Thực trạng việc áp dụng các chuẩn nghiệp vụ trong Biên mục tài liệu tại Trung tâm Thông tin — Thư viện Liạc viện Công nghệ Bưu Chính Viễn thông...Lrror!. TIả Nội, ngày 20 tháng f5 năm 2
Trang 1LE THI DUONG
TÌM HIỂU VIỆC ÁP DỤNG CÁC CHUÄN NGHIỆP VỤ TRONG BIÊN MỤC TÀI LIỆU TAI TRUNG TAM TITONG TIN — TIT” VIEN HOC VIEN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: THÔNG TIN— THƯ VIỆN
Hệ đào tao: Chinh quy
Trang 2MUC LUC
1 Tính cấp thiết của để tài
4 Phương pháp nghiên cứu
-Ö Brarl Bookmark not defined
6 Cấu trúc của khỏa luận Ltror! Bookmark not defined CHUONG 1 TONG QUAN VE BIEN MUC VA CAC CHUAN NGHIEP 'VỤ TRONG BIỂN MỤC
1.1 Khải quát về biển mục Error! Bookmark not defined
Error! Bookmark not defined Brror! Bookmark not defined
1.1.2 Các nội dung của Biên mục
1.1.3 Tự động hóa công tác Diễn mục
2 Các chuan nghiệp vụ trong biên mục Error! Bookmark not defined L2.L A6t sé tiéu chudn va quy tho mé ta the myc Error! Yookmark not defined 1.2.1.1 Giới thiệu khái quát về số tiêu chuẩn và quy tắc mồ tả thư mụcErrorl
Bookmark not, defined
1.2.1.2 Quy tie bién muc Anh —M¥ AACR2 (Anglo-American Cataloging Rules )
1.22 Khỗ mẫu MARC2I
Error! Bookmark not defined
Error! Bookmark not defined
1.2.2.1 Khái niệm, chức năng và thành phần của Khế mẫuFirrorl Bookmark
nol defined
1.22.2, Pham vi ap dung vả các loại biểu ghi xử lý của Khổ mẫu Hzror!
Bookmark not defined
1.2.2.3 Cấu trúc biểu ghỉ và các trường eo banEtror! Bookmark not detined 1.2.2.4 MARC 21 Tiếng Việt Error! Bookmark not defined
Ban Thi Nam K52 Thong tin —Thir viện
Trang 31.3.3 Khung Phân loại thập phan Dewey (DDC) Error! Bookmark not defined
1.2.3.1.Giới thiệu sơ lược về Khung phân loại thập phân Dewey (DC)Lrror! Bookmark not defined
1.2.3.3, Khung phân loại Thập phân Dcwcy rút gọn Ấn bản 14 (gọi tắt là
1.3 Vai trò của vị biên mục tài iệuEiror! Bookruark not defined
CHUONG 2 THUC TRANG VLEC AP DUNG CAC CHUAN NGHIEP VU TRONG BIEN MUC TAI LIEU TAI TAM TIONG TIN- THU VIEN
HOC VLEN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THONGError! Bookmark
not defined
2.1 Giới thiệu khái quát về Trung tâm Thang tin — Thu viện Học viện Công Nghệ
ror! Bookmark not defined
3.1.1 Vải nết về guá trình hình thành và phát triễnErrorl Bookmark nợt delinad,
3.1.2 Chức năng của Trung tém Error! Bookmark not defined
2,3 Thực trạng việc áp dụng các chuẩn nghiệp vụ trong Biên mục tài liệu tại Trung
tâm Thông tin — Thư viện Liạc viện Công nghệ Bưu Chính Viễn thông Lrror!
'ockmark not đefined
2.2.1 Áp dụng quy tắc LACR2 tại Trung tâm Thong tin- Thr vién HVCNBCVTExror!
Bockmark not defined
2.2.1.1 Quả trình triển khai „ EBmorl Bookinark noi delimed
2.2.1.2 Quy mô áp dụng vả cách thức tiễn hanbkiror! Bookmark not defined, 3.2.2 Áp dụng Khỗ mẫu MARC21 tại Trung tâm Thang tin- thee vién Error?
Bookmark not defined
2.2.3 Ap dụng Khung phân loại DDC tại Trang lâm Thông tin- Thứ viện
Ban Thi Nam KS2 Thông lin — Thư viện
Trang 42.2.3.1 Quá trình triển khai Error! Bookmark not defined
‘in hanhLrror! Bookmark not defined,
2 3.2.Quy mô áp dựng và cách thức
3.3
ấn phẩm, dich va Thông tín Thư viện khi sử dụng các chuẩn biên mục
Error! Bookmark not defined Error! Bookmark not defined
Mục lục trạy cập công cộng true tuyén OPAC (Online Public Acces catalog)
Hiror! Bookmark not defined
3.3.3 Thư mục thông báo xách ơ ro! Bookiark not defined
CHUONG 3 NHAN XET VA KIEN NGHỊ NHẰM HOÀN THIÊN VIỆC
AP DUNG CAC CHUAN NGHIEP VU TRONG BIEN MUC TAT LIEU
TẠI TAM THONG TIN — THU VIEN HỌC VIỆN CỔNG NGIIỆ BƯU
3.1 Nhận xét về thực trạng sử dụng các chuẩn righiệp vụ Irong Biển mục tài liệu tại
Trung tam Thông tin Thưyiện Học Viện Công nghệ Bưu chỉnh Viễn thông Error! Bookmark not defined
.- Error! Bookimark not, defined
3 1 1 Các chuẩn bién muck
3.1.2 Đội ngũ cán bộ Biên mục Hrrorl Bookmaik not defmed
8 1, 3 Cơ sở vật chất hỗ trợ công táo Biên mục Brordl Bookmark not đefined
3.1.3 Hoạt động khai thác sử dụng các sản phẩm và dịch vụ Thông tín Thứ viện
kin sử dụng các chuẩn Diên mục Error! Bookmark not defined
3 34 Hoạt dộng khai thác sử dụng các sản phẩm về dịch vụ Thông tín Thư viện
kửn sử dụng các chuẩn Hiên mục Ltror! Bookmark not defined
Trang 5LỜI CẢMƠN
Trang suốt thời gian thực hiện đề tài Khóa luận của mình, tôi đã nhận được sự quan êm, gà?
