1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tính tích cực tham gia các hoạt Động xã hội của người lao Động tại một số khu công nghiệp các tỉnh phía bắc

193 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của người lao động tại một số khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc
Tác giả Lé Thị Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS. Hoàng Mộc Lan, PGS.TS. Phạm Mạnh Hà
Trường học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu này nhằm tìm ra thực trạng tính tích cực tham gia các hoạt động, xã hội của người lao dộng ở khu công, nghiệp và biểu hiện tỉnh tích cực tham gia các ho

Trang 1

DAT HOC QUOC GIA HA NỘI

TRUONG DAL HOC KHOA HOC XA HOL VA NHAN VAN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Hoàng Mộc Lan

PGS.'1TS Pham Mạnh Hà

Tà Nội, 2019

Trang 2

LOT CAM BOAN

Tôi cam đoan đây là công trinh nghiên cứu của riêng tải Các đữ liệu, kết quả

nghiên cửu trong luận án là trung thực và khách quan với dữ liệu thu dược từ

điều tra thực tiễn

Tác giả luận án

1.ê Thị Thủy

Trang 3

4 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu sess snes 9

Chương 1 TONG QUAN TINE INIT NGIIÊN CỨU YẺ TÍNH TÍCH cuc

1.1 Nghiên cứu về bản chất của tính tích cực ở trên thê giới và ở Việt Nam 13

1.2 Nghiên cứu về tính tích cực trong hoạt động lao động, nghề nghiệp "16

1.3 Nghiên cứu về tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của người lao động .19

1.3.1 11ướng nghiên cứu về tâm quan trọng của tính tích cực tham gia

hoạt động xã hội của cá nhân và nhôm „

1.3.2 1lướng nghiên cứu về các yeu tổ ảnh hưởng đến tính tích cục tham gia

các hoạt động xã hội

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở MỘT SỐ

KHU CONG NGHIỆP

Trang 4

3.2.3 Hoại động xã hội của người lao động ở khu công nghiệp

2,3 Lý luận vẻ tinh tích cực tham gia hoạt động xã hội của người lao động

ở khu công nghiệp su nnnnnneiririiriririrrirseseuseuu 33

3.3.1 Khái niệm tính tích cục tham gia hoạt động xã hội của người lao động

trang khu công nghiệp

Biểu hiện của tính tích cực tham gia các haạt động xã hội

của nguời lao động trong khu công nghiệp

2.3.3, Các yêu tô ảnh hưởng dẫn tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội

của người lao động

Chương 3 TÔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.2 Giai đoạn nghiên củu thực tiễn

3.3, Các phương pháp nghiên gửu cài se eseseireisieeoeeeu.Ổ

3.8.1 Phương pháp nghiên cứu vẫn bản, tài liệu

3.3.3 Phương pháp phông vẫn sâu

3.3.6 Phương pháp thẳng kê loắn học

3.4 Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá eccoeeeee Xeeeeeerre 7T 3.4.1 Tiêu chỉ đánh giá

3.4.2 Thang đánh giá dành cho người lao động

tk

Trang 5

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIẾN TÍNH TÍCH CỰC

THAM GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỌNG

Ở MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH PHÍA BẮC

75

4.1, Đánh giá chung về tỉnh tích cực tham gia hoạt dộng xã hội của người lao dộng,

4.2 Các biểu hiện của tính tích cục tham gia các hoạt động xã hội của

người lao động ở một số khu công nghiệp các tính phía Bắc — ˆ

4.2.1 Nhận thức của người lao động về hoạt động xế

ở các hành động kiên trì, nỗ lực vượi khó trong tham gia hoại động xã hội

4.2.4 So sánh các mặt biễu hiện của Hnh tích cực ở các nhóm người lao động

4.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến tính lich cực [ham gia các hoạt động xã hội

các hoạt động xã hội của người lao động

4.4, Tính tích cực tham gia các hoạt dộng xã hội qua một số chân dụng,

DANH MUC CONG TRINH KHOA HOC CUA TAC GIA LIEN QUAN

DEN LUAN AN

TAL LIEU THAM KHAO

PRU LUC

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIET TAT

"Trung học cơ sở Trung hoe phé thông

Trang 7

ĐANH MỤC BẰNG

Bang 3.1 Mé ta về khách thể nghiên ctu la NLD trong các khu công nghiệp 53 Bang 3.2 K&t qua kiém dinh Cronhach’s Alpha

Bang 3.3 Kat qua phan tich khám phá nhân tổ (REA]

Bang 3.4 Thong tin vé nhom thuc nghiém và nhóm dồi ching

Bang 4.1 Kal qua théng kê tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của NLĐ

Bang 4.2 Nhận thức về sự cần thiết tham gia cdo hoạt động tập thê của NLD 8l Bang 4.3 Nhận thức vẻ sự cần thiết tham gia các hoạt dộng cộng đồng của NLĐ 8ó

Bảng 4.4 Nhậu thức về lợi ích tham gia các hoạt động xã hội của NILĐ 89 Bang 4.5 Suz sin simg che déryg Uham gia cdc hoal, động xã hội của NI 92 Bang 4.6 Hành động nỗ lực vượt khó khi tham gia các hoạt động xã hội

ola NLD

Bang 4.7, Su hai lng của NLĐ khi tham gia các hoạt dộng

Bảng 4.R Mong muốn tiếp lục tham giá hoạt động xã hội

ở hành động kiên ii, nỗ lực vượi khó của các nhóm NI.ĐÐ khác nhau 116

Bang 4.12 Múc độ ảnh hướng của các yếu tế đến tính tích cực tham gia

các hoạt động xã hội của NILÐ cuc hước 118 Bang 4.13 Dự báo các yếu tổ chủ quan ảnh hướng ‹ cến tính tích cực tham gia

Bang 4.14 Mức độ tích cực tham gia các hoạt động xã hội trước thực nghiém 130

Bang 4.15 So sánh mặt nhận thức của NLD ở nhẻm thực nghiệm „131

Bang 4.16 So sánh sự sẵn sảng chú động của nhóm thực nghiệm và nhón:

dối chứng ở thời diém trước và sau thực nghiệm sa 33

Bang 4.17 Hanh dong kiên trì, nỗ lực của Nĩ2Ð ở nhóm thực se nghiện v va nhom

đối chứng ở thời điểm trước và sau thục nghiệm - 134

Trang 8

DANH MỤC BIẾU ĐÔ Biểu đồ 4.1 Tương quan giữa các mặt biểu hiện của tính tích cực tham gia

Biểu đỗ 4.2, Sự tham gia các hoạt dộng tập thẻ của người lao dộng,

Biểu đồ 4.3 Sự tham gia các hoạt động công đồng của người lao động 98

Tiểu đỗ 4.4 Su sánh sự thận thức của người lào động ổ nhóm thục nghiệm

Tiiểu đỗ 4.S S sánh sự thận thức cũa người lao động ở nhóm đối chime -133

Biểu đỗ 4.6 So sánh hành đông kiên trì, nỗ lực vượt khỏ của người lao động ở

nhỏm thục nghiệm trước thời điểm thực nghiệm va sau thời điểm thục nghiệm 135

Biểu đỗ 4.7 So sánh hành động kiên trì nễ lực vượt khó của NLĐÐ ở nhóm

ddi chứng trước thời diễm thực nghiệm va sau thoi diém thực nghiệm 136

Trang 9

MO PAU

1 Tính cấp thiết của đề tải

Tính tích cực được các nhà nghiên cứu trên thể giới cũng như ở Việt Nam

quan lâm rửiểu hon trong vài thập kỹ gân đây Các nhà tâm lý học đã khẳng định

tính tích cực là một trong những phẩm chất cơ bản của nhân cách |50] Tính tích cực có Lác dụng thúc đẩy mọi hoạt động của con người điển ra nhanh chóng và

có kết quả cao hơn Sự tham gia tích cực vào hoạt động xã hội cho phép con

người hiện thực hóa Liêm năng, phảt triển chính năng lực cña mình, đồng thời có

triển của cộng đồng, của đất nước [10] Tham gia các hoạt động xã hội giúp họ tăng,

cường mối quan hệ hợp tác giữa cả nhân và nhòm, cất thiện sức khỏe [82], tăng sự

hải lòng, duy trí hạnh phúc vả giếm cáo hành động tiêư cục (Vengler, 1984, Llavighurst, Neugarten, & Tobin, 1968, Llerzog, Kahn, Morgan, Jackson, & Antonucci, 1989, Mad dox, 1968, Oman, Thoresen, & McMahon, 1999; Ward, 1979) [90]

Người lao động làm việc ở một số KƠN hiện nay đa số là người lao dộng trẻ,

trình độ học van thấp chưa được đảo tạo có hệ thống, thời gian làm việc kéo đài đời sống côn tạm bợ Diều đó đã ảnh hưởng đến đời sống tỉnh thần và lỗi sống của

người công nhân cho nên họ ít quan tâm và só thái độ thụ động trong những hoạt động chung của tập thể, xã hội dễ bị lôi kéo tham gia vào những hoạt động xã hội không lành mạnh.[L2]

Trang 10

Nhận thức dược thực trạng vẻ dời sống vật chất, dời sóng tỉnh thần cúa người

Tạo động và thầy được ý nghĩa, lẫm quan trọng của việc [luan gia các HĐXH, trong

những năm qua Công đoàn các khu công nghiệp đã lỗ chức nhiều hoạt động, một số

hoạt động đã thu hút được đông đão người lao déng tham gia Tuy nhiên, theo đánh

giá của tổ chức công đoàn nhiều hoại động được tổ chức có hiệu quả thập đa số con thụ đệng Việc nghiên cứu những yếu tố cân trở quá trình tích cực tham gia các hoạt động xã hội của người lao động, chỉ ra thực trạng của vấn đề và đưa ra những biện

pháp nhằm phát huy tính tích cực của người lao động khi tham gia các hoạt động xã

hội là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Ở trên thế giới đã có rái nhiêu công trình nghiên cúu khác nhau về tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ý nghĩa và tầm quan trong ci su tham gia các

hoạt động xã hội ở mọi tầng lớp, mọi lửa tuổi khác nhau Tuy nhiên, ở Việt Nam

vấn để này mới chỉ được nghiên cứu trong thời gian gần đây của một vài tác giả Các công trinh đó được tiếp cận theo hướng tâm lý học còn rất ít và thiểu hệ thông

Vì vậy tác giả đã lựa chọn để tai “Tinh tích cực tham gia các hoạt động xã hội

của người lao động ở một số kửm công nghiệp các tĩnh phía Bắc ” đỗ nghiên cứm

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm tìm ra thực trạng tính tích cực tham gia các hoạt động,

xã hội của người lao dộng ở khu công, nghiệp và biểu hiện tỉnh tích cực tham gia các

hoạt động xã hội của người lao dộng, tim biểu ảnh ưởng của các yêu tổ thuộc vẻ cá nhân và yếu tổ thuộc về Doanh nghiệp Trên cơ sử đó dé xuất một số kiến nghị

nhằm phát huy tính tích cực của người lao động khi tham gia các hoạt động xã hội

3 Nhiệm vụ nghiên cửu

- 'Téng quan các nghiên cửu về tỉnh tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở người lao động và xây dựng cơ sở lý luận nghiên cửu về tỉnh tích cực tham gia các

hoạt động xã hội của người lao động ở một số khu công nghiệp

- Lâm rõ thực trạng tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội qua việc tim

hiểu các biêu hiện của tính tích cực cũng như sự ảnh hưởng của các yếu tổ thuộc về

Trang 11

cả nhân và các yêu tổ thuộc về tỏ clrúcdến tỉnh tích cực tham gia các hoạt dộng xã

hội cửa người lao động ở một số khu công nghiệp

- Dưa ra một số kiến nghị nhằm phát huy tỉnh tích cực tham gia các hoạt động,

xã hội cho người lao động

4 Đôi tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

+4.1 Đỗi tượng nghiên cứu

Biểu hiện và múc đồ tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội côa người lao động ở một số khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc

%1 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Trong khuôn khế luận án này, chứng tôi chỉ tập rung điều tra, kao sal Dace

trạng tỉnh tích cực tưmn gia các hoại động xã hội của NLÐ ở 6 gông ty lại ruột số

khu công nghiệp các tính phía Bắc bao gồm: Công ty THHH Định Vàng - Hải

Phòng, công ty TNHH Apatit Lào Cai, công ty TNHH chính xác Việt Nam - Vĩnh Phúc, công ty TNHHI Panasonic Việt Xam - IIả Nội, cổng ty than Dương Huy -

Cam Pha, Quảng Ninh, công ty cô phản LiLaMal8 - IIung Yên

%2 Giải hạn vễ nội dụng nghiên cửu

Lun an chỉ nghiên cửu tỉnh tích cực trên 3 mặt biểu hiện: sự nhận thức, sự săn

sàng, chủ động và bành động kiên trì, nỗ lực khi tham gia các hoạt động xã hội đo

DN tô chức

Ảnh hưởng của một số yếu tố thuộc về cá nhân và một số yếu tổ thuộc về tô chức đến tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội

Từ kết quả nghiên cứu, luận án dé xuất và thử nghiệm một số biện pháp tâm lý

xã hội để nhằm phát huy tính tích cực tham gia các hoạt đông xã hồi cho người

Tao động

Trang 12

6 Giá thuyết khoa học

Tỉnh tích cực tham gia hoạt động xã hội của phần lớn người lao động chưa

cao, mang tính thụ động

Có nhiều yếu tổ tác động đến tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của

người lao động ở một số khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc, trong đó điều kiện lâm việc, chính sách của đoanh nghiệp, tính tách nhiệm của người lao động có sự lÁc

động mạnh mẽ nhất,

Có thể phát huy tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội cho người lao đồng thông qua biện pháp lập huấn, chữa sẽ về giá trị, ý nghĩa của việc tham gia các

hoạt động xã hội sẽ nâng cao tỉnh tích cực của họ

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể

Z1 Phương pháp luận nghiên cửu

Nghiên cứu tỉnh tích cực tham gia các hoạt động xã hội dựa vào các quan điểm phương pháp luận khoa học sau:

7.1.1 Quan diềm duy vật biện chứng

'Theo quan điểm đuy vật biện chứng, mọi hiện tượng tâm lý con người đều phụ thuộc một cách tất yêu vả có tính quy luật vào cáo tác động bên ngoài (các điều kiện

xã hội- lịch sử cụ thể) tác động dén cơn người thông qua cáo diều kiện bên trong

Các tác động bên ngoài tác động đến tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội

của người lao đông đó là các điêu kiện hoàn cảnh cụ thẻ, đặc điểm của nên kinh tế,

chính trị, văn hóa xã hội mà người lao động sih sống và lun việc và đặc điểm lâm

sinh lý của người lao động, các đặc điểm tâm lý cá nhân của người lao động Dây chính là quan điểm chủ đạo khi nghiên cửu về tính tích cực tham: gia các hoại động,

xã hội của người lao động,

7.1.2 Quan điểm Hấp cận hoạt động

Theo quan điểm của tâm lý học hoại động: lâm lý, ý thú con người được

nãy sinh, hình thành và phát triển trong hoạt động, Tính tich cực tham gia các hoạt

động xã hội của người lao động là hoạt động có ý thức của người lao động, được thể

tiện qua hoại động cụ thể và qua giao tiếp ứng xứ với người khác và qua kết quả

đạt được khi tham gia hoạt động xã hội của người lao động,

10

Trang 13

7.1.3 Quan diễm tiếp cận liên ngành

Tinh tích cực là

¡ tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau

Nghiên cứu nay chủ yêu đưa vào quyết đỉnh hận trong tâm lý học, nhưng tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội sẽ được nhin nhận trong mỏi quan hệ với nhiều

nganh khoa hoc khac nhu sinh học, tâm lý học, triết học và xã hội học

7.2 Phương pháp nghiên cửu cụ thế

Phương pháp nghiên cứu tải liệu, văn bản

Phương pháp điều tra bằng bang hỏi

Phương pháp phông vấn sâu

Phương pháp chuyên gia

Phương pháp phân tích chân đụng tâm lý điển hình

Phương pháp thực nghiệm

Phương pháp xử lý sỏ liệu bằng thống kẽ toán học Cách thức sử dụng các

phương pháp này được trinh bày cụ thế ở chương 3

8 Đông góp mới của luận án

81 Veli luan

Nghiên cứu tỉnh tích cục tham gia các hoạt động xã hội của người lao động

cung cấp thêm cơ sở khoa học vả thực tiễn cho lĩnh vực tâm lý quản lý, lĩnh vực lý

luận và nghiệp vụ công đoàn

Hệ thông héa và phát triển một số cơ sở lý luận vẻ khái niệm tỉnh tích cực

tham gia các hoại dông xã hội sủa người lao động tại các khu công nghiệp và

những biểu hiện của tính tích cực tham gia hoạt động xã hội của người lao động:

nghiệp, Tỉnh tich cực tham gia các hoạt động xã hội của người lao động chỉ đại ö

mức trung bình, tử đỏ lâm sáng tỏ ảnh hướng của các yếu tổ thuộc về cá nhân (bao

11

Trang 14

gồm: tính trách nhiệm, nhu câu giao tiếp, sự quan tâm làm việc thiện dộng cơ tham gia) và các yêu tổ thuộc về tổ chức (bao gảm: cách thức tổ chức, cách quản lý, chính sách doanh nghiệp và điều kiên làm việc)

Cac kết quả này đã được khẳng định thông, qua kết quả xử lý tương quan va

hỏi quy

Kết quả cửa mô hình hồi quy ong nghiên cứu chỉ ra yếu tổ điêu kiện làn! việc có khả năng dự báo cao nhất đốt với tỉnh tích cực tham gia các hoạt dộng xã

hội của người lao động

Trên co sở những yếu tố ảnh hưởng tới tỉnh lích cực tham gia các hoại động

xã hội dược chí ra trong kết quá nghiên cửu, căn cử vào diễu kiện và các nguồn lực thực tế để triển khai thực hiện, luận án đã để xuât một số biện pháp tâm lý xã hội

dối với nhóm người lao động tại công Ly TKHH Đỉnh Vàng - Hải Phòng được chỉ ra

trong nghiên cửu Việc để xuấi và áp dụng thứ nghiệm một số biện pháp tâm lý xã

hỏi cho người lao động là một chương trình tham khảo hữu ích cho cán bộ Công doàn, các nhà quản lý doanh nghiệp các khu công nghiệp dễ dưa ra các giải pháp trong việc nâng cao tỉnh tịch cực tham gia các hoạt động xã hội của người lao động hiện nay

9 Câu trúc của luận an

Ngoài phần mở đâu, kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình khoa học

đã công bồ có liên quan đến luận án, tài liệu tham khão và phụ lục luận án được kết

cầu thành 4 chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tính tích cực tham gia hoạt động xã hội

Chương 2: Cơ sở lý luận về tính tích cực và tính tích cực tham gia các hoạt

động xã hội của người lao động ở một số khu công nghiệp

Chương 3: TỔ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiền tính tích cực tham gia các boạt động xã bội của người lao động ö' một số khu công nghiệp và các tỉnh phía Bắc

Trang 15

Chương 1

TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUD VỀ TÍNH TÍCH CỰC

‘THAM GIA CAC HOAT DONG XA HOL

1.1 Nghiên cửu về bản chất của tính tích cực ở trên thế giới và ở Việt Nam

Tính tich cực từ lầu đã được các ngành khoa học quan tảm Trong đó phải kế

đến ngành sinh học, triết họo, chính trị học, xã hội họo, kinh tổ học, khoa họo quản

lý và đặc biết là tầm lý học Trong tâm lý học, những vấn để về bãn chất của tính tích cực đang có nhiều quan điểm khác nhau

Thco cae nha lam ly hoc hinh vi Watson, A Bandura, (1976), B F Skinner

(1976) bãn chất của hảnh v¡ là phản ứng của cơ thể dap img Iai tac động của mỗi trường Với công thức nỗi tiếng S >E của Watsou thị tính chất của kích thích là cải thúc đây tính tích cực hành động của con người A Bandura khi giải thích bành ví cơn người cho rằng, việc thực hiện một hành vi nảo đó không chỉ vì cái chúng ta nhận được, mà côn trên cơ sở nhận thức, đánh giá về hậu quả của việc thực hiện

hành vi [59]

B F Skinner, dua ra khai niém hành vi tạo tác để mỏ tả hành vi của con người Theo ông, hành vị tạo tác là một kiểu hảnh vi có liên quan đến một kiểu học

tập Mỗi hành vì chịu sự tác động chủ yếu bởi những kết quả sau đó và của sự thay

đổi môi trường và có 3 loại hành vì tạo tác: củng có, phần thưởng và sự trừng phạt,

hành vị mang tính chủ dink ‘Tinh tích cực của con người sẽ tăng lên khi tăng cường,

những hảnh v¡ cúng cố tích cực như cho thêm giá trị, khen ngợi sau mỗi lần thục

hiện hành vị [94]

Thuyết phân tâm học S Freud, K Uorev, A Adler, E Erikson, Fromm cho

rằng, bản năng, mà đặc biệt là bản năng tỉnh đục (trong, mô hình của Freud), những,

“sự Ïo lắng cơ bản" ([Iomay), “hướng tới yêu thương" (Trorm), “hướng tới thành công, sự độc đáo, quyên lực, hoàn thiện" (Adie) là những kích thích của tính tích

cực hoạt động của con người Họ quan niệm những cái liên quan đến động lực thúc dây con người hoạt dộng là những cái nằm trong bản thản mỗi người, những cải dược di truyền | dẫn theo 4]

13

Trang 16

‘Tam Ly hoc nhin vin C Rogers (1986), A Maslow (1987) cho rằng, mô húnh

tính tích cực được thể hiện ở “Miu cầu - nh tích cực” Diễu này có nghĩa rằng, mong mudn của con người hiện thực hóa nhu câu của mình trong cuộc sống, trong

đó nhụ cầu tự hiện thực hỏa - như cầu cao nhất cúa cơn người - là nguồn gốo của

tính tích cực, C Rogers cho rang, diéu thie day cơn người ta hoạt động xuất phát từ

những nguồn lực bêu trong như nhu câu tự hiện thực hóa, khi ynh hướng hiện thực

hoa bam sinh hoặc nhu câu tự khẳng định Những sức mạnh này là bẩm sinh nhằm hiện thực hoá tiểm năng của ho, làm cho ho trưởng thành, trở thành con người tốt

hơn, với đây đỗ chức năng, Á Maslow chữ ra 5 loại như cầu cơ bản của cơn người

nhu cầu sinh lý; nhu cầu an toàn, nhụ cầu được chap nhận và yêu thương; nhụ cầu được tôn trọng và nhu cần tự thế hiện bản thân Theo ông, cải thúc đây can người

hoạt động chính là viée théa uuấn các nhu câu eda he [105]

