1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn

73 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ASON và Ứng dụng thực tế công nghệ ASON vào mạng truyền dẫn của VTN
Tác giả Nguyễn Huy Khánh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Nam Hồng
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Cơng Nghệ
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện Tử và Viễn Thông
Thể loại Luận văn Thạc sỹ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình ASON- Ba mặt phẳng của ASON ITU-T dinh nghia khái niệm mạng quang chuyên mạch tự động ASON là một mạng truyền tải quang có khả năng kết nổi động Khả năng này được thực hiện bởi

Trang 1

ĐẠI HỌC QUÔC GIÁ HÀ NỘI

'TRƯỜNG DẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYÊN HUY KHANH

CÁC GIAO THỨC TRONG MẠNG QUANG CHUYÊN MẠCH TỰ

ĐỘNG (ASON) VÀ ỨNG DỰNG THIỰC TẾ CÔNG NGHỆ ASON VÀO

MẠNG TRUYÊN DẪN CỦA VTN

LUẬN VĂN THẠC SẼ CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

NGUYEN HUY KHANH

CAC GIAO THUC TRONG MANG QUANG CHUYEN MACH TY DONG (ASON) VA UNG DỤNG THỰC TẾ CÔNG NGHỆ ASON VÀO

MANG TRUYEN DAN CUA VIN

'NGÀNH; CÔNG NGHỆ ĐIỆN TÚ ~ VIỄN THÔNG

CHUYEN NGANH: KY THUAT DIEN TU’

MÃ SỐ: 60 S2 70

LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG NGIIỆ ĐIỆN TỬ ~ VIỄN THÔ)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: TS NGUYỄN NAM HOÀNG

IIA NOI - 2013

Trang 3

Mục lục

Lới cảm ơn oiseeceer ¬— Error! Bookmark not defined

Chương 1 Tổng quan về cơng nghệ chuyển tuạch quang tự động ASON 15

1.4.1 Đường hầm điều khiển- control tunnels 21

1.4.4 Khả năng tự đơng phát hiền cứa các liên kết điều khiển 22 1.4.4 1 Tự động phát hiện các liên kết điều khiến 22

1.4.4.2 Khả năng tự động phát hiện của các TH link 23

1.5 Tạo vả xĩa một tuyển ASON : tên 23

1.6.1 Cầu binh dịch vụ đầu cuối tới đầu cuối 27

1.6.3 Thộ thuận mức dịch vụ - Service Level Agrement (SL.A) 29

1.6.3.1 Cée dich vu kim euung - Diamond Services 30

Trang 4

1.6.3.4 Dịch vụ đẳng — Copper Services

Chương 2 Các giao thức sứ dụng trong mạng ASON

2.1 Giao thức quần lý tuyén - Link Management Protocol (LMP) 36

2.1.1 Quá trình kiểm tra kênh diéu khién — Control Channel Check Process

2.1.2 Quá trình kiểm tra liên kết dữ liệu — Data Link Check Proces:

2.1.3 Quá trình kiểm tra liên kết đầu cuối TH Linh Check PTocess 40

2.2 Giao thức RSVP (Resouree Reservation Protocol )

2.2.5 Thay đổi thuộc tính LSP

2.3.2 So Sánh OSPT với giao thức định tuyến theo Vector khoảng cach 54

2.3.4 Các khái niêm và hoạt động của OBPE

3.2- Giải pháp cho mạng truyền dẫn VTN:

3.2.2- Tiêu chí lựa chọn mạng quang chnyén mach ty déng ASON 63

3.3 Ung dung céng nghé ASON vao mạng truyền dẫn của VTN 63

Hình 3.3.b: Quy hoạch bước sóng mạng ASON của VTNI wee OB

3.3.1: Dánh giá ưu - nhược điểm cổng nghệ ASON:

Trang 5

3.3.1 1: Đánh giá về hiệu qua

3.3.1.2: Đánh giá về những tần tại và khó khăn

Trang 6

Hình 1.3:Ba mặt phẳng của ASON |3|

Hình 1.3.b: Mô tả một ASON NE [3] ¬—

TTinh 1.4.4.2: Tự động phát hiện TT link [3] ¬—

Hình 1.5.1:Tạo một đường chuyển mạch nhãn L.SP [3]

Hình 1.5.2: Xóa một LSP [3] Hee

Tỉnh 1.6.1: Câu hình địch vụ đầu cuối tái đầu cnỗi [3]

Hình 1.6.2: Hồi phục đường truyền tự động [3]

Linh 1.6.3.1: Dịch vụ kim cương [3], ¬—

Hình 1.5.3.3: Dịch vụ bạc [3]

Hình 3.1: Quá trình kiểm tra T.MPI3]

Hình 2,1.1.a: Thiết lập một kénh diều khiển giữa Nat A va Nut B [3] Hình 2.1.1.b: Quả trình chuyển mạch ban tin Hello [3]

Hình 2.1.2: Kiểm tra kết nối hên kết đữ hệu |3]

Hình 2.1.3: Kiểm tra tính chắc chắn của TE link [3]

Hình 2.3.1.4: Đường chuyển mạch nhấn [3]

Hình 2.3.1.b: Quả trình cài đặt dịch vụ |3J, ¬—

1Hỉnh 2.3.1.c: Quá trinh thực hiện dịch vụ tại nút đầu [3]

Hình 2.2.1.đ: Quá trình thực hiện dịch vụ tại mút trung gian [3]

Hình 2.2

Tlinh 2.2.1.£: Thiét lap một địch vụ kim cương [3]

Hình 2.3.2.a: Quá trình xoá dịch vụ [3]

Hình 2.3.2.b: Quá trình xoá địch vụ xây ra ở nút đầu [3]

Tĩnh 2.3.2.c: Quá trình xoá dịch vụ xây ra ở nút trưng gian

.e: Quá trình thực biện dịch vụ tại nút cuổi

Hình 3.3.2.4: Quả trình xoá địch vụ xây ra ở núi cuối [3]

Hình 2.3.3.a: Quá trình tai dink tuyén |3J ¬—

Hinh 2.2.3.b: Qua trình tái định tuyên [3]

Hình 2.2.3.c: Quả trình tái định tuyến lại nút đầu |3]

Hình 2.2.3.đ: Quá trình tái dịnh tuyến tại nút trung gian [3]

Trang 7

Hình 2.3.3.c: Quá trình tai định tuyến tai nút trung gian |3| -

11ình 2.2.3.: Quá trình tải định tuyển tại nút cuối [3] sexy Hình 2.2.4-a: Hiệu chỉnh kết nỗi [3

Hình 2.2.4.b: Hiệu chính kết nói kim cương [3] sexy Tlinh 2.3.5: Thay đổi thuộc tính LSP [3] sexy sexy Hình 2.3.4: Mỗi OSPF AS bao gồm nhiều vùng liên kết bằng cac router [2] Hình 3.1.a: Ađqng truyền dẫn trước khi triển khai ASON của VIN1

TTinh 3.1 b: Mô tả sự có gây cõ lặp xây ra tại VTNI

Hình 3.1.e: Dự bảo nhủ câu đụng lượng [4]

11inh 3-3.a: Mô hình ASON của VINIL ¬— ¬— Hình 3.3.b: Quy hoạch bước sóng mạng ASON cửa VTNI

Hình 3.3.1.1.b: Đo thời gian chuyên mạch của rạng

Hinh 3.3.1.1.¢: Kiém ta SDH Control link ¬— ¬—

Hình 3.3.1.1.đ: Kiếm tra SDH TE-link

Hình 3.3.1.1.e Kiểm tra ASON Control Link

Hình 3.3.1.1.£ Kiểm tra ASON-FE link HH HH

Trang 9

LAN Local Area Network- Mạng cục bộ

LCAS Link Capacity Adjustment Scheme: diéu chinh hop ly dung

lượng kết nỏi

Trang 10

NE Network Element — Phan tt mang

NNI Network Nut Interface- Giao dién mit mang

Trang 11

Viết tắt 'Tên đầy đủ

Switch Controller: dieu khiến chuyên mach

Synchronous Digital Hierarchy- Phản cấp số đồng bỏ

Service Level Agreement ~ Mức thỏa thuận dịch vụ

Trang 13

13

Lời giới thiệu

Những năm gản đây, công nghệ truyền đẫn đạt được nhiêu đột phả trong,

truyền tải thông tin trên sợi quang, đáp ứng dược mợi nhụ cầu truyền dẫn ngày cảng,

đôi hỏi tốc độ lớn, độ tin cậy cao, và trở thành phương tiện truyền din chính trong viễn thông, áp dụng rộng rãi cho các mạng như: rạng xương sóng BackBone, mạng

đô thị Metro, mạng truy nhập Tuy nhiên, vẫn dé dit ra la qua trinh cau hình dich

vụ phúc tạp, hiệu quả sử dựng băng thông thấp, khả năng bảo vệ đơn điệu, khi truyền lãi lượng thông tín cỏ cùng lượng lớn, riểu gặp phải sự cô xây ra thì lượng thông tin theo dỏ cũng, mắt mát rất lon, gay ảnh hưởng nghiễm trọng cho các hoạt động kinh tế - xã hội

Do vậy, cân các giải pháp bảo vệ nang luới một cách hữu liệu nhằm duy trì

hoạt động liên tục của mạng trước các sự cô có thể xáy ra

Mục đích của bai luận văn là trình bày vẻ kỹ thuật mạng quang chuyển mạch

tự động A SƠN, các khái niệm, chúc năng và ứng đụng vào hệ thống truyền dẫn Với việc áp dụng kỹ thuật chuyển mạch quang tự động trên lớp WIDM sẽ giám thiểu thời

gian gián đoạn liên lạc, tiết kiệm cáo thiết bị SDH Trong luận văn giải thích hoạt động của một số giao thúc trong ASON, ứng đụng ASON trong hoại động của

mang truyền đẫn của VTNI cũng như những hiệu quả và những tên tại cần giải quyết trong hoạt động thực tế của ASON,

Bỏ cục của Tận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1:Giới thiệu công nghệ ASON,

mél mang ASON

ác thanh phần cấu thành nên

Chương 2: Trình bây một số giao thức chính sử đụng trong mạng ASON, bao gồm giao thức quản lý kết nối _ Lik Manasemet Protocol (LMP), giao thức

lựa chọn đường đi ngắn nhất đầu tiên cho lưu lượng — Open Shortest Path Tirt — Traffic Fngineering (OSPF-TR) dé dinh tuyén, giao thúc giảnh trước tài nguyên cho lưu lượng — ReSouces rescrVation Protocol Traffic - Engineering (RSVP-TE) lam giao thite bao higu

Chương 3 Trinh bay thực trạng và giải pháp cho mạng truyền din VTNI,

những tén tai trong mạng truyền dẫn hiện tại của V'ENI và từ đó đưa ra lý do tại sao cân mg đụng ASON trong mạng truyền dẫn của VINI

Trang 14

Ứng dụng công nghệ ASON vào mạng truyền đẩn của VTMI và một số nhận xét về lợi ich, những tên tại, hướng giải quyết để cho ASON trở nên hiệu quá hơn, trở thành mạng tiến tiên trong thời gian tới của VTNI

