1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sử dụng công nghệ thực tại Ảo xây dựng mô hình thế giới Ảo trên thiết bị cầm tay qua môi trường mạng không dây

75 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Công Nghệ Thực Tại Ảo Xây Dựng Mô Hình Thế Giới Ảo Trên Thiết Bị Cầm Tay Qua Môi Trường Mạng Không Dây
Tác giả Le Hung Dung
Người hướng dẫn Hà Nội - Người hướng dẫn
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm và Mạng máy tính
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc xây dựng mô hình thế giới ảo trên PDA thông qua kết nối mang không dây đặt ra nhién van đề kỹ thuật để xây dựng hệ thống, Luận văn “Xây dựng mô hình thế giới ảo trên th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CONG NGHE THONG TIN

LB HUNG DUNG

SỬ DỤNG CÔNG NGIIỆ THỰC TẠI ẢO XÂY DỰNG MÔ IIÌNH

“THIẾT BỊ ẢO TRÊN THIẾT BỊ CÂM TAY QUA: MỖI TRƯỜNG

MANG KHONG DAY

LUAN VAN THAC 81

Hà Nội- 2006

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CONG NGHE THONG TIN

LE HUNG DUNG

SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THỰC TẠI ẢO XÂY DỰNG

MÔ HÌNH THIẾT BỊ AO TREN THIẾT BỊ CẢM TAY

QUA MOI TRUONG MANG KHONG DAY

LUẬN VĂN THẠC 8¥; CONG NGHE THONG TIN

Mã số: 1.01.10

Người Hướng Dẫn

Hà Nâi- 2006

Trang 3

1123 Dién dan chinh tri poconacossssocuanissatcanisieseensetes iE

1.125 Dulịch " ¬ «L5

12 Thực tạiảo

113 Nềntảng

1.1.6.2 Thực tế ảo dựa trên các biểu tượng 22

1.1.6.3 Thực tế ảo dựa trên máy chiếu 22

Chương2: Mạng không dây và thiết bị hỗ trợ “yt thuật số

-.24

Trang 4

2.1, Mang khéng day - Wireless Network

2.1.2 Các thành phần mạng không day - WLAN tị

2.1.2.2 Kết nối nội bộ giữa các điểm truy nhập „30

2.1.2.3 Câu không đây và hệ thống phân phối 30

2.1.4 Cac dich vy mang

2.1.5 Taisao lai chon mang khoag day

2.1.6 Một số vẫn để khi thiết lập mạng không di

2.2 Thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân - PDA

2.2.2 Đặc điểm của thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân 37

23 _ Hệ điều hảnh cho máy PDA

Trang 5

23.28 File server (Dịch vụ tệp tin) 51

2.3.2.9 Windows server - Dịch vụ cửa sổ "¬¬ ttetteetetereereree D3

nên hệ điều hành Windows CE xo 3680030300 `,

Chương3: Xây dụng mô hình “Thế giới ảo” trên PDA

3.1 Kiến trúc mô hình thể giới ảo đề xuất 62

3.2 Mô hình thực nghiệm 63

3.4 Các thư viện đã xây dựng cho hệ thống 66

3.4.1 _ Thư viện xây dựng cho các thiết bị cầm tay .66

3.4.2 _ Thư viện xây dựng cho phía server .66

Tài liệu tham khảo

Trang 6

Danh mục thuật ngữ và các chữ viết tắt

Đô mã hoá/giải mã âm thanh G.723

Một thiết bị hoặc một máy tính điều khiển một

hoặc nhiều gateway trong một vùng nào đó

Một gateway là một phần cứng hoặc phần mềm có

chức năng chuyển đổi tín hiệu từ phương tiện

truyền thông này sang dạng phương tiện truyền

thông khác, ví dụ chuyển đổi âm thanh từ chuẩn

G.711 sang chuẩn G.723

Global Positioning System — Hé théng dinh vi toan

cầu

Giao thức internet (Internet Protocol)

Một mạng IP là mạng được thiết kế dựa vào

nguyên tắc chuyển đổi gói tin dữ liêu từ các hệ

thống này sang hệ thống khác

Phân khu Truyền thông thuộc Tổ chức Truyền

thông Quốc tế International Telecommunications

Union

Local Area Network — Mang cuc bé

Giao thức điều khiển truyền dẫn thời gian thực (Real-time Transport Control Protocol),

Trang 7

cho phép thực hiên truyền thông không tin cây giữa

người gửi và người nhận

Voice over IP

Virtual Programming Language - Ng6n ngit lap

trình ảo

Virtual Reality — thực tại ảo

Wide Area Network — mang diện rông

Trang 8

Tôi xin cam đoan kết quả đạt được trong luân văn là sản phẩm của riêng cá

nhân, không sao chép lại của người khác Trong toàn bộ nội dung của luận

văn, những điều được trình bảy hoặc là của cá nhân hoặc là được tổng hop

từ nhiều nguồn tài liệu Tất cả các tài liêu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng

và được trích dẫn hợp pháp

Tôi xin hoàn toản chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2006

Người cam đoan

Nguyễn Vũ Dũng

Trang 9

LOI CAM ON

Tôi xin gửi lời cảm on toi PGS TS Nha giao wu ti H6 St Dam, nguoi da tan

tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quả trình làm luận văn

Tôi xin cém on thay giáo TS Bùi Thế Duy, giảng viên Bộ môn Mạng và Truyền Thông Máy Tỉnh, Khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học công

nghệ, ĐHQG HN đã nhiệt tình hướng dẫn và hỗ trợ về tài liệu cũng như các kiển thức liên quan đến luận văn

Tôi xin cảm ơn các thấy trong khoa CNTT ~ Đại học Công nghệ - Đại học

Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt kiển thức trong suốt khoảng thời gian học tại

trường

Xin gửi lời cảm ơn tới những người bạn đã động viên và giúp tôi hoàn thành

khóa luận này:

Lời cuối, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình - nguồn động viên

và cổ vũ lớn lao, là động lực giúp tôi thành công trong công việc và cuộc

4

sống

Hà Nội, ngày 15 tháng 1] năm 2006

Nguyễn Vii Diing

Trang 10

MO DAU

Trong vài thập kỷ qua, công nghệ thực tại ảo và các mô hình thể giới ảo đã

được nghiên cứu, phát triển và đạt được những thảnh tựu quan trọng Các

kết quả nghiên cứu đã được áp dụng vào các lĩnh vực khác nhau của xã hội hiện đại như y tế, giáo dục, quân sự, thương mại và giải trí Vì vậy, việc

nghiên cứu và phát triển công nghệ thực tại ảo và các mô hình thế giới ảo là

yêu cầu cấp thiết trong một xã hội văn minh, có trình độ khoa học công nghệ

thông tin phát triển

Thời điểm hiện tại mạng không dây trở nên phổ biến và được ứng dụng

rộng ở khắp nơi Nó cho phép người sử dụng có thể di động và có thể kết nối

mạng với tốc đô cao, mạng không dây trở thành một xu hướng mới để thực hiện truy cập Internet

Đồng thời với sự phát triển rất nhanh về các công nghệ di động, ngày nay

các máy PDA (thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân) đã phổ biến rông rãi và