dé tit các thấy giáo, cô giáo, các cán bộ của Trung tâm Thông (Thư viên Học viên Công nghệ Buz chinh Vien thông và gia đình, bạn bè của tôi
Qua đây tãi xin chân thành cảm on đến taàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Thông tín- Thư viện trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc ma Hà Nội) dã trực tiệp giảng dạy, truyền đạt những kiểu thức quý bản cho tôi trong suốt 4 năm học tập và nghiên cửu Tôi trần trong cảm an tôi Thể Nguyễn Van Tank da ran tình luướng dẫn và chỉ bảo tôi hoàn
thành tốt Khóa luận này
cũng xin gửi lời cán: ơn sâu sắc dời các các bộ nghiệp vụ của Trang tầm Thông tía-TÍur viện Hạc viện Công nghệ Bưu chính Uiện thông đủ tạo điều kiện thuận lợi gấp đỡ tôi trong quá trình làm Khôa luận,
Xin cảm ơn châm thành đới gia đình, ban bè đã đồng viên, giúp đỡ tôi hoàn thành Khóa luận rrửy
Tôi dã cỗ gẵng dễ hoàn thành tối Khóa luận của mình Tuy nhiều, do kiến thức còn bạn chế
nên Kháa luận không tránh khải những thiểu sót Tôi mong nhận được sự đồng gáp của các thầy
cô giá và các bạn dé Khâa luận được tốt hơn
TIả Nội, ngày 20 tháng f5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Dương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan dé tai: “Tim hide vide dp đụng các chuẩn nghiệp vụ trong Biên mục tài liệu
tại Trung tâm Thông tia - Thư viên Học viên Công nghệ làm chỉnh Viễn thông "của tôi hoàn toàn
à để tải tối thục hiên đưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Văn Ï lành
Trang 6Biên mục máy tỉnh dọc dược
MARC | ( Machine Readable Cataloguing)
Trang 7Mồ tả thư mục theo tiêu chuẩn quốc tế
ISBD | (Intemational Standard Bibliographic Description)
RDA Resource Description Access
md DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khi mà xu thể toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế dang diễn ra mạnh mẽ ở hẳu hết các
quốc gia trên thế giới Dòi hởi các quốc gia khi hội nhập phải có trí thức, làm chủ được mình dé
tội nhập có lợi Xu thế này phát hiển trên mọi lĩnh vực snà hoạt đông Thông lin- thư viện không
nằm ngoài trảo lưu phát triển đỏ
"Trong sự phân đấu chung đẻ theo kịp sự phát triển của thời đại thì sự nghiệp giáo dục, đặc biệt
Tà giáo đục đại học đồng một vai trò quan trọng, Giáo đục đại học đã và đang cưng cấp cho lương
Jai những chủ nhân có trỉ thức cao, có khả năng độc lập, tư đuy để làm chủ thực sự Thư viện với chức năng là cơ quan văn hóa, giáo đục ngoài nhà trưởng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao din tri, đào (ao nhân lực, bồi đưỡng nhân lãi Thư viên phải là cơ sở cho việc tự học cho loan
dân, bởi vi nó nắm công cụ chủ yếu cho việc tự học đỏ là sách bào, tải liệu Trong cơ cấu các
trường đại học, Thư viện chính là bộ phận không thể thiếu, được coi như giảng đường thí hai của sinh viên bởi vì nó góp phẩn Irục tiếp vào nhiệm vụ, ruục tiêu và kết quả của sự nghiệp giáo đục
Trang 8Mội trong những điều kiên quan trọng để thực hiện sự hội nhập và lợp lóc, thực hiện nhiệm
vụ, thuc Hiễu giáo dục đại họo nói hiên là vẫn để cập nhật và chia sé nguồn tin giữa các nước, các
“Thư viện với nhau Trong đó, vấn đẻ tiền quyết đặt ra là tiêu chuẩn hóa, bớt vì Bêều chuẩn hỏa
đảm hảo sự thông nhất và hợp lý hóa các quy trình, sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động
“Thông tin - thư viện, bảo đảm mỏi liên hệ giữa hoạt động này với các nhiệm vụ, đây mạnh tiền bộ khoa họo và công nghệ, góp phần hoàn thiện việc tổ chức, quán lý hoạt động Thông tin - thư viện, nâng cao năng suất lao động và chất lượng lao động của cân bộ Thông tin - thư viện Đỗ Thư viên
các trường dại học thực sự dâm báo và nâng cao chất lượng dào tạo, hệ thông nay cần đấy mạnh
hoạt đông nghiệp vụ của mình để nhằm đạt tới sự chuẩn hóa, hội nhập và liên thông Thư viện
Ngày 7 tháng 5 năm 2007, lộ Văn hoá thông tin (nay là Bộ VITITF — DL) đã có văn bản số
1398/BVHTT, leo đó, từ ngày 1 tháng 6 năm 2007 tắt cả các Thư viện công cộng, Thư viện
chuyên ngành, đa ngành đều được khuyến cáo nên áp dụng 3 chuẩn nghiệp vụ trong hoạt động của
Thu vign dé 1a AACR2, DDC, MARC21
Trong quyết định ban hành ngày 7/5/2007 cúa Bộ trưởng Bộ Văn hỏa - Thông tin, các chuẩn
nghiệp vụ quốc tế phổ biến gồm 13DC, MAKR21 và AACR2 được Bộ VH-I'T quyết định áp dụng
trong công tậc xử lý kỹ thuật tài ở tắt cả các thư viện Việt Nam với mục tiêu: Chuẩn hỏa -
Thong nhất - Hội nhập của ngành thư viện Việt Nam với thế giới
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là một trong những co quan đầu ngành vì đào
tạo và nghiên cứa lĩnh vực Ruu chính Viễn thông NDT là cản bộ và sinh viên của Hục viện có
nhu cầu cao về thông tín phục vụ đảo tạo và nghiên cửu khoa học Với tư cach là giảng đường thir
hai của sinh viên, Trung tâm Thông tin - Thư viên IVCNHCVT đã thục hiện chức năng phục vụ thông tỉn, tư liệu góp phần nâng cao chất lượng dào tạo và nghiên cứu của Học viện Đặc biệt
‘Trang tam chú trọng áp dung các chuẩn nghiệp vụ trong biên mục tải liệu nhằm nảng cao chất
Tượng phục vụ người dùng lì cao trao đổi hợp lác cùng phát triển giữa các cơ quan
Thông ln- Thư viện trong và ngoi nước
Tan Thi Nam K52 Thong lin — Thư viện
Trang 9Tuất phát tử những lý đo trên, lôi đã quyết định chọn dé lai “Fim Aide vide dp dung cúc chuẩn
nghiệp vụ trung Biên mục tài liệu tại Trung tâm Thông tìn - Thư viện Học viện Cũng nghệ -Bưm chỉnh Viễn thông” làm đề tài Khỏa luận của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Tin hiểu hiện trang áp đụng các chuẩn nghiệp vụ trong Biển mục tài liệu tại Trang tâm
“Thông tin - Thư viện HVCNRCVT Trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị nhằm tăng cường áp dụng
các chuẩn nghiệp vụ, góp phần nâng cao hiệu quả hoại đông của Trang lâm nói riêng và của sự
nghiệp Thư viện nói chung
3 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu
Trong suốt quả trình nghiên cứu để tài, trên cơ sớ nắm vững phương pháp luận của chú ngiũa
đưy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đễ giải quyết tốt mục tiêu đề ra, tôi đã sứ đụng các phương
gháp nghiên cứu sau:
Phương pháp điều tra thục tế,
Phương pháp quan sát
Phương pháp phỏng vẫn trực tiếp,
Phương pháp phân tích và tống hợp tải liệu,
Phương pháp so sanh, danh giá,
Phương pháp thông kê
5 Đồng góp khoa học cửa khóa lưộn
1Ý nghĩa lý luận: Tìm hiểu và nhận xét về các chuẩn Biên mục đang được áp dụng Tại Trung tam
"Thông tin - Thư viện HVCNBCVT
+ Ý nghĩa thực tiễn: Qua việc khảo sát, nghiên cứu tim hiểu việc áp dưng cáo chuẩn nghiệp vụ
ụ, để
trong Biên mye lài liệt cùng cấp các cử liệu giúp cho việc hoàn thiện các chuẩn nghiệp
vụ và tăng cường hơn nữa việc áp đụng các chuẩn này tại Trung tâm
6 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phân mở đầu, kết luận, bảng chữ viễt tắt và đanh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, khóa
Tuân này bao gồm 3 chương,
Tan Thi Nam K52 Thông lin — Thư viện
Trang 10
Chương 1 Tổng quan về biển mục chuẩn nghiệp vụ trong biên Trục
Chương 2 Thục trạng việc úp đụng các chuẩn nghiệp vụ trong biên mục tài l
“Thơng tin- Thư viện Học viện Cơng nghệ Bưu chỉnh viễn thơng,
Chương 3 Nhận xét chưng và một số để xuất kiến nghị nhằm hồn thiện việc áp đụng các chuẩn
nghiệp vụ trong Biên mục tài liệu tại Trung tâm Thơng tỉn — Thư viện Học viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thơng
chủ đề và kiểm sột tính thơng nhất
Cơng tác biên mục giữ một vai trỏ quan trang trong hoạt động xử lý thơng tin và tư liệu, gĩp
phân quyết định Irong việc kiểm sốt fftr mục
1.12 Các nội dung cửa Biên mục
Tiện mục bao gém 3 céng đoạn:
Trang 11Biên rmục mô lâ là một bộ phận của quá trình biên mmue có liên quan tớt việc nhận đạng và mô
tủ một lãi liệu (ghi lại nhữg thông tin về nội dung, bình thức, trách nhiệm biên soạn, đặc điểm vậi
Jy oa tai liệu ấy), lựa chọn và thiết lập các điểm truy nhập (tiều đẻ mô tá), trử các điểm truy nhập
theo chủ để
Mục dích của mô tả là giúp bạn đọc có khái niệm về tài liệu và đễ đàng tìm được tủ liệu dây
trong hệ thống tim tin truyền thông và hiện đại
Những yên tổ cơ bản của ruột mồ tả thự mục: Nhan đề, thông lin về rách nhiễm, lẫn xuất bản,
thông tin về xuất bán, thông tin vật lý,
Mô tả thư mục bao gồm các công việc:
Khảo sát tài liên để xác định một số dữ liệu, nêu lên những đặc trưng hình thức của tài liệu (tác giã, tải liệu, các yếu Lô xuất bản, đặc Irưng số lượng )
+ Ghi các đữ liệu này trên một vật mang tin nhất định (phiếu mô tá, tờ nhập tin) fheo các quy định
và liêu chuẩn đuợc xác lập trên quốc tế để khai thác sau này
M6 tà phải dược thực hiện theo quy tác thông nhat dé néu được những đặc trưng cơ bản của
tài liệu Khi mỗ tả tài liệu, cắn bô xứ lý tài liêu phải nghiên cứu, lựa chơn các yếu tô đặc trưng, đây đủ, phủ hợp với quy tắc mô tả Các yêu tô mô tà sẽ được sp xếp thoo Hi lự nhất định, có hệ thống đầu quy định đặt trước mỗi yếu tế và được thế hiện đầy đú trong phiêu mô tả
nhiều ký hiệu (hay chỉ số) phân loại trong một Khung phân loại mà thư viên đang sứ dụng dé xác
định nội dung tai ligu dang bién mmc
Phân tre chủ đề có liên quan dễn việc xác định những khái niệm chủ dễ trong nội đụng tai
liệu San khi xác định được chủ dẳ, có thể tim và lập dược một tiêu đề hay đề mục chú đẻ dựa vào
xnột danh mụe chuẩn: một khung đề mnụe chủ để, một bộ từ khỏa hay tử điễn, từ chuẩn
* Kiểm soát tính thông nhÃt
Kiểm soài tỉnh thông nhất là quả trinh đảm báo sự nhất quản trong khi diễn đạt một điểm truy
nhập, cho thấy mỗi quan hệ giữa các tên người, các tác phẩm hay chủ đề dựa trên quy tác mô tả
Việc kiểm soái tính thông nhất được liên hành trong cả luả giaả đoạn ruô là thứ 1nục và phân tích chú đề
Tàn Thị Năm K52 Thông lin — Thư viện
Trang 12Nhờ có quá trình kiểm soát tính thông nhất mà biên mục vượt ra ngoài khuôn khổ của quá trình tạo lập một loạt biểu ghí phần ánh cúc lãi liệu rời rạc, không liêu hộ với nhau Chính các tiêu
để thông nhất và các tham chiếu đã tạo mỗi liên hệ giữa các tải liệu được biên mục Ching hạn,
tiêu để phản ánh tên của cũng một người trên các biểu ghỉ khác nhau Nhờ đó, các biểu ghỉ phản anh tải liệu do một người viết (tác giả) hay nói về người ấy (nhân vào, hay tác phẩm của một co quan, tập thé (tác giả tập thể) được nhóm hợp vào một chỗ và hiển thị cùng nhau
1.1.3 Tự động hóa công tác Hiên trực
Trong những năm qua sự phát triển của Công nghệ thông tin đã ảnh hưởng lớn đến hoạt dộng
‘Thang tin — Thư viên nói chưng vả công tác Biên rnục nói riêng Công nghệ thông tin không chỉ thay đổi phương thức mà thông tin được tạo ra và phân phối mà Công nghệ thông fn cũng trở thành công cụ hữu ich déi với các quy trình thông tìn tại Thư viện
Tự động hóa thư viện (Tin học hóa thư viện) là việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào lnh
vực Thông lần — Thư, lạo ra các phần mễm, sử dụng các khổ mẫu đọc máy phục vụ công lắc
Thông tin Thư viện, nhầm rut ngắn khoảng cách chuyển đổi từ các Thư viện truyền thông sang
'Thư viện hiện đại, tiết kiệm kinh phí cũng như sức lao động của người cán bộ'Thư viện
Việc tự động hóa Biên mnụe mang lại nhiên lợi ích nhưng cởn lùy thuộc vào nhiều nhận tô: tẫm
hiện đại
cỡ và loại hình Thư viên, trình đỏ cán bộ, kinh phí vá các trang thiế
1.1, Các chuẩn nghiệp vụ trong biên mục
1.2.1 Một số tiêu chuẩn vừ quy tắc mô tả (le mục
Giới thiện khải quát 9Ề số tiêu chuẩn nà quy tắc mMô tô Hu# trực
ue chudin quae t8 vé mé ta thie muc ISBD (International Standard Bibliographic Description)
Tiêu chuẩn quốc lễ về mô tả thư mục ISBD được soạn thảo năm 1969, xuất phát lừ buổi họp
quốc tế của những chuyên gia biên mục tại Copenhagen (Đan Mạch) để bản về việc biên soạn
1SHD áp đựng cho công tác biên mục tại thư viện tắt cả các nước
Tử năm 1974, lân lượt các tiêu chuẩn ISBD cho mỏ tả từng loại hình tài liệu thư viện ra dời: 1974: ISBD(M) cho mé ta sich chuyén khao; 1977: ISBD(S) cho mô tả xuất bản phẩm tiếp tục;
1980: 1SBD(G) tổng quát, tiên chuẩn khung cho các loại hình tài liệu và được sửa chữa lại năm
2004; 1980: ISBT(PM) cho bản nhạc in, ISBD(A) cho mô tả sách cổ, 1989: ISBID(CE) cho mô là file máy tình, sau này đối thành ISBD(ER) cho mô tả nguồn tin điện tử
Đặc điểm của Tiêu chnn quốc tề vẻ mô tả thư mục ISHD là mang tính mềm dẻo, trong mỗi
vừng mỏ lä có những yêu tổ bắt bude vi khong bil bude Nhĩmg yếu tố bắt buộc dâm bảo cho việc
nhận đạng tài liệu và được ghi trong phiếu mô tả tải liệu cho tắt cã mọi loai hình thư viện Yêu tổ
Trang 13
liên và được áp đụng rông rãi trong các cơ quan thông tin, xuất bản, phát hành ở nhiền nước lớn
trên thể giới như Anh, Đức (1972), Pháp (1973), Mỹ, Úc, Canađa, Đan Mạch (1974), Liên Xô
(1975) Ở Việt Nam, tử năm 1985 ISBD đã được áp dụng rộng rãi ở các Thư viện
Câu trúc SBD
Câu trúc của ISBD gồm có 8 vùng mô tả và hệ thông dẫn quy dink:
7ác vừng mô tá trong ISHD:
Vùng 1: Vùng nhan đề và các thông tin trách nhiệm (Nhan để chính, nhan dé song song, thông tin
Vũng 3: Vùng thông tin đặc thù (Các thông tin đặc trưng cho một số loại hình tài liệu như: C:
phẩm định kỳ, các tải liệu chuyên dạng,
Vũng 4: Vừng địa chỉ xuất hản (Nơi xuất bản, nhà xuất bản, năm xuất bản)
Vũng 5: Vùng nô tổ vật Tý hay đặc trung số lượng vậi lý (SỐ trang, mình họa, khổ cố của tư liệu
và các tài liệu di kém theo
'Vùng 6: Vùng tùng thư (nhan để tùng thư, chí số ISSN của xuất băn, số thứ tự cuỗn sách trong
tông thu)
Vùng 7: Vũng phụ chủ
Vùng 8: Ving chi sé ESBN, ISSN va diéu kign c6 duoc tai liệu
~ Hệ thông đâu kí hiệu
"Trong ISBD có hệ thông đấu ki hiệu dùng chung cho cae ving va dẫu ki hiệu dùng riêng cho
từng
* Quy tắc thông nhÃi mỗ tả ấn phẩm cho mục lục thư viện của Liên Xô cũ
Quy tắc này dược biên soạn đựa theo truyền thông mô tả Anh Mỹ vả từ những kinh nghiệm
biên mục của các thư viên lớn ở Liên Xô cũ
Đặc điểm của quy tắc này là bao quất được mợi loai Tản tự liệu được xuất bản vào thời kỉ bấy aid, chi trọng tới việc làm rõ nội đưng tư liệu, xác định rõ phạm vi sử dụng mồ tả theo tác giá tập
Trang 14
Quy tắc thông nhật mô tá ân phẩm cho mục lục thư viện của Liên Xô cũ đã có ảnh hưởng lớn
đếu thực tiễn tiên mục của việt Nam trơng hàng thập kệ từ đầu những năm 1960 đến giữa những năm 1980 khi ảnh hướng cúa ISBD bắt đầu thầm nhập vào nước ta
* Tiêu chuẩn Việt Nam vỗ mô tá thư mục tài liêu(TOVN 4743-89)
TCVN 4743-89 năm trong bộ tiêu chuẩn Việt Nam vẻ hoạt động thông tin tư liệu, dược ban
hành từ 1988 đến 1822 TCVN 4743-89 mang tên: Xử lý thông tin Mö tả thư mục tài liệu Yêu
cầu chung và quy tắc hiên soạn
TCVN 4743-89 duge bién soạn trên cơ sở tham khảo Tiêu chuẩn Liên Xổ GOST 7.1-69: Mô tả
ấn phẩm đừng cho các xuất bản phẩm thư mục và thông tin và một số tư liệu khác
Tiêu chuễn này quy định những yêu cầu chung đổi với mô tả thư muc mét tai liệu và các quy
tắc biên soạn md tá Tiêu chuẩn áp dụng cho mỏ {a các lải liệu thành văn công bổ hoặc không
công bố: sách, ấn phẩm tiếp tục, các tải liệu kỹ thuật, tải hậu địch, bảo cáo nghiên cúu khoa học,
luận án và mô tả trích
Đây là tiền chuẩn có tính chất bất buộc đối với các cơ quan Thông tin Khoa học Kÿ thuật, các Thu viện, nhà xuất bản, nhát hành, cáo †òa soạn báo chí có làm thư mụe
* Quy lẮc mô tả của Thư viện Quốc gia Uiệt Nam
Đây là tải liêu hưởng dẫn Mô tá ân phẩm (đùng cho mục lục thư viện) của Thư viện Quốc gia
'Việt Nam biển soạn và xuất bản năm 1994 Tải liệu được biên soạn dựa trên các quy tắc mô tá Liên Xô cũ; mô là Anh — Mỹ (AACR); Tiêu chuẩn mô t2 Thư mục cuốc lễ ISRD và từ những kinh
nghiệm trong công tắc biên mục của Thư viện Quốc gia Việt Nam Tải liệu đã dưa ra được những,
quy định và ví đụ cụ thể phủ hợp với điều kiện Việt Nam
* Ouy tichién muc Ank— MY (Anglo-American Cataloging Ruder: AACR}
Quy tắc biên mục Anh Mỹ, 1967
Năm 1967 Quy tắc biên mục Anh-Mỹ AACR (Anglo-American Cataloging Rules) due Hôi
thư viên Anh, Hội thư viện Mỹ hẹp tác biên soạn và xuất bản lần đâu tiền (còn được gọi là AACRL) đảnh cho các thư viện nghiên cửu lớn, nhưng 1a 2 bản riêng, một cho Anh, một cho Bắc
Mỹ
Quy lắc b AACR2 (Angla-Amoricam Cataloging Rules)
Năm 1974, đại diện các Hội thư viện, các thư viên quốc gia Anh, Mỹ, Canada đã soạn tháo
một văn bản mới: Quy tắc AACR2, tạo điền kiện cho người sử dụng muc Inc tim tải iện nhanh
Trang 15Năm 1978, AACR2 được chính thức xuất bản và nhanh chồng áp dụng rộng rai ở các thư viên (1981 bắt đầu được áp dụng thực sự), trải qua nhiều lần xuất bản, bỗ sim và hiệu đỉnh
Từ 1998 đẫn 2004, AACR2R được chính lý và cập nhật nhiều lần, đảng chủ ý lả cäc lần sau:
1988 AACH2R xuất bản lần 2: năm 2002, xuất bản đạng tờ ròi, Bản cập nhật năm 2004, cũng
‘theo khỗ mẫu USMARC, CAN MARC, UK MARC và sau này là MARC21
tiến nay, hộ quy tắc AACH2 được dich sang 18 tiếng khác nhan và được xuất bản đồng thời
dưới 2 dạng: ân phẩm và điện tử Hỗ try cho AACR? còn có 2 bản hướng đấm: “Hưởng dẫn rô lã
thư mục chơ tu liệu multimedia tuong tác” vá Hướng dẫn mỏ tả thư mục cho các phiên bản”
* BS quy tac hi8n muc RDA ‘Resource Des
ription Access)
Hiện nay, trên thế giới xuất hiện Bộ quy tắc mới mang tên Bộ quy tắc biên myc M6 ta va ty cap tai nguyan RDA (Resource Description Access) RDA 1a Ba quy tac biên mục mới được soạn thao để Thay thê cho Bộ Quy lắc Biên roục Anh-Mỹ (AACR2) nhằm giúp cho việc mnô tả và Iruy
cập các nguồn Tựo thong tin, RDA được đánh giá là bộ quy tắc biên nrụ cho thể ký XXI
Dặc điểm của RDA:
~ Một tiêu chuẩn mmới cho việc 1uô tả và Iruy cập lãi nguyên
- Được thiết kế cho môi trường số
+ Sản phẩm dựa trên web (cũng có bản in)
+ Mö tả và truy cập tẮt cũ lài nguyên số (và cả liên biển)
~ Tạo ra những biểu ghi cé thé sir dung trong môi trường số (Internet, Web OPAC, vv )
- 'Tiêu chuẩn có nội dung đa quốc gia cung ứng việc truy cập và mộ tả thư mục
- Dành cho tắt cả mọi phương tiện
- Độc lập với khd min (vd MARC 21) duge ding dé chuyền tải thông tin
Bộ quy tắc bién muc RDA đang trong giai đoạn áp đụng fhử nghiệm và chuẩn bị đưa vào hoạt động Hy vợng, việc áp dung RDA ứng được nhu câu phái triển mới của hoại động Thông
tin - Thư viện trong giai đoạn phát triển mới cúa thời đại
1.2.1.2 Quy tắc biên mục Anh — My AACR2 (Anglo-American Cataloging Rules )
BO guy lic bién mye Anh — My AACR2 gém 19 chương chịa làm 2 phiin bao qual viée mé 1a
Trang 16Câu trúc của bô quy tắc gồm 2 phẩn chính
Phân 1: Từ chương E đến chương 13 là phản Mô tà [hư mục
Phan này quy định cách mô tả các loại hùnh tài liệu khác nhau và dựa trên quy định của
ISBD (Quy tac mô tä thư mục theo tiêu chuẩn Quốc tế)
Phân 2: từ chương 21 đến chương 26 là phân Lata chọn điểm truy cập
Cu thé AACR? bao gdm các phân và chương như sau:
Phân 1
Chương 1: Quy tắc mô tä tống quát: Quy định đúng chưng cho mọi loại hình tải liệu như:
- Nguễn lây thông Em
Chương 5: Tài liệu âm nhạc
Chương 6: Tài liệu ghỉ âm
Chương 7: Phim và băng video
Chương 8: Tài liệu đò hoa
Chương 9: Nguễn tin điện tử
Chương 10: Vật chế lác và ba chiên
Chương 11: Tài liêu vi hình
Chương 12: Nguễn tin tiến tục
Tham chiếu đến những tiêu để nảy
Chương 2L: Lựa chọn điểm truy cập
Chương 22: Tiêu để cá nhân
Chương 23: Dia darth
Tiêu Thị Năm: KS2 Thông in — Thư viện
Trang 17Phụ lục E: Viết tất tiêu để báo
Chi din Index
Nhìn chúng, không có gi khác biệt nhiều giữa AACR2 và ISBD về 8 vùng mô là và đầu phân
cách, tuy nhiền AACR2 tạo nhiều điểm truy cập và quy định khả chỉ tiết trong lập tiêu đề, cũng
Tư trong muội số yếu tô nô tả
Bộ quy tắc biên mục Anh _ Mỹ AACR2 cỏ nhiều ưu điểm:
- Trình bày các quy định mnô tả trước quy định hụa chọn tiên đề, cách trình bày mày phủ hợp với lý tuận về Biên mnụe hiện nay
- Trong các quy định về tiêu để mô tả (điểm truy nhấp) AACR2 it nhân mạnh dén hình thức của
bản mồ tá chính và bản mô tá phụ, tạo khả năng sử dụng nhiễu điểm truy nhập củng một lúc và
cung cấp mô tả (hư ruục đầy đủ
- AACR2 có mỗi quan hệ với MARC21; MARC21 dựa trên câu trac cla AACR2 để cầu tạo các trưởng con, đo vậy MARC21 cho phép nhập đữ liệu theo AACR2 ở các mức khác nhan, tủy theo từng loại hình thư viện Tù đó, thuận lợi cho biên mục sao chép, tận dụng được các kết quả biên xmục cứa các thư viện khác có củng tiêu chuẩn
- Thông nhất mẫn mô tả giữa các thư viện, tạo khả năng thực hiện biên mục tích hợn đa phương
tiện
- Tiễi kiệm thời gian công sức cho cán bộ biễn mục và người sử dụng bằng cách cung cấp những,
tiên đề (điểm truy nhập) tương thích
Tuy nhiên AACR2 cĩng có những nhược điểm như:
- Cách biên mục theo AACR2 đôi khi làm mắt thông tin về các tác giá có trách nhiệm khác, nếu
không lập tiên để phn cho các tác giả này
- Bản đầy đủ của AACR2 rất chỉ tiết và phúc tạp, đôi khi gây khó khăn cho người sử
Ban Thi Năm: KS2 Thông tin — Thư viện
Trang 18- Trơng lương lại AACR2 không phù hợp với môi trường điện tử lay môi trường số Vì vậy, cần
có một quy tắo biên mục mới thay thé quy tắc này
1.22 Khỗ mẫu MARC2T
1.2.2.1 Khải niệm, chức năng về thành phần cũa Khỗ mẫu
MARC là từ viết tắt thuật ngữ tiếng Anh: “Machine Readable Cataloguin ° Thuật ngữ này có
nghữa là “Biên nưục có thế đọc bằng núy”
Khổ mẫu MARC 71 là chuẩn để trình bảy và trao đối thông trn thư mục và những thông tin
liên quan đưới dạng máy tính đọc được (machine-readatie) Khé mau the nme MARC
21 giữ vai trò chủ đạo, với một cầu ưúc hoàn thiện có những ưu điểm va dic diém ndi bật, vì vậy
aó thu hút được sự quan tâm của ngành thư viên thể giới nói chung và các thư viện Việt Nam nói riêng,
Khổ mẫu MARC2L được chỉnh thức ra đởi năm 1997, là bước phát triển tiếp theo khổ mẫu MARC của Thự viên Quốc Hội Mỹ:
MARC 21 bao gồm 5 thành phần hoàn chỉnh hỗ trợ và bỗ sung lẫn nhau để hoàn chỉnh việc
biên mục và kiểm soát dữ liệu thư mue Khỗ mẫu nảy còn mang nhiều yếu tô đặc trưng quốc gia
(Mỹ) 5 thành phần do la:
- MARC 21 Formal for Authory Data: Khé mau MARC 21 cho dữ liệu tác mã
- MARC 21 Format for Bibliographic Data: Khé mau MARC21 cho dit ligu tur mc
- MARC 2] Format for Classification for Data: Khé min MARC2I cho dữ liệu phân loại
- MARC 2] Fara for Communty Informslion: Kho miu MARC21 cho thông tin cộng đồng
- MARC 21 Format for Holdings Data: Khd mln MARC21 cho dit ligu vé vn tu iéu
Khổ mẫn MAIC là công cụ không thể thiểu của quá trình liên mục tự động, cho phép các thư
viên chuẩn hoá các dữ liệu biên mục, tích hợp trao đổi đữ liệu, mở rộng các phương thức tiếp cân 'Yà tra tim tài liệu thuận tiện
1.2 2.2 Phạm vì úp dựng tà các loại biểu phí xử lý của Khỗ mẫu
Khổ mầu MARC 21 chơ đỡ liệu thư mục được thiết kế đã làm một công ơụ chứa thông tin thư
é, ban nhac, xuat bin phẩm nhiều
mmụ về các tài liệu văn bên được in và bản thảo, tép tin, ban
kỷ, tài liệu ngh: rửủn và các tải liệu hỗn hợp Dữ liệu thư mục thông thường bao gồm nhan để,
Tần Thị Năm K52 Thông lin — Thư viện
Trang 19- Xuất bản phẩm nhiều kỳ (SE) - sử dụng cho tải liêu văn bản được in, bản thao và các tải liệu vỉ
hình mà nó được sử dụng ở dạng từng phẩn với phương thức xuất bàn lặp lại (như ẩn phẩm định
ky, báo, niên giảm, )
- Tép tin (CF) - sử đụng chơ phần mềm mày tỉnh, đữ liệu số, các tài liệu đa phương tiện dinh
hướng sử đụng bằng máy tính, hệ thống hoặc địch vụ trực tuyển Các loại nguồn tin điện tử khác
được mã hoá theo khia cạnh quan trọng nhất của chúng Tài liệu có thể có bản chất chuyện khảo hoje xuit ban nhiều kỳ
- Ban dé (MP) - sit dung cho tai liéu ban dé dugc in, ban thao va vi hinh, bao gồm tập bản đỏ, bán
di riéng 1é va ban đồ hình cần Tái liệu có thể có bản chất chuyên khảo hoặc xuất bãn nhiều kỳ
- Âm nhạc (MU) - sứ dụng cho bản nhạc được m, bản thảo và vì hình cũng rhư nhạc ghí âm và
những tài bên ghỉ âm không phải nhạc khác Tài liệu có thể có bản chât chuyên khảo hoặc xuất
trân nhiều kỳ
- Tải liệu nhìn (VM) - sử dụng cho những loại tài liệu chiếu hình, không chiếu hình, đồ hoạ hai
chiều, vật phẩm nhân tạo hoặc các đối tượng gặp trong tự nhiên ba chiều, các bộ tại liệu Tải liệu
có thể cỏ bân chất chuyên khảo hoặc xuất bản nhiều kỳ
- Tài liệu hỗn hợp (M24) - sử dụng chủ yếu cho những sưu tập lưu trữ và băn thảo của hỗn hợp các
dạng tải liệu Tài liệu có thể có bản chất chuyên khảo hoặc xuất bản nhiều kỳ (Ghi chú: trước nam
1994, tat
gu hén hop (MX) được tham chiêu như là tài liệu lưu trữ và bản thảo (AM)) Các loại biểu ghỉ xứ lý:
- Tài liêu ngôn ngữ
- Bản thảo tài liệu ngôn ngữ
- Tập tin
- 'Tài liệu bản đô
- Bản thảo tài liệu bản đỗ
Trang 20- Tài liệu chiêu hình
- Đỗ hoạ không chiếu lui chiên
- Vặt phẩm nhân tạo ba chiều và đối tượng tự nhiên
- Bộ tài liệu
- Tài liệu hỗn hợp
liêu vi hình, bất kể
thù Khía canh vi hành chí có tình chal thứ cấp đối với loại tài liên của đổi Lượng gốc (thí du dang
dạng bản gốc hoặc sao, không được xác định là một loại biểu ghỉ đặc
sách, ) từ đó tạo ra tài liệu vi hình Điều này cũng áp dụng tương tự với một số loại tệp tin mà ở
đó khía cạnh tệp tin chỉ là thứ cấp, tay nhiên, mệt số dạng nguồn tin điện tử sẽ được gan ma ding
ở dạng tập tin
1.2.3.3 Câu trúc biểu phi và các trường cơ bản
Mot bigu ghi MARC 21 gôm 3 phần chỉnh: Đầu biểu, danh mục, cac trường Cụ thể như sau:
Déu biéu (Leader)
Din biéu cia mot bid ghi MARC 21 gdm cde phần lữ cho pháp chương bình xử lý các phẩn
lẩu ghi (Thư mục, các trường ) Đầu biểu là một chuỗi liên tục gồm 24 ký tự được
quy định những chức năng riêng biệt, để tử đó mày tính nhận đạng vá xử lý biểu ghỉ Chuỗi Kỷ tự
con lai cba
nay diy dau 62n trong diy ky lu ma hoa bidu ghi cia may tinh, tiép dé 1a thir mue, cudi cimg 1a
đi liệu thư mục
Danh muc (Directory)
Danh mus cita mét bidu ghi Gur mmc MARC 21 1a mét chuỗi mục có 4 dai cố dịnh theo ngay sau đầu biến dễ xác định nội dung của biểu ghủ Danh rưục được tao ra boi may tinh, căn cứ vào
biển ghi thư mục, cho thây trong biểu ghỉ tư mục bao gồm các nhãn trưởng nào, vị trí bắt đầu của
trưởng, đô đài của trường Danh mục chỉ dược sử dụng bởi người lập trình máy tính, nội dung của
danh mục được mã hoá bằng chữ số
Cée trường
Mỗi Liêu ghỉ của khé main MARC: 21 bao gdm các lường, ngoài các Irường dành cho các vẫn +15 m6 ti thư myc theo AACR? như nhan đả, thông tin trách nhiệm, thông tin xuất bán, tùng thư,
đặc trưng số lương, còn có các trưởng dành cho đề mục chủ đề, ký hiệu phân loại Các trường
này có thể chúa nhỏ thành các trường cơn Trong biểu ghỉ của MARC 21 mỗt trường dược biểu thị
Trang 216XX : Các tiên đề mô tả theo ohmi đề
?XX : Tiêu để bỗ sung, không phải chủ đề hoặc tùng thư, trường liên kết
8XX : Tiêu dễ tùng thư bổ sung, sưu lập, v.v
9XX : Thông tin néi bộ
1224 MARC 271 Tiéng tiệt
AARC 21 rút gen cho đữ liệu tuc mục / biên soạn bởi Trang
tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia ; Cao Minh Kiểm chủ biên
— Hà Nội : 2005.— 334”
* Lý do biên xoan MAIRC 21 Tiếng Việt
Xuất phát từ Thực tế là số trường trong MARC21 được thưởng xuyên sử dụng chỉ chiếm phần nhỏ, còn Tại Tà những trường rất íL được sử đựng Vĩ vậy, việc lựa chọn ban MARC21 day da la
không cần thiết Yêu câu dặt ra là cần phát có một Khổ mẫu MARƠ2I rút gọn phú hợp với thực tiễn Việt Nam
Ngày 22-23/11/2001 tại Trung tâm Thông tin Tư liệu và Công nghệ Quốc gia các thư viện Việt Nam đã tố chức hội thảo quốc gia "Xây đựng khỗ mẫu MARC Việt Nam" Tại hội tháo này
các thư viên Việt Nam đã đi đến thông nhất áp dung khổ mẫu MARC21 để xây dựng MARC Việt
Tam Việc các thư viện Việt Nam đi đến thông nhất tựa chọn khổ mẫu MARC21 để xây dựng khổ mẫu biên nrục quốc gia Việt Nam là một quyết định quan trọng và đúng dẫn
Khổ mẫu MARC21 Việt Nam rút gọn cho đữt liện thư mục được thết kế đã nhập các thông tin
thư mục về các dạng tue liệu im hoặc bản thảo, tài liệu điện lữ, tệp tin máy tỉnh, bản đồ, bản nhạc,
tự liệu nghe nhìn, tải liệu đa phøng tiện và tư Hiệu hỗn hợp Khó mẫu bao gồm nhềng chuẩn đã trình bày vã trao đổi thông tin thư raục và những thông tin liên quan dưới dạng máy tinh doc duoc giữa các tổ chức thông tín và thư viện của Việt Nam
Trang 22
© thư viện, MARC2I
đã được công nhận là TCVN 7539: 2005 Thông tin và tư liệu - Khô mẫn MARC2I cho dữ liệu Tiên nay, MARC21 đã được sử đụng lrong biên mục tự động ở hẳu hồi
Thư mục
* Pham vi dp dung cita khd mdu thir mae
Dữ liệu thư mục thông thường chứa các thông tin và nhan để, tên người hoặc tổ chức, chú dẻ,
phụ chú, thời gian xuất bản, nhà xuất bản, nơi xuất bản, thông tin về đặc trung vật lý cửa đổi
+ế để chứa các thông In thư tục cho các loại hình tư
Dựa tiên thực tế biên mục ở Việt Nam, xem xét nhủ cầu và khả năng ứng dụng để xây dựng các
cơ sở đữ liệu thư mục ở các cơ quan thông tin thư viện, Khỏ mẫu này không eó mục tiêu bao
quái đầy đủ nhất các yêu tổ có thể mmà chỉ đưa ra những yên lỗ cơ bàn cần có, có tỉnh đến sự lương
hợp quốc tế Trong quá trinh ứng đụng thực tế, sẽ xem xét việc tiếp tục bổ sung những yêu tô cần
thiết do đời hỏi của thục tế hoạt đông hiển rmục yếu cầu
* Ahing loại biểu ghi thir muc
Biểu ghi thư mục MARC 21 Việt Nam rút gọn được phân tiệt với những loại biểu ghỉ đặc biệt
khác ở mã ghi trong vi trí số 0á của vùng đầu biểu, trong đó xác định các loại hình biểu ghi sau:
~ Tư liệu ngôn ngữ
Trang 23- Ghi âm âm nhạc
- Tu liệu chiều
- Vật phấm hai chiều không chiếu được
- Vật phẩm nhân tạo 3 chiều hoặc đổi tượng tự nhiên
nó chứa thông †in (thí dụ là tài liện ngôn ngữ nền là vi phiến của một quyển sách)
* Thành phần của biên ghi 1H trục
Biểu ghỉ eda MARC 21 Việt Nam bao gôm 3 thành phần quan tong:
+ Cau true bidu ghi
Câu trúc tiểu phủ MARC 2L Việt Nam báo gồm các phần như sau:
- Chỉ din din biéu ghi
- Đanh bạ
- Các trường dữ liệu
+ Mã xúc định: nội dụng
Mã xác định nội dụng (Conient Dosignators) là các mã và những quy định được thiết lập để
xác định một cách rõ rằng các yếu lỗ đíứ liệu có trong biểu ghi và hỗ trợ việc xử lý những đỡ liệu
này Mã xác định nội dung là nhãn trường, đầu phân cách trường cơn, wv
+ Nội dụng dữ liệu
Nội dung Dữ liệu (Con#ert đata) được xác định bởi các chuẩn bên ngoài khổ mẫu như chuẩn
xô tá ISBD, chuẩn mã ngôn ngữ, chuẩn mã nước, từ điển tử chuẩn Một số mã được xác định
bởi chính khổ mẫu MAIRC 21 V
am rút gọn
hỗ mẫu MARC 21 Việt Nam rút gọn là một tập hợp các mã thông tin và các mã xác định nội dung được quy định đễ mã hoá biểu ghi thư mục rnáy tỉnh dọc được phục vụ trao đổi thông tin,
* "Mật số quy ước dùng trong tii liu
Những quy ưốc đánh máy san sử dụng trong tải liệu này:
0 - Ký tự nảy thể hiện số không (zero) trong nhăn trường, vị trí cỗ định của ký tự, vị trí cúa chỉ thị
# - Ký tự để hoạ # thể hiện khoảng trồng (hex 20) trong những trường mã hoá, vi trí không xác
định của chỉ thị hoặc trong những tình hưởng đặc biệt rrà ký tự khoảng trồng có thế gây nhằm lấn
Trang 24
Số lượng trường trong khổ mẫn sẽ không cỗ định mà có thể bổ sung để đáp ứng như cầu phát
triển, Những nhãn trường và trường con quy dịnh trong khổ mẫu này là tập hợp cơ bản chơ các biển ghỉ thư mục để các tổ chức có liên quan nghiên cứu áp dụng vào hoàn cảnh oụ thể của tổ chức mình
Các tố chức, cả nhân chấp nhận sử đựng Khỏ mẫu này có thể đưa thêm vào những trưởng và
trưởng con khác nhưng phải tuân thủ nguyên tắc sau
- Nến trường đữ liệu cần bổ sung thêm đã có trong bản MARC21 đầy đủ do Thư viên Quốc hội
Mỹ ban hành (hì sử đựng những nhấn trường và trưởng cơn đã được quy định trong MARC2E
- Nếu trường dữ liệu cần bỗ sung có tỉnh đặc thủ vả cục bộ của riêng tổ chức, không mang tính
chat chung cho 14l cả lỗ chức khác thì lựa chọn nhãn trường thuộc nhóm số X9X và 9XX: nhãn
trưởng cục bộ,
1.2.3 Khung Phân loại thập phân Dewep (DDC}
1.2.3.1 Giới thiệu sơ lược về Khung phân loại thập phan Dewey (DDO)
Hệ thông phân lại thập phân Dewey được việt wit a DDC ( Dewey Dicimal Classification
Sytem), là một công cụ đừng đề sắp xắp cho có hệ thống cáo trí thức của con người Hệ thông này được sảng lập vào năm 1873 bởi ông Melvil Dewey và được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1876
Đây là một hệ thông phân loại rất chỉ tiết, bao gỗm mọt lĩnh vực của kiến thức tử triệt học tôn
giáo, đến ngôn ngừ văn học và lịch sử, địa lý
Khung phân loại thập phân Dewey (DDC) mang tinh quốc lễ cao được hơn 200.000 thư viện
tại 135 quốc gia đang sử đựng, chí số phân loại DDC được sử dụng nhiều trong thư mục quốc gia
của hơn 60 nước trong đó có L5 nước thuộc khu vục châu Á-Thái Binh Dượng, 13 nước ở châu
Mỹ, § nước ở châu Âu, 7 nước ở Trung Đông Trong 135 năm tổn tai, DDC đã dược dịch sang
hơn 30 thử tiếng khác nhau trên thế giới, 11 bản địch dang đứợc tiến hành, một số nước trên thể
giới đã đua kí hiệu DDC vảo mục lục điện tử và các thự mục trên máy vi tính Một trong đặc điểm rất mạnh của DDC là được cập nhật liên lục DDC thường xuyên được sửu chữa, bỗ sung,
Trang 25
Au bản rút gọn dành cho các thư viện có khoảng trên dưới 20.000 đơn vị lãi liệu Khung DDC
bằng những phụ đính và sửa đổi
được cập nhật hóa trong khoảng thời gian giữa hai ấn bản kế
được xuất bản đười nhan é: Dewey Decimal Classification, Additions, Notes and Decisions
An bản đầy đủ cũng được xuất bản đưới dạng điện tử ( Dewey for windows) Nhimg thông
tảo thay đổi cũng đã được cập nhật thường xuyên vào đĩa Dawcy for windows này
Kế từ lần đầu tiên DDC được Ấn bản vào năm 1876, dén nay DDC đã có hơn 20 lần tái bản Ẩn
tần 22 là Ấn bản đây đủ đáp ứng nhu cần của các thư viện thế giới, ngoài ra còn phát hành bản
địch, các ân bản điện tử để đáp ứng nhu cân mới
* Khimg phân loại Thập phân DDC 22 hao gẳm các lớp chính sau:
000 Tài liệu tổng quát
700 Nghệ thuật, mỹ thuật và nghệ thuật trang trí
800 Vin hoc va Tu tit hoc
900 Địa lý và lách sử
1.2.3.2 Khang phân loại Thập phan Dewey rit gon dn bin 14 (gọi tắt là "DDC 14")
* Ly do bién soqn DDC rit gon 14
Hiện my trên thế giới có một số khung phân loại được sử đụng rộng rãi, liện đựng như: Khung, hân loại DDC, Khung phân loại UDC, Khung phân loại LCC, Khung phân loại BBK Môi +khung phân loại đêu có những ưu và nhược điểm riêng Với những phái triển vượt bậc nhờ những, tiên bộ về lý luận và kỹ thuật phân loại DDC đã trở thành một hệ thông phân loại được thể giới má
chudng Cho dén nay, Khung ĐDC bằng tiếng Anh đã được xuất bản tới lân thứ 22 (phiên bản diy
đủ) và lần thứ 14 (phiên bản rút gọn) Với các ưu thể về câu trúc, về tính cập nhật, và toàn cầu
hoa, việo sử dựng khung phân loại DDC là xu thể tất yêu của hệ thông thư viện Việt Nam hơn nữa
Trang 26
còn là cơ hội tiến tới thông nhất và chuẩn hóa nghiệp vụ trên con đường hiện đại hd
viện Việt Nam
Để hội nhập với Thư viện thể giới tạo điều kiện chia sẻ nguồn lực thông tin, việc dịch và đưa
khung DDC vào sử dựng ở các Thư viện Việt Nam là cần thiết Từ tháng 8/2003 - 6/2006, Bộ Văn hỏa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch) dã cho phép địch và xuất bản DDC
14 với sự tài trợ của tô chức ÁP và sự giúp đỡ của QCLC và LC,
Ngày 7/5/2007, Rộ Văn hỏa Thể thao và Du lich đã bạn hành văn ban số 1598/ RVITTT-TV về
hưởng dẫn áp dụng chuẩn nghiệp vụ DC trên phạm vị cả nước
* Đặc diễm cita DDC rit gon 14
+ Cập nhật liên tực
DDC 14 1a an ban rin gọn đâu ti
được cập nhật liên tục và mở rộng việc tiếp cận với các nguồn thông tin, tạo điều kiện hợp tác để
của khung phân loại DDC ra dời trong môi trường WEB, nên
đăng với những người sử đụng trên loàn thể giới, ân bản lần 14 đã sử dụng mục tin hàng tháng để
chuyển tải thông tin cấp nhật tới người sứ dụng
+ Chỉ số và chủ dễ mới
Trơng ân bản lần thứ 14 có chứa nhiều chỉ số và chú đề mới, những chí số và chil dé nay cd tit các quy định về địa lý, va các quy định trong các lũnh vực tin học, tôn giáo, xã hội học, luật pháp,
y học và sức khóe, giải trí
+ Hop toc quéc té
Ấn bản 14 đã thường xuyên nhận được sự cỗ vẫn từ Ủy ban chỉnh sách Bién tip khung phan
loại thập nhân (EPC) và những đối tác địch của Han biển tập Cả hai nhóm này đều cựng cấp mét
cách nhấn đá dạng phản ánh trong phân sữa đổi thuật ngữ xuyên suễt an ban 14 va trong những
phần phát triển cập nhật, đặc biệt là về khu vục vật lý, pháp luật và các thời kỳ lịch sử
+ Hiệu quả phân loại
Ban biên tập đà chuyên thông tin thích hợp trong bảng chính và bảng plu được loại bỏ khôi phần hưởng dẫn, chuyển dôi chỉnh sách áp dụng DDC của Phỏng phân loại thập phân Thư viện
Quốc hội mà trước đây d& duoc mé tả trong phần hướng dẫn thành thông lệ sứ đụng DDC, chuyển
các chỉ dẫn cơ bản về việc sử dụng DDC sang phần mở đầu và thông lin cơ sở sang phân Khung phân loại thập phân Dewey: Nguyên tắc và áp dụng Ban biên tập chỉnh sửa các mục còn lại của
phần hưởng dẫn theo một kiểu thẳng nhất để dễ hiểu và sử đụng có hiệu quả
*Cắu trúc của DDC riữt gọn 14
Trang 27
006 Tinhọc, thông tin & tac phẩm tổng quải
100 Triết học & Tâm lý học
900 Lich si & Bia ly
Ngoii céu wie chung theo DDC thi DDC rit gon 14 ¢6 sy thay déi phi hợp với hoàn cảnh ViệL
Nam Trong các tiểu mục có sự thay đổi
Mét sé vi du cy thé cho thy sie khúc biệt giữa DDC 22 và DDC 14
001.4 Nghiên cứu, phương pháp Chỉ chỉ tiất hóa đến 0014: Bao gỗm
0001 433 Phương pháp mô tả sử, hỗ mợ và khuyến khích đối với
0001.434 Phương pháp thực nghiên cai, học bồng, phần thưởng,
nghiệm
0001.44 Hỗ trợ và khuyển
Khich nghiên cửu
005.7 Dữ liệu trong hệ thống máy Chi chi tiết hóa đến 005.7 với ghỉ chú:
005.711 Lập trình trình cho truyền thông dù liệu, giao
005.713 Chương trình điện; bộ điều khiển thiết bị, cấu mzie
605.711 Câu trúc đít liệu đ# liệu
502.8 Kỹ thuật và phương pháp hỗ Chỉ chỉ tiết hóa đến 202.8 với ghỉ chú:
tro, máy móc, thiết bị, vật liệu Rao gam cả kính hiển vị, tac phẩm
302.82 Kinh hiễn vi liên ngành về thuật soi hiển ví
512.9 Cơ sở đại số học Chỉ chỉ tiết hóa đến 513.9 với ghi chủ:
Trang 28
512.92 Phép toán đại số Bao gồm cả phép tĩnh đại số, 1
512.94 Lý thuyết phương trình thuyết phương trinh, hàn xác định
912.136 Dinh thie va ma trận ham ma trận
530.13 Cơ học thống kê Chỉ chỉ tiết hỏa đến 530.13 với ghỉ
530.133 Thông kê lượng tử chú: Bao gồm cả thuyết động học, Tý
330.136 Lý thuyết động học thuyết chiết lọc, thống kê lượng tữ, lỲ
thuyết vận tái
1 3 Vai trò cữa việc chuẩn hóa trong công tác biên mục tài Hệu
Chuẩn hóa trong công tác Thông tìn — Thư viện nói clrung và chuẩn hóa trong công tác Biên
Tmụo nói riêng luôn được ưu tiên hàng đầu cộng đồng Lhêng tin - Thư viện Việt Nam để có thể hội
nhập và phát triển Việc chuẩn hóa trong công lắc biên mục số tạo điền kiện thuận lợi cho các cơ
quan Thông tin - Thư viện:
~ Thực hiên tất công tác kiÖn sodt th muc
"Nếu không có các công cụ kiêm soát tỉnh nhất quán thì sẽ làm giảm chất lượng của bộ máy tra
củu, dẫn đến hiện tượng tàn mạn hoặc mắt tin Việc sử dụng các chuẩn biên mục giúp tránh trùng
Jap, giảm thiểu công s êu đề và nâng cao chất lượng của rnụe lục thư viện
- Chia sé tai nguyên siu các cơ quan Thông tìn — Thư viện
Kel qua efa chuẩn hóa Biên mục igo điều kiện thuận lợi cho việc chia sé (hong tin Ứuz mục
giữa các Thư viện, liết kiệm duợc thời gian, công sức của các cán bộ Biên mục
CHƯƠNG 2 TITUC TRANG VIỆC AP ĐỰNG CÁC CIITAN NGITTEP VU TRONG BIEN
MỤC TAI LIEU TAI TAM THONG TIN— THU VIEN HOC VIEN CÔNG NGHỆ BCU CHÍNH VIÊN THONG
2.1 Giới thiệu khát quát về Trung tâm Thông fin — Thư viện Học viện Công Nghệ Hưư
Trang 29Trung lâm Thông tin - Thư viện TIọc viện CNECVT thành lập thso Quyết định số 397/TCCN ngày 30/5/2006 của Giám đốc Học viện trên cơ sở sắp nhập bộ thận Thư viện của Phòng Quân ly đảo tạo, Trung tâm Internst Plaza vẻ Trung tâm Internet A3 thuộc Khoa Công nghệ Thông tin 1 Năm 2009, Trang tâm quản lý cả phòng Thí nghiệm — Thực hành của Học viện ở Cơ sở Là Đông,
3.1.2 Chức năng của Trung tâm
~ Quản lý chuyên môn, nghiệp vụ về thông lin - thư viện trong Ioàn Tĩoe viên; lỗ chức và quản Tý công tác thông tín - thư viện phục vụ hoạt đông đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Cơ sở Hà
Dông
+ Quin lý, tổ chức khai thác, sử dụng tzang thiết bị thí nghiệm - thực hành do Học viện giao phục
vụ hoạt động đảo tạo, nghiên cứu khoa học tại Cơ sở Hà Đông,
- Quản lý và phỗ trợ các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý, đào tạo và
nghiền cứu khoa học lại Khổi Quản lý và Đào lạo phía Bắc của Tiọc viện
3.1.3 Cơ cầu tổ chức
Cơ câu tổ chức của ‘Trung tim 'TTT'V HVCNBCVT gồm Lãnh đạo Trung tảm (1 trưởng ‘Trung
tâm, 1 phó trưởng Trung lâm) và 4 lễ: Tổ Văn phòng, Tổ Thư viện; Tổ Công nghệ Thông tin và
“Tổ Thí nghiệm - Thực hành
3.1.4 Các nguôn lực đâm bảo cho hoạt động của TTTTT
* Nguẫn duc thẳng tin
Nguồn lực thông tin của Trung tâm được xảy dựng và tổ chức xuất phát tử nhu cầu thực tế của
cán bộ và sinh viên trong Học viện nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập Các lài liệu của Trung lâm phù hợp các chương Irinh đáo lạo của Học v Băm chính Viễn thông,
Trang 30
Tiên cạnh các tải liều phục vụ chủ yêu cho công tác học tập và nghiền cứu, Trung tâm Thông tin
- Thư viện HVNBCVT còn có số lượng lớn các báo tạp chỉ tiếng Viật và liêng nước ngoài (Tẹp
chí tiếng Việt có 37 tên và tạp chí Xgoại văn cỏ 12 tên)
* Nguồn nhân lực
Hiện nay, số cán bộ của Trang tâm Thông tín - Thư viện HVNBCVT là 15 người
“Trong đó cán bộ có trình độ chuyên môn:
~ 01 thạc sĩ chuyên ngành: Công nghệ Thông lin
- 01 thạc sĩ chuyên ngành Thông tin- Thư viện
- 01 thạc sĩ chuyên ngành Quân trị Kinh đoanh
- 03 cử nhân chuyên ngành Thông tin- Thu viện
- 8 Dại học chuyên ngành khác
~ 01 cao đẳng Công nghệ Thông tỉn
* Trang thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật
Trung tảm cỏ tổng điện tích là 1000m2 gồm các phòng : phòng Đọc, phòng Mượn và kho sách lá 180 m2; phòng Nghiệp vụ và văn phòng là 70 m2; phòng máy chủ vả các phòng Internet là
25 n2 Bộ phân thí nghiệm, thực hành đặt tại các tầng 3, 4, 5 nhà A3 có điện tích khoảng 500 a2
Các thiết bị tin học và công nghệ thông tin gồm cớ
+ Hệ thing may efi tai Data Center
+ Hệ thông máy tính : phỏng Internet A3 cỏ 50 miy tinh; phéng Internet Plaza : 50 may tink; phòng Nghiệp vụ và Văn phòng: 4 máy tính, phòng Đọc và phòng Mượn của thư viên : 5 máy:
+ Các phòng thí nghiệm : hơn 100 máy tính
+ Hệ thống mạng LAN, Internet và VinaREn
Trang 31
Ngoài ra, tại các phòng chức năng đêu được trang bị các thiết bị như máy im, my Pholoeopy, gid sich, xe dy để luân chuyểu tài liệu
3.3 Thực trạng việc án dụng cúc chuẩn nghiệp vụ trong Biên trực tài liệu tại Trung tâm Thông tân — Thư viện Học viện Công nghệ Buu Chính Viễn thông
2.2.1 Ap dung quy tiie AACR2 tai Trang tam Thông tìn- Thư viện HVCNBCVT
3.2.1.1 Quá trình triển khai
- Giai đoạn trước năm 2007
Tại Thư viện của Học viện, công tác mỏ tả tài Hiệu được thực hiển theo các quy tắc mô tả do
‘Thu viện Quốc gia Việt Nam biên soạn như : Tài liệu hướng dẫn Mỏ tả ấn phẩm, dành cho mục
lục Thư viên đo Thư viền Quốc gia Việt Nam biên soan nam 1994
Trong suốt thời gian này, quá trình xứ lý tài liệu của Thư viện thực hiện bằng phương pháp
Hiên mục truyền thông, mà kết quả của quá trình này là các phiểu mục lục : Mục lục chữ cái, mục
người dùng lin có thể tra củu lài liệu
Tục phân loại, rnụe Tục chủ để Thông qua hệ thông m
dược đễ đàng hơn Tuy nhiên, bạn đọc sẽ phải mất thời gian tra cửu, cán bộ biên mục phải mất
nhiều thời gian và công sức hơn
Năm 2002, Thư viện Học viện bước dầu tin học hóa hoạt động thông tin- thư viện bằng việc
đưa công nghệ thông tin và các thiết bị hỗ trợ tin hoc hóa khác Thư viện sử dựng nhần mém quán trị thư viện CDS/ISIS 3.0 của Thư viện Quốc gia Kết quả của quá trình này là sau khi tạo lập biểu
giủ, cần bộ Biên rnục ïn ra các phiêu mục lục xếp vào hộp phích CSDL tạo lập được dưa lên
nạng LAN của Thư viên nhằm phục vụ bạn đọc trang vả ngoài học viên đến Thư viện tra cứu tài
Trang 32- Giai đoạn từ năm 2007 dén nay
Thực hiện quyết dịnh 1598/BVHTT-TV của Bè Văn hoa Thong tin ban hành ngày 2/5/2007 v3
việc ứng dụng các chuẩn nghiệp vụ vào công tác thư viện, trong đó có áp dụng AACR2, Một
én ITVCNBCVT da mua phan mem Thu
thuận lợi Tà, tháng 12/2007 Trung tâm Thông fin - Thư v
viên diện tử Libol 6.0 theo của Công ty Công nghệ tin học Tỉnh Vân
Khi sử đụng phần mềm mới này, Thư viện đá chuyển đối cơ sở đữ liện từ CDS/ISIS sang Libol
theo câu trúc của MARC2I và quy lắc chuẩn được chọn là qmy tắc biên mục Anh Mỹ AACR2
Việc chuyển đỗi dữ liện này đã đáp ứng dược sự liên tục của bộ máy tra cửu trên hệ thống máy
y nhiên, cũng từ việc chuyển đổi này, đã
hải hiện ra những sai sót của CSDI, cũ, cản bộ Biên rnuơ đã tiên lònh hiệu đính lại
Khi biên mục theo MARC21, Trung tâm đã phối hợp với Công ty Công nghệ tin học Tỉnh Vân cung cấp phần mỗm, xây đựng các biểu mẫu biên mục riêng cho từng loại tình tài Hộn Guẫn biền mục sách; mẫu biên mục luận án, luận văn )
"Trong giai đoạn này, quy trình Biên mục được tiễn hành như sau:
- Khảo sat tai ligu
- Bỗi với tài liệu Hểng Việt: Nhập trực tiếp trên máy tính để tạo lập biểu ghi Đây là hình thức
biên mục gỗ
- Déi với các tài liêu nước ngoài có chí số ISBN: Thưc hiện Biên mục sao chấp qua Internet
thông qua cổng Z39.50 của phần mềm Libol để truy cập và tải các biển ghi từ các thư viên nước
ngoài như: Thư viện Quốc hội Mỹ, Thư viện Quốc gia Anh, Thư viện Quốc gia Úc và một số thư
viên các trường đại học khác
Hiện may, Trang tâm đang triên khui ấp dụng liện quả quy tắc biên mục Anh - Mỹ AACR2
Túi gọn vào công Lác Biểu mục Tại Trung tân đã có các quy định cụ thể về Biên rnục sách; Biên
zmụo luận án, hiện vẫn; Biên mục tạp chỉ theo quy tắc AACR2 trên phản mm Libol Dữ Hiệu mô tả
thư mục được nhập vào mày tính theo khổ mẫu MARC2I thông qua phân hệ hiên mmục của phần