Việc nghiên cứu, thiết kẻ, chế tạo Bộ tổ hợp tản số với mục liêu góp phân vào thiết kế chẻ tạo hoàn chỉnh bộ thu tín hiệu thông tỉn vệ tỉnh và lăng chất lượng tín hiệu thu được.. tê tài
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Nguyễn Anh Tuần
NGHIÊN CỨU, THIẾT KE, CHE TAO BO TO HOP TAN SO SU DUNG VONG KHOA PHA BANG TAN C
CHO MAY THU THONG TIN VE TINH
LUAN VAN THAC SY CONG NGHE DIEN TU VIEN THONG
HÀ NỘI - 2014
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Nguyễn Anh Tuấn
NGHIÊN CỨU, THIẾT KE, CHE TAO BO TO HOP
TAN SO St! DUNG VONG KHOA PHA BANG TAN C
CHO MAY THU THONG TIN VE TINH
Ngành: Công nghệ Diện tử - Viễn thong Chuyên ngành: Kỹ thuật diện tử
Mã ngành: 60520203
LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Cần bộ hướng dẫn: PGS.1S Bach Gia Duong
HÀ NỘI - 2014
Trang 3
LOLCAM ON
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Bach Gia Dương đã tận tình
chỉ bảo, bưởng dẫn và giúp cho em có những kiến thúc cũng như kinh nghiệm quý bầu trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đẻ tài của luận văn
Em xin tỏ lòng biết en sâu sắc tới các thấy cô giáo trường Đại Học Công Nghệ, Đại
Học Quốc Gia Hà Nội đã luôn nhiệt nh giáng đạy và chỉ bảo chúng em trong suối thời gian
Em xin căm ơn các cần bộ Trung, tâm Nghiên cửu Điện tử - Viễn thông di tan d
kiện tốt nhái và lận tình giúp đỡ, hướng dẫn thục hành, thử nghiệm các thiết bị phụ trọ cho công tác nghiên cứu và thục hiện luận văn này
Cuối cùng, xin cảm ơn gia dình, người thân và các bạn của tôi, những người đã luôn
bên cạnh đông viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Mặc dù có nhiều cổ gắng, sang thời gian thực hiện luận văn có hạn, vốn kiến thúc và
kinh nghiệm thực lẻ chua nhiêu nên luận văn còn nhiêu hạn chế Em rất mong nhận được
nhiều sự góp ý, chỉ bảo của cdc thay, c dé hoan thiện hơn dẻ tài nghiên cứu của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2014
Học viên
Nguyễn Anh Tuấn
Trang 4LOI CAM DOAN
xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứn, thiết kế chế tạn bộ tổ hựp tần
vòng khóa pha (PLL) băng tân C cho máy thu thông lin vệ tinh” là công trình nghiên
cửu của bản thân Trong luận văn có sử dụng một so tài liệu tham khảo, các tài liệu tham
khảo này đã được liệt kê trong mục “tài liệu tham khảo” ở phan cudi
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toần trung thục, nên sai t6i xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm và kỷ luật từ phía nhà trường
Trang 51.1 Tang quan vé hé thing thu, phat thông tin vệ tĩnh
1.1.1 Đặc trưng cơ bản của thông tìn liên lạc qua vệ tinh
1.L2 Hệ thông thông tin vé tinh Vinasat
1.1.3 Cầu trúc các bộ thu tít hiện thông tin vệ tỉnh
1.1.3.1 Sơ để khối của hệ thẳng thu tín hiệu
1.1.3.2 Chúc năng các mudule trang bệ thông
1.2 Tổng quan về mạch dao động
1.3.1 Khái niệm
1.3.2 Mạch tạo dao động kiểu ba điễm
1.3.1 Mạch tạo dao động ba điễm điện dung
LAL, BG tach sing pha (Phase Detector):
14.11, Loai tong tu ỡ dụng mạch nhân có tín hiệu ra tÿ lệ với biên độ tín hiệu vàa,{U
1.4.1.2 Luại sẽ thực hiện bối mạch sỗ EX-0R, RS Flin Flng - HT
14.1.3, Logi tich sông pha lay mi
1.42, Lọc thông thấp LPF
143, Khuốch đụi một chiêu
1.4.4 VCO (Voltage controlled oscillator)
Trang 6
CHƯƠNG 1I: THIẾT KÉ CHẺ TẠO MẠCH DAO ĐỌNG VCO
2.1, Nguyén lý mgch VCO:
2.3, Thiét ké, ché tao VCO ding spf-3043:
3.3.1 Nguyên lý:
3.2 Mô tá chức năng các chân
3.3 Vô tá chức năng mạch điện
Tầng lái nàa chu ẫu 3.3.2 Tang [Ái ràu RE
3.3.3 BG chía trước (PIP)
3.3.6 BG tich sing phattdn sé vé bom ng
3.3.7 Thanh phi dich 24 bit
3.3.8 Bộ ghép bội lỗi ra về bộ tách xung đẳng bộ
3.4 Ứng dụng của họ IC ADE41IX
3.4.1 Tạo bộ dao động tân số cục bộ dùng cho trạm cơ sử B15
3.4.2, Sử dụng chuyển dỗi DỰA diễu khiển chân Reer
3.5.2, Sơ đễ nguyên lý
5.1 Thiết kế mạch 1.anp IiMer
3.5.4 Oud trinh ngp Code cho PLL
3.5.5 46 Té hop tân số hoàn chính:
Trang 7
VCO Voltage Controlled Oscillator hàpi đông diễn khiến bang
LÔ Local Oscillato Bộ dao động chuẩn
LNA Low-nvise amplificr Khuéch đại tạp âm thấp
PFD phase frequency detector Bộ tích sóng pha
LPF Low pass filter Loc théng thấp
RE Radio frequency ‘Tan só sóng vô tuyến
ADS ‘Advanced Design System Pin men ane ke, m6 phong
CDMA Code Division Multiple Access | Da truy nhập phân chia theo mã
GSM Global System for Mobile Hệ thẳng truyền thông đi động
EM Frequency modulation Điều chế theu tần số
AM Amplitude modulation Điều chế then biên độ
BTS Base Transcciver Station Tram thu phát gốc
Trang 8v
DANH MUC CAC HINH VE
Tlinh 1.1 Vé tinh quy dao tim thdp
Hinh 1.2 Vé tinh qu} dao dia tĩnh
ng vé tinh Vinasat | bang tin C
ơ đỗ khối hệ thống thu tin hid Hình 1.5 Bộ trộn tấn có dạng mạng 3 cửa
Hình L6 Sơ đề thuật toán bộ lạo đáo động
Hình L.7 Sơ đề biểu điễn thuật toán theo mã thời gian
Tinh 1.8 So dé khối hệ dao động tự kích
Tình 1.9 Sơ đồ cấu tạo mạch dao động 3 điểm tổng quát
Hình 1.10 Mạch tạo đao động sử dụng transistor
Hình 1.11 Sơ đỏ khói PLL
Hình 1.12 Dãi bắt và dải khóa
Hình 1.13 Điện áp sau bộ lọc LPE
Hình L.14 Bộ lách sóng pha
Hình 1.15 Hàm truyên đạt của bộ lách sóng pha tương lr
Tình 1.16 Ilàm truyền đạt của bộ tách sóng pha số
Tinh 1.17 Bé tach sng pha số
Minh 1.18 Mach loc thong thép
Hinh 1.19 Mach khuéch dai mét chiéu
Hin 1.20 Mạch VCO tiêu biểu
Hình 1/21 Sơ dé khối mạch PLL lập trình dược
Hình L.22 Mạch giải điêu chế EM
Hình 1.23 Mạch giải điêu chế FSK
Tinh 1.24 Mạch giải điều chế AM
Tinh 2.1 Mach VCO và mạch đao động Clapp dùng Diode bién dung
Mạch VCO Colpitts điều chính song song Mạch VCO Colpitts điều chỉnh nổi tiếp
Mạch VCO Colpitts dai réng
Độ lợi của Transistor SPE-3043 Hình 246 Sơ đồ nguyên lý mạch VCO dùng Transistor SPF-3043
Hình 2.7 Khung dao động LC
Hình 2.8 Sơ đô nguyên lý hoàn chỉnh
Tinh 2.9 Bé tei PCB thông thường
Tinh 2.10 Mach in PCB cia VCO
Hình 2.11 Mach VCO hoàn chính
Hình 2.12 Kiểm thử trên máy phân tích phỏ
Hinh 2.13 Kết quả do tằn sẻ trên máy phân tích phê khi Vụ =0V tại tần số 3,914GHz Hình 2,13 Kết quả do tằn sẻ trên máy phân tích phê khi Vpc =0,5V tại tẫn só 3,982GHz
Trang 9
vi
Hinh 2.13 Kết quả đo tân sẻ trên máy phân tích phổ khi Vục =1V tại tằn số 4,031GHz Tĩnh 2.13 Kết quả đo tần số trên máy phân tích phổ khi Vp; =1,5V tại tân số 4,09GHz Hình 2.13 Kết quả do tàn sẻ trên máy phân tích phô khi Vpc =2V tại tằn số 4,139GHz Hình 2.13 Kết quá do tân sẻ trên máy phân tích phé khi Vpc =2,5¥ tai tin so 4,207GHz Hinh 2,13 Kšt quả do tân sẻ trên máy phân tích phô khi Vix, =3¥ tai tin sé 4,246GHz
Hình 2.13 Kết quả đo tân số trên máy phân tích phổ khi Vục =3,5V tại tấn số 4,324GHz Hình 2.13 Kết quả đo tản số trên máy phân tích phổ khi Vpc =4V tụ 351GHz 'Hinh2.13 Kết quả đo tân số trên máy phân tích phổ khi Vpc =4,SV tại AGH, Tinh 3.1 So 46 chute ning ho IC ADP411X
Tình 3.2 Câu trúc IC ADF411X
Hinh 3.3 Tằng lỗi vào chuẩn
Hinh 3.4 Lỗi vào RF
Hình 3.5 Bộ chia A-B
Hình 3.6 Sơ đỗ nguyên lý đã được tối giãn của PEI2 và giản đỗ xung của bộ tách sóng
pha/tân số
Hình 3.7 Bảng chân lý cho các bít điểu khiển
Tinh 3.8 Sơ đồ khỏ MUXOUT
Tinh 3.16 Mach loc Luop Filter
Tinh 3.17 Kat qua tính toán các giá trị mạch Loop filler
Tinh 3.18 Qué win nap Code điêu khiẩn PLL
Hinh 3.19 Tin higu xung digu khién PLL,
Hình 3.20 Mặt trước Bộ tả hợp tan sd
Hinh 3.21 Mặt sau Bộ tỏ hợp tân số
Hình 3.22 Bộ tổ hợp tần số hoàn chỉnh
Hình 3.24 Kết quả đo trên máy phân tích phỏ tại tần số 4,IŒGHz
Hình 3.25 Kết quả đo trên máy phân tích phổ lại tn sé 4,126GHz
Hình 3.26 Kết quả đo trên máy phân tích phổ lại in sé 4,139GHz
11nh 3.27 Kẻt quả đo trên máy phân tích phỏ lại lần sề 4,145GI1z
Hinh 3.28 Kết quá đo trên máy phân tích phê tại tần số 4,158GHz
Hình 3.29 Kết quá đo trên máy phân tích phê tại tần số 4,165GHz
Hình 3.30 Kết quả do trên máy phân tích phố tại tần số 4,184GHz
quả đo trên máy phân tích phố tại tản số 4,204GHz
Trang 10
1
MỞ ĐẢU
Hiện này ngành công nghệ thông tin và truyền thông phát triển mạnh mẽ và dạt được nhiều thành tựu quan trọng Trong dó, sự phát triên của thông tin vô tuyến bằng vệ tỉnh dã cải thiện các nhược diễm của mạng vô tuyến mặt dát, đạt được dung lượng cao hơn, băng
tân rộng hơn, nó có ý nghĩa chính trị, kinh tế xã hội to lớn, đem lại dịch vụ mới và thuận
tiên với chỉ phí tháp Ở Việt Nam ngành công nghệ vũ trụ đang được đầu tư nghiên cứu, đây
là hưởng đi mới, mở ra nhiều lợi ích to lớn cho đất nước Không ngững lại với thành công
của dự án phóng vệ tinh Vinasal-1, Vinasal-2 mà nhiêu chy án thiểt kể các vệ linh và những
hệ thống Iruyền thông sử dụng sống siêu cao lần đã, đang được triển khai Dây là 8 tinh điển hình của thuộc quyền sở hữu của Việt Nam hoạt động ở bang tin C va Ku Việc chúng
ta có thê làm chú công nghệ và sử dụng hiệu quả trang thiết bị này là vẫn dễ rất dược quan tâm dầu tư nghiên cứu, phát triển
“Trong thông tin vệ tính các bộ thu, phát đúng vai trồ rất quan trọng, việc thu được tín
hiêu với chất luợng tốt phụ thuộc vào khả năng hoạt động có tính ôn định cao của thiết bi
Bộ tô hợp tần số là một trong những thành phân cơ bản của bộ thu, phát vệ tỉnh Việc
nghiên cứu, thiết kẻ, chế tạo Bộ tổ hợp tản số với mục liêu góp phân vào thiết kế chẻ tạo hoàn chỉnh bộ thu tín hiệu thông tỉn vệ tỉnh và lăng chất lượng tín hiệu thu được
tê tài “Nghiên cửu, thiết kẻ chế tạo Bộ Tổ hợp tan sé sit dung vòng khóa pha (PLL) băng tần C cho máy thu thông tin vệ tỉnh” với mục tiêu nằm bắt công nghệ, khai thác hiệu quả công nghệ thông tin vệ tỉnh, tăng chất lượng thu tín hiệu của thiết bị thu thông tin vệ tỉnh ö tần số cao với Bộ Tả họp tần số có độ ồn định tương đương với thạch anh
Bang lý thuyết và thục nghiệm, đề tài thực hiện các nội dung sau:
© Nghién cau vẻ hệ thông thông tin vệ tỉnh và kĩ thuật siêu cao tần
« Nghiên củu nguyên lý mạch tạo dao động, mạch VCO, mach loc va mach PLL
e Thiết kế, chế tạo mây phát dae déng VCO bang tan C voi dai tan từ 4+4,4GHz bằng
IFET SPF3043
* Thiết kế chẻ tạo Bộ tổ hợp tần số sử dụng mạch vòng khóa pha (PLL) bang IC ADF
4LHX
Trong quá trình thực hiện dễ tài, chắc hắn không thẻ tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong được sự chỉ bão, nhận xét tận tình của các thẩy cô Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 112
CHUONG I: CO SO LY THUYET VE VONG KHOA PHA VÀ
BO TO HOP TAN SO (PHASE LOCKED LOOP - PLL)
1.1 Tổng quan về hệ thống thu, phát thông tin vệ tỉnh
1.1.1 Đặc trưng cơ bản của thông tin liên lạc qua vệ tỉnh
Hệ thông thông tin liên lạc qua vệ tỉnh có những ưu điểm chủ yếu như sau:
~ Vùng phủ sóng rộng, do quỹ đạo của vệ tỉnh có độ cao lớn so với trái đất, các vệ tỉnh
có thẻ nhìn thây một vùng rộng của trái đất
~ Dung lượng thông tin lớn, do sử dụng băng tân công tác rộng và kĩ thuật đa truy nhập cho phép đạt dung lượng lớn trong thời gian ngắn mà ít loại hình thông tin khác có được
~ Độ tin cây và chất lượng thông tin cao, do liên lạc trực tiếp giữa về tỉnh và trạm mặt đất, xác suất hư hỏng trên tuyến liên lạc rất thấp và ảnh hưởng do nhiễu khí quyền không dang ke
- Tinh linh hoat cao, do hé théng lién lac vé tinh duge thiét lập nhanh chóng và có thẻ
thay đổi linh hoạt tùy theo yêu câu sử dụng
~ Có khảng năng ứng dụng trong thông tin di động là thông tin liên lạc toàn câu
Quỹ đạo địa tỉnh
Hình 1.1 Vệ tính quỹ đạo thắp Hình 1.2 Vệ tình quỹ đạo địa tình:
Do có nhiều ưu điềm nỗi trội so với các loại hình thông tin khác, nên hé thong thông
tin vệ tỉnh có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, như thoại, truyền hình, thông tin di động,
truyền số liệu, Internet, các dịch vụ đào tạo và y tế từ xa, truyền tin cho ngư dân trên biẻn,
dự báo thời tiết, đảm bảo an ninh quốc phòng Với sự tiến bỏ nhanh chóng của công nghệ
chế tạo, phóng vệ tỉnh và công nghệ chẻ tạo các thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị đo lường
và điều khiển từ xa, nguồn điện cho vệ tỉnh đã cho phép tăng dung lượng bộ phát đáp và
áp dụng nhiều kĩ thuật truyền dẫn tín hiệu moi đẻ đáp ứng nhu câu ngày càng cao của cuộc
sống
1.1.2 Hệ thống thông tin vệ tỉnh Vinasat
Sóng vô tuyên trong thông tin liên lạc vệ tỉnh cần phải xuyên qua tảng điện li và khí
quyên bao quanh trái đất, nên cản phải chọn tần sỏ suy hảo nhỏ nhất trong khoảng “cửa số
vô tuyến” từ IGHz đến 30GHz các băng tần được sử dụng nhiêu hơn cả là band C va band
Ku
Trang 123
Band C: Tir 4-8GHz thường sử dụng dai tan 5,85-5,92-7,025GHz cho tuyén phát lên,
va dai tan 3,7-4,2GHz cho tuyén phat xuéng
Hình I.3:Vùng phủ của vệ tinh Vinasat | band C
1.1.3 Câu trúc hệ thống thu tín hiệu thông tin vệ tỉnh
1.1.3.1 Sơ đồ khối cña hệ thẳng thu tín hiệu
Hình 1.4: Sơ đỏ khói hệ thống thu tín hiệu
1.1.3.2 Chức năng các module trong hé thong
Anten thu: thu tín hiệu thông tin từ vệ tỉnh xuống, đải tần số nằm trong băng C
Bộ khuyếch đại tạp âm thấp (LNA): đây là một modul khuẻch đại đặc biệt, sử dụng trong các hệ vô tuyên đẻ khuếch đại những tín hiệu rất yêu được thu từ anten Nó thường duoc dat rat gan anten thu đẻ giảm thiêu suy hao Khi sử dụng bộ khuếch đại này ở máy thu
fHì ên nhiễu của những tâng sau sẽ được giảm bởi hệ số khuếch đại của nỗ; Trong khi đổ, ễn
Trang 13
của LNA lại được cộng trực tiếp vào tín hiệu nhận được Việc sử dụng L.NA là cần
VCO: Bộ lạo dao động điều khiển bằng điện áp là mạch (ạo ra điện áp xoay chiêu có
dang theo yêu câu là mạch tạo dao động Các mạch tạo dao động được sử dụng trong hệ
thống thông tin liên lạc, có đải tần hoạt động từ vài Hz cho tới hàng GHz Để tạo dao động
có hệ sử dụng các phân tử tích cực như đèn điện tủ, trasistor, các bộ khuếch đại thuật toán
Bộ tô hợp tần số : tạo tín hiệu f,o bám theo pha tin higu vao far
BG tron tan MIXER: Bộ trên tần số là một thiết bi không tuyến tính hoặc tuyến tính
mà Iham số đầu vào là 2 tần số khác nhau và 6 dau ra thu được tín hiệu là các (hành phân
tang va hiệu của 2 lần số đầu vào Thông Ihường môi trung hai tín hiệu vào là lín hiệu đơn
âm (có một vạch phổ), được gọi là tín hiệu ngoại sai có lần số là lụg Lối vào cồn lại do vị
trí của bộ trộn tân quyết định: bộ trộn được sử dụng ở trong máy phát thì lối vào này sẽ
có tản số trung gian hay trung tần Ngược lại, nêu bộ trộn được dùng ở máy thu thì lỗi vào
này sẽ lä tín hiệu cao tân có tàn số là fuy
xông MIXER trên với lín hiệu cũa bê dao động ngoại sai (LÒ) Với yêu câu tần số fy sau bộ
trộn nằm trong khoảng 950+2150MITz điều này phụ thuộc vào bộ phát tín hiệu LO Dé may
thu thu được tần số f với chất lượng cao đồi hói phải có bộ phát tân số fLo ồn định và có độ
chính xác cao, vậy Bộ Tế hợp tản só là thiết bị có vai trò quan trong tong van dễ này, và Tục tiêu dễ tài chính là tạo Bộ Tổ hợp tần só có tân só lối ra ổn định tương đương với thạch anh ở tân số cao băng tan C trong thông tin vẻ tỉnh
Trang 14
- Độ én dinh tan số lỗi ra
- Công suất của mạch
- Hiệu suất của mạch
Có thể tạo dao động điều hòa (heo 2 nguyên tắc si
- Tạo dao động bằng mạch khuắch đại có hải tiếp đương
- Mạch tạo đao động bằng phương pháp tổng hợp mạch
Đổ tạo được mạch dao động cản thỏa mãn 2 điều kiện là:
- Thỏa mãn điều kiện cân bằng biên độ
- Thỏa mãn điều kiên cân bằng pha
His)
+ Vota Your
lĩnh 1.6 Sơ đỏ thuật toán bộ tạo đao động,
Ty lệ tín hiệu lếi ra/lối vao; You -_ 7 a.)
14H,
Các tín hiệu được qua bộ khuếch đại, tín hiệu ra ngược pha với tín hiệu vào San khi
dưa về hỏi tiếp, 2 tín hiệu dồng pha sẽ tiếp tục dược khuếch dại lớn cho tới khi thỏa mãn hệ
Trang 15Công thúc trên có thề viết cụ thể hơn: |K||@ —1 : Ø, +ú; =2kZ day
Hai diều kiện trên tương ứng là điều kiện cân bằng biên dộ và cân bằng pha
Về mặt vật lý, hệ tư dao đông khi phần tả khuếch đại K bù đũ năng lượng tốn hao trong ving hỏi Bếp (điền kiện cân bằng biên độ) và bù pha (điều kiện cân bằng pha)
điều kiện cân bằng pha chỉ đúng cho một tân số thì dao động tạo ra sẽ dao đông hình sin của
- điện tra tn hav ofa (ng tra Z,, X; e6 thé âm hoặc dương tùy (hco lính chất
của Z¡ và luôn thuả mãn: r, << X;
Tle sé khuéch đại của mạch là: K = - § Z, (1.6)
Trong đó Zt là trơ kháng mạch tái của mạch khuếch đại :
Dx LINZ,+Z,) 22, = at) q2)
zy
Tg sé 0 lệ số ruyền của mạc! li h hồi tiếp: sp: B= ce B=—# = Z+Z, (1.8) 18
Điều kiện của công (hức 1.3 và L.4 sẽ là :
ZAZ+Z,Z42Z, Z,4Z,+Z,
Như vậy: X,tX;LX; =0 và — 2: ~| lân lượt là điều kiện cân hằng pha và cân
n†+ th
bằng biên độ Từ công thúc trên suy ra X; và X; phải cùng tính cảm hoặc cùng tính dung và
X, phai khác dẫu với X; và X;
Trang 16Khi dao dệng dã xác lập thì n nhận giá trị nị hoặc n:
Tân số của đao động tạo ra sẽ là: fa — ƒ+„ errr (1.16)
2H |2
y aqic,
Trang 178
1.3 Tổng quan về mạch vùng khóa pha (PLL)
1.3.1, PLL
Vòng khóa pha PLL là một hệ thông vòng kín hải tiếp, trong dó tín hiệu hỏi tiếp đùng
để khóa tắn số và pha tín hiệu ra theo tấn số và pha ứn hiệu vào Tín hiệu vào có thế có dạng tương tự hình Sinc hoặc dạng số Ứng dụng đảu tiên của PLL vào năm 1932 trong việc tách sóng đẳng bộ Ngày nay, nhờ công nghệ cao làm cho PLL có kích tóc nhỏ, độ Lỉn cậy cao,
giá thành rẻ, để sử dụng Kỹ thuật PLL được ứng dung rộng rãi trong các mạch lọc, tế hợp
tân sẻ, điều chế và giải điển ché, điều khiển tự động, bộ tạo dao động Có hàng chục kiểu
vi mạch PLL khác nhau được chẻ tạo phổ thông như tách Am(Tone), giai ma Stereo, 16 hop tân số
1.3.2 Sơ đỗ khối
Hình 1.11 Sơ đỗ khói của PLL
+ Tách sống pha: so sánh pha giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra của VCO dé tao ra tin
¡ lệch V0)
+ Lạc thông thấp: lọc gợn của điện áp V (Ù để trở thành điện áp biến đỗi chậm và
hid
dưa vào mạch khuéch dại một chiều
+ Khuếch dại một chiều: khuếch dại diện áp một chiều V (C) dễ dưa vào diễu khiển
tân số của mạch VCO
+ VCO (Voltage Controled Œscillator): bộ đao động mà tản số ra được điêu khiển bằng điện áp DC đưa vào
1.3.3 Nguyên lý heat động
Vòng khoá pha hoạt dộng theo nguyên tắc vòng diều khiển mà đại lượng vào và ra là tân số và chúng dược so sánh với nhau vẻ pha Vòng diều khiển pha có nhiệm vu phát hiện
và diều chỉnh những sai số nhỏ vẻ tần số giữa tín hiệu vào và ra Nghĩa là PLL làm cho tần
số fo của tín hiệu VCO bam theo tần số f; của tín hiệu vàn
Khi không có tín hiệu Vv, ở ngõ vào, điện áp ngõ ra bộ khuếch đại VO =0, bé dao động VCO hoat dong 6 tin sé tự nhién f, duoc chi đặt bới điện trớ, tụ điện ngoài Khi có tín hiệu vào V,, bộ tách sóng pha so sánh pha và tân số của tín hiệu vào với tín hiệu ra của
Trang 189
VCO Ngõ ra bộ tách sóng pha là điện dp sai léch V(t) , chi sự sai khác về pha và tin số của hai tín hiệu Diện áp sai lệch V () được lọc lấy thành phản biên đổi cham V, (1) nhỏ bộ lọc
thông tháp l.PE, khuêch dại đẻ thành tín hiệu V0 dua đến ngõ vào VCO, dễ diễn khiến
tân số VCO bam theo tan sd tín hiệu vào Đền khi tan số f, của VCO bằng tần số f của tín hiệu vào, ta nói bệ VCO đã bắt kịp tín hiệu vào Lúc bấy giờ sự sai lệch giữa 2 tín hiệu này
chỉ còn là sự sai lêch vẻ pha mà thôi Bộ tách sóng pha sẽ tiệp tục so sánh pha giữa 2 tín
hiệu để điều khiển cho VCO hoạt động sao chơ sự sai lệch pha giữa chúng giảm dẻn giá trị
Hình 1.12 Dâi bắt và dải khoa của PLI,
Dai bat B, (Capture range): ki higu B_=f,- f,, 1a dai tan số mà tín hiệu vào thay đi nhumng PLL van dat được sự khoá pha, nghĩa là bộ VCO vẫn bắt kịp tấn số tín hiệu vào Nói
cách khác, là dãi tần số mà tín hiệu vàn ban dâu phải lạt vào dé PLI có thể
đồng bộ (chế độ khóa)
B plu thuée vào băng thông LPE Đề PLL đạt được sự khóa pha thì độ sai lệch lân số
(£ — ï} phải năm trong băng thông LPT Nếu nó nằm ngoài băng thông thì PLL sẽ không
đạt dược khóa pha vì hiển độ điện áp sau [.PE giảm nhanh
Điện áp sau LPF (f~ fy) trong bang
Giả sử mạch PL đã đạt được chế đỏ khoá, VCO đã đẳng bộ với tín hiệu vào Bây giờ
ta thay đổi lân số lín hiệu vào Lheo hướng lớn hơn tần số VCO thì VCO sẽ bám theo Tuy nhiên khi tăng đến một giá trị nào đó thì VCO sẽ không bám theo được nữa và quay về lần
số tự nhiên ban dau của nó Ta làm tương tự như trên nhưng thay déi tan sé tin higu vào theo hưởng nhỏ hơn tản số VCO, Đến một giá trị nào đó của tần số tín hiệu vào thi VCO sé
Trang 1910
khéng bam theo duoc nita va ciing trd vé tan so ty nhién cia n6 Dai gid tri tần sỏ từ tháp nhất đến cao nhát đó của tín hiệu vào được gọi là dải khoá Từ đó ta định nghĩa:
Dải khóa B, (Lock range): ký hiệu B,=f, -f _ là dài tản số mà PLL đồng nhất
được tân sỏ f, với f Dài này còn gọi 1a dong chinh (Tracking range) Các tần sof f,,, tan
số cực đại và cực tiêu mà PLL thực hiện được khóa pha (đồng bộ) Dải khóa phụ thuộc hàm
truyền đạt (độ lợi) của bộ tách sóng pha, khuêch đại, VCO Nó không phụ thuộc vào đáp
tuyển bộ loc LPF vì khi PLL khóa pha thi f- f, = 0
Khi PLL chưa khóa pha: f,# ï, Khi PLL khóa pha: f,= f, Ở chế độ khóa pha, dao động f, của VCO bám đỏng bộ theo f trong dải tản khóa B, rông hơn dải tằn bắt B,
1.4 Các thành phần của PLLI,
1.4.1 Bộ tách sóng pha (Phase Detector):
Còn gọi là bộ so sánh pha Có ba loại tách sóng pha
1.4.1.1 Loại tương tự ở dạng mạch nhân có tín hiệu ra tỹ lệ với biên độ tín hiệu vào
v,= Asin(6/ + 8) van Vit)
'cos( oy + đọ)
Hình I.14 Bộ tách sóng pha
Nguyên lý hoạt động của bộ tách sóng pha tương tự
Bộ đổi tàn hay mạch nhân thực hiện nhân hai tín hiệu Ngõ ra của nó có điện áp: V„(/)
=Asin[(oi-os)t + (6¡- 6;)] + Asin[(i-ou)t + (8,+ 8;)]
Qua bộ lọc thông thấp LPE, chỉ còn thành phản tần số tháp Khi khóa pha (ö,=@,) có
V, = Asin (0,- 6;, Điện áp này tỷ lệ với biên độ điện áp vào A và độ sai pha 0 =0,-9,, Nêu 0
nhỏ, hàm truyền đạt của bộ tách sóng pha coi như tuyển tính Dải khóa giới hạn trong
10 l<n/2, Ta có độ lợi tách sóng pha k, tính được theo công thúc: k = A (V/radian)
Trang 2011
1.4.1.2 Loại số thực hiện bởi mạch sé EX-OR, RS Flip Flop:
Có tín hiệu ra biên đổi chậm phụ thuộc độ rộng xung ngõ ra tức là phụ thuộc sai lệch
vẻ pha giữa hai tín hiệu vào
Hinh 1.16, Hàm truyền đạt của bộ tách sóng pha so
"ách sóng pha số đùng R-S Flip Flop va đáp tuyến:
Hinh 1.17 Bộ tách sóng pha dạng số
Điện áp sai lệch biến đổi châm V, tại ngõ ra bộ tách sóng pha số tỷ lệ với độ rộng
xung ngõ ra túc là tỷ lệ độ sai lệch vẻ pha 9, (hay tân số tức thời) của hai tín hiệu vào
1.4.1.3 Loại tách sóng pha lay mau
1.4.2 Lọc thông thap LPF
LPF thường là mạch lọc bậc 1, tuy nhiên cũng dùng bậc cao hơn đẻ triệt thành phản
AC theo yêu cảu LPF có thẻ ở dạng mạch thụ động hay tích cực
Ngõ ra bộ tách sóng pha gỏm nhiều thành phản f,, f,, f-f,, f +f,„ v.Y
Trang 21
Sau LPF chi cin thanh phân tân số rá i -f,) 4 ến bộ khuếch đại để điều khiển tan
số VCO bám theo f Sau khí qua vòng điều khiển hồi tiếp PLL được đồng bộ (khóa pha)
#=f,, tấn số phách (f-f.}=0 Vòng khóa pha hoạt động chính xác khi tần số vào f„ †, thấp
khoảng vài trăm KHz trở lại
Hình 1.18 Mạch lọc thông thấp
1.4.3 Khuẩch đại một chiều
Khuếch đại tín hiệu biển đổi cham (DC) sau bộ lọc thông thấp LPT Dộ lợi khuếch đại
ys RAR tg ks RR,
Hình 1.19 Khuếch đại một chiều
1.4.4 VCO (Voltage controlled ascillator)
Là mạch dao động có tân số được kiếm soát mg điện áp DC
Yeu cau chung cũa mạch VCO là quan hệ gitta điên áp điều khiên V, (1) và lần sổ ra
† (Ð phải tuyên tính Ngoài ra mạch còn có độ ôn định tản số cao, dải biển đổi của tản sô
theo điện áp vào rộng, đơn giản, dễ điều chỉnh và thuận lợi cho việc tố hợp thành vỉ mạch (không có điện cảm).
Trang 22Bộ tế hợp tần số dùng vòng khóa pha về nguyên tắc hoại động hoàn loàn dựa trên
nguyên lý của vòng khóa pha nhưng thêm vào hai bộ chỉa là bộ chia R (dùng để chia tần số của tin số chuẩn f„: đầu vào) và bộ chia M (đừng để chia tần số fyco của bộ VCO bên ngoài), Khi đó, tần số dao dòng của bộ dao động điều khiển bằng điện áp VCO bên ngoài
sau khi giữ chập sẽ là: f=“ he (119
Bộ chúa lập trình được Hình L21 Sơ đề khối bộ tổ hợp tần số sử dụng bổ chỉa lập trình được
1.6 Một số ứng dụng
1.6.1 Bộ tô hợp (ân số đơn
Bộ tổ hop tan sé don được thiết kế bằng cách đưa tín hiệu chuẩn từ dao động thạch
anh vào so pha một mạch PLL có bộ chia lập trình được Khi PLL thực hiện khoá pha, thì ta
Trang 24
15
CHUONG II: THIET KE CHE TAO MACH DAO DONG VCO
2.1 Nguyén ly mach VCO: - |
Bộ tạo dao động siêu cao tân chiếm một vai trò rất căn bản trong các hệ thống thông
tin vì nó tạo ra các sóng tham chiêu sử dụng trong việc điều chẻ và giải điều chẻ Do vậy, tính chính xác và ỏn định của các bộ tạo dao động luôn phải được quan tâm nhằm đảm bảo chất lượng của hệ thông
Mạch dao động điều khiên băng điện áp (VCO) là một máy phát dao động hoạt đồng bằng cách sử dụng điện áp điều khiển dung kháng của diode biến dung (varicap) dé tao ra
thành phản mạch điện điều chỉnh Dung kháng của varicap thay đổi phụ thuộc vào giá trị
của điện thể Vọc Tần số tạo ra biến đỏi phụ thuộc vào sự thay đổi của điện áp điều khiển
Hình 2.1 VCO va mach dao đông Colpitts , Clapp ding diode bién dung
Sơ đỏ một số mạch VCO Colpitts tân số cao:
Trang 2550 chas
16Hz ~ 1.2GHz series tuned Colpitts VCO (Ciapp VCO)
Hinh 2.3 VCO Colpitts diéu chinh ndi tiép
Tân số hoạt động của mạch quy định bởi:
V-varicap
"20V
50 ohms
950ERz-22D0NHE Colpitts VCO
Hình 2.4 Mạch VCO Colpitts dải rộng
2.3 Thiết kế, chế tạo VCO dùng sp†-3I43:
2.3.1 Nguyên lý:
Mạch tạo dao động theu kiếu ba điểm điện dung, sứ dụng EET sp[-3403 Đây là linh
kiện GaAs có hiệu suất cao, độ ôn thấp; thường được sử dựng chế tạo LNA, ứng dụng trung các hệ thông không đây số và tuyến tính, 3G, thiết bị không dây cố định, máy nhắn tin (Pager sysiem),
Trang 26để thỏa mãn điều kiện cân bằng biên đô và cả
trong mạch vì tông tất cả các ảnh hưởng này đều có tác động đến dải tân hoạt động của
Hình 2.5 Độ lợi đạt được thông thường cua spf-3043
Để mạch hoạt đông trong đäi mong muôn cân tính toán giá trị các tụ điện và cuôn dây
Từ lý thuyết tìm hiểu được đưa ra giải pháp thực hiện bài toán bằng cách sử dụng sơ
đồ mạch dao động Colpitts va Transistor SPF-3043 dé thiét ké mach dao déng VCO bang
tân C
Sử dụng phan mem AlúumDesigner để vẽ mạch nghuyên lý và thiết kẻ mạch in
tối ra của tín hiệu VCO
Hình 2.6 Sơ đỏ nguyên lý mạch VCO sử dụng spf-3043
'Ta cần xác định giá trị của L.C đẻ có tân sô mong muốn: ø= Te ° (2.2)
Trang 27“Tân só càng cao, giá trị L,C càng nhỏ Với tân số cao từ 4+4.4GHz, L khoảng vai nH,
C khoảng vai pF Giá trị tụ nhỏ nhất có trong phòng là IpE Chọn cuôn dây 1,2nH Khi 46
xác định được các tụ C, C¡, Cạ, Cvr như sơ đỏ dưới đây:
tối ra tín hiệu VCO Men
Trang 2819
Do bản chất của linh kiện và tính chất của mạch siêu cao tản nên tại chân S của
TTransistor SPF3043 có thể nói đất mà không cản nỏi qua một điện trở (Vos=0) Đề tăng ảnh hưởng của varicap lên tân số lồi ra, tăng giá trị tụ C› Kết quả cuồi cùng tụ C; là I0pE
Trên hinh 2.11 12 mach VCO bang tin C phat ra tin s6 nim trong dai 3.9+4.4GHz có
độ ôn định cao, tác động nhiéu thap duoc ché tao tir Transistor SPF3043