Các cơ sở lý luận được táo giá làm rõ về các khải miệm về chất lượng nguồn nhân lực trên khía cạnh cá nhân người lao động và tồn bộ tập thể nhân sự của đònh nghiệp, Cac hoạt dộng nhằm n
Trang 1DAT HOC QUOC GIA HA NOT TRUONG DAI HOC KINH TE
PHAM THỊ MỸ TINH
CHAT LUQNG NGUON NHAN LUC CUA CONG TY
CO PHAN THAN TAY NAM DA MAL- VINACOMIN
LUAN VAN TIIAC Si QUAN TRI KINI DOANII CHƯƠNG TRÌNH DỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
11à Nội — 2019
Trang 2DAT HOC QUOC GIÁ HA NOT TRUONG BAI HOC KINH TE
THẠM THỊ MỸ LINH
CHAT LUQNG NGUON NHAN LUC CUA CONG TY
CO PHAN THAN TAY NAM BA MAL- VINACOMIN
Chuyên ngành: Quản trị kinh đoanh
MA sé: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANIT CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC: PGS.TS BO MINH CUONG
Ha Nội— 2019
Trang 3LOT CAM DOAN
Tôi xin cam doan luận văn này là kết quả nghiên cửu của riêng tôi, chưa
được công bé trong bat cứ một công trình nghiên cứu của người khác Việc sử dựng két quả, trích đẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đứng các quy định Các nội
dung trích đân và tham khảo các tải liệu, sách bảo, thong tin được đăng tải trên các
tác phẩm, tạp chí và trang web theo đanh mục tài liệu tham khảa của luận văn
Tác giả luận văn
PHẠM THỊ MỸ LINH
Trang 4LOT CAM ON
Dựa vao nhu cau thực tế của công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tim hiểu thực tế tại Công ty cô phần than Tay Nam Da Mai Vinacomin, trén co sé
lý thuyết đã được học ở trường, cũng như đưới sự hướng dan tan tinh sủa PGS.TS
Đổ Minh Cương và sự giúp đỡ của dội ngũ Han lãnh đạo và các cán bộ nhãn viên
'tphàng Lao động — Tién hương cũng như phòng Kế toán — Thống kê trong Công ty
đã giúp đỡ tôi hoàn thành đê tải khóa luận “Chất lượng nguồn nhân hực của Công ty
Cổ phần than Tây Nam Đá Mải Vinacomin”
Với trình độ kiến thức, kinh nghiêm của bản thân còn hạn chế, doanh nghiệp
đã và đang hoạt động trong lĩnh vực đặc thủ là năng hượng - khoáng sản hết sức phức tạp, bản thân tôi rất miơng nhận được sự đóng góp ý kiến của các thây giáo, cô
giáo trong Khoa, Viện để hoàn thiện bản khóa luận này
Tỏi xin chân thánh cảm ơn!
Trang 5trọng của mọi đoanh nghiệp
Tổ tài “Chất lượng nguồn nhân lục của Cơng ty CỔ phân than Tây Nam Đá Mãi — Vmacouin” gồm những nội dụng chính sau:
Chương 1: Tác giả trình bảy tình hình nghiên cứu rong và ngồi nước cĩ liên
quan dẻn dễ tài nghiên cửu vả dưa ra các cơ sở lý luận để áp dụng vào luận văn Các
cơ sở lý luận được táo giá làm rõ về các khải miệm về chất lượng nguồn nhân lực
trên khía cạnh cá nhân người lao động và tồn bộ tập thể nhân sự của đònh nghiệp,
Cac hoạt dộng nhằm nâng cao chất lượng, nguồn nhân lực cũng như các nhân tổ ảnlà thưởng đến chất lượng nguồn nhân lực ở doanh nghiệp cũng được nêu trong chương,
này là cơ sở dễ phơn tích thục trạng các hoại đơng quân trị nguồn nhân lục lợi Cơng
ty và cũng từ đĩ đưa ra các giải pháp để hồn thiện cơng tác nâng cao chất lượng, nguốn nhân lực
Chương 2: Trinh bày về phương pháp vả thiết kế nghiên củu của luận văn
Chương này làm rõ quy trình và phương pháp nghiên cứu dự liệu thứ cập và đữ liệu
sơ cấp và cho biết cách xử lý dử liệu thu thập được trong quá trinh kháo sát, điều tra
vẻ chất lượng nguồn nhân lực thực tế tại Cơng ty
Chương 3: Giới thiệu tổng quát về Cơng ty Cổ phản than Tây Nam Đá Mãi — 'Vinacomin cùng với đĩ lả tình hình hoạt động sẵn xuất kinh doanh những năm gần dây, dơng thời nêu thực trạng vẻ chất lượng nguồn nhân lực vả các hoạt động nâng, cao chất lugng ngudn nhân lực tại Cơng ty đựa trên cáo số liệu tác giả thu thập để từ
dé đưa ra các đánh giá về điểm manh điểm yếu cũng như những nguyên nhân dang
cĩ tại Cơng ty
Trang 6Chương 4: Dựa trên các thực trang cũng như các đánh giá về các vẫn dễ con thn tai, tac gid đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, nguồn nhân lực lại Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mai — Vnmeomim nhằm khắc phục những diễm yếu và hạn chế những nguyên nhân còn tổn tại Qua đỏ, giúp cho Công ty cải thiện được chất lượng nguồn nhân lực đồng thời giúp cho công việc sản xuất kinh doanh phát triển bền vững hơn trong bỗi cảnh cạnh anh và hội nhận thể giới.
Trang 7MUCLUC
DANH MUC CAC TU VIET TAT
DANH MUC BANG
DANH MỤC SƠ ĐÔ
PHAN MO DAU
CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VA CO SO LY
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về chất lượng nguôn nhân lực