được coi là “văn phòng di động” Nó không chỉ là nơi lưu trữ thông tin, hỗ trợ tính toán, mà nó còn hỗ trợ việc kết nối với các mạng không day vi du

như mạng 802.11, tạo điều kiện tốt để phát triển các trình ứng dụng mạng

'Với sự hội tụ các công nghệ mới ễ trên, mô hình thé giới ảo chạy trên các

thiết bị PDA kêt nối mạng không dây là một hướng nghiên cứu mới mẻ, hứa

hẹn có tiềm năng phát triển Tuy nhiên, việc xây dựng mô hình thế giới ảo

trên PDA thông qua kết nối mang không dây đặt ra nhién van đề kỹ thuật để

xây dựng hệ thống,

Luận văn “Xây dựng mô hình thế giới ảo trên thiết bị PDA trong mạng

không dây” tập trung vào việc nghiên cứu, triển khai và đánh giá các mô

hình thế giới ảo sử dụng công nghệ thực tại ảo

Trong chương 1, luận văn trình bảy tổng quan về mô hình thé giới ảo va

công nghệ thực tại ảo Trình bày tiến trình phát triển, tương lai và tác động

Trang 11

của chúng đối với cuộc sống của chúng ta Luận văn cũng khái quát các

phương pháp triển khai thực tại ảo và các xu hướng xây dựng mô hình thé

giới ảo

Phần đầu Chương 2, luận văn trình bày tổng quan về mạng không dây

wireless bao gồm lịch sử phát triển, các thành phần kỹ thuật chính trong

mạng, các kiểu mô hình mạng không dây Cuối phần này sẽ nêu ra các vấn

đề khi thiết lập mang không dây thực tế Phần thứ hai giới thiệu về lịch sử và

một số đặc tính kỹ thuật của các hệ điều hành sử dụng cho cic may PDA

nhu Palm OS, Symbian va Windows CE Dựa trên nền hệ điều hành

Windows CE, phần này đưa ra một số vấn đề khi thực hiện xây dựng

chương trình trên nền hệ điều hành Windows CE

Chương 3 mô tả về kiến trúc mô hình thế giới ảo để xuất và mô hình thực

nghiêm luận văn đã xây dựng được

Trang 12

Chuong 1: Khái quát về “Thực tại ảo” và “Thế giới áo”

11 Thếgiớiảo

1.1.1 Giới thiệu

Hãy tưởng tượng một thể giới ảo với các đối tượng được số hóa, hình dang,

âm thanh và mọi chỉ tiết đều giống và sống động như trong thế giới thực của

chủng ta Thế giới ảo này không chỉ có các biểu tượng động hay những hình ảnh ba chiều sắc nét mà mọi đối tượng trong đó còn tuân theo các quy luật tự

nhiên và luật lệ rõ ràng Thể giới ảo có thể rất gần gũi với chúng ta, nó tái

hiện lại một phần thế giới thực mà chúng ta đang sống (như các mô hình thé

giới ảo để huấn luyện phi công hoặc tập trân) Nó cũng có thể rất khác biệt

với thế giới thực, chứa đựng những quy luật tự nhiên xa lạ, những dạng thức

chưa từng được biết đến của cuộc sống do con người tưởng tượng ra (như

các báu vật ảo trong các trò chơi)

Thể giới ảo — VW (Virtual World), được định nghĩa một cách khái quát

nhu sau [11]: VW là một môi trường mô phỏng các quá trình tương tác giữa nhiều người dùng thông qua các giao tiếp trực tuyến Có nhiều kiểu VW

khác nhau tuy nhiên chúng đều có 6 đặc điểm chung sau

© Chia sẻ không gian: VW cho phép nhiều người dùng tham gia vào hê

thống cùng một lúc

việc sử dụng các biểu tượng hoặc kiểu hình ảnh đồ họa trong môi trường

2D hoặc 3D

® Tính tức thời (immediacy): Các tương tác trong VW xảy ra trong

khoảng thời gian thực

Trang 13

© Tính tương tác: VW cho phép người dùng thay đổi, phát triển, xây

dựng, vả tao ra các tủy chọn nội dung của đối tượng tham gia vào VW'

«Tính bền bỉ: Sự tồn tai cia VW là liên lục ma không cần quan tâm đến các người dùng có đăng nhập vào hệ thống không

« Tính xã hội/tính cộng đồng: VW cho phép và khuyến khích việc tạo

lập thành các đôi hình trong thế giới ảo, như nhóm, bang hội, câu lạc bộ

Thế hệ VW xuất hiện sớm nhất là các VW co dang text-based Giao diện của

VW loai nay ở dưới dạng các chữ vả con số (như tên gọi text-based), tức là

người tham gia và các đối tượng được miêu tả dưới dạng text Các VW này

đều được kết nối qua mạng cho phép tạo ra một môi trường với nhiều người

dùng tham gia và giao tiếp với nhau (Multi User Domain ~ MUD), các thành

viên có thể chia sẻ dữ liệu, truy nhập vào các kho CS§DL chung VW cho

phép người dùng tự thể hiện cá tính của mình thông qua cách anh ta giao

tiếp với người khác (cách nói chuyện, cách giao tiếp, kiểu dáng chữ đại diện

) hay những gì anh ta đóng góp cho cộng đồng ảo trong VW Một ví dụ gần gũi nhất của thế hệ VW này là các chương trinh IRC (Internet Relay

Chat) rất quen thuộc tại Việt Nam khoảng một chục năm trước đây

Thế hệ VW tiếp theo xuất hiện vào những năm 1980 được trang bị các hình

ảnh hai chiều Những người tham gia và các đối tượng trong VW được thay

bằng các hình ảnh và biểu tượng nên giao diện của các VW trở nên đa dạng

và sinh động hơn Các hoạt động trong VW được trừu tượng hóa nhiều hơn

nên cũng gần gũi và thân thiện với người dùng: Anh ta có thể chọn một hoặc

một số người dùng khác để giao tiếp thông qua việc lựa chọn các hình ảnh

tương ứng; Trên một dãy phố, anh ta dễ dàng đi vào các tỏa nhà chỉ bằng

cách cliek chuột vảo biểu tượng của tòa nhà đó Những trò chơi thông dụng

Trang 14

trên máy tính hay các chương trình dạy ngoại ngữ cho trẻ em là ví dụ điển

hình cho các VW ảnh hai chiều

Củng với sự phát triển của VRML (Virtual Reality Modeling Language) là

sự ra đời của các VW 3D Các user được thể hiện bằng các biểu tượng ba

chiều có hình dáng người nên rất đa dang và sinh đông, các chuyển đông

diễn tả hoàn toàn trong không gian 3D Để có được các chuyền động và cảm

nhận, tức là để “sống” trong các VW 3D yêu cầu phải có các thiết bị input

và output đặc biệt dùng cho tương tác với hệ thống như các thiết bị hiển thị,

âm thanh hay truyền chuyển động, mệnh lệnh, quyết định Thêm vào đó các thiết bị để chạy các ứng dụng VW 3D phải có cầu hình mạnh, thích hợp cho

việc xử lý đổ hoa 3D với thời gian thực

Do mô hình thực nghiệm trong luận văn được định hướng xây dựng để chạy

trên thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số PDA có bộ vi xử lý và bộ nhớ hạn chế, không phủ hợp với VW 3D nên mô hình thế giới ảo 2D được chọn Mô hình thực

nghiệm thể hiện được các đặc tính cốt yếu của một mô hình thế giới ảo kinh

điển cần có, là minh họa cụ thể cho phần lý thuyết được trình bày trong luận

van

1.1.2 Các xu hướng xây dựng thế giới ảo

Bên cạnh yếu tố công nghệ, thiết kế về nôi dung và chủ đề của VW cũng là một phần cần quan tâm và đề cập đến

VW được tạo ra với nhiều mục đích khác nhau Kiểu thông dụng và phổ bién nhat trong thé gidi ao 14 "MMORPG" (Massively Multiplayer Online

Role Playing Game) Tuy nhién, cac thé giới ảo được xây dựng không chỉ có

mục đích là phục vụ chơi game mà còn nhiều ứng dụng đa dạng khác Môt

số kiểu xây dựng thế giới ảo đang được sử dụng nhằm mục đích giáo dục,

chính trị hay huấn luyên quân sự.

Trang 15

1 Các trò chơi thương mại

Thế giới game có xu hương tập trung vào khai thác các đặc tính hư cau dua

trên một cốt truyện sau đó xây dựng các hình tượng nhân vật, các nhân vật nảy có thể tiến hóa thông qua quá trình giao tiếp và một dãy các sự kiện có

tính chất cạnh tranh và tương tác lẫn nhau Ví dụ: một số trò chơi như hiện

đã xuất hiện và phổ biến ở Việt Nam như Võ Lâm Truyền Kỳ, MU hay

Audition

1.1.2.2 Gido duc

Một số thé giới ảo được tạo ra với mục đích phục vụ cho giáo dục Trong

hầu hết các trường hợp, thể giới này được tài trợ bởi các học viện hoặc các

tổ chức phi lợi nhuận Thế giới ảo về giáo dục liên quan đến nhiều lĩnh vực

rộng lớn ví dụ như tạo ra các viện bảo tảng và các thư viện hình ảnh không

gian 3D, các thư viện ảo, không gian trực tuyến cho các khóa học qua mạng

tại các trường đại học

Active Worlds Educational Universe - AWEDU[12] 1a mét trong nhimg

mạng lâu đời và rộng lớn nhất của thế giới ảo phục vụ cho mục đích giáo

dục

Hình1: Mạng Active World Education Universe

Trang 16

AWEDU xây dựng một cộng đồng về giáo dục đặc thủ, nó cung cấp rất

nhiều VW hữu dụng cho các cơ quan giáo dục, giáo viên và sinh viên

Thông qua cộng đồng này, những nhà sư phạm có thể tìm ra các khái niệm,

lý thuyết mới về sư phạm thiết kế các các khóa học một cách sáng tạo hay

khám phá các biểu hiện đa dạng về hình thái xã hôi của việc học

Thế giới ảo cũng có thể đáp ứng các yêu cầu như là một diễn đản thể hiện

các quan điểm chính trị và tranh luận Ví dụ về một thế giới ảo liên quan là

AgoraXchange [13]

1.1.2.4 Huấn luyện quân sự

Công nghệ thế giới ảo được sử dụng rất nhiều trong việc huần luyện quân sự

của quan đội Mỹ, VW America's Army [14] được sử dụng như là một công

cụ tìm ra những năng lực tiềm tảng của người lính Có một số công ty như

Forterra Systems [l6] đang làm việc với các nhóm quân sự để phát triển

các chương trình mô phỏng và huấn luyên quân đội.

Trang 17

Đây mới chỉ là những bước ban đầu Các công nghệ này sẽ phát triển mạnh

mẽ hơn trong một vài năm sắp tới, thế giới ảo sẽ được sử dụng cho tất cả các

mục đích phục vụ lợi ích con người

Du lịch

Đây là hướng đi mới mẻ và rất triển vọng của VW, đặc biệt là trong lĩnh vực

du kịch khám phá kết hợp với tìm hiểu khoa học Dự án du lịch vũ trụ của

Google hợp tác với NASA dưới đây là một ví dụ

Mới đây, Google thông bảo sẽ hợp tác củng Cơ quan hàng không vũ trụ Mỹ

(NASA) cung cấp dịch vụ bản đồ 3 chiều của mặt trăng và sao Hỏa Dịch vụ

này về sau còn có thể truyền tải trực tiếp các thông tin về thời tiết nhận được

từ Trạm không gian quốc tế (ISS)

Micheal Griffin, dai dién cia NASA, cho biết kế hoạch này sẽ cho phép bất

cứ ai kết nối Internet cũng có thể trở thành người du lịch vũ trụ và tìm hiểu những khám phá về không gian của NASA

Trang 18

Google đã cung cấp bản đồ sao Hỏa và mặt trăng từ lâu qua hai dịch vụ

Google Mars [18] va Google Moon [19], nhưng thỏa thuận mới với NASA

sẽ giúp họ có những hình ảnh chỉ tiết và chất lượng hơn nữa

Theo Giám đốc bô phân phát triển kinh doanh Chris Kemp của NASA, họ đã

thu thập được lượng dữ liệu rất lớn về các hành tỉnh nhằm phục vụ con người, tuy nhiên những thông tin đó thường rời rạc và rất khó cho những

người không phải là chuyên gia có thể hiểu được

Dịch vụ mới của Google là một phần thỏa thuận của họ với NASA được công bố từ tháng 9 năm 2005, khi Google thông báo kế hoạch xây dựng một

khu nghiên cứu rộng 93 ngàn mét vuông nằm trong khuôn viên của NASA

tại Moffet Eield (Mountain View, California, Mỹ)

Cả hai cũng sẽ cùng nhau nghiên cứu nhiều vấn đề kỹ thuật từ các nguồn dữ

liêu quy mô lớn đến những giao diện máy tính phủ hợp với người sử dụng

Thuc tai ao — VR (Virtual Reality) là công nghệ cho phép người sử dụng

tương lác với môi trường tạo nên bởi máy tính, có thể có thật hoặc giả tưởng

[17J Nói một cách khác, thực tại ảo là công cụ để xây dựng các mô hình thế

giới ảo

Hầu hết các môi trường giả tưởng hiện tại chủ yếu tái hiện bằng hình ảnh

qua màn hình máy tính hoặc kính đặc biệt hiển thị hình ảnh nỗi, trừ một số

Trang 19

có thêm các thông tin từ các giác quan khác như âm thanh phát từ loa Thâm

chí một số hệ thống tiên tiến, thường dùng trong lĩnh vực y khoa và trò chơi

điên tử, còn phản ứng lại dựa vào ứng lực của xúc giác Người sử dụng có

thể tương tác với môi trường ảo hoặc vật ảo dựa trên bản phím và chuột,

găng tay có gắn cảm ứng hoặc các công cụ đa hướng

Hình 4: Một số thiết bị của công nghệ VR

Trên thực tế, rất khó có thể tạo ra một thế giới ảo giống hoàn toàn thé giới

thực do giới hạn trong sức mạnh xử lý, độ phân giải hình ảnh và băng thông

kết nối Tuy vậy, các giới hạn này hy vọng sẽ được phá bỏ nhờ vào các công

nghệ xử lý hình ảnh và truyền thông ngày càng mạnh hơn, có chi phi thấp hơn

1.1.3 Nền tảng

1.1.3.1 Thuật ngữ

Nguồn gốc của thuật ngữ thực tại ảo hiện vẫn chưa được làm rõ Nó được sử

dụng trong tác phẩm “The Judas Mandala”, mét tác phẩm xuất bản năm

1982 bởi Damien Broderic, va ding để chỉ một hoàn cảnh khác với hoàn cảnh được đưa ra trước đó Nhà phát trién Thue tai ao Jaron Lanier lai cho

rằng ông mới là người dua ra thuật ngữ nay Myron Krueger lai khẳng định

“Thực tế nhân tạo”-một thuật ngữ tương tự là do ông tạo nên từ những năm

Trang 20

70 Khải niệm Thực tại ảo trở nên thông dụng hơn trên các phương tiện

thông tin đại chúng qua các bộ phim Brainstorm, hay The Lawnmower Man,

và các cuộc nghiên cứu về khái niêm nảy bủng nỗ vào những năm 90 do câu

truyện viễn tưởng “Thực tại ảo” của Rheingold Cuốn sách nhằm giải thích

cho sự hợp lý của các lĩnh vực từ trước tới nay, làm nó dễ hiểu hơn với các

nhà nghiên cứu nghiệp dư, tương tự như tác động của cuốn sách công đồng

ảo tới các nghiên cửu về vấn đề này

1.1.3.2 Tiến trình của thực tại ảo

Vào những năm 50, Morton Heilig viết về một “sân khấu thử nghiệm” có thể

tác động đến các giác quan một cách hiệu quả, như đưa chính người xem

vào các sự kiện đó Năm 1962, ông xây dựng một mô hình thí nghiệm về hình ảnh gọi là Sensorama, với 5 bộ phim ngắn được chiếu cùng với các cảm

giác: thị giác, thính giác, vị giác, xúc giác Trước khi có kỹ thuật số,

Sensorama là một thiết bị cơ khí vẫn được dùng cho đến nay Năm 1968, với

Ivan Sutherland cùng Bob Sproull-sinh viên của ông đã tạo nên hệ thống

thực tại ảo đầu tiên Tuy nhiên hệ thống sơ khai nảy quá cồng kênh và không

dễ sử dụng trong khi các hình ảnh hiển thị chỉ là những căn phỏng tạo nên từ các đường kẻ đơn giản Cấu tạo ấn tượng của dụng cụ này khiến nó được đặt

tên là thanh gươm của Damocles Đáng chủ ý trong thời kỳ sơ khai của các

hệ thống thực tại ảo còn có hé théng Aspen Movie Map, ché tạo năm 1977

tại Colorado Dủ còn rất đơn giản, hệ thông cho phép người sử dụng đi dạo

trên những con phố của vùng Aspen-Colorado trong chế độ mùa đông, hẻ và

trong dạng đa giác Hai chế đô đầu dựa vào các bức ảnh-các nhà nghiên cứu

đã chụp tất cả các bức ảnh của các con phố trong cả 2 mùa-còn chế đô đa

giác chính là mô hình 3 chiều của thành phố Vào cuối những năm 80, khái

niệm thực tại ảo được biết tới rộng rãi hơn bởi laron Lanier-một trong những

Trang 21

người sảng lập đương đại của lĩnh vực này Lanier đã thành lập công ty

nghiên cửu VPL (Virtual Programming Language - Ngôn ngữ lập trình ảo)

vào 1985, và phát triển một số nền tảng cơ bản cho các hệ thống thực tại ảo

thời bẫy giờ

1

Khó có thể nói về tương lai của lĩnh vực thực tại ảo Hiện tại thì hệ thông

Tương lai

hiển thị HMD sẽ sớm đạt tới 1 điểm gần với thực tế Khía cạnh âm thanh sẽ

đạt tới kỹ thuật âm thanh 3 chiều, có nghĩa là sẽ có các kênh âm thanh trên

và dưới kênh bình thường, Việc ứng dụng thực tại ảo trong tương lai sẽ có

thể giống như dủng tai nghe vây

tố ta có thể thay thế môt cách hoàn hảo nhất Tất nhiên đã có những nỗ lực

để ảo hóa mùi hương Mục đích của nó liên quan đến 1 dự án điều trị chứng

PTSD (Rồi loạn cảm giác) ở các cưu chiến binh băng cách tạo nên các trận

Trang 22

đánh ảo, có kèm với mùi hương Dù thực tại ảo thường được dùng trong

ngành giải trí, điều này thể hiên rằng tương lai của thực tại ảo sẽ gắn với

việc điều trị huấn luyện, và xây dựng Do đó, một hệ thống cảm ứng vượt

qua cả các cảm giác như nhìn, nghe và ngửi không phải là mục đích của

ngành nảy Cũng phải nói thêm rằng giả lập mùi là một công việc hết sức khó khăn khiến các hệ thống giả lập rất đất đồ do phải bao gồm các bộ phân

đặc biệt Đối với các mùi dé nhận biết như cáo su cháy, thuốc nổ, xăng thi

đó là việc dễ dàng nhưng với những mùi phức tạp như nước hoa, thực phẩm

thì rất đắt và khó thực hiện (như trong công nghiệp nước hoa) Đề điều khiển

các cảm giác khác như chạm, và nếm, bộ óc cần được điều khiển trực tiếp

Điều nảy giống như trong bộ phim giả tưởng Ma Trân Sony đã nghĩ tới điều

nay dù cho 1 hệ thống như vậy chưa được thực sự phát triển Vào 7-4-2005,

Sony thông bảo họ đang xin được bảo hộ l ý tưởng sử dụng các tia siêu

thanh với dải tần và cấu trúc khác nhau, tác đông trực tiếp lên não để tái tạo

Š cảm giác của con người Điều nảy, theo 1 số nghiên cứu, là có thể Tuy

nhiên với Sony, đây vẫn chỉ là ý tưởng

1

Ngày cảng có nhiều người quan tâm hơn tới tác động của các công nghệ mới

Tác động

như thực tại ảo (như thấy trong văn học lý tưởng, khoa học xã hội và văn

hoa dai chung) Mychilo S Cline, qua cuốn “Quyền lực, sự điên rồ và Bat

tử” cho rằng thực tại ảo sẽ dẫn tới 1 số thay đổi quan trọng trong cuộc sống

và hoạt động của con người

~_ Thực tại ảo sẽ hỏa nhập vào hoạt động và cuộc sống con người và sẽ

được sử dụng rộng rãi

tiếp giữa con người và nhận thức (ví du gien ảo)

Trang 23

-_ Khi chúng ta ở trong không gian ảo nhiều hơn, sẽ có môt cuộc “di cư

đến các không gian ảo”, và gây ra những thay đổi trong kinh tế, cách

nhìn nhận thế giới, và văn hóa -_ Thiết kế của môi trường ảo có thể được sử dụng để đưa các quyền cơ

bản của con người vào không gian ảo, tăng tự do cho con người và độ

ổn định của xã hội khi chúng ta chuyển từ hình thái chính trị xã hội

này lên hình thái xã hôi khác

1.1.6 Các phương pháp của thực tại ảo

Thực tại ảo có thể được tiến hành dựa trên 1 số phương pháp được trình bày dưới đây:

1.1.6.1 Thực tại ảo dựa trên giả lập

Đầu tiên là phương pháp giả lập thực tại ảo Giả lập lái xe cho người lái xe

cảm giác anh ta/cô ta đang lái l phương tiện thực sự và do các chuyển động

được mô phỏng giống như trên xe thật và các phản ứng về hính ảnh, chuyển đông, âm thanh Môt hệ thống như thế thường bao gồm 1 một hệ thống tái

hiện âm thanh, hình ảnh và chuyển động của xe, môi trường khi lái xe, hệ

thống kiểm soát lực của đường đóng vai trò như giao diện giữa người lái và

hệ thống giả lập: môt hệ điều hành giám sát hoạt động; hệ thống truyền và

đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống nhỏ Hệ thống giả lập này đã được sử

nghiên cứu về yếu tổ người lái

Trang 24

Hinh 6:M6 hinh hudn luyén lai xe

1.1.6.2 Thue tế ảo dựa trên các biểu tượng

Với các hình ảnh biểu tượng cho thực tế ảo, con người có thể tham gia và

môi trường ảo ở dạng video thực hay biểu tượng Hệ thống thực tại ảo có thể

cho 2 loại người dùng Người ta có thể tham gia vào môi trường ảo theo

dạng biểu tượng thường thấy hay ở dạng video Nền của video được xóa đi nhằm tạo nên tính chân thực Người sử dụng có thể tham gia vào dựa trên

khả năng của hê thống Cá nhân có thể sử dụng biểu tượng tạo ra từ video

hoặc tạo ra từ đồ họa của máy tính Loại thực tế ảo dựa trên biểu tượng hình

ảnh giúp nâng cao khả năng tương tác giữa người vả máy tính lên khá nhiều

so với kiểu thường dùng

1.1.6.3 Thực tế ảo dựa trên may chiéu

Với loại thực tế ảo này, mô hình môi trường thật đóng một vai trò quan

trọng trong nhiều ứng dụng như điều khiển robot, tạo mô hình xây dựng

hoặc giả lập lái máy bay Hình ảnh sử dụng trong thực tế ảo dang dần thâm

nhập vảo đồ họa máy tính cũng như các cộng đồng sử dụng máy tình Lý do

Trang 25

là nó mang tính thực tế cao hơn bằng cách sử dụng các hình ảnh thực và quá

trình tạo ra nó cũng khá đơn giản Để tạo ra cá mô hình thật, cần phải sử

dụng các dữ liêu 3 chiều và máy ảnh-quay được dùng rộng rãi để tạo hình

các vật nhỏ ở khoảng cách gần

1.1.6.4 Thực té do dựa trên máy tính

Đó là việc sử dụng các công nghệ tạo hình 3D để tạo nên các thế giới

ảo trên máy tính Cần phải biết rõ về khái niệm thâm nhập Từ điển Webster

định nghĩa nó là trang thái bị hút vào và có quan hệ chặt chẽ Rõ ràng, việc

thâm nhập có thể xảy ra khi chúng ta chơi trỏ chơi điện tử Kinh nghiệm cho

thấy các công cụ 3D tương tác sẽ giúp người chơ thâm nhập vào thế giới 3

chiều Nói cách khác, thâm nhập sẽ không tương đương với việc sử dụng các

công cụ hiển thị hình ảnh bình thường: sẽ diễn ra quá trình thâm nhập cả về

tình cầm và tâm lý, độc lập về hình ảnh và nhận thức Người ta đã chỉ trích

hiện thực ảo tái tạo trên máy tỉnh do thiếu các công cụ hiển thị hình ảnh, làm

cho người sử dụng không nhận ra được vị trí của họ trong không gian ảo

Cũng như đã phân tích với VW, phương pháp VR được chọn để xây

dựng mô hình thực nghiệm trong luận văn là phương pháp dùng các biểu

tượng Loại thực tế ảo dựa trên biểu tượng hình ảnh giúp nâng cao khả năng

tương tác giữa người và máy tính lên khá nhiều so với kiểu thường dủng

Trang 26

Chương2: Mạng không dây và thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số PDA

2.1 Mang khéng day - Wireless Network

2.1.1 Lịch sử phát triển

Mạng không dây được xem là một công nghệ rất phát triển, mở ra một thời

đại mới của công nghệ truyền thông, những dịch vụ sử dụng công nghệ này

đã có từ hơn một thể kỉ trước, nó là “sóng không dây” Sự ra đời của của các

dịch vụ mang không dây đưa chúng ta trở lại thế kỷ 19 tại thời điểm khi mả

Guglielmo Marconi, cha đẻ của sóng không dây đã nổi danh trong thể giới công nghệ không dây

Năm 1894, khi Marconi bắt đầu việc thử nghiệm với sóng không dây (radio)

- hay còn gọi là sóng điện từ, mục đích của ông là tạo sóng vả nhận biết sóng,

điện từ qua một khoảng cách dài [1] Nam 1896, Marconi da thành công và

đạt được bằng sảng chế, ông đã thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn về tín

hiệu và điện báo không dây, nhà máy sản xuất máy thu thanh (radio) đầu

tiên trên thế giới Năm 1901, các tin hiệu đã được nhận từ bên kia Đại Tây

Dương và vào năm 1905 tín hiệu không dây đầu tiên đã được gửi bằng cách

stt dung ma mode (Morse) [1]

Công nghệ không dây được phát triển như là một công cụ vô giá và được

quân đội Mỹ sử dụng Quân đội Mỹ định dạng các tín hiệu không dây để

truyền dữ liệu qua một thiết bị đã được mã hoá phức tạp Sự mã hoá này làm cho các truy cập không được phép tới mạng hầu hết là không thể thực hiện

được Loại công nghệ này đã được giới thiệu lần đầu tiên trong chiến tranh

thé giới lần thứ 2 khi mả quân đội bắt đầu việc gửi các sơ đỗ trân đánh qua

các tuyến quân địch và khi các tàu hải quân đảo tạo các hạm đội của họ từ

bờ biển này tới bờ biển kia

Mạng không dây được đánh giá là một phương tiện truyền thông an toàn Nhiều trường học và công ty đã nghĩ rằng nó có thể phát triển mang tin hoc

Trang 27

của họ bằng cách phát triển mạng cục bộ (LAN) sử dụng mạng LAN không

dây Mạng LAN không dây đầu tiên đưa ra năm 1971 khi các môn khoa học

mạng về truyền thông không dây được đưa vảoi trường đại hoc Hawaii véi mục đích nghiên cứu được gọi là ALOHNET [1] Hinh học Topo hình sao

của hệ thống bao gồm bảy máy tính được triển khai qua 4 đảo để

nối với

máy tính trung tâm trên đảo Oahu mà không cần sử dụng đường dây điện

thoại Và vì vậy, công nghệ không dây, như chúng ta biết, bắt đầu cuộc hành

trình của nó tới mọi nhà, mọi lớp học và các công ty trên toàn thế giới

Đến những năm 1990 hệ thống điện thoại di động CDMA và TDMA đã trở

nên phổ biến ở Mỹ [2] CDMA sử dung

dụng có thể chiếm củng kênh vô tuyến đồng thời tiến hành các cuộc gọi

Ÿ thuật trải phổ nên nhiều người sử

Những người sử dụng nói trên được phân biệt lẫn nhau nhờ dùng một mã

đặc trưng không trùng với bất kỳ ai Kênh vô tuyến được dùng lại ở mỗi

điện thoại trong toàn mạng, và những kênh này cũng được phân biệt nhau

nhờ mã trải phổ giả ngẫu nhiên (PN),

Được giới thiệu từ năm 1991, hệ thống GSM nhanh chóng trở nên phổ biến

ở Châu Âu và Châu Á[3] GSM là công nghệ mạng kỹ thuật số có sử dụng

mã hóa để bảo đầm an toàn thông tin Trước đây, nếu so sánh về mặt thiết bị,

các điện thoại sử dụng GSMI thường là nhỏ gọn hơn so với các điện thoại sử

dụng công nghệ CDMA, điểm khác biệt nữa là các thuê bao được hệ thống

GSM xac thuc théng qua một thẻ SIM, thẻ nảy có chức năng cung cấp thông

tin về thuê bao đồng thời co phép người sử dụng có thể lưu trữ các thông tin

về số địa chỉ trên thẻ này Mô hình thiết bị GSM được mô tả trong hình sau:

Trang 28

~ › Sea *Hủy khỏi —_ điền biển điều tần P

¬ › Lp| Mahon *Chèn khi Bộ mã hóa Bộ điều biển Điều tân

mm thanh * Sinh nhiễu,

SIM = Subscriber Identify Module

Hình 7: Sơ đô khôi thiét bj sir dung trong mang GSM

Ngày nay, công nghệ mạng không dây đã phát triển thành chuẩn 802 1x[4]

một số chuẩn WIEI - 802.11 và đặc điểm kỹ thuật của nó như sau:

TREE Tốcđộ | Giải tân Chú thích

1 Mbps Chuan đâu tiên năm 1997 Đặc điểm gồm cả lựa 802.11

2.4 GHz | chon giai tan (frequency hopping) va ma hoa

Đã được chuẩn hoá và đang được sử dụng đồng

Lên tới cu = 802.11g 2.4 GHz | thời với 802.11b Là chuẩn thiết bi phổ biển

Trang 29

Trong bảng trên, chuẩn IEEE 802.11b và chuẩn 802.11g đang được sử dụng

phổ biến trong các mạng không dây, các điểm truy nhập không dây thường

hỗ trợ cả hai chuẩn này Khi hai máy tính nối với nhau, có thể thiết lập mô

hình mạng theo cách cả hai máy tính cùng nối với điểm truy nhập để điểm truy nhập quản lý các kết nối giữa hai máy này hoặc hai máy có thể nồi trực

tiếp với nhau Hai mô hình kết nối ở trên sẽ được mô tả ở trong các phân tiếp

theo

Các thiết bị di động như điện thoại di động, máy tính xách tay và kể cả máy

tính để bàn cũng có thể kết nối không dây sử dụng công nghệ bluetooth — TEEE 802.15, công nghệ này rất phổ biển trong các máy điện thoại di động, các thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân (PDA), nó hỗ trợ kết nồi trực tiếp dễ

dàng và nhanh chóng giữa các máy điện thoại, tạo ra một mạng đặc biệt (ad

hoc) để trao đổi thông tin [5] Chuẩn Bluetooth chỉ rõ hoạt động với tần số

sóng 2.45GHz va hỗ trợ trao đổi dữ liệu lên tới 720kbps

Mạng 802.11 bao gồm 4 thành phần vật lý

% Điểm truy cập - Access Point

Là thiết bị cầu nối, thi hành chức năng kết nỗi thiết bị không dây với hệ

thống hạ tầng mang hữu tuyến

* Hệ thông phân phối - Distribute system

Khi nhiều access point được kết nối với nhau để tạo ra một miền bao phủ

rộng chúng phải kết nổi với nhau để có thể theo đối được sự di chuyển của

trạm di động Hệ thống phân phối là một mạng backbone các thành phần

logic của 802 11 để chuyển tiếp các gói tin đến tram dich Thông thường,

mạng Ethernet được sử dụng để làm môi trường truyền trong công nghệ

mạng backbone này

Trang 30

Wireless Local Area Network oa “rt Wormsiations:

Dietibution Syatiom (wired LAN)

'Hình 8:Các thành phân của mạng LAN 802.11

s* Các trạm khong day

Các mạng được xây dựng để chuyên đổi dữ liệu giữa các trạm Các trạm là

các thiết bị tính toán có hệ thống giao diện mạng không dây Thông thường,

trạm này là các máy tính xách tay, máy pocket PC Trong một vải trường hợp, để giảm thiểu lượng dây cáp mạng nối tới các máy tính, các máy tính

để bản cũng hỗ trợ kết nối mạng không dây để kết nối tới các mạng LAN

s* Môi trường không dây

Để chuyển các gói tin từ trạm tới trạm, chuẩn 802.11 cần sử dụng một môi

trường không dây, môi trường đó là sóng không dây (Radio Frequency -

RF)

2.1.2.1 Hệ thông phân phối

Hệ thông phân phối cung cấp khả năng mở rộng thông qua việc kết nói các

điểm truy nhập Khi các khung tin được chuyền và hệ thống phân phối, nó sẽ

được chuyền đến điểm truy nhập nào đó và được điểm truy nhập này chuyển tiếp đến trạm di động đích Hệ phân phối chịu trách nhiệm theo đõi các trạm

Trang 31

di động trong vùng phủ sóng của nó và chuyển tiếp gói tin đến các trạm di

động

Trong hệ thông phân phối, backbone ethernet đóng vai trỏ như một cơ chế

truyền, nhưng backbone ethernet không phải là toàn bộ hệ thống phân phối

bởi nó không thể tự xác định được khung tin gửi cho các điểm truy nhập

nào Nói theo cách của mạng không dây, mạng backbone ethernet chỉ là môi

trường truyền dẫn hê thống phân phối Phần còn lại của hệ thống phân phối

nằm ở thiết bị điểm truy nhập Điểm truy nhập thường hoạt động như dạng cầu nối, ở đây, có ít nhất một giao diện mạng không dây và một giao diện mang hữu tuyến (ethernet) Phần giao diện mạng hữu tuyến có thể được kết

nổi với một mạng hữu tuyến có sẵn, phần mạng không dây trở thành một sự

mở rộng của mạng hữu tuyến này Sự chuyển đổi các khung tin giữa 2 môi trường truyền thông mạng này được điều khiển theo cơ chế cầu nồi

Backbone network

Hình 9:Hệ thống phân phối

Dựa vào hệ thống này, các trạm di động kết nối với nhau vì chúng không

thực hiện kết nối trực tiếp Mọi khung tin gửi từ một trạm di động trong

mạng có kiến trúc hạ tầng đều phải sử dụng hệ thống phân phối ở điểm truy

nhập để chuyển tiếp gói tin cho các trạm di đông khác.

Trang 32

2.1.2.2 Kết nỗi nội bộ giữa các điểm truy nhập

Hệ thống phân phối bao gồm cả phương thức điều khiển kết nối Một trạm di

động được kết nối với duy nhất một điểm truy nhập tại một thời điểm Khi

trạm đã được kết nối với một điểm truy nhập, các điểm truy nhập cỏn lại

trong mạng dịch vụ mở rộng cần nhận biết được điểm truy nhập này Khi

một trạm di đông trong một vùng dịch vụ đơn A muốn gửi thông điệp đến

trạm di đông trong vùng dịch vụ đơn B, thì thông điệp này được điểm truy

nhập của vùng A chuyển tiếp đến điểm truy nhập của vùng B thông qua cơ chế cầu nối qua mạng backbone Ethernet Đề thi hành toàn bộ hệ thống phân

phối, các điểm truy nhập phải thông báo cho các trạm khác biết vé cdc tram

đã liên kết với nó Cơ chế thông báo này sử dụng giao thức IAPP (inter-

access point protocol) théng qua môi trường truyền backbone

2.1.2.3 Cầu không dây và hệ thống phân phối

Ngoài hệ thống kết nối nội bộ thông qua mạng ethernet, các điểm truy nhập

có thể sử dụng chính sóng không dây để thiết lập cầu nổi giữa chúng Cầu

hình hệ thống phân phối không dây này thường được gọi là cấu hình “cầu

khéng day” (wireless bridge), nó cho phép kết nối 2 mạng thông qua lớp kết

nối Cầu không dây thường được dùng để kết nối nhanh chóng các vị trí cách

xa nhau

2.1.3 Các kiểu mạng

2.1.3.1 Mạng dịch vụ cơ sở - BSŠ

Khối cơ sở của mang 802.11 được gọi là BSS (Basic Service Set — b6 dich

vụ cơ sở), cho phép nhóm các trạm làm việc với nhau Việc kết nối giữa các

trạm diễn ra trong một vùng có biên mờ được gọi là vùng dịch vụ cơ sở

(baslc service area), ở đây định nghĩa các thuộc tính truyền dẫn của thiết bị

môi trường không dây Khi một trạm làm việc nằm trong ving dich vụ cơ

sở, nó có thê kết nỗi được với các thành viên khác cùng nằm trong vùng cơ

Trang 33

sở đó Hai loại hình khối cơ sở được sử dụng là bộ dịch vụ cơ sở độc lập và

bộ dịch vụ cơ sở có kiến trúc (Independent and Infrastructure BSS),

Independem B55 Indrastructure BSS

Hinh 10: BSS độc lập và BSS phụ thuộc

% Mạng BSS độc lập - IBSS

Các trạm phát được kết nối trực tiếp với nhau trong pham vi phủ sóng của

từng cặp trạm làm việc Số lượng trạm làm việc nhỏ nhất của mô hình này là

2 tram, thông thường mô hình này được thiết lập với quy mô làm việc nhỏ

và thời gian tồn tại của cả hệ thống ngắn "Thích hợp cho các cuộc hội thảo,

hội nghị, Đôi khi cầu hình mang theo dạng này còn được gọi là mạng đặc biệt (ad-hoe network) hay mang cầu hình bộ dịch vu co sở đặc biét (ad-hoc

BSS network),

% Mang BSS phu thuéc

Như trong hình ta thấy rõ sự khác biệt của mạng này với các mạng IBSS bởi việc sử dụng một điểm truy nhap (access point), Điểm truy nhập được sử

dụng cho tất cả các kết nối trong mạng hạ tầng, nó bao gồm cả các kết nối

giữa các trạm di động trong củng một vùng cung cấp dịch vụ Nếu một trạm

di đông trong một mang hạ tầng cần kết nối tới một trạm khác, kết nối sẽ

được chuyển theo 2 bước Đầu tiên, trạm gốc gửi các khung tin đến điểm

truy nhập, bước thứ 2, điểm truy nhập chuyển đổi khung tin tới trạm đích Lợi điểm của mạng phụ thuộc là

Trang 34

- Cac tram trong mang cấu hình theo dạng bộ dịch vụ cơ sở có

cấu trúc đều được xem như là cách điểm truy nhập một

khoảng như nhau

- _ Điểm truy nhập trong mô hình mạng này cũng đóng vai trò hỗ

trợ các tram di động tiết kiệm năng lượng phát sóng Tình

huống này xảy ra khi điểm truy nhập phát hiện một trạm di

đông nào đỏ chuyển sang trạng thái tiết kiêm năng lượng

Trong mạng phụ thuộc, các trạm di động được gắn với điểm truy nhập giống

như việc các trạm nảy sử dụng cáp kết nổi gắn vào mạng 802.3

3.1.3.2 Mạng mở rộng — ESS

Các bộ dịch vụ cơ sở hay các mạng dịch vụ cơ sở có thể được tạo để phú

trong môt quy mô nhỏ như một gia đình hoặc một văn phòng Tất nhiên,

chuẩn mạng 802.11 cho phép mở rộng các mạng và tạo các kết nổi giữa các

mạng nảy với nhau trong một bộ dịch vụ mở rộng (Extended Service Set -

ESS) - mạng mở rộng Mạng mở rộng được tạo bởi việc phối hợp mắt xích

giữa từng bộ dịch vụ cơ sở thông qua một đường truc Ethernet dé két nối các

bộ dịch vụ cơ sở với nhau

Trang 35

Các tram di động nằm trong cùng một mạng mở rộng có thể kết nổi với

nhau, cho dủ các trạm này sử dụng các dịch vụ khác nhau hoặc di chuyển từ

vùng dịch vụ này sang vùng dịch vụ khác Đối với các trạm trong một vùng

dịch vụ mở rộng, để thực hiện kết nối, môi trường truyền dẫn phải hoạt động

giống như một lớp đơn 2 kết nối (single layer 2 connection) Điểm truy nhập

hoạt động giống như một cầu nối, vì thế các kết nối trực tiếp giữa các trạm

trong một mạng mở rộng cũng yêu cầu mạng backbone cũng phải là một lớp

2 kết nối Mọi kết nối lớp liên kết đều được phục vụ Mọi điểm truy nhập

trong một vùng đơn có thể được kết nối tới một hub hoặc switch đơn, hoặc

chúng có thể sử dụng mang riêng ảo nếu kết nối lớp liên kết phải trải ra một

vùng rộng lớn

Mạng mở rộng là độ trừu tượng mức cao nhất được hỗ trợ bởi mạng 802.11

Các điểm truy nhập trong một mạng mở rộng phối hợp hoạt đông cho phép

thé giới bên ngoài có thể sử dung dia chi MAC để “nói chuyện” với môt tram đâu đó trong vùng dịch vụ mở rộng Trong hình vẽ, ta thấy router sử

dụng một địa chỉ MAC đơn để phát tán các khung tin tới các trạm di động

Router này cũng không cần biết đến trạm di động nằm ở vị trí nào trong

vùng dịch vụ và điểm truy nhập nào sẽ chịu trách nhiệm chuyển gói tin đến

trạm di động

2.1.4 Các dịch vụ mạng

802.11 cung cấp 9 dịch vụ Chỉ có 3 dịch vụ là trực tiếp thực hiên trao đổi dữ

liêu giữa các điểm truy nhập, 6 dịch vụ còn lại là các thao tác quản trị Chín dịch vụ bao gồm:

1 [Phânphối Hthỗng _[ Dịch vụ sử dụng trong khung phân phổi để

phân phôi | xác định địa chỉ đích trong các mạng phụ

thuộc

2 | Tichhop Hithong | Khung tin toi mot mang LAN 802 ben ngoài

Trang 36

3 | Kétndi Hthéng _| Sử dụng để thiết lập điểm truy nhập nào

phân phôi | đóng vai trò như là gateway cho tram di

động

4 | Tái kết nôi H.thong | Sử dụng để thay đối điểm truy nhập khác

phân phôi | đóng vai trò gateway cho trạm di đông

9 |PhanphoiMSDU | Tram | Chuyên đữ liệu cho máy tram

(MSDU delivery) | di dong

một kênh không dây Hiện nay, công nghệ mạng không dây được sử dụng

rộng rãi nhất là mạng 802.11 Với hệ thống mạng này, người sử dụng có thể

làm việc tốt ở mọi nơi trong vùng phủ sóng Ví dụ: một lập trình viên có thể làm việc từ trong thư viện, phòng trà công viên, trong phạm vi phủ sóng

của các trạm cơ sở

* Dễ dàng và nhanh chóng phát triển

Giống như tất cả các mạng máy tính, mạng không dây chuyển đổi đữ liệu

thông qua môi trường truyền dẫn Môi trường truyền chính là dạng sóng

điện từ Để thích hợp cho việc sử dụng mạng không dây, môi trường truyền

phải bao phủ được một vùng rộng để các máy trạm có thể làm việc tốt khi di

chuyển trong vùng được bao phủ Hai công nghệ được ứng dung rộng rãi

nhất hiện nay là tia hồng ngoại và sóng không dây Hầu hết các máy tinh

hiện nay đều có cổng hồng ngoại, cho phép kết nối nhanh chong toi may in

hay thiết bị ngoại vi khác Tuy nhiên, ánh sáng hồng ngoại có giới hạn, nó

Trang 37

dễ bị chặn bởi các bức tường, hoặc các ngăn làm việc hoặc các kiến trúc văn

phòng Trong khi sóng không dây có thể xuyên qua các vật liệu đó, nên nó

được sử dụng rộng rãi hơn trong các văn phòng như hiện nay

s* Mẫm dẻo

Lợi điểm mạng không đây là tính mềm dẻo, cho phép triển khai nhanh chóng Để kết nối các người sử dụng, mạng không dây cần thiết lập một

hoặc một số trạm phát sóng, cung cấp môi trường kết nối cho các thiết bị

đầu cuối Về mặt kiến trúc hạ tầng của mạng không dây, thì chất lượng kết

nối đối với một người dùng hay đối với với nhiều người dùng là tương tự

như nhau Một khi kiến trúc hạ tầng đã được xây dựng xong thì việc thêm

người sử dụng hầu như chỉ là việc khai bao để xác thực quyền truy nhập

Chính vì tính mềm dẻo này mà mạng 802.11 được triển khai phổ biến ở các

nơi công cộng như nhà ga bến tàu, sân bay, các quán cafe,

s* Chỉ phí thấp

Trong một vài trường hợp, chỉ phí sẽ giảm đáng kể khi sử dụng mạng không

dây Ví dụ: Thiết bị 802.11 có thé dé dang tao cầu kết nối giữa 2 toả nhà Việc cài đặt mạng không dây đố ràng là chỉ phí thấp hơn hẳn đối với việc

thuê một cáp truyền dẫn hay lắp đặt cáp nói giữa hai toà nhà này

2.1.6 Một số vấn đề khi thiết lập mạng không dây

Về mặt giới hạn, mạng không dây không thể thay thế hoàn toàn mạng hữu

tuyến Trong một số cơ quan, những người sử dụng mạng thì có thể di đông

trong phạm vi phủ sóng, nhưng các máy chủ hoặc các thiết bị tập trung đữ

liệu hoặc ngay cả thiết bị phát sóng không dây được kết nối trực tiếp tới

mạng hữu tuyến Bởi phần cứng của hệ thông mạng không dây có xu hướng

chậm hơn hệ thống mạng hữu tuyến Điều này do tồn tại quá trình xác minh

các thông tin của mạng không dây để cho phép truy nhập mạng, trong khi

Ngày đăng: 21/05/2025, 19:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2:  Một  số  VW  trong  AWEDU - Luận văn sử dụng công nghệ thực tại Ảo xây dựng mô hình thế giới Ảo trên thiết bị cầm tay qua môi trường mạng không dây
nh 2: Một số VW trong AWEDU (Trang 16)
Hình  4:  Một  số  thiết  bị  của  công  nghệ  VR. - Luận văn sử dụng công nghệ thực tại Ảo xây dựng mô hình thế giới Ảo trên thiết bị cầm tay qua môi trường mạng không dây
nh 4: Một số thiết bị của công nghệ VR (Trang 19)
Hình 5: Virtual  Music  Centre  Với  các  rào  căn  về  công  nghệ  như  hiện  tại,  âm  thanh  và  hình  ảnh  là  2  nhân - Luận văn sử dụng công nghệ thực tại Ảo xây dựng mô hình thế giới Ảo trên thiết bị cầm tay qua môi trường mạng không dây
Hình 5 Virtual Music Centre Với các rào căn về công nghệ như hiện tại, âm thanh và hình ảnh là 2 nhân (Trang 21)
Hình 7: Sơ  đô  khôi  thiét  bj  sir  dung  trong  mang  GSM - Luận văn sử dụng công nghệ thực tại Ảo xây dựng mô hình thế giới Ảo trên thiết bị cầm tay qua môi trường mạng không dây
Hình 7 Sơ đô khôi thiét bj sir dung trong mang GSM (Trang 28)
Hình  9:Hệ  thống  phân  phối - Luận văn sử dụng công nghệ thực tại Ảo xây dựng mô hình thế giới Ảo trên thiết bị cầm tay qua môi trường mạng không dây
nh 9:Hệ thống phân phối (Trang 31)
Hình  11:  -  Bộ  dịch  vụ  mở  rộng  —  mạng  mở  rộng - Luận văn sử dụng công nghệ thực tại Ảo xây dựng mô hình thế giới Ảo trên thiết bị cầm tay qua môi trường mạng không dây
nh 11: - Bộ dịch vụ mở rộng — mạng mở rộng (Trang 34)
Hình  12:  Một  trong  những  palm  pilot  six  dung  PalmOS - Luận văn sử dụng công nghệ thực tại Ảo xây dựng mô hình thế giới Ảo trên thiết bị cầm tay qua môi trường mạng không dây
nh 12: Một trong những palm pilot six dung PalmOS (Trang 40)
Hình  13:  Thiết  kế  của  màn  hình  cảm  ứng - Luận văn sử dụng công nghệ thực tại Ảo xây dựng mô hình thế giới Ảo trên thiết bị cầm tay qua môi trường mạng không dây
nh 13: Thiết kế của màn hình cảm ứng (Trang 43)
Hình  15:  Các  phim  nóng  trên  Palm - Luận văn sử dụng công nghệ thực tại Ảo xây dựng mô hình thế giới Ảo trên thiết bị cầm tay qua môi trường mạng không dây
nh 15: Các phim nóng trên Palm (Trang 44)
Hình  20:  Thanh  lệnh  trong  một  trình  ứng  dụng  Windows  CE' - Luận văn sử dụng công nghệ thực tại Ảo xây dựng mô hình thế giới Ảo trên thiết bị cầm tay qua môi trường mạng không dây
nh 20: Thanh lệnh trong một trình ứng dụng Windows CE' (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w