Với việc tích hợp các cảm biển và công nghệ truyền thông hiện đại, hiện nay các hệ thông phao cho phép quan trắc, đo đạc các thông số môi trường biển theo thời gian thực.. Từ những phân
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC CONG NGHE
Oars CTI NGHE
BUI XUAN THANH
NGHIEN CUU, XAY DUNG HE THONG GIAM SAT
VỊ TRÍ VÀ CANH BAO RUNG LAC CUA PHAO,
PHUC VU QUAN TRAC MOI TRUONG BIEN
LUAN VAN THAC SI CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC CONG NGHE
BÙI XUÂN THÀNH NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG HỆ THÓNG GIÁM SÁT
VỊ TRÍ VÀ CẢNH BÁO RUNG LẮC CỦA PHAO,
PHỤC VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG BIỂN
Ngành: Công nghệ Dién tử Viễn thông
Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử
Mã số 8510302 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Xác nhận của cán bô hướng dẫn
TS NGUYEN TIEN ANH TS TRẢN THỊ THÚY QUỲNH
Hà Nội - 2019
Trang 3LOI CAM ON
Trước hết, em xin bảy tỏ lỏng biết ơn sâu sắc tới T8 Nguyễn Tiến Anh
(HVKTQS) va TS Trần Thị Thủy Quỳnh (ĐHCN), những người đã lận tỉnh hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn này Em xin chân thành
cảm ơn PGS TS Trần Đức Tân (Đại học Phenikaa), Th.S Lê Tiến Dung và
'Th.8 Ngô Thành Công Clrung tâm Vũ trụ - Viên Hản I.âm vả Khoa học Việt
am) đã giúp đỡ trong quá trình thực nghiệm
Em xin bay tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo tại Trường
Dai học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà nội đã trang bị cho em những kiến
thức vô cùng bổ ích trong suốt những năm học vừa qua lim cũng xin gửi lời
cảm om chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đảo tạo, Khoa diễn tử viễn
thông lrường Dại học Công nghệ - Dại học Quộc gia Hà nội đã tao điều kiên
cho em trong quá trình học lập
luận văn này được thực hiển với sự hỗ trợ một phần cúa để tài cẤp Hộ
Quốc Phòng: “Wghiên cúu, phát triển và tích hợp hệ thông phao thông manh để
quan triic, giảm sát phóng xạ trên biển”, thuậc Chương trình KHƠN KC ẤT
Cuối củng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn động viên vả khuyên khích em trong suốt thời gian học tập và thực hiện
dé tai nay
Hà Nội, ngày thang năm 2019
'tác giả
Bai Xuân Thành
Trang 4LOI CAM DOAN
Tôi xi1 cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riểng tôi
dudi sự hướng dẫn khoa học của T8 Nguyễn Tiên Anh va TS Trân Thị Thúy
Quỳnh Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong để tải nảy là trung thực và
chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu, công thức, hình ảnh, bảng biểu và các dữ liệu khác phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,
đánh giá được chỉnh tác giả thu thập tử các nguồn khác nhau có ghi rõ trong
phân tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nảo tôi xin hoàn toản chịu trách
nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Công Nghệ không liên
quan dén những vi phạm tác quyển, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình
thực hiện (nếu có)
Hà Nội, ngày - thẳng - năm 2019
‘Ve gid
Bùi Xuân Thành
Trang 5L1 Vấn đề quan trắc, giám sát mỗi trường biển ở Việt Nam [1] 3
1.3 Tìm hiểu tổng quan vé hé théng dinhvi toan cdu GPS
13.1 Giới thiệu tổng quan vé GPS|3 J|26| 5
1.3.2 Các thành phần hệ thống GPS [5][25] 6
1.3.3 Nguyên lý hoạt động của hệ thống GPS [25][26] 8
CHUONG L: HE THONG DE XUAT
IL1 Mô hình tổng thể hệ thống phao théng minh quan trắc môi trường
TL2 So dé khéi va nguyén tic hoat déng chung của hệ thống phao L2
TL3 B6 thu GPS va GSM [6] 4 1L.3.1 Module EC25 snnenrrnirrsirrrrirrereorooe HE
11.4 Khôi đo quán tính MPU-6050 [8][9] -. -e LT
Trang 610.2 Phân mềm - - 24
1H.2.1 Lưu đỗ hoạt động của hệ thống phao 24
1.2.2 Giao tiép va tap lénh Module ECZ25 với PƠ 24
TH.2.3 Giáo Liếp của modulc căm biển MPU6050 .28
10.2.4 Xứ lý tín hiệu cảm biến MPU 6050 và IiC25 28
111.3 Kết quả chay thử hê thống s02 3 10.3.1 Bmh vi GPS khi dimg tai 1 vị trí - - - 32
13.2 “Thử nghiệm hoạt động trong điều kiện bình thường và khi có rung lắu vượi ngưỡng - - 34
IH.3.3 Thử nghiệm truyền và nhận SMS khi phao lệch vị trí 37
oo SD KET LUAN
Trang 7Global Positioning System
¡Global System for Mobile
Universal Serial Bus
P Short Message Services
Hệ thông định vị toàn cầu
He thẳng thông tin đi động toản cầu |
TMỗi trưởng phát triển tích hợp
TH thống vệ tĩnh dẫn đường toàn cầu:
Tdi nguyễn và mỗi trường
[Tân số siêu cao Tan số ral cao
Tịch vụ võ tuyến gói tổng hợp
Trang 8DANII SACILINNIT VE Hình 1: Bản đỗ các diém quan trắc môi trường biển
Hình 2: Vệ tỉnh GPS (nguén www.academia.edu)
Hình 3: Các trạm điều khiển GPS trên thế giới
Hình +: Nguyên lý hoạt động của GP8
nh 5: Mô hình hệ thống quan trắc giảm sát môi trường biển
Hình 6: Neo phao
Hình 7: Sơ đồ khối hệ thông phao thông minh
Hình 8: Sơ dễ khối hệ thống phao
Hình 14: Module cảm biến rung lắc MPU 6050
Hình 15: Khối PƠ box
Tinh 16: Kết nối phần cứng phao
Hình 19 Kat néi gira cam bién rung li
Hình 20: Lưu đề hoạt động của hệ thống phao
Tlnh 21 Cáu vị trí đo được khi rung lắc
Tình 22: Quỹ đạo di chuyển xác định bởi GPS khi hiển thị trên googlemap 33
Hình 23: Gia tốc rung đo theo trục x
Hinh 24: Gia tắc rung do theo trục y
Hình 25: Gia tốc rung theo trục Z- -
Tinh 26 Kết quả thử nghiệm đo rung ding MPU6050
34
Trang 9Tinh 27 Kết quả cảnh báo rung lắc trên phần mềm
Hình 28: Kết quả gửi SMS cảnh báo rung lắc
Hình 29: Vị trí mặc định của phao trên phần mềm
Hình 30: Cảnh báo vị trí khi pháo dịch chuyển
Hình 31: Cảnh báo SMB khi phao dịch chuyển khỏi vị trí
Trang 10
MO DAU
Các số liệu khí tượng và hải dương học của môi trường biển có thể được
quan trắc, giám sắt thông qua các hệ thống phao biển Với việc tích hợp các
cảm biển và công nghệ truyền thông hiện đại, hiện nay các hệ thông phao cho phép quan trắc, đo đạc các thông số môi trường biển theo thời gian thực Tủy
theo bài toán và yêu cầu thực tiễn của khu vực biển cần quan trắc mà các cẩm
biến (nhiệt đệ, độ pIl, độ mặn, các tham số về ô nhiễm } cũng như công nghệ truyền tín hiệu (dùng sóng di động GSM/GPS, sóng ngắn UIIF/VIIE hoặc vệ tỉnh) được sử dựng phù hợp Tùy theo đặc điểm địa hình khu vực biển
nà phao được triển khai như: độ sâu, sức gid, tốc độ động chảy mà chọn
lựa phương án thiết kế kỹ thuật neo giằng phao Từ các hệ thống phao, các số
liêu quan trắc được đóng gói xử lý và truyền về các trung tầm thu thấp đữ
liệu trên đất liền Số liệu được quản lý, lưu trữ bảo mật trên máy chủ, hiển thị
thống kê theo thời gian thực thông qua các phần mềm và các kỹ thuật xử lý
chuyên dụng Tình trạng và vị trí của phao được theo dỡi giám sát liên tục
thông qua định vị toàn cầu GP§ giúp giảm thiểu các rủi ro do cáo sự cổ, phá
hoại, lấy cắp Từ những phân tích nêu trên, để tải "Nghiên cứu, xây dựng
hệ thông giảm sát vị trí và cảnh báo rung lắc của phao, phục vụ quan trắc
môi trường biển” dược lựa chọn dé thực hiện trong luận văn này Đây là dé
tài có tính khoa học, công nghệ và thực tiễn cao
Nội đung của luận văn gdm 5 phần chỉnh như sau:
Chương I: Tổng quan:
Tìm hiểu tổng quan về các hệ thống quan trắc, giám sát môi trường biển và nghiên
cứu dịnh vị P8 cảnh báo giám sắt vị trí của phao
Chương II: Hệ thống đề xuất
Trang 11Trinh bảy tổng thé vé hệ thống phao théng minh dé quan tric môi trường
biển và nội đụng lựa chọn thực hiện trong phạm vi luận văn
Chương II: Kết quả
Trinh bay các kết quả thu được từ mô hình thực tế thí nghiệm
Kết luận: Dưa ra kết luận và kết quả của hệ thông, chỉ ra ưu nhược điểm
của hệ thống
Hướng phát triển: Nều các giải pháp dễ khắc phục một số nhược diễm
của hệ thống hiện tại đồng thời đưa ra hướng phát triển cho hệ thống.
Trang 12CHUONG I: TONG QUAN
T.1 Vấn đề quan trắc, giám sát môi trường biển ứ Việt Nam [1]
Việt Nam là đất nước có bờ biển đài trải dọc từ Dắc vào Nam Chính vỉ
thể vấn dễ quan trắc môi trưởng biển có vai trỏ hết sức quan trọng nhằm dưa
Ta các cảnh báo sớm về ô nhiễm môi trường để đưa ra các giải pháp img pho
cho phủ hợp Đặc biết, nước ta có rất nhiều các nhà máy, xi nghiệp, khu công nghiệp đang dược xây dựng và hoạt động dọc ven biển nên vẫn đề môi trường,
biển cảng phải được quan tâm, đặc biệt là khu vực miễn Trung nơi có nhiều
nhả máy xã thải ra biển
Sau sự cố Homorsa về môi trường biển tại khu vực miễn 'Irung, theo
báo cáo các tỉnh Quảng Binh, Quang Trị, Thừa Thiển - TIuế và IIà Tĩnh đã
tiên hành quan trắc chất lượng nước biển ven bờ tại 24 bãi tắm Ngoài ra các
địa phương còn thực hiện quan trắc tại 19 bãi tắm với tần suất từ 1- 4 lân/ngày
và gửi báo cáo kết quả quan trắc về Tổng cục Môi trường Các kết quả đã
được công bố hàng ngày trên Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT
(www.monre.gov.vn) Cũng trong thời gian đó Trung tâm Quan trắc Môi
trường thuộc Tổng cục Môi trường đã phối hợp với các Trung tâm Quan trắc
Mỗi trường của các Sở địa phương thực hiện quan trắc tại 50 điểm ven bờ doc
vùng biển 8 tỉnhAhành phổ miền Trung với lần suất khá dày đặc như mình
họa trong Hình Ì
Dể đánh giá chỉnh xác về môi trường biển, các địa phương còn thực
hiên quan trắc môi trường gần bở trong phạm vi 15 km do 3 đơn vị thuộc
Viên Han lim KH&CIN Viet Nam (Vidn TN&MT Biển, Viện Cơ học, Viện
THải dương học Nha Trang) thực hiện với 27 điểm quan trắc, tần suất 2
lần/tuần Các chương trình quan tric xa bo do Trung tâm Điều tra Tài nguyên
Môi trường Biển, Trung tâm Hải văn (Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam),
Trang 13Trung tim Quan trắc và Phân tích Môi trường biển (Bộ Tư lệnh Hải quân, Bộ
Quốc phỏng), Trung tâm Quan trắc Môi trường Biển (Viện Nghiên cứu Hải
sin, Bộ NN&PTNT) thực hiên với tần suất 2 lầntuần (nguổn
tapchimoitruong.vn) Nhìn vào thực tế về việc quan trắc môi trường biển tại
Việt Nam, chúng ta thây rằng việc lấy các thông số quan trắc vẫn còn khá rời rac va phụ thuộc vào nhiều vảo sức lực con người
BAN BO CAC DIEM QUAN TRAC MOI TRUONG BIEN
Hinh 1: Ban đồ các điểm quan trắc môi trường biển
(nguồn tapchimoitruong.vn)
Để đánh giá chính xác chất lượng môi trường biển cần phải thực hiện
việc lấy mẫu thường xuyên và liên tục Tuy nhiên, việc lấy mẫu tại một khu
vực biển là việc làm hết sức phức tạp và tốn kém Hoạt động quan trắc liên
tục dài ngày trên biển hết sức tốn kém về chi phí cho các phương tiện di
chuyển và hao tổn về nguồn lực con người và đặc biệt nguy hiểm trong điều
kiện thời tiết không thuận lợi.
Trang 14Giảm sát môi trường biển liên tục vả từ xa là mục tiêu của nhiễu quốu
gia nhằm dự báo chính xác về tỉnh trạng ö nhiễm, phát hiện sớm các mối rủi
ro, nguy hại môi trường, cũng như đánh giá lâu đài về các quá trình liên quan
đến biển đổi khi hậu Những phương pháp lẫy mẫu định kỳ hay sử dụng các
trạm khí tượng sẵn có là không đủ thông tin liên tục và không bao phủ hết
được các khu vực biển Gần đây, ứng dụng những phát triển về khoa học công
nghệ cho phép chế tạo những thiết bị thu thận dữ liệu tịch hợp trên các phao
biển cho phép thu thập đữ liệu một cách liên tục theo thời gian thực thông qua
nhân đữ liệu với các trạm điễu khiển trưng tâm trên đất liền hoặc
các tàu tuần tra trên biển sử dụng các kỹ thuật truyền thông hiện dại như sóng,
đi động GSM, sóng ngắn UIIF/VIIF hoặc sóng vệ tỉnh
1.2 Mục tiêu của luận văn
Bài toán xây dựng hệ thống phao biển tích hợp các cẩm biến để quan
trắc môi trường liên tục theo thời gian thực nhằm tiết kiệm chỉ phí, giảm thiểu công sức của con người là bài toán lớn trong tổng thể của dễ tải cấp Bộ Quốc
phòng Irong phạm vì thực hiển của luận văn nảy, tác giả tập trung váo khía
cạnh đảm bảo hoạt động an loàn, tin cậy của hệ thống phao kết hợp sử dụng
cảm biến gia tốc va dinh vi GPS Iữ liệu thu thận từ 2 cảm biến này sẽ được
ding để đánh giả vị trí hoạt động của phao neo, đưa ra cảnh báo trong trường
hợp phao neo bị đứt, trôi hoặc bị lai dắt một cách cố ý Thực nghiệm về sự
thay đổi vị trí khi sử dụng kết hợp cả thông tin vị trí tir GPS va cam biển gia
tốc được tiễn hành cả về phần cứng và phần mềm
T.3 Tim hie
tổng quan về hệ thống địnhvị toàn cầu GPS
1.3.1 Giới thiệu tổng quan về GPS[3]|26]
® Hệ thông định vị toàn cầu GPS là hệ thống xác định vị trí của một vật thể trên trái đất dựa trên vị trí tương đổi của nó so với các vệ tỉnh nhân
tao cita MY.
Trang 15* Vé tinh GPS dau tién duoc phéng vao nim 1978 Hệ thống hoàn chỉnh đầy đủ 24 về tinh được hoan thành vào năm 1994
©_ Thời gian hoạt đông của mỗi vệ tinh tối đa là 10 năm
© Khối lượng mỗi vệ tinh khoảng 1500 kg va dài khoảng 5m với các tắm
năng lượng Mặt Trời mở rông có diện tích khoảng 7 m?
©_ Công suất phát bằng hoặc dưới 50 W
1.3.2 Các thành phần hệ thong GPS [5][25]
1.3.2.1 Mảng không gian
Mang khong gian của hệ thống GPS là các vệ tỉnh GPS Các chức năng
chính của các vệ tỉnh bao gồm
s _ Thu nhận và lưu trữ dữ liêu được truyền từ mảng điều khiển
© Cung cấp thời gian chính xác bằng các chuẩn tần số nguyên tử đặt trên
Trang 161.3.2.2 Mang diéu khiển
Để hệ thống GPS có thể hoạt đông cần các trạm điều khiển trên mặt đất Hiện
tại có 5 trạm điều khiển trên mặt đất duoe dat tai: Hawaii, Colorado Springs,
Ascension Is., Diego Garcia va Kwajalein Chire ning của chủng như sau:
¢ Tat cd 5 đều là tram giám sát, theo dõi vệ t¡nh và truyền đữ liệu đến
tram điều khiển chính
© Tram dat tai Colorado Springs la tram điều khiển chính (MSC) Tại đó dữ
liệu theo dõi được xử lý nhằm tính toạ độ và số hiệu chỉnh đồng hồ vệ tỉnh
® Ba trạm tại Ascension, Diego Gareia và Kwalalern là các trạm nạp dữ
liệu lên vệ tình Dữ liệu bao gồm các bản lịch và thông tin số hiệu
chỉnh đổng hồ vệ tỉnh trong thông báo hàng hai (ngudn www.academia.edu)
Global Positioning System (GPS) Master Control and Monitor Station Network
Hình 3: Các trạm diéu khién GPS trén thé gidi
(nguồn www.academia.eđu)
1.3.2.3 Mảng người sử dụng
Mảng người sử dụng bao gồm các thiết bị máy thu gồm
- Phần cửng (theo dõi tín hiệu và trị đo khoảng cách)
- Phần mềm (các thuật toán, giao diện người sử dụng)
- Các quá trình điều hành.
Trang 171.3.3 Nguyên lý hoạt động của hệ thong GPS [25] [26]
Các vệ tinh GP§ bay vòng quanh Trái Đất theo một quỹ đạo chính xác
đã được định trước và phát tín hiệu xuống Trái Đất Các máy thu GPS nhận thông tin này vả bằng các thuật toán, phép tính lượng giác để định vị vị
trí của người dùng Để tính khoảng cách giữa máy thu và vé tinh GPS, may
thu so sánh thời gian tín hiệu được phát đi từ vệ tinh với thời gian nhận được
chúng Máy thu tính toán dựa vào khoảng thời gian tính từ khi vệ tỉnh phát
tín hiệu đến lúc nó nhận được, sai lệch về khoảng thời gian cho biết khoảng
cách từ máy thu đến vệ tinh Khi máy thu nhân được tín hiệu của ít nhất ba
vệ tỉnh thì hoàn toàn có thể xác định được vị trí của máy thu là giao điểm
của 3 khối câu có tâm là các vệ tỉnh và bán kính là khoảng cách từ máy thu
tới các vệ tinh đó như mô tả trong Hình 4 Khi nhận được tín hiệu của cảng
nhiều vệ tỉnh thì đô chính xác sẽ càng tăng lên, ít nhất 4 vệ tinh thì máy thu
có thể tính được vị trí ba chiều kinh độ, vĩ độ và độ cao của máy thu
Trang 1813.4, Ung dung hé thing GPS
Mục đích sử dụng ban đầu của hệ thống GP8 chỉ giới hạn trong lĩnh
vực quân sự nhưng ngày nay được mở rộng cho hầu hết các lĩnh vực Dựa
vào tính năng chính xác của GDS để thiết lập các bản đồ, khảo sát cáo công,
trình, tuyến kênh, tuyên đường, xác định vị trí chính xác của các trụ điện,
đường dây tải điện, quản lí các tuyến xe, đẫn đường (Navigation), quan li
thú hoang đã bằng cách gắn lên chủng những con chịp dã tích hợp gps, các
ting dụng trong du lịch, thám hiễm
1.4 Giải pháp của luận văn
từ những ứng dụng của hệ thống ŒPÄ như đã nêu ở trên, nội dung của
luận văn tập trung vào vẫn đề định vị vị trí và tình trạng của hệ thống phao
biển nhằm ngăn chăn và piãm thiểu các rủ ro do các sự cố, phá hoại, lấy cap cũng như đảm bảo việc lấy số liệu quan trắc môi trưởng đúng vị trí
Công nghệ MIEIMS ngày nay cho phép chế tạo được các cầm biến có độ
chính xác rất cao và kích thước nhỏ Điều này cho phép giảm sát dược dộ
rung lắc của phao thông qua các cảm biến này Irong khuôn khổ của luận văn
sử dựng cảm biến MPU-6050, là cảm biến tích hợp một cảm biến gia tốc 3
trục và một con quay hồi chuyển 3 trục để giám sát độ rung lắc
Các thông số về vị trí và độ rung lắc của phao sé được đóng gói gửi về
trạm bờ để xứ lý, trong trường hợp độ rung lắc va vị trí của phao vượt qua
ngưỡng cảnh báo do sóng gió của biến gây ra thi thông tin sẽ được gửi SMS
tới người quân lý để kịp thời đưa ra các biên pháp khắc phục
9
Trang 19CHUONG II: HE THONG DE XUAT
1.1 Mô hình tổng thể hệ thống phao thông minh quan trắc môi trường biển
Mô hình tổng thể hệ thống phao thông minh quan trắc, giám sát môi
trường biển được minh họa trong Hình 5 gồm 3 thành phần chính: Phao biển,
các tàu tuần tra tích hợp cảm biến và trạm bờ
Hình 5: Mô hình hệ thông quan trắc giảm sát môi trường bién
Phao biển: Là thành phần chính trong hệ thống trên đó tích hợp 01 PC onboard; hệ thống liên lạc sử dụng sóng ngắn U/VHE, sóng di động GSM
hoặc thông tin vệ tinh; hệ thống nguồn nuôi (các ắc quy và panel năng lượng
mặt trời), hê thống các cảm biến (phóng xạ, nhiệt đô, hướng và tốc đô dòng
chảy, gia tốc ) Phao được thiết kế chế tạo đạt theo tiêu chuẩn IP 68 để các
thành phần thiết bị điện tử đặt bên trong hoạt động được ồn định và tuổi thọ cao nhất Các phao được neo giữ tại một vị trí bằng các mỏ neo nối với dây cáp Để han chế tỉnh trạng đứt cáp do dây bị kéo căng liên tục và phao ít bị ngập dưới nước khi có sỏng đây phao đi, dây cáp được tính toán đủ dải theo
Trang 20mức thủy triều tại khu vực triển khai Vị trí của phao trên mặt biển sẽ giới hạn
trong một mặt phẳng tròn như mô tả trên Hình 6
Hinh 6: Neo phao
Tàu tuần tra tích hợp các cam bién: Hé thống quan trắc trên tàu tuần
tra tương tự như trên phao neo Tuy nhiên chỉ các cảm biến được tích hợp cùng với phao để đưa xuống biển, hệ thống truyền thông và điện tử được gắn
trên tàu Các tàu tuần tra có thể hoạt động độc lập như các trạm thu thập dữ
liệu hoặc đóng vai trò kết nối giữa các phao để lấy số liệu và thực hiện sự
điều khiển cần thiết
Trạm bờ: Là các hệ thống trên bờ đóng vai trò trung gian truyền nhận giữa
các phao - tàu tuần tra với trung tâm chỉ huy Các trạm bờ được tích hợp các hệ
thống điện tử và truyền thông tương tự như trên phao có vai trỏ thu nhận, xử lý số
liệu truyền về trung tâm chỉ huy và truyền các lệnh điều khiển tới các phao
Trang 2111.2 Sơ đồ khối và nguyên tắc hoạt động chung của hệ thống phao
bảo việc quan trắc môi trường đúng vị trí, giảm thiểu các rủi ro về sự cố, đánh
cắp Tình trạng rung lắc của phao được giám sát thông qua các cảm biến gia tốc Khi sự rung lắc cũng như dịch chuyển của phao vượt ngưỡng cho phép thì thông tin cảnh báo sẽ được gửi về tram bờ và gửi SMS tới người quản lý Tại trạm bờ, các thông tin thu nhận từ hệ thống phao được lưu trữ, xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng Các cơ quan quản lý có được thông tin quan trắc môi trường tư động, liên tục theo thời gian thực do hệ thống quan trắc đặt trên phao gửi về, từ đó đưa ra các cảnh báo về diễn biển bất thường của môi trường biển cũng như đưa ra các giải pháp khắc phục kịp thời
Kết hợp thông tin GPS và các cảm biến gia tốc, thông tin về sự dịch
chuyển va rung lắc quá ngưỡng của phao sẽ được gửi tới người quản lý bằng
những tín hiệu cảnh báo nhằm đưa ra các giải pháp ứng phó kịp thời
12
Trang 2211.2.2 So đồ khối của phao
Trang 23Sơ dd khdi cia hé théng phao dugc minh hoa trén [inh 8 bao gồm
- Khéi thu phat GPS va GSM: Hay 1a khdi cé nhigm vụ xác định vị trí
của phao thông qua hệ théng dinh vi toan cầu GPS và gửi đữ liệu vào trạm
Module K(225 trong so dd hé théng bao gdm mét module thu GPS va
một bộ GSM module Mfodule này có nhiệm vụ chính là xác định vị trí của
phao một cách chính xác, hiệu quả Các kết quả sau khi xứ lý sẽ được
module này gửi kết quả thông qua sóng 3G, 4G, GŒSM vào tới tram bờ
Module EC25 gồm rất nhiều biến thể: EC25-E, EC25-DU, EC25-EC,
HỮ25-A, HƠ25-V, EC25-AF, EC25-AU, EC25-AUT, KC25-AUTL và
TIC25-J Điều nay làm cho nó tương thích ngược với cdc mang EDGE va
GSM/GPRS hiện có, đăm báo rằng nó có thể đượo kốt nỗi ngay cá ở những
vủng xa xôi không có vủng phủ sóng 4G hoặc 3G
TC25 hỗ trợ công nghệ vi tri Qualcomm® IZat ™ Gen§C Lite hỗ trợ
định vị qua nhiều hệ thống dịnh vị toàn cầu khác nhau như GPS,
GLONASS, BeiDou, Galileo va QZ58 GNSS tich hợp rất đơn giản hóa
thiết kế sán phẩm, và cung cấp vị iti nhanh hơn, chính xác hơn và dang tin
cây hơn.
Trang 24
Hinh 10 Module EC25
Module nay được tích hợp trực tiếp vào bo mạch chủ của Marine PC
và kết nối với Marine PC qua 3 cổng COM ảo
Quectel USB AT port - COM21: kết nối cho phép điều khiển và nhận
phản hồi từ EC25 qua tâp lệnh AT Với cổng kết nối này, Marine PC có thể
điều khiển cả module GSM và module GPS của EC25 Đây là cổng trao đổi
dữ liệu chính giữa Marine PC và BC25
Quectel USB NMEA port - COM20: kết nói cho phép Marine PC nhận
bản tin GPS NMEA định kì từ EC25 Tốc độ nhận bản tin và định dạng kiểu bản
tin NMEA có thể được cầu hình bằng tập lệnh AT qua cổng COM 21
Quectel USB DM port - COM19: cổng debug và thay đổi firmware
Thường chỉ sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt
Trang 26TỊ.4 Khối đo quán tinh MPU-6050 [8][9]
Cảm bién MPU 6050 là một thiết bị theo dõi chuyến động từ công ty
Invensense Cảm biển này tích hợp một cảm biến gia tốc 3 trục tự đo và một
con quay hồi chuyển 3 trục trôn cùng một để silioon cùng với bộ xử lý tín hiệu
số chuyển động với khả năng xứ lý thuật toán phức tạp
MPU 6050 là một cắm biến MEME tích hợp 1 gyroscopo để do vận tốc
goc va Ì cắm biển gia tốc Các tỉnh năng chỉ tiết dược mỗ tả sau dây
'Với cắm bién gyroscope:
Cảm biến vận tốc góc ba trục X-, Y- và Z- dầu ra số với đãi du lập trình được là +250%/sec, +500°/sec, +10009/sec, và +20009/sec
Có khả năng đồng bệ nhờ nguần dao động ngoai để sử dụng trong
các ứng dụng thu thập hình anh, video hay GPS
‘lich hop 16-bit A2, giúp thực hiện quá trình lầy mẫu đồng thời Tăng cường khả năng ổn định với thay đối nhiệt độ cũng như giảm
dỗ tự trôi giúp giảm thiếu số lần hiệu chuẩn của người dùng,
Dong hoat ding 3.6mA
Dòng nghỉ: SuẢ
Với cảm biến pia tắc
Cảm biển gia tốc ba trục đầu ra số với dải đo lập trình được 12g,
Xác định được hướng vá tư thế
Xác định được rung động rất nhỏ như có vật thể gõ nhẹ vào cảm biển