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước - - 5
12 Cơ số lý luận về chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
1.3.1 Khải niệm về nhân lực và nguồn nhân lực - 8
1.2.3 Tiều chí đánh giá chất hrong nguồn nhân lực 12 1.2.4 Các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh
1.2.5 Nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp
1.3 Kết luận chương
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
2.2 Phương pháp thu thận dữ liệu
2.2.1 Phương pháp nghiên củu đữ liệu thử cấp keo.
Trang 82.2.2 Phương pháp thu thập dữ liêu sơ cấp ——
2.3 Phương pháp xế lý dữ liệu
2.4, Kết luận chương
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VẼ CHẤT LƯỢNG NGUÔN NHẪN LỰC
CUA CONG TY CO PHAN THAN TAY NAM ĐÁ MÀI— VINACOMIN 43
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần than Tây Nam Da Mai— Vinacomin 43
3.1.1 Lich sử hình thành Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mãi
3.1.2 Dặc điểm cơ cầu tổ chức quản lý săn xuất và lao động tại Công ty 43
3.1.3 Kết quả hoạt động và phương hướng thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
3.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực cửa Công ty Cổ phẫn than Tây
Nam Đá Mài — Vinacomin
3.2.1 Thực trạng, về chất lượng nguồn nhân lực "—
3.2.2 Thực trạng về hoạt dộng nâng, cao chất lượng nguồn nhân lực 62 3.3 Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần
CUA CONG TY CO PIIAN TITAN TAY NAM DA MAI— VINACOMIN 92
4.1 Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ
Trang 94.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lưựng nguồn nhân lực của
Công ty Cổ phần than Tây Nam Dá Mài — Vinacomii „92
Trang 102 TKV Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam
Trang 11
DANH MUC BANG
> oa) eee thực hiện các chỉ tiên sản xuất kinh đoanh chính m
xăm 2018
3 33 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Z
năm 2017 & năm 2018
333 Cơ cấu lao động theo chức năng tại Công ty CP Than Tay 51
Nam Pa Mai - Vinacomin (giai doan 201 4 — 2018)
Co chu lao động theo giới lĩnh và dội tuỗi tại Cong ly CP
(giai doan 201 4 — 2018) Thống kế tình hình sức khôe của người lao động tại Công
5 3⁄5 ty CP Than Tây Nam Đá Mai - Vinacomin 56
(giai doan 2014 2018) Trình độ chuyên môn vá kỹ năng cần thiết của người lao
6 3.6 | động tại Công ty CP Than Tây Nam Đá Mài - Vimeomin — 58
(giai doạn 2014 2018)
Bang ling hop dao lạo, bỗi dưỡng cán bộ - công thần kỹ
9 3.9 | Tlésé thanh tich danh gid mutc đệ hoàn thành côngviệ — 71
Kết quả đánh gia thực hiện công việc của CBCNV Công
10 310 ty CP Than Tây Nam Dá Mài - Vinaoomin 72
(giai đoạn 2014 — 2018) Thu nhập bình quân của người lao đông tại Công ty
1L 311 Cổ phần Than Tây Nam Đá Mái Vinacomin 4
(giai đoạn 2016-2018)
Trang 12
3 13 Cơ cầu hệ thống trả công trơng các doanh nghiệp 27
6 31 Sơ để bộ máy hoạt động của Công ty Cổ phản than 43
Tay Nam Da Mai — Vinacomin
7 32 Sơ đồ tổ chứo các công trường phân xưởng, 4
8 3.3 | Quy trinh tuyén chọn lao động trực tiếp trong Côngty | 64
9 3.4 Quy trình luyễn chon CBCNV trong Công ty 65
Trang 13PHẢN MỞ DẦU
1 Tỉnh cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực là nguồn hrc quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình phát
triển của doanh nghiệp NNI, là những con người có trì thức, chuyên miôn kỹ thuật
và có kinh nghiệm, sáng tạo, nhiệt huyết, vả có trách nhiệm trong việc đạt tới tầm
nhìn cũng sứ mạng của doanh nghiệp Câu hỏi đặt ra cho mỗi đoanh nghiệp là làm sao để có một đội ngũ lao động có trình độ cao, chuyên môn kỹ thuật giỏi, đạo đức
nhân cách tất có thế đán ứng, nhú cầu hiện nay với xu thẻ hội nhập thể gi
Một trong những điều kiện hắp dẫn nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là lao động giá rẻ nhưng nêu chất lượng NNT thấp sẽ dẫu tới giá tị thặng dư thấp, sức cạnh tranh của doanh nghiệp và của cả nền kinh tế kém, và cuối cùng dẫn tới chất lượng cuộc sống người lao động thấp lên cạnh đó lá sự mất cần đổi về cơ cầu
trình độ chuyên môn, số lượng lao đồng mỗi ngành nghề, kinh nghiêm Trong điều kiện toán cầu hóa va trong điều kiện của thế giới chưyên từ nên văn mình công,
nghiệp sang văn mính trì thức thì bối cảnh cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tại
Việt Nam cứng đang thay đổi Cạnh tranh NNL chat hrong cao với các quốc gia
khảo đã và đang là chủ để nỗi bật và quan trọng, mà Nhả nước ta đang hưởng toi
trong thời đại Công nghiệp 40 Nhìn chung, NNL ở hấu hết cáo đơn vị doanh:
nghiệp ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được yêu cầu theo quy định tiêu chuẩn
Công ty Cổ phần than Tây Nam Pa Mai - Viuacomin tiễn thân là Xí nghiệp
Than Cam Phả thuộc Cộng ty than Quảng Ninh được thành lập và dị vào hoạt động từ ngày 1/10/1999 tại thành phổ Cắm Phả, tỉnh Quảng Ninh Sự tăng trưởng
của Công ty năm sa cao hơn năm rước cả về quy mô và công nghệ sản xuấL, tức tầng trưởng hảng năm tăng từ 15-30% Công ty không ngừng dâu tư thiết bị sản xuất, đến nay Công ty có đủ thiết bị cho sản xuất l,5 triệu tấn tharn/năm Dội ngũ TNNI, của doanh nghiệp đã có phát triển cả về số lượng và chất lượng sau gần 20 năm đi vào hoạt động kinh doanh Yêu câu vẻ chất lượng NNL tại các phỏng ban
và bộ phận trong cảng ty đã và đang thay đối đo ảnh hưởng từ việc hội nhập kinh
Trang 14tế thể giới, từ môi trường cạnh tranh trong khai thác khoáng sản giữa các công ty cơn trực thuộc lập đoản Than Khoảng sán Việt Nam, và cũng từ việc áp đụng xnáy móc công nghệ hiện đại trơng khai thắc và quân lý sâu xuất Để hoạt động, san xuất kinh doanh dược thực hiện hiệu quả, phát triển hơn nữa thi công ty cần nâng cao chất lượng NNL, sử dựng hiệu quả tối đa lực lượng lao động của công
ty mình để nâng ao khả năng cạnh tranh, giúp hưởng đến sự phát triển bên vững,
Nam duoc tam quan trong của NNI, và sự cần thiết trong việc nâng cao chất lượng NKL đổi ới Công ty, tôi đã chọn đề tải luận văn thạc sĩ của mình là: ‘hat
lượng nguồn nhân lực của Công ty Có phân than Tay Nam Dé Mai — Vinacomin”
2 Câu hỏi nghiên cứu
2.1 Chất lượng NNL của Công ty Cổ phẩn than Tây Nam Dả Mái Vinacomin tiện nay rtư thế nào?
2.2 Giải pháp nao nhằm nâng cao chất lượng NNL của Công ty Cé phan than Tay
Nam Da Mai Vinacomin?
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- À#ƒ díeh: Đề xuất các giải pháp năng cao chat lugng NNT cdng ty Cé phan than lay Nam Da Mai Vinacomin dap ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hỏa cơ sở lý luận về chất lượng NML của doanh nghiệp
+ Phân tịch đánh giá thực trạng chất lượng NNL của doanh nghiệp
+ Để xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NNL, của công ty Cé phan
than Tây Nam Đá Mài — Vinacomin
tò
Trang 154, Đi lượng và phạm vỉ nghiền cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng KNL tại Công ty Cễ phần than Tây Nam Đá Mài Vinacomin
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Pham vi về không gian: Công ly Cổ phần than Tây Nam Đá Mài — 'Vinacomin tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quang Ninh
+ Phạm vị về thời gian: giai doạn 2014 2018,
- Đất lượng thu thập thông tín và nghiên cửu: Cán bộ công nhân viên đang,
làm việc tại Công ty Cổ phần than Tây Nam Dá Mài — Vinacomin
5 Đáng góp của Luậu văn
Thục hiện nghiên cứu đề tài “Chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phân than Tây Nam Đã Mãi — Vinacoruiti” của tác gia mong mudu đồng góp:
+ Phân tích, đánh giá được thực trạng chất lượng ngnôn nhân lực và các hoạt động để nhận biết được thục chất của chất lượng NNL của công ty Cổ phản than
‘Tay Nam Da Mai — Vinacomin
+ Dễ xuất những giải pháp nhằm để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Công ty phát triển một cách bên vững, phù hợp với mục tiêu kinh đoanh chiến lược
trong tương Jai
6 Bỗ cục của Luận văn
Chương 1: Téng quan tinh hình nghiên cửa và cơ sở lý luận của đẻ tải
Chương 2 : Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thục trạng vẻ chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phân
than [ay Nam Da Ma Vinacomin
Trang 16Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty
C phản than ‘ay Nam Da Mai Vinacomin
Kết luận
'Tài liệu tham khảo
Trang 17CHUONG 1
TONG QUAN TINH HINA NGHTEN CUU VÀ CO SO LY LUAN
CUA BE TAT
1.1 Téng quan nh hình nghiên cứu về chất lượng ngudin nhan lực
1.1.1 Tỉnh hình nghiên cứu ngoài nước
Quần trị nguồn nhận lực là khoa học về quân lý con người trong 46 chất lượng, nguồn nhân lực dóng vai trò qua trọng nhất ánh hưởng tới sự thành công lâu dài của
doanh nghiệp Các hoạt động quản trị như: hoạch định, phân tích, đánh giá, quân lý
và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm dạt được các mục tiêu chung
của tô chức
Về nội dung quản trị nguồn nhàn lực đã được rất nhiều các tác giả nước ngoài
nghiên cứu, trong số đó có thể kế đến cuồn The Big Book qƒ HR của Barbara
Mitchell va Comella Gamlem (2012) Trong, cuốn sách nay tác giả đã dễ cập dến các hoạt động quán trị nhân sự như tuyển đựng, gắn kết và giữ chân nhân viên, các chương trinh đãi ngộ tổng thể (ương, thưởng, phúc lợi), phát triển nhân viên thông
qua đảo tạo và quan hệ lao động trong doanh nghiệp Quân trị nhân lực đóng vai trỏ
là cổ vẫn cho ban lãnh đạo của tổ chức nhằm phát triển các kế hoạch nhân sự để tận
dụng tôi đa nguồn nhân lục liên kết với kế hoạch chiến lược phát triển của tổ chức
Côn trong cudn Human Resource Management cia Jobim M Ivancevich (2010),
tác giả cho rằng quản trị nguồn nhân lye (Human Resource Management — HRM} 1a
có vai trò quan trọng chỉ phối sự thánh công của mỗi doanh nghiệp lrọng tam cua
nó lả người lao động, nếu không có họ thì sông ty không thể chạy vận hành các hệ thống máy mỏc, kế hoạch tiên lương cũng như chỉnh sách dãi ngộ, chiến lược ki:
doanh, hoạch định hay quy trình lao động Bởi vì các hoạt động quản trị nguồn nhân
tực liên quan đến nhiều người lao động nến công ty cân phải điêu chỉnh những hoạt động trên một cách tính tế, tực thí một cach phủ hợp và quần lý một cách liên tục
đề đạt được những kết quả như mong muốn theo đúng mục tiêu kinh đoanh đặt ra
Trang 18Với sự phát triển của nên kinh tế, tầm quan trọng của quản trị nhân su ngay cảng được khẳng định trong doanh nghiệp Vai trỏ và trách nhiệm của bộ phận nhân
sự không chi đừng lại ở việc đấm bảo hiệu quả của công việc hành chính chung, mà
còn phải tạo ra gid tri cho doanh nghiép Cac tae gid Dave Ulrich va Wayne Trockbank (2005) đã cùng nghién ctu dé viét nén cuén sdéch The IIR Value
sau sie vé thie
Praposiion và chỉ ra rằng, chuyên gia Nhân sự cần phải có hiểu bú
trạng bên ngoài doanh nghiệp và các giá trị cần đạt được Nghiên cứu cũng đưa ra
cơ câu tổ chức nhản sự phủ hợp với môi trường kinh đoanh, tỏi tru hóa nguỗn lực cơn người cho tổ chức, các cách Luyễn đụng, phải hiển và giữ chân nhân tải gắn bỏ
va dang hanh cing với sự phát triển của doanh nghiệp, đóng góp tạo niên nguồn lực
tống thế vững mạnh từ bên trong đoanh nghiệp, lây đó là lọi thể cạnh tranh lâu đãi,
bên vững
1.1.2 Tỉnh hình nghiên cứu trong nước
Có rất nhiều lý thuyết và nghiên cứu rong nước về chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cũng như công tác quản trị nguồn nhân lực, Về bán chất có thể tiểu các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân hịc cíng chính là các hoạt động
quân trị nguồn nhân lực trong các lỗ chức, đoanh nghiệp, chính là việc thực hiện
chức năng tổ chức của quản trị căn bán, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
Hoạch định, phân tích công việc, tuyển đụng nhân viên, đảo tạo và nâng cao năng
lực chuyên môn cho nhân viên, đánh giá kết quả lao động và quan hệ với lao động,
Nghiên cứu về công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp có thể kể đến một số công trinh dã dược công bỏ như sau:
Bài bảo trên Tạp chí kinh bế và Dự báo, tác giả Nguyễn Thị Việt Nga, 2008
“Chính sách đào tạo và phái triển nguồn nhân lực chất lượng cao & Qudng Ninh” Tác giả đã phân tích một số hạn chế trong chính sách dao tao và phat triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tính Quảng Ninh, nhận thức thực trạng để từ đỏ đưa ra các giải pháp, hướng phát triển mới vào việc chú trọng đào tạo và phát triển nguồn
Trang 19nhân lực chất lượng cao trong tỉnh Quảng Ninh dé dap ứng yêu cầu ngày cảng cao
của xã hội và nên kinh tế
ải báo khoa học trên tạp chí khoa học và công nghệ (số 5 trang 40) của Võ Xuân Tiền, 2010: “Một số vấn đề về đào lạo và phát triển nguồn nhân lực”, Trường, Đại học Kinh tế, Đại học Da Ning Bai bao nảy làm sảng tố nội đang Nguồn nhân lực là nguẫn lực quỷ giá nhất của các tổ chúc, cũng là yếu tổ quyết định sự thành công hay thất bại của họ trong tương lai Bởi vậy, các tố chức và đơn vị luôn tìm cách đề duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên là đào tạo và phát triển nguỗn nhân lực
Trong bải nghiên cứu trên tạp chí Giáo duc lý luận (số 4) “Phái triển nguần nhân lực chất lượng cao Ẩáp ứng yêu cầu của nền kink lễ trì thức ở nước ta hiện nay” cia tac gia Ha Thi Hing (2010), đã nêu lên vẫn để đẻ có nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao của nên kinh tế trí thức như hiện nay
thì nguồn nhân lực cẩn đâm bão các yêu câu cơ bản rửuư sáng tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, phái có tinh thần tự giác học hỏi, thích nghĩ và lĩnh hoạt với môi
trường làm việc cũng như học tập
Tác gia Dao [dng Nhat (011) “Nang cao hiệu quả công tác quản tị nguồn
nhân lực ngành Hàng hải Việt Nam”, Tuân ân tiễn sĩ, trường Đại học Hàng hãi Hai Phong Luận án tập trung phân tích, đánh giá những biện pháp năng cao hiệu quả
công tác quản trị nguồn nhân hrc ngành Hàng hãi Việt Nam, với những đặc thủ riêng của ngành Trên cơ sở đó, tác giả luận án đề xuất các giải pháp tiếp Lục nâng, cao hiệu quá công tác quán trị nguồn nhân lực ngành liàng hái Việt Nam trong
thạc sĩ, trưởng Đại học kinh tế Quốc Dân 1
cơn người trong các lỗ chức ở tâm vi mô, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm: tăng năng suất lao déng đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao của nhân viên, tạo diễu
Trang 20kiện chơ nhân viên dược phát huy tếi da các năng lực cá nhân, dâm bảo đủ số lượng, lao động có trình độ và kỹ thuật, bổ trí vào đúng công việc vả dùng thời điểm dé dat
được mục tiêu của doanh nghiệp,
Ngoài ra, còn một số bài nghiên cứu, đề tài luận văn mả tác giã cẻ nghiên cứu
và học hỏi như: Luận văn thạc sĩ “toán thiện công tắc quân trị nhân sự tại công fy
Gề phần may Dáp Cầu" của tác già Nguyễn Thị Tướng năm 2015, Luận văn thạc sĩ
“Quân trị nhân sự tại Điện lực Bình Qiang, Công tụ TNHH MTV Điện lực Hải Tương” của táo giá Vũ Hoàng Tủng năm 2015 và một số luận văn, nghiên cửu khảo
Các công trình nghiên cứu trên đã gớp phân hệ thẳng hóa cơ sở lý luận, phân tích các vẫn để chung Irong công tác quản trị nhân lực lại cáo tổ chức, doanh nghiệp Các tác giả thường di sâu vào nghiên cứu các hệ thông lý luận về chất lượng nguồn nhân lực để từ đó đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lực nhưng các nghiên
cứu đều đưa ra các giải pháp chưa mang tính thực tiễn cao van mang tính lý luận
nhiều, tửy thuộc vào tình hình thực tiễn của công ty mới có thể áp dụng, dược các giải pháp mà tác giả đưa ra
Trong quá trình nghiên cứu đề tải, luận văn đã kế thùa có chọn lọc các công
trình trên và cho đến nay chưa có công trình nghiêu cứu nảo trùng vớt để tải luận
“Nhãn lực là những cả nhân có nhản cách, có khả năng, lao động săn xuất” (Đỗ
Minh Cương và Nguyễn Thị Doan, 2001, trang 22
Nhân lực là sức lực của cơn người, sức lực ngày cảng được nâng cao củng với
sự phát triển của cơ thế con người đến một mức độ não đó có đâ khả năng để tham
Trang 21gia vào quá trình lao déng Nhàn lục cũng lả năng lực cũng như các tiêm năng mà các có nhãn có cùng kiến thức chuyên môn, kỹ năng làm việc, hánh vị ứng xứ vá đạo đức được sử dụng vào quá bình hoại động, đóng góp cho sự phát triển cửa một
tổ chức hoặc xã hội
Nhân lực còn dược hiểu là lực lượng lao dộng với tập hợp các kỹ năng cả nhân, kiến thức chuyên môn biết sử đựng cáo nguồn hrc khác nhau để tạo ra sản phẩm có thê đáp ứng được sân phẩm phù hợp với các nhu câu và các yêu cầu cụ thé
của thị trường vẻ xã hội,
MNguân nhân lực
Nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực của cơn người dây là nguồn lực quan trọng có thể ảnh hướng đến sự tăng trướng vả phát triển kinh tế của một quốc gia Cho dù một đật nước có tiêm lực về lài nguyên thiên nhiên hay máy móc kỹ thuật hiện dại nhưng lại không có những con người cỏ trình dộ chuyên ruôn để biết khai thác, sử dụng các tài nguyên đó có hiệu quả thì cũng khó có thê đạt được mục tiêu
phát triển như kỳ vọng
Nguồn nhân lực là nguồn cưng cấp sức lao động cho tố chức hay xã hội, hay
cũng duợc hiểu như là khả răng lao động của xã hội, bao gồm các nhóm cân cư có khả năng tham gia lao động, có đủ đán ứng tổng thê về thẻ lực, trí lực và kỹ năng chuyên môn để sử đụng trong quá trình lao động,
Trong doanh nghiệp, NNT, được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí
lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động nhằm tạo ra của cải vật
chất Con người là lực lượng chính tạo nên tổ chúc doanh nghiệp, vận hảnh va quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp dựa trên những phẩm chải,
năng lực hay kỹ năng cả nhản mà họ có được thông qua quá trình học tập, rên luyện
để tạo nên nguồn nhân lực của cả một tập thể để đáp mg các yên cầu của việc thực tiện mục tiêu phát triển cho doanh nghiệp theo kế hoạch
Trang 22Nguồn nhân lực chính là yêu tỏ quan trọng dỗi với sự phát triển của mỗi doanh: nghiệp, do đỏ các doanh nghiệp hiện nay rất chú trọng đầu tư cho công tác tuyển đụng với mong muốn xây đựng được đội ngũ nhân sự có chất lượng, trình độ cao dược dào tạo bài bản vẻ chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực được đào tạo
1.2.2 Chất lượng nguẫn nhân lực
*“ Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thải nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mỗi quan hệ giữa các yếu tổ cầu thành bên trong của nguồn nhân lực” (Mai
Quốc Chánh, Trần Xuân Cau, 2008, tang 18)
Chất lượng nguồn nhân lục là một trang những yêu tế dé đánh giá NNL, thể hiện mới quan hệ giữa các yếu tố cầu thành nên bản chất bên trong của NNL, bao
gồm
Thế lực: là wang thai sức khoẻ về thể chất của con người dam bao cho con người phát triển, hoạt động một cách bình thường, có đủ khả năng về sức lực, thân kinh, cơ bắp lrong lao động Sức mạnh trí óc của con người chỉ có thể phát huy khả năng tốt nhất khi có nên tảng thê lực khoẻ mạnh Chăm sóc sức khoẻ cho người lao động là điêu rất cơ ban dé nâng cao chật lượng NNI,, giúp phát huy có hiện qua tiểm năng con người trong lao dộng
Trí lực: là năng lực của trí tuệ, dược xem là yếu tổ quan trong hàng dầu của nguồn lực con người quyết định phần lớn khả năng lao động sáng tao của con người Phát hay nguồn lực con người đồng nghữa với phát huy Hiểm năng trí tug gm trình dộ văn hơả với nên tảng học vẫn tốt, chuyên môn kỹ thuật theo từng ngành nghệ đề đảm báo cho các công việc có tính chuyên môn hoá và chuyên nghiệp
Tâm lực: là phẩm chất đạo đức xã hội, tình thân, ý thức trong lao động như: tác phong công nghiệp (nhanh nhẹn đứng giò, đúng chỉ đẫn ), ý thức tr giác cao,
Trang 23có niềm hãng say nghé nghiép, sáng tạo, năng déng trong céng viée, cd kh’ năng, thích ứng với những thay đổi trong lĩnh vực công nghệ hiện đại
Các khia cạnh đã đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp như:
- Sổ lượng nhân lực: La tông số nhân viên được doanh nghiệp tuyển dụng,
được trả công khi làm việc và được lưu trong danh sách nhân sự của doanh nghiệp
Số lượng nhân lực được quyết định phụ thuộc váo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp khi lập kế hoạch mục tiêu sản xuất, kinh đoanh của từng doanh nghiệp
- Cơ cầu nhân lực: Biễu thị bằng số lượng nhãn lực ở những độ tuổi, giới tính,
u nhân lực
bộ phận phòng ban, hay trình độ chuyên môn tay nghề khác nhau Cơ
thể biện dặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài ra củng thể hiện sự hợp lý trong công tác bỏ tri, sắp xếp đội ngũ lao động của doanh nghiệp
- Cơ cấu cấp bậc nhân lực: l3ao gồm số lượng nhân lục (người lao động, nhân
viên, nhá quản trị) beng doanh nghiệp được phân chĩa từ cấp bậc cao cho đến cấp bậc thấp Cơ câu nảy chính lả phản ảnh các bước thăng tiến nghề nghiệp của nhân lực trong doanh nghiệp và thể hiện trình độ tay nghề và kinh nghiệm làm việc tích lũy dẫn qua các nắm
- Thái độ làm việc: Thể hiện thông qua việc chấp hành đúng các nội quy, quy
định trong công việc, an toàn lao dộng cũng như đạo đức nghề nghiệp, hành vị ứng,
xử trong môi trường tập thê đổi với đồng nghiệp
Thư vậy, chất hượng nguồn nhân lực lä nguồn lực có giá trị nhật đổi với doanh
nghiệp, việc lân dung tốt chất lượng NNI để đem lại hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng dầu trong tất cả các doanh nghiệp hiện nay Yêu cầu đặt ra cho các nhà quán lý phái làm sao để thực hiện công tác quản trị nguễn nhản lực có hiệu quả với loại hình doanh nghiệp của mình cũng như làm thế não để có được nguễn nhân lực chất lượng cao cỏ thể dáp ứng dược các yêu cầu của công việc cũng như xu hướng phát triển kinh tế trong nước và hội nhập quốc tế Chất hượng NNL cũng góp phân thể hiện sự phát uiển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, chất lượng cuộc sống, của người đân hay mức độ văn minh của quốc gia đỏ
11
Trang 241.2.3 Tiêu chỉ đánh gìá chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng NNL trong doanh nghiệp thẻ hiện mỗi quan hệ giữa các yếu tô câu thành thông qua các yếu tổ chỉnh như trạng thải sức khoé, trinh độ học vẫn hay trinh
độ chuyên môn kỹ thuật, hành vi và trách nhiệm cũng như kỹ năng thực hiện công, việc của NNL
Tiêu chỉ dùng để đánh giá chất lượng NNT, là
1.231 Thế lực
Sức khỏe Thể chất: Đỗi với chỉ tiêu này, được hưởng dẫn thực hiện theo
Thông tư 13/20077LT- BYT, Bộ Y Tế hướng dẫn khám sức khỏe khi lâm hỗ sơ đự
tuyến, khám sức khảe khi tryển dụng, khám sức khỏe định kỳ và khám sức khỏe theo yêu câu đổi với các đổi tượng là cơ sở sử dụng người lao động, cơ sở dào
tạo, dạy nghề, với nội dung khám được quy định như sau:
- Kham thê lực (2o chiểu cao, cân nặng, vẻng ngực trung bình, chỉ số BMI,
mach, nhiét 46, huyét ap va nhip thé)
-_ Khám lâm sàng (nội khoa, ngoại khoa, sản phụ khoa, mắt, tai — mũi — họng,
văng — hảm — ruặt, đã liễu),
~_ Khám cận lâm sảng (xót nghiệm máu, xót nghiệm nước tiểu, Chụp X- quang
tìm phối thẳng, nghiêng)
Dựa vào các chỉ tiêu trên để phân loại sức khỏe thành 5 loại theo Quyết định
số 1613/QD-BYT ban hành ngày 15/8/1997 của Bộ Y Tế về “Tiêu chuẩn phản loại sức khỏe đẻ khám tuyển, khám định kỷ” cho người lao dộng,
~_ Loại T: Rất khỏe
~ Loại: Khôe
= Loại HT: Trung bình
- ToạiTV: Yên
Trang 25Sức khoẻ Xã hội: Sức khỏe xã hôi là sự hoà nhập piữa cá nhân, gia đình và xã
hội, trong, các mối quan hệ giữa các thành viên: gia định, nhà trường, bạn bẻ, nơi sinh sống, nơi công cộng, cơ quan
Sức khỏe của con người là yến tổ quan trạng khi đánh gia chất lượng NAL bởi
néu không có sức khỏe thì cơn người sẽ không thế lao động tạo ra của cải vật chải cho xã hội, tạo ra thu nhập cải thiên chất lượng cuộc sóng và hướng tới dưa dat rước ngày cảng thịnh vượng được Sức khỏe có tác động rất lớn đến năng suất lao
động của cá thân người lao đông và khả năng tiếp thu, sáng tạo trong nông việc và
hoc tập
1.232 Trí lực
© Trình độ học vẫn Trình độ học vẫn là thể hiện kiến thức chuyên môn, kỹ năng thành thạo cửa cơn người được tích lũy khi đã trải qua quá trình đảo tạo được cấp chứng nhận tại
các cơ quan giáo dục sau khỉ hoàn thành đào tạo Qua quá trình đảo lao, bôi dưỡng,
về kiên thức chuyên món, kỹ nẵng làm việc thi con người đã có khả nắng thực thiện các công việc lao động tạo ra của cái vật chất theo ngành nghề đã được trau đổi Doanh nghiệp nào có tỷ lộ lao động lốt nghiệp cao đẳng, đại học, trên đại thọc, cảng lớn thị thể hiện trình dộ trí lực của nguồn nhân lực của doanh nghiệp
cảng cao
® Trình dệ chuyên môn kỹ thuật
Trang 26Trình độ chuyên môn k¢ thuat thé hién su am hiéu, kha nding thuc hanh vẻ một chuyén mén, nghé nghiệp nao dé Dé cling 1a trinh độ được đảo tạo ở các trường
chuyên nghiệp, chính quy Các chỉ Liêu phân ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật như
- Số lượng lao động được đào tạo và chưa qua đảo tạo
- Cơ cầu lao động được đào tạo được thể hiện qua: Cap dao tao, Công nhân ky
thuật vả cán bộ chuyên môn; Trình độ đảo tạo
Trong đánh giá chất lượng NNT,, trình dộ chuyên môn kỹ thuật là tiêu chỉ rất
quan trọng Trình độ chuyên môn kỹ thuật phản ảnh những kiến thúc, kỹ nàng mà
người lao động có được, làm cơ sở để doanh nghiệp đánh giá bố trí, sắp xếp cho
người lao động làm những công việc phủ hợp năng suất lao động hiệu quả dạt rnức
tối đa Ngoài ra, căn cứ vào trình độ chuyên môn kỳ thuật mà doanh nghiệp có
những định hướng Irong phải triển NNI, của mình, tìm ra những giải pháp phủ hợp
để nâng cao chất lượng NNL sao cho hiệu quả công việc dạt mức tối da với khả tăng thục tế của người lao động
& Äỹ năng mầm
Kỹ năng mềm lả dùng để chỉ các kỹ năng của con người như: kỹ năng sống,
giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, quân lý thời gian, sảng tạo Kỹ năng mềm
thường sẽ không dược học ổ tuờng lớp đảo tạo chính quy và sẽ không hiên quan
đến kiến thức chuyên môn Những người sử đụng lao động coi trọng các kỹ năng, xuểm để đánh giá quả trình thực hiện công việc của người lao động bên cạnh những,
Af ning công việc truyền thủng thuc hiện một cách máy móc
Có rất nhiều các kỹ năng được đưa ra trên thé giới nhưng trong dé dựa trêu khoảng 10 kỹ năng cơ bản quan trọng bàng đâu và cần thiết cho người lao động
trong thi dai ngay nay
1 Kỹ năng học va tu học (Learning to learn)
3 Kỹ năng lanh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân (Self leadership & Dersonal branding)
Trang 27w Ky ning tu duy sang tao va mao hiém (Initiative and enterprise skills)
4 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức céng viée (Planning and organising skills)
ww Kỳ ning ling ngbe (Listening skills)
m Kỹ năng thuyết trình (Presentatior skill)
7 Kỹ nũng giao Hiếp và ứng xử (Interpersonal skills)
§ Kỹ năng giải quyết vẫn dé (Problem solving skills)
2 Ky ning lam vide déng doi (Teamwork)
10 Kỹ năng đảm phản (Negotiation skills)
Ngoài những kiến thức chuyên môn, người lao động cần phải được trang bị thêm các kỹ năng mềm để đám bảo thực hiện tốt công việc một cách khoa học, sáng, tạo mà còn dé phát huy tiểm năng cá nhân, nâng cao năng suất, hiệu quả công việc
và đông góp vào định hướng chiến lược phát triển của tổ chức, doanh nghiệp
1.2.3.3 Tâm lực
Cơn người để làm bắt cứ công việc gì cũng cần phải có ý thúc trách nhiệm va
đạo dức Ý thức trách nhiệm của một người quyết định tới thái độ, chỉ phối hảnh vi
và ảnh hưởng đến kết quả sông việc của người đỏ Miệt người lao động đủ có
chuyên môn kỹ thuật kinh nghiệm loàm việc đủ cao đến đâu nhưng hành vị, thái độ làm việc không tích cực, thiểu tỉnh trách nhiém, lam việc không có đạo đức thì lao
động đó không thể đưạc đánh giá cao trang một tô chức hay đoanh nghiệp
Mãi tỏ chức, doanh nghiệp tự xây đựng hệ thông các tiêu chí đánh giá về thái
độ, hành vị, trách nhiệm của người lao động và một vài tiêu chỉ thường được sử
dụng như:
~_ Tiêu chí dánh giá về tác phong lao dộng,
- Tiéu chi danh gia vé phẩm chất, dạo dức nghẻ nghiệp,
Trang 28~_ Tiêu chí dánh giá về tỉnh chuyên nghiệp (thời gian, thâm niên công tác, trình
độ, năng lực chưyên môn, kỳ năng nghiệp vụ)
-_ Tiêu chỉ đánh giá về ý thúc, thái độ nghề nghiệp,
Dỗi với mỗi tiêu chí trên thi các yêu cầu chỉ tiết cụ thể, phù hợp với điêu kiện đặc thù của tổ chức, doanh nghiệp hoặc của ngành thì hề thẳng các tiên chuẩn xếp loại để đánh giá người lao động sẽ được xây dựng nên để đảnh giá về người lao động khi thực hiện công việc được giao Các tiêu chí đánh giá là cơ sở đề tổ chức
chỉ trã thù lao cho người lao động phù hợp với năng lực chuyên môn và kế quả lao
déng mà của là nàng cao nãng lực có toàn bộ đội ngũ lao dộng trong toàn doanh
nghiệp Qua việc này giúp bộc lộ và nâng cao khả năng tiểm ấn của con người
thông qua đào tạo, bêi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ vẻ thể lực và tỉnh thần, khai thắc
tối đa tiểm năng trong hoạt động lao động thông qua việc luyễn dung, dio lao, sir dụng có hiệu quả vã tạo điều kiện về môi trường làm việc Nâng cao chất hrong WNIT chính là sự tầng cường sức mạnh và kỹ nắng hoại động của thể chất và tính thân của lực lượng lao dộng để có thể hoàn thành dược nhiệm vụ trong công việc, góp phân giứp phát triển nên kinh tế - xã hội của quốc gia nói clung và của doanh
nghiệp nói riéng
1.2.4.1 Hoạt động hoạch đit
Hoạch định NNL là một quá trình du bao, nghiền cứu, xác định nhủ câu nguồn nhân lực trong tổ chức, từ đó giúp cho doanh nghiệp thấy rõ được phương
Trang 29thưởng, cách thức quân trị nguồn nhân lực của mình, dâm bão đáp ửng cho mục tiêu
phát triển của doanh nghiệp, linh hoạt ứng biến vở những thay đổi trên thị trường
canh (ranh
Muốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực yêu câu doanh nghiệp phải có tâm nhìn chiến lược, gắn liễn với mục tiêu phát triển kinh doanh bởi mục tiêu cuối củng, của né là nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vả thục hiện mục tiêu của tổ chức Đề đảm bão cho công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mang lại hiệu
Quá trình quy hoạch nguồn nhân lực được thế hiên trong sơ để dưới đây:
rch
- Trả công, hiện
Wore Ly) eine was) Ha
‘ean van tị abn chu, hoạch/ [| lạo động,
Công tác hoạch dịnh NNL là công việc dẫu tiên trong công tác quần trị nhân
sự hay chính là công tác nâng cao chất lượng NNL, trong mỗi doanh nghiệp Việc
xảy sẽ giúp doanh nghiệp xác định được hu uằu thực tiễn về lực rong whan az
Trang 30cân thiết dễ phù hợp với tỉnh hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm: tránh sự sai sót cũng như lãng phi nguồn lực không cân thiết trong quả trình hoạt
động của doanh nghiệp
1242 Phân tích công việc
Phan tích công việc là công việc cân thiết của công tác quản trị nhân sự Phân
bố trí nhân sự phù hợp
Mục địch chủ yếu của phân tích công việc là cung cấp các thông tin về những yêu cầu, đặc điểm của các công việc, hướng dan giải thích một cách chỉ tiết các chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công việc và xác định các yêu cầu nên tuyển chọn hay bố trí những người như thế nào để thục hiện công việc tốt nhất đáp ứng tinh chất của từng vị trí công việc, Đây là quả trình xác định trách nhiệm, nhiệm vụ liên quan đến công việc và các kỹ năng chuyên môn cần có để thực hiện tốt công việc
Đây cũng là quá trình giúp xác định sự khác biệt của một công việc này với công
việc khác để công, tác quản trị nhân sự đạt được hiệu quả tốt nhất Việc chuẩn bị mô
tả chức trách, nhiệm vụ, trách nhiệm công việc, yêu câu về trình độ kỹ năng cảng, việc và các định mức hoàn thành công việc sẽ dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quả trinh phân tích công việc thông qua việc xây dựng bảng rô tả công việc
và bảng tiêu chuẩn công việc Cụ thế phân tích công việc nhằm trá lời các câu hỏi
sau đây,
+ Nhân viên phải thực hiện những công việc gì?
+ Khi nảo nông việc được hoàn thành?
« Công việc được thực hiện ở đâu?
+ Qua trình thực hiện công việc, trách nhiệm và quyên hạn trong công việc ra
sao?
Trang 31+ Đẻ thực hiện cổng việc đó nhân viên cân hội dủ những yêu cầu trình độ nào?
Quá trình phân tích công việc dược thể hiện qua 6 bước sau:
Ngoài ra các doanh nghiệp còn có thể sử đụng mô hình ASK trong công tác
phân tích công việc “ASK là mô hình dược sử dụng rất phỏ biến trong quản trị nhân sự nhằm đào tạo vá phát triển năng lực cá nhân Mô hình này đưa ra các tiêu chuẩn nghề nghiện cho các chức danh công việc trong tổ chức đựa trên ba nhóm tiểu chuân chính: Phẩm chất hay thái dộ (Attitude), Kỹ năng (Skiils) và Kiến thức
(Knowledges).” (L@ Quan, 2015, trang 243).
Trang 32- Pham chat/Thai dé (Attitude): Pham chét 1a tinh chat bén trong con người hay còn gọi là tư cách đạo đức trong con người 'Thái độ là sự thể hiện bằng lời nói,
các công viêu của mình (chiếm khoảng 70% hiệu quả công việc)
- Kỹ năng (Skills): Kỹ năng là khả năng của con người trong việc vận dụng
kiến thức để thực hiện một công việc mang tinh kỹ thuật, giải quyết
quản lý và giao tiếp Dây là tiên chuẩn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, năng suất
lao động có cao hay không (chiếm khoảng 20% liệu quả công việc)
- Kiến thức (Knowledge): là sự hiểu biết lý thuyết và kinh nghiệm về một chủ
dé hay một lĩnh vực nào đó nào đó (chiếm khoảng 10% hiệu quả công vị
Mö hình này giúp cho doanh nghiệp và các nhá quản lý nắm dược hầu hết gác thông tin vẻ vị trí công việc cũng như đánh giá năng hic cá nhân của người lao động
Tuy rẵng mô hình này cũng dã được cào doanh nghuệp áp dụng trong việc quần trị
nhân sự, nhưng trên thực tế đây vẫn là kiến thức mới do đỏ mô hình nảy vẫn chưa được áp đụng phỏ biển, vi vậy đa phan cáo đoanh nghiệp vẫn áp dung theo cách
quân trị nhân sự cũ
Phân tích công việc là công tác quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực cũng như nâng cao chất lượng nguằn lao động Đây là công việc không thế thiểu trong
xôi đoanh nghiệp khỉ muốn có được nguồn nhân lực có chất lượng cao, dap ing
yêu cầu nâng cao hiệu quá sản xuất kinh doanh và định hưởng các mục tiêu phát triển trong tương lai
1.243 Hoat ding tuyén dung
Tuyển dụng nhân sự là quá trình Em kiếm và lựa chọn nhân au dé dap img xmục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh và bố sung lực lượng lao động can thiét dap
từng quy mô của doanh nghiệp.
Trang 33Nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng gồm:
- Chuẩn bị tuyển dụng: Lên kế hoạch chỉ tiết vẻ số lượng lao động, cần tuyển dụng dụa trên các vị trí, yêu câu công việc thực tế của doanh nghiệp
- Thông bảo tuyển dụng: Kết hợp các hỉnh thức thông báo khách nhau như
báo, đài, truyền hình, các trung tâm lao động việc làm, thông báo tại công ty cho
cáo nhân viên nội bộ được biết
~ Thu nhận, nghiên cứu hỗ sơ: Bộ phận chuyên môn phụ trách sông việc tiếp,
nhận hồ sơ và dựa vào bản mô tả vị trí cảng việc có sẵn đề từ đó sàng lọc, đưa ra
danh sách ứng viên phủ hợp với vị trí công việc đang tìm kiếm
~ Phỏng vẫn, kiểm tra đánh giả: Các ứng viên Hiểm năng sẽ được làm bài kiểm tra (nêu dược yêu câu) hoặc phỏng vấn trực tiếp với bộ phận quân lý nhân sư
của doanh nghiệp
- Xác mính, điều tra: Sau khi đã tim được nhân sự phù hợp với vị trí công, việc thì phòng nhân sự sẽ thục hiện các nghiệp vụ chuyên môn dé xác mình các thông tin mả ứng viên cung cắp có dùng hay không vả đưa ra các nhận xét và trình
lên nhà quản lý xét duyệt
- Ra quyết định tuyển đựng: Phòng nhân sự sẽ đựa vào quyết định của nhà quân lý để thông bảo quyết đính tưyền đụng cho ứng viên và có trách nhiệm hướng dẫn ứng viên tiếp dé tiếp nhận công việc
Nếu công tác tuyển dụng, dược thực hiện hiệu quả thì sẽ dâm bảo tuyên dược những người thực sự có năng lực, trinh độ chuyển môn và phẩm chất đạo đức tốc
có ích cho doanh nghiệp, ngược lại, nếu việc tuyển dụng không tốt sẽ không lựa chọn dược những người có đức, có tải vào làm việc Việc tuyển dụng cin phải căn
cử vào nhu cầu công việc thực tế của doanh nghiệp đề tuyển đụng, Công tác tuyển dung phải đảm bao khách quan, công bằng: Cân phân tích các vị trí, công việc một cách chỉ tiết để đưa ra các điều kiện, yêu cầu tiêu chuẩn đổi với mỗi ứng viên khi tuyển đụng vào từng vị trí đang có nhu cầu trong doanh nghiệp Ngược lại, nêu
Trang 34tuyển dụng không thực hiện tốt sẽ làm giảm chất lượng KNL, mắt cân bằng trong, việc hoàn thánh công việc giữa các bộ phản, phòng ban trong doanh nghiệp dẫn đến có sự chênh lệch về tiễn độ thực hị:
ông việc ảnh hưởng đến kết quả kinh: doanh chung, ngoài ra côn có thể khiến cho hoạt động nâng cao chất lượng NNL tên nhiều thời gian, kinh phi hơn và khiến cho doanh nghiệp để rơi vào trạng thái
tài chính và về nhan lực
khửng hoảng cả
1.2.4.4 Hoạt động đàa tạo
Dao tao là hoạt động học tập nhắm giúp người lao động Hiếp thu kiến thức chuyên môn và rèn luyên các kỹ năng cần thiết dễ thục hiện có hiệu quả về công, việc của mainh Iây là biện pháp không thế thiểu nhằm nâng cao chất lượng NNL, đối với mỗi doanh nghiệp để đáp ứng sự thay đổi trong chiến lược phát triển với mỗi giai doạn khác nhau Mục tiêu của hoạt động dảo tạo lả nâng, cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ và thái độ lao động của người lao động, qua đó giúp doanh
nghiệp sử dụng có hiệu quả tối đa NNL Đảo lạo giúp người lao động tiếp thu và hiểu rõ hơn về công việc, nghiệp vụ của mình, cách xứ lý đổi với các tình huống,
phat sinh trong công việc, chú động hơn khi làm việc, có thái độ lao động tốt hơn, xiâng cao khả năng hoàn thành tốt mọi công việc được giao
Khi đoạnh nghiệp thực hiện đào tạo cần hướng vào thục hiện các mục tiêu và đáp ứng được nhu câu thực tiến về chiến lược phát triển của doanh nghiệp, đảo tạo phải có hiệu quả đồng thời gắn với bó trí sử đụng nhân lực sau đảo tao sao cho việc thực hiện công việc đạt kết quả cao nhất Việc Lỗ chức đảo Lao phải đảm bảo không gây ảnh hưởng dến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kẻ hoạch dao tao dam bảo chất lượng vả hiện qua cho đúng đối tượng cần đảo tạo
Các hình thức đào tạo:
- Đào tạo khi mới bắt đầu nhận việc: Iiầu hết người lao động chưa quen với
công việc và nhiệm vụ của minh, thông qua việc dảo tạo sẽ giúp họ làm quen với
công việc, hiểu về cơ cấu tổ chức các phòng ban, hoạt động sản xuất kinh doanh,
22
Trang 35các mỗi quan hệ trong tổ chức, doanh nghiệp Người lao động sẽ có đổ những, thông tin cần thiết để bắt đầu công việc một cách thuận lợi hơn và đễ đăng hóa
thập cùng các thành viên khác trong doanh nghiệp
- Đảo lạo trang khi làm việc: Người lao động có thé khắc phục cáo thiếu sót
vẻ kiến thức và kỹ năng dễ hoàn thành tốt hơn công, việc của mình Ngoài ra, khi
có sự thay đổi của kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu mới của doanh nghiệp thì
người lao động có thể cập nhật được các kiến thức và kỹ năng mới Các cách thức
đảo tạo thường áp dụng trong trường hợp nảy gém: Chi dẫn trong sông việc; Tổ
chức các lớp đào tạo cho người lao động, Gửi người lao động đi học tập ở các lép chuyên sâu phục vụ che cing vide
- Đào tạo cho công việc lương lai: việc đào lạo mày nhằm tầng thêm kiêu thức cho người lao động cả về chuyên môn và kỹ nắng dé phục vụ cho các mục tiêu phát triển trong tương lai của doanh nghiệp hoặc sự thăng tiến trong sự nghiệp
cửa người lan động
1.2.4.5 Hoạt động sắp xếp và bỗ trí lao động
Sắp xếp, bố trí lao đông ảnh hưởng rất lớn đến chất hượng công việc, hiệu quả
làm việc Để sắp xếp, bố Irí lao động hợp lý, góp phần năng cao chảt lượng NNT, doanh nghiệp không chỉ căn cử vào năng lực của người lao động thông qua kết quả
thục hiện công việc của người đó, mà còn dựa trên việc phân tích công việc thông
qua Bán mô tả công việc, Đân tiêu chuẩn thực hiện công việc, Bản yếu câu dối với người thực hiện công việc Nó đem lại hiện quả cao trong công việc, bá trí đứng
người đúng việc giúp người lao động phát huy điểm mạnh của bản thân, áp dụng
dược kiến thức, trinh độ chuyên môn, kinh nghiệm của mình đẻ hoàn thành tốt công việc, nhiệm vụ được giao, tạo động lực lao động Việc sắp xếp, bổ trí sử dung
lao động phải dứng công việc, bởi vì khi bố trí nhân lực vào các chức danh, vị trí công tác phủ hợp với trinh độ đảo tạo và khá năng của từng người sẽ giúp cho lao
động phát huy duoc hết thẻ mạnh, tăng hiệu quả lao động vả góp phản thúc đây sự
Trang 36phát triển của tổ chức Ngoài ra doanh nghiệp cũng tránh dược các thiệt hại như: tỷ
lệ không hoàn thành công việc cao, năng suất lao động kém, tai nạn lao động, người
lao động bố việc, chan nan, tron lam
124.6 Hagt động đánh giả kết quả thực biện công việc
Kết quả thực hiện công việc của người lao động là cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng NNL trong doanh nghiệp, nó phán ánh mức độ hoản Hưảnh của người lao động đổi với công việc được giao cũng như khả năng phù hợp giữa công việc và trình độ năng lực chuyên môn của người lao động, đây cũng là cơ sở dé
doanh nghiệp đưa ra các chỉnh sách về quản trị nhân lực phủ hợp với năng lực của đội ngũ lao động nhằm nâng cao chất lượng NNL trong deanh nghiệp mình
Dánh giả thực hiện công việc thường được hiểu là sự đo lường một cách hệ
thông, chính thức và công khai kết quả thực biện công việc của nhận viễn sơ với gác
tiêu chuẩn dã dễ ra dựa trên Bắn mô tả công việc, Bản tiêu chuẩn thực hiện công,
việc
Công tác đánh giá thực hiện công việc được đo lường bởi nhiều chỉ tiêu khác nhau như: các kết quả thực hiện công việc có thể được lượng hẻa bằng tỷ lệ khôi
lượng công việc hoản thánh, điểm số (thông qua KPI - Key Performance Indicator),
liệt kê các sự kiện hoặc so sánh sự thực hiện công việc giữa các cá nhân Dánh giá
thục hiện công việc được đơ lường một cách hệ thống vì nó được nghiên cửu xây dựng theo mục tiêu phát triển của doanh nghiệp một cách trình tự đó là: Các tiêu chuẩn thực hiện công việc, đo hường sự thực hiện công việc theo các tiều thức trong, Tiệ thống Hiệu chuẩn quy định và thông tin phân hồi giữa người lao động với bộ phận quấn lý Các tiêu chí dánh giả kết quả thực hiện cỏng việc cần dap ung theo nguyễn
tic SMART: Specific: Cu thé, 16 rang va dễ hiếu, Measurable: Ðe đếm được,
Achievable: Có thể đạt dược bằng chính khả năng của tuình; Realistic Thue 14, không vién véng, Time bound: ‘thoi han dé dat được mục tiêu đã vạch ra
Danh giả thực hiện công việc được đo lường một cách chỉnh thức và công khai
vi nó được phố biến rộng rãi trong tả chức, và được áp dụng cho tất cả mọi người.
Trang 37theo quy dịnh từ các cấp bậc quản lý tới nhân viên Thông qua kết quả thục hiên công việc, nhà quán trị sẽ nắm bắt được các thông tin về sự cổ gắng nỗ lực của từng
cá nhân và tập thể trơng thực luện công việc, sở trường của mỗi cá nhân, mức độ
công việc có thẻ hoàn thành, nguyên nhân dẫn đến việc không hòa thành được công,
việc, những khó khăn mà người lao động gặp phải trong quả trình lao động, Từ
độ có cơ số ra các quyết định quản trị nhân lực dúng dấn nhằm nông cao chất lượng NNL tại doanh nghiệp mình nha: Lâm sơ sở để trả lương cho lao động vả đánh giá
thí đua khen thưởng đối với người lao động đựa trên kết quả thực hiện công việc sẽ giúp người lao động yên lâm làm việc vì những đóng góp của mình cho doanh
nghiệp được ghi nhận vả đến đáp xứng đáng, Dễ bạt cản bộ, nâng lương trước thời
hạn đổi với lao động có thánh tích cao trong công việc, Đảo tạo lại hoặc đảo tạo
Trắng cao đối với lao động chưa đũ kiến thúc chuyên môn cẩn thiết và kỹ năng làm
việc đề thực hiện công việc; Cải thiện điêu kiện, môi trường làm việc cửa người lao
động thêng để loại bỏ những nguyên nhân gây ra sự giảm năng suất lao động và thiệu hiểu quả trong thực hiện công việc Ngoài ra dánh giá kết quả công việc cũng giủp người lao động nhận thức được nhềng thiểu sót về mặt chuyên môn hoặc phương pháp làm việc để Lừ đỏ đưa ra các phương án điều chính để thực hiệu công,
việc có hiệu quả hơn
1.247 Tạo động lực chủ người lao động
4) Thông qua việc chăm súc và hão vệ sức khúe cho người lun dong Việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người lao động, cải thiên điểu kiện lao
động, dam bảo an toàn khi làm việc, vệ sinh trong suốt quả trình làm việc là một trong nhữmg nhiệm vụ quan trong để mỡ rộng sản xuất, tăng năng suất lao động
Trong quá trình lao động, đủ ổ môi trường vả diễu kiện lao dộng thủ công hay máy
móc kỹ thuật hiện đại đều có thể phát sinh và tiền dn những yếu té nguy hiểm, gây tại nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Trang 38Doanh nghiệp cần dịnh kỳ khám chữa bệnh cho người lao động, tổ chức các hoạt động thé dục thể thao sau giờ làm việc, các hội thí thể dục thể thao, đi nghỉ đưỡng đình kỳ hàng uắm, bên cạnh dé cũng cần quan tâm đến công tác bảo hộ lao dộng dễ hạn chế tôi da rủi ro về sức khóe của người lao động khi lam việc Số lượng lao động nghỉ ốm, bị raắc bệnh nghề nghiệp, bị tai nạn lao động, sẽ được giảm Hiểu tối da khi đoanh nghiệp chú trọng đến việc chấm lo bão về sức khỏe, tinh mang và đời sống của người lao động, đâm báo cho người lao động đủ sức
khỏe thể lực và trí lực trong quá trình làm việc Bên cạnh đó, họ sẽ cảng yên tâm,
tin tưởng, gắn bó với doanh nghiệp, đem hết sức mình cổng hiển cho sự phải triển của doanh nghiệp khi được làm việc trong điều kiện lao động an toàn, tỉnh mạng và
sức khỏe được bảo vệ
Các biện pháp bão hộ lao động:
- Rà soát, bố sung các đụng, cụ, trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao
động
- Định kỳ kiểm Ira đâm bão dủ tiêu chuẩn về: môi rường, tiểu kiện lao động,
báo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động,
- Thực hiện tốt ông, tác báo hộ lao động dé han chế xây ra tai nạn lao động,
giảm khả năng người lao động bị mắc các bệnh nghễ nghiệp
- Dịnh kỳ kiểm tra tống thế sức khỏe cho người lao động nhằm phòng ngữa, phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời khi họ bị mắc các bệnh nghề nghiệp
- Tổ chức chương trình lập huần hàng năm về bão hộ lao động, tuyên truyền trong đoanh nghiệp, các hội thí tìm hiểu về bảo hộ lao động — an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức các buổi nói chuyện với các bác sĩ chuyên khoa đề biết thêm về các cách phòng bệnh nghệ nghiệp
bì Thông qua lương bằng và chế độ đãi ngộ cho người lao động
Trang 39Tạo dòng lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biên pháp của Nhà quân trị áp dựng nhằm tạo ra động cơ làm việc cho người lao động Tạo động lực đồng vai trò quan trong trong Quan tri nhân lực Công ty muôn phải triển lâu dải cần phải cò những người tâm huyết dóng góp hết minh và muốn đăm báo dược diéu
đó đòi hỏi công tác tạo động lực phải được quan tâm thực hiện tốt
Doanh nghiệp có thể sử đụng các chính sách kích thích vật chất vả tỉnh thân
để kích thích người lao đông tích cực học tập và làm việc nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chát lượng lao động
Điều kiệu làm vii
So dé 1.3 : Cơ câu hệ thông trả công trong các doanh nghiệp
(Nguần: Quản trị nguồn nhân lực, PGS.TS Tran Kim Dung, 2010, trang 279)
© Kích thích vật chất: Chế độ lương bỗng và phúc lợi ¡
- Tiền lương, tiền công: tiên lương, tiễn công là pluương tiện dễ người lao dộng,
thôa mãn những nhu cầu cơ bản trong cuộc sảng, là công cụ đãi ngộ hữu hiệu nhất
Mức tiền công trả cho người lao động phải dựa trêu kết quả lao động, kết quả thực
hiện công việc cảng cao thi mức thủ lao được hướng cũng phái cao, phải trả công
xứng đáng với những gì mà người lao động bỏ ra
- Thưởng và phạt bằng riền: tiền thưởng, tiền phạt là khoản tiền mà đoanh
nghiệp trả hoặc trừ vào tiên công của người lao động do họ cỏ những thành tích và
đóng góp vượt trên mức độ công việc quy định hoặc vi phạm các quy định má
kỳ a
Trang 40doanh nghiép đẻ ra gây ảnh hưởng dén két qua công việc Khi dua ra cae chế độ thưởng phạt cần dựa trên định hướng mnục tiêu ma té chức đặt ra, các tiêu chí
thưởng phạt phải rõ rằng, mức tiên thưởng phải đủ lớn để kích thích người lao động,
phần dâu dạt dược các chỉ tiếu thưởng vả mức tiên phạt cũng cần tương xửng dễ
ngăn ngừa sự tái phạm các hành vi vi phạm Việc xét thưởng phạt không nên chậm
trễ
- Phụ cấp lương: đây là khoăn tiền lương bố sung cho lương cấp bậc, chức vụ,
lương cấp hảm khi điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công, việc và khi có các yếu tô không ốn định gây ảnh hưởng đến quá trình lao động
- Phúc lợi: đây là phần thủ lao giảm tiếp được trả đưới dang cdc hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động, nhằm khắc phục những khó khăn vả rủi ro, đâm bảo puộc sống của người lao động, nàng cao dời sống vật chất và tình thân, thúc dẫy người lao đông nâng cao năng suật, chất lượng và hiệu quả lao động Chương trình phúc lợi có 3 loại chính: phúc lợi bắt bude (16 chức bắt buộc phải thực hiện theo quy dinh pháp luật) và phúc lợi tự nguyện gồm
+ Phúc lợi bão hiểm (bảo hiểm sức khỏe ngoài bảo hiểm bắt buộc, báo hiểm nhân thọ, bảo hiểm thương tật, bão hiểm hưm tri )
+ Khoản tiên trả cho các khoản thời gian ngừng việc (nghỉ phép, nghỉ việc viêng, nghỉ giữa ca, giải lao, vệ sinh cá nhân, tiên đi đu lịch, )
I Phúc lợi nhằm Hợ giúp cho người lao động do lịch làm việc lĩnh hoạt (người
lao động được hưởng nguyên lương dủ thời gian làm việc trong tuân ít hơn so với
o phục khó khăn
quy định hoặc được cung cắp, hỗ trợ các phương tiện đi lại để
do lịch làm việc Tinh hoại gây mm)
+ Phúc lợi cho người lạo động đười đạng các loại địch vụ (địch vụ bản giãm
gia va ban với giá rẻ, mua cổ phần công ty, hỗ trợ tải chính, các dịch vụ xã hội,
chăm sóc người giả và trẻ em, địch vụ nhà ở và giao thông đi lại )