Việc ứng dụng ONTT tại các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp đang được đấy mạnh hơn bao giờ hết 'Tuy nhiên bắt kỳ một tổ chức, hệ thống nào khi phát triển tự phát đến một quy mô nhất địn
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
VIEN CONG NGIIE THONG TIN
NGO DOAN LAP
TIM HIEU MOT SO PHUONG PHAP LUAN XAY DUNG
KIEN TRUC TONG THE VA PHUONG PHAP XAY DUNG
KHUNG KIEN TRUC TONG THE FEA CHO HAWAII
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔ"
Ha Nội — 2013
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HA NOL
VIEN CONG NGHE THONG TIN
NGO DOAN LAP
'TÌM HIỂU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG
KIÊN TRÚC TÓNG THẺ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG
KHUNG KIEN TRUC TONG THE FEA CHO HAWALL
Ngành: Công nghệ thông tin - Chuyên ngành: Quản lý hệ thông thông tin
Mã số: Chuyên ngành dảo tạo thí diém
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGIỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG ĐẪN KHOA HỌC: T5 Nguyễn Ai Việt
Hã Nội— 2013
Trang 3
LOL CAM ON
ĐỂ hoàn thành luận văn nảy tôi xin chân thành gửi lời cắm ơn dến các
thầy cô trong Viện CNT'I'— ĐH Quốc Gia Hà Nội đã đóng góp ý kiến, nhận xét
va quan tim chỉ bảo, giúp dỡ tận tình trong quá trình thực hiện dễ tài
'Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, TS Nguyễn Ái Việt đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tỉnh và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình công tác cũng như thực hiện luận van
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Lê Quang Minh đã nhiệt
tình quan tâm, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cha tôi trong suốt thời gian
vừa qua Nhân dây tôi xm gửi lời cảm ơn đến anh Đoản Hữu Hau, anh Nguyễn Đức Thiền va chi Đỗ Thị Thanh Thủy dã cung cấp tải liêu cũng như dỏng góp
định hướng cho dé tai nay
Cuối củng, tôi xi bày to long kinh trọng vá sự biết ơn sâu sắc đến gia
đình đã tạo mọi điều kiện tết nhất để tôi có thể hoàn thành tốt mọi công việc trong quá trình thực hiện luận văn Bên cạnh đó, tôi cũng xm gửi lời cảm ơn của minh tới bạn bẻ và đồng nghiệp, luôn quan tâm, chỉa sể, động viên tôi trong, suốt thời gian thực hiện luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng trong quả trình thực hiện nhưng luận văn không thể
tránh khỏi những thiểu sót Tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và
bạn bè
Học viên
Ngõ Ioãn Lập
Trang 4LOI CAM DOAN
'Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cửu của tôi, có sự hỗ trợ
từ Thầy hướng dẫn và những người tôi đã cầm ơn Các nội dung nghiên cứu và
kết quả trong để tài này là trung thực và chưa từng được ai công bể trong bất
cứ công trinh nảo
Nà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2013
Tác giả Ngô Doãn Lập
Trang 5TOM TAT
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nảy là tìm hiểu một số phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng Thể và kinh nghiệm xây dựng kiến trúc Tổng thể trên thế giới, cụ thể tại luận văn nay 14 Kién tric Téng thé Ilawaii, tir đó đưa ra một số để xuất cho việc xây dựng và phát triển kiến trúc Tổng thể tại
nước ta
Thần đầu của luận văn trình bày các khái niệm cơ bán về Kiến trúc Tổng
thể vả khung kiến trúc từ đỏ làm nổi bật sự cần thiết của việc xây đựng quy
hoạch tổng thể để phát triển của bất kỷ cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp nảo
Phần tiếp theo trình bảy các phương pháp chính xây dựng kiến trúc Tổng,
thể trên thế giới nói chung và phương pháp xây dựng Kiến trủc Tổng thé dang được áp dụng với một số đự án tại Việt Nam
Phần tiếp theo trình bảy kết quả tìm hiểu Kiến trúc 'Tổng thể của bang Hawaii (Mỹ) được xây dựng tuân thủ theo Kiến trúc Tổng thể liên bang Mỹ
Phần cuối cùng đưa ra một số tóm tắt, đề xuất khi xây dựng và phát triển
+kiển trúc Tổng thể tại Việt Nam.
Trang 6MUC LUC
Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ KIÊN TRÚC TÔNG THÊ “3
2.2 Phương pháp luận xây dựng kiển trúc - 4
4
5
2.2.1 Bé khung (Framework)
2.2.2 Cac giao dign (Intertac
2.2.3 Kién trúc hiện tại và kiến trúc tương lai (Present/Current/As 1s and
2.2.4 Tầm quan trọng của kiến trúc Tổng thễ
Chương 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KIÊN TRÚC TÔNG THẺ 9
3.21 Phương pháp phát triển kiến trúc (Architecture Development
3.22 ập hợp các tải liệu kiển trúc | (Enterprise Continuum) te 13 3.2.3 Tập hợp các nguồn tải nguyén co sc (Resource Base) - 1ã 3.3 Khung kiến trúc Tổng thể liên bang Mỹ (Trederal Interprise Architecture
3.3.2 Tiếp cận chung, về Kiến trúc “Tổng thể Liên bang teeters LS
3.44 Xây dung Kiến trúc Tổng thị Theo mô hình 3- 3 3 25
Chương 4 KIÊN TRÚC TÔNG THẺ CỦA HAWAI 28
4.1 Phương pháp luận xây dựng kiển trúc tổng thé tai Hawaii 28
42 ‘Yom tit hién trang Kiến trúc 'Tổng thể tại Hawaii
43 Tóm tắt mục tiêu vả chiến lược thực thị Kiến trúc Tổng
Trang 744 Kiến trúc nghiệp vụ
4.4.1 kiến trúc Nghiệp vụ hiên tại
44.2 Kiến trúc Nghiệp vụ tương lai
4.443 Các chiến lược dịch chuyển
45 Kién tric Thong tin
45.1 Kién tric Thong tin hién tai
4.52 Kiến trúc Thông tin tương lai
4.5.3 Các chiến lược dịch chuyển
46 Kiến trúc Giải pháp
4.61 Kiến trúc Giải pháp hiện tại
4.6.2 kiến trúc Giải pháp tương lai
46.3 Các chiến lược dịch chuyên
47 Kiếntrúc Công nghệ
4.71 Kiến trúc Công nghệ hiện Lại
4.72 Kiến trúc Công nghệ tương lai
4.743 Các chiến lược địch chuyển
Chuong 5 MOT SO KIEN NGHỊ, DỀ XUẤT KHI XÂY DỰNG KIÊN TRÚC
5.1 Bài học rút ra từ việc xây đựng và phát triển kiến trúc Tổng thể trên thế
giới 51
32 Một số kiến nghị và đề xuất khi xây dựng và phát triển kiến trúc Tổng
thể tại Việt Nam
Trang 8DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TAT
COOP - Continuity Of Operations Plan Kế hoạch hành động liên lục
thông
Cơ quan
BA — Enterprise Architecture Kiến trúc tổng thể
FFA — Federal Enterprise Architecture Kiến trúc tổng thể liên bang
Trang 9DANIIMUC BANG
Bảng 3.1 Các mức độ phạm vi của kiến trúc và tắc động, - 17 Bảng 4.1 Ánh xạ kiến trúc Tổng thể Hawaii với các mô hình tham chiếu FRA 28
Bảng 4.2 Tóm tắt hiện trạng kiến trúc Lỗng thé Hawaii 29
Bang 4.3 Tóm tắt mục tiêu và chiến lược thực hiện kiển trúc Tổng thể tại Hawail
30 Bing 4 4.4 Hiện trạng kiến trúc io thông tì tin tai Hawaii 37 Bang 4.5 Tom tắt hiện trạng kiến trúc giải pháp của Iawaii 40
Trang 10DANII MUC INI ANIL
Tinh 2.1 Quy trinh x4y đựng kiến trúc tổng thể
Hình 2.2 Khai niém khung vA kién trúc [6, pp.2-3]
Hinh 2.3 Thanh phần, giao diện và chuẩn |6, pp.3]
Hình 2.4 Kiến trúc hiện tại và tương lai [6, pp.1]
Tình 3.1 Khung kiến trúc Zachman |9]
Hình 3.2 Khung kiến trc TOGAE [12]
Hình 3.3 Phương pháp phát triển kiên trúc TOGAE
TRnh 3.4 Tập hợp các tải liệu kiến trúc
Hinh 3.5 M6 hinh tham chiếu kỹ thuật của TOGAF
Hình 3.6 Một cách tiếp cần đám bão luồng thông tin thông suốt
Hình 3.7 Tiếp cân chung về Kiến trúc Lỗng thể Liên bang
Hình 3.8 Các ä chính cần dạt dược theo Tiếp cận chưng
Hình 3.9 Tắm yêu tô cơ bản
Hình 3.10 Dác tiểu kiến trúc
Tình 3.11 Các mô hình tham chiếu theo Tiếp cận chung
Hình 3.12 Mô hình tham chiếu hiệu nang
TRnh 3.13 Mô hình tham chiéu nghiép vụ
Hình 3.14 Mö hình tham chiếu địch vụ
Hinh 3.15 Mô hình tham chiều kỹ thuật
THỉnh 3.16 Mô hình tham chiếu đữ liêu
Tình 3.17 Mồ hình 3-3-3 — Chức năng
Hình 3.18 Mồ hinh 3-3-3 - Hoạt động
Hình 3.19 Mö hình 3-3-3 - Quan hệ
Tĩnh 3.20 Mồ hình 3-3-3 - Tổng hợp trên khối Rubix
Hinh 3.21 Mô hình 3-3-3 - Mặt phẳng Chức năng Hoạt dộng
TTình 3.22 Mồ hình 3-3-3 - Mặt phẳng Chức năng Quan hệ
Hình 3.23 Mô hình 3-3-3 Mặt phẳng Hoạt động Quan hệ
Tình 4.1 Ưu tiên triển khai các thành phần trong kiến trúc Tông thể Hawaii
Hình 4.2 Hức tranh toản cảnh về kiển trúc tông thê tương lai tại Hawai
Hình 43 Kiến trúc nghiệp vụ hiện tại của Hawaii
Hình 4.4 Kién trúc nghiệp vụ tương lai của Hawaii
Tình 4.5 Mồ hình tham chiếu nghiệp vụ tại Hawaii
Tình 4.6 Mô hình tham chiều địch vụ tại IIawaii
Hình 4.7 Mồ hinh tham chiếu hiệu năng tại Hawal:
Hình 4.8 Kiến trúc thông tin tương lai tai Hawaii
Hình 4.9 Các thành phần của kiến trúc thông tin tương lai tai Hawaii
40
Trang 11THình 4.10 Cách thức giao tiếp công dân Lương lai
Hình 4.11 Kiến trúc giải pháp tương lai tại Hawaii
Tình 4.12 Hiện trạng kiến trúc công nghệ tại Hawaii
Hình 4.13 Các miễn kiến trúc công nghệ tương lai của Hawaii
Hinh 7.1 Kién trie ha lang Hawaii
Tĩnh 7.2 Kiến trúc mạng OneNet của Ilawail
Hình 7.3 Mô hình diện toán đám mãy cho công dân
Tĩnh 7.4 Mô hình truyền thông thống nhất tại TIawaii
Trang 121
Chuong 1 TONG QUAN
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Ngày nay, công nghệ thông tín và truyền thông (CNTT&TT) đã và đang
làm biến đổi sâu sắc dời sống, kinh tẾ, văn hoá xã hội của mỗi quốc gia, mỗi vùng lĩnh thổ trên toàn thể giới Việc ứng dụng ONTT tại các cơ quan, tổ chức
và doanh nghiệp đang được đấy mạnh hơn bao giờ hết 'Tuy nhiên bắt kỳ một tổ chức, hệ thống nào khi phát triển tự phát đến một quy mô nhất định cũng gặp một số vấn đề nảy sinh như [5]
« _ Hệ thống thông tin cảng ngày cảng phức tạp, tốn kém, khó điều hành Chỉ phí vả mức độ phức tạp của hệ thông tăng theo cấp lũy thừa
© Mức độ hệ thống thông tin đáp ủng nhu cầu của tổ chức càng ngày
cảng kém đi Mỗi khi có nhu cầu mới hoặc thay đổi, rất khó điều chỉnh một hệ thẳng thông tin céng kênh, đắt tiền đáp ứng được cáo nhu cầu
mới đó
y trường hợp Quốc hội Việt Nam, theo dánh giả về tinh hình ứng dụng CNTT tại Quốc hội của Văn phòng Quốc hội |4|, hiện nay hệ thống mạng
máy tính và hạ tầng truyền thông tại Văn phòng Quốc hội (VPQH) về cơ bản
dáp ứng dược nhu cầu sử dụng của các cán bộ trong các cơ quan của Quốc hôi Tuy nhiên, thưc trang trong thời gian qua cho thấy công tác ứng dụng công nghệ thông tin triển khai hệ thống mạng máy tính, hạ tang truyền thông
và hệ thống phần mềm ứng dụng) thực hiện theo cách cần đến đâu xây đến
đó và ở chừng mực nảo đó hệ thống CNTT tai VPQII đã trở nên một hệ thắng “cong kềnh”, “chắn vá”, khả năng nâng cấp theo chiều sâu, mở rộng theo chiêu ngang và liên kết với
thách thức rất lớn, gần như không thực hiện được Bên cạnh do, do đặc thù
thiếu phỏng làm việc, thường xuyên thay đối địa điểm làm việc và đầu tư
chưa đồng bộ nên hệ thống ha tầng CNTT của VPQH con thiếu hệ thống phòng máy chủ tiều chuẩn Các yếu tố này đem đến một khối lượng công việc ngày một nhiều hơn đối với đội ngũ quản trị, duy trì hoạt động cho hệ thắng Do đó, nếu hoạt động ứng dụng CNTT vẫn tiếp tục theo cách “manh
xún” như hiện nay thi Irong tương lai không xa, cho dù đội ngũ quản trị hệ
thống có nỗ lực đến may thì hiệu quả mang lại cũng không thấy rõ hoặc phải
trả chủ phí rất lớn cho một sự căi thiện nhỏ
Để khắc phục tỉnh trạng đó, năm 1987 một lĩnh vực mới ra dời: Kiến tric
‘Téng thể (Enterprise Architecture — BA).
Trang 132
Tuy Kiến trúc Tổng thể ra đời từ năm 1987 và đã được nghiên cứu, triển
khai trên thế giới một rách mạnh mẽ nhưng Lại nước La vấn dé nay chưa được
nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quan tâm
Bé tai nay được thực hiện nhằm nghiên cứu, tìm hiểu và tổng kết một số phương pháp xây dựng Kiến trúc Tổng thể thông dụng hiện nay, chú trong di sâu tìm hiểu về kiến trúc “Tổng Thế Liên Bang Mỹ (FHA) nói chung và đặc biệt là việc ứng dụng cụ thể FKA tại Hawaii, ti đó đưa ra một số để xuất chơ việc xây dụng và phát triển kiến trúc ‘Tong thé tai Viét Nam
1.2 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đấi tượng được nghiên cứu chủ yếu trong để tài này bao gdm các khung kiến trúc gồm Khung Kiến trúc Téng thé Lién Bang (PEA) va tmg dung FEA
cha Quy hoach Téng Thé Iawaii, Mé hinh 3-3-3 của Viện CNTT - ĐII Quốc
Gia Hà Nội
Pham vi nghiền cứu
Nhằm giới hạn phạm vì nghiên cứu theo như mục tiểu đã dễ ra, luận văn tập trung xem xét, phân tích dánh giá các yếu tổ năm trong phạm vi sau:
Các khái niệm cơ bẩn của khung kiến trúc và Kiến trúc Tổng thể
«- Giới thiệu về một số phương pháp xây đứng kiến trúc Tổng thể chính bao gồm Zachman, IOGAE, FEA và Mô hình 3-3-3 của Viện CNTT - DH Quốc gia Hà nội
© Kinh nghiệm quốc lế xây dung kiến trúc Tổng thể, luận văn chỉ trinh bày
tổng quan về kiến trúc Tổng thể cúa bang Hawaii (MỸ)
© Thời gian nghiên cứu được từ đầu tháng 09/2012 đến ngày 20/05/2013
Trong tải liệu này, khái niệm Interprise, tùy theo ngữ cảnh, được chuyển ngữ
với các tên gọi khác nhau như Doanh nghiệp, Cơ quan, TẾ chức hay Tổng thể
Trang 14Chương 2 GIỚI TIIỆU VẺ KIẾN TRÚC TỎNG TIIẺ 2.1 Khải niệm về Kiến trúc Tổng thể
Đổ có dược cái nhìn sâu rộng và nhận thức được độ phức tạp cúa Kiến trúc
‘Téng thé (Knterprise Architecture - HA) trong thu té, cin dinh nghia va hiểu rõ một số khái niệm cơ sở và những ẫn ý đẳng sau những khái niệm đó
‘Theo dinh nghia oda tir dién Merriam-Webster
ENTERPRISE: Một khải niệm trùu tụng mô tả một đơn vị cầa tổ chúc
kinh tế hay hoạt dông kinh tế: dặc biệt là tổ chức kinh doanh có hoại động
Với định nghĩa về đoanh nghiệp (Enterpr1se) như vậy, có một số lưu ý như sau
® VỀ tầm quan trọng của khái niệm “đơn vị” vì nó liên hệ với toàn hộ tổ chức và hoạt động của tổ chức trong một một bức tranh tổng thể Định
nghĩa “đơn vị” như thể nào sẽ xác định các ranh giới để lắm rõ xem yếu tổ
nao la yếu tô bên trong đoanh nghiệp (Enterprise) vả yếu tổ nảo là yếu tố
® Độ phức tạp của hệ thống sẽ tăng lên đáng kế nếu mở rộng phạm vi xem
xét các thành phần cũng như các hoạt động kèm theo trong doanh nghiện
(Enterprise)
° Nếu trừu tượng hóa thêm một mức nữa theo hương mở rộng phạm vi định nghia Enterprise thi cé thé nhận thấy rằng, phần lớn các cơ quan Nhà nước cũng có thé được xem xét như là một đoanh nghiệp (Tnterprise)
ARCIHTECTUIE — KIÊN TRÚC: Nghệ thuật Huết hệ và xây dựng các cầu
“rác phức tạp với các thành phẫn có nhiều chẳng loại khác nhau căng nh cách thức chúng được tễ chức và tích hợp vào một thống nhất hoặc trong
m6t hinh thie chdt ché — Tie dién Merriam-Webster
Trang 154
Với định nghĩa và Ân ý đằng sau Enterprise va Architecture, muc tiêu của Enterprise Architecture (tam dịch là Kiến trúc Tổng thể) là thiết kế các thành phần trong kiến trúc đề đạt được các mục tiêu về nghiệp vụ cũng như các mục
tiêu cụ thể đến mức có thể định nghĩa được mức độ hiệu quả Quy trình xây dựng Kiến trúc Tổng thể [14, pp.4] bao gồm:
Xác định kiến trúc hiện tại (Current/ As Is)
Xây dựng kiến trúc tương lai (Future/ To Be)
Phân tích cách biệt giữa kiến trúc hiện tại vả tương lai (gaps)
Xây dưng kế hoạch chuyển dịch (Transition and Sequencing Plan - T&S Plan) từ trạng thái hiện tại sang trang thái tương lai
Kiến trúc tương lai
Hình 2.1 Quy trình xây dựng kiến trúc tổng thể
2.2Phương pháp luận xây dựng kiến trúc
2.2.1 Bộ khung (Framework) Theo Graham MecLeod [6, pp.2-3] muốn xây dựng kiến trúc thì cần phải
biết nó gồm những thành phần nào, quan hệ giữa các thành phần đó ra sao Bộ
khung kiến trúc định nghĩa các kiểu các bộ phận (parts) và quan hệ giữa chúng (relationships) Ví dụ, trong xây dựng các kiểu bộ phân thông dụng gôm: Mái nhà, cửa ra vào, cửa số, tường, sản nhà và nền nhà Giữa các bộ phân này có những mối quan hệ cụ thể và phụ thuộc lẫn nhau Ví như các bức tưởng
sẽ đỡ mái nhà Đó là những thành phần (elements) trong kiến trúc ngôi nhà.
Trang 165
Tương tự, đối với một tổ chức hay doanh nghiệp, các thành phần của bộ
khung kiến trúc doanh nghiệp bao gồm: Các thanh phần về nghiệp vụ, các hệ
đổi với nên | re » — pate
nhà, bộ tiêu sẽ || cửa ¡ Tớ { định giá trị của các tiêu chí
Thin mg, | Shenae
Dé lam sach,
Chi phi De agin SR
toin Tùy —— “a Án
vao yéu cau
của mà lựa
chọn các đặc Hình 2.2 Khái niêm khung và kiến trúc [6, pp.2-3]
tính cụ thể Nói
một cách khác, các yêu cầu là cơ sở để đánh giá lựa chọn tiêu chí cho các thành
phần Khi đã lựa chọn xong tat ca thành phần trong bộ khung sẽ cỏ kết quả là
một KIỀN TRUC (ARCHITECTURE)
2.2.2 Cac giao dién (Interfaces)
Trang 17
a oa Các chuân đóng vai trẻ rất quan trọng,
pp.3] mét yêu tô nữa : 2 i phép các bộ phận được lắp ghép vừa Xoạ! động ôt được vớ nhau, D vậy c thể lựa
cân quan tâm xem xét ạt Beoedeetdoclie Š Mật cảnh cửa cỗ thể
thể chọn mái nhà bằng Các khe cầm ở tường
và bằng cách nào Cần phải xem xét các chuẩn liên quan đến chúng để dễ dàng tích hợp với nhiều thành phần khác nhau
2.2.3 Kiến trúc hiện tại và kiến trúc tuong lai (Present/Current/As Is and
Future/To Be Architectures)
Graham McLeod [6, pp.4] chi ra ring, thuc té luén luén cé kiến trúc hiện
tai phan anh hé
ô tả ễ sẽ không được xây
được mô tả như dựng hoàn toàn đúng như mong muon
hình dáng bên nhưng nó lä mục tiều, là địch cản hướng
tới
ngoài như thế
^ â Ai Nó có thể thay doi theo thời gian cho phủ
nào, phân tích hợp với thực tễ, với sự tru tiên hay như
cầu
hiệu quả của
nó Giảng ñHữ VIỆÊ t2 + kiến rắc hide tai-va tong lai (6, 5p 4]
Trang 18viết lại kế hoạch xây nhà sau khi ngôi nhà đã được xây
Kiến trúc tương lai là kiến trúc mục tiêu má cần đạt được mặc dù có thể
không bao giờ đạt được một cách toản điện và đây đủ như mong muốn Tuy
nhiên nó giúp Lỗ chức di dúng hướng theo cùng một tầm nhìn vả giúp các lỗ chức tranh luận về tính phù hợp của mục tiêu và thiết kế dó ắt nhiên, kiến trúc tương lai cần phải giúp cơ quan, tế chức, doanh nghiệp khám phá những vấn đề
mới, những cơ hội mới, những công nghệ mới và các mô hình kinh doanh mới
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cần xây dựng một vải kịch bản tương lai để đánh giá những giá trị mà nó mang lại
Chiến lược và quy trình quần lý kiến trúc giúp địch chuyển từ hiện tại sang tương lai sao cho rủi ro, nỗ lực, chỉ phi và sự gián đoạn thấp nhấp
2.2.4 Tam quan trong cia kién trúc Tổng thể
Qua các khái mệm và phân Lích của phần 2.2.1, 2.2.2 và 2.2.3 có thể thấy được kiến trúc Tổng thể có vai trò rất quan trọng, piúp cho các cơ quan tổ chức, đoanh nghiệp có dược gái nhìn rõ rảng, tổng thể về mình, biết được cơ quan, tổ chức dang dimg ở dâu, muốn di tới dâu Tổ chức còn thiểu gì, còn cần gi, các dự
án triển khai có thực sự nằm trong quy hoạch chung hay chỉ là tạm thời, chắp vá Gitta các hệ thống có liên hệ, liên kết như thế nào
Trong báo cáo của T5 Nguyễn Minh Hỗng[1, tr.16-17] có tổng kết một bài học cần được rút ra saư quá trình triển khai các để án, đự án tin học hóa, ứng
dụng CNTT trong gác co quan nhà nước phục vụ việc xây dựng Chính phủ điện
tử ở nước ta cũng như trên thế giới là cần phái xây dựng một kiến trúc chuẩn về
quy trình nghiệp vụ, luồng thông tn, các ứng dụng, công nghệ sử dụng và một
lộ trình triển khai phù hợp dễ tăng tỉnh hiệu quá, tỉnh linh hoại và khá năng Lái
sử dụng của các hệ thống thông tin Vì thế việc xây dựng kiến trúc Iễng thé sẽ giải quyết các vấn đề:
s Liên quan đến Quy trình nghiệp vụ: Các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp
khác nhau sẽ có bộ máy lỗ chức theo những cách khác nhau, thậm chi
trong tô chức, mỗi thời kỳ cơ cầu của nó cũng kháu nhau Như vậy nếu xây dựng các hệ thống thông tin dưa trên các phỏng ban cụ thể của tổ chức đó sẽ dẫn tới phải thay dỗi thường xuyên khi cơ cấu tổ chức thay
đổi Việc xây dựng kiến trúc ng thé theo chức năng, nghiệp vu thay vi
dựa trên các phòng ban cụ thể sẽ giải quyết được nhược điểm này
© Liên quan đến Dòng thông tin: Số lượng các mẫu biểu, thông tĩn trao đổi nội bộ giữa c a tổ chức hay giữa tổ chức với khác hàng và
Trang 198
động hóa và chia sé thông tin gặp rất nhiều khó khăn Do vậy, khi xây
dựng kiến trúc Tổng thể, có quy định thống nhất các chuẩn thông Un, bao cáo, văn bản, dữ liệu sẽ giải quyết được vẫn đề này
*® Liên quan đến các vấn để +kỹ thuật: Nhu phan 2.2.2 đã nhắc tới tầm quan trọng của các chuẩn và giao diện Nếu như không quy định rõ các chuẩn
và giao điện giữa các hệ thống sẽ dẫn tới phụ thuộc rất nhiều vào nhà
cung cấp cũng như khó có khả năng mở rộng, thay thế và tích hợp hệ thống Nếu xây dựng kiến trúc Tống thế, các vấn đề về chuẩn và giao diện sẽ được đặt ra, do đó sẽ giải quyết dược các vấn dé nay.
Trang 20Chuong 3 CAC PIIUONG PILAP XAY DUNG KIEN TRUC TONG
TI
11 Giới thiệu
‘Trén thé giới hiện nay có rất nhiều phương pháp xây dựng kiến trúc tổng thể heo báo cáo của Roger Sessions[11,pp.1] hiển có tới 90% Kiến trúc Tống 'thể trên thể giới được xây dựng từ một trong 4 khung kiến trúc sau
« Kkhung kién trie Zachman Cthe Zachman Framework for Enterprise
Architectures) 14 một hệ thống phân loại (taxonomy), mô tả các thành phần
kiến trúc phải có đưới góc nhìn khác nhau của những người liên quan, tuy nhiên nó không chỉ cách xây dựng một kiển trúc mới như thế nảo
+ — Khung kiển trac TOGAF (The Open Group Architectural Framework —
TOGAE) là một phương pháp (method) hướng dẫn chỉ tid
một kiến trúc kèm theo các công cụ hỗ trợ, nhưng lại không chỉ cách làm
ch xây dựng
thể nảo xây dựng một kiến trúc đố£, cho nên kết quả có thể không như
mong muốn
+ Miễn trúc Chỉnh pha Bên bang Mf (the Federal Enterprise Architecture
FEA) không chỉ là 5 mô hình tham chiếu, mà côn có 4 tài liệu về phương
pháp luận áp dụng và hướng dẫn tùng bước Vi viy, FEA duge xem la một
phương pháp luận đây đũ, kêt hợp được cả hai phương pháp luận nói
trên, có khung đánh giá kết quả Mặc dù tên chính thức của nó là kiến trúc
nhưng cũng được xem như một lramework, kế thừa từ EEAE
+ Phuong phap lun Gartner (The Gartner Methodology): Gartner là một
công ty nghiên cứu và tư vấn về CNTT nỗi tiếng Phương pháp luận xây
dựng kiến trúc của Gartner dược dánh giá cao do uy tín và tay nghề
(practise) cla công ty vả do đó, phải do người của công ty thực hiện
‘Tai Viét nam, Kién trac ‘Tang thể chưa thực sự được các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quan tâm đầu tư nghiên cứu và xây dụng triển khai nên lĩnh vực này vẫn chưa phát triển tương xứng với tiêm năng ứng đụng tại nước ta Hiện
nay, Viện CNTT — ĐII Quốc gia Hà Nội dé xuất và sử dụng mô hình ITVNU
để xây đựng kiến trúc hay nói cách khác là xây dựng quy hoạch CNTT cho cơ
quan,lé chức Mô hình này còn được gọi là mô hình 3-3-3 được phát triển dựa
trên các phương pháp luận tiên tiến trên thế giới và kih nghiệm thực tiễn ở Vị
Nam Mô hình 3-3-3 đặt ra mục tiêu là quy hoạch cần phái tỉnh giản, để hiểu, dễ
phể biến, dễ có thể triển khai rồng vào thực tế Việt Nam bởi nhiều chủ đầu tư
khác nhau
Trang 21
10
Mỗi phương pháp luận có những ưu nhược điểm riêng Do vậy tủy vào đặc thủ từng cơ quan tổ chức, tủy vào yêu cầu thực hiện Quy hoạch mà lựa chọn phương pháp phủ hợp Việc lựa chọn phương pháp nào cho phù hợp cần một nghiên cứu đây đủ khác và nằm ngoài pham vi của luận văn này
Ngoại trừ phương pháp luận Gartner yêu cầu đạt hiệu quả cao chỉ khi do
chính người của công ty Gartner thực hiện nên các phần tiếp theo sẽ lần lượt
giới thiệu 4 phương pháp luân còn lại
3.1 Khung kiến trúc Zachman
Khung kiến trúc Zachman [10] đưa ra một phương pháp luận mô tả kiến trúc Tổng thể muốn xây dựng thông qua các bộ câu hỏi như: What (Cái gì), How
(Nhu thé nao), Where (Ở đâu), Who (Ai), When (Khi nào) va Why (Tai sao)
'Việc tổng hợp trả lời các câu hỏi này sẽ cho phép mô tả các hệ thống phức tạp
Ngoài ra khung kiến trúc Zachman còn cho phép thuyết minh một ý tưởng trừu tượng dưới nhiều góc nhìn với các quan điểm cụ thể khác nhau
Với phương pháp phân tích như vậy, khung kiến trúc Zachman phân tích
hệ thống dưới dạng bảng như hình 3.1 dưới đây
The Zachman Framework for Enterprise Architecture~
The Enterprise Ontology ~
Hình 3.1 Khung kiến trúc Zachman [9 Bang Zachman này thực chất là một ma trận 6x6 với các hang va các cột được xây dựng như sau
Trang 22dộc lập tương dối với nhau: Không phải hàng dưới là thành phần tạo lên
hàng trên, hảng trên không phải là sự trừu tượng hóa của hàng dưới Don giản chỉ là mỗi hàng thể hiện một cách mô tả khác nhau về hệ thống với
những góc nhìn khác nhau 'luy nhiên các hàng lại có quan hệ với nhau ở
chỗ mỗi hàng cần phâi mỗ tả đẩy đủ thông tin về hệ thống ứng với góc nhìn quan điểm của hàng đó và phải liên quan chặt chẽ đến thông tin được
mô tả ở hàng khác Các quan điểm này không độc lập hoàn toản mà phải
liên hệ và rằng buộc với các quan điểm của các hàng khác
+» Cac cột dược hình thành từ bộ câu hối như: What (Cái gì) — Mô tá về dữ
liêu, How (Như thế nào) — Mô tả chức năng, Where (Ở dâu) — Mô tâ hạ
tang mang, Who (Ai) — Mô tả các bên liên quan, When (Khi nào) — Mô tả
về thời gian và Why (Lại sao) — Mô tả động cơ
Kiến trúc 'Lổng thể của một cơ quan tổ chức sẽ được mô tả sau khi điển đây ma trận này
Như vậy, khung kiến trúc Zachman cho phép tiếp cận một cách đây đủ và
có tính hệ thẳng để mô tả chức năng, nhiệm vụ, quy trình nghiệp vụ câ một cơ quan tổ chức Nhưng nhược điểm là rất khó trả lời hết được các câu hỏi để mô tả
day đủ hệ thống thưo khung kiến trúc Zachman Do vậy trong thực t
khai áp dụng khung kiến trúc Zachman chỉ một số hàng hoặc một số ột được
đùng để xây dựng nên Kiến trúc Tổng thể của một cơ quan tổ chức Áp dụng sâu
đến mức nảo sẽ tủy vào dặc diễm cũng như khả năng và yêu cầu của tổ chức muốn xây dụng Kiến trác Lỗng thể
3.2 Khung kiến trúc TOGAE
‘The Open Group Architectural Framework 'OGAE [13] cung cập phương pháp luận thiết kế, xây dựng và đánh giá một Kiến trúc Tổng thé (EA) phù hợp nhất cho một cơ quan, tổ chức Da là phương pháp luận nên TOGAT hoàn toàn độc lập và trung lập về mặt công nghệ Việc áp dụng TOGAT không
phụ thuộc và không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng công nghệ nàn
TOGAF bao gém 3 thanh phần chính:
« Thương pháp phát triển kidn tric (Architecture Development Method —
AM
+ Tap hop các tài liệu kiến trúc(Hnterprise Continuum)
+ ‘Tap hgp cdc nguồn tải nguyên cơ sở (Resource Base)
Trang 23Hinh 3.2 Khung kién tric TOGAF [12]
3.2.1 Phuong phap phat triển kién trac (Architecture Development
Method — AMD)
AMD dura ra quy trình xây dựng EA sao cho phủ hợp với các yêu cầu về nghiệp vụ của cơ quan tổ chức Quy trình nảy được gọi là Chu trình phát triển kiến trúc (Architecture Developent Circle) gồm 9 pha được mô tả ở hình 3.3 sau
Hình 3.3 Phương pháp phát triển kiến trúc TOGAF
Trang 2413
Có 3 kiến trúc thành phần cần xây dựng bao gồm
« Kiến trúc Nghiệp vụ (Business Architecture): M6 ta cdc quy trinh nghiép
vụ, cơ cầu tổ chức, cách thức thực hiện các chức năng nhiệm vụ đó
« Kiến trúc Hệ thống thông tin (Information System Architeetures): Gồm
Kiến trúc ứng dụng và Mô hình dữ liêu
* Kiến trúc ứng dụng (Applications Architecture): Mô tả các ứng
dụng được triển khai nhằm phục vụ các quy trình nghiệp vu và quá trình trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các ứng dụng với nhau
-_ Mô hình Dữ liệu (Data Model): Mô tả cấu trúc về mặt logic va vat
lý của dữ liệu, mô tả cách thức lưu trữ dữ liệu trong hệ thống
« Kiến trúc Công nghệ (Technology Architecture); M6 ta céng nghệ và cơ
sở hạ tầng phục vụ cho việc triển khai các ứng dung IT
3.2.2 Tập hợp các tài liệu kiến trúc (Enterprise Continuum)
Enterprise Continuum bao gồm các mẫu, các mô hình, tài nguyên phục
vụ cho việc phát triển kiến trúc để tham khảo như hình 3.4 mô tả dưới đây
Architecture Continuum
Common
Architectures Architectures Architectures Architectures
Guides & Guides NY Guides NY Guides aN
Solutions Continuum
Hình 3.4 Tập hợp các tài liệu kiến trúc
Có hai loại tài liệu quan trọng:
« Kiến trúc cơ sở (Foundation Architecture) với Mô hình tham chiếu kỹ
thuật (Technical Reference Model) và Các chuẩn về Thông tin Cơ sở (Standards Information Base)
Trang 25TU na 0i
Hình 3.5 Mô hình tham chiếu kỹ thuật của TOGAE
« Mô hình tham chiếu hạ tầng thông tin tích hợp(Integrated Information
Infrastructure Reference Model) với mục tiêu đảm bảo luéng thông tin
thông suốt(Boundaryless Information Flow) giữa các hê thống thông tin khác nhau
Sell Space Customer Support
Systems Hình 3.6 Một cách tiếp cần đảm bảo luồng thông tin thông suốt
Trang 2615
3.2.3 Tập hợp các nguồn tài nguyên cơ sé (Resource Base)
La các hưởng dẫn trong những trường hợp cụ th, các biểu mẫu, các thông
tin hd tro cho việc phát triển kiến trúc
3.3 Khung kiến trúc Tổng thể Hên bang My (Federal Enterprise
Architecture — FEEA}
3.3.1 Giới thiệu
Văn phòng Quân fy va Ngan sich (OMB - Office of Management and
Budget), Vin phòng Chính phủ điện tử (E-Gov) và Céng nghé théng tn (11), với sự hỗ trợ của Ilành chính các Dịch vụ Chưng (GSA - General Services Ađministration) và Ủy ban các Giảm đốc Thông tin (CIO) Liên bang, đã thiết lập Chương trình Kiến trúc Tổng thể Liên bang ŒEA - Federal Enterprise
ArchitecLure)[16] nhằm xây dựng một bắn kế hoạch hướng nghiệp vụ toàn diện
của toàn bộ chính quyền lên bang với ba nguyên tắc cơ bản sau
FEA bao gồm một tập hợp các “mô hình tham chiếu” có quan hệ với nhau
va hợp tác xuyên khắp chính quyền liên bang
hoạt động của tổ chức
với mục tiểu
© Tao thuận lợi cho sự phân tích các ứng đụng liên quan đến nhiều cơ quan
«- Xác dịnh các dầu tư trùng lắp chồng chéo
e Xác định khả năng phối hợp, cộng tác bên trong và xuyên khắp các cơ
quan
Để đảm bảo quá trình cộng lac va phối hợp đó, FBA sử dụng một khung
công việc dé mô tả các yếu tố
3.3.2 Tiếp cận chung về Kiến trúc Tổng thể Liên bang
tiếp cận chung về kiến trúc 'Lổng thể Liên bang đưa ra các nguyên tắc cũng như các tiêu chuẩn phát triển các kiến trúc nghiệp vụ, thông tin và công nghệ xuyên khắp Chính phủ Liên bang đảm bảo chúng được sử dụng một cách nhất quản với các cấp độ khác nhau giữa các bên liên quan Xiô hình Tiếp can chung
được mô tả trong hình 3.7
Trang 27© _ Các lĩnh vực tiểu kiến trúc (sub -architech)
«_ Các mô hình tham chiều
¢ Cc quan điểm hiện hành và trong tương lai,
©_ Các kế hoạch và một lộ trình chuyển đổi
© _ Tối ưu hóa tài nguyên
© Tham chiéu có cơ sở pháp lý
Trang 28Có 8 mức độ về phạm vi kiến trúc khi triển khai một kiến trúc khi sử dụng
Tiếp cân chung được mô tả trong bang 1
Bang 3.1 Các mức độ phạm vi của kiến trúc và tác động
Mức đô phạm | Phạm vị Tác đông của Mức độ chỉ Doi tuong
hoạch
Quốc tế Chính phủ | Kết quả mang | Thấp Tat cd các
Mỹ và các | tính toàn cầu bên tham gia
Quốc gia Rông khắp | Kết quả mang
toàn bộ nước | tính quốc gia
Trang 29nhiêu đơn vị | của nghiệp vụ nghiệp vụ
3.3.2.3 Các yếu tô cơ bản
Trong chương trình EA của từng cơ quan, cần thiết lập 8 yếu tố cơ bản sau để
đảm bảo cỏ thể làm việc cùng nhau (hình 3.9)
Trang 303.3.2.4 Các lĩnh vực tiểu kiến trúc (sub ~architech)
Có 6 lĩnh vực tiểu kiến trúc được mô tả trong hình 3.10:
Có 6 mô hình tham chiếu trong Tiếp cận Chung về EA Lién bang (hình 3.11)
® Mô hình tham chiếu hiệu nang — PRM (Performance Reference Model)
© Mô hình tham chiếu nghiép vu — BRM (Business Reference Model)
© M6 hinh tham chiéu dit ligu — DRM (Data Reference Model)
© M6 hinh tham chiếu tmg dung — ARM (Application Reference Model)
© M6 hình tham chiếu hạ tầng — IRM (Infrastructure Reference Model)
Trang 31Hình 3.11 Các mô hình tham chiếu theo Tiếp cân chung
3.3.2.6 Các quan điểm (kiến trúc) hiện tại và tương lai
Trong tiếp cân chung, có một lộ trình tổng thé cho toàn bộ cơ quan, một kế hoạch chuyển đổi và hai
© Kiến trúc hiện tại
«Kiến trúc tương lai
3.3.2.7 Các kế hoạch và một lộ trình chuyển đổi
Tiếp cận chung yêu cầu xây dựng kế hoạch và lộ tình chuyển đổi kiến trúc
(hình 3.12)
3.3.3 Các mô hình tham chiếu hợp nhất
FEA đưa ra 5 mô hình tham chiếu hợp nhất bao gồm:
© M6 hinh tham chiếu Hiệu năng (Performance Reference Model - PRM)
® Mô hình tham chiéu Nghiép vu (Business Reference Model -BRM)
© M6 hinh tham chiếu Dịch vụ (Service Reference Model)
© M6 hinh tham chiếu Kỹ thuật (Technical Reference Model)
© M6 hinh tham chiéu Dé liéu (Data Reference Model)
3.3.3.1 Mô hình tham chiếu Hiệu năng (Performance Reference Model - PRM)
Trang 3221
Mô hình dùng để đánh giá hiệu suất cho các cơ quan chính phủ Thông qua việc sử dụng một ngôn ngữ chung
để mô tả các kết quả và các đo đếm
nhằm đạt được mục tiêu về nghiệp vụ,
mô hình này giúp các cơ quan quản lý
nghiệp vụ của mình tốt hơn, cung cấp
các công cụ, phương tiên để đánh giá
Hình 3.12 Mô hình tham chiếu hiệu năng
Measurement
tern
hiệu quả đầu tư CNTT cũng như tác
động của CNTT đến hiệu quả công việc Cấu trúc của PRM (hình 3.12) được
thiết kế để thể hiện rõ ràng môi quan hệ nhân quả giữa các đầu vào và đầu ra
“Dòng tín hiệu” này được khớp nối thông qua sử dụng sự đo đếm lĩnh vực,
chủng loại nhóm và chỉ số thứ bậc
.2 Mô hình tham chiếu Nghiép vu (Business Reference Model -BRM)
Mô hình các chức năng
chuyên môn của cơ quan chỉnh phủ
bao gồm các chức năng nội bộ trong
cơ quan và các dịch vụ cung ứng Line of
cho công dân Các chức năng nghiệp Business
quan thực thi do đó thúc đây sự phối
hợp và cộng tác giữa các cơ
quan, loại bỏ sự ảnh hưởng của
quá trình tách nhập các cơ quan tổ chức, là cơ sở cho các chiến lược về chính
phủ điện tử của liên bang Mô hình tham chiếu nghiệp vụ gồm 3 cấp như hình
3.13
3.3.3.3 Mô hình tham chiếu Dịch vụ (Service Reference Model - SRM)
Mô hình này phân loại các thành
phan dịch vụ theo cách chúng hỗ trợ các
mục đích nghiệp vụ và hiệu năng Mô hình
nảy xác định và phân loại các thành phần
Hình 3.13 Mô hình tham chiếu nghiệp vụ
dịch vụ theo chiều dọc và chiều ngang Service Type
Chiều dọc xuyên suốt từ các cơ quan trung —=
ương tới địa phương, chiều ngang theo các i Component
cơ quan cùng cấp nhằm hỗ trợ các cơ Hình 3.14 Mô hình tham chiều dịc quan liên bang và các khoản đầu tư cho vụ
Trang 3322
CNTT Việc sử dụng SRM cho phép xây dựng các dịch vụ chung, do đó tránh lãng phí do sự trùng lặp các dịch vụ giống nhau gây ra Mô hình này được chia
thành 3 mức như mô tả tại hình 3 14
3.3.3.4 Mô hình tham chiếu Kỹ thuật (Technical Reference Model - TRM)
Là khung nghiệp vụ được xây dựng dựa trên các thành phần, các quy định
chuẩn hóa và các công nghệ hỗ trợ việc cung ứng các dịch vụ để thống nhất về
mặt kỹ thuật cho các giải pháp trong các ứng dụng của các cơ quan chính phủ
Do vậy, khi quy mô ứng dụng càng lớn thì những lợi ích kinh tế mang lại từ việc
tái sử dụng các giải pháp và công nghệ sẽ cảng cao Mô hình nảy có 3 mức như:
Hình 3.15 Mô hình tham chiếu kỹ thuật
3.3.3.5 Mô hình tham chiếu Dữ liệu (Data Reference Model - DRM)
Mô hình dựa trên các chuẩn và có tính linh hoạt đưa ra mô tả các về chuẩn
dữ liêu dùng chung nhằm giúp các cơ quan chia sẻ dùng chung thông tin, dữ liệu Mô hình này khuyến khích việc quản lý dữ liêu được đồng bộ hóa Mô hình này gồm 3 lĩnh vực chuẩn như tại hình 3.16
Hinh 3.16 M6 hinh tham chiếu dữ liệu
© Mô tả dữ liệu: Đưa ra một phương tiên để mô tả dữ liệu một cách thống
nhất, nhằm hỗ trợ việc phát hiện và chia sẻ dữ liêu
Trang 3423
® Ngữ cảnh dữ liệu: Tạo thuận lợi cho sự phát hiên các dữ liêu thông qua một tiếp cận về phân loại các dữ liêu tuân theo các nguyên tắc phân loại
Bổ sung thêm, cho phép xác định các tài sản dữ liệu có căn cứ bên trong
ủy ban các công đồng lợi ích (CommCO]),
«_ Chia sẻ dữ liệu: Hỗ trợ truy cập và trao đổi dữ liêu
3.4 Mô hình 3-3-3
Mô hình 3-3-3 hay Phương pháp luận xây dựng quy hoạch ITI-VNU [2]
hướng dẫn phân tích hệ thống một cơ quan, tổ chức theo ba cách nhìn khác nhau: Chức năng, Hoạt động và Quan hệ Mỗi cách nhìn đều có các thành phần quan hệ ràng buộc hữu cơ với nhau, để đảm bảo tính bền vững của Quy
Hinh 3.17 M6 hinh 3-3-3 — Chức năng
Mỗi quan hệ giữa 3 thành phần chức năng: Con người cần có cơ sở hạ tầng mới thực hiện được các yêu cầu nghiệp vụ mới Con người cần có năng lực nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính thay đổi quy trình nghiệp vụ và
năng lực vận hành cơ sở hạ tầng ngày một hiện đại Ứng dụng công nghệ hiện đại cho phép cải cách quy trình nghiệp vụ theo hướng tốt hơn Nhờ các mỗi quan hệ trên, bất cứ một thay đổi nào trong mỗi thành phần cũng sẽ kéo theo
thay đổi trong các thành phần còn lại Quy hoạch trong một thảnh phần sẽ kéo theo quy hoạch trong các thành phần còn lại
Nếu không có quy hoạch, ba thành phần nay sẽ dễ có nguy cơ không đồng
bộ tạo ra lãng phí tiền bạc, thời gian hoặc cơ hội phát triển
Trang 353.4.2 Cach nhin theo Hoat động
Một hệ thống được xem như một tác nhân xã hội với 3 yếu tố: Hoạt động
~ Cơ cấu tô chức — Chế tài
Khác với quan điểm truyền thống, một hệ thống tổ chức sinh ra và tìm
cách hoạt động để phục vụ cho sự tồn tại của chính nói, quan điểm hiện đại cho
rằng mục tiêu tối hậu là tạo ra sản phẩm cho xã hội theo đúng chức năng của hệ
thống, Mọi hoạt động, cơ cầu hoặc quy định không phục vụ cho việc tạo ra, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đều phải thay đổi Đó chính là bản
Hình 3.18 Mô hình 3-3-3 - Hoạt đông
Trong cách nhìn này ba thành phần cũng có mối quan hệ hữu cơ với nhau
Cơ cấu & tổ chức là để phục vụ cho các hoạt động tạo ra sản phẩm Các chính sách, quy định là để cơ cấu tổ chức có cơ sở pháp lý hoạt đông có hiệu quả nhất Chính sách, quy định cũng cho phép cơ cấu & tổ chức hoạt động có thể điều chỉnh để phục vụ tốt nhất cho hoạt đông Những hoạt động mới có thể dẫn tới
các tổ chức mới cùng với các chính sách mới Khi ba thành phần này không
đồng bộ cũng dẫn tới hàng loạt các vẫn dé
3.4.3 Cách nhìn theo Quan hệ
Một hệ thống được xem xét Quan hệ với bên ngoài, Quan hệ trong nôi bộ,
và Quan hệ hỗ trợ xây dựng tiềm lực