Muốn được như vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có th
Trang 2Loi cam on
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH MỸ GIA LỆ, nhờ sự chỉ dẫn tận
tình của các cô chú, anh chị phòng kế toán cũng như mọi phòng ban của công ty,
cùng với sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Kim Cúc đã giúp em hoàn thành báo cáo
thực tập “Xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận” đây là cơ hội tốt nhất
để em áp dụng những kiến thức đã được học tại trường vào thực tê
Trong khoản thời gian thực tập và viết báo cáo tại công ty, bước đầu còn nhiều
bỡ ngỡ nên không thể tránh khỏi những sai sót Em rât mong nhận được sự giúp đỡ
và góp ý của cô hướng dẫn cũng như các cô chú, anh chị trong công ty dé em hoàn
thiện báo cáo này tốt hơn
Em xin gởi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa kinh tế trường trung cấp tong hop DNA đã truyền đạt cho em nhũng kiến thức quý báu trong suốt thời gian hoc tập tại trường Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các cô chú, anh chị
tại công ty TNHH MỸ GIA LỆ, đặc biệt là phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi
và giúp đỡ em trong thời gian qua
Cuối cùng, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc và lòng biết ơn chân thành đến quý
thầy cô, Ban lãnh đạo, cùng các cô, các chú và các anh chi trong cong ty TNHH MY
GIA LỆ Chúc quý thây cô, Ban lãnh đạo, cùng các cô các chú và các anh chị trong công ty sức khỏe đôi dào và luôn thành công trong cuộc sông!
Sinh viên thực hiện:
PHAN THỊ THỦY TIEN
Trang 3
NHAN XET CUA DON VI THUC TAP
" Att Aa hy TO My .địa Manette Nay na LE
a Pith TBE gl i ma
esos Ta Mi Hl hb aL
Trang 4
NHAN XET CUA GIAO VIEN
E OED EEO ee eee eeeeceee
]„» Sẻ
4 AẢẦ4
FO Ow OOH HOCH OO eee EO ree EEE HEHEHE EEE EE DEE EEO OEE E OEE OED OOEE EEE ODES OOOO EEE OEE OOOO eee e ee eeeeeene
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dán
Trang 5
Nhận Xét Của Giáo Viên Phản Biện
Ngay Thang Nam
Ky Tén
Trang 6
CHUONG 1: GIOI THIEU VE CTY TNHH MY GIA LE oeececssesscscsscscsscseeseesesesseseeess 2 1.1/ LICH SU HINH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN CỦA CÔNG TY nhe 2 1.1.1 Giới thiệu về Công Ty TNHH MỸ GIA LỆ 20.2 L0 nH HH HH Hee 2
1.2/ TÔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY tt tt 11111 1112112112111 3 1.2.1 So dO bG may t6 CYC oc eeccssessucssessssssessessssssessssestestestestsseteeeeseeeccesceece 3 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ may t6 ChUC ccecccccscscssesessssscseceseseceeeecececseececcececccee, 3 1.3/ Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH MỸ GIA LỆ .-.scnnnnnrn 4
1.3.4 Hé thong bao cd0 ké toan coe cescssssssssessesssessessressssssseseesteesteseeeeteeseeeeeeccecc 5
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÉ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUÁ
KINH DOANH VA PHAN PHOI LỢI NHUẬN c5 c5 7 2.1/KE TOAN DOANH THU BAN HANG VA CUNG CAP DỊCH VỤ so, 7
2.1.3 Nguyén tắc hạch tOan ceccecclecsesssssssssssessuessesssessusasessssssssssesssestesseceeeeeteeseeesceeeeecccc 9 2.1.4 Tam quan trong va nhiém vu ké toan doanh thu cesccsssccsssscssscsssceseeeseesseeeees 9
2.2/ KE TOAN GIA VON HANG BAN, CHI PHi BAN HANG, CHI PHI QUAN LY
2.2.2 Kê toán chỉ phí quản lý doanh nghiỆp - cessescescesecsecsscsscssvescesseseessesees 15 2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - no " 18 2.2.4 Kế toán chỉ phí hoạt động tài chính - các nh T HH HH nho 19 2.2.5 Kê toán thu nhập khác và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22
CHUONG 3: THUC TRANG VE KE TOAN XAC DINH KET QUA
KINH DOANH VA PHAN PHO] LỢI NHUẬN ccc ca: 33
KE TOAN DOANH THU VA CAC KHOẢN GIAM TRU DOANH THU oocecccccccsccscsceccesce 33
3.5.1 Kê toán thu nhập khác và chi phí khác, chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp 4]
3.5.1.2 Kế toán chỉ phí khác - ác tt ng ng Tnhh 42 3.5.1.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiỆp -.- 5s 2E cccnncrnnsren, 43 3.6 Kế toán xác đỉnh kết quả kinh doanh - ác c1 1111110111111 151155 1E he 44
Trang 7CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG VỀ KÉ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ LỢI NHUẬN
3.1.1.4 Sơ đồ trình tự hạch toán ,sô chỉ tiết , sô cái TK 511
3.2.4 Sơ đồ trình tự hạch toán , số chỉ tiết , sô cái TK 632
3.6.4 Sơ đồ trình tự hạch toán , số chỉ tiết , số cái TK 911
Trang 8Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
LỜI MỞ ĐẦU
Kê toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, công việc kế toán ra
đời và tôn tại trong nhiêu lĩnh vực hoạt động kinh doanh Kế toán đóng vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế của tô chức
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phan kinh tế, tính độc lập
tự chủ trong doanh nghiệp ngày càng cao hơn Mỗi doanh nghiệp phải năng động, sang tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh phải có lãi Muốn được như vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước
Bên cạnh nên kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để tôn tại và phát triển Một trong những nhân tố quan trọng liên quan đến sự tôn tại và phát triển của doanh nghiệp đó là lợi nhuận lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp tích lũy vốn,
mở rộng hoạt động kinh doanh, đảm bảo thu nhập cho nhân viên công ty và thực hiện tot nghĩa vụ đối với Nhà nước
Doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở có thể tổn tại và phát triển ngày càng vững trong nên kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt
Vi vậy em đã chọn đề tài: “ Kế toán xác đỉnh kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận”.Tại Công Ty TNHH MỸ GIA LỆ làm đề tài cho đề tài thực tập
Đề tài thực tập của em gồm 4 chương:
Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Mỹ Gia Lệ
Chương 2: Cơ sở lý luận về xđ kết quả hoạt động kinh doanh,phân phối lợi nhuận Chương 3: Thực trạng về kế toán xđ kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối LN Chương 4 : Nhận xét, kiến nghị và kết luận
Do thời gian thực tập tại công ty có hạn chế cũng như kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn ít nên chuyên đề này còn nhiều hạn chế, thiếu sót Em mong các Thầy Cô khoa kinh tế, Ban giám đốc và cô chú vá anh chị trong Công Ty TNHH
MỸ GIA LỆ đóng góp ý kiến để em hoàn thành báo cáo thực tập này
km xin chân thành cảm ơn!
Sinh v
Trang 9
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim
CHUONG 1:
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VẺ SỰ HÌNH THÀNH
CÔNG TY TNHH MỸ GIA LỆ
1.1/ LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA CONG TY
1.1.1/ Giới thiệu về Cong Ty TNHH MY GIA LE
Tên giao dịch : CÔNG TY TNHH MỸ GIA LE COMPANY LIMITED
+ Buôn bán hàng nhập khâu : Thiết bị trang trí nội thất xây dựng
+ Hoạt động thương mại tổng hợp xuất nhập khẩu
+ Buôn bán sắt, thép, vải sợi, kim loai v.v
+ Vận tải, du lịch, vận chuyển hàng hóa
1.1.2/ Quá trình hình thành Công Ty TNHH MỸ GIA LỆ :
Công Ty TNHH MỸ GIA LỆ được hình thành tháng 3 năm 2009 với nguồn vốn
góp từ nhiều thành viên
Nguồn vốn ban đầu : 2.000.000 đ (Hai tỷ đồng)
1.1.3/ Nhiệm vụ và quyền hạn
- _ Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn
- _ Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí
- _ Xây dựng chiến lược phát triển, lập kế hoạch mua bán phù hợp nhu câu của thị trường trong nước
- Thyc hiện đúng các chính sách theo qui định của bộ luật lao động đối với việc quan ly va su dụng đội ngũ công nhân viên
- Thuc hiện các chế độ báo cáo thống kê, báo cáo kế toán định kỳ theo qui định
Trang 10
Bao Cao Thuc Tap GVHD: Nguyén Thj Kim Cuc
Trưởng Phòng Trưởng Phòng Trưởng Phòng
Nhân Nhân Nhân Nhân Nhân Nhân Viên Viên Viên Viên Viên Viên
1.2.2/ Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy tô chức
Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm trước Nhà Nước vẻ
mọi hoạt động của công ty, quản lý quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị, phát triển vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Có quyển phân công bãi nhiệm, điều động sắp xếp mọi thành viên của công ty Phó øiám đốc: là người trợ cấp đắc lực cho Giám đốc về mặt tô chức của công
ty, là người trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, được quyên thay mặt Giám đốc giải quyết mọi công việc kinh doanh khi Giám đốc vắng mặt, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về bộ phận thuộc mình quản lý
Phòng Kế Toán - Tài Vụ : là tổ chức, thực hiện công tác kế toán, kiểm soát
việc chập hành các chế độ chỉ tiêu tiền lương, tiền thưởng, quản lý thu chi tiền mặt, nguôn vốn, tổ chức bảo quản và lưu giữ số sách, chứng từ kế toán kiển tra việc thực hiện các chế độ thanh toán tiền mặt hoặc vay tín dụng từ các hợp đồng kinh tế
Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và Nhà nước về hoạt động kế toán
Trang 11Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
Phòng Hành Chính:
- Giúp Ban Giám Đốc điều hành hoạt động của Công ty
- Thực hiện công tác quản lý tài sản, quãn lý nhân sự, hợp đồng lao động, bảo đảm tình hình an nĩnh — an toàn lao động - an toàn phòng cháy chữa cháy tại Công ty
Phòng kinh Doanh:
- Lên phương án kế hoạch các hoạt động kinh doanh
- Theo dõi tình hình kinh doanh, kết hợp phòng Kế toán khi thu chỉ tiền mặt
- Để xuất, thảo luận với Giám Đốc và Phó Giám Đốc các vấn đề liên quan đến
hoạt động kinh doanh của công ty
1.3/ Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH MỸ GIA LÊ
1.3.1/ Phương thức xử lý số liệu
Phòng kế toán tổ chức hạch toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung, toàn
bộ số liệu được xử lý trên máy tính thông qua việc ứng dụng phần mềm MISA
Ngoài việc lưu trên số sách kế toán, các nghiệp vụ phát sinh được lưu trên máy
đề xử lý số liệu thông tin một cách nhanh chóng và chính xác
1.3.2/ Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty
Hiện nay công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung Theo mô hình này, công ty sẽ tổ chức một phòng kế toán làm nhiệm vụ hạch toán tông hợp và
chỉ tiết, đồng thời lập báo cáo cho toàn doanh nghiệp
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006 QĐÐ
— BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính
s* Các loại sô kế toán:
v Sô nhật ký chung: Là số kế toán căn bản, được mở hàng tháng dùng để ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng
tài khoản của các nghiệp vụ đó, làm căn cứ để ghi số cái
* Số cái: Là số kế toán tổng hợp dùng để hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinh
của từng loại tài khoản hteo từng tháng, trong đó bao gồm: số dư đầu kỳ, số
phát sinh trong tháng, số dư cuối tháng Số liệu của sô cái cuối tháng dược
Trang 12
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
dùng để ghi vào bản cân đối phát sinh và các báo cáo biểu kế toán khác
¥ Số quỹ: Ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền
mặt
¥ Bang tong hop chi tiết: Sổ chỉ tiết chỉ phí, bảng tổng hợp chỉ phí
¥ Sé6, thé chỉ tiết: số chỉ tiết chi phí, số chi tiết doanh thu, số chỉ tiết công nợ phải thu của khách hàng,
s* Niên độ kế toán
- Niên độ kế toán : được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm
- Phương pháp tính thuê GTGT là phương pháp khẩu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận tải sản cổ định hữu hình : TSCĐ được ghi theo giá gốc
Trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
- Phương pháp tính khâu hao TSCĐ : Phương pháp khấu hao đường thắng
1.3.3/ Tổ chức hệ thông chứng từ kế toán tại công ty
Công ty sử dụng gồm các chứng từ kế toán theo mẫu thông của Bộ Tài Chính Quy Định và phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của đơn vị như sau:
- Hóa đơn GTGT, phiêu thu, phiếu chỉ, giấy tạm ứng, giấy để nghị thanh toán
- Ủy nhiệm chỉ, giấy báo nợ, giấy báo có
1.3.4/ Hệ thông báo cáo kế toán |
Tùy theo tình hình thực tế, bộ phận kế toán lập báo cáo kế toán Thông thường
kế toán lập báo cáo kế toán vào cuối mỗi tháng
Để viết báo cáo, Kế toán thường sử dụng các loại bảng sau :
- Bảng cân đôi kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyên tiên tệ
Trang 13Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
- Thuyết minh báo cáo tài chính
1.3.5/ Lài khoản áp dụng tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006
TK 111: Tién mat
TK 112: Tién goi ngan hang -
TK SII : Doanh thu bán hàng hóa
TK632_ : Giá vốn hang ban
TK 6321 : Giá vốn bán hàng hóa thiết bị vệ sinh v.v
TK 6322 : Giá vốn bán hàng hóa sắt, thép v.v
TK ó42 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 6421 : Chi phi nhân viên quản lý
Đề phù hợp với tình hình thực tế và tổ chức công tác kế toán Công Ty TNHH
MỸ GIA LỆ đang sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung sử dụng trên phần mêm kế toán Misa Gém các loại sỐ sau:
Trang 14
CHỨNG TỪ GÓC
MÁY TÍNH | (Tự phân tích va in 3 loai s6)
- Hang ngày
SO CAI 7 SO NHAT KY CHUNG
TONG HOP PHAN TICH (Chuan bi in báo cáo)
7 BAO CAO TAI CHINH CAC LOAI (Kê toán tông hợp thực hiện)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hình thức ghi số
căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp kế toán tiễn hành nhập
dữ liệu vào máy tính Máy tính sẽ tự động xử lý số liệu trên các Số Chi Tiết, Sổ Nhật
Ký Chung, Số quỹ
- Cuối tháng,
đôi chiếu khớp với trên cơ sở các sô chỉ tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chỉ tiết, sai khi Số cái tông hợp sẽ lập báo cáo tài chính
CHUƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ KÉ TOÁN XÁC ĐỊNH KET QUA
KINH DOANH VA PHAN PHÓI LỢI NHUẬN 2.1/ KE TOAN DOANH THU BAN HANG VA CUNG CAP DICH VU
2.1.1 Khái niện doanh thu :
Lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch VỤ
Trang 15Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
Doanh thu đóng vài trò Doanh thu bán hàng là tông gia trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi lẻ: doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chỉ phí, doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
** Doanh nghiệp đã chuyên giao phần lớn rủi ro và lợi ích ean lién voi quyên sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa giao cho người mua
' Doanh nghiệp không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
s* Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
s* Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.2/ Chứng từ hạch toán
Theo quy định hiện hành, khi bán hàng, thành phẩm và dịch vụ doanh nghiệp phải sử dụng một trong những loại hóa đơn sau:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL) dùng cho các doanh nghiệp nộp
thuê theo phương pháp khấu trừ Khi bán hàng phỉa ghi đầy đủ các yếu tố quy định
trên hóa đơn như: giá bán chưa có thuế GTGT, bán với số lượng nhiều Trường hợp
bán lẻ tại các cửa hàng sử dụng hóa đơn (mẫu 01-GTKT-2LN)
- Hóa đơn bán hàng (mẫu 02-GTTT-3LL) dùng trong doanh nghiệp nộp
thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt Trên hóa đơn phỉa ghi đầy đủ các yếu tố như giá bán, tổng số tiền và bán với số lượng nhiêu Truong hop
bán lẻ tại các cửa hàng sử dụng hóa đơn (mẫu 02-GTGT-2LN)
- Trường hợp doanh nghiệp đề nghị và nếu có đủ điều kiện thì được bộ Tài Chính chấp nhận bằng văn bản cho phép sử dụng hóa đơn đặc thù Trên hóa đơn đặc thu cũng phải ghi rõ cả giá cả bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán
Trang 16Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
2.1.3/ Nguyên tắc hạch toán :
vx Đôi với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có
thuế GTGT Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT,
hoặc chịu thuế theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tông giá thanh toán trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
¥ Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gởi theo phương thức bán đúng giá
hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh ngiệp được hưởng
vx Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài
chính về phân lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi
nhận doanh thu được xác nhận
2.1.4/ Tâm quan trọng và nhiêm vụ kế toán doanh thu :
“+ Tam quan trong:
- Téng doanh thu là mọi số tiền thu được do bán hàng hóa Vì vậy, công tác bán hàng và cung cập dịch vụ có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là giai đoạn tái sản xuất Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điêu kiện thu hồi vốn, bù đắp chị phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của người lao động
s* Nhiệm vụ kế toán doanh thu
- Phan ánh và giám sát tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm về mặt số lượng và giá trị, tình hình chấp hành định mức dự trữ và tình hình bảo quản thành phẩm trong kho
- _ Kế toán lựa chọn phương pháp kế toán chỉ tiết, phương pháp kế toán tổng hợp
hàng tôn kho và phương pháp tính giá hàng xuất kho phù hợp với đặc điểm tình hình
của doanh nghiệp
- Phan 4nh va giám đốc tình hình nhập — xuất- tồn thành phâm Tham gia vào công tác kiêm kê và lập báo cáo về thành phẩm
Trang 17- _ Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ thành phẩm, ghi chép và phản ánh kip
thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khâu bán hàng hoặc doanh thu số hàng bán bị
trả lại Để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuân Tính toán chính xác, đây đủ
và kịp thời kết quả tiêu thụ
2.1.5/ Phương pháp hạch toán: Kết cấu:
- Tài khoản sử dụng:TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài hệ thông công ty
Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng”
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
xuất khâu, thuế GTGT phải nộp
- Giá trị các khoản chiết khấu thương
mại kết chuyển cuối kỳ
- Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết
chuyén cudi kỳ
- Tri gia hang ban bi tra lai két chuyén
vao cudi ky
- Két chuyén doanh thu thuần vào TK
91]
- Doanh thu ban san pham, hàng hóa và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ
Trang 18Bao Cao Thực Tập
Tai khoan S11:
GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
“Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ” có năm tài khoản câp 2 như sau:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5517: Doanh thu kinh doanh bắt động sản đâu tư
Tài khoản Š12 “doanh thu bán hàng nội bộ”:
Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội
bộ các doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng
hóa, sản phâm, cung câp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tông công ty,
Tài khoản S12 “ doanh thu nội bộ”
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất
khẩu, thuế GTGT phải nộp
- Trị giá giá hàng bán bị trả lại, chiết
khâu thương mại và khoản giảm giá
hàng bán kết chuyển vào cuối kỳ
- Kết chuyên doanh thu bán hàng nội
- Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ Tổng phát sinh bên có
Tài khoản 512 — Doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản chỉ tiết như sau:
TK 5121: Doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 20Bao Cao Thuc Tap GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
2.2/ KE TOAN GIA VON HANG BAN, CHI PHi BAN HANG, CHI PHI QUAN
LY DOANH NGHIEP:
2.2.1/ Ké toan gid von hang ban
2.2.1.1 Nguyén tac ghi nhận giá vẫn
Giá vốn ở công ty là giá vốn các mặt hàng đã bán, chi phí trực tiếp của các dịch
vụ đã cung cấp, chỉ phí khác được tính vào hoặc ghi giảm gid von hang ban trong ky bao cao
Công ty kế toán phân bố chi phí mua hàng theo phương pháp tông trị giá lô hàng 2.2.1.2 Phương pháp tính giá trị hàng tôn kho
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyển để tính giá trị hàng tồn kho theo công thức sau:
Trong đó:
2.2.1.3 Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ
Hợp đồng mua bán: do hai bên thoả thuận ký kết, trong hợp đồng ghi rõ về yêu câu hàng hóa, giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán, địa điểm giao dịch, phương tiện vận chuyến
Đơn đặt hàng: là cơ sở thực hiện các giao dịch, là băng chứng phát sinh những khiêu nại
Trang 21
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
Các chứng từ nhập, xuất kho thành hàng hóa sử dụng tại công ty gồm có: phiếu nhập kho, thẻ kho, phiếu xuất kho
Báo cáo nhập - xuất — tồn hàng hóa
Cuôỗi tháng kế toán tập hợp các phiểu nhập kho, phiếu xuất kho, phiêu xuất kho kiêm vận chuyền nội bộ và lên báo cáo Nhập — xuất — tôn thành phẩm để xác định giá vốn hàng bán trong tháng
2.2.1.4 Tài khỏan sử dụng và trình tự ghỉ số
Tài khoản sử dụng: TK 632 “ giá vốn hàng bán
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Giá trị của thành phẩm đã được xác | Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tôn
Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất | Kết chuyến giá vốn hàng bán của sản
trong kỳ vào TK 911
Chi phí sản xuất chung cố định không
phân bố được
Hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau
khi trừ bồi thường
Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt
Trang 22Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phân bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra:
quản lý; chỉ phí đồ dùng văn phòng; chỉ phí khấu hao tài sản; thuế, phí và lệ phí; chỉ
phí dự phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chỉ phí băng tiền khác
Trang 23Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
Tài khoản 642” Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế | Các khoản ghi giảm chi phi quan ly
Kết chuyển chỉ phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 hoặc phân bỗ cho những sản phẩm tiêu thụ kỳ sau
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có các tài khoản cấp 2 như sau:
TK 6421 “ Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp”
TK 6422 “ Chi phí vật liệu quản lý”
TK 6423 “ Chi phí đồ dùng văn phòng”
TK 6424 “ Chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 6425 “ Thuê, phí, lệ phí”
TK 6426 “ Chỉ phí dự phòng”
TK 6427 “ Chi phi dich vu mua ngoài”
TK 6428 “ Chi phi bằng tiền khác”
Y nghia chi phi quan ly doanh nghiép:
Chi phi quan ly doanh nghiệp cũng tương tự như chỉ phí bán hàng vì đêu là một trong những chỉ phí dùng để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra nó còn là yếu tố quan trọng quyết định giá thành tổn tại của doanh
nghiệp vì khi doanh nghiệp bắt đâu hoạt động cần phải có bộ phận quản lý doanh
nghiệp để đưa ra những hoạch định, chiến lược hoạt động của doanh nghiệp, nêu chúng ta chỉ tiêu nhiều hay thuê mượn bộ phận quản lý hoạt động không hiệu quả sẽ làm giảm phí của cải, tài sản của doanh nghiệp và sẽ ành hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, việc xác định chi phí quản lý doanh nghiệp một cách đúng đắn sẽ giúp ích nhiều cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
Trang 24Bao Cao Thuc Tap
phải trả
139
Hoàn nhập dự phòng
nợ phải thu
_ 911 Cuối kỳ kết chuyển
Trang 17
Trang 25Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
Doanh thu hoạt động tài chính gôm: tiên lãi, tiên bản quyền, cô tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động khác của doanh nghiệp
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng
lài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiên lãi, tiền bản quyên, cô tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hổi đoái phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
2.2.3.3 Nguyên tắc hạch toán
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyên, cô tức, lợi nhuận được chia và các hoạt dộng tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiên
- Đối với khoản th nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi về trái phiếu, tín phiêu hoặc cô phiêu
Trang 26Bao Cao Thuc Tap
- Đôi với khoản thu nhập thừ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu ghi nhận
là sô chênh lệch lãi giữa giá mua váo và giá ngoại tệ bán ra
121,221,222 Thu lãi đầu tư -
129,229
Hoàn nhập dự phòng
yr Hình 2.5: Sơ đô tài khoản doanh thu tai chinh
2.2.4 Kế toán chỉ phí hoạt động tài chính
2.2.4.I Khái niệm :
413
xử lý chênh lệch ty giá
Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chỉ phí lãi vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền Những chỉ phí này phát sinh dưới dạng tiên và các khoản tương đương tiên
Trang 27Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
Tài khoản 635 “ Chỉ phí hoạt động tài chính”
- Các chi phí của hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu | - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại | - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chỉ phí tài
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ |
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí đất chuyên nhượng, cho thuê cơ
SỞ hạ tang được xác định là tiêu thụ
Tổng phát sinh bên nợ | Tổng phát sinh bên có
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
2.2.4.3 Nguyên tắc hạch toán:
Đôi với khoản đâu tư vào công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc ghi sô của nhà đâu tư được căn cứ vào số tiên thực trả khi mua cổ phiếu bao gôm cả các chi phí liên quan trực tiêp đên việc mua cô phiêu và thông báo chính thức của Trung tâm giao dịch chứng khoán vệ việc cô phiểu của công ty niêm vệt đã thuộc phân sở hữu của nhà đâu tư
Đôi với khoản đâu tư vào công ty cô phân chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc ghi số căn cứ vào giây xác nhận sở hữu cô phiếu và giấy thu tiền bán cổ phiêu của công ty được đầu tư hoặc chứng từ mua khoản đầu tư đó
Đôi với khoản đầu tư vào các loại hình doanh nghiệp khác, việc phi sô căn cứ vào biên bản góp vồn, chia lãi (hoặc lỗ) do các bên thỏa thuận hoặc chứng từ mua bán khoản đâu tư đó
Nha dau tư chỉ được ghi nhận khoản lợi nhuận được chia từ công ty liên kêt khi nhận được thông báo chính thức của hội đồng quản trị công ty liên kết về số cổ tức được hưởng hoặc sô lợi nhuận được chia trong kỳ theo nguyên tắc dồn tích
Trang 28Bao Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
s Bảng tính khâu hao TSCĐ cho thuê
s* Biên lãi nộp tiền lãi vào ngân hàng
s Các chứng khác có liên quan
2.2.4.5 Các nghiệp vụ kinh tẾ chủ yếu phát sinh
Hinh 2.6: So d6 tai khodn chi phi tai chinh
Trang 29Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
Thu nhập khác là khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có
dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên, Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
- _ Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- _ Thu tiên được do khách hàng vi phạm hợp đồng
- _ Phu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa số
- - Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại
- Thu cac khoản nợ phải trả không xác định được chủ
-_ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhap quà biêu, quà tặng băng tiên, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng
cho doanh nghiệp
- Cac khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi
số kế toán, năm nay mới phát hiện ra,
Trang 30Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 711 “ thu nhập khác”
Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có) đối | Các khoản thu nhập khác phát sinh
Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập
khac sang TK 911
Tong phat sinh bén no | Tổng phát sinh bên có
Phương pháp hoạch toán:
Kế toán chỉ tiết: mở chỉ tiết theo từng khoản thu nhập khác thu được
Kê toán tổng hợp theo dõi trên TK 711
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
334,338
quy cược
Sơ đô kế toán nghiệp vụ chủ yếu
Trang 31Báo Cáo Thực Tập GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
Chỉ phí khác phát sinh bao sôm:
- _ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có)
- _ Tiên phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- _ Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- _ Các khoản chi phí do kế toán bị nhằm, hoặc bỏ sót do khi ghi số kế toán
- - Các khoản chi phí khác
Chứng từ sử dụng
e_ Biên bản vi phạm hợp đồng
e Phiéu chi
2.2.6.2 Tai khoan sw dung
Tai khoan 811 “ Chi phi khac”
chi phí khác phát sinh trong kỳ váo TK
911 “ xác địng kết quả kinh doanh”
Trang 32Báo Cáo Thực Tập | GVHD: Nguyễn Thị Kim Cúc
(01): Chỉ phí phát sinh khi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, chỉ phí phải
chi để thu tiền vi phạm hợp đồng, chỉ phí cho viêc thu hồi các khoản nợ khó đòi để xử
lý
(02): BỊ truy thuế của niên độ trước
(03): Giá xuất kho vật tư thừa đem bán, giá trị vật tư hàng hóa bị thiếu hụt mắt mát bị xử lý tính vào chi phí khác
(04): Tiền nộp do vi phạm hợp đồng đã nộp hay xác định phải nộp nhưng chưa nộp
(05): Tập hợp những chỉ phí phát sinh rồi kết chuyển để xác định kết quả kinh
doanh
2.2.7 Kế toán chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.7.1 Khai niém :,
Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phi thuế thu nhập hiện hành và
chi phi thuê thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Chung từ sử dụng:
v Biên lai nộp thuế
v Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
v Giây báo nợ Ghi số:
Kế toán chỉ tiết: kế toán mở số theo dõi chỉ tiết thuế thu nhập doanh nghiệp
Kê tóan tổng hợp theo dõi trên TK 821
2.2.7.2 Tai khoan sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 821 “ chi phi thué thu nhap doanh nghiép”
Nội dung két cau TK 821:
Bên nợ: chi phí thuê thụ nhập phát sinh trong nam
Bên có : cuối kỳ kế toán kết chuyển chỉ phí thuế thu nhdp trong ky qua TK911 xác định kết quả kinh doanh