1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Ứng dụng ngữ pháp giao tiếp trong giảng dạy tiếng việt cho người nước ngoài nghiên cứu trường hợp hành Động cầu khiến trong giáo trình dạy tiếng việt

201 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng ngữ pháp giao tiếp trong giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài nghiên cứu trường hợp hành động cầu khiến trong giáo trình dạy tiếng Việt
Tác giả Vũ Lan Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thiện Nam
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Ngữ Học
Thể loại Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng góp của luận án tuận và thực tiễn như sau: Kết quả nghiên cứu từ luận án đơm lại động gop - Đông gúp về mặt lí luận: Tả công trình khoa học đâu tiên phân tíchehi tiết việc ứng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

VŨ LAN HƯƠNG

ỨNG DỤNG NGữ PHÁP GIAO TIẾP TRONG GIẢNG DẠY TIẾNG VIỆTCHO NGƯờiI NƯớC NGOÀI

(Nghiên cin trường hgphành động cầu khiên trong

giáo trình day tiéng Viet)

LUẬN ÁN TIÊN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Hà Nội - 2018

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRƯỞNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN

VŨ LAN HƯƠNG

ỨNG DỤNG NGữ PHÁP GIAO TIẾP TRONG GIẢNG DẠY TIếNG VIỆT CHO NGƯờiI NƯớC NGOÀI

(Nghiên cứu trường hop hành động cầu khiến trong

giáo trình day tiéng Viét)

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

Mã sô: 62 22 02 40

LUẬN ÁN TIỀN SĨ NGÔN NGỮ HOC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC: PGS.TS NGUYEN THIEN NAM

Ila NGi - 2018

Trang 3

TỒI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Cáo số liện, kết quả được nêu trong luận án là trung thực và chưa dược ai công bố trong bắt

kỳ công trinh khoa họpnảo

'TÁC GIÁ LUẬN ÁN

Vil Lan Hưưng

Trang 4

3 Câu hỏi nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

4 Phạm vi nghiên cứu và nguồn tư liệt

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN NGHIÊ

1.1 Tổng quan nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiền cứu trên thế giới

1.1.2 Tình hình nghiên cửu ở Liệt Nam ¬— 1.2 Cơ sở lí luận

1.2.2 Li thuyét thu dde ngén ngữ thứ hai

1.2.4, Li thuyết hành động ngôn từ và lí thuyết hội thoại

1.2.5 liành động cầu khiến tiếng Liệt

2.1 Khái quát về sự thể hiện của ngữ nhắn trong các giáo trình

2.3 Các phương tiện biển hiện hành động cầu khiến trong phân ngũ pháp 63

2.2.1 Mặt hình thức và cách giải thích ý nghĩa, sử đựng của các phương tiện

biểu liện HĐGK

Trang 5

Bảng tổng kết các phương tiện biểu hiện HĐCK trong việc hình thành mục

hội thoại và thực hành kĩ năng

3.3.1 Số lượng các phương tiện biểu hiện HECK trong hội (hoại giảng dạy và

chủ đê mục đích giao tiếp của bài bạc

2.3.2 Số lượng các phương tiện biếu hién HECK trong hdi thoai/tinh huông

4.4.1 Nội dụng giảng dạy các phương tiện biểu hiện HĐCK trong phẩn ngĩt phảp

2.4.2 Nội dụng giảng đạy các phương tiện biểu hiện HDCK bong phần hệ

và thực hành Kĩ năng

2.5 Tiểu kết chương 2

CHUONG 3: THIET KÉ THỦ NGHIỆM NỘI DUNG GIẢNG DẠY HÀNH

ĐỘNG CÂU KHIỂN TRONG CÁC GIÁO TRÌNH TIẾNG VIỆT THEO

QUAN ĐIỂM NGỮ PHÁP GIAO TIÉP

3.1 Phân thiết kế thử nghiệm

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KIIGA WQC CUA TAC GIALIEN QUAN DEN

PHAN PHU LUC

Trang 6

Hành động câu khiếu Phương tiện biểu hiện hành động cảu khiến

pườinói Tgườnghe vite

Trang 7

DANH MUC TU LIEU VIET TAT

1 | Đồn Thiện Thuật (Chủ biển) (2007), Thực hành tổng Việt - — THTV A1

Trình độ 4 Tập), NXĐ Thả giới, Hà Nội

2 | Đồn Thiện Thuật (Chú biến) (2009), Thục hành tổng Việi- — THTV A2

Trình độ 4 Tap2, NXB Thé pidi, Ha Noi

3 | Đoản Thiện Thuật (Chủ biên) (2005), Thực hành nễng Việt- — THTVB

Trình độ H, NXI3 Thể giới, Lla Nội

4 | Đồn Thiện Thuật (Chủ biên) (2009), Thực hành rỗng Việt- — THTV C

?rình độ C, NXB Thầ giới, Hà Nột

5 _ | Nguyễn Việ Hương (2010), Tiếng Việt cơ sở dành cha người nước — TVDCNNN:

"godiQuyền 1,NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Ql

6 | Nguyễn Việ Lương Ư010), Tiếng Liệt cơ sỡ dành cho người nước — TVDCNNN

ngoởQuyền 2, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Q2

7 | Nguyễn Việt Llương (201 1), ?iắng Việt nâng cao đành cha TVDCNNN

người nước ngồi Quyền 1, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Q3

Hà Nội

8 | Nguyễn Việt Hương (2011), Tiếng Việt nâng cao đành cho — TVDONNN

người nước ngồi Quyễn 2, NXB Bai hoc Quốc gia Hà Nội, Qa

Hà Nội

9 |Nguyễn Văn Huệ (Chủ biên) (2008), Giáo #ìniTiếng Việt VSL1

cho người nước ngội(V§L 1), NXB Đại học Quốc gia TP

116 Chi Minh, TP 116 Chi Minh

10 | Nguyén Vin Hud (Cha bién) (2008), Gide GinhTiéng Vide VST 2

cho người nước ngội(VSL 2), NXB Dai học Quốc gia TP

Hỗ Chí Minh, TP Hè Chỉ Minh

11 | Nguyễn Văn Huệ (Chủ biên) 2001), Giáo bìnHTiổng Việt cho — VSL3

người nước ngồi VSL 3), NXH Giáo dục, TP, Hỗ Chí Minh,

12 | Nguyễn Văn Huệ (Chủ biên) (2004), Gido winhTiéng Viet cho người nước ngồÁ VSL 4), NXH Giáo dục, TP, Hỗ Chí Minh VSL 4

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Khung ngữ pháp ba chiều trong giáng dạy ngoại ngữ (} 31 Tĩnh 1.2 Khung ngữ pháp ba chiêu trong giảng đạy ngoại ngữ (2) 33

ĐANH MỤC BÁNG BIẾU Bang 2.1 Bảng tổng kết các phương tiện biếu hiện HĐCK trong việc hình thành

Bang 2.2 Sự phân bồ các phương tiện biểu hiện LIDCK theo trình độ 19

Bảng 2.3 Số lượng các phương tiện biểu hiện HECK trong hội thoại giảng day va

80 hién HDCK trong hội thoại/tình huồng,

chủ để/“mục dích già tiếp của bài học

Bang 3.2 Kết quá bài kiểm tra - đánh giá

Trang 9

MO PAU

1 Lí do chọn dé tai

Giáo dục ngôn ngữ, theo Rozdaxtwenxki là "một lnh vực của nghiên cứu ngôn

ngữ ứng dụng nhằm mục địch phô biển các trì thức về ngôn ngữ và các kỹ năng sử

đựng ngôn ngữ Giáo đực ngôn ngữ miều tả ngôn ngữ nhằm mục dich day hoe ngôn

ngữ và rên luyện ngôn ngữ" [Rozdextversiei, 1997, Ir.357] Trọng lâm cửa giáo dục

ngôn ngữ gắn với vẫn để dạy tiếng - dạy một ngôn ngữ với tư cách là một rigogi ngữ

Ngữ pháp là lĩnh vực quan trong trong day và học ngoại ngữ Ngữ pháp truyền

thốngcho câu là đơn vị cơ bản của phân tích cú pháp, đã mô tả ngôn ngữ như một

nô hình lí tưởng, tĩnh, trừu tượng, hơn là một khía cạnh trung tâm của hành vi con

người Ngũ pháp truyền thônghiện đákhông còn phù hợp với nhụ cầu giao tiếp thực

tế của học viên ngày may Trên thế giới, các H thuyết tiền tiến về giáo dục học va thu đắc ngôn ngữ, các định hướng tiếp cận giảng dạy ngoại ngữ mới đã được áp dung thành công Phổ biển nhất là giáng dạy ngoại ngữ theo định hưởng giao tiếp

(communicative approach/communicative language teaching - CLT) Định hướng,

xảy nhân ruạnh rục đích của việc học ngoại ngữ là năng lực giao tiếp, nhằm thục Tiện các giao tiếp có ý nghữa và lập trung sử dụng ngôn ngữ ở tất cả các hoạt động, của lớp học Định hướng giao tiéphién naytö rõ hiệu quả khi không chỉ giúp người học nắm các quy tắc ngôn ngữ ở phiên bản “tĩnh” mả cá ở phiến bán “hãnh chức” Ngữ pháp là một phần quan trọng và nằm trang mỗi tương quan véimuc dich giao tiêp,năng lực ngữ pháp là một phân của năng lực giao tiếp Các quy tắc ngữ pháp

“ngữ pháp giao tiép” (communicative grammar) ra doi, dua net phap lai gan hơn

với người học, ngữ pháp không cỏn là phạm trù quá khó khăn đối với giáo viên, học viền rong giang dạy và tiếp nhận

Tại Việt Nam, việc giảng day tiếng Việt cho người nước ngoài dã và dang rat phát triển, dược công nhận như một lĩnh vực khoa học dộc lập của ngôn ngữ học

từng dụng Các trường đại học khoa học xã hội nhân văn, đại học ngoại ngữ, đại học

Trang 10

sư phạm ở nhiều nơi trên cả nước déu cỏ chương trình dào tạo tiếng Việt (giao tiếp/chuyên sâu) cho người nước ngoài (tập trung nhiều là Hà Nội và 1P Hỗ Chí Minh) Dặc biệt gần đây, Bộ giáo dục và Dào tạo đã ban hanh “Kung nang lực Hỗng

đùng cho người nước ngoài” (20153dga trên “Bộ riêu chuẩn đánh giá năng lực

lê (2014), lay định hướng giao tiếp trong đạy và

ngoại ngữ làm cơ sơ lí luận chỉnh - là bước tiền quan trọng đưa lĩnh vực dạy tiếng

vào hệ thống, quan tâm của giáo dục và toàn xã hội Các quan điểm, yếu tố của quy trình giảng dạy tiếng Việt được đưa ra bàn luận sôi nỗi Các câu hỏi liên tiếp được

đặt ra: Chúng ta đang dạy tiếng Việt cho người nước ngoài theo định hưởng gì?

Chúng ta co dang van dumg đứng đính hướng giáo tiép trong giang dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ khỏng? Các don vị ngôn ngữ theo dịnh hưởng giao tiếp phái được hiển thị ra sao? Sự hiển thị của ngữ pháp tiếng Việt được quan tâm đầu tiên Vì thể, công việc cần thiết lúc nảy là ứng dụng quan điểm đúng đắn về ngữ pháp giao tiếp vào việc giảng đạy tiếng Việt như một ngoại ngũ, trước tiên là ngữ pháp trong hệ thống giáo trình tiếng Việt giao tiếp, dànhcho người nước ngoài

Tử những lí do trên, luận án đặt ra mục tiêznghiên cứu sự ứng đụngngí pháp

quả hơn

2 Mục đích nghiên cứu

Luận án này được thực hiện nhằm hai mục dích chính sau đây:

- Nghiên cửu quan điểm về ngữ pháp giao tiếp trong giảng dạy ngoại ngữyá việc ứng dụng ngữ pháp giao tiếp vào giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài

- Trên cơ sở những quan điểm vẻ ngữ pháp giao tiếp, giảng đạy ngữ pháp giao tiếp và những đặc điểm của HĐCK liếng Việt, luận án hướng tới nghiên cứu cụ thể

au ứng dụng ngữ pháp giao liếp vào việc giảng dạy HĐCK tiếng Việt, trong các giáo trình dạy tiếng Việt giao tiếp cho người nước ngoài hiện ty.

Trang 11

3 Câu húi nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

Căn cứ vào xuục dịch nghiên cửu nói trên, luận ản đặt ra các cầu hỏi nghiên cứu như sau:

- Ngữ pháp giao tiếp trong giảng dạy ngoại ngữ là gì? Ngữ pháp phải được trình bày và giảng day như thể nào?

- Ứng dụng những quan điểm về ngữ pháp giao tiếp vào ging day HDCK tiếng Việt trong các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài thể nào?

Để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu, luận án xác dịnh các nhiêm vụ nghién cứu cụ thể như sau

- Xây dựng cơ sở lí luận phục vụ cho luận án: cơ sở lí luận về năng lực giao

tiếp, ngữ pháp giao tiếp và giảng dạy ngữ pháp giao tiế

thứ hai, lí thuyết hành động ngôn từ và H thuyết hội thoại, IIDCK tiếng Việt, giảng, dạy HĐCK tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp giao tiếp

trình đạy tiếng Việt cho người nước ngoài hiện nay

+Khao sát phần trình bảy nội đụng ngữ pháp về các phương tiện biểu hiện 1IDCK (phương tiện chỉ dẫn lực ngôn trung cầu khiến) vá sự phân bổ nội dung ngữ

pháp theo trình độ

+ Khảo sát việc giảng đạy các phương tiện nói trên trong hội thoại/tình huồng thực

trành kĩ răng vai tröcửa chúng trong việc hình đánh HĐCK, mặt sử đụng của HĐCE

~ Ứng dụng quan điểm ngữ pháp giao tiếp, nhận xét phản trình bày và việc

giảng dạy các phương tiện biểu liện HĐCKtrong các giáo trình hiện may

- Đề xuất thiết kẻ thử nghiệm phân trình bảy nội dung ngữ pháp vệHÐCK tiếng Việt theo các mục dịch giao tiếp cụ thể (đảnh cho trình dé so cap va trung, câp), đựa trên các tư liệu được khão sát;thiết kế minh họa phần bài tập thực hành ngữ pháp và tiên trình giảng day ngit phap,két hop khảo nghiệm thực tế

4 Phạm vi nghiên cửu và nguồn tư liệu

~ Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dụng giãng day ngữ pháp biểu hiệuHĐCK Hong các giáo Hình ở các

phần: phản ngũ pháp: phân hội thoại giảng dạy (hội thoại bao chứa các dơn vị ngữ

Trang 12

pháp mục tiêu) và phân thực hành kĩ năng (hội thoạUtinh buồng thực hánh kĩ năng, nghe, nói, đọc, viết)

+ Chúng tôi kháo sát theo cácbđ giáo trình tiếng Việt đang được giảng dạy tại

Việt Nam Trong phạm vi luận án, chúng tôi không khảo sát các giáo trình đạy tiếng,

'Việt lưu hành tại nước ngoài hoặc giáo trình đành cho người V

ngoài Tại Việt Nam hiện nay, mặc đủ có nhiễu giáo trình tiếng Việt dành cho người

sinh sống tại nước

nước ngoài dã dược xuất bản, được sử dụng,như giáo trình của các tác giả Vũ Văn

‘Thi, Mai Ngoe Clu, Va Thi ‘Thanh Huong, Nguyễn Thiệu Nam, nhưng đây đêu

là những giáo trình độc lập, không tạo thành hộ giáo trình một cách hệ thổng

Chúng tôi lựa chọnkhão sát những giáo trinhtheo bộ, giúp chứng tỏi có số liệu thẳng

kê tương đói dồng dễu grữa các hệ thống thiết kế, dâm bảo tính thông nhất và sự thể hiện toàn diện của nội dung ngữ pháp nói chúng vả ngữ pháp biểu hiện HĐCK tiếng

Việt trong chương trình giáng dạy,

+ Luận án khảo sát các bộgiáo trình tiếng, Việt cho người nước ngoài (ding trang chương trình đào tạo ngắn hạn tiếng Việt giao tiếp) đang được giảng dạy tại 5

trường đại học ở Việt Nam: Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Việt Nam hoe, Trường Đại học Hà Nội, Khoa Việt Nam học, TrườngĐại học Sư phạm Hà Nội;

Khoa Dao tạo và bởi dưỡng ngoại ngữ, Trường Dại học Ngoại ngữ, Dại học Quốc

gia Hà Nội, Khoa Việt Nam học,Trường Dai hoc Khoa học Xã hội và Khân văn, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Mini

- Nguồn từ liệu như sau:

1 Nguyễn Văn Huê (Chủ biên) (2004), Giáo trìnhtẳng Uiệt cho người nước ngoài (VI, 3), NXB Giáo dục, TP Hả Chỉ Minh

2 Nguyễn Văn Huệ (Chủ biển) (2004), Giáo bbuUHTrắng Việt cho người nước ngoài (V§L 4), NXH Giáo dục, TP Hồ Chí Minh

3 Nguyễn Văn Huệ (Chú biên) (2008), Giáo trình1Yổng Việt cho người nước

ngodi (VSL 1), NXB Dai hoc Quốc gia TP 116 Chi Minh, TP 114 Chi Minh

4 Nguyễn Văn Huệ (Chủ biến) (2008), Giáo mìnhTiếng Việt cho người nước ngoài (VSL 2), NXB Pai học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh

Trang 13

5 Nguyễn Việt Hương (2010), Ziếng Kiệt cơ sở dành cha người nước

ngoàiQuyên], NXB Đại học Quốc gia Hả Nội, Hà Nội

6 Nguyễn Việt Hương (2010), Tiéug Kiệt cơ sở dành cha người nước

ngodiQuyén 2, NXB Dai học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội

7 Nguyễn Việt Hương (2011), Tiếng Việt nâng cao dành cho người nước ngodiQuyén 1, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội

8 Nguyễn Việt Hương (2011), Tiếng Việt nông cao dành cho người nước

ngodiQuyén 2, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội

9 Đoàn Thiện Thuật (Chủ biên) (2005), Thực hành tiếng Việt - Trình dộ B,

'NXB Thể giới, Hà Nội

10 Doàn Thiện Thuật (Chủ biên) (2007), Thực hành Hồng tiệt - Trình độ

.4Tập 1,MXD Thể giới, 11a Nội

11 Doan Thiện Thuật (Chủ biên) (2009), Thực hành tiếng Việt - Trình độ

.ATâp2,NXP Thẻ giới, Hà Nội

12 Đoàn Thiện Thuật (Chủ biên) (2009), Thực hành trắng Việt - Trình độ Œ,

NXB Thể giới, Hà Nội

Chúng tôi qui ước kí hiệu 12 giáo trình trên theo tên viết tắt củacác bộ giáo

trinhnhư sau:

+ Các giáo trình từ số 1 đến số 4 thuộc bộ giáo trình “fiống Liệt cho người

nước ngoài”, được kí hiệu là TVCNNN (1-4)

I Các giáo trình từ số 5 đến số 8 thuộc bộ giáo trình “7ổng Việt đành cho người nước

ngoài”, được kì tiêu läTVDONNNG~4)

+ Các giáo trình từ số 9 đến số 12 thuộc bộ giáo trình “Thực hành tiếng iệP,

dược kí hiệu là THPV (A1-A2-B-C)

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận än sử dựng các phương pháp, thủ pháp nghiên cửu là:Phương pháp phân

tích ngữ pháp, Phương pháp phân tích hội thoại, Phương phápphân tích ngữ dụng học;

Thương pháp mồ tả; Thủ pháp thông kê, so sánh:Thủ pháp điều tra, phỏng vânvà

thực nghiêm Các phương pháp, thủ pháp nghiên cứu được luận án thục hiện cụ thể theo các bước như sau:

Trang 14

- Tht phap diéu tra:diễu tra, xác định hệ thông, giảo trình tiếng, Việt sứ dụng,

làm tư liệu kháo sát, phục vụ mục địch nghiên cứu cúa luận ản

- Thá pháp thông kẽ, so sánh: thông kê các phương tiện biểu hiện HĐCK ở

phần ngữ pháp và phản hội thoại giảng dạy, hội thoạitình huồng thực hành kĩ năng của các giáo trinh, so sánh giữa các giáo trinh

- Phương pháp pháp mã tả: mô tả việc trình bày các phương tiện biểu hiện HĐCK ở phần ngữ pháp của các giáo trình

~ Phương pháp phân tích ngữ pháp, phương pháp phân tích hội thoại, phương pháp phân tích ngữ dụng học và phương pháp mỗ tả phân tích và mô tá nội dung

giảng day các phưemg tiện biều hiện IIDCK ở phần hội thoại giảng dạy; hi thoạitinh uống thực hành kĩ năng của cáo giáo trình Tổng hợp các phản tích và đẻ xuất nội dưng

giảng dạy ngữ pháp (hử nghiệm)

- Thủ pháp diễu tra, phông vẫn: diều tra bằng phiếu khảo sát và phòng vẫnvÈ

sự phủ hợp của ngữ pháp giao tiếp đối với hoạt dòng dạy, học tiếng Việt, tắng tính xác thực cho các quan điểm của luận án Dối tượng điều tra, phỏng vấn: giáo viền

- Thủ pháp thực nghiệm: thục nghiệm trình bày và giảng đạy (một phân) ngữ 'pháp giao tiếp biểu hiện TIDCK tiếng Việt, thử nghiệm tính khả thị và giá trị thục tiển

ota các để xuất được đưa ra Đôi tượng thực nghiệm: học viên người nước ngoài

6 Đồng góp của luận án

tuận và thực tiễn như sau:

Kết quả nghiên cứu từ luận án đơm lại động gop

- Đông gúp về mặt lí luận: Tả công trình khoa học đâu tiên phân tíchehi tiết

việc ứng dụng ngữ pháp giao tiếp vào giảng, dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ, cụ thể là giáng dạy HĐCK, trong các giáo trình dạy tiếng, Việt cho người nước ngoài

- Đông góp thực tiên:

+ Kết quả khảo sát nội dung ngữ pháp biển hiệnTIDCKtrong các giáo trình day tiếng Việt cho chúng ta các số liệu và cái nhìn chân thục hơn vềcách thức trình bay

và giảng đạy nạít pháp tiếng Việt, phần ngít pháp về HĐCK tiếng Việt cho người

nước ngoài hiện nay cũng như mức độ phủ hợp của nó với quan điểm giảng dạy ngữ

pháp giao tiếp, với dịnh hướng, chung, trong, giáng, dạy ngoại ngữ

+ Những dẻ xuất thiết ké của luận án lả kết quả img dụng quan diểm lí luận vào thực tiễn giảng day, góp phần bỗ sung tính chất giao tiếp trong phân trinh bay

11

Trang 15

và giảng đạy nội dung ngữ pháp biểu hiện HĐCK, trong các giáo trình dạy tiếng, Việt cho người nước ngoài biện nay; mở ra hướng triển khai đa dạn khi áp dụng quan điểm giao tiếp cho các đơn vị ngữ pháp khác trong tiếng Việtà là cơ sở cho những

thiết kế giảng đạy toàn diện, hoàn chính hơn trong tương lai

7 Bễ cục của luận án

Ngoài phần mỡ đâu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ luc, luận án được chia

làm 3 chương như sau

Chương 1: Téng quan nghiên cứu và cơ sở lỉ luận

Trong chương này, luận án trình bày tổng quan tỉnh hình nghiên cửu về ngữ

pháp giao tiếp và ứng dụng ngữ pháp giao tiếp trong giảng dạy ngoại nạữ, giảng

đạy hành động ngôn từ - câu khiến trên thể giới và ở Việt Nam Luận an cing trình

bảy những cơ sở li luận phục vụ cho để tài bao gảm: năng lực giao tiếp, lí thuyết thụ

đấc ngôn ngữ thử hai, ngữ phúp giao tiếp, lí thuyết hành động ngôn lừ và lí thuyết hội thoại, lí thuyết về HĐCK tiếng Việt vàgiảng dạy HĐCK tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp giao tiếp

Chương 2: Khảo sát nội dung ngữ pháp giảng dạy các phương tiện biểu hiện

bành động câu khiến trong các giáo trình Hồng Việt

Trong chương này, luận ankhão sát khái quát về nội dung giảng đạy ngữ pháp

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN NGIIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Tổng quan nghiên cứu

1.1.1.Tình hình nghiên cửutrên thể giới

Giảng dạy ngoại ngữ thuộc lĩnh vục ngôn ngữ học ứng dụng Ngữ pháp trong

giảng day ngoại ngữrải qua nhiều thời ki khác nhau, chịu ảnh hưởng bởi các quan điểm về ngữ pháp trong ngôn ngữ học và các định hướng giảng đạy ngoại ngữ Có ba khuynh hướng giảng dạy ngữ pháp cơ bản: thuần túy ngữ pháp, thuần túy giao tiến, giao tiếp trên nên tăng ngữ pháp,

"Trong giai đoạn đầu tiên, ngữ pháp được giảng dạy theo kiểu truyền thống, gidng dạy ngữ pháp lá giảng dạy một tập hợp ode quy the va cach str dung ti Khoang cuối thế kiXTX, đầu thẻ kỉ X2, do ảnh hưởng của ngôn ngữ học câu trúc, kết hợp

ubimg nguyên tắc kích thích - phân ứng của tâm Hi hoe hành vi luận, phương pháp tựphe nói và phương pháp trực tiếp được sử dung dé day ngôn ngữ thứ hai Theo

thuyết hánh vi, người học trước tiên nắm vững tất cá các dạng ngữ pháp, câu trúc ngữ pháp,luyện tập nhiều lần ngữ liệu chuân của ngồn ngữ đích, cuối củng mới chuyển sang biểu đạt ngữ nghĩa Sau đó, Chomskyvới li thuyết “ngữ pháp phố quát”

(universal gramunar) những nằm 1950,1960 đá đưa việc giảng dạy ngữ pháp trai qua

cuộc cãi cach mai Quan điểm trì rihan (cognitive view) vé vide hoc ngôn ngữ cho

xẵng giảng dạy ngôn ngữ thử hai dựa vào các lí thuyết ngữ pháp cải bién va tao sinh (transformational and generative grammar) Ngôn ngữ bao gồm một số lượng võ định những cấu trúc mà người nói có thể tạo ra và hiểu được,việc giảng đạy ngôn ngữ thứ hai cân bao gảm việc đạy ng pháp như một cái khung cơ bản cho tắt cả các kĩ năng của ngôn ngữ thứ hai Phương pháp đạy tiếng thời gian này tập trung vào việc dạy ngữ pháp truyền thông, có thêm mục dich phát triển kĩ năng, phân tích

ngôn ngữ

Cuối những năm 1960, ngữ pháp chức năng xuất hiện với nên tảng là sự tương, tác xã hội thông qua các hành động giao tiệp, giảng đạy ngữ pháp có sự thay đổi với cách tiếp cận hướng vào nghĩa Các phương pháp tiếp cận phi truyền thông của giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp (vi du: Munby, 1978; Widdowson, 1978) kết hợp

chức năng (vi dụ: Willens, 1976; Halliday, 1985) dã dưa ra một só hưởng giải quyết

sựthiều hụt mặt ý nghĩa của ngữ pháp truyền thống trong giáng dạy ngoại ngữ, bằng,

Trang 17

việc tập trung váo quả trình giao tiếp Từ cơ sở ngôn ngữ học chức năng, định hướng

giao tiép(communicative approach‘communiicative language teaching - CLT) duge dé xuất, là một hướng đi mới cho việc giắng dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ và trở

cho lới hiện nay Đáp ứng như cả

ngữ thử hai, quá trình giảng, dạy ngoại ngữ tiếp cận vào mục dịch giao tiếp của con người Năng lực giao tiếp của người học được đánh giá qua việc nắm vững các chức năng cần thiết cho giao tiếp trong nhiều tỉnh huông Từ vựng, ngữ pháp cũng được

la chọn theo chức năng giãng dạy.Các nghiên cứu ban đầu vẻ thiết kế chương trình

hoc giao tiếp như cúaMonby (1978), Wilkirns (1978)đã đưa hành động ngôn từ vào chương trình học ngoại ngữ theo chức năng (fuctional syllabus) Đây là loại chuơng,

trình thiết kế theo các clrie năng mả người học gặp phái khi sử dụng ngôn ngữ như: giới thiệu bán thân vá người khác, diễn tá sở thích, chấp nhận lời xmm lỗi, giải thích, trong đó chức năng yêu cảu, khuyên, mời, được thực hiện bằng các hành động cầu khiên Trong công trinh “Speech act and second language teaching” [Schmidt

W.R - Richards J.C., 1980|, khi xem xét sự đông góp của lí thuyết hành động ngôn

tử vào việc tiếp nhận ngồn ngữ thử hai, tác giả quan tâm cên các nguyễn tắc hội thoại, cầu trúc bẻ mặt vá ngữ cánh xuất hiện, tính tích cực/iêu cực của hành động,

ngôn từ HĐCK nói riêng, hành động ngôn từ nói chung có đóng góp trang việc làm

Tõ các khia cạnh của năng lực giao tiếp

CLT đã trải qua nhiều giai đoạn, tùy theo cáchnhững người cố xúy áp đụng

các nguyên tắc của định hưởng này vào những khia cạnh khác nhau của quá trình

dạy-học ngoại ngữ Trong thời kì dầu của dịnh hướng giao tiếp, ngữ pháp không

được đạy một cách tường, minh mà lĩnh hội tự nhiên qua con đường quy nạp, qua

việc hướng vào nghĩa, vào nội đưng giao tiếp với một sẻ hình thức ngữ pháp lẳng

English” (Leech G -Svartvik J.) da dua khai niém “Ngữ pháp giao tiếp” trả lời cho

câu hồi: “Sử dụng ngữ pháp để giao HẾp như (hệ nào?”, tạo ra tiếng vang lớn Cuốm

sách dược thối kế mang dam tính thực hành, nhân mạnh znặtsử dụng” của ngĩt

14

Trang 18

pháp Theo tác giá, cuốn sách dẻ xuất “một quan điểm mới vẻ chú để ngữ pháp, liên

hệ hệ thống cấu trúc ngữ pháp với ý nghia, sit dung va tink hudng” [Leech G -

Svartvik J„ 2013, tr 4] Dây là một công trình chứng minh vai trỏ quan trọng của

ngữ pháp trong việc giâng đạy ngoại ngữ giao tiếp Hành động ngôn từ (cẩm on, xin lỗi, chúc mừng, ) đặc biệt là HĐCK“yêu câu” (offer)được giới Hiệu với các biên thể lời nói (binh thường/lịch sự) khác nhau.Giáo trình dược tải bản nhiều lần (ấn Đán mới nhất năm 2013) laminh chứng cho giá trị ứng dụng của ngữ pháp giao tiếp

vào thục tế giáng dạy ngoại ngữ

Từ cuối thể kỉ XX đến nay, định hưởng giao tiếp vẫn chiếm um thé trong giảng đạy ngoại ngữvả quan điểm ngữ pháp giao tiếp cũng có sự phát triển mạnh mẽ Sau Leech và Svartvik, nhiều công trình lí luận dã hướng tới mue đích nghiên cửu mối liên hệ ngữ pháp và giao tiếp, phục vụ quả trình giảng dạy ngoại ngữ Có thẻ kế dến

a6t s6 céng trinh nhu: “Communicating naturally in a second language”(Rivers,

1983),“How to teach grammar” (Thombury 8, 1999),“Teaching English as a

Second or Foreign Language” (Celce-Murcia, 2001), “New perspectives on

grammar teaching in second language classrooms” (Einkel - Fotos, 2002) Troug cong trinh “Focus on form in classroom second language acquisition” (Doughty -

Williams, 1998), bai nghién cửu của tác giá Michảel H Long đã dưa ra giải pháp

dung hòa ngữ phản và giao tiếp bằng việc “tập trung vào ngữ pháp” (focus on

form), ngữ pháp phải được giảng đạy và giảng đạy một cách nghiêm túc, có kê

thoạch Giấi pháp này lấy cảm hứng tử tư tưởng giao Gd sinh động hóa việc giải

thích ngữ pháp từ ngữ cảnh Một số nhà nghiên cửu gọi dây là “Piương pháp tích hợp”, mỡ dầu cho thời kì "Đậu phương pháp” (Post - method) trong giảng dạy

Tgoại ngữ

liiện nay, các nhà nghiên cứu đều thống nhất trên quan điểm ngữ pháp giao

tiếp là ngữ pháp của lời nói, được trình bày trên các phương diện: hinh thức, ý ng bữa

va att dung (Larsen-Freeman, Fotos, Fllis, ), duoc giang day thong qua héi thoaitinh huồng, thực hành nhiệm vu kết hợp thực bảnh kĩ năng (Oscar R.,

‘Thorburry S., Raymond M., Fotos S., Lillis, ) Nett phap giao tiép co nguén gốc từ định hướng giao tiếp trong giảng day ngoại ngữ, hướng tới mục đích nâng cao năng lực giao tiếp (communicative competence), va duoc danh giả: “phát triển kĩ năng

gửa sinh viên trưng việc hiểu và tự thể hiện được bản thân bằng ngoại ngữ, nuôi

15

Trang 19

dưỡng thái độ học tập tích cực theo hưởng giao tiếp bằng ngoại ngữ, vả nàng cao niễm đam mê của sinh viên với một ngôn ngữ và một nên văn hóa, qua đỏ đảo sâu hơn những tâm hiểu biết mang tính quốc tế” [Savignon, 2001, tr.1 3]

Ứng dụng quan điểm giao tiếp khi giảng đạy bành động ngôn từ, cáo nhả nghiên

cửu déu cho rằng: giâng dạy hành động ngôn từ phải gắn liển với ngữ cảnh và tỉnh huống, Cohen(1996) coi trọng vai trỏ của ngữ cảnh khi giảng dạy, thể hiện trong

nghiên cửu “§peecb dcfs In second language learning comexts” Miet (2003) chữ ra

mục đích giảng dạy hành động ngôn từ hiện nay lả nâng cao sự hiểu biết của người học về “ngĩĩ dụng, văn hóa và các chiến hroc giao tiếp” Đó cũng chính là vẫn dé nang cao ning hic giao tiếp cho người học thông qua giảng đạy ngữ pháp giao tiếp

Từ cơ sở ngôn ngữ học chức năng và quan điếm giảng đạy ngĩt pháp giao tiếp,

sác hành động ngôn từ, đặc biết là HĐCKxuất hiện hằu hết trong cac giao trinh day

ngoại ngữ (phổ biển là tiếng Anh) Đổi với những giáo trình dạy tiếng Anh giao tiếp,

TIDCK được sắp xếp giảng dạy chính thức trong chương trình học, các IIDCE nhưđề

nghị, yêu cầu, khuyên, mớt, được thiệt kẻ là mục tiêu bài học, cáo đơn vị ngữ pháp câu thành HĐCK được lựa chọn phục vụ thực hiện các chức năng cầu khiên được giảng dạy thông qua h6i thoai/tinh hudng, kếp hợp thực hành kĩ năng ngoại ngữ Có

thể kể dến một số bộ giáo trình nỗi tiếng như: Šeœntine English (Bomard Hartley -

Peter Viney), New IJeadway (Soars Liz - John), Practical English Usage (Michael Swan) Face2Face (Chris Redston - Gillie Cunningham - Jan Bell) Vi dụ: Giáo trình

Streamline English (Connections) xuat ban lan dau năm 1979, được biên soạn trên

co sở các hoạt động lời nói và các chủ điểm giao tiếp Trong chủ điểm 38, chủ dễ

giao tiếp là 4dvice (Khuyên nhủ) và don vi ngit phap muc tigu la should/shouldn’t Sau khi người học lâm quen voi cach sir dung cia should/shouldn't trong hội thoại,

họ lại được tiếp tục củng cổ kiến thức bằng các bài luyện tập ngôn ngĩt và các bài tập

tình huống (Ví dụ: Hãy sử dựng sioul4/shouián ý đề khuyên nhủ bạn trong các tình

Tmống sau: Bạu của anlchi muốn giản câu, Một người nước ngoài run học ngôn ngữ của anlvchi, .) Phẩn chú giải ngữ pháp dược thiết kế riêng để người học dé đảng đọc hiểu

Dối với những giáo trình dạy ngữ pháp tiếng Anh, các đơn vị ngữ pháp cầu thành TDCK được trình bày mặt hình thức, giới thuyết ý nghĩa, mục đích cầu khiến

Tö rằng, kèm theo hướng đầm sử dụng cụ thế(Ví dụ: ngữ pháp giao tiếp tiếng Anh

l6

Trang 20

giảng dạy HĐCK qua thức mệnh lệnh, các động, từ “can, could, may” duge diễn giấi với ý nghĩa sử dụng của chủng là câu tạo lời câu khiến/lời cầu khiển lịch sự).Hệ thống bài tập thực hành ngữ pháp rất đa dạng, bao gồm các dạng bài tập tạo lập, cúng,

à các dạng bài tập sản sinh, bài tập trí nhận giúp người học rèn

Spoken and Written English (Douglas Biber) Mac di muc tu bai hoc etia cac

Như vậy, trên thê giới, ngữ pháp giae tiếp vả ứng dụng ngữ pháp giao tiếp vào

giảng đạy bành động ngôn tù, HĐCK đã được nghiên cứu ở cả phương điện lí luận

cũng như đưa vào thực tiển giảng dạy Đặc biệL,ưrong giai đoạn toàn cầu hóa hiện

aay, myc dich học ngoại ngữ để giao tiếp trở nên cản thiết hơn hết, nàng cao nắng, lực giao tiếp của người học được quan tam hang dâu Giảng dạy ngữ pháp giao tiếp

chính là cách thức giúp nâng cao năng lực giao tiếp một cách hiệu quả và toàn điện 1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Những vẫn đê về ngít pháp và giao tiếp nói chung đã được để cập từ khá lâu

trong giáo dục họo cng như ngôn ngữt họclai Việt Nam Giáo dục học vận dụng H

về ngôn ngữ trong, mới quan hệ với giaơ tiếp và những van để cụ thể vẻ lí thuyết hội thoại như: Giản yêu về Ngữ dụng học, Dại cương ngôn ngữ bọc (Dễ Liữu Chân), Ngữ dụng học tiếng Việt (Nguyễn Thiện Giáp), Ngữ dung học (Dễ Thị Kim Liên), Giao tiếp - Diễn ngôn và cầu tao vn ban (Diệp Quang Ban), Những nghiên cứu

Trang 21

này có ảnh hưởng không nhỏ dẻn quá trình giãng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, bao gồm ngữ pháp

Ở Việt Nam, dạy vả học tiếng Việt như một ngoại ngữcó lịch sử lầu dài Đến những năm 5Ú của thé ki XX, các mỗi quan hệ quốc tế trong chiến tranh làm tăng, nhu cầu dạy và học tiếng Việt Cho đến nay, hệ thống các trường đại học, các trung, tầm cỏ đào tạo tiếng Việt cho người nước ngoài đã dưa tiến trình giảng dạy tiếng,

Việt như một ngoại ngữ chính thúc trở thành một ngành khoa học chuyên môn

Mục đích học để giao tiếp là mục dich quan trọng vả phê biến nhất của người nước

ngoài ở Việt Nam Những vấn để chưng của cách tiếp cận giao tiếp vả sự vận dụng

chúng vàa dạy học tiếng Việt, ngữ pháp tiếng Việt cho người nước ngoài đã luôn

được quan tâm, nhất là từ những năm 1990 trở lại đầy

Cúc nghiên cứu đều có diễm chưng làphân biệt ngữ pháp lí thuyết và ngữ pháp thực hành, ngữ pháp lời nói tronggiang dạy tiếng Liệt như một ngoại ngã

Dinh Van Due véi loat bai nghiên cứu: “Vải suy nghũ bước dầu về ngữ pháp lí thuyết và ngữ pháp thục bành Irong việc day Hễng Việf (1991), “Ngữ pháp chức

năng giúp gì cho việc Áạy tiếng Việt ở nước ta" (1997),chỉ ra rằng ngữ pháp trong, giảng dạy ngoại ngữ là ngữ pháp của lời nói và có mối liên hệ với ngữ pháp chức xằng trong ngôn ngữ học Các dơn vị ngữ pháp nên được giảng dạy trên các phương

điện: hình thức, ý nghĩa vả sử dụng, Tác giảcho rằng: “Ngôn ngữ là một thiết chế xã bội, người ta hiểu như một thiết chế chặt chẽ của các quy tắc, quy ước cộng đồng

bản ngữ, trong đó, mỗi người tự nguyện tham gia Tuy nhiên, các quy tắc đó chưa

đủ đâm bão để người ta hiểu đúng nhau Một cầu nói, một phát ngôn chỉ có thể hiểu đúng trong một tình huông nhát định, trong ruột bối cảnh nhất định, trong một diều kiện nhất dịnh Nghĩa là mỗi câu phẩt ứng với một từnh uồng giao tiếp cụ thể” [Dinh

Văn Dức, 2012, tr 52] Dây được xem là một cơ sở cho việc xây dụng các tỉnh huồng giao

tiếp trung đạy học tiếng Việt nt một ngoại ngữ Trong giáo trình “Ngôn ngữ học ứng

dụng”, Định Văn Đức và nhóm tác giả đã khẳng đu: “ngôn ngữ sách giáo khoa cũng liên thông với ngôn ngữ khoa học và công nghệ, phong cách văn bên khoa học, từ vụng và ngữ pháp giao tiếp (Communicafive Grammar)” |Đình Văn Đức- Nguyễn Văn Chính-Dinh Kiểu Châu, 2016, tr S0]

Mai Ngọc Chù(2001) trong bài viết “Quan điểm giao tiếp - thực tiến trong việc viết giáo trình tắng Liệt và dạp tống Liệt cho người nước ngoài ở giải đoạn

18

Trang 22

đâu? nhẫn mạnh việc thiết kế giáo trình phải tỉnh dễn các mục dịch giao tiếp của người học, đáp ứng, các nhu cầu giao tiếp thục

V

rang: “trong tâm của cách tiếp cận giao tiếp là phát triển năng lực giao tiếp cho

‘hj ‘Thanh Huong ¢6 bai “Day ng pháp theo cách tiếp cận giao tiếp”, cho

người học” và “cách tiếp cân giao tiếp coi ngữ pháp là mệt thành tố cấu thành nắng,

lực giao tiếp” | Vũ Thị Thanh Hương, 2007, tr 20]

Trong nghiên cửu “Dạy ngữ pháp như một ngoại ngữ theo phương pháp giao

tiếp”, Nguyễn Hồng, Côn cũng trình bày khả rõ về phương pháp giao tiếp, những ưu

điểm và cách dạy ngữ pháp theo phương pháp giao tiếp: “phương pháp giao tiếp

cho ring, trong day ngoại ngữ, ngữ pháp không nên được dạy như là kiên thức ngôn ngữ học thuận tủy mà như là phương tiền để người học tiếp nhận và tạo lập các điễn ngôn và văn bản” [Nguyễn Hồng Cổn, 2012, tr 18]

Nguyễn Thiện Nam có nhiều nghiên cứu cụ thể về giảng dạy tiếng Viết như một ngoại ngữ, ngữ pháp giao tiếp dược dễ cập dến trong: “Một vài say nghĩ về khái niệm ngữ pháp trang giáo trình dạy Hồng Liệt cha người nước ngoài" (2001) Tiếp

đó, trong nghiên cứu “Số phận của Ngữ phép trong nên trình Âạy Hồng - Một vài

liên tuông vào sách dạy tiếng Việt” (2016), láo giả cũng phân tích vị trì của ngít

pháp trong tiên trình dạy tiếng tại Việt Namu Cụ thể, giai doạn hiện nay là giao tiếp

trên nên tảng ngữ pháp với xu hướng “Focus on font” (Long M.), dem lại dòng góp

thực tiễn đáng kể

Nguyễn Chí Hòa (2099) trong cuỗn sách “Nội dụng và phương pháp giảng đạp

ngữ phap tiéng Viet thee hank” ban lwan khá chỉ tiệt đến phương pháp giảng dạy ngữ

php mang tính “thục hành” đảnh cho đối tượng học viên nước ngoài Tác giã cô những

ý kiến riêng trong việc sắp xếp và phân loại các hiện lượng ngữ pháp theo trình độ

Cúc tác giả Lưu Tuấn Anh - Nguyễn Thanh Trúe(2009) gó nghiên cứu “Ngữ

pháp giao tiếp - Ứng dụng vào việc dạy tổng" đề cập trực tiếp đến việc giảng, dạy ngữ pháp giao tiếp cho người nước ngoài, nhằm mục đích nâng cao năng lực giao

tiếp cho học viên

Ngoài ra, nhiều học giá khác cũng đã có nhữngbản luận xung quanh chủ đề ngí

phip trong giống dạy tiếng Việt cho người nước ngoài như Nguyễn Đức Dan, Bui

, Nguyễn Văn Khang, Nguyên Văn Huệ,Vũ Văn Thị, Dự Ngọc Ngân Mai

Trang 23

Xuân Huy, Nguyễn Văn Chính, Nguyễn Thị Thuận, trằn Thủy Vịnh, Dinh Lu Giang,

Dinh Kiéu Châu, Lại cáo hội thảo khoa học về giảng dạy tiếng Việt được tổ chức hàng năm, hội tụ các nghiên cứu cá trên phương điện l thuyết lẫn thực hảnh của các

nhà khoa hoe, các giáo viên trong lĩnh vực dạy tỉ

ahr “ tượng ngữ pháp được giới thiệu trong các giáo trình dạy

tống Việt cho người nước ngoài từ năm 1980 đến nay?" (Lẻ Thị Liêng Nhung,

2009), “Dạy học ngữ pháp câu tiống Việt cho sinh viên LÀo tại Học viên An ninh nhân đân

‘(Tang Thị Hão, 2014), “Khảo sát ngữ pháp hội thoại tiếng Ưiệt

cho người nước ngoài qua các sách giáo trình tiếng Việt hiện hành ở trình độ 41, H”

(Hoàng Thị Hà, 2014), “Giớng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài nói

phương pháp giao Hiếp” (Bạch ‘Thanh Minh, 2016)

Mỗi tác giả có cách tiếp cân vẫn dé khác nhau nhưng đều khẳng định tm điểm của ngit phaptheo định hướng giao tiếp Ngữ pháp được nhắc đến ở nhiều tên gọi: ngữ pháp thực hành, ngữ pháp giao tiếp, ngữ pháp theo dịnh hưởng/cách tiếp cân giao tiếp, định hướng/dường hướng/cách tiếp cận/li thuyết giao tiếp trong giảng dạy ngữ pháp, Tuy nhiên, các bài nghiền cửu dến nay chỉ dừng lại ở khảo luận dịnH:

ất mà chưa mô tả thành khái , oách thức giảng đạy chỉ tiết MI luận văn bước đâu đã nghiên cứu ngữ pháp và vẫn đề giao tiếp trong sách đạy tiếng

hướng lí thu

hưng chi phan lich phan chú giải ngữ pháp (trên phương điện từ loại) hoặc chỉ

phân tích ngữ pháp trong hẻi thoại, hoặc chỉ phân tích mặt giao tiếp Cho tới hiện

nay vẫn chưa cỏ công trình nảo ứng dụng ngữ pháp giao tiếp vào việc giảng dạymột

đạy tiếng Việt như một ngoại ngữ còn là nh vực đang bị bồ ngô

Ung dụng ngữ pháp giao tiếp vào giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài

hiện nay dang la một “địa bạt mới” của ngón ngữ học ứng dụng thỉ việc ứng dụng

rgữ pháp giao tiếp vào giảng dạy hành động ngôn tử, LIDCK tiếng Việt đang lả một khoảng trồng Tiếp cận các trị thức mới từ ngón ngữ học chức năng và li thuyết giao tiếp, hành động ngôn tù tiếng Việt được phân tích bởi nhiều nhà nghiên cứu nh DS

Hữu Chân, Nguyễn Đức Dân, Nguyễn Thiện Giáp, Đồ Thị Kin Tiên, Hành độngngôn

20

Trang 24

từ câu khiến cũng dược bản luận rất sôi nổi với các nghiên cứu của Trần Trọng,

Kim, Nguyễn Kim Thản, Hoàng Trọng Phiến, Digp Quang Ban, Nguyén Thién

Giáp, Dỗ Liữu Châu, Nguyễn Dức Dân, Lễ Lê, Cao Xuân Llạo, Dào Thanh Lan, Vũ

Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Thanh Ngân, Các nghiên cứu về hành động ngôn

từ, HĐCK có nhiều và phân tích trên nhiều lĩnh vực ngôn ngữ học nhưng ứng dịmg trong giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài thí chưa nhiều Các nghiên cửu phân lớn tập trung ớ góc nhịn lí luận ngôn ngữ, hoặc phân tích trên các văn bán bao chí, tác phẩm văn học, có tỉnh học thuật cao, nội hảm nghiên cửu phong phú, chỉ

tiết khả năng áp dựng chú yêu cho môi trường học thu

sáng tạo nghệ thuật hoặc

giao liếp chuyên

sâu Irong cộng đồng người Việt, khó có thể đưa vào giảng day tiếng Việt như một ngoại ngữ Cho đến nay, nghiên cửu HĐCK trong giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữmới có một số công trình sau:Luận van “Hanh ví cầu

khiển và ứng dụng trong giảng dạy tiếng Uiệt như một ngoại ngữ” (Nguyễn Thị Héng, 2008), “Khảo sái nội dung giảng dạy hành động ngôn từ trong các giáo trình dạy tiếng Việt

sat ban dau về tân suất xuất hiện của các hành động ngôn tù, HĐCK trong một số

như một ngoại ngữ hiện nay” (Trân Tê Phương, 2014) có những khảo

giáo trình dạy tiếng Việt nhưng chỉ dừng ở mức dộ thông kẻ, mỏ tá dơn giản, việc lựa chọn cứ liệu khảo sát cũng chưa thực sự đồng bộ, vẫn đề giảng, dạy ngữ pháp

chua được bản luận

Bên cạnh hệ thẻng lí luận, các giáo tình dạy nắng Uiệt có những đóng góp

không nhỏ đưa tiếng Việt đến với học viên nước ngoài Vị thể vả thiên hướng giảng day ngữ pháp ở các giáo trình có sự thay dỗi ở các thời ki khác nhau

Tại Việt Nam, trước năm 1987, ngữ pháp có vị thế độc tôn, ngôn ngữ văn

học chiếm lĩnh và áp đảo, giảng đạy ngữ pháp chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ học cầu trúc, tính giao tiếp ít được chủ trọng Cách tiếp cận giảng dạy ngữ pháp là cách tiên cận điển địch: sinh viên tiếp thu các quy tắc ngữ pháp, sau đó được cung cấp các cơ hội để thực hành sử dụng chúng, việc học ngôn ngữ là xây dựng các phần

của câu theo mẫu ngữ pháp Các giáo trình thời kì này là: Giáo trình cơ sở Tiếng Việt thực hành 1 (Nguyễn Văn Lai chủ biên), 2 (Dặng Ngọc Cử, Phan Lái), Dây là bai giáo

trình đạy tiếng Việt cho ngưười rước ngoài theo kiểu đọc hiển truyền thẳng với “vị thế đặc biệt áp đảo của ngĩt pháp” [Nguyễn Hỏng Nhĩmp, 2009, tr 26]

Trang 25

Những giáo trình biến soạn vào nâm 1987 (ủi Phụng chủ biên) đóng vai trỏ

cầu nối từ ngữ pháp thiên về cấu trúc đến ngữ pháp gần gũi với giao tiếp, ngôn ngữ giảng dạy mang tính tự nhiên hơn với sự xuất hiện một số “lời cầu khiến” trong các thiết kế hội thoại giâng đạy Tuy nhiên, việc giải thích ngữ pháp vẫn rang đặc điểm truyền thống Từ năm 1992, ngữ pháp trong dạy liếng mang một diện mạo mới, các hiện tượng, ngữ pháp dược dưa vẻ dúng với mức độ hỏa nhập, không chỉ có liên kết chặt chế với phân hội thoại, luyện tập mả phản chủ giải cũng, đơn giản, gắn gi với giao tiếp thường nhật hơn Năng lực giao tiếp được nâng cao théng qua học tập tình huỗng, từ vựng và ngữ pháp lựa chọn theo các chủ để được

Đoàn

giảng đạy Giáo trình dạy liêng Việt xuất bản đa dạng hao gồm các lắc

Thiện Thuật, Vũ Văn Thủ, Nguyễn Văn Huệ, Nguyễn Việt Hương, Nguyễn Văn

hị Thanh Hương, Phan Văn

xuất hiện nhiều hơn trong các ghi

Phúc, Irịnh Đức Hiển, Nguyễn Thiệ

Giưỡng Cáo nội dung liên quan đến LIDI

chủ ngữ pháp và hiến thi trong hội thoại giảng đạy

Hiện nay, phản lớn giáo trình tiếng Việt đã được thiết kế theo định hướng giao tiếp Ngữ pháp, n

di từng bước được đưa vào hội thoại, gắn với giao tiếp nhiều hơn nhưng mỗi giáo trinh theo quan niệm của tác giả biên soạn lại có cách bố trí hình thức, cách diễn giải nội dung khác nhau Trong lĩnh vực dạy tiếng Việt cho

người nước ngoài chưa có sự fhêng nhất mặt hình thúc, ý nghửa, cách sử đựng các đơn

vị ngữ pháp và chưa có vị trí riêng cho HĐCK tông Việt tong hệ thống ngữ

pháp Các đơn vị ngữ pháp cấu thành HĐCK mặc đù có xuất hiện trong các giáo trình dạy tiếng nhưng chưa dược giảng dạy như là ngữ: pháp giao tiếp, phục vụ cho các mục dich cầu khiến, các kĩ năng thực hành tiếng chưa được chu trong mét cách đúng mức Ngoài việc điều chỉnh, bồ sung các yếu tổ trên thì

thống giáo trinh dạy Hếng Việt như một ngoại ngữ tại Việt Nam hiện nay còn can bé sung các

tải liệu hướng dẫn giáo viên khi thực hiện tiến trình giảng đạy, góp phần nông cao

nhận thức của giáo viễn vẻ vai trò của giao tiếp và cách thức giảng dạy ngữ pháp

giao tiếp tiếng V

Như vậy,mặc dù dã phổ biến trên thể giới nhưng ngữ pháp giao tiéptrong

giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ lại chưa được nghiên cứu ở Việt Nam một

cách thực sự sâu sắo,chưa có công tình nghiên cứu nàn áp dụng quan điểm ngữ pháp giao liền trong giảng dạy nội dung ngữ pháp biểu hiệnHĐCK tiếng Việt, trong

Trang 26

các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài Đây là một khoảng trông trong

nghiên cứu và cũng là mục đích hưởng tới của luận án Kháo sát vá nghiên cứu các

giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài là công việc cần thiết để hiện thực hóa những quan điểm lí luận về ngữ pháp giao tiếp vào quy trình giâng đạy HĐCK

tiếng Việt, một cách hiệu quả

12 Cơ sở lí luận

1.2.1 Năng lực giao tiếp

Trong hai thập nién 60, 70 cia thé ki XX, ngén ngé hoe chute ning (functional

linguistics) xuat hign vei cli trrong sit dung ngôn ngữ cho mục tiêu giao tiếp

Ngôn ngữ học chức năng phân tích ngôn ngữ ở cái nhìn rộng lớn hơn vỏ bọc ngôn

†ử của nó, ngôn ngữ được soi chiếu trên nhiều mặt vả có trơng quan với thực tế sử dung Quan diém giao tiếp của tgởn ngữ học chức năng có ảnh hưởng sâu sắc đến

lĩnh vực giảng day ngôn ngữ và ngoại ngữ, dẫn đến sự ra dời xu hướng giảng dạy

ngoại ngữ theo “dịnh hưởng giao tiếp”(eommunicative approach/conununicative language teaching - CLT) Từcác nghiên cứu sớm nhất cia Brumfit va Johnson

(1979), Widdowson (1979), Richards và Eodgers (1986), đến nay, định hướng,

xây đã phải triển mạnh mố, được nhiều nhà ngôn ngữ học ủng hộ, các nghiên cứu về

nó cũng ngày cảng chỉ HếL phạm vị ứng dụngrông rãi hơn Từ diễn Giảng dạy ngôn

ngữ và Ngôn ngữ học ứng dụng(Dictonary of language teaching and applied linguisties)đa định nghĩa “định hưởng giao tiếp": “Là một định hưởng giảng dạy

tiếng nước ngoài hoặc ngôn ngữ thử hai nhân mạnh mục đích của việc học ngôn

ngữ là răng lực giao tiếp, nhằm thực hiển các giao tiếp có ý nghĩa và lập lung sử

dụng ngôn ngữ ô tắt cả các hoạt động của lớp học.” [Rielards LƠ - Sehmidt R.,

2010, tr 98-99] Định hướng giao tiếp coinội dụng dạy học ngoại ngữ không chỉ là

những kiến thức vẻ ngôn ngữ mà còn bao gồm các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp dưới đạng nghe, nói, đọc, viết Từ đó, các nhà ngân ngữ học và giáo dục

học đã nhĩn nhận các đơn vị dạy và học ngoại ngữ ở một khía cạnh hoàn toàn mới,

bao gồm trong dó là ngữ pháp

Nang hee giao Gép (communicative competence) 1A mot ndi dung quan trong trong ngôn ngữ học chức năng Ngữ học chức năng hệ thống của Llalliday công nhận diễn ngôn và ngữ nghĩa có vai trỏ rất quan trọng trong ngôn ngữ Quan điểm chức năng của IIymes, chú trọng vào thực tế môi trường (environment reality), vào

23

Trang 27

ngữ cảnh tỉnh huồng (context of situation) và quan tâm dến ngồn ngữ dùng trong, bồi cánh xã hội (social setting) nhiều hơn lá văn bản ngôn ngữ Thuật ngữ “năng lực giao tiếp” được llymes đặt ra vào năm 1966 để cập đến khá năng của người học tiếng như ngôn ngữ thứ hai Từ đó, những nghiên cửu lí thuyết và thực nghiệm gân đây về xăng lực giao tiếp ngôn ngữ đã phát triển hơn, chủ yêu có bá mô ldrhr (1) mô hình

Canale và Swain, (2) mô hình của Bachman và Palmer và (3) mô hình ruô tả cáo thành

phân năng lực ngôn ngữ giao tiếp trong Khung tham chiếu Châu Au (CHER)

Mô hình lí thuyết của Canale vả Swain (1980, 1981), đầu tiên bao gồm ba

thành phần chính: (1) lĩnh vục kiến thứ, kĩ năng ngữ pháp, (2) ngôn ngữ xã hội và

(3) năng lực chiến lược Trong một phiên bản sau mô hình nay, Canale (1983, 1984)

đã chuyển một số yếu tố từ năng lực ngôn ngữ học xã hội thành thành phần thứ tư ana éng đặt tên là “năng lực văn bản”.Năng lực ngữ pháp clmi yếu dựa vào dinh nghfa vẻ năng lực ngồn ngữ của Chomsky Năng lục ngữ pháp có liên quan đến việc lâm chủ mã ngôn ngữ bao gồm kiến thức về vốn từ vựng cũng như kiến thức về

hình thái học, cú pháp, ngữ nghĩa, ngữ âm và các quy tắc việt chữ Năng lục này cho phép người nói sử dụng kiến thức và những kĩ năng cân thiết cho sự hiểu biếU

và thể hiện nghĩa của phát ngôn Củng với quan điểm của Hymes, nang lực ngữ pháp củng với năng lực ngôn ngữ học xã hội lả cơ sở cho việc hiểu vả sử dụng ngôn ngữ trong các ngữ cảnh xã hội và văn hoá

Khi xem xét các kết quả nghiên củu và thực nghiệm đi trước, cuối những năm

1980, Bachman và Palmer đề xuất một mô hình mới vẻ năng lục giao tiếp hay chính

xác hơn, mô hình khả năng giao tiếp ngôn ngữ Đặc trưng quyết định là khả năng ngôn ngữ bao gồm hai khu vực rông (1) kiến thức ngôn ngữ và (2) năng lực chiến lược, Kiến thức ngôn ngữ bao gồm hai thành phan chính: kiển thức tổ chức và kiến thức ngữ dụng Trong mé hinh cia Bachman và Palmer, kiến thức tổ chúc chính là

*khã năng tham gia vàn việc kiểm soát câu trúc ngôn ngĩt của ngữ phap và kiến thức văn bản Kiến thức ngữ pháp là kiến thức vẻ từ vìng, hình thái học, cú pháp học,

âm vị học, và chữ viết Chúng cho phép nhận điện và sản sinh cầu đúng ngữ pháp

cũng như hiểu được nội dưng phat ngôn khi nghe hay khi đọc Kiến thức văn ban cho phép hiểu và sản sinh văn bản nói hay viết Kiến thức ngữ dựng đề cập đến khả năng tạo ra và giải thích văn bản Nó bao gềm: các quy tróc ngĩt đựng để thực hiện

chức năng ngôn ngữ được chấp nhận, và giải thích các phát ngôn hoặc văn ban va

24

Trang 28

các quy ước ngôn ngữ xã hội dùng dễ tạo ra và giải thích phát ngồn một cách thích hợp trong một hoàn cảnh cụ thể,

Mô hình cuối củng là mỏ hình mô tá năng lực giao tiếp ngôn ngữ rong Khung,

tham chiếu Châu Âu - CEER (2001), được thiết kế dé đánh giá việc học tập và

giảng dạy ngôn ngữ Trong CEER, năng lục giao tiếp được hình thành trong ý nghĩa

vẻ kiến thức Nó bao gam ba thanh phan co ban: nang lực ngôn ngữ, năng lực ngôn ngữ xã hội vả năng lực ngữ dụng, Mỗi thành phân của kiến thức ngôn ngữ dược dịnh nghĩa một cách rõ ràng bao gồm kiến thức về nội dung và khá năng áp đụng nó

Trong Tứ điền Giảng dạy ngôn ngữ và Ngôn ngữ học ứng dụng (Dictionary of language teaching and applied linguistics), “Nang Ive giao tiếp” được định nghĩa

tống quát bao gồm:

“a Nang lực ngữ pháp (cũng là năng lực thuộc về hình thức): kiến thức về ngữ

pháp, từ vựng, âm vị học và ngữ nghĩa của một ngôn ngữ;

b, Măng lực ngôn ngữ xã hội (cũng là năng lực văn hỏa xã hội): kiến thức về mdi quan hệ giữa ngôn ngữ và bối cảnh phi ngôn ngữ của nó, hiểu biết về cách sử đụng và sự hỏi đáp phú hợp với các loại hành động ngôn từ khác nhau nhưr: lời đề

nghị, xin lỗi, căm ơn và lời mời; hiển biết về cách sử đựng các hình thức khác nhau

phủ hợp với đối lượng giao tiếp và trong các tình buồng khác nhau;

© Năng lực diễn ngân (đôi khi được xent là một phần cũa năng lực ngôn ngữ

xã hội): liều biết về cách bắt dẫu vá kết thúc một hội thoại:

agit phap nim trong moi tuong quan với các năng lực giao tiếp khác,

„nỗi tương, quan với năng lực ngôn ngữ xã hội vả các chiến lược giao tiếp của từng, cộng đồng văn hỏa

1.2.2 Lá thuyết thụ đắc ngôn ngữ thứ hai

Dạy học là một đạng hoạt động cửa con người Ilầu hết các quy luật điểu khiến quá trình day học đều có bản chất tâm lí, các nhả nghiên cứu coi tâm Li hoc la

Trang 29

xột trong những khoa học cơ sỡ của giáo dục ngoại ngữ Chomsky luận giải và cho

rằng con người có một năng lực ngôn ngữ bẩm sinh, năng lực hiểu biết ngồn ngữ của con người rất tốt, người ta có thể học và biết nhiều ngoại ngữ khác nhau Chemsky cũng đưa ra khái niệm về “ngữ pháp phố quát” (universal grammar) và

“ngữ pháp đặc thử” (paricular grammar) Theo đó, con người có thể tiếp thu một ngôn ngữ mới cũng nhờ do những điểm chung vẻ ngôn ngữ trên toàn thể giới Tuy nhiên, tiền trình thụ đắc ngỏn ngữ thứ hai (ngoại ngữ) của người học có điểm khác biệt với tiền trình thự đắc ngôn ngữ thứ nhất (tiếng mẹ để) Tiếng mẹ đề là phương tiên để con người tiếp nhận các kinh nghiệm xã hội và điễn đạt tư tưởng, tiếng mẹ

để hình thành sơng song với tư duy, trình độ tiéng me dé Luong đương với trình độ

tu duy vẻ trình độ hiểu biết của học viên Ngoại ngữ hình thành qua mỗi trường học tập, khi bắt đầu học ngoại ngữ, trinh độ tư duy của người học đã cao, nhưng khả năng thực hảnh giao tiếp và vốn từ vựng ngoại ngữ còn thấp Nói một cách khác,

giữa trinh độ ngoại ngữ và trình độ tư duy của người học có độ chênh lệch lớn

Kinh nghiệm đạy học ngoại ngữ đã chỉ ra rằng, quá trình day học ngoại ngữ nên theo mỏ hình của giao tiếp thực trong cuộc sống hàng ngày (lời nói/khẩu ngữ), tỉnh huồng giao tiếp khi học tập cảng giống tinh huồng, giao tiếp ngoài đời bao nhiêu, các kì năng lời nói hình thành ở người học cảng, dễ chuyển di từ lớp học ra ngoài cuộc sống bảy nhiêu

Tur mia cudi thể kỉ X%, trạng tâm của viêc dạy ngôn ngữ/ngoại ngữ là cách học

ngôn ngữữngoại ngữ hiệu quả “ iuyáithụ đắc ngôn ngữ thứ hat” (Seoond lmguago acqusition - SL.A) tập trung nghiên cửu tác dộng của việc dạy tới việc học và phương pháp dạy ngôn ngữngoại ngữ Lý thuyết này dược Rod Hllis (1994, 2005)trinh bay

trang các nghiên cứu về việc học ngôn ngữ có hướng đẫn, kết hợp vái cáo lý thuyết

n trình ngữ liệu đầu vào(Iaput

Krashen (1983) cho ring con người thụ đắc ngoại ngữ theo một trật tự tự nhiên, ông trỉnh bảy các giả thuyết cụ thể sau:Giả thuyết thụ đắc và học (the

aoquisitiorrlearing hypothesis);Giã thuyết trật Hy tự nhiễn (he nghươi order

26

Trang 30

hypothesis), Gia thuyét giam sat (the monitor hypothesis); Giả thuyết ngữ liệu dâu

vào (the input hypothesis); Giá thuyết bộ lọc cảm xúc (the affective filter

hypothesis) ‘Theo do, học ngôn ngữ thử hai lá một sự nhận biết có ÿ thức vẻ ngôn ngữ và các hình thức của ngôn ngữ (Giả thuyết thụ đắc và học) và người học ngôn ngữ thứ hai thụ đắc các câu trúc ngữ pháp theo một thứ Lự được tiên đoán trước Giả thuyết giám sát thị lập luận rằng, người học ngoại ngữ cần phái dạt dược sự lưu loát

khi đúng ngôn ngữ, sự lưu loát này xuất phát tử quá trình thụ đắc ngôn ngữ dưới sự

giám sat (monitor), liên quan đến sử dụng thởi gian (time), sự tập trung vào ngữ

phap (focus on form), sw théng hiểu các quy luật (ules) của ngôn ngữ được học Mat khác, người học ngoại ngữ cũng phải lrải qua quả trình thông hiểu ngôn ngữ

với “ngữ liệu dầu vào” änput) là các dữ kiện của ngôn ngữ, má sách giáo khoa có

ảnh hưởng chỉnh đến phân “ngữ liệu đầu vào” này, Để đạt liệu quá trong dạy-học ngôn ngữ thứ hai, ngôn ngữ đầu vào bằng giao tiếp tự nhiên là chia khóa khi thiết kế

chương trình học VanPatten (1996, 2002) cing có những nghiên cứu tương tự,

thân mạnh sự quan trọng của “ngữ liệu đầu vào” trong quá trình thụ đắc ngôn ngữ

Dé hé sung một số vấn đề chưa được chú trọng trong quan điểm của Krashen

“thuyết kiến tạo xã hội” với lí luận về tương tác xã hội của Michacl Long (1996) gọi hai tiễn trình chinh trong sự thụ đắc ngôn ngữ là "kiến thức dầu vào” (input) và

“sự tương tác” (interaction) Tác giả nhân mạnh sản phẩm đầu ra thậm chí quan

trong hơn cä kiến thức đầu vào Cũng với DeKeyser (1998), cáo nghiên cửu đã chỉ

Ta rằng: quá Irình tuơng tác giao Hiếp xã hội khác nhau qua cáo kênh nghe, nồi, dọc,

viết giống như các tình huồng và ngữ cảnh xây ra trong cuộc sống thực là nên tảng

co bản phục vụ cho việc phát triển các quy tắc ngôn ngữ Ngữ pháp, vi thế, nên là

ngữ pháp của lời nói, được hiện thực hỏa trong hội thoai/tinh huồng, dựa trên các ngữ liệu thực tế và hướng người học tới các mục đích giao tiếp cụ thể

Kết hợp các quan điểm trên, trong “Lý thuyết về sự thụ đắc ngôn ngĩt thứ hai”

(ST.A), ENia (2005) đã nêu ra 1Ô nguyên tắc học ngoại ngữ có hướng dẫn như sau:

1 Việc day cần đâm bảo rằng người học được phát triển một vốn kiên thức phong, phú bao gồm các cách diễn đạt theo công thửc vả các qui tắc phát triển năng lực, 2 Việc dạy cần đảm bảo rằng người học tập trung chủ yêu vào nghĩa DIHs phân biệt hai loại: ngit nghĩa của những đmm vị từ vựng hoặc cấu trúc ngữ pháp vả nghĩa dung

học - nghĩa được ngít cảnh hóa cao, nãy sinh lừ các hành động giao liếp; 3 Việc

tạ

Trang 31

dạy cũng cần dám báo người học tập trung, cả vào ngữ pháp, 4 Việc dạy cũng can tập trung vào các hiện tượng ngôn ngữ đặc biệt, 5 Việc day can tinh đến “chương

trình đã dựng sẵn” của người học; 6 Việc dạy thành công đòi hỏi nhiều cơ hội sán

sinh ngôn ngĩt, 7 Việc dạy thành công đòi hôi số lượng lớn ngữ liệu đầu vào của ngôn ngữ; 8 Cơ hội tương tác bằng ngoại ngữ lá trung tâm của việc phát triển sự thành thạo ngoại ngữ, 9 Việc dạy cần tỉnh dến những khác bi

của người học; 10

Khi đánh giả sự thành thạo ngơại ngữ của người học, cẩn kiểm tra các sản pham thực hành tự do lẫn các sản phẩm được thực hành có kiểm soát [ác giá phân tích các cách dạy ngữ pháp thích hợp là: Thiết kế các bai day ngữ pháp cho các đặc

điểm ngữ pháp cụ thể có thể đạy theo phương pháp quả nạp (mảnh họa/luyện tập với

các vị dụ rồi rút ra qui tắc) hoặc diễn dịch (dưa qui tắc rồi mình họa/luyện tập qua các ví dụ), Sử dụng các nhiệm vụ tập trung, đỏi hói người học phải hiểu và xứ li những câu trúc ngữ pháp cụ thể khi tiếp nhận ngữ liệu đầu vào vả sắn sinh các phat

ngôn khí thục hiện nhiệm vụ; Sử dụng các phương pháp giứp người học ghí nhớ

câu trúc ngĩt pháp treng bối cảnh thực hiện nhiệm vụ

Như vậy các nghiên cứu về sự thụ đắc ngôn ngír thứ hai cũng phân tích vai

tượng ngữ pháp được giảng đạy thiên cấu trúc trước dây Và, một nhận thức toàn

điện về ngữ pháp giao tiếp trong giảng day ngoai ngữ, bắt dâu được bản luận

1.2.3 Ngữ pháp giau tiễn

1.2.3.1 Khải niệm

‘Tu điển “Giảng dạy ngôn ngữ vả ngôn ngữ học tmg dung” (Dictionary of Language Teaching and Applied Lánguisties) định nghĩa “ngữ pháp” là: “Sự mô tả

vẻ cầu trúc của một ngôn ngữ và cách các đơn vị ngôn ngữ như từ, cụm từ được kết

hợp để lạo thành câu Ngữ pháp cũng đưa vào miêu lã các nghĩa và chức năng của câu trong hệ thống ngồn ngữ nói chúng ”[Riehards J.C - 5ebmidLR., 2010, tr 251

Nói cách khác, ngữ pháplaphương tiện giái quyết những gì liên quan đến ngôn ngữ trong hoạt động thực tế, nhằm thục hiện các chức năng giao tiếp, bao gồm trong dé

là việc hình thành các hành động ngân từ Nếu ngữ phán thuần ngôn ngữ học bao

BB

Trang 32

quất tất cả cáo hiện tượng ngôn ngữ (hay còn gọi là ngữ pháp bản lâm) có khối lượng rất lớn thị ngữ pháp trong giảng dạy ngoại nạữ được xây dựng trên những nguyên tắc hoàn toàn khảo, có tỉnh đến quy luật tâm lí học của quá trinh lĩnh hội ngôn ngữ, quy luật hình thành kĩ năng, kĩ xảo lời nói va dua trên chat héu ngôn ngữ

là các hoại động lời nói khẩu ngữ:Hệ thẳng ngữ pháp hàn lâm thường én dinh, iL thay dỗi theo thời gian, con hệ thống ngữ phảptrong giảng dạy ngoại ngữ mang tính tương đối, thay đôi theo mục đích day học, cho từng đối tượng học sinh và thay đỗi qua tùng giai đoạn học tập cụ thể, Như Celce Murcia đã phân tích về vai trò cúa

ngữ pháp treng giảng dạy ngoại ngữ được đặt trong mồi tương quan với 6 biển số,

chia làm hai loại: “Biến số về người học: độ tuổi, sự thông thạo, trình độ học vấn,

Biển số về giảo dục: kĩ năng ngôn ngữ, tình huống giao tiếp, nhu cảu/mục dịch.”

