TIệ thống số điện tử ENUM la hé théng chuyển đổi địa chỉ điện tử từ số điện thoại truyền thông sang các dạng định danh thãn thiện với dịch vụ Internet, có thể được quân lý, lưu trữ, tr
Trang 11.1.2 Hệ thông số điện từ (ENUM) ¬— ¬— versie LS
'hỗng số diện Lử
1.2 Cac img dung sit dung ENUM
1.21 Hệ thông PSTN va VoIP
1.2.2 Các dich vụ tích hợp trong Tntemet 19
1.23 Tích hợp các hệ thống viễn thông và Internet 30
1.3 Phát triển RNUM ở một số nước trên thế g
1.3.1 Tại Châu Âu ¬— ¬
2.1.1 Chuẩn đánh số điện thoại E.164
2.1.2 Tich hop DNS va ENUM,
2.2 Nguyễn tắc hoạt dộng của hệ thông tích hợp DNS va ENUM
2.2.1, Dinh dang truy vin UNUM - se
2.2.2 Nguyên tắc xử ly các yêu cầu chuyên đổi số ENUM 32
Trang 23.1.2 Phương pháp tiếp cận trong thiết lập ứng dụng 1NUM se 52
3.1.3 Các kiến trúc hệ thống 59
3.1.4 Lựa chọn ứng đựng thực hiện thử nghiệm ¬— — -
3.3.1 Cấu hinh cho IXNS để thực hiện các hệ thống thứ nghiệm HNUM 64
3.2.2 Hệ thông VolP sứ dụng tổng dài chuyên mạch mềm hỗ trợ HNUM 67 3.2.3 Chương trinh thường trú trơng trình duyệt Web để hỗ trợ truy nhập Website thông qua số ENUM sexy sexy sexy cesses TB
3.3.1 Hệ thông VoIP si dung tong dài chuyển mạch mềm hỗ trợ ENUM +
3.3.2 Trinh duyét Web (Firefox) hd trợ truy nhập Website quá số ENUM 82 3.3.3 Kết quả thử nghiệm trên mạng diện rộng, ¬— serine BS
Trang 3CÁC TÌNIH VẼ SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
1 Câu trúc phân tầng quản lý hệ thông DINS
2 Các máy chú tên miễn cập cao nhất (root server) và phân bố địa lý cúa chúng,
3 Các dạng dữ liệu được ảnh xạ từ 1 số ERNUM
4 BHNUM được sử dựng để kết nỗi mạng P3N truyền thông,
5 Sử dụng pateway dễ tủy biển lựa chọn dịch vụ viên thông thích hợp
6 Mạng dịch vụ PSTN với TP backbone, rouling với TNƯM
7 Cấu trúc số theo vùng địa lý
8 Câu trác số theo địch vụ toàn cân
9 Câu trúc số theo mang
10 Câu trúc phân cấp tên miễn e164.arpa dành riêng cho ENUM
TT Thual toan [2T2I2S
12 Dinh dạng gói tin NAPTR
13 M6 hinh phan cp quan ly cdp phat, ding ky EXUM
14 Mô hình chuyển giao toàn bộ 3 cáp
15 Mô hình phần cấp hoàn toàn không đuy trí Tier2
16 Mô hình có Tier2 chỉ đóng vai trỏ hosting
17 Đầu cuỗi gọi quyết định trơng quá trình thiết tập cuộc gi qua truy vẫn RNUM
18 Đâu cuối bị gọi quyết định qua cập nhật luật vào proxy/pateway địa phương,
19 Cuộc gọi SIP thông thường
20 Cuộc gọi sir dung ENUM đo đầu cuỗi gọi truy vầu ENUM
21 Cuộc gọi qua chuyển mạch mềm hỗ trợ ENUM
22 Kién tric hệ thống sử dụng chương trình nhúng để triển khai ENUM
23 Kiển trúc của một Softswitch hỗ trợ đa dịch vụ
24 Sơ để thử nghiệm ting éai chuyén mach mam Asterisk
25 T.ưu đỗ thuật giải chuong tinh Plugin xit ly dia chi Web nhập và vào sảng ENUM 7
26 Cầu hình softphone thử nghiệm
2? Cuộc gọi giữa 2 softphone
28 Gọi tử softphone ra PSTN (có định và đi động)
29 Trình đuyệt Firefox nhập trực tiếp số ENUM:
30 Sứ dụng chức năng Enum Query tại trình đuyệt Firefox
31 Kết quả truy vẫn số Enumn từ chương trình Plugin
32 Kết quả truy nhập Website qua số Enum tir trinh duyét Firefox
Trang 4THUAT NGU & VIET TAT
ENUM iLlephone NUmber Mapping hay Electronic NUMber - Số điện tử hay
công nghệ chuyển đổi số điện thoại
DNS Domain Name System - Hé thẳng địch vụ tên miền Internet
dns Domain Name Server - May chủ quản lý tên miễn
SRY Service - Mét dang ban ghi sit dung trong địch vụ truy vẫn tên miền, được
sử dụng để lưu địa chỉ điểm truy cập dịch vụ Thưởng được dùng dễ khai bảo dịa
chí các máy chi dich vu (nvr dich vu SIP)
Delegation Chuyén giao - Chi viée cac tén miễn được chỉ định chuyển tới máy chủ nảo đó quản lý Miáy chủ được chỉ định chịu toàn bộ trách nhiệm về các bản
ghỉ của tên miễn được chuyển giao
DDDS Dynamic Delegation Discovery System - Hệ thống dò tim dai diện tự động được đưa vào HNUM để hỗ trợ các giải pháp dữ liệu động, tổng hợp các thông tin trả lời truy vấn theo ngữ cảnh và giải quyết các vấn đề gặp phải khí thể
các lài nguyên gắn kết với số ENUM DDDS được sử đụng để tạo ra các chuỗi kỹ tự của bán ghi ENUM
hiện
BIND Bekerley Internet Name I2aemon - Phần mềm của hệ thống máy chủ tên
miễn, là phần mềm miễn phí mã nguồn mở, được sử dụng nhiều nhất hiện tại
IETF Internet Ingineering Task Foree - Tổ chức các kỹ sư Internet, chuyển về
chuẩn hỏa các công nghệ sử dụng lrên Internet
REC, Request For Comment - ‘Tai liéu cia IETF, thường được cơi lả chuẩn kỹ
thuật sử dụng cho Internet
ITU International Telecommunication Union - Liên minh viễn thông quốc tế, tổ
chức chuyên về chuẩn hóa trong lĩnh vực viễn thông.
Trang 5E.164 Chuẩn cửa [TU quy định các phương pháp đánh số trong các địch vụ viễn thơng quốc tế (số diện thoại)
VoIP Voice over IP - Diện thoại sử dụng cơng nghệ IP, cịn gọi là điện thoại
Internet
SIP Scssion Iniuiation Protocol - Một thủ tục thiết lập phiên làm việc do TETE
đề xuất, thường được sử dụng cho địch vu VọP Hiện dược coi là chiếm ưu thé
hơn các chuẩn khác Œ1323, MGCP, SCCP ) trong việc phát triển VoIP
IITTF IlyperText Transfer Protocol - Dich vu truy cập siêu văn bản, hay dịch
vụ web Được coi là dịch vụ Internet thơng dụng nhất
LDAP Lightweight Directory Access Protocol - Dịch vụ truy vấn thư mục
URL Unified Resource Locator - Dia chi tai nguyên thống nhất - Lả các chuỗi thể hiện đường dẫn tới tài nguyên ứng với thủ tục nào đĩ
PSTN Public Switch Telephone Network - Mạng diện thoại cơng cơng
Softswitch Chuyén mach mém - Cơng nghệ sử dung phần mềm để thực hiện các chuyển mạch cuộc gọi rong các tơng đài đa địch vụ thể hệ mới
NAPTR Naming Authority Pointer - Con trổ quyền định danh Một dang ban
ghi sit dung trong dịch vụ truy vấn tên miền, được dùng để lưu các thơng tín sử
dụng cho ENUM
Presence Dich vụ "hiện diện" - Chuẩn thủ tue do IETF định nghĩa (REC2778),
cĩ tác dụng thể hiện sự hiện diện của các thực thé trong mỗi trường thơng tin
chẳng hạn như thể hiện danh mục các thuế baa đang hiện điện trên mạng
(online)
EPP Extensible Provisioning Protocol - Thủ tục thiết lập mở rộng, được sử dung để tạo ra các mơ hình nhà đăng kỷ phân cấp theo một kiến trúc chung sử
đụng chưng cơ sở đữ liệu tải nguyên, sit dung XML Thi tue này thường được
các nhà đăng ký tơn miền (rogistrar) sử dụng.
Trang 6MỞ DẦU
Sự ra dời của Internet vào thập ky 70 cua thé ky trước dã được dánh giá
la mal bude tiễn quan trong Wrong | lich st cae phueng phap trw én thông của
con người Qua nhiều năm phát triển, dến thời điểm hiện nay, gần như mọi thứ
đều dược truyền tải thông qua Internet, hay ít ra là qua các mạng lưới sử dụng
công nghệ nền tảng của Internct - công nghệ IP Tuy nhiên giữa Ïnternct và
mạng viễn thông công công vẫn có nhiều phần cách gây ra nhiều vẫn đề xung,
đột và đặc biệt là việc tốn hại về kinh tế
Điện thoại IF, hay điện thoại Internet (VoIP) là một bước tiền quan trọng
tiếp theo trong quá trình biến đổi về cơ bản xu thể phát triển của các dịch vu
truyền thông Đó là chuyển đổi từ mạng điện thoại truyền thống với bề day lich
sử hàng trăm năm sang mạng tích hợp địch vụ trên nền Internel, tạo ra một xu thể dược gợi là "hội tụ" giữa viễn thông truyền thông và Internet
“Trong quá trình hội tụ này, vấn dễ đánh số, dịa chỉ tạo ra khả năng tương,
thích thuận nghịch giữa hai hệ thống là một vẫn để then chốt mả trong nhiều
thập kỷ vẫn chưa được giải quyết một cách triệt để và hiệu quả cho tới khi Hệ
thống đánh số điện tử ra đời
TIệ thống số điện tử (ENUM) la hé théng chuyển đổi địa chỉ điện tử từ số
điện thoại truyền thông sang các dạng định danh thãn thiện với dịch vụ Internet,
có thể được quân lý, lưu trữ, truy vấn, mở rộng theo phương thức của các dịch
vụ Internet vốn được coi là rất dơn giản, hiệu quá và dễ phát triển
Việc hình thành xây dựng Hệ thống số điện tứ xuất phát từ ý tưởng xây
đụng một hệ thông thông tin truy vẫn giống như hệ thông trang vàng điện tử, qua đó tử một yêu tổ có sẵn duy nhất với từng cá thể tham gia hoạt đông mang,
(ở đây chọn là số điện thoại, theo chuẩn do ITU quy định và đã được tất cá các
quốc gia trên thế giới ứng dụng từ nhiều thập ký) có thể truy vấn ra các địa chỉ
địch vụ mà cá thể đẻ cung cấp, hoặc sử dụng được Thực tế trước đây với các
hệ thống thư mục (Direetory), hệ thông trang vàng, hệ thông tìm kiếm thông lin
trên Intcrnct, người ta đã xây dựng nhiễu công cụ truy vấn thông tin như vậy
Thông thường các hệ thống trên thường sử đụng tên cá nhân, địa chỉ cmail, hay
thậm chỉ số giấy chứng minh nhân dân làm chỉ mục Các thông tin trên mặc
đủ cá thể là duy nhất, nhưng không có tính chất toàn cầu và khó có thể mở rộng
Trang 7ra toán cầu cũng như mở rộng cho các img dung trizu tượng chưa có tại thời
điểm hiện tại, khó có thể cung cấp cho các môi trường ngôn ngữ, môi trường,
thông tin tích hợp khác nhau Hệ thống số diện tử (hay công nghệ chuyển déi
số điện thoại) ra đời, bằng việc gắn các hoạt động lưu trữ và truy vẫn với hệ thống máy chủ địch vụ tên miễn DNS đã giải quyết được các khiếm khuyết nói
trên
Việc ứng dụng IIệ thống số điện tử sẽ có thể ánh xạ một số điện thoại tới
các dịch vụ hay Lãi nguyên mạng trong DNS, ví dụ như có thể ảnh xạ một số diện tứ ENUM vào số diện thoại để bản, số fax, voicemail, số Mobile khác, hay
tới các địa chỉ Email, trang chú Wcb, hoặc các loại hình dịch vụ hay Lãi nguy:
khác dược dịnh nghĩa với dịnh danh URI Trong trường hợp tối ưu, các
điên thoại bất kỳ đều có thé được ánh xa I - 1 trong cling hé thong DNS toan
cầu và do đó có thé tương tác qua lại được với nhau Qua đó, từ số điện thoại,
qua truy vân hệ thông số điên tử, ứng dụng sẽ biết được thủ tục giao tiếp cần sử đụng, địa chỉ tài nguyên đích được truy vẫn và các thông số khác để thực hiện
các kết nối
Với ý nghĩa và khả năng áp dụng thực tiễn cao, việc áp dụng IIệ thống số
điện Lử nảy được xem như là một
u trong Lương lai và nằm trong quá trình
hội Lụ giữa Viễn thing va Internet
ĐI có một cái nhìn tổng thể về khả năng áp dụng của để tải váo thực tế
trung vào nghiêi
vấn dé kỹ thuật công nghề bán chất của Hệ thống số điện tử, cũng như các
phương pháp ímg dụng hệ thống nảy trong quá trình hội tạ giữa viễn thông vả
Internet; vai trò của hệ thắng [INS trong việc xây đựng hệ thông số diện tử và
phương thức truy vấn hệ thống số điện tử sử đụng DNS
Về cấu trúc, luận văn gỗm có phần mở đầu, 3 chương nội đưng và phần kết luận
- Phần mở dầu: Đặt vẫn dễ, ý nghĩa, phương pháp luận, phạm vi nghiên
cứu của để tài và tóm tắt nôi dung các chương,
Trang 8- Chương 1: Tổng quan về Hệ thống DMS vả Hệ thống số diện tử Chương này giới thiệu tổng quan về hệ thống máy chủ tên miễn DNS, cdc
chuẩn đánh số điện thoại và hệ thống số điện tử (ENUMJ), sự liên quan giữa hệ thống số điện tử và hệ thống máy chủ tên miễn (DNS) Tại đây cũng trình bảy
sự cần thiết và xu thế phát triển của hệ thống tích hop ENUM va DNS cing
như giới thiểu vỀ các ứng dụng sử dụng ENUM vả báo cáo về tỉnh hình phát triển ENUM ở một số quốc gia
- Chương 2: Thiết kế xây dựng hệ thống tích hợp DMS và ENUM trong
các ứng dụng hội tụ mạng viễn thông vả Internet
Chương nảy đi vào giới thiệu chỉ tiết về các kiến trúc và nguyên Lắc hoạt
đông của các hệ thông số điện tử và hệ thông DNS, các thành phần hệ thông,
việc tương tác, kết hợp giữa các bản ghi dịch vụ tên miễn thuần tủy và các loại bản ghi sử dụng cho hệ théng tich hop ENUM cing vide đánh giá khả năng áp
dụng thực tiễn của các loại hình dịch vụ hội tụ này
- Chương 3: Thiết kế thực hiện mô hình thử nghiệm ứng đụng hệ thống tích hợp ENUM va DNS
Chương này tập trung trình bày việc xây dụng, triển khai các hệ thống
tích hợp DNS và ENUM để cung cấp địch vụ điện thoại trên nền giao thức ID, phát triển chương trình nhúng thưởng trú vào một trinh đuyệt Wcb sẵn có để có thể truy nhập WZcbsitc thông qua số ENUM nhằm kiểm tra tỉnh khả thì và đánh
giá khả năng áp dụng hệ thông tích hợp hội tụ EMUM và DNS tại Việt Nam
- Phần kết luận: Tóm tắt nội dung luận văn, các hướng đề xuất nghiên
cứu tiếp theo cho luận văn
Trang 9CHƯƠNG 1
TONG QUAN VE IIE THONG DNS VA ITE TIONG SO DIEN TU
1.1 Hệ thống DNS và hệ thẳng số điện tir
DNS 14 mit dich vu truy vẫn oó cầu trúc phân Lán, mục đích chính của nó
là sử dụng dé tray van dia chi IP tir một tên miền Còn số diện tử HNUM, theo
như định nghĩa trong REC29161 thì được sử dụng để ánh xa số điện thoại theo
chuẩn k.164 của ITU-T vao DNS
1.1.1 Giới thiệu vé hé thing DNS
Trong hệ théng Internet truyền thống, DNS được coi là một thành phần
mang tính chất quyết định, được sứ dụng như cơ sé he lang cho vide ứng dung
đại đa số các thủ tục khác Sở dĩ như vậy là vì đối với mọi loại dịch vụ được người dùng Internet sử dụng, "địa chỉ" nguồn, đích, hệ thông dich vu, gateway 1à các yếu tố then chốt Chỉ với việc sở dụng hệ thống DNS thì việc sử dụng địa
chỉ TP, vén là những con số khó nhớ, khó kiểm soát mới trở nên dé dang và có khá năng ứng dụng cao Ngoài ra, hộ thống DNS được xây đựng với một cấu
trúc phân tán, có khả năng mở rộng gần như không giới hạn Với các thủ tục
truy vấn đã được phát triển và hoản thiện qua thời gian dài có tốc đô truy vấn
cao và đễ ứng dụng, dịch vụ DNS đã trở thành dịch vụ tiêu chuẩn "Trung bình
với mỗi phiên làm việc của 1 dich vy bal ky thường cần đến ít nhất 3 truy van DNS Đối với các địch vụ như HTTP (dịch vụ duyệt Web) thì số truy vấn còn
nhiều hơn do các liên kết trong các bản tin HTMI, ó rất nhiều tham chiếu tới
các địa chỉ Web khác
Tại sao lại cần sử dụng hệ thống DNS?
Như chúng ta dã biết Internet là một mạng máy tính toản cầu, do hàng nghin mạng máy tính từ khắp mọi nơi nối lại tạo nên Khác với cách tổ chức theo các
cấp: nội hạt, liên tỉnh, quốc tế của một mạng viễn thông (như mạng điện thoại
chẳng hạn), mạng Internet tổ chức chỉ có một cấp, các mạng máy tỉnh dù nhỏ, dủ
}RFC2916: E.164 mmnber and TỶNS
10
Trang 10lớn khi nỗi vào Internet đều bình ding với nhau Do cach tổ chức như vậy nên trên Internet có cấu trúc dịa chỉ, cách dành dịa chỉ đặc biệt và rất khác với cách
tổ chức địa chỉ của mạng viễn thông VíÍ dụ như một địa chỉ IPv4 203.162.057.101 được biểu hiện ở đạng thập phân đầy đủ là 12 chữ số và được
chia thành 4 octet (tổng cộng 32 bít), mỗi oetet được tách biệt nhau bằng dấu
cham (.); dia chi TPv6 thi cỏn dài hơn bao pm tổng cộng 128 bit - dải gấp 4 lần dịa chỉ IPv4 và các octet bao gồm cả những chữ số và chữ cái biểu diễn dưới
đạng so HEX
Thực tế mọi yêu cầu truy nhập một máy chủ bất kỳ đều có thể được thực hiện thông qua địa chỉ IP của máy chủ đó Tuy nhiên để người sử đụng nhớ được dãy
dia chi dang số dài như vậy khi truy nhập, kết nổi mạng là hết sức khó khăn
Chính vì thế, cạnh địa chỉ IP bao giờ cũng có thêm một cái tên đi kẻm mang một
ý nghĩa nào đó, dễ nhớ cho người sử dụng mà trên internet gọi là tên miễn (Domain Name), ví dụ như www.google.com Nhờ vậy, người sử dụng không
cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần nhứ Lên miền là truy nhập máy chủ được Thực
chất, tên miễn là sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng, Internet và nói
cách khác tên miền là tên của các mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng
Internet
ic dia chi IP như đã nói
ở trên, hệ (thống DMS được ra đời và gắn Hồn với lịch sử phát triển cua mang
chú này thực hiện dỗng thời cá hai chức năng: dịch từ tên miễn sang cha chỉ IP
thể hiện bằng con số và ngược lại bởi vỉ người sử dụng thì dàng tên miễn cho dễ
nhớ, còn máy tính, thiết bị mạng như Router lại căn cứ vào dia chi IP dé xt ly
Mỗi một dns, theo từng khu vực, theo từng mức (ví dụ: một trường đại học, một
tổ chức, một công ty hay một bộ phận nảo đó trong công ty) phải đảm bảo thông
tin dữ liêu riêng về địa chỉ và tên miền trong khu vực, trong mức mả nó quan lý
11
Trang 11đồng thời phải chạy một chương trình để các máy chủ quản lý tên miền khác trên Internet có thể hỏi được thông tin Vì lý do đó, hệ thống các dns phan tan nay có
khả năng liên kết với nhau trở thành 1 hệ thống thông tin tích hợp, có thể mở
rộng tới toàn cầu, toàn mạng Internet
Hình 1 Cấu trúc phân tầng quản lý hệ thống DNS
Để có thể phân tán hệ thống DN§S toàn cầu đồng thời đảm bảo được các công tác
phân cấp quản lý và sử dụng hệ thông DNS, cơ sở dữ liệu hệ thông DNS được phân tang quản lý như biểu đổ cấu trúc ở trên Trong đó các tổ chức khác nhau
được phân cấp (hay còn gọi là chuyển giao) các tên miền ở một cấp nhất định và
có thể phân cấp (chuyển giao) lại các tên miền cấp dưới của mình cho tổ chức
khác
Về cơ bản từ mức thấp nhất cho đến mức cao nhất, mỗi một mức tên miền đều
có các dns quản lý tên, địa chỉ trong mức ấy, trong khu vực ấy Một thông tin về
địa chỉ hay tên miền nào đó mà dns không trả lời được nó sẽ hỏi lên dns cấp cao
hơn Tầng ROOT cũng có dns, tuy nhiên không phải dns nào cũng biết liên lạc với tất cả các dns khác nhưng nó phải biết cách liên lạc tới dns của ROOT Trên
thể giới có 13 dns của ROOT và tất cả các dns của các cấp thấp ít nhất phải biết đường liên lạc tới một trong số 13 dns của ROOT
Quản lý tên miền bao giờ cũng phải cần tối thiểu 2 máy chủ dns máy chính gọi
là primary dns và máy phu là secondary dns làm nhiệm vụ dự phỏng, thông tin khai báo cho các tên miễn chứa trong 2 máy này phải giống hệt nhau Thông tin
12
Trang 12được lưu giỡ, cập nhất, thay déi trong may chỉnh và theo định kỳ (thông thường
la 3 gid một lần) máy phụ sẽ hỏi máy chính, nếu có thông tin moi hay thông tin
đã bị thay đổi trong mảy chính, máy phụ sẽ tự động cập nhật về Quá trình cập
nhật này gọi là Zone Transfer
Cơ sở của DNS là một hệ thống cơ sở dữ liệu, được phần nhóm dựa trên các
miền đữ liệu (domain) Với các dịch vụ Internet truyền thống, các miền này là
các tên miễn như com, net, vn, com.vn, vnmic.netvn Trong mỗi miền đó
có các đữ liệu con như "www", "mail", "ftp" vd ing voi mỗi tên miễn con có
thể có nhiều các ban ghi đữ liệu Điểm mạnh của DNS là ở chỗ các bản ghi dữ
liệu có nhiều đạng khác nhau và dỗ đăng được khai báo thêm các định dạng mới,
với các câu trúc dữ liệu mới
Vi dy ban ghỉ khai bảo cho các máy chủ thường có đạng,
wwweyonic nel vo 1N A 203.162.57.102
Trong khi ban ghỉ đối với dịch vụ email có đạng
vnnic.net.vn IN MX 19 mail.vnnic.net.vn
hay ban ghi déi véi dich vu ENUM cd dang
4.4.9.4.6.5.5.4.4.8.el61.arpa IN NAPTR 10 10 "ụ 3ipl62uU"
:LanLmfvnnie.neL.vn!”",
Có thể thấy, các cầu trúc dữ liệu là rất khác nhau và dược định nghĩa tùy theo các
yêu cầu cụ thê của thủ tục, úng dựng sử dụng Yếu tố quyết định ở đây là trường kiểu đữ liệu (record type) trong các bản ghỉ (như A, MX, NAPTR trong các ví
đụ trên) Ứng dụng cũng có thể lựa chọn để nhận được đữ liệu ứng với 1 kiểu bất
kỷ, hoặc cũng có thể lựa chọn để nhận tất cả các dạng bản phi Hệ thống DNS cũng có thể chỉ thị các tham chiếu dễ ứng dụng truy vẫn các miền khác, hoặc các
máy chủ khác nếu cần (cơ chế chuyển giao - delegation)
Để lăng cường độ sẵn sàng của dịch vụ và phân bố tới mọi nơi trên thế giới một cách hiệu quả nhất, các máy chủ DNS cho toàn mạng được phân tán rộng khắp
một cách mềm déo Hệ thống 13 máy chủ tên miễn cấp cao nhất (root servers)
được phân bỗ toàn cầu như hình vẽ sau:
13
Trang 13
Hình 2 Các máy chủ tên miền cấp cao nhất (root server) và phân bố địa lý của chúng
Các máy chủ tên miền root này lại chuyển giao các tên miền cấp dưới cho các
máy chủ tên miền khác trên toàn thể giới, tạo thành một hệ thông máy chủ tên
miễn rộng khắp và bền vững nhất trong số các loại dịch vụ Internet thông dung
Trong khoảng thời gian hơn 30 năm phát triển của mình, thủ tục DNS đã được
hoàn chỉnh và bê sung tương đối nhiều Điều đó có được là do các mô tả ban đầu
của thủ tục có rất nhiều điểm mở, cho phép định nghĩa thêm các loại hình dữ
liệu các loại tham số, độ ưu tiên, trọng số, cầu trúc trường dữ liệu, kiểu dữ liệu
mới một cách rất thuận tiện DNS được đánh giá là có khả năng mở rộng không
giới hạn, có khả năng lưu trữ gần như mọi loại dữ liệu, gần giống với hệ thống
thư mục directory được phát triển gần đây Thực tế, trong một số hệ thống như
hệ thống Active Directory” của Mierosofi” ứng dụng trong các phiên bản
Windows 2000 tré lên, Microsoft đã sử dụng DNS như một cơ sở dữ liệu phân tán các thuộc tính trên diện rộng vả đã tạo ra một trảo lưu mới trong việc đưa thêm các ứng dụng bể sung khác vào DNS Hiện tại, ngoài việc được sử dụng như cơ sở dữ liệu tên miễn - địa chỉ, DNS còn được dùng để truy vấn ngược từ dia chi ra tén mién (reverse lookup), tim kiếm các máy chủ dịch vụ (như truy van ban ghi SRV duge str dung trong SIP), LDAP schema
14
Trang 14Ngoài ra, DNS còn có nhiều công nghệ quan trọng bé tro khiển cho nd có khả năng đáp ứng được nhiều yêu cầu khác nhau của các loại dịch vụ mà đặc biệt là
đo tỉnh linh hoạt trong cấu trúc đữ liệu của các bản ghi DKS
1.1.2 Hệ thống số điện te (ENUM)
ENUM - Hé thống số điện tử hay công nghệ chuyển đổi số điện thoại
ENUM xuất phát tử ý tưởng xây dựng một hệ thống thông in truy vấn giỗng như
hệ thống trang vàng diện tử, qua dó từ một yếu tổ có sẵn duy nhất với từng cá thể tham gia hoạt déng mạng (ở dây chọn là số diện thoại, theo chuẩn do TTU quy
định trong E.164 và đã được tất cả các quốc gia trên thế giới ứng dụng từ nhiều thập kỷ) có thể truy vẫn ra các địa chỉ dịch vụ mả cá thể đỏ cung cấp Nhờ việc
gắn kết các hoạt động lưu trữ và truy vẫn với hệ thống DNS, ý lưỡng trên đã
được triển khai thành hiện thực
Với ENUM, ta có thể ánh xạ một số điện thoại tới các dịch vụ hay tài nguyên
mạng trong DNS, ví dụ như có thé ánh xạ một số ENUM vào số điện thoại để ban, sé fax, voicemail, sé Mobile khác, hay tới các địa chỉ email, trang chủ Web,
hay các loại hỉnh địch vụ hay tài nguyên khác được định nghĩa với định danh URL (xem phan sau)
Hình 3 Các dạng dữ liệu dược ảnh xạ tử 1 số EUM
ENUM 14 mét trong những phương tiện thực hiện sự hội tụ của viễn thông và Internet Với EBNUM, một ứng dụng viễn thông (như điện thoại, fax) có thể làm
việc với một ửng dụng Internet (như softphone, voice over TP, fax over TP,
15
Trang 15instant messenger ) ma không cần phải sinh ra các số điện thoại ảo (như đang làm trong các hệ thống VoIP hiện tại) và ngược lại Sở dĩ như vay la vi ENUM
có thể ứng dụng ở đầu cuối hay ở tổng đài, hoặc qua các thiết bị chuyển đổi trung gian như sẽ trình bày ở phần sau Qua đó, từ số điện thoại, qua truy vấn ENUM, ứng dung sẽ biết được thủ tục giao tiếp cần sử dụng, địa chỉ tải nguyên
đích được truy vấn và các thông số khác để thực hiện các kết nói
Khả năng ứng dụng của ENUM trong các hệ thống viễn thông, Internet rất
rộng rãi Các mô hình ứng dụng ENUMI có khả năng thực hiện ngay tại thời
điểm hiện tại có thể kể đến là
1.2.1 Hệ thong PSTN va VoIP
Hệ thống điện thoại công công và điện thoại IP được xem xét do đây chính là các
dịch vụ mẫu chốt khiến cho ENUM được quan tâm đến ENUM có thể mang lại
16
Trang 16nhiều lợi ích khác nhau, nhưng trước hết ENUMI được xem như một công nghệ
cách mạng dối với sự hội tụ hai loại hình dịch vụ thoại này
“Mạng điện thoại công cộng" PSTN là khái niệm được đùng để chỉ hệ thống điện thoại truyền thống được xây dựng từ thế kỷ 20 và được ứng dụng toàn cầu, có mặt Lại hầu hị ở quốc gia và vùng lãnh thể trên thế giới Tỉnh chất quan trọng
cơ bản là ở chỗ mạng này là mạng chuyển mạch kênh, tức là khi có ! cuộc gợi
được thiết lập, ! kênh kết nổi (kênh) sẽ được thiết lập bằng các chuyển mạch từ đầu cuỗi gọi tới đầu cuôi bị gọi Kênh kết nối này được thiết lập và đuy trì cho
tới khi cuộc gọi kết thúc
Trái với chuyển mạch kênh, mạng Internet là mạng chuyển mạch gói, trên đỏ các thông tin dược chia thành các gói vả truyền trên các hệ thống thông tin sử dụng
chung Tập hợp các thủ tục xử lý các gói tin cùng với sự phát triển của các mạng
kết nối với Internet đã lắm cho Internet trở thành mạng kết nối lớn nhất toàn câu
Ngày nay đa số cáo dạng thức dữ liệu thông tin trao đối toàn cầu được lưu
chuyển trên nền mang Internet
Điện thoại IP (Voiee øver IP) là dịch vụ diện thoại sử dụng công nghệ chưyển
đổi dữ liệu thoại thành các gói đữ liệu IP va truyền qua Internet thông qua các
thủ tục Internet liện nay có rất nhiều dịch vụ VolP khác nhau đã được triển khai thương mại trên thực tế và đã trở thành một trào lưu phát triển mạnh mẽ
Đổ có thể gọi được diện thoại IP, không cần thiết phải sử dụng ENUM Người ta
có thể gọi trực tiếp tới đầu cuối sir dung VoIP khác hay gơi thông qua một nhà
cung cấp dịch vụ trung gian Một phương pháp thông thưởng nhưng không phải
1à duy nhất là sử dụng thủ tục thiết lập phiên trong mạng IP (Session Initiation
Protocol) hay SIP SIP làm nhiệm vụ thiết lập cuộc gọi, rung chuông người bị
gọi thông qua Internet Gửi gói tin SIP di cũng tương dương với việc quay số
trên mạng P§TN truyền thống Địa chỉ được sit dung trong SIP cé dang gan
giống với địa chỉ thư điện tử ví dụ như "sip:tantm@vnnic.net vn" cd thé được
ding làm dịa chỉ bị gọi bởi SIP Về đặc điểm, chuẩn SIP có nhiều nét tương đồng với chuẩn IL323, một giao thức được ra đời trước, cả hai đều có khả năng
thiết lập và truyền tín hiệu các cuộc gọi trong mạng Internet Tuy nhiên khác với
H.323, IP là một giao thức ngang hàng nên nó có thể xử lý được thông tin trong
17
Trang 17cấu trúc mạng phức tạp, diễu này không thể có dược ở các mạng ứng dụng chuẩn
H.323
Một vấn để tồn tại tại thời điểm nảy là sự tương tác giữa các đầu cuối điện thoại truyền thỗng và điện thoại IP có nhiều khó khăn Trong khi các đầu cuấi điện thoại IP có thể để dàng gọi tới đầu cuỗi PSTN thông qua các gateway chuyén déi
sử dụng phần mễm thì các đầu cuối thoại truyền thống, thông qua các chuyển
mạch kênh kiểu cũ thường không thể hiểu được các đích định tuyến cần truyền
tải và do đó bắt buộc phải có một Gateway cục bệ được định sẵn trong cing
mang PSTN đó để kết cuối các cuậc gọi Đó là chưa kế các đầu cuối truyền thống thường chỉ oó các phím số, không thé sử dụng cùng loại địa chỉ với các
đầu cuấi VoIP (cd thể có dia chi dang SIP) Đây chính là diễm KNUM duoc
thiết kế để giải quyết
Trên thực tế triển khai các hệ thống VoIP, một vấn để kỹ thuật nảy sinh chưa
được giải quyết triệt để là việc chuyển mạch cáo cuộc gọi từ mạng viễn thông
vao mang VoIP Trong khi việc gọi tử 1 dầu cuối VolP ra một diện thoại (hồng thường rất dễ đảng thì chiều ngược lại thường không xử lý dược Thông thường
cuộc gọi được kết thúc trên mạng PSIN và người được gọi phải kết nổi 'Terminal của mình với mang PSTN cy thé đó Diễu này dẫn đến cần phải phát
triển một kiểu đánh số công cộng toàn cầu nào đó hỗ trợ việc đánh số cho các
đầu cuỗi VoIP Nhung nếu không sử dụng hệ thống số E 164 thì khả năng công tác giữa các mạng VoIP sẽ rất khó khăn Một số quốc gia như Nhật bản cũng đã
quy hoạch trong kho số E164 quốc gia một khoảng mã cho các ứng dụng dựa trên giao thức IP Tuy nhiên điều này chưa được chuẩn hóa nên vẫn gặp các khó
khăn khi Lương tác với nhau Trái lại với ENUƯM, không cần thiết phải quy hoạch
ed Sit dung ENUM, mat
đầu cuối ID có thể dễ dàng kết nối với dầu cuối viễn thông thông thường
lại cho đánh số mà có thể sử dụng cấu tric đánh số
Bên cạnh đỏ, việc sử dụng ENUMI cũng có khả năng tạo ra các địch vụ điện
thoại gia tăng tới các dạng dịch vụ Internet mới Qua ENUMI ta có thể tạo ra các dạng dịch vụ mới cho các thuê bao điện thoại (với các phím số) kết nỗi với
cơ sở hạ lằng phong phú dịch vụ của IntcrneL Sứ dụng các khả năng da phường
tiên vả truyền thông của Tntcrnet ta có thể cung cấp thêm các khả năng kết nối
18
Trang 18và nội dung cho các thuê bao điện thoại Ví dụ có thể dễ dàng cung cấp các
dich vụ web, email cho điện thoại di động, SMS to TM, email to SMS v.v
Ngoài các ứng dụng ở trên, ENUM cũng có thể làm nảy sinh ra các dịch vụ mới
do khả năng sử dụng số điện thoại vào trong các dịch vụ IP một cách dễ dàng vì
Vậy nó có thể mang lại khả năng đưa các dịch vụ mới vào các thị trường viễn thông truyền thống
1.2.2 Các dịch vụ tích hợp trong Internet
Truy vấn trang chủ cá nhân qua số ENUM: Một trang chủ cá nhân trước đây có dạng http:/Awww tranminhtan.info.vn nay có thể được truy vấn với
1 số ENUM của chủ nhân: +84913275577 (Hệ thống DNS sẽ trả về URL
tương ứng là "http://www tranminhtan info vn")
Gui va nhận thư điện tử với ENUM: Thay cho việc phải nhớ địa chỉ email
của người nhận, có thể gửi email tới số ENUM (Hệ thống DNS sẽ trả về
URL 1a "mailto:tantm@vnnic.net.vn" và hệ théng email tương ứng sẽ có được địa chỉ email cần để sử dụng)
Nhắn tin tức thời (Instant Messaging) thông qua địa chỉ ENƯM
Gọi điện thoại IP dùng số ENUM: Ví dụ có thể dùng ENUM để truy vấn
dia chi sip phone của người bị gọi và do đó biến dịch vu sip phone thành
dịch vụ tương đương với dịch vụ điện thoại
Gọi từ mạng viễn thông vào dịch vu Internet: Ví dụ có thể gọi tới 1 tổng,
đài gateway chuyển mạch mềm (softswitch) có hỗ trợ ENUM, tại gateway
nảy, truy van ENUM voi sé điện thoại đích sẽ cho về các URL cuối có thể
sử dụng Địa chỉ cuối cé thé la 1 s6 VoIP sử dụng H323, MGCP, SCCP,
hay 1 softphone sir dung SIP va gateway hic do sé lam vai tro trung gian chuyển đối Lợi ích là ở chỗ các thuê bao của gateway nảy có thể sử dụng
được số điên thoại công công thông thường và có khả năng hoán chuyển giữa các dạng dịch vụ được cung cấp Quan trọng nhất là ở đây các đầu
cuỗi viễn thông truyền thống không cần phải thay đổi để có thể sử dụng
được dịch vụ mới
19
Trang 19- Goi ti mang Internet ra mạng viễn thơng: Truy vấn ENUM từ dầu cuối, hoặc từ proxy, pateway cho phép lấy dược dia chi URL cia gateway cuối
kết nối ra mạng viễn thơng và do đĩ các hệ thống VolP tồn cầu cĩ thé
làm việc được với nhau trên nền cơ sở hạ ting chung Day là vấn đề chưa
giải quyết được đối với VọP hiện nay, càng khơng giải quyết được với
1.2.3 Tích hợp các hệ thống viễn thơng và Tnfernet
Một tổng đài softswitch hd trợ ENUMl cĩ thể được xây dựng cho mơi trường địch vụ tích hợp như ví dụ sau:
-_ Các thuê bao được cấp I số điện thoại cơng cộng (hoặc sử dụng số cĩ
sẵn) Với mỗi thuê bao, các địch vụ cĩ thể sử dụng lá: diện thoại di động,
điện thoại nhà riêng, điện thoại bản lâm việc, điện thoại soffphonc, cmail,
trang chủ cả nhân, nhắn tin trực tuyển TMI
-_ Khi thuê bao khơng cĩ mặt tại cơ quan (nhận biết qua hệ thống kiểm tra
Vào ra tại cửa cơ quan, cập nhật trực tuyển vào hệ thống DNS-TNUME
hoặc qua địch vụ Presence-RT'C277E), galeway sẽ trả chuyển mạch tới số
diện thoại đi động, hoặc số nhà riêng nếu số di động khơng liên lạc được
-_ Khi thuê bao tới cơ quan, gateway sẽ chuyển mạch tới máy để bản
- Khi thuê bao login vào hệ thống thơng tin nội bộ, gateway chuyển tới
soliphonc sử dụng cơng nghệ SIP
-_ Trang chủ của thuê bao được kết nổi nếu yêu cầu của người gọi là yêu cầu
duyệt thơng tin
-_ Email của thuê bao được cung cấp nếu yêu cầu của người gợi là gửi thư
20
Trang 20~ Tương tự đối với các hệ thống SMS, IM, Fax
Nhu vay, voi ENUM ta cĩ thể hội tụ các dịch vụ viễn thơng và Internet để cung
cấp một cơ sở hạ tầng thơng tin chung, giải quyết được các vấn đề về làm việc
cộng tác giữa các hệ thống dịch vụ khác nhau
Cĩ nhiều ứng dụng được thực hiện theo hướng này để làm giảm dần sự lệ thuộc
vào hệ thống điện thoại truyền thống trong việc lưu chuyển các thơng tin, chẳng
hạn như việc loại bỏ PSTN ở phạm vi doanh nghiệp Khi đĩ hệ thống thơng tin nội bộ sẽ là hệ thơng điện thoại IP Truy vấn ENUM cho phép chuyển đổi cuộc gọi ra ngồi thơng qua các gateway VolP như vậy sẽ bỏ qua hồn tồn hệ thống,
PSTN Tương tự với trường hợp doanh nghiệp, các thuê bao cá nhân cũng cĩ thể
cĩ nhu cầu sử dụng các hệ thống thơng tin cá nhân hay gia đình cĩ khả năng tủy
biến cao Các hệ thống này cĩ khả năng kết nĩi từ Internet tới Internet song song với khả năng sử dụng các dịch vụ VoÏP và thoại truyền thống Với các thiết bị
gia dụng hỗ trợ ENUM, việc tích hop là hồn tồn cĩ thể Hiên tại cũng đã cĩ các thiết bị gia dụng với chức năng chuyển tồn bộ các dạng dữ liệu truyền thơng tới 1 gateway thiết kế sẵn, nhưng hệ thơng nay khơng cĩ khả năng tủy biến cao,
khơng cĩ khả năng tự lựa chọn phương thức truyền thơng và nhà cung cấp dịch
Hình 5 Sử dụng gateway dé tay biến lựa chọn dịch vụ viễn thơng thích hop
Khả năng chuyển mạch cuộc gọi trong một mạng dịch vụ điện thoại
Trang 21Các nhà cung cấp dich vu thoại cũng có khả năng đạt được lợi ích với việc đưa
các hệ thống chuyển mạch mềm hỗ trợ ENUM vào sử dụng Với ENUM, các
tổng đài chuyển mạch mềm trở nên tương thích hoàn hảo hơn với các hệ thống tổng đài truyền thống và do đó một bộ phận của hệ thống mạng trục dịch vụ có thể được truyền tải qua Internet mà không gây ảnh hưởng gì đối với các phần
còn lại của hệ thống Trong trường hợp này, việc đưa ENUM vào ứng dụng có thể là hoàn toàn trong suốt đối với người sử dụng, việc định tuyến cuộc gọi trong
mạng có thể được quyết định bởi hệ thống DNS-ENUM nội bộ hoặc sử dụng hệ
thống ENUM toàn cầu
Hình 6 Mạng dịch vụ PSTN với IP backbone, routing với ENUM
Khả năng định danh một địa chỉ dạng số duy nhat
ENUM cung cấp khả năng sử dụng 1 dia chỉ dạng số duy nhất cho tất cả các dạng liên lạc Một số quốc gia như Hàn quốc có kế hoạch triển khai hệ thống địa
chỉ số trọn đời (Lifetime number), trong đó mỗi cá nhân có thể đăng kỷ l số
(không nhát thiết phải là số điện thoại, nhưng theo chuẩn E, 164) và có thể giữ số
định danh duy nhất đó suốt đời Các thay đổi như dịch chuyển số điện thoại cố
định, chuyên mạng số điện thoại di đông, địa chỉ Email, v.v sẽ được cập nhật lại vào số định danh duy nhất nảy Với ENUM, số định danh này có thể được sử dụng lảm địa chỉ liên hệ cho tất cả các loại hình liên lạc với chủ thể, bao gồm cả
điện thoại cố định, fax, đi động, trang chủ, email, VoIP, nhắn tin SMS, IM v.v
Trang 221.3 Phát triển ENUM ở một số nước trên thế giới
Trong khoáng 3-4 nim gan diy, ENUM đang trở thành một vấn để nóng trên
phạm vi toàn cầu Từ khi RFC2916 được IITF công bố vào tháng 9 năm 2000,
ENUM đã được coi là một phần của các chiến lược hội tụ viễn thông va Internet, của chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói và là cơ hội dễ phát triển các loại
hình dịch vụ mới cho một thị trường cỡ lớn một cách để đảng Có thể nói, nghiên
cứu phát triển ENUM đang là một trào lưu thu hút được sự tham gia của hầu hết các tổ chức viễn thông và công nghệ truyễn thông Internet trên thế giới, các quốc
gia phát triển và cả những quốc pia đang phát triển bởi khả năng mang lại lợi ích thương mại địch vụ của nó cũng như những vấn đề phức tạp nảy sinh trong quần
Tỷ và kiểm soát chủ quyền
1.3.1 Tại Châu Âu
Châu Âu hiện nay là khu vực có nhiều quốc gia nhất được ITU chấp nhận
chuyển giao cho quyền quán lý tên miền ENUM tương ứng mã viễn thông quốc gia Rất nhiều quốc giá Châu Âu đã xây dựng hệ thống thử nghệm ENUM
'Trong đó có những quốc gia đang tiến gẦn đến giai đoạn cung cấp dịch vụ
ENUM thương mại mà điển hình là Áo, một trong những quốc gia Châu Âu đầu
tién thi nghiém ENUM,
Việc thử nghiệm ENUM tại Áo được giám sát bởi tổ chức quán 1ý viỄn thông Áo
(Austrian Regulatory Authority for 'Telesommmnieations and Broadeasting — RIR GmbH) Hiện tại, Ảo đã thực hiện thành công một hệ thông quân lý đăng
ký ENUM hoàn chỉnh gồm các Registry Tier1, Tier2, Registrar, hé thong ding
ký hỗ trợ thủ tục EPP, công bố gác chính sách về quả trình đăng ký, kế hoạch đánh sé va phin bd cho ENUM,VoIP (ENUM and VoIP Numbering Plan} va
đang bước sang giai đoạn cung cấp dịch vụ Tổ chức quản ly cel LID (NIC.at}
được chỉ định là Tier 1
Để thực hiện giai đoạn thương mại, TỔ chức quản lý viễn thông Áo đã ký kết
hợp tác với NIƠ aL để hệ thống hoá toàn bộ
-_ Các khung chính sách quắc gia cho HNUMI
- Moi van dé hiên quan dén lên miền 3.4.c164 arpa
23
Trang 23- Huéng dẫn cho Registrar,
- Moi yéu edu cho quản lý, vận hành, kỹ thuậL
Vào quý 2/2004, Áo đã triển khai kế hoạch cưng cấp địch vụ thuong mai ENUM (cho cã số điện thoại cố định và di đông) trong phạm vì mã codo +43780
1
2 Tại Châu Mỹ
Hiện nay, Mỹ, Canada và 16 quốc gia khác trong khu vực Đắc Mỹ có chung mã
ce +1 và hệ thống danh sé NANP (North American Numbering Plan) với 10 số
NXX NXX XXXX,
Tháng 10/2000, NTLA (National Telecommunications and Information
Administration) - một cơ quan thuộc Bộ thương mại Mỹ dã tổ chức hội thảo về giải pháp thực hiện ENUM, không triển khai hệ thống thử nghiệm mã hướng tới
mg dụng thương mại thực tế
Thang 2/2001 nhóm nghiên cứu thử nghiệm 1NUMI (Study Group A Ad Iloc on
TRNUM) được thành lập, đã tư vấn cho Bộ Ngoại giao Mỹ thiết lập ENUM forum
với nhiệm vụ nghiên cứu về các vấn dẻ chính sách, công nghệ trong phát triển
ENUM
Do mi Coutry code của Mỹ là mã dùng chưng, Mỹ đã chính thức yêu cau ITU
không chap nhận chuyển giao toàn bộ hoăc một phần mã +1 cho bắt cứ lỗ chức
nào và hiện nay đang nghiên cứu để cú giải pháp cho các vẫn để về chính sách
hiện dang còn xung đột như
- _ Chính sách trong việc chuyển giao tên miễn EkUMI tương ứng mã code
11 Sẽ tìm kiểm sự hợp tác giữa 18 nude Bac M¥ dé có một tổ chức độc
lập phụ trách chung cho mã code +l của Đắc Mỹ hay RIDE MCC chi chuyển giao độc lập cho Mỹ các mã thuộc phạm vi USA
-_ Sẽ duy trì duy nhất một nhả quản lý Tier I hay duy trì một số nhà quản lý cấp Tier I (Trong trường hợp nhiều tổ chức Tier 1 thì thực hiện phân chia phạm vi quản lý và thực hiện đổng nhất trong chính sách giữa các nhà
quân lý Tier1 như thể nào)
24
Trang 241.3.3 Tại các nước trong khu vực Châu A - Thái Bình Dương
Trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương, ENƯAI đang được thử nghiệm ở
phạm vị quốc gia tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,
Dai Loan, Singapore,
Úc Trong đỏ Trung Quốc và Singapore d& duoc ITU va RIPE NCC chuyén giao
quan ly tén mién ENUM tuong tng mi quéc gia
Mới đây, CNNIC, JPR5 (quản ly ccTLD jp cia Nhat), KRNIC, SGNIC,
TWNIC đã thành lập ra một tổ chức lẫy tén JA APEDT (Asian Pacific Enum Enginccring Tam), giới hạn thành viên là các tổ chức quản lý œzTLD lại khu
vực Châu Á — Thải Bình Dương với mục đích chia sẻ kinh nghiệm trong triển khai thử nghiệm RNUM, trao dỗi phan mém va Source code về ENUM
APITT đã tổ chức một track vé ENUM/SIP tai APRICOT 2005 và cung cấp dịch vụ điện thoại ENUM/SIP phone tai APRICOT 2005
* Trung Quéc
Tổ chức đầu tiên thử nghiệm EXUM tai Trung Quốc là CNNIC (tổ chức quản lý
tên miễn ccTLD của Trung Quốc) CKNIC hoạt động đưới sự quản lý của Bộ
Công nghiép théng tin Trung Quée (Ministry of Information Industry of China —
MII)
‘Thang, 2/2002 MII đã quyết dịnh thử nghiệm ENUM và thánh lập China MII-
ENUM study group đưới sự quản lý của MII, trong đó CNNIC lá thành viên chủ
chất Nhóm nghiên cửu có các thành phần: Các nhả cung cấp dịch vụ viễn thông,
các học viện, ISP lập thành các nhỏm làm việc
‘Thang 9/2002 'Irung Quốc đã thành công trong việc yêu cầu ITU chuyển giao
tên miễn —86 về “Trung Quốc
Thang 10/2002, Trung Quốc thiết lập máy chủ thứ sắp cho tên miễn e164.arpa;
Từ 7/2003 đến 9/2003, Trung Quốc nâng cấp hệ thống thit nghiém ENUM va
mở rông dịch vụ thứ nghiệm BNUMI nhu một dịch vụ miễn phí công gông dưới
tên miễn 6.8.el64 arpa và có 520 số ENUM đăng ký Hiện tại Trung Quốc đang tiếp tục triển khai giai đoạn hai của thử nghiệm cung cấp địch vụ, đồng thời
25
Trang 25nghién ciru dé dua ra mét hé théng quan ly phan cap (Tier 2 ) pha hop voi Trung Quốc Đồng thời, Hộ Công nghiệp thông tin Trung Quốc - MII đang tu van cho
chính phủ Trung Quốc về việc mở một hệ thống cung cấp dịch vụ thương mại thử nghiệm (dự kiến là thực hiện áp đụng công nghé ENUM cho dich vụ SIP) va
đự kiến triển khai thử nghiệm công cộng với một số ISP và nhà cung cấp dịch
Đầu 2003, chính phủ (ðộ Thông tia và Truyền thông - MIC) đã đầu tư 300.000
USD cho dự án thử nghiệm (từ 3/2003 đến 12/2003), thiết lập hệ thống thử nghiệm và cung cấp thử nghiệm ENUM như một địch vụ công cộng (đăng kỷ
qua một Website riêng) Hiển nay dự án thử nghiệm dã hoàn tất, cung cấp dịch
vụ cho 1495 đăng ký
Tiần Quốc đang tiến tục làm việc với TTU để chuyển giao tên miễn ENUM tương ứng mã quốc gia +82 và đang đặt kế hoạch để cưng cắp dịch vụ thương mại
* Singapore
Việc xúc tiến ENUMI được triển khai bởi iDA (Infocomm Developement
Authority - lễ chức kết hợp gũa Telscom Authority o[ Singapore va National Computer Đoard) Singapore đã dược chuyển giao mã quốc gia 65 từ TTU vào
tháng 6/2003
Để triển khai, Singapore đã thành lap ENUM working group và thành lip SIG (special interest group) thuộc SingAKIIN và thực hiện việc thử nghiệm điện rộng
kết hợp cùng Đại học kỹ thuật Nanyang và Trường Dách khoa Singapore Tổ
chức này cũng đã thử nghiệm chuyển giao ENUM cho các nhà cung cấp, Thiết lập kết nỗi hạn chế giữa IP và PSTN và dự kiến trình chính phủ kế hoạch triển
khai ENUM
26
Trang 26CHƯƠNG 2
THIẾT KE XÂY DỰNG TIỆ THÔNG TÍCH HỢP DNS VÀ
ENUM TRONG CAC ỨNG DỰNG HỌI TỰ MẠNG VIỄN
THONG VA INTERNET
2.1 Ngưyên tắc thiết kế
2.1.1 Chuẩn đánh số điện thoại E.164
Chuẩn đánh số diện thoại E.164 do Ban Tiêu chuẩn Viễn thông của ITU
(TLU-L) công bê vào tháng 5 năm 1997, Chuẩn này thuộc vào Seri E: "Hoạt
động chung của mạng, dịch vụ điện thoại, hoạt động địch vụ vả các tác nhân con người" quy định các "Hoạt động, đánh số, định tuyến và các dịch vụ đi động -
Hoạt động quốc tế - Quy hoạch đánh số cho địch vụ điện thoại quốc tế", ong đó
H.164 quy định "Quy hoạch đánh số
n thông công công quốc tế"
E.164 tập trưng quy định cấu trúc số và chức năng cho 3 dang cơ bản của
số sử dụng trong viễn thông công công quốc tế là theo vùng, dịch vụ chung và
theo mạng E.164 quy định cụ thể mọi loại tiền tố cần thiết cho từng mục đích
nhằm thống nhất việc đánh số toàn cầu cho mọi loại nhu øầu địch vụ Nó cũng
cung cấp các quy ước dùng để định tuyến cuộc gọi giữa các số và nhóm số lrên
toàn hệ thống,
Các nội đụng chính của E164 gồm:
Câu trúc số viễn thông công cộng quốc tế, gồm:
- §ố theo vùng địa lý: gồm có mã quốc gia4mã vùng địa lý (CC), mi dich quốc gia (NDC), 36 thud bao
Trang 27Jlinh 7 C4u trúc số theo vùng địa lý
-_ Bố theo dịch vụ toàn cầu: gồm mã quốc gia CC va sé thuê bao dịch vụ
toàn cầu GSN
tốc tế cho dịch vụ toán cầu
Hình 8 Cấu trac sé theo dich vụ toàn cầu
- 86 theo mạng: gồm mã quốc gia CC, mã nhận đạng mạng TC và mã thuê
Các quy dịnh về việc cấp phát mã quốc gia, mã nhận dạng mạng, mã dịch vụ
toàn cầu, cũng như quy định cụ thê cho từng loại mã về độ dải, cấu trúc tiên tổ,
mã thoát (escape code), cũng như các khuyến nghị cho câu trúc đánh số quốc gia
được mê tả rất kỹ trong tài liệu E 164
Đình dạng một số viễn thông công công quốc tẾ theo E 164 sẽ có dạng như ví dụ
sau:
28
Trang 28Vidu: +84-4- 5564944,
Ở dây số viễn thông được đánh thco cấu trúc phân thco vùng dia ly
Trong đó
« + là tiễn tổ cho biết số viễn thông là đây đủ:
« _ R4 là mã quốc gia của Việt Nam;
« _ 4 là mã nhận dạng viễn thông cố định khu vực Hà Nội,
+ 55649444 là số thuê bao trong mạng
2
2 Tích hợn DNS va ENUM
Việc xây dựng một hệ thống tích hợp I2N8 và HNUM trang các ứng dụng hội tụ
viễn thông và Internet được dựa trên cơ sở khả năng ứng dụng của hệ thống tên mién (DNS) cho việc lưu giữ các số H.164 Như vậy vẫn để đặt ra ở đây là làm
thé nào để DNS có thé ding cho việc nhận biết các dịch vụ sẵn có kết nối tới một
số E.164 qua việc sử dụng hệ thống phát hiện chuyến giao động đối với các loại ban ghi DNS
Thông qua việc chuyển đổi định dạng của các số viễn thông công cộng E.164 theo dạng chuẩn quốc tế với các tên miền DNS va đưa vào các dich vu DNS sin
gó như việc chuyển giao thông qua các ban ghi chuyển giao máy chủ (NS) và
ban ghi con tré quyén định đanh (NAPTR), một người có thỂ tra cứu bất cứ một
dịch vụ gì sẵn có cho một số E 164 thco hướng tập trung với việc quản lý phân
tán ở các mức khác nhau trong quá trình lookup
Để nhằm cung cấp cấu trúc lưu trữ cdc sé E.164 trong DNS, một loại tên miễn
đặc biệt dành riêng cha ENUMI *el64.arpn" đã duoc đưa vào sử dụng Để đơn giãn hoá các vân hành phân tản, tên miễn (domain) này dược chia thánh những
subdomain phan theo từng đầu mã điện thoại của mỗi quốc pia (ví dụ như mã 84
của Việt Nam) Người năm giữ các số E.]64 muốn chứng được liệt kê trong, DNS sẽ phải liên hệ với quản trị viên vùng mà nó thuộc vẻ, theo đỏ các chính
sách tương ứng gắn liền với ving Méi lần xử lý phải bắt đầu việc tìm kiếm
thông lin về ving (zone) bằng cách kiểm tra bản ghi nguồn liên hệ với zơne đỏ,
29
Trang 29giếng như cơ chế vận hành IDNS thông thường Tất nhiên, như đổi với các domain khác, các chính sách cho các danh sách vùng sẽ dược diều khiển theo
Trong thực tế ứng dụng ENƯM, các thao tác cập nhật thông tin động xây ra rất
nhiều, do dé hé théng DNS phai được thiết kế
truy vẫn, cập nhật với số lượng lớn
ó thể đăm bảo chịu được tải
Ảnh xạ số điện thoại H 164 vào hệ thống DNS [4 nén ting cia ENUM, né cho
phép sử đụng hệ thống quản lý phân cấp của DNS, các thủ tục truy vấn Internet
đã phát triển để mở rộng nội dung thông tin chứa trong cùng 1 số điện thoại, vốn vẫn được coi là đuy nhất và thường được coi là tưang ứng gần nhất đối với mỗi
một chủ thể Với 1 số điện thoại ứng với một cá nhân nảo dó, thông qua các phép truy vấn (giống như tra cửu danh hạ, trang, vàng) có thể tìm dược rất nhiều các
thông tin liên quan Ö đây chỉ khác là hệ thống lưu trữ thông tin là hệ thống DNS
đã được sửa đổi, phép truy vấn lả thủ tục DNS đã rất phát triển
Với thế mạnh của địch vụ Intemel, oác truy vấn dựa trên DNS được coi là rất để
triển khai và ứng dụng Chính vì các đặc tính nói trên, DÀNS trở thánh ứng cử viên sáng giá cho hệ thống thông tin lưu trữ trong các ứng dụng như BNUM
2.1 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống tích hợp DNS và ENUM
2.2.1 Dinh dang truy van ENUM
Một cách vắn tất, để tìm được tên miễn dành riêng cho ENUM tương ứng với
một số E 164 nào đó, các dinh dang sau sẽ được thực hiện
30
Trang 301 86 F.164 phai được viết dưới dạng dầy đủ theo quy định của ITU, bao gdm cä các mã quốc gia IDDDẺ, theo dạng như | 84-4-8226125;
2 Bỏ đi các ký tự không phải số, trừ đấu "+": 448226115;
3 Bỏ nết đấu "+": 844822€1” 5;
4 Bé dau chấm "." vào piữa các chữ số: 3.4.4.8.2.2.6.1.1.5z
Mỗi quốc gia khi triển khai HNUM sẽ cỏ một tên miễn con (subdomain) trong hệ
thống tên miền dành riêng cho ENUMI (dưới tên c164.arpa - tên được coi là
ROOT của tên miễn ENUM) va bing cách này, mỗi thuê bao dich vu ENUM sé
có được một tên miền riêng tương ứng với số Ii.164 của mình Một cách tổng
quát, với định dạng truy van ENUM, hé théng tên miễn đành riêng e164.arpa có
cấu trúc phân cấp như sau
el64.-arpa (ROOT)
6.8.e164.arpa
(Vietnam) 2.8.e164&arpn 5.6.e164.arpa
(Tên tương ứng của thuê bao E.L64)
Hình 1 Cấu trúc phần cấp tên miễn e164.arpa dành riêng cho ENUM:
? International Direct Dialing Digits
31
Trang 31Voi dinh dang nay, trong hệ thống tên miễn người ta sử dụng một loại bản ghi
đữ liệu đặc biệt là hán ghỉ NAPTR để chỉ ra các cách tiếp cận khác nhau khi kết
nếi tới I trạm có định đanh nào đó Nói một cách khác, nó chỉ ra các dịch vụ mà trạm đỏ có
Cách khai báo các bản phí NAPTR trong hé thing DNS nhur sau
ENUM Domain IN NAPTR = crder pretersnce flag service regexp replacement
‘Yénmién IN NAPTR thứty mứcuudtiên cờ dichvu _ biéu thite thay thé
Vi du:
SORIGIN 5.1.1.6.2.2.8.4.4.8.6164 arpa
1N NADIR LE iG “sipte2u" 9" 48! sip: taacm@vnnic.net.vn!"
TY NADTR 1U2 10 "a" "ma Lrot LA 88 imaitlo:Lecbagvanie nce val"
TN NAPTR 1C2 “0 "u” "se 1^,*§1tel:1E4482261-5I1",
TN NAPTR 1U LÚ "ủ” "htEPIEZ2U" ".^.*£|hEEP://00w, vnnic.net.vn.”,
'Ta sẽ xem xét ‡ nghĩa và cầu trúc định dạng, khai báo các bản ghỉ NAPLR này trong phần sau
2.2.2 Nguyên tắc xử lý các yêu cầu chuyền đổi số ENUM
'Trang xử lý các yêu cầu chuyển đổi HNUM, dầu vào của thuật toán là một chuỗi
số E.I64 được mã hoá theo các định đạng đã quy định ở trên, đầu ra của thuật
toán là một chuỗi định danh tải nguyên thống nhất URI trong dạng thức tuyệt đối
của nó theo [REC2396|
"Trường thứ tự trong ban ghi NAP'TR sé chi ra theo thir tu nao cdc ban ghi [NS
sẽ được giải thích rõ Dó là vì DINS không đám bảo thứ tự của các ban ghi trá về trong phần trả lời của một gói tin DNS Trong phần lớn các trường hợp, ENUM
không phải là một sản phẩm bởi vì các biểu hiện thông thường sẽ là *$!' cho lần truy van đầu tiên và như vậy số ảnh hưởng đến luật kết thúc Tuy nhiên, có những trường hợp khác (những luật chưa kết thúc) tại nơi 2 luật kháo nhau và cả
hai củng phủ hợp với chuỗi đơn ứng dụng, mục đích của hệ thông là phải tìm ra được một luật có thể phù hợp hơn với một phân của chuỗi đơn ứng dụng so với
những luật khác Ví dụ bằng cách dùng một ban ghi chưa kết thúc NAPTR, một tập các số đưa ra sẽ được gửi tới hệ thẳng và cùng được chỉ định theo kế hoạch
đánh số riêng nào dó Giả sử bên trong vùng đó tồn tại 2 luật, chúng chỉ rõ rằng
32
Trang 32nếu một luật phủ hợp với luật chuyển dấi dầu vào là dịch vụ đủng STP thì luật định nghĩa SIP sẽ được dùng nhưng nếu luật khác phủ hợp với một phần đải hơn
của chuỗi đơn ứng dụng lại chỉ ra rằng đầu vảo là một ứng dụng khác (như dịch
vụ nhắn tin) thì luật sẽ hướng, đến một dịch vụ mức cục bộ Như vậy nếu luật
phủ hợp ngắn hơn đến trước luật đài, nó có thể che đi các luật khác Do vậy thứ
tự trong đó mỗi luật được kiểm tra lại chuỗi dầu vào là trường hợp mả rất nhiễu
img dung DIDDS tin dung
Trong trường hợp cả hai luật có cửng tác đụng hoặc đồng nhất trong ứng dung
thì trật tự cho
bản ghỉ đó được thiết lập cùng giá trị Trường hợp này, mức độ
ưu tiên được đùng đổ chỉ ra gợi ý chọn lựa mang tính cục bộ nhờ vào quyền của
ving dé
Déi vei ENUM diéu nay thé hiện rõ ở đâu một máy tram được cho phép áp dụng một chính sách địa phương còn ở đâu thi không Trường thứ tự trong bản ghi
NAPTR là một yêu cầu từ phia bên nắm giữ số E164 rằng các bản phi đó được
sinh ra theo cách cụ thể nào Trường ưu tiên chỉ dơn thuần là sự để xuất từ phía nắm giữ số E164 rằng một bản ghi bản ghi này là tốt hơn so với bản phí khác
Một vận hành máy trạm đòi hỏi ENUMI phẩt bám vào trường thứ tự, nhung cũng
có thể đơn giản lây giá trị ưu tiên mả máy trạm chỉ ra phương pháp chọn lựa
2.2.3 Iệ thống DDDS
Hệ thống đò tìm đại diện tự động (13225) là một thành phần cơ bản quan trọng
của ENUM Nó được đưa vào ENƯM để giải quyết các vấn đề gặp phải khi thể
hiện các tải nguyên gắn kết với số TPNƯM một cách tối ưu nhất và hỗ trợ các giải
pháp chuyển đổi chuỗi số thành dữ liệu động tốt nhật
DDDS được sinh ra như kết quả của một hướng nghiên cứu mới của nhóm im việc chuyên trách của IETF về "tên tài nguyên thống nhất“ Uniform Resource Names (URN) để giải quyết vấn đề: làm thế nào có thể tìm kiếm được thông tin
về một URN néu trong LRN không chửa các thông tin dinh vi dich vụ mạng (chẳng hạn không chứa tên hoặc dịa chỉ máy chủ truy vắn) Một hệ thông được
dua ra có thể sử đụng một cơ sở dữ liệu luật dùng để áp đặt lên URN nhằm tim
ra thông tin trên từng đoạn của URX Dau tién, hệ thống này được gọi là dịch vụ
33
Trang 33do tim thiét bi tray van RDS (Resolver Discovery Service), chi ding dược với
các LRN Sau này, phương pháp tương tự dược áp dung trên các chuỗi không
phải LIRN vả trở thành DDDS
DDDS được mô tä bởi một hệ thống các tài liệu chuẩn của IITF, gầm 5 phần
với các REC số 3401, 3402, 3403, 3404, 3405 DDDS được định nghĩa đơn giản
lả một thuật toán tổng, quát nhằm áp dụng một luật chuyển đổi chuỗi thu nhận
được một cách động lên một chuỗi đơn của ứng dụng Nói cách khac, DDDS 14
phương pháp dùng để chuyển đổi chuỗi thành đữ liệu một cách động, sử dụng dễ
hỗ trợ cấu hình động cho cdc hé théng uy quyén (delegation)
ĐỂ làm được việc này, DDDS sử dụng các luật chuyển dỗi chuỗi áp dặt tuần tự
và lặp lại lên các chuối dầu vào cho tới khi diều kiện kết thúc dạt được và anh xa
kết quả vào các đỡ liệu chứa trong cơ sở đữ liệu DDDS
"Việc thực hiện DDDS được mô tả qua thuật toán sau:
vas cay mee ing ang
,
Luät bất cầu ihirsé wall unnern mule:
knsa gt
Tim shoa trung CSDLĐ2ĐS |—— ~~
Taphop at apne toy
ip darg cae Mates cae chub uy nhất
sha ker sétqui không rong than |— ——
c4: ảa tân yêu câu của ang đảng *— Blub aluilã đuối rgđirc
27 Rétthuc tat ev8 cing cha? —
ua rs a i 3 dur
BAL ra củẽ luất cuối cảng chinh lá kết quê cền tâm cúc ứng dụng
Hình 11 Thuật toán DDDS
34
Trang 34Đầu tiên, chuỗi đơn dầu vào của ứng dựng được áp đặt một luật gọi lả luật bắt dau (First Well Known Rule) Jit nay do ing dụng định ra, chứ không phải lấy
từ cơ sở đữ liệu Luật nảy nhằm tìm ra khoá đầu tiên dùng để truy van cơ sé dit
liệu DDDS
Với khoá tim được, truy vấn cơ sé dé iéu DDDS sẽ tim được luật áp dụng tiếp theo Luật này áp dụng lên chuỗi đầu vào sẽ cho khoá mới, hoặc cuối cùng là kết
quả đầu ra mong muốn
Đổ thấy được sự phức tạp của các biểu thức áp dụng trong I3I21)8, ta xem xét ví
hai đầu ":“ đầu tiên Kết quả thu được Ja "cid"
Ứng dụng gũng dược quy ước trước là với chuỗi thu dược, nó phải thêm vào một
đuôi "urnarpa" dễ có được một khoá tìm kiếm dẩy dủ Khoá ở dây là
Do ở dây chỉ có ] trường NAPIR trả về nên không có vẫn để sắp xếp thứ tự ưu
tiên Áp dụng luật thu được trên chuỗi URN ban đầu ta thu được chuỗi
"example.com" (thành phần thứ 2 theo như biểu thức thay thế chỉ ra, giữa 2 dấu
ny
> Multimedia Internet Mail Extension
35
Trang 35Truy vấn tiếp tên miễn "example.com" ta thu dược
Chi tiết thêm về thuật toán DDIDS tham khio RFC3402'
c phân bố các luật DDDS qua DNS
Để có thé phan bé các luật DIDI2S một cách hiệu quả và đơn giân, 1212125 sử
dụng cơ sở dữ liệu DNS như một cơ sở dữ liệu phân bổ luật, định nghĩa theo
[RFC3403J Các khoá ở đây là các tên miễn và các luật được mã hoá bằng gác trường NAPTR Một truy vấn khỏa sẽ có dạng một truy vấn tên miền thông
'Š sẽ là một loạt các bắn ghi NAPTR chứa các luật cẦn truy
thường, kết quả trả
vấn REC3403 cũng đồng thời thay thế cho REC2915 và được coi là định nghĩa
chính thức của NAP'LR Các mồ tả chính như sau
Bộ mã được sử dụng trong các trường của NAPTR là UTE-8 Do đó nếu đầu
UTE-8 thi phai
được biểu diễn bằng các tham chiếu theo kiểu một chuỗi bytc dễ có thể thoả mãn
vào/ dầu ra của các biểu thức có chửa các mã năm ngoài bộ
được Diều nảy cần được đặc biệt quan tâm khi áp đụng ở Việt Nam do các
trường NAPTR được sử đựng có chứa mã tiêng Việt Tuy nhiên trong khuôn khô
thời gian có hạn, luận văn này sẽ không bản đến vẫn để mã đa ngữ trong các bản
ghỉ NAPTR
‘Tat cả các bản phi [N8 đều dược gắn một thời gian sống (time-to-live) tính
bằng giây Sau khi bản ghi được lấy về thì nó chỉ có giá trị trong khoảng thời
* DDDS Part two - The Algorithm
3 PDDS Part Three: The Dotnain Name System (DNS) Database
36
Trang 36gian bằng time-to-live 8au thời gian dó bản phi coi như không cỏn giá trị và
phải được truy vấn lại Điều này cũng ảnh hưởng tới việc lưu trữ các luật I2I2I28
vì ứng dụng phải đảm bảo là chỉ áp dụng các luật chưa bị quá hạn time-to-lrve Nếu luật được áp dung bị quá hạn, ứng dụng phải bắt đầu lại từ đầu việc áp dung
toàn bộ thuật Loán
ĐỂ tìm kiểm | tap hợp luật, ứng dụng phải sứ dụng một truy vẫn DNS tiêu chuẩn
để tìm bản ghi MAPTR ứng với tên miễn đã cho
Cấu trúc định dang, khai báo các ban ghi NAPTR trong hé thing DNS
Như đã đề cập ở phần trên, cầu trúc khai báo các bin ghi NAPTR trong hệ thống,
DNS khi được thể hiện một cách đầy đủ có dạng như sau
TNUM-Domain IN NAPTR order prefe=ence flag service regexp replacement Ténmién IN NAPTR thứ†ạ mức nutiêndựa chọn) cờ dichvu biểuthức thaythể
Với cầu trúc này, định dạng gói tin NAPTR sẽ bao gam:
THỨ TỰ @RDER) LỰA CIION (PRETERENCE)
CO FLAGS) DICH VU (SERVICES) BIEU THUC (REGEXP)
‘THAY THE (REPILACKMENT}
Hình 12 Dinh dang géi tin NAPTR
Ở đây các chuỗi ký tự và tên miền được định nghĩa trong REC1035
THỨ TỰ là một số nguyên không đấu 16 bit biểu thị thứ tự mà bản ghi cần được
xử lý được sắp xếp từ nhö dến lớn để có thể phân ánh dúng thử tự các luật THỨ
“TỰ dược bắt buộc sử dụng khi có nhiều bản ghi NAPTR duoc trả về trong cùng
một dữ liệu phản hải, khi đỏ bản ghỉ NAPTR có thứ thự nhỏ hơn sẽ được sử
dụng Các bản ghi có cùng thứ ty được coi là cùng luật và việc xử lý sẽ phụ
thuộc vào các trường LỰA CHỌN và DỊCII VỤ
Trang 37LUA CHON eting biéu thi thir tr wa tién trong việc xử lý DDDS, nó chỉ ra thứ
tự thực hiện trong trường hợp các trường THỨ TỰ là giống nhau Ứng dung có
thé tim các bản ghỉ có giá trị LỰA CHỌN cao hơn nếu nó muốn (ví dụ trường
hợp nó không hỗ trợ tốt dịch vụ hay thủ tục nào đó)
Ung dung chi được xác định 1 THỨ TỰ để xử lý, trong khi nó có thể thay đổi
các bản phỉ để có [LỰA CHỌN tốt hơn
CỔ là chuỗi đùng để xác định phương thức viết lại các trường trong bản ghi, do
ứng dụng xác định CỜ được thể hiện đưới dạng một chuỗi ký tự, chứa tham số
ảnh hưỡng tới lần truy vẫn tiếp thoo, thường được dùng để tôi ưu hoá quá trình truy vấn Cờ "u" dược hiểu là luật này là luật áp dụng dể kết thúc chu trình và dữ liệu trã về là một chuỗi thco chuẩn nhận dạng tải nguyên thống nhất (URI”)
DICII VU là chuỗi xác định các tham số dịch vụ phù hợp cho hướng chuyển
giao này, cũng đo ứng dụng xác định DỊCH VỤ được thể hiện, khai báo trong bản ghỉ NAPTR dưới dạng một chuỗi ký tự, nó chỉ ra thủ tục phân giải và dich
vụ phân giải sẽ sẵn sảng khi việc viết lại dược thực hiện thông qua các trường
"biểu thức" và "thay thế"
BIỂU THỨC REGBXP chứa chuỗi thay thể được áp đụng cho chuỗi đầu vào để
có được tên miền tiếp theo để truy vẫn tiếp Diễu thức chỉ được áp dụng cho
chuỗi đầu vào, chứ không áp dung cho các chuỗi trung gian trong quả trinh xử lý
Trường "biểu thức" (regexp - regular expression) chữa một chuỗi biểu thức
“Uniform Resotnee Tđenifier
38
Trang 38thay thé mà khi áp dụng vào chuỗi nguyên thuỷ sẽ tìm ra dược tên miễn nào sẽ được truy vấn tiếp theo
Ngoài ra, trong các bản ghỉ NAPTR còn có sử dụng trường "độ ưu đên"”
(preference) là một số nguyên không dấu 16 bi, thường được dùng khi có nhiều bán ghỉ NAPTR được trả v
"Trường này tương tự như trường đồ ưu tiên trong bản ghỉ MX của [DDN8 và
, trong đó có cả các thứ tự giống nhau
được các nhà quản trị sử dụng để lái dịch vụ tới các máy chủ khác có khả năng
xử lý tốt hơn
Một lưu ÿ là tất cả các quả trình xử ]ý thay thể và truy vẫn đêu được ứng dụng thực hiện, bảm thân hệ thông DNS không thực hiện tỉnh toàn xử by nào
Ở đây xuất hiện vấn để xung dột trong các bản ghỉ NAPTR Vỉ các bản phi
NAPTR trong cùng 1 khoá (một tên miễn) có thể được sử dụng cho nhiều dang ứng dụng khác nhau (vi dy ENUM và URI có thể cùng truy vấn 1 tên miễn nào
46), do đó luật trả về trong các NAPTR cá thể sẽ chỉ thích hợp với 1 ứng đụng
nào dó vả đương nhiên không thích hợp với các ứng dựng còn lại Cơ chế xứ lý
lã một trong các cách:
© Sit dung các tên miễn kháo nhau cho các ứng dụng khác nhau
* Biểu thức phải được viết để có thể nhận dạng được ứng dụng truy vấn
Chẳng hạn biểu thức đủng cho ENUM có thể được viết để nhận biết được
đấu ! trước chuỗi số đầu vào
© Ste dung cdc trường "cơ" khác nhau, hoặc các trường "dịch vụ" khác nhau
Một vấn đề lhác cần chú ý là các dữ liệu luật ghi trong các bản ghi DNS phải
được thể hiện đúng dạng chuẩn DNS quy định trong [RFC1305], do đó với các
biểu thức chứa các ký tự đặc biết như ”\" thị trong các fde chứa đỡ liệu D8, nó
phải dược biến dỗi thánh "9t v.v
+ Biểu thức (Regular Expression)
Biểu thức Regular Exprcssion, gọi tắt là RE có thể coi là một ngôn ngữ lập trình
chuyên biết nhỏ gọn, chuyển sử dựng để sử lý các chuỗi ký tự thông qua việc
39
Trang 39định ra các "luật xử ý" Với RE, ta có thể chỉ ra các mẫu (pattern) mà ta muốn
tìm kiếm và các hành déng ap dụng lên chuỗi trong trường hợp phát hiện ding
(match) các mẫu đó trong chuỗi, với các hành động như thay thé (replace), hay
phân chia chudi (split)
RE được sử dựng từ lâu Irong rất nhiều môi trường phát triển, như trong các thư viện lập trình Œ, các ứng dụng unix như sed, awk, grep hay trong cả các hệ
thống phát triển mới như Microsoft Visual C++, NE
Các mẫu sử đụng trong RE được biên dịch thảnh các mã bytecode thực thi nén
tốc độ của nó thường rất nhanh, khá năng tủy biến cao và hay được ứng đụng
trong các ngôn ngữ lập trình cần tác dộng lên chuỗi ký tự
RẺ tương đối nhỏ và piới hạn Không phải tất cá các thao tác chuỗi dữ liệu đều
có thể xử lý được với RE Chỉ có một số giới hạn các thao tác được II: hỗ trợ, nhưng tập hợp lại thường các biểu thức RE lại trở nên hết sức phức tạp Để diễn giải cú pháp RE, trước hết ta xem xét các mẫu tìm kiểm
+ Ký tư "ứng hợp" (matching character)
Da phan các ký tự được sử dụng để ứng với việc tùm kiếm chính bản thân chúng
Ví dụ các ký tự “test đùng để tạo nên mẫu tìm kiếm cho chuỗi "test" Tuy nhiên,
có một số ngoại lệ ở các ký Lự đặc biết Các ký tự này có các ý nghĩa nhất dịnh trong mẫu tìm kiếm
^ chỉ ra vị trí dầu chuỗi Ví dụ "^a
"abe"
hợp với các chuỗi bắt dầu bởi chuỗi con
$ chỉ ra vị trí cuối chuỗi Ví đụ "abc$ ” hợp với các chuỗi kết thúc với chuỗi
con "abe"
ứng với moi ky Ur trừ ký tự xuống đồng Ví dụ "acb d" hợp với "abced",
"abcfd", "abcgd"
tt và t° 2 ký tự này dùng để tạo ra một phân lớp ký tự, tức là tập hợp các
kỹ tự mã ta muốn lừm kiếm Các ký tự có thể dược liệt kế lần lượt, hoặc liệt kế trong 1 đái ký tự bằng cách đưa ra kỹ tư bắt dầu và kết thúc phân cách bằng dấu
"+9, Ví dụ "[abe]" bay "[a
" dang dé tim các ký tự a, b, hoặc ø Bên
40
Trang 40trong sắp | ] các ký tự dặc biệt khác như $ bị mắt ý nghĩa vả trở thành các ký tự thông thường, 'Tuy nhiên ký tự "^" sử dụng trong cấp [ ] có nghĩa là phủ dinh của tập ký tự Ví dụ "[^5' " dùng để tìm các ký tự khác "3"
Ký tự "\" được coi là ký tự escape, các ký tự đi kẻm với nó sẽ tạo ra các mã đặc biệt Nó cũng được sử dụng để tạo ra các mã thông thường của các ký tự đặc
biệt, ví dụ "\\" để chỉ mã ký tự "\*", hay '{ để chỉ ra ký tự "["
\đ ứng với các số thập phân, hay thuộc lớp |0-9]
\ 3 ứng với các ký tự không phải số thập phân, hay |^0-9]
\ø ứng với mọi loại khoảng cách trắng, tức là [ \arfv]
\# ứng với các ký tự không phải khoảng cách trắng, hay [^ Walfw]
\w ứng với mọi ký tự chữ và số, tương đương với [a-zA-Z0-9 ]
\w ứng với mọi ký tự không phải chữ và số, hay [^a-zA-Z0-9 ]
\< và \> ứng với bắt đầu và kết thúc một tử (word)
\€ và \) sẽ đặt các biểu thức ở giữa vào một nhóm (ham chiếu, dồng thời lưu
tạm các kỷ tự tìm được trong phạm vi nhom này vào bộ nhớ (có thể chứa 9 nhóm
trong củng 1 RE) và có thể dược sử dụng với tham chiếu là \1 dến 19
| ứng với mã "hoặc" (OR)
¡ Các mã lặp
+ là mã đặc biệt chỉ ra tổ hợp lặp lại O hay nhiều hơn lần của ký tự đi củng,
+ chỉ ra tổ hợp lặp 1 hay nhiều hơn lần của ký tự đi cùng
2 chí ra tổ hợp 1 hay 0 lần của ký tự di củng,
:m,n; chỉ ra tổ hợp của ít nhất m lần, nhiều nhất n lần lặp của ký tự di cùng
Với các cơ sử này, ta hãy xem xét lại ví dụ về cách khai bảo bản ghỉ NAPTR dã