1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI TVIỆT 2 GKII CHINH 09-10

5 169 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 53,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủ Khỉ đến nhà chơi để lấy tim Khỉ cho vua Cá Sấu ăn.. Giáo viên hỏi cho học sinh trả lời 1 câu hỏi ứng với từng đoạn của bài học sinh đọc.. Chả ai chơi với Cá Sấu Câu 2: Cá Sấu định lừ

Trang 1

TRƯỜNG T.H LONG HÀ C ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA KÌ II

Lớp: MÔN: TIẾNG VIỆT – KHỐI: 2

THỜI GIAN : 40 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỌC THẦM:

- Học sinh đọc thầm bài “ Quả tim khỉ” Trang 50,51, sách TV2, tập 2 và

khoanh tròn vào ý đúng nhất trước mỗi câu trả lời sau:

Câu 1: Vì sao Cá Sấu lại khóc?

a Cá Sấu buồn

b Cá Sấu nhớ mẹ

c Chả ai chơi với Cá Sấu

Câu 2: Cá Sấu định lừa Khỉ bằng cách nào ?

a Rủ Khỉ đi vào rừng.

b Rủ Khỉ đi hái hoa quả.

c Rủ Khỉ đến nhà chơi để lấy tim Khỉ cho vua Cá Sấu ăn.

Câu 3: Khỉ là người bạn như thế nào ?

a Khỉ rất hiền

b Khỉ thật thà, tốt bụng, thông minh.

c Khỉ lười nhác

Câu 4: Hãy chọn tên loài chim trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ

trống dưới đây:

(Vẹt ,quạ, khướu, cú)

a/ Đen như …………

b/ Nói như …………

c/ Hót như……….

d/ Hôi như ………

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

KHỐI:2 NĂM HỌC:2009-2010 MÔN: TIẾNG VIỆT

ĐỀ BÀI:

I/ PHẦN ĐỌC:

1/ ĐỌC THÀNH TIẾNG:

- Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn bất kỳ trong bài “Bác sĩ Sói” sách TV2 tập 2 trang 41

và bài “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn”sách TV2 tập 2 trang 50-5 Giáo viên hỏi

cho học sinh trả lời 1 câu hỏi ứng với từng đoạn của bài học sinh đọc

Bài 1: Bác sí Sói

+ Sói đã làm gì để lừa Ngựa?

+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?

+ Trong bài con vật nào có đức tính tốt ?

Bài 2: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

+ Chồn hỏi Gà Rừng thế nào ? + Khi gặp nạn ai là người nghĩ ra cách để thoát chết ? + Câu chuyện này muốn khuyên em điều gì?

2/ ĐỌC THẦM:

- Học sinh đọc thầm bài “ Quả tim khỉ” Trang 50,51, sách TV2, tập 2 và khoanh tròn

vào ý đúng nhất trước mỗi câu trả lời sau:

Câu 1: Vì sao Cá Sấu lại khóc?

a Cá Sấu buồn

b Cá Sấu nhớ mẹ

c Chả ai chơi với Cá Sấu

Câu 2: Cá Sấu định lừa Khỉ bằng cách nào ?

d Rủ Khỉ đi vào rừng

e Rủ Khỉ đi hái hoa quả

f Rủ Khỉ đến nhà chơi để lấy tim Khỉ cho vua Cá Sấu ăn

Câu 3: Khỉ là người bạn như thế nào ?

a Khỉ rất hiền

b Khỉ thật thà, tốt bụng, thông minh

c Khỉ lười nhác

Câu 4: Hãy chọn tên loài chim trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống dưới

đây:

(Vẹt ,quạ, khướu, cú)

a/ Đen như …………

b/ Nói như …………

c/ Hót như………

d/ Hôi như ………

II/ PHẦN VIẾT( 40 - 45 phút)

1/ CHÍNH TẢ:15-17 phút

- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “ Sân chim”sách TV2, tập 2, trang 29

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

Trong khoảng thời gian 15 phút ( HSDT 17 phút ).

2/ TẬP LÀM VĂN ( 25 – 30 phút )

Đề Bài: Quan sát tranh trong sách giáo khoa trang 67, sách TV2, Tập 2 và

trả lời các câu hỏi sau:

a Tranh vẽ cảnh gì?

b Sóng biển như thế nào?

c Trên mặt biển có những gì?

d Trên bầu trời có những gì ?

Long Hà, ngày….tháng….năm 20….

Trang 4

TRƯỜNG T.H LONG HÀ C ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM - KIỂM TRA GKII

1 ĐỌC THÀNH TIẾNG:

- Học sinh đọc to,rõ ràng, đúng tiếng,đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở

các dấu câu, đảm bảo tốc độ đọc(khoảng 45 tiếng/ phút), trả lời

được câu hỏi

- Học sinh đọc to,đọc đúng tiếng ,đúng từ , ngắt nghỉ hơi hợp lý, đọc

sai 2- 3 tiếng ,đảm bảo tốc độ đọc, trả lời được câu hỏi chưa đủ ý

- Học sinh đọc còn chậm, ngắt nghỉ hơi chưa phù hợp, còn sai 3 – 5

tiếng ,trả lời các câu hỏi còn lúng túng, còn ngập ngừng

- Đọc còn đánh vần, sai nhiều Không trả lời được câu hỏi

Đáp án các câu hỏi

Bài 1: Bác sĩ sói:

-Sói giả làm bác sĩ để khám bệnh cho Ngựa ,rồi ăn thịt Ngựa

- Ngựa đã giả bộ đau ở chân sau để Sói khám Ngựa sẽ đá Sói

- Con Ngựa có đức tính tốt

Bài 2: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- Cậu có bao nhiêu trí khôn……….Hàng trăm

- Khi gặp nạn Gà Rừng đã nghĩ ra cách để thoát chết

- Khuyên chúng ta không được khoe khoang và không được coi thường

người khác

Lưu ý : Giáo viên chấm linh hoạt theo cách trả lời của học sinh

2 ĐỌC THẦM:

Mỗi ý đúng được 1 điểm

Câu 1: ý c

Câu 2: ý c

Câu 3: ý b

Câu 4: Học sinh điền đúng các từ vào mỗi ý được 0,25 điểm

a/ Đen như Quạ

b/ Nói như Vẹt

c/ Hót như Khướu

d/ Hôi như Cú

II/ PHẦN VIẾT:

1/ CHÍNH TẢ

- Học sinh không mắc lỗi chính tả, chữ rõù ràng, trình bày đúng quy

định,đảm bảo tốc độ viết ( 45 chữ / 15 phút) HSDT 45 chữ / 17 phút

-Học sinh viết sai 2 lỗi trừ 1 điểm(HSDT sai 3 lỗi trừ 1 điểm)

Lưu ý: Các lỗi sai giống nhau trừ 1 lần

2/ TẬP LÀM VĂN:

a/ Tranh vẽ cảnh biển buổi sáng

6 ĐIỂM

6 điểm

5 điểm

3 - 4 điểm

1 - 2 điểm

4 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

6 điểm

6 điểm

4 ĐIỂM

1 điểm

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 5

b/ Sóng biển nhấp nhô trông rất đẹp.

c/ Trên mặt biển những cánh buồm đang lướt sóng ,những chú hải âu đang

bay lượn

d/ Trên bầu trời có những đám mây bồng bềnh,có đàn hải âu đang trao lượn

trông rất đẹp

1 điểm

1 điểm

1 điểm

Lưu ý: Giáo viên có thể chấm linh hoạt theo cách trả lời của học sinh.

- Bài làm bẩn ,trình bày sai ,còn sai lỗi chính tả trừ 0,5 điểm

( Không tính lỗi chính tả và cách trình bày trong bài văn đối với HSDT)

Ngày đăng: 01/07/2014, 17:00

w