1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xây dựng hội thoại cho giáo trình tiếng việt thực hành dưới góc nhìn của lý thuyết tương tác hội thoại

196 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hội Thoại Cho Giáo Trình Tiếng Việt Thực Hành Dưới Góc Nhìn Của Lý Thuyết Tương Tác Hội Thoại
Tác giả Nguyễn Kim Yến
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Văn Thỉ
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngụn ngữ học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thé noi, di dén lúe phải đổi mới nội dung giáo trinh nói chung và hội thoại trong các giáo trình nói riêng, tuy nhiên đối mới thế nào, đưa những nổi dung giao tiếp thực tế nào vào gi

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYÊN KIM YÊN

XÂY DỰNG HỘI THOẠI CHO GIÁO TRÌNH TIỀNG VIỆT THỰC HÀNH DƯỚI GÓC NHÌN CUA

LY THUYET TƯƠNG TÁC HỘI THOẠI

Trang 2

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiền cứu khoa học độc lập do chính tôi

nghiên cửu và thục hiện Các số liệu và kết quả trong luận án là trung thực, số nguồn gốc rõ rằng,

Tac gid luau an

Nguyén Kim Yén

Trang 3

LOT CAM ON

Dé hoàn thành luận án này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ PGS.TS Vũ Văn Thỉ - người đã có những định hưởng ban đầu và những chí dẫn quy báu trong suốt quá trình thực hiện luận án Em xin được bày tỏ làng biết ơn

chân thành, sâu sắc tới thấy Qua đây, em cũng xi được gửi lời câm ơn tới các

thay, cé trong khoa Ngôn ngũ học, trường Đại bọc Khoa học Xã hội và Nhân văn, Dai học Quốc gia Hà Nội da nhiét tinh gidng dạy và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá Irình học lập và nghiên cứu lại trường

Luận ản này sẽ không thể hoàn thành nêu không có sự nhiệt tình giấp dỡ của các thầy cô giáo, các bạn đẳng nghiệp và đặc biệt là các học viên nước ngoài tại

cúc cơ sở dào tạo tiếng Việt cho người nước ngoài trong quả irình kháo sái và thực

nghiệm sư phạm Nhân đây, tôi xin được gửi lời cám ơn tới các thấy cô, các bạn

đẳng nghiệp và các học viên nói trên

Ngoài sự nỗ lực của bản thân, luận án được boàn thánh còn có sự động viễn,

khích lệ nhiệt tình, đông quỷ từ phia gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Tôi xin được

gửi lời cảm ơn sâu sắc đến mẹ tôi và những người thân trong gia đình cũng như ban bé, dong nghiệp dã ing hd va giúp dỡ tôi trong théi gian qua

Trang 4

2 Déi tuong va pham vi nghién cứu của để tải a &

3 Mục địch và nhiệm vụ cửa luận án

3.1 Afuc đích của luận án

3.2 Nhiệm vụ của luận ám

6 Bố cục của RUB A sco cseseeseeenssesnessesessntsvesvenneeee „11 CHƯƠNG 1 TONG QUAN VẺ TỈNH HÏNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

1.1 Tống quan tình hình nghiên cứu „18

11.1 Tình lành nghiền cứu hướng lác hội thoại và Phân tích lội thoại — Conversation Analysis (CA) trén thé g

1.1.2 Tình hình nghiên cứu tưởng tác hội thoại tiếng Liệt trong tr

3 Phân tích hội thoại trên cơ sở đữ liệu định hưởng (Âata-driven)

1.3 Cơ sở lý luận về hành động ngôn từ và hành động hỏi- đáp

Trang 5

CHUONG 2 KHẢO SÁT VÉ TƯƠNG TÁC HỘI THOẠI TRONG THỰC TẾ

VA TRONG CAC GIAO TRINH TIENG VIET THUC HANH - NHỮNG DỮ

3.1.2 Khảo vải hướng tương tác hội thoại trong thuc té giao b

3.1.3 Khảo sát chiến lược giao tiếp trong hội thoại thực lế

2.2 Khảo sát tương tác hội thoại trong các giáo trình tiếng Việt thực

„79 79

3.3.1 Những kết quả khảo sắt qua bảng hôi

4.3.2 Những kết quả khảo sắt qua phông vẫn sâu

3.3.8 Từ hội thoại thực (Ê dễn hội thoại giáo bình — Dữ liệu dịnh hướng 119

CHƯƠNG 3 THIẾT KẺ XÂY DỰNG HỘI THOẠI TRONG GIÁO TRINIT

TIENG VIET VA DE XUAT PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DAY KY NANG HOT

Trang 6

3.2.1 Những dễ xuất chưng,

3 Dẫ xuất xây dựng hội thoại cho trình đệ cơ sở bậc A1 và A2

3.2.3 Đề xuất xâu dựng hội thoại cha tình độ ung cấp bậc B1 và B3

3.2.4 Đề xuất xây dựng hội thoại cho trình độ cao cấp bậc C1 và C2

3.3 Phương pháp giảng đạy kỹ năng hội thoại tiếng Việt 157

3.3.1 VỀ phương pháp day học theo nhiém vu - Task-based Learning (TBE) 157

Ứng dụng TBL vào việc giảng đạy hội thoại tiếng Vigt - Bai gidng thực

.lối

3.8.3 Đề xuất phương pháp giảng dạy kỹ năng hật thoại - Bài giảng huyện tập

Trang 7

QUY UOC VIET TAT

Giáo trình cơ sử

GT4-AI Giáo trình tiếng Việt dành cho người nước ngoài 1

Nguyễn Văn Iiuệ chủ biên (2008), NXB DIIQG TP 16 Chi Minh

Giáo trình nễng Việt đành cho người nước ngoài 2

Nguyễn Văn Huệ chủ biên (2008), NXB ĐHQG TP Hỏ Chỉ Minh

GT1-A Giáo trình Tiêng Việt cho người nước ngoài

'Vũ Văn Thị chủ biên (2008), NXE Đại học Quốc gia Hà Nội

GI9— A1 Giáo trình tiếng Việt trình độ 4 -Tập Ì

Đoàn Thiên Thuật chủ biên (2009), NXB Thế giới

GT10— A2

GT6-— B1

Gide trinh niéng Vidi trình độ 4 -Tâp 2

Doan Thién Thuật chú biên (2009), MXH Thể giới

Giáo trình trung cấp Giáo trình tiếng Liệt dành cho người nước ngoài 3

Nguyễn Văn Huệ chủ biên (2004), NXB Giáo đục

GT7_— B2 Giáo trình Hồng Diệt đành cho người nước ngoài 4

Nguyễn Văn Huệ chủ biên (2004), NXH Giáo dục

GT2-B Giáo trình Tiếng Việt nâng cao

guyễn Thiện Nam chủ biên (1998), NXB Giáo đục

GT8-C1 Giáo tình tiếng Việt dành cho người nước ngoài 5

Nguyễn Văn [iiệ chủ biển (2007), Khoa Việt Nam học và Tiếng

Việt cho người nước ngoài, ĐHQG TP Hồ Chỉ Minh

GT3-C

GT12-C Giáo trành Tiỗng Việt nông cao đành cho người nướ ngoài

Vt Thi Thanh Luong chú biên (2004), NXIš Khoa học xã hội

Giáo trình tiếng Liệt tình độ C

Đoàn Thiện Thuật chủ biên (2006), NXB Thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẰNG

Băng 2.1 Bằng thông kê tỷ lệ xuất hiện bối cảnh giao tiếp trong hội thoại của giáo

Băng 22 Bảng thông kê tỷ lệ xuất hiện các quan hệ liên nhăn thẻ hiện qua các vai

giao Liép trong hội thoại của giáo trình ở các tình độ - - 91

Biểu đỗ 2.1 Thông kê về khỏ khăn của người học ớ các trình độ khi giao tiếp hội

Băng 2 5 Tăng thông kê tỷ lệ xu:

Biễu dễ 22 Tỷ lệ áp dụng, chủ dễ hội thoại giáo trình vào thực tế giao tiếp của học viên ở 3 trình độ " _.- -13 Biễu đã 2 3 Tỷ lệ áp đụng ngữ pháp trong hội thoại giáo trình vào thựo tế giao tiếp

Biểu đã 2.4 Tỷ lệ áp dụng từ ngữ trong hội thoại giáo trình vào thực tế giao tiếp

Trang 9

MO PAU

1 Lý do chon dé tai

Với vị thê của một Việt Nam ngảy cảng phát triển thịnh vượng và những Ấn tượng tốt đẹp vẻ một nên văn hỏa Việt Nam đặc sắc trong con mắt bạn bẻ quốc tổ,

tiếng Việt đã trở thành một ngón ngữ phỏ biến hon và thu hút được nhiều người ở

nhiêu quốc gia khác nhau theo học với những mục đích khác nhau Từ những vị

khách du lịch với mục đích học dễ nói dược một số câu đơn giản khi mặc cả mua

tàng hay hỏi han vài câu với người Việt trên đường phố đến những nhà nghiên cứu với tue đích học để có thể doe được những cuốn sách chuyên môn bằng tiếng, Việt, tat ca déu thẻ hiện mong muốn sử dụng dược tiếng Việt nhiều nhất và giống người

‘ban ngữ nhất cỏ thể

Thực tế này cho thấy, nhụ cầu và yêu câu về việc học tông Việt của người nước ngoài ngày cảng tăng cao Điều này doi hỏi một sự phục vụ chuyên nghiệp

hơn trong việc giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ với những, phương tiện và

công cụ hiệu quả hơn, trong đó phải kể dễn một công cụ là giảo trình tiếng Việt

thục bành cho người nước ngoài

Giáo trình là tải liệu tiếng Việt đầu tiên mả một người nước ngoài tiếp xức khi bắt dầu học tiếng Việt Những nội dung trong giáo trình đưởi sự giảng dạy vả

thưởng dẫn của người thây sẽ định hướng và chỉ phối vốn tiếng Việt và việc sử đựng

tiêng Việt trong tuơng lai của người học Do đó, việc biên soạn giáo trình có tâm quan trong dặc biệt Xót cho cũng, người họu nào cũng mong muốn co thé van dung

những gì đã học từ giáo trình để giao tiếp, hội thoại với người Việt Nam một cách

chuẩn mục nhất và tự nhiên nhất Các giáo trình tiếng Việt dạy cho người nước ngoài hiện nay di dap ứng được phan nao nhu cau hoe tap nay của người học bang

việc tập trung xây dụng những bài hội thoại để thực hành ngay từ những bài học

đầu tiến Tuy nhiên, một số nhà nghiên in cho rằng: hội thoại rong các giiảo trình hiện nay chưa được cập nhật về nội dung vả thiểu tỉnh tương tác tự nhiên so với thực tế giao tiếp Học viễn nước ngoài vẫn thấy khó hiểu khi người Việt Nam lúc

tảo gặp nhau trong thang my cũng phôi hồi “4i đâu đấy” hay không quuốn phôi trã

lời khi được hỏi “lương chau một thang bao nhiễu?” cũng như không biết trá lời thê

Trang 10

nào cho đóng long minh khi được khuyên ‘/dy vợ Việt Nam dĩ” Có thé noi, di dén

lúe phải đổi mới nội dung giáo trinh nói chung và hội thoại trong các giáo trình nói

riêng, tuy nhiên đối mới thế nào, đưa những nổi dung giao tiếp thực tế nào vào giảng dạy để vừa đáp ửng được những yêu cầu mang tính nguyên tắc và học thuật

trong giảng dạy ngôn ngữ vừa đáp ứng được nhu cầu ứng đụng vào thục tế của người học ruới là vẫn để

m được nghiên cứu sâu hơn

Những nghiên cứu vẻ phân tích hội thoại (Conversation Analysis), đặc biệt là

lo phân:

xhững nội đụng về Lương tác hội thoại đã cung cấp một cơ sở lý luận khá

vẻ hội thoại đẻ có thế ứng đụng vào việc xây đựng hội thoại trong các giáo trình và

quả trinh giảng dạy Tuy nhiên, nhìn chung, việc xây đựng hội thoại trong các giáo

trình mới chỉ xây dựng những hội thoại mang tính chú quan của người viết, thậm chí là ép khuôn dễ đưa vào hội thoại những từ ngữ, những vẫn dễ ngữ pháp cản giới

thiệu Cách xây dụng hội thoại như vậy không chỉ làm hạn chế khâ năng ứng đựng

của hội thoại vào thực tế giao tiếp mả còn thiểu định hướng về giáo hạc pháp Cách

giảng dạy kỹ năng hội thoại hiện nay lá dạy để nói cho đúng chứ chưa di đến cải dich của việc học ngoại ngữ là giao tiếp bằng ngôn ngữ mới Việc xây dụng hội

thoại Irong các giáo trình Hếng Việt cản tuân thủ những đặc điểm ngôn ngữ và nguyên lý giao Hiếp hội thoại rang tính bắt buộc để người học nước ngoài có thể tiếp tìm, ghí nhớ và thực hành tương tác theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ thứ hai nhưng dông thời, cũng cần lĩnh hoạt dành cho hội thoại những biên dé dao dộng,

nhật đmh, đổi khi là vượt ra khôi những nguyên tắc dễ đạt được mức độ thấu hiểu

ngôn ngữ như người bản ngữ Vì vậy, việc thực hiện khảo sát, đánh giá hội thoại

trong các giáo trinh hiện nay theo quan điểm của ƒý fiuyổ: hương tác hội thoại, từ đó

tim ra những nội dưng có thể ứng dụng vào việc xây dụng hội thoại có tỉnh tương tác thực tế hơn, giúp người học ứng dụng dược nhiều hơn vào giao tiếp tự nhiên là rất cần thiết Đi từ lý thuyết về tương Lác hội thoại sẽ là một cách tiếp cam mdi để

đưa ra các giải pháp phủ hợp và hiệu quả

Với những lý đo trên, luận án chọn thực hiện đả tài "Xấu dựng hội thoại cho giáo

trình liêng Việt thực hành dưới góc nhìn của lý thuyết tương tác hội thoại” Tuy nhiên,

đo khuôn khổ của luận án nên chúng tôi chỉ tập trưng nghiên củu vẻ giáo trình tiếng Việt thục hành đành cho nguời nước ngoái

Trang 11

2 Đối tượng và phạm vì nghiên cứu của đề tài

Lý thuyết phân tích hội thoại là cách gọi dược địch từ thuật ngữ tiếng Anh:

“Conversatien Analysis"- CA Tuy nhiên, do tương tác lả hoạt động chủ yếu trong, hội thoại nên CA cũng có một cách gợi khác là ngôn ngữ học tương tác |Dỗ liữu Châu, 2007, tr

thực hành cho người nước ngoài trên cơ sở Bp thuyết tương (ác hội thoại với những

O| Luận án nghiên cứu hội thoại trong các giảo trình tiếng Việt

một đun lý thuyết vẻ Lương tác trong phân tích hội thoại hay ngôn ngữ học Lương Lac

Luận án tập trung nghiên cứu xây dụng hội thoại cho các giáo trình tiếng Việt thực hảnh được dùng dễ giảng dạy các kỹ năng tiếng Việt cho người nước

ngoài Do đó, đối lượng nghiên cửu của luận án là các bài hội thoại trong gác giáo

trình tiếng Việt thực hành che người nước ngoài ở các trình độ Cụ thể hơn là

nghiên cứu về đặc điểm ngôn ngữ hội thoại, câu trúc hội thoại, nguyên tắc và cơ chế

tương tác đo những nhân vật tham gia cuộc thoại tạo ra cũng như xem xét đến bối

cảnh hội thoại với vai trò tạo ra những nội dung tương tác vả nhận diện ý nghĩa của

những hơi động lương lắc trong giao liếp

Thạm vi nghiên cứu của luận án là phản hội thoại thuộc phân nội dung chính

của các bài học (không khảo sát các bài hội thoại chỉ dành cho mục đích luyện nói

bay biêu diễn) trong các giáo trình tiếng, Việt cho người nước ngoài

Tư liệu nghiên cứu của luân án là hội thoại trong các giáo trình tiếng Việt

thục hành cho người rước ngoái Liêu biểu, được sử dụng phố biển ở các cơ sở đào

tạo trong nước hiện nay, đó là:

(1) Bộ giáo trinh bao gém các trình dộ cơ sở, trung cập và cao cập,

- Giáo trình Tiếng, Việt cho người nước ngoài, bộ 5 quyền - Nguyễn Văn Huệ chữ biên — Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hỗ Chỉ Minh — 2007-2008,

- Giáo trình Tiếng Việt trình độ A (tập 1 và tập 2), B, C, bộ 4 quyến - Đoàn Thiện Thuật chủ biên — Nhà xuất bản Thể giới IĨà Nội — 2007,

(2) Giáo trình riêng lế có chúa trình độ

~ Giáo trình Tiếng Việt cơ số - Vũ Văn Thì, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia

Hà Nội — 2011;

- Giáo trinh Tiếng Việt nàng cao — Nguyễn Thiện Nam, Nha xuất bản Giáo

duc — 1998;

Trang 12

- Giáo trình Tiếng Việt nâng cao dánh cho người nước ngoài Vũ Thị Thanh

Tiương, Nhà xuất bàn Khoa học xã hội — 2004

Ngoài ra, chúng tôi cũng thiết kế bang câu hỏi để khảo sát ý kiến đánh giá, nhận xét và mức độ ứng dụng hội thoại trong cáo giáo trình váo thực tế giao tiếp của

cáo đổi tượng người nước ngoài đang học tiếng Việt ở một số cơ sở đảo tạo trong, trước là:

- Khoa Ngôn ngữ học Trường Đại hợc Khoa học Xã hội va Nhân văn, Đại

học Quốc gia Hà Nội,

~ Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt — Trường Đại học Khoa học Xã hội và

"Nhân văn, Đại học Quốc gia Hả Nội;

- Khoa Việt Nam học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Quốc gia

hành cho người nước ngoài vẻ mê hình, cầu trúc hội thoại, đặc điểm ngôn ngữ hội

thoại, hối cảnh tương tác, cơ chế tạo ra tương tác hôi thoại, cụ thế là tương tác hỏi-

dap — vấn dễ chủ yếu trong hội thoại tiếng Việt Tử đó, luận ám đưa ra các giải pháp

xây dựng hội thoại cho các giáo trình tiếng Việt và dé xuất phương pháp giảng đạy,

nâng cao kỹ nắng hội thoại tiếng Việt cho học viên nước ngoài

42 Nhiệm vụ câu luận án

1 đạt được những mục đích nêu trên, luận án thực hiện những nhiệm vụ cu thê sau đây,

- Khảo sát hội thoại trong thực tế giao tiếp và kháo sát hội thoại trong giáo trình tiếng Việt thục hành cho người nước ngoài đề thu được một khối tư liệu đáng,

tím cậy Từ đó, hiện án nhận điện, phân tích và đánh giá về cách thức xây dựng hội

thoại, cầu trúc hội thoại, đặc điểm ngôn ngữ của hội thoại, cơ chế tương tác, hành vĩ

Trang 13

giao tiếp, bối cảnh giao tiếp, nhàn vật giao tiếp trong, việc xây dựng hội thoại giáo

trình ở các trình độ và so sánh với hội thoại thực tế

~ Khảo sát mức độ ứng đụng hội thoại giáo trình vào thực tế giao tiếp và những khỏ khăn thưởng gặp của học viên nước ngoài khi tương tác hội thoại bằng,

tiếng Việt vá những ý kiến, để xuất của họ về các bài hội thoại trong, giáo trình

- Đề xuất giải pháp cho việc biển soạn giáo trình tiếng Việt thực hành đặc biệt là việc xây dựng hội thoại mang tinh tương tác trực tế đồng thời để xuất phương pháp giảng đạy kỹ năng hội thoại nhằm nâng cao năng lực giao tiệp cho học viên

4Ý nghĩa của luận án

41 Ứnghĩa lý luận

Luận án góp phan làm rõ hơn các vẫn đề lý thuyết liên quan đến đề tài như lý

thuyết hội thoại, phân tích hội thoại đặc biệt là nội dụng tương lắc ưong phân tích hội

thoại cũng như những kết quả nghiên cứu gần đây nhất vẻ phương pháp giảng dạy

tiếng Việt như một ngoại ngữ và phân loại trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài Với những nhận xét rút ra từ nghiên cửu, khảo sát trên nguồn tư liệu hội thoại trong

các giáo trinh tiếng Việt, luận án sẽ gớp phẩn tạo nên những nội dung cơ ban định

hưởng cho việc xảy đựng giáo trình tiếng Việt thực hành cho người mước ngoài

4.3 Ý nghĩa thực tiễn

Với hưởng tiếp cận tương tác hội thoại từ góc độ của người tham gia giao

tiếp và những điều tra khảo sát ý kiến người học trong thực tế, luận án sẽ góp phẩn

giải quyết bai vấn dê Thứ nhất Tả dưa ra giải pháp xây đụng hội thoại trong cáo giáo

trình dạy tiếng vùa đảm bảo được tính quy tắc và nghỉ thức của hội thoại vita phú hợp

gan git voi Une 18 va giao tiếp tự nhiên cho hội thoại Hếng Việt Thứ hại là để xuất những nguyên tắc, phương pháp giảng dạy kỳ năng hội thoại tiếng Việt theo định thưởng giao tiếp nhằm nảng cao năng lực giao tiếp tiếng Việt, đáp ủng nhụ cầu học tập để có thể giao tiếp bằng tiếng Việt “giổng với người ban ngữ rửiật” của người

học nước ngoài

5 Phương pháp nghiên cứu

Để xứ lí để tải này, ngoài hai phương, pháp chưng trong nghiên cứa khoa học là

quy nạp và diễn địch, chúng tôi còn sử dụng các phương pháp nghiền cứu như sau:

Trang 14

- hương pháp mô tả và phương pháp phân tích hội thoại : Luận an mé ta va

'tphân tích các hội thoại trang giáo trình đặt trong mỗi quan hệ với bếi cảnh giao tiếp cững như các yếu tổ khác như văn hóa giao tiếp, quan hệ liên nhân (mối quan hệ giữa các nhân vết giao tiếp), chiến lược giao tiếp từ đó, xác định nội dung, chức

xăng của các hội thoại với tư cách là một bài học và khả năng ứng đụng vào thục tế

ánh những đặc điểm của hội thoại trong,

- Phương phán sơ sánh: T

các giáo trình với những đặc điểm của hội thoại trong thực tế giao tiếp đẻ thấy dược

những ưu điểm và hạn chế của cách xây đựng hội thoại phục vu giảng đạy hiện nay,

tạo cơ số để xuất cách thức xây dựng hội [hoại có tính tương tác thực tế và phương pháp giảng day kỹ năng hội thoại theo dịnh hướng giao tiếp

- Thủ pháp thẳng kê và phân loại: Ï uận án thẳng kê số lượng, tỷ lệ xuất hiện

và phân loại các bói cảnh giao tiếp, vai giao tiếp, hành vỉ giao tiếp trong các bài hội thoại của các giáo trình ở các trình độ Kết quá thông kê được sứ dụng để nhận diện

đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (các bài hội thoại trong giáo trình đạy tiếng) và

chủ ý của người biên soạn khi xây đựng hội thoại, tạo cơ sở khoa học cho việc dua

Ta các để xuất và giải pháp

- Thủ pháp điều tra-phông vấn: Luận án sử dựng bảng hỏi để điều tra và phỏng vẫn sâu (một số trường hợp) với dối tượng lá những người nước ngoài dang

theo học tiếng Việt ở các trình độ khác nhau tại một sẽ cơ sở đào tạo tại TĨa Nội đề có

số liệu thục tế đánh giá khả năng ứng dụng hội thoại giáo trình vảo thực tê giao tiếp tiếng Việt và từn hiểu những khó khăn của người học khi giao tiếp với người Việt