Ha N6i, ngay 29 thang 05 năm 2013

Hoc viên thực hiện

Nguyễn Huy Khanh

Trang 15

15

Chương1 Tổng quan về công nghệchuyễn mạch quang tự động

ASON

1.1 Giới thiệu công nghệ ASOA:

Automatic Swiched Optical Network- ASON duoc Study Group 15 ctia ITU-T,

Trong mạng truyền dẫn truyền thống, thiết bị truyền dân lớp ghép bước song

quang — Wavelength Division Multiplexing (WDM) chỉ có chức năng như là sợi

quang So với hiện tại, thiết bị truyền đẫn lớp WDM cũng có thể mang dịch vụ

quá là cảng thêm nhiều yêu cầu cho khá năng của thiết bị WIDM Mạng truyền

thống có một vài vấn dé sau

«_ Câu hình địch vụ phức tạp, mở rộng hay cung ứng địch vụ tồn kém thời gian

«Hiệu qua sit dung băng thông kém Trong câu hình vong ring, mét nữa lưu lượng có thể không được sử dụng,

« Khả năng bâo vệ đơn điệu

ASON được để xuất để giải quyết các vận để trên Công nghệ này mô tả việc chuyền mạch tín hiệu và một mặt phăng điều khiến để tăng cường quản lý kết nồi mang và khả năng hỏi phục ASON hỗ trợ cầu hình dịch vụ đầu cuối tới đầu cuối

(end-to-end) và đáp ứng đa dạng các loại dịch vụ (Service Level Agreement SLA)

Cấu hình dịch vụ: Các mạng SDH truyền thống nói chung là mạng chuối (chain) hay mạng vỏng (ring) Cac két néi và các kênh của dịch vụ được cấu hình hận công tại từng vòng và từng điểm, diều rảy gây mất Hhời gian và Lồn công sức Khi niạng cỏ nhiều thiết bị của các nhà cung cấp khàc, việc cầu hình nhân công, gây ra hiệu quả thấp — kéo đải hàng tuần hoặc thậm chí hàng tháng Khi các mạng,

Trang 16

phát triển ngày cảng lớn và phức tap, cấu hình dịch vụ không con khả năng dap tng, nhu cầu người dùng,

ABON giải quyết ôn thỏa vẫn dễ nảy bằng cách cẩu hình từ dẫu cuối tới dầu cuối Dễ câu hình một dịch vụ chỉ cân chọn nút nguồn, nút đích, yêu cầu băng thông

và kiểu bão về mạng sẽ tự đông thực hiện phần việc côn lại

Hiệu quả sự dụng băng thông: Các mạng truyền đẫn quang truyền thông có một số lượng lớn các lài nguyên dự phòng vá thiếu các cơ chế bảo về, hồi phục và các chức năng dịnh tuyến Với khá năng dịnh tuyển ASON có thể cung cấp bảo vệ

với ít hơn tải nguyên đự phòng và tăng hiệu quả sử đụng tài nguyên mạng,

Cơ chế bảo vệ và hồi phục dịch vụ linh hoạt: Mạng chuối va mạng vòng là

mê hình chính được sử đụng trong mạng SDII truyền thống Hảo vệ đoạn ghép (Multiplex Section Protection-MSP) và bảo vệ kết nổi mạng con (Sub-Network

Connection Protection- SNCP) là các cơ chế bảo vệ chính Trong ASON, mạng lưới (mesh) là mô hình mạng chính Bên cạnh các co chế bảo vệ đoạn ghép vả bảo vệ kết

nỗi mạng cơn, chức năng hỏi phục lĩnh hoạt dược sử dụng dễ hỏi phục các dịch vụ TIen nữa, khi xãy ra nhiều sự cổ trong một mạng, các địch vụ được hỏi phục tôi đa

Tuy theo sự khác nhau trong thời gian hỏi phục dịch vụ, nhiều loại địch vụ được xây đụng trong các mạng ASƠN đề phủ hợp với các yêu câu khác nhau của khách

tảng

Trang 17

17

1.2 Mô hình ASON- Ba mặt phẳng của ASON

ITU-T dinh nghia khái niệm mạng quang chuyên mạch tự động ASON là một mạng truyền tải quang có khả năng kết nổi động Khả năng này được thực hiện bởi một mặt phẳng điều khiên thực hiện các chức năng điều khiên kết nồi và cuộc gọi

Kiên trúc của ASON chia làm 3 mặt phẳng chính là mặt phẳng truyền tải, mặt phẳng điều khiển va mặt phẳng quản lý như được chỉ ra trong hình 1-]

Người dùng có thế

'êu câu bảng thông

thong qua UNI

Hinh 1.2: Ba mặt phẳng của 4SON [3]

Mặt phẳng truyền tải, cũng được gọi là mặt phẳng dữ liệu, miêu tả các tài nguyên chức năng của mạng truyền thông tin giữa các địa điểm.Nỏ truyền các tin hiệu quang, câu hình kết nói - chéo vả chuyền mạch bảo về cho các tín hiệu quang,

va dim bao dé tin cậy của tắt cả các tin hiệu quang

Mặt phẳng điêu khiển thực hiện các chức năng điều khiển cuộc gọi và điều khiển kết nỗi Các chức năng của mặt phẳng điều khiên của ASON lả tự động hóa,

cơ bản trên sự thông minh của mang, bao gồm, tự động phát hiện, định tuyên va bao

Trang 18

Một số giao diện trong mô hinh ASOW:

cc Độ điều khiển kết nói

CŒI Giao điện diễu khiển kết nỗi

F-NRT Giao điện ngoài mạng - mạng

TNNI Giao diện trong mạng - mạng

NMI-A Giao điện quản lý mạng - mãi phẳng digu khién ASON

NMT-T Giáo điện quản lý mạng - ruặi phẳng truyền tôi

NMS Hề thống quân lý mang

PI Giao điện vật lý

UNI Giao diện người sử đụng - mạng

X Giáo điện giữa các hệ thông quản lý

Giao điện UNI là mật giao điện báo hiệu giữa các thực thể mặt phẳng điêu

khiển yêu câu dịch vụ (cuộc gọi) và cung cấp dịch vụ Giao diện trong, rang - mang (N-ND là một giao diện bảo hiệu giữa các thục thể rnặt phẳng điều khiển thuộc về một hay nhiều hơn các miền có mối quan hệ tin tưởng và giao diện ngoài mạng, - mạng (EN-N]) là một giao diện báo hiệu giữa các thực thể mặt phẳng diểu khiển thuộc về các vùng quản lý khác nhau Các giao điện khác bao gềm: giao diện vật lý (PI) trong mat phang truyền tải, giao điện điêu khiến kết nổi (CCI) giữa các thành phan của mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng truyền lỗi, và 2 loại giao điện quan ly mang (NMT) giữa mặt phẳng quản lý và 2 mặt phẳng còn lại CCI cho biết cáo thành phẩn mạng, ví dụ, một kết nội chéo quang, để tnêt lập các kết nốt giữa các công,

dược chọn.Các giao diện quan ly mang dược sử dụng giữa các hệ thống quân lý

mang (vi du, mạng quản lý viễn thông cơ sở (TMN)) và các mặt phẳng điều khiển

@MT-A) và truyền tật (NMI-T)

Trang 19

19

1.3.Kiến trúc mạng ASON

Về mặt kiến trúc, một mạng ASON bao gồm các thành phản tử mạng ASON (ASON NE), các liên kết lưu lượng TE link, các vùng và các kết nói có định/vĩnh ctra mém SPC (soft permanent connection) nhu trong hinh 2-1-3:

Hình 1.3.a: Kiến trúc của mạng ASON [3]

ASON NE: là một trong các thành phần câu hình nên mạng ASON, có các chức năng tương tự một thành phan mạng truyền thông, phân tử mạng trong ASON:

có thể cung cấp quản lý liên kết, định thời và các chức năng định tuyến như hình:

ASON NE: là một trong các thành phản câu hình nên mạng ASON, có các chức năng tương tự một thành phân mạng truyền thông, phân tử mạng trong ASON

có thẻ cung cấp quản lý liên kết, định thời và các chức năng định tuyên như hình:

Trang 20

ASON NE ding Node ID để nhân dang trong mặt phẳng diệu khiển Dạng của Node LD giéng như địa chí IP.Nhưng Node 1D va địa chí IP của NI phải nằm trong

các vùng tạng khác nhau

Như một nhận dang duy nhất cho các NE trong mặt phẳng điều khiến, Nođe 1D cũng xem như lá một ASON NE vả một ME truyền thống,

Node 1D, NE 1D, va dia chỉ TP của NE độc lập với nhau

TE link dược gọilà liên kết lưu lượng ASON NE gửi thông từ băng thông của

nó tới các N khác thông qua TT link để cùng cáp dữ liệu cho việc tính toán tuyến Một sợi liên tramt giữa 2 bảng mạch ETU có thế được cầu hình với 1 TE link

Nếu ODUk SPRing được câu hình trong một mạng ASƠN, các TE link bên trong ODUk 8PRing có thể dược chia thành tài nguyễn lắrn việc và các tài nguyên bảo vệ, trong khi những tải nguyên không bảo vệ ODLk BPRing không lá cáo tài nguyễn bảo vệ

Một miễn ASON là một tập con của một mạng, được phân chia bỏi chức năng,

chờ mục tiêu lựa chọn tuyến và quản lý, Một miền ASON bao gồm nhiều ASON

NE va TE link, Mét ASON NE thuéc 1 mién ASON

Trong trường hợp của kết nói có định mềm Soft Permantent Connection (SPC), kết nổi giữa người sử đụng và mạng truyền dẫn được cau hinh trực tiếp bởi NM

Kết nổi bèn trong mạng, tuy nhiên, được yêu cầu bởi NM và sau đó được tạo bởi

mặt phẳng điều khiển của NH qua bảo hiệu Khi dịch vụ ASON được đề cập đến, nó

thường được coi là SPC

Kết nổi vĩnh cửu permanent connecion (PC) là một kết nối địch vụ được tính

toán trước và sau đó dược tao ra qua NM bang cách phát một yêu cau toi NE

Kết nói chuyển mạch switched comection (SC) là một kết nổi dich vụ dược yêu cầu bởi một người sử đụng cuối (vi dụ, mét router) va sau đỏ được tạo ra trong, mặt phẳng điều khiến ASON thông qua bảo hiệu

Trang 21

1.4 Các liên kết trong mạng ASON

Các liên kết trong ASON bao gém: duéng him điều khiển (controt tunnels),

các liên kết điểu khiển (control lmks), và các liên kết lưu lượng (TE links)

1.4.1 Dường hầm điều khiến- control tunnels

LMP tao và duy trì các kênh điều khiển giữa các phan tử mạng Các kênh điêu khiển cung cấp một kẻnh vật lý tới các gói LMP.Các kênh điểu khiến được phân loại tới các kênh điều khiển của đầu vào và dẫu ra của sợi quang Các kênh

điêu khiến ở đầu vào sợi quang tự động tìm vả sử đựng các byte D4-D12 của DCC.Các kênh di

khiển cũa đầu ra sợi quang sử đụng các liên kết Ethernet có thể dược câu hình nhân công

1.4.2 Các liên kết điều khiển

Các liên kết điều khiển là các liên kết ruyền thông được lạo ra để truyền thông, siữa các thực thê giao thức của các NE

Liên kết điều khiển OSPE được tạo và duy trì bởi giao thức OSPE giữa 2 node Thêng tin của các liên kết điều khiển OSPT được phát tán tới thực thế mạng Trong, cách này, mỗi NE có thể nhận được thông tin và sau đó thiết lập cầu hình điều khiển Giao thức OSPF của mỗi NE tỉnh toán tuyến điều khiển ngắn nhất cho mỗi

