1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản trị mạng dựa trên công nghệ mobile agent

94 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị mạng dựa trên công nghệ Mobile Agent
Tác giả Dương Chí Đức
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị mạng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

= Chương 4 : Chương này trình bầy về việc ứng dụng công nghệ Mobile Agent vào việc xây đựng một hệ quản trị mạng, để xuất thiết kế các thành phần cơ bán của một hệ thống Quần trị mạng..

Trang 2

1.3 Kiến trúc của Hệ thống quản trị mạng

2.8.2 Kiến trúc của SNMI

2.9 Các giao thúc quản trị mạng khắc sec, 2

Luận văn Thạc sĩ

Trang 3

1.2.3 Đặc điểm của Mobile AgemL, eeseeirrrr.4

3.3 Ưu điểm của Mobile Ag€HE HH2 cv 37 3.4 Kiến trite cia Agent

3.4.1 Á genr miền (Domain Ágenl) + sseererreeerrirreeeer 4T

3.4.2 A gen! tài nghyên (Iesontce Agent

3.4.3 Agent di dong (Mobile Agent)

3.44 Agent giao dign ngudi ding (Neudi ding Interface Agent)

3.4.5 Agent cOng (Gateway Agent)

3.6.1 Giới thiệu về mô hình đối tượng Aglel

3.6.2 Kiến trúc của hệ thống AgleL

Trang 4

4.3.1 Mobile Code Daeman 1 S8

4.6.4 Lớp MubileCodeContainer te reo TT 4.6.5 Lớp MubileCodeStatus ¬ ee 4.6.6 Lớp MobileCodeManager 7S

Trang 5

4.8.2 Nhược điểm HH eerreeeakru BỂT

4-8-3 Khả năng mở rộng trong tương lái seo

Trang 6

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU

Với sự bằng nổ thông tin toàn cầu hiện nay, mạng Internet néi chung

Và các mạng thành phẩn nói riêng ngày càng mở rộng hơn Xu hướng tích hợp

các mạng không đồng nhất để chỉa số thông tin cũng xuất hiện ngày gàng

nhiều Cùng với sự mở rộng của các mạng thì yêu cầu của người dùng vẻ chất lượng dịch vụ mạng cũng ngày càng cao Những yêu cầu như vậy đồi hỏi các nhà quản trị mạng cần có kiến thức rất lớn vẻ các mạng để có thể quản lý các

mạng này Việc quản trị các mạng cũng đòi hỏi phải thu thập và phán tích một số lượng lớn đữ liệu, việc này đổi khi vượt quá khả năng của các nhà quấn trị mang

Các kỹ thuật quản trị mạng trước day chi ding ở mức thu thập các thông tin về các đối tượng cần quản trị, sau đó dựa vào các thông tin này người quản trị mới quyết định các hành động quản trị cẩn thiết Việc một

khối lượng lớn đữ liệu được trao đổi qua mạng theo kiến trúc client/scrvcr sẽ làm tầng lưu lượng của mạng Hơn nữa, việc tập trung tất cả các chức năng tính toần tại máy quản trị sẽ làm cho hoạt động của máy quản trị trở nên nặng,

nề hơn

Công nghệ Agent ra dai đã mang đến một mô hình quản trị mạng mới

có khả răng thay thế được các công nghệ quản trị mạng trước đây Công nghệ Mobile Agcnt giải quyết được một số hạn chế của kiến trúc clicnt/server

truyền thống như : giảm lưu lượng mạng, làm cân bằng tải hơn cho các thiết

bị mạng hay các vấn để về kết nối mạng khong tin cay cũng như giúp người

dũng lựa chọn được những thông tín đúng đắn dựa trên trì thức và kinh

nghiệm Bên cạnh đó, công nghệ Agert còn là một bước tiến triển mạnh của phương pháp lập mình hướng đối tượng, đưa ra một cách nhìn nhận mới về

việc xây dựng các ứng dụng trong đó những đối tượng gần với thực tế cuộc

Luận văn Thạc sĩ

Trang 7

Trang 6

sống của con người hơn với các thuộc tính, hành vi và cả khả năng tự van

động, thích nghỉ với các môi trường khác nhau

Luận văn thạc sĩ “Quẩn trị mạng đựa trên công nghé Mobile Agent”

với mục đích :

- Nghiên cứu các vấn để của Quản tri mang

-_ Nghiên cứu công nghệ Mobile Agent

- Tìm hiểu và phân tích các ưu điểm cũng như khó khăn trong việc

ứng dụng công nghệ Mobile Agent vào lĩnh vực Quản trị mạng

- Để xuất thiết kế chỉ tiết các thành phần cơ bản của một hệ thống Quản trị mạng ứng dụng công nghệ Mobile Agent

Tatận văn bao gồm 4 chương ;

"Chương I : Tổng quan chung Chương này trình bày các khái niệm

co han về quân trị mạng, các yêu cầu mà một hệ quản trị mạng cần

đáp ứng và các giải pháp hiện đang được đẻ xuất

= Chương 2: Giới thiệu về giao thức quán trị mạng đơn giản

(SNMP), [a giao thức được sủ dụng phổ biến nhất hiện nay Chương

này trình bày các khái niệm, các kỹ thuật sử dụng để quần trị mạng

trong giao thức SNMP Ngoài ra, chương này còn giới thiện hai giao

thức quản trị mạng khác ít phổ biển hơn là RMƠN và CMIS/CMIP

“ð Chương 3: Trình bày các khái niệm vẻ Mobile Agent, kiến trúc của mit hé Mobile Agent Chương này cũng đưa ra một số ưu điểm của

kiến trúc Mobile Agent so với kiến trúc Client/Server truyền thống

= Chương 4 : Chương này trình bầy về việc ứng dụng công nghệ Mobile Agent vào việc xây đựng một hệ quản trị mạng, để xuất thiết

kế các thành phần cơ bán của một hệ thống Quần trị mạng

Luận văn Thạc sĩ

Trang 8

Trang 7

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng đẫn tận tình của tiến sĩ Bùi Thế

Hồng - Việu Công nghệ Thông tin trong suốt quả trình thực hiện luận văn

này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các bạn lớp K7T —

hứa Công Nghệ đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận

Trang 9

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẦN TRỊ MẠNG

1.1 Giới thiệu

Mang đáng ngày cằng trở nên quan trọng và cầu thiết đối với thế giới

của chúng ta Mạng trở nên ngày càng phức tạp và đa đạng với nhiều kiểu

mạng khác nhau (mạng máy tính, mạng điện thoại, mạng điện thoại di động

và các mạng khác) cùng làm việc với nhan Đồng thời với sự phát triển về độ

lớn, sự phúc tạp và tính đa dạng của mạng thì chỉ phí cho mạng cũng tăng lên

Mặc dù mạng đã trở nên phức tạp nhưng các đời hỏi đối với nó vẫn rất cao, mạng phải làm việc 24 gi/1 ngày Làm thế nào có thể biết được mạng đang

hoạt động tốt và an toàn Một giải pháp để làm các việc này là kiểm tra thường xuyên Ví dụ như có thế sứ dụng ping một thiết bị mạng để xem thời

gian trả lời Công việc này rất buồn tẻ và có thể gặp lỗi khi thực hiện đặc biệt

là đối với mạng lớn Việc duy trì một mạng bao gồm rất nhiều nhiệm vụ và việc kiểm tra hiệu suất và an toàn mạng phải được thực hiện thường xuyên

Đó thật sự là một thử thách lớn để có được tất cả các dịch vụ chạy với chất

lượng tốt Công việc đảm bảo hoạt động bình thường của mạng đối với Kỹ sư Quản trị nói chung là rất phức tạp Để trợ giúp cho công việc của Kỹ sư Quản

trị mạng cần có các hệ thống phần mềm trợ giúp việc truy tìm khuyết điểm,

lỗi của mạng và đôi khi chỉnh sửa các lỗi này Đồ là lý do tại suo mà một hệ quan trị mạng cần phải có Chúng tìm ra các khuyết điểm và lỗi của mạng và

đôi khi chỉnh sửa các lỗi này, chúng phát

bảo øn toần cho mạng, chúng làm cho việc thiết lập cấu hình mạng trở niên dễ

ra các vấn đề về hiệu suất, đảm

đàng hơn Chúng có thể nắm được các lỗi của mạng trước khi nồ trở nên quá nghiêm trọng Nói một cách ngắn gọn, hệ quản trị mạng theo dõi sức khoẻ của mạng Nếu có vấn để gì xảy ra, các Kỹ sư mạng sẽ được cảnh báo vũ các vấn đề được sửa chữa trước khi người đùng mạng nhận biết được bất kỳ vấn

Luận văn Thạc sĩ

Trang 10

Trang 9

để gì Chương năy sẽ để cập đến câc khâi niệm chung trong việc Quản trị

mạng, câc đạng mô hình trong Quản trị mạng vă câc cỏng nghệ đê vă đang

được xem Xĩt trong lĩnh vực năy

1.2 Quản trị mạng lă gi?

Tổ chức chuẩn hoâ quốc tế (ISO) chia quản trị mạng ra thănh 5 phần; quần trị lỗi, quản trị cấu hình, quản trị hiệu suất, quản trị an ninh vă quản trị

tăi khoản

« Quần trị lỗi ; Bất cứ khi năo một dịch vụ hay một thiết bị mạng bị lỗi,

hệ thống quản trị phải tim ra lỗi, tìm ra nguyín nhđn vă bâo câo lỗi

tay Mục tiíu của quản trị lỗi lă tăng tinh tin cậy của mạng, phat hiện ra

câc lỗi nhanh nhất để cho quản trị viín có thể sửa lỗi, thậm trí trước khí

người đùng kịp nhận ra lỗi năy

«®- Quản trị cẩu hình: Quận trị cấu hình lă quâ trình thu thập câc đữ liệu từ

mạng vă thay đổi thiết lập câc thiết bị của mạng Quâ trình bao gồm cả

việc lưu câc đữ liệu thu được vă sinh ru câc bâo cầu dựa trín câc đữ

liện

«© Quản trị an nình ; Quản trị an ninh cho phếp câc kỹ sư mạng điểu

khiển được việc truy nhập tới câc địch vụ với mục đích bảo vệ câc

thông tin nhạy cảm từ câc cuộc truy nhập không được phĩp Ăó còn có

thể bao gồm cả việc bảo vệ chống lại việc thím cũng như thay đổi câc

thông tin không được phĩp Việc thím văo câc thỏng tin không được

phĩp có thể dẫn tới vấn để Từ chối cung cấp dich vu(Deny of Service

— Da§) ví dụ như đầy đu cứng Thông tin có thể lăm lẫn lộn câc người

Luận văn Thạc sĩ

Trang 11

Trang 10

dùng và gây nên những vấn đẻ không thể lường trước được Quân trị an nỉnh cũng bao gôm cả các lĩnh vực khác như an nỉnh về vật lý

© Quản trị biểu suấi ; Quản trị hiệu suất ban gồm việc bảo đảm cho

mạng luôn truy nhập được để người dùng có thế sử dụng nó một cách

hiệu quả Quần trị hiệu suất bao gồm việc theo đối mức độ sử dụng và

lỗi của các thiết bị mạng và bảo đảm khả năng của các kết nối và các thiết bị đủ tốt để luôn đưa ra các hiệu suất tốt chơ người dùng Với các

dữ liệu theo đõi được các kỹ sư mang có thể quyết định được xu hướng

«Quân trị tài khoản : Quân trị tài khoản cha phép các kỹ sư mạng đo

được khối lượng sử dụng các tài nguyên mạng thco từng người ding

Dữ liệu thu được có thể được sử đụng để kiểm tra việc lưu thông trên

mạng của mỗi người dùng và họ sử dụng những Lầi nguyên gì Kỹ sư mạng có thể thiết lập chỉ tiêu sử dụng tài nguyên của mỗi người dùng,

quyết định giá và hoá đơn chơ người ding

1.3 Kiến trúc của Hệ thống quản trị mạng

Kiến trúc của tất cả các loại mạng đang dùng cơ bản là như nhau Các thành phần chính bà : các thiết bị được quảu trị, các tác nhân (agent), các giao thức quấn trị mạng, và các ứng dụng quản trị

« Thiết bị được quản trị : Các thiết bị quản trị chạy các phần mềm cho

phép chúng gửi các cảnh báo, được cấu hình và được theo dối Các thiết

Luận văn Thạc sĩ

Trang 12

Trang 11

bị được quản trị có thể là bất cứ thứ gì trên mạng có khả năng chạy rnột agent Rat nhiéu thiết bị ngày nay chạy các ageut, ví dụ có các máy giặt chạy các ngent Điều này cổ nghĩa là các thiết bị quản trị có thể là

các router, raấy in, server, các máy trạm, mobile phone, lò ví sóng, máy

DVD v.v Vũ nếu chúng có ageut thì chúng có thể được quản trị

«© Agent : Céc Agent IA phan mềm chạy trên các thiết bị cho phép thực hiện việc quản trị các thiết bị này Chúng hoạt động gấu như là các server, đấp ứng các yêu cầu về trạng thái của chúng, nhưng chúng cũng

có thể gửi đi các cảnh báo khi chúng muốn báo động về vấn đẻ gì đó Thời gian qua, các ngent ngày càng trở riên tỉnh vì hơn và hình ảnh của

chúng như các server đang thay đổi một cách chậm rãi Thường thì các nhà sản xuất các thiết bị được quản trị cung cấp các agent cho sản

phẩm của họ

© Giao thức quản trị mạng : Giao thức mô tả cách mà các hệ thống giao

tiếp với nhau Nếu con người nói các ngôn ngữ khác nhau thì chúng tí

không thể hiểu được nhau nên cần phải có một ngôn ngữ chung để trao đổi, giao thức có thể hiểu như ngôn ngữ chung này Tương tự như vậy,

iao tiếp sử dụng các giao thức khác nhan thì chúng sẽ

không hiểu được nhau Như vậy nếu một ứng dụng quản trị muốn quản

trị một thiết bị, thì ứng dụng quản trị va agent trên thiết bị đó phải sử dụng cùng một giao thức Cc ứng dụng có thể được phát triển để đàng,

nhìng các agent thường là tĩnh và chỉ biết đuy nhất một giao thức

Điều này khiến cho việc chọn giao thức trở nên rất quan trọng đối với

cả ứng dụng và agent Có một số giao thức quản trí mang, đang được sir dụng là ; Giao thức Quản trị mạng đơn giản (Simple Network

Management Protocol - SNMP) và Giao thức thông tin Quản trị chung

(Common Management Information Protocol — CMIP)

Luận văn Thạc sĩ

Trang 13

Trang 12

© Trinh img dung quin i: là các ứng dụng lấy thông tin từ các agent va

thông báo cho kỹ sư mạng về trạng thái của mạng

Để quản trị, có nhiều mô hình phân tấn khác nhau để có thể chọn, có

nhiều giao thức và các phần mềm khác nhau có thể sử dụng SNMPv1 (SNMP

Version 1) là giao thức được sử dụng rộng rãi nhất trong thế giới của Internet

và CMIP cũng đang cố gắng tìm kiếm sự công nhận trong thế giới truyền thông S§NMPvI không đưa ra được các vấn để về an ninh, và CMIP không tìm được sự cộng nhận rộng rãi, phần lớn là do sự phức tạp và tốn nhiều bộ

nhớ của chúng Sự thiếu sót của cả hai giao thức này khiến cho thế giới phải

đi tìm kiểm các thay thế khác Có thể chọn một số ứng cử viên cho việc trở

thành giao thức và công nghệ quản trị mới là ; SNMPv3, CMIP, JMX (Java Management Extensions), WBM (Web-Based Management), WBEM (Web- Based Enterprise Management) va Mobile Agents

Jaya dang trở thành ngôn ngữ lập trình phổ biến trong một vài năm trở

lại đây Java độc lập đối với các nền tảng (platform), các đối tượng có thể

được gửi từ máy này sang máy khác, mã lệnh cũng có thể được gửi từ máy

này sang máy khác và có thể được thỉ hành trên máy đích Một hệ quả của

Luận văn Thạc sĩ

Trang 14

quyết định khi làm việc với cic Mobile Agent

1.5 Các mỏ hình phan tan trong Quản trị mạng

Quản trị tập trung là mô hành phố biển nhất Đó là mô hình sử đụng đơn giãn và trực quan nhất Tuy nhiên yêu cầu đối với các hệ thống quản trị tốt

hơn ngày càng lớn Chúng cân phải mềm đẻo, mạnh mẽ và hiệu qủa Băng

thông và các thiết bị mạng đang tang lên liên tục, nhiều mạng và hệ thống khác nhau cùng làm việc với nhau, ngây càng nhiền các dịch vụ được đưa ra

cho khách hàng Do các yêu cầu ngày càng lớn nên mô hình tập trung không

còn đủ tốt đối với những mạng lớn và phức tạp

Để phí tập trung hoá quân trị, các trình quản trị trung gian (mid-level

manager) được sử dụng Các trình quản trị tầng trên giao nhiệm vụ cho các trình trung gian, điển này đồng nghĩa với việc bang thông sẽ được sử dụng ít

hơn và phân tán được khả năng lưu trữ và sức mạnh của máy tính Tính mạnh

mẽ và mềm đẻo của mạng được tăng lên bằng việc thêm vào hay bỏ bớt các

dịch vụ từ các agcnt được thực hiện động

I8O xác định có bốn mô hình theo mức độ phân tần quản trị:

