Việc nghiên cứu cộng đồng cư dan Việt ở Dà Lạt không những góp phân đánh giá công sức, vai trẻ to lớn của họ đối với sự hủnh thành và phát triển cửa thanh phd Da Lat, ma cén làm sáng tố
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIÊN VIỆT NAM HỌC VA KHOA HOC PHAT TRIEN
L& TH] NITUAN
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỄN CỦA CỘNG ĐÔNG NGƯỜI VIỆT Ở ĐÀ LẠT TỪ BẢU
THE KY XX DEN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VIỆT NAM HỌC
Hã Nội - 2018
Trang 2
PAI HOC QUOC GIA HA NOI
VIÊN VIỆT NAM HOC VA KHOA HOC PHAT TRIEN
L& TH] NITUAN
QUA TRINH HiNH THANH VA PHAT TRIEN CUA CONG DONG NGƯỜI VIỆT Ở ĐÀ LẠT TỪ ĐẢU
THE KY XX DEN NAY
Chuyên ngành: Việt Nam học
Mã số: 62 22 01 13
LUẬI
ÁN TIẾN SĨ VIỆT NAM HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS Vũ Văn Quin
2 G5.T§ Phạm Hồng Tung
Ha Nai - 2018
Trang 3
LỜI CAM DOAN
'Tôi cam đoan công trình nghiên cứu nay là của riêng tôi, xuất
phát từ ý tưởng và nhận dịnh của tôi, không sao chép từ công trình
nghiên cứu khác
Nguồn số liệu sử dụng trong nghiên cứu này là trung thực, chính
xác, tôi là người trực tiếp xây dựng câu hỏi phỏng van va thực hiện
phóng vấn sâu Các ý kiến khoa học néu trong luận án được tác giả kế
thừa vả trích nguồn theo đứng quy định
Hà Nội, ngày 04 thắng 7 năm 2018
Tác giá luận ăn
Lê Thị Nhuẫn
Trang 4LOI CAM ON
Tác giả luận án xin được bày tô lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ
Văn Quân, G8.T§ Phạm Hồng Tung dã tận tỉnh hướng dẫn và tạo diều kiện
tốt nhất cho tác giã trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận án
‘Tae gid xin tran trong cảm ơn Han Ciám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội,
Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, phỏng Khoa học công nghệ và
Đảo tạo, Phòng Khu vực học đã làm vide day trách nhiệm, tạo điều kiện tốt
nhât cho tác giả trong những nãm qua
Tác giả trân trọng cảm on lãnh đạo Trường Đại học Đà Lạt, nơi tác giả
dang sông tác đã tạo mợi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học lập
Tác giả xin được cảm ơn các Thay, C6, các nha khoa học tham gia Hội
đồng chấm các chuyên đề trong quả trình học tập; cáo chuyên gia đã hỗ trợ,
chia sẻ, đóng góp tâm huyết, trách nhiệm vá dịnh hướng để công trình nghién
cứu của tác giả được hoàn thiện
Tác giá xin gửi lời cảm ơn lới Ủy ban nhân dân lĩnh Lâm Đồng; Sở Văn hóa, Thể thao và I2u lịch Lâm Đẳng: Cục Thống kê Lâm Đồng, Ủy ban
nhân đân thành phố Đà Lạt, Công an thành phổ Đà Lạt, Trung tâm Lưu trữ
Quốc gia IV đã nhiệt tỉnh piúp đỡ và cung cấp cho tác giả nhiều tải liệu quỷ
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời câm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã luôn quan tâm, động viên, chia sẻ giúp đỡ cả vật chất lẫn tỉnh thần cho tác
giả trong suốt quá trình học tập và làm luận án
Tác giả Luận án
Lê Thị Nhuẫn
Trang 5MỤC LỤC
ĐANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TAT
DANH MỤC BẰNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH cuc
MỞ DẬU
1 Lý do chọn dễ lải
2 Mục tiêu vá nhiệm vụ nghiên cứu sec
3 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu te cvvy
Chương Ì TÔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU, TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,
CƠ SỐ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
1.1 Tống quan về địa bản nghiên cứu
1.1.1 Các đặc điểm dịa l‡ tự nhiên của Đà Lạt 1.1.2 Sự khám phá và xâu đựng Dà Lạt
1.1.3 Các thành phân đân cư ở Địa Lại
1.2 Tổng quan vẫn để nghiền cứu co seccccecseceecee
1.2.1 Nghiên cứu LỄ đi đẪH sscsssseesesssesssescssetee ansiseee
1.3.2 Cúc công Irình nghiên cứu về người Việt ¿ Tây Nguyên 1.3.8 Các công trình nghiên cứu về người Việt ở Đà LÊ
1.3 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Các khải niệm công cụ và thao tác húa khái niệm
1.3.2 Một số lý thuyết áp dụng trong nghiền cửA
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CỘNG DÔNG NGƯỜI VIỆT ỞỔ DALAT
TỪ ĐÁU THẺ KY XX DEN NAM 1954
2.1 Ligh sir hinh thanh nguin Viél 6 Da Lat
1
48 49
Trang 6
2.1.2 Những đợt người Liệt đến Dà Lạt co M
3.2, Nguyễn nhân thúc dây người Việt dân Đã Lạt - Xe
2.3.1 Nguyên nhân khách quam co sec vHeerreiioT2
2.3 Đời sống của cộng đồng người Việt tại Đã Lạt sees.75)
3.1.4 Đời sống kinh lễ, xã hội, văn hóa của người Việt ¿ Đà Lạt
3.2 Thời kỳ từ năm 1975 đến nay sees seseseseee
3.2.1 Bấi cảnh lịch sử: - 114 3.2.2 Thực trạng người Việt dến Đà Lạt từ năm 1075 dẫn nay .L14
3.2.3 Dặc trưng của người nhập cư ở Dà LẠt ¬
3.2.4 Những chuyễn biển kinh tế, xã hội, văn hoa - 128
Chương 4 DAC DIM, KITUYNII ITUONG BILN DOI VA GIAI PHÁP PHÁT
4.1 Một số bản sắc của cộng đồng người Việt ở Dã Lạt 142
4.1.1 Đặc điễm của công đẳng người Viet tai Da Lat 142
4.1.2 Người Việt ở Đà Lại trong lường quan với người Việt tại các đô thị
Trang 7thuộc vùng Tây NguyÊn
4.2 Tác động của cộng đồng người Việt đến Dà Lạt "w
Trang 8DANH MUC CAC CHU VIET TAT
CIA Cơ quan tình báo tru ương của Hoa Ky
BSRT Tập san Hội nghiền cứu Đông Dương
KHCN-IN hoa học công nghệ Tây Nguyên
Q1D 'Theo dụ của Quốc trưởng,
QD-TTG Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Trang 9
DANH MUC BANG, BIEU DO, HINH
BANG
Bảng 1.1 Tỉnh hình phân bổ tài ligu v8 6 Late en essence 25 Bang 1.2 Tỉnh hình phân bố tải liêu về Đà Lạt ở Phông Bão Đại 38 Đăng 1.3 Tình hình phân bố tài liêu về Đà Lạt ở Phông Phủ Thủ hiến Trung Việt 29 Bang 1.4 Tĩnh hình phân bẻ tải lbệu về Da Lạt ở Phông 'Tòa lại biểu chỉnh phú tại
Bang 1.5 Tình bình phân bố công trình nghiền cứu về Đà Lạt trong các lĩnh vực
Bảng 4.1 Bảng kê tình hình di đân ở các địa điểm định điển ở Tây Nguyên 148
Bảng 4.2 Cơ cầu người Việt ở các thành phố, thị xã Tây Nguyên năm 1979 149
Bảng 4.4 Dự báo dân số người Việt ở Đà L.ạt từ năm 2017-2030 - 163
BIÊU ĐÔ
Tiểu đỗ 2.1 Sự gia tăng đân số ở Dà Lại từ nằm 1923 đến năm L94 66
tiểu đã 3.2 Biến động đân số Đã Lạt lừ năm 1946 đến năm 1953 69
Biểu đỏ 3.1, Biển dộng dân số ở Đà Lại từ năm 1956 dến 1975 "MA QL
Biểu đỗ 3.2 Luéng dân cư từ các tỉnh đuyên hải Nam Trung Bệ đến Tây Nguyên
Biểu dé 3.3 Co câu dân dị cư chía theo khu vục, giới tình giai doạn 1994-1999 120 Biểu đỗ 3.4 Quy mô tầng trưởng dân số từ năm 1979-2009 - 123
Tiểu dỗ 3.5 Số người đăng kỷ lạm trú ở Đã Lạt giai doạn 2010-2016 124
Biểu đồ 3.6 Trình độ học vấn của người Việt ở Đá Lạt
Biéu đỗ 3.7 Cơ câu đân số từ 15 tuổi trở lên làm công việc chiêm nhiều thời gian
nhất ở Lâm Đồng nắm 2014 22222222 6222ctEct.crrrrrrree — ——
wu
Trang 10HINA
linh 1.1 lắn đồ hành chinh thành phỏ Dã Lạt ¬ Hình 3.1 Ban đỗ đân số các phường, xã ở Đã Trại giai đoạn 1989, 1999, 2009 128
Trang 11MO DAU
1 Ly do chon dé tai
Da Lat - thành phỏ ở vũng Tây Nguyên của Việt Nam, là địa danh quen
thuộc với người Việt Nam và du khách quốc tế Dà Lạt năm trong cao nguyên Lang
Bian, được bao bọc bởi huyện Lạc Dương ở phía Bắc; phia Đông và Đông Nau piáp với huyện Don Duong, phia Tây vá Tây Nam giáp với hai huyện Lam Ha va
Tức Trọng Cuối thể kỉ XIX, thực dân Pháp đã hoàn thành công cuộc xâm lược và
thống trị Việt Nam, trơng chương trình khai thác thuộc địa lần thử nhất, người Pháp
đã chủ trương xây dựng Dá Lạt thành trang tâm du lịch vá nghí dưỡng ở Viễn Dòng
Trong công cuộc phát triển đỏ, công đảng người Việt có vai trẻ, vị trí quan trọng trưng sự phát triển vùng đất Tây Nguyên nói chúng, Đã Lại nói riêng,
Theo bảng “Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam” công bổ năm 1979
bởi Tổng cục Thêng kê, người Kinh còn có tên gọi khác là Việt Từ nhiều địa
phương, người Việt được huy động hay lự nguyện dã lần lượt đến Đã Tại Theo
chiều dài lịch sử hơn một trăm nằm qua, các luồng dan cư từ nhiều nơi đã tế tựu về
Pa Lal, vira tao nén một bức tranh phức hợp tổng thê của bộ mặt dan cu, vita gop
sức mình vào sự phét triển của đỏ thị Đà Lạt Do đó, cân dây mạnh việc nghiên cửu
Dã Lạt trên nhiều lĩnh vực, nhất là theo hướng tiếp cận liên ngành, đa chiều cạnh Cùng với việc nghiên cứu các công đồng tộc người thiểu số lại chỗ, cản chú ý đến
việc nghiên cứu người Việt Đặc biệt, kết quả nghiên cứu sẽ lả những đóng góp hữu
ích cho việc phát huy vai trò của người Việt trong sự phát triển bên vững của Tây
Nguyên khi con người và vùng đất này bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện dại
hoa
Việc nghiên cứu cộng đồng cư dan Việt ở Dà Lạt không những góp phân
đánh giá công sức, vai trẻ to lớn của họ đối với sự hủnh thành và phát triển cửa thanh phd Da Lat, ma cén làm sáng tố nguồn gốc của lực lượng đồng đáo có tính
quyết định đến tương lai phát triển của tĩnh Lâm Đẳng trong xu thế phát triển chưng,
của Việt Nam hiện nay Với ý nghia dé, nghiên cứu sinh đã chọn vấn để: “Quá trình
Trang 12bình thành và phát triển của cộng đồng người Ưiệt ở Đàù Lạt từ dâu thế kỳ XX dễn nay” làm đề tài nghiên cứu của luận án
2 Mục tiên và nhiệm vụ nghiên cứu
31 Mục tiêu nghiên cửu
Luan án hướng đến mục tiêu nghiên cửu toàn điện, hệ thông vá chuyên sâu
về cộng đồng người Việt ở Đã Lạt từ đầu thé ky XX đến nay trên các phương điện lịch sử hình thành, quá trình phát triển kinh tế, văn hòa, xã hội
2 Nhiệm pụ nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ đặc điểm lich sử của quá trình hình thành cộng đồng người Việt ð Dã Lạt Về cơ bản, có thể trình bày lịch sử đi cư - tụ cư và phát triển
của cảng đồng người Việt qua các thời kỳ: từ đầu thê kỹ XX đến năm 1954, từ năm
1955 đến 30-4-1975 và từ sau 30-4-1975 đến nay (2016) Trong mỗi giai đoạn, qJuy
xô và cầu trúc, thành phần din cư déu có sự thay đổi gắn với quá trình phát triển của thành phố trong những điểu kiện lịch sử của vùng Tây Nguyên và cũa Việt Nam
Luận án nghiên cứu, xác định được nguyên nhân chuyển cư, định cư, đẳng, thời tìm hiểu quả trình tạo ra dầu ấn văn hỏa, tiếp thu biến đổi văn hóa của người
Việt ở Đã Trại thông qua các tương tác phúc hợp, đa chiêu trơng quá trình lịch sử đi
cư, quần cư và phát triển cộng dồng,
luận án đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực trong quá trình hình
thành và phát triển của cộng đồng người Việt ở Đã T.ạt trên gác phương diễn kinh tế,
cơ câu dân cư và lao động, xã hội, vẫn hóa Trên cơ sở dó, luận án sẽ nêu ra một số
đề xuất với chính quyển địa phương về việc quy hoạch, bỏ trí sắp xếp các địa bản
cư trủ của cư đân Việt ở Đà Lạt trong quá trình phát triển bên vững của thành phố
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
31 Dỗi trợng nghiên cứu được xảo định là quá trình hình thành và phát
triển của cộng đẳng người Việt ö Đã Lạt từ đầu thế kỹ XX đến nay (2016)
32 Phạm vị nghiên cứu
3.2.1 Về nội đụng vấn để: Nghiên cứu lịch sử hình thành người Việt 4 Da
Tại, đời sống của người Việt từ đầu thế kỹ XX đến năm 1954; quá trình phát triển
Trang 13dan cư, dời sống kinh té, xã hội, vẫn hỏa của cộng dòng người Việt từ năm 1954 đến năm 1975; thực trạng người Việt đến Dá Lạt, những chuyển biến kinh tế, xã hội
văn hóa của công đồng người Việt từ năm 1975 đến 2016
3.2.2 Về không gian Luận àn diễn đã, nghiên cửu tại các phường, xã:
Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường
12, Xã Xuân Truờng, Xã Trạm Hành và Tả Nung trong thời gian từ năm 2015 đến năm 2016
3.2.3 Về thời gian: Lịch sử hình thành và phát triển của cộng đẳng người
Việt ở Đà Tuạt được cha thành 3 thời kỳ: thời kỹ hình thánh cộng đồng từ đầu thể kỹ
XX đến năm 1954 vả thời ky phát triển từ năm 1955 đến 30-4-1975, từ sau 30-4-
1975 đến năm 2016,
4 Câu hỏi và giá thuyết nghiên cứu
41 Câu hối nghiên cứu
Đặc trưng của công đổng người Việt ở Đà Lạt từ đâu thế kỹ XX đến năm
1954, từ năm 1955 - 1975, từ nữnn 1975 đến nay là gì?
Quả trình thích ứng của cộng đồng người Việt trén các phương điện kinh tế,
xã hội, văn hóa được thể hiện như thể ảo?
Những tác động của công dồng người Việt trên các phương điện kinh tế, vẫn
hóa, xã hội từ đầu thế ký XX đến nay lả gì?
42 Giả thuyết nghiên cứu
Đặc trưng của bộ phận người Việt ở Đà Lạt từ dẫu thé ky KX dén năm 1954
đã có sự khác biệt về ''chất” so với các bộ phan dan cư đến Dà Lạt từ năm 1955 đến
1975 và từ 1975 đến nay
Cộng đồng người Việt đã thích ứng được với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
tội, van hóa ở Dã Lat
Công đồng người Việt đã có những tác động đối với sự phái triển bên vững cia Da Lat qua cdc chiều cạnh kinh tế, cơ câu lao động, xã hội, văn hóa
Trang 14đông dân cư Việt tại quê hương mỏi
VẢ ý nghĩa thực tiễn: Luận ản gợi ra các vẫn đê thực tiễn trong việc quy
hoạch, hoạch định các chính sách phù hợp cho việc phát triển bản vững cộng đẳng
người Việt Kết quả nghiên cứu có thể áp đụng vào việc giảng đạy, nghiên cứu về
cộng đồng dân cư đỏ thị theo hướng tiếp cận liên ngành vả Khu vục họo
6 Bễ cục của luận an
Ngoài phân Mỡ đâu, Kết luận, Tải liệu Gham khảo, Phụ lục, luận án được chịa
thành 41 chương:
Chương 1 Tống quan địa bàn nghiên cửu, tỉnh hình nghiên cứu, cơ sở lý luận
và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 Quá trình hình thành cộng đổng người Việt ở Đã Lạt từ đầu thể kỷ
Trang 15Chuong 1 TONG QUAN DIA BAN NGHIEN CUU, TINH HINH
NGHIEN CUU, CO SO LY LUAN VA PHUONG PHAP NGHIEN CỨU
1.1 Téng quan về địa bàn nghiên cứu
1.1.1 Các đặc điểm địa lý tự nhiên cña Đà Lạt
- Vj tri dia I và tên gọi: Đà Lạt là tỉnh ly của Lâm Đồng, tọa lạc ở độ cao
trung bình khoảng 1,500m so với mặt nước biển, có tọa độ địa lý: kinh độ từ
108°19°23" déng đến 108936'27""; vĩ độ: từ 11°48'36'” Bắc đến 1201'07"' Bắc,
không cỏ đường địa giới hành chính chung với các tỉnh lân cận Diện tích tự nhiên
của Đà Lạt là 394,46km”, dân số lả 220.251 người, mật độ dân số S58 người/km”
(năm 2015) Hiện nay, thảnh phố Đà Lạt gồm có 12 phường, được đánh số từ
phường 1 đến phường 12 và 4 xã ngoại thành gồm Tà Nung, Xuân Thọ, Xuân Trường, Trạm Hành [Cục Thống kê Lâm Đỏng, 2015] (xem hình 1 1)
Trang 16Theo phân loại đô thị toàn quốc, Da Lạt là dỏ thị loại L Đối với Lâm Đồng,
Dã Lạt được xác định có 5 tinh chất quan trọng là: Tính ly của tính Lâm Dỗng,
trung lâm du lịch - nghĩ dưỡng; trung tâm đảo tạo đa ngành, nghiên cửu khoa học,
khu vực sản xuất, chế biên rau và hoa chất lượng cao, có vị trí quan trọng về an mảnh và quốc phòng
Pa Lat - tên gọi lừ khi người Pháp tìm ra nao nguyên Lang Bian Cho dén
nay, mặc đủ có nhiều cách lý giải khác nhau về tên gọi này; song, phan lớn đều
thông nhất với cach hiểu: Dạ là nước/sông/suối, Lạt là Lạch (con sudi của nhỏm
Trgười Tạchf) Ông Phạm Khắc Hòc giải thich, “Pa” theo tiếng Co-ho 1a nước/suối
“Lạt” lá tên một bộ tộc ở dưới chân múi Lang Bian Da Lạt là suối của người
Lạt [ ] Đà Lạt là tên câu thanh từ 5 chữ cái đứng đầu của mỗi chữ trong câu
latin: Dat Aliis Lactitiam Alix Temperiem có nghĩa là cho nguồi này riểm vui cho
người kia sức khỏe Dỏ là một cách hiểu sai đi ý nghĩa thật của đanh xung Dà Lạt”
[Phạm Khắc Hẻe, 1983, tr.226-227] Quan điểm của ông Phạm Khắc Hòe khá trừng
Tiợp với ông M Cunhae - Thị trưởng ở Đã Lạt (từ năm 1916 - 1920): “Ở tại chỗ cái
hồ nước trước đó, con suối nhỏ của bộ lạc người Lạch chảy qua và người ta đã gọi suốt nảy là Đã Lại (2a hay ak tiếng Thương nghĩa là nước) và không hiểu lý do gì
mà người ta dã thay thể danh xung Việt Nam và Cam Ly [Baudrit, A., 1944, tr23|
Cũng theo Mạc Dưỡng, “tên gọi Dả Lạt có nghĩa lá con suối của người Lạt theo
ôn ngữ gủa người đân địa phương lúc bay giờ (theo tiếng Lai, Đự có nghữa là
nước, Lạt là người Lạt” [Mạc Đường, 1983, tr.1#]
- Tài nguyên thiên nhiên
+ Về khi hậu: Do ãnh hưởng của độ cao và rừng thông bao bọc, Đà Lạt mang nhiều đặc tính của miễn ôn đới: “Wiiệt độ trung bình tháng siao động trong khoảng
15,8 - 19,.3°C, trong những tháng nóng nhất nhiệt độ không vượt quá 20°C, những
tháng lạnh nhất nhiệt độ vẫn lớn hon 14°C” [Uy ban whan dan thanh phé Ba Lat,
2008, tr.78] Lính chất gió mủa cũng được phản ánh rõ rệt rong đặc điểm khí hậu
Đà Lạt (xem băng 1, Phụ lục Chương I)
1 Nhóm Lạch là một trong 6 nhóm địa phương của tộc người Co-ho
12
Trang 17+ Vé thủy văn: Tại địa bản Đà Lạt có trên 20 đồng suốt với chiều dài hơn 4km, đều là những dòng suối đầu nguồn thuộc lưu vực sông Dễng Nai, trong đỏ có
14 suối bắt nguồn Lừ độ cao trên 1.500m 14 các suối đầu nguồn, rên số lượng các suối cạn chiếm trên 50% số dòng chảy Chế dộ dòng chảy ở Đã Lạt phụ thuộc vào khí hậu và phân ra hai mùa rô rệt: mùa là và mùa kiệt Thời kỳ từ tháng 5 đến thang
7 là mùa chuyển tiếp từ k
+ kề thổ nhưỡng- Theo bảng phân lơại mới dùng cho bán để đất của Việt
Tam, các loại đất ở Dà Lạt thuộc hai nhóm chính: Nhóm đất feralit nâu đỏ rất thích
sang lũ lrên các đng suối của Đã T.ại
hop cho cae gidng cây công nghiệp đài ngày như cả phê, chè; Nhóm đất feraliL vàng,
đỏ: là đất sắt nhôm hơi yêu, giáu caolimit và có màu vàng đố, nâu vàng hoặc nâu đó
†ạo thành nhóm đất feralit vàng đỗ chiểm hơn 90% điện tích đất toàn thành phổ
Theo tải liện điều tra của Phân viễn quy hoạch thiết kế nông nghiệp miễn Nam, trêm
đất feralit nâu đỏ khá phủ hợp cho các loại hoa, sau hoa là cây dược liệu a-ti-sô
(artichake), rau các loại xếp thử 3 và cuối cùng là cây ăn quả Trên đât feralit vàng,
đô, các cây lrồng vì mục dich kinh đoanh có thể cho lãi suất tuy không cao, nhưng thử tự vẫn xếp từ trên xuống là rau, cây ăn quả và cay hoa mau Voi sự bình thanh
và phái triển của đô thị Đã Lại, nửm câu về ran quả tăng lên, cư đân lới đây lập
nghiệp đã khai thác các loại dất feraHit, lập thành các vùng chuyền canh rau, hoa,
cây ăn quá, cây công nghiệp
+ Rừng và bệ động, thực vật Từ lâu, các yêu Lỗ tự nhiên đã góp phần hình thành nên một thảm thực vật da dạng ở Đà Lạt, với các kiểu hình rừng khác nhau
hư: rùng lá kim, rừng thường, rừng hỗn giao và trăng cỏ cây bụi Trong phạm vi
rừng cao nguyên Lang Bian, su phân bẻ đêng, thực vật theo độ cao biểu hiện rất rõ
nét, Ở Đã Lạt, với hơn 3.000 loài thực vật Rung & Da Lạt gồm thông 2 lá và 3 lá,
riêng họ thông đất ở đây đã có 1Ó loài trong khi cả nước chỉ có I1 loải
[Champsoloix, R., 1958, tr.3-11] Điểm dị biệt giữa Đà Lại với nhiều thành phổ
khác ở Việt Nam - Dà Lạt lá thành phổ trang rừng, rừng trong thánh phổ tạo niên nét
riêng, độc đáo của Đà Lạt Chính vì có mật độ che phủ cao nên đã có được một nên
Triệt lý tưởng có Thể coi Hành phố như một máy điều hỏa nhiệt độ không l
13
Trang 18Đà Lạt được thiên nhiên ưu đãi, ở thành nơi ước đến, thu hút du khách từ
nhiều nơi đến tham quan vá thậm chí lá cử trú, định cư Cũng với vị trí nảy, từ thời
cận đại, người Pháp đã có ý tưởng xây dựng Đà Lạt là nơi trú quân của bình lính
Pháp và cổ gắng, dưa Đã Lạt trở thành một trung tim hảnh chỉnh ở Đông Dương:
“Không ai có thê phủ nhận, Da Lat chiém một vị trí đặc biệt thuận lợi ở Viễn Dông
Jam cho Bia Tal hank md now
Khí hậu, đanh lam thẳng cảnh, tiểm năng phát tr
được ưu đãi, không nơi nào có thể so sánh được, Đà Lạt có thẻ trở thành một nơi
nghỉ mát ở Viễn Dêng” [Lagisquest, T., 194, tr.73] Bên cạnh đó, “Dà Lạt là xứ sở của hoa, xứ sở của thông, xứ sở của rau thích hợp cho sinh hoại trí thúc Đã Lại còn có vùng ven săn bắn lý tưởng” [Mumier, P., 1941, tr.31-33]
1.1.2 Sự khẩm phá và xây dung Da Lat
- Từ năm 1893 đến năm 1954: Trước thế kỹ X, khu vực cao nguyên Lâm
Viên nói chung, Dà Lạt nói riêng vên là địa bản cư trú của các nhóm người Lạch,
Chỉ, Srê thuộc đân tộc Cơ-he sinh sống theo phương thức đu canh, du cư; trong đó, đông nhất là nhóm TL.ạch Với nhiệm vụ tìm hiểu thượng lưa sông Đồng Nai, bắc sĩ Paul Néis va trang ty Albert Septans cé đến thăm một số làng người Lạch trên cao nguyén Lang Rian ngày 16-3-1881 và phí chép được nhiều số đo khí lượng và nhân
trắc học cư đân trong vùng Ngày 21-6-1893, trong một chuyển thám hiểm vùng
xừng nủi ở Nam Trưng Kỳ giữa biển Dông và sông Mê Công, đầu nguồn sống Dỗng
Nai va Xế Băng Can, bác sĩ A.Yorsin2 đã đặt chân lên cao nguyên Lâm Viên Nghỉ
mát dưỡng sửc lả nhu cầu cần thiết của người Pháp tại xử nóng như Việt Nam:
“Năm 1870, người Pháp đã thiết lập nơi nghỉ mát đưỡng sức đành cho nhà bình tại
Bà Rịa" [Bandrit, A., 1938, tr55-59] Sau chuyến đi Ân Độ, Toàn quyến Paul Doumer nhận thấy cân phải thiết lập nơi nghí mát ở miễn núi tương tự như ở Ấn Độ
rất lợi ích đôi với những Pháp kiêu bị đan yêu vì khí hậu nhiệt đới “Nhờ chuyển
thám hiểm Lâm Viên năm 1893, A Yersin da dé xuất chọn cao nguyên Lam Viên làm nơi nghĩ dưỡng và được Toàn quyền Paul Doumer ghi nhan” [Uy ban nhân dân
lexandre Yersin sinh ngày 22-9-1869 tại Thụy 51 Năm 24 tuổi, ông sang Pháp Từ năm 1905 đến 1908,
‘Yersin la Giam déc Vign Pasteur Sai Gén - Nha Trang Ông là một nhà ý học, vi tring hoc, uống bọc, mắt ngây 1-3-1943 tai Nha Trang
14
Trang 19thành phó Đà Lạt, 2008, tr7| Ban dau, dia diém người Pháp chọn làm nơi nghỉ
dưỡng không phái là Dà Lạt ngày nay mả là khu vực Dankia
Năm 1897, Toàn quyển Paul Doumer đã cử một phải đoàn lên cao nguyên
Lang Bian, dưới sự chỉ huy của dại ủy Lhouard”, Cho dến năm 1899, Toàn quyền: Tông Duong Paul Doumer đã ký Nghị định thành lập tỉnh Dỏng Nai Thượng với
thủ phủ là Djiring và bai trạm hành chính là Tính Link (Binh Thuận) vẻ Tâm Viễn (dit tại Đà Lạt ngày nay) Ngày 31-10-1920, Toản quyền Maurice Long di ky Nghi
định thành lập kim tự trị Lâm Viên Cùng ngày, mật Nghị định khác của Toàn quyền
Đông Dương ấn định khu tự trị trên cao nguyên Lâm Viên thành thị xã Đã Trạt và
xác định nâng, Dã Lại lên thành thị xã hạng hai [Ủy ban nhân dan thanh phé 1a Lat,
2008, tr10]
Về tỉnh chất, Đã Lạt được thiết kế xây dựng theo hướng đô thị sinh thái Mô tình đỗ thị sinh thái kiểu áp đụng ở Dà Lạt lúc bấy giờ chính là giữ nguyên đặc điểm cảnh quan tự nhiên Điều đó thể hiện khá rõ nét qua các đồ án quy hoạch của
cáo Thị trưởng, kiến trúc sư, kĩ sự người Pháp trong thời kỳ này,
Ngày 15-4-1950, Bao Đại ký sắc lệnh số 6, đặt các tính Nam 'Trung, Bộ thuộc
“Huảng triểu cương thd”, trong đó Đã Lạt vẫn giữ nguyên địa giới, cơ câu tổ chức
như trước năm 1945 Ngày 10-11-1951, Bảo Đại ký Du số 4 QT/TD ấn dịnh ranh
giới thị xã Dà Lạt phía lắc đến Dan Kia, phía Dông đến núi Lap-bé Nam, phia Nam được xác định theo Lọa độ 117 grai 8804 kmh độ đồng, 13 gral 2304 vi dé bắc
nhập thành tòa hành chỉnh Đã Lạt - Tuyên Đúc (1964) Nên kinh tế của Đã Lat hic
đó vẫn giữ định hướng như trước: phát triển kinh tế nghỉ dưỡng - du lịch va nông
hiệp trồng rau hoa, nhưng mở ra một hưởng mới là địch vụ giáo đục và nghiên
` Một số tải liệu ghi la Thouars.
Trang 20cứu khoa học Các công trình phục vụ du lịch dược xây đựng và sửa chữa |Ủy ban
nhân dân thành phé Da Lat, 2008, tr.20]
San khi chính quyền Ngô Đình Diêm bị lột đỗ (1963), cuộc chiến ở miền
Nam Việt Nam ngảy cảng khốc liệt hơn, các sĩ quan thay thẻ các Thị trưởng dân sự
Những cố gắng xây dựng quy hoạch mới cho đô thị Dà Lạt đều không thánh công
Sự khác nhau giữa giai đoạn này với các giai doạn trước là Đã Lat nim trong lay người Việt, nhu cầu “thú đô mùa hẻ” đã bị lăng quên, chỉ còn giữ lại chức nẵng
nhi dưỡng - du lich Hon thé, giai đoạn này, Da Lạt đang vươn tới một trưng tâm
van hoa, giao duc va nghiên cứu Phong cách kiến trúc cứng có nhiều thay đổi: “Các kiểu nhà của người Âu dẫn bị Mỹ hóa bởi các ngồi nhà hộp nhiều tầng, mai bing
Tiểu đáng tiếc là “những kiểu nha tạm thời” trong những qui hoạch xưa cũng lấn
dẫn ra trung tâm thành phố làm mật dẫu vẻ đẹp quy hoạch của một thành phố - vườn, một cảnh quan, một phong cách kiến trúc đặc biệt của thành phổ cao nguyên” TÚy ban nhân dân thành phô Đà Lạt, 1993, tr.81]
- Từ sau 30-4-1975 dẫn 2016
'Thời gian đầu sau giải phóng đất nước (30-4-1975), Đà Lạt trực thuộc tỉnh
Tuyên Đức (4-4-1975), sau đó chuyển sang khu Vĩ (6-5-1975) Từ ngày 5-6-1976
dén nay, Da Lat là thành phê tỉnh ly của Lâm Đông, Tháng 2-1979, Đà Lạt được bê
sung thêm phản đất vừng kinh tế mới Tả In (x4 Da Loan, huyện Dùe lrọng ngày ray) Ngày 14-3-1979, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 116-CP chia một số huyện thuộc Lâm Đồng, xác dịnh Đã Lạt gồm 6 phường (từ phường 1 dến phường,
6) và 3 xã Tà Nung, Xuân Trường, Xuân Thọ
Năm 1986, Hội đồng Bộ trướng ra Quyết định 67-HĐBT điều chỉnh địa giới
thành chính Đà Lạt từ 6 phường thánh 12 phường và 3 xã như trước Ngày 23-3-
2009, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã công, nhận Đà Lạt là đồ thị loại Ï trực thuộc tỉnh Lâm Đẳng" Ngày 12-5-2014 đã được Thú hướng Chính phú nước Cộng hỏa xã hội chú nghĩa Việt Nam phê duyệt điều
Í Quyết định số 375/QĐ-TTƠ cửa Thú lương Chính phú: Về việc rông nhận ‘Thanh phd Da Lat, inh Lam:
-Đẳng là đồ thị loại I trực thuộc tinh Lam D
(Kem: hitp: awww chinhphn vn/portal’pape/partal/chinhphw/hethongvanban, truy cập ngây 12 tháng 12 năm: 2016)
16
Trang 21chữnh Quy hoạch chung thành phổ Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 trở thành
một vùng đồ thị hiện đại, đẳng cấp quốc tế; có đặc thú về khí hậu, cảnh quan tự xihiên, văn hóa lịch sử và dụ sẵn kiến trúc tầm quốc gia, khu vục và có ý nghĩa quốc
tế,
Có thẻ khẳng định, quá trình hình thành đô thị Dã Lạt hoàn toàn khác sơ với
các thành phố khác ở Việt Narn Vì thế, Đã Lạt là một đô thị đặc biệt của Việt Nam
giai đoạn cận - hiện đại Cho đến nay, Đả Lạt vấn kế thừa những tính chất ấy khi
yếu tổ vườn, thậm chỉ phát huy tác đụng tích cực trong kết cân kinh tế của thành
phố du lịch hiện đại
1.1.3 Cúc thành phẩu đân cư ở Đà Lạt
Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Lâm Đẳng ngày 1-4-1999 &
Tổ Lại có 29 thành phần dân tộc Năm 2009, cơ cầu dân số ở Đã Luạt có nhiều thay đổi gồm 3⁄4 tộc người khác nhau và số ít là người nước ngoài So với năm 1999 đã tăng lên 05 tộc người, trong đó, người Việt (Kinh) chiêm tỷ lệ cao nhật (95,97%)
đân số Đã Tại, người Cơ-ho (1,689) và người Hoa (0,81%) |Cục Thống kê Lâm
Đẳng, 2010, tr.185]
- Người Co-lia
Trong Danh mục các thành phần dân tộc ở Việt Nam do Tổng cục Thông kế
công bồ vào năm 1979, người Cơ-ho có 6 nhóm địa phương: Srê, Nộp, Cơ don, Chi! (Ci), Lac (gl, Lach), Tring (Trinh) Trong đó, bà nhóm Chỉ, Tắc và Srê có địa
ban cu tra truyền thống tập trung chú yêu trên cao nguyễn Lang Bian
Whom Sré: Tit “Sré” trong ngôn ngữ Co-ho có nghĩa là “ruộng” Người Cơ-
ho Sré tự gọi mình là Cøø Srẽ - người Srê Họ là nhóm tộc người đông nhật, có địa
bản cư trú chủ yếu ở cao nguyễn Di Linh (Djiring) nay thuộc địa bàn cac x4 Gung,
Ré, Bao Thuan, Dinh Lac, Tân Nghĩa, Liên Dầm Vân đẻ là ä chỗ, Srê nghĩa là
hông - một kiểu hình sinh hoal kink 1é - hoàn toàn khác biệt với mừt qấy) Kha nhiều cộng đồng /nhỏm tộc khác ở Lêm Déng ok sré (lam ruộng), nhưng họ không,
Ý Quyết định số 10UQĐ-TTg, ngừy 13-4-2014 của Thù tưởng Chính phú về việc Phê duyệt điêu chính Quy hoạch chung thành phổ Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tâm nhìn đến năm 2050 ŒYem:
"htlp:/2vanban chinhphu.vavportal/pase/bortalichinhpbu/hethonavanban7nede=detail&zlocurnen iẻ=1724125, tny cập ngày 12 tháng 12 nim 2016)
Trang 22được gọi là Cau Srế Đây cũng là diều mà một số tư liệu dân tộc học nhằm lần khi
gọi một cộng đẳng nào đó làm ruộng lá người Srê Ngoái bộ phận người Srê cư trú đông đão ở huyện Dĩ Tinh, còn một bộ phận đồng tộc của họ cư trú ở xã Tả Ning, (Đã Lạt) ngây nay
Nhóm Làc (Lạch, LạU: Trước kìa, địa bàn cư trù của người Lạch trải rộng trên vùng đất thành phố Đã Lạt và vũng lân côn Tại dây, người lạch cư trú theo
từng cộng đồng huyết thống (bởn hoặc öon) trong kiến trúc cư trú truyền thống, bia
yo, hin rf Tén của bon” thường được đặt theo tên của đòng họ chiếm wu thé như:
Bon Y6, Bon Ding, Bon Ba Gout, Bon Nor, Bon Lam Biêng, hoặc một đặc điểm
sinh thải riêng biệt, một huyền tích của địa danh nảo đỏ như: Măng Ling (sau này
duoc viét la Mang Line xuất phát từ măng ling-măng ta: suong mi mit), Thang đa
(đuôi chuột, chỉ đãi đổi như hình đuôi con chuội)
Về tên nhóm tộc người, đa số người Lạch có cách giải thích thông nhật rằng, Lach theo tiéng địa phương có nghĩa là rừng thưa, dùng để chỉ vùng đổi troc tir day múi Lang Đim trải dài xuống phia Tây Nam, bao gồm cả thành phố Đà Tại ngày nay Do nhiều nguyên nhân khác nhau như bệnh dịch, chiến tranh địa bàn cư trú của người 1ạch đã có nhiều biển động, bị thụ hẹp lại, chủ yếu tập Hung ở khu vực
dưới chân núi Lang Bian, cu thể là xã Lát và thị wan Lạc Dương Quyên Lạc
Dương), tổ dân phô Măng Line (phường 7, thành phé Da Lat"
Nhóm Chữ (cô lài liệu viết là ) là nhôm địa phương có
ó đân đông thử hai
trong 6 nhỏm dịa phương của tộc người Co-hơ Trước khi có sự xáo trộn về nơi ở
do chính sách dồn dân, lập áp của chính quyền Việt Nam Cộng hỏa vào những năm
1960 và chỉnh sách định canh định cư của Nhà nước Việt Nam sau năm 1975, địa
bản cư trú lâu đời của những cư dân này tập trung ở khu vục rừng núi của cao
Từ 2ju rõi thực ra không liên quan gì đến kich thước vật lý của kiễn trúc, trong ngôn ngặt K"ho, lu nghĩa là nhà, zả/ nghĩa là khoảng không gian cư trú của một cặp vợ rong nha Do khi tiếp cận vói cộng đồng
người cúc lộc người tại chế Nguyên, rác du rõi thường bao gồm nhiêu cặp vợ chông sinh sông nền nhà thông rất đãi mã người Việt gọi kiến trúc jdu rỏt là phà đu
T Bên là đơn vị tỗ chức xã hội cơ bản của nhiều dân tộc thuộc nhóm Môn - Khrner Tử bởi có nghĩa Lương lực như #ăng trong tiếng VIỆC
Ê Theo số liệu tác siá tập hợp được trên cơ sở thông kẽ của các địa phương, tính đến siữa năm 2011, dân sổ
người Lạch khoảng hon 1.050 hộ với hon 4.500 khẩu
Trang 23nguyên Lang Bian, phia Déng Bắc tỉnh Lâm Đồng, thuộc địa bàn huyện Lạc Dương ngày nay, với nhiều bón truyền thống nhự: Yờn Gỉe, Dưng J2a, X'long Kiăn, Dung
Trang, Jà jồl, Cơ lí Do những biến động trên đây, ngày nay địa bản cư trú của người Chủ! dã trải rộng trên 5 huyện (Lạc Dương, Đức Trọng, Đơn Duong, Lam Ha,
Dam Réng) và ving ngoại thành Dã Lạt của tỉnh Lâm Dồng”
Cho dé uay, vẫn chưa có cách giải thích thống nhất về ý nghĩa của tộc danh Chil ‘Theo théng tin dién dã trong cộng đồng người Chi| và các cơ dân lần cận, từ
Chil trong tiếng Co-ho đừng để chỉ cho những cư đân sống ở vừng rừng núi cao,
cuộc sống của họ chủ yêu dựa vào lam ray Điều này khá trừng hợp với nhận xéL của Dambo: “IDù sườn dốc đến đâu, đất đai cần cỗi vả rùng rậm đến đâu, vẫn là địa
bản cư trú của người Chủ” [Dambo, 200L, tr.50]
- Người Việt
Vào thời kỳ mới thành lập Da Lat, da phản người đân nghèo tại những vùng quê của miễn Trung đã tìm đến Đả Lạt Sau đó, chính quyền Pa Lat da dura một bộ
phận cư din Hà Đông, Nghệ Tĩnh tới Đã Lạt (cư trú tại phường 8, Đà Lại ngày tray)
dé khai phá đắt hoang, trồng rau Ngoài ra, người Pháp còn đưa một bộ phận người
Việt tới phục vụ công việc hành chính của chính quyền cai trị, làm đường, làm công
nhân trồng chè Tử đó, hình thành nên các làng, áp khác ở Đả Lạt như Xuân
Trường, Da Lợi Dưới thời Pháp thuộc, người Việt đến Da Lạt vá sau náy là thời
kỳ từ nữm 1954 đến nay đã mang lan lợi ích cho sự phát triển của Đã Lạt Họ đến Đà
Lạt trong những thời kỳ khác nhau dã mang dén Da Lạt những phong tục, tập quán,
văn hóa khác nhau
Theo cách phân chia bánh chính, Đà Lạt gồm hai loại hình cư trú nội thành
và ngoại thành Ở nội thành có 12 phường, người Việt cư trủ ở từng đường phổ, klru
phd Moat động kinh tẻ ở nội thành khá nhộn nhịp với một kết cảu kinh tế đa dang
công = nông - thương - địch vụ du lịch; một kết cầu văn hóa vừa mang tính hiện đại,
*TTiện nay, người ChỉL cư trú khả đông ở các xã: Dung Kˆnóh, Dạ Sar, Dạ Nhim, Đạ Chais, xa Lat (huyện Lac Duong); "(hôi Hạ, Phú Hội, Liên Hiệp, Hiệp An, Đại Ninh, Đà Loan, Đa Quyn (huyên Đúc Trọng): Mê Tỉnh, Đạ Đèn Liên Hà, Phi Tê, Phúc Thọ, Tân Thanh, thị trắn Đỉnh Văn (huyện Lâm Hà): Ðạ Long, Đạ Tong, Da M'réag, Ré Men, Liéng Sténh, Ba K’Nang (huyén Dam Rang): Ba Rin, Tu Tra, Ka Bon, P's, thị trân Ð'ran (huyện Đơn Dương); xi Tả Nung (thành phé Ba Lat)
19
Trang 24vừa bảo lưu, duy trì những yếu tố vẫn hóa truyền thông của mỗi địa phương gốc Ổ
ngoại thánh có 4 xã, cư đân ở đây cư trủ theo lừng thôn, xớm với nhà của khang,
trang, trật tự, hệ thống đường sả thuận lợi cho sinh hoại văn hóa và phát triển kimhi
tế, Hoạt động kinh tế chú yếu lá nông, lâm, tiểu thủ công vá pha lần với thương, nghiệp, kết cầu văn hóa theo đặc trưng nguồn gốc từng bộ phận dân cư và tiếp nhận
ảnh hưởng qua lại lẫn nha
- Người Pháp (trước năm 1954)
Nhng người Pháp đầu tiên đặt chan lên cao nguyên Lang Bian là những,
nhân viên trong các phái đoàn nghiên cứu Năm 1898, phái đoàn Thouards về lại
vùng biển, ông Missigbrod ở lại lập một khư vườn raư cái và chăn nuôi gia sùc
Đây là những bước đầu tiên của nông trại Đanlia Sau đỏ, song song với chương
trình mỡ mang của chủnh phủ Pháp, ngoài những viên chức, bình sĩ cùng gia đình phục vụ trong các công sở, trường học của Pháp tại Dà Lạt, còn có những người Tháp đến khai phá và thành lập các nông trại như: trại chăn muôi Dankia, Sé Tra
Chu Pat, néng trai Cam Ly Ho mang dén Đã Lại những giống họa từ quê hương, xây dựng, biệt thự giống như những biệt thự ở có hương, Nhà thờ cũng mang, dáng,
dấp cửa một nhà thờ ở Pháp với con gà trồng trên nóc tháp chuông cao vúL Người
Pháp dến Da Lat voi nhiều tâm trạng, hoàn cảnh khác nhau, họ văn giữ những nếp
sống, phong cách van minh, lich thiệp của người Pháp Có lê bởi vậy, trong gia
đình ai đân Viết lại Đã Lạt thời đồ vừa mang đặc trưng văn hóa phương Đông, lại
sớin tiếp xúc với nên văn mình hiện dại phương, Tây
Về dân số, năm 1952, ở Da Lạt có khoảng 1.217 người Âu [Monographie de
Dalat, 1953, tr.12] Sau khi hiệp định Giơnevơ được ký kết năm 1954, những người
Pháp có mặt tại Việt Nam và ở Đá Lạt đã liỗi hương,
- Ägười [loa
Vào những năm đầu thế kỹ XX, người Hơa đã có tất tại Đã Lat, da phan trong số họ là những người đi buôn, lúc đầu cung cấp hàng hóa phục vụ dân địa
phương, dân đản định ev tai Da Lat Vao năm 1935, “số người Hoa định cư ở Đả
Lạt là 333 người, đến năm 1944 có khoảng 360 người và được phân chía thành
20
Trang 25nhiều ngành nghề như buôn bản (52,60%), lao công (17%), giúp việc (259),
lam vườn (5,494) Năm 1952, có 752 người lloa sinh sống ở Dã Lat” [Uy ban nhân
dan thinh phd Pa Lal, 1993, tr 231]
1.2 Téng quan vấn đề nghiên cứu
1.21 Nghiên cửa về di đâu
1.3.1.1 Trên thế giới
Những nghiền cửu di đân sớm nhất trêu thể giới phải kể tới các học giả
người Mỹ Trong lịch sử, nước Mỹ là mệt quắc gia của nhiêu người nhập cư, nên
gay từ cuối thể kỹ XIX đã có nhiều công trình đề cập tái vẫn để di đân Thời kỳ mây, các tác giá chỉ dùng lại ở việc phân tích các tác động, của di đân tới nên kinh tế
và văn hóa Mỹ trên hai quan điểm đổi lập hay ứng hộ
Nhóm các công trình nghiên cứu về quả trình nhập cư gồm America Should
Dixcourage Immigration (Mỹ niên khuyên khích nhập cư) của GarrcH Davis (1849),
Lawrence Auster voi Inmnigration Is Harming American Culture (Nhập cư là điền
bất lợi dối với nên văn hỏa Mỹ)
Nhóm các công trình tập trung vào phân loại đi dan, phan tích tổng hợp
những hành vi đi cư và tìm hiển không gian của sự đi chuyển tiêu biếu như Clark, W.A.V (1970) với “Measurement and explanation in Intra-Urham Residential zmobiliy”" (Do lường và giải thích sự đi chuyến trong đỏ thị)
Nhóm các công trình nghiên cín về di đân nông thôn - đô thủ gồm E.G
Ravenstien voi “The Law of migration” Nam 1966, dựa trên cơ sở học thuyết của E.G Ravenstien, E.G Evert Lee 44 dua ra mé hinh di cu trong nghién ctru di dan Nam 1970, Gn co sé kél hop y tung ciia E.G Ravensicin va E.G Everlt Lec, MP Todaro trong “1 model of labor migration and Urban Unemployment in Less
Developed Countries” 43 dua ra thuyét “le hut”, “lực đây” trong xây đụng mô hình
giải thích đã cư MẸP Todaro đã có những nghiên cửu về lần sông đã cư nông thôn -
đô thị tập trung vào các nước đang phát triển, nơi diễn za quả trình dé thi hoa nhanh:
và đông, đi đân từ nông thôn ra thánh thị rất mạnh Sau năm 1970, những thay đổi
cửa sự phát triển kinh tế - xá hội trong nhiêu nước là động lực thúc đấy việc nghiên
21
Trang 26cứu di dàn ngày cảng phát triển trên quy mỏ toàn thể giới Các nhả nghiên cứu dã tập trung trong từng lĩnh vực chuyên sâu đôi với mỗi loại hình di dân Củng với qua
trình đô thị hóa ở các nước đang phát triển, đã dâu nông thên - đồ thị đã được các
nhà nghiên cửu ở những khu vực như châu Phi, châu Á quan tâm
Như vậy, những nghiên cứu nêu trên chỉ có ý nghĩa liệt kẻ các nhân tỏ tác động đến quả trình đi đân, không giải thích được tại sao Irong cùng một hoàn cảnh
lại có một số người đi chuyển và các yếu tổ nào quyết định đến di dân,
1.2.1.2 Ở Việt Nam
Đi dân là để tài nghiên cứu lớn nhất, bồi lẽ đi cư thường gắn liên với sự phát triển vùng, phân bề lại lực lượng sản xuất trong nước, những vẫn đê môi trường, tài
nguyên Do đó, nhiễu công trình nghiên cứu về đi dân đã được thực hiện ở Việt
Tam Trong khoảng 2Ô nằm Irở lại đây, vân để di cư ở Việt Nam đã được nhiều học
giả quan tâm với các xu hướng nghiên cứu:
Nhóm các công trình nghiên cứu về đi cư liên tỉnh, liên vùng như Đỗ Thị
Minh Đúc (2004), Di cư vào các đỗ thị lớn ở xước (a trong thập kẻ 90 của thé kp XX
(Phân tích trường hợp của thành phố Hồ Chủ Minh và Hà Nội); Đỗ Thị Minh Đức,
Nguyễn Viết Thỉnh (2008) với Phân tich Unec trạng dòng dĩ cư và tính chọn lọc của
di cự vào các thành phố lớn ở Việt Nam trong thập kí 90 của thể kỉ XX và thập ki
đầu thd
Nhóm các uống trình nghiên cứu dĩ cư nông thôn - đô thị của Đặng Nguyên
Anh (1997) với “Về vai trò của di cư nông thôn - dô thị trong sự nghiệp phát triển
nông thôn hiện nay”, Tương Lai (1998) với "Về di dân ở Việt Nam trong quá khứ";
Doan Mau Diép, Trịnh Khắc Thấm (1998), Đi dân nông thôn - đô thị ở Việt Nam:
bản chất, mỗi quan hệ và chỉnh sách quán by, Doin Mau Diệp (1998), Di dân nông
thân vào đô thị: Loại hình và giải pháp (tường hợp đồ thị Là Nội)
Nhóm các công trình nghiên cứu về tá
đến vùng tiếp nhận đã nhận được sự quan tâm cửa nhiều nha nghiên cứu như Thân
u lô thúc day lan sing di đân tự do tir cae khu
động tích cực và tiêu cực của di dân
Văn Liên (1997), Nghiên cứu các
vực nông thin ra độ thị trong quá trình chuyên đổi kinh lễ ở nước la hiện nay và
Trang 27ảnh hướng của nó tới sự phát triển kinh tế, xố hội của các vùng đô thị (nơi dén) va
nông thôn (nơi ẩj); Lê Văn Thành (1998), Dân nhập cư với vẫn đệ phát triển đô thị
lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Đỗ Thị Minh Đức, Nguyễn Việt Thịnh (2010), Di
cư ở Hà Nội và những chính sách quản hi, Đình Quang Hà (3010) với Di dân nông
thôn và vai trò của nó đổi với sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông thôn
Nhám các công trình về mạng lưới xã hội, vốn xã hội và quan hệ tộc người
của người di cư cũng nhận được sự quan tâm của nhiều nhả nghiên cửu như Đặng,
Nguyên Anh (2007) với X4 hdi hoc dan sd, Phillip Guest (1998) véi Déng hee di
dan néi dia & Viet Nam, Alejandro Portes (2003) voi Von xd hai: nguon géc va
những sự áp dụng của nó trong xã hội hiện đại, Lloàng Ba Think (2009), dn xd hdi, mạng lưới xã hội và những phí tốn
Từ những khuynh hướng trên cho thấy, các nghiên cứu vẻ đi cư thường được
t Nam như nông thỏn - 46 thi, di cu mia vy - dc
trưng của các thành phổ lớn ở Việt Nam hiện nay Điển này hoàn toàn khác biệt với
đặt trong bồi cảnh di cu của V
Đã Lạt là di cư gắn liễn với định cư tại nơi đến
1.22 Cúc công trình nghiên cứu về người Việt ở Tây Nguyên
Các lọc giả nước ngoài, nhất là người Pháp từ nhiều hoán cảnh khác nhau:
như những giáo sỹ, sĩ quan, bình lính, các nhá thám hiểm hay nhà dân tộc học, các
bác sĩ đã có mặt từ khá sỏm trên vùng đất Tây Nguyên, đã cỏ những ghi chép và
niên cứu vẻ mảnh đâi và con người nơi đây, Các công trình của họ đã được xuất
băn trên các tập san nghiên cứu như lập san của Viện Viễn Đông Bác Cỏ, Tập san Những người bạn có đô Iuẻ, Tập san lội nghiên cửa Dông Dương (BSED) Tiéu biểu là các nhà nghiên cửu như: G Condominas với Xhông gian xã hội vùng Đông Nam A, Gevald Hickey (1967) voi The highlands people of South Vietnam: social and economic development (1967) Tuy nhién, cdc céng trinh nghién ctu chi mai dé
cập đến đặc điểm địa lý sinh thái tự nhiên, môi trường cảnh quan khi hậu, phong tục tập quản, các đặc điểm sinh hoạt kinh tế, văn hỏa, xã hội, lịch sử, địa vực cư trủ, về
cáo tộc người tại chỗ ở khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên.
Trang 28Từ năm 1976 đến nay, việc nghiên cửu về các tộc người ở Tây Nguyễn nói chưng vá người Việt Tây Nguyên nói riêng được quan tâm hơn rong số đó phải kế tới Gì
sé va dite diễm dân cư Tây
dân người Liệt từ thể lợi X đến giữa thể lợ XIX, Nguyễn Tân Đắc (2005) với Văn
Wguyên Irước và sau năm 1973, Đăng Thu (1994) với Di
hóa xã hội và con người Tây Nguyên, Nguyễn Tuân Triệt (2007) với Tây nguyên:
Những chẳng đường lịch sử - răn hoá, Bùi Minh Đạo (2011) với Thực trạng phát
triển Tây Nguyên và một số vẫn đề phát triển bên vững; Nguyễn Văn 'Tiệp (2011)
với Mặt số vẫn đề về kinh tế - xã bội và quan hệ tộc người ở Đắk Lắk, Phan An
(2014), Người Vide ở Tây Nguyên: Lược xử hình thành và quan hệ lộc người,
Nguyễn Duy Thụy (2016), Di cư của người dân tộc thiên số đến Tâp Nguyên từ năm 1973 đến năm 2015 Bằng cách tiếp cận của khoa học lịch sử, các tác giả đã tổng kết các giai doạn phái triển của Tây Nguyên qua các chăng dường kế từ thời tiên sử cho đến ngày nay, những vấn dé gia ting dân số của người Việt ở Tây
Nguyên
Tiếp cân dưới góc dé Dan tộc học/Nhân học: Bê Viết Đẳng (1978), A/ệt số
vẫn đề về thành phần dân tộc ở Tây Nguyên, Dặng Nghiễm Vạn (1981) với Các dan
tộc tỉnh Gia Lai - Công Tươn Lê Duy Đại (1982), Bước đầu tim biểu những đặc
diém biến động dân ow te nhién tinh Dak Lak, Bễ Việt Đẳng và cộng sự (1983), Đại cương về các đân tộc Ê-đê, À4 'nông ở Dắc Lắc, Nguyễn Văn TTuy (1984) với Một
số vấn đ nghiên cứu người Việt hiện nay ở Tây Nguyên: Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam (1986), Ađột số vẫn đề kinh tệ - xỡ hội Tây Nguyên, Ủy ban Khoa học xã
hội (1989), Tâu Nguyên trên dudng phát triển, Chu Thái Som (1989), Về đân cư của
các thành phần dân tộc hiện có tại Lâm Đồng (13 năm sau ngày giải phóng, Đặng Nghiêm Vạn (1998), Bản về lịch sử tộc người và đặc điểm kinh tê, xã hội, văn hóa
ota ew din Tay Neuyén, Hardy Andrew (2000) véi Strategies of Migration to
Upland Areas in Contemporary Vietnam: Không Diễn (2011), Về đất và người Tây
24
Trang 29Nguyên, Bùi Minh Đạo (2012), Một số vẫn dễ cơ bản của xã hội Tây Nguyên trong phát triển bền vững; Phạm Quang Lloan (2015), Quan bệ tộc người và chiến lược xây dựng khôi đại đoàn kết dân lộc trong phái triển bên vững Tây Nguyên, Chương, trình khoa học vả công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vững Tây Nguyễn (KHƠN - TN3/11-15); Lê Ilỗng Ly (2015), Vai rè của văn hóa và lỗi sống trong
tai khoa học Xã hột
phát triển bên vững Tây Nguyên, Rao cáo tổng hợp kết quả
và Nhân văn, Vin Han lam Khoa học vả Công nghệ Việt Nam, Hà Nội Bằng
cách tiếp cận dan tộc học/nhân học, cáo nghiên cứu trên đã làm sáng †ỏ nhiều vẫn đề
lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển kinh tế, xã hội Tây Nguyên nói chưng,
người Việt ở Tây Nguyên nói riêng
Tiếp cân đưới góc độ xã hội họo: Đặng Nguyên Anh (2014), Dân số và di
dân trong phải triển bên vững Tây Nguyên, Mũ số KHƠN-TN3/11-15 (Chương
trình Tây Nguyên 3); Hoàng Bá Thịnh (201 5), 26 #h‡ hóa và quản lí quá trình đỗ
thị hóa trong phát triển bến vững Tây Nguyên, Mã số TN3/15 Ngoài các nghiên cứu mang làm quốc gia như Điểu tra đi cư ở Việt Nam, Tông diễu tra dân số và nhà
ở, các nghiên cửu lé tế được thực hiện hậu như chỉ là thu thập tải liệu thử cấp
Nhìn chỉng, số lượng các công trình nghiên cửa về người Viel ở Tây
Nguyên côn khá khiêm tốn Hậu hét, các tư liệu, công trinh nghiện cửu về người
Việt ở Tây Nguyên chú yếu nằm trong các công trinh nghiên cửu về các tộc người
tại chỗ ở Trường Sơn - Tây Nguyên mà chưa có công trình mảo nghiên cứu toàn
diện về người Việt ở khu vực Tây Nguyên Các bài viết và các dẻ tài trên chưa chỉ
ra được sự thích ứng của người Việt tại quê hương mới, nhất là sự tác động của
cộng đồng người Việt trên các phương điện kinh tế, xã hội, văn hóa tại Tây Nguyên 1.3.8 Cúc cũng trình nghiên cửu về người Việt 8 Đà Lạt
1.2.3.1 Ca sở tài liệu
- Trước năm 1945: Da Lat là vùng đất đặc liệt của Việt Nam xét trên nhiều phương diện: tự nhiên, vị trí địa lý, địa văn hỏa và cá yếu tổ lịch sử tộc người, rên
†ừ lâu không chỉ là chủ để sáng tác văn chương, nghệ thuật, mà còn là đối tượng,
phạm vị nghiền cứu của giới nghiên củu Việt Nam và nước ngoài thuộc nhiễu lĩnh
25
Trang 30vực chuyên môn khác nhau, với phương pháp và cách tiếp cân khác nhau, Những
thành tựu nghiên cứu đỏ là cơ sở, tiên để cho việc tiếp cận lịch sử hình thành người
“Việt Lại Đã T.al
Trong quả trình khảo cửu tư liệu thời Pháp thuộc (tr 1893-1945) liên quan đến Da Lat cho thay, hau hết các công trình về Dà Lạt chủ yêu là các báo cáo được
lưu lại Trang tâm lưu trữ Quốc gia TV với tên Phông Tòa Khâm sứ Trung Kỷ (kỹ
hiệu lá RSA) Cac hồ sơ trong phỏng này chủ yếu là tải hệu về hành chính, phán ánh hoạt động của các cơ quan nội phủ, ng oại phủ, các cơ quan của Liên bang Dông,
Dương đông trên địa bàn Trung Kỳ và các tỉnh [Trung lâm luu rũ Quốc gia TV, 2014] (xem bang 1.1)
Bảng 1.1 Tình hinh phân bề tài liệu về Da Lat trong cdc fink vee chuyên môn
ta nam 1893 đến năm 1945 ở Phông RSA
STT Tĩnh vực nghiên cứu Số công trình | Tỷlệ%
générale de ta justice)
8 [THãaxa và vận tái (Chemms đe Jer— 10 016
transports terrestret et aeriens)
9 | Bưu diện, vô tuyển diện và diện thoại Ol 0,016
(Poster, télégraphes et télephones)
Trang 31
TT [Lao động, thuộc địa hóa, điện địa 36 033
(Travail- colonisation — Régie
foncier)
12 | Nénp nghiép va lim san (Agriculture of o 0016
foréts)
16 | học chánh, khoa học và nghệ thuật D 0
(nstruction publique — scientes et arts)
17 [Y tế và cứu tế (Servioes saniiaires ei 0 0
assistance publique)
19 | Quan thud — Quan quân — Thud gin thu 0 0
(Thuong chanth) (Dowanes et régies)
“Nguồn Phông RSA, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV”
Từ bằng thống kê cho Í ác hỗ sơ về Da Lat giai đoạn từ năm 1893 đến
1945 lưu tại Trưng tâm lưu trữ Quốc gia 1V chí chiếm tý lệ thấp so với các hỗ sơ về
tỉnh hình kinh tế, xã hội tại Trung Kỷ Trong số các hổ sơ viết về Đã Lạt, người Pháp chủ yêu đề cập đến lao động tại Huuộc địa chiếm 20 hà so/6.033 hỗ sơ (chiếm:
0,339) Tiêu biểu lá hồ so 4088 “Tai Liu trong yeu về việc chuyên nhượng dất ở
Đà Lạt năm 1923, 1926"
Việc quy hoạch Đã Lạt trở thành try tâm hành chính ở Đông Dương và
xây dung 5a Lạt làm “thi dé mua he” cho người Âu cũng được các kiến trúc sư, kĩ
sự đề cập đến, do đó nhóm hồ sơ về hành chính tổng quái chiếm 19 hỗ sơ/6.033 hỗ
sơ (chiếm 0.31%), hỗ sơ về sông chánh chiếm 1ó hỗ sơ Tiêu biểu là các hồ sơ 1448
“4lễ sơ về việc thiết lập thị xã Dà Lạt năm 1922-1023”,
Trang 32Nhĩm các hị sơ tải liệu cá nhân về nhân viên cơng vụ người Việt chiếm số lượng it với 04 hỗ sơ gồm các hỗ sơ 400 “đĩng kề nhú cầu nhân sự của các tính
Thừa Thiên, Đà Lat, Kon Tum và Ban Mơ Thuội năm ¡034, 1937”, hỗ sơ 43\ *Hỗ
sơ về việc bỗ nhiệm lịa Thị chính Đà Lạt năm 1020-1028": hồ sơ 513 “Biên bản
giao nộp tiền của Phịng thu thuê Quảng Trị, Quang Ng
Kon Tum va Da Lat nim 1930”, hỗ sơ 1106 “Hồ sơ về nhân sự Đơng Dương và cảnh xát các lĩnh Qny Nhan,
Sơng Cầu, Phan Thiết và Đà Lạt năm 1930-1942”
Cĩ thẻ thây, các tài liệu trong Phĩng RSA chủ yêu là các báo cáo, các đồ án
quy hoạch phục vụ cho việc nghiên cứu đơ thủ Đà Lại Số hồ sơ để cập đến người Việt chỉ chiếm số lượng khiếm tốn
- Từ năm 1946 đến 1975
+ Thời chính quyền Quốc gia Việt Nam (1949-1955)
Từ sau năm 1949, trong chương trình xây dựng cao ngưyên Nam Trung Bộ
thanh “Hoang triểu cương thé", Bão Đại đã phái nhiễu đồn cơng tác đến khảo sát
Da Lat va do dé nhiều báo cáo và các cơng trình nghiên cứu về địa lý, đân cứ, kinh
tế, văn hoa đã được chủ trọng Theo kháo cứu của tác giả tại Trung tâm lưu trữ
Quốc gia IV, để cập đến Đà I.ại được lưu trữ với tên Phơng Phủ Quốc trưởng Quốc
gia Việt Nam (Bảo Đai) và Phỏng Phú Thủ hiến Trung Việt (xem bảng 1.2),
Bảng 1.2 Tình hình phân bố tải liệu về Đã Lạt ở Phơng Bao Đại
1 Té chite nhan su (Organisation des personels) 0
2 _ | Tiành chính tổng quát (1đmiisration gánéraÏe) 9
5 Hoat déng cila vé bình (Activité de so majesté) 01
“Nguồn: Phơng Bảo Đại, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV”
Phéng Bảo Dại, hỗ sơ về tái chính liên quan đến Dã Lạt cĩ 76 hỗ sơ/1.350
tổ sơ, vẻ tổ chức nhân sự chỉ cĩ 04 hồ sơ/l 350 hồ sơ Cụ thế, cáo hệ sơ đề cập đến
2%
Trang 33nhân sự Đà Lạt là hỏ sơ 314 về “Mhán sự dang làm việc tại cao nguyên miễn Nam
năm 1948 - 1949”: Lỗ sơ 360 với "Tập công văn đến của Sẽ Tài chính Cao nguyễn miền Nam năm 1950-1952”; Hỗ sơ 834 với “Bằng kê nhân sự người Uiệt và bản địa
cao nguyễn miền Nai dễ thanh toán lương năm 1048 - 1949”, Hỗ sơ 880 với “Bảng trợ cấp lương và trợ cắp cho nhân sự chính ngạch và nhân sự công nhật bản địa và người Việt năm 1950” Nguyên nhân số lượng các bồ sơ về tài chính chiếm tỷ lê
cao, bới lúc đỏ Báo Đại muôn xây dựng Đà Lạt thảnh trung tâm của “Hoàng triều
cương thế”, nên việc đâu tư xây dựng cho vừng đất này được chủ trọng nhiều hơn
Ở Phông Phủ Thủ hiến Trung Việt (1945-1954) gồm có 311 hộp và 2.592 hỗ
sơ Phông tài hiệu nảy chủ yêu đẻ cập đến tổ chức và hoạt động của các tính thuộc
Cao nguyên miên Nam; tải liệu vẻ tổ chức bộ máy, tế chức nhân sự thi đua khen
thưởng, tài liệu về công lá văn thư lưu trữ; tập công văn đi của Nha Tài chính Cao
nguyên miễn Nam; phiếu lương bổng của nhân viên; tài liệu về tinh hình thụ
thuế xem bang 1.3)
Bang 1.3 Tình hình phân bố tải liệu về Đà Lạt ở Phông Phú Thử hiến
7 'Văn hóa, xã hội, laa động 2155-2532 œ
8 _ loạt động riêng biệt của Thủ hiển 2523-2592 0
“Nguén: Phéng Pho Tht hiển Trung Việt”
G Phéng Phu thi hién Trung Việt, tiêu biểu là hồ sơ 2479 về việc “mộ nhân
công lên cao nguyên miễn Nam”, Hồ sơ 655 về “SẲz lệnh số 28-QT/TD của Báo
Đạt" Cáo hỗ sơ này chủ yêu để cập đến việc chiếu mộ nhân công người Việt lên
29
Trang 34các cao nguyên miễn Nam để phục vụ cho chương trình kiến thiết “Hoàng triều cương thể” của láo Lại
+ Thời Việt Nam Cộng hòa: Các tài liệu thời chính quyền Việt Nam Cộng
hỏa dược đặt trong Phông Tòa Đại biểu chỉnh phú tại Trung nguyễn Trung phan giai đoạn từ năm 1954 - 1969!” với 3.516 hé so (xem bảng 1.4)
Bang 1.4 Tình hình phân bê tài iện về Đà Lạt ở Phông Tòa Đại biểu Chính
phủ tại Trung nguyên Trung phần
srr Nội dung Hỗ sơ Số lượng,
8 Tập tai liệu và tập ảnh từ liệu 3515-3516 9
“Neudn: Phéng Tẻa Dại biểu chính phủ tại Trung nguyên Trưng phân”
Từ thống kê trên cho thấy, các tài liệu chủ yếu đề cập đến tình hình kinh lê,
xã hội ở các tỉnh Trung Viết và Buôn Mê Thuột, các hỗ sơ đẻ cập đến Đà Lạt vá
người Việt chỉ chiếm số lượng nhỏ với 05 hồ sơ Chẳng hạn, Nha Đại điện Thông
(in tại Trung nguyên Trung phần gửi cho Tổng giám đốc Thông lín của Việt Nant Cộng hỏa năm 1961 vẻ “việc thăm công trường Đa Nhữn” có dễ cập tới số nhân công trong công trường khá đông đảo gồm dan ui chiếng lên đến 2.000 người Việt
không kể kỹ sư, công nhân Nhật Bán
1.2.3.2 Các công trình nghiên cứu
- Trước năm 1955: Ngoài cáo hỗ sơ thời Pháp thuậc lan tại Trung tâm hi trữ Quốc gia 1V, các tải liệu, những bài viết về Đà Lạt thời kỳ này lưu tại các Thư
18 Các tại liệu sau năm L989 thuộc Phâng Tòa Đai biều Chính phú tại Trung nguyên Trung phan duoc lưu trữ tại Trung tâm Lư tea Quée gia IL
30
Trang 35viện ở Việt Nam va Vién Pasteur thank phé Hé Chi Minh còn lại khá ít (xem bảng 1.5
Bang 1.5 Tinh hinh phan bé cing trình nghiên cứu về Đà Lạt trong các lĩnh
vực chuyên môn tử năm 1893 đến năm 1945
str Lĩnh vực nghiên cứu Số công trình
“Nguồn: Tác giả Luận án tổng hợp”
Nhám các công trình dễ cập đến quy hoạch Đà T.ạt chiếm số lượng nhiều nhất Bởi vì, vào thời kì đầu mới phát hiện ra Đã Lạt, phú Toản quyên Đông Dương,
đã cử nhiều phái đoàn lên khảo sát nghiên cứu để chuẩn bị xây dựng Trong số đó,
ngoài những kiên trúc sư, kỹ sư xây dựng còn có đội ngũ đông dão các học giá, các
bác sĩ người Pháp, họ đã ghỉ lại cảm tướng và đề xuất nhiều ÿ kiến khác nhau về Da
Lạt như Vassal voi “Le Langbian” ing trén Revue Indachinoise (Tap chi Đông
Duong), xuất bản năm 1907 di dé cập cao nguyên Lane Bian hội đủ các điều kiện
cho quân đội Pháp và có khả năng nghỉ đường; L.Constantin với bài “Le
sannatoriun du Lang Bian", đăng trên Tạp chí Đông Dương, xuất ban năm 1916 dé cập việc thám hiểm để quy hoạch xây dựng Đã Lạt làm nơi nghí dưỡng cho người
Âu, Pierre Bouvard & F Millet voi La Chasse au Lang Bian, xuất bản năm 1920 đề
cập việc quy loach lam dudng giao théng lén cao nguyén Lang Bian qua hai tuyén
Sai Gon - Da Lat va Thap Cham - Da Lat
Việt về dan cu Ba Lat bude dau cing duce chit trang, trong đó phải kế tới Le
Chomincau véi bai “Le Langhian” &ing én Tap chi Đồng Dương năm 1916 có đề
cập tới các công sở, khách sạn Da Lat, trong dỏ có để cập bộ phận người Việt dến
Da Lạt năm 1916 là những người phu tre dia: Emest Hébrard voi bao cao “Futur
31
Trang 36plan de Dalat”, nam 1923 nhac dén khư vực quy hoạch dành cho người Việt, khẳng,
định sự xuất hiện của đân cư Llà Đồng và Nghệ lĩnh tại Dã Lạt
Nhóm các sông trình đề cập đến kinh tế Đã Lạt thời kỷ nảy phải nhắc lới
chiến dịch tuyên truyền vả tiếp thị cho Đà Lạt được phát dộng trên bảo chí Pháp và Déng Duong như báo E '4sie nowvølle illustróe đành riêng số 56 đã việt về Da Lạt, trong do chủ yếu ca ngợi Da Lal la vimg du lịch nghỉ đưỡng, thể thao và sắm bắn ly tưởng, Lastiquet P (1942) vii Rapport de présentation đã ghi chép về sự phát triển
của kinh tế nông nghiệp Dà Lạt như rau quả ôn đới khiến cho dân số Dà Lạt tăng, nhanh
Các công trình về địa ly Da Lạt tiêu biểu là 1tienne Tadif với bảo cao La
mission du Langbian (1899-1990) Những đề cập đến văn hóa - giáo đục của dân cự
Đã Túạt thời kỳ mày ÍL được quan tầm, trong đồ chỉ có một số ít các báo cáo, bài viết như L.Ợ Pineau (1937) véi “Dalat, capitale administrative de l'Indochine”, nhắc
đến giáo dục của Đà Lạt
Nhi phụng, những công trình có lên quan đến Đã Lạt thời Pháp thuộc chỉ dừng lại ở mức glhủ chép, khảo sát, mô tế và ít nhiều có so sónh phân tích giữa địa lý
cảnh quan Đà Tuại với mội số nước thuộc địa khác Nhém các công trình dé cập đến
quy hoạch Đà Lat dược chu trong, con dân cự Đà Lạt chủ yêu dễ cập đến người
Pháp và người Thượng, các bái viết về người Việt chiếm số lượng Ít
- Thời chính quyền Viel Nam Cộng hòa (1955-1975): Sau khi chính quyền
Việt Nam Cộng hòa chủ trương biến Đã Lạt thành trung tâm văn hóa, khoa học kĩ
thuật và quân sự của toàn miễn Nam, việc nghiên cứu về Dà Lạt mới đạt được
những thành tựu khã quan
Trong số các công trình được công bố nổi bệt thời kỳ nảy là các luận văn,
hiận án đẻ cập đến dần cư Dà Lạt gềm Nguyễn Việt Dũng (1968) với luận văn 4p
Đa Thiện đã đề cập tới quá tình tình thành cư đầu õ ấp Đa Thiên của Đà Lạt, trong,
đó nhắc tới bộ phận người miễn Bắc di cu vào Dã Lạt, Nguyễn Nhân Bằng (1970) với luận văn Sinh hoạt của các gia dinh lam nghề trồng rau tạt Đà Lạt khảo về Ấp
Hà Đông đề cập về tỉnh hình dân cư cũng như những sinh hoạt kih tế, tổ chức xã
32
Trang 37hội của ấp Hà Đông Luận văn nay dã cung cấp nguồn tư liệu có giá trị về việc di dân lập 4p 11a Dang
C tông trình nghiên cứu của lập thể các giáo sư và sinh viên Trường Đại
học Sư phạm Sải Gòn và Viện Đại học Đã Lạt dược đồng tải tóm tất trên Tạp chí
lặc khảo Dà LạC, xuất ban nim 1971 để cập đến dân cư,
môi trường Đả Lại thời kỳ 1954-1975 Phần kẽm, các nghiên cửu nảy bước
đầu đã tiếp cận Đá Lạt theo hướng liên ngành
- Từ năm 1976 đến nay
Từ năm 1976, Pa Lat ding rước những cơ hội và thách thức mới Việc mi rộng địa giới có nghĩa là không gian hãnh chính Dã Lạt được mớ rộng, cùng với đó
là việc các vũng ven Đà Lạt được gộp chung vào trung tâm Đà Lạt Vấn dé đặt ra là
phạm vi của nghiên cửu nảy có bao gm cả các vùng ven hay không? Với nghiên
cửu của tác giả đụa trên các lý thuyết khu vực học với sử mệnh là mang lại nhận thức tổng hẹp, liên ngành về Đã Lạt để cưng cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc phát triển bổn vững công dòng dân cư Việt ở đầy cản được nghiên eine
Đặc biệt, việc mớ rộng địa giỏi hành chính Đã Lạt về các huyện như Lạc Dương và
Đức Trọng vào năm 2030 để dia Pa Lat trở thành đô thị quốc tế, nhiều vận đề cần
giải quyết, nhát là văn đẻ di dân ở phạm vị bao gêm cả Đã Lạt cũ và Đà Lạt mới
Do đó, việc tiếp cận và nghiên cứu về cộng đồng dân cu Ià Lạt lá rất cần thiết
Tương tự như Hả Nội, “những biến động về phạm ví hành chính này không thế làm
“pha loãng” hay làm “xoi mon” ban sắc” [Phạm Hồng Tung, 2017a, tr.30] và đặc
điểm của cộng đồng người Việt ở đây, trái lại làm cho khóng gian này từng bước
được mỏ rộng, lan tôa
Nhóm các công trình đề cập đến cộng đồng dân cư Đà Lạt gồm các sách, bài
việt để cập đến Dà Lạt như Ủy ban nhân đân thành phé Da Lat (1993) voi “Da Lat
thành phẩ cao nguyên” đã giới thiêu sơ lược về cộng đồng dân cư thành phố Đà Tat
Nguyễn Hữu Tranh (2001) véi “Od Lat ném xwa” đề cập đến một bộ phận nhớ người Việt những năm đầu thế kỷ XX Bùi Văn Hùng (2002) với Quá tình đi đân
lập Ấp Hà Đông và Nghệ Tĩnh Ø Đà Lạt trước cách mạng tháng Tám 1945 Năm
33
Trang 382008, Uy ban nhàn đân thành phó Đà Lạt với cuốn “Địa chí Đà Lạt” cũng dược cáo tác giả nhắc tới các nhóm đân cư, nhưng chưa đây đủ và phần ảnh hết quá trình hình
thành và phái triển của các công đồng đân cư ở đây Trân Ngọc Trác (2013) với
"Duyên no Da Lạt” bao gồm 02 tập viết về các nhân vật đã từng sống và lắm việc ở
Tả Lạt Eric T.Ieming (2015) với “Dinh cao dé quốc Dà Lạt và sự hưng vong của
lồn trúc,
Đông Dương thuộc Pháp” chủ yên tầm hiểu về những tư vọng còn
dang dỡ của Pháp tại Đã Lạt
Nhóm các công trình về việc quy hoạch Dà Lạt gồm các hệt thảo khoa học
lớn về việc xay dung Ba Lat trở thành dé thi xanh, đô thị sinh thái Đỏ chính là tiền
đề cho Hội tháo “Dê thị xanh” (2016) với nhiều tham luận giúp cho các nhá quản lý
ở Đà Lạt có chính sách hoạch định, xây đựng, Đà Lạt trở thành đô thị xanh từ kinh
nghiệm của các nước châu Âu
Nhìn chung, các công trình nghiền cứu chủ yên để cập đến cáo vẫn để chưng, của Đà Lạt và các tộc người thiếu sổ, việc nghiên cứu về người Việt ở đây vẫn còn
bô ngô Ngoài ra, các sổ, ban, ngành của địa phương cũng chưa có một nghiên cứu
cụ thể chính thông nao về cộng đồng người Việt Hơn nữa, luận án là công trình đây
đủ nhất về quá trình hình thành va phát triển cửa cộng đồng người Việt ở Đã Lại,
điều mã trước nay chưa có công trình nào bao quát hết các vấn dẻ lịch sử hình thành
dân cư, kinh tế, xã hội, văn hóa, xuyên suốt từ quả khủ, hiện tại và tương lai
1.3 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Cúc khái niệm công cạ và thao tác bóu khái niệm:
1.3.1.1 Khái niệm
a Di dan: Theo Bang Nguyên Anh, di dân bao gồm hai nghĩa: nghĩa rộng la
sự chuyên dịch bất kỹ của con người trong không gian và thời gian nhất định, kèm
theo thày đối nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn, theo nghĩa hẹp lả sự đi chuyển đân
cư từ một đơn vị lãnh thé nay đến một lãnh thỏ khác, nhằm thiết lập nơi cư trú mới,
trong một khoảng thời gian nhất định [Dặng Nguyên Anh, 2006, tr.36] Lleang Van Chức cho rằng, đi eư có hai nghĩa, nghĩa thứ nhất là hiện tượng di chuyển để mưu
sinh của bẩy đàn khi chuyển mùa, nghĩa thứ hai là hiển tượng người đân dich
34
Trang 39chuyển từ nơi nảy đến nơi khác dễ sinh sống, nghữa thử hai dược hiểu déng nghĩa
với di dân [Hoàng Văn Chức, 2004, tr.11-L7]
Trong công trình này, tác giả luận án sử dụng cả li thuật ngít “đi cụ” và “di
dan” cho pli hợp với từng ngữ cảnh, tuy nhiên, thực chất của vấn đề ở dây chính là
“di đân”, bởi lẽ con người đi chuyển từ các nơi khác dén Da Lạt sinh sống lâu đải hofe trong một khoảng thời gian tương dối dài không đơn giản chỉ là “đi chuyển nơi
cư trử” mà chính là di chuyển đến, định cư và tạo lập sinh kế, cuộc sống mới dựa
trên sự vận đụng, giao hòa cả vốn sinh kế cũ (nhân lực, văn hóa, kinh nghiệm, tải
chính ) với vốn sinh kế mới trêu mãnh đất Đà Lại Theo con đường đó, các công đồng cư dân Việt - chủ thể chính của Dà Lạt hình thánh Cũng cẩn nói thêm rằng,
trong luận án này tác giả không nghiên cứu về các trường hợp và dạng thức đi đân
fam Thời như khách đu lịch, người đến công tác, làm ăn chỉ có mặt ở Ba Lat trong
khoảng thời gian ngắn Ngay cả cộng đồng học sinh, sinh viên, những người có khoảng thời gian sống và học tập không hắn là ngắn ở Đà Lạt nhưng cfng không,
đưa vào dối tượng nghiên cửa Điểu này không loại trừ việc những người đi cư đến
Đã Lạt trong khoảng thời giam ngắn không có nhiều tương tác và không, để lại tác động và hệ quả gì đối với thành phố Trái hại, sự lăng nhanh số lượng du khách
chang han cũng dưa lại nhiều tác động dáng kế vẻ kinh tế, môi trường, văn hóa
Vi thế, tuy không coi du khách hay sinh viền thuộc vào đổi tượng nghiên cửu chính,
nhưng không vi thế mà các tác đông hay hệ quả Hên quan ẵn được xem
xét ở mức dộ nhất din
ö Tộc người (Hthmie): Trong cáo văn bản pháp quy ở Việt Nam hiện nay,
thuật ngít “dân tộc" vẫn được sử dụng chính thức và phd bién dé chỉ các “tộc người” Cách sử dụng này trong thực tiến để gây nhằm lẫn giữa thuật ngữ “dàn tộc”
voi y nghia la mét “téc neudi” (Ethnicity Ethnic Group) voi thuat nett “din toc” véi
y nghia 1a cGuy déng quic gia - đân tộc (Naftion) [Nguyễu Công Tháo, 2016, Iz.70] Trong luận án, tác giả sử dụng thuật ngữ “tộc người” Theo Tổ Duy Liợp, Lương
tuá trình di đăn trong lich sử đã chia nhiều tộc người sinh sông trên
Hồng Quang,
gác khu vực địa lý, các quốc gia để hình thành các văn hóa lộc người khác nhau
35
Trang 40Tiển trình văn hỏa tộc người của mốt nhóm tộc người đã hình thành nên dặc trưng,
văn hỏa như những nhân tố cổ kết cộng đồng Ngôn ngữ cũng góp phần quan trong
vào tiền trình này” [Tô Duy Hợp, 2000, 0.31] Đặc trưng cơ bản của tộc người là
cộng dông dan cu ty nhién (Natural grouping), hay 16 hơn, cộng déng xã hội - vẫn hóa và tình cảm tộc người lả sức mạnh lớn nhất cho cô kết tộc người Dựa trên cơ
sở tiêu chỉ xác dịnh thánh phẩn đâu lộc ô Việt Nam được các nhà khoa học xây dựng từ thập ký 70 cúa thế kỹ XX, tộc người ở Việt Mam là nhỏm cư đân có sự
thông nhật về ngồn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác tộc người, trong đó tiêu chí thứ
‘ba 1a quan (rong nhất [Vương Xuân Tỉnh, 201 6, tr.3]
© Cộng đẳng là một khái niệm được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực sử học, dân tộc học, xã hội học, văn hóa hoc Thuat ngit céng đồng có nguồn
gốc lừ tiếng La tĩnh là eszmnanilas với nghĩa là toàn bộ Iín đỗ của một lôn giáo hay
toàn bộ những người đi theo một thủ lĩnh nào đỏ Ngày nay, thuật ngữ này được sử
đụng phố biển trang các ngôn ngít tiếng Pháp là eowwzwmié, tiếng Anh là
community
‘Theo ‘Trinh Duy Luân, “cộng dỏng là tập hợp dân cư sinh sống trên củng một lãnh thổ và đo vậy họ thường có ruột ý thứcäinh cảm về sự thông nhất Irong một địa
phương vả khả năng tham gia những hoạt dông mang tính tập thể vì quyền lợi của
địa phương đó Trong cộng đồng có hai loại là cộng đồng nông thôn và cộng đồng
đồ thị; công đồng đô thị thường lớn, phức tạp và không thuần nhất về mặt xã hội (thành phản, nguồn góc dan cu), hoạt động kinh tế chủ yếu dựa trên sản xuất công,
nghiệp và thương mại” [Trịnh Duy Luân, 2009, tr.101 - 102] Dù tiếp cận với những
góc độ khác nhau, đựa trên những lý thuyết khoa học khác nhau và hướng sự quan tâm học thuật tới những đạng thức cụ thể không giống nhau, nhưng tựu trung lại có
thể coi những đầu hiệu cốt yếu nhất san đây dé nhận biết về một cộng đồng: “Cộng