NE thee cau hình điền khiến Các tuyến sau đó được lưu trong bảng chuyến tiếp Báo hiệu RSVP sau đó sử dụng: các tuyển này để phát các gói bản tin

Mặc đỉnh, các liên kết điều khiển được tạo trong các sợi Các liên kết điêu

khiển cũng có thẻ được tạo bên ngoài các sợi trong môi trường ma giao thie OSPF của các cảng Iihernet cho phép

Mặc dù các liên kết điển khiển và các kênh điều khiển được tạo ra trong các

indo dau OTN hoặc các kênh DCC (D4-D15), nhưng chứng khác nhau về chức răng,

và độc lập với nhau Giao thức OSPI' phát tản thông tin về các liên kết điều khiển tới toan mạng Mỗi ASON NE lưm thông tín về các liên kết điển khiến mạng - diện rộng Cúc ASON NE không phát thông tín về gác kênh điều khiển tới các thực thể

mang Mỗi NI chỉ quản lý và lưu giữ thông tin về các kênh điều khiển của nó mà thôi

Trang 22

1.4.3 Các Liên kết lưu lượng TE Links

TE link là một liên kết lưa lượng ASON NE gửi thông tin băng thông của nó

tới các ASON NI! khác qua TH link để cung cấp dữ liệu cho việc tính toản tuyến

TE link 1a mét khái niệm của các tài nguyên Các bảng khác nhan tạo ra các TE link khác nhau TE link có thể được chia thành các kiểu sau:

- OCh TE link

- OTU2 TE link va ODU2 TE link

- OTUI TE Imk và ODUI TE link

- OTUSG TE link va ODU SG TE link

1.4.4 Khả năng tự động nhát hiện của các liên kết điều khiển

Kha nang phát hiện tự động củ u hình bao gồm phát hiện hự động các liên kết điều khiển vả các T link

1.4.4.1 Tự động phát hiện các liên kết điều khiển

Mạng ASON tự đông phát hiện các liên kết diều khiển thông qua giao thức

OSPE-TE

Khi kết nết sợi (bao gồm sợi liên trạm tự động phát hiện và sợi trong trạm cầu

tnh thủ công) hoàn thánh trong một mạng ASON, mỗi ASON NE sử đụng giao

thức OSPF đẻ phát hiện các liên kết diễu khiển và sau do phat tan théng tin vé các liên kết điều khiển của ban thân nó tới các thực thể mạng Kết quả là, mỗi Nữ thu được thông tin của các liên kết điều khiến trong toàn mạng và cũng thu được thông tin vẻ cấu hình điều khiển mạng - điện rộng Mỗi ASON NH sau đó tính toán tuyển ngắn nhất tới bát kỳ ASON NE nào và viết chúng trong bảng chuyển tiếp định tuyến, được sử dụng cho báo hiệu RSVT' để phái và nhận các gói

Khi kết nối sợi trong toàn mạng hoàn thành, các ASON NE tự động phát hiện

cấu hình điều khiển mạng, diện rộng và bảo cáo thông tin cầu hình tới hệ thống quản

lý để hiển thị thời gian thực

Trang 23

23

1.4.4.2 Khả năng tự động phát hiện của các TE link

Sau khi một ASON NE tạo một kênh điều khiển (control channel) giữa các phân tử mạng cạnh nhau thông qua giao thức LMP, việc xác định liên kết lưu lượng

được thực hiện.Mỗi phân tử mạng ASON phát quảng bá liên kết lưu lượng của nó ra

toàn mạng thông qua OSPF-TE.Mỗi phan tit mang sau đó nhận được liên kết lưu

lượng của toàn mang, đỏ là cầu hình tải nguyên của toàn mạng

Phần mềm ASON có thể phát hiện thay đổi câu hình tài nguyên trong thời gian thực, bao gồm xóa và thêm các liên kết, cũng như các thay đổi tham số của liên kết, sau đó thông báo các thay đổi nảy tới hệ thông quản lý đẻ cập nhật ngay lập tức

Như được chỉ ra trong hình 2-1-5, nêu một link bị đứt, NM cập nhật câu hình tải nguyên hiển thị trên NM trong thời gian thực

E;| : ASON NE

(@ : User equipment

Hình 1.4.4.2:Tự động phát hiện TE link [3]

1.5 Tạo và xóa một tuyến ASON

Báo hiện RSVP-TE được sử dụng trong suốt quá trình tạo, xóa, thay đổi và tái đình tuyển một tuyên ASON

Trang 24

1.5.1 Tạo một đường chuyển mạch nhãn LSP

Tạo một tuyến ASON lả tạo một đường chuyên mạch nhãn LSP

Người sử dụng có thể lập node, liên kết, bước sóng đã được thiết kẻ, chọn lọc node vả link đề giới hạn tuyên dịch vụ Đối với các công thông qua bởi các dịch vụ bước sóng được gửi bởi node nguồn, bước sỏng có thẻ thiết kể cho việc tạo dịch vụ

cơ bản trên đặc trưng liên quan tới bước sóng điều hưởng

Trong suốt quá trình, ASON quan tâm tới khoảng cách sợi, số lượng hop và

băng thông khả dụng theo các trọng số được lập bởi người sử dụng đề chọn tuyển

tốt nhật

Như được chỉ ra trong hình 2-1-6, tạo một số hướng cơ bản trên các dịch vụ

bước sóng từ NEI tới NE3

] ĐA biedirectional service isto |

be created from NE? to NES

Hình 1.5.1:Tao mét duéng chuyén mach nhan LSP [3]

Qua trinh tao mét dung chuyén mach nhanLSP nhu sau:

~ Chọn thông tin cơ bản như mức dịch vụ trên NM, và eliek vào node nguồn, node dich la NEI va NE3 Chon các giao diện quang WWDM của các bảng OTU

tương ứng và lập điều kiện bắt buộc của tuyên theo thực tế Sau khi xác nhận thông tin, NM phát một yêu câu tạo dịch vụ tới node nguồn NEI

Trang 25

1 thông qua sự hội tụ, Ví

- NEI sử đụng giao thức định tuyên RSVP-TE để phát một bản tin tới NE2 theo tuyển dịch vụ NHI yêu câu NE2 dành trước tài nguyễn và tạo một kết nói

chéo

- N2 sử dựng giao thức định tuyến RSVP-TI để phat mat ban tin tới NES 'NE2 yêu câu NE3 đành trước tài nguyên và tạo một kết nổi chéo

- Sau khi NE3 tạo kết nội chéo, NE3 cụng ấp ban tin trở lại NE2

- NE2 cung câp bản tín phân hồi tới NET

- NRI nhận bản tin phân hỏi và lưu thông tin có liên quan N2 sau đó báo cáo tao thành công L&P tới hệ thông quản lý

1.5.2 Xéa mit LSP

Xa một T.SP là xóa một tuyển ASON

Như được chỉ ra trong hình 2-1-7, địch vụ sơng hướng từ NE1 tới NE3 bị xóa Quả trình xóa mội T.5P như sau

- Hệ thống quản lý phát một yêu câu tới NE1 Yêu cầu một dich vu song

hưởng từ NH1 tới NE2 bị xóa

- NBI xóa ải nguyễn sử dựng bởi L.SP và sử dụng bảo hiệu RSVP-TE dễ phát

mệt băn tin tới NH2

- Sau khi nhân bản tin tt NH1, NE2 xóa tài nguyên sử dụng bởi LẬP và sử dụng báo hiệu RSVP-TE để phát bản tín tới NE3

~ 8au khi nhận bản tín lừ NE2, NE3 xóa lài nguyên sử dụng bởi I.SP

Trang 26

vụ revertive, LSP ban đầu sẽ được khỏi phục

Khi một LSP lỗi, LSP lỗi gửi một yêu câu tái định tuyển tới mặt phẳng điều khiển đề tạo một LSP mới Sau khi nhận yêu câu, node nguồn tính toán lại tuyển vả phân bỗ tải nguyên cho LSP mới.Sau đỏ, node nguồn bắt dau tao một LSP mới

Sau khi một LSP mới được tạo, LSP ban đâu bị xóa

1.5.4 Thay đổi một LSP

Thay đổi một LSP là nâng cấp một tuyến ASON,

Quả trình thay đổi một LSP như sau

~ Hệ thông quản lỷ phát một yêu câu tới node nguồn de thay đổi LSP Sau khi nhận yêu câu, node nguồn bắt đầu tạo một LSP mới

- Sau khi một LSP mới được tạo, node nguồn vả node đích bắt đầu chuyên mạch kết nỏi chéo từ LSP ban đầu sang LSP mới

~ 8au khi chuyên mạch, node nguồn bắt đầu quả trình xóa LSP ban đầu.

Trang 27

27

1.6: Cac chire ning cia ASON

1.6.1 Cấu hình dịch vụ đầu cuối tới đầu cuối

ASON hỗ trợ cả dịch vụ SDH tinh va dich vụ ASON đầu cuối tới đầu cuối Đề cầu hinh một dich vu ASON, chi can định rõ nút nguồn (Source Node), mit dich (Sink Node), yêu cầu băng thông, và các mức bảo về Mạng tự đông định tuyên dich

vụ và kết nổi chéo các nút trung gian.Chủng ta cũng cỏ thẻ thiết lập một vải nút hoặc kết nói mả địch vụ cần thiết hoặc không cân thiết đi qua đề hạn chế định tuyến

Hinh 1.6.1: Cấu hình dịch vụ đâu cuối tới đầu cuối [3}

Dé cau hình một dịch vụ ASON 155 Mb/§ giữa A và I trong Hình 1.8 trên, mạng tự động tìm A — D — E— I và câu hình đầu nổi chéo tại các nút A, D, E val Mặc dù cỏ nhiều đường từ A tới Ï, mạng sẽ tỉnh toán đường đi tối ưu theo thuật

toán

Dịch vụ được tạo như sau:

Trang 28

Chọn nút đích

Chon bang théng (Band width)

Chon cap bao vé dich vu Tính toán định tuyên

Tao dich vu

1.6.2 Bảo vệ và hồi phục mạng lưới

ASON cung cấp bão vệ mang lưới (mesh) làm tăng độ an toàn dịch vụ, khác

với SDH truyền thông ASON không cân 50% băng thông danh riêng do đó nỏ tiết kiệm được tải nguyên băng thông va dap img day đủ hơn các yêu cầu vẻ tải băng, thông lớn Chế độ bão vê nảy cũng cung cấp nhiều định tuyến hơn cho mỗi dịch vụ

vi vay no co thé tan dung tải nguyên mạng với độ an toàn cao hơn

Hình 2-1-9mô tả hỏi phục đường truyền

GM User equipment

Hình 1.6.2: Hồi phục đường truyền tự động [3]

Trong hình vẽ, khi link C - G lỗi, mạng sẽ tính toán đường đi khác từ D tới H đề tạo một LSP mới đề truyền dịch vụ

Trang 29

29

1.6.3 Thộ thuận mức dịch vụ - Service Level Agrement (SLA)

ASON cĩ thể cung cấp các dịch vụ với các mức chất lượng dịch vụ (QoS) khác

nhau, được gọi lä sự thộ thuận địch vụ (SL.A) Nĩ sắp xếp các địch vụ như sau:

« Dịch vụ kim cương Cung cấp cơ chế bão vệ tương tự bão vệ 1 +1, nhĩ lả

SNCP vỏi thời gian chuyển mạch nhơ hơn SOms

®_ Dịch vụ vàng: Cung cấp cơ chế bão vệ tương Lự bảo vệ 1:1, như là MSP, với

thời gian nhỏ hơn 50 ms

* Dich vu bac: Cung cap bão vệ tái dinh tuyến thời gian thực với thời gian

chuyển mạch nhỏ hơn 2s

* Dich vu déng : Khơng bảo vệ

Thả thuận mức địch vụ được sử dụng cho các địch vụ phân loại theo cấp độ bão vệ của địch vụ được liệt kế theo Bảng 1.1 đưới dây:

Bang 1.1: Cac mite dich va

Thuộc tínhDịh Cơchêbảovệ | „ , — Thời gian chuyển mach

"Thời gian chuyển mạch

Thời gian chuyên mạch

4 Hảo vệ và hổi | MSP va tai <Š0ms

Trang 30

nguyên trên mạng, dịch vụ kim cương được cung cấp chế độ bảo vệ 1+ liên tục

Dịch vụ kim cương ứng dụng cho các dịch vụ đữ liệu vả âm thanh, các đường bảo

vệ quan trọng (VIP) như ngân hàng, chứng khoán và hảng không

Một dịch vụ kim cương là dịch vụ với bảo vệ 1+1 từ nguồn tới đích Nó có 2

đường LSP khác nhau củng tôn tại từ nút nguồn tới nút đích, một đường làm việc và

một đường bảo về.Cùng một dịch vụ được truyền trên cả đường lảm việc và đường

bảo về tại củng một thời điểm.Nếu đường làm việc bình thường, nút địch sẽ nhận dịch vụ từ nút nguồn trên đường nảy, ngược lại sẽ nhận từ đường bảo vệ

Hinh 1.6.3.1: Dich vu kim ewong [3]

Dich vu kim cương có các đặc điểm sau:

© Trước khi khởi tạo một dịch vu kim cương, phải có săn 2 đường định tuyên riêng biệt, trái lại nó sẽ bị lỗi

«œ_ Khi tạo dịch vụ kim cương các liên kết MSP không được sử dụng

e Khi LSP của dịch vụ bị lỗi, ASON sẽ tái định tuyến Nếu không có một đường định tuyên tách biệt với LSP đang làm việc, tái định tuyên sẽ lỗi

Trang 31

31

Tại thời điểm này, các kết nói bao về đoạn ghép kênh (MSP) cũng không,

thể được sử dụng Một LSP mới chỉ cỏ thể được tạo khi LSP khác cũng

14 48 dim bao lên tại địch vụ T.SP mới cúng cấp mức độ ưu tiền để sử

dụng các kết nối không cỏ MSP Nếu các kết nối không có MSP vẫn không đủ thì được phép sử đụng các liên kết MSP thay thể Như vậ

vụ kim cương bị suy biến (giảm chất lượng), de đó khi các kết

địch vụ kim cương suy biến cỏ thể tối ưu lại theo cơ chế thủ công

(Manually)

«Sau khi tái định tuyển vải lần, các đường định tuyển của địch vụ kim

cương không giống như định tuyến ban đâu Khi đường định tuyển bạn

đầu tốt, dịch vụ kim cương có thể định tuyến lại về đường định tuyển ban đầu theo cơ chế thủ công,

® Che dich vu SNCP tinh có thể chuyển đổi thành các dịch vụ kim cương,

© C&e dich vu kim cương có thể chuyển đối thành các dịch vụ SNCP tĩnh

© Moi LSP ota dich vụ kin cương có thể được tối ưa, nói cách khác định tuyển của mọi LSP đều có thế được thay đổi

© Hé trợ chuyển mạch thủ công Gnanual)

ø- Hỗ trợ tái khỏa định luyễn (khoá ngoài, không cho phép định tuyến dich

bị đứt, đầu tiên ASON cung cap co chế bảo vệ MỸP, nếu bảo vệ MSP lỗi nó sẽ thực

hiện tải định tuyến địch vụ vàng để hồi phục dịch vụ

Trang 32

Hinh 1.6.3.2: Dich vu vang [3]

Trên hình vẽ trên ta có thể thực hiện khai báo một dịch vụ vàng với điều kiện ban đầu là 3 vòng ring MSP đã được tạo trước

Dịch vụ vàng cỏ các đặc trưng sau:

e Một dịch vụ vàng chỉ có thể được tạo khi cỏ đủ các kết nỏi MSP

e Khi tạo một dịch vụ vàng, khe vào (in-slot) phải giống như khe ra (out-

slot) trong mét rmg MSP

© Khi tạo một dịch vụ vàng, phải chỉ rõ các kết nói hoặc các nút bắt buộc

e Khi bảo vệ MSP lỗi, ASON sẽ thực hiện tái định tuyên, nếu không có đủ tải nguyên nó sẽ sử dụng các kết nói không bảo vệ, trong trường hợp đó

dịch vụ đã bị suy biến (suy giảm),

œ Khi các kết nổi đoạn ghép kênh được khôi phục trở lại, dịch vụ không

thể tự động trở lại tình trạng cũ Tuy nhiên chúng ta co thê thực hiện tôi

wu thủ công

© Các dịch vụ MSP tĩnh có thể chuyên đổi thành các dịch vụ vàng và

ngược lại.

Trang 33

1-5.3.3 Dich vu bac — Silver Services

Dịch vụ bạc cũng cho phép tái định tuyển dịch vụ Khi LSP lồi, tái định

tuyến theo chu kỉ sẽ được thực hiện cho den khi tái định tuyên thanh công Nếu không có đủ tải nguyên, định tuyến bảo vệ gặp thất bại vả vi thể dẫn tới dịch vụ bị ngắt

Ø]-Ason ne

@BUrer equipment

Hinh 1.5.3.3: Dich vu bac [3]

Trong hình 1.12, A-B-G-H là một dịch vụ bạc, nếu sợi giữa B và G bị đứt, ASON sẽ tải định tuyên từ A đề tạo một LSP mới không đi qua điểm đứt là A-D-F-

Trang 34

e Dich vu bạc có thế trở lại trạng thái định tuyển trước đỏ hoàn toàn tự

động khi mạng được khỏi phục

«— Các địch vụ bạc không thế sử đụng các ñuk: đoạn phép kênh

e 116 tro khóa tái định tuyến

5 Hỗ trợ tôi ưu dịchvụ

«_ Hỗ trợ mức độ ưu tiên tải định tuyểu

1.6.3.4 Dịch vụ đồng — Copper Services

Dịch vụ déng cũng được gọi là các dịch vụ không báo vệ.Nếu LSP lỗi, dịch

vụ sẽ bị ngắt và không có tải định tuyến

Một dịch vụ sắt cũng dược gọi là một dịch vụ thực hiệc trước Các địch vụ sat

thực hiện với các kết nổi khéng bao về, hoặc các kết nổi bảo vệ MISP để tạo

LSP.Trong khá chuyển mạch MSP, các dịch vụ sắt có thể tực hiệu trước và có thể

bi ngat.Khi MSP héi phục, các dịch vụ sắt hỏi phục.Khi một LSP sự cổ, các dịch vụ

tị ngất và tái định tuyển không được kích hoạt

So sánh các mức dịch vụ:

Trang 35

35

Bang 1-2: So sánh các dịch vụ [3J

Restoration Protection & Restoration Protection & Restoration No protection’ No restoration

Trang 36

Chương 2 Các giao thức sử dụng trong mạng ASON

Mạng quang chuyên mạch tự động ASON sử dụng ba giao thức chỉnh:

+ Giao thie quan ly tuyén (Link Management Protocol —LMP): dé quan lý

kết nói

+ Giao thức lựa chọn đường đi ngắn nhát, đầu tiên cho lưu lượng ( Open

Shortest Path Firt — Traffic Engineering (OSPF-TE))

+ Giao thức giảnh trước tải nguyên cho lưu lượng (Resource Reservation

Protocol - Traffic Engineering - RSVP-TE)

Phan nay sẽ nghiên cứu cụ thẻ và phương thức hoạt động của các giao thức

2.1 Giao thức quản lý tuyén - Link Management Protocol (LMP)

Giao thức quản lý kết nói bao gồm các quá trình:

© Qua trinh kiém tra kênh điều khiển

œ_ Quả trình kiểm tra liên kết dữ liệu

© Quả trình kiểm tra liên kết TE

Enable ASON charateristics

Hình 2.1: Quá trình kiém tra LMP[3]

Ngày đăng: 21/05/2025, 18:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.4.4.2:Tự  động  phát  hiện  TE  link  [3] - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
nh 1.4.4.2:Tự động phát hiện TE link [3] (Trang 23)
Hình  1.5.1:Tao  mét  duéng  chuyén  mach  nhan  LSP  [3] - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
nh 1.5.1:Tao mét duéng chuyén mach nhan LSP [3] (Trang 24)
Hình  2.1.2  biểu  diễn  quả  trình  kiểm  tra  kết  nồi  liên  kết  dữ  liệu - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
nh 2.1.2 biểu diễn quả trình kiểm tra kết nồi liên kết dữ liệu (Trang 39)
Hình 2.2.1.a:  Đường  chuyên  mạch  nhãn  [3] - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
Hình 2.2.1.a Đường chuyên mạch nhãn [3] (Trang 41)
Hình  2.2.1.b:  Quá  triah  céti  dat  dich  vu  {3} - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
nh 2.2.1.b: Quá triah céti dat dich vu {3} (Trang 42)
Hình  2.2.1.4:  Quá  trình  thực  hiện  dịch  vụ  tại  nút  trung  gian  [3] - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
nh 2.2.1.4: Quá trình thực hiện dịch vụ tại nút trung gian [3] (Trang 44)
Hình  2.2.2.4:  Quá  trình  xoá  địch  vụ  xảy  ra  ở  nút  cuỗi  [3] - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
nh 2.2.2.4: Quá trình xoá địch vụ xảy ra ở nút cuỗi [3] (Trang 47)
Hình  2.2.3.b:  Quá  trình  tái  định  tuyến  [3] - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
nh 2.2.3.b: Quá trình tái định tuyến [3] (Trang 48)
Hình  2.2.3.c:  Qué  trinh  tai  dinh  tuyén  tai  mit  déu  [3] - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
nh 2.2.3.c: Qué trinh tai dinh tuyén tai mit déu [3] (Trang 49)
Hình  2.2.3.ƒ:  Quá  trình  tái  định  tuyến  tại  mút  cuối  [3] - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
nh 2.2.3.ƒ: Quá trình tái định tuyến tại mút cuối [3] (Trang 51)
Hình  2.2.4.a:  Hiệu  chỉnh  kết  nối  [3] - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
nh 2.2.4.a: Hiệu chỉnh kết nối [3] (Trang 52)
Hình  2.3.4:  Mỗi  OSPF  AS  bao  gom  nhiéu  ving  lién  kés  bang  ode  router  [2] - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
nh 2.3.4: Mỗi OSPF AS bao gom nhiéu ving lién kés bang ode router [2] (Trang 57)
Hình  3.3.1.1.a:  Đáp  ứng  thời  gian  chuyển  mach  [5] - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
nh 3.3.1.1.a: Đáp ứng thời gian chuyển mach [5] (Trang 67)
Hình  3.3.1.1.4:  Kiểm  tra  SDH  TE-link - Luận văn các giao thức trong mạng quang chuyển mạch tự Động ason và Ứng dụng thực tế công nghệ ason vào mạng truyền dẫn của vtn
nh 3.3.1.1.4: Kiểm tra SDH TE-link (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm