Việc giám sát, cập nhật thông tín về hành trình thực của lâu là không có, Irung tâm điểu độ chỉ nắm duợc tỉnh hình thông qua điện thoại từ trực ban các ga khi thấy táu đang vào hoặc t
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGITE
TA BA CONG
TIN DUONG SAT VIET NAM DE XUAT PHƯƠNG ÁN
KHÁI THẮC MẠNG CÓ HIỆU QUÁ
Ngành: Công nghệ Điện tử - Viễn thông
Chuyên ngành: Kỹ thuật Vô tuyển Điện tử và Thông tìn liên lạc
Mã số: 2.07.00
LUẬN VĂN TIHẠC 8Ÿ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYÊN KIM GIAO
HÀ NỘI - 2006
Trang 2Chương I - giới thiệu tổng quan vẻ mạng thông tia
7 đường sất việt nam
1.1 Tổng quan về dường sắt Việt
1.1.1 Mạng lưới Đường
1.1 2 Vận tải hành khách
1.1.3 Nhận xét về sự phát triển của vận tải dường sắt Việt nam
1.2 Mạng thông tin đường sắt Việt Nam
1.2.1 Toại hình thiết bị Lương tự
1.2.2 Loại hình thiết bị số ceiineerruer
1.3 Kết liận chương 1
Chương 2 - MANG THONG TIN QUANG BUGNG SAT
- VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu tổng quan
2 Mạng thông tin quang,
3.1 Câu hình mạng thông tỉn quang Hà nội -Vinh
2.2.2 Che thiết bị trong mạng,
3.3 Thực trạng khai thác, hoạt động, mạng thông ti quang
2.3.1 Dỗng bộ mạng mạng thông tin số đường sắt -
3.3.2 Hệ thống diện thoại diều độ dến các chấn dường ngang
2.3.3 T1ệ thông truyền đữ liệu
Trang 33.6 Hé thang thing tin điều độ số (CO)
2.4.4 Về xây dựng hệ thông truy nhập irecee
3.4.5 T1ệ thống thông tin chuyên đựng
2.5 Dâ xuất phương ản khai thác mạng thông tin đường sắt hiệu quả
3.5.1 Dỗi với mạng thông tin đường sắT co
25.3 Đối với hệ thẳng điều độ
2 6 Kết luận chương 2
Chương 3 - ứng đụng hệ thống định vị toàn câu cho
công lắc điều độ chạy làu
3.1.6 img dung cila GPS
3.2 Hệ thống thông tin địa ý (GI8)
3.2.1 GIS lagi?
3.2.2 Dic diém cia GTS
3.2.3 Hán đô số
3.3 Sự phát trién img dung GPS va GIS trong trang
3.4 ứng dung GPS trong đường sắt Việt
Trang 4sal,
4
3.4.1 Xây đựng mê hình ứng dụng GPS trong diéu độ đường
3.4.2 Chí tiết về các thiết bi
3 4.3 Kết quả thứ nghiệm mô hình hệ thống định vị lâu dùng GPS
3.5 Kết hiận chương Ä à nh reo
Trang 5Đảng 1.1: Chiều dai của các tuyển đuờng chính của đường sắt Việt Nam
Bang 1.2: Chiều dài của cỏc loại
Hình 1.1: Sơ đồ mạng lưới đường sắt Việt nam
Hình 1.2: Sơ đồ mạng théng tin chon tan ti
Hình 1.3: Hệ thống tổng đải điện thoại chuyên dụng tại ga Việt trì
Hình 1.4: Sơ đồ mạng điện thoại chọn tàn só trên kênh tải ba
Hình 1.5: Tổng đải chọn số âm tân YDIII-2
Hình 1.6: Mạng thông tin đưỡng lộ cầu đường tại Đồng hới - Đồng lê
Hình 1.7: Mạng dưỡng lộ Thông tin tại ga Câu Giát
Hình 1.8: Tổng đài công điện THT - 21
Hình 1.9: Mạng thông tin tập trung tại ga Việt trì
Hình 1.10: Hai máy từ thạch thông thoại trực tiếp
Hình 1.12: Sơ đô nguyên li máy tải ba
'VBO3::5 N8:tt3tiinie 3ÿw/919f2251300091
Hình 1.13: Sơ đổ mạng thông tin Vinh -Đồng Lê
17 17
Trang 66
Hinh 1.14: So dé mang téng đài số Hà nội -
Tình 1.15: Sơ đồ đấu nối mang tổng đải PABX lại Hà nội
Hình 1.16: Các khối chỉnh của tổng đải M 6550
Tình 1.19: Câu trúc quần trị bảo dưỡng tổng đài M 6550 TP
Tĩnh 2.1: So đỗ hệ thống truyền đẫn mạng thông tin quang Ha nội - Vinh
Hình 2.2 : Kết nỗi tổng dai Ha nội và Nam định
Tình 2.3: Hệ thông quản lý mạng thông tua quang Hà nội -Vinh
linh 2.4: Chỉ tiết kết nỗi hệ thống TT 11a nội - Vĩnh
Tình 2.5: Thiết bị 1660 SMC
Hình 2.6: Các Card của thiết bị 1650 SMC cciceeeree -
Tĩnh 2.7: Các card thiết bị FOX 1640,
Hình 3.8: Vị trì của thiết bị kết nói chéo (cross-cormect) 1515 trong mạng,
Hình 2.9: Sơ đổ câu tric thiét bj 1515 CXC,
Hình 2.10a: Sơ để cầu trúc bộ ghép kénh 2M- 1511BA trong mạng
Linh 2.10b: Cấu trúc các Card của 1511 BA
1Tỉnh 2.11: Sơ đỗ nguyên lỹ kết nởi chéo của thiết bị 1515 CXC với thiết bị
1511BA
Hình 2.12: Kiến trúc hệ thốngmạng, quản lý mạng 1353 ÁC
Hình 2.13: Kién tric mang đồng bộ mạng thông tín quang (Clock)
Tỉnh 2.141 a: Hệ thông DCO s sec
Tĩnh 2.144: Hệ thông mạng thông tin số tai 11a nội
Tĩnh 2.15a: Bản Consele A tại phàng điệu độ
63
65 68
Trang 7Tình 2.15b: Milman hinh Console A tai phong didu dé
Tình 2.16: Bản SEI đặi tại phòng trực bạn ga
Tình 2.17: Mặt bản SEI tại phòng trực ban ga Hà nội
Hình 2.18: Kết nối tổng dai SEI voi mang qua 1511 BA
Tình 2.19: Câu trúc hai lớp mạng thông lin quang,
Hình 2.20: Sơ đỗ nguyên lý mạng thông Lin diéu dd 86 DCO
Hình 2.21: Kiển trúc mạng truyền đẫn thông tin dường sit
Linh 2.22: Dịchvụ điểm - tới -
điểm
Linh 2.23: Dich vy điểm - tới -đa điểm
Tình 2.24: Ví dụ mạng truyền dữ liệu
Hình 3.23a: Trung tâm diễu độ mạng Metro - India HHHHHhhehre
Hình 2.23b: Sơ đã hệ thống mạng điều độ hiện đại
Tình 2.33 c: Mạch điện đương ray
Hình 3.1 Vệ tỉnh NAVSTAR
Hình 3.2 Hệ thống vệ tính GPS bao quanh Trái đất
Tình 3.3: Trạm điêu khiến vệ tinh G8P
TTình 3.44: Mét 36 may thu GPS
1lình 3.6: Lỗi đo tâng đổi lưu vả tẳng iơn
Hình 3.7: Lễi đa đường, che khuất
Hình 3.8: Toa d6 gin với lâm trái đái (CTRS)
Hình 3.9: Thu tín hiệu của 3 vệ tình sẽ xác định dược vị trí trên mặt
đất
Hình 3.10: Giao của ba dường cầu tại một diễm -
Linh 3.11: Thu tin hiệu của 4 vệ tình xác định được vị tri và độ cao so với mặt đất
81 R1
Trang 8Ilinh 3.20: Sơ đồ hệ thống mang dinh vi GPS cho tau hêa 12
Tĩình 3.23 a: Giao diện bản đồ giao thông Ta nội có cả tuyến điờng sắt 117
1Iình 2.23b: Lớp giao thông đường sắt, can or oeuerre 117
Hình 3.24: Sơ để khối nguyên lý hoạt động hệ thống GPS xác định 118
tau
Hình 3.25: Các thông sé vé tau do phần mềm cung cấp 118
ars
DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TAT
Thiết hị sử dựng để kết hạp các tin hiệu lạo
m3 Drop Khối ghep kénh Xen / Tach thành tin hiểu lếc độ cao -va kick tré lai thanh
card guns clp se gino HEP T2 HOF - | lò, gi McgsspTp
Trang 9
init boar vá bảo hiện đường dây ttué bao)
Conimon Network <n Khien baw od ence | Common Net card diễn khiễn truy cận mạng
cramy | Manual Electric Switch | Thiế bi tổng đôi chuyên mach
Phan ti địch vụ thông tin quan bY
Cung cấp 16 công không đồng
CNMS Central Network Hệ thống quản lý mạng kiểu
“NMS | Management System | tung tam
Communication a witha cre Prcenor Cand Card xử lý thông tin
cưng cấp 4 cẳng đẳng bộ hoặc ng đâi 5
Console | ban dita khién
May tính ứng dụng hoặc máy lính cả nhân
voi dia chi lai ché ca NE co thé su dung dé
oT Craft Terminal Thiet bj tray cập cắn hình hoặc thục hiện giám gắt trên NIT
(ảnh phần mạng)
pee Channel Kênh truyền số liệu
Data Communication Mang thủng tin Irong đó việc truyền dữ hậu
DON Network Mạng truyền số hiệu được thực hiện trong dạng thúc số
pss Digital Suberiber Signal | G129 thức bao hiệu đường đây thuê bao số
Dense Wavelength Ghến kênh phân chia theo mật độ DWPM | Division Multiplexing | bưốc sống
DxC Digital Cross Connect kết nói chép số
pco Dispatching Controt Office Trung tam kiểm soái điều độ số
DST Digital Suberible Line Dường dây thuê bao số
BEC Communication Kênh số liệu kém theo SIL Cac kesh thong tin nay liên quang đến,
European vie an chnin viễn thông ETSL Telecommunication ie oe en chuẩn viễn thông
Standard Institute ake
Luống số tiêu chân chau Au edp =
GL Eroupean 1 1 EL = 2048Kbits’s
Trang 10Flectrical Vietnam
10
Mạng viễn thông diện lẹc Việt
TE card ting dai MCSSS0IP | cưng cấp 4 cng HRM
TĐBĐ Tổng Đài Bưu Điện
TTTH Thông fin tin hiện
Tons Tông dai dudng sat
sụt Greenwich Meridian 5
Time
Thành phân mạng, đành cho việc điều khiên tù
Gateway Nevwork ảnh nhà ‘ 8, cung cp giao điện QUCC* bằng cách sit
GT: Element Thanh phan mạng công, dung aiao điện QB3* và tiền hành chuyền đổi
QBSHQECCY G.703; [a chun giao thúc chuyên tín hiệu
¬ thoại qua mạng số
G ITU standard Các han Be i shatiban | 6704, Framming
viên thông quốc lê 706,CRC - proceduc
6.702, Fault franding Global Patition thane di an ch
GPS Systerm Hé théng dinh vị toàn cầu
Geographic Information | 5 acc tna
as Systerm Hệ thống thông lin dia ly
Dịch vụ truyền dữ liệu qua hệ
GPRS thống thông tin di dang,
Taterarated Service Cie bo mach ISA thuộc cat OMSN NE
18a Adapler Bộ tương thích dịch vụ tích bop | Chitag c6 thề quán lý các tín hiệu như ATM
Ethernet va IP
TP Intemet Protocol Giao thức liên mạng, Giao thức truyền đóng gói dữ liệu
anh nhà 5 Mặt thiết bị viền thông hoặc các nhóm bộ phận
NE Maweik element me phan mane (phan tir của một mạng viễn thông có các đặc tính phù
© hợp với khuyến cáo của UIT-L NIP Newoik Từne Protocol | Giao thức mạng thời gian Đồng bộ thải gian của thiết bị
‘Network Tlement Craft an atin cain Iv thidt bi di, NECTAS | Terminal Application Phen andin quan lý thiết bị đầu
Softee cudi mang Software
‘Next Generation ina NGN Nowak Mang thể hệ sau
MDE ‘Mulli Distribu Frame | Giá phối dây đa truy nhập
LAE card tong dai Cũng cap 32 cing analog tổng đài MG655D TP
LAD cari rụng cap 32 cing digital
LAN Local Are Network ‘Mang nội bộ
Le Level crossing Purimg ngang, Máy điện thoại cho nhân viên ¿
LDS card card Thué bao ISDN tổng đải MC6550 1P
LaF card cụng cấp 8 công trung kẻ CO line | tong dai MC55501P
PCM, Pulse code modulation _ | Điều chè xungmä PCM2Mbis PCMtốc độZMbitss
PDA Personal digital aseietant | Thiét bj 6 h6 tre cá nhân
PDH Plesiochronous Digital Í nhan chía số can đông bố Hierachy
PMPA _| Point to multipoint board - hai ưare - Type Bo mạch kết nối điểm - đa điềm foai A
Trang 11
4
pvc Path vitnal connect kết nổi đoạn áo
Pvt card cung cáp công 10/100 ae | tổng đài MC65501P
Giao điện quản lý cơ sở CMIST Q3 OPTIOS-
Các chuẩn giao tiếp giữa các loại Qsg Q signal protocal hình thiết bj dau cudi véi mang, | warw.rfe_cditor.org
giữa thiết bị vái thiết bị
RAC Rate adapter card Card thích ứng tốc dội
RF Radio Frequency Seng radio
rapa — | Ritgerand powerunit | thái npuén va chuồng loại A type A
SI1 Silitic equiment Ting dai tin trung Silitic Ting Siema Technologies - Trance
Synchronous Di an o ông bộ SDH Hierarchy Phan cắp số đồng bộ
SNCP Connection Protection | Dào vệ kửt nổi mạng phụ
: Simple Network ê thúc quản lý già
SNMP | ssmelproiogl | THÊhúc quản mạng đam giản
Subscriber PCM board - SPCM-S | Subscriber side card PCM phia thué bao
