MỞ ĐÀU Công nghệ GI8 và viễn thám đã và đang phát triển như vũ bão với các ứng dụng là khoa học vũ trụ khơa học vào rất nhiều ngành thuộc các lĩnh vực khac nhau, 43 Néu thé ký XX được
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
HỨA THỊ TOÀN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS VÀ VIỄN THÁM
TRONG VIỆC XÂY DỰNG BẢN ĐỎ TRẠNG THÁI
RUNG TAI VUON QUOC GIA BA BE
LUAN VAN THAC Si
Hà Nội - 2011
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
HỨA THỊ TOÀN
UNG DUNG CÔNG NGHỆ GIS VÀ VIÊN THÁM
TRONG VIỆC XÂY DỰNG BẢN ĐỎ TRẠNG THÁI
RỪNG TẠI VƯỜN QUÓC GIA BA BÈ
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Mã số: 60 48 0B
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DĂN KHOA HOC: TS NGUYEN HAI CHAU
Hà Nội — 2011
Trang 31.3.3.2 Hệ thông Raster eeccccssseescssseesssi esses ¬— + 19 1.3.4 Chuyến đối cơ sở đũ liệu dang vector và raster 21 1.3.4 Mô hình thông tin phi không gian ¬— ¬— ven
2.2.4 Phân loại rừng theo điền kiện lập dia 31
2.3.5 Phân loại rừng theo loải cây ¬— ¬— see BL 2.2.6 Phan loai rimg theo Irữ lượng 32
2.2.7 Dất chưa có rừng cette HH HH KH HH1 1 xe 34
Trang 4
2.4.3 Phan mém ArcGIS 9.2 7
2.4.4 Ngôn ngữ lập trinh Javascript ¬— ¬— —-
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GI§ VÀ VIÊN THÁM ĐỀ THÀNH
LAP Bs ANDO TRANG 'THÁI RỪNG
3.1 Phương pháp xây dựng bán đẳ
3.1.1 Phương pháp nội nghiệ
3.1.3 Thiết bị, công nghệ vá tư liệu sử dụng trong nghiên cứu 40
3.2.1.2 Kết quá đăng ký ảnh và nắn chính không gian 43 3.2.1.3 Kết quả việc từng cường khả năng hiển thị của 48
3.2.1.4 Kết quả đã ngoại sơ bộ và phân lớp 1
3.2.1.5 Kết quả phân lớp ảnh ¬— ¬— ven SE
3.2.1.7 So sánh hiện trạng sử dụng đất với kết quả sau giải đoán S7
3.3.2 Biên tập bản đồ trạng thái rừng, ¬— ¬— eee 6B 3.2.2.1 Kél qua thông kê cáo lớp trạng thái 62 3.2.3.2 Thống kề điện tích các xã liên quan trong khu vực nghiên cứu 64
3.2.3.3 Kết quả tách bản đô vùng lõi Vườn Quốc Gia Ba BẢ ¬-
3.2.3 Xây dựng website bản đồ tạng thái rừng s9
3.2.3.1 Chức năng ehinh ¬— ¬— —- 3.2.3.2 Giao điện 70 PHỤ LỰC
KẾT LUẬN
TẢI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Hình 1.1: Bắn đỗ dạng, đường nết sexy sexy
Tlinh 1.2: Ban dé dang ảnh
Hình 1.3: Số liệu vector dược bị
Hình 1.4: Số liệu veclor được biếu tủ dưới dạng đường
1ình 1.5: Số liệu vector được biểu thị dưới dạng vùng (Polygon)
Hình 1.6: Một số khái niềm trong cầu trúc cơ sở dữ liệu bản đỏ
Hình 1.7: Sự biếu thị kết quá băn đồ đưới dang Raster
Hình 1.8: Sự chuyển dỗi dữ liệu giữa raster và vector
Tinh 1.9: Thuật toán lâm mãnh
Hình 1.10: Khả năng bản đỏ của ảnh vé tinh sexy
Hình 3.1.Quy trình nghiên cứu
Llinh 3.2: So dé vj trị ánh Spot sexy sexy
Hình 3.3: Một số thông tin ci
Tình 3.4: La chọn phương pháp nắn ảnh theo bản đồ
Hình 3.5: Chọn các tham số địa lý và hình học phủ hợp
Tĩinh 3.6: Chọn điểm không chế trên ảnh
Hình 3.7: Nhập toạ dộ các điểm không chế cho ảnh
Hình 3.8: Kết quả ảnh sau nắn chính không gian
1Iinh 3.9: Ảnh vệ tính sau hiệu chinh
Hình 3.10: So sánh độ tương phân Ih trước và sau xử lý
TTinh 3.11: Hình ảnh biển thị chỉ số thực vật trên một band ảnh
Hinh 3.12: Bang ROL tool xây dựng khỏa phân lớp cho toàn ảnh
11inh 3.13: Vị trí cáo điểm mẫu trên ảnh
Hình 3.14: Phần lớp dỗi tương theo kiểm dink,
Hình 3.15: Định đạng ban đầu cho ảnh phân lớp đầu ra và va cay classifer
Hình 3.16 ; Ảnh trước và sau phân lớp
Hình 317 : Chuyén déi dit héu tit raster sang lor
Tlinh 3.18: Két qua ofa viéc vector hoa dai tuong
Hinh 3.19: Chayén dit ligu sang dang Shapetile
Tlinh 3.20: Kết quả biên tập theo trạng thái rừng
Hình 3.21: Kết quả bản đỗ rạng thải rừng khu vực VQG Ba Bê năm 2009
Bing thudc tỉnh các xã và điện tích khu vựe nghiên cứu (don vị ba)
Thông kê nhanh các giá trị điện tích trong bảng thuộc tỉnh
Ban dé tring thai rùng VQG Ba Bé nim 2009
Bản đỏ vẻ thổ cư và nông nghiệp
Thông kê kết quả biên lập bản đỗ wang thái rừng
Trang 6Bảng 3.3: Mô tả các loại đổi tượng có trên ảnh
Hảng 3.4: Ma trận dánh giá dộ chính xảo của phân loại ãnh a
Táng 3.6: Thông kê kết quả biên tập bản đồ trạng thái rừng
Bang 3.7: Thông kê
ký hiệu
xã liên quan trong phạm vỉ nghiên cửu
Bang 3.8: Dign tich hign trang rừng của vườn Quốc Gia lầa Hề
GIS Geographic information system - Hé théng théng tin dia Ky
RS Remote sensing — Viễn thám
NDVI Normalized đifference vegetation index - Chỉ số thực vật
SOT Structure Query Tanguage — Ngôn ngũ uy vẫn
LENVL Unvironment for Visualizing Images Phan mém xit i anh
Trang 7MỞ ĐÀU
Công nghệ GI8 và viễn thám đã và đang phát triển như vũ bão với các ứng dụng
là khoa học vũ trụ
khơa học vào rất nhiều ngành thuộc các lĩnh vực khac nhau, 43
Néu thé ký XX được gọi là thê kỷ bùng nỗ thêng tin thi có thế nói thế kỷ XXI được nhận định là thể kỷ của công nghệ vũ trụ, công nghệ khai thác thông tỉn vệ tính đang, thực sự phục vụ con người, mang lại hiệu quả cao trong nhiều lĩnh vực khoa học-cồng nghệ, phục vụ đời sống, sản xuất và kiểm soát tài nguyên - mỗi trường
Công nghệ G8 và viễn thám là những công nghệ tích hợp các phần mềm tín rất
mạnh, nẻ có khả năng tmg dụng đa ngành cao và phục vụ đắc lụo cho công tác quản lý
xây dựng và sử đụng các nguồn tài nguyên quốc gia và trên thể giới một cách bản vững,
Trong công tác xây dụng cơ sở dử liệu bản đồ thi đây lä những công cụ ru việt
dựng được các bản đổ, đặc biệt lá những vùng mả cơn người không do vẽ được bằng
phương pháp thông thường
Vườn Quốc Gia Ba Bê thuộc huyện Ba Bể
quyén lớn của quốc gia, nơi đây có khoảng 1.281 loài thực vật thuộc 162 họ, 6
trong đó có nhiều loài thực vật quí hiếm có giá trị được ghỉ vào Sách Dỏ của Việt Nam
và Thể giới, vườn Quốc Gia Ba Bè dang duợc sự quan tâm của hàng triệu du khách
inh Bắc Kạn là nơi dự trữ sinh
2 chủ,
trong và ngoài nước tới thăm quan Do vậy việc quản lý và bão vệ khu bảo tên này là
vô cửng quan trọng, để làm tết việc đó thì công cụ quan trọng nhất là cơ sở đữ liệu bản
dé Chỉnh vị vậy, tôi dã chọn đẻ tài nghiền cửu vẻ * ng dụng GIS và viễn thám trong
việc xây dựng bản đồ trạng thái rừng tại Vườn Quốc gia Ba BÊ” với mục dịch nghiên cứu ứng dụng của GIS và viễn thám trong công tác quản lý và xây dựng cơ sở đứ liệu
bản đỗ nhằm phục vụ công tác quần lý, báo tổn vá sử dụng hợp lý tài nguyên rừng cho Ban quán lý vườn quốc gia Ba Bé va chỉnh quyên địa phương,
Tục tiêu cũu luận văn:
Sử dụng các phần mềm G18 như ARCGIS và phẩn mềm giải đoán ánh vệ tỉnh ENVI, nguồn đỡ liệu là ánh vệ tính và các loại bản đề khu vue vườn Quốc Gia Ba Bé
dễ xây dựng được cơ sở đữ liệu không gian va đữ liệu thuộc tính về trạng thải rừng, cho vườn Quốc gia Ba Bề một cách chính xác và dễ quân lí
tạo dựng được hệ CSDL phục vụ công tac bảo tên và phát triển tải nguyên bên
vững, cụ thể bán để kết quả sẽ là cơ sở để tìm ra các vừng ưu thế phục vụ phát triển
sẵn xuất nông lâm ngư nghiệp và xây dụng các phuong án quy hoạch chiến lược từ tổng thể tới chi tiết, từ ra dược các điểm mạnh và hạn chế của việc tích hợp G18 và
Trang 88
viễn thám trong thành lập bản đổ trạng thái rừng, tiết kiệm thời gian và sức người
trong việc khai thác và bão vệ tải nguyên thiên nhiên
Luận văn dược tễ chức thành 3 clrương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về bắn đồ, công nghệ GIS và viễn thám Chương này
cưng cap cách nhìn tổng quát nhất về bán dé, viễn thảm, các dạng đữ liệu G18 trong biểu diễn bản đề, đồng thời giới thiệu về ưu điểm của công nghệ ãnh viễn thảm vả các
vệ tỉnh quan sat trái đất
Chương 2: Khảo sát bài (oan xây dựng bắn đỗ trạng thái
đỏ sử dụng phần mềm ArcGIS 9.2 va Map Info dé théng ké va bién tap ban đồ Cuối
cùng là xây dựng website bán đồ các trạng thải rừng của khu vực Vườn Quốc gia Ba
Bề thuộc tính Bắc Kạn
Kết luận: Đánh giá kết quả đạt được
Trang 9CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VỀ BẢN ĐÒ, CÔNG NGHỆ
GIS VÀ VIỄN THÁM
1.1 Giới thiệu về bản đồ
Bản đỗ là một mô hình các thực thể và hiện tượng trên trái đất, trong đỏ thực thể được thu nhỏ, các hiện tượng được khải quát hỏa đề thẻ hiện được trên mặt phẳng vẽ Ban đồ chứa các thông tin về vị trí và các tính chất của vật thể, hiện tượng mả nó trinh
bảy,
Thẻ giới thực rắt rộng lớn và phức tạp đề chủng ta có thể bao quát được Nều một phan không gian được chọn với một tỉ lệ nhỏ hơn thực tế thì chúng ta có thể thấy được cầu trúc vả dạng của phần không gian đó dễ hơn nhiều và từ đó có thẻ thấy thâu đáo được khu vực nghiên cứu và đưa ra quyết định đúng đắn
Thông thường bản đồ là một mô hình theo tỉ lệ, nghĩa là tỉ lệ của khoảng cách
trên tỉ lệ với khoảng cách trên thực tế sẽ bằng nhau với mọi vị trí trên bản đỏ, trong một khu vực rộng lớn được chiều trên bản đô với một tỉ lệ nhỏ thì tỉ lệ nảy cũng có một sai số nhỏ
Về thực chất bản đỏ là một hệ thông vẻ không gian Chúng ta có thể xem bản
đồ và tìm thay các thông tin trên bản đồ
1.2 Các phương pháp biểu diễn bản đỏ
Trang 10Dạng ảnh
Hình 1.2: Bản đỏ dạng ảnh Bản đồ đường nét dùng các kỉ hiệu, nét vẽ để thẻ hiện thông tin một cách tóm lược vẻ khu vực thể hiện, chủ yêu được vẽ bằng thủ công với sự trợ giúp của máy tính
Ban đổ ảnh thường là những hình chụp ngoài thực địa từ trên cao, người ta
thường vẽ thêm đường nét để nhấn mạnh các thực thé vào trong ban dé anh Ban dé đang này có ưu điểm lả vẽ nhanh, miêu tả được những địa hình mả dùng nét vé thi kho thể hiện được (Ví dụ ao hồ, sa mạc ) Tuy nhiên bản đồ nảy thường gặp khó khăn trong việc giải đoản các thực thể trên bản đỏ
— Thành phần thứ hai (Bản đồ nên): Đôi với bàn đò chủ đề, thành phan nay nay 1a
phần địa hinh, bao gồm lưới toa dé
— Thành phân phụ trợ (Thông tin chủ thích, tỉ lệ): Là các thông tin như chủ thích, tỉ
lệ, tiêu đề
1.2.3 Độ chính xác của bản đồ
Ba vấn đề của độ chính xác được đặt ra là:
—Chính xác về vị trí: Độ chỉnh xác về vị tri trong ban đồ liên quan đến vị trí thực
tế của nó trên thực tế Độ chính xác này được xác định bởi:
Trang 11+ _ Độ chính xác của việc thu thập dữ liệu và việc vẽ bản đỏ,
«+ — Tỉ lệ của bản để,
+ _ Công cụ và độ dn dịnh của vật liệu dược sử dụng trong việc về bản dễ
—Chính xác về chủ để: Dộ chính xác về chủ đề liên quan dén thông tin chủ để
được thể hiện, độ chính xác này ảnh hưởng bởi:
+ _ Thu thập thông tin thuộc lĩnh: chất lượng của dữ liệu thống kê và phương,
pháp thống kê
*_ Việc chuyển đổi đữ liệu: Một phân của vùng đôi khi được thể hiện cho toàn
vùng
— Chinh xác về cách thể hiện: Sự xuật hiện của các biểu trong trên bản đỗ rỗi quan
trọng, néu ding sai biển tượng thì có thể đánh lạo hướng của người sử đụng hay
lam mờ ranh giới giữa các vùng,
1.2.4 Các chú giải trên bản đề
Ngôn ngít bản đỗ cũng là một loại tôn ngữ, nỗ có các chức năng chính sau
—Dạng có cấu trúc gợi nhớ đối tượng
—Ki hiệu chứa một nội dung vẻ số lượng, chất lượng, câu trúc của dối tượng cần
thể hiện trên bản đồ
Ki hiệu trên bản dé phan anh vai trỏ của đối tượng trong không gian vả vị trí
tương quan của nó với yếu tô khác
Hệ thống kí hiệu quy ước bản dé:
Trên bản dỗ ta sử dụng các dạng đỗ họa, mẫu sắc, các loại chữ và con số Các ki
hiệu trên bản đổ thường được thể hiện dưới dang:
* Ki hiéu điểm (Point)
Trang 1212
1.2.5 Phương pháp thé hiện thông tin trên bản đồ
Bang 1.1: Cac phương pháp thể hiện bán dé
Phương pháp Đối tượng dùng Cách thể hiện
Thông tin Thể hiện
Đặt biểu dỗ thể hiện mới
liên quan của các dic irưng của hiện lượng vào trong biên của hiện lượng,
Nối các điểm có cùng chỉ | Các đối lượng có cùng
Tường đẳng trị Dạng điểm số về sỏ lượng của hiện |số lượng của hiện
tượng trên bản đỏ tượng,
Ki hiệu đường chuyển hoc, 4 oe Vẽ các mỗi tên để thé | ie i Ẩn
độ TH vector hign sw di ên sự đi chuyên chuyé trên bản đồ : 5
một ving
Tao biếu đổ tương quan
Biểu đỏ định vị Dạng điểm (dạng tròn, dạng cột hi tion tee tong Phan
giữa các đặc trưng đo đạc
Dừng các kí hiện (hình | Đặc điểm phân bồ, số
Dạng điểm vẽ, chữ sổ) đặt vào vị trí | lượng, chất lượng, cầu
1.2.6 Sự khái quát hóa và sụ' phóng đại
Vi ban đề là sự thm nhỏ của thể giới thực, nên †a không thể trình bảy một cach
chính xác, do đỏ người ta thường dùng những kỹ thuật sau đây để thể hiện bán để:
—Khai qual hoa
theo một tỉ lệ và muạc đích thích hợp nhằm giúp cho bản đỏ
Trang 13—Sư phóng đại là kỹ thuật nhằm phóng kích thước vật cân thể hiện to hơn tỉ lệ thực của nó nhằm giúp cho ban dé dé doc hay nhằm nhân :nanh vật thẻ đỏ
Sự khái quát hỏa yêu câu những chủ ÿ đến các yếu tÖ sau:
— Sự lựa chọn: Mục tiêu của bản đồ là yến tả chính dé Ina chon thực thẻ nên vẽ
trên bản đề, sự lựa chọn thường hiên quan đến tí lệ bán đề
Sự dơn giản hóa: Các thực thể phải được thể hiện trên bản dỗ nhưng quả nhỏ hay quá phức tạp mà không trình bảy được cửủ tiết nêu không bô bớt lay đơn giản hoa Ti 1é la yéu td tharn gia chinh
— Lược bỏ: Để duy trị tính để đọc và sạch sẽ của bản đồ, một vải thực thê sẽ không, dược thể hiện, ngay cä nó rồ ràng Tĩ lệ vẫn lá yêu tổ ảnh hưởng chỉnh nhưng yếu
tổ địa hình và tự nhiên cũng quan trong
Mắt quan hệ giữa sự khái quảt hóa và sự phỏng đại rất gản, thực ra chính sự
phỏng đại hóa là sự khái quát hóa Ví dụ trong trưởng hợp bản đỗ đường sả tỉ lệ 1/50000, nếu ta vẽ đứng tí lệ con đường rộng 10m thứ nét vẽ đường nay chí rộng 0.2mm cho tat cả các doạn rõ hay xoắn, nhưng trong bản đỗ chúng ta phải thẻ hiện nét
vẽ luun, tuy nhiên với nét vẽ này chúng ta vẫn không thể liệu chính xác duợc các
từng với 100.000 don vị đo lường ở trên trải đất
—Khi sử đụng hề số đâu phây động để tính độ chính xác thì tính bằng số chữ số ở tên phải đầu châm thập phân trong số đó Ví dụ, số 56.78 có tỉ lệ là 2
Map Unit (Don vi ban đổ)
Đàm vị đo lường chuẩn trên mặt dat vi du nur feet miles, meters, kilometers
trong tọa đô của không gian mà dữ liệu đã lưu trữ:
*® Projccon(Hè quy chiếu hay phép chiếu)
Là phương pháp mö tả lại bẻ mặt cong của trái đất trên bể mặt phẳng Thông,
thường nó đòi hỏi phải có hệ thẳng toán học đề chuyển đổi các lưới kinh độ và vĩ độ của trái đất trên mặt phẳng Có thê hình đưng giống như chuyển đổi quả cầu trang suốt
với một bóng đên ở tầm sẽ m ra các dường kih dé va vi dé trên trang giấy Thông,
Trang 14® Coordinalc system (Hệ toa a6)
Diém reference framework được đặt lên trên bề mặt của khu vực đề thiết kế vị trí của điểm bên trong nó liệ thống bao gdm sự thiết lập các điểm, đường thẳng vá bê mặt, thiết lập các luật, sử dụng định nghĩa vị trí của điểm trong không gian hai hoặc ba chiều Hệ thống toa dé Dé Cac và hệ tọa đô dịa lý sử dụng trên bể mặt ưái dất là những ví dụ phố biển
trên bê mặt câu trái đất
` tọa dé x, y dùng để biển điển vị trí của chúng được tìm thấy
Spatial Reference (Quy chiéu khéng gian)
TIệ thống tọa độ sử đụng để hưu trữ tập đữ liệu không gian (Dafaset) Với mỗi Feature Class va feature dataset nam trang cơ sở đữ liệu geodatabase Spatial Reference cũng bao gồm cả giới hạn không gian
+ Foature Class (Lop die trung)
Lá tập hợp các đặc trưng địa lý có cùng kiểu hình học (như điểm, đường thẳng,
da giác), các thuộc tỉnh giỏng nhau, và củng hệ quy chiéu Khong gian (Spatial
Rgerence) Featuc Clas có thể đứng một mình dộc lập trong cơ sở dữ liệu geodatabasc hoặc cũng có thể năm trong shapcfiles hodc feature datasct khác Fcature
Class cho phép các tính năng đồng nhất được nhóm lại trong một đơn vị riêng với mục đích lưu trữ Ví đụ: đường cao tốc, đường chính, đường phụ có thể nhóm lại thành
Teature Class kiểu “Øường- me" với tên “roađs" Trang geodatabase, Feattre Class
lưu trữ các nhãn chú thích (Diễn giải) và các chiéu (Dimensions)
$ 1zye(1.ớp)
Là một thể hiện trực quan cửa đữ liệu địa lý trong bấy kỳ môi trưởng ban dé sé
nào Nó là một phản hoặc là địa tầng của địa lý trong khu vực riêng Nó được biển
diễn dười dạng các biểu tượng trên bản đồ giấy Trên bứn đỏ, đường, công viên quốc
gia, dường biên giới và sông là các ví dụ điền hình khác hau vé Layer
Trang 15các phân tử trong định đạng dữ liệu raster Đễ được hiểu thị trong GIS, Feature
đời hồi phải có tháng tin về hình học (Geometry) và vị trí (Location)
La nhom cac yếu tổ không gian cùng thể hiện các thực thể thẻ giới thực Một Feature phức tạp được lạo thành từ một hay nhiều nhóm các đối tượng không
gian Ví dụ: một lập các đối lượng đường thẳng với các yêu tế chưng về đường sẽ
triểu điển mang lưới một đường
® Eield (Trường)
—La mat cdl trong bang, haa tit cac gia tri cho thuộc tinh đơn
Lẻ nới trong một bản ghi cơ sở dữ liệu hoặc giao diện đồ họa người dùng, nơi mà
dữ liệu có thể được nhập vào
® Table (Bang)
Dữ liệu được sắp xép dudi dạng hàng bay cột Mỗi hàng biểu din mét thye thé
đơn, một bản ghi (Record), một thuộc tinh (Eeature) Mỗi cột biểu điễn một trường
tioặc giả trị thuộc tính đơn Bang phải chỉ ra rõ số cột nhưng có thể có nhiều hãng,
® Query (Lruy vẫn)
Là tính năng lựa chon ban phi từ cơ sở dữ liệu Query thường được viết bởi
xhững câu điều kiện logie
Identify (héng tin)
Khi áp dụng tính năng này lân một feature (bởi sự kiện Click vào nó) một cửa số
sẽ hiện ra với oác thuộc tính oủa feature
® Label (Nhãn)
Trong bản đỏ, là dàng vần bản đặt bên trong hoặc ở gân một đổi tượng bản đồ (map feature) nhim mé ta hoặc xác định nó
# Symbol (Ky hiệu)
Một thể hiện bằng đề họa của cáo đối tượng trên bản đồ giúp xác định và phân biệt nó với những đối tượng khác trên bản đồ, Ví dụ: biêu tượng đường thẳng, điểm,
hình biểu tượng, da giác, dòng văn bản, dòng chú thích Một vải dic tả để dịnh nghĩa
biểu tượng gồm: màu sắc, kích cỡ, góc, khuôn hình
& deometry (Tĩnh học}
Các kí Lự xuất hiên hoặc nhìn thấy của đối tượng địa ly dược biểu diễn trên bản d6 GIS sit dung su thay đổi của ba hình cơ bản để biểu diễn đối tượng vật lý: điểm, đường thắng và đa giác
Trang 16Spatial đata (Dữ liệu không gian)
Thông tin vẻ vị trí và hình đáng của các đói tượng dia ly va méi quan hệ giữa
chủng, luôn dược lưu trữ như tọa dộ và đặc tình hình học (topoloay) của chúng
® Atiribute data (Dữ liệu thuộc tinh)
—Théng tin về các đối tượng dịa lý trong G18 luôn luôn được lưu trữ trong một bang và dược liên kết với đối tương bằng một đặc tỉnh duy nhất Ví dụ: thuộc tỉnh của đông sông có thế bao gồm lên, chiều dài và độ sâu trung bình
‘Trong các tập dữ liệu raster, thông, tin được kết hợp với mỗi giả trị duy nhất của cae phan tit raster
—Thông tin bản đổ chỉ ra rằng đổi tượng được hiến thị như thể nào trên bản đỏ, và nhãn của nó như thế nao Thuốc tính bản đổ của dòng sông có thể bao gầm độ cày của đường thẳng, chiều đái của đường thăng, màu và fonl,
® Dalabase
Shapefile : Dit liu vector lưu trữ các định đạng về vị trí, hình thể, thuộc tính của
đổi tượng địa lý Một shapefile được lưu trữ trong một tập các file có quan hệ với nhau
và chứa một feature class
1.3.2 Các đạng dữ liệu của GIS
Một cơ sở dữ liệu của hệ thông thâng tin địa ly có thể chia ra làm 2 loại số liệu
cơ băn: số liệu không gian và phi không gian Mỗi loại có những đặc điểm riêng và
chủng khác nhau xa cầu hm giữ số liệu, hiệu quả, xử lý và hiển thị Số liệu không gian là những mô tả số của hình ánh băn dé, chủng bao gồm toa dộ, quy luật và các ký hiệu dùng dễ xáe dịnh một linh ảnh bản đỏ cụ thể trên từng bản đỏ Hệ thông théng tin
liệu không gian để lạo ra một bản đồ hay hình ảnh bản đồ tiên màn
dia lý dùng các số
trình hoặc trên giấy thông qua thiết bị ngoại vì Số liệu pin không gian là những điển
tả đặc tính, số lượng, muối quan hệ của các hình ảnh bản đồ với vị trí địa lý của chúng
Các số liệu phi không gian được gọi là đữ liệu thuộc tính, chúng liên quan đến vị trí
địa lý hoặc các đối tượng không gian và liên kết chặt chế với chúng trong hệ thông thông tin địa lý thông qua một cơ chẻ thẳng nhat chung
1.3.3 Mô hình thông tin không gian
m của hệ thống G18, hệ thống GT8 chứa cảng nhiều thị chúng
Dữ liệu là trưng
càng có ý nghĩa Dữ liệu của hệ GI5 được lưu rũ trong cơ số đữ liệu và chúng được
thu thập théng qua các mồ hình thế giới thực Dữ Hiệu trong hệ GTS còn được gợi là
thông tin không gian Dặc trừng thông tin khêng gian là có khả năng mồ tả “vật thể ở
đâu” nhờ vị trí tham chiếu, đơn vị đo vả quan hệ không gian Chúng oòn khả năng mồ
tả “hình dạng hiện tượng” thông qua mô tä chất lượng, số lượng của hinh dạng và cấu
Trang 17trúc Cuối cùng, đặc trưng thông tin không gian mô tả “quan hệ và tương tác” giữa các hiện tượng tự nhiên Mô hình không gian đặc biệt quan trọng vì cách thức thông tin sé
ảnh hưởng đến khả năng thục hiện phân tích dữ liệu và khả năng hiển thị để ho của
La toa dé don (x,y)
—Không cân thể hiện chiền đài và diện tích
tượng điểm va vũng có thể được đùng phản ánh lẫn nhan
&iêu đối tượng đường: Dưỡng được xác định như một tập hop ddy của các điểm
Mô tả các đỗi tượng địa lý dạng tuyển, có các đặc điểm sau:
——Là một đây các cặp toạ độ
—Mội dường bắt đầu và kết thúc bởi node
—Cac đường nổi với nhau vả cắt nhau tại nođe
Hình dạng của dường dược dịnh nghĩa bởi các điểm vertices
— Đề đài chính xác bằng các cặp toa độ
Trang 18đối tượng địa lý có điện tích và đồng kin bởi mội đường được gọi là đổi tượng
vùng(polygons), có các đặc điểm sau:
Polygons được mỏ tá bằng tập các đường và điểm nhãn
— Mật hoặc nhiều đường định nghĩa đường bao của vùng,
Một diễm nhãn năm trong vũng để mô tả, xác định cho mỗi một ving,
Hinh 1.5: Sé6 ligu vector duge biéu thi dudi dang ving (Polygon)
Những dạng hình cơ bản
Trang 19
1.TNNhững kiểu hình đạng cobain
Đường Đam
MW tran lan bến các mất xích
gu dang raster phán ảnh toán bộ vừng nghiền cứu đưới dạng một
lưới các ô vuông hay điểm ảnh (pixcel) Mô hình raster có các đặc điểm:
Trang 2020
—Các điểm được xếp liên tiếp từ trái qua phải và từ trên xuống đưới
Mỗi một diễm ảnh (pixeel) chửa một giá trị
—Mật tập các ma trận điểm và cáo giá trị tương ứng tạo thành một lớp (laysr)
—Trong cơ sở dữ liệu có thể có nhiều lớp
Mô hình dữ liệu raster lá mö hình đữ liệu GI8 được dùng tương đổi phổ biển trong các bài toán về môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên
Mô lình dữ liệu raster chủ yêu dùng để phân ánh các đối Lượng dạng vùng là ứng
Hành trên các loại dối tượng dạng vùng: phân loại; chẳng xếp,
dụng cho các bởi tản
Các nguồn dữ liệu xây dụng nên đữ liệu raster có thể bao gềm:
Quét ảnh
— Ảnh máy bay, anh viễn thám
— Chuyên từ dữ liệu veutor sang
— Lưu trữ đữ liệu dạng raster Nén theo hang (Run lengh coding)
— Nén theo chia nhỏ thành từng phan (Quadiree)
Nén theo ngit vant (Fractal) Trong một hệ thông đữ liệu cơ bản raster được lưu trữ trong các ô (thường hình
vuông) được sắp xếp trong một măng hoặc các dấy hàng vả cột Nếu có thể, các hàng,
và cột nên được cắn cứ vào hệ thông lưới bản dỗ thích hợp
'Việc sử đựng câu trúc đữ liệu raster tật nhiên đưa đến một số chỉ tiết bị mất Với
lý do nay, hệ thống raster-based không được sử dung trong các trường hợp nơi có các
chỉ tiết có chất lượng cao được đời hỏi
Tlinh 1.7: Su biéu thi két qua ban 46 dudi dang Raster
Trang 211.3.3.4 Chuyển dỗi co sé dit iu dang vector va raster
Việc chọn của câu trúc dữ liệu dưới dạng vector hoặc raster tuỳ thuộc vào yêu
cầu của người sử dụng, đổi với hệ thông vector, thị dữ liệu được luu trữ sẽ chiếm ciệ tích nhỏ hơn rất nhiều so với hệ thông rastor, dòng thời các đường contour sé chinh xác hơn hệ thông raster Ngoài ra cũng tuỳ vào phần mềm máy tỉnh dang sit dung ma
xẻ cho phép niên lưu trữ đữ liệu dưới đang vector lay rasler Tuy nhiên đối với việc sử
dung anh vé tinh trong GI5 thi nhất thiết phải sứ dụng đưới đang raster
Một số công cụ phân tich của G15 phụ thuộc chặt chế vào mô hình đữ liệu raster,
do vậy nó dời hỏi quả trình biến dối mô hình dữ liệu vector sang đữ liệu raster, hay côn gọi là raster hoá Biển déi ti raster sang mé hinh vector, hay con gọi là vector hoá, đặc biết cân thiết khi tự động quét ãnh Raater hoá là tiến trình chía đường hay vùng
trước thì mô hỉnh raster sẽ chỉ có khả năng địa chỉ hoá các vị trí toa 4 nguyên Trong
mê hình vector, độ chính xác của điểm cuối vector được giới hạn bởi mật độ hệ thẳng, toa độ bản đồ còn vị trí khác của đoạn thẳng được xác định bới hảm toản học
Chuyên đãi đứ liệu Raster sang dữ liệu Vertar
+21121:1212
po Fe] aay
HEIHHHB +ͬ +|z|r]hịn FIFEIHEHHN afte zhhiinnhh]
Trang 22— Lam trem: loại bỏ các biến dang do nhiễu, các điểm đốm
— Lâm mảnh: làm mảnh đường thẳng sao cho dộ rộng của chúng bằng 1 pixel
— Mã xâu: chuyến ảnh vectơ thành tập các xâu pixel, mỗi xâu biếu điển một
đường
— Giảm thiểu vectơ: mỗi xâu pixel được chuyển vào dãy vectơ
— Lâm mảnh
G day ta cần chú ý đến thuật toán làm mảnh Giá sử ta cân làm mảnh mau den
trong một ảnh nhị phân Xét với 1 pixel P có tám pixel kề
viduN(p) S,pn T,pe Ops O,pw 1,Tp 2
* Thuật toán được thực hiện nữư sau:
Bước 1: Với mỗi diễm ảnh P ta thực hiệu: Néu 2=< P(n) <= 6 và TÚ) = 1 và
pn.pe.ps= Ú và pe.ps.pw = 0 thi danh đâu P
— Bước 2: Gản giả trị Ô cho ác điểm đánh đâu, rêu không có diễm đánh dấu thì
ding, Iai
— Hước 3: Quay lại bước l
+ Mã xâu hay tạo lập xâu Xâu dược hình thành tử các pixel mánh, cân xác dịnh xem mỗi pixel là nằm ở giữa, đầu hay cuối đoạn thẳng
‘soi”,
Thuật toán tạo xâu sé tim pixel tạo ra điểm cuối
pixel én đường và đừng lại & điểm cuối hay giao điểm Như vậy trật tư các pixel đã
được tạo ra hay xâu pixel được tạo
sau đó đuyệt theo các
* Bién déi vecto sang raster
Tim tp pixel trong khéng gian raster trùng khớp với vị trí của điểm, đường
hay đa giác trong biểu điễn veetơ Tổng quát là tiên trình xắp xỉ vì với vùng khêng
Trang 23gian cho trước thí mô hình raster chỉ có khả năng địa chỉ hóa các vị trí nhờ tọa độ nguyên
© Raster hoa đường thắng
huật toan raster héa đoạn thẳng được thực hiện theo cách tầng dần, bất đầu
từ điểm cuỗi của đường,
Thuật toán cơ bản
Tổng s6 pixel tối thiểu tạo nên đoạn thẳng được xác định bởi vị trí pixel giữa
Incy ~ Dy/ Dmax
—Bé lim vị tri pixel liép theo ta phai lam tron tạo độ thành số nguyên
Thuật toán Bresenham đành cho đường thắng có hệ số góc lớn hơn 0
Dựa trên tương quan ciia Dx va Dy ma ta quyét dinh diễm nào sẽ được vẽ tiếp theo hay biển thiên theo chiều nao
I Dx> Dy ta cho y biến thiên theo x
+ Dy >— Dx ta cho x biển thiên theo y
Dé tăng tốc độ thục hiện ta thay số thực bảng số nguyên và tránh phép toán nhân,
chia Giả sử Dx:Dy= 8:12 thì y sẽ biển thiên theo x với tí lệ này, tức x tăng thêm 12
điểm thi y mới tăng 8 điểm hay khi x tăng 1 thì y tăng 8/12, ta không thực hiện chia ngay mà lưu lại trong biển d, dễn khi nào d > Dx thị cho y tăng 1 vả giảm d di Dx
Trang 24
Tương tự với hệ số góc nhô hơn 0 thi ta cho một chiều tăng, chiêu kia giảm
© Raster héa da gide
‘Tién trinh raster héa da gide doi hoi phải tìm các pixel nằm trong nó
Quá trình Raster sử đựng thuật toán biên đối đường quét đa giác, thuật toán này
xác định khá tốt các nắm trong đa giác nhưmp raster hóa đường biên sẽ phát sinh lỗi do kích thước điểm ảnh Ở đây ta sử đụng hai phương pháp đề xác định pixel có nằm trên biên hay không
—Phương pháp “Tâm điểm”: nếu tâm cửa pixel nằm trong đa giác thì nó thuộc da
giác
—Phương pháp “Dem vị trội”: Nến diện tích phần pixel thuộc đa giác lớn hơn phần
còn lại thì nó thuộc đa giác
Hai phương pháp này thường dẫn đến các kết quả khác nhau khi raster hóa
'Thuật toản biển đổi đường quét của đa giác thực hiện như sau:
“hảo sát từng đường quét đi qua đa giác để tìm tọa đô giao điểm giữa chúng và
cụnh đa giác Cáu cạnh song song với đường qút số được bồ qimx
—Sắp xếp tọa độ giao điểm theo thứ tự tăng din và làm đây đường quét giữa các cặp điểm Dễ tăng tắc độ thực hiện ta cần tăng tốc độ tìm giao điểm, điều này được giải quyết đễ dàng khi đã xác định được độ độc của đa giác
1.3.4 Mô hình thông tin phi không gian
Số liêu phi không gian hay còn gọi là thuộc tỉnh là những mô tả vẻ đặc tính, đặc điểm và các hiện tượng xây ra tại các vị trí địa lý xác định Một trong các chức năng
đặc biệt của công nghệ G15 là khả năng của nỏ trong việc liên kết vả xử lý đẳng thời giữa dữ liệu bản để vả dữ liệu thuộc tính z thường hệ thống thông tin địa lý có 4 loại số liệu thuộc tính:
—Đặc tỉnh của đổi lượng: liên kết chặt chẽ với các thông tin không gian cỏ thể thực
hiện SQL (Structure Query Language) va phan tich
wa hign tuong, tham kháo địa lý: miêu tá những thông tin, các hoạt động,
Trang 25Đế mô tả một cách day đủ các đối tượng địa lý, trong bản để số chỉ dùng thêm các loại đối tượng khác: điểm điều khiến, toạ độ giới hạn và các thông tin mang tinh
chất mô tả
Các thông tin mô là có các đặc ñiÖm:
— Củ thể nằm tại một vị tri xác định trên bán đổ
Có thể có các kích thước, màu sắc, các kiểu chữ khác nhau
— Nhiễu mức của thông tin mô tả có thể được tạo ra với ứng đựng khác nhau
Gó thể lạo thông En cơ số dữ liện lưu trữ thuộc tỉnh
— Cé thé tao độc lập với các đối tượng địa lý có trong bản đồ
Không só liên kết với các đối tượng điểm, đường, vùng và dữ liệu thuộc tỉnh của chứng
tản chất một số thông tin dữ liệu thuộc tính nhự sau:
— Số liệu tham khảo địa lý: ind sự kiện hoặc hiện tượng xây ra lại ruột vị trí xác định Không giống các thông tin thuộc lính khác, chứng không mô tã về bản thân các hình ảnh bản đỏ Thay vào đó chúng mô tả các danh mục hoặc các hoạt động như cho phép xây đựng, báo cáo tai nạn, nghiên cứu y tế, liên quan đến
các vị trí địa lý xée dịnh Các thông tin tham khảo dịa lý dặc trưng dược lưu trữ và
quân lý trong các file dộc lập và hệ thống không thể trực tiếp tổng hợp chủng với các hinh anh ban đỗ trong cơ sở đữ liệu của hệ thống, Tuy nhiên các ban ghi nay
chúa các yếu tố xác định vị trí của sự kiện hay hiện lượng,
Chi sé dia lý: được lưu trong hệ thông thông tin địa lý để chọn, liên kết và tra cứu
số liệu trên cơ sở vị trí địa lý mà chủng đã được mô tả bằng các chỉ số địa lý xác định Một chỉ số cò thể bao gồm nhiều bộ xác định chơ các thực thể địa lý sử dụng,
từ gắc cơ quan kháo rửu như là lập danh sách các nnä dịa lý mà chúng xae dink
mỗi quan hệ không gian giữa cúc vị trí hoặc giữa các hình ảnh hay thực thể địa lý
Ví dụ: chỉ số địa lý về đường phố và địa chỉ địa lý liên quan đến phổ đó
— Méi quan hệ không gian: của các thực thể tại vị trí địa lý cụ thể rất quan trọng cho
các chức năng xử lý của hệ thống thông tin dịa lý Các mỏi quan hệ không gian có
thể là mỗi quan hệ dơn giản hay lôgïo, ví dụ tiếp theo số nhà 101 phải là số nhà 103 nẻu là số nhà bên lẻ hoặc nêu là bên chân thị cả hai đẻu phải là các số chin ké
nhau Quan hệ Topology cũng là một quan hệ không gian Các quan hệ không gian
có thế được mã hoá như các thông lin thuộc lính hoặc ứng đụng thông qua giả trị
toa độ của các thực thế
Mới quan hệ giữa đữ liệu không gian và phi không gian: thể hiện phương pháp chung dé hén kết hai loại dữ liệu đó thông qua bộ xác định, lưu uữ đồng thời rong
Trang 2626
các thành phân không pian và phí không gian Các bộ xác định có thế đơn giãn là
một số đuy nhất liên tục, ngẫu nhiên hoặc các chỉ báo địa lý hay số liện xác định vị trí lưu trữ chung Bộ xác định cho một thực thể có thể chứa toạ độ phản bề của nó,
số hiệu mánh bản đề, mô tä khu vực hoặc con trỏ đến vị trí lưu trữ của số liệu liên
nguồn nắng lượng để chiếu sắng hay cưng cấp năng lượng điện tù tới đối tượng quan
tâm Có loại viễn thám sử đựng năng lượng mặt trời, có loại tự cung cập năng lượng,
tới đổi tượng, Thông tin viễn thám thu thập được là dựa vào năng lượng từ đổi tượng,
đến thiết bị nhận, nêu không có nguồn năng lượng chiếu sáng hay truyện tới đổi tượng
sẽ không có năng lượng đi từ đổi tượng đến thiết bị nhận
+ Những tia phủ! xạ và khí quyến: Vì năng lượng đi từ nguôn năng lượng tới đối tượng niên sẽ phải tác qua lại với vùng khí quyến nơi năng lượng đi qua Sự tương tác này
có thể lặp lại ö một vị trí không gian nảo đó vì năng lương còn phải đi theo chiều ngược lại, tức là từ đối tượng đến bộ cảm
+ Sự sương tác với đối tượng: Một khi được truyền qua không khí đến đối
tượng, rằng lượng sẽ tương lác với đối Lượng tuỷ thuộc vào đặc điểm của cả đối Lượng:
và sóng điện từ Sự tương lắc ó thể là truyền qua đối tượng, bị đối tượng hấp tha
hay bi phan xa trở lại vào khí quyền
v Thu nhận năng lượng bằng bộ cảm: Sau khi năng lượng được phát 1a hay bị
phan xa Lừ đối lượng, chúng la can có một bộ cam lit xa dé tap hợp lại và thu thận
sóng điện Lừ Măng lượng điện từ truyền về bộ cảm mang thông tín về đối tượng,
v Sự truyền lãi, thu nhận và xứ lỷ: Năng lượng được thu nhận bởi bộ cảm cân phái dược truyền tải, thường dưới dạng điền từ, dến một trạm tiếp nhận-xử lý nơi dữ liệu sẽ được
xử lý sang dạng ảnh Ảnh này chính là đữ liệu thô.
Trang 27+ Giải đoán và phân tích ãnh: Ảnh thô sẽ được xử lý đề có thế sử đụng được
Để lấy được thống tin vẻ đối tượng người ta phải nhận biết được mỗi hình ãnh trên ảnh
tương ứng với đổi tượng nào Công đoạn để có thể “nhận biết” này gọi là giải đoán ảnh Ảnh được giải đoán bằng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp Các phương pháp này là giải doán thủ công bằng mắt, giải doan bằng kỹ thuật số bay các công cụ diện tử
dé lay dược thông trì về các đối tượng của khu vực da chup anh
v Ủng dụng: Dây là phân tử cuối cùng của quá trình viễn thám, được thục hiện khi
1mg dụng thông tin mà chúng ta đã chiết được từ ảnh đẻ hiển rõ hơn vẻ đổi tượng mà
chúng ta quan tâm, đề khám phá những, thông tĩì mới, kiểm nghiệm những thông tin đã có nhằm giải quyết những vẫn đề cụ thể
1.4.3 ƯU điểm của công nghệ viễn thám
Viễn thám là khoa học thu nhận, xử lý và suy giải các hình ảnh thụ nhận từ trên
không của Trái đất để nhận biết được các thông tin về đối tượng trên hẻ mặt đất mà không cần tiếp xúc nó Như vậy, viễn thảm là phương pháp thu nhận thông tin khách quan về bê mặt Trải đất và các hiện tượng trong khi quyên nhờ các máy thu sensor
dược đặt trên máy bay, vệ tính nhân tạo, tàu vũ trụ hoặc đặt trên các trạm quỹ dạo
Công nghệ viễn thảm có những, tu việt cơ bản sau:
- Độ phủ trùm không gian của tư liệu bao gồm các thông tin vẻ tài nguyên, môi
trường trên diện tích lớn của trái đất gồm cả những khu vục rất khó đến được như rừng, nguyễn sinh, đầm lây, hãi đảo,
môi trường trái đất đo chu kỳ quan trắc lặp và liên tục trên cùng một đối tượng trên rnặt đất của các máy thu viễn thám Khả nắng nảy cho phép công nghệ viễn thám ghi lai được các biển đổi của lãi
nguyên, môi trường giúp cha công tác giám sát, kiểm kẻ tài nguyên thiên nhiền vả môi trường (1iáo Huy 2009171]
- Có khã năng giám sát sư biến đối của tài nguy:
1.4.4 Các vệ tinh quan sat Trai đất
Quan sat bé mặt Trái Dat da dat duoc những thành công đáng kế trong vài thập nién qua nhờ vào sự phát triển của một ngành khoa học và công nghệ toàn câu, đặc biệt là công nghệ viễn thám rong điều kiện thay đổi của khoa học đất, một số vệ tỉnh chiếm tu thế như Quiekbird, Worldview, Ikonos, 1R5, và Geoliye đều có độ phân giải
hình ảnh nhỏ hơn 1m
đất thương mại đưa vào sử dựng năm 1999
¿ và 4m đa phổ),
'Với chiêu rộng swath là 11x11 km và chủ kỳ chụp lặp là 3-5 ngày, vệ tinh này đi chuyển
gân 7 km / giây và thu thập đữ liệu với tốc độ trên 2000 kmÊ/ phút Tkoncs cung cắp mnột
Thonas là mội vệ Tình quar sal Trai
Hình ảnh được thủ thập bởi vệ tính này có độ phân giải cao (Tm toàn s
Trang 2828
tình ảnh 4 băng tân (màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ và hồng ngoại gan) va la một nguền hình ảnh lý tưởng cho việc học tập không ngừng thay đổi tính năng
Quickbird, dược phòng vào năm 2001, là một vệ tình cho hình ánh với dộ phân
giải cao thuộc sở hữu của DigitalGlobe Vé tinh mày có thế thu thập cả bai đơn sắc (đen và trắng) hinh ảnh ở độ phân giải 60 em, và hình ảnh đa phổ ở độ phần giải 2,4-
3,8m (tùy mộc vào vĩ độ) Vệ nh này có thể cung cấp các hình ảnh độ phân giải cao
thứ hai sau Worldview-l Ngoài ra, Quickbird còn được gọi là một vệ tính hiệu quả nhờ chu kỉ chụp lặp ngắn (1,0-3,5 ngày) và rộng (16.5x16.5km)
Worldview-1 là vệ tỉnh thế hệ tiếp theo cũng thuộc sở hữu của DigitialGlcbe Về tình
xây được phóng lên năm 2007, có thể cung cấp hình ảnh với độ phân giải cao nhất biện
nay (0,5 m) Trang khi đó, chu kỳ chụp lắp ngắn hơn (1,7 ngày) và Wcrldview-l có thể chụp 750.000 km vuông mỗi ngày Một vệ tỉnh theo đõi Worldview-2 được lên kế hoạch chora mắt vào năm tới với nhiều tính năng nổi trội (như độ phân giải không gian 0.46m )
sẽ mang lại nhiễu lợi ich lớn hơn cho nghiên củu khoa học đất
TRG bay về tĩnh viễn thám Ân Độ, là một chuỗi gồm 14 vé tinh quan sát trái dal
được xây đựng và duy trì bởi Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ân Độ Tuy nhiên, hiện
nay chỉ có 8 vệ tỉnh côn hoạt động tốt, trong số đó Cartosat-2 được pháng lên quỹ đạo
năm 2007 là một vệ tỉnh viễn thám tiên tiền Kênh PAN thu được từ máy ảnh của vệ
tỉnh này gồm một swath 9,6 km với phần giải không gian là 8 cm Sản phẩm của vệ tinh nay có chất lượng tương dương nhưng có giả thấp hơn 20 lần so với tkonos
Trong năm 2008, hai vệ tỉnh nhỏ mới được dưa ra bao gồm Castosat-2A và IMS1
TMSI mang, 2 may ảnh dễ tu thập hình ảnh da phố và siêu quang phổ ; cung cáp hình ảnh với 4 đải quang phố với độ phân giải 37m, cung cắp các hình ảnh siêu quang phố
với độ phân giải 505.6m
Gan day, su phát triển của vệ tính viễn thảm đã được đánh dấu bằng sự ra mắt của eolye-1, với tỉnh năng công nghệ tình vị nhất từng được sử dụng trong một hệ thống viễn
thám thương mại đeoEve-l có thể tu thập 35.000 Kamˆ tnổi ngày với dé phân giải 41 cm
toàn sắc, và hình ânằ: đa phố 1.6Sm Gần đây, một kế hoạch đã được thiết lập cho ra mất
GeoBve-2 vào năm 201 1 với độ phân giải cao hơn (25 cm) và rột quang phổ đa dạng hơn
là độ phân giải cao, các vệ tỉnh này dược sử
SPOT-5 được coi là vệ tỉnh lý tưởng, cưng cấp sy can bằng tốt nhất giữa các độ
phan gidi cao (5-20m]} và chiều rộng 60x120Km SPOT-5 hoạt ' động từ năm 2002 và
diéu hanh boi Spot Lmage, Phap
Trang 29Fomosat-2 của Trung Quốc do Tổ chức Không gian Quốc gia (TCTK) quản ly
và phóng thành công vào năm 2004 Nó có thể thu nhận hình ảnh trong các kênh toàn
sắc và đa phổ (5 kênh) với độ phân giải 2-8 m với khả năng chup lap hang ngay Fomosat-2 là phủ hợp với nghiên cửu phân bồ sử dụng đắt, tài nguyên thiên nhiên, lâm
nghiệp, bảo vệ môi trường và phòng chồng thiên tai
Một số vệ tỉnh khác cho ảnh có độ phân giải trung bình (<30 m) bao gồm các vệ tỉnh ASTER, CBERS-2, Landsat-5 TM và Landsat 7 ETM
ASTER được xây dựng và ra mắt vào năm 1999 bởi một dự án Chính phủ Nhật
Bản ASTER bao gồm ba hệ thông dụng cụ riêng biệt cho việc đạt được hình ảnh trong,
14 kênh, gồm vùng nhìn thay, cân hồng ngoại, sóng ngắn hỏng ngoại, và hỏng ngoại
một phổ rộng với độ phân giải không gian 2,7-260 m CBERS-2 có ba máy ảnh đa
phé la Wide field imager, High resolution, and Infrared multispectral
Trang 3030
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT BÀI TOÁN XÂY DỰNG BẢN
DBO TRANG THAI RUNG
2.1 Phat biéu bai toan
Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian vả đữ liêu thuộc tính về trạng thái rừng cho
vườn Quốc gia Ba Bế
Yêu câu: Phân loại các khu vực theo từng trạng thải rừng, từ đỏ xây dựng bản đề
và thống kê diện tích theo từng trang thái khác nhau
2.2 Phân loại rừng theo trạng thái
2.2.1 Khái niệm về rừng
Theo luật bào vệ và phát triển rừng năm 2004, rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thé thực vật rừng, động vật rùng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tổ môi trường khác Hừng gồm rừng trồng vả rừng tự nhiên trên dất rừng sản xuất, dất rừng, phòng hộ, dất rừng đặc dụng,
Theo thông tr Số: 34/2009/TT-BNNPTNT ban hành: ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp & Phái triên nông thôn[6j Rừng ö Việt Nam được phân loại nine sam:
2.2.2 Phân loại rừng theo mục đích sử dụng
1 Ring phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yêu để bão vệ nguồn nước, bảo vệ
đất, chống xới mòn, chẳng sa mạc hoá, hạn chê thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ
chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gơn sinh vật rừng; nghiên cửu khoa học, bão về
di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, đu lịch, kết hợp
phòng hệ bảo vệ môi trường
3 Rừng sán xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các
lâm sân ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo về mỗi trường,
2.2.3 Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành
1 Rừng tự nhiên: lả rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hỏi bằng tải sinh tự
nhiên,
a) Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị lác động bởi con người, thiên lai,
Câấu trúc cửa rừng gòn lương đối én định
Trang 31°) Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức lâm
câu trúc rừng bị thay đối
— Rừng phục hỏi: lả rùng dược hình thành bằng tai sinh ty nhiên trên dất dã
mal rimg do nương rẩy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt,
— Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác
2, Rừng trồng: là rùng được hình thành đo con người trồng, bao gồm
a) Rừng trồng mới trên đất chua có rừng;
b) Rừng trồng lại san khi khai thác rừng Irồng dã có:
e) Rừng tái sinh tự nhiên từ rùng trồng đã khai thác
Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng loại cây trồng, khoảng thải gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau
2.2.4 Phân loại rừng theo điều kiện lập địa
1 Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các dỗi, nủi đất
2 Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những điện tích đá lộ
đầu không có hoặc có rất ít đất trên bễ mặt
3 Rừng ngập nước: lả rừng phát triển trên các điện tích thường xuyên ngập nước hoặc dịnh kỳ ngập nước
a) Rừng ngập mặn: là rừng phát triển ven bờ biến và các cửa sông lớn có nước triểu mặn ngập thưởng xuyên hoặc định kỳ
b) Rừng trên dất phèn: là rừng phát triển trên dất phèn, đặc trưng là rừng Tràm ở
‘Nam Bộ
e) Rừng ngập nước ngọt là rừng phát triển ô nơi cỏ nước ngọt ngập thường xuyên hoặc dịnh kỳ
4 Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát
2.2.5 Phân loại rừng theo loài cầy
1, Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gố
a) Rừng cây lá rồng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây
Rừng lá rộng thường xanh: là rừng xanh quanh năm;
— Rùng lá rộng rụng lá: là rừng có các loài cây rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm 75% số cây trỡ lên:
Rừng lá rộng nửa rụng lá: là rừng có các loài cây thường xanh và cây rụng
lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%
Trang 3232
t) Rừng cây lá kim: là rừng có cây la kim chiém trên 75% số cây
9} Rừng lồn giao cây lá rộng và cây là kim: là rừng có tý lệ hỗn giao theo số cây của mỗi loại từ 25% dến 75%,
2 Rùng tre núa: là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre mửa nhĩ tre, mai,
diễn, nứa, luỗng, vằu, lô 6, Je, may san, hop, lùng, bương, giang, V.V
3 Rùng cau dừa: là rùng có thành phần chính là các loại cau đừa
4 Rừng hỗn giao gỗ vả tre nửa
a) Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: là rừng có cây gỗ chiếm > 509 độ tân che
'°ỳ Rủng hỗn giao tre nứa — gỗ: là rùng có cây tre nứa chiếm > 50% độ tàn che
2.2.6 Phân loại rừng theo trữ lượng
1 Đãi với rừng gỗ
a) Rừng rất giảu: trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha
b) Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 201 - 300 m3/hø
e) Rừng trung binh: trữ hượng cây đúng từ 101 — 200 m3/ha
đ) Rũng nghèo: trữ lượng cây đứng tù 10 đến 100 m3⁄ha
đ) Rùng chưa có trở lượng: rừng gỗ đường kinh binh quân < 8 em, trữ lượng cây
Trang 33- Rừng giảu (đây) > 3.000
- Rimg trung binh 1.000 3.000
- Rimg nghéo (thua) +< 1.000
Trang 342.3.8 Phân loại rừng theo Loeschau
Hiện tay, ngành lâm nghiệp phân loại rừng theo hiển trạng chỗ yếu dựa vào tiêu chuẩn phân loại ea Loesckau năm 1966 Trong quân lý dit dai hay quy hoạch sử
, chimg ta ludn gặp các kiểu phên loại nảy trên bản đổ hiện trạng rừng
(Nguyễn Thanh Tiền, 2007)[14]
+ Nhóm I- Chưa có rừng
— Đất trồng đổi núi troe — Ký hiệu: la
Đất trồng đổi núi trọc cỏ cây bụi Ký hiệu: Ib
Đất trống dỗi nủi trọc có cây bụi xen cây gỗ (các cây gỗ tải sinh có dộ tản che
10%, với mật dộ cây gỗ tải sinh 1000 cây/ha _ Ký hiệu: Íc
lau, Hu đay, Măng lang ) Đài lrắng cây bụi có nhiều cây gỗ tái sinh by nhiên,
mật độ cây tải sirih > 1000 cầy/ha với độ tàn che > 10% - Ký hiện Tĩa
tưa sảng mọc nhanh (cây Thảu tau, Hu day, Mang tang ) da xudt hiện cây chịu bong, cây gỗ lớn, có hiện
— Rừng phục hỏi trong giai doạn sau chủ yếu œ
Trang 35® Nhóm HT: Rừng thứ sinh (phân chia đựa trên trừ lượng rừng)
— Từng tự nhiên bị tàn phá mạnh — Ký hiệu: Ta
+ Rừng nghèo kiệt có trữ lượng gỗ 50-80 mm3/ha — Ký hiệu: IIIa1 + Rừng nghèo kiệt có trit luong 26 80-120 m3/ha — Ky higu: [a2 + Rừng nghẻo kiệt có trữ lượng gỗ 120-200 iu3/ha — Kỷ hiệu: IHa3
Rừng trung binh con có kết cầu 3 tẳng cây, với trữ lượng gỗ 200 300 m3⁄ha
Kỹ hiệu: TIb
— Rừng trung bình íL bi tác động còn có kết câu 3 tầng cây, các đấu vết bị làn phá
không còn thể biện rõ, trữ lượng gỗ 300 — 400 ru3/Ia — ký hiệu: Tle
— Trong các trạng thái rừng IHIal hay IHz2 nguời ta còn chia nhỏ ra HHal.1, IHa1.3; Lla2.1; La2.2 Việc chúa nhỏ này đều dựa trên trữ lượng của rừng,
trên la Đây là cũ số quan trong trong công lác quy hoạch diều ché rimg, dap
ứng mục dịch kih doanh rừng hiệu quả
® Nhóm IV: Rùng nguyên sinh đây là trạng thái rừng giảu, ký hiệu TV{14]
2.3 Khảo sát bài toán
Hầu hết các nước trên thế giới thường sử đụng bản để nên địa hình kết hợp với
do ngoại nghiệp, bản đồ địa chính hoặc tư liệu ánh để xây dựng bản đỏ trạng thái rừng, côn ở Việt nam thường dựa trên cơ sở các tải liệu thu thập được rồi lựa chọn một phương thức hợp lý nhất trong các loại hinh sau để lập bán đỏ:
—Sũ dụng bản đã địa chính đo vẽ theo hệ Loa độ nhà nước, có bản đồ quy hoạch hoặc bản đề hiện trạng sử đựng đất ở giai đoạn trước đối chiếu với thực địa có két hop với phương pháp trắc địa ở những khu vực có biến động lớn
—Sú dụng bản đồ giải thửa theo chỉ thị 299/TTE kết hợp với bản đỗ địa hình và số tiệu điều tra bồ sung tại tực địa
Dùng ảnh máy bay đề thành lập bản để hiện trạng sử dụng đất kết hợp với điều
vẽ và do vẽ bỗ sung ngoài thục dịa
—Sd dung ban để nên địa bình kết hợp với đo vẽ bổ sung ngoài thực địa
Ứng dụng công nghệ số trong công táo thành lập bản đồ
Trong số các cách đã nêu ở trên thi ngảy nay công nghệ bản đỗ số đã được sử đụng ở nhiều cơ sở, mở ra khả năng lập bản đẻ hiện trạng sử dụng đất trên máy lính Từng các phương tiện kỹ thuật như bàn số hoá, máy quét và phân mềm chuyển đựng
đề số hoá các thông tin thuộc nội dung bản để hiện trạng sứ dụng đất từ nguồn tư liệu ban dẻ địa chính, ban đỗ dịa hình, bản dễ giải thửa, ảnh hàng không hoặc bản dẻ hiện
Trang 3636
trang sử đụng đất cũ Tiến hành bỗ sung hiện chỉnh khoanh vế tổng hợp, phân loại sử
dụng đất Đề tiện lợi cho việc biên tập bản đỏ, người ta đừng phương pháp phân lớp thông tin theo nội đung bản đỏ hiện trạng sử đựng đất Kỹ thuật này rất thuận lợi cho quả trình theo dõi biến động, hiệu chính, làm mới bản để hiện trạng sử dụng đất, bán
đỗ trạng thái rừng, cho giai doạn sau
2.4 Các công cụ để giải quyết bài toán
độ phân giải cao và rộng vùng phủ sóng Phạm vi quan sát được cung cấp bởi SPOT-5
là một tài sản quan trọng cho các ứng dụng như bản đồ quy mô vừa (từ 1:25000 đến
1:10000), quy hoạch đồ thị và nông thôn, và thăm đỏ đầu khí, quản lý và thiên tai
* Đặc diễm vệ tỉnh cảm biến SPOT-5
+ _ Ngày khởi động: tháng 03 năm 2002
* Dia diém triển khai: Trung tâm vii try Guiana, Kourou, Guyana Phap
* Dé cao quy dao: 822 km
* Dé nghiéng qui dao: 98.7 °, so với hướng chiếu của mặt trời
+ _ Tỏe độ: 7,4 km / giây (26.640 km / giờ)
+ Quỹ đạo thời gimr 101,4 phút
* _ Thời gian xem lại: 2-3 ngày, tùy thuộc vào vĩ độ
* Lat cat chiều rộng: 6Ö km x 60 km dén 80 km
+ Thước đo chính xác: «50m ngang vị trí chính xác (CE90%) + Độ phân giải: 2,5m từ 2 x SmL
*_ [link Bands Pan: 480-710 nm
© Green: 500-590 nm
© Mau dé: 610-680 nm
* Gan TR: 780-890 mm
* Séng ngắn IR: 1,580-1,750 mm
Trang 372.4.2 Phần mềm giải đoán ảnh ENVI 4.5
Phân mềm ENVI — Environment far Visualizing Images là một phân mềm xử
lý ảnh viễn thám mạnh, với các đặc điểm chính như sau:
—Hién thi, phân tích ảnh với nhiêu kiểu đế liệu và kích cỡ ânh khác rau
—Môi trường giao điện thân thiện
—Cho phép làm việc với từng kênh phố riêng lẽ hoặc toàn bộ ảnh Khi một file
ảnh được mở, mỗi kênh phê của ảnh đó có thé được thao tác với tất cả các
chức năng hiện có của hệ thống Với nhiên ile ảnh được mỡ, ta có thể dễ dàng, lựa chọn các kênh từ các le ảnh đề xử lý cùng nhau
BNVI có các công cụ chiết tách phd,
chuyên cho phần tích ảnh phân giải phd cao (high spectral resohilion images)
sử dụng thư viện phổ, và các chức năng,
—Phẩn mềm ENVI được viết trên ngôn ngữ IDL — Interactive Data Language
Dây là ngôn ngữ lập trình câu trúc, cưng cấp khá năng tích hợp giữa xứ lý anh va
khã năng hiển thị với giao diện đỗ hoạ dễ sử dụng
* Mội số chức năng chính của phần mẫm
Phân loại không chọn mẫu- Linsupervised Classiication
—Phan loại có chọn mẫu — Supervised Classification
Kỹ thuật phản ngưỡng Sepmentation lnage
—Tạo lát cắt giá tri - Density Slice
Tinh chi s6 thye vat NDVI
2.4.3 Phan mém ArcGIS 9.2
Aregis Desktop [a mat 34n phim của Viện Nghiên cứu hệ thông môi trường, (ESRI) Cé thé nói đây là một phản mêm về GIS hoàn thiện nhật AreGIS cho phép
người sử đựng thục hiện những chức năng của Gis ở bắt cứ nơi nào họ muốn: trên màn
hình, máy chủ, trên web, trén cdc field Phan mém Arcgis Desktop bao gồm 3 ứng,
dụng chính sau:
—AreMap đề xây đựng, hiển thị, xử lý và phân tích các bản dé
+ ‘Tao cae băn để từ các rất nhiều các loại dữ liệu khác nhau + Tmy vấn dữ liệu không gian để tìm kiếm và hiểu môi liên hệ giữa các đối
tượng không gian
+ Tạo các biểu đổ
+ Tién thi trang in in
Trang 3838
—AreCatalog: đừng để hưu trữ, quân lý hoặc tạo mới các đữ liệu địa lý
+ Tạo mới một cơ sở dữ liệu
+ Explore và tìm kiểm đữ liệu
+ Xác đình hệ thống toa độ cho cơ sở đữ liệu
—AreToolbox: cung cấp các cổng cụ đẻ xử lý, xuất — nhập cáo dữ liện từ các định
dang khác như Maplnfo, MicroStation, AutoCad (Trần Quốc Bình, 2004)ƒ2] 2.4.4 Ngôn ngữ lập trình Tavascrint
rver-side
JavaScript là ngôn ngữ kịch bản đũng để lạo c¡
scripts JavaScript lam cho việc tạo các trang Web động và tương tac dé dang hon Đây là một ngôn ngữ kịch bản được hang Sun Microsystems va Netscape phat triển
lieri-sgtide seripls và
JavaScript là một ngôn ngữ lập trinh dựa trên nguyên mẫu với cú pháp phát triển
từ G Giảng như Ở, TavaSerrpL có khái niêm Lừ khóa, do đó, JavaSeript gần như không: thể được mở rộng
JavaScript có thể tăng cường tinh động va tính tương tác của các trang web: Cung cấp sự tương tác người đúng, thay đổi nội dung động, xác nhận tính hoplé của
dữ liệu
Trên trình duyệt, rất nhiều trang web sử đựng JavaScript đề thiết kẻ trang web động và một số hiệu ứng hình ảnh thông qua DƠM JavaScript được dùng để thục hiện một số tác vụ không thé thực hiện được với chỉ IITML như kiểm tra thông tin nhập vào, tự động thay dỗi hình ảnh,
Bên ngoài trinh duyệt, JavaScript có thể được sử đựng trong tập tin PDE của Adobe Acrobat và Adobe Reader Công nghệ kịch bản linh động (active scripting) của
Mierosof có hỗ trợ ngồn ngữ ƒScript làm một ngôn ngũ kịch bản dùng cho hệ điều
banh JScript NET là một ngôn ngữ tương thích với CLI gân giống, JSeript nhưng có thêm nhiều tỉnh nẵng lập trình hướng đối tượng
JavaScript được thiết kế độc lập với hệ điển hành Nó cé thể chạy trên bắt kỳ hệ điên hành nảo có trình đuyệt hỗ tro JavaScript Dé đàng tương tác, điểu khiến và tránh
bớt việc xử lý từ phía server
Trang 39CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS VÀ VIỄN THÁM ĐÈ THÁNH LẬP BẢN ĐỒ TRẠNG THÁI RỪNG 3.1 Phương pháp xây dựng bản đỗ trạng thái rừng
Việc xây dựng bản đồ trạng thái rừng tuân theo sơ dễ sau:
Hình 3.1.Quy trình nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nội nghiệp
Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo quy trình được rainh boa theo
tỉnh 3.1 Ảnh viễn thám sau khi đuợc thu thập sẽ được xử lý sơ bộ (pre-processing,
and enhaneernent) như định vị ảnh, tăng cường ảnh, giới hạn vúng xử lý
Tổng thời, một bảng phân lớp về trạng thái cũng được xây đựng trên cơ sở các thông tin biện có về hiện trạng vùng nghiên cứu Dựa vào đặc điểm thể hiện của ảnh,
cúc điểm mẫu phục vụ cho giải đoán, phân lớp ảnh được xác dinh Sau đó, cáo điểm mẫu này sẽ được xác định loại che phủ thông qua điều tra đã ngoại
Căn cứ các vùng mẫu đã được xác định, quá trinh giải đoán, phân lớp sau đó
được tiến hành trên toản vủng nghiên cứu sử dụng phương pháp phân lớp khoảng, cách nhỏ nhất tới số trung bình (mimiunum distance to mean)
Trang 40AO
Phan loai thea phuong phap minimum distance sit dung vector trung bình của
mỗi ROI và tỉnh khoảng cách Euchdean tir méi pixel chưa xác định dén vector trung bình của mỗi lớp Tắt cã các pixel đều được phân loại tới lớp ROƠI gần nhất trù khi người sử dụng định rõ độ chênh lệch chuẩn hoặc ngưỡng khoảng cách chuẩn, Trong trường hợp đó một số pixel có thể khỏng dược phân loại néu chúng không thỏa mãn
tiêu chí đã chọn
Vẻ mặt lí thuyết thì với việc sử đụng phương pháp nay, moi pixel déu được phân loại nhưng người phân tích cfng có thế đưa ra một ngưỡng giới hạn nhất định về
khoáng cách để các pixel có thể được phân loại hoặc không được phân loại
Độ chỉnh xác của quá trinh này dược dánh giá thông qua độ chỉnh xác của mẫu
và độ chính xác của toàn bộ quả linh phân lớp ảnh sử dụng công cụ đánh giá của
phần mềm (confusion matrix) từ đó lập bảng ma trận đánh giá độ chính xác
Bên cạnh đó, độ chính xác được xác định thông qua việc đối chiếu 100 điểm khác nhau giữa ảnh và thực địa Việc phân lớp ánh được lặp lại nhiều lân cho tới khi đạt được độ chính xác theo yêu cầu
3.1.2 Phương pháp ngoại nghiệp
Để phục vụ cho quá trình nắn ảnh, một số điểm dia vật quan trọng phải được
xác định tọa độ rước nhờ thiết bị GPS Ngoài ra
xác dịnh để làm cơ sở chơ việc lẫy mẫu giải đoàn trên ảnh
b loại trạng thái chính cũng dược
Sau khi phân loại ảnh xong, việc đã ngoại được liếp Lục để đánh giá độ chỉnh xác thông qua so sánh kết quả phân lớp nh và thực địa
3.1.3 Thiết bị, công nghệ và tư liệu sử dụng trong nghiên cúu
- Hệ thông các Modul xử lý anh 86 (anh vé tinh)
- Phan mém ENV 4.5 Pay là phần mềm phục vụ cho phân tích, xử lý ảnh viễn thám, được tích hợp các chức năng phân tích ảnh mới nhật nhằm tạo ra nguồn thông
tì chính xác, chị tiết nhất tới người sử dụng ENVI là phản mềm để sử dụng, khả
năng tương thích cao với cáo định đạng ảnh và GI8, được phát triển bởi ITT
cooperation - My
- Phin mém ArcGis 9.2 có chức năng biên tập và thống kế bản đồ
- Mapinfo 10.0 chức năng Universal Translator của phản mồm nảy sẽ giúp chuyến đổi định dạng dữ liệu từ bán đỗ có sẵn sang các định dạng khác phú hợp để sử dụng các lớp cần thiết từ bản đỗ lâm nghiệp cũ
- Lập trình php với javascript dễ tạo website chửa các băn dỗ dộng,