1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong

81 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong Oracle Data Warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng TMCP Tiên Phong
Tác giả Trần Hồng Nam
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Trung Tuấn
Trường học Trường Đại học Công nghệ
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn dữ liệu đối với các tập đoản công nghệ, tải chỉnh, ngàn hàng là võ cùng lớn, Xây dụng một kho dữ liệu cho phép rút trích tài nguyên, tính toán theo yêu câu dé cũng cấp các báo cáo

Trang 1

TRUONG DAI HOC CONG NGHE

TRINH HONG NAM

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KHO DỮ LIỆU TRONG

ORACLE DATA WAREHOUSE 10g VA AP DUNG TRONG

BAI TOAN XAY DUNG KHO DU LIEU KHACH HANG,

NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ha Néi- 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KHO DỮ LIỆU TRONG

ORACLE DATA WAREHOUSE 10g VÀ ÁP DỤNG TRONG

BÀI TOÁN XÂY DỰNG KHO DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG,

NGÂN HÀNG TMCP TIỀN PHONG

Ngành: Công nghệ thông tin

Chuyên ngành: Hệ thống Thông tin

Mã số: 60 48 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI IƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: PGS.TS Đỗ Trung Tuấn

Hã Nội -24H1

Trang 3

Danh mục các kỷ hiệu, chữ viết tắt sec 5

CHUONG L HE QUAN TRICO 86 DU LIEU

1.4 Câu trúc và thành phần của hệ quản trị cơ sở đít liệu o 13

1.5 Hệ quản trị cơ sở đữ liệu Oradle l§

2.1 Định ngÌữa có nhung reeereriraraaeaaree T7

2.3.2 n, nhược điểm của hệ thông kho đữ liệu - .20)

3.4 Kiến trúc kho đữ liệu Tre

3.4.1 Kiến trúc kho dữ liệu cơ sở

Kiến trù kho dữ liệu với vùng trung gian 4.3, Kiển trúc kho đữ liệu với vùng trung gian và kho đữ liệu cục bộ

2.5.4 Các đôi tượng kho dữ liệu 25

Trang 4

3.5.0 Minh họa đối tượng kho đữ liệu và mỗi quan hi

2.8, BAO Mth oe csiessiersiuastiussiiciienenientssenaeiese 35

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ ĐẺ XUẤT XÂY DỰNG KHO DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG 40

3.2 Dặc tính của kho đữ liệu seo

3.3 Hỗ trợ tích hợp đữ liệu

3.4 Nội dụng giải pháp kho đữ liệu, Ngân hàng Tiền Phong,

3.4.1 Hiện trạng hệ thông Core Banking

3.4.3 Như cầu cho hệ thông tác nghiệp đa chiều - 5!

3.4.7 Kho đữ liệu tích hợp từ các GSDI, chủ để - SA

3.4.8 Các ứng đụng và công cụ khai thác, phân tìch đữ liệu phục vụ người sử dụng 56

3.5 Phân tích, thiết kế xây dưng kho đữ liệu, kho đữ liệu chuyên đề

ta a

Trang 5

3.5.2, M6 hinh dit ligu và các lược đỏ

CHUONG4 CAI DAT, THU NGHIEM, KET QUA

4.3.3 Xây dựng một khối thong tin xoay theo các ving oh 269

7

Tài liệu Tiếng Anh ccccsocnrierrree

Trang 6

A watermark is added at the end of each output PDF file

To remove the watermark, you need to purchase the software from

hitp:/iww.anypdftools.com/buy/buy-pdf-splitter htm!

Trang 7

Client/Server Client/Server Online Analytical Xử lý phân tích trực tuyển

coe Change Data Capture Sao/chup thong tin dữ liệu thay đổi

CNTE information Technology Công nghệ thông tin

CPU Central Processing Unit Dơn vị xử lý trung tâm

DDL Data Define Language Ngén ngit dinh nghĩa dữ liệu

DRM Database Resource Manages Quân lý nguồn tải nguyên đữ id

DBMS Database Management System Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

DML Data Manipulation Language Ngôn ngữ thao tác đữ liêu

D§§ Decision Support System Hỗ trợ quyết định

DOLAP Pa Hệ Analytical 'Xử lý phân tích trực luyễn CSDI,

TL Tang ‘Transportation, “Trích suâi, Trao đối, Tải

EIS Executive Information System Hệ thông thông tin điều hành

HOLAP ĐH Analytical 'Xử lý phân tích trực tuyển kết hợp

MOLAP Mult tea eee Xử ly phân tích trực tuyển da chiều

ops Operational Data Store Xho dữ liệu tác nghiệp tổng hợp

QLAP On Line Analytical Processing Xử lý phân tích trực tuyến

OLTP On Line ITansacticn Processing | Xửlýtác nghiệp trực tryển

Trang 8

OWB Oracle Warehouse Builder ome Xây dựng kho đữ liệu

RAC Real Application Cluster

ROLAP Banonng Online Analytical 'Xử lý phân tích trực tuyển quan hệ

SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy van edu trac

‘TBs 'Tablaspaoe Không gian bảng lưu trữ

Trang 9

Trang Hình 1-I: Kiên trúc hệ quân Irị cơ sở dữ liệu DBMS 13

Hình 2-1: Mô tả đữ liệu tổ chúc theo hưởng chủ thể 17

Hình 3-2: Mô tả đữ liệu được tích hợp từ nhiễu nguồn 17

Hình 2-4: Mô tá thông tin đữ liệu luôn bên vững, an toàn 18

Hinh 2-5: Sự tương phân giữa OLTP và môi trưởng kho đữ liệu 19

Hình 2-7: Kiến trúc của một kho đữ liệu với một vùng trrng gian 21

Hình 2-8: Kiến trúc của kho đữ liệu với vùng lưu trữ và các kho đữ liệu eue bộ 21

Tĩnh 2-10: Các mức đặc trưng trong ruột hệ thẳng phan cap chiéu 26

Hình 2-13: Thiết kế logie so với thiết kế vật Tý 28

Hinh 2-15: Công cụ Extract, Tranform, Loading cia Oracle Warehouse Builder 32

Hinh 2-16: Minh họa các buffer tin điện và kết nỗi giữa servers thực Thi song song | 38

Tình 3-1: Thông tin về ngăn hàng thương mại cổ phân Tiên Phong 40

Hinh 3-9: Mô hình hiện trang hạ tâng Ngân hàng TMCP Tiên Phong 49

Hinh 3-12: Mô hình hệ thống chuyền đẻ, khai thác thông tim 53

‘Hinh 3-13: Mé hinh kign trie giai phap dé xnat kho đít liệu 84

Trang 10

Hình 4-6: Kinh doanh thông minh qua trình duyệt Web 71

Hình 4-10: Báo cáo tăng trưởng khách hàng 10/2010 75

Trang 11

1 DAT VAN DE

‘May tinh tiv khi ra doi da déng vai tro vé cimg, quan trọng trong lịch sử phát triển của nhân loại Các máy tỉnh lả những công cụ tỉnh toán mạnh, cho phép con người giải được các bài toán có số lượng tỉnh toán không lỗ mà trước đó không thể thực hiện được bằng tay như tính toán kết câu công trình, tính toán xây dựng kẻ hoạch quốc gia, thống kê diễu tra dân só, tuyển sinh là những, bài toán lớn, có thuật toán xác dịnh

Gip phần tích cực vào quá trình này là sự xuất hiện của những ngôn ngữ lập trình hướng cầu trúc, phân mềm được coi là một nghề và có quy trình phát triển tuân thủ cáo quy trinh nghiêm ngặt

TIệ quản trị cơ sở đữ liệu (CSDL) quan hệ là hệ quản trị CSDL phế biển nhất

hiện nay và được hỗ trợ bởi nhiều nhá cung cấp phản mềm Tinh hiệu quả của các ứng dụng phụ thuộc vào chất lượng của việc tổ chức đữ liệu Những cải tiền trong kỹ thuật

và xứ lý CSDL đưa đền các cơ hội sứ dụng thông tin một cách linh hoạt và hiệu quả

khi đữ liêu được tố chức và lưu trữ trong các câu trúc quan hệ Hệ quản trị CSDL là

một thành công trong lĩnh vực thương mai

Thông 1mm là tguồn tài nguyên quý giả của một tổ chức Các phan mém máy tính

lả những công cụ hiệu quả để xử lý thông tím và hệ quân trị CSDI là công cụ phổ biển cho phép lưu trữ và rút trích thông tỉn một cách hiệu qua

Với sự phát triển của mô hình kho đữ liệu, ngày nay ớ Việt nam các tổ chức, doanh nghiệp luôn chủ trọng khả năng lưu trữ, xử lý và khai thác thông tin giúp nhà quan ini, lan đạo phân tích trên các lớp đữ liệu dự báo được các khuynh hướng phái triển, dưa ra các quyết sách dùng, dẫn, kịp thời và hiệu quả cho cơ quân, tổ chức của minh Nhằm đáp ủng đây đủ các yêu cầu trêu nhiều công cụ được xảy dựng nhằm thóa mãn các nhu cầu khai thác đữ liêu mức cao đã được các hãng nỗi tiếng tập trung nghiên cửu Một trong những công cụ đó là bộ sản phẩm Oraole Dalaware House của hãng phan mém néi tiếng thể giới lập đoàn Oracle

Nguồn dữ liệu đối với các tập đoản công nghệ, tải chỉnh, ngàn hàng là võ cùng lớn, Xây dụng một kho dữ liệu cho phép rút trích tài nguyên, tính toán theo yêu câu dé

cũng cấp các báo cáo đựa vào cơ sở đữ liệu hoạt động phục vụ sản xuất, kinh doanh

trở niên thông mình hơn, tăng thêm chất lượng vả tỉnh lình hoại của việc phân tích kinh doanh cỏ chất lượng gao và ôn dịnh

Trang 12

Luan văn nảy được thực hiện với mục dich nghiên cửu, xây dựng giải pháp và

c Phân tích chuối thời gian

© Phan tich rii ro

© Tham do cae hé hé wo quyết định

« Khám phá và đưa ra các yêu tổ ân thông qua các kỹ thuậi khai phá dữ liệu

Để tải được nghiên cứu nhằm giải quyết, khắc phục thuc tang, nhược điểm mà

hệ thống bảo cáo quản trị hiện nay dang vận bảnh còn thiểu hiệu quả, khả năng dap

tứng, tính sẵn sảng, chưa cao

3 KET CAU DE TAI

Luận văn cña thành các chương

© Chương Ï: Hệ quân trị cơ sở dữ liệu

© Chuong 2: Lý thuyết Kho đữ liệu

át Kho dữ liệu

© Chương 3: GIải pháp và để

+ Chương 4: Cài đặt, thử nghiệm, kết quả

Ngoài ra luận văn có phẩn mở đâu, cho biết mục đích nghiên cứu vả phản kết luận, thể hiện kết quả chín: cửa luận văn và một số khuyến nghị, đề xuất

Trang 13

1.1 Khái niệm

Hệ quản trị cơ sở đữ liệu là phần mềm hay hệ thống được thiết kế dễ quân trị một

cơ sở dữ liệu, hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa vá tìm kiếm thông tin trong một

cơ sở dữ liệu Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hé quan tri phức tạp chạy trên một hoặc nhiều

siêu may tinh,

Tuy nhiên, da số hệ quân trị CSDT, trên thị trường đều có một đặc diễm chưng là

sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo câu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured Query

Language (SQL) Các hệ quản trị CSDL phổ biển được nhiều người biết đến là

MySQL, Oracle, PosigreSQI., SQI Server, DB2, Infomix, v.v Phan lon cae hé quan

trị CSDL Ké trén hoat déng tét trén nhiéu hé diéu hanh khac hau nhu Linux, Unix va

‘MacOS ngoai trir SQL Server cua Microsoft chi chay trén hé diéu hinh Windows

1.2 Mục tiêu hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Một hệ quản trị eơ sỡ dữ liệu luôn hưởng dễn các mục tiểu:

® Dữ liệu sẵn dùng: Dữ liệu dược tỏ chức sao cho mọi người dùng có thể truy cập

để đảng theo chức năng và nhiệm vụ của họ

® _ [nh toàn vẹn dữ liệu: Dữ liệu lưu trở trong CSDL là dùng đắn, dàng tin cậy

® _ An toàn dữ liệu: Chỉ có người dùng được phép mới só thể truy cập dữ liệu Nếu nhiễu người đùng truy cập chưng một mục đữ liệu củng lúc thỉ hệ quản trị CSDL không cho phép họ thực hiện những thay đổi gây mẫu thuẫn dữ liệu

© Độc lập dit liệu: Hệ quản trị CSDL phải cho phép tất cä mọi người đừng được

phép lưu trữ, cập nhật và rút trích dữ liệu hiệu quả mà không cần năm chủ tiết

về cầu trúc của CSDL được biểu diễn và cải đặt

1.3 Quá trình phát triển

Người thấy rằng các mốc tiễn hóa của các hệ thông cơ sở dữ liêu có vai trỏ quan

trọng:

© Cac tép tin dữ Ligu: 1960s - 1980s,

© M6 hinh cau tric: 1970s - 19903

© M6 hinh mang: 1970s - 1990s

©— Mô hình quan hệ 1980s - dén nay

® - Mô hình hướng đổi tượng: 1990s - đến may

Trang 14

tích hợp với các hang phát triển phần cứng được các doanh nghiệp, tổ chức, người

kiện vô cùng thuận lợi cho nguéi phát triển

Đường như máy tinh và những chương trình cũng dã giải quyết dược hầu hốt các van để trong lĩnh vực quản lý Tuy nhiền thực tế, các tổ chức, doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường, ngoài việc tổ chức bán hàng tốt (giao địch đơn giãn, thuận tiện cho người mua và người quản lý bán hàng ) người lãnh đạo công ty phải nằm dược thực chất các quá trình diễn ra trong, dơn vị mình và trong mỏi trường nghiệp vụ

mà đơn vị đỏ hoạt động Dễ thục hiện các công việc của một công ty, người ta có nhiều hệ chương trinh tự động hoá các lĩnh vực quan trọng như kế toản, lập kẻ hoạch, giao dịch khách hàng, lập hoá đơn Chính vì lý do đó những lệ thống này có một củi

tên cổ diễn là hé théng xi ly giao dich (Online ‘Transaction Process - OL'IP)

Hé théng OLTP cho phép cac giao dich thay déi dit ligu trong bang bang ngén ngữ cáo câu lệnh truy van SQL trong quá trình xử lý Hệ thống cho phép nhiều ứng đụng truy cập dử liệu củng một thời điểm

Các (mg dụng được sử dụng trên máy trạm phục vụ cho oác hoạt động giao địch như ngân hàng, bản vé trực tuyển, bán vé hàng không, thanh toán cước phí đểu sử dụng hệ thông OL.P có các ưu điểm:

©_ Xử lý các chuyển tác tương tác

«- Dễ bảo trì và không chế dữ liệu thừa

+ _ Thiết lập đữ liệu quan hệ trọn vẹn

+ Tinh higu qua cao

+ _ Giảm thời gian của khách hàng,

Các CSDL được câu hình trong các hệ OLTP thường được thiết kế thoả mãn

chuẩn Third Nonnal Form (NF) bode tốt hơn Đặc điểm cũ thông OTZTP là hai

trữ các dũ liệu "thê", nhưng múc độ tổng quái, trừu tượng của đữ liệu không cao Nói cach khác OLPT chỉ có ích dễ từn trá lời những câu truy vấn dạng: Tổng doanh tÌm toan hang dat được trong 6 tháng đảu năm, chứ chưa có báo cáo xoay theo nhiều

chiếu, khối thông tin sản phẩm mào đem lại nhiều doanh thu nhất tại chỉ nhánh, phòng

giao dich trong thang vừa qua Trong khi đỏ cáo nhà quản lý ở múc cao của công ty tắt ít khi quan tâm đến những câu hỏi loại đỏ Diễu họ cần chủ ý là những câu hỏi trừu tượng hơn nhục Tiêu thự sẵn phẩm X tại khu vực À đang giảm, nêu thay ddi 3%-5% giả của sân phẩm X lại khu vực À, tình trạng tiêu thụ sẽ thay dỗi ra sao trong 6 tháng cuỗi năm vả tại sao?

Trang 15

Các hệ thống OLTP hiện nay trả lời rất tốt câu hỏi 1 bằng các công cụ của hệ CSDL quan hệ nhưng để tìm đép án cho những câu hỏi đạng 2 là không đơn giản

thing OLTP trong việc

®- Các số liệu được phân bộ ở những hệ thống khác nhau, có các thủ tục truy gập

khác nhau và ở những CSDL hoàn toàn khác nhau

« Cá

số liệu không được cập nhập pùng một ehn kỳ dẫn đến sự mất đồng bộ

®— Việc lố chứ, truy cập tù rất nhiều bằng đữ liệu khác nhau có ảnh hưởng rất xâu tới hiệu suất của các hệ thông vì mục dịch của các hệ thông này là nhằm phục

vụ các giao dịch trực tuyển

Trong môi trường đư thừa số liệu, nhà phân tích, quản trị không thé tim ra cho

mình thông tin cần thiết nhằm có được sự hiếu biết thâu đáo về những, quá trình xảy ra

xung quanh Tỉnh trạng số liệu quá chỉ tiết và không có dược sự liên kết với nhau của các số liệu phăn ảnh các quá trình tương dối độc lập của một thực thể là ly do trực tiếp din dén sy du thiva théng tin nay

tỳ Việc truy vẫn đề tạo bảo cáo thường xuyên liên quan tới rất nhiều bảng, hạn chế

sụ truy cặp và khai thác trong quá trình làm việt

Trang 16

« Bộ quản lý lưu trữ

e Bôxử lý truy van

1 Bộ quản lỷ lưu trữ

Bé quan ly lưu trữ cỏ nhiệm vụ lưu trữ, trích xuất và cập nhật dữ liêu và cơ sở dữ

liệu Bỏ quản lỷ lưu trữ gồm có các đơn vị sau:

- _ Kiểm tra chứng thực vả toàn vẹn: Kiểm tra toàn vẹn và quyên truy cập dữ liêu

của người dùng cơ sở dữ liệu

-_ Quân lý giao dịch: Thành phản đảm bảo cơ sở dữ liệu luôn ở trạng thai nhất quán Quản lỷ việc thực thí các yêu câu thao tác dữ liêu và đảm bảo việc truy cập dữ liệu đỏng thời không dẫn đến mâu thuần

~_ Quản lý tệp tin: Quản lý việc cấp phát không gian trên đĩa, các tệp tin được dùng để chứa các dữ liệu tương tự nhau Hệ quản lý tập tin quản lý các tệp tin độc lập, giúp đỡ nhập vả lấy các mâu tin Thành phần quản lý tếp tin thiết lập

Trang 17

và duy trị danh sách các cầu trúc vả chí mục được định nghĩa trong lược đồ Thanh phan quan ly tép tin cé thé

c ‘Tao tép tin

c Xéatéptin

c Cp nhat mau tin trong tép tin

c Lay mét mau tin ti mét tép tin

- _ Quân lý vùng đệm: Có trách nhiệm chuyển đữ liệu từ dĩa lưu trữ vào bộ nhớ chính theo yêu cầu của chương trình

2 Bé quản lý truy vấn: Thực hiện câu truy vấn nhận dược tử người dùng qua các giai đoạn phân tịch, tối tu hóa câu hỏi, lập kế hoạch thục hiện và thực hiện tính

Toản

1.5 Hệ quản trị cơ sử đữ liệu Oracle

Cơ sở dữ liệu oracle là một cơ sở đữ liệu mạnh mẽ nhất thế giới Được thiết kế để

triển khai cho mọi môi trường đoanh nghiệp Việc cải đặt, quản lý rất dé dang, các công cụ dẻ phát triển các ứng dụng một cách hoàn thiện và nhanh chóng, Cơ sở dữ liệu Oracle phủ hợp cho mọi loại đữ liệu, các ứng dựng và các mỗi trường khác nhau bao

gồm cả windows và linux với chỉ phí tôi thiếu

TIệ quản trị cơ sở đử liệu oracie 9i/10g/11g Dây có thể nói là một hệ quản trị CSDI hàng đầu trên thể giới Hơn hai phần ba trong số 500 tap đoàn công ty lớn nhất thể giới sử dung Oracle Ở việt nam hầu hết các dơn vị lớn thuộc các ngành ngân hàng, kho bạc, thuẻ, bảo hiểm, bưu điện, hàng không, đầu khí đếu sử đụng hệ quan trị esdl oracle Có được như thê là vi oracle hiện đang đẫn đâu về các tính năng như:

+ Dẻ ến định và tin cậy cao

+ Khả năng xử lý dữ liệu rất lớn, có thẻ lên đến hảng tram Terabyte (TB) ma vẫn đâm bảo tốc độ xử lý đữ liệu rất cao

e Kha ning bão mật rất cao, Oracle đạt độ bảo mật cấp c2 theo tiên chudn bảo

công nghệ CSDL Oracle vốn dược linh thành từ yêu cau đặt hàng của các cơ quan an ninh

1mật của bộ quốc phòng Mỹ và

Ngoài ra Oracle còn là một hệ CSDL dộc lập với hệ diễu hành Nó cho phép không chỉ chạy trên các hệ điểu hảnh thương mại Windows má còn có thể chạy trên các hệ điều hành mã nguồn mỏ miễn phí như Linux rat manh va rat pho bién hién nay

Oracle bao gồm một tập hợp hoàn thiện các sản phẩm xây dịmg ứng đụng và

người đúng cuối được trang bị các giải pháp kỹ thuật thông tín hoàn hảo.

Trang 18

bệ thông xử lý song song lớn

Oracle cung cấp một hệ quản trị cơ sở đũ liệu uyễn chuyển: Máy chú đỡ liệu Oracle lưu giữ và quản lý các thông tin đừng trong các img dựng Phiên bản máy chủ

đữ liệu Oracle quân lý CSDI với tắt cả các tru diễm cửa cầu trúc CSDI, quan hệ cộng, thêm khã năng hưu giữ, thực tú vá tình bảo mật đổi với các đối tượng CSDL như các Function, Procedure va Trigger

Oracle Database Server 14 mét hé quan tri CSDL diéu khién:

© Luu pitt dit ligu trén cdc vig dit ligu da thiét kẻ

« _ Truy cập đữ liệu cho các ứng dựng, dùng các kỹ thuật tương đổi tối ưu

«- Bão mật dữ biện, cấp quyền kháe nhau cho các nsor

®- Tiên kết và toàn ven đữ hệu khi CSDI, được phân bố trên mạng,

Oracle git cho các doanh nghiệp sử dụng thông tin chất lượng cao để kết hợp,

do lường cáo kết quả và truyền một cách chỉnh xác nhất đến tất cá các cỗ đông Công,

ty cũng cãi tiến kĩ thuật trong nhiều năm bằng việc kết hợp tính sảng tạo của những kĩ

sư phần mềm giỏi nhật trang nghành với những phản hải từ 500 khách hàng của tạp

chí fortune — kết quả là sự ra dời của những dỗi mới hỗ trự trợ các ngành kinh doanh bị chỉ phối bởi thông tin trên khắp thế giới

Trang 19

CHƯƠNG 2 LÝ TIUYÉT VẺ KIIO DỮ LIỆU

2.1 Dịnh nghĩa

Kho đữ liệu là tập hợp các cơ sở dữ liệu tích hợp, hưởng chủ dé, duge thiét ké dé

hỗ trợ cho chức năng trợ giúp quyết định Công nghệ kho dữ liệu lá tập các phương, pháp, kỹ thuật

người sử đụng trên cơ sở tích hợp lừ nhiều nguôu đữ liệu, nhiều môi trường khác nhau

các công cụ có thé kết hợp, hỗ trợ nhau để cung cấp thông tin cho

thiết kể chủ yêu cho truy vẫn và phân tích hơn là xử ]ý các giao tác

Kho dữ liệu thường rất lớn tới hàng tri

Terabyte (TB), Kho dit ligu duoc xây dựng để tiện lợi cho việc truy cập theo nhiều nguồn, nhiều kiểu đữ liêu khác nhau sao cho có thể kết hợp được cả những ứng dụng

một kho dữ liệu tập trrmg trên doanh thu Sử dụng kho dữ liệu có

hồi như "Ai là khách hàng tốt nhất của chúng ta cho mặt hàng nảy năm ngoái?"

Các chủ thể diễn hình

®- Các tài khoản khách hàng

* Vide bản hàng œ_ Tiên tiết kiệm của khách hàng

« Các yêu sách bảo hiểm

« Đại chế hành khách

Trang 20

Data Warehouse Subject Area

liệu cân xem xét xuống mức tối thiêu nhưng cũng bảo đảm các thông tin theo từng chủ

đẻ Một chủ đẻ là một miễn dữ liệu được tách ra từ một tập hợp lớn các chủ dé ma

người sử dụng quan tâm trong công việc kinh doanh

2.2.2 Tich hop

Được xây dựng bằng việc tích hợp dữ liệu từ các nguồn dữ liêu hỗn tạp Các kỹ thuật làm sạch và tích hợp dữ liệu được áp dụng đẻ đảm bảo sự đồng nhất trong các quy ước tên, câu trúc mã hóa, các đơn vị đo thuộc tính giữa các nguồn khác nhau

tt n

Phân hệ Tài khoản khách hãng

Phân hệ

Môi trường tắc nghiệp Kho dữ liệu

Hình 2-2: Mô tả dữ liệu được tích hợp từ nhiều nguồn

Kho dữ liệu phải đưa các dữ liệu từ các nguồn khác nhau vẻ đình dang phủ hợp Chúng ta phải giải quyết những vấn đề như xung đột tên và mâu thuần giữa các đơn vị

do

2.2.3 Hiến thời gian

'Yêu câu quan trọng cho kho dữ liệu là phạm vi về thời gian đài hơn so với các hệ thống tác nghiệp

Trang 21

© Cosédtt ligu tic nghiép: du ligt co giá trị hiện thời

©_ Dữ liệu của kho dữ liệu: cung cấp thông tin lich sử từ 5-10 năm trước

© Yếu tó thời gian được lưu trữ trong hệ thông

Kho dữ liệu

Hình 2-3: Mô tả dữ liệu theo thời gian

Các hệ OLTP thường bao quát một khoảng thời gian không lớn vả chúng được lưu trữ theo chu kỳ Ngược lại trong kho dữ liệu, đữ liêu của hàng chục năm được lưu trữ nhằm phát hiện sự liên hệ của các yếu tổ có thẻ ảnh hưởng đến những chỉ tiêu cần

quan tâm trong một thời gian dải

2.2.4, Tinh bên vũng

Khi thông tin đã đưa vào kho dữ liệu, đữ liệu không nên thay đổi Điều nảy là

hợp lý vì mục đích của một kho dữ liệu là dé cho phép ta phân tích những gì đã xảy ra

Dữ liệu đưa vào kho dữ liệu chỉ đẻ đọc, việc sửa dữ liệu hầu như không được tiền hành

vi điêu này cỏ thẻ dân đến phả vỡ sự toản vẹn Thông thường người ta không yêu cầu giảm thời gian đưa dữ liệu vảo kho đữ liệu xuống mức tối thiểu, nhưng cân tôi ưu hoá kho đữ liệu sao cho các truy vẫn phục vụ cho việc phân tích đạt tốc độ tốt nhất Các sơ

đồ quan hệ sẽ tạo ra các Index hợp lý cũng như tạo ra sẵn các dữ liêu kết hợp

Cơ sở dữ liệu hoạt động Kho dữ liệu

Hinh 224: Mô tá thống tỉn dữ liệu luôn bên vững, an toàn

Dữ liêu được lưu trữ lầu dài trong kho đữ liệu Mặc đủ cỏ thêm đữ liệu mới nhập

vảo nhưng dữ liệu cũ trong kho vần không bị xoá, điều đó cho phép cung cấp thông tin

Trang 22

yề một khoáng, thời gian dải, cũng cấp đó số liệu cần thiết cho các mô hình nghiệp vụ phân tích, dự báo

2.3 Đặc tính hệ quản trị cơ sở đữ liệu Oracle

33.1 Sự khúc nhau giữa kho dữ liệu và OLTP

Một khác biệt lớn giữa bai hệ thông la kho dữ liệu thường không được chuẩn hóa

6 dang chuan 3NJ', một kiêu mô hình hỏa đữ liệu phô biển trong môi trường OLLP

« OLTP: Mô tá các tiến trình xứ lý tác nghiệp trực tuyển tại hệ thống nghiệp vụ

« OLAP: Mô tá các tiền trình xử lý phần tích trực tuyên tại kho dữ liệu

Our Kha dữ liệu

Vòng đời đữ liệu B0 ~ 60 ngày |Khoáng thời gian dài

"rỗ chức đữ liêu Theo img dung theo chi dé, thoi gian

Xich thước dữ liệu INhó > Lớn Lớn > Rất lớn

Nguồn đữ liệu |Hệ thông tác nghiệp [ác nghiệp, bền ngoài

Thao tac [Theo qui trình [Theo yêu cầu phân tích

23.2, Vu, nhược diễm của hệ thống kho dữ liệu

Tu điểm của hệ thống thông tin sử dụng tiếp cận kho dữ hiệu:

ø - Quân lý được dữ liệu đự thừa

© Pam hao tinh nhat quan cho đữ liệu

ø _ Tạo khả năng chia sẻ đữ liệu nhiều hen

© C&i tién tinh toản vẹn cho đữ liệu

Trang 23

Nhược điểm của hệ thông thông ti khi tiếp cận kho dữ liệu:

e Một hệ quan trị CSDL lớn sẽ yêu cầu nhiều chi phí xây dựng hạ tang, trang thiết bị

© Mot hé quan tri CSDL được xây dựng tổng quát cho nhiêu người dùng thì công việc vận hành va quản trị sé ton nghiều nguồn lực để đảm bảo hệ thông hoạt động ôn định

2.4 Kiến trúc kho dữ liệu

Tuy thuộc vảo các chỉ tiết cụ thể của một tổ chức mả ta lựa chọn kiến trúc phủ hợp cho kho dữ liệu Ba kiến trúc phô biên lả:

3.41 Kiến trúc kho dữ liệu cơ sở:

Hình 2-6 cho thấy một kiến trúc đơn giản cho một kho dữ liệu Người dùng cuối

trực tiếp truy cập đữ liệu nguồn thông qua kho đữ liệu

Nguồn Am Kho dỡ liệu Người dũng a

dữ lệu

ví luted

ˆ Tập pháng

Khai phà

Hình 2-6 Kiến trúc của một kho dữ liệu

Siêu dữ liệu và dữ liệu thô của một hệ thông OLTP truyền thông lả sẵn cỏ, như là

là một loại đữ liệu bỏ sung, dữ liệu giản lược Tỏm lược rất cỏ giá trị trong kho dữ liệu, vi chúng tính toản trước các hoạt động lâu đài như truy vấn kho dữ liệu điền hình

để lấy thông tin về lượng hàng được bản trong tháng Một tóm tắt trong một cơ sở dữ liệu Oracle được gọi là một khung nhìn cụ thê hoá

2.4.2 Kiến trúc kho dữ liệu với vùng trung gían

Với kiến trúc này, cần làm sạch và xử lý dữ liêu hoạt động trước khi đưa nó vào

kho dữ liêu, mặc đủ hầu hết kho dữ liệu sử dụng một vùng trung gian thay thể Một vùng trung gian sẽ làm đơn giản hoá việc quản lý kho dữ liệu chung Hinh 2-7 minh họa kiên trúc đặc trưng này

Trang 24

Le Kho dữ liệu Người đùng

Hình 2-7: Kiến trúc của một kho dữ liệu với một vùng trung gian

3.4.3 Kiến trúc kho dữ liệu với vùng trung gian và kho dữ liệu cục bộ

Mặc dù kiến trúc trong hình 2-7 là khá phổ biển, tủy theo yêu cầu ta cỏ thể kiến

trúc kho đữ liệu cho các nhóm khác nhau bên trong của tổ chức Điều nảy có thẻ thực

hiện bằng cách thêm các kho đữ liệu cục bộ, đó là các hệ thống được thiết kể cho một

phạm vi cụ thể của doanh nghiệp Hình 2-8 minh hoa mét vi du noi mua, ban hang, va

hàng tổn kho được tách ra Trong ví dụ này, một nhà phân tích tải chính có thể muôn

phân tích dữ liệu lịch sử cho mua vả bán

Nguồn Siêu

lưu trữ 'Kho dữ liệu tờ

PM vua oan Người dùng

Sau khi xác định các yêu câu nghiệp vụ và thỏa thuận phạm vi của ứng dung, va

tạo ra một thiết kế dựa trên các khái niệm Bây gid ta can phải dịch các yêu cầu thành

Trang 25

một hệ thống có thể chuyển giao, tạo ra những thiết kế logic và thiết kế vật lý cho kho

dữ liệu Cân xác định:

1, Nội dụng dữ liệu cụ thể

2 Méi quan hệ bẻn trong và giữa các nhóm dữ liệu

Môi trường hệ thống hỗ trợ kho dữ liệu

Các biên đổi dữ liệu cần thiết

lý chúng từ một chuyến dịch và quan điểm sao lưu, phục hồi

'Thiết kế hướng tới các nhu cầu cúa người đàng cuối Xgười đúng cuối thưởng, muén thục hiện phần tích và xem xét đữ liệu tổng hợp, hơn là giao tác riêng lẽ Tuy nhiên, người đùng cuối có thể không biết những gỉ họ cần cho đến kủ họ nhìn thấy nó Ngoài ra, một thiết kẻ được lên kế hoạch chu đảo có tỉnh đền sự tăng trưởng và thay đổi khi nhu cầu của người dùng thay đổi và tiến hỏa Với thiết kế logic, tập trung vào

các yêu câu thêng tin và lưu các chỉ tiết thực thi cho sau này

25.2, Tạo một thiết kế logic

Một thiết kế logic là trùu tượng và dựa trên các khái niệm Ta khỏng để cập tới xhhữmg chỉ tiết cải đặt vật lý T4 chỉ để cập tới việc xác định những loại thông lim mả ta cân Một kỹ thuật ta cản sử dụng làm mô hình cho các yêu cầu thông tin logie của tỗ chức lả mô hình thực thé quan hệ Mô hình thực thẻ quan hệ liên quan đến việc xác định những thứ quan trạng (thực thể), các tính chất của những thuộc tính, và làm thể

nảo chúng liên hệ được với nhau (các môi quan hệ)

Quá trình thiết kẻ logic liên quan đến việc sắp xếp đữ liệu thành một chuối các mỗi quan hệ logic được gọi là các thực thể và thuộc tính Một thực thẻ dại diện cho một mảng của thông tin Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, một thực thể thường ảnh xạ tới một bảng Một thuộc tỉnh là một thành phần của một thực thể giúp xác định tính đuy

Thái của thực thể Trong sơ sở dữ liệu cuuan hệ, mội thuộc lính ảnh xạ tới muội gội

Để chắc chân rằng dữ Nên ta có là nhất quản, ta cần phâi sử dụng định danh duy

nhất Một định danh duy nhất là một cái gì đó ta thêm vào bãng để ta có thẻ phân biệt

các phần tử giống nhau khi nó xuất hiện ở những nơi khác nhan Trong một thiết kế

vật ly, đó thường là một chính khoá

Trong khi sơ đồ thực thể quan hệ theo truyền thẳng được kết hợp với các mô

hình chuẩn hóa mức cao như các ứng đụng OLTP, kỹ thuật vẫn còn hữu ích cho thiết

Trang 26

kế kho dữ liệu ở dạng mô hình chiếu Irong mỏ hình chiều, thay ví tìm cách phát hiện các đơn vị nguyên tử của thông tin (như các thực thé va các thuộc tính) và tất cả các môi quan hệ giữa chúng, ta xác định thông tì đó thuộc về ruột bằng sự kiện trìmg lâm

và thông tin do thuộc các bằng chiều liên kết của chủng, Ta xác định các chủ thé nghiệp vụ hoặc các trường đữ liệu, xác định các mỗi quan hệ giữa các chủ thẻ kinh

doanh, va tên các thuộc tính cho mỗi chủ thẻ

Thiết kế legie kết quả nên là một tập thực thế và thuộc tính tương ứng với các

bảng sự kiên và các băng chiều và một mồ hình của đữ liệu hoạt động từ nguồn thành thông tin hưởng chủ thẻ trong lược để kho dữ liệu dích

Ta có thể tạo ra những thiết kế logic sử dụng bút và giấy, hoặc sử dụng một công,

cụ thiết kế như Oracle Warehouse Builder, đặc biệt được thiết kế để hỗ trợ cho mô

hình hóa quá trình HTL; hoặc Oracle Designe, một công cụ mô hình hóa mục đích chung,

2.5.3 Lược đồ khu dữ liệu

Một lược đồ là một tập các đổi tượng cơ sở đữ liệu, bao gêm cả các bảng, các

xô hình lước dễ thiết kể cho kho dữ liệu theo nhiều cách Hầu hết các kho dữ liệu sử đụng một mô hình chiền

khung thắn, e e synonym Tạ có thị

Mô hình của dữ liệu nguồn và các yêu cầu của người đùng giúp ta thiết kế lược

đồ kho đữ liệu Việc cài đặt vật lý của má hình kho dir ligu logic 06 thé yên cần một số

thay đổi để thích ứng với các tham số hệ thông như kích thước máy, số lượng người dùng, khả năng lưu trữ, kiéu mang, va phan mém

‘quantity sold)

Đáng sự kiện

Hình 2-9: Lược đỗ hình sao.

Trang 27

Cách tự nhiền nhất làm mô hình một kho đữ liệu như một lược đỗ hình sao, ở đó chỉ có một múc kết nói thiết lập môi quan hệ giữa bảng sự kiện và một bảng chiều bắt

2.5.4 Các đối tuợng kho dữ liệu

Các bằng sự kiện và các bang chiều là han loại đôi tượng sử dụng phỏ biển trong, các lược đỗ kho dữ liệu đa chiều

Các bảng sự kiện là các báng lớn trong lược đồ kho đữ liệu mà lưu giữ các thông

số nghiệp vụ Các bảng sự kiện tiêu biểu gêm các sự kiện và các khỏa ngoại liên kết

tới các bãng chiều Các bãng sự kiện miều tã dữ liệu có thể được phân tích và kiểm tra,

thường là số và cộng tính; ví dụ như bán hàng, chí phí, và lợi nhuận

Các bang chiều, cũng dược hiểu như lả bảng tìm kiếm hoặc bang tham chiếu, chữa đữ liệu tương dỗi tĩnh trong kho dữ liệu Các báng chiều lưu trữ thông tin ma thường bao gêm các truy vấn Các bảng chiêu thường la nguyên bản và mồ tả và ta có

Ja không cỏ tính cộng Các đữ kiện cộng tính có thẻ được tông hợp bởi phép cộng số học đơn giản Một ví dụ phố biến là bán hàng

Ta phải xác định một bang sự kiện cho mỗi lược đồ hình sao Xuất phát từ một

quan điếm mô hình hóa, khóa chính của bảng sự kiện thường là một khỏa phức được tạo thành từ tất cả các khỏa ngoại của nó,

3.40 Các bảng chiều

Trang 28

Một chiều là một câu trúc, thường bao gồm một hoặc nhiều phản cấp, để phân: loại đữ liệu Các thuộc tính chiều giúp mô tã giá trị chiêu

Chúng thường là các mô tã, các giá trị nguyên bán Một số chiều nhất định, kết hợp với các sự kiện, cho phép ta trả lời các câu hỏi kinh doanh Các chiều được sử dụng phố biến là khách hàng, sản phẩm và thời gian (2zsiomers, producis, và Iờn€),

Đữ liệu chiều thường được lm thập lại mức chỉ tiết thấp nhất và sau đó được tổng hợp thành các tổng mức cao hơn dễ có ich hơn cho phan tich Các các phép gộp trong một bàng chiều được gọi là phân cấp

1 Phân cap : Phân cấp là cầu trúc logic sử dụng các mức thứ tự theo nghĩa đữ liệu

được tổ chức Một phân cấp có thế được sử dụng để xác định việc kết hop dtr

liệu Ví dụ, một chiều thời gian, một phân cấp phải kết hợp đữ liệu từ mức thang toi mute quý tới mức năm Một phân cấp cũng có thể được sứ dụng dễ xác định một hưởng phân tích và để thiết lập một cầu trúc nhỏm liên quan

'Trong một phân cấp, mỗi cấp được kết nói logie tới các mức trên vả mức dưới

Phản cấp chiều cũng nhớm các múc từ tổng hợp đến chỉ tiết Các công cụ truy

vn sir dung phan cép cho phép ta đi sâu vào đữ liệu để xem mức độ khác nhau Đây là một Irong những lợi ich chinh của ruột kho đữ liệu, Khi thiết kế phan cap, ta phat xem xét các môi quan hệ trong các cầu trúc nghiệp vụ Ví dụ, một tổ chức bản háng phân nhiêu mức

Sự phân cấp áp đặt một cấu trúc nhóm trên các giá trị chiếu Với một giá trị mức

cụ thế, một giả trị tại mức cao hon kế tiếp là cha của nó, và các giá trị tại mức thập hơn

quý, năm Các mức sắp thứ tự từ khải quát đến cụ thể, với mức gốc là múc cao

Thiết hay tổng quát nhất Các tuức trong một chiều được Lô chức thành một hoặc nhiều phân cấp

3 Các mỗi quan hệ cấp bậc: Các mỗi quan hệ cấp bậc xác dịnh từ trên xuống dưới thứ tự của các mức từ thông tin chúng nhất đến thông tín chủ tiết Xác định mốt quan hệ cha-con giữa các múc trong một hệ thông phân cập

Trang 29

Sự phân cập cũng là các thành phần thiết yếu trong việc cho phép viết lại phức tạp hơn Ví đụ, cơ sở đữ liệu có thể tổng hợp một đoanh thu bán bảng hiện có trên cơ

sở hàng quý cho tới hàng năm khi chiên phụ thuộc giữa quý và năm được biết

Một ví dụ cho một hệ phân cấp chiều điển hình

nghiệp bản một cái gì đó, rõ rằng ð đi

mL mdi quan hệ giữa thông tin bán bồng trong bang sự kiệu vả các bảng chiều sẵn phẩm và khách hảng làm cho các quy tắc nghiệp vụ có hiệu lực trong cơ sở đữ liệu

25.9, Minh họa đối tượng kho dữ liệu và mỗi quan hệ

Hình 2-11 mình họa một ví dụ phổ biên của một bảng, sự kiện ban hang vả các

bang chiéu customers, products, promotions, times, va channels,

Quan hệ

Bang enka

Trang 30

261 Chuyển thiết kế logic thành thiét ké vat ly

Thiết kế log¿e là cái ta vẽ với bút và giấy hoặc thiết kế với Oracle Warehouse Bauildar hoặc Oracle Designer trước khi xây đựng kho dữ liệu

Thiết kẻ vật lý là việc tạo cơ sở dữ liệu với các lệnh SQL Trong quá trinh thiết

kế vật lý, ta chuyển đổ: dữ liệu thu thập được trong pha thiết kế lagie vào một mô tả của cầu trúc cơ sở dữ liệu vật lý Các quyết định thiết kẻ vật lý được thúc đây bôi hiệu

Trong pha thiết kế vật lý, ta xác định một mô hình cho kho đữ liện gảm các thục

thể, các thuộc tính, và các mỗi quan hệ Các thực thể được liên kết với nhau sử dụng các môi quan hệ Các thuộc tỉnh dược sử dụng dễ mô tả các thực thẻ Định danh duy nhất phản biệt giữa một trường hợp của một thực thể với các trường hợp khác

'Trong quả trình thiết kế vật lý, ta chuyển các lược đỗ dự kiến thành các cầu trúc

chi liệu thục tê Luc nay, ta phải ảnh xạ:

« Các thực thể tới các bảng

«_ Các mối quan hệ tới các rảng buộc khỏa chỉnh

Trang 31

© Cac dinh danh duy nhất tới các ràng buộc khớa duy nhất

2.6.3 Cầu trúc thiết kế vật lý

Một khi ta đã chuyên thiết kế loạ¡c thành một thiết kế vật lý, ta sẽ cần phải tạo ra

một số hoặc tật gã các câu trủơ sau:

'Một số câu trúc này yêu cầu không gian đĩa Một số khác chỉ tên tại trong từ điển

đữ hệu Ngoài ra, các câu lrúc sau có thể được lao ra cho gái thiện hiệu suảL,

+ Chỉ mục và chỉ mục phân vùng

+ Khung nhìn

264 Không gian lưu trũ dữ liệu

"Một không gian lưu trừ đũ liệu bao gềm một hoặc nhiều tệp dữ liệu, đỏ là những câu trúc vật lý rang hệ điều hành ta đang sử dụng Một tệp đữ liệu liên kết với chỉ một không gian lưu trữ dữ liệu Từ một quan điểm thiết kế, các không gian lưu trữ đữ liệu ]ả nơi chứa các câu trúc thiết kế vật ly

Các không gian lưu trữ dữ liệu cần phái được tách ra bởi sự khác biệt Ví dụ, các bảng nên được tách ra khỏi các chỉ mục của chứng và các bảng nhỏ nên được tách ra

từ các bảng lớn nên có thế các không gian lưu trữ đữ liệu cũng nên đại điện cho các đơn vĩ nghiệp vụ Bởi vì một không gian lưu trữ cho phép sao lưu và khôi phục hoặc

di chuyển, thiết kế nghiệp vu logic anh hưởng dến độ khả dung và các hoạt động báo trì

Tây giờ ta có thể sử dụng các tệp đữ liệu cục lớn, một cãi tiên đáng kế trong các

cơ sở đữ liệu rất lớn

36:4 Báng và phân hoạch bảng

Tảng là đơn vị cơ bản của lưu trữ đữ liệu Chúng là nơi chứa hưọng đữ liệu thô

dự kiến trong kho dữ liệu

Sử đụng các bảng phản hoạch thay cho những bảng không phân hoạch giải quyết vân đề chủ chốt của việc hỗ trợ khỏi lượng, đữ liệu rất lớn bằng cách cho phép phân

Trang 32

cho phân vùng là đễ quản lý, tuy nhiên †a cũng sẽ thấy được lợi ích hiệu năng trong

hau hết gác trường hợp bởi sự lược bớt các phân hoạch hay việc xử lý song song thông

minh

Phin hoạch các bằng lớn cãi thiện hiệu suất vì mỗi phân vùng dễ quản lý hơn

thông thưởng, ta phân vúng, dựa trên các ngảy giao dịch trong kho dữ liệu Vỉ dụ, mỗi tháng, một giá trị đữ liệu của tháng, có thể được gán phân hoạch riêng cho nó

266, Nén bảng

Ta có thể tiết kiệm không gian dia bằng cách nén các bảng được tô chức theo

khối Một loại điễn hình của bảng đữ liệu được tế chíc theo khỏi nên xem xét cho việc

xiên bằng là các bảng phân hoạch

Đế giảm thiếu việc sử đụng đĩa và sử đụng bô nhớ trong, như bộ nhớ đệm, ta có

thé lưu trữ các bảng và các bằng dược phân hoạch ở dạng nén bên ngoài cơ sở dữ liệu

Điều này thường dẫn tới một thiết kế quy rnô tốt hơn cho các hoạt động chí đọc Nén bâng cũng có thế tăng tốc việc thưc thi truy vẫn Tuy nhiên, điều quan tam 14 cai gia

trong chỉ phí hoại động bộ xử lý

Nền bảng nên được sử đụng với dữ liệu dư thừa cao, như bằng với nhiều khỏa xgowi Ta nên trắnh nên bảng với nhiều cập nhật hay hoại động ngôn ngũ thao tác dịt liệu (DML) khác

267 Khung nhìn

Một khuna nhìn là một thể hiện phủ hợp cửa dữ liệu chứa trong một hoặc nhiều

bảng hoặc các khung nhìn khác Một khung nhìn đưa ra kết quả của một truy vấn và

xem nó như một bảng Các khimg nhìn không yêu câu không gian trong cơ sở đữ liệu

2268: Ràng buộc toàn vẹn

Rảng buộc toàn vẹn ngăn cần việc có các thông tin không hợp lệ trong bảng Rang buộc toàn ven rong kho dữ liệu khác với ràng buộc trong môi trường OI.TP Trong môi tường OLTP, chúng chủ yếu ngăn chặn việc chẻn dữ liệu không lợp lệ vào

một ban ghí, má đỏ không phái là một vẫn dễ lớn trong môi trường kho đỡ liệu vị độ

chính xác đã được bảo toàn Trong môi trường kho dữ liệu, ràng buộc chỉ sử đụng cho

viết lại truy vẫn Răng buộc NOT NUI,I, đặc biệt phố biển lrong kho đữ liệu Như một

số trường hop cy thé, rang buộc cần không gian trong cơ sở đữ liệu

2.69 Chi mue và chỉ mục phân cunt

Chỉ mục lả câu trúc tùy ý kết hợp với các bảng hoặc các chuster Ngoài chỉ nưục B-tree cỗ điển, chí mục biữnap cũng rất phổ biển trong mỗi trường kho dữ liệu Chỉ

Trang 33

mục bitmap là cầu trúc chỉ mục tôi ưu cho các hoạt động tập các dữ liệu được thiết lập định hướng Thêm nữa, chủng cần thiết cho một số phương pháp truy cập dữ liệu tối

ưu như các phép biến đổi hình sao

Chỉ mục như bảng bởi vì ta có thẻ phân vùng chúng, mặc dủ chiên lược phân vùng không phụ thuộc vao cau tric bang Phan ving các chỉ mục làm no dé dang hon

trong quản lý kho dữ liệu trong quả trình làm tươi và cải thiên hiệu năng truy vẫn

2.6.11 Chiều

Chiều là một đối tượng mả xác định các môi quan hệ thử bậc giữa các cột hoặc

các nhóm cột Một quan hệ phân cắp là một phụ thuộc hàm từ một mức của một phân

cấp tởi một mức của phân cấp kế tiếp Một chiều la mot miền của các mối quan hệ logie và không yêu cầu không gian trong cơ sở dữ liệu Một chiều điện hình la city,

state (hode province), region, va country,

Trang 34

nảo đỏ đề xử lý tiếp Việc biển đổi dữ liệu cũng có thể được thực hiện ở bước nảy

Một công cụ hỗ trợ quả trình ETL là OWB Tuy nhiên, với những nghiệp vụ

phức tạp ta cần viết các thủ tục, hảm riêng đề thực hiện tiên trinh ETL trong kho dữ

liệu

Oracle Warehouse Builder

S Loap_pRoMaTIONS

*Ÿ* LQAp.SALES

TẾ TS tap (© GB Transfeemebene

Trang 35

'Trịch xuất dữ liệu là thao tác lây dữ liệu từ nguồn dé sit dung che DWH Day la bước đầu tiên của quá trình IfTL Sau khi trích xuất, dữ liệu có thể được biển đổi và

được lãi vào trong DWH

Nguôn dữ liệu cho việc trích xuất có thể rất phức tạp hoặc không được lập tải liệu đây đã, do vậy, quá trình xác định dữ liệu nào được Irích xuất là khỏ khăn Thiết

kế tiến trình trích xuất đữ liệu clrủng ta quan tảm tới hai van dé sau:

1 Thứ nhất: Lựa chọn phương thức trích xuất Phêu này gây ảnh hưởng lới nguồn đữ liệu, tiễn trình truyền vả thời gian làm tuoi DWIL

tà Thử hai: Cung cấp dữ liệu đã dược trích xuất như thé nao dé str dung trong

tương lại Diễn này anh hưởng tới phương thức truyền, cũng như nhu cầu làm

sạch và biển đối dữ liệu

Việc đánh giá lựa chọn phương pháp trích xuất dữ liệu phụ thuộc vào nguồn đữ

liêu và nghiệp vu cụ thể, Có những phương pháp logic và vật lý giúp cu thé hon việc trích xuất dữ liệu từ nguồn

1 Phương pháp logic:

«- Trích xuất dây đủ: Lấy ra tất cả dữ liệu đang có tại nguồn Ví dụ như thao tác lây tất cả dữ liệu ra từ một băng Khi trích xuất dây đú, sẽ không cần thao tác lân vết theo sự thay đổi kế từ lần trích xuất thánh công cuối củng Thao tác

xảy được thực hiện với trích xuất lăng

«_ Trích xuất tăng: La trích xuất dữ liệu đã có sự thay đối kế từ một thời điểm cụ

não đó trong quá khứ được lưu lại, như là thời điểm trích xuất dữ liệu gần

nhất, hay là ngày đặt hang cuéi cùng của một kỷ tài chính,

Để nhận biết được những thay đổi nảy cần có một cơ chế để đành dẫu đử liệu đã có

sự thay đổi sau thời điểm đỏ (thời điểm trích xuất đữ liệu trước đó)

Nhiều DWII không sử dụng phương pháp bắt những dữ liệu đã có sự thay đổi, thay

vào đó là kỹ thuật so sánh toàn bộ các bảng được trích xuất với bảng đã được trích

xuấi trước đó lừ nguồn để nhận đạng đữ liệu có sự thay dối Tuy rhiên, với bảng,

lớn thi phép toán này sẽ rất tốn tài nguyén hé théng Oracle bé tro co ché Oracle's

Change Data Capture (CDC) gitp ghi nhận và bão trì những thay đối của đủ liệu

«Trích xuất trực tuyển: Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ nguồn Tiến trình

trích xuất có thể kết nổi trực tiếp tới nguồn để lấy đữ liệu hoặc qua một hệ

Trang 36

tình từ trước

«Trích xuất ngoại tuyển: Dữ liệu được lấy từ nguồn hưu trữ dạng ngoại tuyển

như các tệp tin phẳng hay các tệp tin kết xuất, các không gian kưu trữ đữ liệu

thể là thao tác chuyển đữ liệu từ hệ thống nguồn tới cơ sở dữ liêu trung gian hoặc cơ

sở đữ liệu DWH, từ cơ sỡ đữ liệu trung gian tới cơ sở đữ liệu DWI], từ cơ sở đữ liệu DWH tới vùng lưu trữ siêu đữ liệu

Các cơ chế vận chuyển dữ liệu trong DWII-

1 Vận chuyên sử dụng các tập tin đữ liệu: Dử liệu nguồn có thể được kết xuất ra

đạng tếp tin đữ liệu, được truyền tới máy đích thông qua giao thire FTP, sau 46

các tập tin đữ liệu này có thể dược dưa vào DWH Đây là cơ chế dơn giản và hiệu quả dễ thực hiện việc vận chuyển dữ liệu ngoại tuyến ngay cá khi nguồn

và DWIH không củng hệ điều hành hoặc không củng database

2 Vận chuyển thông qua các thao tác phân tan ‘Thong qua các truy van phân tán,

cơ chế này thực hiện chuyển đữ liệu trục tiếp tới hệ thống dich, do vậy nó hễ trợ đồng thời cả trích xuất và vận chuyển đữ liệu Kết quả vận chuyển dữ Hiệu được biết ngay sau khi thục hiện các truy van hoặc giao địch phân tán

3 Vận chuyển sử dụng các không gian hưu trữ dự liệu có thẻ trao đổi: Cơ chế này

phủ hợp khi vận chuyển lượng lớn dữ liệu Các không gian lưu trữ dự liệu này

có thế trao đối hỗ trợ vận chuyến đồng thời cã đữ liệu và siên đữ liện Các tệp

tin đữ liệu bao gồm hầu hết các dối tượng trong CSDL déu dược vận chuyển Lừ CSDL nay toi CSDL khac Han chế của cơ chế này lá chỉ chạy trên củng hệ điều hành, chỉ cỏ từ phiên bản Oraole 8i trở lên, phải cùng bộ định dạng kí tự Ung dung các không giam lưu trữ đữ liệu có thể trao đổi rong DWH là khi vân

chuyển đữ liệu từ nguồn đữ liệu trung gian sang DWH hoặc Lừ DWH sang vimg, lưu trữ siêu đữ liệu Các không gian lưu trữ đữ liệu có thể trao đổi phải được thiết lập đạng READ ƠNLY để có thế vận chuyên được

374 Tải dữ liệu

iền đôi đữ liêu là một công việc phức tạp đòi hỏi người làm phải có kỹ năng cao

về PI.SQT, và am hiểu về

nghiệp vụ dong vai trò quan trong Ngoài các thao lác biến dội dữ liệu bên trong cơ sở

để đáp ứng các yêu câu nghiệp vụ để ra, ở đây, kinh nghiệm

dữ liệu, nó cỏ thể dược thực hiện bên ngoài cơ sở đữ liệu, như là các tập tí phẳng,

Trang 37

các tập tin đữ liệu hoặc bảng ngoài vào trong cơ sở đữ liệu DWII

Cơ chế biến đổi dữ hệu: Khi đữ liệu đã được chuyển vao database, có thể biển

đối đữ liệu sử dụng SQL hoặc PISQL Khi sử dụng SQL, có thể sử đựng các

câu lệnh TNSERT, UIPDATE, MERGE dễ biến đải dữ liệu Sữ dụng ngôn ngít tha tue PL/SQL dé thye hiện các thao tác biến dỗi dữ liệu phức tạp

Sũ dụng kỹ thuật phân vùng dé p nhật dũ liệu vào DWH: Hấu hết đữ liệu mới

Dit ligu dang duge tdi yao DWT! tai thi diém cuối của tuần, của tháng chính là

dữ liệu giao địch của tuần hoặc tháng đó

Thiệu năng kho đữ liệu

2.9 Thục thi song song

'Thực thi song song giúp cãi thiện đáng kề thời gian trả lời cho các thao tác dữ

liệu chuyên sau trong các cơ sở dữ liệu lớn như cơ sở dữ liện phục vụ cho hệ thông hỗ

trợ quyết định, kho dữ hệu

1 Thực thì song sơng cỗi thiên thao tác xử lý cho

Cae truy van yêu câu quét các bằng lớn, hoặc phép liên kết, hoặc quét chỉ mục đã được phân vùng

Tạo chỉ số lớn Tao bang lớn (bao gồm cả Khung nhìn vật l)

Các thao tác Insert, Update, Merge và Delete lượng lớn dữ liệư

Thực hiện truy nhận các đối tượng lớn (LOEs}

Thực thi song song hễ trợ các hệ thông có các đặc tính sau:

Da xử lý đổi xứng (Symeic MultiProoesser-SMPS), cluster hoặc hệ thống song song khéng 16 (Massively Parallel Systems — MPPs)

Đủ băng thông đề thực hiện vào ra

Các hệ thẳng có tỉ lệ sử dụng CPU thấp (đưới 30%)

Các hệ thông có đủ bộ nhớ để hỗ trợ các xử lý sử dụng nhiều bộ nhỏ như

thao tác băm, sắp xếp, bộ nhớ đệm vào ra

Trang 38

DSS va DWIL Cac hé thông OLTP cai đặt thực thi song song khi thục

thiện các lão táo xử lý theo lỗ hoặc các mo lắc tạo chỉ mục Các câu

lênh SELECT hoặc DML ở mức độ dơn giản trong hệ thống OLTP không niên cải đặt thực thi song song

Không cái dặt thực thị song song khả

©_ Các môi trường có nhiều truy vấn và giao tác dược thực hiện trong thời

Các thao tác có thể cài đặt thực thi song song

«_ Các phương thức truy nhập: Quét bằng, quét chỉ mục

œ_ Các phương thúc liên kết: sort, merge, loop, hash

Cơ chế làm việc song song : Thực thỉ song song chia việc thục hiện xử

câu lệnh SQL thành nhiền don vi céng việc nhỏ hơn, từng đơn vị công việc này

sẽ dược xử lý bởi một tiến trình riêng rỡ Các bảng, phân hoạch, chỉ mục cũng

dược chia thành các phần gọi là granules Khi xt ly song song, Oracle cd ede điêu phải truy vấn đề thực biện các thao tác

« _ Phân tích truy vẫn và phân tích mức độ song song,

«_ CẤp phát một hoặc hai phục vụ các luông hoặc tiền trình

® _ Diễu khiển các truy vẫn và gửi các chỉ lệnh phục vụ tới các câu truy van thuc thi song song (Parallel Query - PQ)

e ‘XAc dinh bang hoke chi sé no cn duce quét béi PQ slaves

® _ Tạo ra các dau ra cudi ctmg cho người dùng

Mức song song: Oracle có bộ điểu phối thực thi song song Bộ điều phối này đáng ký hai hoặc nhiều máy chủ thục thi song song của Oracle Instance để xử

lý một câu lệnh SQL Sẻ máy chủ thực thi song song được liên kết với một thao tác dơn thể gọi là mức song song, Một thao tác dơn ở dây lá một phần của một c@u lệnh SQL nw lả mệnh để ORDER BY, như lả việc quét toản bộ một báng,

để thực hiền một phép LIÊN KÉT trèn cột không được đánh chỉ mục Mức độ song song chỉ áp dung cho cơ chế nội hoại động song song Xiễu cơ chế này có thể thực hiện thi tổng số máy chú thực thi song song một cầu lệnh cỏ thé gap hai lần mức song song Không có nhiều hơn hai bộ máy chủ thực thi song song

Trang 39

có thể chạy đồng thời Mỗi bộ thực thi song song có thể xử lý nhiều thao tác Chi kích hoạt hai bộ máy chủ thực thi song song khi cần đảm bảo tôi ưu nội đoạt động song song Thue thi song song được thiết kế để sử dụng hiệu quả CPU và ỏ đĩa sẵn có để có được câu trả lời nhanh các truy vẫn Như vậy, khi nhiều người dùng cùng sử dụng cơ chế song song sẽ gây ra tỉnh trạng quả tái sứ dụng tài nguyên Oracle cung cấp một số phương pháp quan lý sử dụng hiệu quả tải nguyên trong môi đường có cái đặt thực thì song song, bao gdm

© Thuật toán tương thích đa người đủng được cài đặt mặc định cho phép giảm mie song song khi tải cúa hệ thông tăng lên

«_ Sử dụng cơ chế hỗ sơ người dùng đẻ giới hạn tài nguyên được sử dụng

© Sử dụng chức năng Dalabase Resource Manager để quản lý cấp phát tải nguyên cho nhỏm người đúng

Bộ dệm Máy chú thực thủ song song: Khi Instance khối động, Oracle tạo một vùng đệm các máy chủ thực thì song song để sẵn sảng phục vụ các thao tác song song Tham số PARALLEL MIN_SERVERS quy định số máy chủ thực thi song song khi Oraole Dalabase khối động một Irstanee Khi thực Hủ mội thao tác song song, bd diều phỏi thục thi song song có được máy chủ thực thị song song từ Vừng dém va gan né cho thao tac sang song Néu thy cần thiết, Oracle có thể tạo ra thêm máy chủ thực thả song song để thực hiện thao tác sen, song dó Những máy chú thực thí song song nảy duy trỉ việc thực thi các thao tác song song cho đến khi lệnh được thục hiện hoàn tắt, Sau khi thực hiện xong

công việc, các máy chủ thục thi song song nay sẽ được bộ điêu phổi xử lý song,

song trả về cho Vừng đệm Bộ điểu phối song song và cáo tnáy chỗ thựu thì

song song do bộ điều phối đó quản lý chỉ thực hiện một lệnh tại một thời điểm

Do vậy, không thể oỏ chuyện các máy chủ thực thi song song của cừng một bộ điều phổi quản lý lại vừa thực hiện một câu lệnh truy van, lại vừa thực hiện mệt câu lệnh thao tác dữ liệu khác (DML) tại một thời điểm, Khi người dùng phát sinh một câu lệnh SQL, bộ tối ưu của database sẽ quyết định cở sử dụng, cơ chế song song đề thao tác cầu lệnh SQL đỏ không va mic song song cho mdi thao

tác là thế nào Khi bộ tối tu chọn cơ chế song soug để xử lý câu lệnh SQL cdc

sự kiện theơ trình tự sau được thực hiện:

© Tién trình tiền cảnh của câu lệnh SỌI, trở thành bộ diéu phối song song ø- Bộ điền phối song sơng dó được số máy chủ xử lý song song phụ thuộc

vào mức song song từ vùng dệm máy chủ, hoặc tạo máy chủ xử lý sơng,

sang mới nếu thấy cần

Trang 40

® Oracle thuc thi cầu lệnh như một chuỗi các thao tác, mỗi thao tác được

thực hiện song song nêu có thể

® Khi việc xử lý câu lệnh kết thúc, bộ điểu phối trả kết quá về cho tién trình người đùng phát sinh câu lệnh vả trả máy chủ thục thi song song về cho ving dém máy chủ

7 Cách giao tiếp của máy chủ xi ly song song: BS thue tn mat truy vấn trong cơ chế song song, Oracle tao hai may cha li Producer Queue va Consumer Producer Queue Server lay các bản ghi tir bang va Consumer Server thực hiện các thao tác như liên kết, sắp xếp, DML và DDL trên các bản ghí này Mỗi máy

lập một kếi rồi tới rồi máy chủ

chủ trong tiên trình thực tt Produeer Huêi

tương ứng trong tập Consumer Như vậy số kết nối áo giữa các máy chủ thực thi song song sẽ tăng theo bình phương của múc song song Từng kết nỏi sẽ sử

Õ bộ

dụng một tới bản bộ nhớ đệm Trong mỗi trường chỉ có một Iustamee thi

nhớ đệm thường lả ba Trong môi trường RAÁC thì số bộ nhớ dém thường là bến cho mỗi kênh kết nói

"Tập các tiến trình thực thi song song thử +

Tập các liền trình thực thÌ song song thử 2

Tingien

ộ nhớ đệm

Hình 2-16: Minh họa các tin đện bộ nhó: dặm và kết nói giữa các mày chú thực thi song song

Nếu một kết nỗi được thực hiện giữa hai xử Íý trên cừng một thể hiện thỉ các máy

chủ xử lý song song giao tiếp bằng việc truyền tới truyễn lui các vùng đệm Khi kết

nổi được thực hiện giữa hai thể hiện khác nhau thì tin diện được truyền sử dụng các giao thức mạng tóc độ cao

8 Làm song song hóa câu lệnh SQL: Sau khi bộ tối ưu xác định kế hoạch thực

hiện câu lệnh SỢL,, bộ điều phối song song sẽ xác định phương thức thực hiện

song song cho timg thao tác trong kế hoạch Ví đụ: khi quét toản bộ bảng, phương thức thực hiệu sơng song sẽ chọn phương pháp quét lừmg vùng khối

Ngày đăng: 21/05/2025, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-1:  Kiến trúc  của  DBMS - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 1-1: Kiến trúc của DBMS (Trang 16)
Hình  2-1:  Mô  tả  dữ  liệu  tổ  chức  theo  hướng  chú  thể - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 2-1: Mô tả dữ liệu tổ chức theo hướng chú thể (Trang 20)
Hình  2-2:  Mô  tả  dữ  liệu  được  tích  hợp  từ  nhiều  nguồn - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 2-2: Mô tả dữ liệu được tích hợp từ nhiều nguồn (Trang 20)
Hình  2-6  cho  thấy  một  kiến  trúc  đơn  giản  cho  một  kho  dữ  liệu.  Người  dùng  cuối - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 2-6 cho thấy một kiến trúc đơn giản cho một kho dữ liệu. Người dùng cuối (Trang 23)
Hình  2-7:  Kiến  trúc  của  một  kho  dữ  liệu  với  một  vùng  trung  gian - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 2-7: Kiến trúc của một kho dữ liệu với một vùng trung gian (Trang 24)
Hình  2-8:  Kiến trúc  của  kho dữ liệu  với  vùng  lưu  trữ và  các  kho  dữ  liệu  cục  bộ - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 2-8: Kiến trúc của kho dữ liệu với vùng lưu trữ và các kho dữ liệu cục bộ (Trang 24)
Hình  2-13:  Ví  dụ  về  chiêu - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 2-13: Ví dụ về chiêu (Trang 33)
Hình  3-3:  Dịch  vụ  thanh  toán  qua  điện  thoại - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 3-3: Dịch vụ thanh toán qua điện thoại (Trang 45)
Hình  3-6:  Các  dịch  vụ  thanh  toán  khác. - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 3-6: Các dịch vụ thanh toán khác (Trang 46)
Hình  3-7:  Kiến  trúc  tổng  thẻ  kho  dữ  liệu. - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 3-7: Kiến trúc tổng thẻ kho dữ liệu (Trang 49)
Hình  3-8:  Mối  quan  hệ  giữa  CNTT  và  Nghiệp  vụ - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 3-8: Mối quan hệ giữa CNTT và Nghiệp vụ (Trang 49)
Hình  3-14:  Lược  đỗ  kho  dữ  liệu  khách  hàng - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 3-14: Lược đỗ kho dữ liệu khách hàng (Trang 61)
Hình  4-1:  Công  cụ  xây  dựng  kho  dữ  liệu. - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 4-1: Công cụ xây dựng kho dữ liệu (Trang 70)
Hình  4-4:  Luồng  các  tiễn  trình  thực  thí - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 4-4: Luồng các tiễn trình thực thí (Trang 72)
Hình  4-10:  Báo  cáo  tăng  trưởng  khách  hang  10/2010 - Luận văn nghiên cứu giải pháp kho dữ liệu trong oracle data warehouse 10g và Áp dụng trong bài toán xây dựng kho dữ liệu khách hàng ngân hàng tmcp tiên phong
nh 4-10: Báo cáo tăng trưởng khách hang 10/2010 (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm