1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý

57 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
Tác giả Thẩm Thị Thanh Trà
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Đình Hòa
Trường học Đại học Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thông thông tín địa lý là hệ thẳng quấn lý, phân tích và lên tủ trí thức dia lý, trí thức nay được thế hiện qua các tập thông tin: - Các bản đổ: giao điện trực tuyển với đữ liệu địa

Trang 1

ĐẠI TIỌC QUỐC GIÁ HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

THẠM THỊ THANH TRÀ

QUAN TRI DU LIEU MULTIMEDIA

TRONG HE THONG TIN DIA LY

LUAN VAN THAC Si

Trang 2

THẠM THỊ THANH TRÀ

QUAN TRI DU LIEU MULTIMEDIA

TRONG HE THONG TIN DIA LY

Ngành Công nghệ Thông tin

Mã số 1.01.10

LUAN VAN THAC Si

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TS Nguyén Dinh Hoa

Trang 3

1.1.1 Hai cách tiếp cận xây dựng hệ thông tin địa lý đa phương tiện

1.1.2 Cach tiép can” Multimedia in GIS

1.3.1 Tế chức dũ liệu trong các hệ thông tin địa lý

1.3.3 Tế chức đữ liệu trong ArcGIS ota ESRI

1.3.4 Tế chức đủ liệu trong Grass

1.3.5 Dưa đữ liệu đa phương tiện vào hệ thông tin địa lý

2.1.2 Hệ thống WebGIS với mô hinh khách-chủ

nw ie Kiến trúc hệ thống theo mô hình mỡ và phù hợp chuấn

Mô hình địch vụ web md (OWS - Open Web Service)

Mô hình dịch vụ web cho hệ thống, WebG18 sexy

Dịch vụ web băn dé (WMS - Web Mapping Service) sexy

bà Dữ liệu đa phương tiên trong PostgreSQlT,

1 Kiểu dữ liệu nhị phân trong PostgreSQL sexy sexy

tờ

Dich vu web các đổi tượng hình học cơ sở (WRS-Web Teature Service)

1? 1?

17

17

18 20

Trang 4

3.4.3 PosigreSQI quan lí đữ hệu” đối tượng lớn” như thế nào, 27

Chương 3-WEBGIS GIỚI THIỆU DANH LAM THẮNG CẢNH HẢ NỘI

29

3.5.3 Cáo chức năng phía người đúng ¬— ¬— —-

3.5.8 Chute ning hién thi/An cáo lớp AS

3.5.7 Chúc năng ưuy vẫn đữ liệu bản đỏ co ccccccccssssiiiirrvver 48

3.5.8 Chức năng quản trị hệ thống, ¬— ¬— ¬— —.-

TÀI LIỆU THAM KHẢO ke ke ke Hảo 4

Trang 5

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

occ (Open Oy Gi Geospatial | tial vin vé dik Higu dia lý và các wo eo

Consortium) ° dich vu

trường đại hoc Minnesota

WES (Web Feature Service) Dịch vụ cung cắp đữ liệu theo

WMS (Web Map Service) Dịch vụ cung cắp bản đồ dưới

Trang 6

Linh 1: Cita sé ArcView kèm trình diễn video ¬— ¬— mỉ

Hình 3: Mô bình khách-chú cho hệ thống WebGI8 ¬— ¬—- Hinh 4: Các đối tượng hình học cơ sở theo đặc tả OGC 19

Hình 5: Một báng có thể tham chiều đến nhiều bảng dữ liệu đa phương tiện khác nhau

28 Hình 6: Các thành phân của hệ thống WebGIS với MapServer 30

Hình 7: Truy vẫn dối tượng trên bản dô sexy sexy se #7

Hình 8: Chỉ tiết đổi tượng truy vấn 48

Hình 9: Giao điện danh sách các di tích lịch sử ¬— ¬— een AD

Tlinh 10: Giao dién chi tiết đi tích lịch sử khi kích chọn vị trí đối tượng trên bản dé 49

Hình 13: Cửa số cập nhật di tích lịch sử sexy sexy se 5]

Trang 7

MỜ ĐẦU

Khải quát rễ hệ thông tin dja ly va hưởng phát triển

GIS (Geography Tnformation Syslem - Hé thang thong tin địa lý) là công nghệ

đang rất được chủ ý phát triển tại Việt Nam trong thai pian gin day GIS co rat nhiều ving dung trong phat trién kinh té x4 héi, quan ly tài nguyên môi trường, phục vụ đời

sống, dịch vụ công ích và nhiền lĩnh vực khác

Về lịch sử, hệ thống thông tin địa lý là một nhánh của công nghệ thông tin được hình thành vào những năm 1960 và phát triển rất mạnh thành một lĩnh vực riêng Ngày 17H đã được lấy làm ngày GIS, một sự kiện hàng năm do Hội địa lý quốc gia Mỹ

cùng với một số nhà bảo trợ khác như ESRI (hp://www.esri com), Microsystems đứng ra tổ chức, nhằm mục đích phổ biến các kiến thức vá quảng ba cho hệ thống

thông tin địa lý,

Theo wach tiếp cận truyền thống, G18 là một công cụ máy tính để lập ban dé va

phân tích các sự vật hiện tượng thục trên trái đất Cóng nghệ GI5 kết hẹp các thao tác

cơ sở dữ liệu thông thường (như câu trúc hếi đáp) và các phép phản tích thống kế,

phân tích không gian Những khả năng nảy phân biệt GIS voi céc hệ thống thông tin

khác vá khiến cho GIS co phạm vị ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau

(phan tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược)

Việc áp đựng công nghệ thông tin trong lĩnh vực đữ liệu không gian đã tiên

những bước đài: từ hỗ trợ lập bản đỗ (CAD mapping) sang hệ thống thông tin địa lý (G15) Cho đến nay cùng với việc tích hợp các khải niệm của công nghệ thông từ như hưởng đổi tượng, G18 đang có bước chuyên từ cách tiếp cận cơ sở dữ liệu (database

aproach) sang hướng tri thite (knowledge aproach)

Hệ thông thông tín địa lý là hệ thẳng quấn lý, phân tích và lên tủ trí thức dia

lý, trí thức nay được thế hiện qua các tập thông tin:

- Các bản đổ: giao điện trực tuyển với đữ liệu địa lý dễ tra cứu, trình bày kết

quả và sử dụng nhữ là một nền thao lác với thể giới thực

- Các thông tin địa lý: chứa trong các tệp tin và trong cáo cơ sở dữ liệu gồm các

yếu tổ cơ bản, mạng lưới, topology, địa hình, thuộc tính

Trang 8

- Các mô hình đữ liệu: GIS cung cấp công cụ mạnh hơn là một cơ sở đữ liệu thông thưởng bao gém quy tắc và sự toán vẹn giống nlư các hệ thông tin khác Lược

đổ, quy tắc và sự toàn vẹn của dữ liệu dịa lý dòng vai trỏ quan trọng,

- Siêu đử liệu (metadata) hay tài liệu mô tá đữ liệu, cho phép người sử đụng tố

chức, tìm hiếu và truy nhập được tới trị thúc địa lý,

GI8 có thể tiếp cân dưới các góc dò khác nhau

- Cơ sở đữ liệu địa lý (Geodatabase - theo cách gọi của ISRI): GIS là một cơ sở

dữ liệu không gian chuyên tải thông tin địa lý theo quan điểm gốc của mô hình đỡữ liệu

hễ trợ tra cứu, phân tịch và biên tập thông tin

- Xủ lý (Geoprocessing): GIS là các công cụ xử lý thông tìu cho phép lạo ra các

thông tin mới từ thông tín đã có Các chức năng xử lý thông tin địa lý lây thông tin từ

các tập dữ liệu đã cỏ, áp đụng các chức năng phân tích và ghỉ kết quả vào một tập mới

Hiện nay đã có nhiêu sản phẩm GI8 thương mại cũng như các công cụ GIS Trguỗn mở với các chứu năng đáp ứng những yêu cầu cơ bản của người dùng chuyển

trực tiếp đến công nghệ GI8 Ngoài đữ liệu GIS điến hình la dữ liệu không gian và đữ

liệu thuộc tính, người ta muỗn đưa vào hệ thông tìn địa lý các đữ liệu đa phương tiện

khác nhau Ví đụ, cần gắn kèm với các địa điểm, công trình, khu vực địa lý nhiều

thông tin liên quan dưới các khuôn dạng dữ liệu khác nhau:

-_ Văn bản: mô tả, giải thích, lịch sử

-_ Để họa, hinh ảnh: hình vẽ, sơ dễ, biểu dỏ, dỗ thị, ảnh chụp

- Boan phim video, đoạn âm thanh: điển biếu một sự kiện, một quy trình,

-_ Høạt hình máy tính: sự thay đổi theo không gian - thời gian

- Tham chí các mô hình 3 chiều: lệp CAD, VRMIL,

Vấn đề tích hợp dữ liệu đa phương tiện và G18 đặt ra là khả tự nhiên và cũng là

một lĩnh vực không mới Tuy nhiên, nó vẫn là một thách thức không nhỏ đối với

Trang 9

những người phát triển ứng dụng Việc tim hiểu toàn điện vấn để và xem xét các giải pháp từ hưa chọn công nghệ, thiệt kế ứng đụng đên triển khai cài đất là cân thiết

NGi dung và ý nghĩa của để tài

Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi đã chọn để tài” Quân trị đữ liệu

Multimedia trong hệ thông tin địa lý” Mue đích của đề tải la tim hiểu về tích hợp đữ

liệu đa phương tiên như hình ảnh, âm thanh, video, hoạt hình, vào hệ thông tin địa

lý, làm cho hệ thống trở nên hấp dẫn hơn, hữu dựng hơn với đồng đáo người dùng,

Việc xử lí dữ liệu đa phương tiện định kèm các đổi tượng trong hệ thông tín địa lí sẽ

được tìm hiểu trên cơ sở xem xét công nghệ tẻ chức đỡ liêu và cơ sở đữ liêu dia ly oda các hệ thống G18 phô biển, thương mại cũng như mã nguồn tuở

Tổ tài sẽ tập trung tìm biểu sâu hơn về các cơ sở công nghệ hiện đại đê xây đựng một ứng dựng WebGIS mã nguồn mở, hỗ trợ nhiễu chức năng xử lí các dữ liệu

da phương tiện, hỗ trợ chúa sẽ thông tin trên mạng Internet

Một ứng dụng mình họa được xây dựng bằng Mapserver và hệ quản Irị CSDI

PosgreSQL, giới thiệu danh lam thắng cảnh Hà Nội Ý nghĩa thực tiễn la 6 chỗ có thế

sử dung ứng đụng mình họa đã xây đựng như một bàn thử nghiệm đề hoàn thiện thành

từng dụng hoản chính Cũng có thể theo mô hình này để phát triển các ứng dụng

WebGI8 trong nhiêu lĩnh vực khác như quản lí hành chỉnh, tài nguyên môi trường, hượng dẫn du lịch, v.v

Các nội dung nghiên cứu

Dé dat được mục dích trên, cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thẻ sau:

- Tìm hiển mật số hệ thông tin địa li phố biên như MapInfo, ArcGIS, Grass chi

trọng đến các mô hình đữ liệu địa ‡ý, tổ chức cơ sở đữ liệu địa lý và khả năng lưu trữ

và hiển thị dữ liệu đa phương tiện

- Từn hiếu các kết quả đã có về vấn để tích hợp dữ liệu đa phương tiên với hệ thông tin địa lý và phát triển GIS đa phương tiện

- Tìm hiểu mô hình phát triển hệ thông WebG15, chú trọng các công nghệ theo

chuẩn mở vả các công cụ mã nguồn mở như MiapServsr, PostgreSQ1., PostG18

- Xây dựng một mg đựng minh hoa WebGIS bang Mapserver va PostgreSQL,

cho phép hiến thị đữ liệu da phương tiên đính kèm các đối tượng trên bản đỏ Cần

nghiên cứu nắm vững quá trình tương tác giữa hệ thông tin địa lý với hệ quản trị cơ sỡ

đử liệu, cụ thể là khả năng lưu trũ và hiển thị các dữ liệu đa phương tiện cứa hệ quán: trị dữ liêu PostgreSQL kết hợp với Mapserver

Bé cực của luận van

Bé cục của luận văn gôm cỏ các phần như sau:

Trang 10

của để tải, nêu ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đặc biệt chủ trọng khả năng quản trị đữ liệu đa phưeng tiện trong các hệ GIS

này để hiểu nên tăng lý thuyết của các giải pháp tổ chức dữ liệu đa phương tiện

Chương 7: Trình bày về WebGfs và mục tiêu ứng dụng Các mô hình mỡ và

ã chuân mổ đề phát triển hệ thống GI8 nói chưng và WebGTS nói riêng Đặc biệt

d

chủ trọng các công ou ma ngudn mé uh MapServer, PoslyreSQI., PostG1s

Chương 3: Xây dụng ứng dạng mình họa, trong đó phân tích các bước tạo dữ

liệu, cách quản trị dữ liêu đa phương tiện trong ứng đụng và triển khai cụ thể,

Âết luận: Dảnh giá kết quả đã đạt được, xác định những wu nhược điểm vả hưởng phat triển trong tương lai

Trang 11

Chương 1- HỆ THONG TIN BIA LY VA DEF LIEU DA PHƯƠNG TIỆN

1.1 GIS đa phương tiện

Trổ lại với bài toán tích hợp vào bệ thông lim địa lý các dữ liệu ổn phương tiên khá nhau rử văn bản, đồ họa, hình ảnh, clip video, băng âm: Hưanh clip hoại hình

may tính và thậm clứ các mô hình 3 chiều như tếp CAD, VRMI, Giải quyết bài

toán này đẫn đền sự ra đời của một khái niệm mới là hệ thông tin địa lý đa phương tiện

- mniltimedia GIS

1.11 Hai cách tiếp cậu xây dựng hệ thông tìn địa lý u phương tiện

Về nguyên lý, có lai cách xem xét vấn để,

1 -* Mnifimedia in GIS”: tăng cường thêm các chức năng của GIS truyền

thống, am cho GIS truyén thông có khả năng thao tác với đữ liệu rnuHimedia Cách tiếp cận nảy đưa đến việc tích hợp các công cụ trình điển, quản trị và xử lý cáo kiểu đữ liệu đa phương tiện vào các phần mềm G1 thương mại Những nghiên cứu đầu tiên

theo hưởng này là |7, 8|

2” GES in Multimedia”: tang cường thêm các chức năng GIS can thiết cho ting dung da phương tiện Nói ngắn gọn là tích hợp cáo chúc năng phân tích đữ liệu

không gian của GI5 truyền thống với các ứng đụng thao tác địt liệu đa phương tiện

Những nghiên cứu đầu tiên theo hướng này nhằm phát triển các tập bản đồ da phương,

tign (multimedia atlas information systems) [14]

Một xu hướng phát triển mạnh nhát trong thời gian gân đây của cách tiếp cận”

GIS in Multimedia” là các ứng dụng trên nên Web với phần mớ rộng G1S thường hay

là WebGIS Môi trường ứng dụng Web rất thuận lợi đẻ tịch hợp các công cụ xứ

lý dữ liệu đa phương tiện Công nghệ Java, các ngôn ngũ kịch bản (script) khác nhau

Viết

cho phép triển khai những chức năng GIS mong muốn

1.1.2 Cách tiếp cậu” Muifimedia in GI”

Các phan mém GIS thương mại nối tiêng như MapInfo, ArcGIS hay phan mém

GIS nguồn mở như GRASS đều có một môi trường lập trình sử đựng các giao điện lập

trình ứng đựng (APT) cho phép gọi các thư viện liên kết động hay kết nổi với CSDL, Diễu nảy cho phép phát triển các ứng dụng GIS tăng cường thêm một số chức năng xử

lý dữ liệu đa phương tiện như hiển thị hình ảnh, trinh diễn video, âm thanh, hoạt hinh,

v.v Dữ liệu da phương tiên được liên kết với các đối tượng trên bản dỗ nhờ mã dịnh danh và khi cân thiết có thể truy xuất từ CSDL nội tại hay C8DL bên ngoài

Afapinfor

Trang 12

MapBasie là ngôn ngữ lập trình trong ruôi trường Maplrfo cho phép chúng ta

phát triễn các ứng đụng G15 Nỏ tạo ra các hệ thống giao điện người đùng thuận lợi và nhanh chéng như tạo thanh mem mỏi, hộp thoại điều khiến theo ý muốn Điêu này cho phép tiết kiệm thời gian, tiện lợi cho triển khai ứng dụng

MapBasie cung cấp công cụ xử lý đữ liệu, đáp ứng các yêu cần da dang vé dit

Hiệu Nó cho phép truy vẫn CSDT,, lua chon va cập nhật đữ liệu bằng cáo câu lệnh theo

cú pháp SQT Hiến thị kết quả vấn tín theo khuôn dang mong mudn

MapLasic cho phép xây đựng chương trinh có cầu trúc mở vì nó có khả năng

lên kết với các ứng dụng khác Chương trình MapBasic có thể gợi các thủ tục trọng

các thư viên các lệp liêu kết động c

T.abary) hoặc

Windows DLL (Windows Dynamic Link

ứ dụng dit héu chuyển ddi déng DDE (Dynamic Data Exchange) dé ligu

Tlinh duéi day minh hoa mét img dung GIS str dung AreView có kèm trình điễn

nhiều kiểu đữ liệu đa phương tiện như hình anh, video, hoạt hình và thậm chỉ cả mô

hình dịa hình 3 chiều [15]

Trang 13

Hình 1: Cửa số ArcView kém trinh dién video

1⁄2 Cách tiếp cin” GIS in Multimedia”

Có thể phân loại các chức năng trong GIS thanh 4 nhóm như sau

~ Thu thập dữ liệu (e.g số hỏa bản đồ, quét chụp, )

~ Thao tác đữ liệu (e.g biên sửa, chuyên đổi (raster-vector), tích hợp dữ liệu,

pho quat (generalizing)

~ Phân tích đữ liệu (rất nhiều phép toán)

~ Trình diễn vả xuất ra (e.g hiên thị bản đồ chuyên đề, in ra )

Tuy nhiên, không phải mọi chức năng ke trên đều cân thiết tích hợp vao hệ thông tập bản đỏ đa phương tiên Mục đích chủ yếu của hệ thỏng thông tin bản đỏ đa

phương tiện là trình diễn và phục vu tim kiếm thông tin chứ không phải thao tác phân

tích thông tin Người dùng cuối của các hệ thống thông tin bản đổ đa phương tiên không phải là các nhà chuyên môn ma 1a quan chúng đông dao Đề cỏ khả năng tích hợp vào hệ thông thong tin ban đồ da phương tiện các chức năng GIS phải dap ứng một số đỏi hồi như sau đây [13 ]

~ Thứ nhất, phải đề hiểu, đề dùng, cỏ giao điện thân thiện người sử dụng

Trang 14

- Thứ hai, nó phải có khả năng hiến thị bản đồ với chất lượng cao vì như câu tìm kiếm trực quan là chủ yêu đổi với người sử dụng

- Thử ba, thời gian xử lý phải ngắn vi người sử dụng sẽ từ bd nẻu phải doi qua

làu

- Thứ tư, có tính tơng tác cao, được hướng dẫn và kiếm soát bởi phần mềm, dé

tránh cho người đừng các thao tác dẫn đến các kết quả không hợp lý hoặc sai sót

1.3 TỔ chức đữ liệu đa phương tiện trong hệ thông tin địa lý

1.31 Tả chức dữ liệu trong các hệ thông tin địa lý

Trong hệ thông tin dia ly, dé liệu được chúa làm hai loại: dữ liệu không gian và

dữ liệu phi không gian Dữ liệu không sian là dữ liệu về vị trị địa lý của các đối tượng,

theo một hệ toạ độ hay hộ quy chiếu nào đó Dữ liệu phi không gian hay dữ liệu thuộc tỉnh là những đặc tính, số lượng, mỗi quan hệ kết nổi lôgic với cáo dữ liệu không gian

gêm một lập hợp các tệp cân thiết để mới một lable trong Maplnfe Nó gồm: các tệp

với phần mở rộng TAB, DAT, MAP, ID,TRD)

TM: Tuu wit théng tin để Hén kết dữ liệu địa lý với dữ liêu thuộc tính trong

CSDT, Nó chứa các mã định danh TD là số nguyên 4-byte của mỗi đối Lượng (eature} trong tép MAP

.MAE: các thông tin về các đối tượng địa lý dưới dạng mã nhị phân, cho phép

hiển thú một bản đô lên màn hình

IND: tệp chỉ mục (tùy chọn) Tệp nay chỉ xuất hiện nếu có áp đụng chỉ mục

CSDL theo mét trường nào đó

Dữ liệu thuộc tỉnh trong Maprfo

Trang 15

13

Không có bạn chế về tên trường thuộc link trong MapInfo Bang dudi day 1A

các kiến đữ liệu thuộc tính được hỗ trợ

Kiểu Mô tả

char(<width>) Xâu ký tự với đôi dài tối đa là =widty- Không cần đùng các kỷ

tự lấp chế trắng (pađđïng) nều ngắn hơn

Date Neay thang, dang x4u ky tw Mac dinh A YYYYMMDD

Datctine Ngày giờ, dang xâu ký tụ, đang YYYYMMDDHHMMSS.FEE

decimal(<width>, Kiểu số thập phản, nhưng dấu chấm đông <width> là dé dai

<decimals>) tổng công của trường, kế cả đấu chấm thập phân <dscimals> là

số ký số bên phải dau cham

integer Số nguyên 32 bit, có đầu

logical truc or false

smallint Số nguyên nhỏ (smail integer), 16 bát, có dấu Phạm vị từ

-32767 đến ~32761 Tine Thi gian, dang xau ky ts, HHMMSS FFF

Nhu vậy không cỏ trường kiểu nhị phân

1.3.3 Tả chức dữ liệu trong ArcGIS cttw ESRI

Khuôn dạng shapefile được đưa vào sử đụng trong, ArcGIS phiên bân 2 ti dan những năm 90 Thuật ngữ” shapefile” thường duoc ding dé chỉ một tập hợp nhiều tệp

có chung tên nhưng với phần mở rộng khác nhau, cung trong một thư mục Có 3 kiện tếp bắt buộc phải có và 8 kiểu khác là tùy chọn

Ra Lép bal bude phải có là:

.shp: chứa các feature geometry: điểm, đường, vùng,

shx: chứa các chỉ tuge theo vị tri cia cde feature geomeby dé hé tro tim kiểm

nhanh

.dbf: chứa các đữ liệu thuộc tính, tổ chức thánh bảng trong CSDL quan hệ

giống như dBase IV Mỗi thuộc tính ứng với một cột, tuổi shape lả một dỏng

Các tệp tửy chọn khác chứa các thông tỉn phụ trợ như phép chiếu địa lý được sử dụng, các chỉ mục theo features, theo thuộc tính, siêu dữ liệu dạng XML, v.v

Trong ArcGIS đử liệu thuộc tính có thể là 7 kiểu sau: short integer, long

integer, float, double, text, dale, va BLOB

Trang 16

của ArcInfo) và kiểu tương đương trong một số hệ quản trị CSDI, thông đụng khác

RY

lRaster vbDataObject Number Integer) (ong NUMBER

UD kbSltring |(Reptication 1D) umber luniqueidentifier CHAR

3lobalD kvbString 8 Number |Replication ID) luniqueidesdifier CHAR

1.34 Tỗ chức div liéu trong Grass Tap ban dỗ chuyên dễ trong GRASS dược tổ chức theo các mapsot Các mapst

sẽ chứa các tệp và các thư mục con, gọi la các phản tử (thành phân) cơ sở dữ liệu

Ban dé Vector trang GRASS được lưu trữ theo cdc biéu dién cung-mit (are — node), bao gém các đường cong gọi là cung Một cưng được lưu trữ nhì một danh.

Trang 17

15

sách các cấp toa độ x, y Điểm đầu, điểm cuối của một cùng được gọi là mút (node)

Hai cặp toa đồ x, y liên tiếp nhau xác định một đoạn (segmem) của cung Các cung

đem lề hay kết hợp với các cung khác tạo ra các đối tượng bản để ở mức cao hơm Các đường (vi dụ: các con đường, các con suối hoặc các vàng (ví dụ cánh đồng hay rùng) Các cung tạo nên các đối tượng tuyên tỉnh (1inear) đối khi còn được gọi là /mes, và các

cung bao quánh một vùng gọi là area edges hay area lines

Mỗi đổi tượng bản để được gần một giá trị thuộc tỉnh là một số nguyên gợi là

số category Các tệp của củng một lớn bản đồ vector có củng một tên, nhưng mỗi tệp

nằm trong một thư mục CSDL khác nhau trong mapset Các thwnục CSDL nay la:

dịg ascii 'Tệp are dạng asoii

dig, att Tép thuée tinh category Vector

dig cats Cac nhan cilia category Vector dig_plus Tép index’pointer dang Vector

Reg Các diéin mée sé hoa (digitizer registration points)

13.5 Dua dữ liệu đa phương tiện vào hệ thông tin địa lý

Dữ liệu đa phương tiện là các khối mã nhị phân lớn, gọi là kiếu đổi tương nhỉ

phan Ion (binary large object) hay BLOB Trong bản CSDL cột BLOB được coi như là

x4u nhi phan (byte strings) M&t s6 hệ CSDL phân chia vải kiếu BLOB khảo nhau tùy

theo kích thước, ví đụ trong MySQL có các kiết TINVBLOB, BLOB, MUDIUMBLOB, va LONGBLOB

Nếu cơ sở dữ liệu địa lý của hệ thống GI8 có hỗ trợ trường dữ liệu kiêu BIOB thì có thể rực tiếp chứa đữ liệu đa phương tiện trong cột thuộc tính kiếu này

Vi dy, trong ArcGIS có thể lưu trữ các giá trị thuộc tính thuộc 7 kiểu sau: short

integer, long integer, float, double, text, date, va BLOB, Bang CSDL cd sin một số

trường được định nghữa trước chứa đữ liệu không gian (geometry) va ma dinh danh dai

tượng Vi ArcGIS cé hé try kiểu BLOB, nên các lệp hình ảnh, video, âm thanh, có

thể lưu trữ trong CSĐI, địa lý nội lại của ArcGTS Tuy nhiên, cầu phải dùng đến công:

cụ riêng hay ứng dụng bền ngoài để nạp lên, tải về và

BLOE và kích thước của trường cũng bị hạn chẻ

thị nội đung của trường

Trang 18

BLOB có thể sử dụng một CSDI, đa năng khác bên ngoài và tổ chức liên kết các đữ

liệu đa phương tiện với các đối tượng địa lý thâng qua mã định danh đối tượng Ví dụ,

AreGIS duy trì một trường ObjectTD, đăm bão mã định danh duy nhất cho mỗi đóng trong bảng CSDL Trong phân sau sẽ trinh bay chỉ tiết hơn về tô chức lưu trữ kiểu

BLOL trong hé quan tr] CSDL PostgreSQL và liên kết với ứng dụng WebG15,

CSDI, ngoài là một CSDT, đa năng nên có ưa điểm là số các công cụ mạnh phục vụ lưu trít dữ liệu tìm kiếm thâng tin với hiệu quả cao và kích thước khỏi đứ liệu

ít bị hạn chế hơn

Trang 19

1?

Chương 2- XÂY DỰNG WEBGIS GIÂU DỮ LIỆU DA PHUONG TIEN BANG

CAC CONG CU MA NGUON MO’

21 Công nghệ WebGis mã nguân mở

3.1.1 Đặt vẫn dễ

Ta xem xét các mg dung GIS đa phương tiện trên internet mà trọng tâm là

thống kê (Inventory), đánh giá và bảo tốn kho tư liệu về các địa điểm nổi tiếng như các

di tích lịch sứ, khảo cổ, các danh lam thắng cảnh, diém vui chơi giải trí, sau dỏ xuất bân lên Internet phục vụ déng dic quân chúng Trang web sẽ cung cấp nhiều thông tin,

có kết nổi với các công, cụ da phương tiên Khi truy nhập trang web, người sử đụng có thể nhận được các thông tin mới nhất liên quan Các hiên kết với công cụ đa phương

Hình duới đây khái quát yêu câu tích hợp vào CSDL của hệ thông GI5 nhuều

nguồn dữ liệu đu phương tiện khác nhau

Một giải pháp cho vẫn đẻ nêu trên là hệ thống WebG15

WcbGIS là hệ thông tin địa lý phân tán trên mạng may tỉnh dễ thủ thập, phân

phát, truyền tải các thông tin địa lý dựa trên nên công nghệ Web Hệ thống WebG1S sử đụng mê hình kiến trúc khách — chủ Mỏ hình khách chủ có thể triển khai theo 2 cách

tiếp can” nhe khach” (thin client) hoc” nang khach” (thick client)

Mô hình” nhẹ khách” có nghĩa là hấu hết công việc xử lý ở phía chủ dịch vụ

(tức là nặng chữ), phía khách không làm gì nhiều hơn là liển thị kết quả Ưu điểm của

Trang 20

mô hình nảy là người dủng không cân cải đặt thêm các công cu Máy khách nhẹ tải

nên không cân câu hình cao Tuy nhiên đề giảm tải cho phía chủ cung cấp dịch vụ, các

máy chủ Web, máy chủ CSDL và WebGIS có thể không tập trung trên một máy nên

duy nhất mà phần tản trên các máy khác nhau vả liền kết qua mạng, Nhược điểm của

mô hình nảy là nêu người sử dụng cẩn thao tác với dữ liệu không gian, ví dụ cập nhật

một đối tượng, một khu vực địa lý trên bản đỗ thì sẽ khó thực hiện Như vậy, mô hình”

nhẹ khách” là giải pháp đơn giản để xây dựng tập bản đỗ chủ yêu phục vụ tra cửu, tìm kiểm thông tin, chỉ sử dụng bộ duyệt web

l

Hình 3: Mô hình khách-chủ cho hệ thống WebGIS

Mô hình "nặng khách” là đối lập với "nhẹ khách” Phía khách đâm nhiệm thêm

một số chức năng xử lý, cần cải đặt thêm các tiên ích ví dụ các trình căm thêm (plug-

ins), ActiveX hay Java-applets Cac tién ich GIS cắm thêm mở rộng khả năng của bộ duyệt web, làm cho nỗ cỏ năng xử lý các khuôn dạng dữ liệu GIS Một số chức

nang GIS don giản cỏ thẻ do các trình cẳm thêm hay các applet thực hiện tại phía khách, không cần gửi vẻ máy chủ dịch vụ Điều này giảm bớt việc truyền dữ liêu trên

mạng Ưu điểm của giải pháp” năng khách” là khả năng tương tác cao hơn, người sử dung có thê thực hiện nhiêu phép phân tích dữ liêu địa lý hơn giao điện người sử dụng

được hoàn thiện hơn Nhược điểm của giải phảp” năng khách” chủ yêu là ở khâu phân

phát công cụ phần mềm và dữ liệu Như đã biết, không có phần mềm nảo chạy trên

mọi máy tính

2.2 Kiến trúc hệ thống theo mô hình mở và phù hợp chuẩn

Trong lĩnh vực GI§, tổ chức Open GIS Consortium (OGC) chịu trách nhiệm

thiết lập các chuẩn đề cỏ các hệ thông mở Trước đây người sử dụng hệ thông tin địa

lý phải lệ thuộc vào nhà cung cấp Môi nhả cũng cấp sử dụng những công nghệ độc

quyền, dữ liệu địa lý cỏ các khuôn dạng riêng Sự trao đổi chia sẻ dùng chưng giữa các

hệ thông khác nhau là rất khó khăn Yêu cầu khắc phục các nhược điểm trên dân đến

sự ra đời của OGC và việc đẻ xuất nhiều chuân công nghệ mở cho GIS

Có thể tham khảo các đặc tả chuẩn của OGC tại địa chỉ

Trang 21

19

http://www.opengeospatiaLors/standards

Để mình họa, dưới đây sẽ trình bảy sơ lược vẻ đặc tả chuẩn các đổi tượng hình

học đơn gian (simple features) cho GIS ma OGC dua ra Đây chính là các đối tượng

hình học cơ sở, là các thành phần đồ họa vector làm nên một bản đỏ số hóa Ví dụ này

cũng giúp hiểu rõ hơn thuật ngữ” features” và đặc tả dịch vụ WFS - Web Feature

Server sé trinh bay trong phan sau

Theo đặc tả này các đối tượng hình học cơ sở gồm có: POINT, LINESTRING,

Binh 4: Cac đối tượng hình học cơ sở theo đặc ta OGC

Dưới đây là các ví dụ minh hoạ biểu diễn đạng text của các đổi tượng nói trên

POINT(0 0 0)

LINESTRING(0 0,1 1,1 2)

POLYGON ((0 00, 400,440, 040,000),(1 10,21 0,220,120,110)) MULTIPOINT(0 00, 1 21)

MULTILINESTRING((0 00, 110,121231,321,54 1))

Trang 22

MULTIPOL.YGON(( 0 0.4 00, 440,040,000), (110.210.2201 2011 ON),.(C1 -10,-1 -20, 2 -20,-2-10-1-10)

GEOMETR YCOLLECTION(POINT(2 3 9), LINESTRING(2 3 4,3 45)))

2.3 Méhinh dich va web mé (OWS - Open Web Service)

Dưới đây xem xót những mô hình và đặc tâ chuẩn liên quan đến mục liêu xây đựng hệ thống WebGH8 mã nguồn mở

23.1 Mô hình dịch vụ web cho hệ thẳng WsbGIS

Mô hình hệ thông kiểu dịch vụ web mới được đẻ xuất trong thời gian gân đây

Theo mô hình này, một dịch vụ web lá một chương trình thực biện một dịch vụ cụ thể

khi nhận được yêu câu dưới dạng thông điệp XML thông qua Internet Một hệ thống sẽ gồm nhiều dịch vự web Lương tác với nhau qua trao đối thông điệp để đáp ứng yêu cầu

của người đùng,

Xử lý thông tín địa lý lả tác vụ yêu cầu những phần mềm (xả đổi khi cá phần cửng) chuyên dụng, Một giải pháp được để xuất là tách riêng dữ liệu và việc xứ lý

thành 2 địch vụ khác nhau, triển khai phân tán theo mỏ hình địch vụ web

OGC xem xét OWS nhw là một hệ thông mà người sử dụng có thể truy cập đữ

liệu không gian (geospatial đata) thông qua môt giao điện thống nhất không phụ thuộc vào hệ thống nên Bộ OWS bao gêm 3 loại địch vụ thông tin tham chiều địa lý chính

Đó là Dịch vụ web ban dé (WMS - Web Map Server), Dịch vụ web (WCS - Web Coverage Server) va Dịch vụ web các dói tượng địa lý cơ sé (WES - Web Feature

Servrr - thuậi ngữ [eatuwe ở đây hiểu là geographic foatures)

23.2, Dich vu web bin da (WMS - Web Mapping Service)

WMS cé kha ning sinh ra ban dé nhur mét tép anh (théng thudng là JPEG, PNG

hay GIF) hoặc thậm chi các phan tử đỏ họa kiéu vector theo khuén dang dé hoa vector

định cỡ (co giãn) được (SVG - Scalable Vector Graphics) ciia cde dé ligu cé tham

chiếu địa lý Điều này tương phan voi Web Feature Service (WES) tra vé dit ligu dia ly thô Hay xem may chú WMS như lả một kho lưu trữ các kiểu bản dỏ cụ thể, Các bản

đổ này sẽ được sinh ra động (on the fly) tay theo ya

cia NSD dựa theo các mmô tả

trong Lép mé 14 kiéu phan tang (SLD- Stylcd Layered Descripiơn) SED được dùng để đình ngÌữa các quy tắc theo métngén ngit dinh kidu ma cf phia khach lan phia cht déu

hiểu

23⁄3 Dịch vụ web các đỗi tượng hink hoc co sé (WFS-Web Feature Service) Theo OGC, Web Feature Service (WES) quy dink cac giao dién dé thao tac dit liệu trong các giao dịch thông tin địa lý Các phép toán của WEB gồm: chén thêm, sửa

đổi, hủy, vẫn tin (nserl, update, delete, query, discovery) trén các đối tượng dia ly co

Trang 23

31

sd (geographic features) Mol WFS có khả năng thực hiện những công việc của WMS

và hơn thể nữa Khi WMS trả về một hình ảnh, WES sẽ trả về dữ liêu đưới dạng GMT (Geographic Markup Language) 14 ngén ngit chudn cho eae tmg đụng không gian Nó

cho phép lập trình viên phát triển các ứng dụng thực hiện vẫn tin không gian trên Tnternet hay thông qua cáo giao thức SOAP

23.4, Dich vu web iép phit (WCS - Web Coverage Service)

Thuật ngit” coverages” nghia la lop phi bé mat Trang GTS no duge dùng để

chỉ một phạm trà rộng lớn các đữ liệu địa không gian, một tập hợp các khu vực địa lý

xem xét theo một thuộc tính nào đó Ví đụ, có thể là một bản đồ chất đất, một ãnh vệ tĩnh, một mô hình độ cao địa hình

'WCŒS hỗ trợ trao đổi qua mạng các dử liệu địa không gian là các lớp phú, tức là các giả trị thuộc tính của khu vục đựng xếL Đội lập với địch vụ web ban đồ, xử lý đữ

liệu không gian để trả ết quả là một bản đổ tĩnh, hiển thị lên màn hình, địch vụ

wớb lớp phủ cho phép truy cập đến thông tin địa không gian nguyên dạng (umrendered), mà khi cân phía khách có thế rendering, hoặc truy cập lớp phủ đa trị, hoặc đùng làm đâu vào che một mê hình tính toán khác Nói nôm na, địch vụ web lớp

phú cung cấp truy cập đến dữ liệu” thô” nguyên chất chưa xử lý, trong khi đỏ dịch vụ web bản đổ cung cấp một tệp hình ảnh (lả bản đồ chuyền để) sẵn sảng đưa ra mản

hình,

Các phép toán then chết của địch vụ web lớp phú sẽ làm việc với lưới phủ bể

mặt Dó có thể là hình ảnh, lưới tam giác không đều (TINS) hay cdc dit ligu theo mé

hình lui hoặc phí-lưới

235 Wo sảnh một số dịch vụ web bắn đồ

Một nghiên cứu so sảnh các địch vụ web bản đỗ dã dược thực hiện trong |9] Ba

dich vụ bảu đồ trên TrterneL được xem xét và so sánh các kết quả cho phép rút ra mét

số khuyến cáo sẽ trình hày đưới đây

MapInfo MapXtreme Java Edition

MapInfo MapXtreme Java Edition fa dich vu ban 46 100% thuần Iava, được thiết kế với mục tiêu chạy được trên moi nén (theo ly thuyét ‘) vi dua trén nén máy ảo Java MapXtreme cung cap dich vu ban dé qua JavaBeans với môi trường phát triển tich hep (LDL) trac quan, hễ trợ kéo thả, rất dễ dùng ngay cả với người mới lập trình

Với nhà lập trinh Java có kinh nghiệm, bộ giao diện lập trình ứng dung Map) API sé chơ phép xây đựng chương trình chuyên nghiệp hơn MapT AFI là giao diện lập trình ứng dụng phía khách, sẽ giao tiếp với MapXemeServlet là máy sinh bản đỗ phúa chủ dich vu MapXtremeServlct là thành phần chủ chổi

ú dịch vụ gồm bản

Thân gác yêt

Trang 24

dé, tình ảnh (GIE, TPEG), dữ liệu veclor va siêu dũ liệu Nó tương thích với mợi máy chủ Web/bộ duyệt Web của I2RE

phan làm cho MapXtreme rất linh họa

Nó phù hợp chuẩn với các máy chủ web hd tre TSAPT (Internet Server Application Programming Tulerface), NSAPI (Netscape Tnternet Server Application Programming Interface), CGI gateways, vi du nhu Netscape, Apache, hay IIB cita Microsoft

Có một số yêu cầu khi cài dặt ứng dung dịch vụ ban dé voi MapXtreme

~ Với mỗ hình” nắng khách” đặt MapT ở phía khách để nhận dữ liệu bản đổ

vector va hién thi bani dé thi phai cé may ao Java trong bd duyét

‘ArcView Intemet Map Server

ESRI (Revironmental Sysiems Research Institute Inc) di tan ra mél san

pham dich vy web ban dé irén Intemet ArcView Internet Map Server (AVIMS) được

coi nr phin mé réng cho ban phin mém AreView GIS dé bản Các chức năng hiển thị trực quan ban dé do ArcView GIS đảm nhiém Cé 3 thanh phan trong AVIMS:

- Phần mở rộng dich vụ bản đỗ Internet, cho phép phiên làm việc AreView

truyền thông với irternet qua máy chủ web

- HSBRIMap web server để máy chú web có thể truyền thông vdi ArcView ESRIMap web server phủ hợp chuẩn với ISAPI (Internet Scrvcr Application

Programming Interface) va NSAPI (Netscape Intemet Server Application

Programming Mlerface)

- Cuéi cùng thành phân thứ 3 là một Tava applet - MapCafe cung cấp các công

cụ cơ băn để duyệt, khám phả và truy vấn bán đồ

Đề khắc phụ rào cản giữa hai kiến đữ liệu vectorraster giữa GI5 - Web, ESRI

dùng giải pháp sau trên máy chủ Xử lý đữ liêu địa lý cả vector và raster, nhưng đùng ảnh raster (GIE, IPEG) để hiển thị Theo mặc định, AVIMS sử đụng khuôn dạng ảnh

JPIG, nhưng cũng có hỗ rợ GL

€ó thể tùy biến trang web bản đỗ kết quả của AVTMS Phương pháp cứ bản là đúng ngôn ngữ scripL Avenue, là ngôn ngữ hướng đối bượng trong mỗi trường phải triển chưng của ArcView Các scripls cho phép kiểm soái cách AVTIMS tạo lập bản dé

MapServer

Trang 25

23

Map8erver là môi trường phát triển nguồn mở để xây dựng các (mg dụng Web

có chức năng GIS Ứng dụng MapServer có thế chạy trên hân hét cde hé thong UNTX,

trên Windows và nhất là trên Limn/Apache Ứng đựng MapServer thường chạy như mét img dụng CGI trên máy chủ http, trừ phi ta xây đựng một ứng dụng phúc tạp hơn

với MapScript, có trực tiếp gọi các MapSorver API

Cơ chế hoại động của một ứng đụng MapServcr gồm 3 thành phản: MapBile, tập

khuôn uuẫu (template) và tập đữ liệu GI Tập Mapfile định nghĩa các dữ liệu sẽ đùng,

các tham số vận tin và hiển thị, giêng như tệp câu hình của ứng dụng Nó cũng chứa thông tin về cách vẽ bản đề, các chủ giải, và bản đồ kết quả van tin Tệp khuôn mẫu (template) kiếm soát cách MapServer xuất ra trang web với bỏ cục như thẻ nào Nó là

một trang web, với một số trường má MapServer CGI sẽ sửa đổi MapServer sử dụng,

khuôn dạng đữ liệu vector mặc định là shapefils của ESRI Dữ liệu Raster có thể có các khuôn dạng khác thau, tity thuộc vào lựa chọn khi biên dich Mac dinh, MapServer ha tro dinh dang Till va gooTu

Browser supported _ |Netseape or Intemet [Netscape or Internet /Netscape or

léxplorer versions |Hxplorer —_versions |Intemet Explorer

Trang 26

software required servlet container |Program on Server

2.4, Dữ liệu đu phương tiện trong PostgreSQT

PostgreSQL 14 hé quản trị CSDL đa năng mã nguồn mở được sử đụng nhiều trong phát triển các hệ thông G1S mã nguồn mở hiện nay Phần mở rộng PostG18 hỗ trợ các kiểu đối tượng hình học cơ ban (sirnple [eatures) theo định nghữa của tỏ chức OGC - OpenGIS Consortium PostGTS làm cầu nối giữa PostgrcSOI, và các hệ GTS

PosiGIS lim cho PosgreSQT,, một hệ quân trị CSDI, da năng có thể đừng như server CSDL mặt sau cho các G15 Nó tương tự như SDE của BSRI hay phản mó rộng không gian của Cracle

Dưới dây trình bày việc quản lý kiểu BLOB hay là kiểu đữ liệu” Đi tượng lớn”

trong hệ quân trị CSDL Postgresgl

241, Kiễu đữ liệu nhị phân trong PostgreSQL

TIiện nay có hai cách khác nhau để lưu trữ dữ liệu nhị phân trong PosigreSQT,

- Kiểu dữ liệ” bytea”: thích hợp cho khối nhị phân kích thước nhỏ

- Kiển đữ liệu" đổi tượng lớn”: Lưu trứ đữ liệu nhị phân như mốt tp riêng biệt trong một bảng riêng, có khuôn dạng được định nghĩa sẵn sẽ trình bày dưới đây

Phiên bản 7.2 là lần đầu tiên có TDBC driver hỗ Eợ kiểu” bytes”

Trong những phiên bản Postgresal trước 7.1, kich thước của bất kỹ một đông,

nao trong cơ sở dữ liệu không thể vượt hơn kích thước của một trang dữ liệu (data

page) Vi kích thước cúa một trang dữ liệu 14 8192 bytes (theo mặc định, có thể được

nang lén 14 32768 byte), gidi han trên về kích thước của một giá trị dữ liệu sẽ hạn chế

Trang 27

25

một cách đảng kế Đề hỗ trợ lưu trữ các kiểu đối tuợng nhị phan ion, Postgresql da

cưng cấp một giao diện cho phép truy nhập tới dữ liệu người đủng như một tệp, bằng

cách khai báo kiên đối tương lớn

Phiên bản Postgre 4.2, tiền thân của Postgresgl, hỗ trợ ba phương thức chuẩn xử

í những đối Lượng lớn: cơi như những lộp ngoài máy phục vụ PostgreSQT., coi nụ tệp ngoái nhưng quân lý bởi táy phục vụ Posigre, và coi như tập đữ liện được uất giữ bên

trong CSDI, Postgre Điều này gây ra sụ lẫn lộn đảng k ới những người dùng, Vì

thể, Pastgresal chỉ giữ lại sự hỗ trợ cho những đôi tượng lớn như cht liệu cất giữ bên

trong cơ sở đữ liệu Postgresal Mặc dủ truy nhập chậm hơn, phương thức này đảm bảo

sự toàn vẹn đữ liệu chính xáo hơn Vì những lý do lịch sử, sơ đổ lun trũ nảy được gọi

Ja inversion large object ‘Ia sé thay thuật ngữ iversion large object thính thoảng cũng,

có nghĩa củng như large object Kễ từ Postgresql 7.1, tắt cả các đối tượng lớn được đặt trong ruột bằng hệ thống gọt là pg_ largeobjeel

Postgresql 7.1 dura vao một cơ chế (gọi vui là” toast - Bánh mi nướng” ), cho phép một đèng dữ liệu lớn hơn nhiều so với trang dữ liệu riêng lẽ Điều nảy làm cho giao diện đối tượng lớn một phần bị lỗi thời Tưy nhiên, còn lại một lợi thế của giao

diện đối tượng lớn là nó cho phép cho sự truy nhập ngẫu nhiên tới đữ liệu, tức lả khả

năng dọc hoặc viết một chunk đữ liêu của một giá trị lớn Trong tương lai, đã có kế

Hoạch dễ trang bị ch tính năng nảy chớ” Loasl”

2423 Kiểu mã dịnh danh dÃi tượng

Các mã định danh đổi tượng (OID — obiect iđentiBer) được sử dựng nội tại trong PostgreSQL nhur khod chinh trong các bảng khác nhau của hệ thông liơn nửa, các bảng do người sử dụng fạo ra cũng được hệ thông cộng thêm một cét OLD (nếu không chi dinh WITHOUT OID khi tạo bảng) Kiểu OID dễ biểu điển một mã định danh cho đối tượng Cũng có một vải kiểu thay thế khác cho OID, vi du regproe,

rogprocedure, regoper, regoperator, regclass, va regtype

Kiểu OID được xem như là một kiểu số nguyên 4 byte không đâu (unsigned integer) Vi vay, né khéng di lon dé dam bao tinh duy nhất trên điện rộng toản bộ CSDL trong nhiing CSDL lớn, hoặc thậm chí ngay cả trong một bảng riêng lẻ, nếu rất

lớn Vi vậy, việc sử dụng cột OID thuộc bảng do người sử dụng định nghĩa như khoá

chỉnh là không thích hợp OID chỉ sử dụng tốt nhất cho việc tham chiếu Lới những

bang hệ thông,

Ngoài các phép so sảnh (như so sánh số nguyên không dâu), kiểu OLD khéng có các phép toán khác Tuy nhiên, có thể ép kiểu, coi OLD là số nguyên không dẫu va dùng các phép toán chuẩn đối với số nguyên không đâu Tuy nhiên, hãy thận ưọng riệu thục hiện các phép toán trên, Iránh nhằm lẫn

Trang 28

ác kiểu OTD kh:

(routine) xuât/nhập chuyên đụng Những thường trình này có thể nhận và hiến thị các

tên tượng trưng của các đối tượng hệ thống, thay cho những giá tị số nguyên mã kiểu

OID si đụng Các kiểu OID thay thé cho phép đơn giản hoá việc tìm kiếm các giá trị GID của các đổi tượng, ví dụ có thể viết 'mytable'::regclass để nhận giá trị OID của

băng “rnytable', không cần thực hiện câu lệnh SQL, SULUCT oid ROM pg, class

WHERE rehwme — "mytabic' (Trong thực tế, nhiều lệnh SELECT phúc tạp hon can được thực hiện dễ chọn giá tri OID chỉnh xác khi cỏ nhiều bảng có tên mytablc trong,

không có phép toán náo khác ngoại trừ những thường trình

lược để khác nhan)

Bang: Cac kiếu mã định danh đối tượng

loid Any amumeric object identifier [564182

IRegprac ÍPg proc function name Sem

repprecedưe |[Pg_proc function with argumentlsum(int4)

types

IrezopcraLor [Pg_operalor operator with argument|*(integer,integer) or -

Tắt cả các kiêu OID thay thé déu chap nhận cac tén day dii (schema-qualified)

và sẽ hiến thị tên schema-qualiBed này khi không tìm thấy cáo đổi tượng trong đường

di tim kiếm hiện thỏi Các kiếu OLD thay thế như regproo vả regoper sẽ chỉ chấp nhận tên nhập duy nhất, không over-loaded, vì vậy sử dựng chúng bị hạn chế, Dỗi với nhiều ứng đụng kiêu regprocedure hoặc regoperator sẽ thích hop hon Déi với kiểu regoperator don nguyên (ột toán hạng), cản viết NƠNE vào chỗ của toán hạng không

số dụng

ODD lA một sé 32-bit va duce gan tir bd dém tran pham vi cluster Trong CSDL lớn hoặc đã tồn tại một thời gian đài, có thể chấp nhận đếm quay vòng tron Vi thé, không nên giả định các OLD lá duy nhất, trừ phi chủng ta thực hiện các bước dé dam bảo rằng chúng là đuy nhất, Nếu sử dụng các O2 dé dịnh danh các dòng, cân chỉ dinh

ràng buộc đuy nhất UNTQUE khi tạo cội của bằng Không bao giờ nên cho rằng các

OTD Ia duy nhất trong phạm vi bao tian nhiều bảng, Phải sử đụng sự kết nối của tableoid va OTD dong néu chứng ta cần mã định danh duy nhất trên chiên rộng toàn bộ

CSDL (Trong tương lai, PostgreSQL có khả năng sử dụng bộ đếm riêng biệt cho mỗi.

Ngày đăng: 21/05/2025, 19:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Humi, L., Bar, HR. and Sicber, R. (1999). The Atlas of Switzerland as an itleraclive multimedia allas information system. Tr: W. Cartwright Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Atlas of Switzerland as an interactive multimedia atlas information system
Tác giả: Humi, L., Bar, HR., Sicber, R
Năm: 1999
12. M. Peterson and G. Gartner (Fds.): Multimedia Cartography. Springer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multimedia Cartography
Tác giả: M. Peterson, G. Gartner
Nhà XB: Springer
13. Schneider B., 1999, Integration of analytical GIS-functions in Multimedia Atlas Information Systems, http://www.schneidercorp.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integration of analytical GIS-functions in Multimedia Atlas Information Systems
Tác giả: Schneider B
Năm: 1999
14. Siekierska, EM. and Palko, S. 1986. Canada's electronic atlas. Auto Carto International Conference on the acquisition, management and presentation ofspatial data, London. 409-417 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canada's electronic atlas
Tác giả: Siekierska, EM., Palko, S
Năm: 1986
15. M. Weidenbach, U. Probstl, Multimedia GIS: A New Tool For Landuse Planning Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multimedia GIS: A New Tool For Landuse Planning
Tác giả: M. Weidenbach, U. Probstl
9. T. Horanont, N. K, Tripathi, and V. Raghavan,” A Comparative Assessment of Intemet GIS Server Systems,” vol. 2005, 2002 Khác
11. Nghiem Vu Khai, Takashi Fujita, Venkatesh Raghavan, Iloang Minh Ilien, Nguyen Dinh Duong, GiS IDEAS. Internation! Symposium on Geolnfomaties for Spatial - Infrastructure Deverlopment ia Harth and Allied Sciences, Hanoi 16-18 September 2004. The Japan- Vietnam Geolnfomatics Consorlinm veo) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  Cửa  số  ArcView  kém  trinh  dién  video. - Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
nh 1: Cửa số ArcView kém trinh dién video (Trang 13)
Bảng  dưới  đây  trình  bày  các  kiểu  trường  đít  liêu  trong  ArcCatzlog  (hành  phản - Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
ng dưới đây trình bày các kiểu trường đít liêu trong ArcCatzlog (hành phản (Trang 16)
Hình  duới  đây  khái  quát  yêu  câu  tích  hợp  vào  CSDL  của  hệ  thông  GI5  nhuều - Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
nh duới đây khái quát yêu câu tích hợp vào CSDL của hệ thông GI5 nhuều (Trang 19)
Hình  3:  Mô  hình  khách-chủ  cho  hệ  thống  WebGIS. - Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
nh 3: Mô hình khách-chủ cho hệ thống WebGIS (Trang 20)
Hình  học  cơ  sở,  là  các  thành  phần  đồ  họa  vector  làm  nên  một  bản  đỏ  số  hóa - Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
nh học cơ sở, là các thành phần đồ họa vector làm nên một bản đỏ số hóa (Trang 21)
Hình  S:  Một  bâng  có  thể  tham  chiêu  đến  nhiễu  bảng  dữ  liệu  da  phương  tiện  khác  nhau - Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
nh S: Một bâng có thể tham chiêu đến nhiễu bảng dữ liệu da phương tiện khác nhau (Trang 30)
Hình  6:  Các  thành  phẩn  của  hệ  thống  WebGIS  với  MapServer - Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
nh 6: Các thành phẩn của hệ thống WebGIS với MapServer (Trang 32)
Hình  7:  Truy  vấn  đối  tượng  trên  bản  đổ - Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
nh 7: Truy vấn đối tượng trên bản đổ (Trang 49)
Hình  8;  Chỉ  tiết  đối  trong  truy  van  Việc  hiển  thị  đữ  liệu  hình  ảnh,  âm  thanh  như  đã  trình  bày  ở  trên - Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
nh 8; Chỉ tiết đối trong truy van Việc hiển thị đữ liệu hình ảnh, âm thanh như đã trình bày ở trên (Trang 50)
Hình  10:  Giao  diện  chỉ  tiết  di  tích  lịch  sử  khi - Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
nh 10: Giao diện chỉ tiết di tích lịch sử khi (Trang 51)
Hình  12:  Danh  sách  các  di  tích  lịch  sử: - Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
nh 12: Danh sách các di tích lịch sử: (Trang 52)
Hình  11:Cửa  số  đăng  nhập  quản  trị  hệ  thông. - Luận văn quản trị dữ liệu multimedia trong hệ thống thông tin Địa lý
nh 11:Cửa số đăng nhập quản trị hệ thông (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm