1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện pháp luật Ưu Đãi người có công Ở việt nam lý luận và thực tiễn

152 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn
Tác giả Nguyễn Đình Liêu
Người hướng dẫn GS. PTS. Nguyễn Đăng Dũng
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 1996
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát huy truyền thống quý bầu đó của cha ông, trong các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và các cuộc chiến tranh chống xâm lấn của ngoại bang saư này, nhiều người con của đân tộc

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO ĐẠI HỌC QUỐC: GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYEN ĐÌNH LIÊU

HOÀN THIÊN PHÁP LUẬT ƯU ĐI NGƯỜI CÓ CÔNG

Ở VIỆT NAM - LÝ LUẬN VÀ THỰC THE

Chuyên ngành: I.LIÂT NHÀ NƯỚC

Ma sé: 5.05.05

LUẬN AN PHO TIEN ST KHOA HOC LAT HOC

Người hướng dẫn khoa hác:

1-PIS nền Câu Viết

2-1GS, PTS Nguyen Dang Dung

V.h/d

HÀ NÓI - 1996

Trang 2

LOL CAM DOAN

“Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu kết quà nêu trong luận ấn là trung thực

và chưa tửng được ai công hố trong bất kỳ công trình nào khác./

Người cam oan

¢

& wer

1⁄2

Nguyễn Dình liêu

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHUQNG 1

Khái niệm phớp luật ưu đối ngudi có công

lich sử hình thònh và phới triển của phớp luột ưu đối

người có công ở Vit Nam

1.1, Khái niêm pháp luật ưu đãi người có công

1.2 Lich sử hÌnh thành và phái triển của pháp luật ưu đi người

cá công ử nước (a

CHƯƠNG 2

Thực trạng phớp luội ưu côi và đời sống người có công

ở Việi Nam trong giai đoạn hiện ngy

1 Thực trạng pháp luật ưu đãi và thực tiễn thực hiện pháp luật

ưu đãi người cổ công

2.2 Thire trang đời sống người có công

CHUONG 3 Vấn đề hoàn thién phdp luột ưu đãi ngưởi có công ở Việt Nam

trong gioi đoạn hiện noy

3.1 Mội số quan điềm cơ bần nhầm hoàn thiên pháp luật ưu đãi

người có câng

3.2 Phương hướng và mội số giầi pháp Hước mẤt nhằm bean

thiện pháp luật và cw chế thực hiện pháp luêt ưu đấi người có

Trang 4

Md BAU

L/ Tính cấp lhiết của đề tôi

Lịch sử của dân tộc ta gắn liền với các cuộc đấu tranh giành độc

lập và bảo vệ TẢ quốc trước sự xâm lăng của giặc ngoại xâm 'lrong các

cuộc đấu tranh này, có một bộ phận ưu tú của dân tộc đã không quần hy sinh, hiến dâng cuộc đởi mình cho đất nước Ilọ là những người có công

với đân, với nước, dược nhân đân ghí nhớ và biết ơn Phát huy truyền

thống quý bầu đó của cha ông, trong các cuộc kháng chiến chống Pháp,

chống Mỹ và các cuộc chiến tranh chống xâm lấn của ngoại bang saư

này, nhiều người con của đân tộc tiếp tục hy sinh xương máu vì sự nghiệp chung, Ngay 1ử sau ngày thành lận nước, Dẳng, Nhà nước và Bác

lồ luôn quan tâm đến vấn đề người có công đã cổ nhiều chủ trương ban hành nhiều chính sách, chế đô ưu đãi đối với những người có công,

đằng thời phát động toàn dân thực hiện các phong trầo "uống nước nhớ

ần" "đề Ta

nguần”, "đến on đáp nghĩa”

Ưu đãi đối với người có công với đất nước không chỉ Ih vấn dề đạo lý, là truyền thống mà còn là vấn đề chính trị, tụ tưởng, kinh LẾ và

xa hội, nó không chỉ là vấn đề cấp bách trước mắt mà còn có ý nghĩa lâu

dài Chính vÌ vây, pháp luật ưu đãi người có công được thực thì đã có

đồng póp tẤt quan trong vào việc ẫn định doi sống cho các đối tường có

công: góp phần tích cực vào việc thực hiện thành câng các nhiệm vụ của

Dang và Nhì nước trong các giai đoạn cách mạng Phấn luật wa dai

người có công đã thực hiên dược chiếc năng diều chỉnh các mối quan hé

xã hôi trang lỉnh vực này, góp phần (hire hiện bình ding xã hôi và Ân

đính tình hình chính trì xã hôi của đất nước

Trang 5

Tính đến nay đã có hàng triệu người được sư điều chỉnh của pháp tuật ưu đãi người cá công Họ là những [An thành cách tạng thương bình, bệnh binh, các liệt sĩ, thân nhãn liệt sĩ, các Bà mẹ Việt Nam anh hùng.v.v Phán luật ưu đãi người có công không những chỉ điều chỉnh những mối quan hệ trực tiếp mà còn góp phần tạo ra môi trường pháp lý và môi trường

xã hội trong việc thực hiện chính sách xã hôi đối với người có công

Tuy nhiên do điều kiên đất nước còn nghèo, chiến tranh liên miên,

kéo dài nên việc xây dựng và thực hiên pháp luật ưu đãi người có công gấp

rất nhiều khó khăn các chế độ ưu đai người có công thưởng chấp vá, lại

đan xen với các chế độ thuâc phạm vi điều chỉnh của ngành luật khác Nhiều chế độ ưu đãi đã bộc lộ những bất hợp lý hoặc không còn phù hợp trong cơ chế mới, chưa kịp diều chỉnh thay dỗi Mặt khác, trong cơ chế thị trường,

khi sự phân biệt giàu nghền đang điển ra sự phân hóa xa hội dạng ngày càng sâu sắc, các dinh hướng giá trị của xã hội đang có những thay dỗi, sự xuống cẤp về văn hóa, dạo đức trong miệt hộ phận nhân dân, đặc biệt In một

số không ít trang thế hệ trề, họ phú nhận tất ch quyên đi quá khứ hào hùng

của đân tộc, quyên dĩ những hy sinh, mất mát của hàng triểu liệt sỹ thương

bình và người có công với cách mạng dé ho cá sự may mẫn, hạnh phưíc hôm

nay, Trong khi đó các thế lực thù dịch vẫn clira tử bỏ âm mưu chống phá những thành quà của cách mang, việc động viên giữ gìn và bào về thành quà

Ấy phhi được thề hiện trong chính sách thể chế hóa thành pháp luật đốt với

người có công

Đến nay, chứng ta dai chưa xây dựng được một bê thống các qui

phạm nhấp luật diều chỉnh các quan hệ xã hội đối với người có công một cách toàn diễn, phù hợp với thực tẾ vÀ dua trên các căn cứ khoa

học

Trang 6

Tinh hinh dé dai hdi Nha nuce phai nhanh chéng xAy dung mat

hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh vấn đề này một cách taàu

diện, phù hợp với quá trình xây dưng Nhà nước pháp quyền và trên hết

đưa trên cô sở khoa học pháp lý chặt chẽ nhằm làm chủ các chủ trương,

đường lỐi của Đằng nói chung và trong lĩnh vực người có công nói

riêng được thể chế hằng các quy phạm pháp luật của Nhà nước, có như

vây các chủ trương, đường lối đó mới phát huy hiệu lực, dáp ứng dồi

hỏi của việc ưu đầi người có công và phù hợp với yêu cầu trong sự

hệ thống các qui phạm pháp luật diễu chinh cdc quan hé xa hoi bao ain

qua tt di Pháp luật về người có công của nước ngoài cũng cÍU bạn chế trong

các văn bần qui phạm pháp luật về bào đầm xã hội hoặc hào trợ xã hồi (mất

Báo trợ xã hội của [Liên Xã cũ, Luật Bão trợ người tần tật của nước Công

bòa Nhân dân Trung Hoa, các chế độ bào đầm xã hội của lợp chúng quốc

Hòa Kỳ, ) Điều này đẫn tới sự hãng húi về lệ luân và có sở khoa đuác

cho việc định ra đường lối, chủ trương của Dang va sige bản hành các qui

phạm pháp luật của Nhà nước, VÌ vậy chứng tôi chọn đề Di HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ƯU DÃI NGƯỜI CỐ CÔNG Ở VIỆT NAM - LÝ LƯÂN VÄ THỨC TIÊN" dễ nghiên eifu

Trang 7

47 Phương phớp luôn và phương phép nghiên cứu

Là luận án nghiên cứu dưới giác đô pháp luật, nhưng không thể

lách rời các vấn dề lịch sử và kinh tế-xã hội vì vậy đề tài phải kết hợp

tổng hợp các phương pháp, tuy nhiên một số phương pháp chủ yếu là

- Phương pháp duy vat lich st,

+ Phương pháp phân tích, so sánh

- Phương pháp phân tích hệ thống

- Phương pháp diều tra xã hội học

- Phương phần thực chứng

5/ Những đểm mơi của ludn dn

- Góp phần làm sáng tö những vấn đề lý luận cơ ban về pháp luật

ưu đãi người có công

- Phân tích một cách biên chứng các mối quan hê giữa chính sách

ưu đãi người có công với các chính sách xã hội và chính sách kinh tế-xã

- Dưa ra các quan điềm chủ yếu nhằm dỗi mới hoàn thiện pháp

luật trụ đãi người có công,

Là đề tài mang tính ứng dụng luận ẩn góp nhần lao ra những cũ

sở: khoa học đề Nhà nước xây dựng lật ưu đãi đối với người có công

ở Việt Nam trang giai đoạn lới

Trang 8

6/ Két céu cda luén dn

Ngoài phần mở đầu, kết luận va dank muc céc tài liệu tham khảo

luận án gồm ba chương:

Chương Í: Khái niệm pháp luât ưu đãi người có công Lịch sử hình

thành và phái triển của pháp luât ưu đãi người có công ở Việt

Nam

Chương 2: Thực trang pháp luật ứú đãi và đời sống người có công

ở Việt Nam trong giai doạn hiện nay

Chương 3: Vấn đỀ hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở Việt

Nam trong giải đoạn hiện này,

Dưới đây lh những nội dụng chính của luân ấn

6

Trang 9

CHUONG |

KHAI NIEM PHAP LUAT UU BAI NGUGI CG CONG LICH str

HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA PHAP LUAT UU DAI

NGƯỜI CỐ CÔNG Ở VIỆT NAM

1.4 KHÁI NIỆM PHẤP LUẬT UU ĐÃI NGƯỜI CỔ CÔNG

Chính sách võ vơi trò của chính sách đối với người có công ở Việt Nam

"Trước hết, theo chứng lôi đề tìm hiểu khái niềm pháp luật người

có công, cin lam rõ khái niệm chính sách người có công của Dàng và Nhà nước, vi chính sách là nôi dung, linh hẳn của pháp luâi Pháp luật

chẳng qua chỉ là hình thuc phấn lý "thể chế hóa" chính sách mà thôi

ChÍnh sách nói chung là sách lược là kế hoạch của Đăng và Nhà

nước dựa vào dưỡng lối chính trị chung và thực tế kinh tế xã hội trong

tang thoi ky nhằm đạt dược một mục tiêu nhất đỉnh về những vấn đề

của xã hội Trên cơ sở chính sách được đưa ra, Nhà nước tổ chức thực

hiên thông qua các hoạt động cụ thể : thê chế nội dụng chính sách thành

các quy phạm pháp luật và tổ chức họai dộng thực hiện trong đồi sống

xã hội

Chính sách đối với người có công là đường lối, chủ trường của

Dang và Nhà nước căn cứ vào nhiệm vụ chính trị ning thoi ky cach

mang, chra tiên sứ phát triển nền kinh tế xã hội, nhằm mục tiêu ghí nhận công lao, sự đống góp sự hy sinh cao cà của những người có công, tạo

mọi diều kiện, khÄ năng đền đáp, hà đấp phần nàu về dời sống vật chất văn hớa tỉnh thần đối với người có công Chính sách đối với người có

công là chính sách đặc biệt, thực hiện cho những đối tưởng đắc biết, vì

vây nó thể hiện rất rõ quan điểm và đường lối của Dâng và Nhà nhức

Trang 10

Với tư cách là chủ thể quản lý xã hội, Nhà nước có vai trò đặc biệt quan

trọng trong việc xây dưng và thực hiện chính sách ưu đãi đổi với người

cố công Một mặt Nhà nước thông qua các tổ chức chức năng của mình hoạch định các chính sách ưu đãi đối với người có công Mặt khác, Nhà nước bằng các bộ máy của mình, triền khai thực hiện các chính sách đối với người có công, đưa chính sách vào cuộc sống Ngoài ra Nhà nước

còn định hướng động viên, khuyến khích, ủng hộ và tham gia nhát động các phong trào tạo ra sức mạnh tổng hợp về nguần lực, nhân lực ở công đằng dân cư, trong việc thực hiện chính sách đối với người có công

ChíÍnh sách đối với người có công là chính sách võ cùng quan

trọng, nó phần ánh sự quan tâm, ý thức xã hội của Nhà nước, của công đồng, của thế hệ đi sau đối với thế hệ cha, anh VÌ vậy nó có ý nghĨa xã

bôi và nhân văn rất sâu sắc Làm tốt chính sách đối với người có công st

góp phần vào sự ổn định xã hội, giữ vững thề chế Ngược lại, nếu thực hiện không tốt đổi với ngưới có công sẽ dẫn dến mất ôn định chính trị

xa hi, Anh hưởng đến sự tổn vong của đất nước Thưc hiện chỉnh sách đối với người có công thể hiện ngay trong bần chất và chức năng quản

lý của Nhà nước Nhà nước ta vừa là tổ chức quyền lực chính trị công

công đặc biệt đại diện chính thức cho giai cẤp công nhân và tuyệt dai đa

sế nhân dân lao động - là giai cấp, những tầng lớn thống trị treng xã hôi

[52], vừa là đại điển cho dân tộc VÌ vậy thực hiên chính sách đối với

người có công là sư kết hợp lợi ích giải cấp và lợi ích của dân !ốc, đầm

bảo cho đất nước cha dân tộc có sự phát triển lâu đài và bền vững

Thực hiện chính sách đối với người có công là góp phần vào thực

hiên chính sách con người của quốc gin, nhằm lầm chơ thế hệ Irẻ, thể hệ

tương lại ý thức về trách nhiêm của mình đối với xã hội, đối với TỔ

quốc, sẵn sàng xã thân vì sự nghiện của đân lộc, của dấi nước

Trang 11

Chính sách đối với người có câng là một bộ phận của hệ thống

chính sách xã hội mà cụ thể là chính sách bảo dâm xã hội Chính sách

bào đàm xã hội ( hay còn gọi là an loàn xã hội ) TÀ sự bào vệ của Nhà

nước, của xã hội đổi với các thành viên của mình thông qua một loạt các

hiện phấp công cộng Trong hệ thống hào đầm xã hội ở nước ta gồm có

ưu đãi xa hội đối với những người có công lao dối với Ất nước; bảo

hiểm xã hội đổi với người lan động tong các thành phần kính !ế: cứu

trợ xã hội đối với những người không may bị rủi ra, khổ khăn hoặc

biểm nghèo Như vậy, có thể thấy hào đầm xñ hội

là sự hào vệ, sự giúp

do cha Nhà nước , của cộng đồng đối với mọi thành viên của mình trong

đđ cổ người có công Tuy nhiên chính sách ưu đãi xã hội không chỉ là

sự hào vệ, sư giúp đỡ mà còn là sự thể hiện nghĩa vụ, tách nhiễm của

Nhà nước, của công đồng dối với một bộ phân đân cư dặc biết những người có công Chính vì vậy chính sách ru đãi xã hội cá vị trí đấc biệt quan trong trong chính sách bào đầm xã hội nói riêng và trong hệ thống

chính sách xã hội nói chung [30]

1.1.2 Việc thực hiện chÍnh sách vẽ phốp lụôt ưu dãi người có công ở: mỗi

số nược

Ở bẤt cứ quốc gia nào cũng có một bộ phận dân cư là những người

có công lao với Tổ quốc họ Chính vì vậy ở các nước đều thực hiên

chính sách đối với những người có công Tùy theo từng điều kiên chính tri-kinh tế-xã hội của mỗi nước mà có các loại chế đô chính sách các

loại trợ cấp và các mức trợ cấp khác nhau l3Šng thời ở vác nước dều có cấc cơ quan quần lý nhà nước dé thực hiện các chính sách này (như Hỗ

Chiến tranh, Bộ Xã hội, Bô Phúc lợi xã bôi, Bô Lao đồng.v.v ), Ngày ở

nước ta, chế độ Sài Ciòn cũ cũng thực hiện vác chính sách đối với

thương, phê bình tử sĩ và gia đính tử sĩ Quần Tý nhà nước về cônp tác

Trang 12

này do Bộ Cựu chiến binh và Bộ Xã hội đầm nhân Trong các chính sách, chế độ này có quy định về tiêu chuẩn xác nhận đối tượng là

thương phế bình, tử sĩ; các quyền lợi mà họ và gia đình được hưởng: các thủ tục (pháp lý) dé giải quyết chế đô, chính sách đối với ho Chẳng hạn đối với phế binh, tiêu chuẩn đề xác nhận phế bình là "Được gọi là

phế bình để được hưởng quyền lợi dự luật này là quân nhân thuộc các

thành phần trong Quân lực Việt Nam bị tần phế ở một trong các trưởng

(gồm các loại cẤp dưỡng tân phế bình, phụ cấp gia đình, cấp dưỡng đặc

biệt, ), bÃo trợ về y tế và xã hội (chỉnh hình, phục hồi chức năng; vư

con và bân thân được khám chứa bênh miễn phí, được nuồi dưỡng trong

các an dưỡng viện: dược giúp đỡ trong cuộc sống hàng ngày nhĩ được

bế trí việc làm thích hợp, được ưu đãi tong sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, phế bình còn được hưởng các quyền lợi khác như ưu tiên

trong các dịch vụ công cộng, các lệ phí và thủ tực hành chính.v.v

Howe & l rắc, sau chiến tranh vùng vịnh, các quân nhân tham gia chiến tranh khi giài ngũ được cấp l căn hộ không mất liền và được một

khaần tiền khoầng 60.000L1SI) Những người lÍnh chết trận dược ghi

công và thâu nhân cửa họ được Ưượ cấp dù sống suốt đời

Luâi lan động Pháp quy định rõ sư ưu đãi đối với thương phế

bình, vớ con tử sỉ như BẤU buộc các đoanh nghiệp phải sắp xếp bố ní

cha họ vào làm việc với công việc phù họp

Trang 13

ở Mỹ cũng quy định, những quân nhân sau khỉ tham gia chiến tranh trẻ về dược nhận một khoản tiền khá lớn đù đề dâm hảo cuộc sống và

được chăm sóc về mặt y tế Những người Mỹ mất tich trong chiến tranh

thân nhân của hợ vẫn được nhận đầy đủ tiền lương cho tới khi người bị mất tích đa được xác định là chết hoặc mất tích hoần toàn Khi đó gia

đình họ được nhận trợ cấp theo chế đô tử trân,v.v Những cưu chiến

bính nằm viên được chăm sóc và được cùng cấp các thông tỉn, tư vấn

nghề ngay trong bệnh viện Ngoài ra họ còn được giúp đế để tái thích

Pháp luật bảo trợ xã hội của Liên xô cũ có nhiều hình thức nhự bào

hiểm tuổi già, bào hiểm bênh tật, bào hiểm về tí nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, nhà nghỉ, nuôi dưỡng những người tào phế, phụ cấp gia

đình.v.v trong đó có những quy định đối với những thương bình tronp

chiến tranh vệ quốc thì trợ cấp thương tẬtI được nâng lên 10% so với

những quân nhân bị thương do lại nạn trong khi thực hiện nhiện vụ

quân sự có còng bạng thương lật, các thương bình thuộc nhầm Í nhầm

2 sống cùng gia đình dược giầm 50% trả tiền nhà ở, tiền lò sưởi, chất đốt, nước, tiền điện: tất cả thương bình được miễn trả tiền cước phí khi

đi lại trên phương tiên giao thông trong thành phế trừ xe taxi); gia đình

Hêt sĩ được ước định trợ cấp đặc biết |3]

Ở Trung quấc, trong luật về bào hiểm xã hội có qui định chế đô tu

đãi đối với anh hùng người có công trong chiến tranh vÀ trong xây

dựng đất nước, họ dược tro cdp cao hen khoing (8% so với nhưng người hình thường khi nghỉ hưu, Luật bảo trợ người tần tÃi của Trung

quốc cũng phi nhân Nhà nước và xã hôi thục hiển việc bảo đảm trụ

Trang 14

và trợ cấp đối với thương binh, nhãn viên bị tần tật vì hào vệ lơi Ích của

Nhà nước và của nhân dân [49]

Tóm lại, chính sách đối với người có công ở nước là cũng như ö

các nước, mặc dù chế đô chính trị có khác nhau dỗi trợng có công

khác nhau và mức độ thưc hiện tùy theo điều kiện của mỗi nuức, nhưng đều thấy rũ những diễm sa

Mục đích thực hiện chính sách đối với người có công là nhục vụ

việc làm.v.w Các chế đô ưu đãi được quy định chất chẽ vì được thưc

hiên tùy thuộc vào điều kiên kinh tế-xñ hội của mỗi nước, mỗi giai đoạn

1.1.3 Pháp luột ưu dõi người cổ công ở Việi Nam

1.1.3.1 Khái niệm pháp luật ưu đãi người cá công

Pháp luât nối chúng được quan niệm là những qui tắc xử sư chung nhất do nhà nước đặt ra nhằm điều chính mọi quan hệ vã hội và

được thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước tiên cơ sở giáo đục thuyết phục mọi người tuân theo

Với quan điểm pháp luật thưc định thÌ "pháp luật là mộc hệ thống

các qui fc về HhÀnh vị của mi cá nhần và tã chức trong vã hồi Những

Trang 15

Chúng được nhà nước (thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước) bạn

hành họäc thửa nhận và được bảo đâm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của quyền lực nhà nước Như vậy pháp lụãt càng ngày cũng trở

thành công cụ đốc lực trong tay nhà nước dễ thưc hiện sư thống tị giai

cấp, dễ đầm bào trật tự về dn định xã hội”.|66]

“Tử khái niệm chung về pháp luât có thể nêu khải niềm pháp luât

ưu đãi người có công như sau ;

Phép tual wu dai người có công bao gồm tổng thể những qui phaw

pháp luât, điều chính các quan hệ xã hội hình thành treng quá tinh to

chức và thực hiện chế đô ưu đãi đối với người có công trên các lĩnh vực

Á

của đời sống : chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

Pháp luât ưu đãi người có công qui định những nguyên lắc, hình

thức, phương pháp thực hiện chế độ ưu đãi người có công, xác đỉnh quả chế pháp lý của các chủ thể trong họaL đông quẦn lý nhà nước nhằm điều chỉnh mọi họa động ưu đu xã hội đối với ngưồi có công

1.1.3.2 Mue đích nhiêm vụ và vai trò của pháp luật ưu đãi

B

người có cũ

* Pháp luật ưu đãi người có công IÀ phuong tiên, công cụ quân lý

có hiệu lực mọi mặt đời sống vật chất và tỉnh thần trong lĩnh vực wi dai

xñ hội đối với người có công Đó Tà những chế đính pháp luãt 0u đãi

đối với những người có công về trợ cấp, về việc làm, về giáo đục và đào lạo và những biên pháp đầm bào thực hiện,

# Phái luật ưu đu người có cũng có vai trò, ý nghÌn ta lớn gáp phần

ÍŒ vững thành quả cách màng, cùng cố thêm đường côt nền dâu chủ công

Trang 16

hòa, góp phần ổn định về chính trị, xã hôi, góp phần xây dưng phát niền

kinh tế-xã hội của đất mrức

* Baa gain các chế định thể chế hóa các quyền ưu đại của người có công và những đâm bàn về mặt phán lý cho những quyền đó dược thực

hiện, pháp luật ưu đãi người có công phí nhân trân trong công lao, sr cống

biến của những người cá công, nÊu can tấm gương sáng, vai lồ của niưĩng

người có công trong xã hội dề những người có công liếp lục đồng pộp sức

tực, trí tuệ cửa mình vào sự nghiệp cách mạng của đân tộc,

# Pháp luât ưu đãi người có công còn có nhiềm vụ bào đàn nguyên

tke binh cing, công khai công bằng trong xã hội Diều đỏ thể hiện người có

công đồng Đây chỉnh là sư hợp lý khách quan cửa chế đô ưu

đ rong đòi sống kinh tễ.xã hội nói chung

# Pháp luật ưu đài người có công phát huy giá

trị tỉnh thần cao đếp của dân tộc Phúp luật ưu đấi người có công khẳng định thành quà to tớa

ch mang Việt nam, lầm lành mạnh bầu khang khỉ chính trí tình thần,

xñ hỡi; có ý nghÌa giáo dục to lớn đối với công dân, đặc biết là đối với thể

hé ut

1.1.3.3 Dối tượng điều chỉnh, phương pháp diều chỉnh của pháp

luất ưn đãi người có công

Đối tương điều chỉnh còn pháp Int th whey mm hệ xã hồi pH

phấp luật hướng rới, tác động tối 152, bang 3491, VÌ vậy, đối mang diễn

th

Trang 17

chinh cha pháp luật ưu đãi người có công là những quan hệ xã hội trong lĩnh vực ưu đãi xã hội đối với người có công Đó là những quan hệ xã

hội trên mọi mặt của đời sống mà một bên là nhà nước, một bên Ià

người có công, vÍ dụ: các quan hệ về trợ cấp, việc làm, khen thưởng

Phương phán điều chỉnh của nhấp luật nói chung là cách thức mà Nhà nước sử dụng trang pháp luật để tác đâng lên cách xử sư của

những người tham gia các quan hệ xã hội [52, trang 432]

Phương pháp điều chỉnh của pháp luật ưu đãi người có công là

phương pháp mênh lệnh quyền uy, thể hiện rõ ý chí của Nhà nước "đền

ơn đáp nghĩa" đối với người có công, thể hiện tỉnh cầm, trách nhiệm của

toần xã hội Tuy nhiên có thể tỉm thấy những quy định sử dụng biện

pháp thàa thuận, bình dẳng VÍ dụ : Một tổ chức giúp dỡ một dối tượng

người có công xây đựng căn nhà tỉnh nghĩa cho họ, điều này có sư

thống nhất ý chí của tổ chức và đối tượng đó

1.1.3.4 Mối liên hệ của pháp lụãt ưu đãi người có công với

chính sách ngưới cá công và một số ngành luât khác

Giữa phán luật un đâi người có công với chính sách người có công có mối liên hệ mật thiết

Chính sách người có công là một vẫn đề rộng lớn, mang tinh định

hướng Trên cơ sở chính sách người có công được dưa ra, Nùh nước 18

chức thực biện các chính sách đó thông qua các hoại động cụ thé: thé

chế nội dung chính sách thành các qui phạm pháp luật, qui định, hướng

dầu và tổ chức hoạt động thực hiện trang đời sống xã hội Pháp luật

ưu đãi người có công là sự thể chế hóa chính sách người có công trong đời sống xã hôi

Trang 18

Pháp luật ưu đầi người có công có mối Hên quan mật thiết với

pháp luật đâm bảo xã hội, Luật hành chính, Luật lao động và một số

ngành luật khác

- Bào đầm xã hội trước hết chỉ sự bảo vệ của xa hội đối với các thành viên của mình nhờ một loạt biện pháp công công nhằm giúp dơ,

chống đỡ sự thiếu hụt về kinh tế mà họ cớ thé gấp phải do mất di huặc

bị giằm quá nhiều nguồn lhu nhập bởi nhiều nguyên nhãn khác nhau

Ngoài ra, bào dâm xã hội còn thể hiện ở sự giúp đỡ, chăm sóc về văn

hớa, y tế và trợ cấp cho các gia dinh, vi vậy, nó góp phần ẩn định và

thúc đầy sự tiến bộ xã hội [4] Bho đầm xã hôi bao gỗm các lĩnh vực:

ưu đãi xa hội, bào hiểm xa hội và cứu trọ xã hội Do đó, pháp luật bào đâm xã hội bao gầm tổng thể những qui phạm pháp luật diều chỉnh các

quan hệ trong lĩnh vực: ưu đãi xã hội, bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội

Như vậy, pháp luật ưu đãi người có công là một bộ phân (một

lĩnh vực) của pháp luật bào đầm xã hội, Cùng với pháp luât về bào hiểm

xa hội, cứu trợ xa hội, pháp luật ưu đãi người có công góp phần quan trọng vào việc ổn định chính trị-xã hội, góp phần to lớn vào việc xây

- Luật hành chính bao gồm tổng thể những qui phạm pháp luật

diều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong quá hình tổ chức vh thực hiện hoạt động chấp hành - điều hành của các cơ quan quần lý Nhà

nước Luật hành chính qui định những nguyên tắc, những hình thức và

phương pháp quần lý nhà nước, xác định qui chế pháp lý của các chủ thể quản lý nhà nước điều chỉnh hoạt động của công chức nhà nước, thủ tục hành chính và trách nhiệm hành chính Luật hành chính còn bao gồm các quy phạm qui định các vấn đề cu thể của quần lý nhà nước trên

các lĩnh vực đời sống xa hội [5l]

16

Trang 19

Pháp luật ưu đãi người có công diều chỉnh quan hệ xã hội hình

thành trong quá trình Nhà nước tổ chức, thực hiên chế đô ưu đãi đối với

người có công (hoạt động chấp hành và điều hành) trên các lĩnh vực đời

sống xã hội Do vây pháp luật ưu đãi người có công có mối liên quan

gin gti với Luật hành chính Đối tượng điều chỉnh của pháp luât ưu đãi người có công là một bộ phân trong đối tương điều chỉnh È

hành

chính Mặt khác, pháp luật ưu đãi người có công và Luật hành chính có

chung một phương pháp điều chỉnh: phương pháp mệnh lệnh quyền uy

(còn gọi là phương pháp quyền lực-phục tùng) Tuy nhiên giữa Luật hành chính và pháp luật ưu đãi người có công cũng có những đặc diềm

đặc thù khác nhau Chẳng hạn, Luật hành chính điều chỉnh những quan

hệ hình thành trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt dong chap hành

và điều hành của các cø quan quần lý nhà nước trên mọi lĩnh vực đời

sống xã hôi: còn pháp luât ứu đãi người có công điều chỉnh quan hệ xã

hội hÌnh thành trong quá trình tổ chức và thực hiện chế đô ưu đãi người

có công một lĩnh vực cụ thê của quần lý nhà nước

là những quan hệ

xã hôi có mục đích, đặc điềm và vai trò xã hôi đặc thù

Ngoài ra, nhiều chế định trong hệ thông pháp luật ưu đãi người có

một bộ phân của hê thống pháp luật về bảo đầm xã hôi tương tú nhú

luật xã hội Ngoài ra, nó còn liên quan lới Luật lao đồng Do đó, cá thê nói đây là một lĩnh vực pháp luật mang tính liên ngành

Trang 20

1.1.3.5 Khới niệm ngưởi cổ công vờ phñn loợi người có công

Pháp luật ưu đãi người có công đã dần được hình thành ngay tử khi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời Theo dòng thôi gian, nhấn

luật ưu đãi người có công luôn phát triển, để phù hợp với các điều kiên

kinh tế xã hội và lịch sử cụ thể Đối tượng điều chỉnh của pháp luật ưu

đãi cũng được mở rộng dần và gần đây nhất, Pháp lệnh ưu đủi người có

công được ban hành - đây là văn bản pháp luật cao nhất từ tước đến nay trong lĩnh vực này Tuy nhiên, cho đến nay Pháp lênh ưu đãi người

có công mới chỉ chủ yếu điều chỉnh cho các đối tương là người có công

trước, trong các cuộc kháng chiến và bào vệ Tổ quốc của dân tộc Trong

khi dó còn nhiều người có những cống biến xuất sắc ở các lỉnh vực

khoa học, công nghệ, văn hớa nghệ thuật nhưng chưa dược hưởng

chính sách như người có công, mắc dù họ thực sự là những người có

công với dất nước Phạm trù người có công, do đó, trong lý luận và thực tiễn pháp luật được hiéu theo nghia réng va nghia hep

*- Khái niệm người có công

Mặc dù pháp luật ưu đãi đã được thực hiện tử lâu, nhưng cho đến

nay chưa có một văn ban pháp luật nào nêu rõ khái niệm người có công Tuy nhiên, căn cứ các tiêu chuẩn đối với từng đối tượng là nguời có

công mà nhà nước ta đã qui định, chúng tôi nêu ra khái niệm người có công như sau:

Theo nghĩa rồng người có công là những người không phân biệt

tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác đã tự nguyện cống tiển

sức lực, tài năng trí tuệ có người hy sinh cả cuộc đời mình cho sự

nghiệp của đân tộc lọ là những người có thành tích đóng góp bake

những cống hiến xuất sắc phục vụ cho Jợi Ích của dân tộc được cờ quan

nhà nước có thầm quyền công nhận theo qui dịnh của nhấp luật, Ở đây

Trang 21

có thể thấy rũ những tiều chÍ cơ bàn của người có công đó là phải cổ

thành tích đóng góp họäc cống hiến xuất sắc và vì lợi ích của dân lộc

Những đóng góp, cống hiến của họ có thề là trong các cuộc kháng chiến

chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc và cũng có thể la trong công cuộc xây

dựng và phát triển đất nước

Như đá nêu, pham trù người có công rất rộng, trang phạm vi của luận

ấn, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu những đối tượng là người có công

trong các cuộc chiến tranh giầi phóng dân tộc và Hào vệ TỔ quốc ở thời kỳ

cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đằng Cộng sàn Việt Nam llơn nữa nháp

luật trụ dai người có công chủ yếu điều chỉnh đối tượng này Như vây khái

niềm người có công ở đây được hiểu theo nghĩa hẹp 2ó là những người

không phân biệt tôn giáo, lín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, có những đóng

g6p, những cống hiến xuất sắc trong thời kỳ trước Cách mạng tháng Tầm

nữm T945, trong các cuốc kháng chiến gihi pháng dân tộc và bào vệ Tổ

quốc, được các cơ quan, tỗ chức có thầm quyền công nhân theo qui định của

pháp luật Ở khái niêm này, người có công bao gồm người tham giá lioặc

giúp đữ cách mạng, họ đã hy sinh ch cuộc đời mình hoặc một nhần thân thể hoặc có thành tích đồng góp cho sự nghiệp cácI: mạng

* Phân loại người có công theo pháp luật ưu đãi

Theo pháp luật hiện hành, các đối tượng có công có nhiều loại, ở đây, xin nêu những đối tượng có công theo nghÌa hẹp đa trình bày ở trên, Những

đối trọng có công theo nghĩa hẹp này dược qui định trong Pháp lênh tú đấi

người có công và Nghị định 2#/CE ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ, J65] bao gầm:

Người h

Người hoạt động cách mạng trước cách mang túng Tấm năm 1945

loạt đông cách mạng trước tháng Tấm năm 1945

{a người tham gia các tỔ chức cách mang tờ ngày 1Ï tháng 12 nấm 1994

Trang 22

trở về trước và người đứng đầu các tổ chức quần chúng cách mạng cẤp

xã hoặc thoát ly hoạt động cách mạng tử ngày 0Í tháng DI năm 1945 đến

trước ngày tổng khỏi nghĩa

cống hiển ch cuộc đời mình vì sự nghiệp tổn vong củu dất nước và đề đền đáp công lao của người đã khuất Ấy, dân tộc la lai hết lồng biết ơn, trân trọng những người thân gẦn gũi của họ Đó cũng chính là sức mạnh

tỉnh thần, sức mạnh tÌnh cằm - nguồn động lực tiềm tầng rủa dâu tộc trở

thành chù nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng to cho các

thé hệ nối tiếp nhau chiến đấu bÃo vệ giang sơn Tổ quốc Thân nhân liệt

sl, Bà mẹ Việt Nam anh hòng được phi công chính là biểu hiện tấm lòng

thủy chung như nhất, dầy đần nghĩa tình của Dàng Nhà nước vh nhân dân ta

20

Trang 23

"Thân nhân liêt sĩ 1A nhitng nguoi than thiết, ruột thí! hoặc có công

nuôi đưỡng liệt sĩ trước khi hy sinh, như:

- Vợ (hoặc chẳng! hệt sĩ Chỉ xác dịnh là những người có hôn

hợp phần với liệt sĩ trước khi liệt sĩ hy sinh và quan hệ hôn nhân cồn

tei thoi điểm liệt sỉ hy sinh và được báo tử ( kết hôn hợp pháp ở đây

được hiểu là có đăng ký kết hôn hoặc hôn nhãn thực tế được phẩp luật

thửa nhận}

“Trường hợp liệt sĩ có nhiều vợ đrước khi có luật hồn nhân và gia

đỉnh) mà thực tế đA được thừa nhận thì những người vợ đố cũng được công nhận là thầu nhân Tiêt sÌ

Côn Hệt sĩ là những người như: con đề, còn nuôi, con ngoài giá

thứ, dược nhầẩp luật thửa nhận

- Cha mẹ đÈ của liệt sỉ

- Người có công nuêi liệt sĨ It người thực sự nuôi dưỡng liệt sĩ

như con đề khi còn nhỏ tuổi trong một khoảng thời gian nhất định (theo qui địnH: hiện hành, thì thời gian nuôi tất thiểu là TỦ năm khi liệt sĩ dưới

16 tuổi hoặc tối thiểu là 5 năm trong diều kiện đức biệt)

Qua cách phần loại này có thể thấy thân nhân liệt sỹ cá thể là

người có quan hÊ huyết thống, quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ nuôi

dưỡng được pháp luật thửa nhận Những người này tuy không phải trực tiếp Tà người có công, nhưng có mối quan hệ trực tIẾp với người có công nên cũng là đối tượng diều chỉnh của Pháp lệnh uu đãi người có

công

Thương bình

Thương bình [à những người thuộc lực lượng vũ trang ( báo pồm

quân nhân, công an nhân dân) vì chiến đấu, hoặc trực tiếp phục vụ chiến

21

Trang 24

đấu hoặc đã dững cầm làm nhiệm vụ khó khăn, nguy hiểm vì lọi ích của nhà nước, của nhân đân mà bị thương mẤt sức lao động tứ 2I% Irở lên

Như vậy thương bình là những người bị thương khi làm nhiễm vụ chiến đấu hoặc trưc tiếp phục vụ chiến đấu trong chiến Iranh giải phóng

và bàa vệ TỔ quốc; những người bị thương vì dũng chm làm những

nhiềm vụ khó khăn, nguy hiểm trong khi luyện tập quân sự hoặc thị hành

công vụ, đấu tranh chống các loại tội phạm, giữ gìn trật tư xã hội, hão

vệ lợi Ích tài sản của nhà nước và nhân dân

Những người không thuộc lực lượng vũ trang nhẫn dân có những hành động đũng cằm mà bị thương nhí trên cũng được coi TÀ người

turởng chính sách thường bình

Bênh bính

Bệnh bình [A những quân nhân, công an nhâu dân bì mắc bệnh trong

thời gian lại ngĩ mà hậu quả Jà bị suy giầm về sức khỏe, suy giảm khả

năng lao động trong môi thời gian đài (hoặc vình viễn) Theo qui định

hiện hành, những dối tượng như trên hị suy gikm khả năng lao đông tủ

61% trở lên được coi là bệnh bình

Nguyên nhân của sự suy giầm khả năng lao động này là do điền kiện hoạt động ở chiến trường, điều kiện công tác khẮc nghiệt ở vùng

đặc biệt khó khăn gian khổ, do hâu quả trực tiến hoặc gián tiếp của chiến

tranh (chất dộc màu đa cam, phóng xa )

Anh hùng lực lương vũ trang nhân din, Bà mẹ, ViêL Nam anh

hùng, anh hùng lao đông

Ảnh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hững lao động là người được Nhà nước tuyên dương ảnh hùng ví có thành lích đặc biệt

xuất sắc trong chiến đầu, phục vụ chiến đầu hoặc trong lao động sản xuất thời kỳ kháng chiến

Trang 25

Bà mẹ Việt Nam anh hùng là những bà mẹ có chồng con hoặc bàn

thân đã cống hiến hy E y sinh vì sự nghiệp giải phán phiệp giải phúng tộc, hào về Tổ

quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

Người hoạt đông kháng chiến

Người hoạt dộng trong thởi kỳ kháng chiến là người tham gia kháng chiến được Nhà nước tặng thưởng Huân chương hoặc Huy chương tông kết thành tích kháng chiến

Người và gia đình có công (thành tích) giúp đỡ cách mạng

Cuộc cách mạng ở Việt Năm là cách mạng loàn dân, toàn diện

‘Trang cuộc cách nang này có nhiều người, nhiều gia đình dưới các góc

đô và mức độ khác nhau, trực tiến hoặc giản tiếp giúp đỡ sư nghiệp cách

ng nói chúng hoặc ghíp để những người cách mạng nối riêng (lĩnh tụ, cần bộ cách mạng, v.v ) trong lúc khó khăn nguy hiểm được Nhà nước

ö quốc ghỉ công” hoặc bằng "có công với nước

tặng kỳ niệm chương “

hoặc Huân chương kháng chiến, Những sự giúp đỡ này có thể là:

" Xe ĐIẾ Thy ch 3a chỉ VAT chất ( HÀ nat

- Chó mươn hoặc hiển lài sản, của cải vật chất { tiễn bác nhà cửa,

Trang 26

1.1.3.6 Các chế định cơ bản của pháp luât ưu đãi người có

công

Ban chất chế dộ xã hội quyết định bản chất và nội dung các

chính sách xã hội trong đố có chính sách đối với người cổ công Mọi

hoạt động kinh tế - xã hội và luật pháp đều xoay quanh con người,

lấy con người là trung lâm Trong xã hội ta, con người được lôn trọng vửa là mục tiêu vừa là đối lượng của chính sách kinh tế-xã

hội Con người được dề cao nhưng déng thởi con ngưởi cũng chịu trách nhiệm can Irước đấi nude, tire xX hai, DG chính là xuẤt phat

điềm là sư điền chỉnh của pháp luật trong mai chính sách, chế độ các nguyên !Íc và các tiêu chuẩn quản lý Nhà nước Pháp luật ơu đãi đối

với người có công rất phong phú bao hàm cả những vấn đề kinh tế văn hớa, xã hôi và chính trị Những vấn dề này được luật pháp hóa, thể hiển ở những qui định về quyền được hưởng tru đãi và về nghĩa

vụ khi hưởng ưu đãi của người có công đối với các loại trợ cấp về vật chất (trợ cấp thương tất đối với thương bình, trợ cấn úu đãi xã

hội đối với những Wo thành cách mạng tiền tuất đối với thân nhân

Hêt sỹ, v.v ), vấn đề việc lầm, chăm sóc sức khỏe, vấn đề đào tụo,

đào tạo lại v.v Đây chính là những nội dung rất phức tạp Irong sự điều chỉnh của luật pháp ưu đãi người có công VÌ đối tượng của sự diều chỉnh của pháp luật ưu đãi là những đối tương đặc thù, do đó phẩp luật ưu đãi cũng mang nét rất riêng biệt,

Dưới đây chúng tôi xin trình bày một số chế định cœ bản của pháp luật ưu đãi người có công

Y Chế định đầm bảo việc lầm cho ngưới có công

NhÌn một cách tổng quát, do đấc thù về thường tất, bệnh tất, về sức

khòc nên người có công ở nước ta phần lớn là những người cổ hoàn

Trang 27

cành sống khó khăn Phần lớn họ là những người nghèo VÌ vậy trong tuật pháp ưu đãi đối với người có công, vị trí quan trọng hồng đầu là

đảm bảo công ăn việc làm và 1hu nhâp cho bần thân và gia đình ho €

quyết việc làm cho người có công (đối vii những người còn khả năng lao động) là vấn đề không chỉ có ý nghĩa kinh tế thuẦn túy mà còn có ý

nghĩa xñ hội và nhân văn rất sâu sắc Pháp luật ưu đãi trong vấn đề này

nhằm đầm bào quyền lợi và nghĩa vụ của đối lương có công với từ cách

là một người lao đông, một công đân của đất nước Giải quyết tốt vấn đề việc lầm là phát huy khÄ năng và tiềm lực của họ, là sử dụng hợp lý lực lượng lao đông, gói: phần tạo ra của củi vật chất cho xã hội Những điều

có ý nghĩa hơn cà fà giải quyết tốt vấn dề việc làm cho đối trong có

công cồn tạo diều kiện cho ngưởi có công khẳng định được mình trong

giải đoạn mới của đất nước, góp phần giầm bớt dược những khá khăn

trong cuộc sống, tự hòa nhấp được vào cộng đồng Trong vấn đề tạo việc

làm cần chú ý dến đắc thù của đối tương, ching hạn đối với thương bính, bệnh binh đo đặc thù bệnh tật, cần phải tạo cho họ những công việc

phủ hợp với thể chất và thương tật của họ Đây cũng IA những vấn dễ rẤt phức tạp trong kính LẾ thị trường, khí mà cúng và cầu về sức lao động do thi truờng quyết định Vĩ vậy luật pháp về ưu đãi cần phải điều

chinh trong méi quan hé này

+ ché dinh chăm sóc sức khỏe và đảm bào đời sống tỉnh thần cho người có công

Các đổi tương có công thường là những người hị piâm sút khả

năng lao dộug, do vây sức khỏe của họ hị giảm súi Trong hối cảnh của cơ chế thị trường vấn đề đảm báo sức khỏe cho đối tường có

công cần Lhiết phải được xem xét và được điều chỉnh bằng luật pháp

ưư đãi xĩ hội CHÍ có như vây việc chăm sóc sức khỏe cho người cá

Trang 28

công mới dược đầm bảo, khả nắng lao đông m

được phục hồi và

nâng lên Trong việc chăm sốc sức khỏe cho người cố công nhất là

các đối tượng là thương bình, bệnh bình, các Trung tâm chỉnh hình,

phục hồi chức năng lao động, các Khu điều đương luân phiên cho

người có công có vai trò rất quan trong Nhà nước cần phải có những định hướng dễ quy hoach các trung lâm các cơ sở này Gt ve sé

lượng và mạnh về chất lượng) để chăm sóc sức khỏe cho đối tượng,

Ngoài vấn đề đâm bảo đời sống vật chất, chăm sóc sức khắc thì

vấn đẻ nâng cao đời sống tinh thần cho các đối lượng có công cũng

cần được lưu tâm tới Trong đới sống cạn người không những có

nhù cầu về vật chất mà cân những nhu cầu về tỉnh thần, Đá là nhu

cầu khách quan mà Nhà nước và xa hội cần đáp ng Đói với những

người có công cũng vây, họ cần được và phải dược hàn đầm về đổi sống tinh than, đặc hiêt những người đã bị thương tổn về mặt thể

có thể bù đấp được Việc trợ cấp cho các đối tương có công chỉ thể hiển

phần nhớ sư biết on của Đằng, Nhà nước nhân đân đối với ho mã thôi

Tuy nhiên đối tượng có công là những người có quá trình hoại đồng

Trang 29

khăn, Hơn nữa, như đã nêu, do hoàn cảnh dến nay đa số người có công

là người nghèo VI vậy, các chế độ trơ cấp cho họ rất quan lrong, góp

phần nâng can mức sống của người cá công g đây TuÂU pháp dếi với

người có công nhải thề hiên được mục tiêu của Dàng và Nhà nước sao

cha mức sống của người có công không thấp lon mực sống trung bình

của dân cư cùng cộng đồng Các chế độ trợ cấp là một trong các giải nhấp có tính quyết dịnh đề thực hiện mục tiêu này Dễ các khoản trợ cấp

cá ý nghỉa, cẦn lưu ý những điềm sau :

- Trụ cẤp không đơn thuần chỉ là tiền mà còn là sự biểu hiện nh

chin, lòng biết ơn sâu sắc của Nhà nước, là uuyền thống “uống nước

nhớ nguồn” của dân tộc ta đối với người có công Vì vậy, không thể lợi

dụng vấn dề trợ cấp như là một sự bản ơn của cá nhân người này,

người kia với đổi tượng

“Trợ cấp cho người có công phải có ý nghỉa thực tế chứ không

phải là một khoần tiền trợng trưng VÌ ý cần thiết phải có sự diều

chỉnh dễ phù hợp với điều kiên kinh tế xã hội trong từng giải đoạn nhất

định Cần chứ ÿ đến việc bào toàn giá trị của tiền trợ cấp cho người có

công

Tám lai, pháp luật ưu đãi người có công Tà hệ thống qui phạm pháp

luật điều chinh các quan hệ xã hội trong quá trình tả chức và thuc hiện

chế đô ưu đãi đối với người có công trên các lĩnh vực của đôi sống

Pháp luật ưu đãi người có công quy định những nguyên tắc, hình thức phương pháp thực hiên chế đô nà đầi người có công, xác định qui chế phái lý cụ thể trong hoạt đông quần lý nhà nước nhằm điều chỉnh mai hoát động wu đài xã hội dỗi với ngôi có công

Trang 30

va kn ge ° Ai LÀ lớn trong việc ôn định chính trị, xã hội; gáp phần vào sư phát triển kinh

tế xñ hội của đất nước: phát huy truyền thống đạo lý cao đẹn của đân

phần ánh bản chất của tửng chế độ xã hội Đấi với mỗi chế đô xã hội

khác nhau thỉ đối tượng là người có công cũng khác nhau Nhưng

kỳ phát triển lịch sử; nhà nước quân chủ phong kiến dệc lận, nhà nước

thuộc địa (bũ nhìn) và nhà nước Cách mạng Đối với các nhà nước quân

chủ Độc lập, thôi nào cũng vậy chính sách ưu đãi đối với người có công

công với nước chủ yêu là những người cố công trong việc đánh đuôi

giặc, gìn giữ nan sông đất nước Các chính sách ưu đãi đối với người có công thể biên rõ nét nhất trong các triều dại lý, Trần Lê và Nguyễn

Đối tượng được coi là người có công thưởng chia ra ba nhóm:

- Nhám vua chúa và hoàng lộc

8

Trang 31

- Nhóm các bậc công thần, đanh sĩ, các quan lại cùng gia đình họ

- Nhóm binh lính

Tay ting thoi kỳ và thy từng thời đại các nhóm đối tượng có công

này có số lượng khác nhau nhưng thưởng chiếm khoàng I-4% sh,

trong đó nhóm thứ ba (nhóm bình lính) chiếm ty lê nhiều nhất |30] Pháp

luật ưu đãi đành cho các nhóm có công rất khác nhan cà về loại hình và

mức độ ưu đãi tùy theo tửng nhóm

- Nhém thư nhất: la nhóm hao gồm những vua chúa hoặc các

hoàng tộc của Nhà vua, họ được hưởng quyền lợi theo dạng "hướng

theo như cầu" Vua chứa là người quyết định mọi chuyện, kề cà việc ban hành luật pháp đối với người có công Các người trong hoàng tộc (con

chầu, ) càng dura

e hưởng sự ưu đãi rất lớn Về vật chất những người

này được cấp đất, cấp hỗng lộc Đất dai dược ban phát hào gồm: thái ấp,

điền trang, thang mộc ấp, lộc điền tự điền, thế nghiệp điền Các loại ruông đất này được ban cấp cà khi sống và khi chết (tự điền) Thời Trần,

các vương hầu, quí tộc không bị hạn chế số lượng ruông đất nến họ cá

khả năng khai khẩn dễ lập ra diền trang, Ngoài ra những người này cồn

được ân lộc tô thuế, hoa lợi của cÀ một địa phương (lộ, châu) hoặc được

hưởng theo động mía từ 500 hộ trở xuống tới 59 hộ, Thêm nữa hàng năm họ còn được cấp tiền (Hoàng Thái Tủ được cấp 500 quan/năn){26]

- Nhầm thứ hai: (A nhầm rường côi của triều đình nên nhà xua có

chính sách ưu đãi rất hâu hình Các quan đại công thần được sư trú đãi

gần nhì hoàng lộc Các quan lại tử Nhất phẩm trở xuống được chia

công điền ở lìng với mức cao nhất là fI phần (trong khi hàng đỉnh trong

làng được 3,5 phần, bà góa hay con côi chỉ dược 3 phần), Ngoài tá khi

những người này chết cồu được cẤn tr điền Chẳng bạn đài nha Nguyễn

vua đi xuống du: "bậc công thần hang nhất là quân công Tên thất Hợi

29

Trang 32

trước đa chuẩn cấp 2 thửa tự điền ở thơn Hịa Thuân Phù Kiển An

nay gia ơn cho 2 thửa ruộng cày cấp cho làm rương tư điền cho con chấu

đời đời giữ lấy cày ruộng và cho miễn int tit cà các loai thuế

làm cho

sự ban thưởng xát cơng thần [27] Về mặt tinh thần, pháp luật ưu đãi thể

hiện khi cịn sống những cơng thần, quan lại được phong hàm, đến khi chết họ được dựng bía và phong thần dược thờ tr ở các đình làng, mọi

người dân phải tơn thở Nhiều nguồi được phong làm thành hồng và

dân chứng trong làng phải thờ cúng Khi phịng thành hồng vúa cũng

phải lua y xem ở đấy dân làng đã cĩ thành hồng chưa nếu đã cĩ rồi thì

khơng phong nửa mà phịng cho chắc chắn dé

dân thờ cúng {28|

- Nhĩm thư ba: là nhĩm đơng dao nhất trong các đối trơng cĩ cơng

vÌ họ là những người phải trực tiếp chiến đấu, trực tiếp ở "dầu hồn tên nHH dan” Vi vay wide đình rất chứ ý tới chính sách ưu đủ cha các dối tượng vh giá đình họ Triều đình (nhà vua) đất ra lê "quần điền" đề cẤp cho bình lính

cĩ cơng Từ thời 1£, triều đỉnh buộc các làng xã phải chia khẩn phần cơng

điền và trụ tiên cho bình Tính trước, sau dé mdi chia cho din [29] New

việc cấp ruơng, các chính sách dối với bình lính khi bị thương hộc bị chết

cũng rất rõ ràng Binh lính khi bị thương được chứa chạy từ tế, Khi ho lâm

trận bị chết khơng dược bỏ xác mà phải tỉn mọi cách chơn cất nÈ tế Năm

1835 Triều đình chỉ kinh phí đề dụa 2431 tử sỉ về quê quần, giao cho thân nhân của họ hoặc chính quyền địa phương mai táng Nhà vụa cẤn tiền tuất

cho gia đỉnh bình sĩ tử nạn Tiền tuất này phụ thuộc vào cấp bậc của hình

lính Chẳng hạn nếu là vệ úy thì cấp 150 quan tiền Tử nay ẳ cĩ giống như

thé thì chiếu theo lê này mà thưởng tuất và hỗ dụng con cái của các tử sĩ

nếu con trai đã lúu Ngồi tiền tHẤC vợ cịn người chết cịn được miền sưa dịch, bình dịch và tạp dịch Đối với cịn tho của tử sỉ đọc phí số doi sau

khi khơn lớn sẽ bỗ đụng và cấp tiền, gao lụa để nuơi mẹ gi của tú sĩ |35]

1

Trang 33

Người cé céng dic bist duoc Jap dén thd, migu thờ đề

ân chúng dén hương khối linh lính già yếu được gihi ngach khi đã ở độ tuổi 5U và 2 han

lính (tá kỳ trở ra là 15 năm, hữu kỳ là 1Ø năm một han) nếu không có sư sai phạm sẽ được thăng chức đội trưởng trước khi cho về Khi về dịa

phương được cấp ruông đất dễ làm ăn

Tóm lại, điểm qua một số nét về thực hiên pháp luật ưu đãi đối với

người có công trong các triều đại phong kiến có thé rúi ra một số nhân xết sau:

- Các nhà nước phong kiến đều coi trọng chính sách dối với người

có công và luôn coi đó là quốc sách Số lượng người hưởng sự diễu

chính của phán luật ưu đãi khá lớn và đông đão nhất vẫn là lực lương binh lính và dân bình

- St đãi ngộ lương đối thỏa đăng, cao hơn dân thường Tuy nhiên

a pia về

gó sự phân biệt về sự ưu (về hình thức và mức đội Mức độ ưu đi

khá lớn, Ít cũng gấp rưỡi, gấp dôi, nhiều lên tới 135-140 lần có khi là

vô hạn định, Điều này cho thấy mặc dù là sự ưu đãi nhưng vẫn bộc lô tõ

Ất siai cần cả ae :á

hin chất giai cấp của các triều đại phong kiến

- Hình thức ưu đãi khá phong phú bạn cấp ruông đất dưới mọi

hình thức như trao quyền sở hứa vĩnh viễn trao quyền sử dụng lâu đài

hoặc có han định Ngoài ruông đất còn có các loại bổng lộc như liền, thác, vải vác

Ngoài tru dai v8 we way chéy ean of f a aa

val chat con rat chi trong ti wa lai +

tỉnh thần (phong trước, phong thần, lập nghia trang bần thờ củng tế ì

Ngoài việc ưn đãi của nhà nước (nhà vua, tiểu đính), các nhà

nước phong kiến còn chí ý tết vai trò của công đồng làng xã trong tú

đãi đổi với người cổ công nhí cấp ruêng đất cho bình lính, lấp bine ther,

vy

Trang 34

miểu thờ, chằm lọ cho vợ cơn người tử trân v.v Đây là truyền thống

rất quý báu của cha ông mà chúng ta cần nhát huy

1.2.2 Phớp luột ưu đãi ngưới có công duơi thởi kỳ Nhà nước Việt Nơm moi

KẾ tục truyền thống cửa cha ông, ngay tử khi dất nước giành được độc lập Dàng, Nhà nước + đã sớm xây dựng pháp luật ưu đài đối với người có công Có thể phân chỉa sự hình thành và phát biển phải: luật

ưu đãi của nước ta ra các giai đoan như sau

1.2.2.1.Giai đọnn sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến ngày

giải nhóng miền Hắc (năm 1954)

Sau khi giành được chính quyền nhân dân ta dưới sự lĩnh đạn của

Dang phải bắt tay ngay vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Thời

kỳ này, đất nước găp muiỗn vàn khó khăn nhưng Đằng, Chính phủ đã

sớm thiết lâp một số văn bần pháp luật ưu đãi một số đối tương có công nhứ thương bình, gia đình tiết sỈ đồng thầi với việc dộng viên toàn dân

đẩy lên phong trho chăm sóc giúp đỡ các đối tượng này

Ngày ló tháng 02 năm L947, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ công hòa đã ký Sắc lệnh số 20/51, sau đó được hỗ sung, sửa dỗi bằng Sắc lệnh 242/SL ngay l2 tháng 10 nim 1948 qui dịnh tiêu chuẩn xác

nhận thương bình truy tặng “tử sĩ”, thực hiện chế độ "Tương hưu

thương tật" đối với thương bình, chế độ "Uền tuấi" đối với gia dình tử

sĩ Đây là các văn-bần pháp luật đầu tiên ở Việt Nam nói về ưu đại đối với người có công của Dàng, Chính phủ

To đó đến ngày kết tuíc cuộc kháng chiến chống Pháp Nhà nước

đã bạn hành 24 văn bàn dưới bình thức sắc lệnh, nghị đình thông tư,

thông lệnh, Các văn hân đó đã qui định những vẫu đề hết sức có bản

{15] Có thê nêu một số điểm như sau

Trang 35

- Khái niệm thương bình, tử sĩ là "những quân nhân thuộc các

ngành Quân đội, Quốc gia Việt Nam nếu trong lức tại ngũ vì giao chiến

với quân địch, vì thừa hành công vụ, vÌ tân tâm với môi lợi ích chung

hoặc vÌ cứu một hay nhiều người mà bị thương tật hoặc chết

- Qui định trợ cấp hàng tháng đối với thương bình thân nhân tử sỉ

qui định trợ cấp tam thời, trợ cẤp đặc biệt đối với những trường hợp chưa được hướng trợ cấp hàng tháng mà honn cành gia đình khó khăn

- Qui định việc huấn luyện nghề, sắp xếp việc làm, chính sách ưu

tiên chia cấn riêng đất, miễn giầm thuế nông nghiệp (tử sỉ được tính là

một nhân khẩu nông nghiệp), miễn đi dân công

- Gia đình tử sĩ dược tĩng "Bàng TỔ quốc ghi ơn”, thương hình được cấp huy hiệu thương bình

"Thành lập hồ sơ thương bình, hồ sơ tử sĩ và thân nhân tử sÌ,

- Tổ chức bộ máy Bộ Thương binh-Cưư bình,

Thành lập trong mỗi Khu kháng chiến một Sở Thương bình-Cựu

bịnh trong mỗi tỉnh hoặc liên tỉnh một Ty Thương bình Cựu bình:

Tô chức các trai an dưỡng để thu nhân và chăm súc thương bình,

bệnh bình nhằm baa dam cho tô chức của quân đôi được gọn nhẹ, tập

trung vào nhiệm vụ chiến đầu

Cũng với các chính sách tiên đây, Nhà nước đã chủ huờng phất

động trong loàn dân phong trào giúp đữ thương bình, gia dỉnh liệt sĩ

như: đến thương bình về làng giúp Bính sỈ tử nạn, lấp qui nghĩa

sương, thề hiện "hiếu nghĩa bác ái"{57]

“Tóm lại trong thỏi kỳ kháng chiến chấng Pháp, tuy hoàn cũnh dất

nước còn nghều, Nhà nước đã ban hành một số văn bàn pháp luật thê hiện sự ưu đãi thương bình, giá đình liệt sỉ, giải quyết duøc những yên

aR

Trang 36

cầu cấp bách nhất, dồng thôi dễ ra chi trương hết sức đứng đấn là chăm

sóc lhương bình, gia dình liệt sĩ phải đựa vào sự thương yêu giúp đỡ

của nhân đân

Song cting do hoàn cành kháng chiến nên các văn hàn phán luât mú

đãi thương bình, gia đình liệt sỉ còn đơn giản, nội dung còn mang tính

hướng dẫn ]à chủ yếu, tính pháp luật chưa cao Trợ cấp còn mang tính

chất tượng trưng, chưa mang ý nghÌa thiết thưc Thực hiện tru đãi dối

với người có công ở thời kỳ này chủ yếu là phát huy truyền thống của

dân lộc của các cộng đồng dân cư Rỡ uết nhất là giài quyết vấn dề thương bình Do số lượng thương bính ngày càng nhiều, dễ giãm hớt sự quần lý của quân đôi, Bồ thương bình - Cựu bình bạn hành Nghị định số SI/TR-NĐ ngày 27 thấng 7 năm 1949 định thể lệ nhận thư ơng bình vào

trại và Nghị định số 367/ND ngày 30 tháng 8 năm 1950 về việc tỖ chức các trại an dưỡng thương bệnh bình, nhưng, chỉ một thời gian ngắn số

tượng thương bệnh bint quá lớn, vượt quá khả năng quần lý chăm sóc của các trại này ; trước tình hÌnh đó tháng 7 năm 1951 lồ Chủ Tịch phát động phong trào "đón thương bình về làng” và chỉ hằng thư từ, kêu

gọi nhưng đã được sự hưởng ứng rộng rài của quần chúng

1.2.2.2 lal đoạn khđng chiến chống My (td nam 1954 dén nam 1975)

Sau khi hda binh direc lập lại ở miền Bắc, công tác thưởng bình,

tiệt sĩ bước vào thời kỳ mới Những qui định về công tác thương bính,

tiệt sĩ gắn liền với nhiệm vụ, phát triển sản xuất hàn gắn vết thương

chiến tranh, xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc góp phần đấu tranh hoàn thành cách mang dân tộc, dân chủ trong cà nước Giải quyết vấn đề

thương bình, liệt sỉ trong thời kỳ này vừa toàn diện vừa trên một quí

mô rộng lứn, phải tiếp lục gác nhân và giải quyết quyền lợi chủ những

quân nhân dân quân du kích thanh niên xung phong bị thương lật, bí

14

Trang 37

chết trong chiến tranh, cài tiến việc nuôi dưỡng thương bính nặng hồi

đưỡng, đào lạo, sắp xếp công việc làm cho thương bình thâu nhân liệt

sĩ, thi hành chính sách ưu tiên, ưu đãi giúp đỡ thương bình, gia định Hiệt

sĩ ôn định cuộc sống, cất bốc qui tap, bho quan các phần mộ Hệt sỉ

Với 184 văn bàn pháp luật về người có công được ban hành trong

giai đoạn 1954 - 1975 [16| có thể nói rằng chế độ ưu đãi thương binh

gia đình liệt sĩ đã có điều kiện thưc hiện trên nhiều lĩnh vực và ngày

càng phát triển

- Ngay sau hòa bình được lập lại ở miền Bắc, tháng !Í năm 1954

Nhà nước đã qui định việc liẾp tục xác nhần những quân nhân bị

thương, qui định lai chế độ phụ cấp thương tậL 6 hạng thay thế chế dộ

lương hưu thương tât mà mức khỏi diễm về thương tật dễ công nhân là

thương bình được nâng tử 5% lên 15%, có phân hiệt rõ mức phụ cấp

giữa thương bình về địa phương với thương bình đang công tác

- 1e điều kiên kh năng cho phép đối tượng được hưởng phụ cấp

thương tật được mở rông đến những dân quân, du kích vÌ tham gia chiến

đấu với địch, những cành vệ vì chiến đấu, với dịch huy vì thửu hành công vụ, nhưng thanh niên xung phong vì thửa hành công vụ trong thời pim khẩng chiến mà bị thường tẬU,

Tuy nhiên nuíc đề ưu đãi cồn có sự nhân biệt: thường hình (quần

nhân bị thương) được hướng tiền phụ cấp thường TÂU cáo liên đân quân,

du kích, cẢnh vê, thanh niền xung phong bị thường: mức phụ thường

tật dang công lác thấp hơn mức phụ cấp thương tật khí về gia đình

Đối với người hy sinh trong thời kỳ kháng chiếu chống Pháp, nhà

Trang 38

tập mộ liệt sĩ, xay dung cfc nghia trang liệt sỉ; song, do đất nước cồn

nghèo nên công tác này chủ yếu phải đựa vào việc động viên công sức của nhân dan, sử đụng nguyên vật liêu công nếu không phạm dến nhà

thờ, đỉnh, chùa, tôn giấu, sử dụng quÏ đoàn thể do doàn viên đóng góp,

- Thời điểm quan trọng nhất đánh dấu hước trưởng thành xây dung

nhấp Iuậi ở nước ta là việc Thủ tướng Chính phù ban hành ban [iều lệ

tru đầi thương bình, bệnh bình, dân quân du kích, thanh niền xung phòng

bị thương tật, bản Diều lệ rụ đi gia đình liêt sĩ kèm theo Nghỉ định số

9RÖ/[Tg ngày 27 tháng 7 năm ]956 - đúng vào ngày kỳ niêm lần thứ 9

ngày thương bình liệt sĩ

Hai bản Điều fệ nói trên đã qui định rõ hơn về tiêu chuẩn tdịnh

nghĩa) thương bình, bệnh bình, tiêu chuẩn Hệt sĩ Thay thể sôi số tên

gai phù hợp hơn nhĩ Quân đôi nhân din Viel Nam được thay cho Quân

đội Quốc gia Việt Nam, chết hoặc bị thương vÌ gian chiến với địch thay

bằng hy sinh hoặc bị thương vì chiến dẫu với địch

Cũng như ở nhiều nước trên thế giới sau khi chiến tranh kẾt thức,

co mot sé cng vide hết sức cấp bách phải được lấp trung giải quyết như

phục hồi và phát triển kinh tế, giầm bớt quân số do yêu cầu xây dưng

quân đội trong thời bình, thay q để thì hành chế độ nghĩa vụ q

su nước ta lại cổ đặc thù Tà tIẾp tục cuộc chiến tranh giải phống

miền Nam Thời kỳ này việc thực hiện chính sách hậu phường quân đôi

được đặt ra hết sức to lớn Bên cạnh việc phát đông toần dân tham giá

phong trào chấm sóc gia đỉnh thương bính, gia đình liệt sĩ, tiếp theo hai

bàn Điều lệ ưu đãi thương bình, gia đình liệt sỉ, [Đang và Chính phủ đá

ban hành hàng loại văn bản qui đính các chế độ ưu đất cụ thế về tính

Trang 39

- Qui định việc tổ chức học văn hóa, học nghề, tổ chức sẵn xuất,

sấp xếp việc làm cho thương bình, thân nhân liệt sĩ Đặc biệt là chăm

sóc, giúp đữ gia đỉnh thương binh, bệnh binh và gia đình liệt sỉ trong phong trào hợp tác hóa nông nghiệp (Chỉ thị số 445/TTp ngày l4 tháng

12 năm 1959 cửa Thủ tướng Chính phù)

- Qui định các chế độ ưu tiên, ưu đái nhằm tạn điều kiên giúp đỡ thương bình, gia đỉnh liệt sĩ nhát huy truyền thống, tham gia lao động

shn xuất góp phần Ổn định cuộc sống như ưu đãi trong việc chia cẤp

ruộng đất: thương bình bênh hinh ở trại, đi công tác, đi học vẫn dược được tính là một nhân khẨn nông nghiệp gia đình liêt sĩ được tính mỗi

liệt sĩ là môt nhân khầu trong thuế nông nghiệp, được miễn thuế và giảm

thuế; thương bình, bệnh bình dược miễn đi đân công, được ưu tiên khẩm

bệnh và nằm điều trị ở bệnh viện; con cửa thương bình, liệt sĩ dược ưu

tiêu trong viỆc tuyển lựa vào các trưởng và được ưu tiên xét cấp học bổng; ngoài ra Nhà nước cồn thì hành các chế độ ưu đãi khác như mién giẪm về (àu xe, về xem văn công, điện nh, thể dục thé thao,

- Qui định các chế dộ trợ cấp, phụ cấp các thể lệ, nguyên lắc quầm

lý, cấp phá thanh toẩn trợ cấp, phụ cấp Dây là vấn đề được Nhà nước

hết sức quan tâm và thường xuyên diều chỉnh, cai én Chi tinh trong khoing [0 nim (1954 - 1964) Nha nước đã bạn hành 88 văn bản phán qui thỉ có 38 văn bàn qui định về vấn đề này

Tuy nhiên trài qua 1Ô năm thực hiện các qui định về chính sách ru

dai đã bộc lộ những hất hợp lý, trong đó có một số vấn đề khá gay gắt

như đối với thương bình thì mức độ khối điềm về thương tất để hướng

ưu đãi 143 là quá thấp, không phù hợp với điều kiện lao đông chung

gây khó khăn thiến công bằng trong thực hiến chính sách, cách chỉa hang thương ti dễ hưởng trợ cấp còn quá chênh lệch (5 hạng thương tật ứng

37

Trang 40

với tỳ lệ 100%, 70%, 40h, 25: và 1S%), Đối với gia dình liệt sỉ chua có qui định trợ cấp hàng tháng nên thân nhân liệt sĩ glp không ÍL khó khăn

trong cuộc sống, dặc biệt là đối với cha mẹ liệt sĩ gih yếu, mất sức lao

động, con liệt sĨ mồ côi không nơi nương tưa Tuy nhà nước có qui định xét trợ cấp đối với gia đình liệt gỉ đời sống có nhiều khó khăn vì gia yếu,

bệnh tật, thiếu sức khỏe lao động hoặc vì lai nạn bất thường ( Nghị định số

14/CP ngày 02 tháng 02 năm 1962) nhưng việc xét cấp thì không kịp thời (

phải do cấp tnh quyết định) và mức Hợ cấp không thường xuyên lai qué

thấp (10đồng/người) trong khi đó phụ cấp thương tật hang 3% (mất sức lao

động 40%) của dân quân du kích là 10,50đồng/“tháng 1401

Trong giai doạn cả nước bước vào cuộc kháng chiến chống Mỹ, hoàn

thành sự nghiệp thống nhất đất nước, việc ưu đãi đối với người có công được đề cao hơn Các văn hhn pháp luật ưu đãi được hỗ xung, hoàn thiên

niột bước dễ phục vụ cho nhiệm vụ chính trị đó Trong các văn hàn pháp luật được bạn hành thời kỳ này, đáng chú ý là Nghị định IGL/CD nghy 39 tháng 1Ô năm 1964 kèm theo hần Điều lệ tạm thời về chế đô đãi ngô dối với

quần nhân, thanh niên xung nhong, dân quân du kíchllÕÏ với việc qui định

chế độ thương tật mới fì 8 bạng, mức độ khởi điểm là 21, Qui định chế

độ tiền tuất mới gầm tiền tuất hàng tháng và tiền tuất một lần đối vôi gia

đỉnh liệt sỉ, hế mẹ liệt sỉ già yếu cô đơn, con Hiệt sĩ mồ côi dược hưởng trợ cấp hàng tháng cao hơn những trường hợp khác

No tinh chất của cuộc chiến tranh chống Mỹ diễn ra hết sức quyết liệt,

Đăng, Nhà mrớc ta đã phát động cuộc chiến tranh toàn đân, toần diễn với sự

đồng gáp hy sinh te lớn của moi tầng lớp, mọi lực lượng, pháp luật ưu đại

được bỗ sưng các dối tương mới, dó là :

- Chế đô đối với thanh niên xung phong (Chỉ thị số 7E ngày 2E

tháng 6 nam 1965);

3

Ngày đăng: 20/05/2025, 15:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. An toàn xã hội Xô Viết - Tài liêu dịch - Viện Khoa học Lao động - 1966 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn xã hội Xô Viết
Tác giả: Tài liêu dịch
Nhà XB: Viện Khoa học Lao động
Năm: 1966
bệnh bình, gia đình liễt sĩ, Bộ Thương bình và Xã hồi - tip R - tập 18. Nam 1976 - 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bệnh bình, gia đình liễt sĩ, Bộ Thương bình và Xã hồi - tip R - tập 18
Năm: 1976 - 1985
18. Các văn bàn quy phạm pháp luật về chế độ ưu đãi thường bình, bệnh bính, gia đình liệt sĩ, Bộ I.ao đông Thương bình và Xa hôiHip 19 - tip 26. Nim 1986 - 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bàn quy phạm pháp luật về chế độ ưu đãi thường bình, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 1986 - 1994
19. Các văn bản quy định về công tác mô - nghĩa trang Hết sĩ - Bồ Tao Thương binh và Xã hội, Hà Nội 1994, trang I22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quy định về công tác mô - nghĩa trang Hết sĩ - Bồ Tao Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1994
20. Chính sách ngu binh ngư nông các thỏi lý, Trần. Lê. Sở. Hà Nội 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách ngu binh ngư nông các thỏi lý
Tác giả: Trần Lê Sở
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1978
2 . Chính sách và phần tích chính sách lloc viên Hành chính Quốc gỉa - 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và phân tích chính sách
Tác giả: Lộc Viên Hành chính Quốc gia
Năm: 1995
22. Cơ sở lý luận đổi mới chính sách bảo hiểm xã hôi ở nước tà trong điều kiện kinh tế thị trường - Nhà xuất bản Chính trị Quốc giá HàNội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận đổi mới chính sách bảo hiểm xã hội ở nước tà trong điều kiện kinh tế thị trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
23. Đỗ Minh Cương - Gón phần đổi mới Việt Nam, Nhà xuất bàn Chính trị Quốc gia, Hà Nôi 1996,hình sách bảo đâm xã hôi ở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gón phần đổi mới Việt Nam
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Nhà XB: Nhà xuất bàn Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
24. Dại Nam Hôi điển Su Lệ. tập 4, Nhà xuấc bàn Thuận Hỏa, Huế 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồi điển Su Lệ
Tác giả: Dại Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thuận Hỏa
Năm: 1993
25. Dai Nam llệi điền Sự Lê. tập I9, Nhà xuất bàn Thuân Jiáa, Huế 1993,26. Đại Việt Sử kị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự Lê. tập I9
Tác giả: Dai Nam llệi điền Sự Lê
Nhà XB: Nhà xuất bàn Thuân Jiáa
Năm: 1993
27. Đại Việt Sử ký, tập 7, Nhà xuẤt bàn Khoa học Xã hội I958, Ấp 6.. Nhà xuất bản Khoa học Xã bội (95% Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Việt Sử ký, tập 7
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội
Năm: 1958
28. Dại Việt Sử ký. tập 10, Nhà xuất bản Khoa bec Xa bor MSS. hang 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dại Việt Sử ký. tập 10
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa
29. Đại Việt Sử ký. tập II, Nhà xuất bàn Khóa học Nh hồi TĐấR hàng 88-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Việt Sử ký. tập II
Nhà XB: Nhà xuất bản Khóa học Nh
3], Điều tra lao đông xã hội ving Bic Trung Hồ, Viên Khoa hes Na i ` Ấn À Xa hội, Hà Nội looshội và Các vấn đề Nã hỏi. Ta Nei Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra lao đông xã hội ving Bic Trung Hồ, Viên Khoa hes Na i ` Ấn À Xa hội, Hà Nội looshội và Các vấn đề Nã hỏi
30. Dề tài cấp Nhà nước KX 01/0548 Hà Nôi thẳng 3 180 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w