« Tậptrung

« Phau tan yếu

+ Phân tín mạnh

Am"

Quản trị tập trung bao gồm hai mức, một trình quản trị ở mức cao nhất

và các apcnt (trong các thiết bị) Nếu các trình quản trị (cả mức trên và mức

Luận văn Thạc sĩ

Trang 15

Trang 14

trung gian) là xấp xỉ bằng các agent, thì nó được gọi là quản trị hợp tác Giữa hai mô hình này có hai mô hình quản trị phân tán yếu và quản trị phân tán mạnh Bảng dưới đây mô tả cá

h phân loại được thực hiện dựa vào m là số

các trình quản trị và n là tổng số các phần tử (bao gồm cả các trình quản trị ở

mức cao, trung gian và các agent)

Trang 16

Trang 15

Các hệ thống quản trị tập trung và phân tán yếu chỉ giao nhiệm vụ theo đường thẳng đứng, các trình quản trị chỉ giao nhiêm vụ cho các trình quản trị

ở mức đưới nó Trơng mô hình quần trị tập trung mạnh và hợp tác, các trình

quần trị trung gian có thể giao nhiệm vụ cho các trình khác trong cùng mức,

như vậy nề không phải là mê hình phân cấp hoàn toàn Việc giao các nhiệm

vụ quản trị một cách động là có thể thực hiện được trong mộ hình quản trị

phân tác yếu, nhưng mô hình phản tán mạnh và mỏ hình hợp tác là các mỏ

hình thích hợp và hiệu quả hơn

1.6 Quản trị mạng phân fan vdi cong nghé Mobile Agent

Rõ ràng là với xu hướng mạng ngày càng mỡ rộng và đa dạng hơn, cũng như nhu cầu về chất lượng dịch vụ ngày cầng tăng, thì công việc quản trị

ngày càng nặng nẻ hơn Các mô hình quản trị mạng tập trung truyền thống đã

trở nên quá sức trước sự phát triển nhanh chống của các mạng Trong các mô

hình này sức nặng của việc quán trị bị tập trung hoá tại một vài thiết bị quán

trị làm chơ nó hoạt động vat va hon và kha ning sai sót lại cao hơn

Việc phân chia trách nhiệm của việc quản trị mạng sẽ giúp cha các quản trị viên đỡ vất vả hơn mà vân đám bảo được chất lượng của mạng Công nghệ

Mobile Agent ra đời như một giải pháp phân tán tính toán sẽ giúp cho việc

thực hiện ý tướng quản trị mạng phân tán để đăng hơn

Theo định nghĩa, Mobile Agent IA “mot chong trình có khả năng di

động, tự trị, tự kích hoạt và thực hiện một số nhiệm vụ thay mặt cho một số thực thể khác Rõ ràng là việc ứng dụng công nghệ Mobils Ágcnt vào việc

Quản trị mạng là hoàn toàn hợp lý da những lý do như : dé thay đổi nhiệm vụ

quần trị, giảm lưu lượng mạng, giảm tải chơ các thiết bị quần trị

Tuy nhiên, việc thiết lập một cơ sở hạ tầng cho việc ứng dụng quản trị mạng bằng công nghệ Mobile Agent sẽ gặp nhiều vấn để như ; an toần mạng,

sự phúc tạp, kha nang tuong thích với các hệ thống truyền thống

Luận văn Thạc sĩ

Trang 17

Trang 16

2.1 Giới thiệu

Chương 1 đã đưa ra được những nét tổng quát của công việc Quản trị

mang bao gồm oác công việc như ; quản trị lỗi, quản trị cấu hình, quản trị

hiệu suất, quản trị an ninh và quản trị tài khoản cũng như cho thấy sự cần thiết của một hệ thống phần mềm quản trị mạng trợ giúp các kỹ sư mạng

Một hệ thống quản trị mạng bao gồm các thành phẩn sau : Thiết bị

được quản trị, các Agent (các phần mễm chạy trong các thiết bị được quản trị cho phép thực hiện việc quản trị thiết bị), giao thức quán trị mạng và trình

ng đụng quản trị Giao thức quản trị mạng đóng một vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản trị mạng truyền thống, nó giúp cho việc quản trị mạng

được thực hiện thuận lợi và thống nhất Việc đưa ra một giao thức quản trị

mạng chuẩn cũng giúp cho các nhà phát triển ứng dụng quản trị mạng có thể

xây dựng các hệ thống quản trị mạng đồng nhất có khả nãng gíao tiếp (để

thực hiện việc quản trị) với nhiều loại thiết bị khác nhau Giao thức quản trị được sử đụng phố biến hiện nay trong các mạng là Giaa thức quản trị mạng

don gidn (Simple Network Management Protocol - SNMP) Chuong nay sẽ

giới thiệu chỉ tiết về giao thức quản trị mạng SSMP và một số giao thức khác

ít phổ biến hơn

2.2 Sơ lược về giao thức TCP/IP

Hộ giao thức TCP/IP cung cấp ba tập các dịch vụ được phân thành ba

tầng bao gồm : tầng ứng dụng (cung cấp các dịch vụ ứng dụng cho người đũng), tầng chuyển vận (cung cấp các dịch vụ chuyển vận cho tầng ứng dụng

ở trên nó), tầng cung cấp các dịch vụ phân phối các gói tìn không kết nối cho

tầng chuyển vận Quan hệ giữa các tầng được thể hiện trong hình sau :

Luận văn Thạc sĩ

Trang 18

Tầng chuyển ‘Transmission Control User Datagram

Ting phan phi

‘in Intemet Protocol - IP

Hardware Link Level and Access Protocol

Hink 2 : Giao thie TCPAP

Bộ giao (hức TC/TP chứa các giao thức chuẩn sau :

3P : Giáo thức liên mạng — Internet Protocol định nghĩa gối tin [P

là các đơn vị thông tỉn được chuyển trên mạng và cung cấp cơ số cho dịch vụ phan phối gói tia không kết nối

TCP : Giao thức diéu khiéu chuyén van — Transmission Control

Protocol cung cấp các dịch vụ chuyển vận dữ liệu ở mức cao cho

tổng ứng dụng Đây là giao thức hướng kết nổi, nó cần thiết lập

kết nối trước khi truyền nhận đữ liệu

UDP : Giao thức gói tin người đầng - User Datagram Protocol cũng cung cấp dịch vụ chuyển các gói tin cho tầng ứng dụng

Khác với TCP, UDP là giao thức không hướng kết nối, nó không

cần thiết lập kết nối trước khi chuyển các gói tim

Ngoài ra có một số giao (hức của tầng ứng dụng như : SMTP

{Simple Mail Transfer Protocol) là giao thức chuyển các thông

báo thư dién ti, SNMP (Simple Network Management Protocol) giao thức quản trị mạng đơn giin, FTP (File Transfcr Protocal)

giao thức truyền file,

Luận văn Thạc sĩ

Trang 19

MC ; Management Client Software.» Chay én may quan ti}

MS; Management Server Software Chay ira méy dutge quản trị

Hình 2.2 : Mô hình Quản trị

Phần mềm quản trị thao tác tại tầng ứng dụng Mỗi tram (host) hay cổng

(gateway) trên mạng chạy chương trình chủ (server) cung cấp các dịch vụ

quản trị Kỹ sư quản trị gọi chương trình khách {client) trên máy cục bộ

(local) va chi ra chủ (server) mà nó cẩn giao tiếp Sau khi client kết nối với

server, nó gửi các câu truy vấn để lấy thông tin hoặc gửi các lệnh thay đổi

điều kiện trên các cống

Phần mềm quản trị liên mạng (Intemet) sử dụng kỹ thuật xác thực để

bảo đảm chí những quản trị có quyền mới có thể truy nhập và điều khiển một

cổng nào đó Nhiều giao thức quản trị hỗ trợ nhiều mức quyền, cho phép quản trị viên chỉ ra các quyền trên mỗi cổng Ví đụ, một cổng nào đó có thể được

cấu hình để cho phép một số quản trị viên lấy thông tìn trong khi chỉ cho

phép một số xác định trong số này thay đối thông tin hay điêu khiển cổng

Luận văn Thạc sĩ

Trang 20

Trang 19

2.4, Kiến trúc chung

Các giao thức quản trị mạng TCPTP nói chung chia vấn để quản trị

mang thành 2 phần và chỉ ra các chuẩn riêng của mỗi phâu Phần đầu tiêu liên

quan đến việc trao đổi thông tin Các giao thức chỉ ra cách mà chương trình

cẩn được đi Các chuẩn chỉ ra những mục dữ liện nào mà gatewny

cần phải lưu cũng như tên của các mục dữ liệu và cú pháp được sử đụng để

thể hiện các tên này

«+ Các chuẩn cho quản trị mạng : Dù bộ TCP/IP không có một giao thức

chuẩn riêng chính thức cho việc truyền các thông tin quản trị, vẫn có 2

chuẩn tạm thời hiệu đang được giới thiệu Đầu tiên, và cũng là giao

thức được sử dụng rộng rãi nhất là Giao (hức quản trị mạng đơn giản

(SNMP) Thứ hai là CMIP Over TCP (CMOT) chỉ rả việc sử dựng chuẩn ISO : Cức địch vụ thông tin quản trị chung! Giao thite thong tin

quan tri chung (Common Managemeni Information Services(Common Management Information Protocol - CMISICMIP) dua trén lién két TCP

* Các chuẩn cho dữ liệu quản trị : CẢ SNMP và CMOT đều chỉ ra rằng

các cổng (gatcway) phải lưu giữ các thông tin trạng thái mà trình quản

trị có thể truy nhập Cổng giữ các thông số trạng thái trên trạng thái cha

các giao điện mạng của chúng, lưu lượng vào và ra, các gồi tìm bị mất,

và các thông báo lỗi được sinh ra Các giao thức quản trị mạng cho phép các quản trị viên truy nhập các thông số này

Luận văn Thạc sĩ

Trang 21

Trang 20

2.5, Cơ sử théng tin quan tri

SNMP và CMOT cùng định nghĩa một chuẩn duy nhất cho dữ liệu quản

trì mạng Đó là chuén Co sé théng tin gudn wi (Management Information

Base-MIB), chuẩn này chỉ ra các mục đữ liệu mà tram hay céng (gateway)

phải lưu giữ và các thao tác được phép trên mỗi mục Ví dụ, MIB chỉ ra rằng

phần mềm IP phải giữ một tham số đếm tất cả các ocict được gửi đến trên tất

cả các giao điện mạng, và nó chỉ ra rằng phần mềm quản trị mạng chỉ có thể

đọc các giá trị này

Định nghĩa MIB ban đầu chía thông tin quan trị thành 8 loại như sau;

Loai MIB Chita ede thang tin vé

System Hệ điều hành của host hay gateway

Tntcrfaee Các giao tiếp mạng riêng

Addr.trans Chuyển đổi địa chi (vi du nhu anh xa ARP)

Ip IP software

Tep TCP software

Udp UDP software

Egp EGP software (Exterior Gateway Protocol)

Việc lưu giữ định nghĩa MIH độc lập với các giao thức quần trị mạng

có ưu điểm là nó cho phép các nhà cưng cấp kết hợp phần mềm trang các sản

phẩm của họ để tập hợp các thông số mà không cần phải chon lựa bất kỳ giao

thức quản trị mạng nào Đối với người dùng thì MIB chung cho phép họ có

thể chọn lựa các giao thức quản trị mạng mà không cần thay đổi phần mềm ở

cổng

Nhược điểm chính của MIB nằm ở quá trình thống nhất nó: tất cả các

nhóm đưa ra các giao thức quản trị mạng phải hợp tác và nhất trí các thông tin

Luận văn Thạc sĩ

Trang 22

Trang 21

được quản trị Những sự hợp tác đó đặc biệt khó giữa các nhóm đang xây

dung các giao thức quản trị mạng cạnh tranh Bởi vì các nhóm SNMP và CMOT không thể thống nhất mở rộng MIB ban đầu, nên họ quyết định định

nghĩa các MID mỡ rộng của riêng họ Nhóm SNMP đề nghị MIP-II Mỡ rộng

hon cia MTB-IT do CMOT dé nghi duge gợi là MIB-I-OIM

2.6 Cấu trúc của thông tin quản frị

Ngoài chuẩn MIB đã định nghĩa các biến quản trị mạng và ý nghĩa của

chứng, cồn có thêm một chuẩn khác đùng để chỉ ra một tập các luật được sử

dụng để định nghĩa và chỉ ra các biến MIB Các luật này được gọi La Bde ta cấu trúc của thông tin quan tri (Structure of Management Informarion - SM)

Để đơn giản hoá các giao thức quản trị mạng, SMI đặt ra các giới hạn chơ các

kiểu của các biến hợp lệ trong MIB, chỉ ra các luật cho việc đặt tên các biến này và tạo các luật cho việc định nghĩa các kiển biến Ví dụ, chuẩn SMI bao

gồm các định nghĩa của thuật ngữ kiểu IpAđdress (được định nghĩa là một

chuỗi 4-octet) và Counter (được định nghĩa là một số nguyên trong khoảng từ 0) đến 2 -1), và chỉ ra rằng chúng là các thuật ngữ được sử đụng để định

nghĩa các biến MIB Quan trọng hơn, các luật trong SMI mê tả cách MIB chỉ

đến các bảng giá trị (như bảng dẫn đường IP)

Các giao thức quản trị mạng TCP/TP sử dụng một ký hiệu hình thức được

gọi là ASN.I để định nghĩa các tên và kiểu cho các biến trong MIB ASN.I là

một ngôn ngữ hình thức bao gồm 2 đặc trưng chính: ký hiệu được sử dụng

trong các tài liệu để người đọc có thể hiển được và một biển điễn mã ha ngắn gọn của cùng thông tin đó trong các giao thức truyền thông ASN.L định

nghïa chính xác cách mã hoá cả tên và các mục dữ liệu trong một thông điệp

(message)

Luận văn Thạc sĩ

Trang 23

Trang 22

2.7, Cau trúc và biểu diễn của các tên đối tượng MIH:

Để hiểu được các tên được sử dụng cho các biến MIB dời hôi phải biết

về không gian tên cơ bản Các tên được sử dụng cho các biến MIB được lấy từ không gian tên định danh đối tượng được quản lý bởi [SO và CCITT

Không gian tên định đanh đối tượng là tuyệt đối, nghĩa là các tên được

cấu trúc để làm cho chúng là đuy nhất trên toàn cầu Giống như phần lớn các không gian tên lớn và tuyệt đốt khác, không gian tên định danh đổi tượng

đïreetory(1) mgml(2) Ti [poe D

Hình 2.3 : Hệ thống phân cấp và vị trí của nút được sử dụng bồi cát:

giao thức quản trị mạng TUPIP

Luận văn Thạc sĩ

Trang 24

Trang 23

Tên của một đối tượng trong cấu trúc là các nhấn số tuần tự trên các

đỉnh dọc theo đường từ gốc đến đối tượng Ví dụ, tên 1.3.6.1 là nhãn của

đỉnh đireerory MIB được gin một đỉnh dưới nhánh izerner với nhãn labol

với giá trị số là 1 Vì tất cả

các biến MIB đều nằm dưới đỉnh này nên chúng

đều cổ tên bất đầu bằng 1.3.6.1.2.1

Các biến MIB được nhóm thành 8 loại Như vậy sẽ có 8 nhánlt cây con

của đình zai trang không gian tên định danh đối tượng

Hình 2.4 : Sơ đồ đình các đối tượng MIR

2.8 Giao thức quản trị mạng đơn giản (SNMP)

Các giao thức quản trị mạng chỉ m việc truyền thông giữa chương mình

quản trị mạng khách (clicnÐ) mà quản trị viên gọi và chương trình quần trị

mạng chủ (server) chạy trên tram (host) hay céng (gateway) Ngoài ra cồn

định nghĩa khuôn dạng và ý nghĩa các thông điệp trao đổi và biểu diễn các

tên và giá trị trong những thông điệp đó, các giao thức quản trị mm:

g cồn

Luận văn Thạc sĩ

Trang 25

Trang 24

định nghĩa mối quan hệ quân trị giữa các cảng được quản trị Nghĩa là chúng cung cấp việc xác thực các quản trị viên

