1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn mô phỏng tính toán máy Ép thủy lực 400 tấn bằng phương pháp phần tử hữu hạn

57 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Mô Phỏng Tính Toán Máy Ép Thủy Lực 400 Tấn Bằng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
Tác giả Đỗ Sanh G8
Người hướng dẫn TSKH Đỗ Sanh
Trường học Viện Cơ Học Phan Thành Thiết - Trường Đại Học Công Nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Cơ Học Vật Thể Rắn
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 755,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

áp áp thủy lực trong công nghệ chế tạo thiết bị áp lực chịu áp suất cao Để gia công chế tạo các bền chứa thể tích lớn, chịu áp suất cao hình 1.2 cần có các công doan sau — Phân thân t

Trang 3

MUC LUC

Mục lục

Chương I'TÔNG QUAN VÉ MÁY ÉP THUỶ LỰC

Các loại máắu ép thHỦ HC dài ác kí ce te tee te kí Hà set

Nguyên lý hoại động CHHHg à à à à Sàn SỐ Sỉ {VÕ

Các bộ phận chính của máy ép thuỷ lực " 6

Aáy ép thuỷ lực trong công nghệ chế tạo thiết bị áp lực .7

Chương II-HE THÔNG THUY LUC

2.¡ Một số tính chất cơ bàn của chất lông

2.2 Các thông số cơ bân của máy ép thuỷ lực

3.3Hệ thông thú) lực của máy ép 400 tấn

trong công nghệ chỗ tạo thiết bị áp lực oc cae ie sas ae sae san ae oe

Chương [II: HỆ THÔNG ĐIÊU KHIỂN

3.1 Khải niệm cơ bản về điều kHỂH c ca cà

3.2 Hệ thông diều khiển của máy ép 400 tắn

trong công nghệ chế tạo thiết bị áp lực ve tee tie in see tie aie an tee eee

Chương IV: KHUNG MÁY ÉP

Al Sơ lược về phương pháp phân tử bữu hạn (PP PTHII)

42 Quả trình tình, thêt kế khung máy ép

KET LUAN

Trang

27

48

Trang 4

Phụ lục 3: Bân vẽ móng máy ép

Trang 5

hoá Hoà cùng quá trinh đó là sự phát triển tất yếu của ngành cơ khí 'Irong đó, gia công áp lực cũng đang từng bước đổi mới và đạt được

nhiều thảnh tựu quan trọng Ngày nay, có rất nhiều sản phẩm cơ khí

dược pia công bằng phương pháp nảy Để đáp ứng yêu cầu sản xuất và tiết kiệm ngoai ( trong việc nhận khẩu thiết bị, máy móc thì việc nghiên

cứu, chế tạo các thiết bị gia công áp lực trong nước là việc cần thiết

Dé tii néu toàn bộ quá trình tính toán thiết kế máy ép thủy lực 400 tấn, dùng trong công nghệ chế tạo thiết bị áp lực Các nội dung nghiên

cửu, tính toán, thiết kế bao pom

+ Hệ thẳng thấy lực

+ Hệ thẳng điều khiến

«Khung kết câu của mắp ép

Qua đó đánh giá, phân tich, so sảnh kết quá tính Loàn với số liệu thực

tế nhằm nêu rõ sự lợi ích của việc ứng dung tính toán trong thiết kế chế tạo máy ép thuỷ lực cũng như các loại máy khác

'[ác giả xin chân thảnh cảm ơn các thầy cô giáo, các cán bộ của Trường Đại học Công nghệ, dặc biệt là G8 TSKH Đã Sanh dã giúp đỡ

tác giả trong quá trình học tập tại trường và thực hiện tốt luận văn nảy.

Trang 6

Đặc điểm nỗi bật của máy ép thủy lực là khi gia công trên những tắm

phôi mông, do lực ép tĩnh nên nó đâm bảo cho phôi ép không bị đứt

ngay cả khi lực tác dụng lớn

"thông số chính của máy ép thủy lực là lực ép định mức P„ từ các

xilanh công tác của máy ép

Theo chức năng công nghệ thì máy ép thủy lực được chia ra máy ép

vật liệu kim loại và máy ép vật liệu phi kim

Afáy áp vật liệu lim loại

Máy ép đột-để đột nông các phôi trong cối kín Pạ—1,5 :30MR,

Máy ép để chuốt kéo - chuốt kéo các phổi rèn qua các

vong, Pg=0,75+15MN

+ Dễ áp chấp

May ép thanh-éng,dung để ép kim loại mau và thép, Pu~0,4: 120MN,

+ Dễ đập tâm

Trang 7

để uốn vật liệu đầy và nóng, Pn=3+200MIN

+ ĐỀ thực hiện công viée lip rip

+ Để xứ lý các phé liệu kim loại

May ép dóng gói và dóng bánh dược dùng dễ ép các phế hệu như

phoi kim loại, Pụ=l+6MN

May ép vét liu phi kim loại

Gồm có máy ép cho các loại bột, chất dẻo và để ép các tấm phôi

gỗ,gỗ dan

Nguyên lý hoạt lộng chung

May ép thủy lực hoạt động hầu như thco tic dung tink (hinh 1.15

Nguyên lý hoạt động của máy ép thủy lực dựa trên cơ sở của định luật

Dascal Ở đạng chung nhất thì máy ép gồm có 2 khoang: xianh có

piston và các dường ống nồi.

Trang 8

IP

Hình 1.1: Nguyễn lý hoat động của máy ép thủy lực

Nếu như đặt lực Pị vào pislon 1 thì nó sẽ tạo ra áp sual p-Py/f Theo

định luật Pascal thi dp suất p được truyền tới tất cả các điểm của thể tích

chất lỏng và do có hướng tác dụng vuông góc với mặt đảy ela piston

2,nỏ sẻ tạo ra lực D„=p.f; tác dụng lên phôi 3

fe

fi

Diện tích f lớn hơn điện tích f¡ bao nhiêu lần thi lực P; sẽ lớn hơn

Trên cơ sở định luật Pascal ta có: #2 — #4

hình đáng,

tỉnh chất, nhiệm vụ công việc mà khung và đồ gá có k

kích thước khác nhau.

Trang 9

công nghệ cụ thể

Hệ thông điều khiển

'Thực hiện việc đóng mở các bơm, thay đổi trạng thái của các van Tuỷ theo yêu cầu công nghệ mả sử đụng các hệ điều khiến dang mach

logic cứng hay điều khiển theo chương trình PLC, thông thường hệ

thống điều khiển bao gồm: công tắc hành trình, cm biển nhiệt độ, cảm

biển áp suất, cảm biến báo mức đầu, rơle trung gian, khởi động từ

áp áp thủy lực trong công nghệ chế tạo thiết bị áp lực

chịu áp suất cao

Để gia công chế tạo các bền chứa thể tích lớn, chịu áp suất cao (hình

1.2) cần có các công doan sau

— Phân thân trụ: được chế tạo trên máy lốc tôn

Phan chém cau (hỉnh 1.3): được ép tạo hình sơ bộ trên máy ép thủy

lực sau dó gia công tỉnh trên máy về chồm cầu (hình 1.4)

— Ghép nỗi phần thân trụ và chỏm câu, chế tạo các chỉ tiết phụ như

nắp, van xả, chân sơn và có thể phải bọc bảo ôn hay cách nhiệt

Trang 10

Hình 1.3: Phần chỏm cầu

Trang 11

Hình 1.4: Máy vê chỏm cầu

Yêu cầu công nghệ đỗi với may ép thấy lực

Với yêu cầu chế tạo các bồn chứa có đường kính tối đa 6m thì các

yêu cầu đối với máy ép thủy lực này là

Không gian làm việc cần thiết của máy ép là: dài x cao = 6,8m x 2m

để công nhân có thể đứng thoải mái khi thao tác trong lỏng máy ép,

Lực ép tối đa 400 tấn (kết quả từ bài tính lực ép khi gia công chỏm

Trang 12

Chương II

IIE TIIONG THUY LUC

3.1 Một số tính chất co ban cita chat lãng

211 Tỉnh liên tục

Dôi với các máy thủy lực thông thường thì chất lỏng được coi như

một mỗi trường liên Lục, đồng nhất, đẳng hướng Các yếu tổ thủy lực như

vận tốc, áp suất là hàm số liên tục và đạo hàm cũng liên tục Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng rất nhỏ nên chất lỏng có tỉnh đi động cao,

tích chống lực kéo và lực cắt rất yếu Nhưng chất long có tính chống nén

tắt lớn.

Trang 13

Chất lỏng có khối lượng, gọi thể tích chất lông la Vm’), khối lượng,

ở đây g là gia be trong truéng g—9.81 m/s” = 10 m/s*

‘TY trong ota chit lng, ky hiéu 5, lA tỷ số giữa trọng lượng riêng của

chất lỏng và trọng lượng riêng của made 6 4°C

Ya 2.3) Varco

on

2.1.3 Tinh nén của chất lông

Khi áp suất tác động lên chất lông thay đổi thi làm cho thể tích chất

ling thay dỗi theo Đó là tính nén dược của chất lông, nó được đặc trưng

Trang 14

E=—(Wim)

8

gọi là mô đun đàn hồi thể Lích

Vi sự thay đổi thể tích theo áp suất của chất lỏng là rất bé nên trong,

thủy lực học người ta coi chất lỏng là không nén được, trừ một số trường

hợp đặc biệt

214 Tính nhất của chất lông

2.1.4.1 Giả thiết Nhưườn

Khi có chuyển động tương đối giữa các lớp chất lỏng với nhau thì

sinh ra lye nhớt, ứng suất tiếp của nó tỷ lệ với đạo hàm của vận tốc theo

phương thẳng póc với hướng dòng chây, tức là

dat (2.8)

— et

En

Trong đó hệ số tỷ lệ ps dae rung cho tính nhớt được gọi là hệ số nhớt

dộng lực hoặc dé nhot déng luc, don vi do 14: Ns/m?

5 Gradicn vận tốc theo phương n thẳng góc với hướng dòng chảy

Hệ số nhớt kí và v đẳng biển với áp suất, nghịch biến với nhiệt dộ

3.1.4.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ tải độ nhớt

Trang 15

lớn trong khu vực nhiệt độ thấp mỗi liên hệ giữa nhiệt độ và đô nhớt có

thể biểu diễn bằng \quan hệ sau:

Hye Ms OD

' rong dó —_ 4+ He : dê nhớt dông lực ở tvả tạ đô

2: hệ số tỷ lệ, đổi với đầu 4

K: số mũ tuỳ thuộc loại dau

2.1.4.3 Ảnh hưởng của áp suất tải độ nhót

Khi áp suất tăng từ 0 dến (300 400) al thi hệ số nhới tăng với áp suất

theo quy luật gần như đường thẳng, áp suất tăng hơn nữa thì hệ số nhớt

ling theo đường cong

Sự phụ thuộc của v và p có thể biểu diễn bằng công thức

vy=v(ItKp) 619 Trong đó v: Hệ số nhớt khi áp suất bằng áp suất khi trời

K: Hệ số phụ thuộc vào loại dầu

p: dp suất tính bằng at

Trong thực tế với các đầu khoảng sản ding trong truyền động khi

p~90 500 at có thể dùng công thức thực nghiệm:

vp-(110.003pjv 819

Trang 16

rò rÏ sẽ tăng khi áp suất tăng Nhưng khi áp suất tăng thỉ hệ số nhớt cũng,

Tăng nên lại hạn chế lưu lượng này Vì vậy phải xét kỹ sự biến đổi độ

nhớt khi áp suất tăng,

214.4 Chét ling Niuton và không Niutơn

Phần lớn chất lng gap trong thực tế có lực nhớt tuân theo giả thiết

Niutơn, được gọi là chất lồng Riutơn

Ngoài ra còn có các chất lỏng má lực nhớt của nó không tỉnh được

theo giả thiết Niutơn, gọi là chất lỏng không Niutơn

21.5 Tinh dan ab vi nhiét

Khi nhiệt độ chất lỏng thay đổi thì thể tích của nó thay đổi Hé sé dan

nở theo nhiét dé fi, bidu thị sự biến dỗi tương dối của thể tích chất lông V

Lực khối là lực tác động lên tất cá các phân tổ chất lỏng trong khối

chất lỏng khảo sát Ở điều kiện phân bố đều, lực khối tỷ lệ với thể tich

Trang 17

trường, trọng lực đều là lực khối

'Vectơ tổng hợp của lực khối:

#-[Öw s19

Với f là lực khối đơn vị

Lực mặt là lực tác động lên mặt giới hạn khối chất lỏng khảo sát Nếu

phân bé đễu và liên tục thì lực mặt tỷ lễ thuận với diện tích tiếp xúc Xét

thành phan lực ÁP tác đựng vuông góc lên mật yếu tố diện tích AS của

chất lng Nếu áp lực tác động phân bố đều và liên tục thi lực tác động

lên một đơn vị thể tích là áp suất thủy động, ký hiệu p Trong trường hợp

chất lỏng tĩnh thì gọi là áp suất thủy tĩnh

+ ẤP _ đ? ais

o=lim 2-2 +” arp AS

2.2 Các thông số cư ban cia may ép thấy lực

Chất lỏng làm việc trong các loại máy ép thủy lực là chất lỏng không,

chụu nén và không xét tới ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ Các thông

số cơ bản của máy ép thúy lực là

221 Cétdp

Cột áp của máy thủy lực (H) là năng lượng của một đơn vị trọng

lượng chất lỏng (năng lượng đơn vị) của dòng chảy trao đối được với

máy thủy lực, tính bằng mét cột chất lỏng(hình 2.1)

Trang 18

#

Tụ 938) 0g 4 Te

"trong đó PA Dạ: ấp suẤt tại mặt cắt A-A va B-B

vụ, vụ: vận tôc đông chảy tại mặt cắt A-A và B-D z: dộ cao

Hg: cSt áp tĩnh

Trang 19

Như vậy cột áp H chính là chênh lệch năng lượng đơn vị của dòng,

chất lỏng qua máy thủy lực giữa B và A

Nếu H>0 khi dé máy thủy lực là máy cấp năng lượng và ngược lại là

may thu nang long

222 Lưu lượng

Là lượng chất lồng chảy qua máy thủy lực trong một đơn vị thời gian

Lưu lượng thể tích Q có đơn vị là mÌ/h, mẺ/s, thường dùng min

Lưu lượng trọng lượng G, có đơn vị là N/s, 1h

Quan hệ giữa G và Q là: G=7Q Ê29

2.23 Công suất

Trong máy ép thủy lực có hai loại: công suất thủy lực vi cong suất

lam việc

Công suất thủy lực của máy thủy lực là cơ năng mà chất lông trao đổi

với máy trong một dơn vị thời gian, ký hiệu Nụ

Na= GIS yu #2

Công suất làm việo của máy thủy lực là công suất trên truc cia may

khi làm việc, ký hiệu N

Nếu không có tên thất thì N=Nụ Nhưng thực tế luôn có tốn thất nên

N khác Nụ

2.24 Hiệu suất

Trang 20

trình máy trao đỗi năng lượng với chất lỏng,

Trong máy thủy lực có ba loại tổn thất năng lượng

'tẩn thất cột áp của dòng chay qua máy pọi là tổn thất thủy lực, được

đánh giá bằng hiệu suất cột Ap na

Tén that ma sát của các bộ phận cư khí gọi là tổn thất cơ khí, đánh

giá bằng hiệu suất cơ khí ịc

Tổn thất do rò rỉ chất lòng làm giảm lưu lượng của máy gọi là tốn

thất lưu lượng, được đánh giá bằng hiệu suất lru lượng Ng

Vi vậy hiệu suất của máy thấy lực là

ramen?

Sự liên quan giữa các thông số làm việc của máy thủy lực thường

dược biểu diễn bằng dồ thị và được gọi là dường đặc tính

22% Hiện tượng xâm thực trong máy thủy lực

Mây thủy lực làm việc với chất lỏng nên chịu ảnh hưởng của tỉnh

chất hoá lý của chất lỗng như ăn mòn và bốc hơi, gây ra hiện tương xâm

thực máy

Chất lông ở một nhiệt độ và áp suất nhất dịnh sẽ sôi (bốc hơi bão

hoả), áp suất đó gọi là áp suất bốc hơi bão hoa (pin)

Khi chất lông sôi tạo nên nhiều bọt khí trong dòng chây Cáo bot khi

bị dòng chảy cuốn vào vùng có ép suất p>pu, sẽ ngưng tụ lại thành

những giọt chất lồng có thể tích nhỏ hơn nhiều so với thể tích bọt khi,

tạo ra những khoảng trống cuc bộ, thu hút những phần tứ chất lỏng xung

quanh ập tới với vận tốc rất lớn, làm cho áp suất tại đó đột ngột tăng lên

Áp suất cục hộ rất lớn này làm rỗ bề mặt kim loại, phá hỏng các bộ phận

của máy, gọi lả hiển tương xâm thực Hiện tượng nảy thưởng xẩy ra

Trang 21

chất lồng có vận tắc và áp suất thay đổi đột ngột Khi xây ra xâm thực,

dòng chảy trong máy bị gián đoạn, làm máy rung nhiễu và gây ra tiếng

dông bất thường làm cho lưu lượng, áp suất và hiệu suất của máy bị

giảm đột ngột

ĐỀ tránh hiện Lượng xâm thực, cần phải hạn chế áp suất làm việo của

chất lỏng lớn hơn áp suất hoi bão hoà tại nhiệt đô làm việc Tức là duy

†rÌ P*Pbn

2.3 Hệ thẳng thấy lực của máu ép 449 tân trong công nghệ chẾ tạo

thiết bị áp lực

Do máy ép có lực ép lớn, nên dễ sử dụng một cách tốt hơn công suất

của động cơ điện, ta sử dụng bơm kép: Phan lưu lượng có hưu lượng lớn

dùng cho hành trình chạy không của piston, phần cao áp chỉ bỗ sung một

lượng nhỏ dầu có áp suất cao cho xilanh khi làm việc Để đảm báo tốp

độ và hiệu quả làm mát, ta sử dụng hệ thống làm mát riêng (hình 2.2)

Trang 22

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thông thủy lực

2.37 Nguyên lý hoạt động của mạch tháy lực

23.11 Mạch chính

Quả trình không tái: Dầu được bơm kép 10-11 hút từ thủng chứa di

qua bầu lọc 12, van một chiều 7 và van lưu lượng một dầu diện 6 về

thủng chứa

Quả trình nâng niston: Kích hoạt đồng thời dầu 82 của van 5 và dầu

33 của van 6 Dau bi van 6 chăn không thể về thing ma qua van 5 rồi van một chiều 3 để đến phân dưới của xilanh 1 Lúc này áp suất phía

dưới xilanh cao hơn áp suất phía trên nên van một chiều có diễu khiển 2

mở để dầu từ phần trên xilanh qua van 2, van 5 về thùng chứa

Quá trình hạ piston: Kích hoạt đồng thời đầu 81 của van ŠS va đầu

83 của van 6 Dầu bị van 6 chăn không thể về thing ma qua van 5 rồi

van một chiều 2 để đến phần trên của xilanh 1 Dầu từ phần đưới của

xilanh qua van an toàn 4, van 5 rồi về thùng chứa.

Trang 23

khi áp suất phần đưới xilanh nhỏ hơn áp suất đặt trước để đảm bảo an

toàn khi sẵn xuất

Khi áp suất phần trên xilanh_ dạt trên 1000 N/cmẺ (piá trị dặt trước)

thi van an toản 8 mở, dau tir phan lưu lượng 10 qua van an toàn 8 về

thủng chứa Phân oao áp 11 của bơm tiếp lục cung cấp đầu đến khi áp

suất dat 3930 Nom? (gia tri dat trac) thi van an toàn 9 mở để dầu về thủng chứa Phần dầu có áp suất cao trong xilanh được khoá bởi van

mội chiều 2

Việc sử đụng van 6 va kích hoạt đồng thời 33 với $1 (hoặc 52) nhằm tránh cho van 5 phải thay đối trạng thái khi bên trong có đầu áp suất cao

Khi kích hoạt S3 thì dầu từ phần lưu lượng 10 của bơm 10-11 qua

van tám về thủng, dầu từ phân cao 4p 11 qua van 9 về thùng

Khi không kích hoạt 53 thì việc kích hoạt S1 hoặc 52 không có ý

nghĩa

23.12 Mạch làm mắt

Iầu được bơm làm mát 15 hút qua lọc sơ cấp 16, đẩy qua lọc thứ cẤp

14 rỗi đi qua bộ làm mát 13 trở về thùng chứa Nước làm mát được cung

cắp bởi nguẫn riêng,

2.3.2 Tỉnh chọn các thông sé cũa bơm và lộng cơ

2321 Mạch chính

Với yêu cầu của máy, ta chụn xilanh có dường kinh ngoài 620

đường kinh trong ®360 (cũng là đường kính phần có ích của piston, d=360) Hành trinh piston là lm Để có lực ép 400 tấn thì áp suất của

xilanh cần là

Trang 24

5: Diên tích lâm việc của xilanh

d: Đường kính làm việc của xilanh ,d—360mm- 36cm

Nếu như bố qua các tổn hao về hệ thông thủy lực thì đỗi với bộ dẫn

động của bom không có binh tích áp, không có bánh đà trên trục dẫn

động bơm (như trường hợp nảy) ở thời điểm bắt kỷ của hanh trình công

tác ta có đẳng thức

TENh=Nạ, P29

Trong dó Ny Céng suit oda máy ép ở hành trình công tác

Rọ: công suất của bom

Nee: Cong suất của động cơ điện

Khi máy ép lâm việc, có những thời diễm ma Ny dat gid tri cực đại

như vậy công suất của bơm và động cơ cũng phải tính toán theo công

suất cực dại này

'trong quá trình nâng hạ piston, (không tải) áp suất trong xilanh

không quá 1000 N/cmẺ (đo đặt trước ở van 8) Để có công suất cực đại

trong quá trinh này 1a tính với áp suất dầu là pạ—1000 N/emẺ

Piston cần cấp một công suất là Jm với lưa lượng Q¡

Tương tự, ta coi hành trình ép có tải của piston có áp suất đầu là

p¿—3930N/cmẺ vận tốc piston v¿-0.5 míphút — 5dm/phút công suất và lưu

lượng cần cấp cho piston là 1g,Q;

Trang 25

Với kết quả trên cần chọn cụm chí tiết động cơ-bơm có các thông số cơ bản là

Công suất: 45 Kw

Lưu lượng phần bơm lưu lượng: 203.5 l⁄p

Taru lượng phần bơm cao án: 51 líp

Việc chọn công suất và lưu lượng của bơm và động cơ cần lớn hơn tỉnh

toán dé bu lai cdc tn hao công suất và lưu lượng trong hệ thống cũng như phù hợp với các thiết bị có sẵn trên thị trường

23.22 Mạch làm mát

Việc chọn các thiết bị cho mạch lâm mát Thường được thực hiện đựa vào

kinh nghiệm như sau

Lưu lượng của bơm lim mat Qin bằng một đến hai lần lưu lượng của bơm

lưu lượng Ở đây lây Qua —200 líp

Áp suất bơm làm mát pụ, không quá 150 N/cm” Ở day lay pia 150 N/em?

Với các thông số này, công suất của cụm bơm và động cơ lä Nim

Nhà PmQ0„/6120 629

Voi pm tinh bing N/em’ , Qm tinh bing Vp, 6120 là hằng số chuyển đơn

vi, Nim tinh bing Kw Thay các giá trị tương ứng vào (2.28) có

Nin=150%200/6120= 4.9 Kw Với kết quả trên, chọn bộ bơm làm mát và động cơ có các thông số sau

Ấp suất bơm lâm mát: pụạ— 150N/em?

Lưu lượng bơm làm mát: Quụ —100 líp

Trang 26

Công suất bơm và động cơ: 5.5 Kw

Chiang HI

HE THONG DLEU KHIEN

3.1 Khải niệm cơ bản về điều khiển

3.1.1 Các phẩn tử cơ bản của hệ thẳng điều khiển

1Iệ thống điều khiển tự động là hệ thống được xây dựng từ ba bộ phận chủ

yếu

— Thiết bị điều khiển C (Controller)

Đối Lượng điều khiển (Object)

— thiết bị đo lường M (Measering I2evice)

Dé là một hệ thông cô phân hồi (eedback) hay có liên hệ ngược Hình 3.1

là sơ đỗ khối một hệ thống diều khiển tự động đơn giản nhất và Lổng quát

nhất

Các tín hiệu tác động trong hệ thống

Trang 27

— e: sai lệch diều khiển

— z: tín hiệu phản hỏi (phản hồi âm ký hiệu bằng dấu (-) khi z ngược dấu

Hình 3.1: Sơ để khối hệ thống điều khiển

3.1.2 Các loại sơ để mạch điện

3.1.2.1 Sơ đề khai tiễn

Là sơ để mạch điện mà trên đó thể hiện mọi phần tử có trong mạch điện,

kể cả các khâu liễn động va bao về Trong sơ dỗ này các phần tử của khi cụ

điện, thiết bị điện được thể hiện không xét đến vị trí tương quan, mà chỉ xét

đến vị trí thực hiện chức năng của chúng trong mạch điện Các thành phần cơ

ban của sơ đỗ khai triển là

Mạch động lục: cấp điện cho động cơ qua cầu dao, cầu chỉ, áp tô mát, tiếp

điểm chính của công tắc tơ

Mạch điều khiến: các nút ân điều khiển, các cuộn dây các tiếp điểm phụ

của các công lắc tơ, các tiếp điểm cda cdc role

Trên sơ đỗ khai triển thường quy định một số nguyễn tắc như sau

Trang 28

"trên sơ đỗ ghi tên các thiết bị điện, khi cụ điện theo nhiệm vụ của nó

trong mạch điện và viết tắt bằng các chữ cái bên cạnh phần tử

Cac diễm nỗi phải dánh số thứ tự dễ dễ phân tích, lắp ráp, đỡ nhằm lẫn và

thuận tiện khi sử dụng sơ đề

Ở mạch động lực cần ghi rõ các chữ cái để chỉ rõ nối ở đâu như A,B,C rồi

Al, B1, Cl

41.22 Sadénguyén lj

Là một dạng sơ đồ khai triển đã được đơn gián hoá đi Trong sơ đồ nguyên

lý chỉ để lại các mạch chính biếu thị các máy điện, các khí cụ điện và các

khâu có ý nghĩa đổi với nguyên lý lâm việc của hệ thống Đôi khi sơ đỗ

nguyên lý chỉ để giải thích nguyên lý làm việc của một vài khâu nào đó của

hệ thống điều khiến tự động

3.1.2.3 Sơ đề lắp ráp

Là sơ đề biểu diễn vị trí lắp đặt thực tế của thiết bị điện, khí cụ điện trong,

tủ điều khiển và ở các bộ phận khác của máy Sơ đỗ lắp ráp chỉ rõ các đường,

dây nỗi giữa các thiết bị, khí cụ, chỉ rõ tiết điện đường dây nỗi, số hiệu của

dây nối Việc bế trí khí cụ và thiết bị điện dựa trên kết cấu và đặc điểm lam

việc cla may

May don giản có thể bề trí ở tất cả mọi chỗ

Máy phúc tạp có thể bố trí ở ba xị trí như sau

— Các động cơ diện, rơlc tốc dộ, công Lắc hành trình được bố trí tại máy

— Các khí cụ tự động như rơle điện, áp tô mát, khởi động từ, máy biên áp, chỉnh lưu, khuyếch đại từ đặt trong tủ điện

Ngày đăng: 21/05/2025, 19:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Nguyễn  lý  hoat  động  của  máy  ép  thủy  lực - Luận văn mô phỏng tính toán máy Ép thủy lực 400 tấn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
nh 1.1: Nguyễn lý hoat động của máy ép thủy lực (Trang 8)
Hình  1.2:  Bồn  chứa  CO;  lỏng - Luận văn mô phỏng tính toán máy Ép thủy lực 400 tấn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
nh 1.2: Bồn chứa CO; lỏng (Trang 10)
Hình  1.4:  Máy  vê  chỏm  cầu. - Luận văn mô phỏng tính toán máy Ép thủy lực 400 tấn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
nh 1.4: Máy vê chỏm cầu (Trang 11)
Hình  3.1:  Sơ  để  khối  hệ  thống  điều  khiển - Luận văn mô phỏng tính toán máy Ép thủy lực 400 tấn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
nh 3.1: Sơ để khối hệ thống điều khiển (Trang 27)
Hình  4.6:  Bé  tri  dé  g4  cho  máy  ép - Luận văn mô phỏng tính toán máy Ép thủy lực 400 tấn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
nh 4.6: Bé tri dé g4 cho máy ép (Trang 41)
Hình  4.7:  Mô  hình  bải  toán  khi  khung  không  gắn  với  nền  (để  tự  do) - Luận văn mô phỏng tính toán máy Ép thủy lực 400 tấn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
nh 4.7: Mô hình bải toán khi khung không gắn với nền (để tự do) (Trang 43)
Hình  4.8:  Kết  quả  chia  lưới  phần  tử  khi  để  tự  do - Luận văn mô phỏng tính toán máy Ép thủy lực 400 tấn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
nh 4.8: Kết quả chia lưới phần tử khi để tự do (Trang 43)
Hình  4.12:  Kết  quả  phân  tích  hệ  số  an  toàn  khi  đề  tự  do - Luận văn mô phỏng tính toán máy Ép thủy lực 400 tấn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
nh 4.12: Kết quả phân tích hệ số an toàn khi đề tự do (Trang 45)
Hình  4.13:  Mô  hình  bài  toán  khi  khung  gắn  với  nền  cửng - Luận văn mô phỏng tính toán máy Ép thủy lực 400 tấn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
nh 4.13: Mô hình bài toán khi khung gắn với nền cửng (Trang 46)
Hình  4.15:  Kết  quả  phân  tích  ứng  suất  khi  khung  gắn  với  nền  cứng. - Luận văn mô phỏng tính toán máy Ép thủy lực 400 tấn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
nh 4.15: Kết quả phân tích ứng suất khi khung gắn với nền cứng (Trang 47)
Hình  4.19:  Lắp  đặt  máy  ép  tại  nơi  sản  xuất - Luận văn mô phỏng tính toán máy Ép thủy lực 400 tấn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
nh 4.19: Lắp đặt máy ép tại nơi sản xuất (Trang 50)
Hình  4.20:  Toàn  cảnh  xưởng  sản  xuất - Luận văn mô phỏng tính toán máy Ép thủy lực 400 tấn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
nh 4.20: Toàn cảnh xưởng sản xuất (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm