"Xây dựng Quỹ ươm mầm thúc day hoat động khởi nghiệp sing tao trong sinh viên Đại học Quốc gia IIả Nội" là một trong số các công cụ quan trọng để hỗ trợ phát triển cáo sinh viên, doanh
Trang 1ĐẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
NGUYÊN TIH ANII
XÂY DỰNG MÔ HÏÌNH QUÝ ƯƠM MÃM (SEED FUNDING) THUC DAY HOAT DONG KHOI NGHIEP SANG TAO
TRONG SINH VIEN DAT HOC QUOC GIA HA NOI
Chuyên ngành: Quản lý khoa học và công nghệ
Mã số: 16 03 53 04
LUẬN VĂN TIIẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGIIỆ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐÀO THANII TRƯỜNG
Hà Nội - Năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
Tổng quan nghiên cứu vẫn đề
Mau khio sat
7 Giả thuyết nghiên cửu
8 Phương pháp chứng minh pia thuyết
9, Kết cầu của luận văn TH HT TH kg Hưng
CHIƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ MỖI QUAN IIỆ GIỮA QUỸ ƯƠM MAM (SEED FUNDING) VA VIE
NGIIEP SANG TAO TRONG SINIT VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 9
1.1.3 Khái niệm hệ sinh thái khổi nghiệp sáng tạo 11
2 Quỹ hỗ trợ khởi nghiện sảng tạo trong Đại học Quốc gia Hà Nội 19
2.1 Khải niệm và tính pháp lý của Quỹ ươm mầm (seed funding) thúc đây
hoạt động khởi nghiệp sáng lạo trong sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội 19 2.2 Vai trỏ của Quỹ ươm mầm khởi nghiệp sáng tạo trong Đại học Quốc gia
Trang 3
2.2.1 Dap ứng nhu cầu tải chính khi bắt đầu khởi nghiệp - 20
2.2.2 'thúc đẩy tỉnh thần và khả năng khởi nghiệp của sinh viên 21
2.2 Các nguồn kinh phí chỉ cho hoạt đông khởi nghiệp sảng tạo của sinh viên
2.3 Đánh giá chung về thực trạng nguẫn tài chính hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo53
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT
QUY UOM MAM (SEED FUNDING) TIC DAY IlOAT DONG
KHỞI NGHIỆP SẢNG TẠO TRONG SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC
3.1.2 Cơ sở tải chính các chuc " —
3.2.2 Tả chức quản lý và hoạt dộng của Quỹ - 62
3.3.3 Điểm yếu c.oceecce 68
Trang 43.3.4 Thách thức 68
4 Kinh nghiệm của một số Quỹ ươm mâm khởi nghiệp cho sinh viền 69
4.1 Quỹ Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp (Business Startup Support Center
4.3 Quỹ Đâu tư Khởi nghiệp và 8áng tạo TP Hỗ Chí Minh (HSTF) 72
44 Quỹ tăng tắc khởi nghiệp Việt Nam (VISA) 73
Trang 5MODAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thát triển các mô hình khởi nghiệp sáng tạo về cá số lượng và chất
lượng lả một trong những nhiệm vụ tru tiên hàng đầu trong hoạt động quản lý
nhả nước về khởi nghiệp sáng tạo tại Cục Phát triển thị ưưởng và doanh nghiệp khoa học và công nghề (NA'THC) - Hộ Khoa học và Công nghệ Quyết
định số 418/2012/QĐ-TTg của Thủ tưởng Chỉnh phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển KH&CN giải đoạn 2011 - 2020 đã chí rõ mục tiểu phân đấu phát
triển 3.000 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tao đến năm 2015 vả 5.000
TDNKIICN đến năm 2020
"Xây dựng Quỹ ươm mầm thúc day hoat động khởi nghiệp sing tao
trong sinh viên Đại học Quốc gia IIả Nội" là một trong số các công cụ quan
trọng để hỗ trợ phát triển cáo sinh viên, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo,
đặc biệt là khuyên khích các sinh viên, doanh nghiệp trẻ mới khởi sự Áp lực
cạnh tranh của quả trình hội nhập kinh tế thể giới và xu thể phát triển doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng Lao của đất nước là một trong những động lực quan
trọng đối với sự hình thành và phát triển quỹ ươm mầm khởi nghiệp sáng tạo
Đây là một đỏi hỏi của thực tế khách quan
ĐỂ áp dụng các công nghệ mới, những kết quả nghiên cứu cần phải
được nuôi dưỡng một cách thích hợp trong một mỗi trường, hoàn cảnh thuận
loi Dé lao điều kiện tốt chớ hoạt động nghiên cửu cơ bản ở những lĩnh vực rộng, cần hội tụ các phòng thí nghiệm thuộc các chuyên ngành kỹ thuật khác
nhau vào một công viên nghiên cứu là nơi mà họ có thể chia sẻ kinh nghiệm
và liên kết với nhau Tuy nhiên, hoat động nghiên cửu tập trung vào những
phat minh, lĩnh vực mới Do vậy, cần phải tiến hành một bước tiếp theo là
khâu “ươm mầm" để giúp các sinh viên, doanh nghiệp khởi nghiệp có động
Trang 6lực để thực hiện ước mơ, hoài bão của mình Trong céng tác phát triển các
sản phẩm mới ở những ngành công nghiệp đã tổn tại, các nhà sắn xuất sẽ phải
guản lý quá trình bắt đầu từ các dự án nghiên cứu và kết thúc bằng việc tạo ra
các doanh nghiệp mới thơo một phương thứ hoàn Loàn khác với phương (hức
vẫn được áp dụng trước đây Bởi vậy, quỹ ươm mẫm thúc đây hoạt động khởi
nghiệp sáng tạo trong sinh viên sẽ đóng một vai trỏ hết sức quan trọng, Trong
bãi cảnh đó, việc thực hiện Đề tải “Xây dựng mỗ hình quỹ ươm mim (seed famding) thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trong sinh viên Đại
hục Quốc Hà
° dễ tìm ra những giải pháp thỏa dáng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thúc dẩy các sinh viên, doanh nghiệp trẻ khởi sự, gia tăng số
lượng các mô hình khởi nghiệp sáng tạo
Những lúng gúp về mặt khoa học cầa Dễ tài
~ Tổng quan về lý luận về sinh viên khởi nghiệp sáng tạo và xây dựng
quỹ ươm mầm khởi nghiệp sáng tạo, phân tích kinh nghiệm của một số quốc
gia phát triển về hoạt động ươm mằm sinh viên, doanh nghiệp trẻ khởi nghiệp
sáng tạo
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phát triển quỹ ươm mầm
khởi nghiệp sáng tạo và tác động của quỹ đến thúc đẫy hoạt động khởi nghiệp
sáng tạo cho sinh viên tại ĐIIQGIIN
~ ĐỀ xuất các giải pháp quản lý và hỗ trợ phát triển quỹ ươm mầm hoại
động khởi nghiệp sáng tạo
Những đảng gúp về thực tiễn của Đề tài
Đái với việc xây dựng cơ chế chính sách phục vụ công tác quản lý nhà
nước: Kết quả nghiên cứu của Dễ tài sẽ là tài liệu tham khảo, có tính chất tư vẫn cho Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp KH&CN - Bộ Khoa học
và Công nghệ vả các cấp có thẩm quyển trong việc xây dựng các văn bản
pháp quy, các chương trỉnh, kế hoạch hành động cụ thế nhằm thực hiện các
k
Trang 7giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển hoạt động ươm mầm sinh viên khởi nghiệp
sáng tạo Đổi với ĐHQGHN? (đây mới là đơn vị thụ hướng chính)
Đi với phát triển kinh té - xố hội: Kết quả nghiên cứu sẽ thúc day hoạt
đồng của các cơ sở ươm mẫm, khai tháo và huy động những nguồn lực Liêm
ấn tại các khu vực, thành phân kinh tế viện, trường, doanh nghiệp nhằm phát
triển thị trường khoa học và công nghệ cũng như hệ thống doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo nước ta
2 Tổng quan nghiên cứu vẫn đề
Các quỹ ươm mầm khởi nghiệp sảng tạo tại Việt Nam dang trong giai
đoạn hình thành và bất đầu phát triển Nhìn chung, các quỹ wom mim da dat
được một số kết quả bước đâu đáng khích lệ về sé lượng các mồ hình được
tươm tạo và dã tập trung dược vào một số lĩnh vực công nghệ quan trọng có tác động đến nhiều ngành, lĩnh vực trong xã hội Tuy nhiên, hoạt động ươm
mầm khởi nghiệp nói chung ở Việt Nam mới đang ở giai đoạn đầu của sự
phát triển nên các van dé nghién cứu liễn quan cho hoạt dộng nảy còn ít mới
có một số để tài, đề án như: Dễ tài cấp bộ “/foàn thiện tiêu chí đánh giá vá phương pháp luận đánh giá hoạt động của cơ sở ươm igo công nghệ cao” Nguyễn Thanh lùng chủ trì, Để tài cấp bô “Nghiên cứu cơ sở khoa học và
thực tiễn nhằm xâu dựng các điều kiện cụ thể đổi với cơ sở ươm mâm công nghệ cao, ươm lạo công nghệ cao lại Việt Nam” áo Vũ Thị Ngọc Vận chủ trí;
Dé tai cấp bộ "wgbhiên cứu đề xuất giải pháp hỗ trợ tài chính trong hoạt động
wơm lạo các doanh nghiệp khoa học và công nghệ ” do Trần Xuan Dich chit
En Thi Minh Nga Nghién cứu một số mô hình tÔ chức và hoạt động
tri, Nguy
của tô chức wom tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ Báo cáo khoa học đề
tải cấp bộ - Bộ Khoa học và Công nghệ, 2005
Mặc dù những nghiên cứu trong nước về mô hình ươm mẫm sinh viên khởi nghiệp sáng tạo chưa nhiều nhưng có thể học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế
Trang 8đo đây là công Lác được nhiều quốc gia phát triển quan Lâm nghiên cứu từ lâu
Có thé để đến một số công trình như:
A review of research on the role and effectiveness of business
incubation for high-growth start-ups - Đánh giá nghiên cứu v vai trò và hiệu quả của em tao doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp tăng
trưởng cae” cla cac lac gid Nicola Dec, David Gall, Robert Lacher, Fmbarr
Livesey và Tim Minshall do University of Cambridge xuất bản Nghiên cứu
này đã trình bay tông quan về vai trò và hiệu quả của công tác hỗ trợ sự phát triển của các mô hình khởi nghiệp có khả năng tăng trưởng cao
“Business incubators in developing countries: characteristics and
performance - Vườn ươm doanh nghiệp ở các nước dang phat trién: dac diém
và hiệu quả hoại động” của tác gid Rustam Lalkaka ding trên tạp chí Intemational Journal of Entreprencurship and Innovation Management, tp 3 (86
1-2), Nghién ciru trinh bay cdc dic trưng của vườn ươm ở các nước đang phát
triển như ‘trang Quéc, Brazil, Dya trén kinh nghiệm gân đây của các quốc gia
được nghiên cửu, tác giả đã đê xuất những bài học thực tiễn có giá trị
"A Real Options-Driven Theory of Business Incubation - Một ly thuyết dựa trên cáo lựa chọn thực lễ về việc ươm tạo (loanh nghiệp ” của cáo
tác giả Scan M._ Hackett va David M Dills đăng tải trên tạp chí Journal o[
Technology Transfer (sb 29), pg.41-54 Bai bio đã trình bảy về các bước trong quy trình ươm tạo DN
Có thể nói, các nghiên cứu trong nước tuy hạn chế về số lương nhưng
phan nao cho thấy được thực trạng công tác ươm mầm noi chung, ươm mầm khỡi nghiệp sáng tạo nói riêng tại Việt Nam Trong khi đó, các tải liệu của nước ngoài đa phần do các nhà nghiên cứa đến từ các quốc gia phát triển, có
thể đưa ra nhiễu kinh nghiệm phong phủ để học hỏi (mặc đà cần chọn lọc do
các nghiên cứu dựa trên thực tiễn các nước nói chưng có trinh độ phát triển
kinh tế cao hơn Việt Nam)
Trang 9Nhìn chung các kết quả nghiên cứu đã nêu tương đổi phong phú, có ý
nghĩa trên nhiều phương diện, cả về lý luận và thực tiễn Tuy nhiên chưa có
các nghiên cửu sâu về hoạt động ươm mầm khởi nghiệp sáng tạo để từ đó
tổng hợp, so sánh và rút ra những bải học nhằm vận dụng hỗ trợ phát triển
hoạt động ươm mâm khởi nghiệp sáng tạo trong sinh viên Dại học Quốc gia
Hả Nội và ở Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
1]Mục tiểu tổng quật:
Xây đựng mô hình quỹ ươm mầm (sccd funding) thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trong sinh viên Đại học Quốc gia Ha Nội
2) Nhiệm vụ nghiên Cửu"
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cửu hệ thống cơ sở lý thuyết của khỏi nghiệp
sáng tạo và Quỹ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (goi tắt là KINS'I) trong Đại học
Quốc gia Là Nội
- Nhiệm vụ 2: Phân tích thực trang nguồn tải chính phục vụ hoạt động
khởi nghiệp sáng tạo của sinh viên trong Dại học Dại học Quốc gia Ha Rội
- Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu tham khảo mô hình tổ chức và hoạt động của
một số quỹ hỗ trợ cho hoạt động KNSTT của sinh viên ở Việt Nam hiện nay
- Nhiệm vụ 4: Đề xuất xây dựng mô hình quỹ ươm mầm (seed funding)
thúc đầy hoạt động khởi nghiệp sang tao Wong sinh viên Đại học Quốc gia Hà
Nội nhằm thúc đẩy và phát huy tỉnh thần khởi nghiệp, biển các dự án khởi
nghiệp thành hiện thực
4 Dai tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cửu:
Hoạt dộng khởi nghiệp sáng tạo trong sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội
42 Phạm vì nghiên cứu:
- Thời gian khảo sát: Nghiên cứu trong giai đoạn từ 2017-2020
Trang 10- Không gian khảo sát: Đại học Quốc gia Hà Nội
5 Mẫu khảu sáL
- Dại diện giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên thành đạt của Dai hoc
Quốc gia Hà Nội
+ Giảng viên: 8-10 người (phỏng vấn sâu?)
+ Bình viên: 100 người (bảng hỏi)
+ Cựu sinh viên: 3-5 người (phỏng van sâu?)
+ Học viên cao học: 5-7 người (phỏng vấn sâu?)
~ Đại điện các nhà quản lý, các chuyên viên trong lĩnh vực KẾ hoạch - Tải chính, Khoa học - ông nghệ của Đại học Quốc gia Hà Nội, Phòng Công tác
Chính trị Học sinh sinh viên: mỗi lĩnh vực từ 1 - 2 người (phỏng vấn sâu?)
6 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi chính: Quỹ hỗ trợ ươm mầm khởi nghiệp sáng tao cin được
xây dựng như thể nào để thúc đây các hoạt động KNST của sinh viên Đại học
¡ Đếi tượng mà Quỹ sẽ hỗ trợ là ai?
+ Quỹ hỗ trợ KNST tại Đại học Quốo gia Hà Nội số vận hành như thế nào?
7 Giá thuyết nghiên cứu
Quỹ đầu tư cho hoại đồng KNST của đại học Quốc gia Hà Nội được xây dung theo mô hình tổ chức tải chính phi lợi nhuận trực thuộc trường, huy
động nguồn tài trợ cho các dự án khởi nghiệp của sinh viên bằng hình thức
kết nối, huy động vốn từ các doanh nghiệp, ngân hàng, nhà đầu tư cá nhân
(cửu sinh viên), nhận uý thác từ các tổ chức, cá nhần trang và ngoài nước và
Trang 11các nguồn khác phủ hợp với quy định của pháp luậL Vấn góp bằng tiền đồng
Việt Nam
8 Phương pháp chứng minh giã thuyết
- Phương pháp phân tích tải liệu: Phân tích các nguồn tư liệu cỏ liên quan, số
liệu có sẵn về KNS T, tìm hiểu về các mô hình tương tự tại nước ngoài
- Phéng vấn bảng hỏi: Điều tra bằng bảng hỏi các sinh viên đang học tập
tại trường để tìm hiểu thực trạng và xác dịnh nhu cầu tải chính
Số lượng: 300 phiêu
Số phiếu phát ra: 300 phiếu
86 phiéu thu về: 300 phiếu
Nội đưng phiểu: Đánh giá về các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp tại Đại
học Quốc gia Hà Nội
Phương pháp phông vấn sâu
! Phỏng vẫn các sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh về những
vấn đề còn tổn tại trong hoạt động khởi nghiệp sáng tạo của học viên và ý
tưởng thiết lập Quỹ ươm mầm khởi nghiệp sáng tạo dành cho người học
| Phong van cdc nha quan lý, các giảng viên và các chuyên viên của Đại học Quốc gia Hà Nội trong lĩnh vực Kế hoạch - Tài chính, Khoa học - Công
nghệ, các cựu sinh viên thành đạt để đánh giá tính khách quan va tinh kha thi
của việc xây dựng mô hỉnh Quỹ hỗ trợ khởi nghiệp sáng lạo trong Đại học
Quốc gia Hà Nội
9 Kết cầu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, nội đưng của luận văn
chia thành 03 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa quỹ ươm mẫm (sccd funding) và việc thúc đấy hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trong sinh viễn
trường Đại học
Trang 12Chương 2 Thực trạng nguồn tải chính hỗ trợ thúc đẩy hoạt động khởi
nghiệp sáng tạo trong sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 3 Dễ xuất các chính sách xây dựng mô hinh Quỹ ươm mầm
(scod [unding) thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trong sinh viên Đại
học Quốc gia Hà Nội
Trang 13PLAN NOI DUNG CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VE MOT QUAN ITE GIU'A
QUY UOM MAM (SEED FUNDING) VÀ VIỆC THÚC ĐÂY HOẠT DỌNG KHỞI NGIHẸP SÁNG TẠO TRONG SINIT
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1 Khái niệm về khởi nghiệp, khới nghiệp sáng (ạo, hệ sinh thái khởi
nghiệp; ươm mẫm khởi nghiệp sáng tạo, Quỹ ươm mầm khởi nghiệp
1.1.1 Khải niệm Khởi nghiệp
Theo từ diễn Việt Nam, “Khoi” la bắt dầu, mở dầu một công việc gì
hởi nghiệp” có thể được hiểu là
BỊ
"Khởi nghiệp là một công ty
đỏ, “Rghiệp” là nghề Jam an, sinh sống, “
mỡ dẫu một công việc, bắt đầu xây dựng su ng
Theo CEO của Warby Parker, định nghĩ:
tạo ra những sản phẩm hay cách thức phục vụ mới hoặc khác nhằm đáp ứng
tắt hơn nhu cầu đời sống xã hột [§]
Cũng theo quy định trong bẩn Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
được Chính Phủ trình Quốc hôi nước Công hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, ky họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2017, khái niệm về
khởi nghiệp cũng dược nhữc tới và dần được “luật hóa” Theo đỏ khởi nghiệp
được định nghĩa là “quả #ỉnh thực hiện ý tưởng tình doanh, bao gầm quá
trình thành lập và vận hành doanh nghiệp trong vòng Š năm kế từ ngày được
cấp giấy chúng nhận đăng lý doanh nghiệp lần đầu, chưa miêm yết trên thị
trường chứng khoán "[điều 17, Mục 2] [1]
Trang 14liiện nay chưa có một định nghĩa oụ thể nào về khởi nghiệp, cũng như
chưa có một văn bản pháp lý nào giải thích rõ khái niệm khởi nghiệp là gì
Tác giả có cùng quan điểm với định nghĩa khởi nghiệp là “đập hợp của
các nguân lực tạm thời (nhân lực, tiền, thời gian ) đễ di tim kiếm một mô hình kinh doanh mỗi và nhanh chóng xdy dung thành một tễ chức/donnh
nghiép dat quy mé, đẳng thời có khả năng lặp lại hay nhân rộng tai cde thi
trường khác nhau, Và thưởng tận dụng công nghệ để tạo lợi thể cạnh
tranh (Temporary — Searching profitable - Repeatable & Scalable) "của bà
Thạch Lê Anh — Giám dốc để ản Thương mại hóa công nghệ theo mô hình
‘Thang lang Silicon tai Viét Nam
1.1.2 Khải niềm khỏi nghiệp sáng tạo
Hién nay, cum ti start-up đã trở nên phể biển tuy nhiên nhiều người
vẫn chưa phân biệt được start-up, tức là khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, với
khởi nghiệp hay lập nghiệp
Khởi nghiệp là quá trình hiện thực ý tướng kinh doanh, bao gồm quả
trình thành lập và vẫn hành doanh nghiệp trong vòng 05 năm kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, chưa niềm yết trên thị
trường chứng khoán 'Irong khi đó khởi nghiệp sắng tao là khởi nghiệp dựa
trên nền của sáng tạo (dựa trên một công nghệ mới, hoặc tạo ra hình thức kinh
doanh mới, hoặc xây dựng một phân khúc thị trường mới ) Tứu là các
đoanh nghiệp khởi nghiệp đối mới sáng tạo phải có sự khác biệt không chỉ với
ác doanh nghiệp ở trong nước, với tất cả các ông ty trước đây vả cả với
các đoanh nghiệp khác trên thể giới Vì đặc điểm đó nên doanh nghiệp khởi
nghiệp đối mới sáng tạo nhanh chóng thu hút được đầu tư trong và ngoài
nước dé phát triển nhanh, ví dụ như Eaccbook, Google chỉ trong 2-3 năm dã phát triển dễ trở thành các tập doàn lớn Tóm lại, khởi nghiệp sáng tạo
(startup) là quả trình khởi nghiệp dựa trên việc tạo ra hoặc ứng dụng kết quả
Trang 15nghiên cứu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, giải pháp quân lý dé nang cao
năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa và có khá năng
tăng trưởng nhanh
1.1.3 Khải niệm hệ sinh thái khối nghiệp sắng tạo
Hệ sinh thái khởi nghiép (tiéng Anh: entrepreneurial ecosystem} 14 mét
thuat ngit chi mat céng ddng (community) bao gồm các thực thé véng sinh,
chia sẻ vả bổ sung cho nhau, tạo nên một mỗi trường thuận lợi thúc day sự
hình thành nền các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tăng trưởng nhanh
"Trong khi dó, Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECI)) dịnh nghĩa
hệ sinh thái khởi nghiệp như là “tổng hợp các mối hiên kết chính thức và phí
chỉnh thức giữa các chủ thể khỏi nghiệp (Hềm năng hoặc hiện tại, tổ chức
khỏi nghiệp (công b, nhà đầu tí mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thân, hệ thống ngân hàng ) và các cơ quan liên quan (rường đại học, các cơ quan nhà
nước, các quỹ dẫu tư công, .) và tiễn trình khởi nghiệp (tỉ lệ thành lập doanh
nghiệp, số lượng doanh nghiệp có tỉ lệ tăng trưởng tốt, số lượng các nhà khởi
nghiệp, ) tàc động trực tiên đến môi trường khởi nghiện lại địa phương”
Như vậy, nếu chìa theo chức năng, nhiệm vụ thi hệ sinh thải khởi
nghiệp có các tác nhân chính sau:
- Chức năng khởi nghiệp: Khởi nghiệp, slartup, công đồng khởi nghiệp,
- Chức năng hỗ trợ: Chính phủ, Trường Đại học, Phòng thí nghiệm,
Viên nghiên cứu, các doanh nghiệp lớn, các chuyên gia và cố vẫn
- Chức năng đầu tư: Nhà đầu tư thiên thần, quỹ dầu tư mạo hiểm và các
tổ chức kinh đoanh tải chính khác
Cụ thể trong phạm vi luận văn này, tác giả sẽ tập trung vào chức ning
hỗ trợ, cụ thể là Nhà trường trong việc hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp sáng tạo
Trang 16Mặc dù, có thể nói nếu thiếu mat trong các chức năng nảy thì cũng không thé
có hệ sinh thái khởi nghiệp, tuy nhiền vai trỏ của Nhà trường trong hệ sinh thái là vô cùng quan trọng, góp phần định hướng và trang bị những kiến thức,
cơ hội va chạm đầu tiên cho oáo ÿ tưởng sáng tạo khởi nghiệp có thể thành hình, Va hơn hết, cần phải lâm rõ vả nâng cao nhận thức về tằm quan trọng
của cáo cơ sở giáo dục đào Lạo, cụ thế là trường Đại học trong việc thê hiện
vai trò và đóng góp của mình trong hệ sinh thái khởi nghiệp
1.1.4, Vom mam khối nghiệp sắng tao
Sự thành công của các doanh nghiệp trên thương trưởng luôn gắn liền với sự phát triển của kinh tế quốc gia Những doanh nghiệp khi mới khởi sự
thường gặp không ít khó khăn trong hoạt động san xuất kinh đoanh Một
trong những biện pháp quan trọng hỗ trợ các đoanh nghiệp này tháo gỡ những
khó khăn là tìm đến các quỹ ươm mẫm, nơi tạo ra thị trường, công nghệ, vốn
cho những mô hình, doanh nghiệp “chập chững” bước vào thị trường
van dé wom mam 14 vấn dề quan trọng không chỉ ở Việt Nam mà còn
ở nhiều nước trên thế giới bởi vì ươm mầm khởi nghiệp lả một công cụ hiệu
quả nhằm tối đa hóa sự hình thành của các doanh nghiệp khởi nghiệp, góp phần tạo việc làm cho công đồng và thương mại hóa các ÿ tưởng kinh
đoanh, Nói một cách khác ươm mầm khéi nghiệp lả hoạt động hỗ trợ và
nuối đưỡng các doanh nghiệp trong giai đoạn mới thành lập, giúp doanh
nghiệp giảm thiểu rủi ro thất bại trên thương trường Dể ươm mầm các doanh
nghiệp mà đặc biệt là những doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, những tổ
chức có mục dịch tạo một "lồng ấp", một môi trường "nuôi đưỡng" các doanh
nghiệp khởi sự trong một thời gian nhất định để các đối tượng nảy có thể vượt
qua những khó khăn ban dầu, khẳng định sự tôn tại và phát triển như những doanh nghiệp độc lập Các loại hinh hoạt dộng ươm tạo cũng khá da dạng, có
thể là ươm tạo do (virtual incubator), không gian làm việc chung (co-working
Trang 17spaoos), tổ chức thúc đẩy kinh doanh (aocelerators), hoặc hoại động ươm tạo
phố biến nhất là vườn ươm (Ineubator)
Ở các nước trên thể giới, khái niệm “ươm mầm khởi nghiệp” không xa
lạ mà thực sự đã đóng vai trỏ tích cực trong việc phát triển kinh tế - xã hội
'lrên thực tế, khái niệm nảy đã được xuất hiện từ năm 1942 tại các trưởng học
và các trường đại học nơi học sinh, sinh viên và các giáo sư đã só sơ hội để
thử nghiệm và sử dụng kiến thức và nghiên cứu của họ để bắt dầu thành lập
công ty Vườn ươm đầu tiên được biết đến bên ngoái các trường đại học lả
Trung lâm công nghiệp Batavia (BIC) ở Balavia, New York vào năm 1959 và các khái niệm chính thức về ươm mẫm khởi nghiệp dã được phát triển tử đó
Vom mam khéi nghiệp khác với các hình thức hỗ trợ mô hình nghiên
cứu ở chỗ nó cung cắp một môi trưởng “thực hành” dẩy đủ vả phủ hop dé hd
trợ các doanh nghiệp Các nguồn lực phát triển doanh nghiệp được cung cấp
sẵn ngay chính tại các vườn ươm hoặc thông qua các mốt quan hệ mạng lưới
Mục dích của vườn ươm doanh nghiệp không phái là hỗ trợ vô thời hạn, do
đó, các vườn ươm thường định ra khoâng thời gian ươm tạo nhất đỉnh Xuất
phát lừ những lợi ích mà các vườn ươm mang tới, đến nay các nước trén thé
giới đã và đang tích cực đẩy mạnh phát triển quỹ ươm mầm trong mỗi nước
nói riêng và phát triển mạng lưới liên kết các quỹ ươm mầm mang tâm quốc
Tại Việt Nam, khải niệm ươm mầm khởi nghiệp sáng tạo mới chỉ du
nhập vào từ những năm 1996-1997 khi nói về các biện pháp hỗ trợ khởi
nghiệp, hỗ lrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Đến nay, khải niềm này không gòn
xa lạ dối với những người làm công tác xúc tiến phát triển doanh nghiệp ở
Việt Nam Không thể so sánh với nước Mỹ mà ngay cả các nước trong khu
Trang 18vực nơi có hàng trăm vườn ươm, nhưng con số 10 vườn ươm đang hoạt động
tại Việt Nam quả là quá ít, và hơn thể nữa cũng chưa nhiều người biết đến
chúng Mặc dù được đánh giá là có triển vọng, nhưng để cho quỹ ươm mầm
của Việt Nam phát triển ngang bằng với các nước trong khu vực và trên thế
giới, ngoài việc có một thị trường tốt, thì điều quan trọng nhất là phải có sự
hỗ trợ từ Chính phủ, sự tham gia mạnh mẽ của các quỹ đầu tư mạo hiểm và
các tập đoán lớn sẵn sảng tiếp nhận những doanh nghiệp nhỏ vá vừa, những
công nghệ mới được wom mam
Các dich vu ươm mẫm cung cấp danh cho các bạn trẻ mới lập nghiép, các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay có thể kể dén bao gồm: (1) địch vụ
hanh chinh/vin phòng (hỗ trợ hành chính: trợ lý, lễ tân, thư kí, ; hỗ trợ văn
phỏng: ïn tài liêu, xử lý văn bản, ); (2) dịch vụ dựa trên cơ sở hạ tầng (cho thuê không gian lảm việc: cho thuê hạ tầng viễn thông, internet, cho thuê
trang thiết bị văn phỏng, cho thuê phòng hội nghự/trang thiết bị nghe nhìn;
cho thuê phòng thi nghiệm/trang thiết bị chuyên dụng; cho thuẻ phòng triển
lãm; cho thuê nhà kho); (3) các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh (phân tích tính khả
thì của công nghệ»ẩn phẩm, thu thập, phân Uích các dữ hệu về thị trường/khách hàng, hỗ trợ phát triển mô hình kinh doanh/chiến lược kinh đoanh/:ễ hoạch kinh doanh; tư vấn về quản lý doanh nghiệp, hễ trợ thương
mại hoá công nghệ/hoàn thiện sản phẩm phủ hợp với nhu cầu thị trưởng, hỗ
trợ về pháp lý/giấy phép kinh doanh/đăng ký quyền sở hữu trí tuệ; logistics
(hậu cần) và mua sắm; phát triển nguồn nhân lực; hỗ trợ trong phát triển văn
hoa va dạo đức kinh doanh, phân tích tính khả thi của công nghệ/sản phẩm;
thu thập, phân tích các đữ liệu về thị trường/khách hàng, hỗ trợ phát triển mô
hình kinh doanh/chiến lược kinh doanh/kế hoạch kinh doanh), (4) dịch vụ tải
chính vả tiếp cân các nguồn tài chính (các dịch vụ quản trị/kế toán/tải chính;
huy động vốn thông qua tiếp cận các nhà đầu tư mạo hiểm, tiếp cận các
Trang 19khoản vay thương mại - ngân hàng, đoanh nghiệp, tiếp cận các khoản vay phí
thương mại - khoản vay được hỗ trợ lãi suất, ; tiếp cận các trợ cắp/hã trợ từ
chính phủ, nhả tài trợ; hỗ trợ thông qua quỹ nội bộ của vườn ươm, huy động
đóng góp của công đồng: địch vụ cỗ phần hoá doanh nghiệp), (5) địch vụ kết nổi cộng đồng và xây dụng mạng lưới liên kết (kết nổi với các nhà cổ
van/chuyén gia, kết nỗi với các trường đại học/học viên nghiên cứu/doanh
nghiệp/chính quyễn/quỹ ươm mẫm; xây dựng mạng lưởi vốn và tải chính -
thông qua các nhà đầu tư mao hiém, nhà tài trợ, xây dụng mạng lưởi các nhà
cung ứng/tiêu thụ; tổ chức các cuộc thi; xây dựng liên kểhợp tac voi đếi lác chiến lược tiểm năng), (6) dịch vụ hỗ trợ giáo dục và tiếp cân trí thức (thực
hiện các chương trình đào tạo về sang tao/khéi nghiép/kinh doanh; huấn
luyện kĩ năng mềm - thuyết trình, ra quyết định, làm việc nhóm tổ chức
chương trình H learning: tổ chức các hội thảo về các vấn đề thời sự/chuyên
sâu liên quan đến phân tích thị trường, đánh giá công nghệ, ); (7) dich vu hd
trợ xây dựng thương hiệu (hỗ trợ quảng bá sản phẩm - liên kết trang web,
quảng cáo, : tư vấn thiết kế và đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm; xây dựng
chiến lược định vị thương hiệu; xây dựng chiến địch truyền thông)
Nói một cách tổng quát, ươm mầm khởi nghiệp sáng tạo là sự hỗ trợ việc khởi nghiệp từ giai đoạn hình thành ý tưởng, phát triển sản phẩm cho đến
khi thành lập và phát triển doanh nghiệp thành công Ở cách nhìn na
hoạt động được tính là hoạt động ươm tạo doanh nghiệp rất đa dạng và được
thực hiện bởi rất nhiều chủ thể Vom tạo doanh nghiép (business incubation)
là quả trình hỗ trợ cho cảo doanh nghiệp trong giai đoạn khởi nghiệp nhằm
giảm thiểu chỉ phí ban đầu, hạn chế rủi ro, khắc phục những thiểu hụt kiến
thức va kinh nghiêm về tễ chức, quản lý, mạng lưới liên kết, tiếp cận thị
trường nâng cao khả năng tổn tại (survival rate) vả sự phát triển ôn dịnh
của doanh nghiệp sau khi kết thúc giai đoạn ươm tạo Các lĩnh vực ươm tạo là
Trang 20đa dạng từ công nghé théng tin - truyén thông: công nghệ vật liệu mới; cơ khí
tự động hoá; công nghệ sinh học; thực phẩm vả chế biển thực phẩm, công
nghê môi trường, đa ngành, đa lĩnh vực; nông nghiệp,
1.1.5 Quỹ ươm mẫm khối nghiệp
Để thực hiện được các hoạt động wom Tnằm nói trên cần có một môi
trường phủ hợp Các khái niêm về “ươm mâm” (hay còn được gọi là cơ sở
tươm tạo (CSUT)) được để cập để xác định các môi trường cho hoạt động
ươm tạo Củng với sự phát triển về số lượng và loại hình vườn ươm mầm
khởi nghiệp, khải niệm vườn ươm cũng rất khác nhau giữa các tổ chức quốc
tế, tủy thuộc vào cách nhìn nhận về vai trò, chức năng của việc ươm mầm
trong phát triển doanh nghiệp, trong từng thời kỳ phát triển của kinh tế thé
giới và khoa học - công nghệ Chẳng hạn, theo định nghĩa của Hiệp hội Vườn tươm doanh nghiệp Quốc gia Mỹ (NHIA), "Vườn ươm doanh nghiệp là nơi
nuôi đưỡng các doanh nghiệp, giúp chứng sống sót và lớn lên trong giai đoạn
khởi sự doanh nghiện bằng cách cưng cấp các địch vụ hỗ trợ kinh doanh và
các nguôn lực cần thiết cho các doanh nghiép non tré nay”
Quỹ ươm mầm là mô hình được thiết kế nhằm thúc đây quá trình phát
triển của đoanh nghiệp, phát triển các ÿ tưởng thông qua nhiều nguồn và dịch vụ
hỗ trợ doanh nghiệp, được ban điều hành vườn ươm triển khai và ứng dụng cho
các loại hình vườn ươm khác nhau Tùy theo tỉnh chất, mô hình tổ chức và đối
tượng khách hàng, mỗi vườn ươm cung ứng những dich vụ khác nhau Những
chương trinh vườn ươm doanh nghiệp thành công khi giúp một doanh nghiệp
mới khởi sự duy trì hoạt đông kinh doanh trong thời gian dài: đến nay, 87%
doanh nghiệp ươm tạo vẫn đang trong quá trình hoạt động tại MIỹ
Trong kinh tế học hiện dại, vườn ươm DN lả một don vị kinh tế hoại
động với nhiệm vụ hễ trợ một cách có lựa chọn đối với một 36 DN & giai
đoạn đầu hình thành để có thế phát triển nhanh, bên vững và có lợi nhuận.
Trang 21Don vị kinh tế này cung cấp hàng loạt những dich vụ, nhằm giúp các DN mới
thành lập giảm thiểu rủi ro trong quả trinh hoạt động và tăng cường sức mạnh trên thương trường,
"Theo định nghĩa của Lễ chức Phát triển công nghiệp của Luiên hợp quốc (UNH2O), “Vườn ươm là một tổ chức tiển hành một cách hệ thống quả trình tạo đựng các doanh nghiệp mới, cung cấp cho các doanh nghiệp nảy một hệ
thống toàn diện và thích hợp các dich vu dé hoạt động thành công" Ủy ban Châu Âu thi cho rằng, “Vườn ươm doanh nghiệp là một khu vực có kết câu
hạ tầng, trong đó các đoanh nghiệp mới khởi sự hoạt động tại một diện tích
hạn chế nhưng có thể diều chỉnh và mở rộng được theo kiểu các mô-dun sử dụng chung các dịch vụ liên quan dến hạ tầng cơ sở, quản lý, ban thư ký và các nhân viên giúp việc”
Theo tổ chức Doanh nghiệp và Thương mại của New Zcaland, “Vườn ươm doanh nghiệp là một công cụ hỗ trợ được thiết kế để hỗ trợ doanh nghiệp
trong giai đoạn đầu thành lập thông qua cung cập tòa nhà dùng chung, tư vẫn
kinh doanh, các dịch vụ ki doanh, mạng lưới và một cán bộ quản lý làm việc
toàn bộ thời gian, khoảng thời gian ươm tạo cho mỗi doanh nghiệp thường từ Ì đến 3 năm” — Báo cáo tổng kết của Bộ Khoa học Công Nghệ năm 2019
Thoo cách hiểu của các nhà DN, vườn ươm sáng tạo là nơi tập hợp các
DN mới hình thành, nhưng có tiềm năng phát triển tốt để nuôi đưỡng trước khi đưa ra hoạt động ngoài công đồng giúp những chủ l2N mới những ý tưởng mô hình mới tiếp cân với các khoản vay trợ giúp LÀN nhỏ về mặt quản
lý vả kỹ thuật, tạo diễu kiện thuận lợi cho các DN nhé thâm nhập váo thị trường nội dịa và quốc tế Khi hội đú các điều kiện, các DN nhề có thể ra
khỏi vườn ươm tạo để tự khẳng định khả năng hoạt động độc lập của mình
trong cộng đồng các DN trong nước và quốc tế
Nhin chung, các khái niệm trên không thực sự bao hàm đầy đủ bản
chất, vai trỏ và địa vị pháp lý của quỹ ươm mẫm sáng tạo, có thể chúng được
Trang 22
phục vụ cho mục tiêu, tôn chỉ hoạt động uủa ede tổ chức đưa ra các khái niệm
trên Tuy nhiên, phải thừa nhận rằng, không đễ có được một khái niệm đây
đủ, chuẩn xác về quỹ ươn mầm sang tao Tir nhiều cách hiểu khác nhau nêu
trên, phản ảnh từng khía cạnh của Quỹ ươm mâm, có thế thông nhất chung định nghĩa dưới đây có tính toàn diện, phẫn ánh bản chất chung nhất của quỹ
ươm mẫm lảm cơ sở nghiên cứu và vận dụng vào trường hợp của Việt Nam
4.16 Vai trè của khôi nghiên sâng tạo
Khởi nghiệp là thực hiện một ý tưởng sáng tạo vẻ kinh doanh hay công nghệ, có thế là một ý tưởng giải quyết một bài toán xã hội trong nhiêu lĩnh
vực khác nhau từ nồng nghiệp đến dịch vụ, xóa đói giãm nghèo, mỗi trường,
từng phó biến dỗi khỉ hậu, giáo dục, y tế Theo đó, những người có ước mơ
khởi nghiệp là những người mang trong mình hoài bão và sử mệnh muốn phát huy tốt nhất mọi tiêm năng băn thân cống hiển cho xã hội, được xã hội thừa
nhận Đó có thể là một ý tưởng mới, lâm thay đổi cuộc sống đem lại tiên nghỉ
cho con người Dó có thể là một ý tưởng khởi sự phục vụ cho cộng đồng, giải quyết một bài toán đặt ra hoặc tạo ra công ăn việc làm Immới
Khéi nghiệp không chỉ là thiết lập các mô hình, ý tưởng sẵn xuất kinh
doanh, đó só thể lá khởi sự hành động trong các lĩnh vực khác nhau, hướng
tới phục vụ cộng đồng, xã hội, giải quyết bài toán về con người và sự phát
triển bền vững Do vậy, giá trị của khởi nghiệp không chỉ là thành công tài
chính của dự án kinh doanh ¡nả còn là giá trị về xã hội, về tính nhân ban, dem lại sư khác biệt, được xã hội tôn trọng,
“Khởi nghiệp lá một trong những thước do thành công của Chính phú
kiến tạo Ngược lại, người dân, đặc biệt là lớp trẻ khởi nghiệp cảng nhiều thì nền kinh tế càng năng động, chất lượng nguồn nhân lực được rèn luyện, nâng
cao Chưa bao giờ khởi nghiệp được sự quan tâm của Chính phú và toản bộ
hệ thẳng chính trị như lúc nảy Chua bao giờ khởi nghiệp có những điều kiện
thuận lợi như lúc nảy”, người đửng đầu Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc nói
Trang 23Điều đó có thể thầy rằng, hoại động khởi nghiệp của sinh viên hiện nay đang được Chính phủ rất quan tâm và đầu tư, chiếm một vai trò quan trọng
trong việc định hướng sự phát triển trong tương lai không chỉ ở mỗi cá nhân
xả còn là mỡ ra một chỉnh phủ năng động, sáng tạo vả tự chú trong từng
bước đi Khởi nghiệp lả động lực phát triển mạnh mẽ, khởi nghiệp cảng nhiều
thì tiềm năng của nhân dân cảng được phát huy, mọi nguồn lực xã hội được dưa vào khai thắc và ứng dụng,
2 Quỹ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tac trong Đại học Quốc gia Hà Nội
2.1 Khải niệm và tỉnh pháp lý của Quỹ rơm mẫm (sced funding) thie day
hoat déng khối nghiệp sảng tạo trang sinh viễn Đại học Quác gia Hà Nội
Quỹ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo đánh cho sinh viên là loại hình Quỹ
thuộc sở hữu tập thể, có tỉnh chất xã hội (đầu tư phi lợi nhuận), có phạm vì trong một đơn vị tổ chức vả nằm trong hệ thống Quỹ hỗ trợ Đây là Quỹ chuyên biệt, là cầu nối giữa các đoanh nghiệp, nhà đầu tư tới các ý tưởng và
dự án khởi nghiệp của sinh viên Hên cạnh dó, Quỹ cũng huy động các nguồn
vốn, đầu tư tải chính cho các đề tải, dự án khởi nghiệp do sinh viên làm chủ trì Mục đích của Quỹ là tìm kiếm vả thúc đẩy khả năng sáng lạo và giúp sinh
viên có thể hiện thực hoá các ý tưởng khởi nghiệp của mình, đầu tư kinh phí
hoàn Toản không vì lợi nhuận
Đối với nước ta, Quỹ hỗ trợ cho hoạt động khởi nghiệp sáng tạo của
sinh viên đã được pháp lý hóa trong các văn bản pháp lý sau: Nghị ảmh số
30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt đồng của
quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Quyết định số 844 của Thủ tướng Chính phú về
việc phê duyệt để án “Hễ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc
gia dến năm 2025” ký ngày 18/05/2016 |9]
Trong đó có phi rõ “Các Hộ, ngành, dịa phương, tổ chức chính trị xã hội - nghệ nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào lạo có tiềm năng phốt triển
Trang 24hoạt động khởi nghiệp đổi mới súng tạo bố trợ kinh phi cho việc thuê dia
điểm, gian hàng, trưng bày, vận chuyễn trang thiết bị, truyền thông cho các
sự kiện, cuộc thì khỏi nghiệp đổi mới sứng tạo thuộc các ngành, lĩnh vực, tại
các địa phương, Ơn vị cứ sở.”
Vê tố chức và hoạt động của Quỹ, ghi rõ: "Qzÿ được tổ chức và hoạt
động nhằm mục đích hỗ trợ và khuyên khích phát triển văn hỏa, giáo duc, y
tế, thể dục, thê thao, khoa học, từ thiện, nhân dao va các mục dịch phát triển
cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận” [5 điểu 2]
Về kinh phí cho hoạt dộng khởi nghiép sang tao, ghi 16: “Khuyén khích
sử dụng các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Hộ, cơ quan ngàng Hộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, tình thành phố trực thuộc Trung ương và của
doanh nghiệp dễ tài trợ, hỗ trợ một phẩn kinh phi nghiên cứu, thứ nghiệm công nghệ, thử nghiệm thị trường, cho vay với lãi suất thắp hoặc không lay
lãi, góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sảng tạo
Có thể nói, dây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất dễ tạo nguồn vốn ban
đầu cho việc hình thành Quỹ
23 Uai tò của Quỹ ươm mẫm khôi nghiện sáng tạo trong Đại bọc
Quốc gia Hà Nội
2.2.1 Đáp ứng nh cầu tài chính khi bắt đâu khối nghiệp
hỡi nghiệp sảng tạo lả một quá trình thực sự khó khăn vả rúi ro, lý lễ
thành công của khởi nghiệp sáng tạo hiện nay là không quá 10% Giai đoạn
khởi sự là thời
Đa phần sinh viên khi bắt tay vào một dự án khởi nghiệp, đều sẽ thiểu kinh
gian nan nhất trong vòng đời của các dự án khôi nghiệp
nghiệm, gặp nhiều khó khăn về thủ tục pháp lý, khả năng tiếp cận với các nguồn vốn dẫu tư thấp, do vậy việc tìm kiếm nguồn tai trợ từ các nhà đầu
tư, ngân hàng thương mại là không thực hiện dược do không chứng minh
được năng lực, tài sản đảm bảo, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của
Trang 25¿ nhà đầu tư
phương án vay vốn, hồ sơ chứng từ giải ngân Mặt khác, cá
hoặc ngần hang déu chưa có cơ sở vả căn cứ để tin tưởng vào các dự án của sinh viên, bởi vậy mà việc tiếp cận vồn của sinh viên khởi nghiệp là
điều rất khó khăn, dẫn đến cáo ý tưởng khởi nghiệp của sinh viên không
thể triển khai và biển thành hiện thực Do đó, cần thiết phải ra đời Quỹ hỗ
trợ khởi nghiệp sáng lao trong Trường Đại học, mét phan vừa là cầu nối
giữa các dự án khởi nghiệp của sinh viên với nguồn vốn, một phần đầu tư
cho các đự án, ý tưởng khoa học công nghé trong ching đường khó khăn
dầu tiên của quá trình khởi nghiệp
2.2.2 Thic day tính thần và khả năng khởi nghiệp của sinh viễn
Với mục đích góp phần giúp sinh viên Đại học Quốc gia 114 N6i có
kinh phí thực hiện dự án khởi nghiệp, Quỹ thực sự đóng vai trỏ rất lớn trong
việc thúc đẩy tỉnh thần và khả năng khởi nghiệp của sinh viên khi còn đang,
ngôi trên ghế nhà trường Điều này cũng sẽ giúp nhà trường định hướng về
nghề nghiệp cho sinh viên, tận dụng và phát huy nguồn nhân lực một cách
hiệu quá Thông qua các hoạt đồng, cuộc thi ý tưởng kinh doanh, ý tưởng
sáng tạo mả Quỹ tô chức sẽ giúp các ý Lưởng khởi nghiệp sáng tạo được ươm mầm, tạo ra sân chơi bé ich cho các dự án được trình bày và đến gẦn hơn với
các nhà đầu tư, tăng sự cọ xát và tính thực tế trong việc vận dung các kiến
thức được học trong Nhà trường thành hiện thực Đặc biệt, Quỹ số không chỉ
dùng lại ở việc tạo ra sân chơi, các cuộc ?hi mang tính phong trào mà hơn hết
sẽ
on là nơi ươm mầm va hỗ trợ để các dự án khả thi sẽ có cơ hội được phát triển Từ dỏ giải quyết dược bải toán “lãng phi” nhân lực, ý tưởng kinh
đoanh, ý tưởng khoa học công nghệ, khắc phục được tình trạng nhiễu ý
tưởng kinh doanh sảng lạo dược Đại học Quốc gia Hà Nội, các hội dỗng doanh nhân dánh giá cao, dược chấm chon và khen thưởng nhưng không có
vốn để triển khai nên bỏ lỡ cơ hội đóng góp lợi ích, giả trị gia tăng cho xã hội
Trang 261.363 Phái triển và nhân rộng phong trào khởi nghiệp sáng lạo cho
sinh viên
Tìm kiểm và thúc day tinh thân khởi nghiệp sáng tạo của sinh viên
đồng nghĩa với việc Quỹ ươm mầm có vai trò gián Liếp trong việc phát triển
và nhân rộng phong trảo khởi nghiệp sắng tạo cho sinh viên trong nhả trường
Thực tế cho thấy, hiện nay phong trảo khởi nghiệp sáng tạo của sinh viên đã
din phổ biến nhưng mới chỉ dừng lại ở mức độ tham gia cho có phong trào,
có thành tích, hoặc vi bắt buộc phải tham gia đối với nhóm học viên sau đại
học, dỏ chỉnh là thiểu vốn dầu tư Với quy mô tại các cuộc thị, sân chơi thì tiền nhận được từ giải thưởng sau cuộc thi không đủ để các sinh viên có thể
hiện thực hoá những ý tưởng và để án khởi nghiệp của mình Mặc dù, Nhà
trưởng rất tạo diều kiện và chủ trọng cho sinh viên nghiên cứu và phát huy
các ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo, nhưng với kinh phí hạn chế, các dự án khởi
nghiệp của sinh viên phần lớn vẫn phải tự thân vận động
Như vậy, có thể nhận thấy tầm quan trọng của việc hình thảnh một
nguồn vỗn dành riêng cho khởi nghiệp sáng tao của sinh viên, học viền trong
môi trường giáo dục đại học hiện nay, vì nó đáp ứng được như cầu của sinh
viên, học viên, thúc đẩy được sự sáng tạo và quyết tâm của sinh viên khi
nghiên cửu và triển khai dự án khởi nghiệp của bản thân, từ đó phát triển
được phong trảo khởi nghiệp của sinh viên trong nhả trường
1.264 Kết nổi các nguồn tực hỗ trợ hoạt động khỏi nghiệp sáng tạo
của sinh viễn
Van dé hỗ trợ khởi nghiệp hiện nay dã nhận được sự quan tâm của khả
nhiều cơ quan, đơn vị trong và ngoài khu vực Nhà nước Tuy nhiên, để có thể
phối hợp và đồng bộ các giải pháp hỗ trợ tử nhiều phía thì lại chưa làm được,
nhiều mỗ hình xuất hiện một cách tự phát, tổ chức thực hiện chưa sâu và chưa
đến được với các dự án thực sự cân hỗ trợ Quỹ ươm mầm khởi nghiệp sáng
Trang 27tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội ra đời sẽ huy động, kết nổi các nhà đầu tư,
cơ quần quản lý Nhà nước, sắc tỗ chức tài chính, chuyên gia trong cùng một
chương trình hỗ trợ theo hướng chuyên nghiệp và chuyên môn hoá hơn
Ngoài ra, Quỹ cũng lá địa chí đổ thu hút các nguồn vốn từ các Lỗ chức nước
ngoài, các nhà dau tư mạo hiểm, nhả đầu tư vào các dự án khởi nghiệp, trở
thành kênh kết nổi quan trọng giữa nhà đầu tư và người 06 du án khởi nghiệp sảng tạo có tính khả thì và hiệu quả, kết nối các tắm pương khởi nghiệp dat
nhiêu thành công, giàu kinh nghiệm với các sinh viên trê đang ấp ủ những ý
tưởng khởi nghiệp dễ cùng nhau hợp tác
Trang 28KẾT luận chương 1
“Trong chương này, tác giả đã hệ thống hóa các khái niệm, các lý luận
chủ yếu liên quan đến hoạt động KNST trong đại học Quốc gia Hà Nội và
Quỹ ươm mầm (khái niệm Quỹ, các loại hình Quỹ, điều kiện hình thánh
Quỹ) Lrên cơ sở lý thuyết đó, tác giả phân tích chỉ ra được tính pháp lý của
Quỹ ươm mầm cho hoại động KNST của người học Đây số là mội Quỹ chuyên biệt nhằm hỗ trợ tải chính cho các để tải, dự án, ý tưởng khởi nghiệp
đảnh cho học sinh, sinh viên Mục đích của Quỹ là tìm kiếm và thúc day kha
năng sảng lạo và KMST của học sinh, sinh viên, dầu tư kinh phí hoan toàn không vì lợi nhuân Đây là loại hình Quỹ thuộc sở hữu tập thể, có tỉnh chất xã
hội (đầu tư phi lợi nhuận) và có phạm vi trong Đại học Quốc gia Iã Nội Quý
được hình thành với mong muốn thúc day tỉnh thần khởi nghiệp sảng tạo trong Hai hoc Quốc gia Hà Nội, mở ra một cơ hội nghề nghiệp mới cho sinh
viên, nâng đỡ và hiện thực hoá các ý tưởng khởi nghiệp của học viên vào thực
tế cuộc sống Phần lỡn nguễn vốn của quỹ sẽ đến từ các đoanh nghiệp, nhà
đầu tư, các quỹ đầu tư mạo hiểm Nhà trường sẽ là cầu nếi, tạo các sân chơi,
cung cấp các kiến thức cân thiết và khơi gợi ý tưởng sáng tạo khởi nghiệp từ
các hạn học sinh, sinh viên
Với cơ sở lý luận như vậy, ở các chương sau tác giả sẽ tập trung phân
tích trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội để làm rõ tại sao cần phải xây dung
Quy ươm mẫm khới nghiệp sáng tạo trong nha trường, từ đó đề xuất mô hình
tổ chức và hoạt động của Quỹ
Trang 29CHUONG 2
THUC TRANG NGUON TAI CHINH HO TRO THUC DAY
HOẠT ĐỌNG KHỞI NGHIỆP SANG TAO TRONG SINH
VIEN DAI HOC QUOC GIA HA NOI
2.1 Thực trạng tình hình khởi nghiệp sáng tạo của sinh viên Dại học
Quốc gia Hà Nội
Vân đề khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đã và đang là câu chuyện thời sự
của đất nước, ngày cảng được đẩy mạnh theo hướng thiết thực, hiệu quả với
sự tham gia sâu rộng của các Bô/Ngảnh Trung ương và địa phương cũng như
nhiều cơ quan, đơn vị trong cả nước Dặc biệt là ngày 18/5/2016, Thủ tưởng
Chinh phú ban hành Quyết định số 844/QĐ-TTự về việc phê duyệt Để án "Hỗ
trợ hệ sinh thái khởi nghiệp déi moi sáng tạo quốc gia đến năm 2025" Tây là
cơ sở pháp lý quan trọng để hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp và thúc đây
tinh thin khởi nghiệp, dỗi mới sáng tạo trên phạm vi cả nước Tại LỄ phát
động chương trinh Thanh niên khởi nghiệp (16/10/2016) tại DHQGHN, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc khẳng định “Chương trình khởi nghiệp là mục tiểu,
phương thức dột phá để đạt dược ha mục tiêu chiến lược trong dường lỗi của
Đảng Khởi nghiệp là một trong những thước đo thành công của Chính phủ
kiến tạo Chưa bao giờ Chính phủ dành nhiều quan tâm, tạo nhiều cơ hội cho
khởi nghiệp như lúc này Các điểu kiên khởi nghiệp đã sẵn sàng” Từ đó đến
nay, chương trình khởi nghiệp phát triển rat manh mé tr vùng sâu vùng xa
cho dến các cơ sử dào tạo, các trưởng đại học; các tầng lớp từ sinh viên, nông
đân và công nhân rât quan tâm đến khởi nghiệp
Nếu năm 2016 là năm thể hiện quyết tâm cao nhất từ cấp Chính phú
đến các Bổ/Ngành, Dịa phương về định hưởng phát triển thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, thi năm 2017-2018, các trường đại học cần phải thể hiện vai
Trang 30trò tiên phong của mình để thực hiện sứ mệnh đối mới sáng tạo và khổi nghiệp sáng tạo (Hntrepreneurship 4 Innovation) để cung cẤp cho xã hội
những tai năng được trang bị tư duy và kỹ năng cân thiết cho công cuộc đó,
Theo mé hình khéi nghip d6i méi sang tao cia Founder Institute, trường đại
học đóng vai trỏ quan trọng trong cả ba giai đoạn chính: Hình thành ý tưởng;
phát triển sắn phẩm vả tăng trưởng
~ Trong giai doạn dầu tiên, nhà trường mà cụ thể là giắng viên và các
đơn vị hỗ trợ đóng vai trò là những người truyền cảm hứng, cung cấp thông
tin, giới thiệu những thành công, điển hình, kinh nghiệm, hỗ trợ phát triển dội
nhóm thông qua thúc dây hợp tác liên ngảnh trong sinh viền
- Khi đoanh nghiệp có sản phẩm, dich vy, nhà trường cần cung cấp
những kiến thức cơ bản cần thiết về kinh doanh như luật pháp, thuế, kế toán
cho đến những hỗ trợ về nơi làm việc cho các nhả sáng lập doanh nghiệp
- Đấi với giai đoạn thứ ba khi hệ sinh thái có nhiều doanh nghiệp khởi
nghiệp phát triển tốt, trường đại học cẦn đóng vai trò tiên phong cung cấp những tài năng kinh doanh, nguồn lực chất lượng tốt với tư duy, kỹ năng và trải nghiệm hữu ích để doanh nghiệp tăng trưởng bền vững
Như vậy, trường đại học vừa trang bị cho người học những kỹ năng,
kiến thức và trải nghiệm để sẵn sàng khởi nghiệp khi có hướng đi đổi mới
sáng tạo thực sự vừa thực thi tốt vai trò cũa mình trong cung cắp nguần nhân
lực chất lượng cao cho xã hội
Nếu cách tiếp cận về vai trò trường đại học trong nên kinh tế nhắn vào yếu tố nội lực của trưởng dại học dễ đổi mới sảng tạo, thì cách tiếp cần về vai
trò của trường đại học trong hệ sinh thái khởi nghiệp cho thấy tỉnh hiệu qua
khi đưa sán phẩm địch vụ từ trường dại học ra bên ngoài và thương mại hóa
'Trong khi cách tiếp cận thứ nhất chỉ rõ, để chuyển giao tat san phẩm của
mình ra bên ngoài, các trường đại học cần thúc đây đổi mới sáng tạo mạnh
Trang 31mẽ và hợp tác với khu vực Lư nhân, cách tiếp cận thứ hai nhẫn mạnh vai trỏ
của trường đại học rắt lớn trong truyền cấm hứng, hỗ trợ thắm định ý tưởng,
và phát triển đội nhóm trong các trường đại học Cả hai cách tiếp cận đều toát
lên những điểm chỉnh về vai trỏ của trường dai hoc trong đổi mới sáng Lạo và
khởi nghiệp: (1) 1ĩnh thân doanh nhân và truyền cảm hứng; cung cấp nhân
lực chất lượng cao (2) Hợp tác với doanh nghiệp và nắm bắt nhu cầu thị
trường Từ đỏ có thể thấy, một số yếu điểm rõ nhất của các trường đại học
'Việt Nam hiện nay như sau:
- Nguồn nhân lực và khoáng cách guữa nhả trường và thị trường: sinh
viên ra trường vừa thiếu vừa yếu kỹ năng, kinh nghiệm, ngoại ngữ, thực hành
không đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
- Đêng lực đổi mới sáng tạo từ giảng viên: vỉ thiểu sự tương tác với thị
trường vả kinh doanh thực tiễn cùng với thu nhập “theo quy định” nên việc
giảng viên truyền cảm hứng để sinh viên khởi nghiệp và hễ trợ kết nối các
nguồn lực để các ý tưởng kinh đoanh trong sinh viên có thể phát triển vươn
xa thường kém hiệu quả Bên canh đó, việc cải tiến giáo trinh giảng day diễn
xa chậm chap, dang đẩy nhà trường, giảng viên vào thể “không nói chưng một
ngôn ngữ với thị trường”
- lợp tác với doanh nghiệp còn hạn chế: chỉ phi khởi nghiệp ở nhiều
thành phố lớn trồn thế giới thấp và có tính cạnh tranh do cáo trường đại học
mạnh dạn hợp tác với doanh nghiệp nhim wom mim cho các dự án tiểm nang
đồng thời từng kinh nghiệm gọ xát trong môi trường kinh đoanh thực tiến cho sinh viên Việc đặt hàng và hợp tác từ phía các đoanh nghiệp khỏ có thể diễn
7a suốn sẽ nếu không có cơ chế thuận lợi cho thúc đấy cho việc hợp tác này,
Trong cuốn sách Innovalion 20 - Remvenung Lmivergiy Roles in a
Knowledse Economy (Đối mới sáng tạo 2.1 - Sáng tạo lại vai trò của trường
đại học trong nên kinh tế trí thức) nghiên cứu về 12 trường hợp là những
Ww a
Trang 32trường đại học đổi mới sáng tạo về công nghệ hàng đầu của Mỹ, hai lác giả
Louis G ornatzky và Elaine © Rideout đã chỉ ra 05 vấn để mà các trường,
đại học muốn đổi mới sáng tạo phải đối mặt Nó cũng lý giải tại sao một số
trường đại học đối mới sáng tạo thánh công, côn một số trường lại gặp khó
khăn trong đổi mới sáng tạo Năm vấn đề đỏ là: (1) Văn hóa của trường đại
học, (2) Vai trò của lãnh đạo, (3) Tỉnh thần khởi nghiệp, (4) Thiết lập mỗi
quan hệ đối tác với doanh nghiệp vả công đẳng, (5) Chuyển giao công nghệ
Trường đại học, một chủ thế quan trọng của khởi nghiệp và đối mới
sảng tạo số phát huy dược mạnh mẽ thế mạnh và thực thị sứ mệnh của mình
hiểu quả khi ở tầm vĩ mô, các nhà quan lý nhìn nhận ra vấn dé dỗi mới sáng
tạo và cơ chế chính sách cho đổi mới sáng tạo ở trường đại học là nhân tổ
sống cỏn cho phát triển một xã hội dỗi mới sảng tạo và chủ động sảng tạo giá
trị Khi đó, bản thân các trường chủ động nâng cao nội lực thông qua quyết
tâm thay đổi, đặt đổi mới sáng tạo vào nhiệm vụ trọng tâm để tự đổi mới
chính mình và xác dinh ky vọng dầu ra một cách rõ ràng mình bạch, bằng
chiến lược hợp tác mạnh mẽ và hiệu quá với khu vực tư nhân và thị trưởng
Mặc dù, các trường đại học, viện nghiên cứu là cái nôi để ươm mắm,
có vai trò quan trọng trong việc thúc đây khởi nghiệp đối mới sáng tạo nhưng, nhận thức của cán bộ, sinh viên cũng như các kiến thức về khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo trang nhà Irường vẫn còn nhiều hạn chế, không đầy du và chưa đồng bộ,
Ở Việt Nam, để hỗ trợ và thúc đây các hoạt đông khởi nghiệp, đối mới
sảng tạo, thương mại hoá sẵn phẩm khơa học công nghệ, một số trường đại
học kiện nghiên cứu đã và đang tự phát triển vườn ươm (ví đụ “Vườn ươm doanh nghiệp khoa học công nghệ” thuộc Trường Đại học Bách Khoa, Đại
học Nông Lâm 'Ip Hỗ Chỉ Minh hoạt động từ năm 2010) nhằm tạo một "lẳng,
ấp", một môi trường "nuôi dưỡng" các doanh nghiệp khởi nghiệp trong một
Trang 33thời gian nhất định để doanh nghiệp có thể vượi qua những khó khăn ban đầu,
khẳng định sự tổn tại và phát triển như những doanh nghiệp độc lập Hiện nay, hệ thông vườn ươm ở Việt Nam đã da dạng hơn về loại hinh, tăng dần về
số lượng, được mữ rộng oơ sở vật chất, tăng thêm trang thiết bị hiện đại, đồng
bộ Sản phẩm của các vườn ươm cũng ngày cảng đa dạng, với nhiều sản
phẩm công nghệ cao được ép ung rông rãi trên thực tế, đóng góp cho phát
triển công nghề, kinh tế - xã hội của đất nước Trước năm 2005, Việt Nam từ
chỗ chưa có vườn ươm và doanh nghiệp được ươm tạo nào trong trường đại
họo/viên nghiên cứu thì đến nay số lượng doanh nghiệp dang dược ươm lạo
đã tăng lên dáng kế (khoảng trên 30 doanh nghiện), với số doanh nghiệp duoc
ươm tạo ở mỗi vườn ươm đao động từ 3-5 doanh nghiệp Lloạt động của các
vườn ươm đã tạo ra được những chuyển biến mởi ban dầu về chất trong cách
thức cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, tăng cường mạng lưới liên kết
giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa với nhau và với các đối tác trong và ngoài
nước tạo nên một hệ thống dich vu dang bô, gắn kết thay vì các mô hình hỗ
trợ dịch vụ đơn lẻ, góp phần tăng cường năng lực hoạt đông, canh tranh cho
các duanh nghiệp trong bối cảnh mới (tự do hỏa và toàn cầu hóa)
‘Tuy nhiên, chính tư duy “tự lâm” khiến các trường cố gắng đảm đương,
tất cả các nội dung trong việc ươm mầm các dự án khởi nghiệp tiểm năng mà
thiếu vắng sự tham gia của các doanh nghiệp, các quỹ đầu tư, các đơn vị
chuyên nghiệp đang đặt ra nhiều vấn để bất cập (huy động vốn, tải trợ, tìm
kiếm đổi tác, kinh nghiệm quản lý va vận hành, phát triển cơ sở vật chất, vận động xây dựng hành lang pháp lý ) Gần dây, các trường dại học cũng dã
tích cực và chủ động hơn trong việc hợp tác với các doanh nghiệp nhằm tạo
xôi trường thực tiễn ch sinh viên tích luỹ kinh nghiệm dồng thời ươm mẫm
cho các đự án, gắn dao tạo với nhu cầu xã hội Ví dụ, BKHoldings - một
công ty trực thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội hợp tác với
Trang 34UP-Coworking Space dé phát triển không gian làm việc chung BK-UP Thông qua các vườn ươm, trung tâm ươm tạo đã hình thành đội ngũ chuyên gia
với kiến thức, kimh nghiệm đủ dé truyền đạt, chia sẻ cho sinh viên, học
viên sau đại học, cán bộ (giảng viên, nghiên oứu viên) Ví dụ như “Trung
tâm ươm tạo doanh nghiệp khoa học” thuộc lrường Dại học Bách khoa
Thành phố Hề Chỉ Minh vừa bế giảng chương trình đảo tạo giãng viên đổi mới sáng tạo vả khởi nghiệp (ToT2) với 32 học viên ngày 25/3/2017 vừa
qua Dây chính là các hạt nhận quan trọng nhằm xây đựng một hệ sinh thái
khởi nghiệp hoàn chỉnh lấy trường đại hoc lam trọng tâm Qua trao đổi, phỏng vấn các chuyên gia tại vườn ươm Đại học Bách Khoa Hà Nội (case
study) cho thấy, bản thân các chuyên gia cũng raong muốn được tham gia
các chương trình đảo tạo, các lớp tập huân nhằm chia sẻ, cung cấp kiến
thức từ đó góp phần nâng cao nhận thức, năng lực về khởi nghiệp, di mdi
sáng tạo của sinh viên, học viên sau đại học, cán bộ (giảng viên, nghiên
cứu viên) các trường đại học/viện nghiên cứu
Mhư đã phân tích ở trên, đại học Quốc gia Hả Nội đóng vai trỏ quan
trong trong cả ba giải đoạn chính của khởi nghiệp đổi mới sảng tạo Lừ khâu
hỗ trợ hình thành ý tưởng đến phát triển sản phẩm và tăng trưởng Nhà trường,
(cụ thể là giảng viên và các đơn vị hỗ trợ) chỉnh là những người truyền cắm
hứng, cung cấp kiến thức, chia sẻ thông lăn, giới thiệu những điển hình thành
công (lẫn thất bại), các bải học kinh nghiệm, hỗ trợ phát triển các nhóm tiêm
năng thông qua thúc đẩy hợp tác liên ngành Khi doanh nghiệp cỏ sẩn phẩm
dịch vụ, nhà trưởng lại là nơi cung cấp các kiến thức cần thiết vỀ kinh doanh
như maketing, lập kế hoạch, quản lý tài chính, chính sách luật pháp, thuế, kế
toán cho đến những hỗ trợ về không gian làm việc cho các nha sáng lập doanh nghiệp khởi nghiệp Khi hệ sinh thái có nhiều doanh nghiệp khởi
nghiệp phát triển tốt, trường đại học sẽ đóng vai trò tiên phong cung cấp
30
Trang 35những lải năng kinh doanh, nguồn lực chất lượng tết với tư duy, kỹ năng và
trải nghiệm hữu ích để doanh nghiệp tăng trưởng bền vững Như vậy, trường,
vừa trang bị cho người học những kỹ năng, kiển thức và trải nghiệm thực tiễn
di sẵn sảng khới nghiệp vừa thổ hiện vai trò của mình trong cung cấp nguồn
nhân lực chất lượng cao cho xã hội
Đại học Quốc gia Hà Nội (DHQGHN) là trung tâm đào tạo, nghiên cứu
khoa học, chuyển giao trí thức và công nghề da ngành, da lĩnh vực, chất
lượng cao hàng đầu cả nước, ngang tầm khu vực (đứng thứ 1 Việt Nam và
thir 139 tong 150 đại học hàng dầu Chau A theo bang xép hạng Q3 năm
2016) với 07 trường dại học, 07 viện nghiên cứu khoa học thành viên; 05
khoa trực thuộc, 10 trung tâm hỗ trợ đảo tạo, nghiên cửu; 0§ Phòng thí
nghiệm (PTN) trọng diém va 61 PTRN chuyên dễ, 23 nhỏm nghiên cửu mạnh
và 02 nhóm nghiên cứu tiềm năng; đội ngũ cán bộ có trình độ cao và quy mô
dao tao dai hoc va sau đại học đông đảo Các sản phẩm và thành tích về khoa
học công nghé cia DHQGHN cũng rất phong phú, chỉ tính rigng nim 2016,
ĐHQGHN có 315 bài báo Q1 và IšI (và hàng ngàn công trình công bố trên các lạp chỉ trong và ngoài nước kháo), 1Š sáng chế và giải pháp hữu ích, 1Š
san phẩm chuyển giao và khởi nghiệp, 12 giải thưởng khoa học công nghệ
Trong nhiều năm qua, ĐIIQGIIN luôn là đơn vị đi tiền phong trong
việo (hương mại hoá cáo sản phẩm khoa học ông nghệ, thông qua cáo Hội
chợ khoa học công nghệ (Lechmart), nhiều kết quả nghiên cứu khoa học của
cán bộ, sinh viên thuộc các trường đại họcviện nghiên cứu thành viên
ĐHQGHN dã dược chuyển giao, thương mại hoá thành công trong đó một số
cần bộ và sinh viên DHQGHN đã khởi nghiệp tạo lập các doanh nghiệp riêng
tử chính kết quả nghiên cứu khoa học của mình Bên cạnh dó, ĐHQGHN coi
việc hỗ trợ khởi nghiệp của sinh viễn, cán bộ là một trong các sử mệnh của
nhà trường VÌ thể, vừa qua DIIQGIIN da bé sung chức năng nhiệm vụ và đổi
31
Trang 36tên Trung tâm TIợp tác và Chuyển giao trí thức thành Trung tâm Chuyển giao trị thức và Hỗ trợ khởi nghiệp rung tâm này hoạt động giếng như mô hình
vườn ươm khoa học công nghệ, cung cấp thông tin, kiên thức, kỹ năng và hỗ
trợ phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ từ cái nỗi ĐHQGHN Đây là
những diéu kiện rất thuận lợi để việc thúc
y đồi mới sảng tạo, thương mại
hoá sản phẩm khoa học công nghệ, phát triển khởi nghiệp trong cdc trường
đại học/viện nghiên cứu thuộc ĐHQGHN có tính khả thị, hiệu quả, chất
lượng cao
Như chúng ta đã biết, để khởi nghiệp dỗi mới sảng tạo thành công cần
một môi trường "vườn ươm” dễ các “hạt piống” là các kết quả nghiên cứu có
điều kiện “nấy mam” Tloat động NCKTI của sinh viên Đại học Quéc gia [la
Noi từ nhiều năm nay dã dược Trưởng quan tâm tạo diều kiện phát triển, NCKHSV di tré thanh phong trào thường niên và phát triển sâu rộng trong
†oàn trường Công tác NCKII của sinh viên đóng vai trò quan trong trong qua
trình đảo tạo Ngoài việc tập đượt cho sinh viên NCKH, biến quá trình đảo
tao thành tự đào tao, còn góp phần phát hiện và bồi dưỡng ý tưởng sang tao
trở thành các đự án khởi nghiệp sáng tạo, ươm mầm tải năng trẻ cho đất nước
Hiện nay, ‡ai học Quốc gia Hà Nội cũng có những hoạt động bồ trợ thúc
đây hoạt động khởi nghiệp sáng tạo cho sinh viên như: đưa môn Khởi nghiệp
lỗ chức gác
vào chương trình đào tạo, tỔ chứu các Lalk show về khới nghiệ
khóa đào tạo về khởi nghiệp sáng tạo cho giảng viên, liên kết các bên tổ chức
hôi thảo, nghiên cứu về khởi nghiệp,
Qua nhiều năm liên tục, hoạt dộng NŒKH sinh viên ĐHQGHN dược
triển khai với quy mô lớn và ngày cảng có chất lượng cao Trong tháng phát
déng phong trảo NCEHSV, không khí thì dua sôi nối diễn ra ở khắp các khoa
trong trường Hoạt động NCKH của sinh viên ĐHQGHN tổ chức theo 2
vòng: vòng thử nhất ở cấp Khoa, vòng thử hai ở cấp Trường Được sự hướng
Trang 37dẫn lận tỉnh của các thầy cô giáo, các sinh viên đã chủ động dé xuất, thực hiện những đề tài theo nhiều hướng khác nhau và đã đạt được những kết quả
đáng khích lệ
Ngày 16/5/2017, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) đã tổ chức
khánh thành Iòa nhà LÍơm tạo, ươm mầm tài năng và Hỗ trợ khởi nghiệp,
ĐHQGHN - một không gian đành riêng cho các hoại động chuyển giao, giám
định, ươm tạo va hỗ trợ khởi nghiệp
Dw án “Nghiên cứu và xây dựng lộ trình về tién vom mam va wom tao
doanh nghiệp công nghệ giai doan 2015 - 2025” do nhóm nghiên cứu tại Viện Chính sách và Quản lý (IPAM]), trực thuộc trường Đại học Khoa hoc Xã hội
vả Nhân văn, Đại học Quốc gia I1à Nội thực hiện
Hién nay, đội ngũ tiễn sĩ và tiến sĩ khoa học của ĐHQGHN đạt tỉ lệ
47% tống số cán bộ khoa học, riêng đối với các lĩnh vực khoa học tự
nhiên, công nghệ và kinh 18, tỷ lệ này đạt trên 65% Tỉ lệ cán bộ khoa học
có trình dé tiến sĩ dưới 45 tuổi dạt 25% Đôi ngũ khoa học bao pm 386
giáo sư và phó giáo sự chiếm 20,5% tổng số cản bộ khoa học, đảm bảo
điều kiện triển khai cáo hoạt động đảo tạo và nghiên cứu khoa học trình
độ cao của ĐHQGHN và hỗ trợ các cơ sở đảo tạo trong cả nước Cơ cấu
đội ngũ cán bộ theo đơn vị, theo 4 nhóm lĩnh vực và lĩnh vực
ĐHQGHX hiện uó khoáng 858 thiết bị KH&CN bảng A tập trung tại 9
đơn vị (gồm 05 trường đại học, 01 khoa, 02 Viện nghiền cứu va 01 ‘rung
tâm) được triển khai phục vụ công tác đảo tạo và nghiên cứu khoa học MộU
số thiết bị được bố trí tập trung, gắn với các nhóm nghiên cứu, bộ mỗn, PTN
hoặc trung tâm nghiền củu mạnh
Đại học Quốc gia Hà Nội đã tiến hành Lái cơ chu hoạt động KHƠN, ur
mô hỉnh các nhà khoa học nghiên cứu dộc lập ở các bộ môn, sang mô hình
tập trung với các Phỏng thí nghiệm và các Nhóm nghiên cứu mạnh Hiện
33
Trang 38ĐIIQGIIN đã có hơn 50 nhóm nghiên cứu được hình thành, trong đó có 16
nhóm nghiên cứu được công nhân là nhớm nghiên cửu mạnh, cắp DHQGHN
Trong giai đoạn 2008-2014, Dại học Quốc gia Hà Nội (DHQGHK)
đã có 18 nhiệm vụ hợp tác quắc tế về KHCN theo nghị định thư với tổng
kinh phi hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước la 38 34 tỷ đồng Kết quả thực hiện
ode để tài/dự án hợp tác quốc lễ đã và đang góp phần giải quyết những vẫn
để lý thuyết định hưởng ứng dụng, từng bước tiếp cận dược với trình dé
thế giới trong các lĩnh vực khoa học cơ bản góp phần tùng bước rút ngắn
khoảng cách về trình độ khoa học giữa Việt Nam với các nước trên thé giới, mà còn giúp Việt Nam tiếp cận với một số vin dé cé tinh toàn cầu
như: biến đổi khi hậu, thiên tai, môi trường góp phần quan trọng trong,
xếp hạng quốc tế của ĐHQGHN vé uy tin học thuật Chất lượng và số lượng công trình công bế quốc tế đã được tăng lên nhiễu sau các dự án hợp
tác được thực hiện (trong giai đoạn 2008-2013, các nhả khoa học của
ĐHQGHN dã có 803 công bố quốc tế chung với các nhà khoa học của 65
cơ sở giáo dục thé giới (Phụ lục 2)
Tiên cạnh cáo đề tải nghiên cứu khoa học, công tác dịch vụ khoa học
và chuyển giao công nghệ của ‡HQGHN cũng đạt được những thành tựu
đáng ghi nhận ĐIIQGITN tích cực tham gia Chợ Công nghệ - Thiết bị Việt
Nam (TcchMarL Vietnam) Một số sản phẩm để tài od hướng ứng dụng
được đánh giá cao tại các Chợ Công nghệ - “Thiết bị Nhiều sản phẩm khoa
học đã được oác doanh nghiệp quan tâm, ký kết hợp đồng phát triển hoặc chuyển giao
34
Trang 39Bang 2.2 Cac [yp déng chuyén giao sản phẩm thương mại hóa đã ký
kết thực hiện trong giai doạn 2013-2014
dau diesel sinh hoc chat
lượng cao
Chuyển giao công nghệ
chon lọc giông cây cỏ
đầu năng suất cao phủ
hợp với các vùng đất
hoang hóa dễ lấy dầu sản
xuất điesel sinh học
GS TS Liu Vin Bai,
‘Truéng DHKH TN
GS TS Liu Vin Bồi, Trường ĐHKHTN
chuyển khách Bai tho, Ha long
Viện cai thiện
piống và phát triển lâm sản, Hội KHKT
Tam, Khoa Dia
chat, Truong PIIKIITN
Chuyển giao công nghệ
bào chế thuốc viên nén
ban phim Enereffect -
[Plus có độ én dinh cao
Trang 40
7, [isang séch lay Kf thudt] TS Lé Thanh Hả, Khoa Công ty TNHH
số sử dụng cổng nghệ| CNTI, Irưởng ĐHUN _ Thiết bi Việt Ba
thiết bị vả diều khiến
trung tâm cho hệ thống
chiếu sang công cộng với
công nghệ năng lượng
mặt trời, ứng dụng công
Inghé mang GSM/GPRS
lkết hop voi mang RF
Ths Trin Thanh Hải Khoa ĐTVT, Trường BIICN
36