Bang ky hiệu và thuật ngữ viết tắt 2G The hé di dong thir 2 Second Generation 3G The hé di dong thir 3 Third Generation CDC Dinh dang néi voi thiet bi Connected Device Configuration CD
Trang 1
N puyễn Dang Tổ hang
DONG BO DU LIEU TREN THIET BI CAM TAY
LUAN VAN TIIAC SI
liả Nội 2009
Trang 2
N puyễn Dang Tổ hang
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ VẤN ĐẺ VỀ
DONG BO DU LIEU TREN THIET BI CAM TAY
Ngành : Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành : Hệ thông, Lhông tin
Trang 3Trang
‘Trang phu bia
Loi eam đoan
1.2.3 Các vân đề của đồng bộ dữ liệu
1.3 BONG BO DU LIU OMA-SYNCML
2.1 KIEN TRUC CCA DONG BO DU’ LIEU OMA-SYNCML
2.2 GIAO THUC BONG BO OMA - SYNCMI,
2.2.1 Các thực thể sử đựng giao thức đỗ
2.2.2 Các pha của giao thúc đồng bô “
2.2.3 Truyền dữ liên lớn trong đồng bộ OMA-‡ SyneML
2.3 GIAO THUC DAC TA OMA-SYNCML
2.3.1 Các định đành trong OMA-SYNCML
2.3.2 Các phân tử giao thức đặc ta
2.4 CÁC MÔ HÌNH ĐÔNG BỘ DỮ LIỆU ÖA
2.4.1 Déng bd hai chiéu (I'wo-way syne)
242 Đồng bd chim (slow sync)
2.4.3 Đèng bộ một chiều tử phía máy khách (One-way sync)
2.4.4 Đông bộ một chiều tử phía máy chú (Ons-way sựne) -
2.4.3 Dòng bộ làm mới từ phía máy khach (Refresh syne #om clienQ,
2.4.6 Dòng bộ làm méi tix phia may chi (Refresh syne fiom server)
3.4.7 Đông bộ cảnh bảo từ máy chủ (Server Alerlcd Syne)
Chương 3: MO HINH QUAN LY THIET BI OMA-SYNCML
3.1 MOTIINTI QUAN LY THIET BT OMA-SYNCMI
3.2 CONG NGHE QUAN LY THIRT BI OMA
3.3 GIAO THUC QUAN LY THIET BI
3.3.1 Quan lý chức năng -
3 áo pha của giao thức quản lý thiết bi
3.3.3 Các đặc tỉnh bảo mật -
3.4 KHUNG QUAN LY THIET BI
Chương 4: CO CHE BAO MAT TRONG DONG BỘ DỮ LIÊU OMA-SYNCMI,
Trang 4
4.2.1 Bảo mật trong lớp giao vận sử đựng công nghệ S§I x 4.2.2 Bao mit lớp giao van (TLS) "_
4.2.3 Bảo mật trong lớp giao vận mạng khong diy (WTLS)
43 PKI TRONG BONG BO DCU LIEU OMA-SYNCML
Chuong 5: CALDAT UNG DUNG MPE Cobile P Push Email)
3.1 DẶC TẢ YÊU CÂU ỨNG DỰNG
5.1.1 Ứng đụng Mobile Push Email
5.1.2 Đặc tâ yên cầu
5.1.3 Tông hợp các chức răng hệ thông
5.1.4 Từ điển thuật ngữ trong ứng dụng Mobile Push Email
5.2 PHAN TICH THIET KE UNG DUNG MPE
Trang 5Bang ky hiệu và thuật ngữ viết tắt
2G The hé di dong thir 2 (Second Generation)
3G The hé di dong thir 3 (Third Generation)
CDC Dinh dang néi voi thiet bi (Connected Device Configuration)
CDMA Da truy nhap phan chia kénh theo ma (Code Division Multiple Access)
DTD Định nghĩa kiêu tải ligu (Document Type Definition)
DDF Kien trite dic ta thiét bi ( Data Definition Framework)
E-GPRS Dịch vụ GPRS nâng cao (Enhanced GPRS)
EDGE Môi trường mạng dữ liêu GSM nâng cap (Enhanced Data GSM
Environment)
EMS Dich vu nhan tin nang cap (Enhanced Messaging Services)
GUID Dinh danh toan cuc duy nhat (Global Unique Identifier)
GPRS Dịch vụ võ tuyến gói tông hợp được phat trién trén nen tang cong nghé
thông tin di động toàn cau (GSM) (General Packet Radio Service)
GSM Hệ thông di động toản câu, là chuân phô biên cho các thiết bị di động trên
thể giới (Global System for Mobile communications)
HTTP Giao thức truyền siêu văn bản liên kết (HyperText Transfer Protocol)
TMEI Đình danh quốc tế cho thiết bị di động (Internationl Mobile Equipment
Identifier) IETF IETF (Internet Engineering Task Force) tam gọi là nhỏm đặc trách kỹ
thuat internet, la mét t6 chtte gom 80 nhom lâm việc có chức năng nghiên
cửu, phát triển, và quyết định các chuẩn dùng trong internet
J2ME Java 2 Micro Edition: Ngôn ngữ vi lập trình Java 2
LUID Dinh danh cuc bé duy nhat (Local Unique Idenitifer)
MSC Biéu do trinh tu théng diép (Message Sequence Chart)
MSG Thông điệp (Message)
Trang 6
MIDP Mobile Information Device Profile: Thidt bị lưu trữ thông tín di động
MMS Multimedia Messaging Servioo: là địch vụ tin nhắn đã phương liên
OBEX Giao thức trao dỗi dối tượng (OBject Exchange protocol)
OMA Liên minh di 4éng mé (Open Mobile Alliance) 14 mét dién dan céng
nghiệp được thành lập nấm 2002, tập hợp các nhà cung cấp, sản xuất
mạng, thiết bị dầu cuối, cung cấp địch vụ vá nội dung Nhiệm vụ của
OMA là phát triển các chuẩn mở về địch vụ trong lĩnh vực mạng thong
tin đi động
PALM Tên một thiết bị câm tay, sử dụng hệ diều hanh palm
Palm Llé diéu hanh palm
PocketPC | Mét loai thiét bi may tinh (thiét bi cdm tay) có kích thước nhỏ, sử đụng,
hé diéu hanh window mobile
TIM Dit ligu quan ly théng tin ca nhan (Personal information management
(PIM)) PDAs Thiét bi tre gitp cA nhan sé (Personal Device Assistances)
SyneMIL Ngén ngit dah dau nd réng (Synchronization Markup Language)
SMS Dich vy nhan tin ngén (Short Message Service)
SMSC Trưng tâm địch vụ nhắn tin ng&n (Short Message Service Center)
URI La chuéi dinh danh tén ho&ec nguén trén intemet (Uniform Resource
Identifier)
URL Là chuấi đủng đề tham chiéu téi tai nguyén internet (Uniform Resource
Locator) XML ‘Ngén ngit danh déu mé rdng (Extensible Markup Language)
WAP Giao Unite img dung khéng dy (Wireless Application Protocol)
wsP Giao thức phiên làm việc không diy (Wireless Session Protocol)
W3C Hiệp hội WWW (World Wide Web Consortium)
WDP Giao thức gói đữ liệu không đây (Wirsless Datagram Protoeol)
WLAN Mạng cuc bé khéng day (Wireless Local Area Network)
WMI Wireless Markup Language: Ngén nett đánh đâu không dây
Trang 7TRình 2 3 Các thành phân sử dụng giaa thúc đồng bộ ƒ I6
Hink 2 4 86 cde go trong, phiên đồng bộ
Hình 2 5 Biểu đồ tân tự gửi đột tượng dũt liệu kích thước lớm
Tình 2 6 Biểu đồ niẫn tự vì dụ sử đụng nhiều thông điệp trong gói 116]
Hinh 2 7 Biéu dé man te trong đồng bộ 2 chiều
nh 2 S Đẳng bộ chậm trong môi trường nhiễu llu
nh 2 9 Biểu đồ tuân tự dông bộ 1 chiếu từ phảa m
Hinh 2 10 Biéu dé tudn tự đẳng bộ 1 chiều từ phía mày chủ
Tình 2 11 Biểu đồ naẫn tự đẳng bộ cảnh bảo từ máy chủ
11ình 3 4 Các pha của phiên quản lý thiết bị OM4 [6]
.ình 3 5 Cáo đặc tính bảo mật gữn vái các pha quản lý thidt hi OMA [6]
Tình 3 6 Vĩ đu các cây quản lý [6]
Hinh 4 1 So dé chit kp RSA
Link 4.2 Bém thong diép
Tinh 4 3 Kỳ trên bỏng băm:
Hình 4 4 Truyền đữ liệu thông tìn cân gửi
“Hình 2 6 Tiên hành bấm thông điệp đĩ kêm
11ình 4.7 Kiểm tra tính toàn vẹn của thông điệp
Tình 4 9 Kỹ duuật đăng ký t-hurbe (4-pass; [9]
Hình 4 10 Cây quản lý đối tương Ƒ9J
Hình 5 1 Mã hình tẳng quan cơ sử dụng
Tình 5 2 Hiểu đồ tân tự thiết lập tài khaản email
Hink 5 3 Biểu đỗ lớp phân tích tlasc thi ca sir dang wiét lip tài khoản email
Tình 5 4 Biểu đã tuân tự chức năng quân lý danh bạ
Tình 5 5 Biảu đã lớp phân tích thực thi ea sử dụng quản lý số d dia chi
Hình 5 6 Biểu đồ tuẫn tự ca sử đụng gửi email
Hình 5 7 Biểu đề láp phân tích thực thi ca sit dung putt ematl
Tình 5 6 Biểu đồ tuân tự hệ thong mit by tin nisin (email)
Hình 5 9 Biểu đỗ lúp phân tích dare thi ca sử dụng xử lý tin nhằn
Tình 5 10 Biêu đỒ tuân tự hệ thông quản lủ hộp thư
Trang 8
Hinds 5 11 Bi ol lớp phân tich tree thi ca sit dong quân lý hòm an 100 Hình 5 12 Biểu dễ tuẫu tự hệ thong quan tài khoản vn LOL Tình 5 13 Biêu đề lấp phân tịch thực thí ca sit dung quân lý tài khoản TÔI
Tình 5 14 Biển đồ tuần tự hệ thống kidm tra email mới 102
Hành 5 15 Biản đề lập phân dích thực thí oa sử dụng kiếm wa email eting email) 102
Tình 5, 21 Mô lành logic iriér Khai ting deste MPE esses ceninineseuneoneneevenieneein LZ
Trang 9Trong nhiều răm trỡ lại đây, các tiết bị điện thoại với hạn chế về dưng
lượng lưu trữ, khả năng xử lý dữ liệu đang dẫn trở lên phổ dung vi tính Liên dung
và nhu cầu, thông ti liên lạc của người đúng Cùng với xu hướng phát triển gửa công nghệ, các thiết bi nay cũng đang phát triển, đưa ra rất nhiều tính nắng và tiện
ích Giờ đây, các thiết bị điện thoại cẩm tay không chỉ hỗ trợ cáo tính năng nghe,
goi, nhắn tin, lưu trữ danh bạ, mã ngày cảng trở thành các công cụ quản lý, như quãn lý thông tin cả nhân (PIM): danh bạ, số địa chỉ, lịch làm việc, tích hợp các ung dụng gửi nhận mail, trình duyệt,
thậm chỉ là những cá nhân hay tr doanh nhỏ từm cách sử dụrgr các tiện ích trên trên
những thiết bị cầm tay như điện thoại đi động, máy tính xách tay có kết nổi
internet để giao địch với đổi tác, liên hệ với nhân viên, đàm phản với khách
hang
Chính vì nhu dầu của người sử dụng, và sự phát triển nhanh chỏng của các
thiết bị dâu cuối, đất ra những yêu cầu cho cáo nhà cung cắp dịch vụ trong việc hỗ
trợ, cùng cấp nhiền ứng đụng, liện ích phục vụ nhu cầu đa dạng của người dùng
€6 thể nói, giao tiếp giữa internet và thiết bị mobile nhằm trao đỗ
thông tin, thực hiện các giao địch, tác vụ vào bất cứ thời gian, địa điểm nào đang là
chia sẽ, xử lý
chìa khóa mở ra nhiều Hẻm răng phát triển các dịch vụ, tiện ích cả vẻ giải trí lẫn thương mại, và dem lại nhiều giá trị sử dụng cho người dụng dẫu cuối
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, và yêu câu của don vi dang céng tác nhằm đây
mạnh nghiên cứu, triển khai các ứng dụng, áp dụng cảc công nghệ trên thiết bị di động, luận văn này được thực hiện với mục địch:
> Tim hiểu, các khái niệm, định nghĩa, các mô hình của đẳng bộ đữ liệu
>_ Nghiên cửu giao thức, kiến trúc đặc tá của đồng bộ đữ liệu OMA-SyncML
® Nghiên cứu dae ti, giao thức quản lý thiết bị trong ding bộ dữ liệu QMA-
SyngMI,
3 Nghiên củu cơ chế đầm bảo an toàn thông tín trong đồng bộ đữ liệu OMA- SyneML
Áp dụng các kết quả nghiên cứu và thực hiện cải đặt ứng dụng trên các thiết
bị cằm tay sử dựng công nghệ đồng bộ đữ liệu OMA-SyneML, đó là: Xây dựng
ứng dụng MPE (Mobile Push Email), cung cấp các tính nắng giúp người dùng thục
hiện gửi, nhận, quản lý, dồng bỏ email trên các thiết bị điện thoại di động
Trang 10Với giới hạn những vẫn để tìm hiểu và nghiên cứu như trên, luận van bao
26m 5 chương:
Chuong 1: Téng quan về đồng bộ dữ liệu
Giới thiệu các khái niệm vẻ đồng bộ đữ liêu, các kiếu đồng bộ đữ liệu, các
van dé phat sinh trong quá trình đồng bộ đữ liệu, Giới thiệu khái niệm đồng bộ dữ liệu OMA-SyneML, các ứng đụng của đồng bộ đữ liệu OMA-SyneML; Giới thiệu
một số công nghệ,
liên quan tới đồng bộ đữ liệu
Chương 2: Kiến trúc và giao thức cúa dòng bộ đữ liệu OMA-SyncML:
Trình bảy kiến trúc đồng bộ đữ hiệu OMA-SyneML,, Giao thức cửa déng bộ
OMA-SyneMI., Giao thức đặc lâ của OMA-SyneMI; Các mỗ hình đẳng bộ OMA-SyneML;
Chương 3: Mô hình quản lý thiết bị OMA-SyneML:
‘Lrinh bảy mỏ hình quản lý thiết bị OMAA-SyneML, Công nghệ quán lý thiết
bị OMA-SyneML; Giao thừc quản lý thiết bị OMA-SyneML; Khung quản lý thiết
bị OMA-SyneMI,
Chương 4: Cơ chế bảo mật trong đồng bộ dir ligu OMA-SyncML
‘Trinh bảy cơ chế xác thực trong đồng bộ OMA-Svnei "ác vẫn đề về bảo mật đường truyền trong đồng bộ dữ liệu OMA; PKI trong déng bộ dữ liệu OMA-
SyneML
Chương §: Cai dat img dung MPE (Mobile Push Email)
Trinh bay đặc tâ yêu cầu ứng dụng; Phân tích thiết kế hệ thông ứng dụng MPE,
(Mobile Push Email)
Trang 111.1 CÁC KHÁI XIỆM
} Giao thic hỗi- đáp không đồng b6 (Unsynchronous request-response protocol):
Giao thức trao đôi thông điệp giữa 2 máy tỉnh trong đó một mảy đưa ra câu
hi (request) va may kia trả lời, và máy dưa ra câu hối có thể không cân phải có câu trả lời ngay lập tức Ví dụ SMTP là giao thức hỏi đáp không đẳng bộ |ố]
® Giao thức hỏi đáp đẳng b6 (Synchronous request-response protocol):
Giao thức trao đối thông điệp giữa 2 máy tính trong đó một máy đưa ra câu
hỏi và mệt máy trả lời Máy đưa ra câu hỏi sẽ chờ đến khi nhận được câu trả lời Vi dụ HTTE là giao thức hỏi đáp đồng bộ [6]
> Khối ding (Bootstrapping):
‘Tién trinh trong do thiét bj cm tay (chưa thiết lập cầu hình) chuyền từ trạng, thái bạn đầu tới trạng thái tiết lập câu hình cơ ban nhất {6]
> Binh dang ndi dang (Content Format)
Dinh dang cia ndi dung, vi du: vCard hole vCalendar |6]
> Kho luu trt (Datastore)
Vị trí lưu trữ dữ liệu (cơ sở đữ liệu, file)
®_ Máy khách quản lý thiết bị (DMI ChenÐ):
May khách cài đặt giao thức quản lý thiết bị SyneMl,
> May clui quan ly thiét bi (DM Server):
Máy chủ cài đặt giao thức quân lý thiết bị SyneMT,
> Đẳng bộ cục bộ (Local Synchronization)
Đông bộ cục bộ qua kết nổi rong phạm vì nhỏ, qua cép, bluctoath bode
hồng ngoại Kiểu đồng bộ này thường là giữa một máy điện thoại và máy tinh
cá nhãn [6]
} Déng bé nhiéu tới - một (Many-to-one):
Mô hình đồng bộ này bao gồm nhóm hai hay nhiều thực thể, trong đỏ chí có một thực thể đồng, bộ đữ liệu với các thực thê khác Mô hình mảy còn gọi lá mô
> Béng bé mét chiéu (One-way Synchronization):
Dng bộ dữ liệu giữa 2 thục thể, trong đó chí có một thực thể thông báo cho thực thể còn lại cập nhật đữ liệu [6]
Trang 12> Dang b6 2 chiéu (Two-way Synchronization):
Đông bộ dữ liệu giữa hai thực thể, trong đỏ các thực thể trao đổi thông tin
vẻ dữ liệu thay dỗi trên mỗi thực thẻ [6]
®_ Đông bộ từ xa (Remote Synchronization):
Đôểng bộ dũ liêu qua kết nói mạng với khoảng,
th xa [6]
> Nha cung cap dich vu (Service Provider)
Cung cap cdc tng dung internet niu quan ly email, s6 dia chi, lich lam vide,
chỉ chú,
> Déng bé6 cham (Slow Synchronization):
n trình đồng bộ trong đỏ một thực thể trao đổi các giả trị của tất cá các
phần tứ trong kho lưu trữ với thực thể khác Mục đích là để thực hiện khỏi phục
lại dữ liệu khi có sự có [6]
> Nha cung cap dong bd (Synchronization Verutor)
Một nhà cung cấp và phát triển chuyên biệt phần mềm đồng bộ dữ liêu giữa
các ứng dụng trên ode may lính khác nhau |6]
> Thé syne (Syne Anchor)
Mệt bộ đánh đâu tích hợp với một kho lưu trít và một trong số đối tác đồng
bộ của nỏ Mục đích là xác định thời điểm cuối củng đồng bộ với thực thể đồng
bộ với nó, [6]
® Kiểu đồng bộ (Syne Type):
Một trong những kiểu dẳng bộ được sử dụng: đồng bộ một chiều, đống hộ 2
chiếu, đẳng bộ chậm [6|
> May khách đồng bộ (OMA-SyneMI, Chent)
Một cải đặt giao thức đẳng bộ dữ liệu đóng vai trỏ là máy khách (client) [6]
>_ Máy chủ đồng bê (OMA-SyneML Server):
Một cài đặt giao thức đông bộ đữ liệu đóng vai trỏ là máy chủ (server) [6]
> ‘Thue thé OMA-SyneML (OMA-SyneML Entity)
Một thiết bị cải đặt đặc tả OM.A-SyneML (hoặc elient hoặc server) [6]
>_ Hạ tẳng SyneML (SyneMI, Framework)
Ha tang bao gồm giao thức d
(tranporl bhđïng) và bộ giao tiếp SyncML (SyneMI, Adapte) [6]
>_ Thông điệp SyneML (SyneML Message}
Một thông điệp theo định dang chuẩn XML Thông điệp SvneML được sử
dụng để trao đổi trong quả trình đẳng bộ [6]
>_ Gói SyneML (SyneML Package):
Phiên đồng bệ bao gồm các gói SyneML được trao đổi giữa máy chủ vả
xuáy khách Một gói SyneML có thẻ chứa nhiều thông điệp SyncML |6|
> Lid
: 14, giao thúc đồng bộ, ràng buộc giao vận
kal giao vin (Transport Binsting):
Đặc tả môi giao thức móc gao sử dụng giao thức giao vận như thé mio [6]
Trang 13thể là tự khởi tạo hoặc nhận các câu lệnh giao thức SyneML Ủng dụng cỏ thể dong vai trò như một mày khách (elient) hoặc một máy chú (server) dỗng bộ dữ
liệu OMA [16]
Kha ring trao di (Capabilities exchange)
Khả năng đồng bộ dữ liêu OMA, trong đó cho phép một máy khách và mấy
chủ traa đối các thông số cấu hình thiết bị, các đặc tính và ứmg đụng [16]
Máy khach (Client)
Máy khách đồng bộ đữ liệu OMA đẻ cập đến vai trỏ giao thức khi ứng dụng,
đưa ra các thông điệp “yêu câu” SyncML [16]
Câu lệnh (Command):
Câu lệnh SyneMT, là phần Lữ cơ bản của giao thức Mỗi câu lệnh SyncMT, xác định một tác vụ riêng lẽ được thực hiện Ví dụ: Add, Alerl, Atomic, Capy, Delete, [17]
Dữ liệu (Data)
Đm vị thông tin trao đồi, mã hóa đề truyền qua mạng trong PBDL [17]
‘Tap dit ligu (Data collection)
Một phần tứ dữ liệu đóng vai trò như một bộ chúa các phân tử khác, (vi du:
fe {{il, datal}, [in, datan}}]) Trong ĐBDL OMA, các tập dũ liệu được đồng bộ với nhau [17]
Pham tữ dũ liệu (đata clemenl}
Một mảnh dữ liệu và một định đành tích hợp cho đữ liệu (vi du (i, data})
Phan tử dữ liệu tương đương (Data element equivalence):
Khi hai phản tử đữ liệu được đồng bộ Các ngữ nghĩa chính xác được định
nghĩa bằng một mô hình đẳng bộ dữ liệu đã che [17]
'Trao đổi dé ligu (Data exchange):
Được biết như các tác vụ gửi, yêu cầu, nhận tập phần tử dữ liệu
Dinh dang dit gu (Data formal)
Sử dụng mã hóa dé dink dang mdi kidu dit ligu Vi du, cde ky tii hole sd
nguyên được múi hỏa đữ liệu bimary [L7]
Kiểu đữ liệu (Data type):
Giản đổ được sử dụng để thế hiện một đổi tượng đử liêu (ví dụ: kiểu nội dung text/calendar MIMI sit dung cho dic ta iCalendar, hoặc kiểu nội dung
text/directory MIM sti dung cho de ta vCard), [17]
Déng bé dit ligu (Data synchronization)
Đông vai trò thiết lập sự tương đương giữa 2 tập dữ liệu, trong dỏ các phan
tũ dữ liệu của 1 tập được ảnh xe Lói các phần tử đữ liệu trong lập kia |1ố]
Trang 14ban dâu hoặc tập dữ liệu nhận dược [16]
‘Théng, digp (Message):
ệp SyueMI, là các câu lệnh SyneMI
information) [16]
Tac vu (Operation)
Một tác vụ SyneML dé cập đến giao địch đạt được bởi các câu lệnh
SyneML xác định trong gói 5yneML, Vị dụ, "đồng bộ số địa chỉ cá nhân với số
dia chi công khai " [17]
'Thiết bị khởi tạo (Originator)
Thiết bị mạng khối Lao một yêu cầu 8yncMT, [16]
Goi (Package)
Một gói SyucM1 14 mot lap day đủ
quan, được trao đổi giữa một thiét bi khdi tao va mét thiét bi nhan Goi SyneML cé thé chia mét hoặc nhiều thêng điệp SyneML [L6]
Phan tich (Parser):
Đẻ cập đến một bộ phần tich XML (XML parser) Mét bé phan tich XML không hoản toàn cân thiết để hỗ trợ SyncML ‘Tuy nhién, mét dic ta déng bộ dữ
Tiện OMA tích hợp mội bộ phân tích XMI, có thể làn Lăng giá trị của nó [16]
Thông nội dưng chính của mội gói SyngMI, Nó chứa
như dữ liệu hiên quan và thông ln mô tả ặnela-
câu lệnh và gác phân tử dữ Hiệu Hêm
Thiết bị nhận (RccipienÐ:
Thiết bị mạng nhận yêu cầu SyucMT,, xử lý yêu cầu và gửi kết quả trở lại
Gio thie dic ta (Representation protocol)
Binh dang chuẩn cho viée trac di mu thang tin x4c dinh SyneML la mét
giao thức đặc tả cho việc truyền đữ liệu đông bộ vả các tác vụ quản lý thiết bị
May chu (Server):
Một máy chủ đẳng bộ dữ liệu OMA đẻ cập tới vai trỏ giao thức khi một ung
dụng dưa ra các thông điệp “hả lồi”
Dữ liệu déng b6 (Synchronization data):
Dé clip tới các phần tử dữ liệu trong một câu lệnh SvneMT, [17]
Máy đồng bé (Synchronization Engine):
Mét thanh phan của máy chủ đồng bộ dữ liệu OMA cé thé phan tich tap dit liệu và những thay đổi liên quan tới nó Máy déng bé sé cdi dat cdc chinh sách
để sự nhận biết vả xử lý xung đột cập nhật [16]
‘Théng ciép SyneML yéu cau (SyncML request message):
Thông điệp SyneML khởi tạo, được gửi bối thiết bị khởi tạo tới đuết bị nhận lrên mạng |17]
Thông điệp SyneMI, tra koi (SyneMT response me:
age)
Thang diép phúc đáp được gửi bởi thiết bị nhận tới thiết bị gửi yêu cầu [17]
Trang 15trị GUID không bao giờ dược sứ dụng lại [16]
> Định danh duy nhất cục bộ T.UTD (T.ocally Unique TđentilBer)
Một định danh được gắn tới một đổi Lượng trang mội cơ sở dữ liệu Các giá
trị LUTD chỉ là duy nhất cục bộ [16]
Trang 16Công nghệ tính loán di động (Mobile computing) cho phép tất cả mọi người
c@ thé ad dung cae thiét bi nhiz PDAs (Personal Digilal Assistants), smart phones,
điệ
đữ liệu cơ quan, đữ liệu cá nhân ở mọi nơi, mọi lúc
Tuy nhiên, khi kết nồi trực tuyển tới kho lưu trữ đứ liệu thì không thể thực
hiện được vì tại đó thiểu các thiết bị kết nổi mạng Thậm chí nên cỏ kết nổi mang,
thoại đã đồng (mobile phơnes), và máy tính xách lay (laptops) để truy cập lới
việc sử dụng kết nổi nảy chưa chắc đã nhanh và hiệu qué cho ứng dụng, Khi đó,
“dong b6 dit ligu (data synchronization)” nỗi lên là công nghệ chỉnh, nhằm khắc phục những thiếu sót trên
Đẳng hộ dữ liệu là gì?
Đểng bộ đữ liệu là liến trình chia sẽ các bản sao của đữ liệu gốc một cách
nhất quán giữa hai hay nhiên máy tỉnh [6]
Như vậy, đồng bộ dữ liệu (ĐBDL) cho phép sao chép nguyên bản nhiều
loại dữ liệu từ kho dữ liệu trung tâm hoặc kho của nhà oung cấp dịch vụ lưu trừ dữ
liệu Do dé, né cho phép tham chiếu hoặc thực hiện thay đổi trên dữ liệu cục bộ (dữ liệu là bản sao) của thiết bị, mả không đòi hồi một giao dịch kết nối trực tuyến tới dữ liệu gốc của kho lưu trữ dó
Trường hợp đơn giãn nhất là người dùng lấy dữ Higa cho bản sao chớp cục
bộ của anh Ia Ở dây, ứng dụng chỉ cần lấy những thay đổ ân sao cục bê, mà không phải sao chép toàn bộ dữ liệu lưu trữ đó Quá trình đồng bô trở lên phúc tạp hơn khi nhiền người đùng thực hiện thay đối đữ liệu trên các bản
sao so với bản gốc Và nhiệm vụ đặt ra là phải làm cho những thay đối này đẳng
từ dữ Bêu gốc lới
nhất trên tất cả các bản sao
DIDL, là công nghệ ding để lưu trữ tất cá những bản sao phân tán của dữ liêu một cách nhất quản Qué tinh được thực hiện bằng cách truyền những thay đổi dũ liệu giữa các bản sao, dồng thời giải quyết các xung đội có thể xây ra Những xung đột này thường do những thấy đỗi không nhất quản trên các bản sao
khác nhau cña cùng một đữ liệu gốc.
Trang 17nhân bản ra các bãn sao khác theo nhiều cách khác nhau Các kiểu đồng bộ đưa ra luông logic những thay đổi xảy ra trên mạng máy tỉnh Có 4 kiểu như sau:
« Mot - toi - một (One-to-one)
«ˆ Nhiều - tới - một (Many-to-one)
«_ Nhiều - tới - nhiều (Many-to-many)
«_ Lai của nhiều - tỏi - một và nhiều - tới - nhiều (Hybrid)
a/ Một - tới - một
Mồ hình một - tới - một là trường hợp đơn giản nhất Dữ liêu chỉ được chia
sẽ giữa một máy chủ (server) và một máy khách (client) Ứng dụng của mô hình
nảy có thể lả sao lưu dữ liệu Tất cả những thay đôi xảy ra với máy khách, đều được gửi tới máy chủ, đề đảm bảo tính nhất quản của đữ liêu
.Hình 1 1 Mô hình một - tối - một
Mô hình này dùng đề đồng bộ dữ liệu giữa máy PDA (đóng vai trỏ client)
và máy tính cá nhân PC (đóng vai trỏ server) Ứng dụng trên may PDA thay đổi trên bân sao của dữ liệu và gửi những thay đổi nảy tới PC Có thể ngay tại thời
điểm đó, ứng dụng trên may PC cũng thực hiện thay đổi dữ liệu trên chỉnh nó Điều nảy dẫn đến xung đột Trong trường hợp nảy, xung đột được xác định nhờ
may tinh PC va được xử lỷ trực tiếp trên PC Một số trường hợp xung đột được
đánh dầu lại và người quản trị sẽ thục hiện xử lý.
Trang 18thực thể khác nhau chứa các bản sao của dữ liệu
Hình 1 2 Mô hình nhiễu - tới - nhiễu
Các máy khách trao đổi đữ liêu được thực hiện thông qua may chủ trung
tâm, 2 máy khách không thể trao đổi dữ liệu trực tiếp, phải cỏ máy chủ trung tam lam câu nổi Với đặc tỉnh nảy, các xung đột chỉ cỏ thể xảy ra phía máy chủ trung tâm, vi thể máy chủ cân nhận biết và xử lý chúng
Một vi dụ của mô hình này lã khi máy PDA, điện thoại cầm tay, và may
tính cá nhân thực hiện chia sẽ ứng dung, máy điện thoại cảm tay và PDA đều được đồng bộ với máy tính cá nhân (nhưng không đồng bộ trực tiếp giữa chúng)
Trưởng hợp nảy, máy tỉnh cá nhân đóng vai trò máy chủ trung tam
Nhược điểm của mô hình nảy nằm ở máy chủ trung tâm Nó trở thành nút
cô chai xử lý nhiều táe vụ liên quan tới đồng bộ, cỏ thể lâm cho hệ thông bị tế liệt
khi có sự cổ.
Trang 19khách đều lả 1 máy chủ Sự đồng nhất máy kháeh/mảy chủ trên mỗi thiết bị trong
mô hình nhiều - tới - nhiều dân tới chúng chỉ được gọi là máy khách Mô hình này
còn gọi l mô hình ngang hàng
Tình 1 3 Mô hình nhiễu - tới - nhiễu
Mỗi máy khách cập nhật vả gửi những thay đổi tới các máy khách khác
Sau khi một bản ghi trên một máy khách được cập nhật, mảy khách này chịu trách
nhiệm cập nhật các bản sao của dữ liệu trên tắt cả các máy khách khác, để đâm bảo tinh đông nhất của dữ liêu phân tán Điều nảy có thể được thực hiện trực tiếp tới các máy khách khác, hoặc bằng cách gửi những cập nhật tới các máy khách ở gân,
và sau đỏ sẽ được nhân rộng ra
Một cách tự nhiên, mọi may khách đều có thể biết và xử lý xung đột Điều này đòi hỏi phần mềm tỉnh toán phúc tạp hơn trên mỗi máy khách, vả sẽ làm tăng chi phi cai dat, đặc biệt la trên các thiết bị cầm tay có bộ nhớ hạn chế như
mobile phone
Một thuân lợi của mô hình ngang hàng (peer to peer - p2p) là không có chủ
thể trung tam, vi the không có điểm chết Mọi máy khách có một bản sao của dữ liêu và đóng vai trò như là một chủ thể trung tâm Các máy khách có thê tiếp tục lâm việc và trao đối dữ liêu khi xây ra lỗi trên các phản khác của mạng Máy khách
cỏ thể cập nhật thay đổi từ những chủ thẻ gân nhật trong mạng, đảm bảo việc truy
cập nhanh nhất tới dữ liệu được lưu trữ từ xa
Trang 20
d/, Mô hình lai của nhiều - tới - một và nhiều - tới - nhiều (Hybrids)
Nhằm kết hợp các ưu điểm của mô hình nhiều - tới - một và nhiều - tới - nhiều, một mö hinh lai chứa các đặc tỉnh của cả 2 mö hỉnh trên được đưa ra sử
ode dh
Hình 1 4 Mô hình lai nhiễu - tới - một và nhiễu - tới nhiễu
Phân cụm bao gồm cấu trúc 2 mức của bản sao
> Mức đỉnh gồm các cụm máy chủ
>> Tất cả máy chủ chứa các bản sao của dữ liệu và được tải tạo lẫn nhau trong
cụm, nhưng với mỗi đôi tượng dữ liệu chỉ một máy chủ giữ bản sao với đây
đủ quyền Các máy chủ khác không bị tác động bởi lỗi của một trong số
chúng.
Trang 211.2.3 Các vấn đề của đông bộ đữ liệu
Công nghệ dồng bộ đữ liệu là một phần quan trọng cho phép sử dụng dữ
liệu không trực tuyến (offline), nhưng nó cũng đặt ra những thách thức cần phải
giải quyết, để cùng cấp một giải pháp chấp nhận được Những vận để đó là:
» Xưng đột cập nhật (Conflicting Updates)
3 Xưng đột xóa đữ liệu (Confliet daletion)
®_ Giải quyết xung dat (Conflict resolution)
Một vẫn dé dit ra voi đẳng bộ dữ liệu là cần tuân theo một dịnh dạng chuẩn nội dung cho việc trao đổi dữ liệu Vĩ đụ, đối với dữ liệu quản lý cá nhân (PIM), ngôn ngữ đánh dấu đồng bộ 5yucMI, (Synctrornzatiơn Markup T.anguage) yêu cầu
cng cấp các định đạng nội dưng để đảm bảo đồng bộ thành công,
s/ Xung dột cập nhật
Trong đồng bộ đữ liệu, nơi mà các bản sao của củng một nguồn dữ liệu gốc nằm trên các thiết bị khác nhau, nỏ giống như củng một dữ liệu dược xử lý trên nhiều thiết bị
* Xung đật ghí — ghi
Vi dụ: Trong một công ty bán hàng, đữ liện được lưu trữ tại máy chủ trung
tâm của công ty Làng ngày, nhân viên ban hang có thể thực hiện cập nhật đữ liệu qua các ứng dụng cải đặt trên các thiết bị đâu cuối khác nhau Dữ liệu thay đối nay
sau đó sẽ được đẳng bộ tới đữ liều trung lâm của công ty
Trong lần gặp khách hàng, người bán hàng đã thay đổi số fax theo yêu cầu
ăn A” là “12345" trên PDA của anh ta (người bản hàng), tuy
cho khách hàng
nhiên đữ liệu chưa được đồng bộ với trung tâm đữ liệu của công ty Củng ngày, phỏng quan hệ khách hàng nhận được bức thư từ ông “Văn A” thông báo số fax đã thay đối Nhân viên phòng quan hệ khách bàng, đã cập nhật bản phi đủ liệu của ông
“Văn A” tại dữ liệu trung tâm, nhưng không may bị nhằm lần với số fax là
“93345” Điều nảy sẽ dẫn đến xung đột khi có 2 sự thay đổi khác nhau trên 2 bán
đữ liệu
Nếu máy chủ đồng bộ không nhận biết xung đội, nó có thể gũi bản cập nhật
đã nhận từ phòng quan hệ khách hàng Lới PDA của người bán hàng, và cũng cập
nhật kho đữ liệu gốc với những thay đối mà người ban hang đã thực hiện Kết qủa
là, nội đưng của 2 bản sao sẽ không chứa cùng đữ liệu — kho đữ liệu gốc sẽ có số
fax “12345”, và dữ liệu trên PDA của người bán hàng chứa “92345”
Xung đột cập nhật như ví dụ trên gọi là xung dột ghi ghỉ Thay dỗi một trường đữ liệu tại cùng thời điểm trên 2 bản sao khác nhau của kho dữ liệu.
Trang 22* Xung đột đọc — ghi:
Ví dụ: Người bản hàng nhập một dơn bàng chờ khách hàng có tên “Văn A”
và thay đôi số fax của ông Văn A từ “98765” tới “12345” trên dữ liệu trong PDA
của người bán hàng Cùng thời điểm, phòng raarkeling công ty tạo danh sách số
fax của khách hàng Người bán hàng vẫn chưa đồng bộ dữ liệu trên PDA của mình, và do đó, kho đữ liệu tập trung chữa số fax của khách hàng Văn A vẫn là
“98765”, má đáng lẽ “12345” mới là số chính xác
Có một cách nhằm ngăn chặn xưng đột liên quan tới cập nhật (đặc biết lá các xung dột dọc - ghỉ) là độc quyền truy cập tới một đổi tượng trước khi cập nhật
nó Điều này là khả thi trong môi tường mạng rộng lớn, nhưng không phải là một
tủy chọn tốt với các thiết bị cầm tay Các thiết bị cảm tay có thể ngoài vùng phủ sóng Ngoài ra, cải đặt mội kết nối mạng không đây, ví dụ qua GSM (Global System for Mobile communications), sé mab thoi gian va co thé khá đất tiên Do
đó, đây không phải là phương pháp khả thi trong thực tế, vì vây, máy chủ đồng bộ phải có khả năng nhận biết và xử lý các xung đột
Các xung đột đã đề cập ở trên đều thuộc nhóm xung đột kỹ thuật, bởi vi các thay đổi đồng thời du ảnh hưởng tới củng bản ghi Tuy nhiên, cỏ thể xảy ra
trường hợp khi một ông A lập một cuộc hẹn với một khách hàng từ 8h tởi 10h sáng, trong khi cô thư ký của ông A chọn thời gian từ 9h tỏi 10h30 cho một œ
hẹn khác giữa ông A với người quân lý Tử một cái nhìn trực quan kỹ thuật đồng
bộ thi không có xung đột Tât cả bản ghi đều được thêm mới vào đanh mục lịch làm việc Nhưng ông A phải tham dự 2 cuộc họp từ 9h tới 10h, đầy là xung đột
ngữ nghĩa ma ông A phải giải quyết Trong trưởng hợp nảy, ứng dụng có thể hỗ trợ người dùng bằng cách cho phép nhận biết và thông báo vẻ xung dot dé
lộc
Trang 23bí Nhận biết xung đột
Nhận biết xung đột là việc quan trong: để giữ
khi thực hiện “đồng bộ”, đữ liệu trong các kho đó nhất quản với nhau
Một vẫn để đầu tiên của DIDL là khả năng định danh duy nhất ban ghi
trong kho dữ liệu CSDL quan hệ sử dụng khóa chính phục vụ mục dích này Trong các loại kho đữ liệu khác, chủng sử dung PIMs (Personal Information Management), UIDs (Unique Tdentifiers) lam định danh Định danh duy nhất
(UIT) trong kho dữ liệu của chủ thể trung tâm thường được gọi là định đanh toàn
cục (GUIDS - Glebally Unique Idenhiiers) Mỗi bảo sao của kho đữ liệu trên một máy khéch o6 mét dinh danh cue bd (LUIDs - Locally Unique Identifiers)
Chú thể trung tâm chứa kho dữ liệu đề lưu trữ LUID [6], định danh mỗi bán ghi của mọi máy khách thục hiện déng bộ với nó Khi đồng bộ, chủ thể trung tâm
sử dụng LUID để thông báo cho máy khách biết bản ghi nao dang sta
Mặt phiên dồng bộ thường bãi đầu với việc máy khách gửi danh sách các bản phí đã thay đối tính từ lần đồng bê trước so với kho dữ liệu trên máy chủ Tiếp theo, chủ thể trung tâm đưa ra danh sách các bản phi thay đổi trong thời gian tương,
ng Dễ nhận biết xưng đột, máy chủ thực biện so sảnh 2 danh sách vả các định
danh mọi LUID/GUID sẵn cỏ trong cá 2 danh sách
ác kho dữ liệu khác rau sau:
Trang 24cf, Gidi quyết xung đột
Giải pháp giải quyết xung đột là các tác vụ mà máy chú phái thực hiện, khi
một xung dột dược phát hiện Đối với dữ liệu PIM (Personal Information
Management) việc giải quyết các xung đột là tương đối dễ đảng, Tuy nhiền, với
C8DI, quan hệ thì điều đó trổ lên phức Lạp hơn vì giữa các bên ghi có những mỗi
liên quan với nhau và cần phải đuợc thục biện chính xác để không ảnh hưởng đến
các mỗi quan hệ, và ràng buộc của các bản ghi trong quá trình đồng hệ Có nhiều phương pháp có thê sử dựng đẻ giải quyết các xung đột
® Cách đễ nhất lá sao lại các mạc và đánh dâu chứng là đang bị xưng đột rồi thông báo cho người quản trị xử lý chúng Điều này sẽ tránh mắt mát dữ liệu, nhưng sẽ đây gánh nặng việc xử lý xung đột cho người quân trị
> Khả năng tiếp theo là xác định một trong hai bản ghi xung đột được thay đổi và xóa bản ghi còn lại Quyết định giữ lại bản nao đựa trên lựa chọn tru
tiên của người dùng như:
*_ Cập nhật trên máy khách luôn dược ưu tiên
*_ Cập nhật trên máy chủ luôn được ưu tiên
+ Cập nhật sau cừng luôn được ưu tiên
> Phương pháp thứ 3 để giải quyết xưng đột là trộn 2 bản xung đột vào làm
một Phương pháp này được thực hiện trong trường hợp khi các bản ghỉ đã
hoàn thành đồng bộ Thêm nữa, nó đòi hỏi máy chú đồng bộ phải hiểu cấu trúc của đử liệu được đồng bộ và có thể xác dịnh trường bên trong cấu trúc
đã thay đổu Tuy nhiên, việc này là không ối với các bản ghi chỉ chứa một trường và máy chủ đồng bộ không thê thông địch dữ liệu trên tưởng
đó.
Trang 251.3 DONG BO DU LIEU OMA-SYNCML
1.3.1 Tang quan
Trong khoảng hơn 10 năm trẻ lại đây, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ viễn thông và vì tính, Các thiết bị cảm tay và thiết bị điện thoại với khả năng truyền đữ liệu đang ngày cảng thông dụng Ứng dụng quản lý thông tin cả nhân, như lịch làm việc và số dịa chỉ dược sử dụng rộng rãi, các ứng dụng phục vụ trong, ngành thương, rnại, thanh toán cũng đẫn xuất hiện Trong cdc img dụng dó, đữ liệu lưu trữ trên các thiết bị cảm tay dã đáp ung dược yêu cầu giống như đữ liệu lưu trữ trên máy tính cá nhân hoặc rnáy chủ rang
Nm câu đồng bộ một máy tính cảm tay heặc một điện thoại cầm tay với một máy tỉnh cá nhân đã phổ biến Các ứng đụng trên máy Palm (thiết bị điện tử cfm tay sử đụng hé diéu hanh palm) va cdc may PocketPC (thiết bị điện tử cảm tay
sử đụng hệ điều hành Microsoft Window Mobile) được đồng bộ với các bản sao
tính cá nhân Đồng bộ cục bộ như vậy được thực hiện qua kết
nếi cáp hoặc kết nói hằng ngoại
của chúng trên máy
Các ứng dựng này thường được sử dụng cho cả thiết bị cm tay và máy tính Các nhà cưng cấp cũng kiếm soát các giao thức đồng bộ tích hợp đữ liệu và
các định dạng dữ liệu
Mô hình phát triển nảy làm việc tương đối hiệu quả trong thực tế, bởi vì nó
chữ hạn chế cho các ứng dụng quần lý dữ liệu cả nhân (PIM), dỡ liệu được tích hợp
với một ứng dụng dơn lẽ Kỹ thuật truyền tin chủ yếu là theo tàng (serial), và số lượng các thiết bị cảm tay chuẩn (platforms) thương mại tương đối nhô
1ượi ích của truyền thêng không đây lả cho phép các máy tính xách tay hd trợ kết nỏi không đây, các điện thoại đời mới, cấu hình cao có thê truy cập vả sử
dụng các dịch vụ mạng,
Mặc dủ các lợi ¡ch liên quan của nó, nhưng mô hình dễng bộ trên các thiết
bị cảm tay vẫn chưa dược áp dụng nhiều trong thục tế, Mỏ hình dòi hói đẳng bộ dữ
liệu từ xa trên các lÌ
L bị cảm tay với dữ liệu trong khu lưu trữ của các máy chủ
mạng Không giống đồng bộ cục bộ, các nhà cung cấp ứng dựng khỏ có thể điều
khiến hoàn toàn tiền trình đồng bộ
Nguyên nhân có thé do nhiều điện thoại không đưa ra giao điện (interface) lập trình ứng đụng, Một lý đo khác là nhà cùng cấp địch vụ mạng va nhà sẵn xuất thiết bị cảm tay thường là các dơn vị kinh doanh khác nhau, và rất khó dễ tích hợp
cùng nhau trên cùng một ng đồng bộ này
Chinh vi vay, rat nhiều các nhà emg cấp địch vụ đồng bô đã xuất hiện với
tư cách là “cầu nổi” giữa nhả cung cấp ứng đụng máy chủ và nhà cung cap ing đụng thiết bị cằm tay Các nhà cưng cấp này thường kết hop với các với nhà cưng
Trang 26cung cap ứng dụng mảy chủ Họ sử dụng các giao thức đỏng bộ, các định dạng dữ liệu của riêng mình, đảm bảo tương thích với ha tang các thiết bị cảm tay va các ứng dụng sẵn có mà không quan tam den chuân quốc tế Điệu nảy đã dân đến sự
phân mảnh trong truyền thông
Trang 271.3.2 Ding bộ dữ liệu OMA-SyneML
al, Giéi thiéu OMA-SyncML
“SyncML (Synchronization Makup Language): là một chuẩn công nghiệp
khởi nguyên để phát triển và thúc đây một giao thức đồng bộ đứữ liệu chưng, mã oó
thể được sử dụng rộng rấi như chuẩn công nghiệp”.[6]
Mục dich chính của SyncML là định nghĩa một đặc tả chuẩn cho ĐBDL, dễ
các ứng dung may khách và máy chủ có thể phát triển độc lập SyneMT, khởi
nguồn (SyneMI Initiative) nhắm đến việc đưa các đặc tả trõ thành một chuẩn DBDL qua sự chấp nhận rộng rãi của các đặc tả mở và các cài đặt thích hợp
Các ứng dụng trên các thiết bị máy khách, máy chú hỗ trợ SvneML và sử dụng các định dạng đữ liệu SyncML, sẽ có thể đồng bộ với nhau Trong ý tướng, của SyneMI., các ứng dụng trên bất cứ thiết bị cằm tay nào cũng có thể đồng bộ
với các ứng dụng tuong tmg trén nén tang may chủ hoặc các thiết bị khác
ÄvneML chủ yêu nhắm đến và được thiết kế cho đồng bộ từ xa giữa một máy khách (thiết bị cằm tay) và một máy chủ, nhưng cũng có thể được st: dung
cho ĐBDL cục bộ và ĐBDL giữa cào thiết bị mạng,
Trong suối năm 1999, TBM va Lotus đã khám phá cách để kích hoại ứng,
đựng máy điện thoại câm tay ĐBII, với các cơ sở dữ liệu TRM va Lotus Noles Rõ
ràng, với tư cách là một nhà cung cấp cơ sở hạ tảng phần mềm, IEM/Lotus muốn tăng khả năng thực hiện đồng bộ trên số lương lớn các thiết bị điện thoại cầm tay, không phụ thuộc bắt cử nên táng nao chủng sử dựng Llo thực sự cám thấy cần phải
có một chuẩn đồng bd me
Cũng thời điểm, các công ty như Nokia và Eriessơn để phát hiện ra các vấn:
đề của PBDI trong ngữ cảnh các giao tiếp hồng ngoại điện thoại (TMƠ) và Nhóm
quan lâm đặc biệt Bluetooth (Bluetooth Special Tulerest Group) Motorola/Starfish
cũng đang muốn mở rộng giao thức đồng bộ thuộc sở hữu riêng của công ty IBM/Lotus va Nokia đã cùng nhau nắm giữ vị trí dẫn đâu trong phát triển SyncMT,
nguyên thủy và đã quảng bá no trong các hội nghị truyền thông và phẩn mềm
Với một bản nháp của các đặc tả và công việc quan trọng đã thực hiện trong nhỏm liên công ty, SyneMT nguyên thủy được đưa ra vào tháng 3-2000 với Friesson, TBM, T.oms, Motorola, Palm, Psion, va Starfish 14 nbimg nha bio tro Thiên bản đầu tiên của đặc tả được đưa ra tháng 12-2000 cung cấp một tập tham
chiếu cải đặt Tháng 7-2001 tổ chức đã chuyển tiếp thánh một tổ chức phi lợi nhuận dễ đáp ửng tốt hon cho các nhu cầu phát triển của cộng dòng ĐĐBD)L,
Trang 28Củng thei diém Matsushita, Openwave, va Symbian đã tham gia với tư cách
trở thành thành viên bảo trợ cho SyneML nguyên thủy Năm 2001, tô chức
8yneML đã cỏ trên 600 công ty hỗ trợ, một trong số dỏ dã, đang phát triển các sắn
phẩm phù hợp với SyneMI,
SyneML Initiative 44 hop nhat voi OMA (Open Mobile Alliance) vao thang
12 - 2002 Các đặc tả SvneML để lại được chuyển theo định dang OMA véi phién bản chung của OMA SyncML, déng bộ đữ liệu OMA và Quân lý thiết bị OMA
vào tháng 5 2002 |11|
bí Khải niệm dồng bộ dữ liệu OMA-SyncMI,
Dổng bộ dữ liệu OMA-SyneML (OMA DS) 14 mét đặc tá cho kiến trúc
động bộ dữ liệu chung đựa trên định dạng XML, hoặc giao thức đặc tả, phục vụ
cho việc ĐBDL trên các thiết bị mang Đẳng bê dữ Hêệu OMA-SyneML dược thiết
kế cho việc sử dụng các thiết bị điện thoại cầm tay, kết nổi mạng không liên tục
vào các địch vụ sẵn có trên hệ thông mạng [16]
Đồng bộ đứ liêu OMA-SyncMI, cứng có thé được sử dụng cho ĐBDI,
ngang hàng (peer - to - peer) Đồng bộ OMA-5yneML được thiết kế đặc biệt dé điều khiển các dịch vụ mạng và thiết bị lưu trữ đữ liệu theo định dạng khác nhau hoặc sử đụng các hệ thông phần mềm khác nhau
đồng bộ trên nhiều gác thiết bị khác nhau, sử dụng các kết nỗi mạng khác nhau
Thêm vào đó, các ứng dụng phải thực sự đáng tin cậy, tốc độ xử lý nhanh, va hd
trợ các chỉnh sách báo mật,
Một số ứng dụng của SyncML:
> Ứng dụng quân lý thông tin cá nhân như số địa chỉ, đanh bạ điện thoại, lịch
c cho phép người sử dụng có thể đồng bộ thục hiện sao lưu, quản lý
> Ứng dụng trơng ngành chứng khoán: cho phép người sử dụng có thể thực
hiện các giao địch mua, bán chứng khoán qua nhiều kênh khác nhan như máy tính, điện thoại Nö đâm bão đồng bộ các giao địch và trạng thái tài khoàn khi thực hiện giao địch.
Trang 291.4 CÁC CÔNG NGIIỆ LIÊN QUAN
1.4.1 Ngôn ngữ XML
al, Giéi thigu
XML (Extensible Markup Language, "Ngôn ngữ Đánh dấu Mớ rộng") là
ngôn ngữ đánh đầu cho các tai liệu chứa thông tin có câu túc Nó là một (ap con
đơn giản của SGML, có khả năng mã tả nhiều loại đữ liệu khác nhau ]11]
Ngôn ngũ đánh dấu là kỹ thuật để xác định các câu trúc trong ruột tải liệu Dặc tả XML định nghĩa một cách chuẩn thể thêm đánh dấu vào tải liệu
Mục địch chinh của XML là đơn giản hóa việc clua sẽ dữ liệu giữa các hệ
thống kháe nhau, đặc biệt là các hệ thống được kết nồi với TrtemotL
Các ngôn ngữ dựa trên XMT (thi du: RDF, RSS, MathML, XHTML, .) được định nghĩa theo cách thông thường, cho phép các chương trình sửa đối và
kiểm tra hợp lệ bằng các ngôn ngi? này mà không cần có hiểu biết trước về hình
thức của chủng
b/ Đặc điểm
XMUL cưng cấp một phương tiện đăng văn bản để anô lâ thông tin và áp đụng một câu trắc kiểu cây cho thông En đó Tại mức cắn bản, mọi thông in đền
thể hiện đưới dạng văn bân, chen giữa là các thê đánh đâu (markup) với nhiệm vụ
ký hiệu sự phân chia thông tin thành một cấu trúc có thứ bậc của các dữ liệu ký tự, các phản tử dùng dễ chứa dữ liệu, và các thuộc tính của các phần tử dỏ
Đơn vị cơ sở của XML là các ký tự, theo định nghĩa của Universal
Character Set (Bé ky tự toàn cau) Cac ký tự dược kết hợp theo các tổ hợp chuỗi hợp lệ đề tạo thành một tải ligu KML Tài liệu này gồm một hoặc nhiều thực thể, mấi thực thế thường là mat phan nao đó của các ký tụ thuộc tài liệu, được mã hóa
đưới dạng một chuỗi các bit và lưu trữ trong một tệp văn bản
Sự phé biển của các phản mềm soạn tháo văn bản (word processor) đã hỗ
trợ việc soạn tháo và báo trị tải liệu XMIL một cách nhanh chóng Trước XML, có
rat it ngôn ngữ mô tá đữ liệu với các đặc điểm đa năng, thân thiện với giao thức
inlernel, dé hye, dé tao
Thực tế, đa số
quyên, và có nhị phân (chuỗi bịt thay vì chuối ký tự), khó đùng chưng giữa các
ng dụng phần mắm khác nhau hay giữa các hệ nên (platform) khác nhau Việc tạo
và bảo trí trên các trình soạn thảo thông đụng lại cảng khó khăn
© định đạng trao đổi dữ Hệu đều chuyên dụng, có tính độc
Trang 30
Bing cach cho phép các tên đữ câu trức đữ liệu có thứ bậc, ý
các phân tử, thuộc tính có tỉnh chất mở và có thể được định nghĩa bởi một giản đổ tủy biển được, XML cung cấp một tập cơ sở củ pháp dung cho việc tạo lập các ngôn ngữ dánh dấu dya XML theo yêu cầu Củ pháp chung cúa các ngôn ngữ dó là
e quy te chung ctla XMI., bao dim ring (Al
parse), và hiểu bổ cục lương đối của thông tín trong các tải l
sung một tập các ràng buộc cho các quy tắc củ pháp Cáo giản đồ thường hạn chế tên của phân tử, thuộc tinh và cáo câu trúc thủ bậc được phép Ví dụ, chỉ cho pháp
một phản tử có tên "ngày sinh" chứa một phần tử có tên 'ngày' và một phần tứ có tên ‘thing’, mỗi phần tử phái chứa đúng một ky tự Đây là điểm khác biệt giữa
XML và HTML,
ử dụng như thê nào Mặc đủ XMU về
cơ bản la dang văn bân, các phân nêm với chức năng tri tượng hóa nó thành các
định dạng khác giàu thông tin han đã nhanh chóng xuất hiện, quá trình trừu tượng hóa này được thực hiện chủ yêu qua việc sử đụng các giản đó định hướng kiếu đữ liệu (datatype-criented schema), và khuôn mẫu lập trình hướng đổi thọng (mà
trong dỏ, mỗi tải liu XML được thao tác như là một đối tượng) Những phần mềm
cỏ thể coi XML như là dạng văn băn dã dược tuần tự hỏa, chỉ khi nó cần
truyền dữ liệu qua trạng
XML khéng han chế về viều nó được
Trang 31
1.4.2 Ngôn ngữ WML
ai, Giới thiệu
Ngôn ngữ đánh dấu không day (Wireless Markup Language - WML), dua
trên tài liệu XML, là một ngôn ngữ đảnh đấu mở rộng cho các tiết bị cải đặt các
đặc lâ giao thúc ứng đụng mạng không dây (WAP) như điện thoại cẩm lay, Palm, và sử dụng các ngôn ngữ đánh dấu khác như, WAP, XHTML, vả thậm chi
cả HTML chuẩn
WML duoc xây đựng trên nên tảng DIITML của Operwave, và các ngôn
ngữ đánh dấu tương ứng của Nokia, Hricssiom WapFoumm đã tạo ra phiên bản đầu
ên 1.1 năm 1989 WML bản 2.0 được đưa ra 2001, tuy nhiên nó vẫn không dược
chấp nhận rộng rãi Phiên bản tuới nhất hiệu đang sử dụng là 1.3 ]27]
bí Cầu trac WMT
WML khá giống với IITML (IIyper Text Language), trong đó nó cũng cấp các biểu mẫu, các cách thể hiện văn bản, hình ảnh, các liên kết, Tài liga WML được biết như là một khưng (deck) Dữ liệu trong khung được câu trúc thành nhiều trang (card), mả mỗi trong số dó biểu điển một sự tương tác với người sử dụng
* Deck:
Phản tử <wml> định nghĩa một deck WML, clip thé don bat dau và kết thúc trong mỗi file WML: mỗi tải liệu, một deck Nếu cần, phản tử <wnl> có thể có hoặc không chửa phần tit <head>, phan tử <template>, tuy nhiên, chứng hiên chứa phần tử <card> |27 |
Deck có thể chứa một hay nhiêu cặp thế <card>, đại diện cho một hay nhiều
card, nhưng tài liệu chỉ một card.
Trang 321.4.3 Giao thức WAP
al Giới thiệu
WAP (Wireless Application Protocol) — la một kiển trúc mạng, tập hợp nhiều giao thức cho việc truyền tải nội dung web đến các thiết bi khéng day WAP
là công nghệ mở, dựa trên mô hình mạng máy khách — máy chủ (client-server) vả
thửa kế các chuẩn giao thức Internet như HTML, XML, TCP/IP [7]
bí Kiến trúc Wap
Khi các thiết bị cam tay truy cập đến một trang wap, yéu cau (WAP xequest) được thiết lập giữa thiết bị cảm tay và công dich vu wap (WAP Gateway) Sau đó công dịch vụ wap sẽ giải mã, và thông dịch yéu cau nay thanh yéu cau HTTP (HTTP request) rồi chuyên đến máy chủ dịch vụ web (Web server) Tiếp theo, may chủ dịch vụ web xử lý những yêu cầu nảy và trả về một HTTP response cho công dịch vụ wap Tử đây công dịch vụ wap sẽ dịch HTTP response thành nội dung phản hỏi wap (WAP response) và mã hoá nó rồi chuyển tiếp tới thiết bị cảm
tay [3]
Carrier Network IP Network,
Hình 1 7 Mô hình tông quan wap [3J
Như hình trên, công dịch vụ wap (WAP gateway) giữ vai trò như cầu nôi giữa mạng không dây, gồm có các thiết bị không dây với máy chủ mạng chứa các
ứng dung may cha (Application server)
Cổng dich vụ wap bao gồm các thành phản chính sau:
* Công giao thức (Protocol gateway)
Cổng giao thức (Protocol gateway) chuyên những yêu câu từ vùng đệm giao thức wap (WAP protocol stack) tới vùng đệm giao thite world wide web (WWW
protocal stack) (HTTP va TCP/IP).
Trang 33* Trinh md hoa théng tin va gidi ma (Content encoders va decoders)
‘Trinh mi hea chuyển thỏng tin Web thành dạng nén, để giảm số lượng và
kish thước các gỏi dữ liệu thuận tiện cho việc truyền lên mạng không dây
đến ứng dụng WAP
(Wircles đata nelwerk) Khi tiết bị cầm lay gửi yêu
(WAP application) chay trên một may chủ dịch vụ web (Web server), rước liên
yêu cầu này đi qua công địch vụ wap, nơi mà nó được giải mã, và thông dịch thành cáo yêu cầu TITTP, và chuyên tới đường dẫn (URL) thích hợp Sau đó nội dung
phan hỏi (response) được gửi ngược trở lại cổng địch vụ wap, mã hoá nội dung
phần hỏi dỏ và chuyên tiếp tới thiết bị cầm tay
Cae lép giao thire WAP
Lớp 6 Môi trường ứng dumg khong day (WALK: Wireless Application Environment)
Lớp ứng dụng, hễ trợ các cổng cụ ứng đựng khai thác Internet truyền tải trực
tiếp Lớp này sử dụng kết hợp ngôn ngữ WMUL và các mã lệnh WMLSeript
Lép 5 Giao thức nhiên không đây (WSP: Wireless Session Protocol)
Lớp nay định hướng kết nối giữa thiết bị và hệ thống Intemet Khi 1 kết nổi được thiết lập, đứ liệu sẽ được trưyền tải 2 chiều giữa Internet vả thiết bị, sau đó WSP lai gửi các gói đữ liệu đến lớp WTP kế tiếp
Nếu phiên làm việc (session) không được định hưởng cho kết nẻi, đữ liệu sẽ được truyền tái mặc định xuống thiết bị từ mạng WSP một lần nữa gửi gói dữ liệu xuống lớp kế tiếp WTT,S
Lớp 4 Giao thức truyền khéug day (WI'P: Wircless Transaction Protocol)
Lớp này họat động tương bự một cảnh sát giao thông, đóng vai trò giữ cho
đỡ liệu hợp logie Đồng thời phân lợai đữ liệu theo 1 trong 3 kiểu sau:
3> Đáng tin cây 2 chiéu (Reliable two-way),
> Pang tin cay 1 chiều (Reliable one-way)
> Khéng dang tin cdy 1 chiéu(Unreliable one-way)
Lớp WBP và WLP tương tự HT TP trong giao thức TCP/IP.
Trang 34Lướp 3 Lớp bảo mật đường truyền không dây
(WTLS: Wireless Transport Layer Security)
'WTLS hợp nhất những tính năng bảo mật dụa trên chuẩn giao thức bảo mật lớp truyền tâi (TLS) đã được thiệt lập Bao gắm việc kiếm tra bảo toàn đứ liệu và
bí mật trên cổng dich vụ wap (WAP Gateways), cung cấp chức năng thấm định
quyển và mã hóa tương tự máy khách như lớp bão vệ Socket (Secure Socket Layer
— SSL) trong mang Web
Giống SSL, WTLS lá tuỷ chọn, và chỉ được sứ dụng khi máy chủ nội dưng
yêu cầu
Lớp 2 Giao thức gói dữ liệu không dây (WIDP:Wireless Datagram Protocol)
Lap nay két hợp các lớp trên với lớp hệ thông mạng truyền tải (Network
carrisr) WDP đơn giản hóa việc lắp ráp và thích ứng WAP với hệ thống truyền tải không đây
Lép 1 Lép truyền tải mang (Network Carier)
Lớp hệ thống mạng truyền tải, còn được gọi là Bearers, hiện có rất nhiều
công nghệ truyền tái mạng không dây được cưng cập và sử dụng như:
GMS, 15-136, CDMA, PHS, CDPD, PDC-P, ¡-DEN,FLEX.
Trang 35Chuong 2 KIEN TRUC VA GIAO THUC CUA
DONG BO DU LIEU OMA- SYNCML
2.1 KIEN TRUC CUA DONG BO DU’ LIEU OMA-SYNCML
Đồng bộ dữ liệu OMA-SyneML không chỉ định nghia mot chuan, ma con
đình nghĩa kiên trúc ĐBDL và các giao thức đồng bộ dữ liệu Kiến trúc bao gồm
giao thức đặc tả, cũng như các khải niệm mô phỏng SyneML (SyneML Adapter)
va giao dién SyncML (SyncML Interface)
Kién trie déng bé dit ligu SyneML duge str dung để mô tả mô hình hệ
thông tích hợp với các cải đặt đồng bộ dữ liệu OMA [16]
Hinh 2, 1 Déng b6 dit ligu OMA-SyncML [16]
Ứng dụng A miêu tả một địch vụ mang cung cấp đồng bộ đữ liêu với các
ứng dụng khác (ứng dụng B) Dịch vụ vả thiết bị được kết nối qua giao thức mạng,
chung (vi du HTTP)
Ung dung A str dung một giao thức dong bộ dữ liệu, được cải đặt như là
“may déng bé” (Syne Engine) “Bộ quản lý đồng bộ máy chủ” (Sync Server
Agent) quản lý “máy đồng bộ” truy cập tới mạng, vả giao tiếp với các tác vụ động,
bộ dữ liệu tới/từ ứng dung client “Bo quan lý đồng bộ máy chủ” thực hiện các
công việc nảy thông qua chức năng trong “Giao dién SyncML” (SyneML LF)
Trang 36“SyncML V/F” Ja giao dién lap trinh img dụng đối với “Bộ chuyên doi SyncML” (SyneML Adapter) “Bộ chuyên đổi SyncML” lá tiền trình khái niệm hóa, mả bộ phát vả bộ nhận sử dụng đề định dạng các đổi tượng SyneML khi giao tiếp với nhau “Bộ chuyên đổi SyneML” cũng lả thực thẻ kiến trúc, là bề mặt giao tiếp với lớp giao van mạng, dùng đề tạo vả lưu giữ một kết nỏi mạng giữa ứng
dung A va tmg dung B
Ứng dung B tan dụng “Bộ quản lý đồng bê mảy khách” (Syne Client Agent) đề truy cập mạng và “Bộ chuyên đổi SyneML” thông qua các chức năng
cia “SyncML VF*
OMA-SyneML thông qua một lớp trực quan của kiến trúc phân mềm dé dong
bộ đữ liệu trên thiết bị cầm tay Lớp trực quan nảy giống giao thức lớp mạng TCPTP, nhưng khác nhau mức ngữ nghĩa Toàn bộ kiến trúc hệ thông đồng bô
được chúa thành các lớp sau: [6]
« Lớpứng dung (Application)
5 _ Lớp dữ liệu (Data)
«_ Lớp đồng bộ (Synchronization)
« Lop giao van (Transport)
* Lop vat ly (Physical)
-Hình 2 2 Kiến trúc các ete của SyneML và vị trí của giao thức đằng bộ trong toàn bộ khối
phẩm mêm trên các thiết bị mobile và máy chit mang [6]
Trang 37> Lép ing dung:
Ủng dụng như lịch céng tac (calendar), va img dung logic dang bộ, thường tách rời trong một máy đông bộ (synchronization engine) Tai lop nay, mét img dụng trên một máy khách sẽ giao tiếp với một ủng dung trén may chú Sự trao đôi thông tin hoản toàn xảy ra trái đọc qua nhiều lớp thẳng đửng như trên hình
vẽ [ai ứng dụng đồng bộ sẽ tập trung vào các ngữ nghĩa ứng dụng, cũng như những gì mả gây ra các xung đột cập nhật trong quả trinh DI3DL,
> Lép dữ liệu:
Các nứt củng mức là 2 kho dữ liệu FHe được lưu trữ trên bộ nhớ trong của
máy khách (thiết bicàm tay) có thể tương ứng với các ban ghi hoặc các dòng trong csdl may chủ Lớp dữ liệu xác định loại dữ liệu được đẳng bộ DDịnh dang của dữ liệu đồng bộ có thể khác so với định dạng dữ liệu ban đầu được lưu rữ trong 2 kho đữ liệu tại lớp nảy Liễu hết các trường hợp đề liệu khối tạo sẽ được chuyển theo định dạng chuẩn OMA-SyneML trong suốt quả trình đồng
bộ
> Lép đẳng bộ:
Dẻng vai trỏ chỉnh trong đặc tá của OMA-SyneML Lớp nay liên quan tới việc truyền những thay đổi của dữ liệu Giao thức đồng bộ xác định luồng trao
đổi giữa 1 máy khách và Ì máy chủ trong suốt quá trình đồng bộ Dặc tả giao
thửe DTD OMA-SyneML chú yếu xác định chính xáo mẫu của mỗi giao
Tổ làm được điều này, lớp đồng bộ cũng bao gẫm các thuộc tính đặc tả dữ liệu,
như định danh của kho dữ liệu và định danh của cáo phân tử đữ liệu
Đao gồm thiết bị kết nói trung gian nỗi từ vùng mạng rộng lớn tới cáo vùng
mang cuc bé, các mạng nhỏ (cellular), hoặc thậm chỉ các mạng Bluetooth Giao
thức trên lớp giao vận có thể tương tác qua nhiều mạng vat ly Vi du, HITP od thể làm việc trên các mạng cỏ dây, không dây, trong khi OI3I7X có thẻ làm việc trên các kết nói Bluetooth hoặc hồng ngoại
Trang 38đông bộ, 2 kho di liệu là giống hệt nhau Tuy nhiên, diễu này dẫn dến một dịnh nghữa không đây đủ Ví dụ, một thiết bị điện thoại cầm tay chỉ có thể lưa trữ một
tập han chế các trường dữ liệu của một phẩ a tử dữ liệu, trong khi pt
tương ứng trên may chủ co thể lưu trữ tật câ các trường, Ngoài ra, thiết bị điện thoại câm tay có thể định đanh các phân tử đữ liệu khác với máy chủ
OMA-SyneML phụ thuộc vào tin hiệu “bương đương” giữa các phần tử dit
liệu trong 2 kho dữ liệu dang dược dỏng bộ Kho đữ liệu A dược déng bộ với kho
đỡ liệu B nếu và chỉ nêu tất cả phân tử dữ liệu trong kho Á có trong kho B [6|
OMA-SyneMIL không định nghĩa chính xác sự “bằng nhau” mà chỉ tuang
tính xắp xi nao dé Néu một kho đữ liệu A được đồng bộ với kho đữ liệu B, thì nó
không đồng nghĩa với việc kho đữ liệu I3 được đồng bộ với kho đữ liệu A
e/ Ngôn ngữ dồng bộ và kiểu nội dung MIME
OMA-ByneMIL chủ yếu mỏ tế các tác vụ trên đừ liệu và truyền các tác vụ
độ theo một cấu trúc xác định Các tắc vụ tập trung tiên các phẩn tử dũ liệu nhất
định, và bản thân gấu phan tử đữ hiệu phải được biểu điển và Iru đã theo một
định dạng có câu trủe và nhất quán OMA-SyncMI, định nghĩa nhiễn lác vụ nhức thêm, thay thể, và xóa đữ liệu trong kho dữ liệu Các thao tác đỏ được thục hiện trên dữ liệu của ứng dụng lịch làm việc, tp dụng số địa chỉ, đữ liệu quan hệ, tải
liệư XML, vả nhiều loại khác, OMA-SyneML sử dụng cú pháp XML để mô tả các tác vụ Nó sử dụng các kiểu dữ liệu MIME để xác định các định dạng dữ liệu
Các thông diệp OMA-SyneML dược chí dịnh sứ dụng câu trúc chuẩn XMIL
Các thông điệp sử dụng XMI, để biểu d
binary wong ing Diéu nay din đến lý do tại sao XMH, (và SyneMT,) có thể không,
cố thể dài hơn so với biểu điển dạng
phủ hẹp cho các mạng không dây có băng thông hạn chế Trong phần lớn các trường họp, SyneMI, sử đựng loại phản tử ngắn và các tên thuộc tính ngắn nhằm
rút ngắn tài liệu XML Thêm vào đó, các thông điệp SyncML cẻ thể được mã hóa
theo các dịnh dạng binary một cách hiệu quả như WBXML,
Rõ ràng, ưu diễm chỉnh của XML là nó được chấp nhận rộng rãi như một
trúc tất liệu
chuẩn quốc tẻ cho tải liệu đánh đâu văn bản Nó cho phép hại
các thông điệp được mã hóa nhỉ phân là “applicalion/vnd synemil | wbxanl” [6]
loại
Trang 392.2 GIAO THUC DONG BO OMA - SYNCML
SyneML với dữ liệu được lưu trữ trong máy chủ Sau đó, máy chủ thông báo trở
lại những thay đổi cho máy khách [16]
MA DS client OMA DS server
Ee Nà SyncML message, client modifications
OMA DS Server:
Day là thiết bị chứa tác nhân déng bé may cli (sync server agent), may déng bé (syne engine), va thuéng doi may khách đồng bộ OMA khởi tạo quá trình đồng bộ cũng như gửi những thay đổi tới máy chủ Máy chủ trả lời cho việc xử lý các phân tích đồng bộ (syne) khi nó nhận được những thay đổi từ máy khách Thêm vào đó, nó có thể khởi tạo đồng bộ nêu mức giao vận hỗ trợ các câu lệnh không tự nguyện từ máy chủ tới máy khách Máy chủ OMA thường là các thiết bị
máy tính.
Trang 402.2.2 Các pha của giao thức đông bộ dữ
Giao (hức đồng bộ dữ liệu bao gồn
các nhiều phe khác nhau Mỗi pha la
một phiên làm việc hoàn chỉnh Nếu máy khách khối tạo phiên đồng bộ, thí phá
đầu tiên là pha khối tạo
Tha thứ 2 là pha trao đổi đữ liệu giữa máy khách và máy chủ Hướng trao
đổi dữ liệu không phụ thuộc váo kiểu đồng bộ được sử dụng Pha cuối củng trong, suốt phiên đồng bộ là pha kết thúc, làm nhiệm vụ kết thúc vả thực hiện các tác vụ
giải phóng phiên đông bộ
Giao thú
phiên lim vi
c đồng bộ xác định số gói mã đượp truyền qua lại trong các pha của
, Hình 2 4 biển điển phiên đẳng bộ giữa 1 máy khách và máy chữ có
bao gầm các gái trao đổi theo biểu đỗ tuân tự
Phe #0: Thông báo máy chủ
} Pha thông háo server
Pke #1: Khởi tao sói từ client
Pke #2: Khéi tao adi ttt server Pha khởi tạo
Pkg %3: Gói Syne tir client
Pha trao đổi
Pkp.#5: Ảnh xạ đữ liệu tới server
Pke #6: Kết thúc
-Hình 2 4 SỐ các gối trung phiên đẳng Độ
a/ Khởi tạo (Tnitialization)
Pha khởi tạo bao gém các chức năng sau:
>_ Xác thực giữa máy chủ và máy khách
>_ Trao đổi những khả năng của thiết bị và địch vụ
>_ Chỉ đỉnh nội dung được đông bô và kiếu đồng bô
v Kiểm tra plủ hợp với phiên đồng bộ trước