Trong đó, Thư viện Bộ Nồng nghiệp và Phát triển nông thôn gọi tắt là Thư viện là bộ phận không thé tach rời với mục đích cung cấp những nguồn thông tin và tải liệu phục vụ cho như cầu t
Trang 1TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HỘI VÀ NHÂN - BHQGHN
KHOA THONG LIN— THƯ VIỆN
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
TÌM HIẾU SAN PHAM VA DICH VỤ THONG TIN— THỰ VIỆN
TAL THU VLEN BO NONG NGHIEP VA PHAT TRLEN NONG THON
KHOÁ LUẬN TÔT NGHIỆP DẠI HỌC NGÀNH THÔNG TIN THU VIÊN
HỆ ĐÀO TẠO: CHỈNH QUY
KHOÁ HỌC:QH 2005 2009
NGƯỜI HƯỚNG DẮN: TI1S TRÀN THỊ THANH VÂN
HÀ NỘI, 2009
Trang 2LOT CAM ON Trước hết tôi xin bày tổ lòng biết ơn sâu sắc đến The Trân Thị Thanh Vân, người đã tận nh hướng dẫn và giáp đỡ tôi hoàn thành
khoá luận
Tôi cũng xiu chân thành căm ơn tiến đến các thầy cô giáo khoa
Thông tin — Thư viện tường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn- Dai koe Quée gia Hà Nội, những người đã tân tình dạy đỗ tôi trong sudt 04 năm học tập didi mai trang
Tôi xưa chân thành cảm on các cán bộ công tác tại Thự viện Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặc biệt là chị Va Thuy Tau da
tao diéu kiện, nhiệt tình giáp dé và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện
khoá luận này
Hà Nội, ngày thủng 5 năm
2609
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương Thảo
Trang 3DANH MUC CAC TU VIET TAT
AGRIS Agricultural Information System (Hệ thông thông tin quốc tế
cho nông nghiện)
AGORA Access to Global Online Research in Agriculture (Điểm truy
cập nghiên cứu trực tuyển toàn cầu trong Nông nghiệp)
AGRICOLA | Agricultural OnLine Access (Diém truy cap trực tuyên
(Cơ sở dữ liệu thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp)
Trang 4Hình 4: Giao diện Thư mục thông bảo sách mới của Thư viện nà 24 Hình 5: Giao diên chỉ tiết của Thư mục thông báo sách mới 24
Hình 6: Giao diện Cơ sở dữ liệu trực tuyến aa
Hình 7: Giao diện Báo cáo đề tà ccccsscoscee „28
Hình §: Giao diện Sách điện tử 2 2522 2sseasssse.30 HÌñB®9: Giáo diện Tạp chí điện ĐỖ ‹cccccccnidodiidiicividDstdEAGS00200280688xốu 31
Hình 10: Giao diện Bản tin của Thư viên
Hình 12: Giao diện Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Hình 13: Giao diện của Trung tâm tin học Thuỷ sản 43
Hình 14: Giao diện Đăng ký tài khoản khai thác ấn phẩm điện tử 44
Hình 15: So dé quá trình tìm tin va _ ứng SE: tin theo yêu cầu “* Hỏi
đáp” 28803 i 46
Hinh 16: Giao dién tim cơ sở dữ liệu theo chuyên đề ne
Hình 17: Biểu đồ đánh giá chất lượng sản phẩm điểng! tin tai thư viện Bộ
Nông nghiệp và Phát triên nông thôn của người dùng tin Z2
Trang 5TTỉnh 18: Biểu đỗ đánh giá chất lượng địch vụ thông thư viện tại Thư viện Bộ
ông nghiệp và Phát triển nông thôn của người dùng tin - 53
Trang 6DANH MUC BANG THONG KE SỐ LIEU
Bang 1: Théng ké nguồn lực thông tin của Thư viện wll
Trang 7"-MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tải
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3 Tình hình nghiên cứu theo hướng để tài
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vỉ nghiên cứu
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
6 Đóng góp về lý luận và thực tiễn của đề tài
7 Bo cục khoá luận
NỘI IDUNGŒ
CHUONG1: KHAI QUAT QUA TRINH HINH THANH VA PHAT
‘TRIEN CUA THU VIEN BO NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN
so
1.1 Khái quát về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
1.1.2 Chức năng vả nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp vả Phát triển nông
thôn ee - ” M
1.1.3 Cơ cầu tổ chức của Bộ ông nghiệp và Phát triển nông thôn 7
1.2 Quả trình hình thành và phát triển Thư viện Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn
1.2.1 Khái quát lịch sử ra đời và phát triển của Thư viện 8
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Thư viện AD
1.2.3 Cơ cầu tổ chức của Thư viện - 10
Trang 8
1.24 Nguồn lực thông tin của Thư
2.2 Các loại dịch vụ thông tin - thư viện của Thư viện Bộ Nông nghiệp
2.2.1 Dịch vụ cung cấp tải liệu gốc : 38 2.2.2 Dịch vụ khai thác nguồn tin trên
2.2.4 Dịch vụ cung cap thông tin theo chuyên dé 46
Trang 92.2.5 Dịch vụ sao chụp tải liệu
CHUONG3: CAC NHAN XET VA GIAI PHAP PHAT TRLEN SAN
PHAM VA DICH VU THONG TIN - THU VIEN TAI THU VIEN BO
3.1 Những thuận lợi và khô khăn ảnh hưửng đến sản phẩm và dịch vụ
3.3 Các giải pháp phát triển săn phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
tại Thư viện Hộ Nông nghiệp và Phát triỂn nông thôn 57
3.3.1 Nâng cao chất lượng xử lý tải liệu ST
3.3.3 Đa dạng hoá các sẵn phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 38 3.3.4 Nâng cao trình độ cán bộ thư viện - 38 3.3.5 Nâng cao chất lượng đào tạo người dùng tin 60 3.3.6 Nâng cao cơ sở vật chất của Thư viện 61
3.37 Tăng cường chiến lược Marketing các sản phẩm và dịch vụ
Trang 103.3.8 ‘lang cường quan hệ hợp tác với các thư viện khác trong nước
Trang 11MỞ DẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thời đại ngày nay là thời đại của thông tin trí thức Để chuyển tải
thông tin một cách có hiệu quả thi thư viên dóng vai trỏ đặc biệt quan trọng,
trong đời sống xã hội Thư viện là cầu nỗi giữa nguồn tin với người dùng tin,
giữa người dùng Lin véi oán bộ thư viễn và giữa người đùng tin với người
dùng tim Cùng với những tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật trong
những thập miên gần đây, công nghệ thông lin đã thực sự thâm nhập vào đời
sống xã hội của con người Những thành tựu của công nghệ thông tin và
truyền thông đã và đang tác động sâu sắc đến hoạt động thông tin thư viện
trên thể giới nói chung và ở Việt Nam nói riểng Hoạt động thông tin thư
viên góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hôi, nâng cao dân trí vả văn
hoá cho con người Trong bất kỳ một giai đoạn phát triển nảo thì thư viện
cũng luôn đóng vai trò nỏng cết để nâng cao trì thức thông tin cho mọi thế
hệ
Trong hoạt động thông tin thư viện, hệ thống sản phẩm và dịch vụ thong tin - thư viện (gọi tất là sán phẩm và dịch vụ) đóng vai trỏ quyết định San phẩm vả địch vụ thông tin thư viện là kết quả của một quy trình xử lý,
Trang 12Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đóng một vai trỏ quan trong
trong sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Trong đó, Thư viện Bộ
Nồng nghiệp và Phát triển nông thôn (gọi tắt là Thư viện) là bộ phận không thé tach rời với mục đích cung cấp những nguồn thông tin và tải liệu phục
vụ cho như cầu tín ngày cảng ao của người dùng tìn
ĐỂ dáp ứng tốt nhu cầu tín của người dùng tim thì vẫn để da dang hoá
các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là một điều thiết yêu Dây chính lả một trong những thước đo hiệu quả hoạt động của thư viện, là công
cụ, lả phương tiên hoạt động dễ người dùng tin có thể truy nhập, khai thác, 1à câu nổi giữa người dùng tin và hệ thống thông tin Điều này là thách thức
và đôi hỏi đối với hệ thống thông tin - thư viện nói chung và Thư viện Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nói riêng
Với ý nghĩa vô củng quan trọng của hệ thống sản phẩm và dịch vụ
thông tin - thư viện, tôi đã lựa chụn vấn đề “Tìm hiểu sản phẩm và địch vụ
thông tin - thư viên tại Thư viên Bô nông nghiệp và Phát triển nông thôn”
làm để tài khoá luận của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Khod luận được nghiên cứu và hoàn thành với mục đích: Tìm hiểu
thực trạng hệ thống sản phẩm va dich vu thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lrên cơ sở đó, đánh giá những mặt
mạnh, mặt yếu để đề xuất những giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất Tượng hệ thông sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của người dùng
tin
2.2 Nhiệm uụ nghiên cứu
Trang 13Lễ thục hiện mục tiêu trên, đê tải tập trung vào các nhiệm vụ sau:
+ Tìm hiểu quá trình hỉnh thành, chức năng và nhiệm vụ của Bộ nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
1 Tìm hiểu quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Thư viện
Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Nghiên cứu dic điểm người dùng tin và nhu cầu tin của Thư viên
Tộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
| Tim hiển thực trạng sắn phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện ở Thư
viện Bộ Nông nghiệp vả Phát triển nông thôn
+ Nghiễn cửu những ưu diểm, nhược điểm của hệ thống sắn phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của 'Ihư viện Bộ Nông nghiệp va Phat triển nông
thôn
1 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và phát triển chất lượng sản phẩm
và dịch vụ thông tin - thư viện ở Thư viện Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
3 Tình hình nghiên cứu theo hướng để tài
Về để tài nghiên cứn sẩn phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đã được nhiều người dể cập dén như Khoả luận của Hà Thuỷ Quýnh với dé tai “Tim
hiểu sẵn phẩm - địch vụ thông tin tại Thư viện Dại học Sư Phạm Hà Nội”
(2006), hoặc Khoá luận của Chu Lan Phương với để tài “Sán phẩm dich vu
thông tin — thư viện tại Irung tâm hông tin Khoa học và Công nghệ Quôc gia"(2005)
Những để tải trên déu nghién oitu san phim va dịch vụ thông tin - thư viên ở một dịa bàn cụ thể, với những dặc diễm riêng biệt Tuy nhiên, các vấn
Trang 14đề liên quan đến 1hư viên Bô Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đặc biệt
hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin — thư viện của Thư viện chưa có để
tải nào dễ cập đến Như vay, dé tai “Tim hiểu săn phẩm và dich vu thong tin
thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” của tôi là
để tài hoàn Loàn mới
4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
41 Dé tượng nghiÊn cứu
hỏa luận tập trưng vao tìm hiểu hệ thẳng săn phẩm và địch vụ thông
tin thư viện tại Thư viên Hộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
4.2 Phạm ví nghiên cứu
“Tìm hiểu thực trang hệ thống sản phấm vả dich vụ thông tin — thư
viện lại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong giai đoạn
hiện nay
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
41 Cơ sử tị luận
Lựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác — l.ênin vả tư tưởng Hồ Chí
Minh về công tác sách báo và Thư viện cũng như các tải liệu chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về hoạt động Nông nghiệp vả Phát triển nông thôn, Nghiên cửu tổng hợp các tài liệu về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư
viện
Trang 155.2 Phương pháp nghiên cửu
'Irong quá trình nghiên cứu vả hoàn thánh, Khoá luận đã sử dụng
các phương pháp nghiên cứu sau
1 Phương pháp phân tích và tống hợp lài liệu, số liệu từ nhiều nguồn
! Phương pháp phỏng vẫn, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia và
cán bộ thư viên của Thư viễn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Phương pháp quan sát trực tiếp và gián tiếp hoạt động tạo lập và
triển khai các sắn phẩm va dich vụ thông tin - thư viện tại Thư viện
6 Đóng góp về lý luận và thực tiễn của để tải
6.1 Về l luận
Đề tài khẳng định thm quan trọng của việc phát triển sản phẩm va
dịch vụ thông tin — thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, góp phần đắc lực cho các hoạt động phục vụ người ding tin
6.2 VỀ thực tiễn
Dưa ra một số giải pháp phù hợp nhằm ng dụng vào việc phát triển
sắn phẩm và dịch vụ (hông tín - thư viên tại Thư viên Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
7 Bố cục khoá luận
Bồ cục khoá luận ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tải liệu tham
khảo và phụ lục, khoá luận gồm 03 chương.
Trang 16CHUONG 1: KHÁI QUÁI QUÁ 'TRÌNH HÌNH THẢNH VẢ PHÁT TRIEN CUA TIU VIEN BỘ NÔNG NGLIGEP VA PIIAT TRIEX NÔNG THON
CHUONG 2: THUC TRANG SAN PHAM VA DICH VU THONG TIN - THU VIEN TAI THU VIEN BQ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN NONG THON
CHUONG 3: CAC NHAN XET VA GIAIPHAP PHAT TRIEN SAN
PHAM VA DICH VU THONG TIN - THU’ VIEN TẠI THƯ VIỆN BỘ
NONG NGIUGP VA PIIAT TRIEN NONG THÔN
Trang 171.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm
nghiệp, điêm nghiệp, thuỷ sản, thủy loi va phát triển nông thôn trong phạm
VI cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở
hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc pham
vi quản lý của Độ theo quy định của pháp luật
Sơ khai ban đầu là Bộ Canh nông được thảnh lập ngày 14/11/1945,
đến tháng 2/1955 thành lập Bộ Nông lâm Cuối năm 1960 tách Bộ Nông lâm
thành 4 tô chức: Bộ Nông nghiệp, Bộ Nông trường; Tổng cục thuỷ sản và
Tổng Cục Lâm nghiệp
Từ ngày 3/10 - 28/10/1995, tại kỳ họp thứ 8 của Quốc hôi khoá 9
thông qua Nghị định về việc thành lập Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trên cơ sở hợp nhất 3 Bộ: Bô Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Công
nghiệp thực phẩm và Bộ Thuỷ lợi
Ngày 31 tháng 7 năm 2007, Quốc hôi Việt Nam ra Nghị quyết nhập B6 Thủy sản vào Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhiệm vụ chính trị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được
đặt ra không chỉ là nhiệm vụ của các ngành trước đây về sản xuất nông nghiệp lâm nghiệp diêm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản một cách riêng rẽ mà con la su doi hỏi cao hơn về việc phát triển ngành nông nghiệp và nông thôn một cách bền vững, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên đất - nước rừng- thuỷ sản, gắn chặt hơn nữa sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp,
Trang 18thuỷ sản và thuỷ lợi với việc phát triển nông thôn với đối tượng phục vụ chủ
yếu hơn 60 triệu dân sống ở nông thôn, chiếm gần 78% dân số cả nước
1.12 Chức năng và nhiệm vụ của Bộ Nông nghiện và Phát tiền
nông thân
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ,
thực hiện chức năng quản lý nhà nước các ngành, lĩnh vực: nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản, diêm nghiệp, thuỷ lợi vả phát triển nông thôn trong phạm
vi cả nước; quản lý nhà nước các địch vụ công trơng các ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vỉ quản lý của Hộ
Độ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy dinh tại Nghi dịnh số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 thang
12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Đỏ (Phụ lục 2)
1.1.3 Cơ câu tổ chúc cña Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gỗm
1 Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Khà nước: Vụ Kế hoạch; Vụ Tài chính; Vụ Khoa học công nghệ: Vụ lIợp tác
quốc tế, Vụ Pháp chế, Vụ Tế chức cán bộ, Dục rằng trọt; Cuc Chan mudi,
Cục Bảo vệ thực vật, Cục Thú y; Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối,
Cục Lâm nghiệp; Cục kiểm lâm, Cục thuỷ lợi, Cục Quản lý dé diéu và phòng, chống, lụt bão; Cục quản lý xây dụng công trinh, Cục hợp tác xã và
phát triển nông thôn, Thanh tra văn phòng
2 Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ: Trung tâm Tin học nay là Trung
tam ‘lin hoc va Ihống kệ, lrung tâm khuyến nông quốc gia; Trung tâm
Nước sạch vả vệ sinh môi trường nông thôn; Báo Nông nghiệp Việt Nam,
Trang 19'Tap chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.2 Quả trình hình thành và phát triển Thư viện Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
1.2.1 Khái quát lịch sử ra đời và phát triển cũa Thư viện
Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là một bộ phận thuộc sự quản lý của Bộ Nông nghiệp va Phát triển nông thôn, có trách nhiệm phục vụ các yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu cho các đối tượng
người dùng tin ủa ngành
Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập
năm 1958 Thực hiện quyết định số 178/CP của Hội đồng Chính phủ về
gông lắc thư viện, gáu cơ quan và các cơ sở trang ngành nông nghiệp đã
quan tâm cúng cố và đẩy mạnh công tác thư viện khoa học kỹ thuật, các viễn nghiên cứu và các trường đại học trong ngành Thực hiện Nghị quyết 89/CP ngày 4/5/1972 của Hội dồng Chỉnh phủ về việc tăng cường công tác thông tin khoa học kỹ thuật, các cơ quan, các cơ sở trong ngành nông nghiệp đã triển khai công tác thông tin khoa học kỹ thuật trang toàn ngành Dựa trên
cơ sở cũng cổ và phát triển công tác thư viện, các tổ chức thông tin khoa học
lần lượt ra đời phục vụ kịp thời những nhu cầu thông tin phục vụ lãnh đạo,
quản lý, nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật Tiếp theo đó là Nghĩ
quyết 37 của Bộ Chính trị về chính sách khoa học kỹ thuật, trong nghị quyết
nhắn mạnh “phải đặc biệt quan tâm phát triển công Lác thông tin khoa học và
kỹ thuật, thông tin là một yếu tố quan trọng của tiém lực khoa học kỹ thuật Nhiệm vụ cụ thể của công tác thông tin 14 góp phần tích cực rút ngắn quá trình tự nghiên cứu đến sẵn xuất, nâng cao chất lượng quản lý vả lãnh dạo”
Trang 20Dễ thực hiện được nhiệm vụ cụ thể trên một cách hiệu quả và chất
lượng thì ngày 9/5/1997 theo Quyết định số 817-TCC/QĐÐ của Bộ trưởng Bộ
Nồng nghiệp và Phát triển nông thôn đã sát nhập 03 thư viện của Bộ Nông
nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Bệ Lâm nghiệp và Bộ Thủy lợi thành
Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngảy nay Sau khi có
quyết định sát nhập, Thư viên dã dược tổ chức và bố trí sắp xếp để có thể nhanh chóng đi vào hoạt động phục vụ người đùng tin
Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là kho tư liệu đầu ngành về các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển nõng thôn, do
Trung t4m Tin học và Thống kê quản lý Để đáp ứng được nhu cầu tin ngay
cảng cao của các đối lượng người dùng tin, hiện nay Thư viên Bộ Nông
nghiệp vả Phát triển nông thôn đã chuyển từ thư viên truyền thống sang thư
viên hiện đại, với phong cách phục vụ mới, tạo điều kiện cho người dùng tỉn
tiếp cân thông tin một cách dầy đủ, để đảng và nhanh chóng
1.22 Chức nũững và nhiệm vụ của Thư viện
Với tư cách là một co quan dau nganh, ‘Thu viện Hộ Nông nghiệp và
Phát triễn nông thôn có những chức năng vả nhiệm vụ cụ thế sau:
- Xây dựng và tổ chức các chương trình, dự án, kế hoạch về các hoạt
động thông tin, phổ biến kiến thức về khoa học công nghệ, quán lý phục vụ
cho sự phát triển của các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi
- Diễu tra nghiên cứu, xác định các nhu cầu cần thiết để cung cấp kip
thời những thông tin mới cho lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học
trong các lĩnh vực chuyên ngảnh của Bộ Mông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
Trang 21- Cung cấp các ấn phẩm thông tim: tài liêu, phim ảnh, băng từ, đĩa từ,
đĩa quang, ghi hình ảnh, âm thanh và các loại khác về khoa học công nghệ
và quán lý cho các cơ quan trang ngành, làm dịch vụ thông tim cho ác don
vị trong vả ngoài ngành
- Thu thập, xử lý, khai thác các tư liệu và cơ sở dữ liệu có liên quan
đến ngành, cũng cổ và Uăng cường tiềm lực thông tin
- Ap dụng công nghệ thông tm mới vảo việc tra cứu Lư liệu vả quản
lý thư viện
- Tham gia các hoạt động tuyên truyền, hội chợ, triển lãm liên quan
dén nganh theo kế hoạch, chương trình đã được phê duyệL
- Tham gia nghiễn cửu và xây dựng mạng lưới thông tin trong
ngành theo phân cấp của Bộ và Ngành có liên quan
'Thư viên Độ Mông nghiệp và Phát triển nồng thôn hiện nay đang từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ người dùng tin, đồng thời mở rộng các địch vụ thông In - thư viện để đáp ứng nhu cầu lin ngày cảng cao của người dùng tin
1.2.3 Cơ cẩu tổ chức của hư viện
Thư viện Bộ Mông nghiệp và Phát triển nông thôn là một thư viện
chuyên ngành niên về phần cơ cấu tổ chức có phần khác với các thư viên
công cộng khác Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm
01 phòng tổng hợp trong đó bao hảm cả phòng đọc, phỏng mượn và phỏng tra cứu tải liệu Bên cạnh đó, Thư viện có một kho sách thư viễn được tổ chức thành kho mở nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc
Về cơ câu cán bộ của Thư viện gầm có 04 người Trong đó, Trưởng
phòng Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Vũ Thúy 1Iậu
Trang 22Dội ngũ cán bộ thư viên là những người trẻ trung, năng động, nhiệt
tỉnh, yêu nghệ Ilọ có khả năng đáp ứng tốt yêu cau của một Thư viện hiện
đại
1.24 Nguần lực thông n của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
Nguồn lực thông tin của Thư viện khá đa dạng bao gồm các loại như
„ Ấn phẩm định kỳ, luận án, luận vin, CD-ROM
Thư viện hiện tại có 42371 đầu ân phẩm với 25519 bản Số lượng cáo
loại tải liệu được thể hiện chỉ tiết ở bảng sau :
Bai tich (BB) 22068 Sach (SH) 18121 24361
Đề tải (DT) 1788 857 Tuan an (LA) 222 249 Dia CD (CD) 7
Sach dign tit (FR) al 6
Trang 24Hình 2: Sơ đồ số bản ấn phẩm của Thư viên
1.3 Dặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Thư viện Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
1.3.1 Đặc điểm người ding tin cha Thư viện
Đối tượng người dùng tin của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rất đa dạng từ cán bộ lãnh dao quản lý (cấp Bộ trưởng) đến các nông dân, từ cán bộ nghiên cứu đến những người trực tiếp tham gia sin xuất,
từ các cá nhân đến các đối tượng là cơ quan, tổ chức, viện nghiên cứu, áu trưởng đại học
Tựa vào chức năng hoạt động trong xã hội thì người dùng tin của Lhứ viện Bộ Nông nghiệp vả Phải triển nông thôn gồm 04 nhóm
- Cấu nhà lãnh đạo, nhà quản lý, người lập kế hoạch
- Các nhà nghiên cứu, giáo sư, sinh viên trong áo trường thuộc
chuyên ngành nông nghiệp
- Các cán bộ chuyên môn, các nhả kỹ thuật và thực hành trong lĩnh
vực hoạt động nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
- Các nhà sản xuất kinh doanh, những người nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
1.3.2 Đặc điển như cầu tin của người dùng tín tại Thư viện
Thu cầu tin là những đời hỏi khách quan về thông tin của cả nhân hay tập thể nhằm duy trì các hoạt động của con người Nghiên cứu nhu cầu tin là
nhận dạng về nhu cầu thông lin và lài liệu của người dùng tín, trên cơ sở đó
tìm ra biển pháp cụ thể và phủ hợp để cưng cấp thông tim hoặc tài liệu cho
họ Với mỗi nhóm người dùng tỉn khác nhau thì có nhu dẫu thông tin khác
Trang 25Nhiệm vụ cụ thé của họ là xây dựng các chính sách, lập kế hoạch, để ra các
chiến lược phát triển cho nông nghiệp Việt Nam Vì thể, những thông trn họ
cần là những thông tin chính xác, dầy dủ, những bảng phân tích tổng hợp,
những thông tin định hướng trong nghiên cứu triển khai, những thông tin
mới để dự báo va dé ra chiến lược phát triển, tìm thị trường xuất khẩu cho các mặt hàng nông lâm san Do dé, nhu cầu tin của nhóm người dùng tỉ nay
là những thông tỉn mang tính tổng hợp, định hướng và chién lược
" Nhỏm 2: Người ding tin la các nhà nghiên cứu, các giáo sư,
chuyên gia và sinh viên của các trường thuộc chuyên ngành nông nghiệp
Pham vi van dé mà họ quan tâm thường hẹp hơn, chuyên sâu hơn về
một lĩnh vực cụ thê Do đó, nhu cầu tin của họ đôi hẻi những thông tin có
chiều sầu, có tỉnh chọn lọc Họ cần những thông tin về các công trình nghiên cứu mới, tiễn bộ kỹ thuật, các công nghệ đặc biệt là những thành tựu khoa
học kỹ thuật mới trong và ngoài nước và những tải liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu, giảng dạy và học tập của minh Déi với nhóm người ding
tin nảy, Thư viện phải cung cấp cho họ những tải liệu được viết bằng nhiều
Trang 26thứ tiếng khác nhau, vi họ là những người cĩ trình độ ngoại ngữ cao Hình
thức phục vụ cho đối Lượng nay là các tổng quan tẳng luận, các cơng trình
nghiên cứu, bản tim chọn lọc
" Nhơm 3: Người dùng tìn là các cắn bộ chuyên mơn, các nhà kỹ
thuật và thực hành trong lĩnh vực hoạt động nghiên cứu và ứng dụng kỹ
thuật vào sửn xuất nẵng nghiệp
Đây chủ yếu là những kỹ sư cán bộ kỹ thuật hoạt động trong các lĩnh
vực khác nhau của ngành nơng nghiệp Do họ trực tiếp hoạt động sản xuất nên trình độ chuyên mơn chưa cao, thời gian hạn chế song họ là những
người cĩ kinh nghiệm thực tế sâu sắc Chính vì vậy, thơng tin họ cần mang, tính chất ứng dụng, những thơng tin mới mẻ về khoa học kỹ thuật Cho nên,
sẵn phẩm Ihơng tin — thư viện mà họ cần là những sẩn phẩm mang lính tam
tắt về một lĩnh vực chuyển sâu nào đĩ của ngành nơng nghiệp,
Nhĩm 4: Người dùng tin là các nhà sản xuất kinh doanh, những
người nơng đân trực tiếp sẵn xuất nơng nghiệp
Nhu cầu tin của nhĩm người đùng tín này là các thơng tin ứng dụng
kỹ thuật phù hợp với điều kiện sản xuất địa phương vả quy mơ hộ gia đình
Do đĩ, thơng tin họ cân phải chính xác, kịp thời Các sản phẩm mà họ cần là các tờ rơi, những bại báo, Lạp chỉ về nơng nghiệp và các vẫn để liên quan
đến nơng nghiệp
Ngồi các đối tượng người dùng tin trong ngành nơng nghiệp, thư
viên cịn cĩ một bộ phận người dùng tỉn ngồi ngành cĩ quan tâm đến nơng,
nghiệp hộc cĩ để tài nghiên cứu về các lĩnh vực của ngành nồng nghiệp Tuy nhiên đối tượng này rất hạn chế và Thư viện cũng đã cố gắng đáp ứng
nhu cau tin của họ.
Trang 271.4 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện dỗi với Thư
viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TIoạt động thông tin thư viện là quá trình thu thập, xử lý, bão quan va phổ biển thông tin, lài liệu phủ hợp với nhu cầu của người dùng tím
* Sản phẩm thông tín - thư viện có thể coi là kết quả của quả trình xử
Jý thông tin, do một cả nhân hoặc tập thể nào đỏ thực hiện nhằm thoả mãn
như cẵu của người dùng tin” [12, tr21]
Quá trình lao déng dé tao ra sin phẩm chính là quá trình xứ lý thông tin, mả người thực hiện quá trình xử lý thông tin đó chính là các chuyên gia
nhà khoa học, các cán bộ nghiền cứu
của nhu cầu Chính vì Vậy, các cơ quan thư viện trong quá trình tồn tại và
phát triển của minh, cin không ngừng hoàn thiện sắn phẩm của dễ thích ứng,
với nhu cầu mà nó hướng tới
“Dịch vụ thông tu thư viện bao sâm những hoạt động nhằm thoả mãn như cầu thông tin và trao đãi thông tin của người sử dụng các cơ quan thông tin - thư viện nói chúng” [12, tr 24]
Không giống với các hoạt động kinh doanh, địch vụ thông tin - thư
viện không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đấu, mà nó hướng tới mục tiêu nang cao khã năng khai thác nguồn lực thông tin, dảp ửng nhu cầu người dung tin môt cách có hiệu quả cao nhất
TIệ thống các sản phẩm va dich vụ thông tin - thư viện có vai trò vô
củng quan lrọng lrong hoạt động thông tin thư viện, là nhân 16 quyết định
trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các cơ quan thông tin — thư viện
Trang 28Xét ở góc độ người dùng tim, sản phẩm và dịch vụ thoả mãn nhu cầu
tìm kiếm và truy nhập của ho isi các nguồn lin của cơ quan thông tin — thư
viện
Đổi với Thư viên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có dối tượng người dùng tin phong phú, đa dang thi việc tạo lập và triển khai sản
phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện cảng có ý nghĩa quyết dịnh tới hoạt dộng
của Thư viện
Sản phẩm và dich vụ thông tin - thư viện là một phức thé bao ham nhiều yếu tố cầu thành, đóng vai trò công cụ để thực hiện các mục tiêu của
các cơ quan thông tin - thư viên Sản phẩm va dịch vụ thích hợp giúp cho
con người ở mọi nơi, mọi lúc đều có thể truy nhập và khai thắc nguồn di sản
trí tuệ của con người, giúp mọi cả nhân và tổ chức có thể lim đến với nhau
và trao đối thông tin một cách thuận tiện, nhanh chóng Bến cạnh đó, sản phẩm và dịch vụ thông tin — thư viện lá một trong những thước đo đánh giá
sự phát triển của cơ quan thông tin thư viện, là yếu tố cụ thế hoá chức năng,
nhiệm vụ của thư viện
Sản phẩm và địch vụ thông tin thư viện còn giúp cho việc trao đổi
và chia sở nguồn lực giữa các thư viện với nhau, phần ánh năng lực và vai
trò của từng thư viện
không những thế, mỗi một sản phẩm và dịch vụ thể hiện trình độ, khả
năng xử lý cúa cán bộ thư viện Người cán bộ có trình độ cáo, có kính
nghiệm thỉ sẽ tạo ra sản phẩm va dịch vụ thông tin- thư viện có chất lượng, tốt và hiệu quả cao, thoả mãn nhu cầu của người dùng tin một cách tối đa
hơn
Trang 29Sản phẩm và dịch vụ đều do quá trình lao động tao ra Dé là kết quả
của quả trình xử lý thông Lin, déu nhằm thỏa mãn nhu cầu của người dùng
tin và giúp con người trao đôi thông tin với nhau Mỗi sản phẩm thông tin - thư viện thông thường đều có gắn tương ứng với một hoặc một số địch vụ nhằm tạo cho hiệu quá sứ dụng của nó dược nâng lên mức cao nhất có thể
Như vậy, sản phẩm và địch vụ thông tin — thư viên lá một yếu tố cơ
bản, chủ chốt của bất kỳ một cơ quan thông tin thư viện nảo Do đó, các cơ quan, trung tâm thông tin thư viện nói chung và Thư viện Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn nói riêng cần phải có chính sách phát triển hợp lý dể hoàn thiện hệ thông sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện nhằm đáp ứng
ngày càng cao nhu dầu của người dùng tin
CHƯƠNG 2
TIIỰC TRẠNG SAN PHAM VA DICH VU THONG TIN— THU VIEN TAI THU VIEN BO NONG NGHIE£P VA PHAT TRIEN NONG THON
2.1 Thực trạng các loại hình sản phẩm thong tin - the vién (ai Thu viện
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sản phẩm thông tin - thư viện là một yếu tố đóng vai trò quan trong trong hoạt động thông lin - thư viện ở Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Mỗi sản phẩm là một công cụ tra cứu hữu hiệu và tiện ich
đối với người dùng tin Sản phẩm thông tin thư viện của Thư viện Bộ Nồng nghiệp và Phát triển nông thôn gồm có các loại hình như : Hệ thống
muc luc, Thu muc, Co sé dé ligu, CD ROM va trang chi
Trang 302.1.1 Hệ thống mục lục
“He thông mục lục la tap hop don vil 'phiếu mục lục được sắp xếp theo
một trình tự nhất định, phần ảnh nguân tin của mội/ mội nhóm cơ quan
thông tin thư viện” [12, tr.37J
Mat trong những chức năng chủ yêu của Mục lục là giúp người dừng,
tin xác định được vị trí lưu trữ tài liệu trong kho “Mue lục là một tập hợp có
thứ tự các điểm truy cập, cùng với các mô lũ lhnr mục lới nguồn tài liệu của
mộôt/ một nhóm có quan thông tin thư viện cụ thể” [12, tr.37] Dánh giá về vai trò, vị trí của Mục lục đối với các cơ quan thông tin, thư viện, ML
Bloomberg và G E Evans di chi rd: “ Muc luc - sản phẩm chủ yếu cúa quá
trinh bién muc la céng cy ira ciku quan irong vada bac nhất trong thư viện
Khó có thể hinh dung rằng có thê sử dụng được một cơ quan thông tin, thự
viện dù chỉ cá trữ lượng tài liệu ở mức trung bình, mà lại thiểu hệ thông mục
lực”[12, tr.38]
TIệ thống mục lục của Thư viện cho phép người dùng tin xác định vị
trí lưu trữ tài liệu trong kho nếu người dùng tin biết một số thông tin bất kỳ
về tải liệu như tên tác giả, tên tải liệu, chủ để nội đung của tài liệu Bên
cạnh dó, hệ thông mục lục còn phán ảnh trữ lượng, thánh phần của kho tài liệu
Hệ thống mục lục của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn gồm có hệ thống mục lục phiếu và Mụo lục truy nhập công cộng trựu
tuyển (Online Public Aocoss Cataloging - OPAO),
- Muc luc dang phiếu
Trang 31Mục lục phiếu là một công cụ tra cứa chủ yếu va quan trong đối với
người dùng tin ở Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước
năm 2003
Mục lục đạng phiếu lá hệ thống phiểu dược sắp xẾp trong các ngăn tú
mục lục Dổi với Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hệ
thống mục lục phiếu dược tổ chức một cách hợp lý tạo điều kiện cho người
ding tin để dàng sử đựng Các tài liệu được mô tả theo quy tắc ISBD Mục lục dạng phiếu gồm có Mục lục chữ cái và Mục lục phân loại Mục lục chữ
cái là hệ thống mục lục mả các phiếu được sắp xếp theo tên tác giả hoặc tên
tài liệu của tải liệu được phản ánh Cỏn Mục lục phân loại là loại mục lục
trong đỏ các phiếu mụo lục được sắp xếp theo các lớp trong trật tự logie của
một khưng phân loại nhất định
‘Tuy nhién, hệ thống mục lục phiếu cua ‘Thu viên Bộ Nông nghiệp và
hát triển nông thôn hiện giờ không được mang ra sử dụng nữa Từ năm
2003, khi Thư viên bắt đầu triển khai xây dung thư viên điện tử thì đã tập
trung xây dựng hệ thống Mục lục truy cập công cộng trực tuyến để giúp cho
người dùng tin tra cứu tầi liệu được một cách thuận tiện và dễ đảng hơn, dù
bat ky ở đầu vả bất kỳ lúc nào
-_ Mục lục truy nhập công cộng trực nền (OPAC)
Mục lục truy nhập công cộng trực tuyển cung cấp cho người dung tin
khả năng tìm kiếm các thông tin về tải liệu một cách nhanh chóng, đơn giản,
cập nhật và kịp thời Người đúng tin có thể tra tim tải liệu mọi lúc mọi nơi,
nghĩa là hệ thống không bị hạn chế về mặt không gian vả thời gian
Tây là giao điện Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 32Hình 3: Giao diện tra cứu Mục lục trực tuyến
Thư viện sử dụng phần mềm Libol 5.0 với nhiều tính năng ưu việt nên
tạo điều kiện cho cán bộ cũng như người dùng tin sử dụng một cách thuận
tiện và dé ding
Người dùng tin có thể tra cứu tài liêu theo 03 cách tìm: tìm đơn giản,
tìm chỉ tiết và tìm nâng cao
© — Tìm đơn giản: Khi người dùng tin nhắn vào đường liên kết “Tìm
đơn giản” trong chức năng Tra cứu chung thi ho sé tim được các thông tin về
tài liệu như nhan đề, tác giả, nhà xuất bản, chỉ số phân loại DDC (Dewey
Decimal Clasfication), ngôn ngữ, từ khoá một cách dễ dàng và đơn giản
Bên cạnh đó, OPAC cỏn hỗ trợ từ điển giúp cho người dùng tin tiện lợi khi sử dụng Ý nghĩa các ô trong giao diện là:
Trang 33- Ô "Nhan để chính": Tìm kiểm ấn phẩm theo nhan đề chính của Ấn
phẩm Để tìm kiểm theo nhan dé chính, người dùng tỉn có thể nhập một từ
hoặc một ngữ nảo đỏ cỏ trong nhan để chính của ấn phẩm mả không cần
phải nhớ chính xác nhan để của ấn phẩm đó
Tếu tìm theo từ, người dùng tin chọn thông tin "Danh sách tù" trong 6
bên phải và nhập từ cần tìm trong ô bến trái Tương tự như vậy, nếu muốn
tìm theo ngữ họ có thể chọn thông tin "Ngữ" rong ô bên phải và nhập ngữ can tim trong 6 bén trai
- Ô "Tác giả": Tìm theo tên tác giá Nếu người đủng tia không nhớ tên đầy du của tác giã người đùng tin có thể nhận vào một cụm từ về tên của tác giả nhân vào đường liên kết “Từ điển"
thấy là chính xác
bên cạnh và chẹn tên tác giả mà họ
- Ô "Chỉ số DDC": Tim theo chi 86 DNC Trong trường hợp người dung tin không nhớ chỉ số LA2C của ấn phẩm thì người dủng tin cũng có thé
nhắn vào đường liên kết “ Từ điển” bên cạnh và chọn chỉ số DDC cần tìm
- Ô "Từ khoá": Tìm kiếm theo từ khaá Nếu người dung tin không nhớ
tên đầy đủ của từ khoá cần tìm, người dùng tin có thể nhập vào một cum tit
về tên của từ khoá và nhân vào đường liên kết “Từ điển" bên cạnh, chọn từ
khoá cần tim
Phần mềm I.ibol 5.0 cho phép sự hỗ trợ của từ điển piúp người dùng tìn có thể tìm được kết quả nhanh chóng va chính xác
Cách tìm kiếm sử dụng toán tử chặt cụt trong khi tra cứu:
! % “từ hoặc một ngữ”: Kết quả tim trong từ điển là những từ hoặc ngữ kết thúc bằng cụm từ hoặc ngữ đưa vào để tìm kiếm.
Trang 34
+ “từ hoặc một ngữ”%: Kết quả tìm trong từ điển là những từ hoặc
ngữ bắt đầu bằng cụm từ hoặc ngữ đưa vào để tìm kiếm
1 “từ hoặc một ngữ”%: Kết quả tìm trong từ điển là những từ hoặc
ngữ có cum từ hoặc ngữ dưa vảo dễ tìm kiếm nằm ữ giữa
® — Tìm chỉ tiế: Cũng tương tự như “Tim đơn giản”, nhưng có bổ sung thêm các trường đặc thủ tuỳ thuộc vào dạng an phẩm cụ thé nhu "Nha
xuất bản", "Ngôn ngữ"
® Tìm nâng cao: Người dùng có thể luỳ chọn điều kiện tìm kiếm và
kết hợp các điều kiên chặt chẽ với nhau thông qua các toán tử logic (AND,
OR, NOT) nhim tim ra kết quả một cách chính xác
Kết quả tra cửu là một danh sách các ấn phẩm tìm thấy trong Thư
viện
® Tra cứu qua 239.50:
239.50 1a một chuẩn tìm kiểm và khai thác thông tin giữa các cơ quan
thông tin - thư viện Ban đầu Z39.50 là một chuẩn quốc gia ũa Mỹ về khai
thác thông tin Tuy nhiên hiện nay, ⁄39.50 được cả thế giới công nhận như
1à một chuẩn chung về khai tháo thông tin
Đổi với Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Z39.50 đã
được hình thành, tuy nhiên giao thức này vẫn chưa kết nối đường link đến
các thư viện khác Hiên nay, Thư viện đang trong quá trình triển khai và thực hiện địch vụ mượn liên thư viện qua chuẩn tra cứu liền thư viện 239.50
3.1.2 Thư tặc
Trang 35“Th mục là một sản phẩm thông tin, thư viện mà phân chính là tập
hợp các biểu ghỉ thư mục (có/ không có lắm tắt chú giỏi) được sắp xếp thao
một trật tự xác dịnh phản ảnh các tài liệu có chúng một một sỐ dẫu hiệu vé
nội dụng vài hoặc hình thúc "[12, tr 497
Ở Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thư mục được chia thành các loại sau
Thư mục thông bảo sách mới
Đây là loại thư mục được tổ chức biên soạn khi có tài hiệu mới
chuyến về Tải liệu sau khi được xử lý nghiệp vụ thỉ nhập vào cơ sở dữ liệu,
từ đó, cán bộ thư viên s xây dựng thành những bản thư mục thông sách mới
cho người dùng tin biết
Thư mục thông báo sách mới được ra dịnh kỷ hàng tháng, vả được
xây dựng thành cơ sở đữ liệu lưu trữ ở trên trang web của Thư viện (www
agrovict gov-vn)
Nội dung của Thư mục giới thiệu sách mới ở Thư viện phản ánh lải
liệu mới về các vấn đề nông nghiệp, lân nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản
Trang 36DAW HVE SACU MCT CAP AT
"WY Vie 80 HOME NGMED VA PRET THIEN NOMS THON Thế độn Bị Mông k3 và hát tiện wg 9a di có t Nguện Cirg Hoan Hà gi Hn
Trang 37
BỊ Ewsewierietebee = | Eyal = rep = =
TH 2c 6 04 cu filha idee Mla lineage Gok Here om =
Nhờ có Thư mục thông báo sách mới mà người dùng tin biết được các
tai liệu mới được bỗ sung vào Thư viện, giúp họ kịp thời phát hiện ra những
tải liêu cần thiết đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu của mình Với sự hỗ trợ
của máy tính và Mạng Internet, người dùng tin có thể truy cập các tải liệu
mới nhanh hơn, dễ đảng vả thuận tiên hơn
Thư mục chuyên đề
Thư mục chuyên đề của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm các tài liệu có nội dung liên quan đến các lĩnh vực của nông nghiệp và phát triển nông thôn như: Thư mục chuyên đề về nuôi cá Ba Sa,
Trang 38'Thư mục chuyên đề về tôm Sú ‘Thu muc chuyên đề của 'Thư viên ra không
định kỷ và được in thành quyền khi người dùng lin có yêu cầu
Mỗi chuyên đề tập hợp nhiều tài liệu của các tác giả khác nhau nên
người dùng tin có thê tìm hiểu, nghiên cứu một cách dây dủ và sâu rộng vỀ
khia canh ma minh quan tam
Tài liệu trong Thư mục chuyên đề được mé td theo ISBD
3.1.3 Cơ sở dữ liệu
“Cơ sẽ đữ liệu (CSDL) là một tập hợp các biễu ghi hoặc lập cá quan
hệ logic với nhau và được lưu trữ trên bộ nhớ máy tính" [12, 82) Vide tỗ
chức, hoàn thiện và cập nhật cũng như khai thác một SDL được thực hiện
bởi một hệ thông chương trình đặc biệt gọi là hệ quản trị G8DL
C§DL là một lập hợp các đữ liêu được tổ chức để phục vụ cho nhiều
ứng dụng khác nhau một cách hiệu quả bằng cách tập trung hoá dữ liêu và giảm thiểu hoá các dữ liệu dư thừa Thông tin trong CSDL được cập nhật
thường xuyên, khả năng cập nhật thông tin không lệ thuộc vào khoảng cách
địa lý Khác với các công cụ tra cửu truyền thông, việc tra cúu tải liệu bằng các cơ sở dữ liệu đã giúp cho người dùng tra cửu nhanh hơn, tiết kiệm thời
gian, công sức và hiệu quả dạt cao hơn, việc lưu trữ, bảo quản vả truyền tải
đữ liệu sang nơi khác được thực hiện thuận tiện và dễ đảng hơn
Xét theo tính chất phân ánh thông tin về đối tượng, CSDL của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thân bao gồm
-_ CSDIL thư mục: lả C8DI chứa các thông tin bậc 2, không có thông tin gốc đầy đủ của đối tượng được phản ánh, là công cụ để tra cứu tài liệu
gốc
Trang 39-_ §DL toàn văn: là CSDL chứa các thông tin gốc của tài liệu, toàn
bộ văn ban của tài liệu cùng với các thông tin thư mục và thông tin bé sung
khác giúp cho việc tra cứu và truy nhập tới các bản thông tin được phản ánh
Cơ sở dữ liêu của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
được trình bảy ở giao diện sau:
onic adnan Siw ep sects soon ng ehh og 70 nto MH Ha TH Pa 9 HH
Agvieulturs/ Rural development] Food
= ta accnes tbl nt mea Aare 550: nag no, cer eso ss Ve ly wa ci hes fe a NO Rh an na en es NYS Wb 09 i ao Ban ge ng Sy ng ch ch và tt hờn, Cae Hồ ngài CẤU CRA gf aang grat enn ho acca
Hình 6: Giao diện Cơ sở đữ liệu trực tuyển
Cơ sở dữ liêu của Thư viện gồm có CSDL do Thư viện xây dựng và
CSDL được mua từ nước ngoài
- CSDL do Thư viện xây dựng (CSDL nội sinh) gồm có CSDL
Sách, CSDL Luận án, CSDL Ân phẩm định ky, CSDL Khoa học công nghệ,
CSDL Báo cáo đê tài, CSDL Sách điện tử, CSDL Tạp chí điện tử Những
CSDL nay duge Thư viên xây dựng từ năm 2003 và được cập nhật, sửa đổi
thường xuyên
Trang 40CSDL Sdch la CSDL thu muc 6 tém tắt các tư liệu có trong
thư viện như sách, qui trình qui phạm, báo cáo kết quả nghiên cứu CSDL
sách có 18121 biểu ghi và dược cập nhật thường xuyên
CSDI, Luận án là CSDT, thư mục có tôm tắt dễ tài của các luận
án thạc sĩ, tiến sĩ trong ngành Hiện nay Thư viện có khoảng 222 biểu ghỉ
CSDL Ăn phẩm định ip: Loại này có hơn 200 tên ấn phẩm định
kỹ gồm có cơ sở đữ liệu thư mục tạp chí, bản tin
CSDI, Khoa học công nghệ (KHCN) được Thư viện xây dung
bằng tiếng Việt Dây là CS8I2L thư mục có tôm tắt hoặc toàn văn các kết quả
nghiên cứu, tiến bộ kỹ thuật, báo cáo khoa học oũa ác Viện, cáo Trung Lâm
Nghiên cửu vả các trường dại học trong ngành và một số ngảnh có liên quan
về khoa học công nghệ, kinh té, trằng trọt, chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật, Tâm nghiệp, thuỷ lợi, phát triển nông thôn Hiện CSDI, khoa học công nghệ
có trên 14 nghỉn biểu ghi và được cập nhật thường xuyên
CSDL KHCN nước ngoài được Thư viện xây dựng bằng tiếng Anh Đây là CSDL thư mục có tóm tắt các công trình nghiên cứu trên thế
giới về mọi khía cạnh quan trọng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và
ngư nghiệp Chủ dé chính bao gầm quản lý vật nuôi, cây trồng, đi truyền,
nhân giống, hảo về thựo vật, thú y, kinh tế, sông nghệ sau thu hoạch Đây
14 bộ sưu tập từ nhiều nguén CSDL CD-ROM của nước ngoài, hiện có trên 2
triệu biểu ghi và được cập nhật hàng quý
" — CSDL Báo cáo để tài: CSDL toàn văn về báo cáo kết quả nghiên cứu của các đề tải trong và ngoài ngành liên quan đến nồng nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, phát triển nông thôn Hiện có trên 1000 bảo cáo và
được cập nhật thường xuyên