1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ a study on competencies of young cadres in public sector

118 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hệ thống đổi mới quốc gia ở một số nước châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả Hoàng Thị Thinh
Người hướng dẫn PGS.TS Phí Mạnh Hồng
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đây mạnh vả nâng cao hiệu quả của hoạt động đổi mới công nghề, cách tiếp cân theo hướng xây dụng vả phát triển Hệ thống đổi mới quốc gia National Innovation System - NIS, coi đó là

Trang 1

DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI _

TRUONG DAI HQC KINH TE

HOÀNG THỊ THINH

PHAT TRIEN HE THONG DOI MOT QUOC GIA

Ở MỘT SỐ NƯỚC CHÂẦU Á VÀ BÀI HỌC

KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHỈNH TRỊ

Hà Nội — 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘT

TRƯỜNG DẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG THỊ THINH

PHAT TRIEN HE THONG DOI MOI QUOC GIA

Ở MỘT SÓ NƯỚC CHÂU Á VÁ BÀI HỌC

KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh té chinh tri

Mã số : 6Ú 31 (I1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHÍ MẠNH HỒNG

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn “Phái triễn hệ thống đổi mới quốc gia ở một

số nước châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” là công trình nghiên

cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS5 18 Phí Manh Hồng Các số liệu, tài liệu trong luận văn là trung thực, bảo đảm tỉnh khách quan Các tải

liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

Hà Nội ngày tháng năm 2014

Tác giá luận văn

Hoàng Thị Thinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

4 hoàn thành dược luận văn này tôi dã nhận dược rất nhiều sự động

viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết, tôi xin bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phí Mạnh

Hồng đã hướng dẫn tôi thực hiên nghiên cứu của mình 1rong quả trình

hướng dẫn, thầy luôn tận tình, động viên và khuyến khích tôi hoàn thành luận

van

‘Ti cing xin gti 161 cm on chén thanh téi Ban Gidm hiéu, Phong Dao

tạo sau đại học, Đại học Kinh tế, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế chỉnh trị, đã

tạo diễu kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thánh luận văn

Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã

luôn bổn tôi, động viên và khuyến khich lôi trong quả trình thực hiện đề tài

nghiên cứu của mình

Do thời gian có hạn vả kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều nên luận

văn vẫn cỏn thiếu sót, rất monp nhận dược sự góp ý của quý Thây/Cö và các

anh chị học viên

Hà Nội ngày thẳng năm 2014

Học viên

Hoàng Thị Think

Trang 5

1.1 Một số khái niệm có liên quan 2 222tr B

1.2 Vai trò của NI8 trong phát triển kinh tế hiền đại 22

1.2.1 Kinh tế trì thức và nhụ cầu đổi mới và nâng cấp liên tục năng lực

1.3 Thực chất vả nội dung cia qua trình phát trién NIS we 2D

1.3.1 Thực chất của quá trình phát trién NES 20

1.3.2 Nội dung chỉnh của phát triển N8

CHUONG 2: KINH NGHIEM PHÁT' TRIỀN HỆ THÓNG DÔI MỚI QUỐC

Nhật Hắn

2.1.4 Đảnh giá những kết quả đạt được của NI của Nhật Bản 42

Trang 6

22 NIS của Trung Quốc a 44

2.2.1 Quá trình hình thành NIS của Trung Quác

2.2.2 Các thành phần trong NIŠ của Trung Quốc

2.2.3 Các biện pháp chính sách nhằm thúc đấy sự phát triển của NIS của

2.3.2 Các thành phần trong NI của Hàn Quốc

2.3.3 Các biện pháp chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của NIR của

3.3.4 Đánh giá những kết quả đạt được của NIS của Hàn Quốc 62

2.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 63

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GÓI Ÿ CHÍNH SÁCH NHẰM PHÁT TRIỂN HỆ

3.1 Thực trạng Hệ thống đổi mới quốc gia ở Việt Nam 69

3.1.1, Cách tiếp cận của Việt Nam về NI§

3.1.2 Sự hình thành và phát triển của NIS ở Việt Nam và đặc điểm của nó

3.2 Các giải pháp để phát triển 11ệ thống đổi mới quốc gia ở Việt Nam 95

3.2.1 12a chọn cách tiếp cặn phù hợp và dũnh dạng mô hình NI của Việt Nam 95

3.22 Hoàn thiện cơ chế hoạt động của bộ máy quản lô Nhà nước về

Trang 7

3.2.3 Chuẩn bị các điều kiện cho việc phái triển phái triển NI 08

3.2.4 Đôi mới cơ chế tài chính khuyên khích phát triển NI

Trang 8

DANII MUC TU VIET TAT

1 DMST Đôi mới sáng tạo

$ NCKH Nghiên cứu khoa học

Trang 9

DANIIMUC BANG BIEU

1 21 Các cơ quan chủ chốt trong NIS của Nhật Bản 39

3 23 Các cơ quan chủ chôt trong N15 của Irung Quốc 50

5 25 Các cơ quan chu chét trong NTS ciia Han Quéc 59

7 31 Thống kê số bằng sáng chế một số nước Đông 84

Nam A giai doan 2006 2010 được đăng ký tại

Mỹ

8 342 Điểm đánh giá Chỉ số Đối mới /Sáng tạo của Việt — 85

Nam so với các nước xung quanh

9 3.3 Việt Nam - Điểm va thứ hạng của các tiêu chí lỔ 86

chức Nhà nước, Vốn, con người và Dâu ra sáng

tạo

10 34 tính trên GIĐP của Việt Nam qua các năm ‘ly 16 dau tư cho KHCN từ ngân sách nhà nước 91

Trang 10

1 11 Công nghệ là công cụ biển đổi 10

2 12 — Mỗi quan hộ giữa các thánh phần công nghệ 13

3 13 Mô hình liên kết trong Hệ thông đôi mới quốc gia 30

4 31 hoạch dịnh chính sách phát triển NIS ở Việt Nam Sơ đồ hệ thông các cơ quan, tổ chức tham gia vào | 73

ih

Trang 11

MỞ ĐẢU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Tcffrey Sachs, một chuyên gia vẻ phát triển kinh tế của I.iên Hợp Quốc,

đồng tác giả của Chương sách với tiêu đề: “Tiến bộ công nghệ và sự tăng

trưởng kinh tế lâu dài của các quốc gia châu Á”, đã nều rõ sự cần thiết phải có chiến lược đối mới ở các quốc gia này Ông viết: “Sự cần thiết phải để ra chiến lược đối mới là một thực tiễn đặt ra cho các quốc gia châu Ả cũng như

ở các nơi khác trên thế giới Tuy nhiền, đổi với châu Á trong dó có Việt Nam, nhụ cầu nảy có lẽ còn cấp bách hơn, bởi vì nhiều nền kinh tế châu Á hiện nay

đang đứng ở ngưỡng cửa của một giai đoạn phát triển mới, đòi hỏi một cách tiếp cận mới về công nghệ và tăng tưởng” [20] Từ chỗ nhập khẩu, ứng dụng

công nghệ của Mỹ và Tây Âu một cách thành công, các nền kinh tế này phải

phan đầu dễ tự mình đổi mới công nghệ

Từ cuối thập niên 8U của thé ky XX dén nay, sự phát triển như vũ

bão của cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ hiền đại, đặc biệt lả công,

nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu đã đưa nhân loại

tới nên kinh tế tri thức Tri thức đã thực sự trở thành nguồn lực quyết định

cho sự phát triển kinh tế của các quốc gia Sự thay thế nhanh chóng của

công nghệ tất yếu dòi hỏi một nhu cầu cần thiết phãi có sự đỗi mới vá nâng, cần công nghệ

Đổi mới câng nghệ là một vấn đề từ lâu đã dành được sự quan lâm

chủ ý ở nước ta, được xem là một nhân tố tạo nên ưu thể cạnh tranh của

quốc gia Để đây mạnh vả nâng cao hiệu quả của hoạt động đổi mới công

nghề, cách tiếp cân theo hướng xây dụng vả phát triển Hệ thống đổi mới

quốc gia ( National Innovation System - NIS), coi đó là một khuôn khể thể

chế quan trạng trong việc kết nối, lâm gia ting các năng lực sáng tạo, đổi mới trong lĩnh vực khoa học và sông nghệ (KII & CN) đã được nhiều quốc

gia quan tâm áp dụng Ở Việt Nam oũng có một số nỗ lực nghiên cửu để

Trang 12

l THÊ VÀ ek cầu LẦo TOÀn cả to ad vận dung khái niệm và cách tiếp cận này vào hoàn cảnh cụ thể của đất

THƯỚC

Thời gian gần đây có nhiều nền kinh tế châu Á đã bắt đầu quan tâm đến

việc xây dựng và hoàn thiện N18 Từ cuối thập kỷ 90, Trung Quốc đã có Dur

Án nghiên cứu NIS của minh khi chuyén từ nền kinh tế kế hoạch hoá sang nền

kinh tẾ thị trường và dễ ra quan điểm “NT mang các dặc trưng Trung Quốc”

Các quốc gia khác như Ilàn Quốc mới đây cũng đề xuất “MNIS thế hệ thứ 3”,

khi nền kinh tế này đã hoàn thành giai đoạn rượt đuổi và bước sang giai đoạn

đổi mới và chuấn bị cho nền kinh tế trị thức Án Dộ, Thải Lan, Philippin,

Indônêxia trong các kế hoạch KH4‡CN mới dây cũng dễu dễ ra các giải pháp

để hoàn thiện và phát huy hiệu quả của NI

Việt Nam cũng đã tiến hành nghiên cứu để

nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy cách tiếp cận này còn khá mới mẽ và bước đầu bộc lộ nhiều vướng mắc trong áp

dụng đỏi hôi cấp thiết phải bỗ sưng vả hoàn thiện

Xuất phát từ thực tiễn như đó, tác giả lựa chọn để tài: “Phát iển Hệ

thông đỗi mới quốc gia ð một số nước châu tà bài học kinh nghiêm cho

Viét Nam” lam luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế chỉnh trị của mình