Subscriber PCM board - n SPCMTE lộ ưue card PƠM phía tổng dai
Biễu thị loại của các tín hiện SDE N lä một số
a s nguyên (1,4 hoặc 16) biểu thị tốc độ tuyển dân
stew | Senthroneus Transport) Modul truyền đẫn đồng bệ mứC | Str vic, tin hiện STM-
Ghit/s
TSD Front End Sxử ải Phần mềm tích hop trong 1354RM, giao tiếp
T-EEP | ssse Bộ xử lý ước diémeudi TDS | 17 213sagMvaQANE
“Xác định nội đung các TN Oung cấp một cáu
"Tclccommnunicalions » x trie mang co 15 chire dé thu hiện việc kết nổi
TMN “Management Network — | QUẦA lý mạng viễn thông, các cấu thành khác nhan của TH vã các địch vụ
để xử lý thông in,
1 Tx Phân cấp tốc độ theo tiên chuẩn | „, Mỹ “Nhật TL 1544 Kbits/s hits’
Ts Time Slot khe thời gian tương ứng vái một kềnh thoại
: Optical Distribution
Vig Các chuẩn kết nài các thidtby | R8232C, V.21, V.28, X.2lbis and FIA-232
VAM | multipleser board Card truy nhập đa năng
'Conlainer áo được quản lý bởi người sử dụng SDTL Bao gằm tín hiệu thông tin và màn dẫu
tuyến Mắc đầu tuyển được sử dụng đẻ quản lý
ve Virtual Container Container 40 fin hiện thông tín Phụ thuộc vào tắc độ của tin
hiệu có các loại Conlainer áo cấp cao hoặc cấp thấp Thông thuờng SDTT có các loại VON, VC13, VC2, VC3 and VƠ4
Was Lilipsoid Word TIệ toa độ hình học hoá trái đất
Trang 12
bộ não của hệ thông điền hành vận tải dường sắt, thông qua mang théng lin Irung tâm diều
độ sẽ điều hành mọi hoạt động vận tải của ngành , Nếu xử lý thông tín tốt vả kịp thời sẽ đưa
ra các phương án chạy tàu, tránh tàu, điều hành tàu có hiệu quả đần tới khai thác liệu quả
cơ sở ha tang đường sắt dâm bảo năng lực vận tải của các tuyến dường, ngược lại sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quả trình khai thác, vận tải cũng như an toàn chay tau
Trong thời gian gần dây, đặc biệt sau vụ tai nạn tàu E1 tại Huế cho thấy công tác diễu
độ chạy tàu đường sắt Việt nam hiện nay còn nhiều bắt cập, thiêu tin cậy Việc giám sát, cập
nhật thông tín về hành trình thực của lâu là không có, Irung tâm điểu độ chỉ nắm duợc tỉnh
hình thông qua điện thoại từ trực ban các ga khi thấy táu đang vào hoặc thông qua ga, din
đến thiển thông tin điêu hành và cảnh bảo trực tiếp, clrwa kẻ đến mạng thông tin chuyển
dụng nhiều tuyến mức độ khả dụng chưa cao, chất lượng kém, nhiều khi còn gây giản doạn
liên lạc như vậy nâng cao chất lượng mạng thông tin, xây dụng hệ thống mạng thong tin
chuyên dựng hiện đại Phục vụ cho công tác điều độ là một trong những công việc thiết yến
Tổ xây dựng được một mạng thông tin chuyên dụng hiện đại thị ta phải đi sâu tìm hiểu thực trạng rạng thông tín dường sắt, từ đỏ xây đựng các phương án xây dụng và khai
thác mạng Trên co sở nhiệm vụ chỉnh vẫn lả xây dựng mạng thông tin chuyên dụng hiện
đại, đáp ứng nhu câu vận tải hiện tại và trang trơng lai Luận văn với nội dưng: "7m hiếu
thực trạngkhai thác mạng thông tin Đường sắt Việt nam ĐỀ xuất phương án khai thác mạng hiệu quả " bao gỗm văn gm các chương:
Chương 1: Giới thiệu tỗng quan về mạng Thông tin đường sắt Việt Nam
Nội đụng của chương đề cập đến:
- Tổng quan về đường sắt Việt nam
Trang 13- Mạng thông tm đường sắt Việt nam
- Đánh giả thực trạng khai thác mạng thông tin điểu độ vả công tác điều độ trong,
dường sốt Việt nam
Chương 2: Mạng thông tin quang đường sắt Việt nam
Nội dụng của chương dễ cập đến:
- Giới thiệu tống quan
- Mạng thông tín quang Lá nội -Vinh
- Thực trạng khai thác, hoạt động, muạng thông tin quang
- Đánh giá thực trạng khai thác mạng thông tin số đường sắt Việt nam
- Để xuất phương an khai thác mạng thông tin đường sắt hiệu quả
Chương 3: Ứng dụng hệ thống định vị toàn cầu chơ công tác diều độ chạy tau
Nội đung của chương để cập đến:
- 118 théng dinh vi vé tinh GPS
- Hé théng théng tin dia ly GIS (Geographic Information System)
- Ứng đụng GPS trong đường sắt Việt nam
Kết luận:
-Đảnh giả vẻ nội dụng của luận vin
-Đảnh giá về khả năng phát triển của luận vẫn trong tương lai và trong thực tế
Trang 1414
Chương 1 - GIỚI TIIỆU TỎNG QUAN VÉ MẠNG THÔNG TIN
DUONG SAT VIET NAM
1.1 Tổng quan về dường sắt Việt nam
1.1.1 Mạng lưới Dường sắt
Mạng lưới Đường sắt Việt Nam với tổng chiêu dài 2.600 km nối liễn các khu dân cư, trung tâm văn hoá nông nghiệp và công nghiệp trừ khư vực đồng bằng,
sông Cửu Tương,
Đường sắt Việt Nam nói liên với dường sắt Trang Quốc qua hai hướng:
Với Văn Nam Trung Quốc qua tinh Lao Cai
Với Quảng Tây Trung Quốc qua tỉnh Lang Sơn
Dường sắt Việt Nam cũng có tiểm năng nổi liển với mạng lưới Dường sắt Campuchia, Thái Lan và Malaysia để đến Singapore và tuyến đường sắt của Lào
khi được phát triển, xem hình 1.118]
Tường sắt Việt Nam đang sử đụng ba loại khổ đường, đó là loại đường 1.000 mm, đường tiêu chuẩn (1.435 mn) và đường lông (chưng cả 1.435 man và 1.000 mm) Chiều đài của các đường chính tuyến của mạng lưới dường sắt Việt Nam cùng với khô đuờng được trình bảy trong bảng 1.1
1.1.2 Vận tải hành khách
a Cúc loại tẫu khách
Tường sắt Việt Nam hiện có các loại tàu khách sau:
- Tâu Liên vận quốc tế
- Tâu khách nhanh và đặc biệt nhanh
- Tâu khách thường và tân hỗn hợp
5 Sé dai tau khách chụy hàng ngày trên tràn mang
Tâu khách Thông nhật
Hàng ngày giữa Hà Nội và TP Hồ Chỉ Minh có
~ 1 déi tau đặc biệt nhanh E
3 hành trình 30 giờ dỗ nhận hành khách tại các ga Hà
Trang 15Nội, Vinh, Đẳng Hói, Huẻ, Đà Nẵng, Diêu Tri, Nha Trang, Muong Man, Sai Gan
~ 1 đôi tẫu nhanh S1/2 hành trình 32 giờ đỗ nhận hành khách tại các ga Hà Nội,
Nam Định, Thanh Hỏa, Vĩnh, Đỏng Hới, Đồng Hả, Huế, Đà Nẵng, Tam Kỳ,
Quảng Ngãi, Diệu Trí, Tuy Hòa, Nha Trang, Tháp Châm, Sài Gòn
~ 1 dôi tầu 83⁄4 41 giờ đỗ nhận chở hành khách tại các ga: Hà Nội, Phú Lý, Nam
Dinh, Ninh Binh, ‘Thanh Lloa, Vinh, Livong Phd, Déng Lê, Dễng Hới, Dông Hà,
Huế, Đã Nẵng, Tam Ky, Quang Ngấi, Diễu Trị, Tuy Hoa, Nha Trang, Thap Cham, Mương Man, Sai Gon
- 1 déi thu $5/6, 41 gid 43 nha chở hành khách tại các ga: IIã Nội, Phủ lý, Kam
Dinh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Vĩnh, Yên Trung, Huong Phd, Đồng T.ê, Đồng Hoi,
ông Là, Huế, Dâ Nẵng, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Diêu Trì, Tuy loa, Nha ‘Trang, Thap Cham, Muong Man, Sài Gòn
~ 1 dõi thu 87⁄8 hành trình 41 giờ đồ nhận chờ hành khách tại các ga: Hà Nội, Phả
Ly, Nam Dinh, Ninh Binh, Bim Son, Thanh ïloá, Vinh, Dồng Lê, Dễng THơi,
Đông Hà, Huế, Đá Nẵng, Tam Ky, Quảng Ngãi, Diệu Trị, Tuy Hoà, Nha Trang, Tháp Chàm, Mương Mán, Sài Gòn
- Ngoài ra còn I đôi tấu L112/3 hành trinh 25 giờ chạy cách nhật từ Huế đến Sài
Gòn và ngược lại, đỗ nhận khách tại các ga: Huế, Tăng Có, Đà Nẵng, Trả Kiệu,
'Tam Kỳ, Núi Thành, Quảng Ngài, Đức Phổ, Bỏng Sơn, Digu ‘Tri, Tuy Hoà, Ninh
Hoa, Nha Trang, Tháp Chàm, Mương Mán, Long Khánh, Sải Gòn
& Tâu khách địa phương
Tuyến Yên Liên - Hạ Long
Hàng ngày chạy 1 đôi tâu tiên chuẩn 2157/2158 giữa Yên Viên - Hạ Long
và ngược lại
Tuyển Hà Nội - liãi Phòng
Hàng ngày chạy 5 đôi Irong đó có 1 đôi HP1/ HP3 chạy kừ Hà Nội đến Hi
Phỏng và ngược lại, 3 dõi tầu chạy từ Long Biên dan Hai Phòng và ngược lại, 1
đôi tam chạy từ Gia Lâm đi Hải phòng và ngược lại
Trang 16iq tat M:j
NC in 2W FS/ 1011-18 ,49)14) 3
Buterworth
Hình 1.1: Sơ đồ mạng lưới đường sắt Việt nam
Trang 17Hà Nội - Đồng Đăng, 16 | Đường lỏng (1.435 &1.000 mm) |
Ha Noi - Quản Triều 75 Đường lỏng (1.435 &1.000 mm) |
Bảng I.] Chiều đài của các tuyến đường chính của mạng lưới đường sắt Việt Nam
Bảng 1.2: Chiều đài của các loại đuờng
Tuyển Hà Nội - Lào Cai
Chay 5 đôi tấu trong đỏ có 2 đôi LC1/2, LC3/4 đi từ Hà Nội đến Lao Cai va
ngược lại Tâu LCI chạy Hà Nội ngảy thứ 6, Chủ nhật vả tâu LC4 chạy Lao Cai
các ngày thứ 7, thứ 2 hảng tuần cỏ nối cụm xe liên vận đi Côn Minh và ngược lại,
Trang 1818
1 đồi tau YB1/2 tir ga Long Bién dén ga Yên Bái và ngược lại, 1 đôi tâu YL1/2 từ
ga Yên Bài đến ga lào Chỉ và ngược lại
Ngoài ra, có tâu LC5 chạy tại ga Hà Nội các ngày thứ 2, thứ 4, thử 6
Tau L.C6 chay tai ga 1.40 Cai vào ngày Chủ nhật
Tuyén Ha Noi - Déng Ding
Lang ngày chạy 3 đôi trong đỏ có 1 đổi DD3/4 chạy từ ga Hà Nội đến
Đông Đăng và ngược lại, đôi tâu Liên vận MỊI/2 chạy từ tra Hà Nội ngày thứ 3, thứ
6 di Bac kinh va tau M2 từ Bắc kinh vẻ Hà Nội vào ngày thử 4 và Chú nhật, 1 đôi tân ID3/4 chạy từ ga Gia Lâm đến ga Dang Ding và ngược lại
Tuyần Hà Nội - Quản Triểu
lang ngày chạy 1 đôi tẫu T91/92 tử ga Long l3iên đến ga Quản triều và
ngược lại
Tuyến Hà Nội - Thanh Hod - Vinh
Tăng ngày chạy 3 đôi, trong đỏ 2 đôi V1/2, V3/4 chạy từ ga Hà Nội đền ga Vĩnh và ngược lại, 1 đôi THỊ/2 chạy từ ga Giáp Bát đến Thanh Hoá và ngược lại
Tuyén Vink - Dong Hoi
Tlang ngay chay ] 40i tau VD1/2 tir ga Vinh đến ga Dẻng Tới và ngược lại
Tuyén Dong Héi- Quy Nhon
Hàng ngay chạy 1 đôi 163/164 từ ga Đồng Hới đến ga Huế vả ngược lại, 2
đôi 165/166 và ĐH1/2 tử ga Huế đền ga Đà Nẵng và ngược lại, 1 đổi 171/172 từ
sa Đà Nẵng dấn ga Diệu Trị và ngược lại, 1 dôi ĐQ1/2 chạy cảch 3 ngày từ ga
Tẻng Hới đến ga Quy Khơn và ngược lại
Tuyển Tuy Hoà - Nha Trang - Sài Gòn
Hàng ngày chạy 1 đôi NT9/10 tir ga Nha Trang dén ga Tuy Hoà và ngược lai, 1
đôi SNL/2 từ ga Nha Trang đến ga Sài Gòn và ngược lại
1.1.3 Nhận xét về sự phát triển của van tai đường sắt
Như trên ta thấy hiện nay mạng giao thông dường sắt Việt nam đã nói liển với đường sắt Trung Quốc, trong tương lai gản sẽ kết nối với mạng đường sắt Đông Nam A Đường sắt Viết nam cũng dã có dễ án xây dựng hệ thông dường sắt
Trang 19trên cao nội đô, xây đựng tuyến đường sắt cao tác Hà Nội - Sai gòn, điều này sẽ
mỡ ra nhiều hướng phát triển cho ngành vận tải đường sắt trong tương lại
Để có những bước phát trién do thi co so ha tang phải phát triển, trong đỏ
Ha lang mang Thong tin đường sắt là mội tật yêu
1.2 Mạng thông tin đường sắt Việt Nam
lHiện nay trong mạng thông tin đường sắt Việt Nam đang sử dụng cả hai
loại bình thiết bị thông tin lương tự và thông tín số (xem hình 1.13/1.14.1.15)
Loại hình thiết bị tương tự lâu hết là các thiết bị của 1rung Quốc, Hung ga ri được sẵn xuất vả trang bị từ những thập niên 70 Loại hình thiết bị số trước nằm