SNMP không định nghĩa một số lượng lớn các lệnh quản trị mà gộp tất

cả các thao tác trong một mô hình lấy-lưu Về mặt khái niệm, SNMP chữa duy nhất hai lệnh cho phép quản trị viên lấy giá trị từ một mục đữ liệu hoặc

lưu một giá trị vào một mục dữ liệu Tất cả các thao tác khác được định nghĩa

như các tác dụng khác của hai thao tác này Ví dụ, dù SNMP không có một

thao tác khởi động lại rõ ràng, nhưng có một tháo tác tương đương cỏ thể được định nghĩa bằng việc khai báu một mục đữ liệu chỉ ra thửi gian che lần

khởi động lại tiếp theo và cho phép quản trị viên gần cho nó một giá trị (kể cả

0)

Những ưu điểm chính của việc sử dựng mô hình lấy-tư là tính ổn định,

đơn giản và mềm dẻo SNMP là đặc biệt ốn định do định nghĩa của nó vẫn

không đổi, thậm chí các mục dữ liệu mới được thêm vào MIB và các thao tác

mới được định nghĩa như là các tác dụng khác của việc lưu trong các mục đó

SNMP được cài đặt đơn giản, dễ hiếu và dễ gỡ lỗi vì nó tránh được sự phức

tạp trong một số trường hợp đặc biệt của mỗi lệnh Cuối cùng, SKMP mềm

đẻo vì nó có thể thích nghỉ với các lệnh tuỳ ý

SNMP đưa ra các thao tác như sau:

get-rcsponse đắp lại một thao tác lấy

trap Hành động đáp lại một sự kiện xảy ra

Luận văn Thạc s

Trang 26

Trang 25

Các thao tac get-request, get-response Va set-request cung cấp các thao

tác lấy và lưu cơ bản (cũng như là đáp lại các thao tác này) SNMP chỉ ra rằng các thao tác phải là các thao tác cơ sở, có nghĩa là nếu một thông điệp SNMP chỉ ra nhiều thao tác trên nhiều biến, thì server hoặc là thực hiện tất cả các

thao tác hoặc là không thực hiện thao tác nào cả Nói riêng, không thao tác gán nào được thực hiện nếu bất kỳ thao tác nào trong chúng bị lỗi Thao tác trap cho phép các quảu trị viên lập trình cho các sorvor gửi thông tin về khi một sự kiện xây ra Ví dụ một SNMP server có thể được lập trình để gửi cho quần trị viên một thóng điệp trap bat cứ lúc nào một trong số các mạng liên

kết không thể sử dụng được (ví dụ giao điện mạng bị hỏng)

2,8.1, Mô hình quản trị mạng dựa trên SNMP

Trang 27

Trang 26

cung cấp để giao tiếp vối hệ thống được quản trị bao gồm các thao tác truy

yấn và cập nhật thông tín của hệ thống được quản trị

SNMP là không hướng kết nối, điều này giúp làm giảm tải mạng và đơn giảm

'Tuy nhiên, giao thức này cũng it tin cậy hơn các giao thức dựa trên TCP

2.9, Các giao thức quản trị mạng khác

2.9.1, RMON

Theo dõi mạng từ xa (Remote Network Monitoring - RMON) 1a mét

mở rộng của chuẩn SNMP Nó định nghĩa MIB kiểm tra từ xa để bổ sung cho

MIB-TI và cung cấp cho các kỹ sư mạng nhiều thông tín hữu ích mà MIR-II

không cung cấp Một thiết bị hỗ trợ SNMP, cùng với MIB-H, có thể biết được

về lưu lương vào ra thiết bị nhưng không thể biết được lưu lượng trên toàn

mang LAN Mot agent RMON theo dai mạng ở trạng (hái không phân biệt,

nó phân tích mọi gói tin trên LAN chứ không chỉ đối với các lưu lượng của

Luận văn Thạc sĩ

Trang 28

Trang 27

riêng nó Lưu lượng thu được có thể được sử dụng để thống kẻ, kiểm tra hiệu

xuất mạng, v.v Trình kiểm tra có thể lưu các gói hoặc một phần các gói để

phân tích san Các bộ lọc có thể được sử đụng để huỷ các gúi, tuỳ vào thành

phần và kiểu của chúng, cho phép trình kiểm tra bỏ qua các lưu lượng không

quan trợng Có một thiết bị cài đạt RMON trên mỗi mạng cơn (subnet) để

theo dối các gói tin trên mạng cục bộ LAN của nó Trình kiểm tra cổ thể là

thiết bị độc lập chỉ với mục đích theo đõi và phân tích lưu lượng mạng

Việc sử dụng thiết bị có cài đặt RMON có một số ưu điểm Một trong

các ưu điểm đó là mỗi thiết bị có cài đạt RMON theo đối khu vực rạng tại chỗ đó và thực hiện các phân tích cần thiết RMON theo dõi toàn bộ lưu thông trên mang, nhưng nó cũng có thể chọn các thiết bị khác trên cũng mạng Nếu phát hiện ra điều gì không bình thường xây ra, nó sẽ gửi đi một

báo động (hoặc một sự kiện) Do việc kiếm tra lựa chọn là cục bộ đối với

trạng con nên các mạng khác không bị tác động bởi lưu lượng tăng thêm do

việc kiểm tra lựa chọn gây ra

Sau đây là năm mục tiêu thiết kế của RMON:

« Thao tác ngoại tuyến (Offline Operation) : Lựa chọn tuan tu (polling)

là cách để lấy thông tin từ một thiết bị, được thực hiện bởi trình quản

trị Nhưng việp này có thể bị dừng lại nếu cố thông bán kết nối bị hông

hay trình quản trị hỏng hoặc bị ngắt đường truyền (offline) Nếu một

trong những diéu trên xây ra các thông tin về an ninh, hiệu suất, cấu

hình và lỗi vẫu được lấy RMON phải hoạt động thậm chí các phần

khác của hệ thống quân trị mạng bị ngất đường truyền

« Tự theo dõi (Proactive monitoring): Các thiết bị RMON phải thực hiện

việc chuẩn đoán liên tục và giữ lại các thông số của mạng ngay cả khi

mạng hiện không gặp phải vấn đẻ gì Nếu lỗi xảy ra, trình theo dõi phải

Luận văn Thạc sĩ

Trang 29

Trang 28

có khả năng thông báo cho trinh quản trị về các lỗi và cung cấp cho

trình quản trị thông tin hữu ích trong việc xác định các lỗi

© Tim 16i va bdo cdo (Problem de

ction and reporting) ; Cac thiét bi

RMON phải có khả năng tìm ra các lỗi của chính chúng Khi một phan

của thiết bị trục trặc, nó sẽ thông bảo cho trình quản trị mạng về van dé

XÂY Ta

« Dữ liệu gia tăng giá trị Value added data): Các thiết bị RMON phai giữ được các thông số hữu ích về mạng cho dù những thông số này có

thể không được sử đụng chơ việc tìm ra các vẫn để trong mạng

© Da quén trị (Mulliple managers): Một hệ thống quần trị mạng có thể

có nhiễu hơn một trình quần trị Lý đo là để làm tăng tính én định hay

khả năng thực hiện các chúc năng khác nhau trong các phần khác nhau

của tổ chức Trình theo đối có thể cấu hình được để giải quyết việc có

nhiều hơn một trình quản trị hoạt động song song

RMON cồn đưa ra một khả năng được gọi là gọi hành động SNMP

không cung cấp kỹ thuật riêng cho việc đưa ra một lệnh téi agent dé thuc hiện

xnột hành động nào đó Khả nãng duy nhất của SXMP là đọc và đặt các đối tượng quản trị KMON sử dụng các thao tác Ser của SNMT để đưa ra lệnh

RMON chỉ ra mật số các đối tượng mà nếu giá trị của chúng bị thuy đổi thì sẽ thực hiện một hành động nào đó

2,92, CMIS/CMIP

SNMP đã được ứng dụng rộng rãi Tuy nhiên, nhiều người lại cho rằng

bộ giao thức có khả năng thoả mãn tốt nhất những yêu cầu của quản trị mạng

là giao thức quản trị mạng OSI : Các dịch vụ thông tin quản trị chưng! Giao thức thông tin quản trị chung (Common Management Information

Services/Comman Management Information Protocol - CMISICMIP) CMTS

Luận văn Thạc sĩ

Trang 30

Trang 29

định nghĩa các dịch vụ chung được cưng cấp bởi mỗi thiết bị mạng cho việc

quản trị mạng CMIIP là giao thức cài đặt các dịch vụ CMIS Sự khác nhau cơ bản giữa CMIS/CMIP va SNMP Ia một agent của CMIS/CMTP thông mình

hơn agent của SNMP và có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ hơn SNMP được

thiết kế để chuyển các công việc quản trị cho trình quản trị, và cho phép các

agent trở nên đơn giản CMIS/CMIP phân phối trách nhiệm công việc này cân bằng hơn, nhưng tất nhiên các thiết bị cũng cần nhiều tài nguyên và khả năng

him

« CMIS

CMIS định nghĩa ba lớp dịch vụ: liên kết quân trị, thông báo quần trị và

thao tác quản trị Các dịch vụ liên kết quản trị được sử dụng chính để thiết lập

và huý bỏ các kết nối giữa trình quần trị và thiết bị, cũng như giữa các trình

quân trị Thông báo quan tri tương tự như các SNMP trap Cac dich vu thao

tác quản trị được chia thành 6 dịch vụ sau:

Dịch vụ M-GET tương tự như SNMP get request M-CANCEL-GET

đùng để huỷ bỏ một M-GET request M-SET giống như SNMP get requesr,

cho phép việc thay đổi dữ liểu của một thiết bị mạng.M-ACTTON được ding

để thực hiện một hãnh động theo yêu cầu trên một thiết bị hay trình quản trị Các hành động được thực hiện được gắn với mỗi thiết bị xác định M- CREATE dùng để tạo ra một đối tượng quản trị và M-DELETE sẽ dùng dé

Luận văn Thạc sĩ

Trang 31

Trang 30

xoá chúng Một hoặc tat cả các lớp dich vụ này có thể được cài đặt Nếu tổng

số tài nguyên nhỏ, thì chỉ có các địch vụ thông báo quân trị được cài đặt

«Ổ CMỐT

CMIS/CMIP được thiết kế để chạy trên một ngăn xếp (stack) giao thức

OSI CMIS/CMIP trén TCP/IP(CMOT) chinh la CMIS/CMIP chạy trên một

ngăn xếp (stack) TCPAP CMOPT co gang mở rộng CMI%/CMIP từ thế giới viễn thông sang thế giới Internet nhưng phẩn lớn các nhà sản xuất lại di theo hướng SNMP

ø Vớn đề đối với CMIS'CMIP

CMISCMIP tình ví hơn SNMP mội chúi, nhưng cũng cố một số vấn đề với CMIS/CMIP Nó đòi hồi tải lớn hơn và khó cài đặt Cả hai vấn đẻ đều xuất

phát từ thực tế là CMIS/CMIP được thiết kế để chạy trên một OSI stack Hơn nữa, việc chuẩn hoá giao thức này khá chậm

2.10, Van dé cia SNMP

Giao thúc SNMP được sử dụng khá phổ biến trong việc quản trị mạng

truyền thống Giao thức SNMP có nhiều ưu điểm như mềm dẻo, đơn giản, dễ

sử dụng và cài đặt Tuy nhiên du SNMP được xây dựng trên giao thức LIDP

nên tính tin cậy của nó không cao và với mô hình quản trị tập trung đã lầm cho công việc quản trị mạng trở nên khó khăn hơn, đặc biệt là với các mạng lớn Ngoài ra, việc quản trị tập trung dẫn đến tải của mạng bị tăng lên do nhiều dữ liệu quản trị được truy vấn từ cùng một trạm quản trị

Để khắc phục các nhược điểm này, các mô hình quân trị phân tán với các

công nghệ mới đã được giới thiệu như các giải pháp thay thế (hoặc hỗ trợ)

cho SNMP Một trong những giải pháp được đưa ra là ứng dựng công nghệ

Mobile Agent để xây dựng các hệ thống quản trị mạng phân tán Vậy Mobile

Agent là gì ? Chương tiếp sau đây sẽ để cập đến các vấn đề về Mobile Agont

Luận văn Thạc sĩ

Trang 32

thực thả được nhiều nhiệm vụ hơn Chúng đã trở nên thông mình hơn, gần với

thế giới thực hơn Chúng góp phần giải quyết được các van dé khé khan trong thực tế mà trước đây tưởng như không giải quyết được Công nghệ Agent ra

đời giải quyết hoặc hứa hẹn giải quyết được nhiều vấn đề trong đó có những

vấn để trên: vấn để bảng thông trong môi trường khách/chủ, kết nối mạng

không tỉn cậy hoặc giúp người dùng lựa chọn được những thông tin đứng đán

đựa trên trì thức và kinh nghiệm Bên cạnh đó, công nghệ Àgent cần là một

bước tiến triển mạnh của phương pháp lập trình hướng đối tượng, chuẩn bị

cho sự xuất hiện của một quan điểm lập trình mới hơn, gần gũi hơn nữa với sự

suy nghĩ của con người - Phương pháp lập trình hưổng Agent Chương nãy tập trung vào giới thiệu các khái niệm, đặc điểm, kiến trúc, mô hình hoạt động

của Mobile Agent cũng như những ưu nhược điểm của Mobilc Agent so véi

mô hình khách/chủ

3.2 Mobile Agent la gi?

3.2.1, Binh nghia Software Agent

Rất khó có thể đưa ra một định nghĩa chính xác về Ágent Đã có nhiều

nhóm nghiên cứu đưa ra các định nghĩa khác nhan về Agent Có thể định nghia mét Software Agent như là một thực thể có khả năng tính toán, hoạt

động thay mặt cho một số thực thể khác có thể tự trị, tự kích hoại, kích hoạt

lại và thể biện các khả năng học, hợp tác và dĩ chuyển [Audzei Bieszczaud -

Comsoe] Các đặc trưng cơ bản trên có thể coi là mỏ hình agent ca sé

Luận văn Thạc sĩ

Trang 33

Trang 32

3.2.2 Mobile Agent

Có thé định nghia Mobile Agent whit sau: Mobile Agent la mot

Software Agem có thể dĩ chuyển giữa các địa điểm Định nghĩa này ugdm

định rằng Mobile Agent cũng có những đặc điểm của mô hừnh agen! cơ sẻ

Mở rộng thêm mỏ hình cơ sở, bất kỳ software agent nào cũng định nghĩa một

mô hình vồng dời, mô hình tính toán, mô hình an nình và một mô hìnk truyền thông Mobile Agent có thêm mô hình đi chuyển {navigation model)

Mobile Agent có (hể được thiết lập bằng cách sử dụng một trong hai

công nghé co ban: mobile code va remote objects

Để sử đụng được các Mobile Agent, hệ thống phải kết hợp vào một hệ

thống đi động Hệ thống này phải cung cấp các chức năng hỗ trợ tất cả các

mô hình agent bao pồm cả mô hình dHì chuyển Đối với mô hình vòng đời chúng ta cần các dịch vụ để tạo, huỷ, khởi động, tạm đừng, dừng, các agent

Mã hình tính toán chỉ khà năng tỉnh toán của agent bao gầm việc thao tác đữ Tiệu và điều khiển các tiến trình co ban Mo hành an nình mô tả các cách ma

các agent có thế truy nhập các tài nguyền mạng cũng như là việc truy nhập từ

mạng vào trong apcut Má hành truyền thông định nghĩa truyền thông giữa

các agent hay giữa agent và các thực thể khác Tất cả các vấn để liên quan

đến việc chuyển một agent giữa hai thực thể tính toán nằm ở các địa điểm

khác nhau do mô hình đi chuyển xử lý Hiến nhiên, các hệ théng Agent cing

gặp phải vấn đề về giá bao gồm các yêu câu vẻ bộ nhớ, độ trễ truy nhập và

thực thi trên mọi thiết bị tham gia vào hệ thống

Kích thước của các mobile agent phụ thuộc vào việc chúng làm gì Có những agent khá nhỏ, tuy nhiên các agent cấu hình và chuẩn đoán lại khá lớn

vì chủng cần các thuật toán phức tạp hơn Tuy nhiên, chúng có thể chỉ cần

xuang theo số chức năng nhỏ nhất và các chức năng này sẽ được phát triển

đựa vào môi trường địa phương

Luận văn Thạc sĩ

Trang 34

Trang 33

3.2.3 Đạc điểm của Mobile Agent

+ Sự di chuyén

Tính chuyến động là đặc điểm cho phép Agent đi chuyển giữa các nút

mạng, nhưng sự di chuyển là chức năng kiểm soát tỉnh chuyển động được

thực hiện như thế nào Về cơ bản, Mobile Agent là sự thực thì các tiến trình, tuy nhiên nhân tố quan trọng để phân biệt Mobile Agent với các tiến trình thông thường là không phải tat cã các lệnh của tiến trình đền được thực hiện

trên cùng một nút mạng Như vậy, vì Mobile Agent khác với các tiến trình

thông thường nên sự di chuyển của chúng cũng khác sơ với sự di chuyển của

các tiến trình thông thường: chúng khác nhau về chủ thể quyết định trong việc xác định không gian và thời gian di chuyển Đối với các tiến trình thông

thường, một tiến trình của hệ thống sẽ điều khiển sự di chuyển của các tiến

trình khác vì một số lý do như vị trí tài nguyên, cân bằng tải trọng Thao tác điều khiển này tương đối phức tap DSi voi Mobile Agent, th chinh Agent là

chủ thể quyết định trong việc thời gian di chuyển, và hệ thống phải hỗ trợ và

có khả năng thực hiện yêu cầu này

Agent di chuyển giữa các nút rạng theo hai cách:

Hưởng trạng thái (state-oriented) Agent c6 thé dì chuyển tại bất cứ

bước nào trong quá trình thực hiện của chúng thông qua các lệnh di

Trang 35

Trang 34

¥ Khong cé trang thải: Agen! có thé di chuyển tại bất cử bước nào trong

quá trình thực hiện nhưng trạng thái của chúng lại bắt đầu lại từ đầu

Điều này có nghĩa là trước khi Agent chuẩn bị di chuyến, các théng tin

về trạng Thái của chúng được lưu vào một bộ lưu trữ hoặc một cơ sở trí

thức Bộ lưu trữ đữ liệu hoạc cơ sỡ tri thức này được bao gói và gửi di

cùng với Agent Tại nút đích, nếu cẩn thiết thì Agent phải tự khôi phục

lại trạng thái của mình từ hộ lưu trữ dữ liệu này Những hệ thống này

có khả năng di chuyển dễ dàng nhưng việc tạo ra các Agent là tương

đối khó khăn vì việc tạo Agent gắn liền với thao tác lưu giữ/khôi phục

trạng thất

«Thu thập đữ liệu

Mobile Agent thu thập các thông tin cần thiết từ môi trường cục bộ để thực hiện mục đích của mình Những thông tin này cẩn phải được lọc bởi các Agent trước khi chúng được lưu hoặc gửi đi tiếp cùng với các Agent Do đó những hệ thống Mobile Agent cần phải có khả năng đánh giá các tài nguyên rnà chúng cần

+ Xác định đường đi

G6 3 phương pháp để xác định đường đi cho cde Agent:

w Xác định trước (predetermination): đường đi của Agent được xác định

ngay khi Agent được sinh ra Phương pháp này thích hợp trong các

trường hợp các hành động của Á gent cần được kiểm soát, thứ tự các nút

ma Agent thiim 18 quan trong

v Xde định động (dynamic deterninaiton): Agent được tự do dì chuyển

giữa các nút mạng Việc lựa chọn nút mạng tiếp theo để di chuyển có

thể được thực hiện một cách ngẫu nhiên, hay có thể dựa trên cơ sở trị

thức về các núi mạng mà bản than Agent o6 hoặc là cdc thong tin thu

Luận văn Thạc sĩ

Trang 36

Trang 35

được từ các Agent khác Phương pháp này phù hợp với các Agent khai

phé dit ligu (data mining agent)

w Xác định hỗn hợp (hybrid determination); kết hợp hai phương pháp trên Các nút đích của Agent đã được định nghĩa nhưng Agcnt vẫn có khả nãng quyết định xem các dịch vụ và tài nguyên của một nút khác nao dé trong mạng là có thích hợp với mục đích của mình hay không

Hay nói một cách khác là Agent chiia mot tập các tiên chuẩn dùng để

xác định xem một nút mạng là có phù hợp với mục đích của mình hay

khỡng Phương pháp này thường được sử dụng trong các trường hợp

khi mà tốc độ trả về của các đữ liệu là quan trong hơn so với độ phức

tạp của dữ liệu được xử lý

trên cùng một mạng

v Huéng dinh (Node oriented): các Agent giao tiếp thông qua cơ chế

truyền thông cục bộ giữa các tiến trình, chẳng hạn thông qua tệp, chia

xẻ bộ nhớ Với phương pháp này, các Agent phải ở trên cùng một

mạng

Luận văn Thạc sĩ

Trang 37

Trang 36

Ngoài ra, truyền thông có thể thực hiện theo hai cách:

* Đông bộ: các Agent phải sắp xếp trời gian cho việc truyền thông, và

các Agcut phải thực hiện đổng bộ với nhau trước khi dữ liệu được

truyền Phương pháp này thường được sử dụng khi truyền những đữ

liệu quan trọng, cần được xác nhận

Không cẩn đồng bộ: các Agent có thé giao tiếp với nhau bất cứ lúc nào

Dữ liệu sẽ được nhận khí các Agent kiểm tra nó Phương pháp này

thường được dùng khi trao đổi các đữ liệu mang tính chất thông tín

Mobile Ageut oti thể truyền thông với nhiều thực thể khác nhan;

* Mái trường cục bột Mobile Agent thường được hạn chế chỉ giao tiếp

với môi trường cục bộ để tránh những vấn để thường gặp trong mô hình:

khách/chủ khi truyền đữ ligu Mobile Agent phai di chuyển qua các

mới trường khác nhau để truy cập dữ liệu Tuy nhiên trong một số

trường hợp, Mobile Agent phải truyền thông với môi trường từ xa,

chẳng hạn khi xác định xem một môi trường nào đó có chứa một tài

nguyên hay một dịch vụ cẩn thiết hay không? Xác định vị trí của một

Agent khác, gửi trả kết quả về cho nút gốc

Các Ágent khác: trong một vài trường hợp việc truyền thông giữa các Agent là rất quan trong: cdc Agent có thé chia xẻ thông tín về các nút mạng, các Agent có thể chia xẻ các cơ sở trí thức mnà chúng có hoặc

hợp tắc để thực hiện một công việc nào đó

v Người sử dụng: đôi khí Agent cân phải truyền những kết quả thu được

về cho người dùng đã sinh ra Agent Thong thường, Mobile Agent

thường ghi lại những dữ liệu của chúng bằng một Agent khác hoạt

Luận văn Thạc sĩ

Trang 38

Trang 37

động trên nút mạng của người đùng (người sở hữu Agent) Trong hau hết các hành động tìm kiếm tài nguyên, công việc gì lại này được thực

hiện bởi một Apent khéc, Agent nay thu thập, sắp xếp thông tin và tổ

chức thông tin theo những khuôn đạng phù hợp với người đùng

3.3 Ưu điểm của Mobile Agent

Việc sử dựng các Mobile Agent có một số ưu điểm Tuy nhiên điều này không có nghĩa là các công nghệ khác không thể dùng để thay thế được, bởi

vì bất kỳ nhiệm vụ hiện tại nào có thể thực hiện được với mobile agent đều có thể thực hiện được với các đối tượng truyền thống Tuy nhiên, các giải pháp truyền thống có thể ít hiệu quả hơn, khó cài đặt hoặc bất tiện

San đây là các ưu điểm của việc sử dung mobile agent thay cho mé

hinh client/server trayén thống:

= Tiét kiém cong sudt : Viec ding CPU sẽ giảm đi, đo mobile agent thực

thi duy nhất trên một nút tại một thời điểm Cúc nút khác không chạy agent không cẩn hoạt động

"_ Tiết kiệm kháng gian: Giảm tài nguyên cân ding, do mobile agent chỉ

nằm tại một nút tại một thời điểm Ngược lại, nhiều server tĩnh đòi hôi

phải lap lai các chức năng tại mọi địa điểm Mobile Agent mang các

chức năng cùng với nó, như vậy nó không bị lặp Remotc ghịcct cũng

cung cấp các lợi ích tương tự nhưng giá của middleware là khá cao

=- Giảm biết thông mạng : Mã lệnh thường là nhỏ hơn dữ liệu mà nó xử lý,

như vậy việc truyền các mobile agent tới nguồn dữ liệu sẽ ít lưu lượng

hơn việc truyều đữ Hệ

" Tương tác tự trị di hộ: Các mobile agent có thể được uỷ nhiệm để thực

hiện các nhiệm vụ nào đó thậm chí nếu thực thể uỷ nhiệm không còn

hoạt động nữa

Luận văn Thạc sĩ

Trang 39

Trang 38

| Manh mé va chin Idi: Néu mot hé théng phan tée bat du true tric, thì

mobite agent cĩ thể được sử dụng để tăng khả năng sẵn sầng của các

địch vụ chắc chắn trong khu vực quan tâm Ví dụ: cĩ thể tăng mật độ

tác agent đù fìm và sửa lỗi

"Hỗ mợ các mơi trường khơng đơng nhất : Các mobile agent được chia cho các host bàng hệ thống đi động Các agent cĩ thể hoạt động trên

nhiều hệ thống khác nhau cĩ hỗ trợ mơi trường cho nĩ (cụ thể là Java

Virtual Machine - JVM)

"_ Mở rộng các địch vụ tực tuyến : Các Mobile Agemt cĩ thể được dùng

để mở rộng khả Hĩng của các ứng dụng, ví dụ như cung cấp các dịch vụ Điều này cho phếp xây dựng các hệ thếng võ cùng mềm đẻo

" Mơ hình phát triển thuận lợi : Tạo ra các hệ thống phân tán dựa trên

các mobile agent là rương đối để đàng Phần khĩ nhất là hệ thống di

động, tuy nhiên nếu đã cĩ hệ thống này thì việc tạo các ứng dụng sẽ

thuận lựi hơn nhiều

"_ Nâng cấp phần mêm để dàng : Mobile agent cĩ thể được chuyển đổi

gần như tuỳ ý Trong khi đĩ, việc chuyển đổi chức năng của các server khá phức tạp, đặc biệt nếu chúng ta muốn duy trì chất lượng của địch

vụ (Qo5) ở mức tương đương

3.4 Kiến trúc của Agent

Mọi thành nhấn của hệ thống đền được triru tugng hed thea Agent Hé

thống bao gồm Agent tĩnh (static agenf) và Agent di dong (mobile agent)

Agent tĩnh cung cấp tài nguyên và phương tiện cho Mobile Agent, mobile

agent di chuyển giữa các miễn (đomạn), sử dụng các tồi nguyên tại các miễn

để thực hiện mục đích của mình

Luận văn Thạc sĩ

Trang 40

Trang 39

Các mobile agent sẽ di chuyển theo phương thức hướng trạng thái

(state-oriented) và ugent gồm: mã chương trình (code) trạng thái (stale) và một số cơ sở trí thức (knowledge base) Phần mã chương trình của ngent thể

hiện chức năng của agent, ching han agent c6 thé 1A agent phát hiện tài

nguyén hode agent bảo trì kết nối Phần trang thai cia agent fa whitig dit lidu cục bộ mà agent đang thực hi

„ trước khi thay dổi vị trí Phẩu cơ sở trí thức

chứa những tri thức của agent: kinh nghiệm, mục đích Cơ sở tri thức cũng là nai ma cdc thông tỉn tạm thời được ưu giữ trước khi agent trở về nút gốc

Luận văn Thạc sĩ

Ngày đăng: 21/05/2025, 19:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11] Patricia Cuesta Rivalta, Mobile Agent Management, M.Eng. Thesis, Carleton University, Dept. of Systems and Computer Engineering, Ottawa Canada, October 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mobile Agent Management
Tác giả: Patricia Cuesta Rivalta
Nhà XB: Carleton University, Dept. of Systems and Computer Engineering
Năm: 2000
12] Gatot Susilo, Mobile Code Toolkit Tutorial http://www.sce.carleton.ca/netmanage/publications.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mobile Code Toolkit Tutorial
Tác giả: Gatot Susilo
13] Manoj Kumar Kona, A Framework for Network Manangement using Mobile Agents, M.Science. Thesis, Wayne State University, DetroitMichigan USA, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Framework for Network Manangement using Mobile Agents
Tác giả: Manoj Kumar Kona
Nhà XB: Wayne State University
Năm: 2001
14] Douglas E. Comer, Internetworking with TCP/IP Vol 1: Principles, Protocols, and Architecture, Prentice Hall, June 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internetworking with TCP/IP Vol 1: Principles, Protocols, and Architecture
Tác giả: Douglas E. Comer
Nhà XB: Prentice Hall
Năm: 1990
15] Nguyễn Phương Lan, Hoang Ditc Hai, Java lap tinh mang, Nha xuất bản Giáo dục, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Java lập trình mạng
Tác giả: Nguyễn Phương Lan, Hoang Ditc Hai
Nhà XB: Nha xuất bản Giáo dục
Năm: 2001
16] Lê Trường Thiên, Phản tích thiết kế dịch vụ truyền thông trong hệ thống Agent di động, Luận văn Thạc sĩ, Công nghệ thông tin, Khoa Công nghệ,Đại Học Quốc gia Hà Nội. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phản tích thiết kế dịch vụ truyền thông trong hệ thống Agent di động
Tác giả: Lê Trường Thiên
Nhà XB: Đại Học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
17] Nguyễn Thanh Thảo, Nghiên cứu công nghệ Mobile Agent. Sit dung AgentSpace để mình hoạ, Luận văn Cử nhân, Công nghệ thông tin, Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ Mobile Agent. Sit dung AgentSpace để mình hoạ
Tác giả: Nguyễn Thanh Thảo
Nhà XB: Công nghệ thông tin, Khoa

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  :  Kiến  trúc  của  Hệ  thống  quản  trị  mạng - Luận văn quản trị mạng dựa trên công nghệ mobile agent
nh 1.1 : Kiến trúc của Hệ thống quản trị mạng (Trang 13)
Hình  2.3  :  Hệ  thống  phân  cấp  và  vị  trí  của  nút  được  sử  dụng  bồi  cát: - Luận văn quản trị mạng dựa trên công nghệ mobile agent
nh 2.3 : Hệ thống phân cấp và vị trí của nút được sử dụng bồi cát: (Trang 23)
Hình  2.4  :  Sơ  đồ  đình  các  đối  tượng  MIR - Luận văn quản trị mạng dựa trên công nghệ mobile agent
nh 2.4 : Sơ đồ đình các đối tượng MIR (Trang 24)
Hình  2  6  :  Kiéh  trac  cia  SNMP  SNMP  là  giao  thức  tổng  ứng  dụng  chạy  trên  giao  thức  LIDP - Luận văn quản trị mạng dựa trên công nghệ mobile agent
nh 2 6 : Kiéh trac cia SNMP SNMP là giao thức tổng ứng dụng chạy trên giao thức LIDP (Trang 27)
Hình  3.3  :  Kiến  tic  ctia  Aglet. - Luận văn quản trị mạng dựa trên công nghệ mobile agent
nh 3.3 : Kiến tic ctia Aglet (Trang 51)
Hình  4.1  :  Kiến  trúc  của  Hệ  thống  Quản  trị  Mạng  sử  dụng  Mobile  Agent - Luận văn quản trị mạng dựa trên công nghệ mobile agent
nh 4.1 : Kiến trúc của Hệ thống Quản trị Mạng sử dụng Mobile Agent (Trang 57)
Hình  4.5  :  Mô  hình  hoạt  động  của  Agent  tại  một  Trạm - Luận văn quản trị mạng dựa trên công nghệ mobile agent
nh 4.5 : Mô hình hoạt động của Agent tại một Trạm (Trang 66)
Hình  46  :  Mô  hình  chuyển  trạng  thái  của  Mobile  Agent  MCM  đánh  đấu  trạng  thải  thực  thì  của  Mobile  Agent  là  ƯNKNOWN  (chưa  biết)  trong  khoảng  thời  gian  từ  khi  Agent  được  khởi  động  cho  đếu  khi - Luận văn quản trị mạng dựa trên công nghệ mobile agent
nh 46 : Mô hình chuyển trạng thái của Mobile Agent MCM đánh đấu trạng thải thực thì của Mobile Agent là ƯNKNOWN (chưa biết) trong khoảng thời gian từ khi Agent được khởi động cho đếu khi (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm