1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn kiện đự án cải thiện môi trường và nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam

60 643 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án cải thiện môi trường và nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam
Trường học Viện Kinh tế Sinh thái
Thể loại dự án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 690,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 7 năm 2008, mô hình làng sinh thái thôn Tòng Chú I được mở rộng ra cảthôn Tòng Chú II thành một tiểu vùng sinh thái hoàn chỉnh, sau hơn 4 năm thực hiện đãđạt được những kết quả bướ

Trang 1

Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA)

Viện Kinh tế Sinh thái (ECO-ECO)

************

Dự thảo dự án

DỰ ÁN CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ NÔNG NGHIỆP

Ở HAI TỈNH LÀO CAI VÀ BẮC KẠN, BẮC VIỆT NAM

Thời gian 3 năm (01/2011 đến 12/2013)

************

Hà Nội, tháng 8 năm 2010

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 2

 BfdW: Tổ chức Bánh mỳ cho Thế giới

 Eco-Eco: Viện Kinh tế Sinh thái

 ĐPV: Điều phối viên

Trang 3

1- Các thông tin chung

1.1 Tên dự án: “Dự án Cải thiện Môi trường và Nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam”

1.2 Loại dự án: Đây là dự án tiếp tục của dự án B-VNM-0806-0003 tại huyện BátXát- Lào Cai và huyện Ngân Sơn- Bắc Kạn của Viện kinh tế Sinh thái (Eco- Eco) do Tổchức Bánh mỳ cho Thế giới (BfdW) tài trợ dựa trên các kết quả đã đạt được trong giaiđoạn trước từ 01.07.2008 - 31.12.2010 Đối với các mô hình mới xây dựng, tuy đã có kếtquả khá rõ rệt nhưng cũng chỉ là bước đầu, cần phải được duy trì thêm về thời gian và bổsung thêm nội dung thì sẽ phát huy hiệu quả cao hơn của mô hình đã xây dựng Đối vớinhững vùng mới mở rộng thì lần đầu tiên người dân được biết và tiếp cận phương phápxây dựng làng sinh thái và được hưởng lợi từ mô hình của dự án đem lại đồng thời cũng

là nguyện vọng của chính quyền nhân dân địa phương nhằm khôi phục lại hệ sinh thái ởnhững vùng nhạy cảm này

1.3 Giai đoạn dự án đề nghị tài trợ: 3 năm (từ 01.01.2011 đến 31.12.2013)

1.4 Tổng kinh phí của dự án: 2,447,460 000 VND

 Số kinh phí đề nghị BMTG tài trợ: 2,447,460 000 VND

 Địa phương đóng góp công lao động

1.5 Tổ chức đối tác: Viện Kinh tế Sinh thái (Eco Eco)

 Địa chỉ: 9/84 phố Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Việt Nam có đến 3/4 diện tích đất nước là vùng đồi núi, ở các vùng này diện tích

và độ che phủ rừng đang bị thu hẹp nghiêm trọng Các hệ sinh thái tự nhiên bị phá vỡ vàmất cân bằng nghiêm trọng Diện tích đất trống đồi núi trọc tăng nhanh, chất lượng đất bịthoái hóa Nguyên nhân một phần là do những hoạt động sinh sống của đồng bào dân tộctrên các vùng đất này Cuộc sống của các dân tộc chủ yếu phụ thuộc vào hoạt động trồngtrọt cây lương thực ở những vùng đất thấp, những thung lũng hẹp và canh tác trên đồi,phá rừng làm nương rẫy

Trang 4

Phá rừng làm giảm khả năng giữ nước của đất Vì vậy, nước bề mặt chảy mạnh, làm rửatrôi và xói mòn lớp đất canh tác bề mặt giàu dinh dưỡng Khả năng giữ nước của đất bịgiảm mạnh, đồng nghĩa với việc thiếu nước, hạn hán vào mùa khô và lũ lụt, sạt lỡ đấtnghiêm trọng vào mùa mưa Và kéo theo là sự hình thành của đất trống đồi núi trọc Quátrình này ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân địa phương và sự phát triểnbền vững của đất nước Vì vậy, đảm bảo cuộc sống cho người dân và đồng thời bảo vệđược rừng, giữ được cân bằng môi trường đang là thách thức của chính phủ và của tất cảmọi người Muốn làm được điều này, điều cần thiết là phải nâng cao cuộc sống cho ngườidân địa phương, đồng thời nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, kiến thức sử dụng đất bềnvững cho họ Phải đảm bảo cuộc sống của người dân sao cho họ không bị phụ thuộc quánhiều vào thiên nhiên.

2.2- Tỉnh Lào Cai

Lào Cai là một tỉnh miền núi ởphía Tây Bắc Bộ Việt Nam, giápbiên giới Trung Quốc Diện tích

tự nhiên 8.057,08 km2 Gồm 2 thịxã: Cam Đường, Lào Cai và 9huyện: Bát Xát, Bảo Thắng, Sa

Pa, Văn Bàn, Bảo Yên, ThanUyên, Si Ma Cai, MườngKhương, Bắc Hà

Lào Cai có địa hình núi cao, hiểm trở, có 7 kiểu và 12 dạng sinh khí hậu Do tính trùnglặp thì phân thành 10 kiểu sinh khí hậu và 43 vùng vi khí hậu Thông qua các hoạt độngkinh tế có ba vành đai sinh khí hậu cơ bản và ba mùa tương đối rõ rệt trong năm: Mùakhô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, còn mùa mưa bắt đầu từ tháng tư đến thángchín Vùng cao nhiệt độ trung bình từ 150C đến 200C, lượng mưa trung bình từ 1.800mm-2.000mm Vùng thấp nhiệt độ trung bình từ 230C-290C, lượng mưa trung bình từ1.400mm-1.700mm

Dân số tỉnh Lào Cai có 575.700 người, với mật độ 77 người/km2 , tỷ lệ hộ nghèo

là 20.43% (Nguồn: Cục Thống kê tỉnh cấp đến 31/12/2009 và báo cáo của UBND tỉnhLào Cai về tổng quan tình hình kinh tế xã hội Lào Cai năm 2009) Lào Cai có 27 dân tộcbao gồm: Kinh, Mông, Tày, Dao, Thái, Nùng, Dáy, Phù Lá, Kháng, La Ha, Hà Nhì, Bố

Trang 5

Y, Lào, Mường, Hoa, La Chí) trong đó đồng bào các dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ gần70% dân số của tỉnh

Lào Cai là một tỉnh miền núi điển hình, có diện tích rất lớn (635.700 ha) với 84%diện tích là đồi núi dốc trên 250 Do địa hình phân cắt mạnh, nên đất có khả năng pháttriển nông nghiệp rất ít (84,271 ha), chiếm 10,5% lãnh thổ, phần còn lại là đất lâm nghiệp

và rừng phòng hộ Trong đất nông nghiệp, diện tích trồng lúa nước chiếm tỷ lệ 29% Tạicác xã vùng cao, phần lớn đất nông nghiệp chủ yếu là nương rẫy

Tài nguyên rừng đã bị cạn kiệt nhiều do khai thác quá mức và canh tác nương rẫytheo lối truyền thống lâu đời.Tình hình rửa trôi xói mòn xẩy ra nghiêm trọng, đất đai bịthoái hoá nhiều, năng suất cây trồng bị giảm sút Các rủi ro do thiên nhiên xẩy ra thườngxuyên, trong tháng 8 năm 2007 một cơn mưa lớn đã gây ra sạt lở và lũ quét làm cuốn trôi

8 người ngay gần khu vực thành phố Lào Cai Liên tiếp trong các năm 2009 và 2010, lũống và lũ quét vẫn xẩy ra không chỉ ở huyện Bát Xát mà còn trên phạm vi toàn tỉnh (xãMường Vi- huyện Bát Xát xẩy ra lũ quét cuốn trôi 8 ngôi nhà và chết 1 người vào ngày2-8-2010) Các hệ sinh thái và vi khi hậu đã thay đổi nhiều theo hướng bất lợi cho sảnxuất nông nghiệp do nạn phá rừng làm nương rẫy gây ra

2.3 Về huyện Bát Xát và địa bàn dự án

Huyện Bát Xát:

Là một huyện biên giới nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Lào Cai Phía Bắc giápTrung Quốc với chiều dài đường biên 98,8 km Phía Nam giáp huyện Sa Pa, Lào Cai.Phía Đông giáp phường Duyên Hải, Thành phố Lào Cai Phía Tây giáp huyện PhongThổ, tỉnh Lai Châu

Huyện Bát Xát nằm gần như toàn bộ trên sườn dãy núi cổ Phan Si Păng có độ cao

so với mặt biển từ 150-3096 m, địa hình phức tạp được chia thành 2 vùng:

Vùng thấp: gồm có 7 xã: Cốc San, Quang Kim, Thị Trấn, Bản Qua, Bản Vược, Cộc Mỳ

và Trịnh Tường nằm dọc theo sông Hồng có độ cao từ 150-400m (so với mặt biển) độcao trung bình 245m Địa hình tương đối bằng phẳng ít bị chia cắt

Vùng cao: gồm 16 xã còn lại có độ cao từ 400 - 3.096m, độ dốc trung bình trên

150 địa hình hiểm trở, bị cắt ngang và sâu

Huyện có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Nhiệt độ trung bình 15-200C, thángnóng nhất vào tháng 7, từ 24-270C, tháng lạnh nhất vào tháng 1, trung bình từ 8-100C

Độ ẩm trung bình 85%, lượng mưa trung bình 1600-1800mm/năm Hàng nămthường xuất hiện mưa đá từ 2 - 4 lần/năm, số ngày có sương mù bình quân năm từ 115-

150 ngày chủ yếu ở các xã vùng cao Huyện Bát Xát có nhiều sông suối, tốc độ dòng

Trang 6

chảy lớn, lưu lượng dòng chảy phụ thuộc theo mùa, mùa mưa lưu lượng dòng chảy lớnthường gây ra lũ ống, lũ quét, diện tích sông suối chiếm khoảng 1.557,34 ha Hầu hết cáctrận lũ quét ở Lào Cai tập trung ở huyện Bát Xát vì đây là vùng đá vôi có địa hình dốc

Về dân cư huyện Bát Xát có 11.455 hộ với 61.537 người, mật độ 59 người/km2

Tỷ lệ nam/nữ: (nam chiếm 30.016 người; nữ chiếm 31.521 người) Số người trong độtuổi lao động: 31.528 người Số người có khả năng lao động: 31.061 người Thu nhậpbình quân đầu người/năm đạt: 3,36 triệu đồng (khoảng 180 USD) Lương thực (cây cóhạt) bình quân người/năm đạt: 377,4kg Số hộ đói, nghèo: 1.275 hộ, chiếm tỷ lệ: 11,13%

Bảng so sánh các loại đất của huyện Bát Xát (đơn vị: ha)

Xã Cốc San là một xã nằm ở phía Tây Nam huyện Bát Xát trên đường quốc lộ 4D

từ thành phố Lào Cai đi Sa Pa Cách trung tâm thành phố Lào Cai khoảng 12 km về phíaTây Đây là vùng núi cao dưới chân dãy núi Phăng Si Păng, địa hình dốc, có nhiều núi đávôi Bắc giáp xã Quang Kim, Bản Qua phía Đông giáp xã Đồng Tuyển (TP Lào Cai),Bắc Cường Phía Nam giáp thị trấn Cam Đường Phía Tây giáp với huyện Sa Pa

Toàn xã có 13 thôn, có 905 hộ với 3.884 nhân khẩu Có 327 hộ nghèo chiếm tỷ lệhơn 30% Trong xã có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Dáy, Dao, Tày, Hà Nhi,H’Mông Nhưng đông nhất vẫn là nhóm dân tộc Kinh và Dáy

Trang 7

Tổng diện tich đất tự nhiên toàn xã là 1.906 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp

là 359ha với 146,9ha là đất trồng lúa nước Đất lâm nghiệp là 662,7ha Đất chưa sử dụng

là 661,4ha và đất khác là 208ha Chủ yếu là đất Lâm nghiệp và đất chưa sử dụng chiếmhơn 60% diện tích Qua điều tra cho thấy đất rừng tự nhiên không còn mà chủ yếu là đấtnương rẫy và núi đá vôi, hiện tượng xói mòn rửa trôi nghiêm trọng

Đời sống nhân dân thấp (thu nhập bình quân < 250.000 VND/ng/tháng), tình hình

vệ sinh môi truờng đang có chiều hướng ô nhiễm, thiếu nước sạch cho sinh hoạt Nhiệm

vụ khôi phục và xây dùng lại hệ sinh thái ở vùng này là hết sức cấp bách

Thôn Tòng Chú I và Tòng Chú II

Là một trong 13 thôn của xã Cốc San, các thôn Tòng Chú I và Tòng Chú II nằm ởvùng trung tâm của xã Cốc San cách Văn phòng của UBND xã khoảng 2km, phía Tâygiáp thôn Tân Sơn, phía Bắc giáp thôn Tòng Sành và phia Đông giáp với thôn LuổngLáo

Thôn Tòng Chú I và Tòng Chú II có 127 hộ gia đình với 571 nhân khẩu trong đó

có 258 lao động Chủ yếu là dân tộc Dáy và Kinh Đời sống thu nhập thấp, là một trongnhững thôn nghèo của xã Cốc San Cả 2 thôn có 72 hộ nghèo trong số 127 hộ gia đìnhkhông có nghề phụ cũng như nguồn thu nhập khác ngoài sản xuất Nông Nghiệp Đặc biệt

Trang 8

Ngoài nguồn thu từ sản xuất Nông nghiệp, bình quân chưa được 300m2/người, người dân

ở đây không có nguồn thu khác

Về chăn nuôi cả thôn có 73 con trâu, 40 con bò, không có bãi chăn thả, kinh tếvườn không đáng kể, một số loài cây đã trồng như: Mít, Xoài, Mơ, Mận, Chuối, VảiNhãn không có năng suất và thu nhập không đáng kể

Từ năm 2006, Thôn Tòng chú I đã bắt đầu xây dựng làng sinh thái dưới sự hướngdẫn của Viện Kinh tế Sinh thái (Eco-Eco) với kinh phí tài trợ của tổ chức Bánh mỳ choThế giới (BfdW), mô hình làng sinh thái đã dần được hình thành

Tháng 7 năm 2008, mô hình làng sinh thái thôn Tòng Chú I được mở rộng ra cảthôn Tòng Chú II thành một tiểu vùng sinh thái hoàn chỉnh, sau hơn 4 năm thực hiện đãđạt được những kết quả bước đầu là:

Về mặt sử dụng đất: Hầu hết các hộ gia đình tham gia dự án đã được hỗ trợ trồngcác loài cây ăn quả lâu năm Cụ thể, ở pha II dự án đã hỗ trợ tổng cộng 2.635 cây ăn quả,92.055 cây lâm nghiệp và lâm sản ngoài gỗ tương đương với phủ xanh diện tích 57 ha,Người dân được tham gia tập huấn phổ biến các biện pháp sử dụng đất và chăm sóc cácloài cây trồng, sử dụng hợp lý các loại phân bón Kết quả đến nay, đã có nhiều hộ có thunhập từ các cây ăn quả, góp phần cải thiện đời sống của bà con Tuy nhiên, tại địa bànviệc sử dụng đất chưa khai thác và phát huy được triệt để lợi thế của vườn nhà và đất đồi

Ở một số hộ đồng bào dân tộc còn nhiều bảo thủ, dựa vào sản xuất tự nhiên Vì vậy, dự

án cần tiếp tục hỗ trợ để nâng cao nhận thức và kỹ thuật nhằm cho việc sử dụng đất hợp

lý nhất để đảm bảo tính bền vững của mô hình

Thông qua hàng loạt các hoạt động, dự án đã lồng ghép nhiều chuyên đề nóichuyện, tuyên truyền nhận thức về bảo vệ môi trường Ở pha II, dự án đã hỗ trợ đượcthêm 36 bếp tiết kiệm củi nâng số bếp tiết kiệm củi lên gần 100 hộ sử dụng, 01 mô hìnhbiogas thử nghiệm cho thấy hiệu quả rõ rệt, tận dụng các loại phân thải của trâu bò,không chỉ cung cấp năng lượng cho hộ gia đình mà còn làm sạch môi trường thôn xóm 4

mô hình nuôi giun quế cho thấy hiệu quả làm sạch môi trường, phát triển chăn nuôi vàđang tiến hành xây dựng 26 nhà tiêu sinh thái Quỹ chăn nuôi quay vòng thôn Tòng Chú Isau hơn 03 năm hoạt động đã cho vay được 58 lượt và số quỹ hiện tại đạt 43.550.000 đ

Trang 9

Quỹ chăn nuôi quay vòng thôn Tòng Chú II sau gần 01 năm hoạt động đã cho vay17 lượtvới 17 hộ có điều kiện khó khăn và tổng tiền hiện tại được 40.630.000 đ.

Đặc biệt, nhằm có chỗ tập huấn, đào tạo phổ cập nâng cao nhận thức, dự án đã hỗtrợ thôn Tòng Chú xây nhà cộng đồng tới tổng diện tích là 70m2.

Thực tế công tác bảo vệ rừng và môi trường sinh hoạt hàng ngày còn một số tồntại và bất cập không thể sớm có sự chuyển biến trong một thời gian ngắn của dự án,nhưng những chuyển đổi nhận thức bước đầu ở vùng Dự án đã được lãnh đạo tỉnh LàoCai đánh giá cao Bên cạnh môi trường sinh thái đã có chuyển biến rõ nét thì việc nângcao nhận thức về những vấn đề xã hội đang còn bất cập như nghiện hút, nhiễm HIV, nhất

là trong tầng lớp thanh niên, nạn bạo lực gia đình vẫn còn xảy ra Vì vậy, trong thời giantới, không chỉ duy trì mô hình về mặt sinh thái, cải thiện đời sống mà còn phải quan tâmđến các hoạt động nhằm góp phần ngăn chặn các vấn đề xã hội phát sinh trong mô hìnhlàng sinh thái

Thôn Luổng Đơ (vùng dự án mở rộng tại tỉnh Lào Cai):

Để phát huy tác dụng của mô hình và nhân rộng mô hình, Dự án xây dựng Làngsinh thái trên vùng đất trống đồi trọc mở rộng đến thôn Luỗng Đơ nhằm tạo ra cảnh quansinh thái mới Thôn Luổng Đơ nằm dưới dãy núi của Fansipan thuộc xã Cốc San có địahình và điều kiện tự nhiên khác với thôn Tòng Chú I và Thôn Tòng Chú II, gần với vớiđường quốc lộ 4D, thành phố Lào Cai đi Sa Pa

Thôn Luổng Đơ có 108 hộ gia đình với 427 nhân khẩu Trong đó nam 217 người

và nữ có 210 người với 216 lao động Trong thôn có 5 nhóm dân tộc cùng sinh sống là:Dáy, Kinh, Thái, Nùng và H’Mông, trong đó Dáy chiếm đến 95%

Tổng diện tích tự nhiên là 100 ha trong đó chỉ có 10ha đất nông nghiệp canh tácđược lúa nước 2 vụ Ngoài ra còn có 10 ha đất nương rẫy, canh tác cây lương thực nhưngô, sắn Còn lại là diện tích đồi núi trọc Đất vườn khoảng 8 ha, trồng các loài cây ănquả nhưng chất lượng kém hiệu quả Toàn thôn có 7ha diện tích mặt ao thả cá

Nguồn thu chủ yếu là từ các sản phẩm nông nghiệp ít ỏi, trừ một số hộ có thunhập khá hơn từ việc nuôi thả cá, hoặc đi làm thuê ngoài vùng Bình quân thu nhập đầungười của toàn thôn là 250.000VND/ng/tháng Có khoảng 30% số hộ nghèo và cậnnghèo2 tương tự như các thôn trong vùng Dự án

Thôn Luỗng Đơ gồm chủ yếu là đồng bào dân tộc Dáy và các dân tộc thiểu sốkhác sinh sống Các tập quán sinh hoạt lâu đời có ảnh hưởng bất lợi tới môi trường sốngcòn được duy trì, như không dùng nhà vệ sinh, trong số 108 gia đình chỉ 18 hộ có nhà vệ

2 Theo tiêu chí năm 2010 thi những hộ có thu nhập bình quân < 200.000 VND/ng/tháng là hô nghèo còn

Trang 10

sinh tạm bợ, không đúng kỹ thuật, do đó bệnh tật dễ bị lây lan Không có chuồng trạichăn nuôi cố định, nạn thả rông trâu, bò, lợn, gà đang làm cho môi trường bị ô nhiễm,không có nguồn nước sạch, nguồn nước sinh hoạt dựa vào các khe suối trước đây nay đã

bị ô nhiễm do môi trường rừng đã bị thay đổi Việc sử dụng năng lượng củi, cũng nhưcác nguồn năng lượng khác đang hết sức lãng phí, (bếp kiềng 3 chân, phân trâu bò vãikhắp thôn xóm trong lúc đó các hộ gia đinh đang phải sử dụng một lực lượng lao độngkhá nhiều cho việc kiếm củi đun hàng ngày, cũng như phải bỏ tiền để mua phân bón) Đất

canh tác trên đồi dốc bị xói mòn, dinh dưỡng cạn kiệt, năng suất cây trồng thấp… Nếu

thôn Luỗng Đơ này được xây dựng thành làng sinh thái và khôi phục lại các hệ sinh thái thì sẽ tạo ra cảnh quan hài hòa, gắn kết với 2 thôn Tòng Chú I&II để tạo thành vùng sinh thái cảnh quan có các hệ sinh thái cân bằng và phát triển bền vững, không chỉ góp phần nâng cao đời sống cho người dân địa phương mà còn tạo ra một mô hình sinh thái đa dạng cho các vùng khác áp dụng và mở rộng trên qui mô lớn.

2.4 Về tỉnh Bắc Kạn

Tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn được thành lập năm 1997, diện tích

tự nhiên 4.795,54km2 bao gồm 7 dân tộc:Tày, Kinh, Dao, Nựng, Mụng, Hoa và SỏnChay Bắc Kạn có 7 đơn vị hành chính: Thị

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 485.721 ha, gồm 7 huyện, 1 thị xã với 122 xã,phường, thị trấn, ước tính dân số là 300.000 người, mật độ dân số trung bình 59,54 người/km² Đây cũng là một trong những tỉnh nghèo của miền Bắc Việt nam, tỷ lệ hộ nghèo vàcận nghèo chiếm hơn 30%

Tỉnh Bắc Kạn nằm ở trung tâm nội địa vùng Đông Bắc - Bắc Bộ, Việt Nam; phíaBắc giáp các huyện Bảo Lạc, Nguyên Bình, Thạch An tỉnh Cao Bằng; phía Đônggiáp các huyện Tràng Định, Bình Gia tỉnh Lạng Sơn; phía Nam giáp các huyện Võ Nhai,Phú Lương, Định Hoá tỉnh Thái Nguyên; phía Tây giáp 3 huyện: Nà Hang, Chiêm Hoá

và Yên Sơn của tỉnh Tuyên Quang Như vậy Bắc Kạn hoàn toàn nằm trong vành đai nhiệtđới khu vực gió mùa Đông Nam Á Ở vị trí này, Bắc Kạn có sự phân hoá khí hậu theo

Trang 11

mùa rõ rệt (về nhiệt độ, lượng mưa, độ dài ngày và đêm giữa 2 mùa) Lãnh thổ Bắc Kạnlại nằm kẹp giữa 2 hệ thống núi cánh cung miền Đông Bắc nên chịu ảnh hướng mạnh củakhí hậu lục địa châu Á, nhất là thời tiết lạnh về mùa Đông, đồng thời chịu ảnh hưởng m-

ưa bão hàng năm về mùa Hạ Chính vì lẽ đó, nếu không bảo vệ và khôi phục lại sự cân

bằng của các hệ sinh thái sẽ đưa đến những hậu quả khó lường.

Là một tỉnh miền núi, có địa hình chia cắt phức tạp, đất có độ dốc lớn, lại là vùngđầu nguồn của nhiều hệ sông, suối… nên Bắc Kạn có một vị trí đặc biệt quan trọng đốivới các tỉnh trong khu vực Với sự hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu, Bắc Kạn có trởngại lớn là nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt rất hạn chế… Cần có kế hoạch cụthể về xây dựng và bảo vệ rừng đầu nguồn để giảm bớt trở ngại trong phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh…

2.5.Về huyện Ngân Sơn và vùng dự án mở rộng

a-Thông tin chung về huyện Ngân Sơn:

Huyện Ngân Sơn nằm ở phía Đông Bắc thị xã Bắc Kạn, giáp với huyện Ba Bể ởphía Tây và huyện Na Rì ở phía Nam và Tây Nam Phía Đông Bắc giáp tỉnh Cao Bằng vàTây Bắc giáp Lạng Sơn Diện tích 644,37km2, dân số 28.058 người, huyện lỵ đóng ở xãVân Tượng

Đơn vị hành chính có một thị trấn (Nà Phặc) và 10 xã là: Văn Tựng, Đức Vân, ượng Ân, Cốc Đán, Thượng Quan, Thuần Mang, Hương Nê, Lóng Ngâm, Trung Hoà vàBằng Vân

Th-Huyện Ngân Sơn cách thị xã Bắc Kạn 60km trên tuyến đường quốc lộ 279 quantrọng từ Lạng Sơn - huyện Na Rì, qua huyện Ngân Sơn, huyện Ba Bể, sang tỉnh TuyênQuang, tỉnh Hà Giang

Dân cư huyện Ngân Sơn có 5.819 hộ với 27.543 người, mật độ 42,74 người/km2

Số hộ đói nghèo theo thống kê 6 tháng đầu năm 2007-2008 là 2.732 hộ, chiếm 46,94%tổng số hộ

Về tình hình sản xuất: Kinh tế của huyện là kinh tế nông lâm và khai thác khoáng

sản Yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đời sống người dân là lương thực, cây có hạt bình quânnăm 2006 đạt: 543kg/người, dự tính năm 2007 là 560kg/người Năng suất bình quân 41tạ/ha đối với cây lúa, 32 tạ/ha đối với cây ngô Các loại sản phẩm cây trồng khác nhưthuốc lá (15 tạ/ha) và đỗ tương (13 tạ/ha) cũng chỉ là những cây kinh tế tiềm năng củahuyện Còn thực tế hiện nay thì Ngân sơn là một trong những huyện nghèo của cả nước

B ng th ng kê các lo i ảng thống kê các loại đất của huyện Ngân Sơn ống kê các loại đất của huyện Ngân Sơn ại đất của huyện Ngân Sơn đất của huyện Ngân Sơn ủa huyện Ngân Sơnt c a huy n Ngân S nện Ngân Sơn ơn

Trang 12

b-Thị trấn Nà Phặc:

Thị trấn Nà Phặc (thực chất là xã Nà Phặc) nằm ở phía Nam huyện Ngân Sơn, códiện tích đất tự nhiên là 6.280km2, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là615,84ha chiếm 11,08% tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất lâm nghiệp là3.821,54ha chiếm 60,85% tổng diện tích đất toàn huyện Nà Phặc có trục quốc lộ 3 đi quavới tổng chiều dài 20km, thuận tiện cho việc giao thương, phát triển kinh tế – xã hội Tuynhiên, địa bàn rộng, trình độ dân trí không đồng đều, các thôn vùng cao đồng bào sốngrải rác và canh tác nương rẫy là chủ yếu nên cơ sở kinh tế xã hội nơi đó còn thấp kém, cơ

sở hạ tầng cũng chưa tốt, giao thông đi lại khó khăn là rào cản phát triển

Trang 13

Thị trấn có 1.390 hộ gồm 6.295 nhân khẩu sống trong 26 thôn bản và tiểu khu Thịtrấn có 7 dân tộc chung sống, người Tày chiếm chủ yếu (70%) Đời sống nhân dân chủyếu dựa vào sản xuất nông lâm nghiệp

Sản xuất nông lâm nghiêp, đời sống kinh tế

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 290,4ha Diện tích đất sản xuất lúa 2 vụ là160ha, lúa 1 vụ là 130,4ha Năng suất cây trồng đạt 500kg/1000m2

Về chăn nuôi: Tổng đàn trâu bò là 3.160 con, trong đó số trâu chiếm 1/3, số bò

chiếm 2/3 tổng đàn Ngoài ra, nông dân vẫn nuôi lợn, gà, vịt, nhưng không có thống kê

Về lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 3.821,54ha, trong đó diện tích

rừng nguyên liệu giấy là 109,2ha, rừng trồng mục đích phòng hộ là 190ha Kinh tế vườnrừng chưa cho thu nhập

Hiện nay mới chỉ có 19/26 thôn có hệ thống lưới điện quốc gia Tổng thu nhập bình

quân đầu người đạt 3.000.000đ/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 44,33% tổng số hộ.

c- Thôn Nà Duồng ( thôn đang xây dựng làng Sinh thái )

Thôn Nà Duồng nằm ở phía Bắc của thị trấn Nà Phặc, có diện tích đất tự nhiên là118ha, cách UBND thị trấn Nà Phặc 0,5 km Trong thôn có 46 hộ gia đình với 198 khẩu

Số lao động chính là 96 người, trong đó có 42 nam và 54 nữ

Trong thôn có 3 dân tộc cùng sinh sống là Tày, Nùng, Kinh Dân tộc Tày chiếm đa

số, tương đương 90% tổng số hộ, dân tộc Nùng chiếm 8% và dân tộc Kinh chiếm 2%.Thôn có 25ha đất nông nghiệp, trong đó 20ha là đất sản xuất 2 vụ, 4,5ha là đất sảnxuất 1 vụ và 0,5ha đất nuôi trồng thuỷ sản Năng suất nông nghiệp bình quân 500kg sảnphẩm/1000m2

Về chăn nuôi: Cả thôn có 132 con trâu bò (48 con trâu, 84 con bò) và đàn lợn 170

con

Thu nhập bình quân đầu người của người dân chủ yếu dựa vào sản xuất nôngnghiệp đạt 3.200.000đ/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo là 19,57%

Về Lâm nghiệp: Thôn có 93 ha diện tích đất lâm nghiệp, trong đó rừng tự nhiên có

11ha, rừng khoanh nuôi có 80ha và rừng trồng là 2,0ha

Về y tế thôn bản: Thôn có 1 y tá thôn bản thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho

người dân

Về giáo dục, trình độ dân trí: Thôn có nhà mẫu giáo nhưng rất nghèo nàn Không

có trường học nào trên địa bàn thôn Trình độ dân trí thấp, không đồng đều

Từ năm 2008, với sự giúp đỡ kinh phí của Tổ chức Bánh Mỳ cho Thế giới (BfdW),Viện kinh tế Sinh thái (Eco-Eco ) đã phối hợp với UBND huyện Ngân Sơn tiến hành xây

Trang 14

dựng làng sinh thái nhằm khôi phục các hệ sinh thái đã bị phá vỡ và cải thiện môi trường

và đời sống của của người dân đại phương Dự án đã tổ chức các lớp tập huấn chuyểngiao kỹ thuật, nâng cao nhân thức về bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống Các mụctiêu của dự án được thể hiện thông qua các mô hình mà người dân tự xây dựng dưới sựhướng dẫn và hỗ trợ của dự án, đáng kể là mô hình sử dụng đất dốc, cải tạo vườn tạp, làmgiàu rừng tự nhiên, xây dựng vườn ươm thôn bản, khôi phục loài cây đặc sản bản địa, xâydựng quỹ chăn nuôi, xây bếp cải tiến tiết kiệm củi Tuy nhiên, đây là những hỗ trợ bướcđầu, thời gian còn ngắn, các mô hình chưa toàn diện và chưa phát huy hiệu quả, cần phảiđược tiếp tục duy trì, chăm sóc và nhân rộng ở vùng núi phía Bắc của tỉnh Bắc Kạn, nơi

mà lần đầu có sự hỗ trợ của Tổ chức Bánh mỳ cho thế giới (BfdW) thông qua mô hìnhlàng sinh thái thôn Na Duồng Ngoài ra Dự án cũng cần bước đầu quan tâm đến nhữngvấn đề xã hội để có biện pháp ngăn chặn như HIV và bạo lực gia đình mà thời gian quachưa có điều kiện đề ra

d- Thôn Nà Nọi (thôn mở rông dự án tại Bắc Kạn)

Là một thôn nghèo nằm ở phía Đông thị trấn Nà Phặc cách trung tâm chừng 3 km.Toàn thôn có diện tích tự nhiên 50ha, trong đó có 3ha đất trồng lúa (hai vụ có 2 ha và 1

vụ là 1 ha) còn lại 47 ha là đất lâm nghiệp trong đó 30ha rừng tự nhiên được qui hoạch làphòng hộ, còn lại 17 ha là đất nương rẫy và đồi núi trọc

Thôn có 39 hộ gia đình với 176 nhân khẩu gồm 2 dân tộc Tày và Nùng sinh sống.Nguồn thu nhập chủ yếu là nông nghiệp và lâm sản, thu nhập bình quân mỗi năm tính ratiền được 3.500.000VND/người/năm (200 USD/ head/year) Số hộ nghèo chiếm trên 38%(có 15 hộ thu nhập dưới chuẩn quốc gia < 200.000 VND/ng/tháng) Cơ sở hạ tầng cònthiếu thốn, đời sống văn hóa thấp và vệ sinh môi trường đang là vấn đề bất cập cần phảiđược cải thiện Trong giai đoạn tiếp theo, Dự án sẽ vận dụng những bài học kinh nghiệmtrong việc xây dựng làng sinh thái ở thôn Nà Duồng vào thôn Nà Nọi

3 -Nguyên nhân/lý do dự án và nhóm đối tượng(người hưởng lợi) được đề cập đến trong đề nghị dự án

3.1 Phân tích vấn đề:

* Diện tích đất trống - đồi núi trọc nhiều:

Ngày nay, khi mà tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác với tốc độ ngày càng giatăng, đồng thời tác động tiêu cực của con người tới môi trường xung quanh ngày càng lớnthì việc phá huỷ các hệ sinh thái là điều tất yếu xảy ra trên diện rộng Miền núi Việt Namnói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng là vùng đất giàu tiềm năng phát triển nông lâmnghiệp Tuy nhiên, nó đang bị những áp lực nặng nề do các hệ sinh thái tự nhiên đangtừng bước bị phá vỡ Tài nguyên rừng bị suy thoái nghiêm trọng, xói mòn đất và các taihoạ thiên nhiên khác ngày càng lớn

Trang 15

* Mất rừng

Mất rừng do 2 nguyên nhân chính: Canh tác theo lối chặt phá rừng để làm nươngrẫy sản xuất lương thực và khai thác lâm sản quá mức làm diện tích và độ che phủ củarừng ngày càng giảm xuống và trở thành đồi trọc

Người dân sống ở các vùng miền núi Việt Nam nói chung, người dân thôn TòngChú (bao gồm cả I và II) và thôn Luỗng Đơ nói riêng thường có thu nhập thấp, cuộc sốngchủ yếu dựa vào rừng là chính Bên cạnh đó tập quán canh tác lạc hậu với phương thứcđốt nương làm rẫy, năng suất cây trồng canh tác thấp Do vấn đề mưu sinh buộc họ phảivào rừng khai thác lâm sản, làm mất rừng và làm giảm độ che phủ của lớp thảm thực vật

*Kỹ thuật canh tác

Canh tác nương rẫy không đúng kỹ thuật, kết hợp việc sử dụng phân hoá học khônghợp lý làm đất đai bị suy thoái nhanh chóng, nạn rửa trôi xói mòn dẫn đến nạn lũ quét,đất nông nghiệp thu hẹp và mùa màng bị thất thoát Những hoạt động của Dự án chưađáp ứng được nhiều nhu cầu đời sống của người dân, chưa tạo ra những mô hình bềnvững và cân bằng về sinh thái do thời gian còn ngắn

* Nhận thức về bảo vệ môi trường về vệ sinh thôn bản

Nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường và vệ sinh thôn bản cần tiếp tụcđược nâng cao Tập quán thả rông gia súc vẫn còn tồn tại, hoặc đã có chuồng trại nhưngvẫn còn quá sơ sài Với cách thức chăn thả gia súc như vậy thì làm lãng phí một lượnglớn phân bón hữu cơ Phân chuồng không được thu gom cẩn thận làm ô nhiễm môitrường nước và không khí đối với khu dân cư, Dự án tuy đã đề cập đến vấn đề này nhưngchưa triệt để nhằm làm thay đổi bộ mặt thôn bản đặc biệt là môi trường sinh hoạt hàngngày của cộng đồng; các mô hình tạo ra chưa nhiều nên cần được tiếp tục

Toàn thôn chủ yếu dùng nước suối để sinh hoạt hàng ngày Nước dẫn từ suối vềbằng nhiều hình thức đơn giản nhưng không đảm bảo vệ sinh vì không qua xử lý Mộtvấn đề nữa làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân là chưa có hệ thống lọc, chưa có

bể chứa nước sinh hoạt Vì không có nước dự trữ nên vào những ngày mưa lũ người dânvẫn phải sử dụng nước suối đục, bẩn để nấu ăn và sinh hoạt Thiếu nước sạch sinh hoạtnên đã xảy ra nhiều loại bệnh tật có nguồn gốc từ sử dụng nước bẩn như: Ỉa chảy, kiết lỵ,bệnh phụ khoa… và các bệnh của gia súc Dự án đã tạo điều kiện hỗ trợ về những mặtnày bao gồm việc tuyên truyền nâng cao nhận thức, chuyển giao kỹ thuật xây dựng nhàtiêu sinh thái hợp vệ sinh, sửa chữa và nâng cấp hệ thống cung cấp nước sạch nhưngchỉ bổ sung duy tu những công trình đã có không đảm bảo ổn định nên cần được tiếp tục

hỗ trợ

Trang 16

Các hộ gia đình trong thôn đều sử dụng củi để đun nấu Củi chủ yếu được lấy từrừng Hình thức đun nấu của người dân là dùng kiềng ba chân hoặc chỉ đơn giản là xếp

ba hòn gạch làm bếp Với hình thức này thì năng lượng nhiệt bị tiêu hao đến 70% Theoước tính sơ bộ, trung bình mỗi hộ gia đình dùng một khối lượng lớn để nấu ăn và sưởi ấm

là 4.000kg/năm (200 vác/năm/hộ) Số củi này bằng năng suất hàng năm của 1-2 ha rừngtrồng với các loại cây mọc nhanh Như vậy, việc sử dụng chất đốt bằng củi đang gópphần làm giảm diện tích rừng thêm nhanh chóng Ở các thôn trong vùng Dự án, tuy Dự

án đã vận động và hỗ trợ bà con xây bếp tiết kiệm củi nhưng cũng chỉ giảm được luợngcủi tiêu hao khoảng 30% Trong giai đoạn tới, dự án cần tiếp tục hỗ trợ để bà con tiếp thu

kỹ thuật sử dụng cao nguồn năng lượng tái tạo khác như Gas sinh học, đồng thời mở rộngviệc sử dụng bếp tiết kiệm củi cho các hộ nghèo

Qua phân tích vấn đề trên cho thấy thu nhập chủ yếu của người dân thôn Tòng Chú

I & II (Lào Cai) cũng như thôn Nà Duồng (Bắc Kạn) là dựa vào sản xuất nông nghiệp vàchăn nuôi là chính Nhưng những vấn đề mà người dân trong xã hiện nay phải đối mặt là:Thiếu các kỹ thuật canh tác bền vững và các biện pháp sản xuất, chăn nuôi hợp lý làmảnh hưởng đến cân bằng hệ sinh thái, đến đời sống người dân và môi trường sống xungquanh cũng như nguồn kinh phí để cải tạo giống Vì vậy, để duy trì các kết quả bước đầunày và phát triển mở rộng kết quả, Eco-Eco xây dựng Dự án mở rộng làng sinh thái tạimột số thôn ở xã Cốc San (Lào Cai) và Nà Phặc (Bắc Kạn) nhằm đảm bảo vấn đề sinh kế

và nâng cao năng lực cho người dân để quản lý, duy trì cuộc sống dựa trên một hệ sinhthái cân bằng và bền vững vừa được phục hồi

3.2- Phân tích vấn đề về giới, HIV/ AIDS và bạo lực gia đình

* Giới

Từ trước đến nay, phụ nữ tại các vùng nông thôn miền núi Việt Nam nói chung và

ở các thôn Tòng Chú I & II và Luỗng Đơ của xã Cốc San (Lào Cai) và các thôn NàDuồng và Nà Nọi (Bắc Kạn) nói riêng thường chịu nhiều thiệt thòi hơn nam giới trongphân công việc trong gia đình Nhất là những cộng đồng bà con các dân tộc thiểu số Trong giai đoạn tới, dự án sẽ tác động vào cả hai đối tượng: Nam giới và nữ giới.Tuy cả hai cùng tham gia các hoạt động dự án, nhưng họ sẽ chịu những tác động khácnhau của dự án Dự án mong muốn là nam giới sẽ thay đổi nhận thức cùng chia sẻ tráchnhiệm với người phụ nữ trong công việc gia đình

Dự án sẽ tác động vào nam giới trong các hoạt động như: Triển khai thực hiện các

mô hình từ khâu thiết kế đến quá trình chăm sóc cây, quy hoạch chuồng trại chăn nuôi,xây bể chứa nước sinh hoạt, xây nhà tiêu sinh thái, làm đường (các hoạt động cần đếnnam giới có sức khoẻ)

Trang 17

Dự án sẽ tác động vào nữ giới trong các hoạt động nhẹ nhàng hơn như: Trồng cây,chăm sóc cây lương thực và cây ăn quả tại các mô hình vườn hộ gia đình, các hoạt động

về vệ sinh môi trường thôn bản, sử dụng quĩ chăn nuôi, phát triển chăn nuôi có hiệu quả Đồng thời dự án cũng khuyến khích phụ nữ tham gia các lớp tập huấn, đóng góp ýkiến xây dựng mô hình chăn nuôi, xây dựng quỹ chăn nuôi quay vòng Những hoạtđộng như vậy sẽ giúp người phụ nữ trở nên tự tin hơn trong cuộc sống gia đình, biết cáchlàm kinh tế, sử dụng vốn qui mô nhỏ cũng như tham gia vào các hoạt động của cộngđồng và xã hội Dự án thúc đẩy vai trò của phụ nữ trong các hoạt động và quản lý củacộng đồng

*Về ảnh hưởng HIV/AID:

Tư khi cơ chế thị trường hình thành thì việc kiểm soát các vấn đề xã hội cũng trởnên khó khăn, mọi người tập trung vào việc mưu sinh dẫn đến buông lỏng quản lý, vậnđộng nâng cao nhận thức về nguy hại của đại dịch HIV/AID nhất là tầng lớp thanh thiếuniên, những người đi làm công tự do, xa gia đình dễ sa đà vào nạn hút, chích heroin vàlây truyền HIV Hiện tượng này đã phát hiện thấy xuất hiện trong trong các vùng nôngthôn, miền núi nơi dễ dàng xâm nhập bởi những kẻ kiếm lời bằng việc mua bán chất matúy này Hiện tượng này cũng đã cho thấy ở cả những làng sinh thái đã và đang xây dựng

bị tổn thương là phụ nữ, những gia đình nghèo

*Về năng lực của các cán bộ Eco-Eco và các bên liên quan :

Đối với Eco là một tổ chức phi chính phủ (NGO) của các nhà khoa hoc lâm nghiệpViêt Nam có tâm huyết thành lập để giúp đỡ và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho bàcon ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, nơi hệ sinh thái bị phá vỡ nghiêm trọng và đời sốnggặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, những cán bộ có kinh nghiệm thì tuổi cao, sức yếu màcác cán bộ trẻ thì nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh nghiệm thực tế và nhất là phương pháp

và kỹ năng tiếp cận cộng đồng Với sự cố gắng của mỗi thành viên của Viện và sự giúp

đơ của Bộ Văn hóa Thông tin, Viện KTST đã được phép xuất bản “ Tạp chí Kinh tế Sinhthái” theo định kỳ (2 tháng/kỳ) nhằm công bố các công trình nghiên cứu, các kết quảhoạt động của dự án do Viện tiến hành, phổ biến và nâng cao nhận thức về sinh thái chođộc giả và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật Tuy nhiên, do hạn chế về kinh phí nên tạpchí hoạt động không thương xuyên Từ năm 2008, với sự hỗ trợ một phần kinh phí của

Trang 18

Tổ chức Bánh mỳ cho Thế giới (BfdW), tạp chí đã hoạt hoạt động thuận lợi và xuất bảnđúng định kỳ, đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng được cơ quan và bạn đọc hếtsức hoan nghênh Đến nay, ngoài việc cung câp miễn phí cho một số cộng đồng nghèo,Tạp chí đã nhận đặt hàng của bạn đọc nhằm có nguồn kinh phí bền vững cho tạp chí hoạtđộng.

Đối với cán bộ địa phương tham gia dự án tuy có kinh nghiêm thực tế nhưng cònthiếu những kiến thức về khoa hoc sinh thái cũng như phương pháp tiếp cận có sự thamgia Vì vậy dự án phải chú ý đến việc bồi dưỡng cho các đối tượng trên

*Những nội dung cần tiếp tục trong giai đ oạn 01.2011-12.2013

Như trên đã phân tích, các kết quả ở giai đoạn trước cần được bổ sung và mở rộngnhư sau:

a- Tiếp tục củng cố, duy trì và phát triển các mô hình như: Khôi phục hệ sinh tháirừng, xây dựng vườn sinh thái, mô hình sử dụng đất dốc đã xây dựng để chỉ ra những lợiích trong hoạt động khôi phục hệ sinh thái

b- Mở rộng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật khôi phục các hệ sinh thái ở thônTòng Chú I &II vào thôn Luổng Đơ (Lào Cai) và Nà Nọi (Bắc Kạn) nhằm phát huy hiệuquả các biện pháp kỹ thuật phục hồi các hệ sinh thái mới vào vùng mở rộng

 Phát huy nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý và bềnvững đất dốc nhất là việc canh tác bậc thang và sử dụng phân bón hợp lý

 Mở rộng các mô hình hộ sinh thái có hiệu quả vào thôn Luỗng Đơ (Lao Cai) vàthôn Nà Nọi (Bắc Kạn) nhằm chứng minh những tác dụng có hiệu quả của Làng sinh thái

ở môi trường mới

c - Nhận thức của người dân tuy đã có cải thiện và thay đổi nhưng vẫn chưa bền vững Vìvậy, các hoạt động nâng cao nhận thức về cải thiện và bảo vệ môi trường ở giai đoạntrước cần vẫn được duy trì và phát huy ở giai đoạn tiếp theo thông qua các hoạt động sau:

 Mở rộng mô hình nhà tiêu sinh thái ở tất cả các hộ

 Vệ sinh môi trường thôn bản thông qua các mô hình sử dụng phân bón từ trâu, bò,lơn, gà để nuôi giun quế phục vụ chăn nuôi cá và gia cầm Hỗ trợ xây dựng biogascho các hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình có điều kiện

 Hỗ trợ cho các hộ gia đình xây bếp sử dụng củi tiết kiệm

d- Bước đầu điều tra nắm bắt tình hình về các vấn đề xã hội đã và đang xảy ra ở các làngsinh thái như sử dụng heroin và bệnh HIV ở các làng sinh thái vừa mới xây dựng, đặcbiệt là ở tâng lớp thanh niên Phối hợp với các Ban nghành địa phương, các Dự án phòng

Trang 19

chống HIV để có biện pháp phòng chống và lành mạnh hóa nông thôn trong các làng sinhthái

e- Công tác đào tạo bồi dưỡng trình độ phổ cập cho cán bộ của Eco và của các cấp ở địaphương cần được tiếp tục thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật, hội thảo, tham quan

g- Tiếp tục hỗ trợ cho Tạp chí KTST về kinh phí để biên soạn và xuất bản đảm bảo sốlượng và định kỳ

3.3-Thông tin về các nhóm được hưởng lợi trong kế hoạch Dự án

3.3.1 Các nhóm đối tượng hưởng lợi

Nhóm đối tượng hưởng lợi trực tiếp:

Chi tiết như sau:

Nhóm 1: Các hộ gia đình tham gia trực tiếp vào dự án tại các thôn Tòng Chu I, thôn Tòng

Chu II và Thôn Luỗng Đơ mở rộng (Lào Cai) và các thôn Nà Duồng, Na Nọi mở rộng(Bắc Kạn) được chỉ ra ở bảng dưới đây:

374 người (198 người+ 176 người vùng mởrộng)

1301 người

(trong đó có 603

người vùng mởrộng)

Nùng , kinh

Tiêu chí lựa chọn: - Tất cả các hộ trong thôn đều có thể tham gia

- Các hộ tự nguyện tham gia dự án

- Ưu tiên hộ nghèo, hộ phụ nữ neo đơn

Nhóm 2: Cán bộ Eco-Eco và cán bộ địa phương (thôn và xã) tham gia Dự án Số lượng

nhóm đối tượng này được phân ra như sau:

Trang 20

 Viện kinh tế Sinh thái: 4 người (2 nam và 2 nữ)

 Xã Cốc San (Lào Cai): 8 người (3 nữ và 5 nam)

 Xã Na Phặc (Bắc Kạn): 8 người (4 nữ và 4 nam)

Nhóm đối tượng hưởng lợi gián tiếp:

Cán bộ của UBND huyện Bát Xát và cán bộ của UBND xã Cốc San, trẻ em và các

hộ gia đình của các thôn bản lân cận của tỉnh Lào Cai và tương tự có cán bộ huyện NgânSơn, cán bộ thị trấn Nà Phặc và các thôn lân cận của vùng dự án tại Bắc Kạn Nhóm đốitượng này ước tính hàng ngàn người (chỉ riêng xã Cốc San đã có 13 thôn với 905 hộ giađình sẵn sàng áp dụng và học tập mô hình) chưa tính đến tính lan tỏa của mô hình ra cáchuyện khác trong tỉnh Chỉ riêng cán bộ địa phương ở mỗi vùng cũng đã lên đến 20 ngườiđược tham gia hưởng lợi các lớp tập huấn, tham quan học tập do dự án tổ chức mà cònhọc tập từ những kết quả mô hình của dự án đem lại

Sự tham gia của các nhóm đối tượng vào quá trình lập kế hoạch dự án

Dự án đã lấy ý kiến và khảo sát nhu cầu hưởng lợi của người dân tại vùng dự định

sẽ triển khai mở rộng dự án theo phương pháp có sự tham gia Các phát hiện về nhu cầucủa người dân sau khi đi khảo sát đã được sắp xếp theo thứ tự như sau:

(i) Nâng cao kỹ thuật về canh tác trên đất dốc, bảo vệ đất, chống xói mòn

(ii) Sử dụng hợp lý và có hiệu quả đất của hộ gia đình và cộng đồng tạo ra hệ sinh tháicân bằng

(iii) Tăng thu nhập hộ gia đình từ vườn đồi, vườn nhà, các nghề tiểu thủ công và chănnuôi

(iv) Cải thiện vệ sinh môi trường thôn bản, mỗi hộ có một nhà tiêu sinh thái hợp vệ sinh

và cải thiện nguồn nước sinh hoạt

(v) Sử dụng bếp cải tiến để tiết kiệm củi, thử nghiệm sử dụng các nguồn năng lượng táitạo và tự nhiên khác (biogas)

(vi) Lành mạnh hóa nông thôn, ngăn chặn những vấn đề xã hội xâm nhập vào nông thônmới như: Chích hút heroin, đánh cờ bạc, đặc biệt là các làng sinh thái đã và đangxây dựng

Quá trình lập kế hoạch của dự án cũng đãdựa vào ý kiến của đối tượng hưởng lợitrực tiếp Đầu tiên, lấy những yêu cầu thiết yếu nhất, có lợi ích trước mắt tiến hành triểnkhai trước, nhằm tăng sự tin tưởng cho người dân Dần dần, khi người dân thấy được lợiích cũng như sự cần thiết tham gia dự án thì họ sẽ thực hiện nghiêm túc và nhiệt tình hơn

Trang 21

Họ cũng có thể đề xuất những ý kiến triển khai sát thực tế hơn, giúp nâng cao đời sốngngười dân.

3.3.2 Dự kiến sự tham gia sau này của nhóm đối tượng hưởng lợi vào các hoạt động của

dự án

Ban điều hành dự án tại địa phương sẽ họp hàng tháng để thống nhất kế hoạch dựatrên những mong muốn và đóng góp của người hưởng lợi Còn các công việc triển khaitrên hiện trường chủ yếu được thực hiện bởi người dân, những người tham gia trực tiếpvào dự án

Trước khi triển khai một công việc đều có tổ chức họp dân thảo luận và tập huấn kỹthuật để người dân thấy được phương pháp triển khai và cách thực hiện công việc đó nhưthế nào Đồng thời trong quá trình thực hiện dự án người dân sẽ có quyền nêu lên ý kiến

bổ sung vào kế hoạch để việc triển khai được tốt hơn và có hiệu quả hơn

Trong quá trình triển khai, người dân địa phương sẽ tham gia trực tiếp vào các hoạtđộng của dự án, đặc biệt họ sẽ là người phát huy các kinh nghiệm, kiến thức bản địa củađịa phương về vị trí, địa hình hoặc thời vụ, thời tiết và kĩ năng kỹ thuật

Mọi kế hoạch hoạt động của Dự án và hưởng lợi của người dân sẽ luôn được côngkhai minh bạch và có sự tham gia của người hưởng lợi và các ban ngành có liên quan

4 Mục tiêu tổng thể, mục đích dự án, kết quả đầu ra, các chỉ số và tác động của dự

án đề xuất

- Mục đích chung: Góp phần cải thiện môi trường tự nhiên và đời sống người dân ở

vùng đồi núi miền Bắc, Việt Nam

- Mục tiêu dự án: Đời sống người dân tại hai xã Cốc San (Lào Cai) và Nà Phặc (BắcKạn) được cải thiện thông qua việc khôi phục sự cân bằng của hệ sinh thái trên vùng đấtđồi trọc hoang hoá

Kết quả đầu ra

Kết quả 1: Môi trường tự nhiên và đời sống của các công đồng thôn Tòng Chú I &

II ở Lào Cai và thôn Nà Duồng ở Bắc Kạn được tiếp tục cải thiện thông qua việc sử dụng hợp lý đất đồi và đất vườn.

Kết quả 2: Mô hình làng sinh thái được mở rộng tại thôn Luỗng Đơ (Lào Cai) và

thôn Nà Nọi (Bắc Kạn).

Trang 22

Kết quả 3: Viện Kinh tế Sinh thái (Eco), các cán bộ của Viện và của các địa phương có liên quan tới dự án được nâng cao năng lực về quản lý dự án, trình độ kỹ thuật và kỹ năng làm việc với cộng đồng

4.1 Chỉ số đánh giá mục tiêu dự án và các kết quả.

Chỉ số đánh giá mục tiêu dự án là:

- 5 mô hình làng sinh thái được xây dựng ở hai vùng

- Các hệ sinh thái được từng bước phục hồi

- Đời sống người dân nhất là những nhóm dễ bị tổn thương được cải thiện

Chỉ số đánh giá các kết quả được trình bày trong bảng dưới đây:

Kết quả 1: Môi trường tự nhiên và đời

sống của cộng đồng thôn Tòng Chú I & II

ở Lào Cai và thôn Nà Duồng ở Bắc Kạn

được tiếp tục cải thiện thông qua việc sử

dụng hợp lý đất đồi và đất vườn.

* Số hộ gia đình sử dụng hợp lý đất đồi vàđất vườn để nâng cao và cải thiện đời sống

* Số diện tích đất trống đồi núi trọc, đấthoang hóa được khôi phục

* Số hộ được hưởng lợi từ quỹ chăn nuôiquay vòng

* Số người được tham gia các lớp tập huấn

về HIV và bạo lực gia đình

Kết quả 2: Mô hình làng sinh thái được mở

rộng vào các thôn Luỗng Đơ (Lào Cai) và

thôn Nà Nọi (Bắc Kạn)

* Số hộ đã áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và

sử dụng bếp tiết kiệm củi Bếp Gas sinhhọc nhằm giảm khí thải và làm sạch môitrường

* Số người được hưởng lợi từ quỹ chănnuôi quay vòng

* Số hộ có bể chứa nước sạch phục vụ sinhhoạt Có nhà tiêu sinh thái, chấm dứt tìnhtrạng phóng uế mất vệ sinh

* Số người được tham gia các lớp tập huấn

về HIV và bạo lực gia đình

Trang 23

Kết quả 3: Viện Kinh tế Sinh thái, cán bộ

của Viện và của các địa phương có liên

quan dự án được nâng cao năng lực về

quản lý dự án, trình độ kỹ thuật và kỹ năng

4.2 Kết quả mong đợi và khung logic dự án (Được trình bày trong phụ lục 1).

a Kết quả mong đợi

Về kết quả 1: Môi trường thiên nhiên và đời sống của các công đồng thôn Tòng

Chú I & II ở Lào Cai và thôn Nà Duồng ở Bắc Kạn được tiếp tục duy trì và cải thiện thông qua việc sử dụng hợp lý đất đồi và đất vườn, tiếp tục nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng.

 Các hộ gia đình tham gia Dự án đều tích cực xây dựng, chăm sóc, củng cố hoàn thiệnvườn hộ sinh thái, sử dụng hợp lý đất của họ để có thu hoạch góp phần cải thiện đờisống, bảo vệ môi trường

 Các mô hình đã xây dựng và phổ cập phát huy được hiệu quả và được người dân duytrì bền vững và có hiệu quả (Bếp cải tiến, bếp gas sinh học, nhà tiêu sinh thái, nuôigiun quế )

Về kết quả 2: Mô hình làng sinh thái được mở rông vào các thôn Luỗng Đơ (Lào Cai)

và thôn Nà Nọi (Bắc Kạn).

 Nhận thức về bảo vệ môi trường sinh thái của người dân không chỉ ở thôn Tòng Chú I

& II mà cả thôn Luỗng Đơ (Lào Cai) và thôn Nà Duông, Na Nọi (Bắc Kạn) được nânglên (thể hiện qua các hoạt động bảo vệ môi trường, trồng cây, bảo vệ rừng, làm sạchmôi trường ở địa phương)

 Thôn Luỗng Đơ và thôn Nà Nọi thực hiện đạt các kết quả tương tự hoặc tốt hơn cácthôn Tòng Chú I & II và thôn Na Duồng

 Nạn hút, chích ma túy ở trong các thôn được hạn chế và đẩy lùi Tỷ lệ người nhiễmHIV giảm

Về kết quả 3: Viên Kinh tế Sinh thái, các cán bộ của viện và của các địa phương có liên quan dự án được nâng cao năng lực về quản lý dự án, trình độ kỹ thuật và kỹ năng làm việc với cộng đồng.

Trang 24

 3-4 cán bộ của Eco sẽ được tham gia các lớp đào tạo nâng cao năng lực cho cộngđồng do dự án và nhà tài trợ tổ chức Số cán bộ trực tiếp tham gia dự án được nângcao trình độ trên đại học.

 8 đến 10 cán bộ các địa phương được tham dự các lớp tập huấn và tham quan do dự

án tổ chức để nâng cao năng lực phổ cập

 Tạp chí Kinh tế Sinh thái được xuất bản đúng định kỳ (2tháng /kỳ) với số lượng tốithiểu 200 bản

b Khung logic của dự án (Phụ lục- 1- đính kèm) đã trình bày đầy đủ chuỗi hoạt động

của dự án

4.3 Dự kiến tác động của dự án đối với nhóm đối tượng

a Đối với Người dân của 2 thôn Tòng chú I và II (Lào Cai) và thôn Nà Duồng (Bắc Kạn)đặc biệt là thôn Tòng chú I và thôn Nà Duồng (chủ yếu là bà con dân tộc Dáy và Tày,Nùng) tác động của dự án sẽ:

 Thay đổi nhận thức về bảo vệ môi trường sinh thái của bà con trong các thôn xóm,chất lượng cuộc sống về môi trường của người dân trong vùng dự án được cải thiện

 Người dân địa phương, nhất là người nghèo, người dân tộc được tiếp cận vá áp dụng

kỹ thuật canh tác trên đất dốc, biết cách sử dụng tài nguyên đất đai một cách hợp lý,nguồn thu nhập của các hộ gia đình được tăng lên

 Khả năng giao tiếp, trao đổi kinh nghiêm giữa người dân được nâng cao và mở rộng;nhất là chị em phụ nữ, bình đẳng giới được tôn trọng và nạn bạo lực gia đình bị hạnchế

 Các vấn đề xã hội như HIV/AIDS được hạn chế do các hoạt động phối hợp và lồngghép với các tổ chức và các bên liên quan trong quá trình xây dựng làng sinh thái

b Cán bộ của Eco- Eco và các cán bộ địa phương tham gia dự án nâng cao được kiếnthức thực tiễn, trình độ, kỹ năng phát triển và phổ cập ở cộng đồng

c- Tạp chi Kinh tế Sinh thái được xuất bản là cầu nối để cung cấp các kiến thức về sinhthái cho các tâng lớp trong cộng đồng, phổ biến các mô hình sinh thái và tuyên truyền ,phổ cập các kết quả hoạt động của Dự án

4.4 Dự kiến tác động đối với vùng dự án và môi trường xung quanh

Vùng dự án

- Sau khi dự án kết thúc, các hệ sinh thái ở hai thôn Tòng Chú I &II và thôn Luỗng

Đơ (Lào Cai) cũng như các thôn Nà Duồng và Nà Nọi (Bắc Kạn) sẽ được phục hồi và cânbằng sẽ tạo điều kiện phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững

Trang 25

- Đời sống người dân sẽ thay đổi cơ bản, không có hộ đói (hiện nay là 15%) và hộnghèo sẽ giảm còn khoảng 10 đến 15% (hiện nay hơn 50%).

- Môi trường sống của người dân thay đổi, đặc biệt môi trường sinh hoạt hàng ngàyđược cải thiện cơ bản, không mất vệ sinh, có nước sạch dùng hàng ngày, bệnh tật giảm

- Kiến thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường của người dân được nâng cao, tiết kiệmnăng lượng củi

- Biết tiết kiệm nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn hợp lý thông qua việc sử dụng quĩchăn nuôi quay vòng thôn bản

- Lành mạnh hóa nông thôn, nạn nghiện hút, chích ma tuý và bệnh HIV được hạn chế

và đẩy lùi

Vùng xung quanh

- Mô hình các làng sinh thái ở Lào Cai và Bắc Kạn xây dựng có kết quả sẽ tác động mạnh

mẽ đến các tầng lớp nhân dân và lãnh đạo chính quyền các cấp ở huyện Bát Xát và huyệnNgân Sơn nói riêng cũng như tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn nói chung về nhận thức, phươngpháp tiếp cận, dân chủ, minh bạch cũng như áp dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm khôi phụcmôi trường bền vững, cải thiện đời sống toàn diện của người dân có hiệu quả

- Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (tivi, đài truyền thanh, báo chí địaphương) và Tạp chí của Viện, các kết quả hoạt động của dự án có sự tham gia sẽ nhanhchóng lan tỏa đến mọi tâng lớp không chỉ ở 2 tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn mà còn lan tỏa ra

- Các hộ gia đình xây dựng mô hình theo hướng dẫn của dự án vừa có lợi cho bản thân,vừa có lợi cho cộng đồng nên họ tự nguyện chăm sóc và bảo vệ để duy trì mô hìnhbền vững và được hưởng lợi lâu dài

Trang 26

- Các đối tượng hưởng lợi trong các làng sinh thái vừa được kiến thức, vừa được lợi íchkinh tế do Dự án đem lại nên sẽ là nòng cốt duy trì mô hình bền vững.

5- Các hoạt động của Dự án

5.1 Về kết quả 1: Môi trường thiên nhiên và đời sống của các cộng đồng thôn Tòng Chú

I & II ở Lào Cai và Thôn Nà Duồng ở Bắc Kạn được tiếp tục duy trì và cải thiện thông qua việc sử dụng hợp lý đất đồi và đất vườn, tiếp tục nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng

Để thực hiện được kết quả trên, các hoạt động sau đây sẽ được thực hiện, là:

* Hoạt động 1: Xây dựng kế hoạch và ký kết thỏa thuận với các hộ gia đình ở các thôn đã và đang xây dựng làng sinh thái.

- Nội dung hoạt động: Hoạt động này giúp cho cho các bên tham gia dự án thấy

được trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện của mình Cán bộ hiện trường cùng với Ban thựchiện tổ chức họp thôn, trao đổi trực tiếp với các hộ về nhu cầu của hộ cũng như yêu cầu

kỹ thuật cần bổ sung, xây dựng thành kế hoạch cho mỗi hộ và mỗi thôn trong suốt 3 nămhoạt động của Dự án Tính toán chi phí và vật tư, công lao động để xây dựng thành thỏathuận Tổ chức ký kết với các hộ gia đình

- Kết quả mong đợi: Các hộ gia đình và các thôn được củng cố và duy trì có kế

hoạch cụ thể và hợp đồng thỏa thuận được ký kết giữa Ban quản lý dự án với lãnh đạothôn và chủ hộ gia đình tham gia dự án

* Họat động 2: Tập huấn về phương pháp xây dựng vườn hộ sinh thái.

Để giúp người dân hiểu được về vườn hộ sinh thái, là tế bào của làng sinh thái,những việc các hộ gia đình cần phải thực hiện trong dự án và những lợi ích mang lại từvườn sinh thái, dự án sẽ tổ chức các lớp tập huấn về xây dựng Vườn sinh thái cho ngườihưởng lợi tại thôn Tòng Chú I &II và thôn Luỗng đơ (Lào Cai) cũng như các thôn NaDuồng, Na Nọi ở Nà Phặc (Bắc Kạn)

Giáo viên là: Chuyên gia của Eco-Eco và một số tổ chức khác Những giáo viênnày là những người có chuyên môn về sinh thái, nông nghiệp, chăn nuôi, lâm nghiệp…

và có phương pháp giảng dạy cho người dân tộc

Tài liệu tập huấn được biên soạn từ Eco-Eco, nội dung từng bài giảng do các giáoviên cung cấp Tài liệu đảm bảo dễ hiểu, có hình minh hoạ cho học viên dễ tiếp thu

As planned, there will be 5 training courses for 147 households, one representative fromeach household, when the proejct starts

Dự kiến mở 5 lớp cho 147 hộ gia đình khi dự án bắt đầu

Trang 27

tập huấn tổ chức ngay tại thôn vùng dự án trong 2 ngày/lớp, Do điều kiện kinh phíkhông đủ, cho nên hoạt động này được hướng dẫn thực hiện bỡi Điều phối Viên và Hỗtrợ Điều phối viên cùng các hộ gia đình.

Bảng tóm tắt hoạt động 1: Tập huấn xây dựng Vườn sinh thái

Địa điểm Số học viên Số lớp

Năm 1

Xã Cốc San(Lào cai)

Nà phặc (Bắc Kạn)

Kết quả mong đợi: Các thành viên tham gia lớp tập huấn hiểu về mô hình Vườn

sinh thái, biết cách lập kế hoạch để xây dựng Vườn sinh thái và có ý thức xây dựng vàbảo vệ mô hình tại vườn hộ gia đình

* Hoạt động 3: Tập huấn về kỹ thuật canh tác trên đất dốc

Mục đích của lớp tập huấn là nhằm cung cấp cho người dân những kỹ năng vàphương pháp canh tác trên đất dốc Giáo viên: Chuyên gia của Eco-Eco và các cơ quankhác ở địa phương và là những người có kinh nghiệm, kỹ thuật về canh tác trên đất dốc,

có kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy cho người dân tộc thiểu số

Tài liệu tập huấn được biên soạn từ Eco – Eco do các giảng viên cung cấp, đảmbảo dễ hiểu Phương pháp truyền đạt là trên thực địa vừa giải thích, vừa thực hành Tậptrung vào các hộ có đất dốc

Mở2 lớp (mỗi vùng mở 1 lớp cho các hộ gia đình bắt đầu tham gia thực hiện dự

án ở hai vùng dự án và những thôn có sử dụng đất dốc chưa hiệu quả)

Do thời gian và kinh phí có hạn, dự án mời chuyên gia tập huấn cho mỗi vùng 1lớp, cán bộ hiện trường của Eco tiếp tục thực hiện các lớp còn lại

Số học viên: 20 người/lớp

Đối tượng là các hộ gia đình tham gia thực hiện dự án

Thời gian 2 ngày, tổ chức tại xã vùng dự án

Trang 28

Bảng tóm tắt hoạt động 2: Tập hu n canh tác trên ất của huyện Ngân Sơn đất của huyện Ngân Sơn ống kê các loại đất của huyện Ngân Sơnt d c

Địa điểm Số học viên Số lớp

Năm 1

Xã Cốc San– Lao Cai

Nà Phặc –Bắc Kạn

Kết quả mong đợi:

- Học viên hiểu được kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc, thấy được sự cần thiếtphải thực hiện canh tác theo phương pháp này

- Các học viên của lớp tập huấn nắm được những kỹ năng thực hành trên thực địa

* Hoạt động 4: Thực hiện các mô hình kỹ thuật canh tác hợp lý các loài cây đã lựa chọn

Sau khi đã được tập huấn, các hộ gia đình vận dụng các kiến thức đã được họcthực hiện trên diện tích vườn hộ gia đình mình Xây dựng, triển khai mô hình được thựchiện dưới sự giám sát và hướng dẫn của ban điều hành dự án tại địa phương, và cán bộhiện trường có sự tham gia của cộng đồng người dân

- Lập sơ đồ quy hoạch sử dụng đất

- Thực hiện phương pháp canh tác trên đất dốc tại các vườn hộ gia đình: Xác địnhđường đồng mức, làm mương thoát nước, cải tạo đất, trồng cây đai rừng phòng hộ

- Đào hố, bón lót chuẩn bị trồng

- Trồng cây vành đai, cây ăn quả

- Dự án hỗ trợ hạt giống cây con, phân bón và hướng dẫn kỹ thuật như đã thỏa thuận,các hoạt động này sẽ được hướng dẫn bởi cán bộ hiện trường

Bảng tóm tắt hoạt động 3: Th c hi n mô hình canh tác h p lýực hiện mô hình canh tác hợp lý ện Ngân Sơn ợp lý

Trang 29

Thực hiện canh tác trên đất dốc tại

Kết quả mong đợi :

- Lập được sơ đồ quy hoạch sử dụng đất đã phân vùng để sản xuất hợp lý

- Các mô hình thực hiện thành công

- Cây trồng sinh trưởng phát triển tốt

* Hoạt động 5: Hướng dẫn người dân về kỹ thuật chăm sóc và bón phân cho cây trồng hợp lý.

Để các mô hình vườn sinh thái đạt hiệu quả tốt cần hướng dẫn người dân biết cách

sử dụng phân bón và chăm sóc một cách hợp lý để đảm bảo cho cây trồng phát triển tốt,đồng thời không làm ảnh hưởng đến môi trường đất

Một vấn đề cần được chú ý là: Bên cạnh việc sử dụng phân vi sinh và phân chuồng

để bón cho cây trồng, thì cần phải hạn chế sử dụng phân hóa học

- Tập huấn về kỹ thuật chăm sóc, bón phân với hàm lượng và quy trình hợp lý(lồng ghép vào tập huấn canh tác trên đất dốc)

-Hướng dẫn thực hiện các kỹ thuật trên thực địa được tiến hành bởi cán bộ hiện trườngcủa dự án

Bảng tóm tắt hoạt động 4: Hướng dẫn người dân về kỹ thuật chăm sóc và bónng d n ngẫn người dân về kỹ thuật chăm sóc và bón ười dân về kỹ thuật chăm sóc và bóni dân v k thu t ch m sóc v bónề kỹ thuật chăm sóc và bón ỹ thuật chăm sóc và bón ật chăm sóc và bón ăm sóc và bón à bónphân cho cây tr ng h p lý.ồng hợp lý ợp lý

Tập huấn về kỹ thuật chăm

sóc, bón phân với hàm lượng

và quy trình hợp lý

Mỗi thônvùng dự án

Trang 30

Kết quả mong đợi:

-Các mô hình thực hiện đúng kỹ thuật, việc bón phân và chăm sóc cây trồng hợp lý

5.2 Về kết quả 2: Mô hình làng sinh thái được mở rông vào các thôn Luỗng Đơ (Lào

Cai) và thôn Nà Nọi (Bắc Kạn)

* Hoạt động 1: Tập huấn phương pháp xây dựng làng sinh thái và xây dựng kế hoạch cho 2 thôn mở rộng

a- Các nội dung hoat động bao gồm:

- Tổ chức thực hiện việc lập kế hoạch xây dựng Làng sinh thái trong 4 ngày có sựtham gia đầy đủ mọi tầng lớp nhân dân, nhất là những nhóm người dễ bị tổn thương để

họ cùng tham gia

- Vận dụng các công cụ PRA để xác định nhu cầu cần thiết trong việc khôi phụccác hệ sinh thái, lựa chọn cây trồng vật nuôi thích hợp, đánh giá nhu cầu cần thiết đểcải thiện môi trường, xây dựng đời sống bền vững và xã hội văn minh, lành mạnh

- Lập kế hoạch thôn và hộ gia đình trong quá trình xây dựng dự án và tổ chức kýthỏa thuận giữa Ban thực hiện Dự án với thôn và hộ gia đình

- Việc thực hiện được tiến hành dưới sự hướng dẫn của điều phối viên và hỗ trợđiều phối viên

b Kết quả mong đợi:

- Một bản kế hoạch hoàn thiện việc xây dựng làng sinh thái bao gồm sơ đồ quihoạch trong tương lai được hình thành do người dân tham gia xây dựng

- Các bản thỏa thuận được ký kết giữa Ban Thực hiện dự án và những người chủ hộ

và đại diện thôn

* Hoạt động 2: Tập huấn cho người dân về Bảo vệ môi trường lồng ghép với các hoạt động của Dự án

Dự án nhằm mục đích giúp người dân nhận thức rõ về việc Bảo vệ môi trường.Lồng ghép hoạt động này vào các hoạt động của dự án và của địa phương

- Lồng ghép vấn đề bảo vệ môi trường với lớp tập huấn xây dựng làng sinh thái

- Kết hợp với chính quyền địa phương, các chi hội phụ nữ, thanh niên, tổ chứccác phong trào vận động người dân thực hiện vệ sinh môi trường

- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền: phát tờ rơi về Bảo vệ môi trường

- Phát phiếu điều tra về nhận thức bảo vệ môi trường của người dân trước và saukhi thực hiện dự án

Ngày đăng: 01/07/2014, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh các loại đất của huyện Bát Xát (đơn vị: ha) - Văn kiện đự án cải thiện môi trường và nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam
Bảng so sánh các loại đất của huyện Bát Xát (đơn vị: ha) (Trang 6)
Bảng thống kê các loại đất của huyện Ngân Sơn - Văn kiện đự án cải thiện môi trường và nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam
Bảng th ống kê các loại đất của huyện Ngân Sơn (Trang 12)
Bảng tóm tắt hoạt động 1: Tập huấn xây dựng Vườn sinh thái - Văn kiện đự án cải thiện môi trường và nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam
Bảng t óm tắt hoạt động 1: Tập huấn xây dựng Vườn sinh thái (Trang 27)
Bảng tóm tắt hoạt động 2: Tập huấn canh tác trên đất dốc - Văn kiện đự án cải thiện môi trường và nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam
Bảng t óm tắt hoạt động 2: Tập huấn canh tác trên đất dốc (Trang 28)
Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất x x - Văn kiện đự án cải thiện môi trường và nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam
Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất x x (Trang 28)
Bảng tóm tắt hoạt động 4: Hướng dẫn người dân về kỹ thuật chăm sóc và bón - Văn kiện đự án cải thiện môi trường và nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam
Bảng t óm tắt hoạt động 4: Hướng dẫn người dân về kỹ thuật chăm sóc và bón (Trang 29)
Bảng tóm tắt hoạt động 2: Tập huấn cho người dân về Bảo vệ Môi trường - Văn kiện đự án cải thiện môi trường và nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam
Bảng t óm tắt hoạt động 2: Tập huấn cho người dân về Bảo vệ Môi trường (Trang 31)
Bảng tóm tắt hoạt động 3: Hướng dẫn, hỗ trợ làm bếp đun cải tiến tiết kiệm năng lượng - Văn kiện đự án cải thiện môi trường và nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam
Bảng t óm tắt hoạt động 3: Hướng dẫn, hỗ trợ làm bếp đun cải tiến tiết kiệm năng lượng (Trang 32)
Bảng tóm tắt hoạt động 7 - Văn kiện đự án cải thiện môi trường và nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam
Bảng t óm tắt hoạt động 7 (Trang 35)
Sơ đồ ban quản lý dự án - Văn kiện đự án cải thiện môi trường và nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam
Sơ đồ ban quản lý dự án (Trang 39)
8.5. Bảng phân bố thời gian thực hiện (căn cứ vào các kết quả cụ thể) Năm Thứ nhất - Văn kiện đự án cải thiện môi trường và nông nghiệp ở hai tỉnh Lào Cai và Bắc Kạn, Bắc Việt Nam
8.5. Bảng phân bố thời gian thực hiện (căn cứ vào các kết quả cụ thể) Năm Thứ nhất (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w