[Dân theo Nguyễn Văn Huệ, 2007, tr 128]

AÁgữ pháp giao tiếp là khải nệm cò nguồn gốc từ định hướng giao tiếp trong, giảng đạy ngoại ngữ Qua quá trình phát triển ở nhiều giai đoạn khác nhau, ngữ

pháp thường bị coi là một phạm trù khô khan và khó tiếp cận Ở giai đoạn đầu của định hướng này, ngũ pháp thậm chỉ từng “

đưa ra khỏi hệ thông dạy ngoại ngữ, chỉ tập trung vào giao tiếp Điều này dưa đến một hệ lụy là người học mắc nhiều lỗi khi sản sinh lời nói, gây cán trở cho chỉnh quả trình giao tiếp Hiện nay, quan diém

Nha giáo học pháp người Anh Michael Swan (2000) đã nêu lên quan điểm chuẩn

xác về ý nghĩa, vai rd, vị trí của ngữ pháp trong đạy học ngoại ngữ như sau: “Kiến

thức ngữ pháp không phái là quan trọng nhất, nhưng nếu bạn mắc nhiễu lỗi ngữ pháp

*khi giao tiếp, thì lời nói của bạn sẽ rất khó hiểu đối với người nghe, tắt nhiễn, người

nghe số không tôn trọng bạn, thậm chi ed thé coi thường bạn Trên thực lễ, bạn khó có

thể nói hoặc viết bằng ngoại ngít một cách hoàn hão, có thẻ điễn đạt tr trồng của bạn

và hiểu tư tưởng của nguời khác một cách chuẩn xác, nêu bạn không biết làm cho câu mỏi liêng Anh của bạn dứng ngữ pháp “ [Dẫn theo Dương Đức Niệm, 2013, Ir 190]

Định hưởng giao tiếp phát triển mạnh mẽ, dung nạp nhiễu lí luận, cách tiếp cận Dặo biệt, những kiến thức mới mé từ ngôn ngữ học trị nhận, xem xét ngôn ngữ

29

Trang 33

như khia cạnh trong tâm của hành vị con người dã bổ sung cho định hướng này trì thức toàn diện hơn về ngữ pháp: “phát triển sự hiểu biết về những nội dưng ngữ pháp chỉnh thông trên mặt câu trúc ngữ pháp và thie day việc thu nhận ngữ pháp

thông qua vì

2001, tr 87] V:

sử đụng mẫu có ý nghĩa trong các hoạt động giao tiếp” [Fotes S.,

từ “phương pháp giao tiếp” được sử dụng 6 giai doan dau CLT chi

chú trọng giao tiếp,dến kí nguyên “hậu phương pháp” hiện nay, ngữ pháp đã hiện thực hóa một cách phù hợp, trong môi quan hệ với giao tiếp, gọi là Ngữ pháp giao tiếp Khai niém Nei pháp giao hiếp được triển khai ở nhiều bài nghiên cửu di theo định hướng này Có thể kế đến các định nghĩa sau

Định nghĩa 1: Ngữ pháp giao tiép(Communicative grammar) “la khải niệm dựa trên nén tang là định hướng giao tiếp trong day ngoại ngũ Các cầu trúc ngữ pháp không chỉ dược dạy riêng lề mà tích hợp trong 4 kỹ năng phôi hợp: nghe, nói, đọc, viết Theo đó, một cầu trúc ngữ pháp được luyện tập ở cả dụng nói và viết

“Những mô hình ngữ pháp phải được giảng đạy cả ở mức độ lời nói và mức độ đàm

thaại Mục đích chính là lập trung phái triển năng lực ngữ pháp giao tiép da dang

của người học, đó là khả năng sử dụng và hiễu mội

huống tự nhiên” |Rojas C., 1995, tr 173]

lụ trúc trong những tình

Trong thời đại toàn cầu hóa, nhu cầu học ngoại ngữ là rất cao, dược sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, tổ chức giáo đục, cũng như nằm trong chính sách giáo dục của nhiều quốc gia Trong “Mguẩn lài nguyên mổ dành cho giảng dạy tẳng Anh" (Open Resaurcas ƒar English Language Teaching) của tổ chức The

Commonwealth of Learning (COL) - mét 18 chite phi chỉnh phủ do Chỉnh pha

Canada tao ra để khuyên khích phát triển và chia sẽ kiến thức, nguồn lực và công, nghệ giáo dục mở và học vân từ xa, khải niệm Ngữ pháp giao tiếp (Comimuicatfive

granmar) được định nghĩa:“DDây là ngữ pháp của lời nói - ngÌữa là nhiững từ mà

chứng tạ thực sự sử dựng trong các tình buông giao Hếp, chứ không phải ngữ phán

về câu, chỉ nói về cúc nguyên lắc sử dụng xao cho chỉnh xúc Ngữ pháp giao liếp dạy sinh viên sử dụng ngôn ngũ thích hợp trong những tình huống có nghĩa, dễ thực biện các chức năng nh: nhận hoặc từ chối lời mời, cung cấp và nhận thông tin, và

nó được xâu dựng quanh các chủ đề han là các quy tắc ngữ pháp” (Dịnh nghĩa 2)

[COL, 2012, tr 7]

30

Trang 34

Như vậy, chúng ta có thê thấy sự thê hiện toàn diện của khải niêm ngữ pháp giao tiếp là: Ngữ pháp giao tiếp có nguôn gốc từ định hướng giao tiếp trong giảng

đạy ngoại ngữ: Đây là ngữ pháp của lời nói, được lựa chọn giảng dạy phục vụ cho

các mục đích giao tiếp, và được cụ thê hóa trong quy trình giảng dạy thông qua hội

thoại tình huồng, giảng dạy kết hợp với thực hành kĩ năng, nhằm nâng cao năng lực

giao tiếp cho người học

1.2.3.2 Nội dung giảng dạy ngữ pháp

Trong bải nghiên cứu “Giảng dạy ngữ pháp” (Teaching grammar), Diane

Larsen-Freeman đã mô tả: “Các cẩu trúc ngữ pháp không chỉ có dạng thuần cú pháp, chúng cũng đông thời được sử dụng đề thể hiện nghĩa (nghĩa học) trong ngữ cảnh tương thích (dụng học)” [Larsen-Freeman, 2001, tr.252] Tác giả đề xuất trinh

bảy ngữ pháp theo “Khung ngữ pháp ba chiều

frameword) v6i cac phan: Hinh thite/Cdu tric (Form/Structure) bao g6m cau tric

củ phâp(morphosyntactie), từ vựng (lexical pattems), nett am (phonemic/graphemic

(A three-dimensional grammar

patterns); Y Nghia/Ngit nghia (Meaning/Semantic) bao gom nghĩa từ vựng (lexical

meaning), nghĩa ngữ pháp (grammatical meaning), Sw dyung/Ngit dung

(Use/Pragmaties) bao gồm ngữ cảnh x4 héi (social context), ngữ cảnh diễn ngôn ngôn ngữ học (linguistic discourse context), các tiên giả định về ngữ cảnh

(presuppositions about context) Cach thite giang day nay duoc tac gia cho la

“phi hop với lí thuyết giảng dạy ngoại ngữ hiện nay với sự cản thiết “tập trung vào ngữ pháp” (focus on form)” và theo “định hướng giao tiếp trong giảng dạy

Trang 35

Khung ngữ pháp này có dạng biểu dé hinh trén và có sự tương thích đảng kế với mô hình tam phân 3 bình diện của ngữ pháp chức nẵng (kết học, nghĩa học, dụng học), có sự phủ hợp đặc biệt với các thiết kế giáng dạy hảnh động ngôn từ

Aặt hình thúc: những dạng kết câu, cầu trúc củ pháp, từ vựng, phát âm cho chúng ta thầy dạng hiến thị của ngữ pháp như thế nào

Mặt ý nghĩa: giải quyết cầu hối một sấu trúc ngữ pháp có ý nghĩa gì

Mặt sử dụng: nghiên cứu vễmỗi quan hệ giữa ngôn ngữ và bởi cảnh được ngữ pháp hỏa trong cầu trúc của một ngôn ngi Ngữ cảnh có thể là ngữ cảnh xã hội (ngữ cảnh tạo ra bởi người giao tiếp, mỗi quan hệ của họ với nhau, với bởi cảnh) hoặc nó

có thể là một ngữ cảnh ngôn ngữ học Mặt sử dụng của một biều thức ngữ pháp

thực ra lả trả lời hai câu hối: Khi nào người nói sử đụng biểu thức ngữ pháp này và

lí áo sử dựng nó

Nunan (1998) cho ring: “Trong nhiều sách giáo khoa, cáo hiện tượng ngữ

pháp đượn giới thiệu riêng biệt, không gắn với ngữ cảnh sử dụng Các lác giả hi

vọng rằng, bằng cách dó sẽ giúp học sinh dược nhắc dị nhắc lại nhiều lần một hiện tượng ngữ pháp, có điều kiện để thực biện các loại bài tập thay thé, chuyển hóa nhằm giúp học sinh nắm được hình thái ngữ pháp đang học Khung trên thực tế, tuy năm được hình thải câu trúc ngử pháp, học sinh vin ling ting khi phải sử dựng Trhững câu trúc ấy trong rnột tình hudng giao Hiếp cụ thể Vì đạy ngữ pháp bên ngoài trgữ cảnh giao tiếp, nên học sinh không có diểu kiện quan sal dé nằm dược mối

quan hệ hữu cơ giữa hình thái, ý nghĩa và phương thức sứ đựng của hiện tượng ngữ pháp trong lời nói.” [Dẫn theo Duong Due Niệm, 2013, tr 202]

Có thể đen giản hóa “khung ngữ pháp ba chiều” trong giảng dạy ngoại ngữ

Tihúy sau:

Trang 36

Hình 1.2 Khung ngữ pháp ba chiều trong giảng dạy ngoại ngữ (2)

[Larsen-Freeman, 2001, tr 253] Larsen-Freeman đã đưa ra ví dụ khi mỏ tả một đơn vị ngữ pháp là hình thức sở

hữu “'s” trong tiếng Anh như sau:

~ Hình thức: Cách thức hình thành sở hữu trong tiếng Anh yêu cầu thay đổi các danh từ số ít thông thường và các danh từ số nhiều không kết thúc với *s° là

*#s” hoặc thêm đầu *”sau *s” của đanh từ số nhiều thông thường vả danh từ số it kết thúc bằng âm /s/ Hình thức sở hữu này có ba dang: /z/, /s/, va /az/, được quy đình theo ngữ âm: /Z/ được sử dụng khi xảy ra sau phụ âm hữu thanh vả nguyên am,

/s/ theo phụ âm vô thanh, và /aZ/ sau âm giỏ

- Ý nghĩa: Bên cạnh ý nghĩa sở hữu, hình thức sở hữu còn có thể dùng với ý

nghĩa miêu tả (a debtor’s prison), s6 luong (a month’s holiday), quan hé (Jack’s

wife), m6t phan/toan bé (my brother's hand), ngudn géc (Shakespeare's tragedies)

- Sit dung: Phan nay yéu cau chung ta dat cau héi khi nao “’s” duge stt dung

để thẻ hiện sở hữu so với các cầu trúc khác có ÿ nghĩa tương tự Ví dụ, sở hữu bằng tiếng Anh có thể được thẻ hiền bằng những cách khác - đại từ sở hữu (is⁄her/their)

hoặc với lỗi nỏi vòng của dạng thức “øƒ ứe” (the leg oƒ ?he table) Cách sử dung

hình thức sở hữu được quyết định bởi ngữ cảnh Trong khi sách ESL / EEL thường

nói rằng “of the” được sử dụng với danh từ không chỉ người vả “'s° với danh từ chỉ người Tác giả bỏ sung một phân tích khác: người bản ngữ thường thích sử dụng “”s° với

danh động từ (Ví dụ: The train's arrival was delayed.) Và, học sinh sẽ học cách phân

biệt ngữ cảnh khi sử dụng hình thức *”s° hoặc hình thức “ƒ/he” như thẻ nào trong quá

trình giảng dạy và các thiết kế bài học cụ thể [Larsen-Freeman, 2001, tr 253]

33

Trang 37

Larsen-Freeman dưa ra khái niệm “granznaring” là “quá trình má người học ngôn ngữ sử dụng, ngữ pháp để tạo ra các thông điệp thông qua ngữ pháp hoặc thêm

nghĩa tốc hơn” và đây là một

", [Richards JC - Schmidt R.,

2010, tr 352] Quả trình này đập trưng vào việc hình thành mục đích giao tiếp và

ngữ pháp vào một chuỗi từ để tạo ra sự phân biệt

‘Tet quan điểm chung về ngữ pháp giao tiếp và khung ngữ pháp ba chiều trong

giảng day ngoại ngũ, ngữ pháp sư phạm (pedagogical grammar) duoc Odđiin định

nghĩa như là: “Một kiếu phân tích mang tính ngữ pháp và sự giới thiệu ngữ pháp được thiết kế cho những nhu cầu của các sinh viên học ngôn ngữ thứ hai.” [Fotos

8

„ 3001, tr 275] Xgữ pháp sư phạm là một phạm trủ khác với “ngữ pháp ngôn

ngữ”: “Đối với ngữ pháp su phạm các giáo viên lựa chọn các điểm ngữ pháp trên cơ

sở nhm cầu giao tiếp của sinh viên, cá xem xét đến những chức nắng ngồn ng mà

ho sé gap phai.” [Fotos S., 2001 tr 275]

Như vậy, quan điểm tién tién vẻ giảng dạy ngữ pháp hiện nay là giảng đạy trong môi tương liên với mạc dịch giao diếp,kết hợp giảng dạy các Ki năng, nhằm

nâng cao năng lực giao tiếp của người học ngoại ngữ Ngữ pháp trong giảng dạy phải được trình bày ở cả mặt hình thức, ý nghĩa và sử dụng Cáo nhà giáo học pháp theo định hướng giao tiếp hiện nay không những không loại trừ ngữ pháp ra khỏi

qua trinh day hoc, ma yêu câu phải đạy một cách nghiêm tñc, có ý thức và có kế thoạch Nhưng cũng rất công bằng và có cơ sở khoa học, khi chỉ đành cho ngữ pháp một vai trò phụ trợ trong quá trình nắm ngoại ngữ Điểu dẻ không có nghĩa coi

thường ngữ pháp, mà là đánh giá đúng vị trí, vai trò của ngữ pháp Theo giáo học pháp hiện đại :“kiến thức ngữ pháp không phải là mục đích đạy học, mả là phương tiên giúp cho quá trình hình thành các kĩ năng thực hảnh nghe, nói, đọc, viết được thực hiện nhanh hơn, có hiệu quả hơn.” [Dương Đức Niệm, 2013, tr 193]

1.2.3.3 Nguyễn tắcgiãng dạy ngữ pháp

Nguyên tẮc giảng đạy(teaching prineiple)khi day ngĩt pháp giao tiếp có những nguyên tắc cơ bán của định hưởng giao tiếp như sau:

*- Người học sứ dụng ngôn ngữ thông qua giao tiếp;

34

Trang 38

- Giao tiếp thực và có nghĩa nên là mục tiêu của lớp học,

- Học ngôn ngữ hướng tới mục tiêu trồi cháy và chính xác,

- Giao tiếp có liên quan dến sự tích hợp các kĩ năng ngôn ngữ khác nhau,

- Học tập là quá trình xảy dựng một cách sáng tạo, cỏ liên quan dến các phép

[Richards J.C - Schmidt R., 2010, tr 99]

thủ và lỗi

Trong việc thiết kế giáo trình, ngoải việo ngữ pháp phải được trình bày hiển

ngôn trên các mắt hình thức, ý nghĩa và sử dụng thỉ những nguyên tắc thiết kế phần

giảng dạy ngữ pháp có mỗi liên hệ với việc lựa chọn “phương pháp giảng day”

(teaching method), thiét ké “chwong trinh gidng day” (syllabus) và xây dụng “tiên

tình giảng dạy” (teaching process) [én nay, “phuong pháp tích hạp”, kết hợp dạy giao tiếp trên cơ sở dạy ngũ pháp, cho phép áp dụng nhiều phương pháp thực hành

tiếng trong giảng đạy Từ cuối những năm 90 của thế ki XX, chương trình định

tưởng theo cấp độ thành thạo, thực chất là “chương bình định hướng răng lực”

(eompetence-based syllabus) trở thành khuynh hướng chủ đạo trong dạy ngôn ngữ

giao tiếp và là tiên đề xây dựng Khung tham chiếu Châu Âu, với tiếng Việt chính là Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài Chương trình học nảy tập

trung vào các hoat đông, kĩ năng giao tiếp với mô hình học tập theo nhiệm vụ và triệu suối Nẵng lực ngữ pháp là một phẩn trong chương trình học bên cạnh những, xiầng lực giao tiếp khác Phương pháp giảng day ngữ pháp lá giảng dạy ngữ pháp

trong giao tiếp, đôi hỏi người học tự rút ra các qui tắc ngôn ngũ từ những ví dy'tinh huống giao tiếp Và, tiền trình giảng day là quá trình giáo viên hỗ trợ người học trì

nhận qui tắc ngữ pháp, cung cấp cho họ những cách thức sử dụng ngữ phápchính

xác, có nghĩa và phù hop.Do vậy, khi thiết kế giáo trình đạy ngoại ngữ, ngoàiphản

trình bày ngữ pháp, người biên soạn giáo trình cần xây dựng hệ thống hai tap, bai

huyện phủ hợp để giáo viên có thể áp dụng các phương pháp giảng dạy ngữ pháp hiệu quả và theo tiến trình giảng dạy phù hợp Bén cạnh các bài tập ngữ pháp truyền thông, các bài tập thiết kê theo nhiệm vụ, theo tinh hudng/héi thoai can được

bổ sung để người học có thể hiểu cách sử địng ngữ pháp rong thực tế nói năng,

Tám lại, ngữ pháp giao tiếp phải được hiểu là mội khái miệm thuộc phạm trù

giảng dạy ngoại ngữ - nhự là xự thể biện của ngữ pháp cho mục dịch giảng dạy ngoại ngũ Ngũ pháp giao tiếp là ngữ pháp của Idi nói,ngữ pháp này vẫn dựa trên

Trang 39

các phạm trù của ngữ pháp truyền thống nhưng miêu tả ý nghĩa các phạm trù ngất pháp theo các nét nghĩa khác nhau do ảnh hưởng của tình huống giao tiếp trong

điển ngôn tạo ra.Mội dụng ngữ pháp phải được trình bảy nh sau: hình thức của

các Ẩơn vị ngữ pháp, ý nghĩa và mặt sử dụng của các đơn vị ngữ phái

chung hiển ngôn kẻ trên, các đơn vị ngữ pháp phải được thể biện xuyên suối

trình bọc và được giảng dạy thông qua các lã năng nghe, nói, dọc, viết,"Cáo quy tắc ngữ phép không đưa vào bài giảng, một cách mặc định ngay từ đầu mả có mặt tiểm

ân trong các bài hội thoại hay bài đọc phù hợp chủ đề, và chứ được giải thích hiển ngôn ở phân chủ giải ngữ pháp và hướng dẫn sử đụng ở phân bài tập, bải luyện ” TNguyễn Hồng Côn, 2012, tr 19] Quy trình giảng dạy phải đi từ mục địch giao liếp đến hình thức biểu dạt mục dich giao tiếp ấy

1.2.4 Lí thuyết hành động ngõn từ vả lí thuyết hội thoại

1.241 Lí thuyết hành động nyon tie

Nhữ đã trình bảy ở trên, nhiều nhà khoa học trên thế giới dã nghiên cửu và thống nhất trong ý tưởng cho rằng hoạt động lời nói là nên tảng tâm lí học của giáo đục ngoại ngữ hiện đại Ý tưởng này được trình bảy một cách hệ thông trong nghiên

cứu của các nhà tâm lí học Ngø Vygotsky (1956), Leonchiey (1959), Leonchiev (2001) và nhiều nhà khoa học phương Tây ubu Watson J (1913), Skinner BF (1957), Scarle J (1969), John (1969), Widdowson (1989) .Hoạt dộng lời nói

không tên tại chưng chưng, mà tên tại thành hệ thông các lời nói tham gia vào một hoạt

động nào đây của con người ITành động ngôn từ là một dạng thức hoạt động lời nói mang đặc trung của giao tiếp xã hội và thể biện rõ nói tính chất tương (ác trong, giao tIẾP

Đứng ở bình điện ngôn ngữ học, nhà triết học ngữ nghĩa người Arh, Austin

(1962), với H thuyết hành dòng ngôn từ đã khởi dâu cho lí thuyết ngữt học rồi bộ cầu trúc luận đề dì theo một hướng mới gọi lá chức năng hiện Tiếp theo, trong hơn hai

thập kỉ, nhiễu nhà ngôn ngữ học khác như Searle, Dik, IIalliday, Givón, Van Valin,

đã phát triển lí luận ngôn ngĩ, gây dụng chức năng luận thành hệ thông với

những khát mệm mới và khả dựng cao Khác với lộ trình phân tích cổ điển, nghiên cứu ngôn ngữ ngày nay coi mục tiêu giao tiếp và hành dộng giao tiếp là quan lrọng

“Một đặc điểm khác của dụng pháp là sự quan tâm tới các giả trị ngôn trưng vả ngữ

cảnh cũng nhu sự chuyển hỏa qua lại giữa nghĩa học và dụng học” [Dinh Vin Dito,

36

Trang 40

2012, tr 416] Mối guan hệ này cũng phù hợp với khung ngữ pháp ba chiều trong giảng dạy ngữ pháp theo định hướng giao tiếp hiện đại

‘Theo lỉ thuyết vẻ hanh động ngôn tủ, khi chúng ta nói năng tức lá chúng ta

đang hành động, chúng fa đang thục hiện một hảnh động đặc biệt mà phương tiện

sử đựng là ngôn ngữ Austin cho rằng có ba loại hành động ngôn từ: Hành động tạo

lời (ocutionary aœt), hành động tại lời (1llocutionary act), hành dộng mượn lời

(perlocutionary act)

Hành dộng tạo lời Đây là bước thừ nhật của hành động ngôn từ, lả việc tạo ra

mt phat ngôn (phát ngôn thành phâm với một đạng thức cụ thể và một ý nghĩa ít nhiều xác định)

Hành động tại lời hay còn gọi là hành đông ngôn trung là hành động mà trong,

dỗ ngữ nghĩa của lời dược hiện thực hóa ngay khi người ta nói ra, gắn với rác mục dích phát ngôn (giá trị ngôn trung khác nhau: hỏi, phủ dịnh, câu khién, ) Khi thực

hiện hành động tại lời thi chúng ta - những người nói sẽ nhận dược phan img bang ngôn từ tương thích từ người nghe IIảnh động tại lời có mục đích giao tiếp và có những thể chẻ riêng, những quy tắc vận hành được mọi người trong cộng đông bản ngữ chấp nhận Ở cấp độ tại lời thì các phát ngôn phức tạp nhất Trong khi hành

động tại lời, lực ngôn trung hưởng vào ngôn từ, anh dong tai lời làm niên ng]ữa tỉnh thải của lời giúp cho sự phân biệt các lời khác nhau Đây cũng là nội dung mới của ngữ pháp đụng học hiện đại so sánh với ngữ pháp thời kì tiên đụng học Theo đó,

người học phải nắm được các nguyên tắc điền khiến hanh động tại lời, ví dụ: làm thé nao để hình thành một phát ngôn câu khiến, phải sử dụng những phương liện tỉnh thức nào để thể hiện lực ngôn trung cầu khiến trong những bói cảnh giao tiếp

và mục dích giao tiếp cụ thẻ Những nguyên tắc nảy là nội dung quan trọng cân được truyền tải phù hợp trong quả trình dạy tiếng, cẩn đưa vào nội dung giảng dạy eit phap

THành động mưnn lời (tuyên ngôn): Dây là hành động nhằm gây ra những biến đổi trong nhận thức, trong tân lí, trơng hành động vật lí có (hệ quan sát được, gây ra

xnột tác dộng rảo đó dấi với người nghe trong ruột ngũ cảnh

Bà loại hành động: hành động tạo lời, hành động bại lời và hành động mượn

lời được thực hiện một cách phối hợp khi tạo ra một phát ngôn

Ngày đăng: 20/05/2025, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Klung  ngữ pháp  ba  chiều  trong  giảng  dạy  ngoại  ngữ  (1) - Luận văn Ứng dụng ngữ pháp giao tiếp trong giảng dạy tiếng việt cho người nước ngoài nghiên cứu trường hợp hành Động cầu khiến trong giáo trình dạy tiếng việt
nh 1.1. Klung ngữ pháp ba chiều trong giảng dạy ngoại ngữ (1) (Trang 34)
Hình  1.2.  Khung  ngữ pháp  ba  chiều  trong  giảng  dạy  ngoại  ngữ  (2) - Luận văn Ứng dụng ngữ pháp giao tiếp trong giảng dạy tiếng việt cho người nước ngoài nghiên cứu trường hợp hành Động cầu khiến trong giáo trình dạy tiếng việt
nh 1.2. Khung ngữ pháp ba chiều trong giảng dạy ngoại ngữ (2) (Trang 36)
Bảng  2.1.  Bằng  tông  kết  các  phương  tiện  biểu  hiện  HĐOK  trong  việc  hình  thành - Luận văn Ứng dụng ngữ pháp giao tiếp trong giảng dạy tiếng việt cho người nước ngoài nghiên cứu trường hợp hành Động cầu khiến trong giáo trình dạy tiếng việt
ng 2.1. Bằng tông kết các phương tiện biểu hiện HĐOK trong việc hình thành (Trang 79)
Bảng  2.4.  Số  lượng  các  nhương  tiện  biêu  liện  HĐOK  trang  hội  thoattành  bung  nói  chưng - Luận văn Ứng dụng ngữ pháp giao tiếp trong giảng dạy tiếng việt cho người nước ngoài nghiên cứu trường hợp hành Động cầu khiến trong giáo trình dạy tiếng việt
ng 2.4. Số lượng các nhương tiện biêu liện HĐOK trang hội thoattành bung nói chưng (Trang 85)
Bảng  2.6.  Bảng  thống  kê  tổng  số  lượng  HHĐCK  trong  các  giáo  trình - Luận văn Ứng dụng ngữ pháp giao tiếp trong giảng dạy tiếng việt cho người nước ngoài nghiên cứu trường hợp hành Động cầu khiến trong giáo trình dạy tiếng việt
ng 2.6. Bảng thống kê tổng số lượng HHĐCK trong các giáo trình (Trang 98)
Bảng  3.1.  Kết  quả  khảo  xât  giáo  viên - Luận văn Ứng dụng ngữ pháp giao tiếp trong giảng dạy tiếng việt cho người nước ngoài nghiên cứu trường hợp hành Động cầu khiến trong giáo trình dạy tiếng việt
ng 3.1. Kết quả khảo xât giáo viên (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm