Tắt cả là những vấn để trên đã gợi nên trong tôi ý tưởng nghiên cứu để Tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương cũng có nhiều nghiên cửu về vấn đề NCT được triển khai từ những năm 1980 trở
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYEN BiCH HUYEN
UNG DUNG CONG TAC XA HOI CA NHAN TRONG TRỢ GIÚP NGƯỜI CAO TUỔI BÁT HỢP TÁC
KHI DIEU TRI TAI BENH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG HIỆN NAY
LUAN VAN THAC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
TIÀ NỘI - 2020
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: TS.Mai Thi Kim Thanh
TIẢ NỘI - 2020
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin căn đoán đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực
hiện dưới sự hướng dẫn của TS.Mai Thị Kim Thanh Các tài liệu trích dẫn,
kết quả nêu trong khóa luận du cd nguồn gốc rõ ràng, trung thực, khách quan
và chưa từng đượo ai công bễ
'Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam kết này
Hà Nội, ngàp thẳng năm 2020
Tác giá luận văn
Nguyễn Bích Huyền
Trang 4Tôi xin bày tổ lỏng biết ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn
'T8.Mai ‘Thi Kim Thanh Cô là người trực tiếp giảng dạy vả cũng là người trực
tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tỉnh chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu để tôi só thể hoàn thánh luận van nay
"Tôi xí chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm Khoa Xã hội học, bộ môn
Công tác xã hội Trường DH khoa học xã hội vả nhân văn đã tạo điều kiện
thuận lợi trang bị về kiến thức và kỹ năng, nguồn tài liệu để tôicỏ thể hoàn
thành bài khóa luận của mình theo hướng thực hành CTXH chuyên nghiệp Xin trận trọng cắm ơn Ban Giám Đốc cũng như tập thể các cán bộ tế của
Bénh viên Lão Khoa Trung ương, những người cao tuổi dang điều trị tại Bệnh
viện Lão khoa TW đã tận tỉnh giúp đỡ, tạo mọi điêu kiện, đồng thoi cung cap
những thông tin cần thiết để phục vụ quá trình can thiệp
13o hạn chế về mặt thời gian cũng như đây là lần đầu tiên tôithực hành
với để tài còn nhiều mới mé, chắc hẳn còn nhiều thiếu sót tôirật mong nhận
được sự đóng pép ý kiến của thầy cô vả những người quan tâm dén dé tai
thực hành nảy
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6DANIIMUC BIEU DO
Biểu đồ 2.1: Khó khăn về mặt tỉnh thần của người bệnh cao luỗi 35
Biểu đỗ 2.2: Những khó khăn về kinh tế của người bệnh cao tuổi 37
Biểu đề 3.1: Mức độ hải lòng của NCT BIIT về phương thức làm việc của
NVCTXH 81 Biểu đỗ 3.2: Mức độ hài lòng của người bệnh về các địch vụ hỗ trợ 2
Trang 7DANII MUC CAC TU VIET TAT
2 NVCIXH Nhân viên công tác xã hội
4 BVLKIW Bệnh viện Lão khoa Irung ương
5 CSSK Chăm sóc sức khỏe
6 ASXIT An sinh xã hội
7 CSNCT Chăm sóc người cao tuôi
Trang 8MUC LUC
1 L¥ do lựa chọn vấn đề nghiên cứu TH HH ng errrrrsrrerrrreeeL
$ Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cửu Series F
6 Câu hỏi nghiÊn cứu tt rrerreeieeieoooeS
7 Giả thuyết nghiên cứu "
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA NGHIÊN CỨU 14
1.3.3.Tình hình về: người cao tuổi ở Việt Nam hiện rap - 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỌNG TRỢ GIÚP CỦA NHÂN
VIÊN CÔNG TÁC XÃ CHO NGƯỜI CAO TUỔI DANG DIÊU TRI TAL
BỆNH VIỆN LAO KHOA TRUNG ƯƠNG HIỆN NAY 34
2.1 Những vấn dễ của người cao tuổi dang gặp phái và nhu câu của họ
Trang 92.2 Thực trạng hoạt động trợ giúp của NV CTXII cho người cao tuổi
hiện dang diều trị tại bệnh viện Lão khoa Trung ương 4I
2.2
Những vẫn dé NV CTXH dang gấp phải trong quá trình trợ giáp 50
2.3 Nhân tổ cơ bản tác động tới NV CTXH trong quả trình trợ giúp 52 CHƯƠNG 3 ỨNG DỰNG CÔNG TÁC XÃ HIỌI CÁ NHÂN TRONG TRỢ GIÚP NGƯỜI CAO TUỔI BÁT HỢP TÁC TRONG ĐIỂU TRỊ TẠI
HỆNH VIỆN LAO KIIOA TRUNG ƯƠNG 2 eeseeee.S
3.1.1 Quy trình thực hiện mô hình can thiệp cá nhân - 61
3.2 Dánh giá kết quả ứng dụng mô hình CTXH cá nhân trong trợ giúp
TNgưừi cau Luổi điều trị tại Bệnh viện Lãu khoa TW - 80
Trang 10TIIẢN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn vấn đề can thiệp
Người cao tuổi (NCT) là những người giữ vai trò quan trọng trong việc
kết nổi các các giá trị truyền thống về đạo đức, lịch sử, văn hóa giữa các thời
đại Theo báo cáo kết quả Tổng điều tra Dân số và nhà ở 2019, ở Việt Nam
dân số dã già hóa dân số hơn dân số thể giới khoảng 16 năm Như vậy tổng
thời gian dân số Việt Nam già hóa nhanh so với mức chung của thế giới là
khoảng 96 năm, vấn đề GIIDS ở Việt Nam đang trở thành thách thức đổi với nền kinh tế - XH Điều nảy đặt ra thách thức rất lớn cho Nhà nước trong việc
giải quyết các vấn để trong nhiều vẫn để liên quan tới NCT và đặc biệt là nhu
cầu CS8K Đây là một đôi hỏi lớn về nguồn nhãn lực trong việc hỗ trợ NCT -
nhóm yếu thể trong XH hiện đại
Với chủ trương nảy, các IV trong cả nước, trong đó có BVLKTW - một trong những BV chuyên khoa hàng đầu về Lão khoa, tuyến cao nhất
trong hệ thống thăm khám, điều trị và CSSK cho NCT tại Việt Nam cũng dang từng bước xây dựng cho mình một mô hình ŒTXH phủ hợp với hoạt
động thực tiến dựa trên chức năng, nhiệm vụ, vai trò chung của ngành TXH
'Tại đây các hoạt động CLXH cũng đã bắt đầu triển khai với sự tham gia từ
nhiều nguồn nhân lực như: NVYT tế kiêm nhiệm, tình nguyện viên nhằm
hỗ trợ đội ngũ y, BS trong quá trình KCD, nhất là NDCT Sự xuất hiện của
CTXH trong y tế là phương thức để họ tích cực tham gia giải quyết các vẫn
để liên quan đến sức khỏe bằng chỉnh khả năng của minh với những phương
pháp thích hợp
Tuy nhiên trên thực tế, những hoat dộng cần thiết nhằm dám bảo cho
vide CSSK cing nhu quả trinh KŒP dược thuận lợi như tư vấn, hướng dẫn,
giáo dục cho NHỢT, NNBN về điều trị bệnh, xử lý khủng hoãng hay tham
Trang 11van tầm lý, liên kết các địch vụ xã hội cho NBCT là rất quan trọng nhưng bị
bổ ngõ hay có thực hiên nhưng còn mang tính hình thức, rời rạc, chưa có hệ
thống rõ rằng Việc thiếu những thông tin cần thiết về dich vu KCB va nhu cầu được giải tỏa tâm lý không thoải mái vì nhiều lý do chưa được đáp ứng
trong khi điều trị tại BV khiến cho NBCT rơi vào trạng thái hoang mang, lọ
lắng, không biết tìm đến bộ phân NV Y'T nào để được hỗ trợ dẫn tới tình trang tắt hợp tác - ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh
Tắt cả là những vấn để trên đã gợi nên trong tôi ý tưởng nghiên cứu để
Tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương cũng có nhiều nghiên cửu về
vấn đề NCT được triển khai từ những năm 1980 trở lại đây, như: “Chương
trình nghiên cứu về sức khảe và các khia cạnh kinh lễ, XH của sự giả hóa dan
cứ” [27], do Tổ chức Y tế thế giới khu vực châu Á - Thái Binh Dương tiến
hành dầu thập niên 80 của thế ký XX; “Sự phát triển chính sách địa phương
đối phó với sự già hóa dân cu” [55] do Hội đồng chau A - ‘Thai Binh Dương tiến hành từ nằm 1992 đến năm 1994 tại 6 nước, trong đó có Việt Nam,
nghiên cứu đã chỉ ra được xu hưởng giả hóa đân số và để ra những định
hướng về mặt chính sách cho vẫn đề giả hóa dân số
Nghiên cứu “Barriers to Health Care Access Among the Elderly and Who Prerceives Them” [56](Nhiing rao can trong chim sóc sức khỏe NCT và
nhận thức về chúng” của Anntte L.itzpatrick, Neil R Powe, Lawton S Cooper,
Diane G Ives va John A Robbins (Dai hoe Washington, Dai hoc John Hopkins,
Pai hoc Pittsburgh, Dai hoc Calitornia - Davis va Pai hoc Wake Forest) Két qua
nghiên cứu cho thấy, các rào cản chủ yếu như sự thiếu đáp ứng của BS đối với
BN, khéng có bảo hiểm, các rào cẩn về tâm lý và thể chất khác Nghiên cứu
°
Trang 12này không chỉ khái quát thực trạng CSSK đổi với NCT, những rào cán tác động
đến việc NCT nhận được sự quan tâm, chăm sóc riêng ở nước Mỹ
‘Theo tac giá MLNizamuddm trong Report prepared for the Asian Population Conference - Pacific Bifih [$7], Bangkok - Thái Lan (11-
14/12/2002) dã để cập tới vẫn dé GHDS và dé xuất những gidi pháp cho tình hình GHTS tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương; Tuy nhiên việc thu xến củng chung sống với NCT đang ngày cảng trở thành vấn đề khó khăn
Tại Hội nghị th giới lần thứ 2 về giả hóa[58]được tễ chức tại Madrid,
Tây Ban Nha (do Đại hội đồng Liên lợp Quốc triệu tập) năm 2002, trong đỏ điều 14 đã khẳng định vai trò của NCT trong đời sống, tim quan trong của
công đồng, các cơ quan và tổ chức trong việc chăm sóc, hỗ trợ NCT; giúp
NCT được tiếp cân các quyền bình dẳng trong C88K, chăm sóc dời sống vật
chất và tĩnh thần, nhân mạnh tới sự cần thiết phải có chính sách về chăm sóc,
điểu trị vả trợ giúp NCT về mọi mặt
Theo tác gid John J.Macionis trong tac phim Sociology (2004) [59], tại
Chương Lão hóa vả người lớn tuổi cho biết kết quả nghiên cửu từ Viện
Nghiên cứu Pháp (INED), thực hiện tại các nước thánh viên Châu du (KU)
bao gồm Bồ Đảo Nha, Công Hòa Sóc, Hà Lan, Đức, Halia, đã chỉ ra tình hình NCT ở phía nam EU thích sống với những người thân trong gia đình và các nước phía bắc TƯ thì tình trạng NCT sống tại các tung tâm dưỡng lão đang có xu hướng ngày càng tăng Từ kết quả nghiên cứu của INED cho thầy
ngảy cảng có nhiều người trên 75 tuổi sống trong các cơ sở XH
Như vậy, có thể thấy chủ dễ NỢT vả mô hình chăm sóc, trợ giúp NŒL nhận được rất nhiều sự quan tâm ga các cơ quan, tổ chức, các nhà nghiên cứu trên thể giới Quan điểm và cách tiếp cận trong nghiên cứu các vấn để về
NCT và mô hình chăm sóc, trợ giúp NCT cũng rất phong phú: từ góc độ gia
đình, xã hội; từ góc độ văn hóa, y tế cho đến góc độ dân số, kinh tế, quản lý
Liêu này cho thấy vai trò, vị thể của NCT tại các nước trên thế giới rất được
quan tam, dé cao.
Trang 132.2 Tai Viét Nam
(Cae cuộc điều tra nghiên cứu tập trung chủ yếu vào những nội dung như:
quy mô dân số NŒT; cơ cấu dân số NCT, tỉnh trạng sức khoẻ, bệnh tật, việc
làm, thu nhập, điều kiện sinh hoại, mức sống của NCT, CS8K NCT; phát huy
vai trỏ của NCT Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã góp phần cung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng CSXII đối với NCT
Đáng chú ý là các công trình sau dây
Theo Bui Thé Cường trơng cuốn sách “ Trong miền an sinh xã hội
những nghiên cứu về NCT Việt Nam” xuất băn năm 2005, nghiên cứu NŒT
trong ngluiên cứu xã hội ở Việt Nam bắt đầu từ những năm 1970 các nhà y khoa
là những người đầu tiên khai phá lĩnh vực nghiên cứu y học về RCT Năm 1970,
thành lập chương trình Nghiên cứu Y học Tuổi giả và mười năm sau ở thành
đơn vị nghiên cửu Y học Tuổi giả của Bộ Y tế [1%]
Từ năm 2000 trở đi cũng có nhiều nghiên cứu, bài viết về NCT được
tiến hành, có thể kể đến: Năm 2001 TỔ chức Hễ trợ quốc tế NŒT (HAI) đã có
cuộc nghiên cứu về “Hoản cảnh của NŒT nghẻo Việt Nam” tại 5 điểm là khu
& chuét TP 114 Chi Minh, mét làng người II mong tại tỉnh Lào Cai, một làng
người Kh'me ở tỉnh Sóc lrăng, một làng người Chăm ở tỉnh Ninh Thuận và
một làng người Kinh ở tỉnh Phú Yên Nghiên cứu trình bảy về những thông
tin về hoàn cảnh của NŒT nghẻo, về những đóng góp chưa được biết đến gủa
họ và những mỗi quan tâm cũng như kinh nghiêm về nghèo khổ vả bị phân
biệt của họ
Vấn dé CSNCT tại các cơ sở CSKCT cũng được quan tâm
Dé tai “Tim hiéu mirc độ trầm cảm ở NCT sông trong trưng tâm bảo
tro XH thành phô Đà Nẵng” của Nguyễn Thị Hoa và Nguyễn Thị Sánh
(2014) tập trung nghiên cửu về mức độ trâm cảm và những yếu tô ảnh hưởng đến trầm cảm ở NŒT sống trong TTBTXH Dà Nẵng Nghiên cửu có ưu điểm
là đã cham tới được những lý giải sâu sắc về nguyên nhân dẫn dén trằm cảm ở
Trang 14NCT Vé phuong phap nghién citu, chi yếu sử dựng phương pháp nghiên cửu
tỉnh huồng và khão sát ở một TTRTXH nền tỉnh dại điện của mẫu chưa cao
Củng nghiên cứu về vấn đề CSNCT, nhưng tác giả Nguyễn Xuân Thanh và T.inđhoÌm (2012) trong nghiên cứu “Has Victnam health carc funds for the poor policy favored the elderly poor?” chỉ tập trung vào quỹ O8SK NCT Kết quả nghiên cứu của để tải có đóng góp tích cực cho chính sách NCT trong việc dưa ra những gợi ý chính sách về CSSK cho NCT
Đề tài "hư cầu quan hệ của NCT cô đơn, không nơi nương tựa tại
trung tâm bảo trợ xã hội và vai trò can thiệp của NƯCTXH” của Mai Thị Kim
'Thanh (2016) đã đề cận đến NCT cô đơn, không nơi nương tựa tại I"IRXH
IV, Ba Vì, Ià Nội được thu nhận và nuôi dưỡng, sống cách biệt về địa lí với
gia dinh, người thân và thể giới bên ngoài Để tải nghiên cứu đưa ra thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp về vấn để hạn chế các mối quan hệ ở
NCT ở TTDBTXII vả đã vào đưa ra hưởng giải quyết
Tác giá Ngô Ngọc Mĩ và công sự (năm 2014) nghiền cứu về nhu cầu
tỉnh thần của NCT với đề tài “Vhu cầu tỉnh thân của NGŒT tại các cơ sở xã hột
Thành phố Hồ Chí Minh” ĐỀ lài nêu nguyên nhân và thực trạng của vẫn đề
đời sống tỉnh thần của NCT ở Việt Nam hiện nay tai hai mai ấm chủa T.âm
Quang va nhà dưỡng lão Tân Thêng IIội, bật lên được tâm lí, nhủ cầu và sự
đắp ứng từ XH ở NCT Kết quả nghiên cứu chưa có giá trị để khái quất, mở
rộng ở các cơ sở khác, mặc dủ Thành phố Hỗ Chí Minh vốn sôi động và đặc
thủ về vấn để CSNCT
CTXH trong lĩnh vực BV tuy mới và không nhiều ở Việt Nam, nỗi bật
là một số nghiên cứu sau đầy:
Bài viết “Thực trạng triển khai hoại động CTXH tại BV đa khoa tinh Khánh Hoà năm 2014-2015” của tắc giả Đoàn "Thị 'Thuý 1.oan nhằm tìm hiểu
Thực trạng triển khai hoạt động phòng CT1 và các điều kiện thuận lợi cho
việu triển khai các hoại động CTXH lại BV Các hạn chế cũng cho thấy sẩn
Trang 15có những nỗ lực để cãi thiện hoại dong CTXH tong BV nhu: BV can bé sung nhân lực có chuyén mén vé CTXH, vé phap luật, về tầm lý học; triển khai kết
nối BN, NNBN với các dịch vụ y tế sau khi xuấi viện và cộng đồng: Bộ Y tế
sớm ban hành hướng dẫn xây dựng dễ an vị trí làm việc cho NVCTXH trong
ngành y tế đáp ứng theo mã ngạch viên chức (YEXH
Tác giả Chu Dũng voi bai “A460 hink CTXH BY do nhém Happier thyc hiện” dã trình bày khái quát lai cdc boat động Œ1XH chính của nhóm Happier tại BV Nhi đồng 1 như sinh hoạt chuyên đề với bệnh nhí; phụ huynh, người
giám hộ DBN:; thăm hỏi, vãng gia các BN ở thành phố IIŠ Chí Mimh Với kết
quả thu được, mô hinh CTXH của nhóm Happier đã góp phần nâng cao vi thé
cũng như khẳng định vai trỏ quan trọng của nghề CTXII, của NVCTXII trong
BY déng thời đưa nghề đến gần với mọi người, nâng cao nhận thức của mọi người, của XH về tâm quan trọng của Œ1XH với đời sống
Nguyễn Thị Minh với để tài nghiên cửu “Mô hành CTẰH trong BV tr
BY Nhi TW va BY Noi tiết TH” Kết quả của đề tài này, tác giả đã làm sáng tỏ
những vấn để giữa lý luận và thực tiễn về Mô hinh ŒLXH trong BV, từ đó đề
xuất các giải pháp xây dựng và thực hiện Miô hình 71%H trong BV nói chung
va 2 BV trên nới riêng Điểm nỗi bật của dễ tài chính là đã nêu ra được những
giải pháp nhằm xây dựng vả thực hiện ŒTXH trong BV dựa vảo những hoạt
động CTXII trên thể giới từ trước đến nay và chính sách, phán luật của Việt Nam Tuy nhiên, tác giả chưa trinh bày được một số Mô hình CTXH trong
BV cy thể đủ hiện nay ở các nước phát triển đã được đưa vào thực hiện
3 Ý nghĩa của dễ tài
31 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ gop phần luận giải, sáng tô và làm phong nhủ thêm lý luận co ban về một số khải niệm, một số lý thuyết như: Thuyết nhu cầu, thuyết vai trỏ, thuyết nhận thức hành vi và phương pháp
trong lắm việc với cả nhân.
Trang 16Nghiên cứu sẽ mở những hướng đi mới, tạo tiền đề cho những nghiền
cửu sau này các hoạt động của NVCTXH trong lĩnh vực y tế nói chung và
nhóm ŒT nói riêng,
42 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu giúp những người quản lý có cái nhin khách quan
và vận dụng có hiệu quả kiến thức CTXII để xây dựng mô hình phù hợp với
đối tượng cụ thể
kết quả nghiên cửu cũng giúp NVCTXH, cũng như BV có cái nhìn rỡ
ràng hơn để quan tâm thấu đáo hơn tới tâm sinh lý của NƠI, của gia đình NCT tử đó đưa có những trợ giúp cho họ được đúng và tring hon
Kết quả nghiên cứu còn póp phần làm phong phú thêm kho tài liêu tham khảo cho những người có như cầu tìm hiểu về nghề ŒTXH nói chưng va
CTXH trong BV nói néng
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
#41 Mục đích nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu thục trạng mà NCT BHT đang gặp phải tại
BVI.KTW để từ đó hỗ trợ nhóm đối tượng này thông qua phương pháp C'I'XH
cá nhân được hiệu quả hơn
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích thực trạng những nhu cầu, vẫn đề và ly do gì khiến NCT BIIT đang điều trị tại BVLKTW gặp phải, thực trạng hoạt động trợ giúp của VCTXH cho nhớm đối tượng nảy
ĐỀ xuất các giải pháp có tính khả thi dẫn tới hành động hop tac cing
BB trong quá trình diễu trị của NCT thông qua phương pháp (71XH cá nhân
5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
3.1 ĐI tượng nghiên cứu
Ứng dụng CTXH cá nhân trong trợ giúp NCT bất hợp tác đang điều trị tại BV.
Trang 175.2 Khach thé nghién cứu
— Tệnh nhân cao tuổi BIIT đang điều trị nội trú tại BV
— NVCTXII, nhân viên y tế trong BVLKTW
$3 Phạm vĩ nghiên cứu
— Không gian: Các khoa điều tr nội trù - BVLKTW
Thời gian: Lừ tháng 07/2019 - đến 04/2020
— Pham vi: Những người bệnh cao tuổi còn gọi là TC đang điều trị tai BV
không tự nguyện hợp tác trong quá trình điều trị
6.Câu hỏi nghiền cứu
— Thực trạng nhu cầu vả vấn để của NCT hiện đang điều trị tại BVLKXTW
hiện nay lả gi?
— Hoạt động trợ giúp của MV CTXH trong quá trình trợ giúp NCT hiện đang
điều trị tại RVI.K'TW hiện nay ra sao?
— Công tác trị liệu đổi với NCT bắt hợp tác trong điều trị điễn ra như thể nào?
7 Giả thuyết nghiên cứu
— NV CTXH chủ yếu chia sẻ thăm hái, động viên và hướng dẫn NCT phối hợp
với phác dề diễu trị của BS, hướng dẫn và trợ giúp NCT đốt diễn trước hoản
cảnh khó khăn, tháo gỡ những nút thắt đang gặp phải và mổ ra hướng ởi mới, từ:
đó giúp họ tự mình vượt lên tâm trạng, thaải mái về tính thần và có ý chí vươn
lên thoát khỏi bệnh lý, giúp quá trình diễu trị điển ra tốt hơn
Tham vấn cả nhân dễ piúp cung cấp kiến thức, kỹ năng cho những NCT
BHT có tâm thể, kiến thức và đủ tin tưởng vào chuyên môn của B8 và tuân
thủ theo đúng theo những gì B8 yêu cầu là biện pháp đảm bảo cho quá trình
điều trị đạt hiệu quả
8 Phương pháp thu thập thông tin
8.1 Phuong phap phân tích dải
liệu
Nghiên cứu được tiến hảnh bước đầu bằng việc thu thập vả phân tích các
tài liệu quốc lế, tài liệu trong nước hiền quan đến NCT và các mô hình chăm
Trang 18súc, trợ giúp NCT Các thông tin được thu thập từ các nghiên cứu trong và
ngoái nước; hệ thống sách - giáo trình, báo cáo khoa học, các bài viết trên tạp chí khoa học xã hội, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, tài liệu hội thảo; các
công trình, dự án nghiên cứu có liên quan đến để tài nghiên cứu; Phần tích
bao cáo đặc trưng về nhân khẩu học ở nhóm dân số cao tuổi, các tải liệu thống
kê, các viên nghiên cứu, các tổ chức XH dân sự, các nhà nghiên cứu dã
được công bố; nguồn tư liệu phục vụ đề tải côn bao gồm các tư liệu, tài liệu của Tổng cục Thông kê, Tổng cục DS-KIHIGĐ; Bộ LĐ-TB&XIL Bộ Y tế và
các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước Đặc biệt là các thông tin về NCT
và điều trí, trợ giúp cho NCT thông qua các Bao cáo thường niên của
BVILKTW
82 Phương pháp quan sát
Trang nghiên cứu này, chúng tôi đã thực hiện phương pháp quan sát có tham dự, trực tiếp tham gia vào các hoạt động của NVCTXH trong trợ giúp NECT, tiếp xúc, gặp gỡ trực tiếp họ và người nhà của họ tại khoa phỏng
những buổi NƠI và đặc biệt ở đây là NỢT bất hợp tác/TƠ của tôi đang trị
liệu
Những nội dung quan sal, bao gém: quan sát những hoạt động trợ giúp
NBCT của NVCTXII qua việc tham gia vào những hoạt động tập thể, cá
nhân hướng vẻ tâm lý như các buổi sinh hoạt nhóm, trị liệu tâm lý nhóm,
liệu pháp kích hoạt hành vi nhóm diễn ra hàng ngày lúc 10h sáng (rừ ngày
nghỉ), giới thiệu các buổi tư vấn (lý thuyết) cách đùng thuốc diều trị về
những bệnh có liên quan dến những bệnh IC dang gặp phải, giới thiệu vá hưởng dẫn TC lũ sách trong bệnh viện — không gian văn hỏa, những buổi trị liêu máy kích thích từ xuyên sọ , thái độ của NVCTXH khi tiếp xúc với
NECT và người nhả của họ có ân cần, chu đáo hay không ? Quan sát thái độ,
cử chỉ của NVY TL khi chăm sóc NBCT, Quan sát thái độ của các nhóm
NBCT khi được hỏi về sự hài lòng đối với đội ngũ y tế và NVCIXH Những
tình huỗng dang quan sát nhất lả những cảm xúc của NNBN khi chia sẽ về
Trang 19nhiing khé khin ho gap phéti trong quá trình chăm sóc ĐN Những kết quá
quan sát được sử dụng làm tăng thêm tính khách quan cho kết quả nghiên
cứu của để tải
“Thông qua các nội dưng quan sát trên, nghiền cứu này của chúng tôi có thé đánh giá được mức độ đáp ửng nhu cầu CSSE của NCT trong BV hiện
nay Bên cạnh đó, những quan sát cũng góp phần làm sảng tỏ các kết quả
nghiền cứu phông vấn sâu mả chúng tôi đã thu thập được
8.3 Phương phán phóng vấn sâu
'Irong phương pháp phỏng vấn sâu được sử dụng với các câu hỏi mớ
Đây là phương pháp bổ trợ nhằm tìm hiểu sâu hơn về NCT đang điều trị trong
BVLKW Kết quả phỏng vẫn sâu được ghi âm và viết biên bản 8au đó kết
quả phỏng vẫn sâu được xử lý bằng cách gỡ băng ghi âm, kết hợp biên bản và
phân tích theo từng chủ đề
— Déi trong phéng vấn sâu 20 trường hợp bao gềm: 03 NV CTXH, 03 cán
bộ y tế, 08 người cao tuổi, 04 người nhà NCT,
— Nội dung phỏng vấn
— Nhu cầu va vấn dễ mà NCT đang diều trị tại BVI,.KTW gặp phải
— Về các hoạt động trợ giúp của NVCTXH cho NCT hiện đang điều trị tại
BVLKTW, nhất là việc trợ giúp các đối tượng hướng lợi, Cách thức tiếp cận
NBCT của NVCTXH; Vai trò của NVCTXH trong thực hiện các vai trò trợ
giúp NBCT, người nhà của NBCT, NVYT (vai trò hỗ trợ, vai trò môi giới vả
trung gian, vai trò biên hộ, vai trở giáo đục); Thái dộ của những NBỢT và
người nhà của họ, cán bộ y tế đổi với NVCIXH
! Những lý do khiến NVCTAXII gặp những khó khăn“thuận lợi trong quá
trình trợ piúp, lý đo khiến NCT BH khi diễu trị tại BV vả giải pháp dưa ra
của chính những NVCIXH dé phat huy hiệu quá của mô hình ŒTXH tại BV
Những nội dung nảy nhằm phục vụ cho phần nội dung chính của nghiên
cứu Nhu cầu của chính dội ngũ NVCTXH về sự có mặt NVCTXH chuyên
Trang 20nghiệp trung BV hiện nay VỀ giải pháp được để xuất từ NVCTXH để chuyên
nghiệp hóa đội ngũ này
8.4 Phương nhắp trưng cầu ý kiến
Trong nghiên cửu này, tôi tiến hành khảo sắt bằng bảng hối theo mẫu thiết
kế đánh cho NBCT bao gỗm: khảo sát nhu cầu của NBCT; đánh giá vai trò
của đội ngũ NVCTXH trong BV qua việc đảnh giá những địch vụ hỗ trợ họ
đang được hưởng, mức độ hài lỏng với các dịch vụ đó; mong muốn, kỳ vọng,
của NBCT đối với đôi ngũ NVCTXH hiện nay
Cơ cầu mẫu: 100 NBCT Mỗi khoa khảo sat 10 người
Cách chọn mẫu: Tiêu chỉ lựa chọn NBCT được tiến hành phỏng vấn là
Đã nhận dược ít nhất một sự trợ giúp của NVCTXH tại BVI.KTW trong
quả trình điều trị
— Đang điều trị nội trủ tại bệnh viện
Cách thức xây dựng bảng hỏi: từ việc xác định nội dung nghiên cứu gồm
bốn nội dung chính như
Nhu cầu của các nhóm đối tượng về vai trò của NVŒT'XH chuyên nghiệp
trong KV
— Những kết quả thực hiện vai trò của NVCTXH tại bệnh viện
— Su hai lỏng của các nhóm đổi lượng với việc thực lện vai tra ola
NVCTXH
— Những giải pháp chuyên nghiệp hóa đội ngũ NVCTXH hiện nay
Nội dung bảng hỏi với NBCT được xác định dựa trên nhu cầu của chính
họ về hoạt động trợ giúp cla NVCTXII trong BV, nhất là những NDCT BIIT,
kết quả thực hiện vai trò trợ giúp của XVCTXH đối với NBCT; mức độ hài lỏng của KBCT về vai trò của NVCTXH tại BVLETW
kết quả thu được được xử lý bằng phần mềm SPSS 16 for Windows.
Trang 218.5 Phuong phap xin ý kiến chuyên gia
Chúng tôi sử dụng phương pháp xin ý kiến của chuyên gia với mục đích
tiển thu những kinh nghiệm quý báu từ phía các chuyên gia nhằm tháo gỡ
những vướng mắc và đưa ra những định hưởng giải quyết cho NŒT BHT và
gia đình của họ trong việc lựa chọn biện pháp hay tự đề xuất biện pháp
8.6 Phương nhấp thực hành
Với dặc thủ nghiên cửu CTXH, trong nghiên cứu nảy, chúng tôi sứ
dụng phương pháp thực hành lả phương pháp CT%H cá nhân
Điểm mạnh của phương pháp này:
- Giúp cho NƠ17TC tín tưởng vào chuyên môn của B8, piảm dần dẫn tới biến mắt tâm trạng BIIT, từ đó tuân thủ đùng thuốc đúng theo đơn mả BS kê
trong quá trình điều trị
— TC được lựa chẹn can thiệp là người không đủ tin tưởng vào chuyên môn
của B8, được gia đình chuyển vào viện với tầm lý không muễn hợp tác với
đội ngũ y, B5 trong quả trình điều trị (kể cả với người nhả) Chỉ muốn xuất
viện để tìm phương án điều trị khác, hoặc đến với BV khác lo và nổi tiếng
hơn ở HR Vì vậy, can thiệp l — Ì bước đầu tạo cho ‘IC cam giác an toản, làm quen dẫn với người lạ NVCTXII phát huy tối đa được khả năng tập trung của
TC, khuyến khích TƠ giao tiến và hợp tác trong các hoạt động được triển khai
— Các hoạt động trong quá trình can thiệp đủ có sự luân chuyển liên Lục cũng không mắt nhiều thời gian dé ỗn định, chỉ cần NVCLXH có kĩ năng thu hút
TC ở các hoạt động để lắp khoảng thời gian trang khi luân chuyển
— NVCTXH có thể kết hợp các nguồn lực khác nhau: Hội phụ nữ (nơi cư trú),
gia đình, nơi ở để tim hiểu nan để, nguyên nhân lác động để lên kế hoạch
trợ giúp tối đa, vận đụng các nguồn lực vào các giai đoạn của quá trình
Có thể nói, CTXH cá nhân là một phương pháp can thiệp của CTXH quan
tâm đến những vẫn dễ về nhân cách mà một TC cảm nghiệm Mục dich cla phương pháp này là phục hồi, củng cổ vả phát triển sự thực hành bình thường
Trang 22của chức năng XH của cá nhân vả gia đình NVCTXH thực hiện điều nay
bằng cách piúp TƠ tiếp cận các tải nguyên cần thiết Về nội tâm, về quan hệ
giữa người - người và kinh tế XIL Phương pháp này tập trung vào các mối
liên hệ về tâm lý XH, bồi cảnh XH trong đó vấn dÈ của cá nhân và gia đình diễn ra và bị tác động,
9 Bỗ cục của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu
Chương 2: Bức tranh chung về hoạt động trợ giúp của NVCTXH cho NCT đang
điều trị tại BVTKTW
Chương 3: Ứng dụng CTXI cá nhán trong thực tiễn tại BVLKTW
Trang 23PHAN I: NOL DUNG
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VA THUC TIEN CUA NGHIEN CCU
1.1 Cơ sở lý luận và phương phản luận
1.1.1 Cơ sô phương pháp luận
Chủ nghĩa duy vật biên chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử lả nguyễn
tắc phương pháp luận cơ bản cho moi khoa học nói chung và XH học nói riêng Để vận dụng tổng hợp những lý luận này, chúng tôi đã đựa trên những
nguyên tắc quan trọng sau: Nguyên tắc lịch sử cụ thể, Nguyên tắc nhìn nhận
trong mỗi quan hệ qua lại; Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Theo Marx, các bộ phận
của XII không chỉ tác động qua lại với nhau mà còn mâu thuẫn, thậm chí đổi
kháng nhau 6 1A ngudn géc thie diy sự phát triển XH [Lê Ngọc
Tiùng,2011, tr 95]
Dé tai sur dung phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biên chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử Iây là phương pháp luận nhằm giải thích bản chất
các các sự kiện, hiện Lượng trong quá trình nghiên cửu nội dung của đề tải
Khi nghiên cứu trợ giúp NƠI BHT khi điều trị tại BVLK'IW hiện nay phải đặt trong văn hóa, điều kiện kinh té XH cy thé Ching han NCT BHT trong qué trinh didu ti/TC ¢6 thể nhiễu lý do như hoạt động truyền thông của
BY con han chế, kinh tế gia đình eo hẹp không đủ để chi phí, nhận thức của
TƠ về bệnh tật và về I*V nơi mình nằm điều trị còn hạn chế
Tựa trên quan điểm Chú nghĩa duy vật biên chứng lả xem xét các hiện
tượng XH trong mối quan hệ phú thuộc lẫn nhau có quy luật giữa chúng Vận
dung trong nghiên cửu này, chúng tôi xem xét sự tác động của các NVŒTXH
tới nhận thức cúa NŒT BHT khi điều trị tại BV trong mỗi quan hệ với các yếu
tố khác như khả năng nhận thức của NCT, trình dộ của NVCTXH Phương
pháp luận ở dây là cách tiếp cận hiện chứng cho rằng giữa sự hiểu biết để dẫn tới thay dối hành vi cúa NŒT BHT có dược phụ thuộc vào kiến thức, phương
Trang 24pháp truyền lái của NVCTXH va khả năng nhận thức của NCT và ngược lại
Ở đây, chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu mối quan hệ biện chứng này
Quá trình nhận thức không chỉ ở việc mô tả các hiện tượng bên ngoài
mả côn hưởng đến việc nhận thức bản chất bên trong vấn đề Như vậy, luận
văn sẽ có được cái nhìn đa chiều, nghiền cứu vần đề đặc trưng môi liên hệ của
phát triển XH
1.1.2 Các khái niệm công cụ
1.1.2.1 Khái mệm “Công tác xã hội ”
theo Hiệp hôi Nhân viên công tác xã hôi quốc tế, Công tác xã hội là
một hoạt động chuyên nghiệp với mục đích tạo sự biến đối xã hôi cho toàn bộ
xã hội nói chung và cho từng cá nhân trong quá trình phát triển” (I“SW 1982)
Công tác xã hội là một lĩnh vực thực hành phát triển cao dựa trên những nguyên tắc và phương pháp đặc biệt với mục đích hỗ trợ các cá nhân, nhóm và cộng đồng trong việc xử lý các vấn đê xãhội từ đó, công tác xã hội
có nhiệm vụ hoạt động vì hạnh phúc của con người và nâng cao phúc lợi xã
hội (Cục bảo trợ xã hội, Dáo cáo tình hình thực hiện Quyết định 32/2010/QĐ-
TTg về Phát triển nghề ŒTXII tại Việt Nam, 8/2014)
1.1.2.2 Khái niệm “Công tác xố hội trong bệnh viện ”
Irong "TL 43/2015/U1-BY TT "Quy định nhiệm vụ và hình thức tổ chức
thực hiện nhiệm vụ TTXH của BV” của Bộ Y tế, OTXH BV dược hiểu như
sau: *“Œ'T'XH trong BV là các hoạt động hễ tro NB/NNNB va cdc NV VT trong
BV nhằm giải quyết các vẫn đề xã hội và tâm lý liên quan dến bênh tật và quá trinh KCB” Mục dich của OTXH là hỗ trợ các nhóm dối tượng khắc phục những khó khăn về xã hội dễ đạt dược hiệu quả C§8K tết nhất NVCTXH trong BV là cầu nổi để giải quyết các mâu thuẫn giữa NB-NVY'L, giữa NH-
NB, NB-NENH ”
Trang 251.1.2.3 Khái nệm “Nhân viên công tác xế hội
Nhân viên công tác xã hội: là những người được đào lạo một cách
chuyên nghiệp về ƠTXH dể sứ đụng những kiển thức và kỹ năng của mình để: Giúp cha XH thay rõ trách nhiệm của mình dối với sự phát triển chung
của XH: Giúp TC: Cung cấp các dịch vụ XH, Tăng cường khả năng giải
quyết và đối phỏ với các vấn đề của mình, Tiếp cận gác nguồn lực; Thiết lận
những mỗi quan hệ thuân lợi giữa họ và mỗi trường của họ
NVCTXH theo IASW: “NUCTXH là người được đào lạo và trang bị các kiến thúc và kỹ năng trong CTXH, họ có nhiệm vụ: Trợ giúp các đối
tượng nâng cao khả năng giữi quyết và đối phỏ vẫn dễ trung cuộc sống, lạo
cơ hội đễ các đối tượng Hếp cận được nguôn lực cần thiết; Thúc đẩy sự tương
tác giữa các cá nhân, giữa cá nhân với môi trường lạo ảnh hưởng tới CSVH các cơ quan, lỗ chức vì lợi ch của cá nhân, gia đình, nhỏm và cộng đồng thông qua hoại động nghiên cứu và hoại động thực tiễn” |28|
NVXH trong nghiên cứu được chúng tôi sử dụng lả những người được trải qua dào tạo các kỹ năng CTXH chuyên nghiệp Từ dó sử dụng các kiến
thức, kỹ năng được học tiến hành hỗ trợ nhỏm đối tượng yếu thé nhăm giúp
họ nâng cao năng lực, phục hồi các chức năng %H, nỗ lực trợ giúp các dối
tượng thoát khỏi khó khăn băng chính năng lực tiêm tàng của bản thân họ
Ld
Khái niệm "Người cao tuổi
Có rất nhiều khải niêm khác nhau về NŒT
Theo quan điểm y học: NCT là người ở giai đoạn già hóa sẵn liên với tiệc sty giảm các chức năng của co thé
Về mặt pháp luật: I mật NŒI' (2009), tại diễu 2 quy dinh: NY Ia tat ca
các công dân Việt Nam từ 60 tuổi trở lên [9|
Theo Tổ chức Y tế Thể giới - WHO: MCT phải từ 70 tuâi trở lên
Trang 26Một số nước phát triển như Đức, Hoa Kỳ do điều kiện phúc lợi XH và
y tế tốt, cùng với những thuận lợi khác về môi trường XH nên công dân có
thể sống khoẻ mạnh và vẫn có đóng góp cho XI1 kể cả trong độ tuổi khá cao
Trong bồi cảnh đỏ, độ tuổi được xem là “tuổi giả” và gắn với nó là khải niém
“MT?” có xu hưởng cao hơn ở các nước đang phát triển Cụ thể, hầu hết các
nước châu Âu xem NCT là những người từ 65 tuổi trở lên, trong khi ở một số
nước châu Phi độ tuổi được xem là NỚT chỉ vào khoảng 50 dến 55 [16] Quy
định ở mỗi nước có sự khác biệt là đo sự khác nhau về lửa tuổi có các biểu
thiện về giả của người dân ở các nước đó khác nhau Những nước có hệ thống
y tế, 8K tốt thì tuổi thọ và sức khỏe của người dân cũng được nâng cao l3o
đó, các biểu hiện của tuổi giả thường đến muộn hơn Vì vậy, quy định về tuôi
của các nước đó cũng khác nhau
Theo quan điểm của Œ1XH [43]: Với đặc thù là một nghề trợ giúp xã hội,
CTXII nhìn nhận về NCT như sau: NCT với những thay đổi về tâm sinh lý, lao động - thu nhập, quan hệ XH sẽ gặp nhiều khó khăn, vấn để trong cuộc
sống Do đó, NCT là một đối tượng yếu thế, đổi tượng cần sự trợ giúp của CTXH
Trong nghiên cửu này, chúng tôi sử dụng khái niệm về NCT được quy dinh
tại Điều 2, Chương L Luật NCT (2009): NCT là tất cả các công đân Việt Nam
từ 60 tuổi trở lên [9] để van dụng vào đề tài nghiên cửu can thiệp NCT với
những thay đối về tâm sinh lý, lao động thu nhập, quan hệ XH sẽ gặp nhiều
khó khăn, vấn đề trong cuộc sống Do đó, NCT là một đối tượng yếu thể, đổi
tượng cần sự trợ giúp của ('TXH
1.1.2 5 Khái niệm "Người cao Iối bắt hợp tác “
Theo RoberL Axelrod và RoberLO Keohane: Sự hợp tác không đồng nghĩa
với sự hài hỏa Nó diễn ra trong bối cảnh chứa đựng nhiều mâu thuẫn đối
ngược vả bổ sưng nhau Sự bất hợp tác diễn ra khi các chủ thể không điều
Trang 27chỉnh hành vi của họ trước các mong muốn thực tế hoặc du doan vé mong
muốn của những người khác [25]
'Irong C1%XH, theo 'trần Dinh Tuấn [47] thông thường khi đi tham vấn
tim by, TC sn long hợp tác với người làm công tác tham vẫn để tìm ra giải pháp
cha vấn nạn của họ Tuy nhiên trong thực tế có nhiều trường hợp TƠ không tự ý
đi tìm ý kiến tham vẫn mà là bị bắt buộc
Như vậy khái niệm WCT bất hợp tác được chúng lôi sử dụng trong nghiên cứu can thị
là để chỉ những NCT không tự nguyện đến điều trị tại
BY, ma ho dén đây là do bị bắt buộc từ những người thân trong gia đỉnh hoặc
khi tham gia quá trình điêu trị hoặc có nhiều bức xúc với cách lâm việc, thái
độ của NVYT khiến họ phần cấm, gây nên tỉnh trạng BHT
1.1.2.6 Khải niệm “Trợ giúp “
Theo từ điển Tiếng Việt cụm từ “7rợ giáp” có nghĩa giúp đỡ về vật chất chủ
đỡ khó khăn, thiếu thốn Ba thuật ngữ “hỗ trợ xã hột", “bảo trợ xã hột" và “trợ giúp
xã hột” có nghĩa gần tương đồng nhau tuy nhiên trong các văn bản, sách báo và
giáo trình hiển nay phẩn lớn sử dụng thuật ngữ “tợ giúp xã hội” Các văn hân pháp luật về bảo trợ xã hội hiện hành sử dụng cụm từ *#ợ giúp xã hội thường xuyên”
thay chủ “báo trợ xã hội thường xiên” bay “cứu lẾ xã hội hưởng
xuyên".[26|Theo từ điển Từ và Ngữ Việt Nam giải thích: trợ giúp là góp sức hoặc góp tiền cho một người hoặc vào một việc chung, giúp làm hộ mà không lấy tiền công Như vậy, có nhiều cách gọi khác nhau về thuật ngữ nảy nhưng
cụm từ “ợ giúp” có nghĩa chung nhất, bao hàm nội dung sự “giáp đỡ, bảo
trợ, hỗ trợ” [2T] Như vậy, Nếu xem xét về mức độ bao quát thì trợ giúp xã
hội có phạm trủ rộng lớn, nó thể hiện được sự chia sở trách nhiệm của nhà
nước, cộng đồng với con người thiểu may mắn
hái niệm trợ giúp trong phạm vi để tài được chúng tôi sử đụng như một
sự hỗ trợ, giúp dỡ những đối tượng có gặp khỏ khăn, cung cấp các cách thức và
điều kiện cần thiết g1úp giải quyết các vân để khó khăn cho đối tương đỏ.
Trang 28LL3 Ly thuyét fiép cận
1.1.3.1 Lý thuyết vai trỏ
Cho đến nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm vai trò:
Thuyết vai trò là một trong những lý thuyết tiếp cận dễ giải thích các vấn đề liên quan đến hành động và vai trỏ của cá nhân trong XH Vai trò của
mdi cá nhân còn tổn tại nhiễu phương điện như: Vai trò ẩn, vai trò hiện, điều
nảy lý giải rằng các vai trò này có thể Ấn hoặc hiện không biểu lộ ra hên ngoài
hay dễ dàng nhìn nhận được kế cả người mang chính vai trò đó
Ngoài ra, mỗi một cá nhân còn có thể đóng nhiều vai trỏ khác nhau
được xem là vai trỏ kép Đối với những cả nhân đầm nhận nhiễu vai trò khác
nhau, họ có thể rất khó khăn khi phải hoàn thành các vai trò mả XII đang kỉ
vọng ử họ Khi đỏ, cá nhân có thể gặp nhiều khá khăn đẫn đến sự xung đột
trong vai trò Việc không hoặc chưa làm tốt những kì vọng mà XH đặt cho,
các cá nhân sẽ rơi vào trạng thái căng thẳng để đối điện với những yêu cầu mà
vai trở đó đã đặt ra cho cá nhân
Vận dụng lý thuyết vai trò trong giải thích các vẫn để về CTXH theo
Helen Harris Perlman (1906-2004), lý thuyết vai trò góp phần gidi thich am
lý và nhân cách con người trong XH Mỗi người luôn chiếm giữ một vị trí
trong XII và tương ứng với điều đỏ là vai trỏ Miột điều hiển nhiên, vai trò sẽ
phần ánh chân dung của con người trong XH
Ap dụng lý thuyết vất trò vào dé tdi nghiên cửu can thiệp:
Trong phạm vị đề tài, ly thuyét vai trò giải thích tâm quan trọng của
việc áp dụng các trợ piúp XH đối với các nhớm dối tượng nhóm RŒL Việc
thực hiện các hoạt động xã hội sẽ giúp giảm bớt những khó khăn, cẩn trở
trong quả trình điều trị bệnh của BN là NCT Để thực hiện được điều này, NVXH được đất trong vai trỏ của một nhà trợ piúp XH, trực tiếp đến các TC
trong BV NVXII có những hành vi như: Tìm hiểu nhu cầu, lượng giá, lên kế
hoạch, Lìm các nguằn trợ giúp từ cộng đồng, NVCTH còn kết nối, tạo môi
Trang 29trường sinh hoạt lành mạnh, còn tổ chức các buổi lập hudn, huéng din NCT cách thức thực hiện lỗi sống lành mạnh, tuân thủ hướng dẫn điểu trị của nhân
viên y tế, hỗ trợ nhau, trò chuyện, sinh hoạt tập thể các thực hiện nay giúp
NCT của chính minh có cơ hội phục hỗi các chức nang XH, phục hỗi tâm lý — tinh thần, kết nếi BN phối hợp với NVY'I Tất cả những hành vi trên sẽ póp
phần phần ánh vị trí của một NVXTII trong môi trường BVLKTW Điều này
gop phan nang cao sự có mặt của ngành ŒTXH trong BV khi những trợ giúp
X1 có khá năng cải thiện quá trình điều trị trong IV, căn bản điều này là vô
cùng thiết thực
“thuyết vai trò còn giải thích vẫn đề xung đột vai trò của các NVƠTXH
Điều này giải thích cho trạng thái căng thẳng khi NVCTXII chưa hoặc hoàn
thành nhiêm vụ không như mong đợi Họ gặp phải rất nhiều áp lực trong
chính vai trò mà mình đang đảm nhận, giữa sự kì vọng đến từ phía lãnh đạo
và từ phía TƠ của chính họ Ngoài ra, khi làm việc với đối tượng NT bất
hợp tác hành vi của NVCTXH cảng mang nhiều áp lực đặt ra trong việc giải
quyết các vấn đề đến từ TC Việc không nhận được sự phôi hợp từ phía nhóm người yếu thế, NVCTXH tiếp tục bị gánh nặng vai trỏ sức ép công việc khiến
họ không hoàn thánh vai trẻ như kì vọng tử chỉnh bản thân ho roi vao trang
thải sợ hãi vai trò những khó khăn cỏ thể cảm nhận trong quá trình thực
hiện vai trò
14.3.2 Ly thuyết nhận thúc hành ví
Danh giá gần đây của Sheldon về trị liệu hành vi đã đưa ra những đóng póp về mặt nhận thức Theo ông một thành tố quan trọng trong trị liệu hanh vi
chính là việc lựa chọn các yếu tổ tăng cường, thúc đẩy để củng cố hành vi
Theo ông, lượng giá là một khía cạnh quan trọng trong cách tiếp cận hành vi-
nhận thức Miột chuối hình thức lượng giá phù hợp sẽ gồm những nội dung sau:
Đạt dược sự mô tả những vấn dễ từ những quan diễm khác nhau
—_ Đưa ra những ví dụ về ai bị táo đông và tác đông như thể nào.
Trang 30— ‘Tim kiểm những hình thức khởi đầu của các van dé, ching biến đổi ra sao
và tác động đến chứng ở những vấn dé pi?
Xác định những khía cạnh khác nhau của các vấn dé và chúng phù hợp với nhau ra Sao?
— Lượng giả về động cơ cho sự biến đổi
— Xác định những mô hình tư duy vả những cảm xúc có trước, trong và sau những biến cố về hành vi của vấn đề
— Xáo định những điểm mạnh trong và xung quanh thân chủ
hư vậy, ở đây, NV CTXII can xác định, đánh giá các nhân +6 anh hưởng tới TC, các cán sự nên tập trung nhiều vào việc mô tả xề hành vi hơn là phán
xét về nó Những vấn dé nảy sinh trong vả sau quá trình can thiệp cũng cần
được do lường bởi nhiều khi “giai doan đối lập” sẽ xuất hiện sau một piai
doan can thiệp và việc can thiệp lại khởi động lại thêm lần nữa Trong quá
trình trị liệu, các cán sự có thé chia làm hai nhóm để kiểm soát những phân
ứng (gdm, các hoạt động như mô hình hóa, đào tạo kỹ năng xã hội, sự quyết
đoán ) và quản lý những vấn để bất ngờ,
— So luge vé Thuyét hành vi: 8 > R > I (S lả tác nhân kích thích, R là phản
ứng, B là hành vi) Thuyết cho rằng con người có phần ứng đo có sự thay đối
của môi trường để thích nghỉ Như vậy, khi có 1 3 sẽ xuất hiện nhiều R của
con người, nhưng dần dần sẽ có 1 K có xu hướng lặp di lặp lại do chúng ta được học hay dược cũng cổ khi kết quả của phản img dé mang lại diều gì
chủng la mong đợi Như vậy thơo thuyết nảy thi hanh vi con người là do
chúng ta tự học mà có và môi trường là yếu tổ quyết định hành vi
Thuyết trị liệu nhận thức - hảnh vi hay còn gọi lả thuyết trị liệu nhận thức
(behavioral cognitive therapy) bởi nên tảng của nó là các ý tưởng hành vi hoặc là
trị liệu nhận thức XH do sự liên kết của nó với lý thuyết học hỏi XH
—_ Nội dung của thuyết: thuyết nay cho rằng chính tư duy quyết định phản ứng chứ không phải đo tác nhân kích thích quyết định Sở dĩ chúng ta có
Trang 31nhiing hanh vi hay tinh cém lộch chuẩn vì chứng ia có những suy nghĩ không
phủ hợp Do dé để làm thay dỗi những hành vị lệch chuẩn chứng ta cần phải
thay đổi chính những suy nghĩ không thích nghỉ
—_ Quan điểm về nhận thức và hảnh vi: 2 quan điểm
+ Theo các nhà lý thuyết gia nhận thức - hành vi thì các vấn để nhân
cách hành vi của con người dược tạo tác bởi những suy nghĩ sai lệch trong
mất quan hệ tương tác với môi trường bên ngoài (Aron T Beck vả David
Tưng có lý thuyết về tư duy méo mỏ)
+ Hau hét hành vi là đo con người học tập (trừ những hanh vi bam sinh),
cơn người có thể học tập các hành vi mới, học hỏi để tập trung nghĩ về việc nâng
cao cái tôi, diễu này sẽ sản sinh các hành vi, thái độ và củng cô nhận thức
Theo quan điểm của lý thuyết nhận thức — hành vi, quy trình để phát sinh hành vĩ được lý thuyết nhận thức — hảnh vỉ chỉ ra theo trình tự như sau
‘Tac nhãn kích thích tác đông đến nhận thức, từ nhận thức sẽ sinh ra phản ứng
của cá nhân và từ đó chúng ta sẽ nhận được kết quả hành vỉ từ nhận thức
Từ đó, hành vi cia con người đều sinh ra Lừ việc tương tác với môi
trường tương tác bên ngoài, quá trình học tập, trau đổi từ môi trường bên
ngoài Con người hoàn toàn có thể học tập và tiếp nhận các hành vi khác nhau,
để thỏa mãn nhu cầu của chỉnh cá nhân
Áp dụng thuyết nhận thức hành vi trong img xt của NVCTXH đổi với TC Ở đây NVCTXI sẽ giúp chính TC của minh thay đổi hành vi
hoặc khôi phục hành vi dễ phủ hợp với chuẩn mực xã hội Trong các
trường hợp này, cá nhân sẽ được NVXII hướng dẫn cụ thể, đẳng thời cải
tao môi trường xung quanh cá nhẫn, tạo diều kién cho TC thực hiện ác hành vi mong đợi, hỏa nhập với mọi người trong môi trường xung quanh
Theo đó, TC được khuyên khích bảy tổ vấn đề của bản thân chỉ ra vấn dé;
NVXH sé lap kế hoạch, lượng giá vả giải quyết van dé cia TC; gép phan
cải tạo nhận thức là việc điều trị nhận thức đối với TC, để chỉnh sửa hanh
Trang 32vi — cảm xúc hợp lý Hinh thức trị liệu nhận thức có liên quan đến niềm tin và ý thức của chính TC: Đầu tiên là xóa bở những cảm xúc tiêu cực về đội ngũ Y, BS, thiện cảm và hiểu đủng về họ, niềm tin vào bản thân, tiếp thco là suy nghĩ về cuộc sống xung quanh và cuối củng là những chiến lược giải quyết các vấn dé đang diễn ra hằng ngày trong cuộc sống
Ap dung hp thuyét nhan thic hanh vi vdo đề tài nghiên cứu can thiệp:
Irong nghiên cứu can thiệp, Lý thuyết nhận thức - hành vi góp phan
giải thích rất nhiều các vấn đề đến nhóm đối tượng NŒT - nhóm đối tượng có
sự thay đổi về Lâm sinh lý sâu sắc Đặc biệt trong môi trường BV, NCT
thường có những suy nghĩ và hành vi hoang mang lo lắng, dễ bị tiêu cực Đối
với họ việc đối điện với căn bệnh và môi trường đặc thù của BV là một trong
những nguyên nhân tác động xấu đến kinh tế gi« đình, lòng tự tôn cla chinh bản thân khiến họ gặp phải nhiều khó khăn trong cuộc sống Chính vi lẽ đó,
VCTXII có nhiệm vụ thực hiện giúp NCT/TC thay đổi nhận thức, thay đổi
thai dé, thar di Lâm lý của bản thân giúp họ có suy nghĩ lạc quan, tích cực
hơn, từ đó dẫn tới có những thay đổi hành vi tích cực và cỏ những hợp tác phối hợp điều trị cùng với NVYT trong quả trình tham gia trị liệu
1.1.3.3 Tỷ thuyết nhụ cẩu
Abraham Maslow (1908-1979) nhả khoa học đã xây dựng học thuyết
về nhu cầu cúa con người vào những năm 1950 I.ÿ thuyết của ông nhằm giải
thích những nhu cầu nhất định của con người cần được đáp ứng như thể nào
để một cá nhân hướng đến cuộc sống lành mạnh và cỏ ích cả về thể chất lẫn
tinh than (Nguyễn Trung Hải, 201, Giáo trình L.ý thuyết TTXH})
Ly thuyết nhu cầu giúp cho sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu
của cơn người bằng cách nhận diện một hệ thống thứ bậc Ông đã đem cic
loại nhu cầu khác nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hôi của nó và thử
tự phát sinh trước sau để quy về 5 loại sắp xếp thành thang bậc về nhu cầu
con người từ thấp đến cao
Trang 33Nhu céu sinh Bi: Bay la nhu cầu cơ ban dé duy trì cuộc sông của con người như nhu cầu ăn uống, ng, nhà ở, sưởi 4m và thoả mãn về tình dục Tả
nhu cầu cơ bản nhất, nguyên thủy nhất, lâu đài nhất, rộng rãi nhất của con
người Nếu thiểu những nhu cầu cơ bản này con người sẽ không tồn tại được
Nhu cdu về am toàn hoặc an mình: An nình và an toàn có nghĩa là mộ
môi trường không nguy hiểm, có lợi cho sự phát triển liên tục và lành mạnh
của con người An toàn sinh mạng là như cầu cơ bản nhất, là tiền đề cho các
nội đụng khác như an toàn lao dộng, an toàn môi trưởng, an toán nghề nghiệp,
an toàn kinh tế, an toàn ở và đi lại, an toàn tâm lý, an toàn nhân sự, Dây 1a những nhu cầu khá cơ bản và phổ bién cha con người Để sinh tổn con người
tất yếu phải xây dựng trên cơ sở nhu cầu về sự an toàn Nhu cầu an toàn nếu
không được đảm bảo thi công việc của mọi người sẽ không tiển hành binh
thường được và các nhu cầu kháo sẽ không thực hiện được
Những nhụ câu về quan hệ và dược thừa nhận (tình yêu, sự chấp nhận)
To con người là thành viên của xã hội nên họ cần nằm trong xã hội và
được người khác thừa nhận Con người đổi với SỰ lo sợ bị cô déc, bi coi thường, bị buồn chán, mong muốn được hòa nhập, lòng tin, lòng trưng thành
Nội dung của nhu cầu này phong phú, tế nhị, phức tạp hơn Bao gồm
các vấn dễ tâm lý như: Được dư luận xã hội thừa nhận, sự gần gũi, thân cận,
tán thưởng, ủng hộ, mong muén được hòa nhập, lòng thương, tính yêu, tình
bạn, tỉnh thân ái là nội dung cao nhất của nhu cầu này Lòng thương, tình bạn, tỉnh yêu, tỉnh thân ái là nội dung lý lưởng mà nhu cầu về quan hệ và dược
thừa nhận luôn theo đuôi Nó thé hiện tằm quan trọng của tình cảm con người
trong quá trình phát triển của nhân loại Qua đó chúng ta thấy dược sức mạnh
†o lớn của nhu cầu được quan hệ và được thửa nhận trong sự phát triển của
ig ye
nỗi cá nhân.
Trang 34Nhu cdu được tôn trọng Lòng tự trọng và được người khác tôn trọng
+ Lòng tự trọng hao gồm nguyên vọng muỗn giảnh được lỏng tin, cá
nẵng lực, có bản lĩnh, có thành tích, độc lập, tự tin, tự do tự trưởng thành, tự
biểu hiện va tự hoàn thiện
+ Nhu cầu được người khác tôn trọng gồm khả năng giảnh được uy tin,
được thửa nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có danh đự, Tôn trọng là được
người khác coi trọng, ngưỡng mộ Khi được người khác tôn trọng cá nhân sẽ
tim mọi cách để làm tết công việc được giao Do dó nhu cầu được tôn trọng là
điều không thể thiếu đối với mỗi con người
Nhu cdu phat huy ban ngã: Maslow xem đây là nhụ cầu cao nhất trong
cách phân cấp về nhu cầu của ông Đó là sự mong muốn dễ dạt tới, làm cho
tiêm năng của một cá nhân đạt tới mức độ tối đa và hoàn thành được mục tiêu
nao dé; bao gồm nhụ câu về nhận thức (học hỏi, hiểu biết, nghiên cứu, ) nhu
cầu thẳm mỹ (cai đẹp, cái bị, cái hải, ), nhu cầu thực hiên mục đích của minh bằng khả năng của cá nhân Trong phạm vi của luận văn này, chứng tôi
sử dụng lý thuyết nhu cầu nhằm phân tích được những nhu cầu thiết yếu của
NBCT, chỉ ra được nhu câu đó có thực sự cần thiết hay không và nhu cầu đó
đang ở mức độ nảo của thang nhu cầu; từ đó chí rỡ mong muốn của NBCT
BHT khi điều tri tai dia bàn nghiên cứu
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Chủ trương, chính sách của Đẳng và Nhà nước về chăm sóc, trợ
gùlp người cao tuổi
1.2.1.1 Chủ trương của Đăng, Nhà nước
Sau khi Hội NCT Việt Nam dược thành lập (10/5/1995), Ban Bi thu TW
đã ban hành Chỉ thị 59/CT-TW “vé CSNCT”, quy định: “Nhà nước cần đành ngân sách đề giải quyết các vẫn đề xã hội, trong đó có vẫn đề CSNCT Trước hết cần quan tâm chăm sóc những NCT có công, cổ đơn không nơi nương tựa,
Trang 35tan lật và bẮI hạnh, nhanh chong xod bé tình trạng người giả lang thang trên
đường phố, ngõ xóm "
Báo cáo chính trị tại Dại hội 1X của Dáng (2001) đã nêu "Đổi với các
lão thành cách mạng, những người có công với nước, các củn bộ nghĩ hưu,
những người cao tuổi thực biện chỉnh sách dễn ơn đáp nghũa, chăm súc sức
khoẽ, nâng cao dời sống tình thần và vật chất trong điều kiện mới _ ”
Bao cáo chính trị tại Đại hội X của Đáng ghi rõ: “Vận động toàn din tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa đối với lão thành cách mạng, những người có công với nước, người hưởng CSVH, Chăm sóc đời sống vật
chải và tình thần của người già, nhất là những người già cô đơn ”
Năm 2003, Hội nghị Trung ương 7 (khỏa IX) của Dảng đề ra chủ trương: “Xây dựng chính sách CSSK, quan tam hon dén NCT vé y #é ” Day
là Hội nghị của Đáng dễ ra chủ trương nhằm xây dựng chính sách tốt nhằm
quan tam CSNCT
Như vậy, từ Chỉ thị 59/CT-TW, các văn kiện Đại hội Đáng và Thông
báo số 12-TB/I'W của Ban Bí thư TW Đảng dễu khẳng định: NỢT' lả nền tầng,
của gia đình, là tải sản vô giá, nguồn lực quan trọng cho sự phát triển xã hội
Vị thể, chăm sóc, trợ piúp và phát huy tốt vai trò NCT là thể hiện bản chất tốt đẹp của chế đô ta và đạo đức người Việt Nam, gép phan tăng cường khối đại
đoàn kết toàn đân vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, XII công bằng, dan chi, van minh
1.2.2 Chính sách vệ người cao tuéi
1.2.2.1 Hệ thống luật pháp
Hiến pháp năm 1946, Diéu 14 quy định: *Vhững công đân già cả hoặc
tàn tật không làm được việc thì được giúp đồ” Hiến pháp năm ]959, Diéu 32
ghi 18: “Gitip d& nywoi gid, người dan yêu va lan tật Miỡ rộng bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm sức khỏe và cứu trợ xã hội”.
Trang 36Hiển pháp sửa đổi năm 2013 tại Khoản 3 Điều 37 và Khodn 2 Điều 59
đã dễ cập đến: “Chăm sác NCT và chỉnh sách trợ giúp NCT” Trong bỗi cảnh
nhóm dân số cao tuổi đang tăng nhanh thi Dang, Nha nước đã kịp thời đưa ra những chính sách mới trong công tác chăm sóc, phụng đường NŒT,
Iuật Hôn nhân và gia đình, khoản 2 Điều 36 quy định: "Can có ngiữa
tụ và quyên chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ ốm dau, gid
yến, tàn tật Và khoăn 2 Điều 47 Luật này quy dinh: “Cháu có bén phan
chăm sóc, phụng đường ông bà nội, ngoại "
Luật Bảo vệ CSSK nhân đân đã dành một chương riêng: Báo vệ sức khoé NCT trong đó, khoán 1 Điều 41 của Luật nảy quy định: “MC? được
trụ tiên khám bệnh, chữa bệnh, được tạo điều kiện thuận lợi để đóng góp cho
xổ hội phù hợp với sức khoẽ của mình”
Luật Lao động quy định tại Diều 124: '“gười sử dựng lao động có
trách nhiệm quan tâm CSSK người lao động cao tuôi, không được sử dụng
người lao động cao tuổi làm việc nặng nhọc, nguy hiểm nh hưởng sức
khoẻ”
Điều 151 của Bộ luật Hình sự quy định: “7i ngược đãi hoặc hành ha ông bà, cha mẹ, vợ chẳng, con, châu, người có công nuôi dưỡng mình” và Điều 152 quy định “Tội nừ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp đưỡng" Bên
cạnh đó, luật cũng quy định một số tỉnh tiết giảm nhẹ khi “người phạm tội là
hỗ trợ hoạt động cho Hội NCT Liệt Nam” Chi thi khẳng định: “Kinh lão đắc
thạ” là truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta, Đảng và Nhà nước 1a coi việc quan tâm, chăm sóc đời sống vật chất vả tỉnh thần của NCT là đạo lý của đân
tộc, là tỉnh cảm và trách nhiệm của toàn ding, toàn dân Để phát huy truyền
8 8
Trang 37thống của dân tộc, thực hiền chủ trương chỉnh sách của Đảng và hỗ trợ hoạt
động của Hội NCT, Thủ tưởng dã Chỉ thị
Về chăm sóc người cao tuổi
Uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo các cơ quan chức năng, dơn vị thuộc
quyền thường xuyên quan tâm làm tốt công lác CSNCT, dược thể hiện trong các kế hoạch phát triển kinh tế - XH ngắn hạn và dài hạn của địa phương
'Irong chỉ tiêu xây dựng gia dình văn hoá, xây dựng cuộc sống mới ở khu dân
cư: Chỉ đạo các cơ quan văn hoá, thông tin, giáo đục và đảo tạo đây mạnh
công tác tuyên tryển, giáo dục nhân dân, nhất lả thế hệ trẻ về ý thức, thái độ
vả nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ kính trạng NCT
Các cấp chính quyền, các cơ quan quân lý nhà nước trong kửn hoạch
định các kế hoạch phát miễn kính tế, XH và các chương trình quốc gia cần
chủ ÿ bồi dưỡng và phát huy nguôn lực NCT Hàng năm cần dành một
thích dàng ngân sách dễ giải quyết các vẫn dễ xã hội, chăm sóc, bôi dưỡng,
phát huy vai rò NCT và hế trợ Hội NCT
Tiấi với Hội Người cao tudi
điật có từ cách pháp nhân, hoạt động theo điều lệ phù hợp với Hiển
pháp vả pháp luật dưới sự lãnh đạo của Đâng và sự hễ trợ của Chính phủ về kinh phi và điều kiện hoại động
Đối với các Bộ, ngành
Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội quần lý về mặt Nhà nước đối
với Hội NCT có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn Hội hoạt dộng theo dang đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Các Hộ, ngành khi soạn thảo các văn bản pháp luật có liên quan đến
chính sách dối với NC1' cần tham khảo ỷ kiến của Hội NCT Việt Nam trước khi trình Chính phủ và Quốc hội
28
Trang 38Chỉ thị cũng đã đề cập đến Bộ Y tế, Bộ Giáo duc va Bao tạo, Bộ Khoa
học và Công nghệ, Bộ Ngoại giao tạo điều kiện và phối hợp chăm sóc và
phát huy vai NCT
Nghị định số 30, Bộ LĐ-IB4&XH ban hành Thông tư số 16/ITT' năm
2002 “hướng dẫn thực hiện điều của Nghị định số 30/CP của Chỉnh phi”
Nghị định sé 121/CP cua Chính phủ năm 2003 “Về chế độ, chính sách
đổi với cán bô, công chức ở xã, phường, thị trấn” ghi rõ chế độ đối với Cha
tịch IIội NŒT cấp xã
Năm 2004, Bộ Y tế dã ban hành Thông tư số 02/2004/TT-BYThướng
dẫn thực hiện công tác CSSK NT wong dé quy định: NCT duoc CSSK ban
đầu, được khám chữa bệnh khi ôm đau, bệnh tật, được ưu tiên khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế, ý ban nhân dân các cấp có trách nhiệm đảm bảo chế
đô CSSK cho NCT tại địa phương Ngành y tế chịu trách nhiệm về chuyên
môn, kỹ thuật trong CSSK NŒT
NCT từ 90 tuổi trở lên được hướng cáo chế độ bão hiểm y tẾ theo quy
định lại Thông tư số 24/2003 ngày 6/11/2003 của Bộ Lao đông - Thương bình
vả Xã hội hướng đẫn thi hành Nghị định số 120/2003/NĐ-CP ngày 20/10/2003 của Chính phủ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoải, gia đỉnh của NCT mua thẻ BHY'I cho NCT
Quyết dinh của Thủ tướng Chính phủ số 141, năm 2004 “Về việc thành lập Uy ban Quốc pia về người cao tuổi Việt Nam”
Nghị định 67/CP, năm 2007 của Chính phủ “Về chính sách trợ giúp cáo
đối tượng bảo trợ xã hội”, trong đỏ có đối tượng lá người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp báo hiểm xã hội, được hướng 120.000
đồng tháng
Luật NŒT (2009) thể hiện rất rõ nét tính ưu viết cũng như truyền thông
"uống nước nhớ nguồn" của XH Ngoài việc được Nhà nước, các tổ chức,
đoàn thế chúc tho, mừng thọ theo quy định, NCT sẽ được CS8K thông qua
Trang 39vide định ki KCB tại các cơ sỡ y tế, đặc biệt ưu tiên cho người đủ 8Ô tuổi Lr
lên Các bệnh viện sẽ thành lập các khoa lão khoa hoặc dành một số giường
để điều trị NHCT,
'1rên là hệ thống các luật, chính sách trong các giai đoạn phát triển của
đất nước được các cơ quan, tổ chức Nhà nước ban hành, triển khai thực hiện
và có tác động khá tích cực đến doi sống của NỚT, đến các mô hình trơ giúp
NCT và các hoạt động chăm sóc, trợ giúp NCT; nó thể hiện sự quan tam và
chính sách nhất quản của Dang, Nhà nước về công tác chăm sóc NCT
1.2.3 Tình hình về người cao tuổi ở Viét Nam hiện nay
Năm 199%, tỷ lệ NCT trên toàn thế giới là 9% thì vào năm 2025 Quỹ
dân số của Liên Hợp Quốc đự báo sẽ lả 14% Ở Việt Nam, thco sẽ liệu tổng
điều tra dân số 1979, 1989, 1999, tỷ lệ NŒT (60 tuổi trở lên) đã tăng từ 7,19%
đến 7,25 và 8,2% trong tổng dân số, gần đến ngưỡng của GIIDS mà thế giới
quy dinh
'Irong những thập kỷ qua, cơ cấu tuổi dân số Việt Nam biến động mạnh theo hướng: tỷ lệ trẻ em (0-14 tuổi) ngày cảng giảm, tỷ lệ dân số trong độ tuổi
lao động (15-59) tăng lên; và tỷ lê người cao tuổi (tử 60 trở lên) cũng tăng
nhanh, dẫn số cao tuổi tăng nhanh nhất so với tất cả các nhỏm dân số khác
trong giải đoạn này Đây chính là đặc điểm đầu tiên, nỗi bật nhất của quá trình
GHDS ở Việt Nam
Cục bảo trợ XH (2012) đưa ra các đặc điểm sinh học một cách chỉ tiết
hơn Về tỉnh trạng sức khỏe, NƠI thường có những căn bệnh đặc thù của tuổi
cao tuổi như lim mạch, huyết áp, xương khớp, hỗ hấp, răng miệng vả Liêu hoá Đây là thông tin rất hữu ích trong việc phân biệt déi trong NCT vei các dối
tượng thuộc các nhóm tuổi khác trong xã hội về mặt sinh học
Về đặc điểm tâm lý, NCT dễ chuyển từ trạng thái tích cực sang trang thái tiêu cực, dé rơi vào cảm giác cô đơn và cân được quan tâm chăm sóc
nhiều hơn, dễ cảm thấy bất lực và tủi thân, nói nhiều hoặc trầm cảm, và sợ
30
Trang 40phải đổi mặt với cái chốt, để thay đổi tính nết Sự thay đổn về tâm lý này khác
nhau ở những giai đoạn tuổi tác khác nhau Cục Bảo trợ XII cho rằng NCT
trải qua bến giai đoạn như sau: Giai đoạn đầu bắt đầu từ 60-69 tuổi Giai đoạn
giữa từ 70-79 tuổi Giai đoạn gần cuỗi từ 80-90 tuổi Giai đoạn cuối của NCT
trên 90 tuổi Ở mỗi giai doạn, NỢT có những hạn chế về mặt sức khỏe và thay dỗi về mặt tâm lý
1.24 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu
về số lượng nhân sự cán bộ hiện đang công tic tai BVLKTW co téng
469 nhân viên, bao gồm 120 BS, 200 điều đưỡng và 149 nhân viên các chuyên nigảnh khác
BVLKTW là tuyến cao nhất trong hệ thống thăm khám, diều trị và
C88K cho NCT tại Việt Nam BVI.KTW trực thuộc Bộ Y tế, có chức nang
- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng tuyến cuối
cho NCT trong nước vả người bệnh nước ngoài
- Dào tạo và tham gia đào tạo cán bộ y tế, chỉ đạo tuyến về lĩnh vực
chuyên ngảnh lão khoa, tham gia phòng chẳng dịch bệnh theo nhiệm vụ được