Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ khí ô tô 1-5
Trang 1Những cụm từ viết tắt sử dụng trong báo cáo
MCT : Máy công trình
TC - LĐ : Tổ chức lao động
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
Trang 2Danh mục sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ 1.2.1.a : Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.2.2.1.b : Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.2.1.c : Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.2.1.d : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệpSơ đồ 1.2.2.1 : Quá trình quản lý nguyên vật liệu
Biểu 4 : Sổ Cái TK 621
Biểu 10 : Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu 14 : Bảng kiểm kê sản phẩm làm dở
Biểu 15 : Sổ Cái TK 154
Trang 3Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển của đất nớc, trong xu hớng hội nhập nền kinh tếtoán cầu,các doanh nghiệp luôn phải xác định cho mình một chỗ đứng riêng trongxã hội Để thực hiện đợc điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải cho ra nhữngsản phẩm có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp, giá thành rẻ để vợt lên đối thủ cạnhtranh Chính vì vậy các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu để tìm mọibiện pháp để nâng cao chất lợng sản phẩm nhng lại giảm chi phí sản xuất để giáthành ở mức hợp lý đối với đa số ngời tiêu dùng
Tuy nhiên việc cắt giảm chi phí để hạ giá thành sản phẩm không thể làmmột cách tuỳ tiện Mà muốn đạt đợc điều đó doanh nghiệp phải tổ chức quản lýsản xuất nh thế nào cho ra sản phẩm với chi phí thấp, giá thành rẻ mà lợi nhuậnvẫn tăng Một trong những công cụ hữu hiệu đợc doanh nghiệp phát huy đó làcông tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm nói riêng
Trong nền kinh tế thị trờng hàng hoá nhiều thành phần nh hiện nay sảnphẩm tiêu thụ hay không là vẫn đề sống còn của doanh nghiệp xuất Từ đó đặt racho các doanh nghiệp phải tổ chức chặt chẽ yếu tố chi phí từ đầu vào đến khâutạo ra sản phẩm cuối cùng Trớc tình hình đó, Công ty Cơ khí ôtô 1-5 luôn đặcbiệt quan tâm đến công tác hạch toán kế toán toàn công ty đặc biệt là công tác tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm mục đích giảm chi phí, hạgiá thành để nâng cao sức cạnh tranh
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cơ khí ôtô 1-5 vơi sự giúp đỡ tậntình củathầy giáo Trần Văn Thuận và các cán bộ phòng tài chính kế toán cũng nh cácphòng ban khác em đã phần nào tiếp cận đợc với thực tế công tác kế toán Đối vớiCông ty Cơ khí ôtô 1-5 là doanh nghiệp sản xuất, công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm là khâu quan trọng trong toàn bộ công tác kế
toán Do đó em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ khí ôtô 1-5” để đi sâu nghiên cứu
làm bài viết của mình
Bài viết của em gồm hai phần:
Phần 1: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty Cơ khí ô tô 1-5
Phần 2: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty Cơ khí ô tô 1-5
Trang 5Phần 1 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí ô tô 1-5
1.1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Cơ khí ô tô 1-5 ảnh hởng đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
* Lịch sử hình thành của Công ty
Tiền thân của Công ty cơ khí ô tô 1-5 là nhà máy ô tô 1-5 đợc thành lập năm
1956 và đợc thành lập theo quyết định 1041/QĐ-TCCB-LĐ ngày 27/5/1993 Của
Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải với tên gọi là Công ty cơ khí ô tô 1-5
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cơ khí ô tô 1-5 gắn liền với quátrình đấu tranh giành độc lập tự do của đất nớc
Giai đoạn trớc cách mạng tháng tám
Công ty cơ khí ô tô 1-5 đợc khởi nguồn từ một xởng Avia phố hàng vôi từnhững năm 1921-1922, đó là một xởng chuyên sản xuất xe song mã, rèn móngngựa với khoảng 10 ngời thợ Việt Nam Sau vài năm, chuyển đổi sửa chữa và báncác phụ tùng ô tô, đến năm 1925 tăng lên 160 công nhân và có thể sản xuất phụtùng, sửa chữa và lắp ráp ô tô
Giai đoạn sau cách mạng tháng tám đến giải phóng miền Nam thống nhất đất
n-ớc
Để phục vụ cho công cuộc phục hồi, phát triển nền kinh tế và chủ trơng cảitạo t bản t doanh, nhà máy Avia đổi tên thành Nhà máy ô tô 1-5 đợc hình thànhtrên tập hợp của bốn phân xởng sau:
động và vật t đợc quyết toán cho từng sản phẩm
Ngày 14/01/1981 thực hiện quyết định QĐ 17/CP-BGTVT, nhà máy đợc phépthu hồi các loại xe tai nạn trong chiến tranh, các xe thanh lý về tháo gỡ phục hồicác chi tiết để phục vụ sửa chữa xe Công ty đã tiến hành sửa chữa và lắp rápnhiều loại xe nh Zin 130, Zin 157, CA 10, Mao và các loại máy, phụ tùng phục
vụ cho sản xuất nh bơm nớc xe W50L Các sản phẩm này đợc sản xuất ra nhằmphục vụ cho nhu cầu sản xuất, sửa chữa phơng tiện đi lại Cung cấp cho cácnghành kinh tế quốc tế
Giai đoạn 1991-2000.
Sau đại hội lần thứ sáu của Đảng, nớc ta bớc sang giai đoạn mới, nền kinh tếchuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà Nớc
Trang 6Trớc sự thay đổi đó ban lãnh đạo của Công ty có chính sách phát triển đúng đắngiúp Công ty ngày một phát triển.
Năm 1993 Nhà máy ô tô 1-5 đợc thành lập với tên gọi là Công ty cơ khí ô tô1-5 trực thuộc Tổng Công ty cơ khí giao thông vận tải – Bộ Giao thông vận tải.Trong giai đoạn này, Công ty đã đầu t, nghiên cứu và chế tạo ra nhiều sản phẩmcơ khí nh xe ô tô, trạm trộn asphalt, lu lốp thay thế hàng ngoại nhập, đáp ứngnhu cầu tiêu dùng trong nớc
Giai đoạn từ năm 2000 đến nay:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu hiện đại hóa cơ sở hạ tầng,trớc nhu cầu đó lãnh đạo Công ty đã có những chính sách mạnh dạn vay vốn để
đầu t dây chuyền sản xuất ô tô khách, ô tô buýt trên cơ sở nhập khẩu máy móc.Dới sự ủng hộ của Đảng, Nhà nớc và Công ty cơ khí giao thông vận tải (nay làTổng Công ty công nghiệp ô tô Việt Nam), Công ty ô tô 1-5 cho ra đời nhiều lô
xe phục vụ cho nhu cầu trong nớc
Mặc dù gặp phải một số khó khăn ban đầu nh đối thủ cạnh tranh nhng Công
ty ô tô 1-5 đã tự khẳng định mình Qua sản phẩm của Công ty đợc biết đến khắpcả nớc
* Những kết quả đạt đợc trong thời gian qua
Công ty góp phần đáng kể vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tảitheo chế độ Nhà Nớc Điều đó thể hiện ở một số chỉ tiêu sau:
Trang 7Chỉ tiêu Năm2001 Năm 2002 Năm 2003
1 Giá trị tổng sản lợng 83.420.944.768 271.420.437.925 691.589.726.686
2 Doanh thu tiêu thụ 100.673.696.235 312.695.825.441 763.795.807.861
3 Lơi nhuận trớc thuế 1.409.430.000 3.089.497.000 4.048.117.000
4 Lợi nhuận sau thuế 1.057.072.600 2.317.122.750 2.752.719.600
(2001-đầu ngời đã tăng lên đến 1.576.633 Điều này sẽ làm động lực thúc đẩy mỗi ngờitrong Công ty phấn đấu nâng cao tay nghề, tăng năng suất lao động và chất lợngsản phẩm
* Hiện nay Công ty còn có 1900 ngời, trong đó có 230 nhân viên quảnlý đợc
đào tạo tại các trờng đại học, cao đẳng trong cả nớc, và 1592 công nhân có trình
độ tay nghề cao Với số lợng lao động nh vậy và nhu cầu xe ô tô trên thị trờng
đang tăng thì vấn đề đặt ra là Công ty đang tiến hành đầu t xây dựng thêm nhàmáy ôtô có công suất lớn hơn
* Những nghành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty ô tô 1-5
- Sửa chữa, đóng mới phụ tùng, lắp ráp ô tô, máy công trình (MCT) và xe máy
- Sản xuất các sản phẩm kết cấu thép, kinh doanh xuất nhập khẩu vật t, thiết bịphụ tùng, phơng tiện vận tải
+ Trạm trộn cấp phối xây dựng công suất 40-80 tấn/h
+ Lu bánh lốp Transinco 15 tấn, 20 tấn
+ Lu rung loại YZ10, YZ14
- Kết cấu thép:
Bao gồm cầu giao thông nông thôn, cầu cáp dây văng, trạm thu phí các loại
Sự ra đời của nhà máy sửa chữa ôtô 1-5 đến nay là Công ty ôtô 1-5 đã gắn liền với
sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, đóng góp một phần không nhỏcho ngành công nghiệp Việt Nam
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trang 8Công ty cơ khí ô tô 1-5 trực thuộc Bộ giao thông vận tải, đơn vị quản lý là tổngCông ty công nghiệp ô tô Việt Nam, là đơn vị hạch toán độc lập.
Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất ở Công ty bao gồm:
+ Bộ phận quản lý: Giám đốc Công ty, các phó giám đốc cùng các phòng ban + Bộ phận sản xuất: Các Xí nghiệp sản xuất
Dới Xí nghiệp sản xuất đợc tổ chức thành bộ phận quản lý Xí nghiệp và phân ởng sản xuất
x-Mỗi phòng ban của Công ty cơ khí ô tô 1-5 đều có chức năng riêng nhng chúng
đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Cụ thể:
- Giám đốc Công ty: Là ngời lãnh đạo cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệmtrong việc lập kế hoạch, định hớng đờng lối trớc mắt cũng nh lâu dài nhằm thúc
đẩy Công ty phát triển
Dới giám đốc còn có 4 phó giám đốc:
- Phó giám đốc thờng trực - Đại diện lãnh đạo về chất lợng: Chịu trách nhiệmcho công tác kinh doanh, tiếp thị và hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001-2000của Công ty
- Phó giám đốc nội chính kiêm trởng phòng tổ chức – lao động: Chịu tráchnhiệm trong công tác hành chính, chế độ chính sách về lao động và bảo hiểm lao
- Phòng TC-LĐ : Tham mu cho giám đốc trong việc quản lý nhân sự, xây dựng
và quản lý công tác tiền lơng và các chế độ đối với ngời lao động nh BHXH, y tế
- Phòng Kế hoạch - Thị trờng và Điều hành sản xuất: Tham mu việc lập, thựchiện kế hoạch sản xuất, khảo sát nhu cầu thị trờng Đồng thời chịu trách nhiệmtrong công tác điều hành, quản lý sản xuất tại các Xí nghiệp, phân xởng trongCông ty
- Phòng Tài chính-Kế toán: Tham mu cho giám đốc Công ty trong việc sử dụngvốn ngân sách và tài sản của Nhà Nớc, của Công ty Căn cứ vào kế hoạch sảnxuất và tình hình thực tế tiến hành hoạch định chính sách tài chính cho năm hiệntại và tơng lai Đồng thời, thực hiện giám sát tài chính trong mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty, đảm bảo đúng chế độ
- Phòng kĩ thuật-Công nghệ: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty trong việcnghiên cứu, thiết kế và chế tạo sản phẩm, nhập máy móc thiết bị, công nghệ củaCông ty
- Phòng KCS: Thực hiện kiểm tra chất lợng sản phẩm theo đúng quy trình vàkiểm tra toàn bộ hàng hóa, vật t nhập về phục vụ sản xuất
Trang 9- Phòng quản lý dự án và XDCB: trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng cơ bản,
theo dõi và tiến hành sửa chữa, nâng cấp nhà xởng, cơ sở hạ tầng phục vụ quá
trình sản xuất
- Phòng cung ứng vật t: Chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch và mua vật t,
nhập khẩu hàng hóa phục vụ quá trình sản xuất, quản lý kho vật t của Công ty
- Phòng Cơ điện: Chịu trách nhiệm trong quản lý, bảo dỡng duy tu máy móc,
thiết bị, điện nớc kịp thời cho sản xuất kinh doanh
- Ban thanh tra chất lợng sản phẩm: tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện tổ chức dây chuyền sản xuất đảm bảo chất lợng dây chuyền
- Ban y tế-Vệ sinh môi trờng: Chịu trách nhiệm trong công tác y tế, bảo vệ sức
khỏe cho ngời lao động và công tác vệ sinh môi trờng
- Ban bảo vệ: Chịu trách nhiệm trong công tác trật tự trị an, bảo vệ tài sản của
Công ty
- Trung tâm bảo hành xe: Chịu trách nhiệm trong công tác bảo hành xe của
khách hàng, cùng với phòng nghiệp vụ tiến hành giao xe cho khách hàng
- Xí nghiệp sản xuất xe khách: sản xuất phụ tùng, lắp ráp, đóng mới các loại xe
buýt từ 40-80 chỗ ngồi theo kế hoạch Công ty giao
- Xí nghiệp sản xuất chi tiết và nội thất ô tô: sản xuất, gia công chi tiết, sản
phẩm phục vụ cho việc sản xuất và lắp ráp ô tô, MCT theo kế hoạch
- Xí nghiệp chế tạo thiết bị MCT: Sản xuất, chế tạo, lắp ráp, chuyển giao công
kế toán
Phòng
kỹ thuật, công nghệ
Phòng KCS Phòng quản
lý dự
án và XDCB
Phòng cung ứng vật t
Phòng
kế hoạch, thị tr ờng
Phòng cơ
Ban bảo vệ Trung tâm
bảo hành xe
Trang 10Sơ đồ 1.1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ô tô 1-5
1.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty cơ khí ô tô 1-5 là doanh nghiệp công nghiệp chuyên sửa chữa, đóngmới, sản xuất phụ tùng, lắp ráp ô tô, MCT và xe gắn máy, xe khách, xe buýt cùngvới sản phẩm công nghiệp khác phục vụ chủ yếu cho các ngành xây dựng cơ bảntrực thuộc Bộ giao thông vận tải Do vậy, sản phẩm của Công ty mang đặc tínhcông nghiệp nh: Các loại phụ tùng ( Bulông, ốc vít ), các loại MCT nh máy rảivôi, trạm thu phí, trạm trộn Asphal, lu rung, lu bánh lốp và sản phẩm trongchính sách phát triển của Nhà nớc nh xe khách, xe buýt
Các sản phẩm của Công ty có giá trị lớn, sản phẩm sản xuất theo quy trìnhcông nghiệp khép kín từ khâu mua vật liệu đa vào sản xuất đến khi sản phẩmhoàn thành Đối với sản phẩm là phụ tùng thì Công ty tiến hành sản xuất hàngloạt nhng những sản phẩm này bán ra ngoài ít mà chủ yếu phục vụ cho quá trìnhlắp ráp ô tô, MCT Còn sản phẩm có giá trị lớn nh MCT, trạm trộn thì đợc tiếnhành sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng Do vậy, chỉ khi nào hợp đồng sảnxuất đợc ký kết giữa khách hàng với Công ty thì sản phẩm đó mới đợc tiến hành
đa vào sản xuất Sản phẩm đợc đầu t quan tâm mạnh mẽ nhất hiện nay là xekhách, xe buýt đợc sản xuất hàng loạt, sản xuất tới đâu nhập kho tới đó để bán.Tùy từng loại sản phẩm mà có chu kỳ sản xuất dài-ngắn khác nhau, việc sảnxuất trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau Nguyên vật liệu khi đa vào các phân x-ởng sản xuất đều tiến hành theo quy trình sản xuất sau:
Sơ đồ 1.1.3.a: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty.
Nguyên vật liệu của Công ty có thể lấy từ hai nguồn khác nhau: Vật t nhậpkhẩu (khung, gầm chassi ) và vật t mua ngoài trong nớc (thép, quạt gió ) Đốivới sản phẩm là phụ tùng hay chi tiết xe ô tô: ghế đệm, nội thất thì sau khi sảnxuất xong trở thành bán thành phẩm vừa bán ra ngoài, vừa cung cấp cho các phânxởng khác để phục vụ hoàn thành sản phẩm cuối cùng là xe ô tô Các chi tiết sảnphẩm đợc lắp ráp tạo xe hoàn chỉnh và qua kiểm tra chất lợng và chạy thử của
Trang 11KCS và nhập kho thành phẩm Ta có thể khái quát ra sơ đồ quy trình công nghệsản xuất ra sản phẩm xe khách, xe buýt nh sau:
Trang 12Sơ đồ 1.1.3.b: Quy trình sản xuất lắp ráp ô khách và ô tô buýt
1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Hình thức tổ chức công tác kế toán:
Công tác kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung tức
là toàn bộ công tác kế toán đợc tổ chức tập trung tại phòng kế toán của Công ty.Tại đây tổ chức bộ máy kế toán đợc thực hiện hoàn chỉnh từ khâu thu thập chứng
từ, phân loại và xử lý chứng từ ghi sổ và lập báo cáo tài chính Thông qua đó cungcấp thông tin về tình hình tài chính của Công ty
Dới Xí nghiệp có nhân viên kế toán thực hiện thu thập chứng từ, phân loại vàchuyển chứng từ về phòng kế toán để xử lý
Hiện nay phòng tài chính kế toán của Công ty bao gồm 13 ngời trong đó có 1
kế toán trởng, 1 kế toán tổng hợp và 11 kế toán viên
Trong quá trình hạch toán của Công ty, nhân viên kế toán chịu trách nhiệmtừng phần hành kế toán cụ thể tạo thành mắt xích quan trọng trong công tác kếtoán
- Kế toán trởng: Là ngời trực tiếp thông báo, cung cấp thông tin nhằm t vấn chogiám đốc Công ty về vấn đề tài chính, kế toán của Công ty
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp các số liệu kế toán trên cơ sở số liệu kế toán docác phần hành khác cung cấp và tiến hành lập các báo cáo quyết toán
- Kế toán ngân hàng – tiền lơng và BHXH: Thực hiện các phần việc liên quan
đến nghiệp vụ ngân hàng Đồng thời thực hiện tính toán tiền lơng phải thanh toáncho công nhân viên và thực hiện trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
Vật t nhập khẩu
Gia công chi tiết
Gióng cung tổng hợp
Trang 13- Kế toán vật t - kho: Thực hiện việc viết phiếu xuất kho, thẻ kho đợc đa lên từkho.
- Kế toán mua hàng: Dựa trên phiếu nhập kho do phòng kế hoạch viết, kế toán
đối chiếu, kiểm tra chứng từ liên quan đến việc mua hàng hóa để đảm bảo hạchtoán đúng
- Kế toán bán hàng: Dựa trên thông báo về hàng bán do phòng kế hoạch gửilên, kế toán tiến hành viết hóa đơn và theo dõi trên sổ chi tiết liên quan đến bánhàng
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và thực hiện trích khấuhao TSCĐ theo quy chế hiện hành
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Tính toán và phản ánhkịp thời, đầy đủ khoản chi phí trong giá thành của từng loại sản phẩm Lập báocáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để phân tích tình hình thực hiện kếhoạch giá thành
- Thủ quỹ: Phản ánh kịp thời các khoản thu chi vốn bằng tiền Thực hiện kiểmtra, đối chiếu số liệu thờng xuyên với quỹ đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằngtiền Đồng thời thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằngtiền
Nh vậy, giữa các bộ phận khác nhau có chức năng khác nhau Tuy nhiên, giữa các
bộ phận có mối quan hệ khăng khít với nhau
Trang 14KTThanhtoán
KTTSCĐ
KTCPSX>
Thủquỹ
Sơ đồ 1.1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty ô tô 1-5
1.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.1.5.1 Hệ thống chứng từ kế toán
Hiện nay, Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán đợc ban hành theoQuyết định số 1141/1995/QĐ-BTC ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ trởng BộTài Chính Công ty sử dụng đầy đủ các loại chứng từ bắt buộc và sử dụng một sốchứng từ mang tính hớng dẫn để phục vụ cho việc hạch toán ban đầu Quy trìnhluân chuyển các chứng từ đợc thực hiện chặt chẽ và đầy đủ
1.1.5.2 Hệ thống tài khoản kế toán
Công tác kế toán tại Công ty thực hiện theo quy định của Nhà nớc về hệ thống tài khoản kế toán
mà Công ty sử dụng Trong số 77 tài khoản do chế độ tài chính quy định thì Công ty sử dụng tài khoản tập hợp chi phí, tài khoản liên quan tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vốn vay, khoản nợ ngắn hạn, dài hạn đối với ngân hàng Đặc biệt là đối với tài khoản TGNH, tài khoản vay ngắn hạn và dài hạn đ-
ợc Công ty mở chi tiết đối với từng ngân hàng và khoản góp vốn vào Công ty của công nhân viên
Số TT Số hiệu Tài khoản
1131
1132
Tiền đang chuyển
Tiền Việt Nam Ngoại tệ
6 129 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
7 131 Phải thu của khách hàng (chi tiết theo đối tợng)
Trang 1514 144 Cầm cố, ký cợc ký quỹ ngắn hạn
15 151 Hàng mua đang đi trên đờng
16 152 Nguyên liệu, vật liệu
1531
1532
1533
Công cụ, dụng cụ
Công cụ, dụng cụ Bao bì luân chuyển
25 212 Tài sản cố định thuê tài chính
38 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nớc
Trang 16Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
47 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
53 441 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
55 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Loại 5: Doanh thu
57 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh
61 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
71 911 Xác định kết quả kinh doanh
Loại 10: Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
001 Tài sản thuê ngoài
Trang 17002 Vật t, hàng hóa nhận giũ hộ, nhận gia công
009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản
1.1.5.3 Hệ thống sổ kế toán
Công ty cơ khí ô tô 1-5 là Công ty hạch toán độc lập, hình thức hạch toán củaCông ty là tập trung tại phòng kế toán Nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý vềcông tác tài chính kế toán của Công ty , kế toán sử dụng hình thức sổ NKCT.Hình thức này phù hợp với Công ty có quy mô lớn yêu cầu theo dõi chặt chẽ vềmặt chi phí sản xuất và tính đúng giá thành sản phẩm của từng loại nhằm phục vụcho công tác quản trị trong nội bộ Công ty
Hiện nay, theo chế độ có 4 hình thức sổ kế toán để ghi chép các nghiệp vụ kinh tếphát sinh Trong đó, mỗi hình thức đều có những mẫu sổ đặc trng đợc thiết kế vớitùy từng loại hình doanh nghiệp khác nhau Đặc biệt là hình thức sổ NKCT, đây
là hình thức sổ có sự kết hợp giữa ghi chép theo trình tự thời gian và ghi chép theo
hệ thống, có sự kết hợp giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa ghi chéphàng ngày và tổng hợp số liệu để lập báo cáo cuối tháng
Hình thức nhật ký chứng từ có các sổ sau:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ Cái các tài khoản
- Các sổ kế toán chi tiết
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, Công ty sử dụng để phán ánh cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo bên Có của các tài khoản Một NKCT
có thể mở riêng cho một tài khoản hoặc có thể mở cho một số các tài khoản cónội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau Khi mởNKCT dùng chung cho nhiều tài khoản thì trên NKCT đó số phát sinh của mỗi tàikhoản đợc phản ánh riêng biệt ở một số dòng hoặc một số cột dành riêng cho mỗitài khoản Trong mọi trờng hợp số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản chỉ tậpchung phản ánh trên một NKCT và từ NKCT này ghi vào Sổ Cái một lần vào cuốitháng Số phát sinh Nợ của mỗi tài khoản đợc phản ánh trên các NKCT khácnhau, ghi Có các tài khoản có liên quan đối ứng Nợ tài khoản này và cuối tháng
Trang 18phát sinh Có trong tháng và số d cuối tháng Phục vụ cho việc kiểm tra, đốichiếu số liệu và chuyển sổ cuối tháng
Sổ Cái: Là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một tàikhoản trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số d cuối tháng hoặccuối quý Số phát sinh Có của mỗi tài khoản đợc phản ánh trên Sổ Cái theo tổng
số lấy từ NKCT ghi Có tài khoản đó, số phát sinh Nợ đợc phản ánh chi tiết theotừng tài khoản đối ứng Có lấy từ các NKCT có liên quan Sổ Cái chỉ ghi một lầnvào ngày cuối tháng hoặc cuối quý sau khi đã khóa sổ và kiểm tra, đối chiếu sốliệu trên các NKCT
Sổ kế toán chi tiết: Tại Công ô tô 1-5 các sổ kế toán chi tiết đều đợc mởtheo đúng mẫu đã hớng dẫn theo quy định của Bộ Tài chính
Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
1.1.5.4 Hệ thống báo cáo tài chính
Những thông tin chung về hệ thống báo cáo tài chính:
Công ty hiện đang áp dụng báo cáo ban hành theo Quyết định số BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 về Chế độ Báo cáo tài chính trong các doanhnghiệp và sửa đổi bổ sung theo Thông t số 89/2002/TT-BTC ngày 9 tháng 10 năm
167/2000/QĐ-Chứng từ ghi sổ và các bảng phân bổ
Sổ cáiNhật ký chứng từ
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Thẻ, sổ kế toán chi tiết
Bảng kê
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 192002 về Hớng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực ban hành theo Quyết định số149/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trởng Bộ Tài Chính
Theo những quy định chung của Bộ tài chính, Công ty thực hiện lập báo cáotài chính theo quý Việc lập báo cáo tài chính tuỳ thuộc vào chức năng nhiệm vụcủa từng bộ phận, cụ thể: Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do kế toánbán hàng lập, lập bảng cân đối kế toán do kế toán tổng hợp lâp Các bộ phận luôn
có mối quan hệ với nhau trong việc cung cấp và lấy số liệu để hình thành nên cácbáo cáo tài chính
Hiện nay đơn vị đang thực tập lập các loại báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán- Mẫu số B01- DN
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh- Mẫu số B02- DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính- Mẫu số B09- DN
Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng cân đối số phát sinh các TK và các Bảng tổng hợp chitiết, kế toán tổng hợp lập Bảng cân đối kế toán và kế toán phụ trách tiêu thụ vàxác định kết quả lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Dới đây là quy trình và phơng pháp lập 2 báo cáo tài chính cơ bản này tại Côngty:
Quy trình và phơng pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Trách nhiệm lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là của kế toán tiêu thụ,xác định kết quả
- Phần I- Lãi, lỗ
+ Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối số phát sinh của các TK từ loại 5 đến loại
9, các bảng tổng hợp chi tiết, kế toán ghi vào cột “ Kỳ này” trong phần I của Báocáo kết quả kinh doanh kỳ này
+ Dựa trên cơ sở số liệu cột “ Kỳ này” trong phần I của Báo cáo kết quả kinhdoanh của kỳ trớc, kế toán ghi vào cột “ Kỳ trớc” trong phần I của Báo cáo kếtquả kinh doanh kỳ này
+ Từ số liệu của cột “ Kỳ này” và cột “ Kỳ trớc” trong phần I của Báo cáo kết quảkinh doanh kỳ này, kế toán ghi vào cột “ Luỹ kế từ đầu năm”
- Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nớc:
+ Dựa vào số liệu cột “Số còn phải nộp cuối kỳ” trong phần II của Báo cáo kếtquả kinh doanh kỳ trớc, kế toán vào cột “Số còn phải nộp đầu kỳ” trong phần IIcủa Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ này
+ Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết và các Sổ Cái,
sổ chi tiết dùng cho tài khoản 133, 333, kế toán ghi vào cột “Số phát sinh trongkỳ” trong phần II của Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ này
+ Căn cứ vào cột “lũy kế từ đầu năm” trong phần II của Báo cáo kết quả kinhdoanh kỳ trớc, cột “Số còn phải nộp đầu kỳ” và cột “số phát sinh trong kỳ” trongphần II của Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ này, kế toán tính toán và ghi vào cột
“Lũy kế từ đầu năm” trong phần II của Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ này Từ
đây kế toán tính tiếp và ghi vào cột “ số còn phải nộp cuối kỳ”
- Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại
+ Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết và các Sổ Cái,
sổ chi tiết dùng cho tài khoản 133, 333, kế toán ghi vào cột “Số phát sinh trongkỳ” trong phần III của Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ này
Trang 20+ Căn cứ vào số liệu cột “Lũy kế từ đầu năm” trong phần III của Báo cáo kếtquả kinh doanh kỳ trớc và cột “Kỳ này” trong phần III của Báo cáo kết quả kinhdoanh kỳ này, kế toán tính toán và ghi vào cột “Lũy kế từ đầu năm” trong phầnIII của Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ này.
Quy trình và phơng pháp lập Bảng cân đối kế toán:
Cuối kỳ, sau khi các kế toán phần hành hoàn tất việc ghi sổ kế toán tổng hợp
và các sổ kế toán chi tiết, lên bảng cân đối số phát sinh các TK do mình phụ trách
và gửi bảng này cùng với các NKCT liên quan cho kế toán tổng hợp Kế toántổng hợp sau khi đối chiếu số liệu và lập bảng cân đối số phát sinh cho các TK.Sau khi kiểm tra lại số liệu ghi trên cột “ Số cuối kỳ” của Bảng cân đối kế toánngày 31 tháng 12 năm trớc thì kế toán tổng hợp ghi số liệu này vào cột số đầunăm của Bảng cân đối kế toán năm nay Căn cứ vào số d cuối kỳ của các TK loại
1 đến loại 4, kế toán lập các chỉ tiêu tơng ứng cho bảng cân đối kế toán Sau khilập sẽ chuyển cho kế toán trởng kiểm tra và xác nhận, gửi lên Giám đốc ký duyệt
và gửi đến cơ quan theo quy định
Đơn vị đã lập đầy đủ các báo cáo tài chính và nộp kịp thời cho các cơ quan chứcnăng của Nhà Nớc theo đúng qui định của Bộ Tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09-DN.
Đây là báo cáo đi kèm với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, là báocáo bên ngoài đợc lập với mục đích diễn giải những chi tiết cha rõ của Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh và thấy đợc phơng pháp kế toán mà Công ty ápdụng để lập Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03-DN.
Báo cáo này đợc lập vào cuối tháng do kế toán thanh toán lập Báo cáo luchuyển tiền tệ cung cấp thông tin cho lãnh đạo về tình hình tiền tệ trong doanhnghiệp để từ đó có quyết định kinh doanh một cách chính xác nhất Báo cáo luchuyển tiền tệ là một loại báo cáo nội bộ
Ngoài ra, để phục vụ cho công tác quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanhbên cạnh các báo cáo tài chính bắt buộc phải lập theo chế độ kế toán doanhnghiệp thì Công ty còn lập một số báo cáo quản trị, gồm:
Báo cáo tăng giảm TSCĐ:
Báo cáo này đợc lập vào cuối niên độ kế toán do kế toán tổng hợp lậpnhằm đánh giá tài sản hiện có của công ty tại thời điểm cuối kỳ để từ đó lãnh đạoCông ty có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp cũng nh đầu t mới TSCĐ phục vụ chosản xuất kinh doanh trong kỳ tiếp theo
Bảng tổng hợp số d công nợ cuối kỳ:
Bảng này đợc lập theo quý do kế toán tổng hợp lập nhằm đánh giá tìnhhình công nợ của Công ty tại thời điểm cuối mỗi quý Bảng này sẽ cung cấp cholãnh đạo Công ty những thông tin về tình hình chiếm dụng vốn cũng nh bị chiếmdụng vốn của Công ty, qua đó ban lãnh đạo có thể đa ra những điều chỉnh cầnthiết, kịp thời, góp phần mang lai hiệu quả kinh doanh cao
Dới đây là ví dụ về Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lu chuyển tiền
tệ và Bảng cân đối kế toán năm 2004 của Công ty
Trang 22Kết quả hoạt động kinh doanh
Quý III-2004 Phần I - Lãi, lỗ
1 Doanh thu thuần về bán hàng
hóa và cung cấp dịch vụ (10 = 01
và cung cấp dịch vụ (20 = 10
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 12.133.030.419 9.465.637.106 38.237.772.871
8 Lợi nhuận từ hoạt động tài
Trang 23Phần II Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Mã
số
Số còn phải nộp đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ Lũy kế từ đầu năm Số còn phải
Tổng số thuế phải nộp năm trớc chuyển sang năm nay: - 7.275.342.747
Trong đó: Thuế thu nhập doanh nghiệp: 914.411.127
Trang 24Phần III Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa .
Đơn vị tính: Đồng.
năm
I Thuế GTGT đợc khấu trừ
1 Thuế GTGT còn đợc khấu trừ, còn đợc hoàn lại đầu kỳ 10 4.367.391.217 x
2 Số thuế GTGT đợc khấu trừ phát sinh 11 10.192.454.825 35.239.740.520
3 Số thuế GTGT đã khấu trừ, đã hoàn lại, thuế GTGT
hàng mua trả lại và không đợc khấu trừ.
(12=13+14+15+16)
Trong đó:
12 9.324.443.224 38.194.091.576
c Số thuế GTGT hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua 15
4 Số thuế GTGT còn đợc khấu trừ, còn đợc hoàn lại cuối
II Thuế GTGT đợc hoàn lại
2 Số thuế GTGT đợc hoàn lại phát sinh 21
4 Số thuế GTGT còn đợc hoàn lại cuối kỳ
III Thuế GTGT đợc giảm
Trang 25II Các khoản đầu t tài chính ngắn
hạn
120
1 Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III Các khoản phải thu. 130 96.049.733.662 85.323.798.755
- Vốn kinh doanh của các đơn vị trực
thuộc
135
6 Dự phòng các khoản phải thu khó
đòi
139
IV Hàng tồn kho 140 182.514.867.980 204.838.042.249
1 Hàng mua đang đi đờng 141
2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 27.044.677.402 65.274.551.755
4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 119.004.499.873 84.948.918.540
2 Tài sản cố định thuê tài chính 214
- Giá trị hao mòn lũy kế 216
3 Tài sản cố định vô hình 217
- Giá trị hao mòn lũy kế 219
II Các khoản đầu t tài chính dài
hạn
3 Các khoản đầu t dài hạn khác 228
4 Dự phòng giảm giá dài hạn 229
III Chi phí xây dựng cơ bản dở
Trang 26Nguồn vốn Mã số Số đầu năm Số cuối năm
7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8 Các khoản phải trả phải nộp khác 318 1.281.122.943 2.258.343.666
2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
5 Quỹ dự phòng tài chính 415
7 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 419
II Nguồn kinh phí 420 709.251.231 519.335.746
1 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
3 Quỹ quản lý của cấp trên 421
4 Nguồn kinh phí sự nghiệp 422
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc 423
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 424
5 Nguồn kinh phí đã hình thành tài
Trang 27Lu chuyển tiền tệ (Theo phơng pháp trực tiếp)
Năm 2004
Đơn vị tính: Đồng
I Lu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07
Lu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh 20 6.823.560.268
II Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và
5 Tiền đầu t góp vốn vào đơn vị khác 25
6 Tiền thu hồi đầu t góp vốn vào đơn vị khác 26
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận
đ-ợc chia
27
Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu t 30
III Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu nhận vốn
góp của chủ sở hữu
31 2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,
mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát
hành
32
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận đợc 33
5 Tiền chi, trả nợ thuê tài chính 35
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
Tiền và tơng đơng tiền trong kỳ 60 4.781.547.492
ảnh hởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
Trang 281.2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm tại Công ty Cơ khí ô tô 1-5.
1.2.1 Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
* Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều điểm khác nhau,liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ khác các nhà quản lý doanhnghiệp cần biết đợc chi phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩmnào Vì vậy kế toán cần xác định chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳtheo một phạm vi, giới hạn nhất định Đó chính là đối tợng kế toán chi phí sảnxuất
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuấtcần phải tập hợp nhằm đáp ứng cho việc kiểm tra chi phí và tính giá thành sảnphẩm
Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ sản xuấtcũng nh đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tợng hạch toán đợc xác định mộtcách cụ thể Thực chất của việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là xác
định nơi gây ra chi phí (phân xởng, đội, trại sản xuất, bộ phận sản xuất, giai đoạncông nghệ ) và nơi gánh chịu chi phí (sản phẩm, công việc lao vụ, bộ phận hoặcchi tiết sản phẩm )
Khi xác định đối tợng tập hợp chi phí, phải dựa vào các căn cứ sau:
- Đặc điểm, công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm
th-ơng phẩm )
- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộdoanh nghiệp
- Yêu cầu tính giá thành theo đối tợng tính giá thành
Việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tập hợp chi phí sảnxuất một cách kịp thời, chính xác theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất làcơ sở quan trọng để kiểm tra, kiểm soát chi phí Đồng thời tăng cờng trách nhiệmvật chất đối với các bộ phận và cung cấp số liệu cho việc tính chỉ tiêu giá thànhsản phẩm
Tại Công ty Cơ khí ô tô 1-5, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác địnhtrên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ, trình độ tổ chức vàyêu cầu quản lý của Công ty Quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm
là quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục Quá trình sản xuất các loại sảnphẩm nh xe khách, xe buýt, MCT đợc tổ chức ở các Xí nghiệp Tuy nhiên doquá trình tổ chức sản xuất còn tùy thuộc vào quản lý chi phí của Công ty vì vậy
mà Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất cho toàn Công ty Sau đó mới chitiết ra cho từng đối tợng sử dụng và phát sinh chi phí Do đó, đối tợng tập hợp chiphí sản xuất trong Công ty là nơi phát sinh chi phí đó là toàn bộ quy trình côngnghệ sản xuất
Trang 29Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiềuthứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phícũng nh phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinhdoanh cần phải đợc phân loại theo những tiêu thức phù hợp.Có hai cách phân loạichi phí sản xuất: Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế củachi phí, và phân loại chi phí theo mục đích và công dụng
Công ty cơ khí ô tô 1-5 sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau nên phátsinh nhiều chi phí khác nhau Vì vậy việc phân loại chi phí sản xuất phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm quản lý của doanh nghiệp là công việccần thiết nhằm đáp ứng công việc quản lý và tổ chức hạch toán chi phí Thực tếchi phí sản xuất của Công ty đợc phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí baogồm các yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (khunggầm chasssi ), chi phí nguyên vật liệu phụ nh các loại dây điện , chi phí nhiênliệu dùng vào sản xuất nh: Dỗu, chi phí phụ tùng thay thế
Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng
+ Tiền lơng và các khoản phụ cấp: bao gồm tiền lơng chính trả theo sảnphẩm, lơng phụ trả cho thời gian nghỉ phép, hội họp, khoản phụ cấp độc hại phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
+ Chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ là các khoản trích theo tỷ lệ quy địnhcủa Nhà nớc về BHXH, BHYT, KPCĐ
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ dùng cho phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ
Khi phát sinh các khoản về nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào cácphiếu xuất kho, các chứng từ có liên quan để xác định giá vốn của số nguyên vậtliệu dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm (theo phơng pháp tính giá vốn nguyênvật liệu mà doanh nghiệp đã lựa chọn) Trên cơ sở đó kế toán tập hợp chi phínguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất cũng nh từng
đối tợng sử dụng trong doanh nghiệp, công việc này tờng đợc thực hiện trong
“Bảng phân bổ nguyên vật liệu”
Tài khoản sử dụng
Để kế toán nguyên vật liệu, kế toán sử dụng TK 621-Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp
Tài khoản này không có số d tài khoản này có thể đợc mở chi tiết cho từng
đối tợng sử dụng nh: phân xởng 1, phân xởng 2, hoặc chi tiết cho từng đối tợngchịu chi phí nh từng loại sản phẩm (sản phẩm A, sản phẩm B )
Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 30Tại Công ty ô tô 1-5 do áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theophơng pháp kiểm kê định kỳ nên có thể khái quát trình tự tập hợp chi phí nguyênvật liệu trực tiếp nh sau:
Sơ đồ 1.2.1.a Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền trả cho công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiền l ơngchính, tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích, BHXH, BHYT, KPCĐ theo sốtiền lơng của công nhân sản xuất
Số tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất thể hiện trên bảng tính vàthanh toán lơng, đợc tổng hợp, phân bổ cho các đối tợng kế toán chi phí sản xuấttrên bảng phân bổ tiền lơng Trên cơ sở đó, các khoản trích theo lơng tính vào chiphí nhân công trực tiếp đợc tính toán căn cứ vào số tiền lơng công nhân sản xuấtcủa từng đối tợng và tỷ lệ trích quy định theo quy chế tài chính hiện hành củatừng thời kỳ
Theo quy định hiện nay, trích vào chi phí đối với BHXH là 15% trên tổng sốtiền thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, BHYT 2%, KPCĐ 2%.Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 – Chi phínhân công trực tiếp
Tài khoản này không có số d Tài khoản này có thể mở cho từng đối tợngchi phí nh: chi tiết cho từng phân xởng hoặc chi tiết cho từng sản phẩm
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Có thể khái quát trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo sơ đồsau:
Vật liệu mua về đ a ngay vào
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tàI khoản tính giá
thành