Với các chức năng, phạm vi hoạt động, cộng với tính chuyên nghiệp và độc lận cao, KTKB sẽ giúp đánh giá toàn bộ HT KSNB của Ngân hàng, nhằm dâm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUGNG DAI HOC KINH TE
NGUYEN THI HAIL LIEN
KIEM TOAN NOLBO CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH DỊNI IƯỚNG THỰC HÀNII
Hà Nội - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOL TRUONG DAI HOC KINH TE
NGUYEN THI HAI LIEN
KIEM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Trang 31.1.1 Hệ thẳng kiểm soát nội bộ và những hạn chế vẫn cô
1.1.2 Một số vẫn đề cơ bản về kiểm toán nội bộ - - 14
1.3 Quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ trong, các tổ chức - 26
1.8.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trước yêu câu hội nhập quéc t8 29
Đặc thù và rữi ro trong hoại động của Ngân hàng Nhà nước Uiệt Nam 30 1.8.3 Yêu cẩu quản ý hoạt động kiếm toán nội bộ tại Ngân hàng Nhà nước
CHUONG 2: THUC TRẠNG QUAN LY HOAT BONG KTEM TOÁN NỘI BỘ
3.1 Khái quát về bộ máy tế chức và cơ quan chuyên trách kiểm toán nội bộ của
133
22 CQuản ý boạt động kiếm trần nội bộ cña Ngân hông Nhà nước Viê Nam biện nay 41
22.1 TỔ chức bộ máy và xâp dựng hệ thống văn bản pháp quy, guy trình nghiệp VỤ S-HH HH 12 HH0 Hee m
Trang 4khe snseoeesoe, 44 2.2.3 Mội dụng quy trình nghiệp vụ và kết quả kiếm toán nội hộ 46
3.2.2 Nhân sự cho hoại động kiểm (oán nội bộ
2.3 Hạn chế trong hoạt dộng kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt
2.3.2 Nguyên nÌẪN à ăn reo ke erec "—
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VIỆC QUẢN LÝ HOẠT
DONG KIEM TOAN NOI BO CUA NGAN HANG NHA NUOC VIỆT NAM 7L
3.1 Tham khảo mồ hinh kiểm toán Ngân hàng trmg tưng một số nước trên thé
giới vá kinh nghiệm đổi với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam „71
3.1.1 Mô hình kiềm toán Ngân hàng trung ương một số nước trên thể giới 71 3.1.2 Kih nghiệm đổi với Ngân hàng Nhà nước Uiệt Nam 79 3.2 Mục tiêu và định hưởng nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động kiểm toán nội
bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ceeeeeoreoeee 82
3.3 Để xuất giải pháp cải thiện việc quản lý hoại động kiểm Loàn nội bộ của Ngân
3.3.1 Hà soát, bỗ sung chức năng nhiệm vụ và hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm
.85
3.3.2 Xây dụng, hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm toán nội bộ
3.3.3 Tăng cường thực hiện kiếm toán nội 86 dựa trên cơ sở rhi ro 7
Trang 5DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Trang 6
DANH MUC CAC BANG
1 láng 1.1 Ma trận mỗi quan hệ giữa các loại rủi ro 30
Đảng xếp hạng rồi rơ tôm tốt các dơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3 Bang 2.2 Ma trận dánh giá khả năng xây ra một sự kiện 53
Bang tém tit cach tinh điểm rủi ro đối với một hệ
thống, quy trinh, nghiệp vụ
Mức rủi ro và tân suất kiểm toán đổi với các hệ
thống, quy trinh, nghiệp vụ
Thống kê số lượng các cuộc kiểm toán nội bộ
6 | Háng35 Ngân hang Nhà nước giai doan 2009-2013 x one 63
Trang 7
Sơ để cơ cầu tổ chức Vụ Kiểm toán nội bộ Ngân
hang Nhà nước Việt Nam
Sơ đỗ cơ cấu trinh độ cản bộ lảm công tác kiểm
toán nội bộ Ngân hảng Nhà nước Việt Nam
Sơ đỏ cơ cầu ngạch Kiểm soát viên của cản bộ làm
3 Hình23 cống tác kiểm toán nội bộ Ngân hàng Khà nước| 45
1 Hình 3.4 Kiếm toán nội bộ Ngân bảng trung trơng Malaysia 78
Cơ câu tổ chức vụ Kiểm toán nội bộ NIINN Việt
Nam giai đoạn 201 1-2015
Cơ cầu tổ chức vụ Kiểm toán nội bộ NITKN Việt
Trang 8
MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán đã trở thành nhu câu tất yếu
đối với hoại động của bắt kỳ tổ chức kinh doanh nào cũng như nhằm nâng cao hiệu quã quản lý của tổ chức trong quả trình cạnh tranh vả hội nhập Kiểm toán là công cụ quản lý kinh tế ngày cảng khẳng định vai trò, vị trí quan trọng trong hệ thông các công,
cu quâu lý của nều kiih lế quốc đân ở Việt Nam liện nay
Nếu nên kinh tế được ví như một cơ thể sống thi Ngân hàng trung ương được ví như "hệ tuân hoàn” điểu tiết nhịp độ phát triển của cơ thế ây NHNN Việt Nam thực
hiện chức năng quân lý nhà nước về tién té, hoạt động ngân hàng và ngoại hồi, thực
hiện chức năng Ngân hảng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trên chặng đường tham gia vào quá trình hội nhập quốc lế, hoại động của NHNN với những bước tiến tích cực, thục thí hiểu quả chính sách tiền tệ quốc gia, đảm bảo ôn định giá trị đồng tiên đã và đang lá một trong những yếu tố quan trọng góp phân không nhỏ thúc day phát triển kinh lế - xã bội của đất nước
Đứng trước xu hướng hột nhập quốc tế về hoạt dộng ngân hàng dang dién ra ngày càng sâu rộng, việc tiếp tục nâng cao chất lượng quản lý hoạt động NHNN, trong
đó có hoạt đông KTNTE là một nhiệm vụ hết sức cân thiết Bởi vì, hoàn thiện bộ máy, chức năng nhiệm vụ và điều chính hoạt dộng của kiểm toàn nội bộ hiện nay sẽ lâm han chế tới mức thấp nhất rủi ro có thê xây ra Việc đầu tư vào phát triển một bộ phận
KTNB chuyên nghiệp và quản lý có hiệu quả hoạt động KTNB là theo đúng xu thế
quốc tế về xây dựng mô hình quan tri Ngan hang nói chung và Ngân hang trung uơng,
nói riêng theo hướng hiện đại Với các chức năng, phạm vi hoạt động, cộng với tính chuyên nghiệp và độc lận cao, KTKB sẽ giúp đánh giá toàn bộ HT KSNB của Ngân
hàng, nhằm dâm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống, Công tác KTNB
thực sự là công cụ hữu hiệu giúp Ban lanh đ_ ạo NHNN Việt Nam đảm bảo thực hiện
cân đôi 3 mục tiêu: tăng trưởng, hiệu quả và kiểm soái
Mặc dù còn gặp phải một số khó khăn nhất dịnh nhưng công tác KINH cửa NHNN Việt nam trong những năm gần đây đã góp phần quan trọng đâm hảo hoạt
động dúng hành lang pháp luật, an toàn, liệu quả Từú ra những hạn chế và phường án
Trang 9giải quyết những văn để bất cập nhằm cải thiên việc quân lý hoạt déng KTNB eda
NHNN Việt Nam là cơ sở để đưa các quy định vẻ KINB trong Luật NHNN năm 2010 phát huy tác dụng
Nắm bất dược tâm quan trong của công tác KTNB trong hoạt dộng NENN Việt Nam, tôi đã chọn để tài nghiên cứu: “Kiểm oán nội bộ của Ngân bàng Nhà nước Viét Nam" dé lam luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
2 Tình hinh nghiên cứu
v Trong nước:
Đã có nhiều nghiên cứu trong nước trên nhiều khía cạnh vả lĩnh vục khác nhau
về KINH, Các nghiên cửu đã xem xét những vẫn để mang tính khải quát chung về KTNB hay dé cap dén 16 chức KTN trong một đơn vị nhật định hay một ngành nhất định trong nên kinh tổ,
Về quản lý hoạt động K'UND trong ngành Ngân hảng, có một sẻ để tải nghiên
cứu khoa học mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao
+ tài luận án tiễn sĩ «#oàn thiện guả trình và tô chức bộ máy kiêm toàn nội bộ
trong các ngân bàng thương mại Nhà nước Việt Nams (Vũ Thùy Linh, [Học viện Tài chinh, ndm 2014) là một mình chứng điễn hình Để tải đã khái quát hóa và làm rõ nội hảm KENH trong các ngân hàng thương mai, chí rõ mỗi quan hệ giữa hoạt động quán
‡ý với KSNB và KTND, đánh giá cáo nhân tổ ảnh hưởng tới KTNB Luận án phân tích
sâu sắc lý luận về quá trình và tổ chức bộ máy KTNB ngân hàng thương nai Đây là những luân cứ khoa học tạo nền tảng lý kuận dễ tác giả nghiên cửu thực tế và để xuất
cáo giải pháp có tính ứng dụng, cao
Từ kết quả nghiên cứu về KTNE tai một số ngân hãng hương mại trên thể
trong mối quan hệ giữa hoạt động quản trị rũi ro của các ngân hàng hiện nay với công
tác KTXB, mã ở đó KTND đóng vai trò là lớp phòng vệ cuối củng chịu trách nhiệm
cung cấp thông tin cho bộ phan quân trị cắp cao của ngân hàng Đây là điểm mới cơ bản của luận án được rút ra sau khi kháo sát thục trạng, Kết quả nghiên cửu nảy đã
cũng cấp những cần cử thực tiễn để tác giả để xuất các giải pháp hoản thiện quá trình
Trang 10
và tổ chức bộ máy KTNB tong các ngắn hàng thương xuại Nhà nước Việt Nam,
'ừ những, định hưởng phát triển hệ thống ngân hang đến năm 2020, lý giải về
sự cân thiết tiếp tục hoàn thiện KTNB trong các ngân hàng thương mại Nhà nước, luận
án đã đề xuất dòng bộ các giải pháp lớn dé hoàn thiện quả trình và tổ chức bộ máy
KINH trong các ngân háng thương mại Nhà nước Tác giá chỉ rõ: (1) hoàn thiện nội đụng kiếm toán hoạt động, tập trưng ưu tiên đánh giá độc lập tính đây đủ, hiệu he và
hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, (2) hoán thiện mô hình và cơ cầu tổ chức kiếm toán nội bộ; (3) hoàn thiện chức năng liêm toán nội bộ hiện đại phù hợp với yêu câu
quân trị ngân hãng và bộ phận quân lý rải ro; và (4) hoàn thiện phương pháp và quy
trình kiểm toán nội bộ dựa vào rủi ro Bay là những điểm ruới, riêng có của luận án
Các giải pháp được để xuất phù hợp với yêu cầu đổi mới, tái câu trúc hệ thêng ngân
hang nn có tính ứng dụng cao Một số kiến nghủ cụ thể đổi với các cơ quan quản lý,
NHNN, các Ngân bàng thương mại Nhà nước và tổ chức KTNP trong các Ngân hàng,
thương mại khả nước đã chí ra điều kiện quan trọng để hoàn thiện K'TNH là thông qua
hoàn thiện HT KSNP và hệ thông kế toán phủ hợp với quy định của NHNN vả thông
l§ quốc tế hiện nay
Về hoạt động KTNB của NIINN Việt Nam, đã có một số đề tài nghiên cứu và
ứng đụng các giải pháp dễ xuất dể tăng cường quân lý và nâng cao chải lượng kiểu toán nội bộ Đặc biệt là để tài: «Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát, kiêm toàn nội bộ Ngân hàng Nhà nước Uiệt Nam trong quá bình hội nhập quấc tê về hoạt động
Ngân hàng» (Là Thái Nam, Vụ Kiểm toán nội bộ NHNN, năm 2010)
Mục tiêu nghiên cửu của để tài này là đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng
hoạt động kiểm soát, kiểm toán nội bộ NHNN Việt Nam đáp ứng yêu câu phát triển và
hội nhập
tim hiểu mô hình KTND
đánh giá về hoạt động kiếm soái và KTNB trong thời kỳ dễi mới tại NHXN Việt Na dễ lừ đó để xuất các giải
Nội đưng nghiên cứu của để tài là xuất phát từ ví
Ngân hàng trung trong của một số quốc gia trên thể gi
pháp cho việc xây dựng tổ chức, bộ máy, chính sách, các nghiệp vụ kiểm soát và
KTNB tại NHNN Việt Nam
Nghiên cứu bằng lý luận và thực tiễn với các bước phân tích, tòng hợp, sơ sánh các tổ chúc bộ máy, chính sách KINI3 Ngân hàng Trung ương ở một số nước, từ đỏ
tác giá Lê Thái Nann đã rút rõ kinh nghiệm có thể áp dụng vào thực bến Việt Nam,
3
Trang 11
khảo sát thực tiễn bing các phương pháp lịch sử, logic, thống kê về tổ chức bộ máy,
chỉnh sách, các quy trình nghiệp vụ kiếm soát và KNB tai NHNN Viét Nam
Kết quả của để tài là khái quát được thực trạng hoạt động kiểm soát, KTNB của
NHNN kể từ thời kỳ bắt dầu thực hiện đỗ: mới dến nay, kiến nghị những giải pháp mang tinh khá thi để hoán thiện tổ chức bộ máy vả nâng cao chất lượng kiểm soát, KTNE, để xuất sửa đôi, bố sưng quy trình nghiệp vụ KTNP tại NHNN đựa trên cơ sở
quân lý rủi ro
Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu này chua mang tính khái quát từ lý luận chung đến thực tiễn mà tập trung vào thực tế của ngành Hơn nữa, để tài bao quát cä hai nội dung KSNB và KTNP nên chưa thực sự ượng tâm Mặc dù mội số giải pháp nâng cao chat
lượng công táo kiểm soát, KTNB tại NITNN đã khái quát nhưng trong thực tiễn hoạt
chuyển giữa nhiều don vi trong NHNN cũng như của cơ quan ngoại kiểm và một số ban ngành chức năng có liên quan Trong phạm vi nghiên cửu cửa đề tài, tác giá chưa
hệ thống hoá hết được vấn để nay nén các giải pháp đắc biệt có tính liên kết giữa NHNN Việt Nam với các cơ quan khác vẫn tương đối sơ lược
v_ Quấc tễ:
Nghiệp vụ KTNR trên thế giới có một lịch sử lâu đời, là một nghiệp vụ hình thành do đôi hỏi khách quan của nên kinh tế thị trường, và đã thực hiện các bước phát triển những chuẩn mục về chuyên môn Các bước phát triển đầu liên của các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp là trộc của các chuẩn mực về kiểm Loán nói chưng vả KTNB nói riêng,
Quả trình hợp tác quốc tế trong các tổ chức như [EAC, TAPC, IASC va ILA,
TASR và TNTOSAI đã hoạch định ra các chuẩn raực về công tác chuyên rnôn, có rất nhiều công trình nghiên cứu đưa ra kết quả là các chuẩn mực kiểm toán quốc tế
tiên Hướng dẫn nảy đã trở thành chuân mực quốc tế vẻ kiểm toán
TTA — The Tnstitute oŸ Tnierall Auđiters - Viện kiểm toán nội bộ thành lập năm
1941 bởi mét nhóm những nhà kiểm toán nội bộ muốn có một tổ chức chuyên môn làm đại diện Llơn 50 năm sau, Viện đã trở thành một tổ chức quốc tế đáp ứng nhụ câu của một lễ chức toàn cầu đành cho kiểm toán nội bộ Viện là một thành viên tham gia Liên
4
Trang 12hiệp quốc với tư cách là tổ chức phí chính phủ tham gia liên kết quốc tế về quân lý tài chính chính phú và tổ chức quốc tế các Viện kiểm toán tổi cao (INTOSAD) vả IFAC
TASB — Internal Auditing Standards Board — Ban chuẩn mực kiểm toán nội bộ
là một Uỷ ban chuyên nghiệp, chịu trách nhiệm công bổ và giám sắt các clruẫn mực về nghề nghiệp kiểm toán nội bộ và các tiêu chuẩn khác trén quy mé toan cau Lao cáo về
chuẩn mực kiểm toán nội bộ (SIAS) được LASB thude ILA ban hành
KTNE Ngân hàng trung ương: được nhiêu quốc gia trên thế giới cơi trọng Có nhiều để tài nghiên cứu các rnô hình tiêu biên cho 2 nhỏm mước chân Âu và chân A để
từ đó rút ra những đánh giá chung nhất KTNB là một phản đặc biệt của HT KSNP,
thực hiện đánh giá dộc lập tất cả các hoạt dòng của Ngân hàng trung ương, KTNB
cũng có thế được thực hiện bởi một Vụ hoặc bộ phận của Ngân hàng trưng uong,
những đơn vị này không Hư gia vào bãi cử hoạt động tác nghiệp hay điều hành nào
và hoạt dộng của nó phải tuân theo các tiểu chuẩn chuyên môn nhất định
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
*ˆ Nhiệm vụ nghiền cứu:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về KTNE và vai trỏ của KTNB trong hoại
đông của NHNN Việt Nam,
- Thực trạng hoạt động KTNB tại NHNN Việt Nam hiện nay,
- Để xuất giải pháp quản lý và nâng cao chất lượng hoạt dộng KTNB của NHÌNN Việt Nam Bằng việc cụ thể hoá các phương án khả thi, người thực hiện đề tài mong muốn đóng góp ý kiến đề đưa hoạt động KTNB đạt kết quả tốt hơn, hễ trợ tích cực cho hoạt động NHNN phảt triển an toàn, hiệu quả và qua đỏ tạo điều kiện tiền dễ
hoàn thiện và năng cao hiệu quả quản lý nói chung đối với NIINN Việt Nam
Noi dung ctia lu@n van tip trung trả lời cha 2 câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thứ nhất là: Thực trạng quản lý hoạt động KTKI của NHNN Việt Nam hiện
5
Trang 13nay ra sao?
- Thứ hai là: NHNN Việt Nam cần làm gì để quản lý hoạt dộng KTNE hiệu quả hơn? 4.- Đối lượng và phạm vỉ nghiên cứu
vˆ Dấi lượng nghiên cửu:
Hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
¥ Pham vi nghién citu:
Phạm trủ KTNE là lương đối rộng, gồm toàn bộ các quy định và các thủ Lục được thiết lập và thực hiện để ngăn ngừa, phát hiện rủi ro, bảo dăm tỉnh trung thực vả
tin cậy của báo cáo tai chính, bảo vệ an toán tải sản cũng, như tỉnh hiệu lực, hiệu quả
vả tính Luận thủ pháp luật
‘Tuy nhién, dé tai nay chỉ giới hạn nghiên cứu lý luận chung, thực trạng quản lý
hoạt động kiếm toán nội bộ và để xuất những giải pháp nhằm cải thiện việc quản lý
hoạt động kiểm toán nội bệ tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay, chủ yêu là hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ; hoàn thiện hành lang pháp lý,
nâng cao chất lượng kiếm toán nội bộ trên cơ sở đánh giá rủi ro Để tài cũng để cập
đến mỗi quan hệ giữa kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức kiểm toán từ bên ngoài như Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức kiểm toán khác nhưng không nghiên cửu hoản chỉnh các tổ chức này
5 Phương pháp nghiên cứu
*⁄_ Phương pháp phân tích:
Phân lich nội dung tải liệu theo cấu trúc logic đẻ phát hiện và xác dịnh cơ sỡ
khoa học cho những luận cử lý thuyết đưa ra
vˆ_ Phương phdp tong hop:
Lựa chọn, sắp xếp tải liệu tương ứng với những luận cứ được xây dựng và những khia cạnh nội dưng của để tải, dựa vào kết quả phân tích để liên kết các bộ
phận, các khía cạnh của hoạt động KTNE của NHNN Việt Nam để nhận thức thuộc
tình, bản chất chung nhất cúa hoạt déng may
vˆ Phương pháp thống kê:
Khảo sát thực tễ, thu thập s
liệu liên quan đến đối tượng và phạm vi nghiên cứu để ghi chép lại theo giai đoạn, thời gian tương ting
Trang 14+“ Phương pháp điễu tra, phẩng vấn:
'Liếp xúc với những cán bộ làm công tác nghiên cửu, công tác triển khai thực
tiễn tại cơ quan chuyên trách về KTN tai NIINN Viét Nam dé thu nhận thông tin;
phông vấn các chuyên gia đẻ rút ra kết luận của vẫn dễ dang xem xét
Y Van dung kiến thức uà cơ sô l} luận của một số ngành nhự triết học,
kinh tễ vĩ mô, thông kê đỄ khái quát các vẫn để nghiên cứu
6 Những đóng gán mới rúa luận văn
Luan van trình bay có cơ sở khoa học về các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống KTNB của NHNN Việt Nam
Luan van lao cơ sở để nâng cao chất lượng hoại dộng KTNB của NHNN ViệL
Nam, kiến nghị các giải pháp thực hiện cụ thể, khả thi nhằm góp phản đưa hoạt động
của hệ thống KTNE của NHNN Việt Nam đạt chất lượng tốt nhật
7 Kết cầu của luận văn
Luan văn có kết cầu truyền thống, ngoài phin mé đầu, kết luận, danh mục tải
liệu tham khảo, nội dung chỉnh gồm 3 chương:
+ Chương 1: Một số vẫn dẻ lý luận về quản lý hoạt dòng kiểm toán nội bộ cửa
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 15Chuong 1
MOT SO VAN DE LY LUAN VE QUAN LY ITIOAT DONG KIEM TOAN NỘI BỘ
CUA NGAN HANG NHA NUOC VIET NAM
1.1 Lý luận chung về kiểm toán nội bộ
1.1.1 T1ệ thẳng kiẫm soát nội bộ và những hạn chế vẫn có
1.1.1.1 Khải niệm hệ thông kiêm soát nội bộ
* Khải niệm LIT KSNB:
- Ưỷ ban các chuẩn mực kiểm toán quốc tế đưa ra khái niệm KSNB lả toàn bộ các biện pháp kiểm Ira, kế toán hoặc các biện pháp khác do Ban Giám đốc chin trach nhiệm xây dựng, áp dụng và giám sát nhằm mục đích bảo vệ tài sản của tổ chúc, tính tin cây của các ghi chép kế toán và của các bảo cáo tải chính năm được lập trên cœ sở
các ghủ chép đó, việc tuân hô các quy chế và thủ tạo hiện hành và việc sử đụng có
hiệu quả các nguồn lực của tổ chức đỏ
- Liên doàn kế toản quốc tế dựa ra khải niệm: “HT KSNB là kẻ hoạch của den
vị và toàn bộ các phương pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp
tuân theo HT KSNB trợ giúp cho các nhà quần lý dạt dược mục tiêu một cách chắc
chắn theo trình tự vả kinh doanh có hiệu quả kể cả tôn trọng các quy ché quan ly, giữ
ngan chan, phat biện sai phạm và gian lận, glú chép kế toán đầy đủ,
am koàn Lat 8:
chỉnh xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, dáng tìn cậy”
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 về Đánh giá rủi ro và KSNB nêu dinh nghĩa: «Llf KSNI là các qui định và các thú tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toan
xây dựng và áp dung nhằm bão đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngần ngừa và phát hiện gian lặn, sai sói, để lập báo cáo tôi chính trưng thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử đụng có hiệu quả tải sản của đơn vị
HT KSNB bao gom môi ưrường kiểm soát, hệ thông kế toán và các thủ tục kiếm soái.”
Từ những khái niệm này có thể rút ra các yêu câu của kiểm soái bao gồm
+ Hoàn thánh các rnục tiêu và mục đích hoạt động đã để ra,
Trang 16
+ Sử dụng các nguồn lực một cách kinh tế và hiệu quả,
+ Kiểm soát đủ các rủi ro có thể xây ra,
1 Tỉnh đáng tin cây và thông nhất của các thông tín quân lý và tài chú:
1 Tuân thủ pháp luật và các quy định cũng như chính sách, kế hoạch, các thủ
tục và quy chế nội bộ,
* Các bộ phận cầu thành HT KSNE:
- Mỗi trưởng kiểm soat:
Một khia cạnh quan trọng của công tác kiểm toán là xem xét cùng cách bộ phận quản lý cao cấp nhất Bộ phận quản lý tạo ra mới trường chung, nhờ đó xác lập thái độ của toàn đơn vị đổi với hệ thống kiểm soát Môi trường kiếm soát chưng cũng tạo ra các chỉnh sách, trình tự và các chí dân đám bảo cho sự giảm sát liên tục và có hiệu quá đổi với các hoạt động của đơn vị Nếu thiếu một mỗi trường kiểm soát chung sẽ kim ham các thủ tục kiếm soái và làn cho nó chỉ còn là hình thức
à thôi Tuy nhiên, mdi
trường kiểm soát mạnh chỉ là nên tảng, là điều kiện cân cho các thủ tục kiểm soát phát
huy tác dụng Đề HT KSNB hoạt động tốt thì cáo thủ tục kiếm soát phải được thiết kế
phù hợp và hoạt động hữu hiệu
~ Hệ thông kế toán
Hệ thống kế toán là hệ thống dùng đề ghi nhận, tỉnh toán, phân loại, kết chuyển
vào sẽ cái, tổng hợp và lập bảo cáo các nghiệp vụ phát sinh Hệ thống kế toán ở một đơn vị bao gồm: hệ thống chúng tù, hệ thông sể kế toán, hệ thông tài khoản kế toán, hệ thống báo cáo Thông qua việc quan sát, đối chiếu, tính toán và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống kế toán không những cung cấp thông tin cho việc quản lý
ma cn có tác đụng kiểm soát nhiêu mặt hoạt động của đơn vị Hệ thống kê toán là
m6L mat xich, wot yéu (6 quan Irọng của TT K8NE
- Các thủ tục kiểm soái
Thủ Lục kiểm soát là các chính sách, các quy trình do Ban lãnh đạo đơu vị Hết lập và chỉ dạo thực hiện nhằm quán lý các rũi ro có thể phát sinh trong quả trình hoạt động của đơn vị Các thủ tục kiểm soát chủ yêu bao gồm:
+ Lập, kiêm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tải liệu liên quan dén don vi;
9
Trang 17+ Kiểm tra tính chính xác của các số liệu Lính toán;
+ Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học,
t Kiém tra số liệu giữa số kế Loán tổng hợp và số kế Ioán chỉ tiết,
! Kiểm tra và phê duyệt các chứng từ kế loán, tài liệu kế toán;
1 Đải chiêu số liệu nội bộ với bên ngoài;
+ §o sánh, đối chiều kết quả kiểm kê thực lế với số liệu trên số kế loán,
| Phân tích, so sảnh số liệu thực tế với đự toán, kế hoạch
* Nguyên tắc thiết lập và duy trì hoạt động HT KSNB:
- Nguyên tắc chưng:
! Nguyên tắc toàn điện: trong co cau tế chức của đon vi có nhiều bộ phận khác
nhau nhưng cỏ quan hệ chặt chế với nhau Sai phạm ở bộ phận này có thể
n đền 16n
thất ở bộ phận khác Vì lẽ đỏ, HT KSNB phái được thiết kế theo hướng khuyến khích
phải triển một môi trường KSNĐ Hong đó cơi trọng mội cách thích hợp chúc năng
KSNB, sao cho mọi lĩnh vực hoạt đồng đều phải dược kiểm soát, mợi rủi ro tiểm tảng,
ở tùng loại hoạt động nghiệp vụ đều phải được nhận diện và quản lý
+ Nguyễn tắc 4 mắt: để giám thiểu rủi ro trong các lĩnh vực hoạt động của đơn vị thì
HT KSNE phải thiết kế sao cho mỗi hoạt động phải được kiểm soát qua ít nhật 2 người
- Nguyễn tắc lợi ich va chi phi:
Mọi thủ tục kiểm soát chỉ có thế được chấp nhận néu chỉ phí để xây đựng và
thực hiện nó thấp bơn lợi ích do bản thân nó mang lại HT KSNB phối định lượng
được mức dộ rủi ro dễ có thể tăng cường kiểm soát tại những vũng có rủi ro cao hơn
'Trong hoạt động cúa Ngân bàng Trung ương có rất nhiều loại rúi ro Để kiểm
soát hữu hiệu các rồi ro, cần thực hiện một sổ nguyên
sau:
+ Sự cân thiết phải thiết lập chức năng quản lý rủi ro độc lập xem xét tất cả các
hoạt đông và các khía cạnh của rồi ro
1 Đối với mỗi loại rũi ro, cẩn cô chíht sách quản lý riti ro thich hop, digu nay
bao gdm thiết lập giới hạn hoạt động đổi với các rủi ro định lượng (rúi ro tín dụng, thị
trường, ) và xác định các quy trinh thích hợp để loại trừ các rủi ro định tính ( rủi ro
10
Trang 18lửa đảo, rủi ro pháp lý, danh Uéng, )
+ Chính sách rủi rơ nên bao gồm quy trinh cản thiết để có thể quân lý các hoạt động mới 'Tắt cá mọi cá nhân liên quan cần nhận thức đầy đú rúi ro gắn với hoạt động,
mới và cách đưa chúng vào hệ thêng quản lý rủi ro chung,
L Việc tuân thủ các chính sách cần được quản lý liên tục và mọi hành vi vượt
quả giỏi hạn hoại động cũng như vì phạm quá trình loại trừ rủi ro cân được đánh giá và Đảo cáo thích hợp
- Nguyễn tắc thiết lập thủ tực kiểm soát:
+ Phân công, phân nhiệm và tách chức năng: không để một người phụ trách tắt
cả các khâu của một quy trình nghiệp vụ, không bỏ trí nhân viên kiêm nhiệm các công,
việc khác nhau để có thể lợi dụng phản việc này dễ tham ö công quỹ ở phần việc kia hoặc gian lận mà không, bị phát hiện, ví dụ: bất kiếm nhiệm giữa người giữ số sách kế
toán và người giï tài sản, người trực tiên mua sắm tải sản; bất kiêm nhiệm giữa chức
Trắng kế toán với chức nắng hoạt đông
+ Các thủ tục phê chuận đứng đẫn: lừng nghiệp vụ được phan quyền phân cắp tty nhiệm thích hợp gồm 2 cấp độ: phê chuẩn chung và phẻ chuẩn cụ thể
+ Chúng từ và số sách đây dủ
+ Biện pháp báo vệ tài sản vật chất và sô sách
+ Thực hiện kiểm tra độc lập
+ Phan tich ra soát
1.1.1.2 Vai trò của Hệ thông kiểm soái nội bộ
~ Phải hiện và phòng nga rúi ro
Theo tù điển Tiếng Việt phố thông: “Rỗi ro là điều không lành mạnh, không tốt
bắt ng xây ra”
'Trong mọi tổ chức, rủi ro được hiểu là tập hợp của các khả năng xấu có thể xáy
Ta của một sự việo nào đó cũng như hậu quả của nó đối với hoạt động của tế chức
Trên thực tế, có rất nhiều loại rồi ro khác nhau được xâm nhập từ bên ngoài cũng, như
phát sinh bên trong tổ chứo Rủúi ro thưởng được phân loại vào những nhóm chỉnh như
11
Trang 19rủi ro chiến lược, rủi ro hoạt động, rủi ro tài chính,
Co thé coi quan ly ni ro trong một tổ chức là một quy trình dược thiết lập bởi hội đồng quấn trị, ban quản lý và các cản bộ có liên quan áp dung trong quá trình xây
đựng chiến lược hoạt động của tổ chức, thục hiện xác định những sự vụ có khả năng,
xây ra gây ảnh hưởng đến tả chức đồng thời quản lý rủi rõ trong phạm vi cho phép
nhằm đưa ra mức độ đám bảo trong việc đạt được mục tiểu
Nhu vay, quan ly rai ro đóng vai trỏ quan trọng trong hoạt dộng của HT KSNH
“Một HT KSNB được coi la có hiệu lực khi yên tố đánh giá và quân lý rủi ro được thiết lập và hoạt động có hiệu quả HT KSNĐ vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lại ích như: giám bớt nguy cơ rủi ro tiểm ân trong sắn xuất kinh doanh, bão vệ tải sẵn, tiền bạc, thông tíụ , đấm bảo tình chính xác của các số liêu, đầm bảo mợi thành viễn tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt dộng của tổ chức cũng như các quy định của huật pháp, đấm báo tổ chức hoạt động hiệu quá, sứ dụng tối ưu các nguồn lực và đạt
được mục tiêu đặt ra " [2, tr 7]
- Phục vụ yêu cầu quản lý và tư vẫn cho quản lý:
HI ESNB là mệt quá trình được thiết kê nhằm phục vụ yêu cầu của quản lý,
đưa ra mức độ đảm bảo hợp lý về việc đạt được ruục tiêu trong các khía cạnh
+ Bảo loan tai sản (mục liêu an toàn hoạt động},
+ Hiệu quá, hiệu suối của các hoại động (mục tiêu hoại động bao gồm cáo miụe
tiêu về hiệu quã và lợi nhuận);
+ Mức độ tin cậy của công tác bảo cáo tài chính (mục tiêu thông tin);
+ Tuân thú các luật lệ, quy định áp dụng (mục tiêu tuân thủ),
Bến cạnh đó, vỉ HT KSNB và công tác quản trị rúi rơ là một bộ phận không, thể
thiêu trong quy trinh quản lý của mệt tổ chức nhất định Ban lãnh đạo của tổ chức cân được tu vấn tối để huy động nguồn lực, nhằm xem xét hiện trạng của các quy trình
giám sát và HT E.SXB tủy theo từng thời điểm Thiết lập và thực hiện các cuộc kiểm
tra trong quy trinh hoạt động của HT KSNB sẽ đưa ra các kết quả có ý nghĩa tư vẫn
cho quản lý, giúp xác định các biện pháp hoàn thiện liên tục trong thời gian trước mắt
vả lầu dai.
Trang 20- Góp phản hướng dẫn nghiệp vu và củng cổ nên nếp hoạt dộng tải chính kế toán nói riêng và hoạt động quản lý nói chung,
Mọi hoạt động, đặc biệt lả hoạt động tải chính, đều bao gồm những mỏi quan hệ
đa dạng, luôn thay đối và được câu thành bởi bàng loạt nghiệp vụ cụ thể Đề hướng
tốt cáo mỗi quan hệ trên, không chỉ cần có các hoạt động này vào mục tiêu giải quyế
định hướng ding va thực hiện tốt mả cởn cần thường xuyên soát xét, hướng các nghiệp
vụ vào quỷ đạo mong muốn Hơn nữa, chính định hướng và tổ chức thực hiện cũng chỉ mang lại hiệu quả cao trên cơ sở các bài học từ soát xét và uốn rắn thường xuyên sai sót trong quá trình thực hiện
- Tạo niềm tin cho những người quan tâm:
KSNB lả một hệ thống được tích hợp vào trong hoạt động của tổ chức, cỏ ảnh
hưởng sầu rộng đến hoạt động hàng ngày của tố chức Chỉnh vì thế, hiệu quả của hệ
thống cân được cân nhắc va cần những cách thức tỏ chức, phương pháp và công cụ phù hợp Tuy nhiên, đây chính lả khó khăn lớn nhất của các tổ chức khi triển khai Có
thể nói việc xây đựng HT KSNE không phải là việc của một cá nhân có thể làm được,
mã cần những phương pháp mang tỉnh hệ thống và tương tác với nhiều bên Hên quan Nếu cách tổ chức theo kinh nghiệm cá nhân hoặc tự phát sẽ khó có thể đạt được mục tiêu mong muến Hoặc cách tổ chức không phủ hợp sẽ tạo ra tâm lý “chống đối” và
“phòng thủ” ngay trong tễ chức, dần đến hạn chế khã năng phải hiện rủi ro, kiểm sơái,
và cải tiên trong Tổ chức
Hơn nữa, mỗi tổ chức đều đối diện với những rủi ro khác nhau, với những mức
độ và bắt nguồn Lừ rhững nguyên nhân khác nhau tủy vào năng lực, hoàn cảnh, và thực tế của tổ chức Hay nói chính xác hơn, mỗi tổ chức sẽ phải đối diện với “tập
nguyên nhân của chính minh” Tuy nhiên, bằng cách náo để phát hiện ra “tập nguyên nhân của chính nuình” là một việc khó Bởi vậy, một tổ chức só xây dựng HT KSNB
và duy trì hoạt dộng của H† KSMNB hiệu quả luôn tạo niểm tin cho những người quan
tâm đặc biệt là các nhà quản trị và các nhà đầu tư
1.1.1.3 Những hạn chế vốn có của Hệ thẳng kiểm soát nội bộ
Trên thực tế không eó ITT KSND nào được cấu trúc và vận hành hoàn hảo để có thể giảm rủi ro xuống bằng không Môi HT KSNP, tốt cũng chỉ giảm được rủi ro lới
13
Trang 21một mức dộ nảo đó Điều mày xuất phát từ những hạn chế vốn có của HT KSNB do
ik
- LIT KSNB hitu higu đưa ra sự đám báo hợp lý nhưng không tuyệt đối về việc
các nguyên nhân [9, tr, 15-
bảo toàn tải sản, duy trì mức độ tỉn cậy của các thông tỉn tài chính và tuân thủ luật lệ,
quy đình Sự đâm bao hợp lý là khái niệm khẳng định rằng, cân phải xây dựng, triển khai thực biện LIT KSNB đề đem lại sự cân bằng giữa rủi ro với mức độ kiểm soát cần thiết, sao cho dap ứng được các mục tiêu dé ra Tuy vậy, nhà quản lý đặt yêu cầu đổi
với HT K8NB là phải hiệu quả, túc là đồng nghĩa với chỉ phí cho hoạt động nảy phải nhỏ hơn lợi ích mà nó mang lại
- Xuất phát từ quan điểm hiệu quả nên hấu hết các thủ tục kiếm tra đều nhằm
vào các sai phạm dự kiến nên rất để bỏ qua những sai phạm đột xuất hay bát thường,
- Sai phạm có thế xảy ra đo kiếm soát viên thiểu thận trong, sai lam trong xét
- Mỗi tố chức hoạt động trong môi trường phát triển liên tục, đo vậy rủi ro mả
tổ chức phải đối mặt cũng sẽ không ngừng thay đổi Nếu các thủ Lục KSNP không con
phù hợp với những thay déi trong diéu kién môi trưởng mới của luật pháp, công, nghệ, vân để bảo mật thì hoạt động của HT KSNP cũng có thế trở nên kém hiệu qua hon
1.1.2 Mật số vẫn để cơ bãn về kiểm toán nội bộ
1.1.2.1 Khái niệm kiểm toán nội bộ
* Khái quát về kiểm toán nói chưng:
Kiếm toan có gốo tù Latin “
văn mình Ai Cập và La Mã cỗ đại Tử
dit”, nguyên bản là “
Audit” có nguồn gốc từ động từ Laling
“Audire” nghĩa là “nghe” Hình ảnh ban dâu của kiểm toán cổ điển là việc kiểm tra
được thực hiện bằng cách người soạn thão báo cáo đọc to lên cho một bên độc lập
nghe rồi chấp nhận
Khái niệm về kiểm toán hiện nay vẫn chưa có sự thông nhất giữa các quốc gia,
14
Trang 22luy nhién, tuu chưng lại có thể hiểu khái quát như sau:
"Kiểm toán là quả trình mà một hay một số cả nhân độc lập, có thâm quyền, có
kỹ năng nghiệp vụ thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định
lượng được của một hay một số đem vị cụ thể nhằm mục đích xác nhận và báo cáo
mức độ phù hợp giữa các thông tín có thể định lượng đồ với các chuẩn mực đã được
xây dựng" [14, tr 35]
Đổi tượng dược kiểm toàn tuỳ theo loại hình kiểm toản
Các cá nhân độc lập thực hiện kiểm toán là kiểm toán viên và phải là người cỏ
đủ khả năng đề hiểu các chuẩn mục đã được xây dựng và có đủ những thâm quyên khi thực hiện kiểm toán dé có thế thu thập dược đây dũ những bằng chứng xác thực phục
vụ cho quả trình kiểm toàn Kiểm toán viên phải lá người độc lập về quan hệ kinh tế
và quan hệ gia đình với người đúng đâu đơn vị được kiểm toán Kiểm toán viên phải
có phẩm chất trung thực, vỏ tư, khách quan trong công việc
Việc thu thập và đánh giá các bằng chứng của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán nhằm xác định mức độ tương quan và phủ hợp giữa các thông tin có thể đỉnh lượng của đơn vị được kiểm toán với các chuẩn mực đã được xây đựng
Để tiên hành được một cuộc kiểm toán thì các kiểm toán viên phải có thông tin
có thể định lượng được, bao gồm các thông tim về lài chính và các thông tím khác được phan anh qua các thống kẽ, bảo cáo, các thông tia vé kế toán, quyết toán, các loại số
sách, các loại băng đĩa từ đủng để hưu trữ các thông tin
Các chuẩn mực áp dụng trong kiểm toán tại Việt Nam là các quy định, quy phạm pháp luật, các biện pháp nghiệp vụ, các chuẩn mục vẻ các nghiệp vụ đã dược xây dựng, các quy định, chuẩn mục vẻ kiểm toán quốc tế và của Việt Nam
Sau giai đoạn thực hiện kiểm toán là lập báo cáo kết quả kiểm toán ‘Tuy thuộc vào loại hình kiếm toán, các báo cáo kiếm toán có thể khác nhau về nội dung, bản chất
nhưng Iroug mọi trường hợp nó phâi cùng cấp cho người sử dụng về ruức độ lương,
quan giữa các thông tin đã kiểm toán với các chuân mực đã xây đựng Tuỷ thuộc vào các loại kiểm toán và các cuộc kiếm toán, báo cáo kiếm toán cỏ thé được gửi cho các
đổi lượng có như câu sử thmg khác nhau của các cuộc ke: toàn,
Ở gác nude by ban phát Iriển, hoạt động kiểm toàn phát triển rất mau chóng và
15
Trang 23manh mé O My cd hơn 45.000 hăng kiểm toán chuyên nghiệp, trong đó có 6 hãng xuyên quốc gia đặt văn phòng ở tất cả các thành phổ lớn của Mỹ và nhiều nước khác
trên thê giới Ở Pháp có 24 văn phòng kiếm toán khu vực và 2.500 văn phỏng cơ sở
trực tiếp làm địch vụ và hơn 10.000 nhàn viên lâm nghề kiểm toán chuyên nghiệp Ở Trung Quốc đã có trên 600 công ty và văn phòng kế toán, kiểm toán, tư vẫn của
Trung ương và địa phương (trong đó có 28 Công ty do các Số Tài chính thành lập) với
tổng số nhân viên làm nghề kiểm toán 10.000 người O Philippin di c 15.000 nhận viên lam việc ở các tô chức kiêm toán chuyên nghiệp Ở Hỗng Kông có khoảng trên
100 văn phòng kiểm toán và từ vẫn, trong đó có văn phòng lớn với hơn 1.000 nhân
nói trên và nhiều nước khác, luật pháp quy dịnh rõ quyền bạn, trách viên Ở các nướ
nhiệm của các tố chức kiểm toán và kiểm toán viên, thừa nhận sự khách quan, độc lập
của kiểm toán, chấp nhận giá trị pháp lý của các tài liệu có chữ ký của kiêm toán viên:
* Phân loại kiếm taán [17, tr 87-95]:
- Phân loại kiểm toán thea chức năng;
t Loại 1: Kiểm toán hoạt déng (Operational Audit)
1À loại kiểm toán để xem xét, đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của một đơn vị Tỉnh hiệu lực là xem xét và đánh giá quá trình thực hiện và khả năng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, mục tiểu hoạt động cũa một đơu vị
Tỉnh hiệu quê là xem xéL và đánh giá công việc đại đượu kết quả cao nhất với
chỉ phí bỏ ra thấp nhất
+ Loai 2: Kiểm toán twin tri (Compliance Audit) hay con được gọi là kiểm
toan quy the (Regularity Audit)
Là loại hình kiém toan dé xem xét, đánh giá bên được kiểm toán có tuân thủ
+ Loại 3: Kiểm toàn báo cáo tài chỉnh (AudiL of [aneial stateruenD):
Tà quá trình xom xét, đánh giá và xác nhận tính đúng dẫn và trmg thục của các
16
Trang 24bao cdo lai chinh cia đơn vị dược kiểm toán Đây là loại hình kiểm toán phổ biến nhất hiện nay trên thể giới Ở các nước có nên kinh tế phát triển, kiểm toan báo cáo tải
chính thường đo các tố chức kiểm toán chuyên nghiệp thục hiện để phục vụ cho các
nhà quản lý, các chủ dầu tư, chỉnh phủ, các cơ quan thué, các ngân hang, cdc khách hàng khảe cỏ nhụ câu,
- Phân loại kiểm toán theo chú thể kiểm toán:
+ Loại 1: Kiểm toan dộc lập (ndependent Audit): Lá loại kiểm toán do các kiếm toán viên độc lập thuộc các tổ chức kiếm toán chuyên nghiệp tiễn hành
! Loại 2: Kiểm toán nội bộ (Imernal Audit): La Joai kiếm toán do kiếm toán
viên nội bộ cửa đơn vị thực hiện
+ Loại 3: kiểu toán Nhà nước (State AudiU: Là loại kiểm toán do co quan Kiểm toán Nhà mước thực hiện
* Khải niệm và bản chất của kiêm toán nội bộ:
Theo HA, Viễn Kiểm toán Nội bộ, tổ chức nghề nghiệp đành cho kiểm toán
viên nội bộ thành lập năm 1941 có trụ sở chính tại Hoa Kỷ và hơn 122.000 hội viên
trên toàn cầu
“Kiểm toân nội bộ là hoại động đánh gid va le van độc lập trong nội bộ
tổ chức, dược thiết kế nhằm cãi tiên và làm tăng giá trị cho các hoạt động, của tỏ chức
đó, giúp tổ chúc đạt được các mục tiêu bằng việc đánh giá và cải tiến một cách hệ
thông và chuẩn tắc tỉnh hiệu lực của quy trình quân trị, kiểi
[16, tr 1#]
soái và quân lý ri ro”
Ni vậy, xét về chủ thê thực hiện thì KTNB do các kiếm toán viên nội bộ trong, đơn vị tiên hành Bởi vậy, trong một tố chúc nhát định thì KTNB có chức năng độc lập, có nhiệm vụ kiểm tra, danh giá những rủi ro ma tổ chức có thể gặp phải, xem xét
lại sự hoàn thiện của LLI KSNB vả đám bảo rằng IIT KSNI được thực hiện có hiệu
lục, hiệu quả nhằm ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra
Nhu vay, ban chat của KTNE chỉ ra 3 vẫn đê co bản sau
- Thứ nhất, KTNEB là một bộ phận đặc biệt của HT KSNB trong một đơn vị
KTNB là loại hình kiểm soát có tính độc lập, nằm ngoài quy trình nghiệp vu và không phải là một phản bỗ sung hoặc thay thể cho hoạt dộng kiểm soặt hằng ngày Tính dộc
17
Trang 25lập của kiểm toán viên nội bô là yếu tế cốt Rồi
- Thứ hai, rủi ro trong một tổ chức là điểm xuất phat của các kiểm toán viên nội
bộ Chi phí hành chính cho chức năng kiểm toàn rất cao, vi vậy các kiểm toán viên
thường tập trung các nguồn lực của mình vảo những khu vực rủi ro lớn nhất
- Thứ ba, điều cần quan tâm hàng đảu của kiếm taán viên nội bộ là HT KSNB
của đơn vị cỏ hoạt động hiệu quả không? Thực Hiến cho thấy việc thiết lập một HT
KSNH hoản hảo thường rất tốn kém niên khi danh giá tỉnh thích hợp của nó, kiểm toán:
viên cần phải thận trọng trong việc gép ý kiến cho hệ thẳng này
1.1.2.2 Mue tiêu, chức năng và nhiệm vụ của kiếm toàn nội bộ
* Ađục tiêu của kiểm toán nội bộ [15, L6]:
KTNB hướng đến việc đạt được cáo mục tiêu sau day
- Dánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của IIT KSNB của đơn vị
- Dam bảo thực hiện thành công các mục tiêu hoạt động của đơn vị
- Đảnh giả tỉnh dùng đắn, trung thực của bảo cáo tài chính
- Dảm bão sử dựng các nguồn lực tiết kiệm và hiệu quá, an toàn tải sản
- Dánh giá việc tuân thú pháp luật vá những quy định trong hoạt động của đơn v1
* Chức năng của kiểm toán nội bộ:
KINH có 2 chức năng cơ bản là cưng cấp các dịch vụ đảm bảo vá cưng cấp
địch vụ tư vẫn:
- Các địch vụ đảm bảo là hoạt động liên quan tới việc kiểm tra, đánh giá, xác
nhận gác bằng chứng mang tính khách quan của kiểm loán viên nội bộ, nhằm đưa ra quan điểm hoặc những kết luận mang tỉnh dộc lập dối với một quy trình, một hệ thống,
nao dé
Dịch vụ đảm bão gồm cáo chức năng:
+ Chúc năng kiểm tra: là việc sử đựng các biện pháp kỹ thuật để xem xét, đổi
chiêu mức đỏ trưng thực của các thôn
các nghiệp vụ hay lập các bản khai tải chính
lai liệu và tỉnh hợp pháp của việc thực hiện
18
Trang 26+ Chúc năng đánh giá: hong qua kiém tra, KTRE thực hiện đánh giá lính ding
đần, trung thực và hợp pháp của các số liệu, thông tỉn, tài liệu được kiểm tra
+ Chức năng xác nhận: thông qua kiểm tra, đảnh giả, KINH xác nhận thực
trạng của thông tín đã kiểm tra vẻ tính đúng đắn, trung thực và hop pháp của các thông,
tin do
- Các dich vu tu vấn là đưa ra những lời khuyên, được thục hiện theo yêu cau
cụ thể của don vị được kiểm toán Tình chất và phạm vị của dịch vụ tư vẫn phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa kiểm toán viên và khách hang, gop phân hướng dẫn nghiệp vụ
và cũng cố nể nếp hoại động tài chính kế Loan
* Nhiệm vụ của kiểm tuản nội bộ:
Chức năng của KTNB được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ dưới đây:
- Kiếm tra, đảnh giá độ tìm cây, hiệu lực và hiệu quả của TT K8NB từ đó tư vẫn cho quản lý,
- Kiểm tra độ tin cây của các thông tin quản lý, thông tin tải chính, bao gdm ca
hệ thẳng thông tin điện tử và giao địch điện tử
- Kiểm tra, đánh giá tỉnh tuân thủ pháp luật và các quy định nội bộ
- Kiểm tra, đánh giá tính hiệu lực, biệu quả của công tác quản lý rủi ro, các biện pháp đâm bảo am toan (ai sẵn và sử dụng nguồn lực
- Kiến nghị các biên pháp sửa chữa, khắc phục sai sót,
thiện HT KSNE, hệ thông quán lý rủi ro,
1.1.2.3 Ngujên tắc của kiểm toán nội bộ:
~ Tuân thủ pháp luật, chuẩn trục KTNP, và các quy định của đơn vị dược kiểm toán,
- Đâm bảo tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ;
- Dam bảo tính trung thực, khách quan;
- Đâm bảo tính bí mật Nhà nước và bí mặt của tổ chức được kiểm toán,
- Không gây cần trở hoạt động bình thường của tổ chức được kiểm Ioán,
- Được tiếp cận mợi hồ sơ, tải liệu của đối tượng kiếm toán để Huực hiển muc
19
Trang 27ligu kiénr loan,
1.1.2.4 Nội dụng quy trình nghiệp vụ chủ yếu
Quy trình kiểm toán nội bộ nói chưng trải qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Đánh giá rủi ro và lập kế hoạch kiểm toán
Tước đầu Liên của giai đoạn này là liền hành khảo sát Đây là bước quan trong,
trước khi kiểm toán cân phải khảo sát lại toàn bộ hoặc một phan Tinh vue nao dé dé ghi
lại toản bộ quả trình làm việc, thực hiện tác nghiệp trong tổ chức Cần sử dụng các phương pháp thu thập thông tin như: phông vấn, quan sói, thụ thập bằng chứng Lừ
nhiều nguồn cưng cấp thông tia là ban giảm dốc, các trướng phòng, các nhân viên, nguồn tin bên ngoài, nguồn tin đăng trên website, trên các báo
Sau khi xem xét lại toàn bộ thông n thu thập được, cần đánh giá rủi ro và khoanh vùng các rủi ro trọng yêu Sau đồ kiểm toán viên trao đổi lại với ban giám đốc
về các rủi ro này, để xuất kiểm tra tập trung vào đâu, nghĩa là xảy dựng kế hoạch kiểm
toán và chương trình kiểm toán
L Kế hoạch kiểm toán mô tả cách tiếp cản, phạm vị, cách thức tiến hành một cuộc
kiểm toán Kế hoạch kiểm toán do trưởng đoàn kiểm toàn lập và trình cấp có thậm quyề phê duyệt, Kế hoạch kiểm toán bao gồm: dỗi tượng kiểm toán, phạm vi kiếm toán,
chương trinh kiếm toán, thời gian bắt đầu, két thúc, thời gian phát hành báo cáo
+ Chương trình kiểm toán là một loạt các thủ tục do trưởng đoàn kiểm toán
tiễn hành để thực hiên kế hoạch kiểm toán đã được cấp có thâm quyền phê chuẩn
-_ Giai đoạn 2: Thực hiện kiếm toán
Thực hiện theo các chương trình kiếm toán đã được lập ở bước lập kế hoạch
theơ các chuẩn mực kiểm toán
+ 8 dụng các phương pháp và kỹ thuật kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm
toán, xác nhận hệ thêng, thục hiện các thử nghiệm cơ bản,
+ Thực hiện kiểm toán theo trình tự từ tổng hợp đến chỉ tiết Trong quả trinh thực hiện kiểm toán, kiểm toản viên phải vận dung Hợp lý cáo phương pháp kiểm toán, kiến thức và kinh nghiệm kiêm toán
Trang 28+ Trao đổi với lãnh đạo, cán bộ, nhân viên đơn vị dược kiểm toán để tìm hiểu
thông tin, thông bảo về các sai phạm phát hiện được, tìm hiểu nguyên nhân sai phạm,
trao đối, nhận xét, đánh giá của kiếm toán viên
¡ Phân tích, đánh giá bằng chứng kiểm toán thu được, đưa ra ý kiến cho từng,
thước, từng thủ tục kiểm toán,
+ Ghi chép lại quá trình thực hiển các thủ Lục kiểm toán, kết quả kiểm toán
~ Giai đoạn 3: Lập bảo cáo kiếm toán
Trước khi lập bao cáo, Kiểm toàn viên thường tổng hợp lại Loàn bộ các vẫn để
đã phát hiện trong quá trinh kiểm toán, sau dỏ tổ chức 1 cuộc họp với các dỗi tượng,
liên quan trao đổi thêm về các phát hiện này Sau đỏ, Kiểm toán viên sẽ lập một biên ban hop tổng kết các phải hiện vả yêu cầu người có trách nhiệm nhận xét vá cho ý kiến Báo cáo kiểm toàn nội bộ thường có các nội dụng sau:
+ Trang bia bảo cáo
+ Đối tượng kiểm toán
+ Phạm vi kiêm toán
+ Can làm việc với phòng ban nào
+ Thời điễm bắt dầu, thời diễm két thúc
Táo cáo hậu kiếm toán sẽ giúp cho ban lãnh đạo nhìn thây các tổn tạirối ro nào
đã được giải quyết triệt để, vấn để nào chưa được giải quyết, lý do tại sao, bao giờ thì
thực hiện.
Trang 291.1.2.5 Khái quái về chudn muc kiém lodn nội bộ quốc 1É
Nghiệp vụ kiểm toán trên thể giới có một lịch sử lâu đời Các bước phát triển đầu tiên của các tả chức kiểm toản chuyên nghiệp là gốc cúa các chuẩn mực vẻ kiểm toán [9,10]
Quá trình hợp tác quốc tế trong các ta chive nh IFAC, IAPC, IASC va IIA,
TASB và TNTOSAI đã hoạch định ra các chuẩn me quốc lế về kế toám, kiểm toán và công tác chuyên môn Sau day có thể tóm tất giới thiệu các tổ chức quốc tế dã tham gia tích cực trên lĩnh vục xây đựng chuẩn mục về kế toán và kiểm toán:
IFAC - The International Federation of Accountants - Liên đoàn Kẻ toán quắc
lễ là tổ chee toan câu đành cho kế toan chuyên nghiệp Nhiệm vụ của TFAC là phái triển và kiện toàn chuyên môn để co thể cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao dap
mg nhu cầu của mọi người
TAPC - The International Anditing Practices Committee - Ly ban Kiém toán
quốc tế được thành lập năm 1977 và xuất bản tập hưởng dẫn Kiểm toán quốc tế đầu tiên Lướng dẫn nảy đã trõ thành chuẩn rnực quốc tế vẻ kiểm toán
LASC — The Intemational Accounting Standards Committee - Uy ban chudn mực kế toán quốc tế ra đời năm 1973 nhằm phục vụ mục đích đồng bộ hoá các chuẩn imu kế toán và báo cáo lrên cơ sở toàn câu Tính đến may, TASC đá ban hành được
hơn 30 tiêu cluuẫn
LA The Institute of Intemal Auditors - Viện KINB thành lập năm 1941 bởi
một nhóm những nhà KTNB muốn có một tổ chức chuyên mỗn có thé đại điện được cho chuyên môn KTNE Hơn 50 năm sau, Viện đã trở thành một tổ chức quốc tế dáp ứng nhụ câu của một tổ chức trong toàn cầu dành cho K'TNJ Viện là một thành viên
tham gia Liên hiệp quốc với tư cách là một thành viên tổ chứo nhi Chính phủ tham gia
Consortium (liên két) quốc tế vẻ quản lý tải chỉnh Chính phủ và tổ chức quốc tế các 'Viện kiém toan téi cao (NTOSAT) va IFAC
IASB — Internal Auditing Standards Board — Dan chuẩn mục KTNB là một Lý ban chuyên nghiệp, cùng TIA chịu trách nhiệm công bố và giảm sát các chuẩn mực về
nghề nghiệp KTNB và các tiêu chuẩn khác trên quy mô toàn cầu Báo cáo về chuẩn
mực KTNB (SIAS) được [ASR thuộc HA ban hành
2
Trang 30INTOSAI - International Organization of Supreme Audil Institutions - TS chie
quốc tế các Viện kiểm toán tôi cao được thánh lập đề thúc đầy việc trao đổi quan điểm
và kinh nghiệm giữa các Viện kiểm toán tối cao trên toản thể giới Trên 170 tổ chức
kiểm toán và quốc gia hiện là thành viên
TNTOSAI cũng có các lễ chức khu vực chẳng hạn nhưy RUROSAIT cho khu vực Châu Âu Các Viện kiểm toán tôi cao là cơ quan kiểm toán cao nhất của khu vực Nhà nước thường lä ở cấp Quốc hội, một số nước có thể trực thuộc Chính phủ hoặc có thể vừa trực thuộc Quốc hội, vừa trực thuộc Chỉnh phủ Các Viện kiểm toán tối cao chủ yên thực hiện kiểm toán thu, chỉ Ngăn sách của Chính phủ TNTOSAT đã xây dựng và ban hành các hướng đẫn về các khia cạnh kiêm toán do một số Uỷ bạn đầm nhiệm với
sự tham gia của một số quốc gia
đoạt dộng KTNB dược thực hiện trong những môi trường văn hoá và phép lý
đa dạng; các đơn vị được kiểm toán khảc nhau về cơ cầu, phạm vi, mục đích và mức
độ phức tạp; cũng như khác nhau về những cá nhàn bên trong và bèn ngoài đơn vị đó
Trong khi những khác biệt ở mỗi một môi trường có thế ảnh hưởng đến việc
thực hiện các hoạt dộng, KTNB thì việc tuân thủ những tiêu chuẩn KLNB quốc tế lại là điều cần thiết nêu như các kiểm toán viên nội bộ thục hiện đúng trách nhiệm của mình Néu Layật và các quy định đưới Luật nghiêm cảm các kiểm toản viên nội bộ tuân thủ
một hoặc mội số nội dung nảo đỏ trong những tiểu chuẩn này, thì các kiểm loán viên
nệi bệ vẫn nên tuân thủ những phân nội dung còn lại trong tiêu chuẩn mà IAtật hoặc
các quy định đười Tuuật không cấm và phải làm sao áp đụng nó một cách thích hợp
Mục đích của các tiên chuẩn này là
- Đề ra những nguyên tắc cơ bản về mặt lý thuyết và thực tiễn mà hoạt động KTNB can phải có
- Đưa ra một khuôn khỏ cho việc thực hiện vả nâng cao giả trị của các hoạt
- ITình thành những cơ sở cho việc đánh giá cổng tác KTNH
- Thủe dây cải tiến các hoạt dộng và các quy trình nghiệp vụ
Một số nội dung chính của các chuẩn mực KTNB do Viện Kiểm toán viên nội
2
Trang 31Độ quốc lế quy định được Ngân hàng Trung ương các nước áp dụng ubu sau:
Những tiêu chuẩn nghề nghiệp:
1230 - Tiệp tục phát triển kỹ năng nghề nghiệp,
1300 - Chương trình phát triển và bảo đảm chất lượng
1310 - Dánh giá chương trình chất lượng
1311 - Dánh giá bên trong,
1312 - Dánh giá từ bên ngoài
1320 - Bão cáo về chương trình chất lượng
1330 - Sử dụng thuật ngữ “được thực hiện theo các tiêu chuẩn”
1340 - Công khai những điểm không tuân thủ
"Những tiêu chuẩn hoán thiện:
2000 - Quản lý hoạt động KTNI
Trang 322060 - Báo cáo với Ban lãnh dạo và đơn vị quản lý cấp trên
2100 - Bản chất của công việc
2110 - Quản lý rủi ro
2120 - Kiểm soát
2130 - Công tác điều hành
2200 - Tập kế hoạch kiểm toán
2201 - Những điểm cần hưu ý khi lập kẻ hoạch
2210 - Mu tiêu kiểm toán
2220 - Phạm vị kiếm toán
2230 - Phan bé nguén lực thực hiện
2240 - Lập chương trình kiếm toán
2300 - Thực hiện kiểm toán
2310 - Xác nhận thông tia
2320 - Phân tích và đánh giả
2330 - Ghi chép thông tin
23⁄0 - Giám sát kiểm toán
2400 - Báo cáo kiểm toán
2410 - Tiêu chuẩn của bảo cáo
2420 - Chất lượng của báo cáo kiểm toán
2430 - Công bố kiểm toán việc không tuân thủ các chuẩn rnực
2440 - Thông báo kết quả kiểm toán
2500 - Quá trình giảm sắt
2600 - Biện pháp chấp nhận những rủi ro của cấp quản lý
Trang 331.2 Quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ trong các tổ chức
1.21 Hải rơ trong hoạt động của các tổ chức
Mãi tả chúc khác nhan trang quá trình hoạt động luồn phải đổi điện với những,
rủi ro khác nhau, rhưng hầu hết déu quan tâm đến những rũi ro về liền bạc và uy Lin,
những rủi ro bên trong và bên ngoài; những rủi ro tài chính vả phí tài chỉnh, như: sai
sót, gian lan, trom cp, mat tai san, vi phạm pháp luật, mắt đữ liệu, những ý kiến kém
chất lượng, thông lin quần lý không đây đủ
1.22 Tâm quan trọng của kiếm toàn nội bộ đối vải haạt động của tễ chức
KTNB là mội bộ phận quan trọng của HT KSNB, có ý tghữa lớn Irong việc
đánh giá hiệu quá hoạt động của HT KSNH, cụ thể như sau:
1.2.2.1 Đánh giả chất lượng của hoạt động kiểm soát nội bộ và nông cao hiệu
quả kiểm soát rủi ro
KSNB có vai trò quan trọng phát hiện và phòng ngừa rủi ro, bảo vệ tổ chức hoạt động zm toàn và hiệu quả Tuy nhiên, để đánh giá chất lượng của hoạt động KSNB va
kiểm soát tối đa các rồi ro, tổ chúc phâi dựa rất nhiều vào hoạt đông kiểm toán, đặc
biệt là KTNE Bao giờ cũng vậy, điểm xuất phát khỏi nguyên của kiếm toán viên nội
bộ luôn luôn là việc đánh giá rửi ro trong tổ chức nên KTNB có hiệu quả đồng nghĩa
với việc tăng hiệu quá kiểm soát rủi ro của HT KSNB trong tổ chức đó KINB dánh
giá về tính đây đủ, hiệu lực, hiệu qua ITT KSNB của đơn vị được kiểm toán, nhằm hean thiện HT KSNB, các biện pháp khắc phục tổn tại, nâng cao tỉnh hiệu quả, hiệu lực trong quan by va sur dung tiên và tài sắn của đơn vị được kiểm toàn
Mặt khác, KNB có thể không chỉ đánh già được những yếu kém của hệ thống,
quản lý má cỏn đánh giá cả các rủi ro trong và ngoài tổ chức
1.2.2.2 Kiém tra, thực hiện đánh giả và xác mình độc lập (kiểm soát đặc biệj)
đổi với thông tin về các hoạt động diễn ra bên trong tô chức
Mặc dủ lẻ một bộ phận quan trong của HT KSNB nhưng KTNE thực hiệu việc
kiểm tra, dành giả các thông tin về các hoạt dộng điển ra bên trong tổ chức một cách
độc lập, khách quan, xác mình tính trung thực của thông tin đưới hình thức kiểm soát đặc biết nhằm dem lại gia ti va cdi tiễn gông lác quân lý và lạo niềm tin cho những
26
Trang 34người quan tâm đến đối Lượng kiểu toán Báo cáo kết qua KTNB vi thé gidp cho các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đâu tư sử dụng như một công cụ hỗ trợ xây dựng
chiến lược hoạt động, đưa ra những quyết định đúng, đẫn trong quá trình quản lý, sử
dụng vốn có luệu quả
1.3.2.3 Phải hiện sớm, ngăn chân tiêu cực, gian lậi sai sot trong quan ly va
điều hành hoạt động, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực
KINB cé thé đem lại chơ tổ chức được kiểm toàn rất nhiều lợi ích Đây là công,
cụ giúp phát hiện và cải tiến những điểm yếu trong hệ thống quản lý, do đó sớm ngắn chăn dược những sai sỏi, gian lận trong don vi dé điều hành hoạt động tốt hơn, tăng, khá năng đạt được các mục tiêu hoạt động của tổ chức
Các thống kế trên thể giới cho thấy các tổ chức có phòng KTNB thường có báo
cáo đúng hạn, báo cáo tải chính có mnức độ rainh bạch và chính xác cao, khả năng gian
lận thấp và cuối củng là hiệu quả hoạt dòng (sử dụng các nguồn lực về vốn, về nhân lực ) cao hơn so với các tổ chức không có phéng KIN
1.2.2.4 Công cụ quán bh bd sung cho công tác ngoại kiểm
'Trong quản lý người ta có thể sử dụng rất nhiều céng cụ đề kiểm tra, đánh giá
và xác minh tỉnh trưng thực của thông tin Nêu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm teán
báo cáo tài chính lá chủ yếu thì KTNB đồng vai trỏ là công cụ quên lý bổ sung hữu
hiệu Bởi vị, các tổ chức hiện nay dang hầu hết phải chịa một áp lục rất lớn trong, việc nhận biết được tất câ các rủi ro mà mình phải đổi mặt và phải lý giải được cách thức
Jam thế nào đẻ kiểm soát được cde rai ro dé ở raức dé chấp nhận dược Vai trò của KINB có xu hướng chuyên dịch từ vai trỏ truyền thông trong hoạt động đánh giá công, tác quân lý sang các hoạt động mang tính chất tư văn và đưa ra các đâm bão khách
quan cho các cấp quân lý
KINH không, bị giới han như kiểm toán dộc lập (chú yếu kiểm toán bảo cáo tải chính) mả tham gia trực tiếp vào toàn bộ chu trình quản trị bao gồm chu trình hoạt
động, thủ tục KSNE, quản trị rỗi ro và cả báo cáo tài chính Do phạm vi tham gia và tác đông rộng hơn, KTN là công cụ bồ sung đắc lực cho công tác ngoại kiểm
Trang 351.2.3 Nội dụng và điều kiện cần thiết đễ quân tỷ boạt động liểm todn noi bi
có hiệu quả
Quan ly hoạt động kiểm toàn nội bộ bao gồm các nội dung chú yêu sau:
-_ Tể chủe bộ máy KINH;
- _ Xây dụng hệ thẳng văn bản pháp quy, quy trình nghiệp vụ,
-_ Thực hiện KTNP theo chuẩn mực quốc tẻ, dựa trên cơ sở phân tích rủi ro, ứng dụng công nghệ tin học hiện đại vào thục hiện quy trinh kiểm toản;
- Tầng cường kiểm soát chat lượng của tổ chức bên ngoài về chất luợng
- Quan by hiện quả và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác
KINH
pid
kiện để quân lý hoạt dộng KTNB có hiệu quả trước hết cần đâm bào số
lượng, trình độ nghiệp vụ của kiếm toán viên nội hộ cũng như đảm bão xử lý kịp thời
các kiến nghị của kiểm Loáu viên nội bộ
Ngoài ra, kim Loán viên nội bộ phải đại điều kiên có vị trí độc lập Lương đối trong hoạt dộng kiểm toán, có quyền tiếp cận thông tìn và có biện pháp giải quyết tốt méi quan hệ thông tin, bảo cáo liên quan đến hoạt động KUNH
'Tiếp theo là hoàn thiện những yếu tổ về xây dựng môi trường hoạt động, bao gồm khung pháp lý chung và tổ chức bộ máy
Ngoài ra cản tăng cường và củng cố mỗi quan hệ giữa bộ phin KIND vai co quan kiểm toán bên ngoài như Kiếm toàn Nhà nước, kiểm toàn độc lập KTNB có môi
quan hệ hữu cơ rất chặt chế với kiểm toán bên ngoài về chương trình, tài liệu kiếm
toán, rội đụng kiếm todn, bao gảo kiểm toán và vĩ
ngoài sử dụng, khai thác thông tin trong quá trình kiểm toán thi kiếm toán bên ngoài
thông qua kết quả KTNĐ để quyết định lựa chọn phương pháp, kỹ thuật thu thập bằng,
28
Trang 36chứng kiểm toàn thích hợp Bởi vậy, tăng cường kiểm soát chất lương của tổ chức kiểm toán độc lập bên ngoài vẻ chất lượng kiểm toàn nội bộ lä yếu tố quan trọng nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ
1.3 Kiếm toán nội bộ đối với hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1.31 Ngân hàng Nhà nước Liệt Nam trước pêu cầu hội nhập quốc tế
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy hệ thống tài chính - ngân hàng cạnh tranh và mở
cửa là những hệ thống hỗ trợ hiệu quả cho phát triển và lăng trưởng kinh tế Cạnh tranh sẽ làm cho hệ thông ngân hàng vững mạnh, hiệu quả và lành mạnh hơn Do vậy, các nước đang phát triển nói chưng rneng muốn hội nhập quốc tế, phát triển và cải cách hệ thống ngân hàng nhằm nâng cao khả năng tu húi và phân bỗ các nguồn lực, tạo thuận lợi cho các tổ chức kinh tế có thể tiếp cận các dich vụ ngân hàng có chất
lượng cao hơn nhưng với chỉ phí thấp hơn
Theo Dê án Phát triển ngành ngân háng đên năm 2010 vả tắm nhìn đến năm 2020, can đây nnnh quá Irinh hội nhập quốc lễ trong lĩnh vực rigân hàng thế hiệu như sau:
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng theo lộ trình va bước đi phù hợp với khá năng của hệ thống ngân hàng Việt Nam, trước hết lá khá năng, quản lý, kiếm soát hệ thông của NHNN,
- Thực hiện mở cửa thị trường địch vụ ngân hàng theo lộ trình cam kết của Hiệp định thương ruại Việt - Mỹ, Hiệp định khung về thương trại, dịch vụ ASBAN (AFAS);
đồng thời thực hiện các cam kết gia nhập WTO theo yêu cầu của Hiệp đmh
WTO/GATS;
- Tiệp tạc hoản thiện hệ thống chỉnh sách và pháp luật theo các cam kết mở cửa
từ trường Tùng bước nởi lỏng quyền tiếp cận thị trường địch vụ ngân hang (trong,
nước và nước ngoái) đối với cả bên cung cấp vá bên sử dụng dich vu ngân hảng (rong nước vả nước ngoài);
- Tham gia các điều ước quốc tế, các điển đàn khu vực và quốc tế về tiền tệ,
ngân hàng, Phải triển quan hệ hợp tác đa phương và song phương trong lĩnh vực tiển
†ệ, ngân hàng, nhằm tận dụng nguôn vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến của
nước ngoài, phối hợp với các cơ quan thanh tra, giám sát tài chính phát hiện, ngăn chặn, phòng ngửa và xử lý rủi ro trêu phạm vì khu vực và toàn cầu
29
Trang 37NHXN Việt Nam là một cơ quan quân lý cấp bộ Đứng trước xu thể hội nhập quốc tế, hoạt động của NHNN cũng không thể tách rời hoặc đi ngược lại Để hội nhập
mốc tê thành công thì yếu tổ cơ bản và hết sức quan trọng là cân phải xây dụng một môi
trường pháp lý ngân hàng với các cơ chế chính sách nhất quán, rõ ràng, công tác thanh tra giảm sát an toán với mức độ độc lập cao, ché dé bao cao và kiểm toan minh bạch
1.82 Đặc thù và rũi ro trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hoạt dộng của NHNN có rất nhiều loại rủ ro, cỏ thẻ là rủi ro bên trong hoặc
thiên ngoài, có những rủi ro về tải chính (tiền, tải sân) hoặc phi tải chính (uy tín) Ở
những mức độ khác nhau, rủi ro cụ thể trong hoại dộng của NHNN có thể lá: sai sói,
aian lận, trộm cắp, mắt dữ liệu, những ÿ kiến kém chất lượng, thông tin không đây đủ chinh xc, vi pham pháp luật, trất tai san
Bang 1.1: Ma trận mỗi quan hệ giữa các loại rủi ro
Cao Trung bình 'Thâp
kiếm toán viên
Nguận: Báo cáo kiểm toắn nội bộ giai đoạn 2009-2013 của NHNN
Rui ro trong hoạt động kháng phải là một khải niệm mới đổi với các ngân hàng „
kế cả NHNN Những lổn thất do rồi ro hoạt động đã được phan ảnh - lêu bảng cân đối
kể toán của ngân bàng từ nhiều thập ky trước Chúng có thẻ xáy ra hàng ngày, tuy nhiên, hau hét các tốn thất đều có thể dự đoán trước và phòng ngửa được Ví dụ như Tỗi trong khi ghủ số sách kế toàn hay một số thiết bạ trong hoại động ngân hàng bị
hồng Một số sự kiện có thể gây ra tốn thất rất lớn như các hoạt động kinh doanh
chúng khoán trái phép, tham những „ làm giả số sách hay cáo yến tả bên ngoài như
thiên tai, héa hoan
€6 thể khái quát rủi rõ trang hoạt động của NHEN thành 4 phần báo gồm:
30
Trang 38-_ Rủi re con ngudi: La rdi ro lién quan dén nhân viên của ngân hang, chẳng hạn như cản bộ ngân hàng thông đồng với khách hảng để lập hồ sơ không để vay vốn,
cán bộ ngân hảng nâng giá trí tài sản đảm bảo để cho vay muc đích nhận thủ lao, cán
bộ ngàn hàng quản lý khách hang vay vén trực tiếp thu nợ gốc và lãi vay ngân hang nhưng chứ nộp lãi vào ngân hàng, nợ gốc giữ lại chỉ tiêu cá nhân, hay như nhân viên thiêu kinh nghiệm, trinh độ chuyên món nghiệp vụ dẫn tới hạch toán sai, nhằm lẫn
-_ Rủi ro hệ thống: Là rủi ro có thẻ xảy ra như nhập dữ liệu sai, kiếm soát thay đổi kém, kiểm soát dự dn kém, lỗi lập trình, lỗi địch vụ, an nĩnh hệ thống, sự không, phù hợp của hệ thẳng,
-_ Rủi ro bên ngoài: Lá các rủi ro xây ra bên ngoài nằm ngoải tâm kiểm soát
của ngân hàng và thường do các sự kiện của nuân hàng khác nhưng ảnh hưởng tác
động dến ngành như gian lân và trộm cắp bên ngoài, hỏa hoạn, thiên tai, bỏ trí thuê ngoài không thành công, biểu tỉnh, bạo loạn
~_ Rủi ro pháp lý: Lá rúi ro từ sự không rõ rằng của các hoạt động pháp lý hoặc
không rõ ràng trong việc áp dung và hiếu các hợp đồng, luật hay quy chế Ö một số
nước, rủi ro pháp lý bắt nguồn từ sự không rẽ rảng của quan điểm pháp lý
Trong khi hoạt dộng của kiểm toán dộc lập bị giới hạn ở việc kiểm tra bảo cáo tài chính (mức độ trung thực và hợp lý), hoạt động của K”TNH không bị giới hạn ở bắt
kỳ phạm vì nào, từ việc kiểm toán các yêu tổ đâu vào, quá trình thực hiện, các yếu tả
đầu ra dến việc quân lý tài chỉnh, nhân sự hay công nghệ thông tim
Quân lý hoại động KTNB của NHNN Việt Năm hướng lới các mục tidu cơ ban sau
~ Hoạt động vì sự an loàn, hiệu quả của ngân hàng,
- Rả soái, đánh giá độc lập, khách quan về mícc độ đầy đủ, tính thích hợp, hiệu
lực và hiệu quá của HT KSNB nhằm cải tiên, hoàn thiện HT KSNB
31
Trang 39- Phát hiện và ngăn chặn hành và trái pháp luật; nâng cao hiệu quả quân lý, diều hành và hoạt động của NHNN Việt Nam
- Dám báo an toàn báo mật thông tin vá hoạt động liên tạo của hệ thống thông
tin hoạt động nghiệp vụ
- Nang cao hiệu quả của các hệ thông, quy trình, quy định, góp phân bao dam
cho các đơn vị rục thuộc NHKN hoạt động an toàn, hiệu quả, đứng pháp luật
Như vậy, mục đích của KTNB của NHNN chủ
là phục vụ cho công tác
quan lý chử không phải cho dối tác bên ngoài KENH khiông chỉ đánh giả các yếu kém
của hệ thống quản lý má còn đánh giá các rủi ro cä trong và ngoài NHNN Cùng với
sự phải triển của khung quản trị rủi ro trong tổ chức, KTNB dàng đần dược xem là một công cụ hữu hiệu đễ kiểm soát các rúi ro thông qua cả chức năng đám bảo và chức
năng tư văn cho ban lãnh đạo Ngoài ra, hệ thông KT chuyên trách giúp khắc phục
được những han chế của cơ chế kiểm tra, kiêm soát gắn liên với quy trình nghiệp vụ
Trang 40Chương 2
'TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT BỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÃN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
2.1 Khai quát về bộ máy tổ chức và cơ quan chuyên trách kiểm toán nội bộ
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
21.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu lỗ chức của Ngân hàng Nhà nước Liệt Nant 2.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
Luật Ngân hàng Nha nước Việt Nam năm 2010 quy định NHNN Việt Nam là
cơ quan ngang bộ của Chính phũ và là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam NITNN là một pháp nhân, cỏ vốn pháp định thuộc sở hữu
Nhà nước, thực hiện chức năng quân lý Nhà nước về tiễn tệ, hoạt động ngân hàng va ngoại hối, thực hiện chức răng Ngân hàng Trung ương về phát hành tiển, ngân hàng của các tô chức tia dựng vả cúng ửng dịch vụ tiền tệ cho Chính phú [11]
Nhiệm vụ cơ bán của NHINN là quản lý về hoạt động tiền tệ, tin dụng, ngân
vào mục tiêu én dinh giá trị đồng tiên, góp phan dim bảo an toàn hoạt dộng ngân hảng,
và các tả chúc tin dụng Diễu đó tạo ra đặc thủ trong quản lý và hoạt động của NIINN
2.1.1.2 Cơ cầu tổ chức:
Cơ cầu tổ chúc của NHNN Việt Nam được quy định tại Nghị định 96/2008/ND-
CP ngay 26/8/2008 của Chính phủ, bao gồm:
tệ Quốc gia và sử dụng các công cụ chính sách tiên tệ theo quy định của pháp luật
- Vụ Quân lý Ngoại hồi: Tham nrưu, giúp Thông dốc thực hiện chức năng quản
dy Nhà nước về ngoại hồi và hoạt động ngoại hỏi the quy định của pháp luật
33