Trong tâm lý học hoạt động, tính tích cực hoạt động của con người đã được

để cập trong nhiều công trình nghiên cứu, đặc biệt là các công trình của M I

Basov, L S.Vugdtda, 8 L Rubinsteim, V A Brushlinsky, K A Abulhanova - Slavskaya, D N Uznadze lrong công trinh của M J I3asov, con người đông vai trẻ như một nhân vật tích cực trong môi trường L S.Vugôtxki xem xét ảnh hưởng

của kinh nghiệm lịch sử nhàn loại, năm trong các dẫu hiệu dến sự hình thành tỉnh

tích cực của con người 8 L Rubinstein xây đựng các nguyên tác về sự thông nhật

của ý thức và hoạt đông Ông đã xem xét hoạt động như một hình thúc đặc trưng trong tỉnh tích cực của con người Trong lý thuyết tầm thế, Uzmadze dã dựa trên

việo xem xét sự phát triển của tâm thể của chủ thế đề phân tích các quy luật của tính

tích cực tâm lý [4]

Các tác giả LMackhangenxki, L.P.Buê, L.T.Ivasco đã dưa ra cáo nguyên tắc

khi nghiên cứu về tính tích cực như sau: Không nên giải thích phiến điện hay chỉ

xora xét tính tích cực đuy nhất là trạng thái hoại động, không được tách rời mặt bên

trong của tỉnh tich cực với biểu hiện ra bên ngoài Sự phát triển của tinh tích cực có thể được biểu hiện bằng các đặc trung số lượng, chất lượng của hoạt động [40]

A V Brushlinsky, K A Abulhanova - Slavskaya md (4 con nguisi nhu Ti tac

giả và người tổ chức các hoạt động cụ thể bằng những thuật ngữ “chú thể” và “ứnh

14

Trang 17

chủ thể" Chủ thể là con người của hoạt dộng, giao tiếp, tính toàn vẹn, tính tự chủ ở cấp độ cao nhất Tính chủ thể là thuộc tính nhân cách và làm cho nhân cách trở

thành chủ thể [4] Theo Bandura cho rằng cá nhân không phải là một chủ thé nr động, cũng không chỉ đơn thuần là chủ thể máy móc chịu ảnh hưởng một chiều của

mỗi trường mà ở đó cá nhân đóng góp bằng mối quan hệ hai chiên Tính chủ thể

thông qua quá trình tư đuy và sự tự điều chỉnh có tác động đến sự lựa chon và duy

tr tiến trình hoạt động Trong cùng một môi trường như nhau, những người cỏ

nhiều kỹ năng thục hiện hoạt đồng có nhiều lựa chọn và thích nghỉ bằng việc điều

chính động cơ và hành vị của mình hơu những người có tính chủ thế thấp Tỉnh chủ

thể dược thẻ hiện qua tình có ý dịnh, tính lựa chọn, tỉnh dẫn do trước khi làm, tỉnh

tự điều chính vả tính hr suy ngẫm rút ra bài học Cơn người có đạo đức xã hội mạnh

xnẽ sẽ lành dộng tích cực dễ tăng thêm phúc lợi cho người khác ngay cũ sụ ảnh

hướng đến chỉ phi của cả nhân họ [59]

A N Leentiey (1976) đã đưa ra khái niệm hoạt động và coi tính tích cục là

một đặc diém của hoạt dong Hoạt dộng là quá trình chuyên di lẫn nhau giữa các chủ thể và đối tượng, Còn tỉnh tích cực cho phép mỏ tả chú thể trong quá trình nảy,

nghĩa là những khoảnh khắc điễn ra sự phát triển hoạt đông và nảy sinh chủ thế của hoạt dộng Theo ỏng, chủ thể sinh ra tình tích cực theo cách thức: bên trong (chủ

thể) ảnh hưởng tương tác thông qua bên ngoài và bằng sự tương tác này bên trong

tự thay đối [33]

Carrol trong tác phẩm “Những cẩm xúc của người" đã công bỗ về công trình

nghiên cửu về hệ thống thái độ của con người - thành phân không thế thiên tính tích

cực của con người, bởi “những câm xúc lạo nên hệ thông động cơ chỉnh của con

người” |5}

Cook & Rice, 2003; Homans, 1961, Lawler & Thye, 1999; Thibaut & Kelley,

(1959) cho rằng hành vi tích cực pủa con người là xuất phát từ khát vọng tôi đa hóa lợi ¡ch và giảm thiểu chỉ phí [59]

Các nhà tâm lý học Việt Nam như Phạm Minh Hạo, kguyễn Quang Uẩn,

tực là một

Nguyễn Kế Hảo, đều coi nhân cách là chủ thể có ý thức Tỉnh tí

thuộc tính của nhân cách được biểu hiện trước tiên ở việc xác định một cách tự giác

Trang 18

mục dịch hoạt động tiếp đỏ lá sự chủ dộng, tự giác thực biện các hoạt dộng, giao tiếp nhằm hiện thực hóa mục dich Ở đây nhân cách bộc lệ khả năng tự chỉnh

và chịu sự điển chỉnh của xã hội Đây cũng là biểu hiến tích cực của nhân cách giá trị đích thực của nhân cách, chức năng xã hội và cốt cách làm người của cá nhân thể

hiện rõ nét tích cqe của nhân cách [50]

Tac gia Nguyễn Ảnh Tuyết đã chứ ra mỗi liền hệ giữa Lính tích cực với hoạt động của con người Tác giả cho rằng; “Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiên hành Tinh chủ thể bao hảm trước hất là tính tích cực Tính tích cực phát triển đến

đinh cao thành tính chú động, say mê, nhiệt tình Cơn người là chủ thể hoạt động,

con người càng hoạt dộng tính chủ thể cảng, phát triển cao va dd dé con người sẽ

đân hoàn thiện” [40]

Theo tác giá Nguyễn Ngọc Bão “Tinh tích cực nhận thức là thái độ cải lạo

của chủ thể đối với khách thế thông qua sự huy động ở mức độ cao của các chức

năng tâm lô nhằm giải quyết những vẫn đề nhận thức Nó vừa là mục đích học tập,

vừa là phương tiện vừa là diều kiện dễ dạt mục dích, vừa là kết quả học tập Nó là sản phẩm hoại động cá nhân” [2]

Như vậy, qua các quan điểm của các tác giả trong và ngoài nước có thể rút ra kết luận vẻ bản chất của tính tích cực như sau: Linh tích cực là thái độ của con người

đổi với hiện thục Tỉnh tích cục đựa trên cơ sở nhận thức, đựa trên những hành vị

cùng cổ tích cục, tính tích cực nằm ở bên trong của mỗi cả nhân, tính tích cực gắn với

nhu cầu Hoại động là hình tuức đặc Irưng của Lính tích cực Tỉnh tích cực được biểu

hiện đặc trung về sổ lượng và chất lượng hoạt động Tỉnh chủ thé chính là tính tích

cực và được thể hiện ở tính có ý định, tính lựa chọn, tính dan do, tính tự điều chỉnh và

nit ra bai hoe của bản thân, Tính tich cực xuất phát từ khát vọng tối da hóa lợi ích và giảm thiểu chỉ phí của con người

1.2 Nghiên cứu về tính tích cực trong hoạt động lao động, nghề nghiệp

'Theo các lý thuyết kinh điển về quản lý E W, Taylor dã cho rằng, cùng với việc thay đổi quy trình lao động, cẩn quan tâm đến các khuyến khích vật chất 48

làm tăng liệu quả làm việc của người lao động, Để phát huy tính tích cực cửa người

lao động, các nhà quản lý cản quan tâm tới việc giải quyết mỗi quan hệ giữa người

16

Trang 19

lãnh dạo và người bị lãnh đạo trong hệ thông quản lý sản xuất, quan tâm toi van dé

sử dụng nhiễu mức thưởng đề thúc đây, khuyến khích tỉnh thân hăng say sản xuất

của người lao động [7] H Fayol cho rằng thành công của nhà quân lý không chỉ

nhờ những phẩm chất của nhà quan lý mà chủ yếu nhở nguyên tắc chí đạo bành

động của họ và nhờ những phương pháp mã họ sử dung, với nhà quản lý cấp cao thì

phải có khả năng bao quái với cấp đưới khả năng chuyên muôn là quan trọng nha

|7I Tác giả Mayo lại hướng vào nghiền cửu các van để tâm lý xã hội trong quản lý Ông tìm hiểu sự hứng thú và sự mệt mối của người lao động đặc biệt là nhu câu tỉnh thần, các khuyến khich vật chất không phải lúc rào cũng làm nâng cao sản lượng, trải lại sự quan tam, thai dé chân thánh, biết lắng, nghe và phát huy sảng kiến của người lao động là những nhân tố quan trọng trong việc phát huy tính tích cực của

người lao động Trong đó các quan hệ không chính thức có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của nhóm chính thúc [7]

Tác giả Lễ 1iương, (2003) nghiên cứu về tính tích cực nghề nghiệp của công,

chức Theo tác giả tính tích cực nghề nghiệp có thẻ biểu hiện ở nhiều khia cạnh khác nhau Thứ nhất là mức đầu tư thời gian, sức lực cúa cin bộ công chức cho việc kiểm sông và thành đạt trong nghề nghiệp Thứ hai la mức độ nỗ hục ý chí của họ Đặc Diệt tác giá chú yếu bản tới các nhân tổ ảnh lưởng tới tỉnh tích cực của người

lao động rất đa dạng bao gồm cả những nhân tế linh tế, nhân tế chỉ phi kinh tế

Song tác giã đánh giá cao tác động của yêu tô phi kinh tế đến tính tích cực làm việc

của người lao động Việt Nam Vì vậy tác giả lập trung vào những kết quả nghiên

cứu vẻ các vẫn đẻ định hướng giá trị nghẻ nghiệp của người lao động, niềm tin vả

hững thủ nghệ nghiệp cửa người lao động, một số đặc điểm văn hóa, lỗi sống của

người Việt Nam hiện nay và tác dòng của chúng tới tỉnh tích cực nghề nghiệp của

họ Một số yêu tổ của môi trưởng làm việc và ảnh hưởng của chủng đền tính tích

cực lâm việc của người lao động [24] Tác giả Trần Hương Thanh (2012) nghiên

cửu vẻ tính tịch cực lao động của công chức hành chính cấp phường cho rằng tỉnh tích cực được biểu hiện ở mặt động lực bên trong như nhu cầu lao động, động cơ lao động, hứng thú lao động và mặt biểu hiện của tính tích cực là: nhận thức về hoạt

động lao động, thái độ lao động, hành vi lao động và được thể hiện ra ở kết quả lao

17

Trang 20

dộng của cán bộ công chức phường Có nhiều yếu tổ ánh hướng, dễn tỉnh tích cục lao động trong đó có vêu tổ phẩm chất và năng lực của công chức có ảnh hưởng, mạnh nhất tới tính tích cực lao đông của họ Theo tac gia dé nang cao tính tích cực lao động của cản bộ công chức phường thì cần phái kết hợp nâng cao đạo đức công,

vụ và kỳ năng nghiệp vụ của công chức phường đồng thời kết hợp với các biện

pháp quân lý cũa cán bộ chuyên trách phường trong đó biện pháp lãnh đạo tín tudng

và giao việc được cho là biện pháp cỏ hiệu quả cao do dược khẳng định và tin tưởng,

1à mệt cách để tạo động here làm việc cho cán bộ công chức [42]

Tác giá Lê Thị Minh Loan (2017) kla nghiên củu về tính tích cục của người lao dộng trong cáo doanh nghiệp Việt Nam Kết quả nghiên cứu trén mau chọn 953

người đại điện cho các nhóm người lao động ở các ngành nghề sản xuất kinh đoanh

tại ba nuiên Bắc, Trung, Nam ở Việt Xem Nghiên cứu chỉ ra rằng tinh tích cực làm

việc được biểu hiện ở sự chủ động, bứng thủ, sảng tạo và nỗ lực vượt qua mọi khó khăn trong các hoạt động cụ thể Các yếu tổ tác động đến tính tích cực của người

lao déng đó là động cơ làm việc, dặo điểm cá nhân, thâm niên công tác, vị trí, loại

hình doanh nghiệp, môi trường làm việc, thu nhập, các chế độ phúc lợi, báo hiểm,

thái độ của người quản lý, môi quan hệ của người lao động [35]

Tác giá Hà Thị Minh Chính (2017) khả nghiên cửu về tính tích cực làm việc

của người lao động trong các công ty cổ phân khu vực phía Bắc nước ta Nghiên

cứu đã chỉ ra rằng tính tích cực làm việc được biểu hiện ở sự chủ động, sự say mê,

sự sống tạo, sự nỗ lục vượi khó trong làm việc và chỉ ra cáo yếu lô ảnh hướng dén

tính tích cực làm việc của người lao động nhu déng co lim việc, thuộc tính tâm lý

cá nhân, trình độ văn hóa, chuyên môn của người lao động, tính chất công việc,

lương thưởng và các chế dé đãi ngô trong đó yếu tổ động cơ nội tại dược du báo

có ảnh hưởng nhiêu nhật đên tính tích cc của người lao động [4]

Đỗ Thị Coông (2003) khi nghiên cứu về tỉnh tich cục học lập cũa sinh viên dai hoe, tac giá dã chỉ ra rằng tính tích cực của sinh viên dược náy sinh, binh thành

và phát triển trong và bằng hoạt động vả nội dung môn học, hình thức tổ chức môn học phong phú, hấp dẫn đã phát triển tính tích cục học lập và qua đó nâng cao chất

lượng học tập của sinh viên 3] Tác giá Nguyễn Thị Tình, (2009) khi nghiên cứu

18

Trang 21

tính tịch cực giảng dạy của giảng viên dại họo, kết quã nghiền cửu cho thấy tỉnh tịch cực giảng đạy của giảng viên được thể hiện qua 3 thành tế tâm lý đĩ là nhận thức,

thái độ và hành ví Khi nĩi về nguyên nhân dẫn tới tính tích cực trong giảng dạy của

giảng viên, tảo giả đã cho rằng yếu tổ tâm lý cả nhân cĩ ánh hướng, mạnh hơn các

yêu tế tâm lý xã hội Dế nâng cao tính tích cực giảng dạy của giảng viên thì bằng

cách tổ chức các lớp lập huấn bồi đưỡng vẻ đổi mới phương pháp day hoc [40]

1.3 Nghiên cứu về tính tích cực tham gìa các hoạt động xã hội của người lao động,

1.3.1 Tiướng nghiên cửu về tâm quan trọng cửa tính tích cực thà: gia hoạt động

xã hội của cá nhân và nhằm

Tảo giã Knoke, D., & Thompson, R (1997) trong bài viết “Xu hưởng thành

viên hiệp hội rự nguyện và cuộc sống gia định” cơng bố kết quả nghiên cứu dựa trên

phan tich dién Hình, mơ tả khuynh hướng tham gia hoạt dộng tỉnh nguyên của tranh

niên Nghiên cứu chí ra rằng, những người cỏ xu hưởng tham gia hoạt động tỉnh

nguyện đề phát triển tính tích cực hoạt động cộng đồng thì cần để họ tham gia vào

quá trinh ra quyết định, lập kế hoạch hoạt dộng, của gia đình Bên canh do, gia dinh cần tạo điều kiện cho họ cĩ thể giải quyết những vấn dé liên quan đến bán thân và gia đình Tác giả cũng đưa ra một số những ảnh hưởng và rảo cản khi thanh niên muốn tham gia hoạt dộng tình nguyện, từ dỏ cĩ những phương án giải quyết những,

tảo cân nhắm đua họ tham gia nhiều hơn vào hoạt động tỉnh nguyện [78] Tác giả

-Ayalon thì cho rằng tỉnh nguyện cĩ liên quan đến việc giẫm nguy cơ tử vong ngay

đ sau khi điều chỉnh độ tuổi, giới tỉnh, giáo đục, sức khỏe tĩnh thần và sức khỏe thể

nguyên [54] Tae gid Hanks, M., & Eckland, B K (1998) cho ring cĩ rất nhiều

bằng chưửng cho thấy sự tích cực tham gia hoạt động tình: nguyện của người lớn tuổi

cĩ liên quan đến quả trình xã hội hĩa của họ ở lứa tuổi thanh niên Kết quả hoạt

động lao động cũng như Ihành tích học tập của họ tăng cao khi cĩ sự tham: gia tích cực hoạt động xã hội ở nhà trường [?1]-Lác giá ldler, E L., & Kasl, 8 V (1999)

1g

Trang 22

nghiên cửu vẻ sự khác biệt giữa những người đân tham gia và không tham gia hoạt

động tình nguyện Kết quả cho thảy, để cẻ được sự tham gia hoạt động tỉnh nguyện tích cực của người đân thi nhà tổ chức phải liên kết họ với nhau đề tham pia cdc hoạt động phù hợp với mục tiêu nâng cao chất hượng cuộc sống của người dân và

phải quan tâm đến hoàn cảnh khác nhau của họ [74] 1layghe, II V (2001) trong mội nghiên cứu “Sự tham gia lình nguyên vá cam kết về thời gian của người Mỹ lớn

tuổi” nhận ra rằng, tính tích cực tham gia hoạt dộng tỉnh nguyện của người Mỹ lớn tuổi có liên quan đến sự cam kết của họ Sự cam kết lam việc vi lợi ích cộng đồng, khiển họ tham gia nhiều hơn vào các hoại động lình nguyện|7?2] Krause, N, Herzog, E R., & Baker, H, (2002) dã chí ra rằng, tham gia hoạt động tỉnh nguyện giúp phát triễn kĩ năng hợp tác, tạo ra sự bình đẳng, hài hoà trong sự phát triển của

phụ nữ HoạL động xã hội ở phụ nữ giúp tăng cường rỗi quan hệ hợp tác giữa cả nhân với cá nhân trong nhỏm, giữa cá nhân với nhóm trong hoạt động lao động [76] Tác giả Morrow-1Iowell, N.„ Ilinterlong, J, Rozario, P A., & Tang, F (2003) nghiên cửu ảnh hưởng của hoạt động tỉnh nguyện đối với hạnh phúc của người lớn

tuổi Kết quả cho thầy những người lớn tuổi tham gia nhiều giờ tình nguyện thỉ mức

độ hạnh phúc cao hơn [82]

Theo tác giả Young, F W., & Glasgow, N (2008) với nghiên cửu về “Sự

tham gia xã hội và sức khỏe” tích cực tham gia hoạt động tinh nguyện bao gồm

nhiều “phương pháp tiếp cận và chiên lược” nhằm cãi thiên sức khỏe tâm lý ở các

rnứo độ khác nhau Mục liễu của một số cá nhân tham gia hoại động xã hội, tỉnh

nguyện là nhằm: tăng cường sức khỏe, hoặc sử dựng một cách hiệu quả hơn các kỹ

răng, khả năng và các nguồn lực; Lăng cường sự hiểu biết và muỗi quan hệ, định hướng các giá trị, thải độ, dòng cơ và điều kiện đẻ hỗ trợ phát triển công dòng, Theo tác giả, tham gia hoạt động tỉnh nguyện giúp nâng cao kiên thức về con người,

Năng cao kỹ năng làm việc trong những điều kiện làm việc kháe nhau (năng lực làm việc nhỏm, năng, lực thích tng ).[102]-Tae gia Dulin, P L., Gavala, J., Stephens,

C., Kestick, M., & McDonald, J (2012) cho thay sd hrong hoạt động tinh nguyện mỗi tuần là yếu tổ dụ báo duy nhat vé mie độ hạnh phúc của người cao tuổi [66]

‘Turcotte M va Gaudet.8 khi so sảnh mức độ tham gia hoạt dộng xã hội của hai

20

Trang 23

nhỏm người lac dộng : làm việc toàn thời gian và lắm việc bán thời gian cho thầy sự

tham gia xã hội của người lao động làm việo toàn thời gian tham gia it hem so với

người làm việc bản thời gian và thất nghiệp Tuy nhiên, nghiên cứu cũng khẳng định rằng những người có nhiều thời gian rảnh rối không nhất thiết phải là những,

người tham gia nhiều nhất [27]

Ngoài ra mội số lá

giả khác đã chỉ ra vai trò của việc tham gia các hoại

động xã hội như hoạt dộng tình nguyện, hoạt động thẻ dục thẻ thao, hoạt động giải trí có liên quan chặt chế tới sự hải lòng của cuộc sống Hầu hết các nghiên cửu đều chỉ ra rằng việc tham gia các hoạt động trên thực sự có lợi cho người lớn tuổi nhụ

cải thiện sức khoẽ tốt hơn [82] tang su hai long trong cuộc sống [Van Willgen, 2000], giãm tứ vong [Musick, Herzog, & House, 1999, Shmotkin, Blumstein, & Modan, 2003], mức độ hải lỏng cao hơn |Jirovee & Hyduk, 1998|, mức độ phụ

thuộc chức năng và triệu chứng trầm cắm thấp hơn [82] Trong đỏ, tần suất tham sia

các hoạt đông cảng lớn thỉ sự bài lòng trong cuộc sống cảng cao [Lemon, Bengtson

và Peterson,(1972)| 99 Tac gid Zhen Zhang, Jianxin Zhang (2014) dé chi ra tam

quan trọng của việc tham gia các hoạt động xã hội đối với chất lượng cuộc sống Thứ nhấi, sụ tham gia xã hội cung cấp lợi ích tình cảm thông qua sự tương tác hoặc

giao tiếp với người khác và tăng cường hỗ trợ xã hội của một ngưới (Berkman và céng sự 2000, Terlander 2007) Thứ jai, chỉ ra vai trò của các hoạt động xã hội,

chẳng hạn như địch vụ công déng và các hành vỉ tình nguyện, bản sắc và giá trị bân

thin (Borgonovi 2008; Thoils znd Hewitt 2001) Tir ba, sur tham gia lam cho mat

cá nhân phân ứng nhanh hơn với ảnh hưởng xã hội (nghĩa là các quy tắc xã hội và

áp lực của bạn bê), điều này có thé ảnh hưởng mạnh đếu sức khoẻ của một người (Fowler va Christakis 2008) Cudi càng, tham gia vào các hoat dộng xã hội có thể tăng tân số và số lần giải trí ngoài trời, tập thể đục của người cao tuổi và tăng cường, gián tiếp đến sức khoẻ thể chất và lâm lý cfa ho (Pinquart va Soérensen 2000) Nghiên cứu đã chỉ ra cỏ nhiều yếu tổ ảnh hưởng dến sửc khỏe như sức khỏe thé chất, thu nhập, điều kiện kinh tế xã hội Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với

Trang 24

Có thể thấy, đã có nhiều nghiên cứu của các hợc giã ngoài nước và trong nước

để cập tới tầm quan trọng của sự tham gia hoạt động xã hội ở các lứa tuôi khác nhau, tang lớp khác nhau Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra lợi ích của việc tham gia các hoạt động xã hội như: Góp phần phát triển các kỹ năng hợp tác và tăng cường các

ải quan hệ giữa cá nhân và nhém, giúp con người cải tạo súc khỏe, tầng sự hài lòng,

Đễ phát huy tính tích cực tham gia các hoạt dộng xã hội của con người thi cân phải có

ning cach thite phi hop Nhin chung những nghiên cứu này chủ yếu để cập tới vai

trỏ, lẫm quan trọng của việc tư gia các hoạt động xã hội

1.3.2 Hướng nghiên cứa về cúc yêu tổ ảnh hưởng dén tink tích cực tham gia các

hoạt động xã hội

Để cập dến tinh dịnh lượng của hoại dòng x4 di, Wilson, J, & Musick, M 2007) trong, bài viết "công việc và tỉnh nguyện: Cánh tay nỗi dài của công việc” ch

rằng: “tính tịch cực xã hội được thả hiện thông, qua hoạt động lao động có kết quả và

có thể dánh giá hoặc đo dạc dược” và “Tính tích cực hoạt động tỉnh nguyện dược xác

định ở sự nhận thúc của cá nhân nhằm giải quyết các tỉnh huồng xác định, cũng như

sự sẵn sàng về đồng cơ xã hội và hành đồng vận đựng các oách giải quyết vẫn để một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình hung linh hoạt” [101 |

Bukov, A., Maas, L, & Lampert, IT (2002) chi ra rang có nhiều mỗi quan hệ

giữa các hình thúe tham gia xã hội, hỗ trợ xã hội, hạnh phúc, sự hãi lòng và sức

khỏe của người cao tuổi Trong đỏ trình dộ giáo dục vả tình trạng, nghẻ nghiệp của người cao tuổi có ảnh hưởng đến sự tham gia các hoạt động xã hội của người cao

tuổi và sự tham gia xã hội được coi là một tiêu chí quan trọng đổi với chất lượng

cuộc sống & tudi gia Nghién cửu đã phân biệt 3 hình thức tham gia các hoạt động,

xã hội đó là tham gia các hoạt động tap thé, tham gia các hoạt động sản xuất vả tham gia các hoạt động chính trị [60]

Tương tụ, tác giả Papanastasiou, Ơ., & Koutsclini đã chỉ ra biểu hiện của

tính tích cực tham gia hành động xã hội của học sinh lớp 9 ö 4 Quốc Gia là Dan

Mạch, Phân Tan, Na Ủy, Thuy Điển qua số lần tham gia các hành động xã hội 'Irong đó môi trường gia đình và trường học lá nhân tổ quan trọng ảnh hướng đến

2

Trang 25

tính tích cực tham gia hảnh động xã bội của học sinh [9Oj-lác giá lrenna

Zaleskiene, 2008 đã chỉ ra biểu hiện của mệt công đân tích cực được đựa trên 3 mặt: Nhân thức, tình cảm và hành vị Sự thụ động của thanh thiểu niên bắt nguồn tir

2 lý do, đó là sự thiếu giáo dục thích hợp trong gia định, nhà trường và vấn để của

chính tổ chức đó như không có các hình thức hấp dẫn hay đo thiểu năng lực của các

nhà lãnh đạo và vẫn đề tài chính Ngoài ra tính tích cực công dân còn liên quan đến

phẩm chất cá nhân của tuổi trẻ dã ảnh hưởng không nhỏ dấn tính tịch cực công din

của thanh niên [103]

Tác giả Hodgkmson, V Á., & Weitman, M 8 (1990) Nghiên cứu vỀ trao

va lam tinh nguyện tại Hoa Kỷ Nghiên cửu dã chỉ ra yêu tổ thúc day hanh vi tinh

nguyện của người Hoa Kỳ Trong đó nghiên cứu chỉ ra đặc điểm cá nhân, hộ gia

đình, các biến liên quan dến hoạt dông tình nguyên va dưa ra hành vị tình nguyên, những kinh nghiệm ban đầu ãnh hưởng, đến hành vị tình nguyện, mỗi quan hệ giữa

các thanh viên trong tổ chíc tên giáo và các tổ chức tr nguyện khác và hành vi tinh

nguyện, hành vi xã hội có ảnh hưởng dén hoạt động tỉnh nguyện, thải độ của công,

chúng dẫn đến hành vi tỉnh nguyện, điều kiện kinh tế ảnh hướng đến hành vi tinh nguyên, đặc biệt là yêu tố nhân khẩu Kết quả nghiền cứu sẻ mang lại hữu ích đổi

với việc gây quỹ và nhà hoạt dộng chính sách, nhà nghiền cửu, những người lãnh

đạo các tổ chức tự nguyện và các phương tiện truyền thông, [73]

Tỉnh tích cực tham gia các hoạt động xã hội có môi liên hệ với trách nhiệm

xã hội của công dân Tác giả Jơncs, E (2002) khi nghiên cửu trách nhiệm xã hội của

cá nhân hành động trên một tập hợp các giá trị tiền bộ, có ý thức lựa chọn dé thay

đổi hành động hảng ngày với lũ vợng xây dựng một thế giới lột đẹp hơn cho bần

thân và cho người khác thông qua một số phong trảo xã hội như bảo vệ môi trường,

cuộc sống đơn giản, đầu tư tác động và kinh đoanh, sự tiền bộ chính trị [75]

Tác giã Michaell Armstrorg(2011) đã chỉ ra môi quan hệ giữa bách nhiệm

xã hội của thanh miên thành thị với các hoạt dộng dân sự vả hoạt dộng chính trị,

mối quan hệ này có ý nghĩa tích cực giữa trách nhiệm xã hội và các hoạt động xã

hội đân sự và chính trị Nghiên cứu đã chỉ ra những thanh niên có mức độ trách nhiệm xã hội cao có tính tích cực tham gia hơn, có khả nẵng chủ động trong các

23

Trang 26

vấn để dân sự Trong dé hoạt dộng của chz mẹ cỏ liên quan dáng kể, những thanh thiếu niên có cha mẹ tham gia hoạt động xã hội sẽ tích cực tham gia hơn so với những thanh thiểu niên cha mẹ ít tham gia Điều này cho thấy, tính tích cực tham

gia các hoạt động xã hội của thanh niên được ảnh hưởng bởi môi trường gia đỉnh

1à rất lớn [83]

Tac gia Zhang, Z & Zhang, J nghién cate vé suc tham gia xổ hội của người

lớn tuổi ở Trung Quốc dã chỉ ra nức độ tham gia các hoạt động xã hội của nhóm

người lớn tuổi không cao Trong đó mức đồ tham gia về việc làm chỉ chiểm 9,5%,

tham gia các hoạt động giải trí chủ yếu là xen Iruyền hình, nghe radio, đi đạo công

viên, tham gia các hoạt động nhóm, cộng dẻng, hoạt động tỉnh nguyện rất

đó tác giả cũng chỉ ra những yếu tổ tác động đến tính tích cực tham gia các hoạt

động trên là do tỉnh trang sức khỏe, giới tính, tuổi tác, tỉnh trạng hồn nhân, rưức độ

học vấn, tình hình kinh tế Trong đỏ trình độ học vấn vả tính hình kinh tế là yếu tổ

rat quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tính tích cực tham gia xã hội của người cao

tuổi ở Trung Quốc.[104|

Nhóm giá Aronson, Wilson trong cuốn tâm lý học xã hội, 2013 “Llảnh vị vị

xã hội Tại sao mọi người giúp đỡ ? đã chỉ ra động cơ cơ bản của bảnh vị trợ giúp

xã hội là do lợi ích, dược xã hội tôn trong, nang cao vị thể, hình ảnh tich cực, sự

thông cảm và vị tha Một sẽ phẩm chất cả nhân ảnh hưởng đến hành vi xã hội như

tỉnh cách vị tha, giới tính, văn hóa, tôn giáo, cảm xúc là một trong những yếu tô ảnh hưởng ciến hành vi xã hội

ủa cơn người Nghiên cửu còn chỉ ra hành vì xã hội ở

những người thành thị khác với hành vi xã hội ở nông thôn Những người ở các thành phố lớn ñt giáp đỡ người khác hơn sơ với những người ở các thị hắn nhỏ

Không phải vi sự khác biệt về giá trị mà vì sự căng thẳng của cuộc sống đô thị

khiến họ thu mình lại [57]

Theo lic gia Turcolte, M., & Gaudet, 8 (2013), nghiên cứu tính tích cực

trong việc tham gia các hoạt động trợ giúp của người lao động láma việc toán thời

gian, nghiên cửu chỉ ra rằng: Yêu tổ vẻ thời gian và điều kiện lao động đã ảnh

hưởng không nhỏ đến tính tích cực tham gia hoại động xã hội của người Canada

tuổi từ 25-54.|97]

Trang 27

Tác giả Nguyễn Thi Bich Điểm (2015) với bài viết phát huy tính tích cực xă hội của thanh niên với cộng đồng thông qua hoạt động tỉnh nguyện cho rằng tính

tịch cực xã hội là một thuộc tính của nhân cách, thế hiện ở thái độ tích cục, hoạt

động chú động, năng, động, sảng tạo của cá nhân trong khi tham gia các mối quan hệ

xã hội, tạo ra sự phát triển, sự thích ứng tâm lý ở chủ thể và có tác đụng thúc đây sự

phát triển, tiến bộ xã hội Khi tham gia các hoại động xã hội sự tích cực được phát huy Việc tổ chúc các hoạt động tình nguyện chỉnh là tạo môi trường để thanh niên được trải nghiệm, thử thách, được khẳng định, được chủ động sáng tạo công hiến và

phát triển 10]

Táo giá Phạm Mạnh Hà (2017) trong một nghiên cứu về tính tích cực tham gia hoạt động xã hội của người lao động cho rằng tính tích cực tham gia hoạt động

xã hội biểu hiện ở sự nhận thức, tỉnh chủ dồng, tỉnh sẵn sảng tham gia một cách tự

giác vào hoạt động xã hội được tổ chức trong cộng đồng Yếu tỏ ảnh hướng đến

tính tích cực tham gia của họ là cơ chế tâm lý xã hội, vai trỏ của người lãnh đạo và

tổ chức công doản, mức thu nhập, tỉnh chất hoạt dộng xã hội và các yếu tỏ tâm lý

cá nhân người lao động rong đỏ yếu tổ vai trò của người lãnh đạo vẻ tổ chúc công đoản, tính chất hoạt đông xã hội đã ảnh hưởng không nhỏ đến tính tích cực

tham gia hoạt động xã hội của người lao dộng.[15] Táo giá Lê Thị Minh Loan (2012) với bài việt “loạt động xã hội của Doanh nhân " với mẫu chọn 300 Doanh

nhân hoạt động sân xuất kính đoanh trong các lĩnh vực khác nhau Nghiên cứu

phân lịch mức độ tham giá của Doanh nhân vào một số hình thức hoạt động xã hội

co bản như tham gia hoạt động từ thiện, tham gia hoạt động đầu tư phát triển cộng động, xã hội, tham gia các hoại động tài trợ chương trình Nghiên cứu đã phải hiện

ra mức độ tham gia của Doanh nhân ở mức tích cực và rất tích cực chiếm tới 66,3% Trong đẻ xu hướng các Doanh nhân tham gia nhiều hơn vào các hoạt động

từ thiện và ít tham gia hơn vào các hoạt động đầu tư và tải trợ công đồng Nguyên nhân cỏ thể do tỉnh chất và hiệu quả của các hoạt dộng nảy [34] Trong nghiên

cứu “Đóng góp từ thiện tại Việt Nam” (Trang tâm Nghiên cứu châu Ả-Thái Binh

Dương Hà Nội và Quỹ châu Á (2011) cho thấy, quy mô hoại động của doanh

nghiệp có ảnh hướng đến hoạt động từ thiện, theo đó các doanh nghiệp nhỏ (chủ

tạ oi

Trang 28

yếu lẻ các công ty tư nhân, cổ phần) tham gia từ thiện tích cực hơn so với các đoanh nghiệp lớn Các doanh nghiệp tại thành phổ TIồ Chí Minh đều có các hoạt động nồi trội hơn đổi với doanh nghiệp ở Hà Nội, ngoại trữ trong hoạt động hỗ trợ

người tàn tật [49|.Lác giả Nguyễn Thị Hoa với bài viết “go đức xã hội của thanh niên” nghiên cứu trên mẫu chọn 724 thanh niên ở Thái Nguyên, Hà Nội,

Thành phố Hỗ Chí Minh và Tiên Giang tìm hiểu về đạo đúc của (hanh miên qua

xmột số hoạt dộng xã hội như hoạt dong ủng hộ người gặp khỏ khăn, hoạn nan, hoạt động hiển máu nhân đao đã phát hiện ra có 95,9% đã tham gia các hoạt động đồng gốp img hộ người nghỏo, nạn nhân thiên trì, nguồi có hoàn cảnh đặc biệt

khó khăn Tuy nhiên, trong các nhóm có trình độ học vẫn khác nhaư cho kết quả

khác nhau Nhôm thanh niên tích cực tham gia các hoạt động xã hội hội m hầu hắt

ở những sinh viên có trình độ cao dẳng, dại học ưrở lên chưa di làm và dang sống ở

thành thị, Có nhiều động cơ khác nhau nu muốn giúp đỡ, chia sẻ khỏ khăn với

người gặp hoạn nạn hoặc vi thành tích cá nhân, vi theo phong trào Kết quả cha

thấy động cơ chính thúc đây hoạt dộng này có tới 99,2 % cho rằng tham gia vì sự thương cảm, muốn chia sẽ khó khăn với những người khác Như vậy kết quá nghiên cứu cho thay trình đồ giáo duc va hoán cảnh xã hội hiện tại là yếu tế tác động nhiều nhất đến động cơ tham gia hoạt động xä hội của thanh niên [18] Tác

gid La Thi Thu Thủy với bài viết “Trách nhiệm x hội của thanh niên trí thúc ",

(2014) được khảo sát wén mau chon 626 thanh niên làm việc tại hai thành phố Hả

Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy thanh miển trí thức thực hiện

khá tốt trach nhiệm của mình trong các hoạt động mang tính cộng đồng và hướng

đến cho

tới cộng đồng như hoạt động hiến náu nhân đạo, mùa hè xanh, đem chí

các em đản tộc vùng cao, hoạt dóng tỉnh nguyện vì môi trường, tham gia các

phong trào phéng chéng HIV, AIDS, tham gia các hoạt động bính đẳng giới, tham

gia bảo vệ môi trường, Iban gia hoại động chẩm sóe trổ em trong đỏ hoạt động,

hưởng tới cộng đồng như hoạt dộng bảo vệ môi trường, dược thanh niên trị thức hưởng ứng nhiệt liệt nhất chiếm 88,3 % số thanh niên đang tham gia bảo vệ môi trường Như vậy một lần nữa khẳng định rằng tham gia hoạt động xã hội được thể

hiện ớ những người có trinh độ học cao tích cực hơn [47]

26

Trang 29

Ngoài ra cón rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến người lao động trong,

khu công nghiệp như tác giả Lê Thanh Hà với “Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa đất nước và vai trò của công

doan”, NXB lao động, Hà Nội Đẻ tài đã làm sảng tỏ nhận thức vẻ nguồn nhân lực công nghiệp Việt Nam, các biện pháp nhằm khai thac, phat huy Gém năng của đội

ngũ công nhân lao động trong điểu kiện mới [11].Tác giâ Phan Mai Hương (2011)

nghiên cửu về “Nguyện vọng của giai cấp công nhân” đã cho thấy, công nhân trước hết quan tâm đến đời sống của cá nhân mình như: việc lam, thu nhập, gia dinh và con cái, các nguyên vọng liên quan đến đời sống tỉnh thân it được công nhân chủ ý,

có khoảng 30-40 % công nhân không biết đến các hoạt động giải trí sau gid lam việc, đặc biệt lả những hoạt động cần đến chỉ trả Nghiên cửu cũng chỉ ra rằng, công, nhan it tham gia vào các hoạt động công đồng Hoặc hoặc hoại động giải trí mang,

tinh chất tiến nhận kiến thức cuộc sống hơn Điền đó một phản xuất phát từ đặc

diém riêng của công việc và lỗi sống của người công nhân Nhưng yếu tố ảnh tưởng lớn nhất là do thu nhập gủa người công nhân chưa dâm bảo dễ họ đến dược

với cáo hoạt động tỉnh thân nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống [21]

Ngoài ra cũng có rất nhiều sách chuyên khảo, các công trình nghiên cửu, các bài viết trên các tạp chí, kỷ yếu để cập đến giai cấp công nhân, các yếu tổ anh

hưởng đến tính tích cực của giai cấp công nhân

động xã hội được xem như là nguên gốc của tính tích cực và một số it nghiên cứu

để cập đến biểu hiện của tỉnh tích cực tham gia hoạt động xã hội, ngoái ra các nghiên cửu đã chỉ ra các yếu tổ ảnh hưởng đến sự tham giá các hoại động xã hội

như tỉnh trách nhiệm, sự quan tâm xã hội, thâu cảm, động cơ, tôn giáo và các yêu tô

nhân khâu như tuổi, giới tính, nghề nghiệp, điêu kiện sống và mỗi trường gia đình,

nhả trường

Trang 30

Các nghiên cứu vẻ tỉnh tích cực ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào các hoạt động lao động, hoạt động học tập, hoạt động nghề nghiệp của các nhóm khách thé

là giảng viên, sinh viên, cán bộ hành chính nhà nước Các nghiên cứu nảy cho thay

động lực phát huy tỉnh tích cực của họ liên quan trực tiếp đến lợi ích cả nhân, đến

nhu cau vat chat eu thé Vi vay, dé phát huy tính tích cực đổi với họ thì chỉ cần tác

quyền lợi liên quan đến chỉnh cá nhân họ Đêi với sự tham gia

động đến

hoạt động xã hội nếu chỉ nhìn một cách phiến điện lợi ích mang lại đổi với con

người phân lớn là liên quan đến nhu cẩu tỉnh thân, liên quan đến lợi ích cho người

khác Để có cái nhìn toàn diện, hiểu sâu sắc về ý nghĩa của việc than gia các hoạt động xã hội, lợi ích mang lại cho họ võ cùng lớn thi không phải ai cũng hiểu một

cách sâu sắc và đặc biết đổi với người lao động đang làm việc trong các khu công ngluép hiện ray với xuức lương “ba cọc, ba động”, diễu kiện lao dóng, thời gian lao động cón là vẫn để bất cập Vậy làm thể nảo để người lao động hiểu được những,

lợi ích mang lại khi tham gìa cáo hoạt động xã hội, phát hưy được tính tích cực tham

gia các hoạt dệng xã hội là một trong, vẫn để mang tỉnh cắp thiết và có ý nghĩa thục

tiễn cao, Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài *?†nh tích cực tham gia các hoạt động xã bội của người laa động ở mội số khu công nghiệp các tính phía Bắc” làm đề tài ngÌ1ên cửu.

Trang 31

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ TÍNH TÍCT CỰC THAM GIA CAC IIOAT DONG

XÃ HỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở MỘT SỞ KHU CÔNG NGHIỆP

2.1 Một số vẫn để lý luận về tính tích cực

21.1 Các quan điểm khoa học về tính tích cực

Tính tích cực là khái niệm khá phức tạp được dịnh nghĩa từ nhiều lĩnh vực và

từ các góc độ khác nhau

- Quan diễm của các nhà sinh học

Xuất phát từ sự nghiên cứu trong các nh vực khác nhau, các nhà sinh học cũng, giải thích khác nhau về tỉnh tích cực

1TP.Paplop nhà

thin kinh của tính tích cục chính là hoạt động cúa bản cầu đại não và hệ

Thiệu thứ hai Con vật chỉ bài chước không có tính tích cực, chỉ cỏ cơn người mới có

Theo M Kagan: Tính tích cực của thực vật, đó là định hưởng, lä sự hướng tới

những yếu tố của hoàn cảnh để tạo nên sự thay đổi, vận động hoặc thích nghỉ của

sinh vật đối với môi trưởng dẫn theo [40]

- Quan điềm của các nhà 1riết học: Mỗi sự vật bao giờ cũng thả hiện tỉnh

tích sực của nó bởi vật chất luôn vận động và phát triển không ngừng,

‘Theo V.1 Lénin tinh tích cực là thải độ cái tạo của chú thê đối với khách thể,

đổi với đổi tượng, sự vật xung quanh; là khả răng của mỗi người đối với việc tố chức cuộc sống, điều chỉnh những như câu, năng lực của họ thông qua các môi quan

hệ xã hội Tỉnh tích cực của từng cá nhân cô thể dược thực hiện thông qua hoạt

động sáng tạo, tự giác, có hứng thú không phải do tính tắt yêu bên ngoài mà đo tỉnh

a bén trong, do nhu eau va loi ich cia clvi thé

- Quan điểm của các nhà Tiêm ly hoe

Ly thuyét phân tâm học (3.treud, K.Horney, E, Erikson, E.tFronum ) nhân mạnh đến bản năng, mà đặc biệt là bản năng tính đục, (S.Freud), những “1o lắng cơ

bân” (K.Humey), “hướng tới yêu thương”(B.Fronim ) là những kích thích của tính:

tích cục hoạt động của con người

Trang 32

Lý thuyết của các nha tam Ìý học nhân văn (C.Rogers,A.Maslow) mô hình của tính tích cực được thể hiệu trong quan hé: “thu cau- tinh tich eve”

CLRogers cho rằng tái cả các sinh vật sống đang liên tụế hiện thực hóa tiểm tiăng của chúng, thậm chỉ là hoàn cảnh bài lợi Điều thúc đây con người hoại động,

xuất phải từ nguồn hực bên rong như nhu câu tự hiện thực hóa, khuynh hướng hiện thực hóa bam sinh hoặc nhu câu tự khẳng định Những sức mạnh này là bam sinh nhằm hiện thực hóa tiểm năng của họ, làm cho họ trưởng thành, trở thành con người tốt hơn với đây đủ chức năng [92]

Lÿ thuyết tâm lý học hành vị J.Watsan, bản chất của hành vi là phân ứng của

cơ thể đáp lại tác động của mỏi trường, tính chất của kích thích là cái thúc đây tính

tích cục hành động của con người (Watson, 1962)

Tính tích cực của con người sẽ tăng lên khi tăng cường những hành vị cửng cố tích cực như tăng cường thêm giả trị, khen ngợi sau mỗi lần thực hiện hành y¡ [94]

Lý thuyết nhận thửc xã hội A, Bandura khi giãi thích hảnh vĩ con người lại cho rằng, việc thực biện một hành vĩ nào đó không chỉ vị cải chúng ta nhận được

mà gòn trên cơ sở nhận thức, đánh giá về hậu quả của việc thực hiện hành vị chỉnh

là cơ sở cửa tính tích cực [59] Tính chủ thể được thể hiện qua tĩnh có ý định, tính Tựa chọn, tính đắn đo trước khi làm, tính bự điều chữnh và lính tự suy ngẫm rút ra bài

học Con người có đạo đức xã hội mạnh rẽ sẽ hành động tích cực để Lăng thêm phúc lợi cho người khác ngay cả sự ảnh hưởng đến chỉ phí của cá nhân ho [$9]

Lý thuyết tâm (ý học hoạt động: Cáo nhà tâm lý học hoạt đông cho rằng

Tính tích cực gần liên với hoạt động và hoàn cảnh bẻn ngoài được thê hiện như điều

kiện và động lực để hình thành và hiện thực hóa hoạt động Tính tích cực thể hiện ở

tính chế ước, chế định trạng thải bèn trong của chủ thể, Nó thế hiện sự thích ứng, một cách chủ động với hoàn cảnh và môi trường sống bên ngoài P.LGaperin cho rằng: “'Linh tịch cực được thế hiện trong các mức độ lĩnh hội khác nhau và mức độ

ấy chỉnh là chí số đo sự phát triển tích cực của chủ thể”,

Lử thuyết trao déi xã hội Cook & Rice, 2003, Homans, 1961, Lawler & Thyc,

1999; Thibaut & Kelley, (1959) xem xét các nguyên tắc cơ bản của hành vị con

30

Trang 33

người trong khi trảnh bất lợi, người co xu hướng mỡ rộng trong doanh thu tương,

tác, giâm củ phí, hoặc có xu hướng mở rộng sự hải lông, làm giấm sụ không hải

lòng, xuất phải từ khái vọng tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu chỉ phi |59|

Nhu vay, Lính tích cực (heo quan điểm cũa các nhà sinh học, triết học, tâm lý

học có sự khác nhau nhưng đều có những đặc điểm chúng thông nhất là lính tích cực là yêu tế tất yêu bên trong chủ thể, mang tính chủ động để thích nghỉ với môi trường sống bên ngoài Ở con người, tính tích cục của chủ thế là đo nhu câu, lợi ích của nó thúc đây biếu hiện ở hành vi tích cục

21.2 Khải niệm tỉnh tích cực

Tĩnh tích cực:

Theo từ điển Hồng Việt tính là “những đặc trưng tâm ly én định riêng của

ló thường được biểu hiện trong thái độ, bành vị, cử chỉ, tích cục lả

mỗi người”

“chủ động hưởng hoạt động nhằm tạo ra những thay dỏi, phát triển” Tỉnh tích cực gắn với hoạt động, chủ động, sảng tạo của con người nhằm dạt tới mục dich di định 1a trong cuộc sống,

Tỉnh tích cục được biểu theo 2 nghĩa: Một là chủ động hướng hoạt dong

nhằm lao ra những thay đổi, phải triển (tư lưỡng tích cực, phương pháp tích cực)

Tai là hãng hai, ning nd voi công vide (lich cue lige tập, tích cực làm viée )

Theo V.Okéu trong euén “Những cơ số của việc đạy học rêu vin dé” cho rằng: Tinh tích cực là chủ thể ý thúc được mục đích hành động, lẻ lòng mơng muốn hành động được nãy sinh một cách chủ định và gây nên những biếu hiện bên ngoài

thoặc bên trong của sự hoạt động, đẫn theo [40]

Các nhà tâm lý học Việt Nam như Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẫn,

Nguyễn Kế lHảo, đều cơi nhân cách là chủ thể có ÿ thủc Tỉnh tích cực là một thuộc tính của nhân cách được biểu hiện trước tiền ở việc xác định một cách tự giác mục dich hoạt động, tiếp đó là sự chủ động, tự giác thực hiện các hoạt động, giao tiếp nhằm hiện thực hỏa mục địch Ở đây nhân cách bộc lệ khả năng tự chính

và chịu sự diểu chỉnh của xã hội, giả trị địch thực của nhân cách, chức nẵng xã hội

và cốt cách làm người của cá nhân thể hiện rõ nét tích cực của nhân cách

31

Trang 34

Tác giả Nguyễn Ảnh Tuyết da chi ra mdi liên hệ giữa tỉnh tích cực với hoạt

tiên

động của con người Tác giả cho rằng; “Hoại động bao giờ cứng do chủ thị

hành, đó chính là con người đang hoạt động, Tỉnh chủ thể bao hàm trước hết là tính

tich cực Tỉnh tích cực phát triển đến đỉnh cao thành tính chủ động, say mê, niiệt

tình Cơn người là chủ thể hoại động, con người càng hoại động Linh chủ thể càng phát triển cao và đo đỏ con người sẽ đân hoàn thiện”, đẫn theo [40]

Theo các tác giả Nguyễn Quang Uấn, Trân Hữu Luyến, Tran Quốc Thành

Tỉnh tích cực là một thuộc tỉnh cửa nhân cách, được biểu hiện trước tiên ở việc xác

định một cách tự giác mục đích hoạt động, tiếp đó là sự chủ động tự giác thực hiện

các hoạt động, giao tiếp nhằm hiện thực hoá mục đích Ở đây nban cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội Dây cũng là biêu hiện tỉnh tích

cực của nhân cách Một cá nhân được thừa nhận là một nhân cách khi nào anh ta tích cực hoạt dộng trong những bình thức da dạng của nó, nhờ vào việc nhận thức,

cải tạo sảng tạo ra thể giới vả đồng thời cải tạo chính cá bản thân mình Như vậy, cá nhân được coi là nhân cách khi nỏ tích cực hoạt động và giao tiếp trong, xã hội một

cách có ý thức tỉnh tích cực là dặc trưng hoạt dộng của cơn người [40,42, 4]

Như vậy, hoạt động là nên tầng, điều kiên làm rãy sinh tỉnh tích cực, tính tích

cực chỉ có thế xuất hiện khi có hoạt động diễn ra Khi điễn ra hoại động, íL nhiều

đều xuất hiện tính tích cực, ở mức độ này hay múc độ khác Trên cơ sở phân Lích và

tiếp cân các quan điểm của các nhà Tâm lý học với phương pháp luận thống nhất

giữa tâm lý - ý thức - hoạt động - giao tiếp vả nhân cách, nghiên cứu xác định tỉnh

tích cực như saw Tink tich cuc la phẩm chất tâm lý cá nhân, biểu hiện ở sự nhận thức, sự sẵn sởng chủ động, sự kiên trì, nỗ lực vượt khó đã mang lại kết quả

Khải niệm này đề cập đến một số khia cạnh sau:

Thú nhất 'Linh tích cực luôn gắn với nhận thức Tính tích cực của con người không phải là bẩm simh, di truyền má tính tích cực được hình thành trước hết qua sự nhận thức của cả nhân đối với các hoạt động, Chí khi nảo cá nhân đó thực sự hiểu khiết mục dích và ÿ nghĩa của hoạt dông dó thì cá nhân mới tích cực hoạt động để đạt kết quả tốt nhất

Trang 35

Thit hai: ‘inh tich cực dễ chỉ sự sẵn sàng chủ động, hãnh dộng một cách có ý

thức, theo chủ ÿ của chủ thể đặt ra, nó đổi lập với sự bị động, thụ động

tực vượt khó đề đến hết tâm

Thú: ba: Tính tích cục thể hiện ở sự kiên trì,

sức vào quá trình hoạt dộng,

3.2 Hoạt động xã hội của người lao động ở khu công nghiệp

22.1 Người lao động ö khu công nghiệp

2.2.1.1 Khái niệm người lao động ỡ khu công nghiệp

Theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động năm 2012 quy định: Người lao động là

người từ dit 15 tudi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương về chịu sự quản lý, điều hành của người sử đụng lao động Trong đó người lao động trực tiếp (người công nhân trực tiếp tham gia sản xuất) Người lao

động gián tiếp (người sử dụng lao động: nhà lãnh đạo, quản lý, những người làm

việc tại các phỏng ban của một đem vị, không trực tiếp sản xuất) [1]

Như vậy, người lao déng là những người tham gia vào một hop déng ma theo đó họ phải thực hiển một công việc nhất định, được cưng cấp các phương tiên

vật chất cân thiết để lam việc và nhận được một số tiền nhát định theo hợp đồng,

quy định Tử đó chủng tôi đưa ra khái niệm người lao động trong khu công nghiệp

như sau:

Người lao động ở các khu công nghiện là những người đã đủ điều kiện về

mặt pháp lý để cá thể tham gia làm việc trong các doanh nghiệp tại các kÌm công

nghiệp bao gôm những người quản lũ, người làn công tác văn phòng và công nhân

trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng

3.2.1.2 Một số đặc điểm của người lao động ở các kim công nghiệp

Xuất phát từ nên sản xuất nông nghiệp, thú công, lá chú yếu nên trình độ học vấn của da số người lao động làm việc ở một số khu công nghiệp hiện nay là những

người lao động trẻ, trình độ học vẫn nghề nghiệp tháp Tính đến 2013 có 70,2 %4

số công nhân có trinh độ trưng học phổ thông, 26,8 1⁄4 có trình độ trung học cơ

liễu học |39] Tỷ

tối

sở 3,1% có Irình độ công nhân chưa qua đào lạo chiếm 8,8 %4,

công nhân được đào tạo tại doanh nghiệp chiếm 48,0 %, công nhân có trỉnh độ

trưng cắp chiêm 17,9%, công nhân có trình độ cao đẳng chiếm 6,6 %, trinh độ đại

học chiếm 17,4 94

33

Trang 36

Người lao động làm việc tại các công ty có vốn đầu tự nước ngoài chịu nhiều căng thẳng, áp hực gấp gần 2 lần so với các công ty, doanh nghiệp cua Nha mde (14,9%; 259%) Ở ngành nghề đòi hỏi độ khéo léo, chính xác, làm việc mang tinh day truyền công nghiệp sân xuất, lắp ráp các linh kiện điện tử, phụ tùng xe máy, ô tô

người lao động gặp tỉnh trạng nảy nhiều hơn (45.9%) Bên cạnh bị quản lý về việc làm vượt thời gian làmu thêm ngày, tiêm giờ, người lao dông tại khu công nghiệp còn

cho rằng việc quản lý chặt thời gian làm việc còn thể hiện ở việc đánh vào tiên lương, tiên thưởng, không được phép nghỉ ém nếu không có xác nhận cửa y tế [32] Vi vay

người lao động đường như không có thời gian đế tái tạo sức lao động Hiện tượng

“vắt cạn sức lao đóng” Ngoài ra họ côn gặp khó khăn do công việc không có khả

nang thing Lién (32,894), công việc lạ 6 nhiễm (khói, bụi, Hếng ản) (29,39) [32]

Về tiễn lương va thu nhập luôn là vẫn để dược công nhân quan tâm có 46,9 % công nhân bức xúc về tiễn lương, thu nhập; 6,9% bức xúc về việc làm không ổn

định; 17,6 % bức xúc về nhà ở; 11,1 % bức xúc về nhà giữ trẻ, 11,8 % bức xúc về

trường học cho con: 10,4 % bức xúc về thời gian nghỉ ngơi: 3,9 % bức xúc về điều

kiện lao động không an toàn, 12,2 %4 bức xúc môi trường lâm việc ô nhiễm: 6,6 %

bức xúc trang bị bảo hộ lao động thiếu; 15,2 #4 bức xúc không có khu vựi chơi giải trí, 1,6 % bức xúc khỏng được tham gia bảo hiểm xã hội, 3,2 % bức xúc không,

được đảo tạo bồi dưỡng, [38] Từ bức tranh clrung về đặc điểm của người lao déng,

ở khu công nghiệp cho thây đây là một vấn để cần có sự quan tâm sắt sao hơn nữa của cáo cấp, đặc biệt là những người quản lý các Doanh nghiệp cần tạo điều kiện về

vật chất cũng như tỉnh thản để người lao động yên tâm lao động và cổng hiến cho

tập thể và chơ công dng

2.3.1.8 Một số nét tâm lý xỡ hội đặc trưng của người lao dộng ở các khu công nghiệp

‘an cn, chịu khó trong lao động:

Cân cù, chịu khó chính là sự chăm chỉ kiên nhẫn lam việc một cách thường

xuyên Đổi với người lao động ở các khu công nghiệp da số có nguồn gốc từ laơ động nông nghiệp hoặc sống trong khu vực nông thôn, tính chất lao động nông nghiệp vẫn còn lạc hậu, nặng nhọc, phụ thuộc nhiêu vào thiên nhiên và các điều kiện tự nhiên đã tạo ra đức tính cẩn củ, chịư khó Khi chuyển sang lao động công,

34

Trang 37

nghiệp sự cần củ chịu khó vẫn được phát huy như một phẩm chất quan trong Biểu

hiện cụ thế như khi được giao nhiệm vụ họ là những người có ý thức chấp hành,

làm việc theo hướng dẫn của người quản lý[15] Điểu này được thẻ hiện rất rõ

trong hoạt động lao động của họ, không những trong hoạt động lao dộng mà côn được thể hiện trong khi tham gia các hoại động xã hội

Truyền thông yêu nước lương nội Đoàn kết, tương trợ, giúp đố nhan tạo nên sức mạnh của giai cấp công, nhân trong quả trình lao động sản xuất, đặc biệt trong, thời kỷ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đoản kết giúp quá trình sản xuất điển ra hiệu qua, nang cao năng suất la động, chất lượng sản phẩm, tạo bau không khí thoải mãi, vui tươi, phân khởi giúp người lao động yên tâm công tác, hải lòng với mỗi trường làm việc và gắn bó với doanh nghiệp [30]

Sống có nghĩa tình, thủy chúng: một trong những thế mạnh của công nhân

lao động hiện nay là øó niém tin, sang tao trong lao động, sông có trách nhiệm với

gia định, người thân Đối với công nhân, di lam khong chi don giãn là tạo thu nhập để nuôi sống bản thân, mà còn để phụ giúp cho gia dinh người thân trang,

trải cuộc sống Cho nên một phản không nhỏ trong thu nhập hàng tháng của người

lao động được tích cóp để gửi về cho gia định, người thân Ngoài ra, phẩm chất đáng quý của công nhân còn thể hiện ở việc sống cỏ trách nhiệm với doanh

nghiệp; sảng có trách nhiệm với xã hội, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp

luật Tiên cạnh những mặt tích cực vẫn còn một số những mặt tiên cực của một bộ

phan công nhàn do định hưởng giá trị côn lệch lạc có suy nghĩ vi kỹ, thưc dung,

thiếu trách nhiệm, nhiều công nhân còn quan niệm có Hiển là có lất cả, đặt lợi ích

cá nhân lên trên lợi ích tập thế [30]

Ngoài ra còn bị ảnh hưởng nặng nẻ từ tướng, thói quen của nên sản xuất tiểu néng mauh mun, thiếu tính toán, hiệu quả kinh té, lãng phí , tác phong công nghiệp

chưa trở thành phố biển, nên tính hy do, ý thức chấp hành luật pháp, ky hat trong

lao động còn yếu , khả năng làm việc theo nhóm, làm việc trong môi trường đa

văn hóa, đa sắc lộc còn rat han cl

đặc biệt là những rào cân về văn hỏa ngôn

ngữ khi có yếu tổ lao động nước ngoài hoặc lam việc ở nước ngoài Do đó phẩm

chất nghề nghiệp này của người lao động còn yêu, cân phải mất nhiều thời gian và

ty dựng được |15|

isn ti moi cd

Trang 38

22.2 Haạt động xã hội cần người lau động ữ khu công nghiệp

3.2.2.1 Khái niệm hoạt động xã hội

Theo nghĩa rộng: Hoạt động xã hội (phong trào vận động xã hội ) bao gồm

những nỗ hye dé thie day, can trở hoặc điều khiển các thay đổi về xã hội, chính trị,

kinh tế, hoặc môi trường [117]

Theo tác giả Phạm Mạnh Hà: Hoại động xã hôi là hoạt động có ý thức, có

chủ dich, thể hiện tính tích cực xã hội của các cả nhân khi tham gia vào các công,

việc chưng của công đồng Hoạt động xã hội thể hiện tính tích cực cao độ của cá

nhhên biểu hiện ở tính chủ động, tính tự giác, quyết đoáu, tính nhận thức, tính ý chí

khi vượt qua những khó khăn dễ thực hiện đến củng hoạt động nhằm mang lại những lợi ich tết đẹp cho công đồng và xã hội [15]

Từ các định nghĩa nêu trên, chúng tôi cho rằng: Hoại động xã hội là hoạt động có ý thức, có tính tự giác được thực hiện trong mối quan hệ với người khác, cùng với người khác nhằm mang lại những lợi ích cho bản thân và cho người khác 2.3.2.2 Phân loại hoạt dộng xã hội xã hội

- Căn cử vào mục địch của hoạt động xã hội có thể chia thành: lloạt động

mang lai những giá trị lợi ích cho bản thân chủ thế và hoạt đóng mang lại giá trị, lợi

ich cho người khác, cho cộng dòng,

- Căn cứ vào tỉnh chủ thể có thê chia thành hai nhỏm: TIoạt động cả nhân và

hoạt động xã hội Hoạt đồng cá nhân là những hành động của cả rihân thực hiện trong

quả trình lương tác với môi trường nhằm thoã mâu các nhu cầu mang tính cả nhân

1Ioạt động xã hội là hoạt động có mục đích đem lại lợi ích cho xã hội và cộng đồng,

- Căn cứ vào lính chất của hoại động xã hội: Hoạt động xã hội chỉnh thúc và hoạt dộng xã hội không chính thức, Hoạt đông chính thức là những hoạt dộng được các cá nhân, các đơn vị, cáo tổ chức xã hội hoặc địa phương đứng ra tổ chức theo kẻ Hoạch, theo quy định của pháp luật Những hoại động này được các cơ quan quản lý cho phép vá hoạt dộng dưới sự giảm sát chặt chế của xã hội Hoạt động không chỉnh thức là hoạt động được cáo cá nhân hoặc nhóm người có cùng tảm nguyện, chỉ Hướng lâm việc thiên lự đứng ra tổ chức, kêu gọi mọi người củng (lam gia môi cách

tự phát, tự nguyện của các thánh viên

36

Trang 39

- Căn cứ vào dối tượng tác dộng có thể chúa ra thành một số dạng hoạt dòng,

xã hội chủ yếu sau:

loạt động chỉnh trị, kinh tế, hoạt động nhân đạo, hoạt động từ thiện, hoạt

động tương trợ, hoạt động văn hóa tình thần, hoạt động phong trảo thi dua, hoạt

dộng bao vé sức khỏe và an toàn tao dong

Trong khuôn khỏ của luận án này, chưng tôi chỉ di sâu vào tìm hiểu một số thoại động hướng đều lập thẻ như hoại động văn hóa tình thần, hoạt động lương trợ lẫn nhau, hoạt động bảo vệ sức khỏe và an toàn lao động, hoạt động sống va lam việc theo hiển pháp vả pháp luật, hoạt dộng văn hỏa, văn nghệ, thể thao, du lịch,

hoạt động sự kiện tại doanh nghiệp, hoạt động hỗ trợ vật chất cho NILĐ, hoại dộng

có hoàn cảnh khó khăn, người có công

3.2.2.3 Đặc trưng hoạt động xã hội tại các khu công nghiệp

Nội dụng hoạt động xã hội: Doanh nghiệp tổ chức các hoạt động xã

của người công, dân dối với đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hỏa

Qua các nội dung trêu cản bộ công đoàn tô chức các hoại động xã hội có nhiệm vụ phải căn cứ vào chủ để, lụa chọn nội dụng hoại động chỉnh và các nội dung giáo

dục cần tích hop đề tế chức heạt động cho người lao đông,

Lợi ích hoạt động xã hội: Nhằm nâng cao nhận thức cho người lao động về ý

nghĩa, lợi ích mang lại cho người lao động khi tham gia các hoạt động xẽ hội, giúp

người lao động chuyển hóa xuột cách tự nguyên, tự giác, tích cực biến yêu cầu của

doanh nghiệp, cửa tổ chức công đoàn thành của tập thể người lao động và cúa cá

nhân người lao động Thông qua hoại động xã hội có thế giúp người lao động sống,

một cách vui vẻ, thoải mái, an toàn, khỏc mạnh, doàn kết, sóng có trách nhiệm, cỏ

37

Trang 40

tỉnh yêu thương, sự sẽ chia với mọi người, cỏ khả năng thích ứng với những biến đổi của cuộc sống hàng ngày Kết quả của hoạt động phản ánh thông qua sự trưởng, thành của nhân cách người lao động va bang các hoạt động thực tiễn Tham gia các hoạt động xã hội người lao động khẳng định được những phâm chất, năng lực của

bản thân và cao hơn là củng cỗ và khẳng định các giá trị đúng đắn của xã hội Bởi vì

mỗi một loại hoạt động đều lạo ra cho cơn người những yêu cầu nhái dink, dai hai ở con người những, phẩm chat tam lý nhất định Sự thành công phụ thuộc phan lớn vai trẻ của người tế chức, đo đó người lãnh đạo công ty cần phải quan tâm đến bôi dưỡng rững lực lỗ chức, nắng Hue điều khiển hoại động cho can bộ phụ trách các

hoạt động này

Sự nỗ lực của ý chí thực hiện mục tiêu: Ngoài thời gian lao động sản xuất

người lao động có quyển lợi và trách nhiệm tham gia các hoạt động xã hội Tuy

nhiên do tính chất của công việc cũng như hoàn cánh sống của người lao động trong,

các khu công nghiệp hiện nay còn nhiều khó khăn vất và Vì vậy khi tham gia các

hoạt động xã hội đòi hồi người lao dộng cân có sự nỗ lực cao của ý chí dễ có thể

vượt qua những khó khăn thách thức đỏ

Sự chủ động của người lao động: Đối với môi trường sống và trong khi tham

gia các hoạt động xã hội của người lao dộng sự chú dộng sẽ giúp người lao dộng,

ng phó lình hoạt, vượt qua khỏ khăn, trước hét họ nhỉn nhận chính bản thân mình

với trách nhiệm của một công dân của đất nước, một thành viên trong một tế chức,

từ đó họ sẽ khắc phục duợc những khó khăn để tư gia

b hoại dộng xã hội 2.3 Lý luận về tính tích cực tham gia hoạt động xã hội của người Ino động ở

khu công nghiệp

241 Khải niệm tính tích cực tham gia hoạt động xã hội cũa người lao động trong khu công nghiệp

3.3.1.1 Khái niệm tham gia hoạt động xố hội

Con người sinh ra và lớn lên cũng dêu có quyền và trách nhiệm tham gia các hoạt động xã hội để trỏ thành thành viên có ích cho cộng đồng và xã hội Dễ tiểu rõ sự Hưan giá các hoạt động xã hội này chúng la cần tìm hiểu một số khái

miém như sau:

38

Ngày đăng: 20/05/2025, 15:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.2.  Kết  quả  kiểm  dịnh  Cronbach’s  Alpha  khao  sit  tha - Luận văn tính tích cực tham gia các hoạt Động xã hội của người lao Động tại một số khu công nghiệp các tỉnh phía bắc
ng 3.2. Kết quả kiểm dịnh Cronbach’s Alpha khao sit tha (Trang 63)
Bảng  4.13.  Dự  báo  các  yếu  tổ  ảnh  hưởng  đến  tính  tích  cực  tham  gia  hoạt  động - Luận văn tính tích cực tham gia các hoạt Động xã hội của người lao Động tại một số khu công nghiệp các tỉnh phía bắc
ng 4.13. Dự báo các yếu tổ ảnh hưởng đến tính tích cực tham gia hoạt động (Trang 123)
Bảng  4.14.  Mức  dộ  tích  cực  tham  gia  các  hoạt  dộng  xã  hội  frước  thực  nghiệm - Luận văn tính tích cực tham gia các hoạt Động xã hội của người lao Động tại một số khu công nghiệp các tỉnh phía bắc
ng 4.14. Mức dộ tích cực tham gia các hoạt dộng xã hội frước thực nghiệm (Trang 132)
Bảng  4.16.  So  sánh  sự  sẵn  sàng  chủ  động  của  nhóm  thực  nghiệm  và - Luận văn tính tích cực tham gia các hoạt Động xã hội của người lao Động tại một số khu công nghiệp các tỉnh phía bắc
ng 4.16. So sánh sự sẵn sàng chủ động của nhóm thực nghiệm và (Trang 135)
Bảng  4.17.  Hành  động  kiên  trì,  nỗ  lực  của  NL.Đ  ở  nhám  thực  nghiệm - Luận văn tính tích cực tham gia các hoạt Động xã hội của người lao Động tại một số khu công nghiệp các tỉnh phía bắc
ng 4.17. Hành động kiên trì, nỗ lực của NL.Đ ở nhám thực nghiệm (Trang 136)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w