- Thủ pháp thực nghiệm sư phạm: thực nghiệm trình bày một số bài giảng,

điội thoại trong giáo tình và bài giảng phát triển kỹ năng hội thoại đồng thời thục nghiệm tỉnh khả thi và giá trị thục tiễn của các để xuất đưa ra với déi tượng thực nghiệm là các giáo viễn đạy tiếng Việt và học viền người nước ngoài

Trang 15

Trong chương này, luận án trình bảy tổng quan tình hình nghiền cửu vẻ nội

dụng tương táo hội thoại trong phân tích hội thoại trên thể giới và những ứng dựng

vào việc nghiên cứu tương tác hội thoại tiếng Việt trong thục tế giao tiếp cũng nhĩ từng dụng vảo việc giảng dạy tiếng Việt như một ngôn ngữ thử hai Luận án cũng,

trình bày những cơ sở lý luận phục vụ chơ đề tài bao gồm: lý thuyết trơng tác hội

thoại trong phân tích hội thoại, lý thuyết về hành đông ngôn từ và lý thuyết về việc

piảng dạy ngôn ngữ thứ hai

Chương 2: Khảo sát về tương tác hội thoại trong thực tế và trong các

giáo trình tiếng Việt thực hành — những đữ liệu định hướng

'Trong clrương này luận án tiền hành khảo sát hội thoại trong aiao tiếp thực tế, khảo sát hội thoại trong các giáo trình ở các trình độ về bối cảnh giao tiếp, vai giao tiếp, hành vị giao tiếp và so sánh với hội thoại thực té

Chương 3: Thiết kế xây đựng hội (hoại Lrong các giáo trình tiếng Việt và

để xuất phương pháp giảng dạy kỹ năng hội thoại tiếng Việt

Trong chương này, luận án đưa ra những dễ xuất xây dựng hội thoại cho các giáo trình ở các trình độ cũng như để xuất phương pháp giáng day hội thoại giáo trình và phương pháp giảng day phái triển kỹ năng hôi thoại cho học viên nước ngoài với những nội dung có khảo nghiệm thực tế

Trang 16

CHUONG 1

‘TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIEN CUU VA CO SO LY LUAN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tink hình nghiều cứu tương tác hội thoại và Phân tich hội thoại —

Conversation Analysis (CA) trên thể giới

Hội thoại là sự tương tác bằng lời, là hình thức giao Hếp thưởng xuyên, phổ biển và quan trọng nhất của sự hành chức ngôn ngữ Nghiên cứu vẻ hội thoại là một trong những vấn đẻ được quan tâm hảng đầu của ngữ dụng học từ cuới thể kỷ XX

Thân tích hội thoại (Conversation Analysis) ra đời vào những năm 60 và 70

của thế kỹ XX, đựa trên nên tăng tư tưởng của ngành nghiên cứu những phương pháp mà người đâu bản địa sứ dụng hàng ngày đề ứng xử trong cuộc sống xã hội - cthnomethodology do Harold Garfinkel sang lap va quan diém về trật tự tương tác

của Evring Golltaan Nguồi được xem là cha để của ƠA là nhà xã hội học Harvey Sacks va hai céng su 14 Emanuel Schegloff va Gail Jefferson CA nghién ctu ngén ngữ được sử dụng trong tương tác xã hội Thông qua ngôn ngữ, nhà nghiên cửu có

thể hiểu được các tương tác xã hội hay các hảnh vi tạo ra các hoạt dộng xã hội Các

thà phân Lich hội thoại sẽ xem xét những hội thoại ghỉ được từ cuộc sống không chỉ

về mặt nội dung và hình thức mâ còn về một lượng lớn các nội đụng ấn chủa bên trong những lời nói đó Như vậy, có thế thây phân tích hội thoại xuất phát từ những, tương tác xã hội để tứ đó phân tích và mô tá những gì mả người dân ban dia sit dụng dễ tạo ra tương tác vả từ dó tải tạo lại những cơ chế tương tác Trên cơ sở đó, các nhà nghiên cứu đã đành sự quan tâm nhiễu hơn đến ngón ngữ lời nói mà cụ thế hơn là ngôn ngữ hội thoại với những tên tuổi như N.Chomsky, ï.Austin, I1.P Grice, trong đỏ, phải kế dén cudn “Logic and Conversation” của Grice voi rat nhiều nội dung dược coi 14 kim chi nam cho nhiéu nha nghién ctu sau này ở cả trên thể giới

và Việt Nam Trong cuốn sách kinh dién này, lần đầu liên, Grice dã để cập đến những kết quả nghiên cứu về nguyên lý hội thoại, tương tác hội thoại hay liên kết hội thoại Trong khi đó, bản về một nội dung khác và khả phức tạp của hội thoại là

ham ý hội thoại, G.Yule (1986) dã chỉ ra dược những dặc tính của hàm ý hội thoại trong mới quan hệ lương tác giíia các nhãn vật giao tiếp và những nội dụng về lịch

sự và tương tác Có cùng môi quan tâm, I.4đdicoat Anthony 1 (2007) với cuốn sách

13

Trang 17

“An Iwwoduetion to Conversation Analysis” (tam dich 1a “Dan luận phản tích hội

thoại” dược tái bản và bỗ sung năm 2011) không chỉ dã tổng hợp được nhiều kết

quả nghiên cứu vẻ phản tích hội thoại nói chung và tương tác hội thoại trong đời thường nỏi riêng của cáo nhiều nhà nghiên cứu nhu Sacks (1984), Psathas (1995),

Schegloff (1996, 1997), Tan Have (2007) mả cỏn dễ xuất nhiều nội dung tương tác

Tội thoại mới mẻ, có tính ứng đụng cao vào tiến trình day tiếng được chúng tôi lựa chon làm cơ sở lý thuyết chính cho luận án này Quan điểm chính của Tidđicoat về phân tích hồi thoại là: xuất phát từ quan điếm cho rằng mục tiêu trọng tâm của

nghiên cứu phân tịch hội thoại lä miều tã vả giải thích khá năng sử đụng ngôn ngữ của một người bình thường, đựa vào khả răng này, người đó tham gia các cuộc

tương tác thông thường Phần tích hội thoại nhằm tìm hiểu những quy trình chỉmg

mà người tham gia tương tác sử đụng để tạo ra và nhận điện những hành động, có

nghĩa trong cuộc thoại Liddicoat quan tầm nhiều đến bối cảnh tương tác, cách thu,

thập và xử lý dữ liệu hội thoại, triển khai phân tích dữ liệu vả so sánh dit liệu

Tảdđicoal cũng nhân mạnh vai trỏ của nhà nghiên cứu trong quá Bình phân tích

tương tác hội thoại la không được áp đặt trước những định kién chủ quan của mình

xmà phải nhìn nhận từ góe độ của người tham gia cuộc tương tác, từ đó, tìm za những

nội dung tương tác xuất hiện ngay trong chính các cuộc tương tác và do người tham gia tương tác tạo ra Một số trường hợp tương tác bị coi là “lệch chuẩn” vẫn dược

tác giả cơi nhữ một đặc thủ của tương tác hội thoại trong giao liếp đời thường chứ

không phải la những trường hợp ví phạm nguyên tắc giao tiếp Trước 46, Goodwin (2000) cũng dã quan tầm dén van dễ này khi dưa ra một tập hợp các nghiên cứu phân tích hội thoại về cách mà cơn người sử dụng ngôn ngữ trong các tình huéng giao tiếp đời thường mà tiêu biểu là những nghiên cứu về tương tác trong gia đình

(Family Speak), tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ thực hiện trong phạm vị hẹp

la béi cảnh tương tác trong cáo gia định nhập cư ở mước Mỹ

Ngoài ra, cũng có rất nhiều các nhà nghiên cứu khác dé cập đến nội dung,

tương tác hội thoại trong môi quan hệ với những lĩnh vựo khác như tương táo và

Tigữ pháp, tương lắc vá lập quán nụôn ngữ, các trình tự trong sự Lương tác hội (hoại

Một xu hưởng khác trong nghiên cửu phân tích hội thoại là nghiên cửu hoạt

động tương tác hội thoại trong những bối cảnh giao tiếp cụ thể, có tính có định và

14

Trang 18

quy chuẩn hơn như hội thoại trong lĩnh vực tư pháp, các cuộc gọi diện thoại khẩn cấp, tương tác giáo viên và học sinh trên lớp, các cuộc tương tác giữa người mua và người bán Những nghiên cửa này được thực hiện ngay từ giai đoạn phát triển đầu

tiên (từ 1968 đến 1990) của CA Có thể kể ra một số công trình nghiên cửu tiêu biểu

là nghiên cứu của Schegloff (1968) vẻ tương tác giữa cảnh sát trực điện thoại và

những người thực hiện các cuộc gọi yêu cầu hỗ trợ khẩn cập, nghiên cửu của Stubbs

(1986) về mô hình tương tác phổ biển giữa giáo viễn và học viên trên lớp học,

nhiên cửu của Cazden (2001) về chiên lược đạy học được giáo viên vả học sinh sử

dụng lay nghiên cửu của Tiddicoat (2011) về những nội dụng tương Lac mai nay sinh từ trục trặc trong cuộc tương tác giữa giáo viên dạy ngoại ngữ và sinh viên

Những kết quả nghiên cứu về phân tích hội thoại đặc biệt là nội đung tương,

tác trong phần tích hội thoại đã được các giáo viên dạy tiếng, Anh như một ngôn ngữ

thử hai ứng dụng rất nhiều vào quả trình giảng, dạy

Kế thửa những nghiên cứu của nhữmg nhà ngôn ngữ học theo quan điểm của <cthmomethodoloey> như Jetferson (1972), Sacks (1972), Schegloif (1972), GofBnan (1976) và các nhà ngôn ngữ học triết học như Austin (1962), Searle (1969)

va Grice (1975), Sze Paul (The Chinese University of Hongkong) đã cỏ những nhận định, dánh giá vẻ sự khác biệt giữa hội thoại tự nhiên và hội thoại dã dược đưa vào giảng dạy Tác giả cũng phân biệt rõ rằng dạy kỹ năng nói và kỹ nắng hội thoại

đông thời chủ trương đưa các dạng hội thoại tự nhiên của cuộc sống vào piâng dạy

Trong khi đó, hơi tác gia Wong Joan (The College of New Jorsy) va Zhang Hansun (Teachers College, Columbia University) lai danh swt quan tâm dan một nội dung

trọng lâm của CA là các hoạt động tương tác cụ thể rong cuộc thoại và đưa ra phương thức tạo lập hội thoại bắt dẫu từ việc tạo ra cấp thoại — đơn vị cơ bản của cuộc thoại Một số giáo viên đạy tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai khác tại các

trường đại học trên thế giới như Oksana Yc Milova (Boris Grinchenko Kyiv University, Kyiv) hay Ngowannanchai Jumjm {Graduate School of English,

Assumption University, Bangkok, Thailand) cting theo quan điểm của CA khi đều

coi cde cuộc thoại tự nhiên với bối cảnh, tình hudng cu thé whe nhiing mé hinh ba

học để dạy kỹ năng giao tiếp tiếng Anh trên lớp học Việc vận dụng lý thuyết phân

15

Trang 19

tịch hội thoại vao day kỹ năng hội thoại vẫn được các giáo viên dạy tiếng, Anh như znột ngôn ngữ thứ hai trên khắp thê giới bàn luận sôi nỗi cho đến ngày nay

Noi tom lại, phân tích hội thoại nói chung vả những nội dung về tương tác

hội thoại nói riêng trong phân tích hội thoại từ khi ra đới đã không ngừng được giới

ngôn ngữ học ứng đựng quan tâm và phát triển Những công trình nghiên cứu không

chỉ bao hàm những vẫn để lý thuyết đại cương mà còn có những nội dụng đi sâu về túng dụng Những kết quả nghiên cửu về tương tác trong phân tích hội thoại là một trong những nên tảng quan trọng xây dựng nên những bài hội thoại trong các giáo trình dạy tiếng nước ngoài nói chưng và giáo trình tiếng Việt như một ngoại ngữ riôi riêng nhằm dăm bảo cả tính lý thuyết và tính ung dung trong giảng dạy ngôn ngữ:

1.1.3 Tình hình nghiên cửu tưởng tác hội thoại tỄng Việt trong nước

Xu hướng và những kết quả đại được trong nghiên cứu Lương tác hội thoại trêu thể giới đã được các nhá nghiên cửu phản tích hội thoại ở Việt Nam quan tâm,

kế thừa và phát triển trong thời gian gân đây

Cụ thể, nghiên cửu của Vũ Thị Thanh Hương, (2014) vẻ tiếng Vị

tương táo giữa giáo viên và học sinh trên lớp học ở trường Trưng học cơ sở là một

t trong

công trinh nghiên cứu mang tính định hướng cho một xu hướng nghiên cứu mới về tương tác hội thoại tiếng Việt vừa có tính lý luận vừa có giá trị ủng dụng, Trên cơ

sở tiếp cận Phân tích diễn ngôn và Phân tích hội thoại, tác giã đã tiên hành khảo sát

các đặc trưng của cầu trúc tương tắc giữa giáo viên và học sinh trong lớp học nhằm tìm ra những nhân tổ quan trọng chi phối cách thức tương táo điển ra cũng như ngôn

ngữ mà mỗi thành viên trong tương †áo có thể sử dựng Từ đó, tác giả đưa ra những

để xuất qưan trọng vẻ việc sử đụng ngôn ngữ và chiên lược phân phối lượt lời cũng như áp dụng các hành vi ngôn ngữ (hỏ/đáp, phát vắn/phân hỏi) phủ hợp với bồi cảnh day hoe để đạt được hiệu quả giảng đạy cao nhất [Vũ Thị Thanh Hương, 201 21]

TNgoài ra, cũng có một công Irinh nghiên củu đảng chủ ý trong dia hạt này là luận ám

Tiên sĩ của Trân Thị Phượng (2015) di sâu nghiên cứu Ngôn ngữ hội thoại trên lớp

giữa giáo viên và giáo sinh (tỉnh IIải Dương)

Đi Theo xu hướng ngôn ngữ học liên ngành, cụ thể là ngôn ngữ học pháp luật,

Lương Thị Hiển lại thu hiểu cấu trúc trao dap tong mdi tương quan với nhản tổ

l6

Trang 20

quyền lực ở phạm vi giao tiếp pháp dinh Tiếp cận cấu trủc tương tác của trường

phải phân tích điễn ngôn Anh và khảo sát 1425 cặp trao đáp trong 2980 lượt phát ngôn điễn ra tại các phiên tòa xét xứ tôi phạm của Tòa án nhân dân thành phổ Hà

Nội tù tháng 6/2010 đến 8/2012, tác giá đã nêu ra 7 cấu trúc trao đáp đặc trưng của

giao tiếp pháp đình Từ đó, tác giả đưa ra kết luận rằng: Trong gian tiếp pháp đình,

su lan lại của 7 cầu trúc trao đáp bát bình đẳng trong tương lác được xem xẻi vừa

duy trì vừa thực thi quyển lực tư pháp lại hữu ích và chính dàng Những bước thoại

khởi phát, bước thoại đặc quyển của chủ toa, thảm phán, đại điện Viện kiểm sat, luật sự là công cụ cần tuết để thiết lập trật tự trong phòng xử án và quận lý tiễn tỉnh tương tác, Nói cách khác, dây là diều kiện tiên quyết dễ giao tiếp pháp dinh diễn ra trôi chây, đạt hiệu quả giao tiếp Việc xây đựng những cân trúc trao đáp của những thân vật giao tiếp nắm quyền lực tự phép có lính chất chiến lược cáo đã giúp những, nhân vật giao tiếp nắm quyền lực tư pháp gìn giữ và tăng cấp sửc mạnh, tầm ãnh hưởng

của mình khi cân thiết [Lương Thị THiển, 2012, tr 68]

Đặc biệt, tương tác giữa người nưua và người bản trong các cuộc thoại rưua

bán ở chợ được nhiều tác giã quan tâm nghiên cửu, tiêu biểu lả luận án Tiến sĩ của Trần Thị Mai (2006) nghiên cứu vẻ đặc điểm cuộc thoại mua bán ở chợ Nghệ Tĩnh

và luận ân Tiên sĩ của Trần Thanh Vân (2012) nghiên cửu về đặc diễm giới tính

biêu hiện qua cuộc thoại mua bán ở chợ Dẻng Tháp Các công trình đêu hưởng đến

việc làm rõ các kiếu dang hoạt động ngôn ngữ mang đặc trưng văn hóa vùng biểu

thiện trong ngôn ngữ hội thoại

Gan day, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành báo chí dé đáp ứng nhà

câu tiếp nhận thông tin và giải trí của con người, nhiễn nhà nghiên cứu cũng quan lâm

đến địa hạt này, nhất là bình diện ngôn ngữ hội thoại phỏng vẫn Một công trình đảng

chủ ý là luận án Tiền sĩ của Phạm Thị Mai Hương (2017) nghiên cứu vẻ ngân ngữ

hội thoại trơng thể loại phỏng vấn (trên tư liệu bảo im Hềng, Việt hiện nay) Đây là mội công trình công phu với việc khảo sát 500 cuộc thoại phỏng vấn trên bảo in tiếng, Việt

Từ đó, tác giả nêu lên được những nét đặc thủ của hội thoại phỏng vẫn hướng đến

nụ liêu xây đựng những mô hình cuộc thoại phông vẫn chuẩn mực về nghĩ thức văn

hỏa giao Hếp Trước đỏ, luận án Tiên sĩ của Trin Phúc Trung (2012) đã dé cap đến

Trang 21

vấn dễ này nhưng mới chỉ dũng lại ở việc nghiên cửu hành động hỏi trong ngôn ngữ

phỏng vẫn truyền hình (trên các kênh của VTV, có so sánh với kênh TV5 của Pháp)

chứ chưa đê cập nhiễu đên tương tác hôi-đáp trong hội thoại phỏng vân

Nhìn chung, các công trinh nghiên cứu tương tác trong giao tiếp thực tế cỏ

hai dic diém như sau:

tác giả đã lựa chọn nghiên cửu tương tác hội thoại eng những bồi cảnh giao tiếp hẹp có tính diễn hình như tương tác trong giảng dạy trên lớp học, tương tác mua bán ở chợ, tương tác tại tỏa án, pháp đỉnh, tương tác trong phỏng vẫn

báo chỉ nên đâu bảo được tuức độ sát thực cửa nguân dữ liệu được thu thập và khảo sát

- Các tác giá đi theo định hướng nghiên cửu tương tác rừ góc độ của người tham gia tương tác chứ không phải là góe độ của ruội nhà phần tích dầt trước giả

thuyết và muốn chứng minh những giá thuyết đó Điều đỏ cho thấy, những kết quá

nghiên cứu đã phản ánh trung thực tính hình tương tác hội thoại diễn ra như thế nào

trong thực tế

1.2, Cơ sở lý luận về tương tác hội thoại

1.3.1 Tương tác — Tương tác xã hội — Tương tác hội thoại

1.3.1.1 Khái niệm tương láo và lương lá xã hội

Theo từ điển Từ và ngữ tiếng Việt thì tương tác là “sự tác động gua lại, có

ảnh huùng lẫn nhau giữa các đối lượng người hoặc vật” Khải niệm tương tác được

sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực với các thuật ngữ như dạy và học tương tác, tiếp thị tương tác tuyển hình tương tác, trí thông mình tuong tac déu mang y

nghia nay

Trong, nhiên cứu xã hội học, khái niệm tương tác xã hội là một khái niệm có

hàm nghĩa trừu tượng liên quan đến bai khái niệm phổ biến là quan hệ xã hội vả

trảnh động xã hội Tương láo xã hội chỉ sự tác động qua lại giữa cáo chủ thế xã hội

(gác cá nhân, nhóm, cộng đồng xã hội) với nhau Dể thỏa mãn các nhu cầu xã hội,

đi hỏi chủ thể xã hội phải thiết lập những mỗi liên hệ trao dỏi tác động, ảnh hưởng qua lại giữa các thành phần của chủ thẻ xã hội Dây là điêu kiện vô cùng thiết yếu, nhờ đó các tổ chúc, đoán thẻ và cá hệ thông xã hội mới có thể tốn tại và hoạt động

Trang 22

Ví dụ, trong cuộc sống, mỗi cả nhân đêu có tương quan và tác động qua lại

giữa những nguời thân trong gia đình, họ hàng nội ngoại Trong công việc lại có

tương quan nhân sự với cần trên, cấp đưới, đồng nghiệp, đổi tác Việc hành xử

được tuân theo những giá trị xã hội được cá nhân tiếp nhận, học hỏi thông qua quả

trinh xã hội hóa

Như vậy, các nhà xã hội học dùng thuật ngữ tương tác xã hội theo ý nghĩa

tổng quát nhất đề chỉ mối sương quan biện chứng và tác động tương hỗ giữa những chủ thể xã hội rong quả trình hoạt động Sự tương tác này ít nhất cũng điễn ra giữa

"ai chủ thể xã hội và mức dộ tương tắc (cao thấp, quan trọna hoặc mức dộ sâu sắc) phụ

thuộc vào vị trí, địa vị xã hội, vai trò cũng như các diễu tiến của quả trình xã hội

Quan hệ xã hội không tách rồi khỏi lánh động xã hội và tương lắc xã hội

‘Hanh động xã hội tạo ra tương tác xã hội, tuong táo xã hội lặp đi lặp lại tạo ra quan

hệ xã hội, Hành động xã hội và tương tác xã hội tạo ra mức độ nông, sâu, bên vững, kém bên vững, của các mỗi quan hệ xă hội Quan hệ xã hội được xác lập sẽ chỉ phối

ã hội chả

Thành động xã hội và tương tác xã hội Các mỗi quan tự chit Lao ra ma

mạng lưới tương đổi ốn định, mạng lưới quan hệ xã hội †ạo ra cơ cấu xã hội

Ti vào bản chất của tương tác xã hội, tương tác xã hội là hình thức giao tiếp

xã hột hay trao đổi giữa các cả nhân vá cộng đồng, trong đỏ mỗi quan hệ qua lại của

chúng được thực hiện Hảnh động xã hội diễn ra và tạo nên sự thích ứng của một

thành động này với một hành động khác, qua đó cũng thể hiện sự hiểu biết chỉmg,

gắn với tình huồng, ở nghĩa hành động nhằm đạt được mức độ hợp tác nhật định hoặc sự đẳng tỉnh Tương tác xã hội giúp cho các cả nhân nhận điện dược bản thân xuinh dòng thời nhận điệu được người khác thông qua nhãn quan xã hội của họ

Tương tác xã hội lầu đài giữa các cá nhãn, nhóm, cộng đồng xã hội hình

thành nên mô hinh xã hội Mô hình xã hội được hiểu là hình mẫu để người ta ứng,

xử trong một bồi cảnh tương tác cụ thẻ Có hai loại mô hình xã hội là:

(1) Mô hình thỏa thuận: chấp nhận mô hình tương tác mà cả bai đều cắm thấy có lại để duy trì mối quan hệ của mình:

(2) Mô hình xã hội bắt bình đẳng: tương tác xã hội mà người eó lợi thể hơm tim cach áp đặt mô hình của minh bat chấp sự chồng lại của người khác để duy trì quyền lợi

Trang 23

Cao hình thức tương tác có thẻ là: trực tiếp/gián tiếp; để thay déi/bén ving;

có tính cá nhânmang tính cộng đồng; có hình thức/phi hình thúc; dược thiết chế

hoa/khéng duoc thiết chế hoá Các khuôn mẫu chủ yêu của tương tác đèn được

chuẩn hoá và biến thành tập quán Trên cơ sở liên kết và độ bản của liên kết, một số kiểu tương tác hình thành nên những, phản ứng xã hội dặc trung như:

- Phân ứng hên kết: nhằm kết hợp, phối hợp con người chặt chế hơn như lợp tác, hoà giải, đồng hoá, thích nghỉ

- Phản ứng ly tán: làm con người xa cách, kém đoàn kết, xung đột chống đối,

cạnh (rath

1.3.1.2, Tương tác hội thoại và tương tác xã hội

ø Tương tác bội thoại là trường hợp cụ thể của tương tác xã hội

Theo các nhá xã hội học, tương tác xã hội trở thành chủ dễ chỉnh trong xã tội học Việc phân tích các bộ phận hợp thành tương lac xã hội được triển khai để tiếu được hiện thực đời sống xã hội Theo đó, những hoại động chủ yếu của người

bao gdm: sim xuất vật chất, sẵn xuất các giá tị vẫn hóa, tái sẵn xuấi; hoại động

quân lý với mục đích điều tiết xã hội đều gắn với hoại động giao tiếp

Như vậy, hoạt động giao tiếp là một bộ phận câu thảnh nên tương tác xã hội

mà giao tiếp bằng lời (hội thoại) là hình thức giao tiếp phố biển và thường xuyên

nhật Đỗ Hữu Châu dẫn quan điểm của L Goftnan — nhà xã hội học người Mỹ về

tương tác chơ rằng “Tương tác có nghĩa là tác động qua lại mả những người trong

cuộc gây ra, tác động đến hành động của nhau khi họ đối mặt với nhau” Dễ LIữu Châu cho ring: “118 cé mét hanh động xã hội là có tương tác Tương tác có thể bằng lới hoặc không bằng lời Vũ hội, thể thao, việc đi lại trên đường phd, việc cộng tác với nhau dễ xây một bức tường, xế một cây gỏ là những tương tác không bằng lời

Khi chúng tả hội thoại với nhau là chúng ta tác động lẫn nhau như đã nói ở trên Như vậy tương tác bằng lời chỉ lả một trường, hợp của tương táo xã hội nói chung” [Đề Hữu Châu, 2007, tr 218]

Tương tác xã hội gắn với các chủ thể xã hội thì tương tác hội thoại phải gắn

với các nhân vật hội thoại (người nói, người nghe) Trong hội thoại, các nhân vật

Trang 24

hội thoại ảnh hướng lần nhau, tác dộng qua lại với nhau làm biến dỗi lẫn nhau

Trước cuộc hội thoại, giữa các nhân vật có sự khác biệt, dối lập, thậm chí trái ngược

nhau về nhiều mặt Trong hội thoại và qua hội thoại những khác biệt nảy giảm di

hoặc mớ rộng ra, căng lên, có khi thành xưng đột

Đồ Hữu Châu cũng dòng quan diễm với việc phân chia tương tác xã hội thành lại kiểu hình đặc trưng như đã nói ở trêu là phần ứng liên kết (nhằm kết hợp, phối hợp con người chặt chế hơn: hợp tác, hoà giải, đẳng hoa, thich ughi) va phan Ying ly tan (lam con người xa cách, kém đoán kết, xung đột chồng đối, oạnh tranh) khi chơ rằng tương tá xế hội tạm chúa thanh hai hướng tương táo lả:

quả là sự tương táo sẽ để võ, gây thiệt hại cho mọi đối táo Ở trường hợp thứ hai,

mặc dù có sự chống đổi nhau về quyền lợi nhưng tương tác vẫn cần đến sự hòa phổi Hòa phối thể hiện dưới dạng các phía đối tác đếu phải tuân thú nghiêm nhật các nguyên tắc Nếu không, tương tác sẽ không tỒn tại

Hội thoại cũng cần sự hòa phối để đảm bảo tương tác Các cuộc thảo luận,

chuyện phiếm _là những cuộc tương tác bằng lời theo hướng thứ nhật Tranh luận khoa học, tranh luận trước tỏa án, cuộc cãi cọ thuộc hướng thử hai

Bắt củ một cuộc hội thoại nào cũng có 3 yếu tổ là trao lời, đáp lời và Lương,

tác Trong ba vận động đó, tương tác là tác động chủ yêu trong hội thoại nên lý thuyết hội thoại côn được gọi là ngân ngữ học tương táo

Thư vậy, có thể nói, tương tác hội thoại là mà hình thu nhỏ của tương tác xã hội, là trường hợp cụ thé của tương tác xã hội Nó mang những đặc điểm vả ban

xã hội nhưng ở phạm

ö, Tương tác hội thoại là tương tác xã hội

Dây là một quan niệm còn gây nhiều tranh luận khi mới xuất hiện, tuy nhiên,

ở một chừng mực nào đó hoàn toàn có thé chap nhận được bởi vì giao tiếp bằng lời

21

Trang 25

hay tương tác hội thoại là một hoạt dộng chủ yếu trong dời sống con người Từ hoạt động giao tiế

„ con người này sinh những mồi quan hệ xã hội Xét cho củng, những

hoạt động của con người như hoạt động sản xuật, tái sân xuất, hoạt động sân xuat văn hóa hay hoạt động quán lý nhằm mục địch điều tiết xã hội đều gắn với giao tiếp

giữa người với người Hiện nay, ngày càng có nhiêu phương tiện đẻ giứp con người

giao tiếp được với nhau nhưng giao tiếp bằng lời (hội thoại) vẫn thông đụng và hiệu quả nhất

Trong hội thoại, sự tương tác giữa những nhân vật giao tiếp (cũng là những,

chỗ thể xã hội) phân ảnh rõ nói các mối quan hệ xã hội nhờ thực hiện những hành vĩ giao tiếp (hành dộng xã hội)

Vi dụ Một người giám đốc của công ty, anh ta có những tương tác với nhân viên cấp duéi cla minh trong công ty, Một trong những nhân viên của anh ta cũng,

là em trai của anh ta thi bản thân anh ta có thêm những tương táo với người này ở

rệt mỗi quan hệ khác Trong giao tiếp với em trai với quan hệ là giâm đốc — nhân viên, anh ta phải dùng những lời nói dễ thể hiện được quan hệ mang tính chất công,

'uy nhiên, khi về nhà, anh ta phái lựa chọn những lời nói cho phủ hợp với mối

quan hệ giữa những người thân trong gia định

việc

Quan diễm trên din dén mot “sự nhập nhằng” nhưng đã dược thông nhất

trong nghiên cửu phân tích hội thoại (Conversation Analysis - CA), Theo Va Thị

Thanh Hương, khi CA ra đời vào những năm 60 với các công trình nghiên cứu của

Harvey Sacks, Emannel SchoglofT và Gail JelTerson, tắt cả đều lấy cảm hứng Lừ các công trình nghiên củu của hai nhà xã hội học nổi tiếng lả Irving Goffman va Harold Garlinkel với sự chú ý đặc biệt đành cho những “tình huống Lương tác đời thường” CA đã trở thánh một khuynh hướng nghiên cứu có ảnh hưởng lớn trong

việc phân tích lời nói (talk) trong tương tác xã hội Thậm chỉ, có nhà nghiên cứu

dùng thuật ngữ “lời nói tương lác” thay vì thuật ngữ “hội thoại” để chỉ đối lượng

của CA Khuynh hướng nghiễn cửu eta CA quan tâm từn hiểu xem các thành viên tham gia tương tác (nhân vật giao tiếp) sử dụng nguyên tắc và chuẩn rnục bất thành

Trang 26

chuẩn mục đó Điều dó cũng có nghĩa là CA nghiên cứu cơ chế cho phép các thành viên tham gia tương tác đạt được sự tổ chức và trật tự cho hành động của mình

trong tương tác xã hội

Như vậy, với tư cách là một phương, pháp nghiền cứu tương tác xã hội (chứ không phải chỉ trong nghiên cửu ngôn ngữ) một cách có hệ thống, CA lập trang tìm

thiểu xem tương tác xã hội diễn ra như thế nảo Một trong những nguyên lý cơ ban của CA là “mọi sự tương tác đều phải xuất phát tỉnh huồng bởi vì nghĩa chỉ có thể hiểu được trong bổi cánh xã hội cụ thể diễn ra tương tác Thông qua việc phân tích

một cách chỉ tiết các hội thoại tự nhiên sẽ hiểu dược cơ chế hội thoại đã tái tạo lại

and hình tổ chức và thiết chế tr ơng xã hội” [Vũ Thị Thanh Hương, 201 4, tr 25]

trong đời sống của chúng ta như thế nào Nói một cách khác, nghiên cứu tương tác

hội thoại cũng chính là nghiên cứu tương tác xã hội Luận án cũng theo quan diém thứ hại này về tương tác hội thoại Theo đó, cáo hội thoại số được khâo sói, phân

tích từ bồi cảnh tương tác, tỉnh huồng tương tác và vận động tương tác

1.23 LỆ thuyết hội thoại

1.3.3.1 Các quy tắc hội thoại

Hội thoại là hình thức giao tiếp thường xuyên, phố biến của ngôn ngữ và

cũng là hình thức cơ sở của mọi hoạt động ngôn ngữ khác Liội thoại điễn tiến theo những quy tác nhất dụh chứ không phải tủy tiện như vẻ bể ngoài của nó Tuy thiên, các nhà nghiên cửu dễu thống nhát quan điểm rằng các quy tắc hội thoại

không hoàn loàn xác định và címg không thật chặt chữ

Du cén nhiều ý kiến khác nhau nhưng về cơ bản, các quy tắc hội thoại được

điều

chia thành ba nhớm là các quy lắc điều hành sự luân phiên lượt lời, quy

hành nội dung của hội thoại vả quy tắc chỉ phối quan hệ liên nhân _ phép lịch sự

Do phạm vỉ nghiên cửu của luận án là tương tác hội thoại và hướng nghiền cứu tiếp

cận tương tác hội thoại từ góc độ của người tham gia tương tác (nhân vật giao tiếp)

23

Trang 27

chúng tôi quan tâm nhiều hơn đến một số nội dong sau của quy tác diều hành nội

dụng của hội thoại

~ Nguyên tắc công tác: Nguyên tắc nay do Grice để xướng từ những phác

tháo đầu tiên vào năm 1967 Theo nội dung biển địch của [Đỗ Hữu Châu, 2007], nguyên tắc này có dạng tổng quát như sau: “lấy làm che phân đáng góp của anh

cuộc Hội thoại mà

chỉ vào cuộc hội thoại đúng như nó được đòi hỏi ở giai đo:

xó xuất hiện phủ hợp với dích hay phương hướng của cuộc hội thoại mả anh chị dã

chấp nhận tham gia vào” Nguyễn tắc nảy bao trùm 4 phạm trủ mà Grice gọi tên là pham trủ lượng, phạm trù chốt, phạm trủ quan hệ, phạm trừ cách thức theo tinh thân

của các phạm trù của nhà triết hợc Kant Mỗi phạm trủ dó tương ứng, với một “tiểu,

nguyên tắc

tiểu “phương châm”

ma Grice sé goi la phương châm, mỗi phương châm lại gồm một số

+ Phương châm vẻ lượng bao gồm hai nội dung là “häy làm cho phan dong

góp của anh có lượng tin đúng như đỏi hỏi và đừng làm cho phản đóng góp của anh:

só lượng tin lớn hơn đôi hồi”

+ Phương châm về chất bao gồm hai nội dung là “đùng nói những diéu ma anh tin rằng không đúng và đừng nói điều mà anh không có bằng chứng xác thực”

+ Phương châm quan hệ với nội dung “hãy quan yéu” (be relevant), nghia la

phải thích hợp,

+ Phương châm cách thức có 4 nội dưng là “tránh lỗi nói tối nghĩa, tránh lôi Tiồi ruập mò, hãy nói ngắn gọn và hãy nói có trật tự”

Grice cho rằng tất cả các hội thoại và các transaction (giao đãi — Dỗ Iiữu

Chau dich) déu có đặc trưng là

6 dich chimg cho những người tham gia, cho đủ

đích cuỗi cùng của từng người có thể độc lập với nhau thâm chỉ xung, đột nhau

- Quan hệ liên nhân và phép lịch sự: Theo Định Văn Đức, trong cuốn Ngôn

ngữ học đại cương- Những nội dưng quan yêu (201 2), quan hệ liên nhân thê hiện sự tương tác giữa các tham thoại có vai trò quan trọng trong giao tiếp Quan hệ liên han được xem xét trong tọa độ của ngôn từ, trong đó, tung độ thể hiện vị thể xã hội, tỉnh bình ding va bat binh ding trong giáo tiếp, hoành độ là đặc trung cho quan hệ thân và sơ, tức là khoáng cách gần hay xa trong giao tiếp Khi phân tích tỉnh lịch sự

24

Trang 28

và quan hệ liên nhân, Tạ Thị Thanh Tâm dã chúa quan hệ liên nhân thành bai nhóm: quan hệ thân mật (+) và không thân mật (-) “Quan hệ liên nhân được coi là thân

mật (1) khi quan hệ đó được xây đựng trên cơ sở thân tình, gần gĩủ, có sự hiểu biết sâu sắc về nhau, không cỏ khoảng cách về địa vị hoặc tuổi tác Thuộc mối quan hệ

nay có thể kể: quan hệ bạn bẻ cùng trang lúa, cùng nhỏm hay những người thân trong gia đình Quan bệ liên rhân được coi Tà không thân roặi (-) mang những thuộc

tính đối nghịch với quan hệ trên Thuộc mỏi quan hệ này cỏ thể kế: quan hệ thủ

trưởng/nhân viên, giáo viên/học sinh, quan hệ mới hình thành giữa các thành viên giao tiếp.” [Tạ Thị Thanh Tam, 2012, tr 109]

Những nội dung vẻ quy tắc hội thoại trên đây sẽ dược làm cơ sở dễ triển khai

và phân tích tương tác hội thoại Trong đó, những nội đung liên quan đến trơng tác

héi-dap dược coi là cơ sở trong phân tích tương tác hội thoại còn nội dung về quan

hệ liên nhân và phép lịch sự được coi là cơ sở để nghiên ctu vá đề xuất cách thức

xây dựng các vai giao tiếp trong hội thoại giáo trình tiếng, Việt thực hành cho người

nude ngoal

1.2.2.2 Sự tương tác trong vận động hội thoại

Như đã nói ở trên, trong bắt cứ cuộc hội thoại nào cũng có ba vận động chủ yếu, do là trao lời, trao dáp vả tương tác,

Sự trao lời là vận động mà vai nói nói lượt lời của mình ra và hướng lượt lời

của mình về vai nghe lam cho vai nghe nhận biết được rắng lời nối được nói ra là

đảnh cho vai nghe (vai nói và vai nghe là người tham gia vào hội thoại) Sự trao đáp được coi là cái lõi của hội thoại, bao gồm sự trao lời và sự hỗi đáp Vận động trao

đập diễn ra liên tục và cũng thay đổi liên tục vai nghe va vai noi Sur hoi dap có thể

bằng các hành vị ngôn ngữ tương thích với hành v¡ dẫn nhập lập thành các cặp như

héi/dap (tr lời), chào/chào, cầu khiên/nhận lời hoặc từ chối, cam on/dap lời, xin

lévdap lồi hoặc cũng có thể được thực hiện bằng những hành vĩ bất kỷ không

tương thích với hành vi din nhập

Lý thuyết hội thoại (hay còn gọi là ngôn ngữ học tương tác) nhắn mạnh đến

sự hoà phỏi các hoạt động của các nhân vặt giao tiếp vẻ mọi mặt, trước hết là hoá phối các lượt lời khi tương tác Quá trình hoà phối bao gồm sự tự hoà phối va su

Trang 29

liên hoà phối Khi các nhân vật giao tiếp tự diễu chính hành dộng, thái độ, lượt lời của mình theo (ừng bước của cuộc đối thoại sao cho khớp với những biển dỏi của

đối tác và của tình huồng hội thoại đang diễn ra, đó là sự tự hoà phối Khi các nhân

vật giao tiếp phối hợp sự tụ hoà phối của rninh với nhau đỏ là sự liên hoà phổi Những diễu này cũng phù hợp với những quy tắc hội thoại dã được nêu ra trong ly thuyết hội thoại như quy tắc diễu hành luân phiên lượt lời, quy tắc điều hành nội dụng của hội thoại và quy tắc chủ phối quan hệ liên nhân (phép lịch sự)

Sự trao lời, đáp lời, tương tác trong hội thoại được thể biện rõ nhất trong hội thoại qua lời hỏi và lời dáp (tã lời) tạo thánh cặp hỏi-dáp tương ứng có quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, lời hồi và lời đáp thường được nghiên cứu tách biệt

nhan, Điều này lạn chế việc nhận ra sự tương tác hỏi-đáp trong giáo tiếp Hướng

nghiên cứu lời hỏi và lời đáp trong sự tương tác lẫn nhau cho phép tim hiến thém

một số đặc trưng của lời hỏi và lời đáp mà khi nghiên cứu riêng biệt không thẻ phát

ây dụng các

‘bar hội thoại trong các giáo trình Hệng Việt cho người nước ngoài gần gũi với thục

hiện ra Những kết quả từ hướng nghiên cửu này cũng giúp cho việc x

†ế giao tiếp của người Việt hơn

1.2.2.3 Cầu trúc hội thoại — Những quan điểm về cặp thoại trong tương tác hội thoại

Trong phạm vị của luận án, chúng tôi xem xét các bải hội thoại trong giáo

trình tiếng Việt thực hành Những bải hội thoại này có thể tương dương với một cuộc thoại ngắn hoàn chính (có mở đầu, có kết thúc) những cũng có thể là những đoạn thoại được xây đựng theo một phân nội đụng tương tác của một cuộc thoại nào

dó trong thực tế Cầu trúc của cuộc thoại thường bao gồm ba phẩm: phần mở thoại, phan thân thoại và phân kết thoại Một cuộc thoại có thể bao gồm nhiều đoạn thoại

và đoạn thoại được câu tạo từ các cặp thoại (cặp trao đáp)

Thân mở thoại thường có tính đưa đây, thăm đè, thương lượng về đẻ tài, về

số lượng, vẻ tĩnh hình, về thái độ Phân thân thoại có thể baa gôm một hoặc một số đoạn thoại trong đỏ có sự thông nhất vẻ chủ để hội thoại Phần kết thoại là phẩn tổng kết, kết luận về chủ để đá triển khai ð phần thân thoại, thường là lời cảm ơn,

xản lỗi, hửa hẹn, lời chúc hoặc lời tạm biệt

Vi đụ: Cuộc thoại giữa hai người đi đường A va B véi béi cảnh trên đường

phố và tỉnh huồng là người A đang hỏi đường người B

26

Trang 30

lắm Anh di thang, dén ned ‘Than thoai Héi đường dến bưu điện

tương lắc giữa người nói và người nghe Cặp thoại giữ vị trí trung gian giữa bude

thoại và đoạn thoại, là bân lễ nội từ giao tiếp đơn (hoại sang giao tiếp đa thoại Có

thế nói cấp thoại là hình ảnh tu nhỏ của cuộc thoại

Có 3 trường phái nghiên cứu hội thoại tiêu biểu trên thể giới là trường phải

phân tích hội thoại Mỹ, trường phái phân tích điển ngôn Anh và trường phái phân

tịch hội thoại Pháp-Thụy Sỹ Cá bà trường phái đều nghiên cứu, tim hiểu về cặp

thoại ở mức độ khác nhau

Trường phái phân tích hội thoại Mỹ không gọi là cặp thoại mà chỉ gọi là cặp

kế cận (adjaoency pair) và cầu trúc được wa chuéng (preference structure) Nghiên

cứu từ các cặp trao dáp qua dién thoai, H Sacks, Jefferson va Schegioff di chi ra

rằng, cặp kế cận được tạo bởi 2 phát ngôn thường đi liên với nhau kiểu tự đồng hóa

Ví dụ như chào-chào lại, hỏi-ưä lời, yêu câu-chấp nhận yêu câu Cầu trúc của nó gềm hai phản vả ôn định đến mức nêu phần thứ hai bị bé qua không đáp lại phan thứ nhất thì sự vắng, mắt của nó cần dược coi là mang nghĩa Căn cử vào sự hỏi dap của phân thứ hai mà hình thành cầu trúc được tra chuộng và cầu trúc không được ưa chuông (đispreferenoe structure)

tạ

Trang 31

Cặp kế cận dược coi là khái niệm trung tâm của trưởng phải phản tích hội thoại Mỹ và những kết quả này là tiền đề cho những nghiên cứu sau đẻ của trường

phái phân tích điển ngôn Anh Trường phái này xem xét hội thoại như một chính

thể Lấy đổi tượng nghiên cửu chỉnh là các cuộc tương tác giữa giáo viên và học

sinh trên lớp học, trường phải này coi cuộc thoại như một diễn ngôn tầng thế được

câu thành từ œ

c bộ phận bên trong nó Toản bộ bài học được coi như một cuộc

tương tác (mteraction) gồm nhiều phién giao dich (transactions), méi phién giao

địch được thực hiện bằng những loạt trao dap (exchanges) va méi loạt trao đáp được

tạo ra bằng những bước thoại (moves) Nhan 6 cot 1éi của bước thoại là các hành

dộng nói hay hành dộng ngôn tử (speech acts), Thuật ngữ trao dap (exehange) duge

các nhà ngôn ngữ thuộc trường phái phân tích diễn ngôn Anh đừng để chỉ đơn vi hội thoại nhỏ nhất mang tỉnh lương tác giữa người nói và người nghẹ

Như vậy, các trường phái hỏi thoại trên thể giới đã đưa ra hai đơn vị có khả

nang phản ánh méi quan hệ tương tác giữa người nói và người nghe, đỏ là

“adjacency pair” va “exchange” “Adjacency pairs” duge cac nha nghién etm Vist Nam dịch là cặp kế cận (Cao Xuân Lạo, Diệp Quang Lan, Dễ 1iữu Châu) và cặp

thoại (Nguyễn Đức Dân) côn “exchange” được địch là cặp trao đáp, cặp thoại (Đỗ

Hữu Châu), cặp dối dâp (Cao Xuân Hạo) và sự trao đáp (Nguyễn Thiện Giáp),

Cụ thể, Dễ 1iữu Châu đã lược thuật cấu trúc bậc của hội thoại theo trường

phái phân tích diễn ngôn Anh và dịch thuật ngữ “exchange" là cặp thoại “Hành vị

là đơn vị nhổ nhất của cuộc thoại tức cuộc tương tảo Cúc hành vị tạo nên bước

thoại và các bước thoại tạo nên các cặp thoại, cử thế cho đến đơn vị bao trùm là

cuộc thoại.” [Đỗ Hữu Châu, 2007]

Theo Diệp Quang Ban, “cxchange” là trao dáp, dùng đễ chỉ “một don vi trong cầu trúc hội thoại gm hai lượt lời giữa hai người đối thoại vói nhau trong đó

có người nói 1 định hưởng vào người nghe và người nghe ban đầu trở thành người

nói 2 đáp lại lời người nói 1” Cũng coi lượt lời là dơn vị cấu tạo nên cập thoại nhưng [Nguyễn Dức Dân, 2007] cho rằng “hai lượt lời có liên quan trực Hiếp với

nhau và đứng kế nhau làm nên một cặp Lhoại”.

Trang 32

Đề cập đến các yếu tổ trong cầu trúc hội thoại, Nguyễn Thiện Giáp cho rằng

“cặp thoại là hai phát ngôn cé quan hệ rực tiếp với nhau” Ví dụ như chào-chào, tiồi- trã lời, mời-nhận lời mời Như vậy có thể hiểu rằng, Nguyễn Thiện Giáp cho xầng cặp thoại chính là cặp kế cận khi định nghĩa rằng “cặp trao đáp là đơn vị lưỡng,

thoại nhỏ nhất của cuộc thoại do các tham thoại tạo nên, con gợi là cặp thoại”

[Nguyễn Thiên Giáp, 2000]

Có thể nhận thấy một sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu khi cho rằng:

Có một đơn vì hội thoại có khả năng bao chứa môi quan hệ tương tác giữa người mối và người nghe, là bản lễ nối lừ giao liếp đơn hoại sang giao liệp đa thoại, đó

chính la cặp thoại

Không chỉ cỏ cặp thoại, cần trúc hội thoại còn có các yếu tổ khác cầu tạo nên

cặp thoại dó là tham thoại, bước thoại hay lượt lời Bước thoại doug nghia voi su

thay đổi vai của người nói Nó lả cấp độ đầu tiên thúc đây sự diễn tiền của cuộc trỏ

chuyện và nó đánh đâu điểm chuyến tiếp Ở vị trí đó, người nói thứ hai có tách

nhiệm phải hồi đáp Hội thoại là kiểu giao tiếp trực diện nên sự hỏi đáp có thể dược thể hiện bằng lui hay các phương tiện phí lởi Các phương tiện phí lỏi là các hình thức của siêu thoại nghĩa là ý định của người nói không hiến ngôn trên bề mặt của phat ngôn bằng lới mà bằng thái dộ, cứ chỉ, hành động khác, Song, dù sử dụng,

phương tiện nảo đi nữa thì điều quan trọng là hành động nói phải tác động đến

người nghe hoặc vẻ trí tuệ (hiểu một điên gì đấy) heặc về tỉnh cảm (yêu, ghét, giận ) hoặc về hành động như (ngồi xuống, dĩ mỡ cửa )

Di sâu vào câu trúc hội thoại, dần theo [Luong Thi Hiển, 2012], các nhà

phân tích điển ngôn theo trưởng phái Binningham (Anh) nh Sinclair va Coulthard

va Stubbs da phat hiện ra câu trúc tương tác gồm 5 bac, trong do cap dé bac dudi câu thành nên cắp độ bậc trên

- Bậc 1: cuộc lương tác

- Bậc 2: phién giao dich (transaction)

- Bậc 3: cặp trao đáp (cặp thoại) (exchange) — đơn vị được hình thành từ hai vận động trao lời và đáp lên

Trang 33

- Bậc 4: bước thoại (move): mét don vị liên hanh dòng trong diện ngôn, có

thê trùng với một lượt lời (tum-taking) và có thê gầm nhiều hơn một hành động

- Bac 5: hảnh động nói (aet) — đơn vị cổ sở nhỏ nhất của cuộc tương tic

Hành động nói khác với khái miệm hành động ngôn từ (speech act) cia Austin va Searle (trinh bay ở dưới đây) cho biết người nói thực hiện hành động gì bằng ngôn ngữ tức mục đích nói Khải niệm hành động nói cia Sinclair va

Coulthard dua vào chức năng của các hành động đổi với các bước thoại, chẳng hạn thành đông phát vẫn (elicitation act) có chức năng nhằm nhận được câu trả lời

Khái mệm cặp bao đáp (cặp thoạÙ (cxchange) ở bậc 3 với lư cách là một

thuật ngữ của phản tích điển ngôn dược hiểu theo nghĩa rộng và linh hoạt, có thể

bao gảm 1 bước thoại, 2 bước thoại hoặc 3 bước thoại Tuy nhiên, theo Sinclair và Coulthard, một cặp trao đáp (cặp thoại) dộc lập, lý tưởng có 3 bước thoại

+ Khoi phat (Initiation 1)

+ Tỏi đáp (Response — R)

+ Phản hỏi (Followup — F)

Ví dụ

Ít Anh thích ải bằng máy bay hon hay bang xe lia han?

R: Di bang may bay thì tiện hơn con di bang xe hia thi thi vi hen vi co dip

xem phong cảnh từ Bắc vào Nam

F: Thể thì tôi sẽ đi bằng xe lữa

Bude thoại phân hỗi F là một phát hiện của Sinelar và Coulthard bổ simg,

cho cặp kế cận (adjacency pair) I — R vốn được phân tích hội thoại Mỹ cơi như là

xnột công cụ chủ yếu Bước hoại đồng vai trò như một đấu gạch nối tạo mỗi Hiến kết giữa các vận déng tương tác — vừa phản hỏi cho lời hỏi đáp của người thụ ngôn vừa đẫn nhập cho hành động khởi phát tiếp theo của chủ ngôn Trong mô hỉnh cặp

trao đáp Ï - R — F độc lập của 5inclsir và Coulthard, các bước thoại R, F có thể có

uuả cũng có thể không, Các bác giả cũng chỉ ra cặp trao dápL R E có thể bao

chứa hoặc kéo theo những bước thoại khởi phát phụ (bound initiation — 1b) như các xnổ hình câu trúc trao đáp tải dẫn nhập:

+l R lb RF

30

Trang 34

+1 R £ Ub) RE

+T1~R—T~ b)—R—T — (b)— R- F đrao đáp liệt kế)

1T—R—Tb—R (rao đáp nhân mạnh)

Mồ hình 3 bướcL H F được nhiều nhà phân tích diễn ngôn Anh cing chia

sẽ quan điểm, trở thành một phương pháp phân tích áp đụng cho những loại hình

điển ngôn trong đó cỏ ruột người giữ loàn quyền điều khiển tương tác, kiểu rnhúy tương tác giữa bác sỹ - bệnh nhàn, cảnh sát _ nghĩ can Có thê nói câu trúc trao dap theo mồ hình trên có tính chất một chiêu, trực tiếp và tổn tại như một mẫu số chung

tủy vào đợng cầu trúc trao đáp cụ thế mà

cho lất cả các cầu trúc trao đáp Tuy nh

yếu tô quyền lực có thể được duy trì én dịnh hoặc dược mở rộng hơn ở những khia

cạnh phức tạp hơn, tỉnh tê hơn

1.3.2.4 Câu trúc doạn thoại tiếng Việt trong thực lễ giao liếp

Trong thực tế giao tiếp, các cặp thoại hoạt động theo những cơ chế rất phức tạp, không liễn kể rõ ràng như những, quan diễm vẻ cặp thoại như trên Nguyễn Chỉ

Hòa dã xác dịnh cấu trúc của doạn thơại trên cơ sở khái niệm “mở rộng” của ngữ

pháp hiện đại Theo đố, “mở rộng là quả trình ngữ pháp hóa rong đố những thành

phần mới được mở rộng mà cầu Irúc cơ bản không bị ảnh hưởng” [Nguyên Chỉ Hòa,

2009, tr 264] Chúng tôi cho rằng, xem xét câu trúc hội thoại theo hướng nghiền

cửa này 1uới thần nhận và đánh giá được sự phúc tại: của hội thoại tiếng Việt trong,

giao tiếp thực tế để từ đó xây dụng cho cáo giáo trình những bải hội thoại có nội dụng tương táo sát với thực tế hơn Cụ thể, Nguyễn Chí Tòa đua ra 3 kiển cầu trúc m6 réng của đoạn thoại tiếng Việt là: câu trúc mở rộng trước, câu trúc mỏ rộng sau

và câu trúc lồng,

(1) Câu trúc mổ rộng trước là cầu trúc mả trong đỏ cặp mở rộng đi trước cặp liền kể

khác va mớ đầu cho nó, Cầu trúc này dược mô hinh hỏa như sau:

(A1-11, A2-2 là ký hiệu các cặp thoại)

Al

[B7

— 42

Trang 35

"Trong kết câu doạn thoại nảy, phản mở rộng thưởng là những phát ngôn chảo héi hoặc nội đưng đưa đẩy Nội dung thông tín khỏng nằm trong cặp liên kẻ thứ

nhật (A1-B1) mã nằm trong cặp thoại thứ hai (A2- B2) Da đó, cặp thoại (A1-B1) chính là cặp mở rộng của cặp thoại (A2-B2)

(2) CAu tnic léng hay cầu trúc chèn giữa là câu trúc mà trong đó cặp mnở rộng là cặp

tiên kể mà nó đứng giữa thành phần thứ nhật và thành phần thứ hai của một cặp

tương ứng khác Thường dây là cặp hỏi - trả lời và dược mô hình hóa như sau:

Al

— BI

42 B2 Trong doạn thoại trên, phát ngôn À1 được tr loi bang B2 nà không phải là

BỊ BL được trã lời bằng A2 (B1-A2) là một cặp liên kể nằm trong cặp liên kể

chính lả (A1-B2) mà Nguyễn Chí [lea goi là cặp tương ứng, Theo đó, cặp liên kế được dịnh nghĩa là hai tham thoại di liên nhau và có sự tương ứng về mặt ý nghĩa

còn cặp tương ứng lả cặp có sự tương thịch về mặt nghĩa, thỏa mẫn trực tiếp yêu cầu vẻ thông tin cho nhau Cặp tương ứng chứa nội dưng cơ bản của đoạn thoại còn cặp liên kể là cặp mở rộng của cặp tương ứng Irong thực tế giao tiếp của người

Việt, sau khi nghe câu hỏi của người khác nếu người được hỏi cảm thây nghỉ ngờ

hay có thắc mắc về nội đung câu hỏi hay về người hỏi, họ thường đặt thẽm những câu hỏi có nội dụng liên quan dễ giải dáp thắc mắc, nghỉ ngờ của mình trước dễ

người kia trả lài rẻi mới trả lời câu hỏi chính mà xinh được hỏi lúc đâu Dây là hiện

tượng rất phố biển trong giao tiếp lội thoại tiếng Việt

(3) Câu trúc mỡ rộng sau là cấu trúc mả trong đó cặp mở rộng là cặp thco sau cắp

khác Câu trúc này được mô hình hỏa như sau:

Trang 36

Cặp thoại thử nhất (A1-B1) có mỗi quan hé hoi-dap trực tiếp là cặp liên kể

cơ bãn của đoạn thoại Phát ngôn À2 là phối ngôn dược nây sinh nhờ kết quả của

phat ngôn đáp T31 của cặp thoại thứ nhất và 132 được tạo ra từ A2 theo quan hệ phan

đoản-xáo nhận phản đoán Như vậy, cặp thoại (A1-141) lá cầu trúc căn bản của đoạn thoại trên và (A2-H2) là sự mớ rộng của cầu trúc căn bán nảy Đây cũng lá kiểu hội

thoại phổ biển trong giao tiếp tiếng Việt để kéo dai va dâm bão tỉnh liên lục cho xrhững nội dựng lương tác giữa những nhẫn vật giao tiếp,

1.2.2.5 Bối cảnh tương tác hội thoại

ø Quan diễm chung của các nhà nghiên cứu về bối cánh giao tiếp hội thoại

Ngôn ngữ lả phương tiện giao tiếp quan trọng nhất, phổ biển nhất và hiệu qua Thi cửa cơn người Nhờ ngôn ngữ, thông qua quá trình giao liếp, cơn người có thé trae

đối thông tin, thể hiện thái độ, tỉnh cảm, quan hệ dé tế chức hoạt động xã hội

Tioạt động giao tiếp có bai quá trình là:

- Quá trình tạo lập hay sắn sinh lời nói, văn bản do người nói hay người viết

khác nhau

Hal déng giao tiến có sự tham gia cửa nhiều nhân tố Các nhậm lỗ nảy vừa tạo

ra hoạt động giao tiếp lại vừa chỉ phổi các hoạt động này Các nhân tổ bao gồm:

-_ Nhân vật giao tiếp: ai nói, nái với ai?

-_ Bồi cảnh giao tiếp: nói trong hoàn cảnh náo, ở đầu, khi nào?

~_ Nội dimg giao tiép: noi vé œ:

- Muc dich giao tiép: noi dé lam gì?

Như vậy, có thê thây, bổi cảnh giao tiếp là một trong những nhân tế thuộc

igi?

"hoạt động giao tiếp Thuật ngữ bối cánh giao tiếp vấn chưa được thống nhát về cách

33

Trang 37

gọi Những thuật ngữ tương dương có thể là hoàn cảnh giao tiếp hay ngữ cảnh Chúng tôi lựa chọn cách nói “bối cảnh giáo tiếp” cho những nội dụng nghiên cứu

của mình Theo đó,

ối cảnh giao tiếp là hoàn cảnh trong đó một yêu tổ ngôn ngữ

được sử dụng hoặc được tạo ra trong hoạt động giao tiếp ngỏn ngữ (bằng lời) đồng thời người nghe dựa vào bối cảnh dỏ dễ lnh hội nội dung lời nói

Bi cảnh giao tiếp bao gồm:

- Bốt cảnh giao Hiếp rộng hay bôi cảnh vẫn hỏa: là các bói cảnh về lịch sử, xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán Những yếu tả này tạo nên môi trường giao tiếp

và chỉ phôi người nỏi và người nghe, chỉ phối quả trình lĩnh hội nội đụng giao tiếp

- Bối cảnh giao tiếp hẹp hay bối cảnh linh Huồng: bao gồm thời gim, dia điểm, linh huông giao tiếp Những yêu tổ này tác động đến người nói và người nghe

một cách trực tiệp trong quá trinh giao tiếp

Noi chung, đối với người nói, bối cảnh giao tiếp đóng vai trò cơ sở trong việc lựa chọn từ ngữ hay các phương tiện ngôn ngữ khác để thể hiện nội dung muốn nói, còn đối với người nghe, bối cảnh là căn cứ để lĩnh hội, tiếp nhận, hiểu được nội

dung, ý nghĩa, mục đích của lời nói

b Quan điểm của Lidáicoat Anthony J về bối cảnh tương tác hội thoại

Liddicoat Anthony [Liddicoat, 2011] cho ring: Phan tích hội thoại là sự phiên cứu tổ chức và trật tự của tương tác xã hội thể hiện qua hội thoại Mục tiêu

trọng tâm của nghiên cứu phân tích hội thoại là miêu tâ và giải thích khả năng sử

dụng ngôn ngữ của một người bình thường để tham gia các cuộc tương tác thông

thường Ở mức độ cơ bản nhất, mục tiêu nảy nhằm miêu tả quy trình của những

tgười Dern giá tương tác thực hiện hành vi tương lác của mình và hiểu hành vì của

người khác Khi tác động lẫn nhau trong cuộc thoại, người tham gia cũng đang thục

hiện tương tác xã hội Hội thoại giữa người với người là một hành động và hành động đỏ do những người tham gia thực hiện Người tham gia được thực hiện sẽ hiểu

đây đủ ý nghĩa của cuộc thoại bởi vì người tham gia củng chia sẻ những quy trình xây dựng cuộc thoại và cùng tạo diễn biến cho cuộc thoại Phân tích hội thoại nhằn xqục đích tìm hiểu những quy trình chung mà người tham gia tương tác sử dụng dé

tạo ra và nhận diện những bành động có nghĩa trong cuộc thoại

34

Trang 38

Ý nghĩa của hành động chỉ dược hiểu trong bổi cảnh và bối cảnh dược cho la

có vai trò quan trọng trong tương tác Liđđieoat (có cùng với quan điểm ITeritage -

1984) cho rằng bởi cảnh có hai vai trò chính: vai trỏ định hinh (bối cảnh định hinh)

va vai tre lam mei (béi cảnh đổi mới) Vai trở định hình tức là cuộc thoại chính l

một hối cảnh đã định hinh sẵn, trong đó cuộc thoại phản ứng với chính bối cảnh sắn

sinh ra nó Vai tò làm mới ngấa là những gì người thưm gia cuộc thoại nói sẽ hình thành nên bối cảnh mới trong cuộc thoại và bởi vì cuộc thoại vả mỗi một phân đoạit

(bit) déu xay ra theo thir ty Phan đoạn xây ra sau của cuộc thoại lại được hiểu đưới

“ảnh sáng” của những gì điển ra trước đó Sự bối cảnh hôn là mội quy trình quan

trọng để hiểu những dòng góp của tham thoại Đồng thời, cuộc thoại cũng dược làn mai do cuộc thoại hình thành nên bối cảnh mới vì mỗi phân đoạn x4y ra san lại kiểm chế và tác động dến những gì diễn ra tiếp dỏ Mỗi lượt lời trong cuộc thoại là

sự phần ứng với những lượt lời trước do và đồng thời, lại cung cấp một bồi cảnh

mới mà trong đó lượt lời tiếp theo xuât hiện Vì thế bồi cảnh rất linh hoạt và được

làm mới ở từng, điểm trong cuộc thoại

Một số nhá nghiên củu lại cho rằng, bối cảnh có thả được xem xét theo hai hướng

- Hướng thử nhất là bối cảnh nằm ngoài tương tác Theo đó, bói cảnh là một tình thúc của phạm trủ xã hội, quan hệ xã hội và những sự sắp đặt (lời nói) mang,

tinh chat thể chế và văn hóa

- Hướng thử hai là bải cảnh rằm trong tương tac va duce tao ra trong cuộc

thoại bởi chính những người tham gia Lương tắc

Vấn để cốt lõi trong nghiên cứu vẻ hối cảnh trang những điều kiện như vậy

đã mở rộng đến những khia cạnh khác nhau của bói cảnh mà có liên quan đến người

tham gia tường tác khi họ thực hiện tương tác với nhau Đó là không phải toàn bộ

những khía cạnh có tiêm năng của bồi cảnh bên ngoài, đều sẽ được đưa vào xem xét

vi chúng đều có tiểm năng như nhau liên quan đến bat ky diém nao trong tương tác

và dựa trên chính bản thân tương tác, những kiểm tra phân tích sẽ quyết định nhân +6 nao của bối cảnh được bộc lộ ra có liên quan và cỏ mỗi quan hệ logic với chính

người (ham gia Điền đó có nghữa là bối cảnh cán được xem xét nhiều hơn với bự

cach là một nhân tế được dẫn ra từ tương tác hơn là nhân tổ có tác động đến tương.

Trang 39

tac Tu dõ, Liddieoat sử dụng những dữ liệu hội thoại mang tinh dinh hưởng nội

dung giao tiếp (gọi tắt là dữ liệu dinh huong — data-driven) dé tiép can những nội

dung tuong tác thực tế

1.23 Phân tích hội thoại trên cơ sở đữ liệu dịnh hướng (data-driven)

1.2.3.1 Khái niệm đữ liệu định hướng

Khải niệm đữ liệu định hướng (data-driven) ban đều được sử dụng trong lĩnh

vực công nghệ với nội dưng bao trủm là quá trình tổng hợp, quản lý, phân tích và sứ dụng dữ liệu để từ dó định hưởng chiến lược hoạt động hay đưa ra các quyết định

Sâu đó, khái niệm nảy cũng được sử đụng rộng rối trong nhiều link vục khác như

kinh đoanh, tiếp thị, môi trường Mặt khác, “data-driven” cũng được đùng như một

tính từ để nói vẻ một quá trình hay hoạt động được suy ra từ đữ liệu, chir khang

phải là những gì dược dẫn ra theo trực giác hay kinh nghiệm cả nhân Nói một cách

khác, kết luận về một hiện tượng, hoại động được đưa ra tù những đữ liệu thực lễ

chứ không phải từ sự suy đoán hay cảm giác của nhà phân tích Nói rộng hơn, những dữ liệu mang rhững nội dung có giá trị định hướng, dẫn đến một kết luận mà

không phụ thuộc váo ý muốn chú quan, sự phản đoán hay việc đặt giá thiết từ trước

của nhà phân tích dược gọi lá đữ liệu hướng hay đỡ liệu dịnh hướng

Thân tích hỏi thoại có thể sử dụng đữ liệu định hướng đề phân tích những nội

dung tương tác trong một cuộc thoại Những dữ liệu hội thoại do người tham gia

tương tác lựa chọn sử dụng để thẻ hiện nội dưng, ý nghĩa và mục địch của tương tác

của mình trong cuộc thơại được gọi là dữ liệu định hướng, Vì đối tượng nghiên cứu của phân tích hội thoại là tương lắc xố hội niên việc sử dụng dữ liệu định hướng làm

ca sở phân tích hội thoại là hoàn toàn phủ hợp

Khi xem xét tương tác xã hội như một đối tương nghiên cửu của phân tích hội thoại, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu hội thoại là điểu cân được quan

tâm hơn cả Dữ liệu phải là lời nội trong những cuộc thoại Hưực tế diễn rà trong,

nhimg béi canh thục tế Phân tích hội thoại là sự phân tích những tinh hudng hội

thoại theo ngữ cảnh trang thực tiễn T1ội thoại cản tuân theo trật tự và trật tự cân

được thực hiện trong những bối cánh nhất định Chí các trường hợp tương tác tự nhiên của hội thoại thực tế mới có thể cưng cắp thông tin cần thiết dễ lâm rồ nội đụng về những gì điễn ra trong cuộc thoại

36

Trang 40

Các cuộc thoại được xem lả có trật tự và cỏ tỔ chức, và trật tự được hiểu la

đã hình thành trong một bối cảnh đặc thù của một cuộc hội thoại riêng lẽ nên các

nhà phân tích hội thoại thường làm việc với các bân ghỉ âm các cuộc hội thoại điễn

ra tự nhiên (không sắp đặt hay bỗ trí trước) trong thực tế

Theo Liddicoat [Liddicoat, 2011], với việc sử dựng đữ liệu tự nhiên như xuất phát điểm, phân ích hội thoại di theo hướng không áp đất một mục đích từ trước, không mặc định việc phân tích nội đưng, đữ liệu Phân tích hội thoại đặc biệt quan tâm đến những đâu hiệu của bất kỷ nội dung tương Tác nào nảy sinh từ những đữ liệu có liên quan đến định hướng Lương lắc của người nói trong qua trình thực hiện cuộc thoại

Vi dụ nhĩ khi phân tích các cuộc hội thoại qua điện thoại, nến các nhà phân

tích mặc định rằng người nhận điện thoại (người nghe) luôn lá người bắt đầu cuộc thoại và trên cơ sở đỏ để tiên hành phản tích thì đã bỏ qua những trường hợp mà người nghe không phải là người bắt đầu trước (như khi tín hiện điện thoại không tối hoặc vi một lý đo nào đây đã nhắc máy nhưng không thế trả lời ngay) Khi đỏ, cuộc

thoại bị ngắt quăng và chính nghời gọi điện thoại phải là người bắt đầu nói trước dé khôi phục sự tiếp diễn của cuộc thoại Lời nói trước của người gọi trong trường hợp

xây là một dữ liệu định hướng quan trọng thiết lập lại Wat ks, dim bao tinh liên Lục

và dân đắt nội đung tiệp theo của cuộc thoại Quan điểm của phân tích tương tác hội

thoại cho rằng những trường hợp như thể không phải là nhùng trường hợp ngoại lệ của các cuộc hội thoại qua điện thoại mà phái được coi như lả một trường hợp đánh

dẫu một dặc điểm của tương tác hội thoại qua diện thoại Do đỏ, khi phân tích hội thơại qua điện thoại, nhà phân tích cần chú ý đến những trường hợp cuộc thoại có xuất hiện những đữ liệu do ngời nói tạo ra có vai trò dẫn đất hay định hướng nội dung của cuộc tương tác Do đó, cầu trúc (cụ thể là sự phản bố lượt lỏi) của cuộc thoại qua diện thoại không chỉ cỏ một câu trie dién hinh, dai chén cho tất cả các

cuộc Hhoại qua điệu thoại mà phải bao gồm cả những trưởng hợp khde nhau trong những tính huồng khác nhau

Theo cách tiếp cận dữ liệu định hướng, phân tích hội thoại đi từ đữ liệu đến

lý luận chứ không phải từ lý luận đến dữ liệu Cách tiếp cận nảy định dạng riêng

Ngày đăng: 20/05/2025, 15:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w