2005 chủ yêu là các tổng đài số phục vụ cho mang thông lin hành chính, các đường trung kẻ lả các luỗng số 171 thuê của Viettel ( công ty Viễn thông Quản đội)
và của VTN ( Tổng công fy viễn thông Việt nam) Từ giữa năm 2006 đường sắt Việt nam đã lắp đặt song và đưa vào khai thác mạng thông tim số với hệ thống,
đường trục cáp quang, sử dụng cảng nghệ truyền dẫn đồng bộ SDII tuyến T1ả nội -
Vĩnh, là lội luyễn trong dự án xây dựng và số hóa loàn bộ mạng thông tìm đường
sắt thành một mạng hiện đại dang dược triển khai
Ung dung mang théng tin trong ngành đường sắt có thể chia thành các loại
hình mạng thông lín sau
-Mạng thông tin chuyền dụng,
! Mạng thông tin điền độ và dưỡng lộ cầu đường, thông trì
+Mạng thông tín diện thoại tập trung trong ga, diện thoại đường ngang, gác ghỉ _- Mạng thông tin hành chính các ga
1 Hệ thẳng điện bác, điện thoại hội nghị
Cung cấp các dịch vụ cho các loại hình mạng thông tu trên là hệ thông
các tông đài và hệ thẳng thiết bị truyền đẫn thông tin
1.2.1 Loại hình thiết bị trơng tự
1.Mạng thông tin Điều
a.Công tác điều độ
Trang 2020
Trên cơ sở hạ tảng sẵn có những người làm công táo điều độ sẽ lên phương
án chạy lần thông qua lập biểu đỗ chạy tàu (BĐCT) kế hoạch trong năm, trong quí, trong thảng vả trong ngày Trong ngày 24/24 giờ mỗi một tuyển đều có diều độ
viên, điểu độ viên thông qua biểu đỗ kế hoạch chạy tàu trong ngày chỉ huy tác nghiệp toàn bộ các doàn tàu, các ga tuyển má mình quân lý, xem phụ lục 15
Qua mạng thông tin điều độ, trực ban tại cáo ga sẽ nhận được các lệnh từ
trưng tâm điều độ của tuyển mình, đồng thời báo cáo quá trình hoạt động, thời gian tàu dến, dỗ, di, trở ngại néu có của ga minh cho trang tâm Điều độ Thông qua các thông tin nhận được từ ga điều độ viên trong quá trinh điều hành và theo
đổi sẽ vẽ biểu đồ gọi là biểu đồ thực tế Thông qua biểu đổ thực lễ và dựa vào biểu
để kế hoạch, điều độ viên sẽ đưa ra các lệnh điều hảnh cho trực ban rnỗi ga va nắm bắt được toàn bộ hoạt động của các đoàn tàu, tình trạng các ga trên tuyến
mình quần lý
b.Mạng thông tin điều độ trên tuyến
Mang thông tín điều độ sử dụng loại tổng đải chọn số ầm tần, tổng đãi nói với tất các máy con (nay dién thoai chọn số âm tân) trên cùng một déi day Phan
Hình 1.2: Sơ dễ mang théng tin chon tan
Tổng dai thường được đặt tại trung tâm điều độ, các máy con và phân cơ
đấu song song với nhau đặt tại các phòng trực lan các ga Khi điều độ viên muốn: goi cho ga nao đó, thị sẽ ân nút tương ứng với ga dỏ Khi nảy một cặp mã hiệu (xem bang 1.3) gồm hai tân số âm tần được gán riêng cho ga đó sẽ phát trên đường, đây tới phên cơ của ga, duy nhất phân cơ của ga đồ chuông nhờ mạch khuyếch dại
Trang 21chon tan, báo cho trực ban biết, khi nảy trực ban nhâc tổ hợp kín mạch thoai Tang
đâi tắt mạch phát tìn hiệu gọi, nối kín rạch thông thoại [1]
BÁC THANH HOÁ
(xem tình 1.5), VÖ 1-2 của Trmg Quốc Đường truyền dẫn tím hiệu có thể đng,
loại dây đồng 3mm, dây sắt 45mm, đây cáp thông tin đường dải tần số thấp có gia
Day sẽ 5 5 1 YG12|— |IG1-8—|YDTW 1 Day sb
Tĩình 1.3: T1ệ thống tổng đải điện thoại chuyên dụng tại ga Việt trì
Khí các phân cơ ở xa trung tâm điều độ, tổng đãi điệu độ có thể nỗi tới
phân cơ nhờ chuyển tiếp qua kênh Tải ba (hình 1.4), kênh võ tuyến chuyển Hiếp
hoặc một kênh trên hiỏng PDH thông qua tổng dai điện tứ , xem thêm phụ lục
Trang 22Hình 1.5: Tổng đải chọn số âm tân YDII-2
2.Thông tin dưỡng lộ cầu đường và thông tin các ga
Mạng thông tin duéng 16 cau đường là mạng thông tin chuyên dụng sử
dụng cho việc điều hành hoạt động giữa các cung Đường làm nhiệm duy tụ, sửa
chữa cầu đường, các cung Thông tín hiệu với Trung tâm.Hệ thông mạng thông tin
này cũng sử dung thong tin diéu độ chọn tan như trong điều độ, xem hình 1.6 va
17,
TPAMT-T0-B, ( ĐỒNG BỞI )
Đội dây sẽ 6 (Eeff4)
Trang 23cấu giất
Hình 1.7: Mạng dưỡng lộ Thông tin tại ga Cầu Giát
3.Mạng thông tin tập trung trong ga
Thông thường mỗi một ga có một tổng đài chuyên dụng, gọi là tông dai tap
trung, nhằm phục vụ thông tin điều hành từ trực ban (ga) đền tất cả các bộ phan
liên quan đến công tác chạy tảu của ga như: đến các chắn đường ngang, các ghi
(điều chỉnh đường cho tàu chạy), phóng thanh loa, trạm đầu may, tin hiéu Cac
tổng đải tập trung tương tự thường la tong dai Cong điện của Trung Quốc như
tổng đài JHT, CZH, IGL máy điện thoại là máy cộng điện chỉ cỏ mạch thu
chuông vả mạch thoại không có chức năng quay số
Máy điện thoại công, điện
Trang 2424
đài, Trực ban sẽ thực hiện đầu nỗi thỏng thoại với các máy con thông qua các tay
bé [1], xem hinh 1.9
JGL-8: Tổng đải cộng điện, — YGI: Tổng đải chọn số âm tan YG1;
BĐ: Tổng đài Bưu điện ; YDHI-2: Tổng đài chọn số âm tan YDII-2;
K1,2,3 : Các đường dây kênh 1,2,3 giá đầu dây máy tải ba; HC: Hộp cáp;
Tổng đài công điện còn có thẻ nói tới tổng, đải điện tử thông qua ngăn chon
số (phụ lục 4), khi nảy tổng đài như là một thuê bao thông thường và quay số theo che độ Pulse Ngoài ra còn có thể nồi tới tổng đài chọn số âm tân thông qua ngăn chọn số (phụ lục 4), khi nảy tổng đài như một máy điện thoại chọn số, việc thu tin hiệu gọi văn phải sử dụng phân cơ
Trong một số ga nhỏ chỉ gồm một số ít chắn, và ghi vỉ dụ như ga: Đông Anh, Tân ấp, Đồng Chuối thi việc liên lạc giữa trực ban với các bộ phân trên
thông qua các cặp máy điện thoại từ thạch [1](cỏn gọi lả máy nam châm), xem
hình 1.10 Đôi đây đồng
@-——@â
Hình 1.10: Hai máy tử thạch thông thoại trực tiếp
Trang 25Máy từ thạch được cấp nguồn tại chỗ + 3VDC, khi muốn gọi cho may đối
phương thi quay Manhetô (may phát điện xoay chiêu) tao đỏng chuông tới đối
phương, đổi phương nhắc tô hợp hai máy thông thoại
4 Thiết bị truyền dẫn thông tin đường sắt
Hệ thông truyền dân cho mạng thông tin đường sắt Việt Nam phân lớn sử
dụng máy tải ba đầu cuối VBO: VBO¡- 1 kênh, VBO; - 3 kênh, VBO;- 12 kênh;
máy tải ba khuếch đại chuyên tiếp/xen rẽ FBO: FBO¿; được sản xuất tại
Hungary giữa những năm 1972 vả 1979, xem hình 1.11
Hệ thông máy VBO dựa trên nguyên lý ghép các kênh thoại theo tân số, rồi
điều chế với tần số sóng mang truyền trên đường dây trần [2] Mỗi kênh mang một
tan số khác nhau (tần sé cao) nên trong củng một lúc có thể truyền được nhiều
đường thông, nhiều cặp máy có thẻ củng liên lạc được một lúc trên cùng một đôi
dây mà không ảnh hưởng lẫn nhau
Hình 1.11: May tai ba
Nhờ nguyên lý của máy tải ba, trong thông tin đường sắt sử dụng máy tải
ba như lả một thiết bị chuyên tải đường dài đường các kênh thông tin am tần hữu
Các đôi đây: LII,II
Trang 26
M :Bé diéu ché (Modulation) F: Tânsố sóng mang (Frequency)
BPF: B6 lov bing (Band Pass Filter) D: —_Bé giai diéu (Detmodulation)
Chất lượng của đường thoại cho phép thiết lập 2⁄4 đường điện báo điều chế
tần số hoặc điều chế biên độ lrên mỗi đường thoa bất kỳ Nếu hợp nhất 2 đường, diện thoại cỏ thể truyền dẫn truyền thanh với chất lượng tốt trong băng tan 84 - 96KHZz cũng như băng tan 88-96 KHz va thiat bi cho phép truyền dẫn các tín hiệu điện báo truyền ảnh và truyện số liệu
Trang 27Về mặt lý thuyết thị tần số kênh ghép của hệ thông là vô cùng lớn Cự ly
liên lạc cực đại của máy là từ 10.000 đến 13.500kxn nhưng trên thực tế mây chỉ có
thể liên lạc ở cự ly gần hơn rất nhiều duéi 150km Do băng thông của môi trưởng, truyền dẫn là kim loại (dây trần bằng đồng, cáp đồng trục ) đều có giới han nên
số kênh ghép sẽ bị hạn chế
+ Tạp âm không thể không cỏ
+ Đối với dây trần thì tạp âm bên ngoài lác động vào rất lớn (lap âm khi quyển, tạp âm công nghiệp ) và nhiều xuyên âm giữa các dối dây với nhau làm cho cự li thông tin bị hạn chế
1 Đấi với cáp đồng trục thì chủ yêu là tạp âm nội bộ đỏ là tạp âm không đường thẳng, Nó được tích lũy suốt, doc tuyên vả không thể loại trừ được
Do vậy độ tin cậy của hệ thông không cao: Thiết bị đùng các linh kiện vả kỹ thuật cỗ điển hay hồng hóc, về môi trường truyền đẫn hay xẵy ra su od uh chap,
đút dây nhất là trang những ngày mua, tín hiện rất xâu mạng thông tin điên độ
bau như không hoạt động được
Hiện nay hệ thống dường đây trần dùng máy tải ba vẫn đang sử dụng tại các tuyển phía Dắc và các tuyến phía nam, tuyển ITà nội -Vinh vẫn dùng nhưng ở chế độ đự phòng cho mạng truyễn dẫn cáp quang,
5 Hệ thắng điện bảo, điện thoa truyền hình hội nghị
Hệ thẳng điện báo: chủ yếu truyền FAX giữa các trạm bằng kênh thông tin
đây trần chất lượng kem Đổi với các diện báo chơ các ga doc dưỡng thông qua truyền thoại
Điện thoại hội nghị: Bằng phân cơ điện thoại hội nghị trên tải ba VBO
không én dinh tap âm lớn
6.Thực trạng khai thác, sử dụng thiết bị
(Minh họa tuyến Hà Nội - Thanh Hóa - Dong Hoi |3])
a.Các kênh diễu dộ chạy tàu âm tần:
- Điêu đô Hà -Thanh: truyền dẫn trên dây thực;
Trang 2828
- Điều độ Thanh - Vinh: truyền đẫn khu đọan Hà Nội - Thanh Hơä trên l
kênh E1; khu đoạn Thunh Hoá - Vĩnh đây thực;
Trang 29Hình 1.13: Sơ đồ mạng thông tin Vinh -Đồng Lê
a : Thuê bao tổng đãi điện tử
® + Pham cơ duãng lộ các ga
Trang 3031
- Điểu độ Vinh - Đẳng Hới: là một khu đoạn điều độ bao gồm 30 phân cơ điều độ
loại YDIT_ 2 khai thác trên đôi dây số 3 (Ca 3mm), có một bộ khuyết đại âm tân 2 chiều
đặt tại ưạm TT Đông lẽ Bản diễu dộ đặt tại Hà Nội
Đường truyền từ Hà Nội đến Vĩnh di trên đường E1 quân đội sau khí đi qua thiết
bị MP2100, thiết bị phân đường YDHEF-2 nổi vào dường dây trằn.( dự phòng dường truyền Vinh Lia nội được khai báo trên một kênh của thiết bị truyền dẫn quang đường sắU Truyền dẫn khu đoan Hà Nội - Vĩnh trên kênh E1; khu doanVinh - Đồng Hới dây
thực (xem hình phụ lục 5)
b.Các kênh thông tin đường dải; truyền dẫn tải ba - dây trần, có:
1 Hà Nội - Nam Định (VBO-3);
+ Nam IDịnh - ‘Thanh Loa (VHO-12);
! Hà Nội - ( Nam Định) - Thanh Hoá - Vinh (VBO-17);
+ Hà Nội - ( Vĩnh) - Đà Nẵng - Sài Gòn( VBO-3); hiện không khai thắc được Các kênh thông tin này khai thác dịch vụ thoại và điện thoại hội nghị Công ty
Vận tải hành khách đường sắt Hà Nội (các điềm Nam Định, Thanh Hoà )
œ Kênh thông tin hành chính đưỡng lộ âm tần (Nam Định - Thường tin và Nam
Dinh - Déng Giao):
- Hiện dang khai thác 2 hệ: hành chỉnh Ga va Thong tin lín hiệu (TTTH),
- Đường truyền: dây trần,
- Tống đài âm tân đặt tại Trạm thang tin Nam Binh,
d.Thông tin ghi, chăn đường ngang, cau chung;
- Dường truyền: đây trân, đây cáp hoặc hỗn hợp;
- Kết cầu mạng: Máy điện thoại Xam châm trực thông,
- Hoặc mạng diện thoại lặp trung trung ga
1.2.2 Loại hình thiết bị số
1 Hệ thống tổng đài điện tử số
Hệ thống tổng đài số được khai thác chú yêu sứ dụng cho thông tin bành chinh,
FAX và điện thoại hội nghị Tại các trung tâm Thông tin lớn (ga chính) : Hà Nội, Nam
Dinh, Thanh Hóa, Câu Giát, Vĩnh, Đã Nẵng, Diều tri, Nha Trang, Sài Gỏn lắp đặt hệ thống tổng đài MC6550 1P Các trung tâm thông tia nhỏ như: Yên Viên, Phú Lý, Đồng,
Trang 31Lê được trang bị tổng đài Hicom 300 của Siemen Tổng đải chuyển tiếp (Transit
Exchange) sti dung t6ng dai Difinity, xem hình 1.14; 1.15
Ngoài ra để nâng cao hiệu suất của các luông E1 thuê của VTN đường sắt Việt
nam có sử dụng thiết bị nhân kênh Marathon/MICOM (NORTEL-Canada) cho các tổng dai điện tử Hà nội - Đà nẵng - TP Hồ Chí Minh
Trang 32Microwave: thiét bi v6 tuyen chuyén tiép (viba s6) SIS va ATI;
Denfinity: tong dai chuyén tiép; OF: cáp sợi quang VBO; may tai ba
Tổng dai MC6550 bao gồm có các khôi chỉnh (xem hình 1.15) là:
Khối điều khiển vỏng ring (RCU);
Khối điều khiến đồng bộ vong ring (RSCU);
Khối xử lý thuê bao (CCU);
Khối nguồn: Cung cấp nguồn điện cho từng CCƯ;
Khối làm mát: Hệ thống quạt gió;
Câu hình dự phòng nóng cho các khói RCU, RSCU va vong Ring
Trang 33
RCU tiền hành giảm sát tật cả các CCU va mach vỏng;
RCU hoạt động ở chế độ HOT- STANDBY, câu hỉnh giới hạn được đâm bảo
song song trên ö đĩa của các RCU và đâm bảo không mắt dữ liệu và ngắt quãng cuộc gọi trong chuyên mạch
Khỗi điều khiên đằng bộ vòng ring (RSCU):
RSCU gồm card CSH, chức năng liên kết khối RCU với khỏi CCU, hoạt động ở che độ HOT- STANDBY
Khối xử lý thuê bao CCU:
MC6550 IP là hệ thông multi cluster CCU dùng để kết nổi với điện thoại,
terminal, máy tỉnh, đường dây điện thoại vả đữ liệu Muôn mở rộng dung lương thì
người ta có thể kết nỗi thêm các CCU vào vỏng ring
CCU gồm có các loại card chính sau
Trang 3435
- LAI : cung cấp 32 cổng digital
- AB cùng cấp 32 công analog
- IK : cung cap 4 cong H&M
- LRF cung cập 8 công trung kế CO line
- CCS : 32 SRAM synchronized messages
- CLY : eung cap 4 công đồng bộ hoặc không đồng bộ
- CLM cúng cấp 16 cổng không đồng bộ điều khiển lưu lượng qua
XON/XOEE
- ADQ : cung cấp các giao tiếp T2 hodc PCM
- PVT cung cấp công 10/100 base T
Cấu trúc phần môẫm
Phan mém MC 6550 IP cé câu trúc nhĩ một nhám các module phản mềm Mỗi
module xử lý dữ liệu, thực hiện chúc năng riòng của nó và thông tín với oác raodule kháo
bằng các bản tin Cấu trúc module din dén 3 loi ich quan trọng cho khả năng thích ứng
và nâng cập của hệ thong MC 6500:
Hệ thống có thể nổi mạng bằng cách mở rộng việc truyền các bản tì tới các don
vị ở xa, đầu nỗi thông qua các đường số
Cùng một phần mềm dược sử dụng cho hệ thống dung lượng nhỏ và trưng bình Việc nâng cấp được thực hiện ở 2 giai đoạn: Đầu tiên, các chức nắng được tập trung
trong một đơn vị vật lý có 2 bộ xử lý (L cho các chức năng của RCU và 1 cho các chức
năng cho CCU}, sau dỏ tất cả các chức năng được tổ hợp cho 1 bộ xử lý dơn, với sự phát triển của một bảng mạch điều khién don bao gồm bộ xử lý, ma trận chuyển mạch, các
đặc tình báo hiệu phụ trợ, các giao điện điêu hành và bão đưỡng
Các đặc tính mới có thể thêm vào chí đơn giãn bằng việc thêm vào các mođule phân mềm
Khải chức nding (Logical Security Block — LSB)
LSB là các khối chức năng phản mẻm hoặc phần cứng, Néu một trong khối chức
năng này hồng thi toàn bộ khối chức năng này sẽ bị loại bỏ ra khôi hệ thông
b.Tông đải chuyển tiếp Definity
Trang 35DEFINITY là một tổng đài cơ quan chuyên mạch thồng tin - thoại, số liệu vả các
loại hình khác giữa các điểm cuối như dau thoại cuối, đầu cuối só liệu và các loại hình khác giữa các điểm cuối như đầu thoại cuối, đầu cuối số liệu, và máy tính [4]
Hai nhân tổ quan trọng nhất của tổng đài là củng thực hiện chuyển mạch thông
tin: 1 mang xử lý công ( nhân tổ duy nhất cân phải có một hệ thông nhỏ); 2 mạng mở
a dén mang IP
“Thuê bao)
Hình 1.17: Các loại hình địch vụ của tổng đài M 6550 IP
Mạng xử lý công (PPN) là bộ phận kiểm soát chính Nó bao gồm các nhóm mạch
được gọi chung là các phân xử lý chuyển mach (SPE), phan diéu hảnh, kiểm soát và phối hợp các hoạt động vận hành hệ thông đồng thời trợ giúp một sỏ các giao điện công Một
PPN cóa thẻ thiết lập hệ thông liên lạc cho 800 thuê bao
Mạng mở rộng công (EPN) 1a phan co ban trong hé théng kién trac Module EPN
có các công thuê bao và các công trung kế giao diện với các thue bao và trung kế Dưới
Trang 3637
sự giám sát của SPE, EPN có thế nải cáo công với nhau hoặc với cáo công trang PPN và
các công BPN khác để hoàn thành các cuộc gọi Câu hình của lỗng đãi có thể lên tới
nhiều BPN
DEFINITY ha tro 14i đa 2400 thuê bao, 400 trung kẽvới tý lệ BHCC là 20.000 cuộc gọi trong giờ cao điểm tương đương với tỉ lệ BHCA là 300.000 cuộc gọi tiền hành trong giờ cao điểm
Ngoài ra còn có nhiều khả năng:
- Khã năng phân chia công việc trong tổng đảng dụng các giao diện chuyển
mạch
- Câu trúc mạng hiện dai
- Khả năng kết nối I318DN
- Bộ phận phân phối các cuộc gọi tự động được tăng cường/
các dắc tính kết nỗi mạng
- Hệ thông thêng tin được phân phối qua các kênh ISDN-PRI qua giao điện ATM
- Đo các chỉ tiêu hoạt động của Lông đài
-Tăng cường ghi các thông só cuộc gọi
- Môi trường truyền dẫn sỏ liệu dạng gói cho thỏng tin liên lạc trong hệ thống và ngoài hệ thống
- Có khả năng lựa chọn các các thay đổi thiết kế cho khách hàng một cách linh
việc truyền thông khang đồng bộ, đồng bộ và truyền thông máy tính
+ Cae dịch vụ nhẫn tín liên hợp bao gồm thư thoại, cáo ứng dụng danh mục điện
Trang 37¢.¥éng dai Llicom 300K
Tả tổng đòi điện tử của hãng Siemen, gồm các đặc đi
- Giao diện mỡ cho các ứng dụng hiện tại vả tương lai
- Những ứng dụng đa phương Hiện truyền thông sử dụng phong thức truyền nhiều
tốc độ
- Dược thiết kế trên nên tảng công nghệ ATM
- Có những đặc tính yếu tổ cho phép enng cấp những hệ thống mới và nâng cấp
cho khách hàng hiện tại
- Khả năng nén thoại một cách hợp lý cho các mạng thông tin có qui mö khảo nhau
- Dược cầu tạo bởi nền tăng kỳ thuật mới cho phép sử dụng các địch vụ phong phú trong tương lai đẳng thời phủ hợp với xu thế phát triển mạng NGN
Cụ thể có thê
- Kết nổi ATM:
1 Kết nổi mạng ATM: việc kết nói tổng đài Hicom 300 dựa trên ơ sở PVC thông qua một mạng ATM bằng giao diện CorNet NQ
+ ATM mạng nội bộ: kết nỗ cơ sở SVC của hệ thông tổng đài Iicom 300 và bản
mach ATM thông qua một rạng ATM với cuộc gọi cơ sở
+ Các tiêu chuẩn ATM: SLMI -155Mbits/s, CHS, UN14.0
- Khả năng truyền đa tốc độ
+ Hỗ trợ các kênh H theo chuẩn quốc tẻ
1 Truyền théng của 7 kênh được nén trên 2 kénh Ð của đường truyền tốc độ cơ sở
- Truy cập tốc độ cao cho việc quant lý các ủng dung ACL:
+10Mbits/s cho LAN theo tiêu chuẩn L4hernet
Trang 3839
116x6! kbits/s cho WAM
~ Có hệ thắng tích hợp thoại không dãy với tính năng Roaming
- Có tỉnh năng trone mạng diện rộng cãi thiện cho việc kết nối mạng:
1 Các tính nắng Qst,
+ Tính năng Comet
4 Thiết bị nhân kênh MARATHON 20K,SK/MICOM
Hệ thống thiết bị nhân kênh Murthon 20K,5K do hãng MICOM thuộc lập đoàn
NORTEL bie M¥ san xuat [8], xem hình 1.15
hợp với các tốc độ E1/T1 Microband có thể chạy ỡ tốc độ thấp đến 9,6 kbils4¿ với hiệu
xuất đạt 35% cho phép tôi ưu hóa hiệu xuất kênh thuê vật lý của VTN:
- Hệ thống có thể khai thác theo phương thức Eramedelay nếu mạng công cộng của VTN chuyên phương thức
Các địch vụ đã được hệ thống nhân lênh marathon cung cấp:
~ Dịch vụ thoại
~+Lự động quay số liên khu vực để kết nỗi các cuộc gọi giữa các TÐ ĐTĐS
1 Tự động quay số từ một TĐ ĐTĐS khu vực này đến TÐ ĐTBĐ nội hạt khu vực
khác
+ Cầu hội nghị âm thanh chất lượng cao liên khu vực cho từ 3 đến 6 máy điện thoa nhà đừng kế câ TĐBĐ nêu có như câu
- Dich vụ FAX, wuyén dit iéu:
| Tw déng quay sé va chuyển nhận FAX giữa các TÐ ĐS và giữa các máy FAX
TP ĐS khu vực này với các máy FAX TĐBĐ nội bạt khu vực khác theo tiêu chuẩn G 1L
1 Tự động kết nồi các máy PC đề tế chức truyễn số liệu đơn giân qua đường day TDDDS phỏ thông giữa các khu vực
Tỉnh năng kỹ thuật:
Trang 39| Cha phép kết hợp truyền tịa một thời điểm cả tiếng nói, FAX và số liệu trên
một kênh thuô 64Kbitss
+ Tếc độ tiếng nói đủ nge không sai sót là 4,8 kbits’s
1 Tốc độ kênh tiếng nói chất lượng tôi là 8Kbits⁄s
+ Tốc độ truyền cho FAX là 9,6 kbits/s
+ Kết nổi mạng vị tính giữa các khu vực có đặt thiết bị đâu cuối Marathon (mạng TLAn -WAN) Tốc đ trao ddi tuy theo mat độ sử đụng kênh thuê và tốc đọ cho phép của kênh thuế Hệ thống có 6 cémg Al-AG déu được cấu tạo dạng DCE: Serial
synchorranous, internet/exthernet clocking, hỗ trợ cáo chuẩn X25, V35, V24/V28, RS232
Sứ dụng đạt biệt
-Từ 2 kênh thuế nhân lên thành 16 kênh dùng riêng cho thoại và FAXI kênh
quả cao:
truyền số liệu hai hướng Hà nội - Đà năng - Tp Hồ Chí Minh, Hà nội - Đà nẵng,
-Cưmg cập đựoc các dich vụ viễn thông cơ bản cho các thuê bao điện thoại đường sắt
(TPBĐTĐS): tự động quay số liên khu vực để tổ chức két nổi liên lạc heäc truyền nhận FAX, tô chức gầu hội nghị liên khu vực hoặc diện thoại diễu dộ liên tuyến ma trước kia
phải sử dụng của VNPT
-Lã mô trình: mẫu sau này sử dụng định tuyển ra nung nội hại Bưa điện lại các nơi
có tổng đải điện tử và các kênh truyền tiêu chuẩn như: Bắc Giang,Kép, Đẳng hới, Đông
ha, Hué 48 emg cấp địch vụ viễn thông cơ bản khai thác trên hệ thống thông tin đường
sắt, nhằm giảm trả cước phi cho VMET mà Đường sắt phải trả hảng thàng,
2.Hệ thống quản
Trang 404I
TT}
Hình 1.18: Trung tâm quản trị kết nổi với M6500
Hệ thông quản trị mạng M7430 là máy tỉnh chạy phân mêm quản trị tổng đải trên
nên diéu hanh UNIX, được kết nối với tổng đải thông qua các card E,M và 8 (xem hình
1.18).Hê thông quan trị sẽ khởi động, cài đặt câu hình, quản lý chuyên mạch, thuê
bao đề điều hành mọi hoạt động của tông đài, xem hình 1.19
CONSOLE IN CONSOLE IN OPERATING MAINTENANCE