l3o đó, chúng tôi lựa chọn nghiên cửu phương thức biểu hiện nghĩa liên nhân trong các văn bản THDSD thuốc tiếng Anh và dối chiếu liên hệ với các văn bán cùng thể loại trong tổng Việt Nh
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRUONG DAL HOC KHOA HOC XA HOI VÀ NHÂN VĂN
NGUYEN TH] KIM LUYEN
DOI CHIEU LIÊN HỆ PHƯƠNG THỨC BIÊU HIỆN NGHĨA LIÊN NHÂN TRONG VĂN BẢN
HƯỚNG DẪN SỬ DUNG THUOC ANH - VIET
(THEO LY THUVET NGON NGU HOC CHUC NANG HE THONG)
LUẬN ÁN TIÊN Si NGON NGU HOC
Hà Nội -2019
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOI TRƯỜNG BẠI TỌC KHO,
NGUYEN THI KIM LUYEN
ĐÓI CHIẾU LIÊN HỆ PHƯƠNG THỨC
BIEU HIỆN NGHĨA LIÊN NHÂN TRONG VĂN BẢN
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC ANH - VIỆT
(THEO LÝ THUYẾT NGÔN NGỮ HỌC CHỨC NĂNG HỆ THÔNG)
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học so sánh — đối chiếu
Mã số: 62.22.02.41
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
HÀ NỘI -2019
Trang 3LOI CAM DOAN
“161 xin cam đoan đây lá công trình nghiên cứu của riêng tôi Việc giải quyết các vẫn đề đặt ra cũng như các kết quả nghiên cứu trình bảy trong luận
án là hoàn Loản trung thực, chính xác và chưa Lừng được công hỗ trong bất kỳ các công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Luyến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận án, em đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thày cô, các anh chị em, các bạn bẻ đồng
nghiệp vá gia dình
Trước hết, em xin bảy t6 long biết ơn sâu sắc téi GS.TS Hoang Vin Vân đã đành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, đóng góp những y kiến
quý bảu giúp em hoàn thảnh luận án
Em xin cám ơn tập thể các thày cô giáo khoa Ngôn ngữ học, trường Dai
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đai học Quốc gia La Nội đã tận tình dạy đỗ
vả tạo điều kiện cho em có được mỗi trưởng học tập và nghiên cửu thuận lợi nhất
Em xin cám ơn Khoa Ngoại ngữ, Học viện Quân y_ nơi em đang công tác,
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận án
Tầm xin chân thành gửi lời cảm ơm tới gia dinh, bạn bẻ dồng nghiệp, những người luôn bên cạnh động viên, giúp đố và chia sẽ với em trong suốt thời gian qua
'Tác giả luận án
Nguyén Thi Kim Luyén
Trang 53 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 8
6 Dóng góp của luận án, sneieieriiirirrirriirrreueereo 1
Chương 1 TÔNG QUAN 'TĨNH HỈNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
CỦA LUẬN ÁN 16
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu - - 16
1.1.1 Tình hình nghiên cứu vé vin bin hướng dẫn sử dụng thudc 16
1.12 Tình hình nghiên cứu về nghĩe liên nhân trong văn bản qua phương
Trang 6
1.2.1.1 Khải quát về ngôn ngit hoe chức năng hệ thống 32
1.3.1.2 Siêu chức năng và siêu chức năng liễn 34
1.2.1.4 Cầu trúc thức uà chức năng lời nói 39
1.3.2.1 Khải quải về ngôn ngữ học đối chiếu 61 1.2.2.2 Mục dịch, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu đối chiếu 61
Chương 2 ĐÓI CHIẾU LIÊN HỆ PHƯƠNG THỨC BIỂU HIỆN NGHĨA LIEN NHÂN TRONG VĂN BẢN HƯỚNG DAN SỬ DỤNG THUỐC ANH -
2.1 Tỉnh hình sử dụng phương tiện 'thức' trong văn bẩu hướng dẫn sử dụng
2.1 Phương thức biỂu hiện tương thích nghĩa liên nhân trong văn bản hướng dẫn
sử dụng thuốc tiếng Ánh qua phương tiện “thức° (liên hệ với tiếng Viet) 70
Thức tuyén bố hiện thực hoa chức năng nhận định 71 Thức cầu khiến hiện thực hoà chức năng yêu cầu 78
3.2.3 Thức nghỉ vẫn hiện thực hoá chức năng hỏi 86
2.3 Phuong thirc biểu hiện không tương thích nghĩa liên nhân trong văn bản
hướng dẫn sử dụng thuốc tiếng Anh qua phương tiện ‘thie’ (va liên hệ với
2.31 Thức tuyên bỗ hiện Hưực hoá chức năng yêu cầu 93
222 Thire tuyén bé và thức cầu khiến kiện thực kaả chức năng mời 96 2.3.3 Thức tuyên bỗ hiện thực hoá chức năng hải 99 2.4 Nghĩa Hiên nhân trang văn bản hướng dẫn sử đụng thuốc tiếng Anh và
tử bình diện “thức” series, TÔO,
Trang 73.1 Tình hình sứ dụng phương liện “tỉnh thái" trung văn bản hướng dẫn sử dụng thuốc tiếng Anh và tiếng Việt .109
3.2 Phương thức biểu hiện tương thích nghĩa liên nhân trong văn bản hướng
dẫn sử dụng thuốc tiếng Anh qua phương tiện “ảnh thái? (và liên hệ với tiếng
3.3.2.1 Phụ ngữ tình thải từ bình điện kiểu loại tình thái 128 3.2.2.2 Phụ ngữ tình thải từ bình diện giá trị tình thải "“ 32
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGIHẼN CÚU CỦA LẮC GIÁ CÓ LIÊN
TẢI LIỆU THAM KHẢO ò 2 re T5 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT
HDSD Hướng dẫn sử dụng
NCBC Nghiên cứu đối chiêu
Trang 9DANH MỤC CÁC BẰNG
Bang 1.1 Vai diễn lời nói và hàng hơá được trao đổi trong tương tác 37
Bang 1.2 Cu tric thức trong tiếng Anh theo ngôn ngữ học
Bảng 2.1 Phân bố kiểu loại thức trong ngữ liệu tiếng Anh và tiếng Việt -
Bảng 22 Sự Lương thích giữa chức năng lời nỏi vả thức trong ngữ liệu tiếng
Bang 2.3 Phân bố kiểu thức tuyên bố hiện thực hoá chức nắng nhận dịnh trong
Pang 3.1 S6 liệu thẳng kế tấn suất và tý lệ hai kiểu hiện thực hoá cửa tình thái 111 Bảng 3.2 Phân bỗ kiểu loại tình thải trong văn bản HDSD thuốc 13 Bang 3.3 Phân bề tác tử tỉnh thái từ bình điện kiểu loại tình thái trong văn bản
HDSD thudc tiếng Anh vả tiếng VIỆt " Harry „116
Bảng 3.4 Phân bỗ lác tử tinh thái từ bình điện giả tri Linh thai ong văn ban
Bang 3.5 Phân bổ phụ ngữ tỉnh thải tử bình điện kiểu loại tỉnh thái trong văn
Bang 3.6 Phân bố phụ ngữ tình thái từ bình điện giá trị tỉnh thái trong văn ban TIDSD thuắc tiếng Anh và tiếng VIiỆt " Harry 132
Bang 3.7 Phân bổ củ phóng chiếu hiện thực hoá không tương thích tỉnh tình thai
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
THỉnh 1.1 Mô hình ngôn ngữ học chức năng hệ thống
TIỉnh 1.2 Hệ thống Thức "`
Hinh 1.3 Hôn biến thế cúa tỉnh thái TH Hee 150
Hình 1.4 Kiếu loại tình thái sess HE HH0 110 1e —)
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Theo quan diễm ngôn ngữ học chức năng hệ thống, nghĩa liên nhân đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong thiết lập và đuy trì mỗi quan hệ xã
hội và chỉ ra vai trò của các tham thể trong một tương táo (Ialliday, 2002)
Halliday chỉ rõ nghĩa liên nhân liên quan đến sự tương tac pitta người nóiviết
với người nghe/đọc Trong chức năng liên nhân, ngôn ngữ được dùng để trao
đổi với người khác, tạo dung và duy trì các mỗi quan hệ xã hội, tác động lên
hành vi của người khác, bày tỏ quan điểm của bản thân và làm thay đỗi quan
điểm của người kháu
Hướng dẫn sử dụng (HDSD) thuốc là một tải liệu bắt buộc dược viết bởi các nhà sản xuất được phẩm ở mọi quốc gia trên toàn thể giới, luôn được
đóng gói cùng với thuốc sin phẩm Theo quy định quốc tẾ và trong nước, lờ
THDSD thuốc phải dám bảo là một tải liệu gần gỗi và thân thiện với người sử
dụng chứa đựng đây đủ các thông tin thiết yếu về thuốc để tạo điều kiện cho người bệnh sứ dụng thuốc an loàn, hiệu quả nhằm mang lại lợi ích cho người
sử dụng thuắc với tiêu chí lấy người bệnh lảm trung tâm phục vụ (#ropean
Commission Directives and Guidelines, 1998, 2001, 2004, 2009, Luat sé 105/2016 về dược, Nghị dịnh số 54/2017/NĐ-CP và Thông tư 01/2018/TT- BYT 6 Việt Nam) Văn bản IIDSD thuốc có thể được xem là một kênh giáo
dục sức khoẻ đặc biệt quan trọng dành che cộng đồng, vị đó là một phương
thức giáo dục không có sự hiện diện của người cung cấp trị thức là bác
hoặc chuyển gia y tẾ Mic du vay, vẫn phải đảm bảo đạt được mục tiêu giáo
đục của thể loại văn bản này là nhằm trang bị và chuẩn hoá kiến thức về mặt y khoa trong công đồng, tạo ra những thay đổi về nhận thức, thái đồ hay hành vi
sử dụng thuốc không hợp lý, đảm bảo chuẩn xác về trí thức và đồng thời cung
cấp sự an Loàn về mặt pháp lý cho những nhả cung cấp dịch vụ chăm sỏc sức
khoẻ này
Trang 12Như vậy, trong số những thông số được yêu cầu thực hiện đối với thể loại văn bản HDSD thuốc, rõ ràng yếu tế ngôn ngữ thể hiện tính tương tác
giữa các tham thế là người viết và người đọc hay cách thức nghĩa liên nhân
được hiện thực hoá trong thê loại văn bản nảy là một trong những yếu tế đóng vai trỏ vô cùng quan trọng cần được quan tâm và chú ý
Trong khi các văn bản HDSD thuốc tiếng Anh đã được nghiên cứu khá
sâu rộng từ các cách tiếp cận lí thuyết ngôn ngữ học khác nhau thì các văn
bản HDD thuốc bằng tiếng Việt chưa được nghiên cứu, vả đặc biệt chưa có
công trình nghiên cứu nào so sánh đổi chiếu các đặc điểm liên nhân của kiểu (hế loại) ngôn bản nay trong tiếng Anh và tiếng Việt l3o đó, chúng tôi lựa
chọn nghiên cửu phương thức biểu hiện nghĩa liên nhân trong các văn bản
THDSD thuốc tiếng Anh và dối chiếu liên hệ với các văn bán cùng thể loại trong tổng Việt Nhìn từ góc dé của lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống, luận án mong muốn khảo sat va tim hiểu phương thức biểu hiểu nghĩa
liên nhân trong văn bản IIDSD thuốc tiếng Anh và tiếng Việt thông qua quan
sát cách thức sử đụng các phương tiện ngôn ngữ hiện thực hoá nghĩa liên
inh
là: “Đổi chiếu liên bệ phương thức biểu hiện nghĩa liên nhân trong văn bin
nhân trong thể loại văn bản này Vì thể, đề tài của luận án nảy được xác
hướng dẫn sử dụng thudc Anh - Viét (theo lý thuyết ngân ngữ học chức năng
hệ thông)” “Tên gọi đối chiếu liên hệ ở đây được hiểu là công việc đối chiếu được thực hiện ở mức độ Ít nghiêm ngặt hơn, nhân mạnh vào ngôn ngữ cơ số và
lên theo tất cả các thao tác sơ sánh dối chiếu một cách
không tiến hành dé
chặt chẽ mà dối chiếu mang tính liên hệ
2 Mục dích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục dịch nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu luận án là làm sáng tổ phương thức biểu hiện nghĩa liên nhẫn trong các văn bản IIDSD thuốc tiếng Anh thông qua các
Trang 13phương tiện ngữ pháp-từ vựng đặc trưng gồm (hức và tỉnh thải, đồng thời đối chiếu liên hệ với tiếng Việt trong cùng thế loại ngôn bản nhằm tim ra
những nét tương đông và dị biệt giữa hai ngôn ngữ ở thể loại văn ban
TIDSD thuốc này
2.2 Nhiễm và nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên đây, luận án này xác định những nhiệm vụ
nghiên củu cơ bản sau:
- Hệ thống hoá những lý thuyết, tống quan tỉnh hình nghiền cứu cũng như xây dựng cơ sở lý luận cho để tải
- Xác lập khung lý thuyết áp dụng cho việc khảo sát, nhận diện, mô tả,
thống kê, đối chiếu và phân tích cách thức sử dụng các phương tiện ngữ pháp-
từ vựng liên nhân trong văn bản HDSD thuắc bằng tiếng Anh (có liên hệ với
tiếng Việt) theo quan điểm ngôn ngữ học chức năng hệ thống
- Từ khung lý thuyết được án dụng và những vấn đề lý luận đã được
xác dh, luận án khảo sát, miêu Lá, đối chiếu và phân lích một cách có hệ
thống các phương thức biểu hiện tương thích và không tương thích nghĩa liên
nhân thông qua phương tiện ngôn ngữ (tức và tình thái trong thể loại văn bản
THDSD thuốc bằng tiếng Anh vả tiếng Việt
- Việc đối chiếu liên hệ tiếng "Việt được thực hiện ở những điểm cơ bản
và cần thiết nhằm lảm nổi bật những nét tương dồng và đị biết đặc thủ về
phương thức biếu hiện tương thích và không tương thích nghĩa liên nhân
trong thể loại văn bản IIDSD thuốc
3 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cửa
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những phương tiện ngôn ngữ ¿bức
và tình thái thể hiện nghĩa liên nhân theo phương thức tương thích (hay còn
được gọi là phương thức điển hình) và không tương thích (hay còn được gọi
Trang 14là phương thức không điển hình) trong văn bán HDSD thuấc bằng tiếng Anh
và tiếng Việt
3.2 Phạm ví nghiên cứu
~ Phạm vi nghiên cứu của luận án là các phương tiện ngôn ngữ /juức và
tình thứi - hai phương tiện điển hình thể hiện nghĩa liên nhân trong văn bản
Trong nghiên cửu này, chứng tôi quan sát và phân tích hai phương thức biểu
hiện tương thích (congrueney) và không tương thích (mcongrueney) nghĩa liên nhân trong văn bản IIOSD thuốc bằng tiếng Anh đồng thời đối chiếu liên hệ với tiếng Việt trong cùng thể loại ngôn bản qua phương tiện tức và tình thái Các văn ban HISD thuốc được chúng tôi sử dụng làm ngữ liệu nghiên cứu là các tờ IIDSD thuốc chữa bệnh đành cho cộng đồng thể loại văn bắn viết nguyễn bán bằng tiếng Anh và tiếng Việt được gắn kèm theo thuốc
sử dụng trên người
4 Ngữ liệu nghiên cứu
Ngữ liệu nghiên cứu của luận án là văn bản HD8D thuốc chữa bệnh
cho người được thu thập ngẫu nhiên trong hai ngôn ngữ tiếng Anh va tiéng
Việt (gồm 60 văn bản IIDSD thuốc bằng tiéng Anh va 60 văn bản IIDSD
thuốc hằng tiếng ViệU Đây là những tờ HDSD thuố được gắn kẻm với thuốc
sắn phẩm có xuất xứ tại hai nước sở tại là Vương Quốc Anh (UK) và Việt
am vào các năm 2015, 2016, 2017, 2018 (xem danh mục các văn bản trong
phan Phụ lục) Với mong muốn sẽ liệu nghiên cứu của luận án được đa dạng
khách quan va phổ quát, các văn bản HDSD thuốc mà chúng tôi lựa chọn là
ngẫu nhiên, nhưng có định hướng thuộc các nhóm bệnh khác nhau như
-Tñm mạch (L0 văn bản tiếng Anh va L0 văn bản tiếng Việt)
~ Tiêu hoá (10 văn bản tiếng Anh và 10 văn bản tiếng ViệU)
- Hồ hấp (6 văn bản tiếng Anh và 6 văn băn tiếng Việt)
- Dị ứng (10 văn bản tiếng Anh và 10 văn bản tiếng Việt)
- Giám đau, hạ sốt (10 văn ban liéng Anh và 10 văn bản tiếng Viét)
- Kháng sinh (10 văn bản tiếng Anh và 10 văn bán Liếng Việt)
10
Trang 15- Một số loại thuậc điều trị bệnh khác (4 văn bản tiếng Anh và 4 văn bản tiếng Việt)
Do không có mục đích so sánh giữa các nhóm bệnh, để tiện cho việc
theo dõi chúng tôi sắp xếp thứ tự các văn ban IIDSD thuée trong khối ngữ
liệu theo thứ Lự ngẫu nhiên và thống nhất mã hoá chúng là E1, E2
B60 cho nhóm ngữ liệu tiếng Anh và V1, V2, V3,
E3,
V60 cho nhóm ngữ liệu tiếng Việt Cu thé các văn bản IIDSD thuốc trong hai nhóm ngữ liệu của
nghiên cứu được chúng tôi mã hoá như sau
TT | TDSD thude | Mã | TDSD thuốc [ Mã |[STT HDSDfhuẩc | Mã| TIBSD | Ma
1_| Abacavir E1_| Acetyfcystein |V1_| 31 Priorix E31 |Demecor | V31
2 | Accbuolol E2 | Acemuc V3 | 32 Pauriasis E32 |Domepa |V32
3 | Actikerall E3 | Ambroca V3 | 33 Synarel E33 |Deroml |V33 4_| Acumor E4_ | Ambroxol |V4 | 34 Urticaria E34 | Dorover | V34
5 | Acupan ES | Rivifln V5 | 35 Urticaria E35 |Doroirl [V35
6 | Augmentin E6 |Decolgennd | V6 | 36 Ustekimmma | E36 |Losctan | V36
7 | Asectral EV |Eprazinone |V? | 37 Diazepam | E37 |Palexus | V37
8 | Bazuka E8_|Rhumenol |V# | 38 Lamobige |E38 |Depolis | V38
9 | Berinert ES |Terpincodem [V9 | 39 Lorwepan | 139 | Preduison | V39
10 | Bisodo E10 | Toplexil VI0| 48 Midazolam _| £40 | Rifampicin | va0
11 | Amoxalin E11 | Topratsin, Vil | 41 Phenobarbital | £41 | Dovel val
12 | Combivent E12 | Tragntan VI2| 4 Phenytoin [E42 |Domecor | V42
Ins
13 | Compund E13 | Dopagan VI3| 4 Zarontin E43 ‘spin vas,
14 | Phenoxymethyl | E14 | Doresyl Vi4| 44 Ampidin | E44 | Amlodipin | V44
15 |Decadurabol |E1S | Doloux VIS[ 48 Bemyl B45 |Cohbuax [V45
16 | Famotidine 116 | Mefenamic VI | 46 Cephalexin 1⁄46 | Cetirizine Va6
17 |Flourouracil [E17 |Meloxicam | V1? | 47 Cefazclin [E47 |Fexophar | V47
18 [Gabapentin [E18] Amoxicillin |V18| 48 Cefotaxime | E48 |Dextromet | V48
19 | Grazax E19 | Cefaclor Vl9| 49 Bisoprolol, | E49 | Neocorcli_ | ¥49
20 | Haemato E20 | Cefixim V20 | 50 Digoxin E50 |Trwici | V50
21 |Halopeidol | E21 | Døcelúr V2I[ SỈ Vempmmil | E51 | Piantawic | V5L
22 | Losatan E22 | Moxacin200 32 Enalapil E52 |Pancidol [V52
23 | Methofill 1:23 | Moxacia500 33 Luswian 153 | Hanaleine | V53
24 | Methotrexat | E24 | Ofinantine tg 44 Dopamine |E54|Zamciảnl | V54
25 | Nabilone E2s | Oônantine250 35 Spironolact |ESS|TV-PafEn |VSS
26 | Nabmatol T26 | Darokit S6 Amlodipine |I56|D-Coail |V5S
27 | Nabroxel E2? | Lansoprazol S7 Hydralazine | ES? |Novazin | V5?
28 | Nabroxen 1:28 | Omeprazol 58 Methyldopa | 58 |Ceforpin | V5E
29 |Paracetamol | E29 | Pantoprazcl 58 Ceftriaxone [E59 |Travinat | V39
30 | Fiixonase 130 | Ranlidine 60 Meropensm | H6U |TV-Ceúm | V6U
11
Trang 16Để tiện cho việc theo dõi các dẫn chứng là các ví dụ cho phan phan tích của luận án, các củ bên trong mỗi văn bắn dều được chủng tôi tiếp tục mã hoả
theo thử tự từ cú số 1 đến củ cuối củng trong mỗi văn bản Ví dụ, trong nhóm
ngữ liệu tiếng Anh: văn bản HD8ID thuốc Abacavrr dược dit mã là E1 Chúng tôi xác định ranh giới và thống kê văn bản E1 này gầm 312 cú, thứ tự các củ
trong văn bản này được chúng tôi đánh số từ 1 đến 312, sau đó từng cú sẽ
được đặt mã Cụ thể, cú số 1 trona văn bản HI)8I3 thuắc Abaeavir (B1) dược
đặt mã là: I1.1, cú số 2 là E1.2, , cú số 312 là E1.312 Trong nhóm ngữ
liệu tiếng Việt, thuốc Acetylcystein được đặt mã là V1 và củ số 1 trong văn bản này được đặt mã là V1.1, ci sé 10 trong văn bản nảy được đặt mã là
VI.10 Và lâm tương tự như vậy trong từng văn bản trong toàn khối liệu với
60 vin bản HDSD thuấc tiếng Anh vá 60 văn bán HDSD thuốc tiếng Việt
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án lựa chọn hướng liếp cận để tài theo quan điểm ngôn ngữ học
chức năng hệ thống của Haliday để phân lich cáo phương thức biểu hiện
nghĩa liên nhân trong văn bản HDSD thuốc bằng tiếng Anh và tiếng Việt qua
hai phương tiện ngôn ngữ (hức và tình thái Luận an sit dung các phương pháp vả thủ pháp nghiên cửu chỉnh sau dây
- Phương pháp phân tích văn bản: Được sử dụng để nhận diện các kiểu
loại thức và tỉnh thải, xác dịnh chức năng lời nói vả ý nghĩa cúa chúng mà
từng Øước và tình thái hiện thực hoá tương thích (trực tiếp) và không tương thích (gián tiếp) trong ngôn cảnh tinh huống là các văn bản IIDSD thuốc
trong khối liệu nghiên cứu của luận án
- Phương pháp miêu tả ngôn ngữ học: Đây là pháp truyền thông nhằm
làm sáng tô bản chất của từng phương tiện ngôn ngữ hức và tình thái hiện thực hoá nghĩa liên nhân được tìm thấy trong văn bản HI)8I) thuốc tiếng Anh
và tiếng Việt và phương thức chúng làm bộc lộ nghĩa liên nhân trong thể loại
văn bản này Việu miêu tá được tiến hành với cá thủ pháp chủ
Trang 17+ Các thú pháp giải thích bên trong (phân loại, hệ thông hóa tư liệu: xứ
lý số liều, từ đó xác lập nguồn tư liệu làm cơ sở nghiên cứu; thủ pháp dối lập, thủ pháp phân tích thảnh tổ trực tiếp để chỉ ra mỗi quan hệ giữa các thành tố tham gia cấu tạo )
+ Các thủ pháp giải thích bên ngoài Ghống kê định lượng và định tính
để có được số lượng kiểu thức và đình thái và xử l{ theo định hướng của đề tài, miêu tả các dặc điểm thức và tỉnh thái Anh và tiếng Việt từ bình điện cấu
trúc thức theo quan điểm ngôn ngữ học chức năng hệ thống của M.A.K
Tlalliday
- Phương pháp so sánh - đối chiếu: tược sử dụng nhằm tìm ra các
đạng thức tương đương ở tiếng Anh có trong tiếng Việt cùng với các dạng
thức khác biệt để từ đó nhận xót làm nỗi bật phương thức đặc trưng biểu hiện
nghĩa liên nhân trong van ban HDSD thuốc trong hai ngôn ngữ Việc đối
chiếu liên hệ tiếng Việt trong cùng thể loại văn bản được thực hiện ở những
điểm cơ bản vả cần thiết nhằm làm nỗi bãi những nét lương dồng và khác biệt
đặc thủ về phương thức biểu hiện tương thích và không tương thích nghĩa liên
nhân trong thể loại văn bàn HDSD thuốc
Những phương pháp, thủ pháp trên được sử dụng phdi hợp, hỗ trợ lẫn nhau
trong quá trình thực hiện để tài sao cho có khoa học và hiệu quả nhất
6 Đóng góp của luận án
- Về mặt lý lận
Trước hết, luận án có thể coi là công trình nghiên cứu đầu tiên ở Việt
Nam về đối chiếu liên hệ phương thức biểu hiện nghĩa liên nhân trang văn
bân IIDSD thuốc tiếng Anh va tiếng Việt theo quan điểm ngôn ngữ học chức
năng hệ thông
Nghiên cứu đã xây đựng được tổng quan tình hình nghiên cứu về văn
bắn HDSD thuốc và các phương tiện ngôn ngữ (bức và tình thái hiện thực hoá
nghĩa liên nhân trong văn bản; xây dựng khung lý thuyết để ứng dụng nghiên
13
Trang 18cứu phương thức biểu hiện nghĩa liên nhãn trong văn bản HDSD thuốc tiếng Anh và đi chiếu liên hệ với văn bản IIDSD thuốc tiếng Việt từ góc độ ngôn
ngữ học chức năng hệ thống thông qua quan sát cách thức sử dụng phương tiện ngôn ngữ (bức và tình thái trong thể loại văn bản này
- Fễ mặt thực tiễn
Các kết quả nghiền cứu của luận ản có thể dược tham khảo dễ tiếp tục
nghiên cửu về nghĩa liên nhân trong cdc văn bán thể loại khác trong tiếng Anh
và tiếng 'Việt, giúp biên soạn và chỉnh lý ngôn ngữ trong các văn bắn y khoa, trở thánh tài liệu thama khảo phục vụ công tác giảng đạy, học tập và điêu trị
7 Bố cục của luận án
Ngoài phần mớ dầu vả kết luận, luận án gồm 3 chương,
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu vả cơ sở lý luận
Chương 2: Đối chiều liên hệ phương thức biểu hiện nghĩa liên nhân trong van
bản HDSD thuốc tiếng Anh và tiếng Việt qua phương tiện “thức”
Chương 3: Déi chiếu liên hệ phương thức biểu hiện nghĩa liên nhân trong văn
bản HID8ID thuốc tiếng Anh và tiếng Việt qua phương tiện "tỉnh thái”
Việc phân chia luận án thành ba chương xuất phát từ cơ sở lý luận mả luận án sử dụng dược trinh bảy trong chương 1 Hai phương thức biểu hiện tương thích và không tương thích nghĩa liên nhân được xác định thông qua nguồn tải nguyên ngữ pháp-từ vựng thức và tính thái Loại hình đối chiểu
được luận án sử dụng là đổi chiếu liên hệ Chính vì vậy, luận án phân tách
việc dối chiếu liên hệ phương thức biểu hiện nghĩa liên nhân trang văn bản HI3§I) thuốc tiếng Anh và tiếng Việt qua phương tiên 'thức' và phương tiện
“tỉnh thái lần lượt trong hai chương lả chương 2 và chương 3
Nồi dung khái quát trong tửng chương như sau
Chương 1 bao gồm:
+ 'Tỗng quan tỉnh hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước về thể loại văn
bắn IIDSD thuốc Ngoài ra, luận án còn tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong và
ngoài nước về nghĩa liên nhân trong văn bản qua phương tiện “thức” và ‘tinh thái"
14
Trang 19+ Cơ sỡ lý luận liên quan đến luận án gồm: (1) lý thuyết ngôn ngữ học
chức năng hệ thống, và (2) lý thuyết ngôn ngữ học đối chiều
Chương 2 mô tả việc ứng đụng khung lý thuyết mà luận án đã xây dựng
vao việc kháo sát và phân tích phương thức biểu hiện tương thích và không tương thích nghĩa liền nhân thông qua cách thức mả các kiểu loại thức hiện
thực hoá các chức năng lời nói trong văn bản IIDSD thuốc tiếng Anh và đối
chiếu liên hệ với tiếng, Việt trong củng thể loại văn bản trên từng phương tiện
ngôn ngữ, cụ thể là các kiểu loại thức hướng đến những hiểu biết về tiềm năng
ngôn ngữ liên nhân trong thể loại văn bản IIDSD thuấc trong hai ngôn ngữ
Chương 3 mô tả việc ứng dụng khung lý thuyết mả luận án đã xây dựng
vào việc khảo sát và phân tích phương thức biểu hiện nghĩa liên nhân trong
văn bản HDSD thuốc tiếng Anh qua phương tiện “tỉnh thái Luận ản cần cử
trên cơ sở phương tiện ngữ pháp-từ vụng nh (hái được lựa chọn sử dụng
trong ngữ liệu nghiên cứu và đối chiếu liên hệ với tiếng Việt trong cùng thể
loại văn bản
l8
Trang 20Chương L
TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VA CO SO LY LUAN
CUA LUAN AN Trong chương này, chủng tôi tập trưng vào việc chỉ ra ba mảng nội
dung chính Phần 1 lả tổng quan tình hình nghiên cứu về văn bản HI)38I3 thuấc từ các góc độ khác nhau, và tình hình nghiên cứu về ¿ức và tinh thái—
hai phương tiện đặc trưng hiện thực hoá nghĩa liên nhân trong văn bản của
các nhà nghiên cửu ngôn ngữ trong và ngoài nước Phần 2 là cơ sở lý luận
liên quan đến luận án bao gồm: lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thông và
lý thuyết đổi chiều
1.1, Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứa về văn bắn HDSD thuốc
Văn bản HDSI thuốc, một thế loại văn bản thuộc lĩnh vực y khoa, là
nguồn thông tỉn thử hai, chủ yéu dành cho người bệnh và gia đình người bệnh
sau nguồn thông tin thứ nhất trực tiếp từ bác sỹ Mặc dù chưa có một nghiền
cửu nảo về ngôn ngữ trong thể loại văn bản HDSD thuốc ở Việt nam, nhưng
thể loại văn bản này đã thu hút sự chú ý của một số lượng không nhỏ các nhà nghiễn cứu ngôn ngữ học trên thể piới từ các góc độ lý thuyết ngôn ngữ học
khác nhau vì đặc tính đặc biệt và tầm quan trọng của nó đổi với cộng đồng
1.1.1.1 Nghiên cứu văn bản HDSD thuốc từ góc độ đặc diễm ngôn ngữ
Mội số nghiên cứu đã chỉ ra vai trỏ của các tải liệu y khoa nói chung và
tờ IIDSD thuốc nói riêng Tuy nhiên, không kế đến những lợi ích đạt được từ
các văn bản HI25I) thuốc đã được chứng mình, vấn dễ tổn tại là người dân
trong cộng ding khéng thé tiếp cận được với ngôn ngữ của tờ IIDSD thuốc
do “tờ IIDSD thuốc vẫn dang được kiến tạo cho đổi lượng người đọc có trình
độ đọc cao mặc dủ số lượng văn bản này được sử dụng tăng lên” (Mumford,
1997: 990), Các văn bản hướng dẫn sử dụng thuốc được cho là “khó hiểu và
dễ dẫn đến hiểu lầm” cho người đọc do cách diễn đạt ngôn từ, sử dụng từ khỏ
16
Trang 21là những từ đài và thuật ngữ chuyên khoa, khối lượng thông tin lớn (Raynor,
2007), đặc điểm cung cấp thông tin về nguy cơ sử đụng thuốc cỏn kém
(Berry, 2006; MIIRA, 2005; Osimani, 2010); tinh dé hiểu của văn bản 1IIDSD
thuốc còn thấp (Askchavc/ Zcthscn, 2000, Cronin/O'Hanlon/ O*Comor,
2011; Horwitz/ Reuther/ Andersen, 2009), Văn bản HI28I) thuốc lả một thể
loại văn bản “loạn chức năng/phẩản thường' (4 dysfunctional genre)
(Askehave/⁄eth- sen, 2008: 171), những người sử dụng thuốc thưởng không
đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do họ cho rằng chứng quá dài hoặc quả phức tap (Raynor et al, 2007:2); khéng đáp ứng được yêu cầu của người bệnh (Tiệp
hội người tiêu dùng, 2000; MHRA, 2005; Nicolson et al., 2006; Raynor et al,
2007); IIDSD thuốc được cho là đả tạo ra cẩm giác không thân thiện hay xa lạ
với người sử dụng do khối lượng thông tin được cung cấp trong những văn
bản thể loại này (Harrison and Harwood, 2004),
1.1.1.2 Nghiên cứu văn bản HDSD thuắc từ gúc độ đánh giá chất lượng văn bản
Chức năng vả tỉnh hữu dựng của thể loại văn bản HISD thuốc từ góc
độ của người sử dụng đã được các nhà ngôn ngữ học nỗ lực chứng minh
Trong đó, một số nghiên cứu đã sử dụng công thức đo lường đánh giá mức độ
dễ dọc của ngôn bản như FOG, Flesch va SMOG (Ley, 1988; Davis et al.,
1990, Meade and Smith, 1991, Payne et al., 2000; Buchbinder et al., 2001}
Két qua nghién ctru đã chỉ ra rằng mặc dủ các công thite nhu FOG, Flesch va
SMOG 18 “mét céng cụ hợp ly”; va “phd biến trong nghiên cứu trong y khoa" nhưng chúng không thể phân biệt giữa kiểu loại văn bản và ngôn cảnh của
văn bản, và các công thức nảy đều không xét dến ngôn cảnh và văn hóa
Tuy nhiên, bên cạnh những khuyến khích sử dụng các công thức này
trong đánh gia mite dé dé đọc, dễ hiểu của vấn bản giúp nâng cao chất lượng văn bắn HI281) thuốc, còn có nhiều quan điểm nghỉ ngở về tỉnh khả thị khi áp
dung chúng trong phân tích văn bản là những tài liệu liên quan tới sức khoẻ
cho công ding (Vivian and Robertson, 1980; Zion, 1989, Smith ef al., 1998).
Trang 22Các học giá cho rằng việc đo lưởng mức độ dễ đọc của văn bãn cỏn liên quan
tới rất nhiều các thông số khác chứ không chỉ là những thông số được chỉ ra
trong cdc céng thite nay (Spiro e¢ al., 1980; Duffy, 1985, Davison and Green,
1988) Các công thức này không xơm xét cấu trúc hoặc tổ chức toản diện của
văn bản, cũng như không xét đến từ vựng chuyên ngành là những thuật ngữ y
khoa được sử dụng, và không tính đến kiến thức có sẵn từ trước của người
đọc về lĩnh vực hoặc tầm quan trọng của mỗi quan hệ vai diễn giữa phía
người viết và phía người đọc
1.1.1.3 Nghiên cứu văn bản HDSD thuắc từ góc độ ngôn ngữ học chức năng
hệ thông
Từ quan điểm lấy người bệnh làm trung tâm phục vụ của ngành y tế,
một số nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết chức năng hệ thống đã được công
bố nhằm xây dựng “Khung đảnh giá ngôn ngữ để đánh giá chất lượng ngôn
ngữ trong văn bản IIDSD thuốc điều trị dựa trên lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống” KẾt quá nghiên cửu của Clerchan và cộng su (2005) chi ra
ring "to HDSD thuấc đóng vai trò rit quan trọng trong trợ giúp trao đối lời
noi giữa bác sĩ vả người bệnh Giả trị của chủng phụ thuộc vảo việc liệu
chúng có chứa thông tin hữu ích từ quan điểm của người bệnh hay không và
có dễ hiểu hay không” (tr 334)
Một nghiên cửu khác của Clerchan va Buchbinder (2006) tap trang vao
18 bộ tờ Hướng đẫn sử dụng thuốc được viết ở Ue va sit dung ly thuyét chức
năng hệ thống như một công cụ dé đánh giá tính toàn diện của thông tin Các
cấp độ ngôn ngữ Clerehan vả cộng sự (2006) sử dụng dễ nghiên cứu các van
bin LIDSD thuốc là thể loại, ngữ vực, ngữ nghĩa và ngữ pháp-tử vựng Cụ
thể, Clerehan và cộng sự (2006: 44 - 45) kết luận như sau: “Văn bản IIDSD thuốc là một thể loại văn ban hay nói một cách khác là một tiểu thể loại của
thể loại văn bản hướng dẫn chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng” Ngoài 1a, tác
giả còn đi sầu khảo sát tìm hiểu các vẫn đề hên quan đến các đặc điểm ngôn
18
Trang 23ngữ của thể loại văn bản này gỗm: từ thuật ngữ chuyên khoa (lựa chọn từ vung), đặc điểm người viết — người đọc và mối quan hệ vị thế ("giả định của
tác giả về vị trí tương đổi của người viết và người đọc trong thế giới thực"), các
yêu tổ trực quan, tiêu dé và mật độ thực từ (chất lượng của văn bãn), dỀ ngữ (theme) ("những gỉ người viết lầy làm điểm khởi đầu thích hợp cho các rmục đích
của thông điệp mà họ muốn cung cấp")
Liếp theo các nghiên cứu trước, Hirsh và cộng sự (2009) dã xây đựng
“Khung ngôn ngữ đánh giá (ELTF) để đánh giá chất lượng ngôn bản 1IDSD
thuốc điều trị đựa trên lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống bằng cách tiễn hành phân tích để ngữ (theme)}” (tr 248) Kết luận của nghiên cứu được
+óm tắt như sau:
“Cac tờ HDSD thuốc có chất lượng oao, có tính đồn cáo biến thể quan
trọng của ngôn cảnh, có cấu trúc ngồn bản thống nhất và mối quan hệ
giữa người viết - người đọc sẽ có thể hỗ trợ tối hơn cho người bệnh giúp
họ sử dựng thuốc thích hợp Tờ HDSD thuốc là một thể loại văn bản
hướng dẫn chăm sóc y tế có cấu trúc các phần thống nhất vả có tính quy
có ảnh hưởng rất sâu rộng trén thé pidi npay nay (cf Robins, 2012) Nghia
liên nhân từ lâu đã thu hút nhiều nhà ngôn ngữ học sử dụng làm đối tượng
nghiên cứu trong nhiều diễn ngôn của nhiều ngôn ngữ, trong đó không thể không kế đến các nhà ngôn ngữ học theo trường phái chức năng hệ thẳng, Đã
có rất nhiều nhà ngôn ngữ học áp dựng siêu chức năng liên nhân trong nghiên
cứu của mình trong các lĩnh vực khác nhau, trong đó phãi kể đến Miarinet
19
Trang 24(1960) với nghiên cứu về gác cuộc phông vấn phát thanh với các chính trị giá,
Leech (1966) vả Cook (1992) về diễn ngôn quảng cáo trong tiếng Anh,
Coates (1983) về ngữ nghĩa của các trợ tử tỉnh thái, và ybee (1995) về tỉnh
thai trong ngữ pháp và diễn ngôn
Ngoài ra nghĩa liên nhân còn được khảo sát trong các văn bản thể loại
viết thông qua hai phương tiện ngôn ngữ chuyên dụng là ztc và tình thái
Điển hình là Kawashima (2004) khi ông kiểm tra mối quan hệ giữa người
viết-người đọc trong các bài viết trên tap chí Úc và Nhật Các bải báo trên tạp
chi đã chỉ ra rằng Lạp chí Nhật sử dụng các nguồn lài nguyên nghĩa liên nhân
như kiểu loại thức, tỉnh thái và từ vựng để tạo ra một mỗi quan hệ quyền lực
không ngang bằng — giếng như mỗi quan hệ giữa giáo viên - học viên ở các
trường dành cho người trưởng thành ở Nhật, trong khi đó Lạp chỉ Ức sử dụng
các nguồn tài nguyên để tạo ra một mỗi quan hệ quyền lực ngang bằng giữa người viết văn bản là những bải bảo trên tạp chỉ và người đọc
Thêm vào dó, Khalid (2013) dã thực hiện một nghiên cửu kiém tra đấu
vết biểu hiện tính chủ quan của tác giả trên bến loại bải báo tin tức được xuất
băn ở Scoland Kết quả nghiên cứu của ông chỉ ra rằng LẤt cả các cú trong các
bai bao trong ngữ liệu nghiên cửu của ông đều là củ tuyên bố Điều nay thé
hiện bản chất cung cấp thông tin của các văn bản tin tức IIơn nữa, kết quả
nghiên cứu còn chỉ ra các tác giá bải báo tin tức trong ngữ liệu sử dụng rất
nhiễu các tác tủ tình thái thể hiện vị trí uy quyền chủ quan của minh
Tiên cạnh đó, còn có những nghiên cứu khác trong điễn ngôn báo chí
như nghiên cứu của Ayoola (2013) Ayoola dã phân tích chức năng liên nhân
của tắm tờ quảng cáo của hai phe phái chính trị trong cuộc tổng bầu cử cuối củng với mục đích tìm hiểu xem gác chính trị gia đã sử dụng ngôn ngữ như
thế nào để làm bộc 16 quan điểm của mình để phản ánh ngôn cảnh chỉnh trị
thông qua quảng cáo Phân tích của ông liên quan đến phân tích thức và tỉnh
thái trong văn bản quảng cáo KẾI quả nghiên cứu chí ra rằng nghĩa liên nhần
20
Trang 25của một cấu trúc không luôn luôn giống với phần tích ngữ pháp - từ vựng bởi
vì những người viết quảng cáo chính trị sử dụng các kiểu loại thức khác nhau
để tương tác, đàm phán, thiết lập và đuy trì các mỗi quan hệ hoà hảo và cũng,
như làm thay đổi thái độ của người dọc Nghiên cửu cũng chỉ ra những khác
biệt trong phân bổ kiểu loại thức trong các quảng cáo của hai đẳng phái chính
trị cũng như nghĩa liên nhân được xác định nhờ vào các yếu tổ thuộc ngôn cảnh
như nhu cầu phan ảnh tình huống chính trị - xã hội vả kinh tế của quốc gia
1.1.2.2 Ở Việt Nam
Xu hướng nghiên cứu mới về nghĩa liên nhân trong ngôn ngữ học cũng
sớm được lĩnh hội và áp dụng bởi các học giả và các nhả Việt ngữ học Phải
kế đến các tác giả Phạm IIữu Đức & Dạch Thị Thu Liiễển (2009) với nghiên cứu một số đặc điễm ngữ pháp liên nhân trong các văn băn tin Hỗng Anh,
trong đó các tác giả tìm ra nghĩa liên nhân trong các bản tia tiếng Anh thông
qua các phương tiện thức và tình thái Nghiên cứu còn chỉ ra củ với tư cách là
sự trao dổi điển tá ngữ pháp mang nghĩa liên nhân và kết luận rằng hệ thống
thức và tỉnh thái là phương tiên cơ bản giúp chủng ta hiểu được mỗi quan hệ
liên nhân giữa các tham tổ Khi nhìn vào cách thức mả người nói hoặc người
viết sử dụng ngữ pháp, chúng ta có thể biết được vai trò của họ trong tôn tì xã
hội Có cùng quan điểm với Phạm IIữu Đức & Bach Thi Thu THển là tác giả
Đầm Thị Thuỷ (2015) với công trình nghiền cửu Ấp dụng ẩn dụ ngữ pháp của
Halliday vao việc phân tích một số kiểu câu tỗng Việt Tác giả đã sử dụng ấn du
liên nhân thức và tình thái trong phân tích một số kiểu câu tuyên bổ, cầu khiến,
vả nghỉ vấn trong tiếng Việt Một công trình nghiên cứu khác đã nghiền cứu vẫn
chính luận IIễ Chí Minh theo hướng nghiên cứu ngữ vục của tác giả Nguyễn Bình Tuyên (2017) mang tên ăn chính luận Nguyễn ¡ Quắc — HÀ Chỉ Minh tir
góc nhìn lý thuyết phân tích diễn ngôn 'Trong đó, tác giả đã mô tả đặc trưng về
Không khí (Tenor) trong văn chính luận Nguyễn Ái Quốc — Hề Chỉ Minh được
hiện thực hoá (hông qua chức năng liên nhân với các đặc điểm về Thức trong các
21
Trang 26kiểu cú phân theo mục dich nói năng và các yếu tố tình thái thông qua các yếu tổ tình thải, các cặp từ xưng hỗ, lớp từ ấn dụ, từ Han Việt và hệ thống
tính từ đánh giá
Tiếp theo phải kể đến hai công trình nghiên cửu của tác giá Hoàng Văn
Vân (2017, 2018) với nghiên cứu Ngôn ngữ của sách giáo khoa khoa học phổ
thông: khảo sát đặc điềm ngữ pháp-từ vựng của 7 bài học (ngôn bản) trong
sinh học & từ bình điện liên nhân và công, trình nghiền cứu “Nánh trôi nước ”
and three English versions of translation: A systemic Functional Comparison
Trong cả hai nghiên gứu của mình, Iloàng Văn Vân đều sử dụng phương tiện ngữ pháp-từ vựng theo lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống lả thức và tỉnh thái để khdo sat các đặc điểm liên nhân trong các thể loại ngôn bản là bài hoe sinh hue lớp § và thơ ca Đặc biệt, nghiên cứu của Hoàng Văn Văn (2017)
đã tạo động lực cho ướng nghiên cứu của chúng tôi, có phương pháp nghiên
cửu mà luận án của chúng tôi có thể áp dụng, cùng sử dụng khung lý thuyết
ngôn ngữ học chức năng hệ thẳng với luận án và cùng có đổi tượng nghiên cứu lả ngôn ngữ khoa học Ông đã khảo sát một số đặc điểm ngữ pháp-từ
vựng cũa 7 ngôn bán (bài học) trong sách giáo khoa Sinh học # bằng kháo sát
các đặc điểm ngữ phảp-từ vựng dược xem là nguồn tải nguyễn biểu hiện
nghĩa liên nhân thêng qua các phương tiện: kiểu loại thức, kiểu Chủ ngữ và
các kiểu tình thải hoá (modality) và biến thải (modulation) dược sử dụng
trong toan khối liệu va trong mỗi bài học
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của luận án là đổi chiếu liên hệ phương thức biểu hiện nghĩa liền nhân trong văn hản HI8I2 thuốc tiếng Anh
vả tiếng Việt theo lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống, sau đây chúng
tôi trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu về hai phương tiện mức và tình thai trong tiếng Việt để từ đó có một nhãn quan toàn điện hơn về hai phương
tiện ngôn ngữ nảy trong tiếng Việt
a Việc nghiền cứu thức trong Hồng Việt
Trang 27Bước sang những năm 1990, việc áp dụng ngữ pháp chức năng vào nghiền cứu tiếng Việt mới được thực hiện bỡi Cao Xuân Tao (1991) với sông
trình Tiếng Việt- Sơ thảo ngữ pháp chức nồng, Quyén 1 Ông là người đầu tiên
áp dụng một cách triệt để quan hệ Đề - Thuyết vào việc phân tích cầu trúc câu tiếng Việt Ông cho rằng “cần phải thay cách phân tích câu tiếng Việt theo
quan hệ Chủ-VỊ bằng cách phân tích theo quan hệ pe Thuyét cho phủ hợp với
đặc diễm loại hình của tiếng Việt là một ngôn ngữ thiên chủ đề" (trích theo
guyễn Ilồng Cốn, 2008) Khi phân loại câu, Cao Xuân [ao (1991) cho rằng
“đối với tiếng Việt căn cứ vào một số thuộc tính về cấu trúo củ pháp có thé
phân các câu ra hai loại lớn: cầu trần thuật và câu nghĩ vấn (hôi), và căn cứ vào
hình thức mà coi câu mệnh lệnh như một tiểu loại của câu trần thuật, khác các
tiểu loại khác về Linh thái” (trang 211) và ông nhận định “nếu căn cử vào hình thức cú pháp của câu, trong tiếng Việt không có sự phân biệt rõ nét giữa ba loại câu của ngữ pháp truyền thống: trần thuật, nghì vấn và mệnh lệnh Sự khác nhau giữa câu trần thuật và nghỉ vấn gói gọn vao việu sử dựng một số yếu tố
tình thái riêng cho mỗi loại câu Giữa câu trần thuật thuần tuý và câu mệnh lệnh
lại cảng không có gì khác nhau Sự khác nhau đó chẳng qua là ở việc sứ dụng không bắt buộc một vị từ tỉnh thải của vị ngữ là ấy và một vị từ đi dủng như
một tiểu từ ngữ khí cũng chẳng có tỉnh chất bắt buộc gi hon” (trang 224) Với
cách phân chia kiểu loại câu của Cao Xuân Hạo dường như chỉ chủ trọng vào
việc giới thiệu các giá trị ngôn trung của câu và đã cỏ sự rnâu thuẫn giữa mặt
cú pháp biểu hiện và mặt nội dung ý nghĩa mà câu truyền tải (Dẫn theo Đảo
‘Thanh Jan, 2012)
Khác với Cao Xuân Hao, khi 4p dung mé hinh ngtr phap chire nang cla
Halliday (1985, 2001) vae tiéng Việt, Diệp Quang Dan (2004) đã phân tích
câu tiếng Việt theo ba siêu chức năng: siêu chức năng kinh nghiệm: câu với
chức năng biểu hiện, siêu chức năng liên nhân: câu với chức năng trao đổi và
siêu chức năng văn bản: câu với chức năng văn bán Trong đó, sầu với Lư
23
Trang 28cách trao đổi lời gồm: Thức trình bay (declarative), Thite nghi van (mterropative), Thức cầu khiến (imperative) và Thức cắm than (exclamative)
Một điểm khác với Cao Xuân Iạo nữa là Diệp Quang Ban (2004) đã để cập
đến vẫn dễ thức của cầu trếng Việt từ hai bình điện: cứ pháp và chức năng
của lời nói hay đích của thức (phân loại theo mục đích nó
Theo Diệp Quang Ban (2004), tiếng Việt có một đấu hiệu hỉnh thức có
tính chất chuyên dụng cho việc tạo thức được gọi là các biểu thức thức ' heo
ông thi cấu trúc thức của câu trong tiếng Việt gồm hai phần biểu thức thức
và phần dư Các kiểu thức cụ thể có cấu trúc như sau
cẩu trúc thức nghị vẫn — phần dụ + biểu thức thức nghỉ vẫn;
cấu trúc thức cầu khiến = phan du | biểu thức thức cầu khiến,
cẩm trúc thức cảm thân — phân dự + biểu thức thức cam than;
cẩu trúc thúc trình bày — phần dw + biểu thức thite zero (0)
VỀ mặt chức năng lời nói, Diệp Quang Dan (2004) đã phân loại các
kiểu câu theo mục dích nói dược xắc định căn cứ vào hiệu lực của ý nghĩa của
câu xét trong quan hệ với hoàn cảnh sử dụng chứng Mạc đích phát ngôn của
người nói được gọi hà đích ngôn trung trong dựng hoc Đích lả mặt chức năng của thức trong câu, xét trong quan hệ với mặt hình thức diễn dạt lả cầu trúc
thức Ông cũng chỉ rõ “chức năng (đích) của mỗi thức là cái người nói đưa
vào trong lời nói, và có thể được diễn dạt bằng từ ngữ hoặc điễn đạt bằng
cách ngầm ẩn” (Diệp Quang Ban, 2004: 46) Ông chỉ rõ chức năng của lời
trình bảy là chức năng biểu hiện có thể diễn đạt bằng từ ngữ là “người nói tin
vào ”, chức năng của lời hối là chức năng hỏi có thể diễn đạt bằng tử ngữ là
“người nói muốn biết về ”; chức năng của lời cầu khiến lả chức năng điều
khiển có thế diễn đạt bằng từ ngữ là “người nói muốn người nghe làm cái
việc (được nêu ở nội dung lệnh của lời cầu khiến” Các chức năng nêu trên
có thể được trình bày hiển ngôn trong lời của người nói (tức đích của lời nói
được diễn đạt lường mình mà trong dụng học gọi là cầu ngồn hành tường
24
Trang 29mình), mà cũng có thể ngầm an (tire dich cua lời nói không được diễn đạt
tưởng minh, còn gọi là hàm ấn ma trong dụng học gọi là câu ngôn bành hàm
ẩn hay câu ngôn hành nguyén cấp)
Đồng quan điểm với Diệp Quang Ban (2004), khi bản về phương thức biểu hiện hành động nói, Đào Thanh Lan (2012: 20) nêu rõ "cần có một
hướng nghiên cứu rộng hơn, đó là ngữ pháp-ngữ nghĩa trên một đối tượng
rộng, bao quát được hoạt dộng của câu trong sự hành chức” mà bà gọi đó là lời Thực hiện nghiên cứu hành động cầu khiến và các phương thức biểu hiện của lời cầu khiến được tác giả tiên hành theo quan điểm của ngữ pháp chức
năng, tức xuất phát từ mục đích giao tiếp để tìm ra phương tiện hình thức biểu
hiện các chức năng nghĩa học và dụng học của lời cầu khiến Trong nghiên
cứu về lời cầu khiến trong Liêng Việt, táo giả Đảo Thanh Lan đã chỉ rõ lời cầu
khiến được nhận điện ở hai tiêu chí cần vả đủ là: (1) tiêu chí nội đung: lời có ý
nghĩa cầu khiến (hành động sầu khiến) và (1ï) tiêu chí hình thức: lời sỏ hình
thức cầu khiến Qua đó, tác giá chỉ ra các dấu hiệu nhận diện vỀ mặt cú phán
và đích của hành động cầu khiến trong tiếng Việt Khi lời cầu khiển được biếu hiện thông qua lời có hình thức cầu khiến, tác giá gọi là phương thức biểu hiện hành dong cầu khiến trực tiếp, và khi lời cầu khiến được biểu hiện thông,
qua lời có ý nghĩa cầu khiến tác giả gọi là phương thức biểu hiện hành động
cầu khiến giản tiếp Tác giá chỉ rõ phương thức biểu hiễn hành dông cầu
khiển trực tiếp trong tiếng Việt thông qua hành động cầu khiến tường minh, hành động cầu khiến bán tường minh, hành động cầu khiến nguyên cấp và
hành đồng cầu khiến bán nguyên cấp: phương thức biểu hiện hành động cầu
khiển giản tiếp trong tiếng Việt thông qua câu hỏi-cầu khiển, câu trần thuật-
cầu khiến và sâu cảm thán-cầu khiển trong ngữ cảnh cấu trúc hạn định cho
phép tiếp ngôn nhận ra mục đích cầu khiến thông qua thao tác suy ý
Cũng ứng đụng mê hình ngữ pháp liên nhân của IIalliday vào tiếng
Việt, Hoàng Văn Vân (2017) có đồng quan điểm với Diệp Quang Ban (2004,
25
Trang 302005) va Dao Thanh Lan (2012) về việc nhìn nhận cú từ hai bình diện: cú pháp và chức năng lời nói mà cú hiện thực hoá Tuy nhiên, khác với Diệp
Quang Ban (2004), Iloang Van Vin (2017) cho rằng vẫn có những đấu hiệu
từ ngữ và các thành phần trong củ liên nhân trong tiếng Việt Ông chỉ rõ “các thành phần trong cú liên nhân bao gồm +Chủ ngữ ^+Vị ngữ ^ +Hỗ ngữ ^
+Phụ ngữ” (11alliday, 1994: 71-84, 2012: 178-200; Iloàng Văn Vân, 2009: 1- 13; Matthiessen et al, 2010: 46, trích theo Hoàng Văn Vân, 2017) Cũng theo
Tloang Van Van (2017), thức tuyên bể có mẫu thức điển hình ! Chủ ngữ
^+Vị ngữ, thức cầu khiến được hiện thực hoá bằng mẫu thức -Chủ ngũ ^
+Vị ngữ, thức nghỉ vấn được hiện thức hoá bằng mẫu thức +Chủ ngữ ^+Vị
ngữ ^+ Đại từ nghi vẫn/Tiểu từ nghỉ vẫn để hỏi thông tin về toàn bộ cú liên
quan đến hai cực “có” và “không” hay hỏi thông tin về một bộ phần gũa củ
Về mặt chức năng lời nói, Hoảng Văn Vân (2017: 33] cho rằng ngôn
ngữ học chức năng hệ thống xem thức và tỉnh thái là hai hệ thống của ngữ phap tong tac (interactive grammar) hién thực hoá các ý nghĩa thuộc binh
điện liên nhân Hệ thống thức là sự ngữ pháp hoá hệ thống ngữ nghĩa của
chức năng lời nói trong giao tiếp, phân các vai diễn tương tác ra thành các cắp
như người nóiviết — người nghe/dọc (bao gồm người hối — người tr lai,
người cho thông tin người tiếp nhận hoặc ngờ vực thông tin, v.v.) Trong
hai cặp vai diễn này người nóiviết có thể khẳng định “có” hoặc “không” về
một nhận định nào đó với người nghe/đọc thông qua thức khẳng định hay thức tuyên bố (declarative mood); người nóiviết có thể yêu cầu người
nghe/dọc thực hiện một hành động nào đó thông qua thức cầu khiến (imperative mood); và người nóiviết có thể yêu cầu người nghe/đọc cung cấp
một thông tin nào đó thông qua thức nghỉ vẫn (interrogative mood) (Kress,
1981, Halliday, 1994, 2012; Matthiessen, 1995, Hoang Vin Van, 2005, 2006,
Matthiessen ef al, 2010, trích theo Iloảng Văn Vân, 2017),
Nhu vay là, số ít những nghiên dứu cầu trúc thức trong tiếng Việt thea
26
Trang 31quan điểm ngữ pháp chức năng như Diệp Quang Ban (2004, 2005), Đảo
Thanh Lan (2012) và Hoang Vin Van (2017, 2018) cũng đã chứng tô một bước đổi mới mạnh mẽ trong phương thức liếp cận phân tích ngữ pháp kết
hợp ngữ nghĩa trong tiếng Việt Song các tác giá Diệp Quang Dan (2004,
2005) và Iloàng Văn Vân (2017, 2018) đều có chung một kết luận về kiểu
loại thức trong, tiếng Việt gồm thức tuyên bắ, thức nghỉ vấn, và thức cầu
khiển nhưng lại có quan điểm khác nhau về mặt mô tả cấu trúc thức Diệp
Quang Ban (2004) phân tích cấu trúc thức của câu với chức năng lời trao đối
gồm: biểu thức thức và phần Du, trong khi đó Hoàng Văn Vân (2017) biểu diễn cấu trúc của thức bằng việc sử dụng các thành phần Chú ngữ và Vị ngữ- Tuy nhiên, cả Diệp Quang Ban và Hoàng Văn Vân đều có quan diễm thống nhất về phương thức biểu hiện nghĩa của các kiểu loại thức Hai tác giả đều chỉ rõ khi cách sứ dụng kiểu câu có cấu trúc thức trùng hợp với chức năng
vấn có của nó được gọi lá cách dùng #rực liếp, trong ngôn ngữ học chức năng TIalliday gợi là phương thức biểu hiện (ương thích (congruency) Ngược lại,
khi cách sử đụng kiểu câu có cấu trúc thức không trùng hợp với chức năng
vốn có của nó, tức là đùng kiểu câu có cấu trúc thức này với chức năng khác,
được gọi là cách dùng gián điếp, mà trong ngôn ngữ học chức năng Halliday gọi là phương thức biểu hiện không tương thích (incongruency) hay dn du thức Tuy nhiên, cả hai tác giả mới chỉ dừng lại ở việc chỉ ra nghĩa của lời nói
hay chức năng lời nói được biểu hiện điển hình hoặc trực tiếp thông qua các kiểu loại thức tương ứng nào, mà chưa chỉ ra cụ thể các kiểu loại thức hiện thực hoả ngữ nghĩa của lời nói một cách gián tiếp hoặc không diễn hình như
thể nào
Cö cùng quan diễm với hai tác giả Diệp Quang Ban và Hoàng Văn
Vân, trên cứ liệu lời cầu khiển tổng Việt, Đảo Thanh Lan (2012) đã chỉ ra rõ đích của lời nói có thể được biểu hiện thông qua hai phương thức biểu hiện
Trang 32trực tiếp và gián tiếp Một điểm khác biệt với Diệp Quang Ban (2004) và
Hoàng Văn Van (2017) là Dao Thanh Lan đã chỉ rõ các kiểu loại câu nảo có thể được sử dụng lãm phương tiện biểu hiện ý nghĩa vầu khiến giản tiếp, đó là
câu hổi-cầu khiển, câu trần thuật-cầu khiến và cầu cảm thán-cầu khiển
Thêm vào đó, khi bàn về củ cầu khiến trong tiếng "Việt, Đào Thanh Lan
(2012) đã đưa ra rất chỉ tiết về các thành phan z* trỏ chủ ngôn của lời và các
loại vị từ cẩu khiến mà Hoàng Văn Vân (2017) khái quát hoá chúng là Chữ
ngit va Vi ngữ trong cấu trùc của củ cầu khiến: - Chủ ngữ ^ +Vị ngữ (trong
đó: -Chủ ngữ thể hiện chủ ngữ trong cú cầu khiến là thành phần không bắt buộc; 1 Pÿ ngữ thể hiện đó là thành phần bắt buộc) Đảo Thanh Lan (2012)
néu 16 fir ỏ chủ ngôn của lời cầu khiến phải là hoặc danh từ/đại từ ngôi l,
hoặc danh từ/đại từ ngôi 2, hoặc danh từ/đại từ ngôi gộp, và phân chia chỉ tiết
vị từ trong câu cầu khiến thành bốn nhóm: (1) vị từ ngôn hành (hay chính là động tử ngôn hành) cầu khiển gồm: yêu câu, ra lệnh, dỄ nghị, cắm, nhờ, mời, chúc, xin, xin phép, van, lạy, cho (mang nghĩa cho phép), cho pháp, khuyên,
rước, cầu ; (2) vị từ tình thái cầu khiến: ñãy, đừng, chớ; (3) vị từ cầu khiến:
nên, cẩn, phải (mà trong ngữ pháp truyền thống gọi là những động từ tỉnh
thả), để giúp, hộ, cho; và (4) các vị từ cầu khiến bản tường mình: cần, mong, muốn Bà cũng nêu rõ: “các lời cầu khiến trực tiếp & dang day dé hay rit pon nhất với cấu trúc chỉ gó vị từ hành động kẻm thoo ngữ điệu mạnh là hai sấu
trúc điển mẫu oủa lời cầu khiến chính danh trong tổng Việt (Đào Thanh Lan,
2012: 187) Vậy lá, về mặt cấu trúc của cú cầu khiến trong tiếng Việt được
hai tác gid Dao ‘Thanh Lan (2012) và Hoàng Văn Vân (2017) đưa ra về cơ bản
là giống nhau, có chăng chỉ khác nhau về mức độ chỉ tiết hoá mà thôi
b Việc nghiên cứu tình thái trong tiẳng Diệt
Thạm trừ tỉnh thái được các nhà Việt ngữ học rất quan tâm với các mức
độ kháo nhau: hoặc là được nhắc đến trong quá trình xử lý những vấn để khác
trong các nghiên cứu hoặc là đặt thành vấn để nghiên cứu trực tiếp Tiêu biểu
28
Trang 33cho nhóm các lác giá không trực tiếp quan tâm đến vấn dé Linh thái nhưng
trong quả trình xử lý những vẫn dé khác họ đã nhắc đến tinh thải là các tác giả: Hủi Dức Iịnh (1952), Irương Văn Chỉnh, Nguyễn Hiển Lê (1963), Lê
Văn Lý (1968), Nguyễn Kim Ihản (1977), Lê Cận, Phan Lhiều (1983), Dinh
Văn Đức (1986), Hoảng Phê (1987), Đỗ Hữu Châu (1993), Lê Biên (1995), Tiệp Quang Ban, Hoàng, Văn Thung (1998), Đào Thanh I.an (2012) v.v Các
y không nhắc
nghiôn cứu liên quan đến vấn để tình thái trong nhỏm tác giã
đến vấn đề tình thái trong các nội dung ngữ pháp, ngữ nghĩa của các công trình nghiên cứu, không đề cập đến sự dối lập giữa phạm trù ngôn liệu và
pham trủ tỉnh thái, không nói đến tư cách tác tử và vai trỏ thể hiện ý nghĩa
tỉnh thái trong câu mả chỉ sẵn xếp từ tiếng Việt vào hai lớp tử loạt lớn lả thực
từ và hư tử Trong dó, lớp thực từ pm những yếu tổ tỉnh thái dược xcm là cỏ
nghĩa Lừ vựng như: toan, định , và lớp hư từ gồm những yếu lố không có
nghĩa từ vựng như: à, ừ, nhỉ
Nhỏm tác giả trực tiếp quan tâm đến vấn đề tình thái đã khảo sát tỉnh
thái ở nhiều phương điện khác nhau Tiêu biểu cho nhóm tác giả này không, thể không kế đến gầm Cao Xuân Hạo (1991), Phạm Hùng Việt (1994), Ngữ
Thiện Hùng (2003) Nguyễn Thị Thuận (2003), Bùi Trọng Ngoãn (2004), Lê
Đông và Nguyễn Văn IIiệp (2001), Nguyễn Văn [liép (2008, 2009), Võ Đại Quang (2009), Phạm Thị Thanh Thủy (2008), Bủi Minh Toán & Nguyễn Thị Lương (2010), Nguyễn Thị Thanh (2017) v v Mỗi tác giả lại có những kiên
giải khác nhau khi đi vào vẫn để cụ thể của tỉnh thái và đôi khi còn chưa thật
sự sáng tỏ, nhưng kết quả của những công trình nảy só ý nghĩa rất lớn dối với
ngành ngôn ngữ học Trong bức tranh toàn cảnh về phạm trù tình thái như
vậy, chúng ta thấy rũ tính phức Lap, gin voi những quan niệm va cach hiểu
khác nhau về tỉnh thái và thật khó có thể xác lập được đầy đủ các nhóm ý
nghĩa có sự thống nhất cao của tất cả các nhả nghiên cứu Tuy vậy, các nhà Việt ngữ học đã ít nhiều để cập đến phương tiện biểu thị tỉnh tình thải vả cho
thấy rằng đỉnh thái dạo nghĩa và tình thải nhận thức là hai kiểu tình thải được
29
Trang 34quan lâm và có vị trí quan trong trong tấL cả các công trình nghiên cứu Việt
ngữ Cách phân chia kiểu loại tình thái này tương đồng với quan điểm về tỉnh thái của Halliday khi ông chia kiểu loại tình thải thành Øh thái hod (tinh thai nhận thúc) và biển ;hái (tình thái đạo nghĩa)
Trong “Tiếng Việt: Sơ tháo ngữ pháp chức năng, Quyển 1”, Cao Xuân Hạo (1991) có để cập đến các phương tiện biểu thị tình thái pằm khởi ngữ,
cấu trúc Dề-Thuyết, hình thái vị từ, vị từ tình thái mà bô ngữ là cấu trúc vị
ngữ hạt nhân, trợ tử tình thái đặt trong ngữ đoạn vị từ hay ngoài ngữ đoạn chăng hạn cuối câu Trong cuốn “Một số phương tiện biểu đạt nghĩa tình thái trong tiếng Anh và tiếng Việt” xuất bản năm 2009, tác giả Võ Dại Quang đã
để cập đến các phương tiện tỉnh thái trong tiếng Anh bao gồm phương tiện ngữ âm, phương tiện ngữ pháp và phương tiện từ vụng Trong đó, phương
tiện ngữ âm sử dụng ngữ điệu, trọng âm để từ đó thế hiện thái độ, tình cảm
thay cần nhẫn mạnh, phương tiện ngữ pháp bao gồm thì, thức, cấu trúc câu hỏi đuôi, biểu thức rào đón và hệ thống động từ tỉnh thái, phương tiện từ vựng, bao gém các danh từ tình thái, tính từ tình thái và trạng từ tỉnh thái Cũng chia
sẻ về quan điểm này, Ngũ Thiện Hùng (2003) đã lựa chọn ba phương tiện này
vảo quan sát kiểu tình thái nhận thức trong tiếng Anh và tiếng Việt Trong đó,
ông xác định các phương tiện ngữ pháp vả từ vựng gdm: Các động từ tỉnh thái
(cẩm, muôn, cé thé, phải, toan, định, dám), các động từ nhận thức (biết, nghĩ
đoán, cho đỗ tiên đoán, lụ vọng ), các phụ từ (đã sẽ, đang, cũng, vẫn đầu,
lại, cử), trạng từ tình thái (guổ nhiên, tất nhiên, đĩ nhiên, đương nhiên, hình
nh, cô lẽ, có khi, chưa biết chừng tủ phải, cũng nên, thì có, thật ra, thật sự,
chắc, có thể, nhất định ) và tiêu từ tình thái (đấy, chứ, nhỉ, đâu, này, đấu
chứ, cơ, cơ mà )
Các phương tiện biểu thị tình thái còn được để cập rất chỉ tiết trong cuốn “Cơ sở ngữ nghĩa, phân tích cú pháp”, tác giả Nguyễn Văn Iliệp (2008)
đã liệt kê 13 phương tiện biểu thị tình thái bao gdm cde phé tir lam thanh phần
phụ của ngữ vị từ như: đã sẽ, đáng, từng, vừa, mới, các vi tir tinh thái làm
30
Trang 35chính tố trong ngữ đoạn vị từ như: toan, định, cổ, muốn, đành, được, bị, bỏ,
hãy, đừng, chớ; các vị từ chỉ thái độ mệnh đề trong cầu trúc chỉ mệnh đề như: lỗi e rằng, tôi sợ rằng, tôi nghĩ rằng, các quán ngữ tình thái như: ai bào, tội
gì, đằng thằng ra, các vì từ ngôn hành trong kiểu câu ngôn hành như: rơ lệnh,
các tiểu từ
van, xin, để nghị, yêu cấu, các thân từ như: ði, eo ôi, chao ôi, é:
tình thải cuối câu và tổ hợp các đặc ngữ tương đương như: ả, w, nhủ, nhé, thôi, chú, dủ, mắt, thật, cũng nên, còn lại, Ủn chết, các vị từ đánh giả và tỗ hợp có
tính dánh giá như: zmay, may một cái, dáng buôn, dúng mừng, dáng Đẫo, các
trợ từ như: đến, những, mỗi, nào, ngay, củ, chính dich thị đã, mới, chỉ, những đại từ nghỉ vẫn dủng trong câu phủ định như: làm gỉ, thế nào được,
hay, hay là; các ngữ chêm xen biểu thị tình thái như: Nó biết các gì, mua cha
nó, hỏi cái đếch gì: kiểu câu điều kiện, giã định như: nếu thị, cứ thì
Bên cạnh đó, còn có nghiên cứu chuyên sâu về tỉnh thải là luận án
“Khảo sát các động từ tình thái trong tiếng Việt” của Bùi lrọng Ngoãn (2004) Luân án đã nghiên cứu lớp đông từ tình thái trong tiếng Việt ở bình diện nghĩa học và dụng học Ngoài ra, luận án của Nguyễn 'Lhị Thuận (2003) nghiên cửu các động từ tình thái zên, cẩn, phải, bị, được trong câu tiếng Việt
ở hai khía cạnh ngữ nghĩa và ngữ dụng
Nói tóm lại, xét toàn điện về phạm trủ tỉnh thái trong tiếng Việt, tính đến nay hầu hết các nhà Việt ngữ đường như đều công nhận cách phân chia
tỉnh thái theo hai kiểu là: Tình thái đạo nghĩa và tỉnh thái nhận thức Các
phương tiện biểu thị tình thái rất đa dạng và phong phú Xét về đại thể, phương tiện chuyên dụng biểu thị tính tỉnh thái có thể chia làm ba nhớm cơ
bản: các phương tiện ngữ âm, các phương tiện ngữ pháp và các phương tiện
từ vựng Do đặc điểm ngôn ngữ khoa học của thể loại văn ban HDSD thudc 1a văn bản viết có tính quy chuẩn cao nên trong luận án nay chúng tôi tập trung nghiên cứu hai nhóm phương tiện từ vựng và ngữ pháp Qua khảo sát của các nghiên cứu chuyên sâu về tình thái, phương tiện biểu thị tính tình thái trong tiếng Việt có thể được tổng quan lại gầm: động từ tình thái, động từ nhận
31
Trang 36thức, phụ tử tình thải, tính từ tình thái, quán ngữ tình thái và tiểu từ tình thái
Như vậy, tính đến nay trong khi tìm hiểu các tác giả trong và ngoài nước, chủng tôi mới chỉ tìm thấy các nghiên cứu về nghĩa liên nhân thông qua
các phương tiện ngôn ngữ (lực và tình thái trong các điễn ngôn thể loại viết như bảo chỉ (Ayoola, 2013; Khalid, 2013; Pertiwi, 2015), cée bai viél hoc thuat (Hamoy, 2014; De Oliveira 2015), va tap chi (Kawashima, 2004), sich giáo khoa phố thông (Hoàng Văn Vân, 2017) và thơ (Hoàng Văn Vân, 2018), ban ứn tiếng Anh (Phạm Hữu Đức & Bạch Thị Thu Hiền, 2009), áp đụng Ân
dụ ngữ pháp của Halliday vào việc phân lích mội số kiểu câu tiếng Việt (Đảm
‘Thi ‘Thuy, 2015) và các nghiên cứu chuyên sâu về hoặc là thức hoặc lả tỉnh
thải trong tiếng Việt Về văn bản HI38I2 thuốc, chúng tôi chỉ tìm thấy một số nghiên cứu liên quan đến ngôn ngữ văn han HI3S12 thuốc trong tiếng Anh từ
các góc độ nghiên cứu ngôn ngữ khác nhau như: đặc điểm ngôn ngữ, góc độ
đánh giá chất lượng vin ban, sóc độ ngôn ngữ học chức năng hệ thống nhằm xây dựng khung đánh giá chất lượng ngôn ngữ trong văn bản HI35I thuốc, nhưng chưa có một nghiên cứu nào về văn bản HI3812 thuốc trong tiếng Việt
và cũng chưa có một nghiên cứu nào khảo sát về nhương thức biểu hiện nghĩa liên nhân trong thể loại văn hẳn này ở hai ngôn ngữ: tiếng Anh và tiếng Việt Phương thức biểu hiện nghĩa liên nhân trong văn bản H1812 thuốc trong tiếng Anh và tiếng Việt còn là một khoảng trắng chưa được nghiên cửu Đây cũng
chính là một trong những động lực cho chúng tôi thực hiện nghiên cứu "2i chiễu liên hệ phương thức biểu hiện nghĩa liên nhân trong van ban HDSD thuốc Anh - Việt (theo lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống)
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thông
1.2.1.1 Khái quái về ngôn ngữ học chức năng hệ thông
Ngôn ngữ học chức năng hệ thống là lý thuyết ngôn ngữ được nhà ngôn ngữ học người Anh M.A.K Ilalliday phát triển từ những năm 1960 dựa trên lý thuyết hệ thống-cầu trúc của J.R Firth được công bố trong những năm 1950,
Trang 37và dựa nhiều vào ý tướng của trường phải Praha Ngôn ngữ học chức năng hệ
thống xem ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu xã hội và được tô chức theo các tầng bậc thông qua các phương thức kích hoạt vả hiện thực hoá Lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống được trình bày khái quát trong mô Hình 1.1
Xgôn cảnh tinh huông
A (Cac pam tra tink hudng xã hội]
Hình 1.1 Mô hình ngôn ngữ học chức năng hệ thông
(Tuàng Văn Vân, 2017: 30)
Hình 1.1 chỉ rõ trong ngôn ngữ học chức năng hệ thống, ngôn ngữ
được giải thích như một phức thể gồm bến tầng hoặc bốn cấp độ có quan hệ
“biện chứng" với nhau: ngôn cảnh (conlex(), ngữ nghĩa học (semanlics), ngữ phap-tir vung (lexico-grammar) va 4m vi hoc (phonology) “Cac tang nay có quan hệ biện chứng với nhau trong một chỉnh thể ngôn ngữ Cấp độ trên kich
hoạt các sự lựa chọn ở cấp độ đưới trực tiếp và cấp độ đưới hiện thực hoá các
ý nghĩa của cấp độ trên trực tiếp (mối quan hệ này được thế hiện bằng các
đường ngắt quãng trong mô hình)” (Hoàng Văn Vân, 2017: 30) Trong đó,
cấp độ ngôn ngữ mà vẫn dễ nghiên cứu của luận án có liên quan trực tiếp đến
là cấp độ ngữ pháp-từ vựng vả cụ thể là siêu chức năng liên nhân
33
Trang 381.2.1.2 Siêu chức năng và siêu chức năng liền nhân
Theo ngôn ngữ học chức năng hệ thống, ngôn ngữ dược cơi là nguồn
†ải nguyên tạo nghĩa, thông qua đó con người tương tác với nhau trong những
ngôn cảnh tình hudng cụ thể “Ngôn ngữ học chức nắng hệ thống định dễ hoá rằng ngôn ngữ được tổ chức xung quanh ba siêu chức năng: siêu chức năng tư
tưởng, siêu chức năng liên nhân, và siêu chức năng ngôn bản” (Iloàng Văn
Vân, 2017) Gọi là 'siêu chức năng' là bởi vì các chức năng mở rộng qua bat
kỳ mô hình sử dụng ngôn ngữ nảo (Christie, 2005) Ba siều chức năng nảy kết
nối với nhau, chính vỉ vậy chúng ta có thể đẳng thời đạt được cả ba siêu chức
năng xã hội này trong một văn bản 'Iuy nhiên, do mục tiêu nghiên cứu của
luận án chỉ liên quan tới siêu chức näg liên nhân, nên chúng tôi sẽ không để
cập tới siêu chức năng tư tưởng và siêu chức năng ngôn bản
Siêu chức năng liên nhần phẫn ảnh các mối tương tác giữa người nói người viết với người nghe/người dọc tronp các mỗi quan hệ xã hội, mô tả
cách ngôn ngữ tạo khá năng cho chứng ta tham gia vảo các hành vị giao tiếp
với người khác, đảm nhận vai trò tham thể, thể hiện và hiểu cảm xúc, thái độ
và các phán xét (Bloor & Bloor, 2004; Eggins, 1994, 2004) Trong phan tich
siêu chức năng liên nhân, củ được xem là sự trao đổi, là một mẫu thức tương tác giữa người nỏi và người nghe và được hiện thực hoá thông qua thức và
tình thái (Halllday & Hasan 1985: 8) Như vậy, hệ thống ngữ pháp liền quan
tới siêu chức năng hôn nhân cúa ngôn ngữ là hệ thẳng thức
Theo IIalliday & Ilasan (1985) va Ilalliday va Matthiessen (2004), nghĩa liên nhân hiện thực hoá ý nghĩa được xây dựng từ sự tương tác giữa các tên tham thể trong một tương tác xã hội Tương tác xã hội là cách thức người
này hành động cho người khác Mối quan hệ giữa người nói-người viết và
người nghe-người đọc có thể được hiện thực hoá dưới hình thức củ như một
sự trao đổi, cho đủ lả một phán dedn (proposition) (cho va yéu cau thang lin)
hoặc một khiến øghị (proposal) (cho và yêu cau hang hod-&-dich vu)
34
Trang 39Halliday va Matthiessen (2004) chi ra ring bal oir khi néo ngôn ngữ được sử
đụng với mục tiêu tương tác thì sẽ tồn tại một mối quan hệ nảo đó giữa các
bên tham thể G đây, vai trò xã hội và các mối quan hệ giửa các tham thể có
thé quan sát được thông qua các lựa chọn ngữ pháp-từ vung (lexico-grammar)
mả cụ thể là nguồn tải nguyên thức và tình thải
Ciing theo Halliday & Mathiessen (2004), nghia liên nhân làm bộc lô
méi quan hệ xã hội, mỗi quan hộ vị thể, quyền lực giữa cáo tham thể, bộc lộ
thải độ và quan điểm của người nóviết và cách họ đuy trí mối quan hệ xã hội với người nghe/đọc để đạt được mục đích giao tiếp của mình
rong chức năng liên nhân, ngôn ngữ được dùng để trao đổi với những
người khác, tạo đựng và đuy trí các mối quan hệ xã hội, tác động lên hành vi
người khác, bày tổ quan diém của bán thân về các hiện tượng và sự vat trong
đời sống va thé giới Lự nhiên, và có thế tìm hiểu hoặc làm thay đổi quan điểm
của người khác vẻ những hiện tượng, sự vật đó; đây cũng là chức năng nói về mối quan hệ giữa người viết - người đọc hay người nói - người nghe, sự tranh
luận và thái độ của các bên tham gia giao tiếp (Halliday, 1994; Halliday &
Matthiessen, 1997, Halliday & Matthiessen, 2004)
Xuất phát từ mục dich nghiên cứu của luận án là làm sáng tö phương thức biểu hiện nghĩa liên nhân trong văn bản IIDSD thuấc tiếng Anh theo lý
thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống và đổi chiếu liên hệ với tiếng Việt trong cùng thể loại văn bản, trong phần tiếp theo chúng tôi tập trung trình bảy
cơ sở lý luận về hệ thống thức theo quan điểm ngôn ngữ học chức nang hé thống để từ đó xác định khung phân tích mà luận án ứng dụng trong nhận
diện, mô tä và phân tích oác nguồn tải nguyên (ức và tình thái hiện thực hoá
nghĩa liên nhãn trang văn bán HDSD thuốc tiếng Anh và tiếng ViệL
1.2.1.3 Hệ thông thức
‘Theo Halliday, hệ thống thức hoàn toàn thuần tuý là lên nhân, lên
quan đến chức nẵng tương tác xã hội của ngôn ngữ Thức được xem lả khia
cạnh ngữ pháp quan trọng nhất của siêu chức năng liên nhân
35
Trang 40Halliday (1994) va Marlin, Matihiesson & Painter (1997) lap luan ing
trong bắt kỳ một tương tác nào, ngôn ngữ đều thực hiện hai điều cơ bản được
gọi là vai diễn lời nói (speech roles) và chức năng lời nói (speech fanctions) 'Trong hảnh động nói, người nói tự chấp nhận cho mình một vai diễn lời nói
cụ thể và làm như vậy họ nhân cho người nhe một vai điển bể sung Từ cách nhìn của ngồn ngữ học chức năng hệ thống, có hai kiểu vai diễn lời nói cơ bản nhất nằm ở phía sau tất cả các kiểu vai diễn cụ thể hơn đó là (1) cho (giving)
và (1) yêu cầu (demanding) Khái niệm cho có nghĩa là người nói hàm chỉ 'mời' người nghe tiếp nhận mà không đòi hỏi hay yêu câu người nghe phải làm một việc gỉ đó cho người nói, ví dụ, khi nói “Would yơu like this teapot?”
(Bạn có thích chiếc Ấm trả này không”), người nói không yêu cầu người nghe
phải làm gi cho người nói mả chỉ có mục dích “mởi” người nghe nhận cái ấm trả Khái niệm yếu cầu có nghĩa là người nói hàm chỉ đỏi hỏi người nghe phải làm một việc gi đó cho người nói Vi dụ, khi nói ”Give me that teapotl” ((Hãy) đưa cho tôi cái ấm trà), người nói hàm chỉ yêu cầu người nghe đưa ra
một hành động cho người nói là đưa chiếc ấm trà
'Từ quan điểm trao đổi hàng hoá trên thế giới thực, Halliday đã đưa ra
Tnột khái niệm khác để mồ tả các tương tác xã hội giữa các tham thể là người
nói/người viết và người ngho/người đọc vá gọi cáo vẫn đề được trao đổi trong
các tương tác là 'hàng hoá được trao đối (commodity) Ông chia tất cả các loại hàng hoa được trao đổi (commodity) thành £hồng tin (information) hodc
hàng hoá-&-dịch vụ (goods-&-sorviocs) Ông chỉ rõ “khi bạn nói với tôi một
điều gì đỏ mục đích bắt tôi phải cung cập cho bạn một câu trả lời hữu ngôn thì tàng hoá được trao đổi trong tương tác là thong tin, nhung khi cải được yêu
cầu của người nói là một sự vật hoặc hảnh động thi hang hoá được trao déi
trong tương tác là hàng hoá-&- địch vụ ” (11alliday, 2012:173)
Hai biển số vai diễn lời nói vả hàng hoá dược trao đổi nảy, khi kết hợp lại với nhau xác định bốn chức nắng lời nói cơ bản: nhận định
36