2 Tỉnh hình nghiên cứu liên quan dến dề tài

Trên thế giới, vấn đề nghiên cửu và vận dụng cách tiếp cận RIS đã

được nhiều quốc gia quan tâm Có khá nhiều công trình nghiên cứu vẻ NI8 noi chung và cä những công trình nghiên cứu cho một số quốc gia cụ thể như:

“Systems of Imavation, Pinter, London and New York”, ca Charles

Edgquist, 1997 [15] Trong céng trinh nghiên cứu của minh, tác giá đã phân

tích các nguôn gốc lý thuyết và lịch sử của cách tiếp cận NI8 Tác giả đặc biết nhắn mạnh lịch sử của cách tiếp cận NIS và chú ý đến cách tiếp cận hệ thống, Đây là cơ sử dé chinh phú hoạch định chỉnh sách phát triển NIS

Trang 13

“The National Suslem dg[' bmovalion in Historical Pespective”, cia

Chris Freeman, 1995[16], Cambridge Journal of Economics,, February, 5-24

Chris Freeman di phin tích vả làm rõ thực chất của NIS Theo ông, NIS lả

một mạng lưới các tổ chức, thiết chế trong các khu vực tư nhân và công công, cùng phối hợp hoạt động lẫn nhan trong quả trình nghiên cứu, nhập khẩu, cải

tiến và phổ biển cảu công nghệ mới

“Technological advances and the long-term economic growth of Asian countries” cla Sachs, J.D (2001) Trong công trình nghiên cứu này, Sachs đã phân tích sự cần thiết phải có chiến lược đổi mới ở các quốc gia này Ông

nhân mạnh sự cần thiết phải dễ ra chiến lược đổi mởi là một thực tiễn đặt ra cho các quốc gia châu Á, cũng như ở các nơi khác trên thể giới, bởi vi nhiễu nên kinh tế châu Á hiện nay đang đứng ở ngưỡng cửa của một giai đoạn nhát

triển mới, đòi hỏi một cách tiếp cận mới về công nghệ và tăng trưởng Từ chỗ

nhập khẩu, ứng dụng công nghệ của Mỹ và Tây Âu một cách thành công, các nén kinh tế này phải phần đầu để tư mình đổi mới công nghề

“National Innovation Systems: Towards a Theory of Innovation and

Interactive Learning” cia T.undvall, B.A Trong tai ligu nay, Tundvall đã

dùng khái niệm NIS để phân tích các quá trình đổi mới, bao gồm các doanh nghiệp và các tô chức trị thức tương tác với nhau nhằm mục đích thúc đẩy đổi

mới và nâng cấp liên tục năng lục công nghệ

“the ensence and importance of the National inmovation system” cla Patel, P va Pavitt, K (1994) Trong công trinh nghiên cứu nảy, hai tác giả đã

phân tích và làm rõ bản chất và tầm quan trọng của NI8 Theo các ông, NIS

bao gồm các tổ chức thiết chế trong nước, hệ thống các kích thích và năng lực quyết định tốc độ và chiều hướng cải tiến công nghệ (hoặc là tốc độ và câu thành của các hoạt động tạo ra đối mới) trong một nước

Trang 14

Ở Việt Nam, vẫn để xây dựng NI§ trong một vải năm gần đây thu hút

được sự chú ý của nhiễu nhà nghiên cứu Dã có một số công trình nghiên cứu

về NI8 như:

“Van dung cach tiép cận NIS dễ thúc dẫy tăng trưởng lủnh tế", Lê

Đình Tiến, 2000 |8J Táo giả đã phân tích khái quát cách tiếp cận về NIS va

hướng nó vào vấn đề thúc đây tăng trưởng kinh tế

“Chương trình đổi tác đỗi méi sing tao Uiệt Nam — Phần Lan, Những

kiến thức cơ bản về đối mói” của 18 Irần Công Yên [14] cũng đã trình bay những tất yếu của đổi mới công nghệ và nhắn mạnh đến sự đối mới theo cách

tiếp cân NI8

Công trình “NIS cia các nền kinh tê đang phát triển ở châu Á" [11]

của trung tâm thông tin khoa học và công nghệ năm 2006 Trong tổng luận này cũng phân tích và làm rồ NIS của các nên kinh tế đang phát triển ở châu

Á và bước đầu dưa ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Rén cạnh đỏ còn một số bài bảo trên các tạp chí cũng đã để cập đến vẫn

để xây dựng và hoàn thiên NI8 ở Việt Nam như: “Đổi mới tr dụp hoạt động

và quản Íÿ khaa học và công nghệ ở nước t4 sau hội nhập IFTO theo cách tiếp

cận NIã về khoa học và công nghệ” [7] của tắc giả Trần Dình Quân trên tạp

chi Nghiên cứu chính sách khoa học và công nghệ ; “7ý trưởng khoa hạc công nghệ” của lắc giá Vũ Đình Cự (2004), Tạp chỉ hoạt động khoa hoe [1],

“Hệ thông dỗi mới quốc gia và một số vẫn dễ dặt ra ở Việt Nam hiện nay” của

tác giả Ngọc Trân [9] Các công trinh này đã đề cập đến sự cần thiết của việc

xây dựng IIệ thống đổi mới quốc gia ở Việt Nam, coi đó là động lực thúc đây

đổi mới công nghệ Các công trình đều khẳng định việc xây dựng và phát

triển MIR là tất yêu dễ các nhà lãnh đạo quốc gia biết dược danh mục các mặt hang chủ yếu, các công nghệ cần phát triển, các bước di về kinh tế đối ngoại cần tiến hành, sẽ đảm bão thắng lợi trong thời gian trước mắt (3-5 năm) và về

lâu đải Có thể nói NIS lả động lực phát triển thị trường KII&CN Nếu không

Trang 15

có hệ thống nảy, hoặc oó, nhưng hoạt động tỗi thì thị trường KII&CN rất dễ

bị biến động, dẫn tới khủng hoảng

'Viện Nghiên cứu Chính sách KH&CN (NISTP.ASS) cũng có những công, trình nghiền cứu và thưởng xuyên cử cán bộ đi dự các cuộc Hội nghị, Hội thảo

khu vực và quốc tế về NIS Gan đây nữa, các nhà khoa học có uy tín như Giáo

sư Đăng Hữu, Giáo sư Vũ Đình Cự, Giáo sư, Tiển sĩ Nguyễn Ngọc Trân cũng xiêu ý kiến về sự cần thiết phải xây đựng và cứng cố NIS ở Việt Nam

Tuy nhiên, hiện nay chưa có công trình khoa học nảo nghiền cứu một

cách hệ thống về NIS và để xuất những chính sách thích đáng để xây dựng và

hoàn thiện NI8 ở Việt Nam Vỉ vậy, dễ tài dược thực hiện là cần thiết cả về lí luận và thực tiễn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu

Luận giải rõ cơ sở lý luận, thực tiễn phát triển NIS của một số nước ở

châu Á; trên cơ sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị, có thể vận

dụng để đề xuất một số giải pháp chính sách cơ bản nhằm phát triển NIS ở

Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cửu

- Luận giải làm rõ một số khái niệm có liên quan đến NIS và các thành phần trong NI8 cũng như tầm quan trọng của NIS đối với việc nâng cấp và

đổi mới công nghệ

Việt Nam Đánh giá những kết quả đạt được và những vấn đề còn tốn tại, trên cơ

sở đó để xuất một số giải pháp cơ bản để phát triển NI8 ở Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiền cứu

Trang 16

4.1 Dối tượng nghiên cứu

Sự phát triển NIS của một số nước ở châu A la đối tượng nghiên cứu của

luận văn Trên cơ sở đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho sự phát triển NI8 ở

Việt Nam thông qua phân tích thực trạng, quá trình hình thành và phát triển, đặc

điểm của NI8 ở Việt Nam Đánh giá những kết quả đạt được và những van dé

còn tồn tại, trên cơ sở đó dể xuất một số giải pháp cơ bản dễ phát triển NIS ứ

Việt Nam

42 Phạm vị nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu NIS của ba nước ở châu Á là: Nhật Ban,

Irung Quốc và Hàn Quốc Trên cơ sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm và giải pháp cho việc phát triển Hệ thẳng đổi mới quốc gia ở Việt Nam

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu cúa luận văn

5.1, Cơ sở lý luận

Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mac- Lênin, Lư tưởng

Hồ Chí Minh và đường lối, chủ trương của Đăng, pháp luật, chỉnh sách của

hả nước Việt Nam

3.2 Phương pháp nghiên cửu của luận văn

Phương pháp chung của luận văn là sử dụng phương pháp luận của chú

nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử và phương pháp trừu

tượng hỏa khoa học

Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng một số phương pháp cụ thể khác, như:

phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp phân tích — tổng hợp, phương pháp so sánh, thông kế

6 Đồng góp mới của luận văn

- Góp phần làm rỡ cách thức hình thánh và phat tnén NI3 của một số nước ở châu Ả, qua dó rút ra những bài học kinh nghiểm, chính sách nhằm phát triển NI8 ở Việt Nam.

Trang 17

- Luận văn phân tích, đánh giá NIS cia Viél Nam, trén cơ sở đó đề xuất

một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NI của Việt Nam

7 Kết cầu của luận văn

Ngoài phần mở dầu, kết luận, danh mục tải liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương, 9 tiếL

Chương 1: Téng quan chưng về Hệ thông đỗi mới quốc gia

Chương 2: Kinh nghiệm phát triển Hệ thông đổi mới quốc gia ở một số

nước châu A

Chương 3: Một số gợi ý chính sách nhằm phải triển Hệ thẳng dỗi mới quốc gia ở

Kiệt Nam

Trang 18

CIIƯƠNG 1

TONG QUAN CHUNG VE HE THONG DOI MOI QUOC GIA

1.1 Mật số khái niệm cĩ liên quan

1.1.1 Cơng nghệ

1.1.1.1 Khải niệm cơng nghệ

Cĩ thể nĩi cơng nghệ xuất hiện đồng thời với sự hình thành xã hội lồi

người Từ “cơng nghệ” xuất phát từ chữ Hy Lạp (Telzme — Tenkjme) cĩ nghĩa

là một cơng nghệ hay một kỹ năng, và (øò iogos) cĩ nghĩa là một khoa học, hay sự nghiên cứu Như vậy, thuật ngữ Technology (CLiếng anh) hay

‘Technologie (‘liéng Phap) co ý nghĩa là khoa học về kỹ thuật hay sư nghiên

cứu cĩ hệ thống về kỹ thuật— thường được gọi là Cơng nghệ học

Cĩ nhiễu quan niệm và dịnh nghĩa khác nhau về cơng nghệ, trong cuốn giáo trình “Quán trị cơng nghệ” đã giới thiệu một định nghĩa tương đổi đầy đủ

về cơng nghệ: “Cơng nghệ là việc sử dụng sáng tạo các loại cơng cụ, máy mĩc, trị thức và kỹ năng để biến đổi các yếu tơ đầu vảo thành sản phẩm hay

dịch vụ” [6]

Ở Việt Nam, cho đến nay cơng nghệ thường được hiểu là quá trình tiến hành một cơng đoạn sẵn xuất, lả thiết bị để thực hiện một cơng việc (do đĩ

cơng nghệ thường lả tính tử của cụm thuật ngữ như: qui trình cơng nghệ, thiết

bị cơng nghệ, dây chuyền cơng nghệ ) Theo những quan niệm này, cơng nghệ chỉ liên quan đến sản xuất vật chất

Tử những năm 60 của thế kỷ XX, khởi dầu từ Mỹ rồi Tây Âu đã sử

dựng thuật ngữ “cơng nghệ” dễ chỉ các hoạt dộng ở mọi lĩnh vực, các hoạt

động này áp dụng những kiến thức lả kết quả của nghiên cứu khoa học ứng

quả cao hơn trong hoạt động của con người

Khái niệm cơng nghệ nảy dần dần được chấp nhân rơng rãi trên thế

giới, ví đụ thể hiện ở việc thay đổi tên gọi của các tạp chí lớn trên thể giới,

Trang 19

nhu “Tap chi khoa hoc vi ky thuat — Science et tschnique” déi thành “Khoa

học và công nghệ - 5cience et technogie”

Ở Việt Nam, Nghị quyết 26 của Bộ chính trị, Ban chấp hành Trung

tương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VI (1991) mang tên “Nghị quyết về

khoa học — công nghệ” Như vậy, thuật ngữ công nghệ đã được sử dụng chính

thức ở nước 1á Năm 1992, Ủy bạn khoa học — kỹ thuật Nhà nước dỗi thành

Bộ khoa hạc — công nghệ và Môi trường (nay là Bệ khoa học - công nghệ)

Mặc đầu đã được sử dụng khá rộng rãi trên thế giới, song việc đưa ra

một định nghĩa công nghệ lại chưa có được sự thống nhất Dó là đo số lượng

các công nghệ hiện có nhiều dến mức không thể thống kê dược, công nghệ lại hết sức da dạng, khiến những người sử dụng một công nghệ cụ thể trong những điều kiện và hoàn cảnh không giống nhau sẽ dẫn đến sự khái quát của

họ về công nghệ sẽ khác nhau Bên cạnh đó sự phát triển như vũ bão của khoa

học công nghệ làm thay đối nhiều quan niệm cũ tưởng như vĩnh cửu, cũng là nguyên nhân dẫn đên sự không thống nhất trên

Việc đưa ra một định nghĩa khái quát được bản chất của công nghệ lả

việc cần thiết, bởi vì không thể quản lý công nghệ, một khi chưa xác dịnh rõ

nó là gái gì

Các tổ chức quốc tế về Khoa học — oông nghệ đã có nhiều cố gắng

trong việc đưa ra một định nghĩa công nghệ có thể dung hoa cac quan điểm, đồng thời tạo thuận lợi cho việc phát triển và hoà nhập các quốc gia trong từng khu vực và trên phạm vi toàn cầu

Có bến khia cạnh cân bao quát trong định nghĩa công nghệ, đó là

Khia cạnh “công nghệ là máy biển dội”

Khia cạnh “công nghệ là mội công cụ ”

Khia cạnh “công nghệ là kiến thức ”

Trang 20

Khía cạnh thử nhất đề sập đến khả năng làm ra đồ vật, đồng thời công

nghệ phải đáp ủng mục tiêu khi sử dựng và thoả mãn yêu cầu về mặt kinh tế nếu nó muốn được áp dụng trên thực tế Dây là điểm khác biệt giữa khoa học

và công nghệ

Môi trưởng

công nghệ

Hang hoa

Hình 1.1 Công nghệ là công cụ biển đối

Khia canh thử hai nhấn mạnh công nghệ là mệt sản phẩm của con

người, do đó con người có thể làm chữ được nó vì nó hoàn toàn không phải là

“gái hộp đơn” huyền bí Vì là một công cụ nên công nghệ có mối quan hệ chặt

chẽ đối với con người và cơ cầu tổ chức

Khía canh thứ ba đề cập đến cốt lõi của mọi hoạt đông công nghệ là

kiến thức Nó bác bỏ quan niệm công nghệ phải là các vật thể phải nhìn thay

được Đặc trưng kiển thức khẳng dịnh vai trò dẫn dường của khoa hoc dối với công nghệ, ding thời nhẫn mạnh rằng không phải ở các quốc gia có các công nghệ giống nhau sẽ đạt được kết quả như nhau Việc sử dụng một dông nghệ

đời hồi con người cần phải được đảo tạo về kĩ năng, trang bị kiến thức và phải

luôn cập nhật những kiến thức đó

10

Trang 21

Khia canh thứ Lư đề cập đến vẫn đề: công nghệ dù lả kiến thức song

vẫn có thể được mua, được bán Đó là do công nghệ hàm chứa trong các vật

thể tạo nên nó Trung tâm chuyến giao công nghệ khu vực Châu Á và Thái

Binh Duong (The Asian and Pacilic Center For Transfer of Technology —

APCLL) coi công nghệ hàm chứa trong bổn thành phần: kỹ thuật, kỹ năng

con người, thông tỉn và Lễ chức

Xuất phát từ các khía cạnh trên, chủng ta có thể thửa nhận dịnh nghĩa

công nghệ đo Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương

(Economic and Social Commission Lor Asia and the PacHic — ESCAP) đưa ra:

Công nghệ là kiến thức có hệ thông về quy trình và kỹ thuật dùng dễ

chế biển vật liệu và thông tín Nó bao gồm kiên thức, tết bị, phương pháp và

các hệ thẳng dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cắp địch vụ |13|

Dinh nghĩa công nghé eda Uy ban kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á —

Thái Bình Dương được coi là bước ngoặt trong quan niệm về công nghệ

Theo định nghĩa này, không chỉ sản xuất vật chất mới dùng công nghệ,

ama khái niêm công nghệ được mở rộng ra tẤt cả các lĩnh vực hoạt động xã

hội Những lĩnh vực sông nghệ mới mẻ dần trở thành quen thuộc: công nghệ

thông tin, công nghệ ngân hàng, công nghệ du lịch, công nghệ văn phòng

1.1.1.2 Các thành phần cơ bản của công nghệ

Công nghệ hao gồm nhiều thành phân khác nhau, nhưng cối lối bao giờ

cũng bao gâm bốn thành phan cơ bản sau:

Thứ nhất: Phần kỹ thuật CTechnology - T), bao gỗm các phương tiện

vật chất cần thiết cho sẵn xuất, ví dụ như máy móc, dụng cụ, các thiết bị trong

Trang 22

kỹ thuật một cách khéo léo về thao tác và tư duy tỗ chức vận hành, hệ thống

thông tin Dây là phần chủ chốt của bất kỳ thao tác vận hành công nghệ Con

người là nguồn gốc của mọi sáng tạo, nền kinh tế tri thức trong tương lai, chất

xám, trí tuệ của con người tác động nhanh, có sức mạnh quyết định các quá

trình chuyển đổi phát triển

Thứ ba: Phần thông tin (Information - 1), bao gồm các tài liệu mả bản

thân phần vật chất của kỹ thuật của công nghệ mang lại thông tin; ví dụ như

sơ đầ quy trình công nghệ, bản thiết ké, cdc bảng tính, công thức, phương

trình biếu dé ly thuyét, các thao tác chuyển đổi, các mẫu mã, phần mềm hỗ

trợ Phần này do con người tạo ra và sử dụng có ý nghĩa trong việc dao tao, nghién cửu phát triển Đây cũng là phần được bảo mật

Thr tr: Phần tỗ chức (Orgamizauion - O), là sự bố trí và mỗi liên hệ con người với con người về thông tin, máy móc, thiết bị trong sẵn xuất, Nó bao gồm sơ đồ cơ cầu tổ chức cho các hoạt động, loại hình công ty, vi đụ như

phan công nhân sự, thiết lập các quy tắc vận hành, phương pháp quản lý công

nghệ, quần lý chất lượng, nội quy làm việc

Bất cử một sự déi mới công nghệ nào cũng cần sự phối hợp hoạt bắn

thành phần cư bản của sông nghệ: 7, thành phần vật chất cốt lỗi của công

nghệ, khi nó thay đối thì các thành phần H, I, O cũng phải tương thích mới có

của chúng

Trang 23

Hình 1.2 : Mối quan hệ giữa các thành phân công nghệ

1.2 ĐÃ mới công nghệ

Lịch sử phát triển xã hội loài người đã trải qua nhiều giai đoạn, mỗi

giai đoạn gắn liễn với sự xuất hiên và phát triển của một loại hình kỹ thuật đặc trung quyết định sự phát triển của xã hội loài người ở giai đoạn đó Thời

kỳ dễ đá phát triển cao hơn thời kỳ trước đó là nhờ sự xuất hiện và phát triển

của các công cụ lao động bằng đã Thời kỹ đó lại được thay thế bởi thời kỳ đồ

đồng có mức độ phát triển cao hơn với sự xuất hiện và phát triển của việc sẵn

xuất và sử dụng các công cụ sẵn xuất bằng dồng Đến thế kỷ XVIH tắt cả

các hệ thống +kỹ thuật mã loài người đã sử dựng lúc dé din được thay đổi đó

là nguồn động lực, với sự ra đời của máy hơi nước — nguồn động lực mới thay

thể nguồn động lực truyền thống là sức lực cơ bắp của son người, gia súc và

một phần nhỏ sức mạnh tự nhiên như sức giỏ, sức nước Đó là một trong các

yếu tố tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp lần thử nhất, làm thay dấi bộ mặt

của thế BIới

Ngày nay, việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ là một xu thể tất yếu của hệ thếng công nghệ toàn cầu đã và đang mang lại những hiệu quả to

Trang 24

lớn đối với sự phát triển gủa mỗi quốc gia và toàn thế giới nhờ liên tục đổi

mới công nghệ

Đổi mới công nghệ là cấp cao nhất của thay đối công nghệ và là qua

trình quan trọng nhất của sự phát triển đối với tất cả các hệ thẳng công nghệ

Có quan điểm cho rằng đổi mới công nghệ là sự hoàn thiển và phát triển

không ngừng các thánh phần cẫu thành ông nghệ dựa trên gác thành tựu

khoa học nhăm nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh và quản lý

kính tế,

xã hội Với quan điểm này, một sự thay đổi trong các thành phần

công nghệ dù nhỏ cũng được cơi là đối mới công nghệ, thực ra các hoạt động

này nên coi là cải tiến công nghệ thì chính xác hơn Mặt khác, hệ thẳng công nghệ mà con người dang sử dụng có tính phức tạp và da dang cao, chi một loại sản phẩm đã có thể dùng rất nhiều loại công nghệ khác nhau, do đó nếu

xếp tất thay dỗi nhỏ về công nghệ thuộc về đổi mới công nghệ thì việc

quản lý đổi mới công nghệ là việc làm không có tính khả thi Để có thể quản

lý được các hoạt động đỗi mới thì cần tập trung vào những hoạt động cơ bản

Có nhiều quan niệm khác nhau về đối mới công nghệ, theo giáo trình Quản trị

công nghệ [6] 1a tai liệu cập nhật mới nhất dã đưa ra định nghĩa về đổi mới

công nghệ

“Đỗi mới công nghệ được hiểu theo bản chải là việc đổi mới các yếu tỐ

cấu thành một công nghệ trong mỗi tương quan với công nghệ hiện có của doanh nghiệp hay đối thủ cạnh tranh trên thế giỏi Đôi mới công nghệ liên quan tới chất lượng các yêu tô cầu thành công nghệ và qua đó là nức độ hiện

đại của một công nghệ”

Có thể hiểu một cách đơn gián là việc chú động thay thế phần quan

trọng (cơ bản, cốt lỗi) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công

nghệ khác tiển tiến hơn, hiệu quả hơn

Di mới công nghệ có thể chỉ nhằm giải quyết các bải toán tối ưu, các

thông số sản xuất như năng suất, chất lượng, hiéu qua (Odi mdi qua trinh)

14

Trang 25

hoặc có thể nhằm tạo ra một sản phẩm, dịch vụ mới phục vụ thị trường (Đối

mới sản phẩm)

Déi mdi công nghệ có thể là đưa ra hoặc ứng dụng những công nghệ

hoàn toàn mới (ví dụ sáng chễ công nghệ mới) chưa có trên thị trường công

nghệ hoặc là mới ở nơi sử dụng nó lần đầu và trong một hoàn cảnh hoàn toán

mới (vi dụ đỗi mới công nghệ nhờ chuyển giao công nghệ theo chiều ngang)

1.1.3 Hệ thẳng đãi mới quắc gia

1.1.3.1 Khải quát lịch sử cách tiến cận khái niệm NIS

Là sản phẩm của cơ chế thị trường và những kinh nghiệm trong quản lý

hà nước, từ thập ký 8O trở lại đây, tại một số quốc gia tiễn tiên thuộc tổ chức

Hop tác và Phát triển kinh tế (OECI) dã xuất hiện cách tiếp cân “Hệ thống đỗi mới quốc gia (National Innovation System — NI8) Tư duy mới nảy dẫn

tới tại các nước công nghiệp hoá, cáo chính sách phát triển đã chuyển từ những quan tâm một cách chuyên biệt đến hệ thắng KH&CN, hệ thống R£D

sang NIS; tập trưng vào khái niệm chính sách đổi mới, thay cho chính sách

KH&CN Theo cách tiếp cân này, vấn để quan trọng thiết yêu không phải là năng lực R&12 mang tính chuyên môn mả là năng lực đổi mới, hơn nữa không

chỉ là năng lực đổi mới ở tầm quốc gia ma quan trong hon ca hao gdm ning

lực đổi mới sẵn phẩm, dich vụ va các quy trình sẵn xuất, kinh doanh tại chính

các doanh nghiệp

Lần đầu tiên thuật ngữ NIS được trinh bày như một cách tiếp cận là trong

cuẩn sách của Œ Kreeman về chính sách công nghệ của nền kinh tế Nhật Bản (C Freeman, 1987) Vào đầu những năm 90 của thế kỷ XX, hai công trình về hệ thống dổi mới (Lundvall, 1992 vi R Nelson, 1993) đã dược xuất bản KỂ lừ đó, trong giới nghiên cứu, cách tiẾp cận này đã được sử dụng rộng rãi và phổ biến

nhanh chóng một cách đáng kinh ngạc Cho đến nay, nhiều quốc gia đang phát triển trong đỏ có Việt Nam rất quan tâm và bước đầu nghiên cứu đề vận đụng

cách tiếp cận nảy nhằm thúc đây dỗi mới, nâng cao năng lực KH4&ƠN.

Trang 26

ách tiếp cân NI8 đã xuất hiện trong tài liệu của Lundvall

Tiếp đó, Chris Freeman là người đã đưa đầy đủ khải niệm NIS vào

trong tải liệu Ông thực hiện việc này trong cuỗn sách dé cập dén quá trình

đổi mới ở Nhật Ban (Chris Freeman, 1987) Công trình phân tích của ông rất toàn điện, bao hàm những đặc trưng nội bộ và tổ chức của daanh nghiệp, quản trị công ty, hệ thống giáo dục và không kém phần quan trọng là vai trỏ của

Chính phổ trong NI

Cũng cần phải kể dến đóng góp của Michael Porter về vấn dé ưu thế

cạnh tranh của quốc gia Mặc dù ông không sử dựng khái niệm NIS, nhưng có những sự trùng khớp đáng kể giữa cách tiếp cân của ông (Porter, 1990) với

những tải liệu đã nêu ở trên Đặc biệt, ông đã nhấn mạnh đến các cơ chế phản

hdi và mỗi tương tắc giữa những nhà cưng cấp và người sử dụng- chúng đóng

vai trẻ là nhân tổ tạo ra ưu thể cạnh tranh

Hiện nay, cách tiếp cân NI8 dã cưng cấp thông tin cho các nhả hoạch định chính sách ö trôn khắp thế giới, bao gồm oáo quốc gia lớn như Mỹ, Nhật Bản, Nga, Braxin, Nam Phi, Trung Quốc và Án Độ, nhưng cũng gồm cả

những quốc gia nhỏ ở những giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau Tốc độ phố biến cách tiếp cân NI8 rất nhanh chóng, nêu như cách đây 15 nam, chi

một số ít học giả là được nghe nói về khái niêm này thì hiện nay cách tiếp cân

này dã được áp dựng dễ làm công cụ cho các nhà hoạch định chính sách ở cấp quốc gia cling như các chuyên gia thuộc các tổ chức hợp tac kinh tế quốc tế

như Tổ chức [gp tac va Phát triển Kinh tế (OBCD), Ngân hàng Thế giới (WB), Uỷ ban châu Au (EC) v-v

1.1.3.2 Khải niệm NI

16

Trang 27

Vào những năm cuối của thé kỹ XX, nhiều học thuyết đã được nêu ra

để giải thích nguyên nhân một số quốc gia tụt hậu, trong khi có những quốc gia khác lại vươn lên những vị trí hàng đầu trong lĩnh vực đổi mới Cách tiếp

cận NIS đã đưa ra những luận cứ để chứng minh rằng sở dĩ có sự khắc biết

nêu trên ở các quốc gia tựu trung lại lá ở cơ cầu tổ chức NIS của quốc gia đỏ

Các quan diém về NIS trên (hễ giới

Khai niệm NIS lần đầu tiên được Nelson, Freeman va Lundvall dia ra

để tạo cơ sở cho Chính phủ hoạch định và thực hiện các chính sách nhằm tăng

cường đổi mới công nghệ Cho đến nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về

N3 gắn với những bối cảnh và mục tiêu nghiền cứu nhất dịnh như

"Theo C Freeman (Giáo sư danh dự của Viện chính sách khoa học tại

Đại hoc Sussex, Anh): “ NIS la mét mang lưới các lÖ chức, thiết chế trong các khu vực iu nhân và công cộng cùng phối hợp hoại động lẫn nhém trong

quả trình nghiên cứu, nhập khẩu, cải tiên và phỗ biến các công nghệ mới”

[16, tr 5-24]

1heo Lundvall (Giáo sư tại Cục Nghiên cứu Kinh doanh tại Dại học

Aalhorg, Đan Mạch): “MIS gồm những yêu tổ và các mỗi quan hệ tương tác trong các hoại động súng tạo, phổ biến và sử đựng trì thức mới có ích lợi về

kink i

gia” [17, 1992]

‘Theo Pate va Pavitt (Gido su tai Dai hoc Cambridge, Anh) “NiS bao

diễn ra trong hoặc bãi nguồn từ bên trong biên giới của mội quốc

gấm các tÊ chúc thiết chế trong nước, hệ thông các kích thích và năng lực

quyết định tắc độ và chiều hướng cãi tiễn công nghệ (hoặc là téc dé va cấu

thành của các hoạt déng tao ra adi mới) trong một nước "(“Bản chất và tầm

quan trọng của NIS” [19]

Theo định nghĩa của Tế chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD):

“NIS là một hệ thông các cơ quan thuộc các lĩnh vực công và !ư nhân, mà

hoạt động của nó nhằm khám phá, du nhập, biên đôi và phố biển các công

Trang 28

nghệ mới Dó là hệ thông cò tính tương hỗ của các doanh nghiện công va te,

các trường đại học và các cơ quan Chính phủ, nhằm hướng tới sự phát triển của khoa học và công nghệ (KH&CN) trong phạm vì quốc gia Tính tương hỗ

của các đơn vị này có thể là về mặt kỹ thuật, thương mại, luật pháp và tài

chính, nhằm những mục đích phát triển, bảo trợ hay thực hiện các hoạt động

KH&CN" |18|

NIS có thể được hiểu như là một tập hợp các cơ quan, tổ chức và các cơ

chế chỉnh sách cùng nhau tương hỗ nhằm theo đuổi các mục tiêu kinh tế - xã hội và sử dụng đổi mới để khuyến khích sự thay đối

Những định nghĩa này dùng làm cơ sở dễ Chính phủ hoạch định chính sách, nhưng những tương tác phức tạp của các nhân tế trong đó huộc phải có

xột cách tiếp cận mang tính hệ thống để hiệu chỉnh về số lượng và chất lượng

nhà hoạch định chính

những nhân tổ nảy Việc hiểu chỉnh nay cho phép

sách vạch rõ những tác động của những công cụ chính sách để ra đổi với

những nhân tô công nghệ và môi trường khác

Các quan điểm về NIS ở Việt Nam

Theo GS Vii Binh Cu: “NES (National Innovation System-NIS8) la mot

công cụ bàng đầu để liên tục nâng cao vức cạnh tranh của sẵn phẩm KH&CN

nói riêng và của loàn nên kình LỄ quốc gia nói chưngg, chủ yếu thông qua việu

đổi mới công nghệ Dó là mội mạng lưới bao gồm tất cả các cơ sở KH&CN,

các tổ chức gia hoạch chiến lược, các doanh nghiệp lớn, các tÔ chức quản lý

KII&CN nổi mạng với nhau, cũng là tổng hợp các hệ thông đổi mới của vùng,

ngành, doanh nghiệp với sự phôi hợp ngang, đọc, trong phạm vì toàn quốc gia Chỉ có NI§ như vậy mới có diễu kiện để các nhà lãnh dạo quốc gia biết

được đanh mục các mặt hàng chủ yếu, các công nghệ cần phát triển, các bước

đi về kinh tế đếi ngoại cần tiến hành, sẽ đảm bảo thắng lợi trong thời gian

trước mắt (3-5 năm) và về lâu dài Co thể nói NIS là động lực phát triển thị

18

Trang 29

trường KII&CN Nếu không có hệ thống nảy, hoặc gó, nhưng hoạt động tồi thi thị trường KH&CN rit dễ bị biến động, đẫn tới khủng hoảng” [1]

Theo G5 Dặng Hữu: “M7Š bao gồm các thiết chế, các hệ thông tổ chúc

ở tâm quốc gia nhằm gắn bó hữu cơ các tổ chức khoa học, các trường đại học với sản xuất, thúc đẩy việc tạo ra và ứng dụng nhanh chóng các kết quả nghiên cửu sảng lạo dễ dội mới sàn xuất, phải triển kinh lễ Các chit thé cia

hệ thống đỗi mới là Chỉnh phú, các doanh nghiệp, các đại học, các tỗ chức khoa học và các cộng đồng dân cụ, liên kết chặt chẽ nhan, phối hợp nhịp

nhàng cùng nhằm vào thúc đây việc tạo ra các trì thức mới, vận dụng trĩ thúc

vào thực tiễn, biển trị thức thành giả trị ” [3]

Mặc dủ trên thể giới và trong nước có nhiều quan niệm khác nhau về

IS nhưng xét về tổng thể có thể khái quát: NS là tập hợp tat cd các thể chế

và cơ chỗ (công và tw), tương táo với nhau để kích thích và hỗ trợ cho các đối

mới sản nhầm và hệ thông ở trong nên kinh té quốc dan

1.1.3.3 Các thành phần chính trong NI#

Thoo tổ chức OECD, NIS bao gồm hệ thông có sự lương lác của các

đoanh nghiệp công vả tư, các trường đại học, viện nghiền cứu và các cơ quan

Chính phủ tổ chức ở tầm quốc gia nhằm liên kết chặt chẽ giữa khoa học,

trường đại học với sản xuất, thúc day việc tạo và ứng dụng nhanh chóng các

kết quá nghiên cửu sáng tạo dé déi mới sẵn xuất, phát triển kinh tẾ

Tại các nước công nghiệp phát triển, khi nói tới NI8 người ta thường

nhắc đến các thành phần của nó Đỏ là các cư quan và những đối tượng tham

gia vào hệ thống hoà hoạt động bị ảnh hưởng mạnh bởi chức năng của hệ thống Các thành phần đó là:

Thứ nhất, các cơ quan lãnh đạo: Chỉnh phủ và các cơ quan làm chính

sách, một số cơ quan của Nghị viện, lỗng thông, các Lệ ban Quốc gia (như

Ưý ban Quốc gia về KH&CN dòng vai trò hàng dẫu trong thiết lập các chính

sách và các chương trình; Uỷ ban Quốc gia về kế hoạch, lo trực tiếp vấn đề tài

19

Trang 30

chính cho các chương trình KII&CN quan trọng, Uỷ ban Quốc gia về Giáo

đục phụ trách các cơ quan giáo dục và đảo tạo, Uỷ ban Quốc gia về Kinh tế

vả Thương mại, đóng vai trò quan trọng trong đổi mới công nghệ của doanh

nghiệp ), các Hộ; các viện quan trọng (như các viên nghiền cửu chiến lược,

đặc biệt là các trung tâm nghiên cứu quốc gia vi sự phát triển KH&ƠN, các

viện chỉnh sách khoa học và quản lý khoa học của viên hàn lầm khua học

Ngoài ra có thể còn có các cơ quan khác ở cắp tỉnh và thành phố Tất cả các

cơ quan lãnh đạo này đóng vai trẻ hàng đầu trong NIS

Thứ bai, các cơ quan KIT&CN chính: viện nghiên cửu, doanh nghiệp

nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, liên doanh, trường Đại học, các doanh

nghiệp và các viện nghiên cứu cho quốc phòng

Thi ba, các tổ chức thúc đây doanh nghiệp, các trung lâm nghiên cứu công nghiệp và các tÖ chức trung gian đỗi mới

Thử tu, các cơ quan tài chính hay hệ thông tài chỉnh: các cơ quan tài

chính nổi bật nhất trong NIS 14 các ngân hàng cấp vốn vay cho các hoạt

động KH&CN và các hoạt động gắn với đổi mới; các công ty vốn mạo

hiểm, các quỹ

Ngoài cáo thành phần chính như trên, một NIS hoàn chỉnh còn có cáo

thành phần khác như

Các cơ quan về quy chế: các cơ quan bảo vệ sở hữu trí tuệ; các cơ quan

bảo vệ an ninh, y tế vả mồi trường; các cơ quan phụ trách về tiêu chuẩn, đo

lường và kiểm định

Các thành phần khác: các công ty, các cơ quan nước ngoài (giúp đỡ

phát triển) và các cơ quan da quốc gia tham gia tích cực vào NI8

Trong khuôn khổ luận văn, tác giả đề cập các thanh phần cốt lõi nhất

trong NIS được công nhận rộng rãi ở tất cả các nuớc, bao gồm bến thành phần cơ bản sau:

Trang 31

¡ Các doanh nghiệp, nhất là

o doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động đổi

mới công nghệ,

+ Các trường đại học, các viện nghiên cứu và các hoạt động đảo tạo có

liên quan đến đối mới công nghệ,

+ Các cơ quan chính phủ tài trợ vả thực hiên các hoạt động vừa thúc đẩy

dỗi mới công nghệ,

¡ Các tổ chức thúc đây đoanh nghiệp, các trung tâm nghiên cứu công nghiệp và các tễ chức trung gian đổi mới

Về mỗi quan hệ giữa các thành phần cốt lõi trên:

Hồn thánh phần cơ bản trên luôn gắn kết, hỏa trộn với nhau vả cùng có chung một mục tiểu là tạo ra sản phẩm mới, địch vụ mới, dỗng thời nâng cao

xăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ngành, quốc gia Ngoài ra nó cỏn thể hiên sự hỏa nhập, gắn kết giữa năng lực nghiên cứu, triển khai công nghệ

trong nước với năng lực đổi mới nước ngoài Có thể nói, cảng ngày khí nền

kinh tế dựa trên tri thức người ta cảng khó phần biệt ranh giới đâu là khoa

học, đầu lả công nghệ, vả đâu là các quá trình sản xuất, đầu là tiểm lực khoa

học công nghệ và dâu là tiềm lực sản xuất, tiểm lực kinh tế Nha doanh

nghiệp giờ đây phẩi đồng thời là nhà quản lý am hiểu về công nghệ, cạnh tranh, đổi mới, văn hỏa môi trưởng,

Trong quá trinh đổi mới công nghệ/sản phẩm, doanh nghiệp thường xuyên sử dụng các thông tin sáng chế, hợp tác với các trưởng đại học, viện

Nghiên cứu và phát triển (R&I2) để thực thí các ý tưởng đối mới sản phẩm và

dịch vụ Đồng thời chính bản thân các trưởng đại học, viên nghiên cửu cũng

thường xuyên hưởng váo phục vụ các doanh nghiệp dễ tồn tại và phát triển

Tuy nhiên, Luàn bộ các hoạt động nảy sẽ được thực hiện trong một mỗi trường

pháp lý hiện hành và sự điều tiết không thể thiếu của Nhà nước

Như vậy, bốn thành phần của hệ thống được liên kết chặt chế với nhau

Trong đó, trường đại học và các viện R@&D chính là nơi sản sinh ra tri thức,

Trang 32

làm nền Ling cho quả trình đổi mới; doanh nghiệp chính là nơi điễn ra và thực

hiện quá trình thương mại hóa trí thức được sân sinh từ các trường đại học và

các vién R&D, déng vai trò trung tâm của quá trình đổi mới, Nhả nước củng

với hộ thống tải chính đóng vai trỏ diéu phối, hỗ trợ và tạo lập môi trường

thuận lợi cho quá trinh sản sinh ra tri thức cũng như thương mại hoá trị thức

thông qua hệ thống chính sách đối mới

1.2 Vai trò của NIS trong phát triển kinh tế hiện dại

1.2.1 Kinh té trí thức và như cầu déi mai va nâng cấp liên tạc năng lực công nghệ

1.2.1.1 Vải nếi khái quát chưng về nền kinh !Ê trí thức

Từ những thập mễn cuối của thế ký XX cho tới nay, KH&CN dã có những bước phát triển kỷ điệu Thanh tựu nỗi bật nhất lả sự phát triển cực kỳ nhanh chóng của công nghệ thông tin, véng nghệ sinh học, công nghệ nand, công nghệ vật liệu đó là những ông nghệ cao cơ bản, chúng đang hội tu với

nhau để tạo thành nên tang cho một hệ thống công nghệ mới của thế kỷ XXI -

công nghệ của nền kinh tế tri thức Hệ thống công nghệ mới Ấy đang lam biến

đổi sâu sắc ác quá trỉnh sản xuất, cách thức sản xuất kinh đoanh và mọi lĩnh

tế trì thức, là quá trình toàn cầu hóa, và trên thực tế dang hinh thành nền kinh

tế trì thức toàn cầu Đó là xu thể phát triển tất yếu khách quan, xu thế ấy lôi cuốn tắt cá các quắc gia, không loại trừ một quốc gia nav

Trong cuộc cách mạng céng nghiệp trước đây, may moc thay thé lao

động cơ bắp của con người; còn ngày nay máy tinh giúp con người trong lao động trí óc, nhân lên gấp bội sức mạnh trí tuệ, sức sáng tạo của con người

Thông tin, trí thức trở thành yếu tổ quyết dịnh nhất của việc tạo ra của cải,

%

Trang 33

việu làm, nâng cao năng lực cạnh tranh Trị thức trở thành hình thức cơ bản

nhất của vốn, quan trọng hơn cả tải nguyên Lực lượng sắn xuất xã hội loài

người từ đựa vào tải nguyên thiên nhiên dang chuyén dan sang dựa chủ yếu

vào năng lực trí tuệ của con người

Trong bài viết “Phát Auy nang lire sting tạo, xây dựng Hệ thông đổi

mới quốc gia dễ hội nhập vào xu thế phải triển kảnh tế trì thức toàn cầu” |3],

Giáo sư Đặng IIữu có những nhận định như sau về tầm quan trọng của việc

xây dựng NIS trong nền kinh tế trí thức

“Trong nền kinh tế đựa vào trị thức, yếu tố quyết định nhất đối với sự

phát triển là tạo ra, quảng bá và sử dụng trì thức Trước yêu cầu phát triển Kinh tế tri thức, cần phải đổi mới mạnh mẽ hơn nữa hệ thẳng KH&CN, nhằm

tăng cường khả năng làm chủ các tr thức mới của thời đại, khả năng sáng tạo

và biển trì thức thánh giá trị

Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là tăng cường năng lực KII&CN quốc

gia, chủ trọng đặc biệt năng lực nghiên cứu cơ bản, cơ sở để tiếp thu, làm

chủ vá sáng tạo công nghệ mới Déng thời, cần đối mới cơ chế quản lý kinh

tế vả quần lý KH&CN, phát triển mạnh thị trường KH&CN, thiết lập một

HS hữu hiệu”

Đôi mới là sự áp dụng những giải pháp mới có hiệu quả hơn trong

tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh và trong mọi hoạt động Nguẫn gốc

của đổi mới là công tác nghiên cứu, sáng tao Ủó lá sự áp dụng trong bất kỳ tổ

chức nào những ý tưởng mới đối với tổ chức đó hoặc trong sản phẩm, quá

trình, dịch vụ, hoặc trong hệ thống quản lý và tiếp thị mà tổ chức đó dang van

hành Theo OECD (1997) thi đổi mới là quả trình sáng tạo, thông qua do tri

thức lạo ra giá trị kinh tế gia tăng: nói cách khác, giá trị kinh tỂ gia tăng Lạo ra

được thông qua quá trình biển đổi trí thức thành sản phẩm mới, quá trình mới

Đổi mới chính lả sử dụng trị thức cho phát triển: không biến đổi trị thức thành

sản phẩm mới, quá trình mới thì không có đổi mới, không có sự phát triển l2o

bà a

Trang 34

đó việc xây dựng NIS là mối quan tầm hàng dau trong chiến lược phát triển

của các quốc gia

Trong nền kinh tế tri thức, hoạt động chủ yếu nhất là tạo ra trí thức,

quảng bá trí thức và sử đựng tri thức, biến tri thức thành giá trị Sức sáng tạo

trở thành động lực trực tiếp nhất của sự phát triển 'Irong kinh tế sông nghiệp

là dựa vào sự lỗi ưu

vie lao ra gia tri, ning cao năng lực cạnh tranh chú yé

hoá, hoản thiện cải đã có; còn trong kính tế tri thức thì tạo ra giá trị, nâng cao

năng lực cạnh tranh chủ yếu là do tìm ra cái chưa biết, cái chưa biết là cái có

giá trị nhất, cái đã biết sẽ dần dần mắt gid tri Tùm ra cái chưa biết, tạo ra cái

mới cũng tức là loại trừ cải đã biết Vòng dời của một sản phẩm, một công, nghệ từ lúc nãy sinh, phát triển, chín muỗi dến tiêu vong ngày cảng rút ngắn, trước đây vòng đời công nghệ tính bằng nhiều thập kỹ, ngày nay Lính bằng xăm vả đã có nhiều công nghệ thậm chí tính bằng tháng, tốc độ đổi mới rất

nhanh chóng

Như vậy nền kinh tế trị thức hình thành và phát triển là nhờ năng lực sáng tạo của con người, năng lực tạo ra tri thức mới, và vận dụng trị thức,

biển tri thức thành của cải, thúc dẫy tăng trưởng kinh tế, phảt triển con người

và phát triển xã hội Sáng lao 14 điều kiện cần nhưng chưa đủ; phải có năng lực đổi mới tức là năng lực vận dụng trị thức vào thực tiễn thúc đây sự đổi

mới và phát triển; và trong đổi mới cũng phải cần yếu tổ sáng tạo

1.2.1.2 Tính tải yếu khách quan của đôi mới và nâng cấp liên tục năng lực

công nghệ

thể giới ngảy nay đang phải đối mặt với những thách thức không thể lường trước dược Những tác dộng của suy thoái kinh tế sẽ ảnh hưởng không nhỏ dến toàn cầu trong những năm tới Thậm chí ngay trước khi khủng hoãng

xây ra, tốc độ tăng năng suất chậm lại sẽ đe doạ nghiêm trọng đến sự thinh

vượng và cạnh tranh của các quốc gia Cuộc khủng hoảng này đã buộc các

nước phải tìm ra các nguồn tăng trưởng mới và bền vững hơn 'Irong bối cảnh

Trang 35

khó khăn hiện tại, các chính phủ đang tìm kiếm chính sách và hành động có

thể giúp đây nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và bảo đảm công bằng và thịnh

vượng trong tương lai Dỗi mới và nâng cấp liên tục năng lực công nghệ

chính là chìa khoá mớ ra nguồn tăng trưởng mới và bền vững cho mọi quốc gia, điều này được thể hiện rõ thông qua tính tất yếu khách quan và những lợi

ich ma đổi mới công nghệ đem lại đỏ là

Thứ nhải, đỗi mới uà nâng cấp liên tục năng lực công nghệ cùng với

ứng đụng trì tiức là một trong những giải pháp tối u nhất trong việc giải quái những khó khăn mà toàn cầu đang vấp phải Hoạt động này có ý nghĩa

thiết yếu đối với các công ty và quốc gia dang dang vật lôn trong nên kinh tế toàn cầu cạnh tranh ngày cảng say gắt, và nó là thứ mà nhiều nước tiên tiến tìm thấy lợi thế so sánh lớn nhất của họ Mục tiêu cúa đổi mới và nâng cẩn

liên tục nắng lực công nghệ không chỉ dừng lại là tạo ra tăng trưởng lớn hơn

Thững thách thức lớn nhất của xã hội cho chúng ta thấy chúng không cé biển giới và một nước đơn lê không thể giải quyết Khả năng đổi phó với những vấn để khẩn cấp đang tăng lên như biến đổi khí hậu, sức khoể, an ninh lương

thực và nghèo đói phụ thuộc vào đổi mới mạnh mẽ hơn và những hình thức

hop tác quốc tổ mới Những thách thức toàn cầu đòi hồi những đáp ứng dựa trên đổi mới và nâng cắp liên tục năng lực công nghệ

Thứ hai, đầu tư vào đổi mới và nâng cấp liên tục năng lực công nghệ là

chìa khoá đỂ tạo ra các việc làm và tăng năng suất lao động Cac nude cham

phát triển cũng tìm thay đối mới là cách nâng cao sức canh tranh của mình và

chuyển sang các hoạt động có giá trị gia tăng cao hơn Đỗi mới và nâng cắp liên tục năng lực cỗng nghệ đã tạo ra nhiều nganh sản xuất mới góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, đồng thời thúc đẩy tăng năng suất

lao động

Thú: ba, sáng tạo và đổi mới là động lực của sw phái triển kinh tế xã

hội, là nguồn gốc của nên kinh tế trì thức ngày nay ‘Vii nguyên là có han,

bạ a

Trang 36

năng lực sáng tạo của con người là vô hạn; một khi nền kinh tế dựa chủ yếu

vào năng lực trí tuệ của con người, thì khả năng của nén kinh tế là hết sức to

lớn Năm 2000 tính chung cho các nước trong khối OECD gid tri do trị thức

†ạo ra đã chiếm trên 50% téng GDP Nhờ đỗi mới chính sách và môi trường,

kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu, phát triển mạnh các ngành công nghiệp trí

thức, dầu Lư mạnh vào công nghệ thông tin, các nền kinh Lễ phát triển nhất

khắc phục được các cuộc khủng hoảng vến có, đạt tốc độ tăng trưởng dai han cao, that nghiép khéng cao, lạm phát thấp Trên thực tế các nên kinh tế Ấy đã

trở thành những nên kinh tế dựa trên tri thức

Quả trình các nên kinh tế phát triển tiến tới kinh tế trị thức là một quá

trình tự nhiên, hợp qui luật phát triển của lịch sử xã hội loài người rước xu

thế phát triển nền kinh tế trí thức toàn cầu, các nước đang phát triển ý thức được ưu thể vượt trội của kinh tẾ trí thức so với kinh tế công nghiệp, họ chủ

động triển khai các chương trình, chiến lược, kế hoạch hành động đi vào kinh

†ế trị thức Hội nhập quốc tế, khai thác những wu thé của kinh tế trị thức toàn

cau để phát triển đất nước, trong đó đối mới và nâng cấp công nghệ đó lả sự

lựa chọn khá dĩ nhất đối với các nước dang phát triển

Tém lại, nêu chúng ta không hướng tới tăng trưởng dựa vào đối mới và

nâng cấp liên lục năng lực công nghệ thì sẽ phải trả giá đất cho sự tăng

trưởng, chịu nhiều thiệt thôi, nguén tai nguyén bi can kiét nhanh, mdi trréng

sinh thai ô nhiễm Các nước đi sau phải có đủ bản lĩnh đề có thế vươn lên, sớm tiễn kịp các nước đi trước, nêu không đủ bản lĩnh, không chớp lây thời

cơ thì đất nước tụt hậu ngảy cảng xa hơn, và bị gạt ra ngoài lễ

1.2.2 Tdm quan trong cia phát triển NLS déi voi vide đỖi mới và nâng cấp liên tục năng lực công nghệ

Đổi mới và nâng cấp công nghệ có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp đổi mới cũng cho toàn xã hội nói chung Về mặt lợi ích thương mại,

quan trọng nhất lä nhờ dỗi mới công nghệ mà chất lượng sắn phẩm được nâng

Trang 37

cao rõ rệL Các điều tra về đổi mới công nghệ cho thấy phần lớn các doanh

nghiệp đã đổi mới công nghệ đều xếp kết quả nảy lên hang đầu trong số các

lợi ích mà họ thu được

Việc xây dựng và phát triển NIS có vai trò quan trọng trong việc thúc

đấy quá trình đổi mới và nâng cắp liên tục năng lực công nghệ của quốc gia,

đó là

Thứ nhất, phát triển NIS tạo ra cơ hội cho các quốc gia trong việc tích

hợp năng lực của các thành tô KH&CN & trong nước, cũng nhụ với nước ngoài, chuyên môn công nghệ và ngoài công nghệ để sử dụng hiệu quả hơn

trị thức và đổi mới công nghệ nhanh hơn, thúc dây nâng cao năng lực cạnh

tranh của mỗi quốc gia

Tư duy vé NIS sé tao ra sự công lực, liên kết, tận dụng vả phát huy sức

c thành phần chủ

yêu trong NIS nhim hướng vào cạnh tranh và thông qua cạnh tranh trên thị

manh tổng hợp của cả quốc gia, mà nóng cốt trong đỏ là e

trường, thông qua vai trò tham dự của tất cả các thành phân để phát huy vai

trò tự chủ của đât nước Chỉ có sức mạnh tổng hợp vả sự cộng lực của cả NIS

về KH&CN thì mới có thể dây nhanh tốc độ tăng trưởng và nâng cao nẵng lực cạnh tranh quốc gia trong hội nhập Thiếu đi quan điểm lợi ích quốc gia, thiếu

đi sửu mạnh tổng hợp và quan điểm hệ thống thì tăng Irưởng không thể có tốc

độ cao, không thể bền vững về chỉ số môi trường mà còn về cả kinh tế, văn

hoá, xã hội

Tht hai, phát triển NIề mô ra cơ hội lớn cho các nước đi sau, nguồn

lực và tiểm lực KH&CN còn yêu có thể thông qua cơ chế liên kết NIS dễ có thê nhanh chong bat kip vii các quốc gia di trước

Thát triển NIS mở ra cơ hội lớn trong việc tích hợp nắng lực của các

thành tố KH&CN trong các nước đang và kém phát triển với năng lực công nghệ của các nước phát triển, qua đó tiếp cận với chuyển giao công nghệ,

chuyên môn công nghệ và ngoài công nghệ để đẩy nhanh và có hiệu quả công

tà 3

Trang 38

nghệ trong nước Từ đó cho phép các quốc gia này có khả năng thu hẹp

khoảng cách so với các nước phát triển

Thit ba, phdt trién NIS s® gidi tod thé khép lún và khô liên kết trong

hoạt ding ctia cdc t chite KH&CN, do db thic ddy qua trình đôi mới và

nâng cấp liên tục năng lực công nghệ

Phat tién NTS nếu dược vận dựng trước hết sẽ hướng tới và góp phần

tạo ra một mạng lưới với các tổ chức KII&CN tự chủ hơn, cá thể tự sip xếp và

chuyển đổi trong hệ thắng, tự liên kết và hoạt động gắn kết với các doanh nghiệp,

ning cao hàm lượng KH&CN cho các sản phẩm có tỉnh chất cạnh tranh cao hơn

trên thị trường, Như vậy sẽ khắc phục được tỉnh tự thân và nhiễu khó khăn trong sắp xếp các viên theo kiểu hãnh chính

Đồng thời, tư duy theo cách tiếp cân NIS mớ ra không gian hoạt động và liên kết rộng rãi hơn cho gác hoạt động KH&CN, đồng thời tự loại bò các hình

thức liên kết chủ quan, duy ý chỉ và kém hiệu quá

Thit tu, phát triển NIS sẽ có đông góp thiết thực vào vibe tao ra va

nâng cao hàm lượng trì thức và công nghệ

Tư duy và cách tiếp cận NI§ về KH&CN sẽ làm cho các hoạt động

KH&CN tự chủ hơm, năng động hơn và do đó có đóng góp thiết thực vảo việc tạo và nâng cao hàm lượng trí thức và công nghệ Nhờ đó nâng cao mạnh mẽ

chất lượng cho sản phẩm, doanh nghiệp, một số ngành sắn xuất mũi nhọn có tỉnh

chất quyết định năng lực canh tranh lâu dài của đất nước

Sự tiếp cân này bắt nguồn tử thực tế tốc đô đối mới công nghệ ngảy

cảng nhanh, chu kỷ sống của sản phẩm ngày cảng rút ngắn, các yếu tế ngoài công nghề, dặc biệt là tổ chức, thiết chế chính sách, giáo dục đảo tạo và văn

hoá kinh doanh có vai trẻ ngày cảng lớn làm cho đối mới công nghệ ngày

cảng mang tính tổng hợp, hệ thống và tích hợp trong nó nhiều tư duy xa lạ với cách tiếp cận truyền thông, chuyên môn hoá về công nghệ như trước đây Tư

duy và cách tiếp cận NI8 về KH&CN là chia khoá để thay đổi quan niệm

Trang 39

truyền thống trước đây, do đủ nó tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đấy đổi mới

vả nâng cấp liên tục năng lực công nghệ của mỗi quốc gia

Tóm lại, phát triển NI8 về KH&CN có tầm quan trọng to lớn trong việc

thúc đấy đổi mới và nâng cấp liên tục năng lực công nghệ Cách tư duy nảy

mở ra cơ hội cho tất cả các quốc gia nhằm giải quyết những thách thức lớn về

tăng trưởng dải hạn và quan lrọng hơn nó góp phan lam gia tăng sức cạnh

tranh của mỗi quấc gia trên thể giới

1.3 !hực chất và nội dung của quá trinh phát triển NI

1.3.1 Thực chất của quủ trình phát biển NI

Những năm gần đây, nhiều học thuyết đã dược để ra để giải thích

nguyên nhân một số quốc gia tụt hậu trong khi những quốc gia khác vươn lên

hang đầu trong lĩnh vực đổi mới ở quy mô toản cầu Những nghiên cứu NIS

đã đưa ra những luận cử để chứng minh rằng sự khác biệt nêu trên ở các quốc gia tưu trung lại là ở cơ cấu tổ chức của Hệ thống đổi mới quốc gia, thí dụ

công trình của Chris Frccman 1987, B.A Tundvall 1992, R.R Nelson 1993

Các công trình đã phân tích vả làm rõ bản chất của NIS, có thể khải quát bán

chất của quá trình phát triển NIS như sau

Ban chat của NIS là liên kết toàn hệ thông, lắp các công ty, các hãng,

các doanh nghiệp làm chit thé chính và là trung tâm liên kết các yêu tổ của

Hệ thẳng đôi mới quốc gia về KHÁ:CN nhằm thúc đây đôi mới và nông cấp

liên tục năng lực công nghệ

Co thé làm rõ bản chất của quả trình phát triển NIS theo hình vẽ đưới

đây:

Trang 40

1lnh 1.3: Mô hình liên kết trong IIệ thống đỗi mới quốc gia

Trên hinh 1.3, 06 thé thay các doanh nghiệp và công ty được đặt trong

một hệ thông bao gồm các nhà cung cấp đầu vào, với đầu ra là các khách

hang thường xuyên chỉu sự tác động của các nhân tố cạnh tranh như các dối

thủ, các bạn hàng Trong quá trình đổi mới công nghệ/sản phẩm, doanh

nghiệp thường xuyên sử dựng các thông tin sáng chế, hợp táo với sáo trường

đại học, các viện nghiên cứu, các phòng thí nghiệm để thực thi các Ý trởng

đổi mới sản phẩm và dịch vụ Đẳng thời chính bản thân các đối tác trên cũng

thường xuyên hướng vào phục vụ các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển

Tắt cả tạo thành một hệ thông hao gằm các tác nhân và các mối liên kết lẫy

đoanh nghiệp lam trưng tâm Các hoạt dong R&D duoc gin két vei cac nhu

cầu sản xuất, kinh doanh tai doanh nghiệp vả thông qua đoanh nghiệp Nếu

không có nhu cầu về KH&CN đặt ra của các đoanh nghiệp về đổi mới để

cạnh tranh thì sẽ không có lý do tồn tại cho các hoạt động R&D

30

Ngày đăng: 24/05/2025, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Đình Cự (2004), “Thị trưởng khoa học công nghệ", Tạp chi Hoạt động khoa học, (10), tr.12-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trưởng khoa học công nghệ
Tác giả: Vũ Đình Cự
Nhà XB: Tạp chi Hoạt động khoa học
Năm: 2004
3. Đăng Hữu, “Phát huy năng lực sảng tạo, xây dựng Hệ thống dỗi mới quốc gia để hôi nhập vào xu thế phát triển kinh tế trí thức toàn cầu”, AxbChỉnh trị quốc gia Hà Nội, tr.1-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy năng lực sảng tạo, xây dựng Hệ thống dỗi mới quốc gia để hôi nhập vào xu thế phát triển kinh tế trí thức toàn cầu
4. tăng Hữu (2005), Kinh để trí thức - thời cơ và thách thức đổi với sự phát triển của iệt Nam , Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh để trí thức - thời cơ và thách thức đổi với sự phát triển của iệt Nam
Tác giả: tăng Hữu
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
5. Nghị định 677/QĐ-TTg ngáy 10/05/2011 của Thú tướng Chính phú về "Chiến lược phát trién KU&CN Việt Nam đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển KHCN Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Nghị định 677/QĐ-TTg
Năm: 2011
6. Định Hoàng Phi (2011), Giáo trành Quân trị công nghệ, NXD Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trành Quân trị công nghệ
Tác giả: Định Hoàng Phi
Nhà XB: NXD Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
8. 1.8 Dinh Tiên (2001), “Vi ân dụng cách tiếp cân NIS dễ thúc đây tăng trưởng kinh tế", Hán cáo tại Hội thảa Sứ dụng kiến thức về đỗi mới đề thúcđây tăng trường kính tế Việt Nam giai đoạn 2001 — 2005, TIà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi ân dụng cách tiếp cân NIS dễ thúc đây tăng trưởng kinh tế
Tác giả: Dinh Tiên
Nhà XB: Hán cáo tại Hội thảa Sứ dụng kiến thức về đỗi mới đề thúcđây tăng trường kính tế Việt Nam giai đoạn 2001 — 2005
Năm: 2001
11. Trung tâm thông tin KII&CN Quốc gia (2006), Tẳng luận số 4: Hệ thống đổi mới quắc gia ở một sé nước đang phát triển ở châu Á, Cục KH&CN Quốc gia, tr. 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tẳng luận số 4: Hệ thống đổi mới quắc gia ở một sé nước đang phát triển ở châu Á
Tác giả: Trung tâm thông tin KII&CN Quốc gia
Nhà XB: Cục KH&CN Quốc gia
Năm: 2006
12. Trung tam théng tin KH&CN Quédc gia (2006), Tang ludn sd 4: Hé thống đổi mới quốc gia ở một số nước đang phát trién & chau A, Cac KH&CN Quất gia, tr 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tang ludn sd 4: Hé thống đổi mới quốc gia ở một số nước đang phát trién & chau A
Tác giả: Trung tam théng tin KH&CN Quédc gia
Nhà XB: Cac KH&CN Quất gia
Năm: 2006
14. Trần Công Yên (2012), Chương trình dỗi tác dỖi mới sáng tao Việt Nam — Phân Lan: Những kiển thức cơ ban về đỗi mới, NXH Khoa học vàKy Thuật, tr 153.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình dỗi tác dỖi mới sáng tao Việt Nam — Phân Lan: Những kiển thức cơ ban về đỗi mới
Tác giả: Trần Công Yên
Nhà XB: NXH Khoa học vàKy Thuật
Năm: 2012
15. Charles Kdquist, C. (1997), Systems of Innovation: Technologies, Institutions and Organizations, Pinter, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systems of Innovation: Technologies, Institutions and Organizations
Tác giả: Charles Kdquist, C
Nhà XB: Pinter, London
Năm: 1997
17. Lundvall, B.A (1992), National Immovalion Systems: Towards a Theory of Innovation and Interactive |.earning, \ondon, Pinter Publishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Innovation Systems: Towards a Theory of Innovation and Interactive Learning
Tác giả: B.A. Lundvall
Nhà XB: Pinter Publishers
Năm: 1992
20. Sachs, ID (2001), Technolugical advances and the long-term economic growth of Asian countries, pp.158-185Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technolugical advances and the long-term economic growth of Asian countries
Tác giả: Sachs, ID
Năm: 2001
7. Trần Dinh Quân (2006), “Dỗi mới tư đuy hoạt động và quản lý khoa học và công nghệ ở nước ta sau hội nhập WTO theo cách liếp cận NIS về khoa học và công nghệ”, Tạp chí Nghiên cứu chính sách Khoa hạc và côngnghệ, (13), tr.25-30 Khác
9. Ngọc Trân (2005), “Hệ thống đổi mới quốc gia và một số vẫn để dặt ra ở Việt Nam hiện nay”, ?ạp chí Thông tin Khoa học xã hội, (6). tr.13-18 Khác
10. Trung tâm thông tin KIL&CN Quốc gia (2006), Tổng luận số 3 Khác
13. Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á -Thái Bình Dương Khác
16. Chris Freeman, ệ. (1987), “Ihe National System of Innovation in Historical Pespective”, Cambridge Journal of Kiconomics, (19), pp.5-24 Khác
18. OHCD (2010), Innovation strategy, London, Pinter Publishers Khác
19. Patel, P. va Pavill. K. (1994), The ensenve und importance of the National inmovation system, (14), OBCD Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Công  nghệ  là  công  cụ  biển  đối - Luận văn thạc sĩ a study on competencies of young cadres in public sector
nh 1.1. Công nghệ là công cụ biển đối (Trang 20)
Hình  1.2  :  Mối  quan  hệ  giữa  các  thành  phân  công  nghệ - Luận văn thạc sĩ a study on competencies of young cadres in public sector
nh 1.2 : Mối quan hệ giữa các thành phân công nghệ (Trang 23)
Bảng  2.2:  Chỉ  tiêu  R&D  của  Nhật  Bản  từ  năm  2002  —  2010 - Luận văn thạc sĩ a study on competencies of young cadres in public sector
ng 2.2: Chỉ tiêu R&D của Nhật Bản từ năm 2002 — 2010 (Trang 53)
Hình  3.1:  Sơ  đô  hệ  thẳng  các  cơ  quan,  tổ  chức  tham  gia  vào - Luận văn thạc sĩ a study on competencies of young cadres in public sector
nh 3.1: Sơ đô hệ thẳng các cơ quan, tổ chức tham gia vào (Trang 83)
Bảng  3.3:  Việt  Nam  -  Diễm  và  thứ  hạng  của  các  tiêu  chí  Tổ  chức - Luận văn thạc sĩ a study on competencies of young cadres in public sector
ng 3.3: Việt Nam - Diễm và thứ hạng của các tiêu chí Tổ chức (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm