Để đây mạnh vả nâng cao hiệu quả của hoạt động đổi mới công nghề, cách tiếp cân theo hướng xây dụng vả phát triển Hệ thống đổi mới quốc gia National Innovation System - NIS, coi đó là
Trang 1
DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI _
TRUONG DAI HQC KINH TE
HOÀNG THỊ THINH
PHAT TRIEN HE THONG DOI MOT QUOC GIA
Ở MỘT SỐ NƯỚC CHÂẦU Á VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHỈNH TRỊ
Hà Nội — 2014
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘT
TRƯỜNG DẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG THỊ THINH
PHAT TRIEN HE THONG DOI MOI QUOC GIA
Ở MỘT SÓ NƯỚC CHÂU Á VÁ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh té chinh tri
Mã số : 6Ú 31 (I1
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHÍ MẠNH HỒNG
HÀ NỘI - 2014
Trang 3
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Phái triễn hệ thống đổi mới quốc gia ở một
số nước châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS5 18 Phí Manh Hồng Các số liệu, tài liệu trong luận văn là trung thực, bảo đảm tỉnh khách quan Các tải
liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Hà Nội ngày tháng năm 2014
Tác giá luận văn
Hoàng Thị Thinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
4 hoàn thành dược luận văn này tôi dã nhận dược rất nhiều sự động
viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi xin bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phí Mạnh
Hồng đã hướng dẫn tôi thực hiên nghiên cứu của mình 1rong quả trình
hướng dẫn, thầy luôn tận tình, động viên và khuyến khích tôi hoàn thành luận
van
‘Ti cing xin gti 161 cm on chén thanh téi Ban Gidm hiéu, Phong Dao
tạo sau đại học, Đại học Kinh tế, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế chỉnh trị, đã
tạo diễu kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thánh luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã
luôn bổn tôi, động viên và khuyến khich lôi trong quả trình thực hiện đề tài
nghiên cứu của mình
Do thời gian có hạn vả kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều nên luận
văn vẫn cỏn thiếu sót, rất monp nhận dược sự góp ý của quý Thây/Cö và các
anh chị học viên
Hà Nội ngày thẳng năm 2014
Học viên
Hoàng Thị Think
Trang 51.1 Một số khái niệm có liên quan 2 222tr B
1.2 Vai trò của NI8 trong phát triển kinh tế hiền đại 22
1.2.1 Kinh tế trì thức và nhụ cầu đổi mới và nâng cấp liên tục năng lực
1.3 Thực chất vả nội dung cia qua trình phát trién NIS we 2D
1.3.1 Thực chất của quá trình phát trién NES 20
1.3.2 Nội dung chỉnh của phát triển N8
CHUONG 2: KINH NGHIEM PHÁT' TRIỀN HỆ THÓNG DÔI MỚI QUỐC
Nhật Hắn
2.1.4 Đảnh giá những kết quả đạt được của NI của Nhật Bản 42
Trang 622 NIS của Trung Quốc a 44
2.2.1 Quá trình hình thành NIS của Trung Quác
2.2.2 Các thành phần trong NIŠ của Trung Quốc
2.2.3 Các biện pháp chính sách nhằm thúc đấy sự phát triển của NIS của
2.3.2 Các thành phần trong NI của Hàn Quốc
2.3.3 Các biện pháp chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của NIR của
3.3.4 Đánh giá những kết quả đạt được của NIS của Hàn Quốc 62
2.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GÓI Ÿ CHÍNH SÁCH NHẰM PHÁT TRIỂN HỆ
3.1 Thực trạng Hệ thống đổi mới quốc gia ở Việt Nam 69
3.1.1, Cách tiếp cận của Việt Nam về NI§
3.1.2 Sự hình thành và phát triển của NIS ở Việt Nam và đặc điểm của nó
3.2 Các giải pháp để phát triển 11ệ thống đổi mới quốc gia ở Việt Nam 95
3.2.1 12a chọn cách tiếp cặn phù hợp và dũnh dạng mô hình NI của Việt Nam 95
3.22 Hoàn thiện cơ chế hoạt động của bộ máy quản lô Nhà nước về
Trang 73.2.3 Chuẩn bị các điều kiện cho việc phái triển phái triển NI 08
3.2.4 Đôi mới cơ chế tài chính khuyên khích phát triển NI
Trang 8DANII MUC TU VIET TAT
1 DMST Đôi mới sáng tạo
$ NCKH Nghiên cứu khoa học
Trang 9DANIIMUC BANG BIEU
1 21 Các cơ quan chủ chốt trong NIS của Nhật Bản 39
3 23 Các cơ quan chủ chôt trong N15 của Irung Quốc 50
5 25 Các cơ quan chu chét trong NTS ciia Han Quéc 59
7 31 Thống kê số bằng sáng chế một số nước Đông 84
Nam A giai doan 2006 2010 được đăng ký tại
Mỹ
8 342 Điểm đánh giá Chỉ số Đối mới /Sáng tạo của Việt — 85
Nam so với các nước xung quanh
9 3.3 Việt Nam - Điểm va thứ hạng của các tiêu chí lỔ 86
chức Nhà nước, Vốn, con người và Dâu ra sáng
tạo
10 34 tính trên GIĐP của Việt Nam qua các năm ‘ly 16 dau tư cho KHCN từ ngân sách nhà nước 91
Trang 10
1 11 Công nghệ là công cụ biển đổi 10
2 12 — Mỗi quan hộ giữa các thánh phần công nghệ 13
3 13 Mô hình liên kết trong Hệ thông đôi mới quốc gia 30
4 31 hoạch dịnh chính sách phát triển NIS ở Việt Nam Sơ đồ hệ thông các cơ quan, tổ chức tham gia vào | 73
ih
Trang 11MỞ ĐẢU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Tcffrey Sachs, một chuyên gia vẻ phát triển kinh tế của I.iên Hợp Quốc,
đồng tác giả của Chương sách với tiêu đề: “Tiến bộ công nghệ và sự tăng
trưởng kinh tế lâu dài của các quốc gia châu Á”, đã nều rõ sự cần thiết phải có chiến lược đối mới ở các quốc gia này Ông viết: “Sự cần thiết phải để ra chiến lược đối mới là một thực tiễn đặt ra cho các quốc gia châu Ả cũng như
ở các nơi khác trên thế giới Tuy nhiền, đổi với châu Á trong dó có Việt Nam, nhụ cầu nảy có lẽ còn cấp bách hơn, bởi vì nhiều nền kinh tế châu Á hiện nay
đang đứng ở ngưỡng cửa của một giai đoạn phát triển mới, đòi hỏi một cách tiếp cận mới về công nghệ và tăng tưởng” [20] Từ chỗ nhập khẩu, ứng dụng
công nghệ của Mỹ và Tây Âu một cách thành công, các nền kinh tế này phải
phan đầu dễ tự mình đổi mới công nghệ
Từ cuối thập niên 8U của thé ky XX dén nay, sự phát triển như vũ
bão của cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ hiền đại, đặc biệt lả công,
nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu đã đưa nhân loại
tới nên kinh tế tri thức Tri thức đã thực sự trở thành nguồn lực quyết định
cho sự phát triển kinh tế của các quốc gia Sự thay thế nhanh chóng của
công nghệ tất yếu dòi hỏi một nhu cầu cần thiết phãi có sự đỗi mới vá nâng, cần công nghệ
Đổi mới câng nghệ là một vấn đề từ lâu đã dành được sự quan lâm
chủ ý ở nước ta, được xem là một nhân tố tạo nên ưu thể cạnh tranh của
quốc gia Để đây mạnh vả nâng cao hiệu quả của hoạt động đổi mới công
nghề, cách tiếp cân theo hướng xây dụng vả phát triển Hệ thống đổi mới
quốc gia ( National Innovation System - NIS), coi đó là một khuôn khể thể
chế quan trạng trong việc kết nối, lâm gia ting các năng lực sáng tạo, đổi mới trong lĩnh vực khoa học và sông nghệ (KII & CN) đã được nhiều quốc
gia quan tâm áp dụng Ở Việt Nam oũng có một số nỗ lực nghiên cửu để
Trang 12l THÊ VÀ ek cầu LẦo TOÀn cả to ad vận dung khái niệm và cách tiếp cận này vào hoàn cảnh cụ thể của đất
THƯỚC
Thời gian gần đây có nhiều nền kinh tế châu Á đã bắt đầu quan tâm đến
việc xây dựng và hoàn thiện N18 Từ cuối thập kỷ 90, Trung Quốc đã có Dur
Án nghiên cứu NIS của minh khi chuyén từ nền kinh tế kế hoạch hoá sang nền
kinh tẾ thị trường và dễ ra quan điểm “NT mang các dặc trưng Trung Quốc”
Các quốc gia khác như Ilàn Quốc mới đây cũng đề xuất “MNIS thế hệ thứ 3”,
khi nền kinh tế này đã hoàn thành giai đoạn rượt đuổi và bước sang giai đoạn
đổi mới và chuấn bị cho nền kinh tế trị thức Án Dộ, Thải Lan, Philippin,
Indônêxia trong các kế hoạch KH4‡CN mới dây cũng dễu dễ ra các giải pháp
để hoàn thiện và phát huy hiệu quả của NI
Việt Nam cũng đã tiến hành nghiên cứu để
nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy cách tiếp cận này còn khá mới mẽ và bước đầu bộc lộ nhiều vướng mắc trong áp
dụng đỏi hôi cấp thiết phải bỗ sưng vả hoàn thiện
Xuất phát từ thực tiễn như đó, tác giả lựa chọn để tài: “Phát iển Hệ
thông đỗi mới quốc gia ð một số nước châu tà bài học kinh nghiêm cho
Viét Nam” lam luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế chỉnh trị của mình
2 Tỉnh hình nghiên cứu liên quan dến dề tài
Trên thế giới, vấn đề nghiên cửu và vận dụng cách tiếp cận RIS đã
được nhiều quốc gia quan tâm Có khá nhiều công trình nghiên cứu vẻ NI8 noi chung và cä những công trình nghiên cứu cho một số quốc gia cụ thể như:
“Systems of Imavation, Pinter, London and New York”, ca Charles
Edgquist, 1997 [15] Trong céng trinh nghiên cứu của minh, tác giá đã phân
tích các nguôn gốc lý thuyết và lịch sử của cách tiếp cận NI8 Tác giả đặc biết nhắn mạnh lịch sử của cách tiếp cận NIS và chú ý đến cách tiếp cận hệ thống, Đây là cơ sử dé chinh phú hoạch định chỉnh sách phát triển NIS
tà
Trang 13“The National Suslem dg[' bmovalion in Historical Pespective”, cia
Chris Freeman, 1995[16], Cambridge Journal of Economics,, February, 5-24
Chris Freeman di phin tích vả làm rõ thực chất của NIS Theo ông, NIS lả
một mạng lưới các tổ chức, thiết chế trong các khu vực tư nhân và công công, cùng phối hợp hoạt động lẫn nhan trong quả trình nghiên cứu, nhập khẩu, cải
tiến và phổ biển cảu công nghệ mới
“Technological advances and the long-term economic growth of Asian countries” cla Sachs, J.D (2001) Trong công trình nghiên cứu này, Sachs đã phân tích sự cần thiết phải có chiến lược đổi mới ở các quốc gia này Ông
nhân mạnh sự cần thiết phải dễ ra chiến lược đổi mởi là một thực tiễn đặt ra cho các quốc gia châu Á, cũng như ở các nơi khác trên thể giới, bởi vi nhiễu nên kinh tế châu Á hiện nay đang đứng ở ngưỡng cửa của một giai đoạn nhát
triển mới, đòi hỏi một cách tiếp cận mới về công nghệ và tăng trưởng Từ chỗ
nhập khẩu, ứng dụng công nghệ của Mỹ và Tây Âu một cách thành công, các nén kinh tế này phải phần đầu để tư mình đổi mới công nghề
“National Innovation Systems: Towards a Theory of Innovation and
Interactive Learning” cia T.undvall, B.A Trong tai ligu nay, Tundvall đã
dùng khái niệm NIS để phân tích các quá trình đổi mới, bao gồm các doanh nghiệp và các tô chức trị thức tương tác với nhau nhằm mục đích thúc đẩy đổi
mới và nâng cấp liên tục năng lục công nghệ
“the ensence and importance of the National inmovation system” cla Patel, P va Pavitt, K (1994) Trong công trinh nghiên cứu nảy, hai tác giả đã
phân tích và làm rõ bản chất và tầm quan trọng của NI8 Theo các ông, NIS
bao gồm các tổ chức thiết chế trong nước, hệ thống các kích thích và năng lực quyết định tốc độ và chiều hướng cải tiến công nghệ (hoặc là tốc độ và câu thành của các hoạt động tạo ra đối mới) trong một nước
Trang 14Ở Việt Nam, vẫn để xây dựng NI§ trong một vải năm gần đây thu hút
được sự chú ý của nhiễu nhà nghiên cứu Dã có một số công trình nghiên cứu
về NI8 như:
“Van dung cach tiép cận NIS dễ thúc dẫy tăng trưởng lủnh tế", Lê
Đình Tiến, 2000 |8J Táo giả đã phân tích khái quát cách tiếp cận về NIS va
hướng nó vào vấn đề thúc đây tăng trưởng kinh tế
“Chương trình đổi tác đỗi méi sing tao Uiệt Nam — Phần Lan, Những
kiến thức cơ bản về đối mói” của 18 Irần Công Yên [14] cũng đã trình bay những tất yếu của đổi mới công nghệ và nhắn mạnh đến sự đối mới theo cách
tiếp cân NI8
Công trình “NIS cia các nền kinh tê đang phát triển ở châu Á" [11]
của trung tâm thông tin khoa học và công nghệ năm 2006 Trong tổng luận này cũng phân tích và làm rồ NIS của các nên kinh tế đang phát triển ở châu
Á và bước đầu dưa ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Rén cạnh đỏ còn một số bài bảo trên các tạp chí cũng đã để cập đến vẫn
để xây dựng và hoàn thiên NI8 ở Việt Nam như: “Đổi mới tr dụp hoạt động
và quản Íÿ khaa học và công nghệ ở nước t4 sau hội nhập IFTO theo cách tiếp
cận NIã về khoa học và công nghệ” [7] của tắc giả Trần Dình Quân trên tạp
chi Nghiên cứu chính sách khoa học và công nghệ ; “7ý trưởng khoa hạc công nghệ” của lắc giá Vũ Đình Cự (2004), Tạp chỉ hoạt động khoa hoe [1],
“Hệ thông dỗi mới quốc gia và một số vẫn dễ dặt ra ở Việt Nam hiện nay” của
tác giả Ngọc Trân [9] Các công trinh này đã đề cập đến sự cần thiết của việc
xây dựng IIệ thống đổi mới quốc gia ở Việt Nam, coi đó là động lực thúc đây
đổi mới công nghệ Các công trình đều khẳng định việc xây dựng và phát
triển MIR là tất yêu dễ các nhà lãnh đạo quốc gia biết dược danh mục các mặt hang chủ yếu, các công nghệ cần phát triển, các bước di về kinh tế đối ngoại cần tiến hành, sẽ đảm bão thắng lợi trong thời gian trước mắt (3-5 năm) và về
lâu đải Có thể nói NIS lả động lực phát triển thị trường KII&CN Nếu không
Trang 15có hệ thống nảy, hoặc oó, nhưng hoạt động tỗi thì thị trường KII&CN rất dễ
bị biến động, dẫn tới khủng hoảng
'Viện Nghiên cứu Chính sách KH&CN (NISTP.ASS) cũng có những công, trình nghiền cứu và thưởng xuyên cử cán bộ đi dự các cuộc Hội nghị, Hội thảo
khu vực và quốc tế về NIS Gan đây nữa, các nhà khoa học có uy tín như Giáo
sư Đăng Hữu, Giáo sư Vũ Đình Cự, Giáo sư, Tiển sĩ Nguyễn Ngọc Trân cũng xiêu ý kiến về sự cần thiết phải xây đựng và cứng cố NIS ở Việt Nam
Tuy nhiên, hiện nay chưa có công trình khoa học nảo nghiền cứu một
cách hệ thống về NIS và để xuất những chính sách thích đáng để xây dựng và
hoàn thiện NI8 ở Việt Nam Vỉ vậy, dễ tài dược thực hiện là cần thiết cả về lí luận và thực tiễn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Luận giải rõ cơ sở lý luận, thực tiễn phát triển NIS của một số nước ở
châu Á; trên cơ sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị, có thể vận
dụng để đề xuất một số giải pháp chính sách cơ bản nhằm phát triển NIS ở
Việt Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cửu
- Luận giải làm rõ một số khái niệm có liên quan đến NIS và các thành phần trong NI8 cũng như tầm quan trọng của NIS đối với việc nâng cấp và
đổi mới công nghệ
Việt Nam Đánh giá những kết quả đạt được và những vấn đề còn tốn tại, trên cơ
sở đó để xuất một số giải pháp cơ bản để phát triển NI8 ở Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiền cứu
Trang 164.1 Dối tượng nghiên cứu
Sự phát triển NIS của một số nước ở châu A la đối tượng nghiên cứu của
luận văn Trên cơ sở đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho sự phát triển NI8 ở
Việt Nam thông qua phân tích thực trạng, quá trình hình thành và phát triển, đặc
điểm của NI8 ở Việt Nam Đánh giá những kết quả đạt được và những van dé
còn tồn tại, trên cơ sở đó dể xuất một số giải pháp cơ bản dễ phát triển NIS ứ
Việt Nam
42 Phạm vị nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu NIS của ba nước ở châu Á là: Nhật Ban,
Irung Quốc và Hàn Quốc Trên cơ sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm và giải pháp cho việc phát triển Hệ thẳng đổi mới quốc gia ở Việt Nam
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu cúa luận văn
5.1, Cơ sở lý luận
Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mac- Lênin, Lư tưởng
Hồ Chí Minh và đường lối, chủ trương của Đăng, pháp luật, chỉnh sách của
hả nước Việt Nam
3.2 Phương pháp nghiên cửu của luận văn
Phương pháp chung của luận văn là sử dụng phương pháp luận của chú
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử và phương pháp trừu
tượng hỏa khoa học
Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng một số phương pháp cụ thể khác, như:
phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp phân tích — tổng hợp, phương pháp so sánh, thông kế
6 Đồng góp mới của luận văn
- Góp phần làm rỡ cách thức hình thánh và phat tnén NI3 của một số nước ở châu Ả, qua dó rút ra những bài học kinh nghiểm, chính sách nhằm phát triển NI8 ở Việt Nam.
Trang 17- Luận văn phân tích, đánh giá NIS cia Viél Nam, trén cơ sở đó đề xuất
một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NI của Việt Nam
7 Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở dầu, kết luận, danh mục tải liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương, 9 tiếL
Chương 1: Téng quan chưng về Hệ thông đỗi mới quốc gia
Chương 2: Kinh nghiệm phát triển Hệ thông đổi mới quốc gia ở một số
nước châu A
Chương 3: Một số gợi ý chính sách nhằm phải triển Hệ thẳng dỗi mới quốc gia ở
Kiệt Nam
Trang 18CIIƯƠNG 1
TONG QUAN CHUNG VE HE THONG DOI MOI QUOC GIA
1.1 Mật số khái niệm cĩ liên quan
1.1.1 Cơng nghệ
1.1.1.1 Khải niệm cơng nghệ
Cĩ thể nĩi cơng nghệ xuất hiện đồng thời với sự hình thành xã hội lồi
người Từ “cơng nghệ” xuất phát từ chữ Hy Lạp (Telzme — Tenkjme) cĩ nghĩa
là một cơng nghệ hay một kỹ năng, và (øò iogos) cĩ nghĩa là một khoa học, hay sự nghiên cứu Như vậy, thuật ngữ Technology (CLiếng anh) hay
‘Technologie (‘liéng Phap) co ý nghĩa là khoa học về kỹ thuật hay sư nghiên
cứu cĩ hệ thống về kỹ thuật— thường được gọi là Cơng nghệ học
Cĩ nhiễu quan niệm và dịnh nghĩa khác nhau về cơng nghệ, trong cuốn giáo trình “Quán trị cơng nghệ” đã giới thiệu một định nghĩa tương đổi đầy đủ
về cơng nghệ: “Cơng nghệ là việc sử dụng sáng tạo các loại cơng cụ, máy mĩc, trị thức và kỹ năng để biến đổi các yếu tơ đầu vảo thành sản phẩm hay
dịch vụ” [6]
Ở Việt Nam, cho đến nay cơng nghệ thường được hiểu là quá trình tiến hành một cơng đoạn sẵn xuất, lả thiết bị để thực hiện một cơng việc (do đĩ
cơng nghệ thường lả tính tử của cụm thuật ngữ như: qui trình cơng nghệ, thiết
bị cơng nghệ, dây chuyền cơng nghệ ) Theo những quan niệm này, cơng nghệ chỉ liên quan đến sản xuất vật chất
Tử những năm 60 của thế kỷ XX, khởi dầu từ Mỹ rồi Tây Âu đã sử
dựng thuật ngữ “cơng nghệ” dễ chỉ các hoạt dộng ở mọi lĩnh vực, các hoạt
động này áp dụng những kiến thức lả kết quả của nghiên cứu khoa học ứng
quả cao hơn trong hoạt động của con người
Khái niệm cơng nghệ nảy dần dần được chấp nhân rơng rãi trên thế
giới, ví đụ thể hiện ở việc thay đổi tên gọi của các tạp chí lớn trên thể giới,
Trang 19nhu “Tap chi khoa hoc vi ky thuat — Science et tschnique” déi thành “Khoa
học và công nghệ - 5cience et technogie”
Ở Việt Nam, Nghị quyết 26 của Bộ chính trị, Ban chấp hành Trung
tương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VI (1991) mang tên “Nghị quyết về
khoa học — công nghệ” Như vậy, thuật ngữ công nghệ đã được sử dụng chính
thức ở nước 1á Năm 1992, Ủy bạn khoa học — kỹ thuật Nhà nước dỗi thành
Bộ khoa hạc — công nghệ và Môi trường (nay là Bệ khoa học - công nghệ)
Mặc đầu đã được sử dụng khá rộng rãi trên thế giới, song việc đưa ra
một định nghĩa công nghệ lại chưa có được sự thống nhất Dó là đo số lượng
các công nghệ hiện có nhiều dến mức không thể thống kê dược, công nghệ lại hết sức da dạng, khiến những người sử dụng một công nghệ cụ thể trong những điều kiện và hoàn cảnh không giống nhau sẽ dẫn đến sự khái quát của
họ về công nghệ sẽ khác nhau Bên cạnh đó sự phát triển như vũ bão của khoa
học công nghệ làm thay đối nhiều quan niệm cũ tưởng như vĩnh cửu, cũng là nguyên nhân dẫn đên sự không thống nhất trên
Việc đưa ra một định nghĩa khái quát được bản chất của công nghệ lả
việc cần thiết, bởi vì không thể quản lý công nghệ, một khi chưa xác dịnh rõ
nó là gái gì
Các tổ chức quốc tế về Khoa học — oông nghệ đã có nhiều cố gắng
trong việc đưa ra một định nghĩa công nghệ có thể dung hoa cac quan điểm, đồng thời tạo thuận lợi cho việc phát triển và hoà nhập các quốc gia trong từng khu vực và trên phạm vi toàn cầu
Có bến khia cạnh cân bao quát trong định nghĩa công nghệ, đó là
Khia cạnh “công nghệ là máy biển dội”
Khia cạnh “công nghệ là mội công cụ ”
Khia cạnh “công nghệ là kiến thức ”
Trang 20Khía cạnh thử nhất đề sập đến khả năng làm ra đồ vật, đồng thời công
nghệ phải đáp ủng mục tiêu khi sử dựng và thoả mãn yêu cầu về mặt kinh tế nếu nó muốn được áp dụng trên thực tế Dây là điểm khác biệt giữa khoa học
và công nghệ
Môi trưởng
công nghệ
Hang hoa
Hình 1.1 Công nghệ là công cụ biển đối
Khia canh thử hai nhấn mạnh công nghệ là mệt sản phẩm của con
người, do đó con người có thể làm chữ được nó vì nó hoàn toàn không phải là
“gái hộp đơn” huyền bí Vì là một công cụ nên công nghệ có mối quan hệ chặt
chẽ đối với con người và cơ cầu tổ chức
Khía canh thứ ba đề cập đến cốt lõi của mọi hoạt đông công nghệ là
kiến thức Nó bác bỏ quan niệm công nghệ phải là các vật thể phải nhìn thay
được Đặc trưng kiển thức khẳng dịnh vai trò dẫn dường của khoa hoc dối với công nghệ, ding thời nhẫn mạnh rằng không phải ở các quốc gia có các công nghệ giống nhau sẽ đạt được kết quả như nhau Việc sử dụng một dông nghệ
đời hồi con người cần phải được đảo tạo về kĩ năng, trang bị kiến thức và phải
luôn cập nhật những kiến thức đó
10
Trang 21Khia canh thứ Lư đề cập đến vẫn đề: công nghệ dù lả kiến thức song
vẫn có thể được mua, được bán Đó là do công nghệ hàm chứa trong các vật
thể tạo nên nó Trung tâm chuyến giao công nghệ khu vực Châu Á và Thái
Binh Duong (The Asian and Pacilic Center For Transfer of Technology —
APCLL) coi công nghệ hàm chứa trong bổn thành phần: kỹ thuật, kỹ năng
con người, thông tỉn và Lễ chức
Xuất phát từ các khía cạnh trên, chủng ta có thể thửa nhận dịnh nghĩa
công nghệ đo Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương
(Economic and Social Commission Lor Asia and the PacHic — ESCAP) đưa ra:
Công nghệ là kiến thức có hệ thông về quy trình và kỹ thuật dùng dễ
chế biển vật liệu và thông tín Nó bao gồm kiên thức, tết bị, phương pháp và
các hệ thẳng dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cắp địch vụ |13|
Dinh nghĩa công nghé eda Uy ban kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á —
Thái Bình Dương được coi là bước ngoặt trong quan niệm về công nghệ
Theo định nghĩa này, không chỉ sản xuất vật chất mới dùng công nghệ,
ama khái niêm công nghệ được mở rộng ra tẤt cả các lĩnh vực hoạt động xã
hội Những lĩnh vực sông nghệ mới mẻ dần trở thành quen thuộc: công nghệ
thông tin, công nghệ ngân hàng, công nghệ du lịch, công nghệ văn phòng
1.1.1.2 Các thành phần cơ bản của công nghệ
Công nghệ hao gồm nhiều thành phân khác nhau, nhưng cối lối bao giờ
cũng bao gâm bốn thành phan cơ bản sau:
Thứ nhất: Phần kỹ thuật CTechnology - T), bao gỗm các phương tiện
vật chất cần thiết cho sẵn xuất, ví dụ như máy móc, dụng cụ, các thiết bị trong
Trang 22kỹ thuật một cách khéo léo về thao tác và tư duy tỗ chức vận hành, hệ thống
thông tin Dây là phần chủ chốt của bất kỳ thao tác vận hành công nghệ Con
người là nguồn gốc của mọi sáng tạo, nền kinh tế tri thức trong tương lai, chất
xám, trí tuệ của con người tác động nhanh, có sức mạnh quyết định các quá
trình chuyển đổi phát triển
Thứ ba: Phần thông tin (Information - 1), bao gồm các tài liệu mả bản
thân phần vật chất của kỹ thuật của công nghệ mang lại thông tin; ví dụ như
sơ đầ quy trình công nghệ, bản thiết ké, cdc bảng tính, công thức, phương
trình biếu dé ly thuyét, các thao tác chuyển đổi, các mẫu mã, phần mềm hỗ
trợ Phần này do con người tạo ra và sử dụng có ý nghĩa trong việc dao tao, nghién cửu phát triển Đây cũng là phần được bảo mật
Thr tr: Phần tỗ chức (Orgamizauion - O), là sự bố trí và mỗi liên hệ con người với con người về thông tin, máy móc, thiết bị trong sẵn xuất, Nó bao gồm sơ đồ cơ cầu tổ chức cho các hoạt động, loại hình công ty, vi đụ như
phan công nhân sự, thiết lập các quy tắc vận hành, phương pháp quản lý công
nghệ, quần lý chất lượng, nội quy làm việc
Bất cử một sự déi mới công nghệ nào cũng cần sự phối hợp hoạt bắn
thành phần cư bản của sông nghệ: 7, thành phần vật chất cốt lỗi của công
nghệ, khi nó thay đối thì các thành phần H, I, O cũng phải tương thích mới có
của chúng
Trang 23Hình 1.2 : Mối quan hệ giữa các thành phân công nghệ
1.2 ĐÃ mới công nghệ
Lịch sử phát triển xã hội loài người đã trải qua nhiều giai đoạn, mỗi
giai đoạn gắn liễn với sự xuất hiên và phát triển của một loại hình kỹ thuật đặc trung quyết định sự phát triển của xã hội loài người ở giai đoạn đó Thời
kỳ dễ đá phát triển cao hơn thời kỳ trước đó là nhờ sự xuất hiện và phát triển
của các công cụ lao động bằng đã Thời kỹ đó lại được thay thế bởi thời kỳ đồ
đồng có mức độ phát triển cao hơn với sự xuất hiện và phát triển của việc sẵn
xuất và sử dụng các công cụ sẵn xuất bằng dồng Đến thế kỷ XVIH tắt cả
các hệ thống +kỹ thuật mã loài người đã sử dựng lúc dé din được thay đổi đó
là nguồn động lực, với sự ra đời của máy hơi nước — nguồn động lực mới thay
thể nguồn động lực truyền thống là sức lực cơ bắp của son người, gia súc và
một phần nhỏ sức mạnh tự nhiên như sức giỏ, sức nước Đó là một trong các
yếu tố tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp lần thử nhất, làm thay dấi bộ mặt
của thế BIới
Ngày nay, việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ là một xu thể tất yếu của hệ thếng công nghệ toàn cầu đã và đang mang lại những hiệu quả to
Trang 24lớn đối với sự phát triển gủa mỗi quốc gia và toàn thế giới nhờ liên tục đổi
mới công nghệ
Đổi mới công nghệ là cấp cao nhất của thay đối công nghệ và là qua
trình quan trọng nhất của sự phát triển đối với tất cả các hệ thẳng công nghệ
Có quan điểm cho rằng đổi mới công nghệ là sự hoàn thiển và phát triển
không ngừng các thánh phần cẫu thành ông nghệ dựa trên gác thành tựu
khoa học nhăm nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh và quản lý
kính tế,
xã hội Với quan điểm này, một sự thay đổi trong các thành phần
công nghệ dù nhỏ cũng được cơi là đối mới công nghệ, thực ra các hoạt động
này nên coi là cải tiến công nghệ thì chính xác hơn Mặt khác, hệ thẳng công nghệ mà con người dang sử dụng có tính phức tạp và da dang cao, chi một loại sản phẩm đã có thể dùng rất nhiều loại công nghệ khác nhau, do đó nếu
xếp tất thay dỗi nhỏ về công nghệ thuộc về đổi mới công nghệ thì việc
quản lý đổi mới công nghệ là việc làm không có tính khả thi Để có thể quản
lý được các hoạt động đỗi mới thì cần tập trung vào những hoạt động cơ bản
Có nhiều quan niệm khác nhau về đối mới công nghệ, theo giáo trình Quản trị
công nghệ [6] 1a tai liệu cập nhật mới nhất dã đưa ra định nghĩa về đổi mới
công nghệ
“Đỗi mới công nghệ được hiểu theo bản chải là việc đổi mới các yếu tỐ
cấu thành một công nghệ trong mỗi tương quan với công nghệ hiện có của doanh nghiệp hay đối thủ cạnh tranh trên thế giỏi Đôi mới công nghệ liên quan tới chất lượng các yêu tô cầu thành công nghệ và qua đó là nức độ hiện
đại của một công nghệ”
Có thể hiểu một cách đơn gián là việc chú động thay thế phần quan
trọng (cơ bản, cốt lỗi) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công
nghệ khác tiển tiến hơn, hiệu quả hơn
Di mới công nghệ có thể chỉ nhằm giải quyết các bải toán tối ưu, các
thông số sản xuất như năng suất, chất lượng, hiéu qua (Odi mdi qua trinh)
14
Trang 25hoặc có thể nhằm tạo ra một sản phẩm, dịch vụ mới phục vụ thị trường (Đối
mới sản phẩm)
Déi mdi công nghệ có thể là đưa ra hoặc ứng dụng những công nghệ
hoàn toàn mới (ví dụ sáng chễ công nghệ mới) chưa có trên thị trường công
nghệ hoặc là mới ở nơi sử dụng nó lần đầu và trong một hoàn cảnh hoàn toán
mới (vi dụ đỗi mới công nghệ nhờ chuyển giao công nghệ theo chiều ngang)
1.1.3 Hệ thẳng đãi mới quắc gia
1.1.3.1 Khải quát lịch sử cách tiến cận khái niệm NIS
Là sản phẩm của cơ chế thị trường và những kinh nghiệm trong quản lý
hà nước, từ thập ký 8O trở lại đây, tại một số quốc gia tiễn tiên thuộc tổ chức
Hop tác và Phát triển kinh tế (OECI) dã xuất hiện cách tiếp cân “Hệ thống đỗi mới quốc gia (National Innovation System — NI8) Tư duy mới nảy dẫn
tới tại các nước công nghiệp hoá, cáo chính sách phát triển đã chuyển từ những quan tâm một cách chuyên biệt đến hệ thắng KH&CN, hệ thống R£D
sang NIS; tập trưng vào khái niệm chính sách đổi mới, thay cho chính sách
KH&CN Theo cách tiếp cân này, vấn để quan trọng thiết yêu không phải là năng lực R&12 mang tính chuyên môn mả là năng lực đổi mới, hơn nữa không
chỉ là năng lực đổi mới ở tầm quốc gia ma quan trong hon ca hao gdm ning
lực đổi mới sẵn phẩm, dich vụ va các quy trình sẵn xuất, kinh doanh tại chính
các doanh nghiệp
Lần đầu tiên thuật ngữ NIS được trinh bày như một cách tiếp cận là trong
cuẩn sách của Œ Kreeman về chính sách công nghệ của nền kinh tế Nhật Bản (C Freeman, 1987) Vào đầu những năm 90 của thế kỷ XX, hai công trình về hệ thống dổi mới (Lundvall, 1992 vi R Nelson, 1993) đã dược xuất bản KỂ lừ đó, trong giới nghiên cứu, cách tiẾp cận này đã được sử dụng rộng rãi và phổ biến
nhanh chóng một cách đáng kinh ngạc Cho đến nay, nhiều quốc gia đang phát triển trong đỏ có Việt Nam rất quan tâm và bước đầu nghiên cứu đề vận đụng
cách tiếp cận nảy nhằm thúc đây dỗi mới, nâng cao năng lực KH4&ƠN.
Trang 26ách tiếp cân NI8 đã xuất hiện trong tài liệu của Lundvall
Tiếp đó, Chris Freeman là người đã đưa đầy đủ khải niệm NIS vào
trong tải liệu Ông thực hiện việc này trong cuỗn sách dé cập dén quá trình
đổi mới ở Nhật Ban (Chris Freeman, 1987) Công trình phân tích của ông rất toàn điện, bao hàm những đặc trưng nội bộ và tổ chức của daanh nghiệp, quản trị công ty, hệ thống giáo dục và không kém phần quan trọng là vai trỏ của
Chính phổ trong NI
Cũng cần phải kể dến đóng góp của Michael Porter về vấn dé ưu thế
cạnh tranh của quốc gia Mặc dù ông không sử dựng khái niệm NIS, nhưng có những sự trùng khớp đáng kể giữa cách tiếp cân của ông (Porter, 1990) với
những tải liệu đã nêu ở trên Đặc biệt, ông đã nhấn mạnh đến các cơ chế phản
hdi và mỗi tương tắc giữa những nhà cưng cấp và người sử dụng- chúng đóng
vai trẻ là nhân tổ tạo ra ưu thể cạnh tranh
Hiện nay, cách tiếp cân NI8 dã cưng cấp thông tin cho các nhả hoạch định chính sách ö trôn khắp thế giới, bao gồm oáo quốc gia lớn như Mỹ, Nhật Bản, Nga, Braxin, Nam Phi, Trung Quốc và Án Độ, nhưng cũng gồm cả
những quốc gia nhỏ ở những giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau Tốc độ phố biến cách tiếp cân NI8 rất nhanh chóng, nêu như cách đây 15 nam, chi
một số ít học giả là được nghe nói về khái niêm này thì hiện nay cách tiếp cân
này dã được áp dựng dễ làm công cụ cho các nhà hoạch định chính sách ở cấp quốc gia cling như các chuyên gia thuộc các tổ chức hợp tac kinh tế quốc tế
như Tổ chức [gp tac va Phát triển Kinh tế (OBCD), Ngân hàng Thế giới (WB), Uỷ ban châu Au (EC) v-v
1.1.3.2 Khải niệm NI
16
Trang 27Vào những năm cuối của thé kỹ XX, nhiều học thuyết đã được nêu ra
để giải thích nguyên nhân một số quốc gia tụt hậu, trong khi có những quốc gia khác lại vươn lên những vị trí hàng đầu trong lĩnh vực đổi mới Cách tiếp
cận NIS đã đưa ra những luận cứ để chứng minh rằng sở dĩ có sự khắc biết
nêu trên ở các quốc gia tựu trung lại lá ở cơ cầu tổ chức NIS của quốc gia đỏ
Các quan diém về NIS trên (hễ giới
Khai niệm NIS lần đầu tiên được Nelson, Freeman va Lundvall dia ra
để tạo cơ sở cho Chính phủ hoạch định và thực hiện các chính sách nhằm tăng
cường đổi mới công nghệ Cho đến nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về
N3 gắn với những bối cảnh và mục tiêu nghiền cứu nhất dịnh như
"Theo C Freeman (Giáo sư danh dự của Viện chính sách khoa học tại
Đại hoc Sussex, Anh): “ NIS la mét mang lưới các lÖ chức, thiết chế trong các khu vực iu nhân và công cộng cùng phối hợp hoại động lẫn nhém trong
quả trình nghiên cứu, nhập khẩu, cải tiên và phỗ biến các công nghệ mới”
[16, tr 5-24]
1heo Lundvall (Giáo sư tại Cục Nghiên cứu Kinh doanh tại Dại học
Aalhorg, Đan Mạch): “MIS gồm những yêu tổ và các mỗi quan hệ tương tác trong các hoại động súng tạo, phổ biến và sử đựng trì thức mới có ích lợi về
kink i
gia” [17, 1992]
‘Theo Pate va Pavitt (Gido su tai Dai hoc Cambridge, Anh) “NiS bao
diễn ra trong hoặc bãi nguồn từ bên trong biên giới của mội quốc
gấm các tÊ chúc thiết chế trong nước, hệ thông các kích thích và năng lực
quyết định tắc độ và chiều hướng cãi tiễn công nghệ (hoặc là téc dé va cấu
thành của các hoạt déng tao ra adi mới) trong một nước "(“Bản chất và tầm
quan trọng của NIS” [19]
Theo định nghĩa của Tế chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD):
“NIS là một hệ thông các cơ quan thuộc các lĩnh vực công và !ư nhân, mà
hoạt động của nó nhằm khám phá, du nhập, biên đôi và phố biển các công
Trang 28nghệ mới Dó là hệ thông cò tính tương hỗ của các doanh nghiện công va te,
các trường đại học và các cơ quan Chính phủ, nhằm hướng tới sự phát triển của khoa học và công nghệ (KH&CN) trong phạm vì quốc gia Tính tương hỗ
của các đơn vị này có thể là về mặt kỹ thuật, thương mại, luật pháp và tài
chính, nhằm những mục đích phát triển, bảo trợ hay thực hiện các hoạt động
KH&CN" |18|
NIS có thể được hiểu như là một tập hợp các cơ quan, tổ chức và các cơ
chế chỉnh sách cùng nhau tương hỗ nhằm theo đuổi các mục tiêu kinh tế - xã hội và sử dụng đổi mới để khuyến khích sự thay đối
Những định nghĩa này dùng làm cơ sở dễ Chính phủ hoạch định chính sách, nhưng những tương tác phức tạp của các nhân tế trong đó huộc phải có
xột cách tiếp cận mang tính hệ thống để hiệu chỉnh về số lượng và chất lượng
nhà hoạch định chính
những nhân tổ nảy Việc hiểu chỉnh nay cho phép
sách vạch rõ những tác động của những công cụ chính sách để ra đổi với
những nhân tô công nghệ và môi trường khác
Các quan điểm về NIS ở Việt Nam
Theo GS Vii Binh Cu: “NES (National Innovation System-NIS8) la mot
công cụ bàng đầu để liên tục nâng cao vức cạnh tranh của sẵn phẩm KH&CN
nói riêng và của loàn nên kình LỄ quốc gia nói chưngg, chủ yếu thông qua việu
đổi mới công nghệ Dó là mội mạng lưới bao gồm tất cả các cơ sở KH&CN,
các tổ chức gia hoạch chiến lược, các doanh nghiệp lớn, các tÔ chức quản lý
KII&CN nổi mạng với nhau, cũng là tổng hợp các hệ thông đổi mới của vùng,
ngành, doanh nghiệp với sự phôi hợp ngang, đọc, trong phạm vì toàn quốc gia Chỉ có NI§ như vậy mới có diễu kiện để các nhà lãnh dạo quốc gia biết
được đanh mục các mặt hàng chủ yếu, các công nghệ cần phát triển, các bước
đi về kinh tế đếi ngoại cần tiến hành, sẽ đảm bảo thắng lợi trong thời gian
trước mắt (3-5 năm) và về lâu dài Co thể nói NIS là động lực phát triển thị
18
Trang 29trường KII&CN Nếu không có hệ thống nảy, hoặc gó, nhưng hoạt động tồi thi thị trường KH&CN rit dễ bị biến động, đẫn tới khủng hoảng” [1]
Theo G5 Dặng Hữu: “M7Š bao gồm các thiết chế, các hệ thông tổ chúc
ở tâm quốc gia nhằm gắn bó hữu cơ các tổ chức khoa học, các trường đại học với sản xuất, thúc đẩy việc tạo ra và ứng dụng nhanh chóng các kết quả nghiên cửu sảng lạo dễ dội mới sàn xuất, phải triển kinh lễ Các chit thé cia
hệ thống đỗi mới là Chỉnh phú, các doanh nghiệp, các đại học, các tỗ chức khoa học và các cộng đồng dân cụ, liên kết chặt chẽ nhan, phối hợp nhịp
nhàng cùng nhằm vào thúc đây việc tạo ra các trì thức mới, vận dụng trĩ thúc
vào thực tiễn, biển trị thức thành giả trị ” [3]
Mặc dủ trên thể giới và trong nước có nhiều quan niệm khác nhau về
IS nhưng xét về tổng thể có thể khái quát: NS là tập hợp tat cd các thể chế
và cơ chỗ (công và tw), tương táo với nhau để kích thích và hỗ trợ cho các đối
mới sản nhầm và hệ thông ở trong nên kinh té quốc dan
1.1.3.3 Các thành phần chính trong NI#
Thoo tổ chức OECD, NIS bao gồm hệ thông có sự lương lác của các
đoanh nghiệp công vả tư, các trường đại học, viện nghiền cứu và các cơ quan
Chính phủ tổ chức ở tầm quốc gia nhằm liên kết chặt chẽ giữa khoa học,
trường đại học với sản xuất, thúc day việc tạo và ứng dụng nhanh chóng các
kết quá nghiên cửu sáng tạo dé déi mới sẵn xuất, phát triển kinh tẾ
Tại các nước công nghiệp phát triển, khi nói tới NI8 người ta thường
nhắc đến các thành phần của nó Đỏ là các cư quan và những đối tượng tham
gia vào hệ thống hoà hoạt động bị ảnh hưởng mạnh bởi chức năng của hệ thống Các thành phần đó là:
Thứ nhất, các cơ quan lãnh đạo: Chỉnh phủ và các cơ quan làm chính
sách, một số cơ quan của Nghị viện, lỗng thông, các Lệ ban Quốc gia (như
Ưý ban Quốc gia về KH&CN dòng vai trò hàng dẫu trong thiết lập các chính
sách và các chương trình; Uỷ ban Quốc gia về kế hoạch, lo trực tiếp vấn đề tài
19
Trang 30chính cho các chương trình KII&CN quan trọng, Uỷ ban Quốc gia về Giáo
đục phụ trách các cơ quan giáo dục và đảo tạo, Uỷ ban Quốc gia về Kinh tế
vả Thương mại, đóng vai trò quan trọng trong đổi mới công nghệ của doanh
nghiệp ), các Hộ; các viện quan trọng (như các viên nghiền cửu chiến lược,
đặc biệt là các trung tâm nghiên cứu quốc gia vi sự phát triển KH&ƠN, các
viện chỉnh sách khoa học và quản lý khoa học của viên hàn lầm khua học
Ngoài ra có thể còn có các cơ quan khác ở cắp tỉnh và thành phố Tất cả các
cơ quan lãnh đạo này đóng vai trẻ hàng đầu trong NIS
Thứ bai, các cơ quan KIT&CN chính: viện nghiên cửu, doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, liên doanh, trường Đại học, các doanh
nghiệp và các viện nghiên cứu cho quốc phòng
Thi ba, các tổ chức thúc đây doanh nghiệp, các trung lâm nghiên cứu công nghiệp và các tÖ chức trung gian đỗi mới
Thử tu, các cơ quan tài chính hay hệ thông tài chỉnh: các cơ quan tài
chính nổi bật nhất trong NIS 14 các ngân hàng cấp vốn vay cho các hoạt
động KH&CN và các hoạt động gắn với đổi mới; các công ty vốn mạo
hiểm, các quỹ
Ngoài cáo thành phần chính như trên, một NIS hoàn chỉnh còn có cáo
thành phần khác như
Các cơ quan về quy chế: các cơ quan bảo vệ sở hữu trí tuệ; các cơ quan
bảo vệ an ninh, y tế vả mồi trường; các cơ quan phụ trách về tiêu chuẩn, đo
lường và kiểm định
Các thành phần khác: các công ty, các cơ quan nước ngoài (giúp đỡ
phát triển) và các cơ quan da quốc gia tham gia tích cực vào NI8
Trong khuôn khổ luận văn, tác giả đề cập các thanh phần cốt lõi nhất
trong NIS được công nhận rộng rãi ở tất cả các nuớc, bao gồm bến thành phần cơ bản sau:
Trang 31¡ Các doanh nghiệp, nhất là
o doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động đổi
mới công nghệ,
+ Các trường đại học, các viện nghiên cứu và các hoạt động đảo tạo có
liên quan đến đối mới công nghệ,
+ Các cơ quan chính phủ tài trợ vả thực hiên các hoạt động vừa thúc đẩy
dỗi mới công nghệ,
¡ Các tổ chức thúc đây đoanh nghiệp, các trung tâm nghiên cứu công nghiệp và các tễ chức trung gian đổi mới
Về mỗi quan hệ giữa các thành phần cốt lõi trên:
Hồn thánh phần cơ bản trên luôn gắn kết, hỏa trộn với nhau vả cùng có chung một mục tiểu là tạo ra sản phẩm mới, địch vụ mới, dỗng thời nâng cao
xăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ngành, quốc gia Ngoài ra nó cỏn thể hiên sự hỏa nhập, gắn kết giữa năng lực nghiên cứu, triển khai công nghệ
trong nước với năng lực đổi mới nước ngoài Có thể nói, cảng ngày khí nền
kinh tế dựa trên tri thức người ta cảng khó phần biệt ranh giới đâu là khoa
học, đầu lả công nghệ, vả đâu là các quá trình sản xuất, đầu là tiểm lực khoa
học công nghệ và dâu là tiềm lực sản xuất, tiểm lực kinh tế Nha doanh
nghiệp giờ đây phẩi đồng thời là nhà quản lý am hiểu về công nghệ, cạnh tranh, đổi mới, văn hỏa môi trưởng,
Trong quá trinh đổi mới công nghệ/sản phẩm, doanh nghiệp thường xuyên sử dụng các thông tin sáng chế, hợp tác với các trưởng đại học, viện
Nghiên cứu và phát triển (R&I2) để thực thí các ý tưởng đối mới sản phẩm và
dịch vụ Đồng thời chính bản thân các trưởng đại học, viên nghiên cửu cũng
thường xuyên hưởng váo phục vụ các doanh nghiệp dễ tồn tại và phát triển
Tuy nhiên, Luàn bộ các hoạt động nảy sẽ được thực hiện trong một mỗi trường
pháp lý hiện hành và sự điều tiết không thể thiếu của Nhà nước
Như vậy, bốn thành phần của hệ thống được liên kết chặt chế với nhau
Trong đó, trường đại học và các viện R@&D chính là nơi sản sinh ra tri thức,
Trang 32làm nền Ling cho quả trình đổi mới; doanh nghiệp chính là nơi điễn ra và thực
hiện quá trình thương mại hóa trí thức được sân sinh từ các trường đại học và
các vién R&D, déng vai trò trung tâm của quá trình đổi mới, Nhả nước củng
với hộ thống tải chính đóng vai trỏ diéu phối, hỗ trợ và tạo lập môi trường
thuận lợi cho quá trinh sản sinh ra tri thức cũng như thương mại hoá trị thức
thông qua hệ thống chính sách đối mới
1.2 Vai trò của NIS trong phát triển kinh tế hiện dại
1.2.1 Kinh té trí thức và như cầu déi mai va nâng cấp liên tạc năng lực công nghệ
1.2.1.1 Vải nếi khái quát chưng về nền kinh !Ê trí thức
Từ những thập mễn cuối của thế ký XX cho tới nay, KH&CN dã có những bước phát triển kỷ điệu Thanh tựu nỗi bật nhất lả sự phát triển cực kỳ nhanh chóng của công nghệ thông tin, véng nghệ sinh học, công nghệ nand, công nghệ vật liệu đó là những ông nghệ cao cơ bản, chúng đang hội tu với
nhau để tạo thành nên tang cho một hệ thống công nghệ mới của thế kỷ XXI -
công nghệ của nền kinh tế tri thức Hệ thống công nghệ mới Ấy đang lam biến
đổi sâu sắc ác quá trỉnh sản xuất, cách thức sản xuất kinh đoanh và mọi lĩnh
tế trì thức, là quá trình toàn cầu hóa, và trên thực tế dang hinh thành nền kinh
tế trì thức toàn cầu Đó là xu thể phát triển tất yếu khách quan, xu thế ấy lôi cuốn tắt cá các quắc gia, không loại trừ một quốc gia nav
Trong cuộc cách mạng céng nghiệp trước đây, may moc thay thé lao
động cơ bắp của con người; còn ngày nay máy tinh giúp con người trong lao động trí óc, nhân lên gấp bội sức mạnh trí tuệ, sức sáng tạo của con người
Thông tin, trí thức trở thành yếu tổ quyết dịnh nhất của việc tạo ra của cải,
%
Trang 33việu làm, nâng cao năng lực cạnh tranh Trị thức trở thành hình thức cơ bản
nhất của vốn, quan trọng hơn cả tải nguyên Lực lượng sắn xuất xã hội loài
người từ đựa vào tải nguyên thiên nhiên dang chuyén dan sang dựa chủ yếu
vào năng lực trí tuệ của con người
Trong bài viết “Phát Auy nang lire sting tạo, xây dựng Hệ thông đổi
mới quốc gia dễ hội nhập vào xu thế phải triển kảnh tế trì thức toàn cầu” |3],
Giáo sư Đặng IIữu có những nhận định như sau về tầm quan trọng của việc
xây dựng NIS trong nền kinh tế trí thức
“Trong nền kinh tế đựa vào trị thức, yếu tố quyết định nhất đối với sự
phát triển là tạo ra, quảng bá và sử dụng trì thức Trước yêu cầu phát triển Kinh tế tri thức, cần phải đổi mới mạnh mẽ hơn nữa hệ thẳng KH&CN, nhằm
tăng cường khả năng làm chủ các tr thức mới của thời đại, khả năng sáng tạo
và biển trì thức thánh giá trị
Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là tăng cường năng lực KII&CN quốc
gia, chủ trọng đặc biệt năng lực nghiên cứu cơ bản, cơ sở để tiếp thu, làm
chủ vá sáng tạo công nghệ mới Déng thời, cần đối mới cơ chế quản lý kinh
tế vả quần lý KH&CN, phát triển mạnh thị trường KH&CN, thiết lập một
HS hữu hiệu”
Đôi mới là sự áp dụng những giải pháp mới có hiệu quả hơn trong
tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh và trong mọi hoạt động Nguẫn gốc
của đổi mới là công tác nghiên cứu, sáng tao Ủó lá sự áp dụng trong bất kỳ tổ
chức nào những ý tưởng mới đối với tổ chức đó hoặc trong sản phẩm, quá
trình, dịch vụ, hoặc trong hệ thống quản lý và tiếp thị mà tổ chức đó dang van
hành Theo OECD (1997) thi đổi mới là quả trình sáng tạo, thông qua do tri
thức lạo ra giá trị kinh tế gia tăng: nói cách khác, giá trị kinh tỂ gia tăng Lạo ra
được thông qua quá trình biển đổi trí thức thành sản phẩm mới, quá trình mới
Đổi mới chính lả sử dụng trị thức cho phát triển: không biến đổi trị thức thành
sản phẩm mới, quá trình mới thì không có đổi mới, không có sự phát triển l2o
bà a
Trang 34đó việc xây dựng NIS là mối quan tầm hàng dau trong chiến lược phát triển
của các quốc gia
Trong nền kinh tế tri thức, hoạt động chủ yếu nhất là tạo ra trí thức,
quảng bá trí thức và sử đựng tri thức, biến tri thức thành giá trị Sức sáng tạo
trở thành động lực trực tiếp nhất của sự phát triển 'Irong kinh tế sông nghiệp
là dựa vào sự lỗi ưu
vie lao ra gia tri, ning cao năng lực cạnh tranh chú yé
hoá, hoản thiện cải đã có; còn trong kính tế tri thức thì tạo ra giá trị, nâng cao
năng lực cạnh tranh chủ yếu là do tìm ra cái chưa biết, cái chưa biết là cái có
giá trị nhất, cái đã biết sẽ dần dần mắt gid tri Tùm ra cái chưa biết, tạo ra cái
mới cũng tức là loại trừ cải đã biết Vòng dời của một sản phẩm, một công, nghệ từ lúc nãy sinh, phát triển, chín muỗi dến tiêu vong ngày cảng rút ngắn, trước đây vòng đời công nghệ tính bằng nhiều thập kỹ, ngày nay Lính bằng xăm vả đã có nhiều công nghệ thậm chí tính bằng tháng, tốc độ đổi mới rất
nhanh chóng
Như vậy nền kinh tế trị thức hình thành và phát triển là nhờ năng lực sáng tạo của con người, năng lực tạo ra tri thức mới, và vận dụng trị thức,
biển tri thức thành của cải, thúc dẫy tăng trưởng kinh tế, phảt triển con người
và phát triển xã hội Sáng lao 14 điều kiện cần nhưng chưa đủ; phải có năng lực đổi mới tức là năng lực vận dụng trị thức vào thực tiễn thúc đây sự đổi
mới và phát triển; và trong đổi mới cũng phải cần yếu tổ sáng tạo
1.2.1.2 Tính tải yếu khách quan của đôi mới và nâng cấp liên tục năng lực
công nghệ
thể giới ngảy nay đang phải đối mặt với những thách thức không thể lường trước dược Những tác dộng của suy thoái kinh tế sẽ ảnh hưởng không nhỏ dến toàn cầu trong những năm tới Thậm chí ngay trước khi khủng hoãng
xây ra, tốc độ tăng năng suất chậm lại sẽ đe doạ nghiêm trọng đến sự thinh
vượng và cạnh tranh của các quốc gia Cuộc khủng hoảng này đã buộc các
nước phải tìm ra các nguồn tăng trưởng mới và bền vững hơn 'Irong bối cảnh
Trang 35khó khăn hiện tại, các chính phủ đang tìm kiếm chính sách và hành động có
thể giúp đây nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và bảo đảm công bằng và thịnh
vượng trong tương lai Dỗi mới và nâng cấp liên tục năng lực công nghệ
chính là chìa khoá mớ ra nguồn tăng trưởng mới và bền vững cho mọi quốc gia, điều này được thể hiện rõ thông qua tính tất yếu khách quan và những lợi
ich ma đổi mới công nghệ đem lại đỏ là
Thứ nhải, đỗi mới uà nâng cấp liên tục năng lực công nghệ cùng với
ứng đụng trì tiức là một trong những giải pháp tối u nhất trong việc giải quái những khó khăn mà toàn cầu đang vấp phải Hoạt động này có ý nghĩa
thiết yếu đối với các công ty và quốc gia dang dang vật lôn trong nên kinh tế toàn cầu cạnh tranh ngày cảng say gắt, và nó là thứ mà nhiều nước tiên tiến tìm thấy lợi thế so sánh lớn nhất của họ Mục tiêu cúa đổi mới và nâng cẩn
liên tục nắng lực công nghệ không chỉ dừng lại là tạo ra tăng trưởng lớn hơn
Thững thách thức lớn nhất của xã hội cho chúng ta thấy chúng không cé biển giới và một nước đơn lê không thể giải quyết Khả năng đổi phó với những vấn để khẩn cấp đang tăng lên như biến đổi khí hậu, sức khoể, an ninh lương
thực và nghèo đói phụ thuộc vào đổi mới mạnh mẽ hơn và những hình thức
hop tác quốc tổ mới Những thách thức toàn cầu đòi hồi những đáp ứng dựa trên đổi mới và nâng cắp liên tục năng lực công nghệ
Thứ hai, đầu tư vào đổi mới và nâng cấp liên tục năng lực công nghệ là
chìa khoá đỂ tạo ra các việc làm và tăng năng suất lao động Cac nude cham
phát triển cũng tìm thay đối mới là cách nâng cao sức canh tranh của mình và
chuyển sang các hoạt động có giá trị gia tăng cao hơn Đỗi mới và nâng cắp liên tục năng lực cỗng nghệ đã tạo ra nhiều nganh sản xuất mới góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, đồng thời thúc đẩy tăng năng suất
lao động
Thú: ba, sáng tạo và đổi mới là động lực của sw phái triển kinh tế xã
hội, là nguồn gốc của nên kinh tế trì thức ngày nay ‘Vii nguyên là có han,
bạ a
Trang 36năng lực sáng tạo của con người là vô hạn; một khi nền kinh tế dựa chủ yếu
vào năng lực trí tuệ của con người, thì khả năng của nén kinh tế là hết sức to
lớn Năm 2000 tính chung cho các nước trong khối OECD gid tri do trị thức
†ạo ra đã chiếm trên 50% téng GDP Nhờ đỗi mới chính sách và môi trường,
kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu, phát triển mạnh các ngành công nghiệp trí
thức, dầu Lư mạnh vào công nghệ thông tin, các nền kinh Lễ phát triển nhất
khắc phục được các cuộc khủng hoảng vến có, đạt tốc độ tăng trưởng dai han cao, that nghiép khéng cao, lạm phát thấp Trên thực tế các nên kinh tế Ấy đã
trở thành những nên kinh tế dựa trên tri thức
Quả trình các nên kinh tế phát triển tiến tới kinh tế trị thức là một quá
trình tự nhiên, hợp qui luật phát triển của lịch sử xã hội loài người rước xu
thế phát triển nền kinh tế trí thức toàn cầu, các nước đang phát triển ý thức được ưu thể vượt trội của kinh tẾ trí thức so với kinh tế công nghiệp, họ chủ
động triển khai các chương trình, chiến lược, kế hoạch hành động đi vào kinh
†ế trị thức Hội nhập quốc tế, khai thác những wu thé của kinh tế trị thức toàn
cau để phát triển đất nước, trong đó đối mới và nâng cấp công nghệ đó lả sự
lựa chọn khá dĩ nhất đối với các nước dang phát triển
Tém lại, nêu chúng ta không hướng tới tăng trưởng dựa vào đối mới và
nâng cấp liên lục năng lực công nghệ thì sẽ phải trả giá đất cho sự tăng
trưởng, chịu nhiều thiệt thôi, nguén tai nguyén bi can kiét nhanh, mdi trréng
sinh thai ô nhiễm Các nước đi sau phải có đủ bản lĩnh đề có thế vươn lên, sớm tiễn kịp các nước đi trước, nêu không đủ bản lĩnh, không chớp lây thời
cơ thì đất nước tụt hậu ngảy cảng xa hơn, và bị gạt ra ngoài lễ
1.2.2 Tdm quan trong cia phát triển NLS déi voi vide đỖi mới và nâng cấp liên tục năng lực công nghệ
Đổi mới và nâng cấp công nghệ có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp đổi mới cũng cho toàn xã hội nói chung Về mặt lợi ích thương mại,
quan trọng nhất lä nhờ dỗi mới công nghệ mà chất lượng sắn phẩm được nâng
Trang 37cao rõ rệL Các điều tra về đổi mới công nghệ cho thấy phần lớn các doanh
nghiệp đã đổi mới công nghệ đều xếp kết quả nảy lên hang đầu trong số các
lợi ích mà họ thu được
Việc xây dựng và phát triển NIS có vai trò quan trọng trong việc thúc
đấy quá trình đổi mới và nâng cắp liên tục năng lực công nghệ của quốc gia,
đó là
Thứ nhất, phát triển NIS tạo ra cơ hội cho các quốc gia trong việc tích
hợp năng lực của các thành tô KH&CN & trong nước, cũng nhụ với nước ngoài, chuyên môn công nghệ và ngoài công nghệ để sử dụng hiệu quả hơn
trị thức và đổi mới công nghệ nhanh hơn, thúc dây nâng cao năng lực cạnh
tranh của mỗi quốc gia
Tư duy vé NIS sé tao ra sự công lực, liên kết, tận dụng vả phát huy sức
c thành phần chủ
yêu trong NIS nhim hướng vào cạnh tranh và thông qua cạnh tranh trên thị
manh tổng hợp của cả quốc gia, mà nóng cốt trong đỏ là e
trường, thông qua vai trò tham dự của tất cả các thành phân để phát huy vai
trò tự chủ của đât nước Chỉ có sức mạnh tổng hợp vả sự cộng lực của cả NIS
về KH&CN thì mới có thể dây nhanh tốc độ tăng trưởng và nâng cao nẵng lực cạnh tranh quốc gia trong hội nhập Thiếu đi quan điểm lợi ích quốc gia, thiếu
đi sửu mạnh tổng hợp và quan điểm hệ thống thì tăng Irưởng không thể có tốc
độ cao, không thể bền vững về chỉ số môi trường mà còn về cả kinh tế, văn
hoá, xã hội
Tht hai, phát triển NIề mô ra cơ hội lớn cho các nước đi sau, nguồn
lực và tiểm lực KH&CN còn yêu có thể thông qua cơ chế liên kết NIS dễ có thê nhanh chong bat kip vii các quốc gia di trước
Thát triển NIS mở ra cơ hội lớn trong việc tích hợp nắng lực của các
thành tố KH&CN trong các nước đang và kém phát triển với năng lực công nghệ của các nước phát triển, qua đó tiếp cận với chuyển giao công nghệ,
chuyên môn công nghệ và ngoài công nghệ để đẩy nhanh và có hiệu quả công
tà 3
Trang 38nghệ trong nước Từ đó cho phép các quốc gia này có khả năng thu hẹp
khoảng cách so với các nước phát triển
Thit ba, phdt trién NIS s® gidi tod thé khép lún và khô liên kết trong
hoạt ding ctia cdc t chite KH&CN, do db thic ddy qua trình đôi mới và
nâng cấp liên tục năng lực công nghệ
Phat tién NTS nếu dược vận dựng trước hết sẽ hướng tới và góp phần
tạo ra một mạng lưới với các tổ chức KII&CN tự chủ hơn, cá thể tự sip xếp và
chuyển đổi trong hệ thắng, tự liên kết và hoạt động gắn kết với các doanh nghiệp,
ning cao hàm lượng KH&CN cho các sản phẩm có tỉnh chất cạnh tranh cao hơn
trên thị trường, Như vậy sẽ khắc phục được tỉnh tự thân và nhiễu khó khăn trong sắp xếp các viên theo kiểu hãnh chính
Đồng thời, tư duy theo cách tiếp cân NIS mớ ra không gian hoạt động và liên kết rộng rãi hơn cho gác hoạt động KH&CN, đồng thời tự loại bò các hình
thức liên kết chủ quan, duy ý chỉ và kém hiệu quá
Thit tu, phát triển NIS sẽ có đông góp thiết thực vào vibe tao ra va
nâng cao hàm lượng trì thức và công nghệ
Tư duy và cách tiếp cận NI§ về KH&CN sẽ làm cho các hoạt động
KH&CN tự chủ hơm, năng động hơn và do đó có đóng góp thiết thực vảo việc tạo và nâng cao hàm lượng trí thức và công nghệ Nhờ đó nâng cao mạnh mẽ
chất lượng cho sản phẩm, doanh nghiệp, một số ngành sắn xuất mũi nhọn có tỉnh
chất quyết định năng lực canh tranh lâu dài của đất nước
Sự tiếp cân này bắt nguồn tử thực tế tốc đô đối mới công nghệ ngảy
cảng nhanh, chu kỷ sống của sản phẩm ngày cảng rút ngắn, các yếu tế ngoài công nghề, dặc biệt là tổ chức, thiết chế chính sách, giáo dục đảo tạo và văn
hoá kinh doanh có vai trẻ ngày cảng lớn làm cho đối mới công nghệ ngày
cảng mang tính tổng hợp, hệ thống và tích hợp trong nó nhiều tư duy xa lạ với cách tiếp cận truyền thông, chuyên môn hoá về công nghệ như trước đây Tư
duy và cách tiếp cận NI8 về KH&CN là chia khoá để thay đổi quan niệm
Trang 39truyền thống trước đây, do đủ nó tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đấy đổi mới
vả nâng cấp liên tục năng lực công nghệ của mỗi quốc gia
Tóm lại, phát triển NI8 về KH&CN có tầm quan trọng to lớn trong việc
thúc đấy đổi mới và nâng cấp liên tục năng lực công nghệ Cách tư duy nảy
mở ra cơ hội cho tất cả các quốc gia nhằm giải quyết những thách thức lớn về
tăng trưởng dải hạn và quan lrọng hơn nó góp phan lam gia tăng sức cạnh
tranh của mỗi quấc gia trên thể giới
1.3 !hực chất và nội dung của quá trinh phát triển NI
1.3.1 Thực chất của quủ trình phát biển NI
Những năm gần đây, nhiều học thuyết đã dược để ra để giải thích
nguyên nhân một số quốc gia tụt hậu trong khi những quốc gia khác vươn lên
hang đầu trong lĩnh vực đổi mới ở quy mô toản cầu Những nghiên cứu NIS
đã đưa ra những luận cử để chứng minh rằng sự khác biệt nêu trên ở các quốc gia tưu trung lại là ở cơ cấu tổ chức của Hệ thống đổi mới quốc gia, thí dụ
công trình của Chris Frccman 1987, B.A Tundvall 1992, R.R Nelson 1993
Các công trình đã phân tích vả làm rõ bản chất của NIS, có thể khải quát bán
chất của quá trình phát triển NIS như sau
Ban chat của NIS là liên kết toàn hệ thông, lắp các công ty, các hãng,
các doanh nghiệp làm chit thé chính và là trung tâm liên kết các yêu tổ của
Hệ thẳng đôi mới quốc gia về KHÁ:CN nhằm thúc đây đôi mới và nông cấp
liên tục năng lực công nghệ
Co thé làm rõ bản chất của quả trình phát triển NIS theo hình vẽ đưới
đây:
Trang 40
1lnh 1.3: Mô hình liên kết trong IIệ thống đỗi mới quốc gia
Trên hinh 1.3, 06 thé thay các doanh nghiệp và công ty được đặt trong
một hệ thông bao gồm các nhà cung cấp đầu vào, với đầu ra là các khách
hang thường xuyên chỉu sự tác động của các nhân tố cạnh tranh như các dối
thủ, các bạn hàng Trong quá trình đổi mới công nghệ/sản phẩm, doanh
nghiệp thường xuyên sử dựng các thông tin sáng chế, hợp táo với sáo trường
đại học, các viện nghiên cứu, các phòng thí nghiệm để thực thi các Ý trởng
đổi mới sản phẩm và dịch vụ Đẳng thời chính bản thân các đối tác trên cũng
thường xuyên hướng vào phục vụ các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển
Tắt cả tạo thành một hệ thông hao gằm các tác nhân và các mối liên kết lẫy
đoanh nghiệp lam trưng tâm Các hoạt dong R&D duoc gin két vei cac nhu
cầu sản xuất, kinh doanh tai doanh nghiệp vả thông qua đoanh nghiệp Nếu
không có nhu cầu về KH&CN đặt ra của các đoanh nghiệp về đổi mới để
cạnh tranh thì sẽ không có lý do tồn tại cho các hoạt động R&D
30