1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty In Thống Nhất

75 228 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty In Thống Nhất
Tác giả Đỗ Công Hùng
Người hướng dẫn Thạc sĩ Trần Văn Hợi
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty In Thống Nhất

Trang 1

LờI NóI ĐầU

Nền kinh tế thế giới ngày nay chịu tác động của rất nhiều nhân tố Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ở cả bề rộng và bề sâu một mặt

đa tới cơ hội phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng nh toàn thế giới một mặt cũng đem đến những thách thức lớn ở nhiều góc độ khác nhau đối với các quốc gia

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay của nớc ta, các doanh nghiệp muốn chiến thắng trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển thì ngoài việc tìm hiểu nghiên cứu thị trờng để tạo ra sản phẩm phù hợp thị hiếu còn phải đặc biệt quan tâm tới vấn đề chất lợng và giá bán sản phẩm Thực tế cho thấy rằng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành là phơng án tối u đối với tất cả các doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến quản lý chi phí, giá thành Hạch toán chi phí sản xuất giúp các doanh nghiệp tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm, có thể tính chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời đa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Điều đó sẽ giúp các doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh, nâng cao đợc lợi nhuận Vì vậy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Do đó việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là rất cần thiết trong quá trình hoàn thiện kế toán doanh nghiệp

Cũng nh các doanh nghiệp khác, để tồn tại và phát triển trên thị trờng công

ty In Thống Nhất đã ngày càng hoàn thiện, đổi mới Trong đó công tác kế toán

và đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng đợc coi trọng

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, sau khi thực tập tại công ty In Thống Nhất, với kiến thức thu nhận đợc trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trờng và với sự hớng dẫn

Trang 2

giúp đỡ của các thầy, cô giáo, các bác, các anh, chị trong phòng kế toán của

công ty em đã hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp với đề tài: Tổ chức công tác

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty In Thống Nhất “

Luận văn này bao gồm các nội dung chính sau:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chơng 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

tế sau này

21

Trang 3

Chơng 1: Nhữngvấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp sản xuất 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra là để sản xuất và cung cấp các sản phẩm, hàng hoá cho ngời tiêu dùng nhằm thu đợc lợi nhuận

Để đạt đợc mục tiêu đó nhất thiết các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định

Trong các doanh nghiệp sản xuất: chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

Để quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà quản trị phải kiểm soát đợc chi phí sản xuất của doanh nghiệp, phải biết đợc số chi phí chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu, số chi phí chi ra đó cấu thành trong số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành là bao nhiêu Để trả lời đợc câu hỏi đó các nhà quản trị doanh nghiệp phải dựa vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra tính cho một khối lợng sản phẩm, công việc nhất định đã đợc sản xuất hoàn thành Bản chất của giá thành là việc chuyển dịch giá trị của các yếu tố CPSX vào sản phẩm, công việc hoàn thành

CPSX và giá thành sản phẩm giống nhau về chất Cả hai đều là biểu hiện bằng tiền của một lợng giá trị hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất Tuy

Trang 4

nhiên khi nói đến CPSX là giới hạn cho chúng trong một thời kỳ nhất định không phân biệt cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay cha còn khi nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lợng CPSX nhất định tính cho một đại lợng kết quả hoàn thành nhất định Xét về mặt lợng thì sự khác biệt giữa CPSX và giá thành sản xuất sản phẩm đợc thể hiện qua công thức sau:

- Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ

Mặt khác việc giới hạn những chi phí tính vào giá thành sản phẩm còn tuỳ thuộc vào quan điểm xác định chi phí, doanh thu, kết quả và những quy định hiện hành Những quan điểm, quy định đó đôi khi không hoàn toàn phù hợp với bản chất của chi phí, giá thành sản phẩm đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải nhận biết đợc

1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Mục đích cơ bản của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận Mà bản thân hành vi tìm kiếm lợi nhuận luôn yêu cầu các nhà quản trị doanh nghiệp phải tính toán những chi phí đã bỏ ra và kết quả thu đợc, thực hiện nguyên tắc tự trang trải, lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi

Trong việc ra các quyết định quản trị, thông tin về CPSX và giá thành sản phẩm giữ một vai trò vô cùng quan trọng Yêu cầu đặt ra là làm thế nào tính toán, đánh giá chính xác số chi phí chi ra trong kỳ, số chi phí đó đã cấu thành trong số sản phẩm, dịch vụ hoàn thành là bao nhiêu Muốn vậy phải tiến hành phân loại CPSX và giá thành nhằm quản lý chặt chẽ chi phí, giá thành đa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

1.1.3 Vai trò nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

Tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm khoa học, đúng đắn có

41

Trang 5

ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành cũng nh trong việc quản lý vật t, lao động, tiền vốn đồng thời tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Từ đó sẽ tăng cờng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng Đồng thời giá thành sản phẩm còn là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm, là căn cứ xác định kết quả kinh doanh, là cơ sở để phân tích chi phí, ra các quyết định quản trị Tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp, chi phối chất lợng, hiệu quả của các phần hành kế toán khác

Kế toán cần xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nh sau:

- Nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, trình độ quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp CPSX, đối tợng tính giá thành, lựa chọn phơng pháp tập hợp CPSX phù hợp với doanh nghiệp

-Dựa trên mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành để xác định phơng pháp tính giá thành khoa học, phù hợp

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng đợc yêu cầu thu nhận, xử lý, hệ thống hoá, cung cấp thông tin

- Kiểm tra thông tin về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm giữa các

bộ phận kế toán có liên quan với kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

- Tổ chức lập, phân tích các báo cáo về chi phí và giá thành

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo bản chất kinh tế và hình thái nguyên thuỷ của chi phí sản xuất

Trang 6

- Cơ sở phân loại : Dựa vào bản chất kinh tế, hình thái nguyên thuỷ của chi phí sản xuất

- Nội dung phân loại: CPSX của doanh nghiệp gồm các yếu tố sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu đợc dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ

+ Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lơng, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất và nhân viên phục vụ, quản lý sản xuất tại các phân xởng

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của các TSCĐ dùng vào hoạt

động sản xuất của doanh nghiệp

+ Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất ngoài các yếu tố chi phí nói trên

- Tác dụng của cách phân loại này:

+ Đối với công tác kế toán:

* Cách phân loại này là một cơ sở để lập báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố Đây là nội dung bắt buộc trong hệ thống báo cáo tài chính

* Cách phân loại này là cơ sở để lập các dự toán kế hoạch chi phí đồng thời phục vụ cho việc phân tích chi phí

+ Đối với toàn bộ nền kinh tế: Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế cách phân loại này là cơ sở để tính thu nhập quốc dân

1.2.1.2 Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của chi phí sản xuất

- Cơ sở phân loại: Căn cứ vào mục đích, công dụng của CPSX

- Nội dung phân loại: CPSX của doanh nghiệp gồm 3 khoản mục:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ

+ Chi phí nhân công trực tiếp: gồm chi phí về tiền lơng, các khoản phụ cấp, các khoản trích: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

61

Trang 7

+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản CPSX liên quan đến việc phục vụ

và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, đội sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sau:

* Chi phí nhân viên phân xởng: gồm các chi phí tiền lơng, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng, đội sản xuất

* Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởng sản xuất với mục đích phục vụ và quản lý sản xuất

* Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xởng

để phục vụ và quản lý sản xuất

* Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ thuộc các phân xởng sản xuất quản lý và sử dụng

* Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xởng, đội sản xuất

- Tác dụng của cách phân loại này: Cách phân loại này là cơ sở để kế toántập hợp CPSX phục vụ cho tính và phân tích các chỉ tiêu liên quan đến giá

thành sản phẩm

1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản

xuất và khối lợng hoạt động

- Cơ sở phân loại: Căn cứ vào tính chất biến đổi của chi phí về mặt lợng trong mối quan hệ với sự thay đổi của khối lợng hoạt động

- Nội dung phân loại: CPSX trong doanh nghiệp gồm ba loại:

+ Chi phí biến đổi: gồm các khoản chi phí mà qui mô chi phí có sự thay

đổi khi khối lợng hoạt động của doanh nghiệp thay đổi

+ Chi phí cố định: gồm các khoản chi phí mà qui mô chi phí không thay

đổi khi khối lợng hoạt động của doanh nghiệp thay đổi

+ Chi phí hỗn hợp: gồm các khoản chi phí mà bản thân vừa chứa đựng yếu

tố của chi phí biến đổi vừa chứa đựng yếu tố của chi phí cố định

- Tác dụng của cách phân loại này:

Trang 8

+ Là cơ sở cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm + Phục vụ cho việc quản lý, kiểm tra, kiểm soát chi phí

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm căn cứ vào cơ sở số liệu và thời

điểm tính giá thành

- Căn cứ phân loại: Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

- Nội dung phân loại: Giá thành sản phẩm gồm các loại sau:

+ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc xác định trên cơ sở các

định mức chi phí và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Chỉ tiêu này đợc tính

tr-ớc khi tiến hành sản xuất và đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vật t, lao

động, tiền vốn cũng nh tính hiệu quả của các giải pháp kinh tế, kỹ thuật đợc áp dụng tại doanh nghiệp

+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lợng kế hoạch Chỉ tiêu này đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất và đợc sử dụng làm mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp

+ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu

CPSX thực tế và sản lợng thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế đợc tính theo hai chỉ tiêu: tổng giá thành và giá thành đơn vị Chỉ tiêu này phản ánh

nỗ lực của doanh nghiệp trong việc thực hiện định mức và kế hoạch

- Tác dụng của cách phân loại này: Các loại giá thành trên đợc xác định sau đó đợc đem ra so sánh, phân tích để rút ra kết luận về các biện pháp áp dụng tại doanh nghiệp, phục vụ công tác quản lý

1.2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi của chi phí đợc sử dụng

để tính giá thành

- Căn cứ phân loại: Căn cứ vào phạm vi của chi phí đợc sử dụng để tính giá thành

- Nội dung phân loại: Giá thành sản phẩm gồm các loại sau:

+ Giá thành sản xuất sản phẩm: là giá thành đợc tính trên cơ sở CPSX

81

Trang 9

đợc tập hợp trong kỳ Chỉ tiêu này đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho, giá vốn hàng bán; là căn cứ xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ

+ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: là giá thành đợc tính trên cơ sở giá thành sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho khối lợng sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ Chỉ tiêu này là căn cứ xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp

- Tác dụng của cách phân loại này:

+ Là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nhận thức đợc phạm vi chi phí trong giá thành là cơ sở để quyết định sử dụng chỉ tiêu giá thành nào trong các quyết định quản trị

1.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

1.3.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát chi phí thì CPSX phát sinh trong kỳ phải đợc kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất

định Đối tợng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn mà các CPSX đợc tập hợp để đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX cần căn cứ vào nhiều yếu tố nh: đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quản lý sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm và công dụng của chi phí, yêu cầu của việc tính giá thành, trình độ cán bộ quản lý doanh nghiệp nói chung và của nhân viên kế toán nói riêng và nhiều yếu tố khác Thông thờng ở các doanh nghiệp sản xuất

đối tợng kế toán tập hợp CPSX có thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, từng phân xởng, từng sản phẩm hoặc từng nhóm sản phẩm

Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX là nền tảng của toàn bộ công tác kế toán CPSX, ảnh hởng rất lớn đến quá trình kế toán tập hợp CPSX trong tất cả các khâu: lập chứng từ ban đầu, mở tài khoản kế toán, mở sổ kế toán, lập

Trang 10

báo cáo chi phí, giá thành Xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX khoa học, hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý CPSX, phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm khoa học, đúng đắn, chính xác

1.3.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất

Có hai phơng pháp tập hợp CPSX :

- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: Phơng pháp này đợc áp dụng đối với

những khoản CPSX có liên quan đến từng đối tợng kế toán tập hợp CPSX riêng biệt Khi tiến hành tập hợp kế toán căn cứ vào những chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí

- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những khoản CPSX phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp CPSX Trớc hết phải tập hợp chung cho nhiều đối tợng Sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí Việc phân bổ đợc tiến hành theo trình tự sau:

+ Xác định hệ số phân bổ

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ+ Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tợng:

Ci = Ti x H

Trong đó: Ci : là chi phí phân bổ cho từng đối tợng i

Ti : là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tợng i

H : là hệ số phân bổ

1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)

- Nội dung: CPNVLTT là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu đợc sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp

Khoản mục CPNVLTT đợc tính nh sau:

Trị giá vốn thực Trị giá vốn Trị giá vốn Trị

101

Trang 11

mục

CPNVLTT =

tế của NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất trong kỳ

+

thực tế của NVL còn lại

ở nơi sản xuất đầu kỳ

-thực tế của NVL còn lại ở nơi sản xuất cuối kỳ

-giáphế liệu thu hồi

- Phơng pháp kế toán CPNVLTT :

+ Chứng từ sử dụng:

* Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX): Kế toán sử dụng các chứng từ sau: Phiếu xuất kho; Bảng theo dõi tình hình sử dụng nguyên vật liệu ở từng phân xởng …

* Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp

kiểm kê định kỳ (KKĐK): Kế toán sử dụng các chứng từ sau: Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá; các phiếu nhập kho trong kỳ …

Phơng pháp tập hợp CPNVLTT thờng là phơng pháp trực tiếp nhng trong một số tình huống thì áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để tập hợp

+ Tài khoản sử dụng: Để kế toán CPNVLTT kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Trình tự kế toán: Trình tự kế toán đợc thể hiện trên sơ đồ 1

1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT):

- Nội dung: CPNCTT bao gồm chi phí về tiền lơng, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lơng BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất; trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ…

- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Phiếu báo làm thêm giờ, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Ph… ơng pháp tập hợp CPNCTT th-ờng là phơng pháp trực tiếp nhng trong một số tình huống thì áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để tập hợp

-Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 622 -Chi phí nhân công trực tiếp

- Trình tự kế toán: Trình tự kế toán đợc thể hiện trên sơ đồ 2

Trang 12

1.3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC)

- Nội dung: CPSXC là các khoản chi phí đợc sử dụng cho việc quản lý và phục vụ sản xuất tại các bộ phận sản xuất nh các phân xởng, đội, trại sản xuất CPSXC bao gồm :

+ Chi phí nhân viên phân xởng: bao gồm các chi phí về tiền lơng, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên phân xởng

+ Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí về vật liệu sử dụng cho phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xởng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất : phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xởng

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của các TSCĐ sử dụng ở phân xởng sản xuất

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động của phân xởng

+ Chi phí khác bằng tiền: phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những khoản chi phí kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xởng

- Yêu cầu tập hợp CPSXC :

+ CPSXC đợc tổ chức tập hợp theo từng phân xởng, đội sản xuất

+ CPSXC đợc tập hợp theo các nội dung cụ thể đã đợc trình bày ở trên + Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 CPSXC phải đợc phân loại thành chi phí cố định và chi phí biến đổi Việc phân bổ, kết chuyển CPSXC phục vụ cho việc tính giá thành tuân thủ theo nguyên tắc sau:

Đối với CPSXC biến đổi: Toàn bộ CPSXC biến đổi sẽ đợc kết chuyển để phục vụ việc tính giá thành sản phẩm

Đối với CPSXC cố định: CPSXC cố định đợc phân bổ để tính giá thành sản xuất trên cơ sở công suất bình thờng của máy móc, thiết bị

* Nếu mức sản xuất thực tế bằng hoặc cao hơn công suất bình thờng của

121

Trang 13

máy móc, thiết bị thì toàn bộ CPSXC cố định thực tế phát sinh sẽ đợc phân bổ, kết chuyển để tính giá thành

* Nếu mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thờng thì CPSXC cố

định đợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng Khoản CPSXC cố định không đợc tính vào giá thành thì đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chứng từ sử dụng:

+ Đối với các yếu tố: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu thì kế toán căn cứ vào những chứng từ tơng tự nh ở 2 khoản mục trên

+ Đối với chi phí dụng cụ sản xuất:

* Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX thì kế toán sử dụng các chứng từ : Phiếu xuất kho, Báo cáo thu hồi phế liệu …

* Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKĐK thì kế toán sử dụng các chứng từ: Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá; Phiếu nhập kho …+ Đối với chi phí khấu hao TSCĐ: Kế toán căn cứ vào Sổ TSCĐ; Bảng tính

và phân bổ khấu hao TSCĐ kỳ trớc để xác định mức khấu hao kỳ này

+ Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền, kế toán sử dụng các chứng từ: Phiếu chi, Giấy báo có, Bảng thanh toán tạm ứng …

- Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ CPSXC kế toán sử dụng TK

627 - Chi phí sản xuất chung TK 627 đợc mở các tài khoản cấp 2 sau:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng

TK 6272: Chi phí vật liệu

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

- Trình tự kế toán: Trình tự kế toán đợc thể hiện trên sơ đồ 3

1.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Trang 14

Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng ở doanh nghiệp

mà kế toán sử dụng tài khoản kế toán khác nhau để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

+ Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX kế toán

sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp phục vụ cho việc tính giá thành TK 154 cũng phản ánh chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

+ Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK thì kế toán sử dụng TK 631 - Giá thành sản xuất để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành TK 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất dở dang

Trang 15

1.4 Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm

1.4.1 Đối tợng tính giá thành

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn

vị Việc xác định đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào nhiều yếu tố: đặc điểm

tổ chức sản xuất, đặc điểm quản lý sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, khả năng, yêu cầu quản lý, tính chất của sản phẩm …

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm, nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là đối tợng tính giá thành Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ Đối với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tợng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành

Xác định đối tợng tính giá thành đúng và phù hợp giúp cho kế toán mở bảng tính giá thành, sổ kế toán phù hợp; kiểm tra đợc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

1.4.2 Kỳ tính giá thành

Bên cạnh việc xác định đối tợng tính giá thành kế toán còn phải xác định

kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian nhất định mà sau đó kế toán cần phải tiến hành tính giá thành cho đối tợng tính giá thành

1.4.3 Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ

Toàn bộ CPSX tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng đã xác định có liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang Nh vậy để tính đợc giá thành đồng thời phục vụ yêu cầu quản lý chi phí, kế toán cần phải xác định đợc

số chi phí đã bỏ ra nằm trong sản phẩm dở dang là bao nhiêu

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm hoặc công việc còn đang trong

Trang 16

quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ mà về mặt

kỹ thuật đợc xác định là cha hoàn thành, cha đến kỳ thu hoạch hoặc cha tính vào khối lợng bàn giao

Các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (CPNVLCTT) :

+ Nội dung: Theo phơng pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần CPNVLTT hoặc CPNVLCTT còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành

Số lợng sản phẩm hoàn thành +

Số lợng sản phẩm

dở dang cuối kỳ+ Ưu điểm: Việc tính toán đơn giản, khối lợng tính toán ít Khi kiểm kê sản phẩm dở không cần xác định mức độ hoàn thành

+ Nhợc điểm: Việc xác định chi phí tính cho sản phẩm dở dang không chính xác dẫn đến tính chính xác của giá thành sản xuất bị hạn chế

+ Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp mà CPNVLTT hoặc CPNVLCTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

đồng thời sản phẩm làm dở ít và đồng đều giữa các kỳ

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng hoàn thành tơng đơng:

+ Nội dung: Trớc hết căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng Sau đó tính toán từng khoản mục chi phí cho sản phẩm làm dở theo nguyên tắc:

161

Trang 17

* Những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất (thờng là CPNVLTT hoặc CPNVLCTT ) đợc tính cho đơn vị sản phẩm hoàn thành và đơn

vị sản phẩm dở dang nh nhau Khoản chi phí này đợc tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:

x

Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Số lợng sản phẩm hoàn thành +

phẩm dở dang = x phẩm cuối kỳ Số lợng sản + Số lợng sản tơng phẩm hoàn thành phẩm tơng đơng đơng

Trong đó: Số lợng sản = Số lợng sản phẩm x Mức độ

phẩm tơng đơng dở dang cuối kỳ hoàn thành + Ưu điểm: Tính chính xác của thông tin về chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cũng nh giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán cao

+Nhợc điểm: khối lợng tính toán nhiều Khi kiểm kê sản phẩm dở phải xác

định mức độ hoàn thành.Đây là việc mang nặng tính chủ quan và phức tạp + Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có quá trình sản xuất sản phẩm mà CPNVLTT hoặc CPNVLCTT chiếm tỷ trọng không quá lớn và các chi phí khác chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số chi phí

Đồng thời sản phẩm làm dở nhiều và không ổn định giữa các kỳ

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức:

+ Nội dung: Kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang ở từng

Trang 18

công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

+ Ưu điểm: Khối lợng tính toán không nhiều

+ Nhợc điểm: Tính chính xác của thông tin phụ thuộc vào tính hợp lý của

Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào toàn bộ CPSX tập hợp đợc trong

kỳ, giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm theo công thức:

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳGiá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Số lợng sản phẩm hoàn thành

- Phơng pháp tính giá thành phân bớc:

Phơng pháp này áp dụng phù hợp trong các loại hình doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp chế biến kiểu liên tục hoặc quy trình công nghệ phức tạp chế biến kiểu song song, lắp ráp sản phẩm

Do đối tợng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn vàthành phẩm ở giai đoạn cuối cùng hoặc có thể chỉ là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng nên phơng pháp tính giá thành phân bớc có hai phơng án

+Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm (phơng pháp kết chuyển tuần tự)

181

Trang 19

Đối tợng tính giá thành ở đây là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng Để tính đợc giá thành theo các đối tợng này thì kế toán lần lợt tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn trớc và kết chuyển chi phí nửa thành phẩm sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục tính giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn sau bằng cách cộng chi phí nửa thành phẩm giai đoạn trớc chuyển sang với CPSX của bản thân giai đoạn này Cứ nh thế cho

đến khi tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng

Quá trình tính giá thành này đợc khái quát qua sơ đồ sau (Sơ đồ 6): Sơ đồ 6 Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n…

+ Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm (phơng pháp kết chuyển song song )

Đối tợng tính giá thành ở đây chỉ là thành phẩm ở giai đoạn công nghệcuối cùng Để tính đợc giá thành của thành phẩm giai đoạn cuối cùng thì trớc hết kế toán căn cứ vào số liệu CPSX đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng giai đoạn công nghệ để xác định phần chi phí của từng giai đoạn có trong giá thành thành phẩm sau đó tổng hợp lại sẽ tính đợc giá thành của thành phẩm

Quá trình tính giá thành này đợc khái quát theo sơ đồ sau (sơ đồ 7): Sơ đồ 7

Chi phí khácgiai đoạn 2

Giá thành nửa thành phẩm 2

Chi phí khác giai

đoạn n

Giá thành thành phẩm

chi phí nửa thành phẩm(n-1) chuyển sangCPNVLTT

Trang 20

Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n…

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong

kỳ giai đoạn i

x

Số lợng thành phẩm giai

đoạn cuối

Số lợng thành phẩm giai

- Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng :

Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp tiến hành sản xuất

theo đơn đặt hàng Mỗi đơn đặt hàng có thể là một sản phẩm, một loại sản phẩm, công trình khác nhau Theo ph… ơng pháp này mỗi đơn đặt hàng đợc mở một “ Phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng” Tất cả các phiếu này đợc cập nhật và lu trữ khi doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất Khi sản xuất hoàn thành kế toán tính tổng toàn bộ chi phí trên từng phiếu sẽ xác định đợc giá thành của đơn đặt hàng

- Các phơng pháp khác:

201

Chi phí sản xuất giai

đoạn 2 trong thành

phẩm

Chi phí sản xuất giai đoạn n

Chi phí sản xuất giai đoạn n trong thành phẩm

Giá thành thành phẩm

Trang 21

Tuỳ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, trình

độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp kế toán có thể áp dụng một số phơng pháp tính giá thành khác nh phơng pháp tính giá thành theo hệ số, phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ, phơng pháp tính giá thành theo giá thành định mức …

1.4.5 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chứng từ” thì các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

đợc phản ánh trên Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154 hoặc 631, Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7 …

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “ Nhật ký chung” thì các nghiệp vụ trên đợc phản ánh trên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154 hoặc 631, các sổ chi tiết, …

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “ Chứng từ ghi sổ” thì các nghiệp

vụ trên đợc phản ánh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái các tài khoản 621,

Trang 22

chỉ cần thực hiện một số bớc nhất định theo sự chỉ dẫn, chơng trình sẽ tự động thực hiện các công việc tổng hợp, xử lý, kết chuyển Kế toán chỉ việc xem, in các sổ sách, báo cáo theo yêu cầu

Khi sử dụng phần mềm kế toán, kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành phù hợp từ đó tổ chức mã hoá, phân loại các đối tợng

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn

- Tổ chức tập hợp, phân bổ, kết chuyển CPSX theo trình tự đã xác định

- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về CPSX và giá thành sản phẩm

để chơng trình tự động xử lý Kế toán chỉ việc xem, in, phân tích CPSX và giá thành sản phẩm

- Tổ chức kiểm kê, xử lý cập nhật dữ liệu về sản phẩm dở Xây dựng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở khoa học, hợp lý

1.5.2 Nguyên tắc và các bớc tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán

Các nguyên tắc cần tuân thủ:

+ Việc tập hợp CPSX do máy tự nhận dữ liệu từ các bộ phận khác và tựtính toán, phân bổ chi phí sản xuất Vì vậy từng khoản mục chi phí phải đợc mã hoá ngay từ đầu tơng ứng với các đối tợng chịu chi phí

+ Căn cứ vào kết quả kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang kế toán nhập dữ liệu sản phẩm dở dang cuối kỳ vào máy

+ Lập các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển cuối kỳ

+ Tiến hành kiểm tra các báo cáo cần thiết theo yêu cầu

Trình tự các bớc tiến hành đợc thể hiện ở sơ đồ 8: Sơ đồ 8

221

Bớc chuẩn bị

-Thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết

-Phần mềm kế toán sử dụng

Dữ liệu đầu vào

-Lựa chọn phơng pháp tính trị giá xuất vật t, các tài liệu khấu hao

-CPSXKDDD cuối kỳ, các bút toán điều chỉnh, kết chuyển chi phí …

Thông tin đầu ra

Các sổ sách, báo cáo kế toán về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

Máy tính tự xử lý

Trang 23

1.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Những việc mà ngời sử dụng cần làm khi áp dụng kế toán máy là:

- Xử lý nghiệp vụ: bao gồm các công việc sau: phân loại chứng từ, định khoản, xử lý trùng lặp, thực hiện công việc mã hoá

- Xem, in sổ sách, báo cáo: Kế toán có thể xem, in các sổ kế toán từ máy

1.5.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT ):

- Xử lý nghiệp vụ:

+ Phân loại chứng từ: Phân loại chứng từ gốc là việc phân chia một cách

có hệ thống các loại chứng từ có đặc điểm giống nhau Kế toán CPNVLTT ờng xuyên sử dụng chứng từ: Phiếu xuất nguyên vật liệu

th-+ Định khoản: định khoản là cách thức tính toán, xem xét một nghiệp vụ phát sinh để quyết định xem nghiệp vụ đó cần sử dụng tài khoản nào và tài khoản đó ở vị trí nào: bên Nợ hay bên Có

Trang 24

+ Xử lý trùng lặp: Các nghiệp vụ trùng lặp không xuất hiện ở kế toán CPNVLTT

+ Công tác mã hoá: đợc xem là công tác xác lập 1 tập hợp những hàm thức mang tính quy ớc và gán cho tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệ với tập hợp những đối tợng cần biểu diễn

1.5.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT ):

- Xử lý nghiệp vụ: Tơng tự nh đã trình bày ở kế toán CPNVLTT

- Nhập dữ liệu: Kế toán lập phơng thức tính lơng trên máy Sau đó kế

toán chỉ cần nhập một số mục nh: ngày công, giờ công, lơng cơ bản máy sẽ

tự động tính toán và hiện ra kết quả

- Xử lý dữ liệu, xem và in sổ sách, báo cáo: Kế toán có thể xem, in một số

sổ sách, báo cáo sau: Sổ cái TK 622, Sổ chi tiết TK 622 …

1.5.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC ):

- Xử lý nghiệp vụ: Tơng tự nh đã trình bày ở kế toán CPNVLTT

-Nhập dữ liệu: Việc nhập các dữ liệu cố định tơng tự kế toán CPNVLTT+ Nhập dữ liệu phát sinh của kỳ báo cáo: Sau khi vào màn hình nhập dữ liệu, kế toán xem các thông báo chỉ dẫn, thực hiện quá trình nhập dữ liệu CPSXC liên quan đến các phần hành kế toán khác do đó máy sẽ tự động tập hợp CPSXC khi kế toán nhập dữ liệu ở các phần hành kế toán khác Mặt khác

241

Trang 25

CPSXC liên quan đến sản xuất nhiều sản phẩm mà khi nhập liệu cha chỉ ra trực tiếp cho đối tợng chi phí (sản phẩm) Do đó phải phân bổ theo các tiêu thức khác nhau vào cuối tháng khi đã tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh

- Xử lý dữ liệu, xem, in các sổ sách, báo cáo: Kế toán có thể xem, in các

sổ sau: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Sổ cái TK 627, …

1.5.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất cuối kỳ:

Các phần mềm có thể thiết lập menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kế 1 chứng từ để tiến hành kết chuyển từ các tài khoản 621, 622, 627 sang TK 154.Nếu doanh nghiệp tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phải xây dựng danh mục phân xởng Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thể xây dựng danh mục các khoản mục chi phí, kết hợp với các tài khoản chi phí để tập hợp các chi phí vào các sổ sách, báo cáo theo các khoản mục Khi nhập dữ liệu về các chi phí phát sinh kế toán phải chỉ ra khoản mục chi phí để chơng trình tập hợp

1.5.3.5 Kế toán giá thành sản phẩm :

- Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ: Phần mềm không xác định đợc khối lợng, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở Kế toán phải xác định khối l-ợng, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở cuối kỳ để nhập vào máy

- Quá trình thực hiện tính giá thành: Quá trình này gồm các bớc sau:

+Cập nhật sản phẩm dở đầu kỳ (hoặc máy tự kết chuyển từ cuối kỳ trớc)+ Tập hợp chi phí: máy tự động tập hợp

+ Cập nhật sản phẩm sản xuất trong kỳ và sản phẩm làm dở cuối kỳ

+ Tổng hợp số liệu và lên báo cáo

Chơng 2: tình hình thực tế về công tác kế toán Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở

công ty in Thống Nhất 2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty In Thống Nhất

Trang 26

Tên đơn vị thực tập: Công ty In Thống Nhất

Trụ sở chính: 136 Hàng Bông – Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà NộiTrung tâm sản xuất in: 107 Nguyễn Tuân – Quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty in Thống Nhất

Công ty In Thống Nhất là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập tự chủ về tài chính và có t cách pháp nhân Công ty trực thuộc Bộ Văn Hoá-Thông tin đợc thành lập ngày 17 tháng 01 năm 1995 theo Quyết định

số 132 TC/QĐ trên cơ sở hợp nhất tự nguyện giữa Nhà máy In Thống Nhất và

Xí nghiệp thiết bị sân khấu

Nhà máy In Thống Nhất đợc thành lập vào ngày 13/5/1971 theo Quyết

định số 66 VH/QH của Bộ Văn hoá-Thông tin trên cơ sở hợp nhất 2 nhà in Công t hợp doanh sau cải tạo t bản t doanh từ những năm 60 là: công ty hợp doanh in Lê Văn Tân tại 136 Hàng Bông và công ty hợp doanh in Kim Sơn tại

24 Lý Quốc S - Hà Nội Thời kỳ mới thành lập thiết bị máy móc của Nhà máy rất lạc hậu và không đồng bộ Sau đó Nhà máy đợc trang bị thêm một số máy móc thiết bị của Liên Xô, CHDC Đức, Trung Quốc nhng những thiết bị này đã lạc hậu so với công nghệ in và do đợc trang bị từ lâu, di chuyển nhiều nên đã bị

h hỏng nhiều Nhà máy vừa tổ chức sản xuất vừa phải sửa chữa h hỏng nên năng suất hoạt động của Nhà máy thấp, sản phẩm chất lợng kém, hiệu quả sử dụng thiết bị chỉ đạt từ 1000 đến 2000 tờ /giờ

Nhà máy nhiệm vụ chính là in, ấn các ấn phẩm Trong thời kỳ bao cấp, kế hoạch sản xuất của Nhà máy chịu sự quản lý của Cục xuất bản còn kế hoạch tài

vụ lại do Bộ Văn hoá - thông tin quản lý, kế hoạch kinh doanh từng thời kỳ đều phải tuân thủ chủ trơng phân phối do Cục xuất bản quy định Nhà máy chỉ đợc

in các ấn phẩm phục vụ công tác quản lý kinh tế của các cơ quan Trung ơng bao gồm sách báo, văn hoá phẩm đợc Cục xuất bản phân phối cho Giá cả thời kỳ

261

Trang 27

này cũng tuân theo giá do Cục xuất bản quy định chung cho toàn ngành in Vì vậy Nhà máy thờng bị động trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh, năng lực sản xuất bị hạn chế Địa bàn sản xuất của Nhà máy lại không tập trung, phân xởng sắp chữ thủ công in Typo thuộc khu vực 24 Lý Quốc S khi in xong lại phải vận chuyển sang 136 Hàng Bông để tiếp tục gia công thành phẩm Với những khó khăn trên kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy thời kỳ này không đợc cao

Từ năm 1988, đứng trớc yêu cầu phát triển mở rộng sản xuất, Nhà máy in Thống Nhất đã liên tục đổi mới công nghệ Nhờ vậy sản phẩm in có chất lợng cạnh tranh đợc trên thị trờng Năm 1989 đợc Bộ Văn hoá-Thông tin cho phép, nhà máy nhập một máy in OFFSET một màu loại RO 201 và một máy in ROMAYO 4 trang đồng thời Nhà máy chuyển toàn bộ công nghệ in Typo sang công nghệ in OFFSET Nhà máy cũng đầu t thêm một số thiết bị in OFFSET hiện đại khổ nhỏ để in các sản phẩm nhãn mác cao cấp Từ đó hiệu quả sản xuất

đợc nâng cao

Từ năm 1992 đến 1994, Nhà máy lần lợt trang bị thêm các máy móc, thiết

bị có tính năng tác dụng cao nh: máy in 2 màu, máy xén 3 mặt cắt để đ… a vào sản xuất Song song với việc trang bị thêm các máy móc, thiết bị mới nhà máy tiến hành sửa chữa kéo dài thời gian sử dụng đối với máy móc cũ, dần ổn định dây chuyền công nghệ, ổn định mặt hàng sản xuất

Nhà máy luôn tổ chức bồi dỡng nâng cao tay nghề cho công nhân trực tiếp

sử dụng máy móc, thiết bị giúp công nhân nắm vững kỹ thuật sản xuất Do vậy với số lợng công nhân không tăng lên nhiều nhng sản phẩm hàng năm của nhà máy ngày càng tăng Bên cạnh việc tham gia in các tài liệu, văn kiện của Đảng phục vụ các kỳ Đại hội, Nhà máy góp phần cùng ngành in cả nớc tạo ra thị tr-ờng ấn phẩm chất lợng Cán bộ công nhân viên phấn đấu không ngừng, luôn xứng đáng là ngời lính gác trên mặt trận t tởng văn hoá

Trang 28

Năm 1995 theo Quyết định số 132/TC- QĐ ngày17/01/1995 của Bộ Văn hoá - thông tin trên cơ sở hợp nhất Nhà máy In Thống Nhất và Xí nghiệp thiết

bị sân khấu thành công ty In Thống Nhất Năm 2001, công ty vinh dự đợc Đảng

và Nhà nớc tặng Huân chơng lao động hạng nhất

Ngành nghề kinh doanh của công ty:

+ In các loại sách báo, tạp chí văn hoá phẩm, tem nhãn, bao bì, phục vụ công nghiệp tiêu dùng, các biểu mẫu thống kê giấy tờ, các tài liệu phục vụ công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính của Trung ơng và địa phơng theo đúng những quy định của pháp luật

+ Kinh doanh, mua bán các loại vật t, thiết bị phục vụ trong ngành in

+ Nhận sửa chữa tân trang thiết bị, đào tạo công nhân kỹ thuật và chuyển giao công nghệ cho các nhà in khác của Trung ơng và địa phơng

Công ty In Thống Nhất đã liên tục đầu t, đổi mới thiết bị, thay đổi cơ cấu sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm và khẳng định uy tín vững vàng trên thị trờng Dựa vào tiềm lực sẵn có của mình cộng với sự năng động của cán bộ lãnh

đạo, công ty đã nắm bắt đợc tình hình thay đổi của máy móc, thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trờng, ký kết các hợp đồng sản xuất trong và ngoài nớc

Sau đây là một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty In Thống Nhất trong 3 năm 2001, 2002, 2003 (Sơ đồ 9)

281

Trang 29

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty in Thống Nhất

ở công ty việc tổ chức sản xuất đợc tiến hành theo đơn đặt hàng của khách hàng Sản phẩm chính của công ty là các ấn phẩm đã đợc in ấn nh sách, tem nhãn Công ty có 3 phân x… ởng trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất là: phân xởng Chế bản, phân xởng In và phân xởng Sách Mỗi phân xởng tiến hành các công đoạn sản xuất riêng và kết hợp với các phân xởng khác để tạo ra sản phẩm Quy trình công nghệ sản xuất ở công ty gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị gồm:

+ Phân loại sản phẩm, xếp kệ chuyển sang phân xởng sách

Giai đoạn 3: Giai đoạn gia công thành phẩm gồm các bớc: Pha cắt, gấp, bắt sách, soạn số, khâu chỉ, dán tờ gác, ép, vào gáy bìa, cắt ba mặt, đóng gói

Việc tổ chức sản xuất có thể tóm tắt thành sơ đồ sau( sơ đồ 10 )

Theo sơ đồ tổ chức sản xuất trên, khách hàng đến ký hợp đồng với công ty tại phòng sản xuất Sau đó phòng sản xuất viết Phiếu sản xuất với nội dung ấn phẩm cần in ấn rồi chuyển cho phân xởng Chế bản Phân xởng Chế bản tiến

Trang 30

hành các công việc sắp chữ vi tính, sửa chụp contak, bình bản rồi chuyển đến phân xởng In Tại phân xởng In sau khi tiến hành các công việc phơi-hiện - xử

lý bản thì thực hiện quá trình in Sau đó có một bộ phận KCS kiểm tra chất ợng sản phẩm Sản phẩm đạt đủ yêu cầu chất lợng sẽ đợc chuyển sang phân x-ởng Sách Tại phân xởng Sách sẽ tiến hành các công việc nh: pha cắt, gấp, bắt sách, soạn số, khâu chỉ, dán tờ gác …

l-Sau khi sản phẩm hoàn thành sẽ đợc đóng gói để chuẩn bị giao cho khách hàng Phòng vật t chịu trách nhiệm giao hàng cho khách hàng với đầy đủ số l-ợng và đúng thời gian

2.1.3 Quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty in Thống Nhất

Với đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng, quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu liên tục Vì vậy để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng quan hệ chỉ đạo từ trên xuống dới

+ Đứng đầu là giám đốc: là ngời chịu trách nhiệm chung, đại diện cho quyền lợi của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, đồng thời chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty + Ba phó giám đốc: là những ngời giúp việc cho giám đốc, trực tiếp quản

lý các phân xởng Đó là phó giám đốc kinh doanh tiếp thị, phó giám đốc vật t- hành chính, phó giám đốc sản xuất

+ Phòng tổ chức lao động tiền lơng: có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề tổ chức hành chính, quản lý lao động

+ Phòng vật t tiêu thụ: thực hiện công việc giao, nhận hàng hoá, vật t đối với khách hàng, nhà cung cấp

+ Phòng kế toán: chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động tài chính, kế toán của công ty

+ Phòng sản xuất: là nơi tiến hành việc ký kết các hợp đồng với khách hàng theo dõi tình hình sản xuất

301

Trang 31

+ Phân xởng chế bản: là nơi cung cấp các bản in mẫu cho phân xởng in + Phân xởng in: là nơi trực tiếp tiến hành in theo lệnh của phòng sản xuất trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết với khách hàng

+ Phân xởng sách: là nơi tiến hành gia công các thành phẩm từ phân xởng

Trang 32

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty in Thống Nhất

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty, công ty đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán của công ty

từ khâu hạch toán ban đầu đến lập báo cáo, kiểm tra kế toán Các phân xởng, các phòng ban khác chỉ lập những chứng từ phát sinh rồi gửi về phòng kế toán Phòng kế toán đợc đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty Bộ máy kế toán gồm 6 ngời đợc bố trí theo sơ đồ sau (sơ đồ 12)

+ Kế toán tiền lơng và tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ tính toán tiền lơng

và các khoản có liên quan, tính toán, phân bổ chi phí tiền lơng, các khoản trích theo lơng Bên cạnh đó kế toán còn theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của tiền gửi ngân hàng

+ Kế toán vật t và thanh toán công nợ: theo dõi tình hình hiện có và sự biến

động của vật t đồng thời theo dõi việc thanh toán công nợ

+ Kế toán tiêu thụ thành phẩm và công nợ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm tiêu thụ, ghi chép các

321

Kế toán tổng hợp(Trởng phòng kế toán )

Kế toán

tiền mặt và

TSCĐ

Kế toán tiền lơng và tiền gửi ngân hàng

Kế toán vật

t và thanh toán công nợ

Kế toán tiêu thụ thành phẩm và công nợ

Thủ quỹ

Trang 33

khoản doanh thu, theo dõi các khoản phải thu

+ Thủ quỹ: là ngời chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản toàn bộ số vốn bằng tiền tại quỹ của công ty Mọi khoản thu chi đều do thủ quĩ thực hiện

2.1.5 Giới thiệu về phần mềm kế toán áp dụng tại công ty:

Hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Fast accounting 2003 + Phần mềm này có các đặc điểm nổi bật sau:

- Tính giá thành chi tiết đến từng sản phẩm theo các khoản mục chi phí

- Tự động tính thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra

- Quản lý chi tiết hàng hoá, vật t theo số lợng, giá trị danh điểm vật t

- Lập báo cáo chi tiết, báo cáo tổng hợp về nhập, xuất, tồn, kho hàng

- Tự động hoá lập các báo cáo tài chính kế toán

+ Phần mềm này có các phân hệ sau:

Hệ thống, Phân hệ kế toán tổng hợp, Phân hệ kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền vay, Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu, Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả, Phân hệ kế toán hàng tồn kho, Phân hệ kế toán chi phí

và tính giá thành, Phân hệ kế toán TSCĐ, Phân hệ báo cáo thuế, Phân hệ báo cáo tài chính

+ Hệ thống menu trong Fast accounting đợc tổ chức dới dạng ba cấp:

- Cấp 1: Bao gồm các phân hệ trên

- Cấp 2: Liệt kê các chức năng chính trong từng phân hệ nghiệp vụ gồm: Cập nhật số liệu; Lên báo cáo; Khai báo danh mục từ điển và tham số tuỳ chọn;

In các danh mục từ điển

- Cấp 3: Liệt kê ra từng chức năng cụ thể đợc nêu ra trong menu cấp 2 + Về việc tổ chức hệ thống danh mục trong phần mềm: Phần mềm đã xây dựng hệ thống danh mục sau: Danh mục tài khoản; Danh mục khách hàng, nhà cung cấp và các đối tợng công nợ; Danh mục kho hàng; Danh mục nhóm hàng hoá vật t; Danh mục hàng hoá, vật t; Danh mục TSCĐ

+ Các thao tác chung khi cập nhật 1 chứng từ :

Trang 34

- Về bố trí màn hình cập nhật: Màn hình nhập chứng từ gồm 4 phần: Phần 1: Các thông tin liên quan chung cho toàn bộ chứng từ nh: ngày chứng từ, số chứng từ, ngày hạch toán Phần 2: Danh sách các định khoản hoặc các mặt hàng trong chứng từ đó Phần 3: Các tính toán nh: Tổng số tiền, thuế GTGT Phần…4: Các nút chức năng điều khiển quá trình cập nhật chứng từ nh: Xem, Sửa, Tạo mới …

- Quy trình vào một chứng từ mới: Chọn menu cần thiết Chơng trình lọc ra

5 chứng từ đợc nhập cuối cùng và hiện lên màn hình cập nhật chứng từ Nhấn nút ESC để quay ra màn hình nhập chứng từ Để con trỏ tại nút Mới rồi ấn Enter Lần lợt cập nhật các thông tin trên màn hình Để con trỏ tại nút “Lu” ấn Enter để lu chứng từ

+ Tổ chức mã hoá các đối tợng sử dụng: Trớc khi sử dụng phần mềm, kế toán phải khai báo các tham số hệ thống và hệ thống các danh mục

- Danh mục tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán ở công ty đợc xây dựng trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính quy định để đáp ứng yêu cầu quản lý, công ty xây dựng các tài khoản chi tiết cần sử dụng

Ví dụ: Tài khoản 112-Tiền gửi ngân hàng bao gồm:

TK1121 - Tiền VND gửi Sở giao dịch 1 NHCT Việt Nam

TK 1123 - Tiền VND gửi NHCT Đống Đa

TK 1124 - Tiền VND gửi ngân hàng đầu t và phát triển HN

- Mã hoá các danh mục hàng hoá, vật t; danh mục khách hàng; danh mục thuế suất; danh mục kho hàng Công ty thực hiện mã hoá các đối t… ợng cần quản lý khoa học, phù hợp với đặc điểm kinh doanh Ví dụ: Đối với danh mục hàng hoá, vật t: công ty mã hoá theo tên vật t, mỗi một mã đi kèm với tên của một vật t, hàng hoá: Vật t cồn công nghiệp có mã là CON, vật t băng dính hộp

có mã là: BDHOP T… ơng tự kế toán tiến hành mã hoá các kho hàng, bộ phận

sử dụng TSCĐ

Màn hình Desktop của phần mềm nh trang bên :

341

Trang 35

+ Hình thức kế toán áp dụng ở công ty: công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ với hệ thống sổ sách đúng theo quy định

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ thể hiện ở sơ đồ 13

Sơ đồ 13

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu kiểm tra

+ Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên

+ Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ Kế toán Việt Nam theo quyết định số 1141/TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính và các thông t sửa đổi bổ sung

+ Niên độ kế toán: đợc bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12

+ Kỳ kế toán tại công ty: là 1 tháng

+ Phơng pháp khấu hao TSCĐ: công ty sử dụng phơng pháp khấu hao TSCĐ theo đờng thẳng

+ Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty in Thống Nhất

2.2.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất ở công ty in Thống Nhất

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Bảng

Nhật ký chứng từ

Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ cái

Trang 36

ở công ty, CPSX gồm 3 khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC Các tài khoản phản ánh các khoản mục CPSX này là TK 621, TK 622, TK 627 Các tài khoản này ở công ty không mở chi tiết theo từng sản phẩm.

Các khoản mục CPSX trên đều đợc mã hóa cài đặt Khi phát sinh các khoản CPSX trên, kế toán nhập các chứng từ có liên quan: chứng từ về xuất vật

t … vào máy Trên màn hình nhập liệu kế toán gõ vào cột "TK Nợ" là: 621,

622, 627

Khi nhập phiếu xuất vật t vào máy, kế toán căn cứ vào: cột "Mã kho", nội dung của chứng từ để gõ tài khoản vào cột "TK Nợ" Ví dụ: khi xuất vật t mực thì kế toán căn cứ vào cột "Mã kho" là MUC để gõ TK: 621 Khi nhập các chứng từ khác, kế toán căn cứ vào nội dung của chứng từ để gõ vào cột "TK Nợ"

2.2.2 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty

Đối tợng kế toán tập hợp CPSX ở công ty là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất cần đợc tổ chức tập hợp theo đó

Công ty là loại hình doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng Hàng tháng công ty nhận đợc những đơn đặt hàng với số lợng, yêu cầu khác nhau Tuy vậy công ty không tiến hành hạch toán CPSX cho từng bộ phận hay từng đơn đặt hàng mà tiến hành hạch toán chung cho toàn bộ công ty Do vậy đối tợng kế toán tập hợp CPSX ở công ty là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất

2.2.3 Nội dung chi phí sản xuất tại công ty

CPSX là một bộ phận quan trọng trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất của công ty ở công ty, CPSX đợc phân loại thành các khoản mục sau: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC

CPNVLTT bao gồm chi phí về nguyên vật liệu đợc sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất

CPNCTT bao gồm chi phí về tiền lơng, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

361

Trang 37

CPSXC là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản

lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng

Ngoài ra để phục vụ cho việc lập Thuyết minh báo cáo tài chính và phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp, CPSX của công ty còn đợc phân loại thành 5 yếu tố chi phí sau : Chi phí nguyên vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí bằng tiền khác

2.2.4 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất

2.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Nội dung: CPNVLTT là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu đợc sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất

Công ty là doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng Mỗi đơn đặt hàng khác nhau về mẫu mã, quy cách, chất lợng sản phẩm do đó nguyên vật liệu trong công ty gồm rất nhiều loại khác nhau Nguyên vật liệu của công ty bao gồm : nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu khác

+ Nguyên vật liệu chính: gồm những đối tợng lao động chủ yếu cấu thành thực thể vật chất chính của sản phẩm sản xuất ra ở công ty nguyên vật liệu chính gồm: giấy và mực Giấy in gồm nhiều loại với khổ giấy khác nhau để phù hợp với từng đơn đặt hàng Công ty sử dụng nhiều loại giấy : giấy Bãi Bằng, giấy Couché mực in cũng có nhiều loại khác nhau nh… mực Nhật, mực Trung Quốc với màu sắc phong phú tuỳ theo yêu cầu của từng đơn đặt hàng mà pha…chế

+ Vật liệu phụ: gồm các loại vật liệu có vai trò thứ yếu trong quá trình sản xuất góp phần làm tăng chất lợng, hoàn thiện sản phẩm

ở công ty vật liệu phụ gồm các loại: băng dính, keo dán , cồn phim …+ Nhiên liệu: gồm các loại vật liệu cung cấp cho các đơn vị vận tải phục vụ công tác sửa chữa máy móc, thiết bị ở công ty nhiên liệu gồm các loại: xăng, dầu mỡ …

Ngày đăng: 31/01/2013, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  chi tiết - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty In Thống Nhất
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w