Nói cách khác, môt hệ thống trích chọn thông tin rút ra những thông tin dã dược dinh nghĩa trước về các thực thể và môi quan hệ giữa các thực thể từ một văn bản dưới dang ngôn ngữ tự nh
Trang 1TRUONG DAI HOC CONG NGHE
TRUONG THI PHUONG THAO
PHƯƠNG PHÁP HOC BAN GIAM SAT CHO BAI TOAN TRICH CHON THONG TIN VA UNG DUNG
TRICH CHON THUC THE TEN MAY ANH SO
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Hệ thông thang tin
Ma sb: 60.48.05
LUAN VAN THAC Si
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Trí Thành
Hà Nội - 2011
Trang 22.1.1 Công nghệ tri thức
2.1.2 Iuẫn luyện tự động
2.2 Các phương pháp trích chọn
2.2.1 Iloc có giám sát trích chọn quan hệ Huy
2.2.2 1lạc không giám sát trích chọn quan hệ 17
3.1 Mô tả bài toản Thiet
3.2 Mô hình giải quyết bài toán
3.3 Mô hình hệ thắng
3.3.1 Pha tiền xử lí
3.3.2 Pha sinh các mẫu se
3.3.3 Pha sinh các bộ quan hệ mới
Kết luận và hướng phát triển tương lai
Phụ lục Mỗi quan hệ ngữ nghia trong WordNet
Trang 4
Bảng 1: Các luật của AutoSlog 7
Bang 2: Nim bé quan hệ hạt giống của hệ thống I3IPRH 23
Bảng 3: VÍ dụ các sự kiện được mô tả dưới dạng bộ - 7 ca 23) Bảng 4: Ví dụ về việc sinh các mẫu DIPRE "— - Bảng 5: Năm bộ quan hệ hạt giống của hệ thông Snowball ýẮ - Bảng 6: Một số lớp thường dùng trong WordiNet Ö 4
Tăng 7: Cầu hình của máy PC dùng trong thực nghiệm 40
Bảng 8: Cáo công cụ sử dụng trong thực nghiệm 49
Bang 9: Cáo thư viện sử đụng trong thực nghiệm 49
Bảng 16: Dữ liệu kiểm thứ và đữ liệu huấn luyện 50
Bảng 12: Một số cặp <camera, producer> ở lần lặp đầu tiên tern OL
Bang 13: Gid tri Precision, Recall và E1 sau các vòng lặp 5) Bang 14: Gia tri Preeision, Reoall, F1 của hệ thống theo giá trị tsup 33 Bang 15: Giá trị cla Precision, Recall, E1 thực nghiệm trên lập 5000 %4
Bang 16: Kết quá so sánh giữa thực nghiệm 1 và 2 s4 Bảng 17: Kết quả trích chọn khi áp dụng giải thuật DIPRB trên Tập 1200 55
Băng 18: Kết quả trích chọn khi áp dụng giải thuật [)IPRE trên Tập 5000 55 Bang 19: Bang thống kê kết quả trích chọn khi áp dụng giải thuật I2IPRE cho
bài toán trích chọn tên máy anh sé
Bảng 20: Kết quả thực nghiệm 5 với số sổ Mỹng các cặp tim n được
Bảng 21: Kết quả thực nghiệm 5 - Một số mẫu có độ chính xác cao và xuất hiện
Bang 22: Kết quả thực nghiệm 5- Thống kế các s loại máy y anh phé biến, nhất $8
Tiăng 23: Kết quả thực nghiệm 5 - Thống kê số lượng may ảnh theo hãng sản
Trang 5Minh họa về một hệ thống trích chọn thông tin
Vĩ dụ về khai phá quan diém
So dé hoạt động của hệ thống Auto8log
Sơ đỗ hoạt động của hệ thống AutoSlog TS
Ví dụ vé AutoSlog - TS
Mô hình hoạt động của hệ thống DIPRI:
Mô hình hoại động của hệ thống Snowball
Các sự kiện tim được đựa vào bộ quan hệ hạt giống
Mô hình hệ thống trích chọn tên máy ảnh số
Hình 10: Mö hình của pha tiền xử lí
Hình 11: Mô hình thuật toán sinh mẫu từ một bộ quan hệ
Hình 12: Giá trị của Precision, Recall, F1 thực nghiêm trên tập 1200
Tỉnh 13: Giá trị Precision, Recall, F1 của hệ thống theo giá trị tsup
Hình 14: Kết quả thực nghiệm 3 (a) va thực nghiệm 4 (b) đối với giá trị F1
Trang 6
Trích chọn thực thể lá bài toán cơ bản nhất trang các bái toán trích chọn thông tin nhưng lại đóng vai trò khá quan trọng, Thực thể tên ngày càng được
ứng dụng trong nhiều bài toán trong khai phá dữ liệu web cũng như nhiều các bải toán trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên Do đó việc xây đựng các giải thuật trích chọn các thực thể tên này từ web là bài toán có ý nghĩa quan trọng Luận văn tập trung vào tìm hiểu việc xây đựng một mô hình trích chọn thực thể tên và ứng
dụng vào trích chọn thực thể Lên máy ảnh trên web
Cầu trúc luận văn gồm 4 chương
Chương 1: Giới thiệu một cách khái quát nhất bải toán trích chọn thông tin,
tinh img đựng thực tiễn của bải Loản
Chương 2: Trình bày một số các khái niệm liên quan dén bài toán trích
chọn thông tin, các phương pháp trích chọn thông tủ Với mỗi phương pháp
trình bày một mô hình mình họa Đây là cơ sở luận quan trong để luận văn để
xuất một mô hình áp dụng với bài toán trích chọn thực thể Cụ thể luận văn lựa
chọn hướng tiếp cận học bán giảm sát
Chương 3: Ứng đụng phương pháp hạc bán giám sát vào hệ thống trích
chọn tên máy ảnh kĩ thuật số
Chương 4: Kết quả thực nghiệm của luận văn, đánh giá phương pháp và kết
Trang 7Với sự bùng nễ của Internet và các phương tiện lưu trữ đã tạo ra một lượng
thông tin không lồ Bên cạnh đó nhu cầu về tốc độ xử lý thông tia cũng như tinh
chính xác ngày càng tăng [lién nay, các máy tìm kiếm (search engine) thực hiện
vide tìm những trang wcb phủ hợp với yêu oầu câu hỏi người dùng
Mặc dủ chất lượng của các máy tìm kiếm dã được cải thiện nhưng kết quả
trả về chỉ là những tải liệu có liên quan, chúng không dễ dàng gì rúL ra được các
mỗi quan hệ tiềm Ân và tạo được các câu trả lời cho các truy vấn phức tạp, chẳng,
hạn như “danh sách các công ty liên doanh” hoặc “danh sách các nhá lãnh đạo quốc tế trên toản thể giới” Người ta phân loại câu trả lời các truy vấn ở dạng: có phân tích các tải liệu liên quan để tập hợp những thông tin cần thiết Nêu nhiễu mối quan hệ như “Công ty A liên doanh với công ty B” được lưu trong các tài
liệu thì nó tự động tổng hợp và cầu trúc hóa, điều nảy rất tốt không chỉ cho các
ác hệ thống hỏi đáp tự động va tom tat văn bản Do đó khai thác được những trì thức đó sẽ mang lại nhiều thông tin bố
ích Đá là lĩnh vực mà “trích chọn thông tin” nghiên cứu
hệ thống truy vấn thông tin ma còn cho
Trích chọn thông tin (Infermation Tixtraction - TE) là công việc trích ra gác
thông tin có cấu trúc từ các văn bản không có cấu trúc Nói cách khác, môt hệ
thống trích chọn thông tin rút ra những thông tin dã dược dinh nghĩa trước về
các thực thể và môi quan hệ giữa các thực thể từ một văn bản dưới dang ngôn ngữ tự nhiên và điền những thông tin này vào một văn bản ghi đữ liệu có cấu tric hoặc một dạng mẫu được định nghĩa trước đó Không giống như hiểu toàn
bộ văn bản, các hệ thông trích chọn thông tin chỉ cô gắng nhận biết một số thông
tin dang quan tam ở một lĩnh vực nảo đó Ví dụ hệ thống trích chọn các bộ quan
Canon has posted a firmware update for
its EOS 7D digital SLR
Pentax has announced the Optio RS1500
compact camera with interchangeable, Producer Camera
Casio and Ricoh have released firmware Casio Exilim EX-H20G
updates for the Exilim EX-H20G and Ricoh G700SE
GTODSE digital cameras respectively
Hình 1: Minh họa về một hệ thẳng Irích chọn thông tin
Trang 8
Có rất nhiều mứu độ cũng như nội dung công việc trích chọn thông lin khác
nhau Một số bài toán trích chọn có thể liệt kê như sau
® Trich chon 14 thyc thé tén (Named Entity NE) Mệt thực thể tên là một
thực thể được đặt một tên Tiêng, ví dụ như “Barack Obama” là một thực
thể Lên người, “Microsoft Corporation” là thực thể tên công ty/ tổ chức
[7,17]
s _ Trích chơn thông tin là đi tìm những quan hê giữa các đối tượng có tên
được chỉ định trước Ví dụ: từ một câu “Bill Gates là chủ tịch của
Microsoft”, chúng ta muốn hệ thống có thể đưa ra được két qué: Bill
Gates là một tên người, Microsoft là tên một tổ chức và Bill Gates ông
chủ của Microsoft Một số quan hệ khác có thể là: quan hệ sát nhập
(afiliation}; quan hệ vai trd (role); quan hệ về vị ti, dia diém (location),
quan hệ toàn thể-bộ phận (parl-whole), quan hệ nhân quả (cause-effect);
các mối quan hệ xã hội giữa các cắp thực thể Ví dụ, câu “George Push duoc bau làm tổng thống của Mỹ.” Thi quan hệ, “George Bush”
(Person) là “tổng thắng” của “MẸ”, có thể được rút ra [5]
ø Trích chọn sự kiện cho miền đữ liệu tia tức đưới đạng khung mẫu
(template) Mỗi khung mẫu hao gồm tập hợp cde slot can được lấp đây
bởi một hoặc nhiều giá trị Những giá trị này có thể bao gồm văn bản thuần túy, các con trỏ trỏ tới các dối tượng khung mẫu khác |4, 9] Vi
dụ: “4 Apr Dallas - Early last evening, a tomado swept through northwest
Dallas The twister occurred without waming at about 7:15 pm and destroyed two mobile homes The Texaco station at 102 Main St was also severely
damaged, but no injuries were reported.” Doan văn bản tóm tắt câu chuyện
về thâm họa tự nhiên lốc xoáy, trích chọn các thông tin về ngày và thời gian xây ra, và thiệt hại tải sản hay thương tích về con người đo sự kiện gay ra 116 théng có thể trích chọn ra khung mẫu sau
Evenl: lamado Date: 4/3/97 Time: 19:15
Lacatian: “northwest [Dallas”: ‘Vexas: USA Damage: “mobile homes” (đổi tương bị thiệt hai — Damaged
Object)
*“[exaco station” (đỗi tượng bị thiệt hại)
© Khai phá quan điểm (opinion mining): trong lĩnh vực nà
chọn ra các nhận định của người dùng về một dối tượng nào đỏ [14] Hình 2 chỉ ra mết trong các quan diễm mà ta có thể trích ra là thông tin
Trang 9người dimg nhận thay “ihe colors of pictures” duve chup béi sin phim
| just bought a Powershot a Attribute <colors>
few days ago | took same Evaluation <great>
pictures using the camera Candition <flash is used>
1) colors are so great even RẺ " d Wen flash is used ———————— lon tmit2
(2) easy lo giip since the body Opinion halder (wnter)
has a grip handie Suject <Powershot>
Part <>
Attribute <>
Evaluation <easy to grip>
Condition <bady has a grip
1nh 2: Ví dụ về khai phá quan điểm
«Ngoài ra tủy vào từng ứng dụng cụ thể mả ta có thể cần trích chọn các
đối tượng khác trong văn bản, chẳng hạn trích chọn các nguyên nhân đẫn đên một loại bệnh nảo đó [10],
Còn người, thời gian, địa điểm, các con số, là những đổi tượng cơ bản
trong một văn bản đủ ở bất kì ngôn ngữ nào Do đỏ thực thể tên là một đối tượng được quan tâm rất nhiều và ngày càng trở nên quan trọng, nó đang được
khai
nhiên (Natural Language Processing) cting nhu khai phá văn bán và khai phá
web (Web Mining)
Muc dich chinh của bài toán nhận biết các loại thực thể lá xác định những
à ứng dụng trong nhiều bài toán trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự
dỗi tượng này từ đỏ phần nào giúp cho chúng ta trong việc hiểu văn bản RS
rang trước khi có thể xác định được các mối quan hệ giữa các thục thể ta phải
xác định được đâu là các thực thể tham gia vào mốt quan hệ đó Ví dụ về một số
ứng dụng của thực thể tên trong lĩnh vực xử 1ÿ ngôn ngữ tự nhiên và khai phá dữ
liệu văn bản, web là:
® Dich may (Machine ‘franstation): khi chúng ta phát hiện ra được một thực thể tên trang một văn bản thì khi dịch sang ngôn ngữ mới ta
thường để nguyên thực thể tên đó chứ không dịch [12].
Trang 10* 'Tớm tắt văn bản: Khi xác định được nội dung của một văn bản nói về
một thực thể tên nào đó thi ching ta sé gan trong sỐ cao cho các câu có
để cập đến thực thể tên, cách này có thể làm tăng chất lượng của hệ tóm
tất [11]
«Phân lớp văn bản: khi tìm ra được một thực thể tên thường thuộc một phân lớp văn bản nảo đó, thì đó sẽ là một thông tin quan trọng dễ giúp
làm tăng chất lượng của các giải thuật phân lớp Chẳng hạn như tin nói
về tổng thông Obama thường hay xuất hiện ở thể loại tin tức là: Thế giới
[1s]
« Tìm kiểm thực thể: dây là một hướng phát triển mới của các máy tim kiếm Khi nhu cầu người dùng tăng cao thì người ta muốn các máy tỉm
kiếm trở nên thông minh hơn, và người ta mong muốn có một hé thông
tim kiểm có thể trả về các thực thể người ta cần chứ không phải lả các
văn bản chứa các thực thể như những máy tìm kiểm hiện tại [13]
«- Hệ thông hỏi đáp [16], chẳng hạn giúp trả lời các câu hỏi liên quan đến thực thể như “Ai là người đầu tiên dặt chân lên mặt trăng?”
- Tên lữa dược phỏng ra từ dâu?
- Ai là chủ nhân và điều khiển tên lửa đó?
- Khôi lượng chất nỗ trong tên lửa?
- Chất nỗ sử dụng là gì?
« Ủng dụng trong phân tích một đối tương nào đó Ví dụ như rong một
tài liều văn bản mô tã bằng ngôn ngữ tự nhiên, ta cỏ thể tìm hiểu sự đi
chuyển của các giám đốc điều hành từ vị trí này đến vị trí khác ở các
công ty khác nhau dựa vào các thực thể kiểu: Yên nha diều hành, 'Tên
công ty cũ, Vị trí cũ, Iên công ty mới, Vị trí mới, Ngày chuyển đi Thông tin này có ích trong việc phân tích, chẳng hạn như các phân tích
liên kết, trình bày tiến trình thời gian, địa vị, và vẽ đề thị của xu hướng
Ngày nay những thông tin tích chọn cũng được sử dụng để hỗ trợ và ting cường các loại khác của các ứng dụng xử lý văn bản như các hệ
thống truy vấn thông tin, hệ thông hỏi đáp, phân loại văn bắn
Muốn khai thác được thực thể tên vào các bài toán cy thé thi công việc đầu
tiên là phải nhận dang ra được các thực thể tên có trong văn bản Do đó bài toán
nhận đạng thực thể lên (Named lintity Recognition — NDR) ngày cảng trở nên
bài toán mang tinh chất rất quan trọng và rất cần làm tăng chất lượng của nó
Luận văn lập trung vào bài toán trích chọn thực thể tên và quan hệ của nó trong
văn bản
Trang 11Nhận dạng thực thể có tôn là một công việc của xử lý ngôn ngữ tự nhiên
trên máy tính, được giới thiệu lần đầu tiên tại hội nghị MUC lần thứ 6 [8], bao
gồm các nhiệm vụ: nhần dạng lên người (PERSON), dịa danh (LOCATION), tổ
chức (organization) (SNAMIHX); ngày thang (date), thời gian (me) (FIMH), và
tỷ lẻ (percentage), tiền tệ (monetary) (NUMEX) Giờ các thục thể tên được mở
rộng hơn như tên các loại bệnh, tên các loại profin, tiêu để bài báo, tên các cuộc
hành trình
WWW chứa đựng một nguồn thông tin không 14, và cực kỳ phân tán, từ cơ
sở đữ liệu DNA đến danh sách các nha hang ưu thích Tuy nhiên đữ liệu rãi rác trong hàng ngắn nguồn thông tin với nhiều định dạng khác nhau Nếu các mẫu
thông tin này có thể được trích chọn Lừ WWW và tích hợp vào một dạng có cầu
WWW Nhưng một thực tế là khối lượng thông tin quá lớn việc trích chọn thủ
công là điều không tưởng, bởi ta không chỉ làm việc trên khoảng 10 tài liệu mã phải thực hiện trên hàng nghìn tải liệu Vậy mục đích ở đây là để khai phá các nguén thông tin và trích chọn các thông tin liên quan từ chúng một cách tự động,
hay sự cực tiểu sự can thiệp của con người
Kết quả của việc trích chọn thục thể tên phụ thuộc vàn mục đích được xác
định trước như lên người, tô chức, địa điểm, biểu thức của thời đại, số lượng, giá
trị tiền tệ, tý lệ phần trăm , người dùng có thể thu lượm được một loạt các trí thức Ẩn dưới các thực thể tên đó Ở dây luận văn tập trung vào việc trích chon
tên máy ảnh kĩ thuật số có sử dung giải thuật học ban giám sát
'Thị trường máy ảnh kỹ thuật số hiện có không dưới 10 nhãn hiệu nỗi tiếng
trên thể gidinhu Sony, Canon, Fujifilm, Olympus dén Konica, Nikon, Samsung,
Pentax Nhiều nhà sản xuất chuyên về công nghệ thông tin cũng tham gia vào thị trường này như Ipson, TIP cho thấy đây là một thị trường đây hứa hẹn Cuộc đua giữa các nhà sản xuất võ cùng sôi động thông qua việc liên tục đưa ra
thị trường oác sẵn phẩm có kiểu đáng mới, độ phân giải may cao, gié mém
Cuộc cạnh tranh cúa các nhà sản xuất
Ấn dang tiếp Lụu gia Lăng, dem lại
ao với giá ngày
tăng lên Nguyễn nhân là do dâu? Hàng năm, số lượng các loại may ảnh mới ra
đời ngày càng nhiễu, người tiêu dùng đang bắt đầu thay thể những chiếc máy ảnh kỹ thuật số đã cũ của mình Nhiều người thậm chí còn mua những chiếc
Trang 12máy ánh thứ hai, thứ ba chủ gia đình Điều này đôi hỗi người dùng cần phải luôn
luôn cập nhật thông Lin mỗi khi muốn mua một loại raáy ảnh mới, đồng thời đòi
hỏi các nhả kinh doanh phải biết chính xá
máy ảnh mới dễ dựa ra các chỉnh sách buôn bán cho phù hợp
‘Tay nhiên các thông tin trên mạng rất đa dang và không có sự phân loại,
người ding dễ bị ngột thở bởi rất nhiều các luồng thông tin và các dạng thông
tin, việc lây 1ã các thông tim cần thiết cho nhụ cầu sử dung cua minh 14 tất khó
khăn Một nhu cầu đơn giản của người đùng là xác định tên máy ảnh này do hãng nào sản xuất từ hàng nghìn các thông tin trên mạng Internet
Một ứng đụng khác của việc trích chọn tên các máy ảnh số là tì thêm các
thông số kỹ thuật liên quan đến lừng loại máy ảnh để so sánh, đánh giá sản
ác thông tin liên quan đến các loại
phẩm giữa các nhá sẵn xuất Hoặc có thể ứng dụng váo bài toán khai phá quan diễm
Trang 13CHƯƠNG 2 HỆ THÓNG TRÍCH CHỌN THÔNG TIN
2.1 Xây dựng hệ thống trích chọn thông tin
Có hai hướng tiếp cận: Công nghệ trí thức (Knowledge lngineering) và 1Iuấn luyện tự động (Automation Training)
2.1.1 Công nghệ tri thức
Cần một kỹ sư trị thức (Knowlcdgc Bnginccr): một người quen thuộc với
hệ thống truy tìm thông tin (Information Rctricval -IR), hình thức hóa các quy
tắc cho hệ thống, hoặc tự bản thần hoặc kết hợp với một chuyên pia trong mién
img dung nay sẽ viết các quy tắc cho các thành phần của hệ thống IR để đánh đấu hoặc trích lọc thông tin sau khi tìm kiém [5]
kỹ sư tri thức sẽ phải truy cập đến một kho văn bản có kích thước vừa phải của các miễn liên quan Rõ ràng rằng các kỹ năng của kỹ sư trí thức đóng một vêu tổ lớn trong mức độ thực hiện cần đạt đến của toàn bộ hệ thống,
luôn luôn được cập nhật để cho hệ thống có thể hoạt động tốt nhất Việc xây
dựng một hệ thống thực hiện cao thường là một quá trình lập di lặp lại nhiều lần,
nhờ vào một tập các quy tắc được viết ra, hệ thông sẽ chạy qua một tập dữ liệu văn bản được huấn luyện và đầu ra được kiểm tra xem nơi nào các quy tắc này được tạo ra Kỹ sư tri thức sau đó tạo ra những cải biến cho các quy tắc vả lặp
lại quá trình
IƯu điểm: thích hợp với hệ thông làm việc một cách thủ công, nhụ thuậc
nhiễu vào kỹ năng và kinh nghiệm của người viết ra luật
Nhược diễm: yêu cầu một chu trình kiểm tra và sửa lỗi khá là khỏ khăn
phụ thuộc vào rất nhiều nguồn tải nguyễn ngôn ngữ như bộ từ diễn phù hợp, khả năng của người viết luật Nếu một nhân té nao hi mat mát, hệ thống có thể trở
lên không còn chắc chắn nữa
Thich hợp với những hệ thống có sẵn nguồn tài nguyên về ngôn ngữ (bộ từ
điển) và con người (người viết luật), dữ liệu huấn luyện ít hoặc tốn kém, các đặc
tả trích chọn thay đổi nhiễu theo thời gian
2.1.2 Huấn luyện tự động
Trong hướng tiếp cận nảy, chúng la không cần thiết phải có kiến thức chỉ
tắc dược vIếL ra sao Chỉ cần thiết phải có một ai đó biết một cách đây du về
tiết về việc hệ thống trích chọn thông tin xem làm việc như thế nào, ha
Trang 14miền vả công việc này dé
bẩn phủ hợp cho thông tin được trích chọn
Các chủ thịch này sẽ tập trung vào một khia cạnh đặc biệt của quá trình xứ
y được kho đữ liệu văn bản, va chủ thích những văn
lý của hệ thống Một bộ doán nhận tên sẽ dược huấn luyện bằng việc chú thích
kho dữ liêu văn bản củng với các tên phù hợp với miễn liên quan
Sau khi tập đữ liệu huấn luyện phù hợp dã được chủ thích, thuật toán huấn
luyện được sử dụng, hệ thống sẽ sử dụng kết quả trả về phục vụ cho quá trình phân tích văn bản mới Một cách sử dụng bộ quan hệ huấn luyện khác là dé tương tác với người đùng trong suốt quá trình xử lý Người sử dụng được phép chỉ ra liệu rằng các giả thuyết của hệ thống về văn bản có đúng không, nếu
của chính nó để điều tiết thông Lin
nao Vi dụ: nhận dạng lên: dé dang để lim được những người có thể viết chú
thích để tạo ra một số lượng lớn các dữ liệu huẫn luyện
Nếu việc chú thích dòi hồi ở mức cao hơn trực piác của con người, nghĩa là dài hồi một sự phức tạp hay các
kiến thức về chuyên môn, thi khó mà tìm ra được các chú thích, và khó có thé
tạo ra đữ liệu chủ thích dầy đú chu một tập huấn luyện tốt
Thue tế rằng, việc thu thập tập dữ liệu huấn luyện với chât lượng tôt có khi khá tốn kém, hoặc việc thu thập đữ liệu huấn luyện không tến kém về mặt thời
gian và con người nhưng lại tôn kém trong giai đoạn viết các luật cho hệ thống
Thích hợp: với hệ thống không có sẵn tải nguyên về ngôn ngữ và kỹ năng
của người viết luật, dữ liệu huấn luyện phong phú và không tốn kém, c
đặc Lá Ổn định Nếu bản đặc tã thay dỗi theo thời gian, thì hệ thông sẽ chủ thích lại tất cả những dữ liệu huấn luyện đã tằn tại bằng những dặc tả mới và sau dó
Nhược điểm: Thụ thuộc vào tập huấn luyệi
bản
huấn luyện lại Đây là một công việc khá khó khăn
2.2 Các nhương nháp trích chụn
Vì các giải thuật dựa trên luật đòi hỏi tri thức của các chuyên gia và khả
năng thích ứng với các miền đữ liệu mới là hạn chế, nên luận văn sẽ tập trung
Trang 15vào các giải thuật học máy Phần này sẽ giới thiệu một số giải thuật học máy
trong trích chọn thông tin
2.2.1 Học có giám sát trích chọn quan hệ
a Giới thiệu:
Một hướng tiếp cân thường sử dụng trong nhiều hệ thông trích chọn có
giam sát là để huấn luyện hệ thẳng trên một tập tài liệu dược gán nhẫn thủ công,
dựa vào đó hệ thống có thể áp dụng các kĩ thuật máy học để sinh ra các mẫu trích chọn Nhược điểm của phương pháp này là phụ thuộc vào tập dữ liệu được gán nhãn, bao gdm số lượng lớn các thao tác thủ công để tạo ra nó
Mục tiêu của học có giảm sát là tìm hiểu một mô hình dé phân loại các thể hiện một cách tự động Học có giám sát được biết đến nhiều nhất là việc phân
lớp Vi dụ, nếu một người muốn xây dựng một hệ thống giúp ai dé mua một
chiếc ô tô, nó có thể lựa chợn hãng, màn, năm sin xuất như các đặc trưng Hệ thống phái có một danh sách các ví dụ thể hiện cùng với các giá trị riêng biệU
cho mỗi đặc tính Mỗi thể hiện sẽ dược đánh giá bởi một chuyên gia và dược
xếp vào một lớp nào đó phục vụ đề phân loại các thông tin, với bài toán mua xe
ô tô, các lớp có thể là mua hoặc không mua Với các thể hiện này, nhãn lớp đó tạo thành một tập huấn luyện để có thể được sử dụng như là đầu vào cho một
chương trình học có giám sát
lạc cỏ giám sát có thể được dùng để học các mẫu từ tập huấn luyện (đưới
dạng một tập tài liệu được gắn nhãn) mà không cần sự trợ giún của con người Tuy nhiên, thành công của hệ thống lại phụ thuộc vào độ lin gậy của dữ liệu
huấn luyện Mặc đủ học có giám sát tiết kiệm nhiều thời gian của các chuyên gia, nhưng chỉ phí Ấn cho việc gản nhãn của tập huấn luyện th lại rất lớn
b liệ thông AuloSlog
AutoSlog [18] là một hệ thẳng cấu trúc từ diễn, sinh ra các mẫu trích chọn
một cách tự động sử dụng các luật heuristic trên một miễn chuyên biệt nào đó
Auto5log sử dụng thuật toán học có giảm sát, sử dụng tập tài liệu đã được chú
thích trong đó danh sách các cụm từ cần được trích chọn phải được gán nhãn, coi đây như đầu vào của thuật toản (Ví đu, trong miễn khủng bố, các cụm danh
từ chỉ thủ phạm, mục tiêu, nạn nhân có thể được gắn nhãn)
Vi dụ một câu đã được gán nhãn: “lt was officially reported that a policeman
Trang 16Hoại động của hệ thống AutoSlog được mô tả trong hinh 3
"The World Trads Caster
was bombed by tezrorists "
Hinh 3: So dé hoat ding của hệ thống AutoSlog
Cho mội cụm danh tử dã dược gản nhãn vả mội doạn văn bắn nguồn,
AutoSlog dầu tiền sẽ xác dịnh câu chứa cụm đanh tử trên Nếu cỏ nhiều hơn một:
câu và việc chú thích không chỉ ra cái nào là thích hợp thì AutoBlog sẽ lựa chọn
câu đầu tiên AutoSlog sẽ gọi bộ phân tích câu được gọi là CIRCUS để xác định
các biên mệnh để và các thành phần ngữ pháp AutoSlog cần duy nhất môt phân
tích cú pháp nông để nhận diện chủ ngữ, động từ, đối tượng trực tiếp, và các cụm giới từ của mỗi mệnh đề, vì thế bất kì phân tích nào đều có thể được sử
dụng Auto8log sử dụng lập các luật heuristie, tập các luật này được lắp vào cho
câu đã xác định ở trên, những luật nào phù hợp sẽ sinh ra các mẫu trích chọn
trên cơ sứ các từ đặc trưng trong cầu Trong hầu hết áo trường hợp, họ giả sử
rằng déng tử quyết định vai trò Các luật nhận đang vai dạng thức của động từ
như chủ đông, bị đông, nguyên thể Tập các luật heuristics được trình bảy trong, bang 1
Vi du c6 cau “Luke Johnson was killed in Iraq by insurgents.” Gia str ring Luke
Johnson duoc gn nhan nh một nạn nhân liên quan, AutoSlog phân tích câu đó
vả nhận dạng Luke Johnson như một chủ thể Các luật chủ thể heuristic được
kiểm tra và nhận thay duy nhất luật #1 <subj> passive - verb phủ hợp với mệnh để
trên Luật này được so khớp với các từ chuyên dụng trong câu đó để tạo ra mẫu
trích chọn <victim> was Killed Ma
từ ở bất kỉ nơi nào mà động ur killed xuat hién trong cấu trúc bị động và chủ thể
du này sẽ được sử dụng để trích chon cum danh của nó sẽ được Irích chọn như một nạn nhân.
Trang 17Tương tự, néu insurgents duoc gan nhan la thi pham AutuSlog sé smh ra mau was killed by <np> dua én luật #12 Mau na
Mẫu luật houristic Cáo mẫu học được từ các luật
1 | <subj> passive-verb <victim> was murdered
2 | <subj> active-verb <perpetrator> bombed
3 | <subj> verb infinitive <perpetrator> attempted to kill
4 | <subj> aux noun <viclim> was viclim
5 | Passive-verb <dobi> Killed <victim>
6 | Active-verb <dobj> Bombed <target>
7 | Infinitive <direct-obj> To kill <vietim>
8 | Verb infinitive <direct-obj> ‘Tried to attack <target>
9 | Gorund <dircct-obj> Killing <vietim>
10 | Noun aux <direct-obj> Fatality was <victim>
11 | Noun preposition <noun-phrase> Bomb against <target»
12 | Passive-verb preposition <noun-phrase> | Killed with <instrument>
13 | Active-verb preposition <noun-phrase> | Was aimed al <largei>
quá trình trích chọn sau này
2.2.2 Học không giám sát trích chọn quan hệ
a Giới thiệu:
Với số lượng gần như vô hạn của văn bản không có nhãn có thể truy cập vào các trang web và các nguồn khác, các phương pháp học không giám sát có
thể khai thác văn bản không được chú thích làm cho nó trở lên có giá trị, giảm
bớt chỉ phi cho việc chú thích, gán nhãn cho tài liệu như ở phương pháp học có
giảm sát
Hướng tiếp cận cơ bản của học không giám sát bao gm các bước Thứ
nhất, các hệ thống học không giám sát được bắt đầu với một số mẫu hoặc sự
kiện đã dược gản nhẫn Sau đó, hệ thông sẽ tìm kiếm trên tập dữ liệu lớn chưa
được chú thích dé tim các mẫu tiềm năng trên cơ sở các mẫu ban đầu Saư khi các mẫu mới được tìm thấy, hệ thông có thể sử dụng chúng để khai phá thêm
các sự kiện bể xung LIệ thống sẽ thêm các sự kiện đó vào tập hạt giống Sau đó,
Trang 18hệ thống được huấn luyện lại dựa trên tập hạt giống mở rộng mới Quá trình nảy lặp cho đến khi không cỏn mẫu nao duoc tim thầy nữa
b AutoSlog— TS
AutoSlog — T§ [18] là sự mở rông của AutoSlog, không đỏi hỏi việc gắn
nhãn, tự đông sinh các mẫu trích chọn cho mọi cụm danh từ Thay vào đó,
AutoSlog T§ học từ hai tập văn bản không được gán nhãn: một tập liên quan
đến miễn quan tâm, một tập không liên quan đến miễn Ví dụ, nếu một hệ thống
muốn học các mẫu trích chọn cho miền khủng bố, người dùng sẽ cung cấp một tập văn bản mô tả các sự kiện khủng bố và một tập không liên quan các sự kiện
khủng bố AutoSlog — TS tao ra mọi mẫu có thể trong tập văn bản, sau đó tính
toán thống kê dựa trên tần xuất xuất hiện của mỗi mẫu trong tập các văn bản liên
quan so với tập các văn bản không liên quan Sau đó hệ thống sẽ tạo ra một danh
sách xếp hạng các mẫu trích chọn được củng với số liệu thông kê để chỉ ra mẫu
nào hỗ trợ nhiều nhất với miền đang xét
AutoSlog TS sit dung tip gồm 15 luật heuristic, bao gồm 13 luật của AutoSlog ở bảng 1, cộng thêm 2 mau heuritic moi: <subj> active-verb dobj (<perpetrator> attacked embassy): infinitive preposition <noun-phrase > (to sell for
<np>) Hai mẫu thêm vào: nảy được tạo ra cho các miễn kinh doanh từ các kinh
nghiêm đã có
Stage 1
preclassified texts
Concept Nodes:
S: World Trade Center
Vi was bombed = =p => | <x> was bombed PP: by serorisis bombed by <>
preclassified texts Stage 2
Trang 19® Giai đoạn l:
+ phân tích ngữ pháp để xác định các cụm danh từ
+ với mỗi cụm đanh từ, các luật heuristic sinh ra các mẫu (gọi là các nút
khái niệm - concept node trong CIRCUS)
! số thể sinh ra các luật phức tạp Giả sử có câu “‡errorisls bombed the US
embassy”, va cum danh từ terrorisls đã được gán nhần thủ phạm thi cả luật <subj> active-verb va <subj> active-verb dobj đều được áp dụng vào =3 Ta có các mẫu
được sinh za 1a: <perpetrator> bombed
<perpetrator> bombed embassy
Giai đoạn này tạo ra một số lượng lớn các mẫu trích chon, dén hàng chục
nghìn mẫu riêng biệt, các mẫu này có khả năng trích chọn mọi cụm danh từ
trong tập tài liệu
* Giai đoạn 2: Tiến hành quá trình huần luyện tập dữ liệu lần 2 sử dụng các mẫu trích chọn mới
Với mỗi mẫu trích chọn dược, AutoSlop TẾ sẽ tỉnh toản hai giá trị tần xuất tolal_freg, 1a
rel_freg la sé Vin xuất hiện của mẫu thứ 1 trong tập tài liêu liên quan 8au đó hệ
thống sẽ tính toán giá trị thông kê:
ố lần xuất hiện của mẫu thứ I rong toản bộ tập tài liệu, vả
roi frog,
Pr{ relevant patterns, )~ Fret
Sau đó, hệ thống xếp hạng các mẫu thoa thứ tự độ quan lrọng trong miền
theo ông thức
Rlog F( pattern, )=log.(rel freq, )* Pr(relevant| patterns, }
Ilinh 5 chỉ ra một số ví dụ về đầu vào và đầu ra của AutoSlog TS
the court house The FMLN claimed responsibilily for the death of the judges
and claimed that the death of more judges would soon follow
Irrelevant Text
The Tos Angeles Times reported thal Marlon Brando died loday in
California Marlon Rrando died at the UCI.A Hospital at the age of 80 Sources claimed that he had been diagnosed with pulmonary fibrosis
Trang 20
0.667 0.667 0.500 0.500
0.000 0.000 was diagnosed with <np>
0.000 0000 <subj>> was diagnosed
Những hướng tiếp
n trước đây chủ yêu là học cỏ giám sát Hướng tiếp cận này khó khăn ở chỗ cần phải có ngữ liệu dã được pán nhãn hỗ trợ quá trinh
hoe Brin di dưa ra phương pháp lặp tong hd (bootstrapping) cho việc trích
chon quan hệ [3] Kĩ thuật nảy nhận đầu vào là một tập nhỏ các hạt giéng (seed) của một mỗi quan hệ cụ thế đã được xác định trước, từ đó tiễn hành cho hac dé
trích xuất ra một tập các mẫu quan hệ ngữ nghĩa và tiễn hành sinh thêm các quan
hệ mới Kết quả thu được là một tập đữ liệu lớn biểu diễn mốt quan hệ được
quan lâm
1lướng tiếp cận này cần một tập đữ liệu hạt giống nhỏ ban đầu Và nó cũng
không rõ rằng trong việc xây dựng tập khởi đầu này như thé nao, chọn lựa dữ
liệu ra sao, số lượng bao nhiêu là đủ
Sử dụng phương pháp học bản giám sát, một hệ thống có thể hợc từ việc pha trộn giữa đỡ liệu có gắn nhãn và dữ liệu không được gán nhãn Trong nhiều ứng dụng thì đó là một tập nhỏ dữ liệu được gán nhãn cùng với tập lớn đữ liệu
khéng duge gin nhãn Không tốt khi sử dung chỉ một tập nhỏ dữ liệu được gán
nhãn đề huấn luyện hệ thống bởi tỉ lệ giữa số lượng các ví dụ huấn huận với số lượng các đặc trung là nhỏ, kết quả huấn luyện sẽ không chính xác Vì thế, hệ
thống cần kết hợp giữa đữ liệu có gán nhãn và dữ liệu không gán nhãn trong
suốt quá Irình huấn luyện để cải thiện việc thực hiện
Trang 21Hê thống có thể trích chọn các mẫu từ dữ liệu đã được gán nhãn, và gán nhãn các dữ liệu chưa được chú thích một cách tự động bằng việc sử dụng các
mẫu Và kết quả, tất cả các dữ liêu sẽ được gán nhãn trong khi huấn luyện
2.2.3.1 DIPRE: Dual Iterative Pattern Relation Extraction
Seprey Brin đã đưa ra một ý tưởng là rút trích ra cac cap (title, author) của
cuốn sách Đặc điểm của cặp được rút trích này là chúng có quan hệ với nhau —
tên sách và tên tác giả viết cuốn sách Ví dụ: cặp (The Comedy of Errors,
W.Shakespeare) thể hiện quyền sách The Comedy of Errors do W.Shakespeare viét
Ta
Điểm nỗi bật trong nghiên cứu này là thuật toán DIPRE, một kỹ thuật trích
chon các quan hệ cùng với việc tạo để sử dụng tính đối ngẫu của mẫu - quan hệ
D = một CSDL lớn thông tin không có cấu trúc như la www
R=rl, m là các quan hệ đích
Một bộ dữ liêu t, của R xuất hiện một hoặc nhiều lần trong D, là một quan
hệ Ví dụ trong [3] tập quan hệ đích R là bảng chứa các cap (author, title)
Tính đối ngẫu giữa mẫu và quan hệ: từ một tập các mẫu tốt, ta có thể xây
dựng một tập các bô quan hê tốt Ngược lại, chủng ta mong muốn đưa ra một tập
các bộ quan hệ tốt, chúng ta có thể xây dựng một tập các mẫu tốt
Giải thuật DIPRE làm việc theo mô tả trong hình 6
(_ Initial Seed Tuples } Occurrences of Seed Tuples
Generate New Seed Tuples
Generate Extraction Patterns
Hình 6: Mô hình hoạt động của hệ thống DIPRE
Quy trình rút trích dựa theo thuật toán DIPRE:
1 Láy R" là một tập nhỏ của tập quan hệ đích (danh sách 5 quyền sách với
tác giả)
2 O €FindOecurrenees(R '; D): thủ tục tìm sự xuất hiện của các cặp quan
hệ hạt giống của R’ trong tập D
Là đoạn văn bản chứa đồng thời tên tác giả và tiêu đề của quyền sách trong
văn bản (sự kiện chửa tên tác giả và tên sách)
Với bộ quan hệ tìm được, giữ ngữ cảnh xung quanh tên tác giả và tên sách
(ur] và văn bản xung quanh)
3 P €GenPatterns(O): Sinh các mẫu từ các sự kiện đã tìm được
Trang 22Thủ Lục này phải sinh ra ác mẫu cho các tập sự kiền cùng với ngữ cảnh
tương tự Các mẫu cần phải có tỉ lệ lỗi thấp Tỉ lệ bao phủ cảng cao càng tốt
4 R’ €MD{p): Tim kiém CSDL cho bé quan hệ phủ hợp với bắt kỳ mẫu nao
5, Néu R’ dé lon thì đừng, không thì trừ lại bude 2
trớc
« Bo quan hé: cap (title, author) Vi du: cip (The Robots af Dawn, Issac
Asimov) la mol bé quan hệ,
se Mét su kién fd mét b6 - 7: (author, title, order, url, prefix, middle,
suffix)
Trong đó,
+ url là url của lải liệu chửa cặp (1e, author)
I Preñx: gồm m ký tự đứng Irước author (hoặc tiỨe nếu te
đứng trước)
+ Middlc: là phần văn ban nim pitta author va title
+ Suffix: gm m ky tu dimg sau title (hoặc author)
Ví dụ: Cho cặp quan hé (Charles Dickens, Great Expectations), trong miễn
www.books.com có đoạn thể hiện “The famous writer Charles Dickens wrote Great
Expectations book” thì tương ứng ta có sự kiện: (The famous writer, Charles Dickens,
wrote, Great Expectations, book, true, www.books.com/TopRated)
« Miu lA mat hd - 5: (order, urlprefix, prefix, middle, suffix)
© Một cặp (We, author) được trích chọn nêu có mét URL trén web hop với wr{prefbx* và nội dung của nó có chứa đoạn hợp với biểư thức
chính quy **pøefx, aufhor, middle, tie, suffx*", đồng thời khi đó biến order = true Biếu thức chỉnh quy cho author va tifle Hin lugt la:
[A-Z][A-Za-z ,&]5;30[A-Za-z ]
[A-Z0-9][A-Za-z0-9 ,°#I?;&]4;45[A-Za-z0-9?1]
Trang 23c Tim cdc sw kién dwa trén tập bộ quan hệ ban đầu
Ở công đoạn này, hệ thống cần trải qua hai lần lọc fgrep: ibrep author và
fgrop Hile Lần thứ nhất tìm các dòng tương ứng với author hợp lệ, lần thứ hai
Bang 2: Năm bộ quan hệ hạt giỗng của hệ thông DIPRIE
tìm các đỏng tương ứng với Title hợp lề Sau đó kiểm tra sự phủ hợp giữa author
va lille ndy trên một dòng, nhận dạng chúng rồi đưa ra
s http:/Avww.scifl.org/oydecade/1940 html > cé sy kién:
<P><B> Nightfall </B> by Isaac Asimov (1941)
Cac su kién mé 14 theo bộ - 7 được thể hiện trong bảng 3 dưới đây
The Robots Issac F 'www.s net </B> @antam
of Dwan Asimove Aocus/e3.ht | <B> by Spectra, Jan
Startide David F 'www.sfF net </B> (Pulphouse,
Trang 24di Sinh ra cde mau
*Thủ tục sinh ra một mẫu GenOnePaitern(O)
1 Xác mình các thành phần order và middle của tắt cá các thể hiện có trùng nhau không Nếu không, không thể sinh ra các mẫu phù hợp với tất cả
chung Gan gid tri cho oxtpatiern order va outpatiern.middle twong ung la order
va middle
2 ‘Tim tién tổ chung dai nhất của tất cá các url GIÁ trị của
outpattern.urlprefix chinh 14 tién té nay
3 Quipattern.prefix là giá trị hậu tổ chung đài nhất của tất cả các prefix
4, Outpattern suffix là giá trị tiền tổ chung đài nhất của tất cả các swffix
Thanh phan Order va Middle của các sự kiện phải giống nhau Nếu không
ta không thể sinh ra dược mẫu phủ hợp với tẤt cả các sự kiện
Outpatiern order © order
Outpatiern middle © middle
Outpattern urlprefix © prefix dai nat cia cdc url
Outpattern prefix © suffix dai nhat cla tat cA cdc prefix
Outpatiern.suffix © prefix dai nhat cia tit cd cdc suffix
Ví dụ về thủ tục sinh mẫu được thể hiện trong bing 4
Tính đặc trưng của mẫu: Một mẫu sinh ra như trên có thé quả chung chưng hoặc quá chuyên biệt Ching ta không quan tâm đến các mẫu quá chuyên biệt vì
như vậy sỡ có rất nhiều mẫu được sinh ra, khi kết hợp chúng sé lao ra qua nhiễu
quyển sách Tuy nhiên một mẫu quá chung chung có khả năng không đưa ra
được thực thể là tên sách
Đổ giải quyết vấn dé nay, ta sé gin mỗi mẫu với mat dé do specificity
Specificity(p) — |p middle|lp.urlprefix||p prefix|lp.sujix'
trong dé: p middle, p-urlprefix, p.prefix, p.sufix 14 middle, urlprefix, prefix,
sufix của mẫu p, |s chí độ dài của xâu s
Hệ thống sẽ loại bỏ các mẫu có độ specjicib quá thấp, tuy nhiên
spectficity(P > t với n là số lượng các quyén sách trong các thể hiện tương ứng,
với mẫu P (a> 1) và t là một ngưỡng nảo đó
* Thuật oan sinh nhiéu mau GenPatterns(O)
1 Nhóm tắt các sự kiện ø trong Ó theo trường order va middle Goi các nhóm này là Ó,, , Ớy
2 Với mỗi nhóm Ó,„ p ©GenOnePatiern(O,) Nếu p thoả mãn điều kiện về
đô “riêng biệt” thì dưa ra p Nếu không
* Nếu Ái cả các sự kiện ø trong Ø; có cùng 121, ta không thể mở rộng
duoc uriprefix thi loai ba O; dé.
Trang 25se Còn không, phân chia các sự kiện ø trong Ó, thành các nhóm nhỏ cỏ cùng đặc tính „ri Lắp lại thủ tục trên ở bước 2 cho các nhỏm con
câu truy vấn hoặc dễ chạy các công việc khái phá dữ liệu Cũng đựa trên lư
tưởng của IDIPRH, Eugene Apichtein và lalis Gravano giới thiệu những chiến
lược mới dễ sinh các mẫu và trích chọn các bộ quan hệ từ các tải liệu vần bản
đơn giản - hệ thống Snowball, để rút trích cặp quan hé <Organization,
Location> - tén tổ chức và địa điểm [2] Lại mỗi vòng lặp của quá trỉnh trích chọn, Snowball đánh giá chất lượng của những mẫu vả bộ quan hệ mả không cân sự can thiệp của con người, chỉ giữ lại những mẫu và bộ quan hệ tin cậy nhất cho vòng lặp kế tiếp
Một tập hợp các mục trong bài báo có thể chứa hông tỉn về vị trí của các trụ sứ cai chức chúng ta cần tìm vị trí của các trụ sở này, chúng ta
gắng sử dụng các kỹ thuật tim kiếm truyền thống để tìm các lải liệu chứa câu trả
lời cho truy vấn của mình Chủng ta sẽ có câu trả lời chỉnh xác hơn nếu chúng la
có sẵn một bảng danh sách tất cả các cặp tổ chức — vị trí được dễ cập trong tập
tài liệu của chúng ta Một bộ <Orgamizalion, Locafian> trong bằng chỉ trụ sở
của tổ chức Organization la vi tri Location
Hé théng Snowball dwa trén ý twéng DIPRE: trich chon quan hé c4u trac (bảng) từ tập các tài liệu ITTML Phương pháp này hoạt động tốt nhất trong môi trường giổng như WWW, các bộ quan hệ đạng hãng được trích chọn có xu
hướng xuất hiện các ngữ cảnh lặp lại trong tập tải liêu Snowball khai thác các
Trang 26
cầu trúc giảm bớt và vốn có trong tập hợp đề trích chọn được quan hệ đích với tập huấn luyện nhỏ nhất từ người dùng, thêm vào đó người dùng có thể cung cấp thêm một biểu thức chính quy mà các thực thể phải phủ hợp Snowball tìm các
thể hiện của cặp <Orgamizafion, Location> trong các tài liệu văn bản Sau đó
Snowball sé kiém tra ngữ cảnh xung quanh bộ quan hệ ban đầu Ví dụ từ câu
“computer servers at Microsoft's headquarters in Redmond” đề xây dựng lên một mẫu
cé dang <string1>'s headquarters in <string 2>
GEE / Occurrences of Seed Tuvles
{ Generate New Seed Tuples ) [ Tag Entities )
Generate Extraction Patterns
Hình 7: Mô hình hoạt động của hệ thống Snowball
Mô hình hoạt động của hệ thống Snowball được thể hiện trong hình 7 Xuất
phát từ bộ quan hệ huấn luyện ban đâu, tìm các sự kiện liên quan, sinh các mẫu
và trích chọn bộ quan hệ từ các tài liệu văn bản, đánh giá chất lượng của mẫu và
bộ quan hệ được sinh ra tại mỗi vòng lặp của quá trình trích chọn, chỉ các mẫu
và bộ quan hệ thật sự tin cậy mới được giữ lại cho Snowball dùng cho lần lặp
tiếp theo của hệ thống Snowball cũng có thêm chiến lược đánh giá chất lượng
của mỗi mẫu và cặp quan hê, nếu cái nào đủ tin cậy thì mới được sử dụng cho
các vòng lặp tiếp theo Việc sinh và lọc các mẫu và bộ quan hệ cải thiên chất
lượng của các bảng được trích chọn một cách đáng kể Tuy nhiên Snowball cần
đến sự hỗ trợ của NER
Hệ thống Snowball déc đáo với cách biểu diễn pattern mềm dẻo, cộng với
sự hỗ trợ của NER nên có kết quả thu được tốt nhất
Bang 5: Nam bộ quan hệ hạt giông của hệ thông Snowball
b Tìm các sự kiện liên quan
Dựa vào bộ quan hệ hạt giống ban đầu ta có thể tìm được các sự kiện liên quan như sau Với mỗi cặp <Organization, Loeation>, Snowball tìm các mẫu tin
Trang 27trong tập các tài liêu chứa Organization va Location xuat hién gần nhau, phân
tích văn bản dé két néi Organization va Location dé sinh ra các mẫu
Ví dụ các sự kiện tìm được dựa vào các bộ quan hệ hạt giống được thể hiện
In mid-afternoon trading, share of
Redmond-based Microsoft fell
BOENG INTEL SEATILE SANTA CRE) The combined company will operate ae :
from Boeing's headquarters in Seattle
N Intel, Santa Clara, cut prices of its
[Pentium processor,
Hình 8: Các sự kiên tìm được dựa vào bộ quan hệ hạt giống
e Gắn các thực thê có tên
Sự cải thiện so với DIPRE là các mẫu Snowball có thêm các thẻ gắn các
thực thể được đặt tên Ví dụ từ sự kiên 2 như trên ta có thể đưa ra mẫu có dạng
<Location> - based <Organizafion> Tuy nhiên mẫu này không phải phủ hợp với bất kỳ cặp chuối ký tự nào được liên kết bởi — based, vi du: a producer of
apple-based jelly <Location> chi phù hợp với những chuỗi được xác định thuộc loai Location <Organization> chi phù hợp với những chuỗi được xác định
thuộc loại Organization
Các thực thể trong các tải liệu văn bản được xác định loại tên hệ thống sẽ
bỏ qua các thực thể không mong muốn, chỉ tập trung vào các mẫu tin chứa thực thể Location và Organization, và phân tích ngữ cảnh bao quanh mỗi cặp của các thực thể như vậy để kiểm tra xem họ được kết nối bởi cụm từ mong muốn và do
đó sẽ phù hợp với các mẫu
d Sinh cdc mau
PN1: Mét miu Snowball la bd 5: <left, tag!, middle, tag2, right> trong 46
tagl và tag2 là các thẻ thực thể được gắn tén; left, middle, right la cac vécto cùng với trọng số (0 > 1) của các thuật ngữ Trọng số này chỉ sự quan trọng của mỗi thuật ngữ trong ngữ cảnh tương ứng
Ví dụ một mẫu trong Snowball: <{<the, 0.2>},LOCATION, {<-, 0.5>,
<based, 0.5>}, ORGANIZATION, {}>
Sau khi xác định 2 thực thé tag] va tag2, Snowball tao 3 vecto Is, rs, mg tit
S bằng việc phân tích ngữ cảnh bên trái, phải, giữa xung quanh các thực thể đó
Với mỗi veetơ có các từ với trọng số khác không xuất hiện trong ngữ cảnh
Trang 28‘Théng thưởng gán các thuật ngỡ của vectơ zmiddie cao hơn trọng số của
vectd left va right
VD
<ORGANIZATION>’s headquarters in <LOCA'TION>
<LOCATION>-based <ORGANIZATION>
<ORGANIZATION>, <LOCATION>
* Phân cụm các sự kiện lương tự nhan:
ĐN2: Độ do sự pho hyp Match(tp, tg) giữa hai bộ tạ và ly rung đó: f< by,
4), mm, lạ, rị> với 2 thé f;, lạ và ts— < hy loi, Ms, tay, Pg > vOL2 thé ty’ và (;" được định nghĩa là
Match(ty,t,)= J LL, | Mp Ms | FyFy
lo
Snowball sinh ra các bộ 5 cho mỗi su kiện xuất hiện trong tập hợp, sau đó
phân cụm các bộ nảy sử dụng thuật toán phân cụm đơn giản, sử dụng hàm Match phia trên để tính toán sự tương tự giữa các vectơ và ngưỡng „, Mẫu
cuối cùng được sinh ra bằng việc lấy các phần tử đại diện của các cụm Mẫu mới
lyst Meats >
Ví dụ ta có hai bộ quan hệ trong một cụm như sau
1 - <{<servers 0.75>, <at 0.75>}, ORGANIZATION, {<’s 0.5> <central
<headquarters 0.5> 0.5>}, LOCATION, {}>
2 - <{<operate 0.75>, <from 0.75>}, ORGANIZATION, {<'s 0.7>
headquarters 0.7> <in 0.7>}, LOCATION, {}>
Tương ứng ta có mẫu 5nowball
<{}, ORGANIZATION, {<’s 0.7> <hcadquaters 0.7><in 07%, LOCATION, (>
4.5.2.5 Sinh các bộ quan hệ mới
Sử dụng các mẫu vừa sinh ra, quét trên toàn bộ tập hợp dễ lẩy ra những bộ
quan hệ mới Thủ tuc sinh bộ quan hệ mới từ các mẫu là:
Sub GenerateT uples{Patterns}
For each text_segment in corpus
(1) {<ai> <, ; My, ts; >} = CreateOccurrence(text_segment);
te = <0, Simaag = Ũ;
For each p in Patterns
Trang 29(2) sim = Match(< is; ty; mig: fe: Fs >) p);
if (Sim >= tym) (3) UpdatePatternSelectivity(9, Tc):
if(sim >= Simaast) SiMaost = SHIM;
Pest = Pi
iN Sitgest >= tom)
CandidateT uples[ 7 c].Patterns[2se„| = Size;
return CandidateTuples;
Dầu tiên Snowball xác định các câu chứa các thẻ organization vả location
Tủ những mẫu tin văn bản chứa cặp <ø, >, Snowball sinh ra bộ - § t= <&; f¿,
mụ, f2 r„ > Bộ <a, I> được lây ra nễu có một mẫu tp ma Mateh(t, f,) > = tụ, Với
?z„; là ngưỡng tương tự trong cụn1
e Đánh giá độ tin cậy của mẫu và bộ quan hệ
Sinh ra các mẫu chất lượng là một thách thúc lớn Ví dụ hệ thống có thể
sinh ra mẫu như sau: <{ }, ORGANIZATION, <”, 1 >, LOCATION, {}> tx doan vin ban “Intel, Santa Clara, announced ” Mau nay phủ hợp với bất kì chuỗi nào
bao gầm một tổ chức theo sau một đầu phẫy, theo sau là một địa điểm Đánh giá
độ lin cây eon/idence của mẫu này, ta cú thể thấy mẫu này mà oó xu hướng tạo
ra bộ quan hệ sai Do đó fa có thể dánh trọng số cho các mẫu này dựa trên cơ sở tỉnh chọn lọc của chủng, vả tin tưởng rằng chúng sẽ tạa ra các bộ quan hệ phủ
hop 190 đó, một mẫu không có tính chọn lọc sẽ được gắn trọng số thấp Các bộ
quan hệ được tạo ra bởi mẫu như vậy sẽ bị loại bỏ, trừ khi họ được hỗ trợ bởi
các mẫu chọn lọc khác
'Tương tự, một bộ quan hệ không tốt có thể sinh ra các mẫu xa lạ, có thế trả
về các bộ quan hệ sai hơn nhiễu trong lần lặp Snowbalì kế tiếp Dé ngăn chặn điều này, chúng ta phải giữ lại các bộ quan hệ có độ tin cậy conyiđenee cao Độ
tin cậy sủa một bộ quan hệ là mội hàm của tính chọn lọc và số lượng các mẫu
sinh ra nó Độ tin ling của một bộ quan hệ cao nếu nó được sinh ra bởi vải
mẫu có tính chọn lọc tương đối cao
Sau quá trình lọc ban dầu chúng ta sẽ loại bỏ tất cả các mẫu có độ
supported nhd hon z„„ của bộ quan hệ ban đầu Sau đó chúng ta sẽ cập nhật
corjidence của mỗi mẫu trong bước 3 của thuật toán, kiếm tra mỗi mẫu tiền năng (— <ø, > được sinh bởi mẫu đó Nếu mẫu /' có độ in cậy cao các bộ quan
hệ sinh ra trong suốt quá trình lặp trước đó của hệ thông cho củng một tổ chức o
như trong & thi chinh hàm nảy so sánh vị trí 2 va 7) Néu hai vị trí này giống
nhau, thi bộ t được xem là một phủ hợp posifive của mẫu Ngược lại, sự phủ hợp
la negative
Trang 30* DN3: Dé tin ody confidence vita mil mẫu P là
conf (P) - P positive
(P positive + P negative)
vai P positive là số lượng các bộ quan hệ phủ hợp ?osie cho mẫu P và
P.negative là số lượng các bộ quan hệ phủ hợp negative cho P
2 Intel, Santa Clara, cul prices > positive
3 - invest in Microsoft, New York-based Negative analyst Jane Smith
said > negative
> Miu P c6 độ tin cây là oonf(P)= "|= 0.67
*ĐÐN4: Độ tin cây RiagF của một mẫu P là
Confau„Á(P) — ConfP) logsÚP.Positive)
Xem xét bộ quan hệ 7 và tập mẫu ? = {Z,} được sử dụng để sinh ra 7 Giả
sử ta biết xác xuất Prob(P;) cùng với mỗi mẫu P, sinh ra các bộ quan hệ hợp lệ
Một bộ quan hệ sẽ có độ tin cậy cao nếu được sinh ra bởi nhiều mẫu 7; có
độ tin cậy cao
Sau khi tính toán độ tin cậy của các bộ quan hệ thích hợp, Snowball sẽ loại
bỏ những bộ quan hệ có độ tin cậy thấp Các bộ quan hệ nay có thể gây ra sự
nhiễu trong quá trình sinh các mẫu mới, có thể đưa ra những bộ quan hệ không
hợp lễ, làm giám sút sự thực hiện của hệ thống Do đó bộ quan hệ dược sử dụng
Trang 31cho lần lặp tiếp theo la {2'/ Conf) > 4} voi la một ngưỡng xác định trước nào
đó
"Thường 1ị — 0.8; tam — 0.6 để đánh giá cho hệ thống Snowball
2.3 Nhận xét
Cả ba loại học không giám sát, có giám sát và bán giám sát đều thể hiện
được những ưu và nhược điểm riêng của mình
Đối với học cỏ giám sáL, chất lượng trích chọn của hệ thống trên những
n đỡ liệu cụ thể là rất tốt, tuy nhiên chỉ phí dối với việc xây dựng tập dữ liệu
là rất tốn kém, do đỏ khả năng mỡ rộng miễn ứng dụng là khó khăn
Đổi với phương pháp học không giám sát cho khả năng học với lượng dữ
liệu lớn hơn và tốc độ nhanh tuy nhiên mô hình học lại phúc tạp hơn học có giám sát,
Trong khi đó, học bán giám sát được xem như là một phương pháp téi ưu
để giảm thiểu chỉ phí cũng như tải nguyên xây dựng Phương pháp này kết hợp
được ưu điểm, giảm bởi những nhược điểm của phương pháp học có giám sát và
học không giảm sát.
Trang 32CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH HỌC BẢN GIÁM SÁT TRÍCH CHỌN
THVC THE VA UNG DUNG
‘Trén eo sé phan tich uu va nhuoc diém của các phương pháp trích chọn quan hệ, luận văn dã lựa chọn phương pháp học bán giám sát trích chọn thực thể
tên Irong chương nảy luận văn để xuất một mô hình trích chọn thực thể mới
sau đó áp vào trích chọn tên máy ảnh kĩ thuật số Cụ thể luận văn sẽ đề xuất một
mô hình mới dựa trên thuật toán trích chọn quan hệ DIPRI:
3.1 Mô tả bài toán
Cho một tập tài liệu là các văn bản đạng thô, trích chọn ra các cặp quan hệ
<camera, produeer>, trong đó một bộ “camera, proảucer> trong bằng chỉ ra máy ảnh “camera” do hãng “producer” sin xuất Chẳng hạn, với cặp <DSLR-
A900, Sony> có trong bảng danh sách, nghĩa là loại máy ảnh D8LR-A900 do hãng Sony tạo ra
Cụ thể, bài toán được phát biểu như sau
« Đầu vào:
- Tập dữ liệu Ð: gồm các lệp văn bản được lẫy từ các trang web liên quan
đến máy ảnh
- Tập quan hệ dích Ñ: mỗi phần tử là một quan hệ gdm một cặp <camera,
praducer> Mỗi quan hệ r c ]R xuất hiện một hoặc nhiêu lần trong tập tài liệu P'
- Tập quan hệ hạt giống 1t: một tập nhỏ của quan hệ dich
« Đầu ra: Tập quan hệ dích R gồm IẤL cả các cấp “camera, producer> xuất hiện trong tập đữ liệu /2
Vi du, có câu “Fujifllm release FinePix Z35 digtal compacft” ta trích ra được
một cặp quan hệ < FinePix Z35, Fujiflm>
3.2 Mô hình giải quyết bài toán
Bài toán dựa trên bài toán của Brin về việc tìm ra cặp quan hệ (tên sách, tên
tác giả) của cuỗn sách, đặc biệt là kỹ thuật DIPRB [3] Cứ sau mỗi vòng lắp lại sinh ra những cặp thực thể mới và mẫu (patterns) mới Các vòng lặp tiếp theo sử
dụng kết quả của vòng lặp trước đó để thu được kết quá mới Quá trình đó cứ
tiếp tục quay vòng cho đến khi đạt được một yêu cầu dưa ra Cụ thé
« - Bước 1: Xuất phát từ các cặp quan hệ hạt giống <C, P> trong R`, tìm tất
cả các thể hiện là các câu chứa đẳng thời tên nhà sẵn xuất P và tên máy
ảnh C
* Bước 2: Hê thống sẽ phân tích ngữ cảnh xung quanh các câu tìm được ở
tước |, trích chọn ra các mẫu