áp áp thủy lực trong công nghệ chế tạo thiết bị áp lực chịu áp suất cao Để gia công chế tạo các bền chứa thể tích lớn, chịu áp suất cao hình 1.2 cần có các công doan sau — Phân thân t
Trang 3MUC LUC
Mục lục
Chương I'TÔNG QUAN VÉ MÁY ÉP THUỶ LỰC
Các loại máắu ép thHỦ HC dài ác kí ce te tee te kí Hà set
Nguyên lý hoại động CHHHg à à à à Sàn SỐ Sỉ {VÕ
Các bộ phận chính của máy ép thuỷ lực " 6
Aáy ép thuỷ lực trong công nghệ chế tạo thiết bị áp lực .7
Chương II-HE THÔNG THUY LUC
2.¡ Một số tính chất cơ bàn của chất lông
2.2 Các thông số cơ bân của máy ép thuỷ lực
3.3Hệ thông thú) lực của máy ép 400 tấn
trong công nghệ chỗ tạo thiết bị áp lực oc cae ie sas ae sae san ae oe
Chương [II: HỆ THÔNG ĐIÊU KHIỂN
3.1 Khải niệm cơ bản về điều kHỂH c ca cà
3.2 Hệ thông diều khiển của máy ép 400 tắn
trong công nghệ chế tạo thiết bị áp lực ve tee tie in see tie aie an tee eee
Chương IV: KHUNG MÁY ÉP
Al Sơ lược về phương pháp phân tử bữu hạn (PP PTHII)
42 Quả trình tình, thêt kế khung máy ép
KET LUAN
Trang
27
48
Trang 4Phụ lục 3: Bân vẽ móng máy ép
Trang 5hoá Hoà cùng quá trinh đó là sự phát triển tất yếu của ngành cơ khí 'Irong đó, gia công áp lực cũng đang từng bước đổi mới và đạt được
nhiều thảnh tựu quan trọng Ngày nay, có rất nhiều sản phẩm cơ khí
dược pia công bằng phương pháp nảy Để đáp ứng yêu cầu sản xuất và tiết kiệm ngoai ( trong việc nhận khẩu thiết bị, máy móc thì việc nghiên
cứu, chế tạo các thiết bị gia công áp lực trong nước là việc cần thiết
Dé tii néu toàn bộ quá trình tính toán thiết kế máy ép thủy lực 400 tấn, dùng trong công nghệ chế tạo thiết bị áp lực Các nội dung nghiên
cửu, tính toán, thiết kế bao pom
+ Hệ thẳng thấy lực
+ Hệ thẳng điều khiến
«Khung kết câu của mắp ép
Qua đó đánh giá, phân tich, so sảnh kết quá tính Loàn với số liệu thực
tế nhằm nêu rõ sự lợi ích của việc ứng dung tính toán trong thiết kế chế tạo máy ép thuỷ lực cũng như các loại máy khác
'[ác giả xin chân thảnh cảm ơn các thầy cô giáo, các cán bộ của Trường Đại học Công nghệ, dặc biệt là G8 TSKH Đã Sanh dã giúp đỡ
tác giả trong quá trình học tập tại trường và thực hiện tốt luận văn nảy.
Trang 6Đặc điểm nỗi bật của máy ép thủy lực là khi gia công trên những tắm
phôi mông, do lực ép tĩnh nên nó đâm bảo cho phôi ép không bị đứt
ngay cả khi lực tác dụng lớn
"thông số chính của máy ép thủy lực là lực ép định mức P„ từ các
xilanh công tác của máy ép
Theo chức năng công nghệ thì máy ép thủy lực được chia ra máy ép
vật liệu kim loại và máy ép vật liệu phi kim
Afáy áp vật liệu lim loại
Máy ép đột-để đột nông các phôi trong cối kín Pạ—1,5 :30MR,
Máy ép để chuốt kéo - chuốt kéo các phổi rèn qua các
vong, Pg=0,75+15MN
+ Dễ áp chấp
May ép thanh-éng,dung để ép kim loại mau và thép, Pu~0,4: 120MN,
+ Dễ đập tâm
Trang 7để uốn vật liệu đầy và nóng, Pn=3+200MIN
+ ĐỀ thực hiện công viée lip rip
+ Để xứ lý các phé liệu kim loại
May ép dóng gói và dóng bánh dược dùng dễ ép các phế hệu như
phoi kim loại, Pụ=l+6MN
May ép vét liu phi kim loại
Gồm có máy ép cho các loại bột, chất dẻo và để ép các tấm phôi
gỗ,gỗ dan
Nguyên lý hoạt lộng chung
May ép thủy lực hoạt động hầu như thco tic dung tink (hinh 1.15
Nguyên lý hoạt động của máy ép thủy lực dựa trên cơ sở của định luật
Dascal Ở đạng chung nhất thì máy ép gồm có 2 khoang: xianh có
piston và các dường ống nồi.
Trang 8
IP
Hình 1.1: Nguyễn lý hoat động của máy ép thủy lực
Nếu như đặt lực Pị vào pislon 1 thì nó sẽ tạo ra áp sual p-Py/f Theo
định luật Pascal thi dp suất p được truyền tới tất cả các điểm của thể tích
chất lỏng và do có hướng tác dụng vuông góc với mặt đảy ela piston
2,nỏ sẻ tạo ra lực D„=p.f; tác dụng lên phôi 3
fe
fi
Diện tích f lớn hơn điện tích f¡ bao nhiêu lần thi lực P; sẽ lớn hơn
Trên cơ sở định luật Pascal ta có: #2 — #4
hình đáng,
tỉnh chất, nhiệm vụ công việc mà khung và đồ gá có k
kích thước khác nhau.
Trang 9công nghệ cụ thể
Hệ thông điều khiển
'Thực hiện việc đóng mở các bơm, thay đổi trạng thái của các van Tuỷ theo yêu cầu công nghệ mả sử đụng các hệ điều khiến dang mach
logic cứng hay điều khiển theo chương trình PLC, thông thường hệ
thống điều khiển bao gồm: công tắc hành trình, cm biển nhiệt độ, cảm
biển áp suất, cảm biến báo mức đầu, rơle trung gian, khởi động từ
áp áp thủy lực trong công nghệ chế tạo thiết bị áp lực
chịu áp suất cao
Để gia công chế tạo các bền chứa thể tích lớn, chịu áp suất cao (hình
1.2) cần có các công doan sau
— Phân thân trụ: được chế tạo trên máy lốc tôn
Phan chém cau (hỉnh 1.3): được ép tạo hình sơ bộ trên máy ép thủy
lực sau dó gia công tỉnh trên máy về chồm cầu (hình 1.4)
— Ghép nỗi phần thân trụ và chỏm câu, chế tạo các chỉ tiết phụ như
nắp, van xả, chân sơn và có thể phải bọc bảo ôn hay cách nhiệt
Trang 10
Hình 1.3: Phần chỏm cầu
Trang 11
Hình 1.4: Máy vê chỏm cầu
Yêu cầu công nghệ đỗi với may ép thấy lực
Với yêu cầu chế tạo các bồn chứa có đường kính tối đa 6m thì các
yêu cầu đối với máy ép thủy lực này là
Không gian làm việc cần thiết của máy ép là: dài x cao = 6,8m x 2m
để công nhân có thể đứng thoải mái khi thao tác trong lỏng máy ép,
Lực ép tối đa 400 tấn (kết quả từ bài tính lực ép khi gia công chỏm
Trang 12Chương II
IIE TIIONG THUY LUC
3.1 Một số tính chất co ban cita chat lãng
211 Tỉnh liên tục
Dôi với các máy thủy lực thông thường thì chất lỏng được coi như
một mỗi trường liên Lục, đồng nhất, đẳng hướng Các yếu tổ thủy lực như
vận tốc, áp suất là hàm số liên tục và đạo hàm cũng liên tục Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng rất nhỏ nên chất lỏng có tỉnh đi động cao,
tích chống lực kéo và lực cắt rất yếu Nhưng chất long có tính chống nén
tắt lớn.
Trang 13Chất lỏng có khối lượng, gọi thể tích chất lông la Vm’), khối lượng,
ở đây g là gia be trong truéng g—9.81 m/s” = 10 m/s*
‘TY trong ota chit lng, ky hiéu 5, lA tỷ số giữa trọng lượng riêng của
chất lỏng và trọng lượng riêng của made 6 4°C
Ya 2.3) Varco
on
2.1.3 Tinh nén của chất lông
Khi áp suất tác động lên chất lông thay đổi thi làm cho thể tích chất
ling thay dỗi theo Đó là tính nén dược của chất lông, nó được đặc trưng
Trang 14E=—(Wim)
8
gọi là mô đun đàn hồi thể Lích
Vi sự thay đổi thể tích theo áp suất của chất lỏng là rất bé nên trong,
thủy lực học người ta coi chất lỏng là không nén được, trừ một số trường
hợp đặc biệt
214 Tính nhất của chất lông
2.1.4.1 Giả thiết Nhưườn
Khi có chuyển động tương đối giữa các lớp chất lỏng với nhau thì
sinh ra lye nhớt, ứng suất tiếp của nó tỷ lệ với đạo hàm của vận tốc theo
phương thẳng póc với hướng dòng chây, tức là
dat (2.8)
— et
En
Trong đó hệ số tỷ lệ ps dae rung cho tính nhớt được gọi là hệ số nhớt
dộng lực hoặc dé nhot déng luc, don vi do 14: Ns/m?
5 Gradicn vận tốc theo phương n thẳng góc với hướng dòng chảy
Hệ số nhớt kí và v đẳng biển với áp suất, nghịch biến với nhiệt dộ
3.1.4.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ tải độ nhớt
Trang 15lớn trong khu vực nhiệt độ thấp mỗi liên hệ giữa nhiệt độ và đô nhớt có
thể biểu diễn bằng \quan hệ sau:
Hye Ms OD
' rong dó —_ 4+ He : dê nhớt dông lực ở tvả tạ đô
2: hệ số tỷ lệ, đổi với đầu 4
K: số mũ tuỳ thuộc loại dau
2.1.4.3 Ảnh hưởng của áp suất tải độ nhót
Khi áp suất tăng từ 0 dến (300 400) al thi hệ số nhới tăng với áp suất
theo quy luật gần như đường thẳng, áp suất tăng hơn nữa thì hệ số nhớt
ling theo đường cong
Sự phụ thuộc của v và p có thể biểu diễn bằng công thức
vy=v(ItKp) 619 Trong đó v: Hệ số nhớt khi áp suất bằng áp suất khi trời
K: Hệ số phụ thuộc vào loại dầu
p: dp suất tính bằng at
Trong thực tế với các đầu khoảng sản ding trong truyền động khi
p~90 500 at có thể dùng công thức thực nghiệm:
vp-(110.003pjv 819
Trang 16
rò rÏ sẽ tăng khi áp suất tăng Nhưng khi áp suất tăng thỉ hệ số nhớt cũng,
Tăng nên lại hạn chế lưu lượng này Vì vậy phải xét kỹ sự biến đổi độ
nhớt khi áp suất tăng,
214.4 Chét ling Niuton và không Niutơn
Phần lớn chất lng gap trong thực tế có lực nhớt tuân theo giả thiết
Niutơn, được gọi là chất lồng Riutơn
Ngoài ra còn có các chất lỏng má lực nhớt của nó không tỉnh được
theo giả thiết Niutơn, gọi là chất lỏng không Niutơn
21.5 Tinh dan ab vi nhiét
Khi nhiệt độ chất lỏng thay đổi thì thể tích của nó thay đổi Hé sé dan
nở theo nhiét dé fi, bidu thị sự biến dỗi tương dối của thể tích chất lông V
Lực khối là lực tác động lên tất cá các phân tổ chất lỏng trong khối
chất lỏng khảo sát Ở điều kiện phân bố đều, lực khối tỷ lệ với thể tich
Trang 17trường, trọng lực đều là lực khối
'Vectơ tổng hợp của lực khối:
#-[Öw s19
Với f là lực khối đơn vị
Lực mặt là lực tác động lên mặt giới hạn khối chất lỏng khảo sát Nếu
phân bé đễu và liên tục thì lực mặt tỷ lễ thuận với diện tích tiếp xúc Xét
thành phan lực ÁP tác đựng vuông góc lên mật yếu tố diện tích AS của
chất lng Nếu áp lực tác động phân bố đều và liên tục thi lực tác động
lên một đơn vị thể tích là áp suất thủy động, ký hiệu p Trong trường hợp
chất lỏng tĩnh thì gọi là áp suất thủy tĩnh
+ ẤP _ đ? ais
o=lim 2-2 +” arp AS
2.2 Các thông số cư ban cia may ép thấy lực
Chất lỏng làm việc trong các loại máy ép thủy lực là chất lỏng không,
chụu nén và không xét tới ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ Các thông
số cơ bản của máy ép thúy lực là
221 Cétdp
Cột áp của máy thủy lực (H) là năng lượng của một đơn vị trọng
lượng chất lỏng (năng lượng đơn vị) của dòng chảy trao đối được với
máy thủy lực, tính bằng mét cột chất lỏng(hình 2.1)
Trang 18#
Tụ 938) 0g 4 Te
"trong đó PA Dạ: ấp suẤt tại mặt cắt A-A va B-B
vụ, vụ: vận tôc đông chảy tại mặt cắt A-A và B-D z: dộ cao
Hg: cSt áp tĩnh
Trang 19Như vậy cột áp H chính là chênh lệch năng lượng đơn vị của dòng,
chất lỏng qua máy thủy lực giữa B và A
Nếu H>0 khi dé máy thủy lực là máy cấp năng lượng và ngược lại là
may thu nang long
222 Lưu lượng
Là lượng chất lồng chảy qua máy thủy lực trong một đơn vị thời gian
Lưu lượng thể tích Q có đơn vị là mÌ/h, mẺ/s, thường dùng min
Lưu lượng trọng lượng G, có đơn vị là N/s, 1h
Quan hệ giữa G và Q là: G=7Q Ê29
2.23 Công suất
Trong máy ép thủy lực có hai loại: công suất thủy lực vi cong suất
lam việc
Công suất thủy lực của máy thủy lực là cơ năng mà chất lông trao đổi
với máy trong một dơn vị thời gian, ký hiệu Nụ
Na= GIS yu #2
Công suất làm việo của máy thủy lực là công suất trên truc cia may
khi làm việc, ký hiệu N
Nếu không có tên thất thì N=Nụ Nhưng thực tế luôn có tốn thất nên
N khác Nụ
2.24 Hiệu suất
Trang 20trình máy trao đỗi năng lượng với chất lỏng,
Trong máy thủy lực có ba loại tổn thất năng lượng
'tẩn thất cột áp của dòng chay qua máy pọi là tổn thất thủy lực, được
đánh giá bằng hiệu suất cột Ap na
Tén that ma sát của các bộ phận cư khí gọi là tổn thất cơ khí, đánh
giá bằng hiệu suất cơ khí ịc
Tổn thất do rò rỉ chất lòng làm giảm lưu lượng của máy gọi là tốn
thất lưu lượng, được đánh giá bằng hiệu suất lru lượng Ng
Vi vậy hiệu suất của máy thấy lực là
ramen?
Sự liên quan giữa các thông số làm việc của máy thủy lực thường
dược biểu diễn bằng dồ thị và được gọi là dường đặc tính
22% Hiện tượng xâm thực trong máy thủy lực
Mây thủy lực làm việc với chất lỏng nên chịu ảnh hưởng của tỉnh
chất hoá lý của chất lỗng như ăn mòn và bốc hơi, gây ra hiện tương xâm
thực máy
Chất lông ở một nhiệt độ và áp suất nhất dịnh sẽ sôi (bốc hơi bão
hoả), áp suất đó gọi là áp suất bốc hơi bão hoa (pin)
Khi chất lông sôi tạo nên nhiều bọt khí trong dòng chây Cáo bot khi
bị dòng chảy cuốn vào vùng có ép suất p>pu, sẽ ngưng tụ lại thành
những giọt chất lồng có thể tích nhỏ hơn nhiều so với thể tích bọt khi,
tạo ra những khoảng trống cuc bộ, thu hút những phần tứ chất lỏng xung
quanh ập tới với vận tốc rất lớn, làm cho áp suất tại đó đột ngột tăng lên
Áp suất cục hộ rất lớn này làm rỗ bề mặt kim loại, phá hỏng các bộ phận
của máy, gọi lả hiển tương xâm thực Hiện tượng nảy thưởng xẩy ra
Trang 21chất lồng có vận tắc và áp suất thay đổi đột ngột Khi xây ra xâm thực,
dòng chảy trong máy bị gián đoạn, làm máy rung nhiễu và gây ra tiếng
dông bất thường làm cho lưu lượng, áp suất và hiệu suất của máy bị
giảm đột ngột
ĐỀ tránh hiện Lượng xâm thực, cần phải hạn chế áp suất làm việo của
chất lỏng lớn hơn áp suất hoi bão hoà tại nhiệt đô làm việc Tức là duy
†rÌ P*Pbn
2.3 Hệ thẳng thấy lực của máu ép 449 tân trong công nghệ chẾ tạo
thiết bị áp lực
Do máy ép có lực ép lớn, nên dễ sử dụng một cách tốt hơn công suất
của động cơ điện, ta sử dụng bơm kép: Phan lưu lượng có hưu lượng lớn
dùng cho hành trình chạy không của piston, phần cao áp chỉ bỗ sung một
lượng nhỏ dầu có áp suất cao cho xilanh khi làm việc Để đảm báo tốp
độ và hiệu quả làm mát, ta sử dụng hệ thống làm mát riêng (hình 2.2)
Trang 22Hình 2.2: Sơ đồ hệ thông thủy lực
2.37 Nguyên lý hoạt động của mạch tháy lực
23.11 Mạch chính
Quả trình không tái: Dầu được bơm kép 10-11 hút từ thủng chứa di
qua bầu lọc 12, van một chiều 7 và van lưu lượng một dầu diện 6 về
thủng chứa
Quả trình nâng niston: Kích hoạt đồng thời dầu 82 của van 5 và dầu
33 của van 6 Dau bi van 6 chăn không thể về thing ma qua van 5 rồi van một chiều 3 để đến phân dưới của xilanh 1 Lúc này áp suất phía
dưới xilanh cao hơn áp suất phía trên nên van một chiều có diễu khiển 2
mở để dầu từ phần trên xilanh qua van 2, van 5 về thùng chứa
Quá trình hạ piston: Kích hoạt đồng thời đầu 81 của van ŠS va đầu
83 của van 6 Dầu bị van 6 chăn không thể về thing ma qua van 5 rồi
van một chiều 2 để đến phần trên của xilanh 1 Dầu từ phần đưới của
xilanh qua van an toàn 4, van 5 rồi về thùng chứa.
Trang 23khi áp suất phần đưới xilanh nhỏ hơn áp suất đặt trước để đảm bảo an
toàn khi sẵn xuất
Khi áp suất phần trên xilanh_ dạt trên 1000 N/cmẺ (piá trị dặt trước)
thi van an toản 8 mở, dau tir phan lưu lượng 10 qua van an toàn 8 về
thủng chứa Phân oao áp 11 của bơm tiếp lục cung cấp đầu đến khi áp
suất dat 3930 Nom? (gia tri dat trac) thi van an toàn 9 mở để dầu về thủng chứa Phần dầu có áp suất cao trong xilanh được khoá bởi van
mội chiều 2
Việc sử đụng van 6 va kích hoạt đồng thời 33 với $1 (hoặc 52) nhằm tránh cho van 5 phải thay đối trạng thái khi bên trong có đầu áp suất cao
Khi kích hoạt S3 thì dầu từ phần lưu lượng 10 của bơm 10-11 qua
van tám về thủng, dầu từ phân cao 4p 11 qua van 9 về thùng
Khi không kích hoạt 53 thì việc kích hoạt S1 hoặc 52 không có ý
nghĩa
23.12 Mạch làm mắt
Iầu được bơm làm mát 15 hút qua lọc sơ cấp 16, đẩy qua lọc thứ cẤp
14 rỗi đi qua bộ làm mát 13 trở về thùng chứa Nước làm mát được cung
cắp bởi nguẫn riêng,
2.3.2 Tỉnh chọn các thông sé cũa bơm và lộng cơ
2321 Mạch chính
Với yêu cầu của máy, ta chụn xilanh có dường kinh ngoài 620
đường kinh trong ®360 (cũng là đường kính phần có ích của piston, d=360) Hành trinh piston là lm Để có lực ép 400 tấn thì áp suất của
xilanh cần là
Trang 245: Diên tích lâm việc của xilanh
d: Đường kính làm việc của xilanh ,d—360mm- 36cm
Nếu như bố qua các tổn hao về hệ thông thủy lực thì đỗi với bộ dẫn
động của bom không có binh tích áp, không có bánh đà trên trục dẫn
động bơm (như trường hợp nảy) ở thời điểm bắt kỷ của hanh trình công
tác ta có đẳng thức
TENh=Nạ, P29
Trong dó Ny Céng suit oda máy ép ở hành trình công tác
Rọ: công suất của bom
Nee: Cong suất của động cơ điện
Khi máy ép lâm việc, có những thời diễm ma Ny dat gid tri cực đại
như vậy công suất của bơm và động cơ cũng phải tính toán theo công
suất cực dại này
'trong quá trình nâng hạ piston, (không tải) áp suất trong xilanh
không quá 1000 N/cmẺ (đo đặt trước ở van 8) Để có công suất cực đại
trong quá trinh này 1a tính với áp suất dầu là pạ—1000 N/emẺ
Piston cần cấp một công suất là Jm với lưa lượng Q¡
Tương tự, ta coi hành trình ép có tải của piston có áp suất đầu là
p¿—3930N/cmẺ vận tốc piston v¿-0.5 míphút — 5dm/phút công suất và lưu
lượng cần cấp cho piston là 1g,Q;
Trang 25
Với kết quả trên cần chọn cụm chí tiết động cơ-bơm có các thông số cơ bản là
Công suất: 45 Kw
Lưu lượng phần bơm lưu lượng: 203.5 l⁄p
Taru lượng phần bơm cao án: 51 líp
Việc chọn công suất và lưu lượng của bơm và động cơ cần lớn hơn tỉnh
toán dé bu lai cdc tn hao công suất và lưu lượng trong hệ thống cũng như phù hợp với các thiết bị có sẵn trên thị trường
23.22 Mạch làm mát
Việc chọn các thiết bị cho mạch lâm mát Thường được thực hiện đựa vào
kinh nghiệm như sau
Lưu lượng của bơm lim mat Qin bằng một đến hai lần lưu lượng của bơm
lưu lượng Ở đây lây Qua —200 líp
Áp suất bơm làm mát pụ, không quá 150 N/cm” Ở day lay pia 150 N/em?
Với các thông số này, công suất của cụm bơm và động cơ lä Nim
Nhà PmQ0„/6120 629
Voi pm tinh bing N/em’ , Qm tinh bing Vp, 6120 là hằng số chuyển đơn
vi, Nim tinh bing Kw Thay các giá trị tương ứng vào (2.28) có
Nin=150%200/6120= 4.9 Kw Với kết quả trên, chọn bộ bơm làm mát và động cơ có các thông số sau
Ấp suất bơm lâm mát: pụạ— 150N/em?
Lưu lượng bơm làm mát: Quụ —100 líp
Trang 26Công suất bơm và động cơ: 5.5 Kw
Chiang HI
HE THONG DLEU KHIEN
3.1 Khải niệm cơ bản về điều khiển
3.1.1 Các phẩn tử cơ bản của hệ thẳng điều khiển
1Iệ thống điều khiển tự động là hệ thống được xây dựng từ ba bộ phận chủ
yếu
— Thiết bị điều khiển C (Controller)
Đối Lượng điều khiển (Object)
— thiết bị đo lường M (Measering I2evice)
Dé là một hệ thông cô phân hồi (eedback) hay có liên hệ ngược Hình 3.1
là sơ đỗ khối một hệ thống diều khiển tự động đơn giản nhất và Lổng quát
nhất
Các tín hiệu tác động trong hệ thống
Trang 27— e: sai lệch diều khiển
— z: tín hiệu phản hỏi (phản hồi âm ký hiệu bằng dấu (-) khi z ngược dấu
Hình 3.1: Sơ để khối hệ thống điều khiển
3.1.2 Các loại sơ để mạch điện
3.1.2.1 Sơ đề khai tiễn
Là sơ để mạch điện mà trên đó thể hiện mọi phần tử có trong mạch điện,
kể cả các khâu liễn động va bao về Trong sơ dỗ này các phần tử của khi cụ
điện, thiết bị điện được thể hiện không xét đến vị trí tương quan, mà chỉ xét
đến vị trí thực hiện chức năng của chúng trong mạch điện Các thành phần cơ
ban của sơ đỗ khai triển là
Mạch động lục: cấp điện cho động cơ qua cầu dao, cầu chỉ, áp tô mát, tiếp
điểm chính của công tắc tơ
Mạch điều khiến: các nút ân điều khiển, các cuộn dây các tiếp điểm phụ
của các công lắc tơ, các tiếp điểm cda cdc role
Trên sơ đỗ khai triển thường quy định một số nguyễn tắc như sau
Trang 28"trên sơ đỗ ghi tên các thiết bị điện, khi cụ điện theo nhiệm vụ của nó
trong mạch điện và viết tắt bằng các chữ cái bên cạnh phần tử
Cac diễm nỗi phải dánh số thứ tự dễ dễ phân tích, lắp ráp, đỡ nhằm lẫn và
thuận tiện khi sử dụng sơ đề
Ở mạch động lực cần ghi rõ các chữ cái để chỉ rõ nối ở đâu như A,B,C rồi
Al, B1, Cl
41.22 Sadénguyén lj
Là một dạng sơ đồ khai triển đã được đơn gián hoá đi Trong sơ đồ nguyên
lý chỉ để lại các mạch chính biếu thị các máy điện, các khí cụ điện và các
khâu có ý nghĩa đổi với nguyên lý lâm việc của hệ thống Đôi khi sơ đỗ
nguyên lý chỉ để giải thích nguyên lý làm việc của một vài khâu nào đó của
hệ thống điều khiến tự động
3.1.2.3 Sơ đề lắp ráp
Là sơ đề biểu diễn vị trí lắp đặt thực tế của thiết bị điện, khí cụ điện trong,
tủ điều khiển và ở các bộ phận khác của máy Sơ đỗ lắp ráp chỉ rõ các đường,
dây nỗi giữa các thiết bị, khí cụ, chỉ rõ tiết điện đường dây nỗi, số hiệu của
dây nối Việc bế trí khí cụ và thiết bị điện dựa trên kết cấu và đặc điểm lam
việc cla may
May don giản có thể bề trí ở tất cả mọi chỗ
Máy phúc tạp có thể bố trí ở ba xị trí như sau
— Các động cơ diện, rơlc tốc dộ, công Lắc hành trình được bố trí tại máy
— Các khí cụ tự động như rơle điện, áp tô mát, khởi động từ, máy biên áp, chỉnh lưu, khuyếch đại từ đặt trong tủ điện