DANH MỤC CÁC BẰNG Bảng 2.1: Tần suất sử dụng các CLTC lời để nghị của người Mỹ và người Việt ...79 Bang 3.1; Tan suất sử dụng các CLTC lời mời của người Mỹ và người Việt...128 Bảng 4.1:
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC KHOA HQC XA HOI VA NHÂN VẤN
VUONG TH] HAI YEN
HANH VI TU CHOI LOI DE NGHỊ VA LỜI MỜI
CỦA NGƯỜI MỸ VÀ NGƯỜI VIỆT
Chuyên ngành: NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH - ĐÓI CHIẾU
Ma s6:62220241
LUẬN ÁN TIỀN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Thị Thanh Hương
'Hã Nội - 2019
Trang 2LOL CAM DOAN
"Tỏi xin cam đoan đây là công trình nghiền củu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nêu trong luận án là trung thực vá chưa từng được céngbé trong bat ky công
trình nào khác
“Tác giả luận án
'Vương Thị Hải Yến.
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tối xin bảy bỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Vũ Thị Thanh
Hương đã luôn dành thoi gian củng tâm huyết ủng hd, động viên về mặt tỉnh than va hus
chi bao tan tinh về mặt chuyên món để tỏi có thể hoán thánh
luận án này
Tôi xin bay tỏ lòng cảm ơn tới Tạp chỉ Ngón ngữ và Đời sóng;Tạp chí Từ
điển học vả Bách khoa thư;Hội tháo khoa học toản quée Nghién cin va gidng day ngữ văn trong bỗi cảnh đổi mới và hột nhập, Trường ĐHSP3;Chuyên san KHXH &
NV, tap chí khoa học ĐH Đà Latvà Hội thảo khoa học, Trường ĐH Hùng Vương đã
tạo điều kiện cho tôi cỏng bó những kết quá nghiền cửu trong suốt thời gian qua
Tôi xin bay tỏ lòng cảm ơn tới Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Hà Giang-
nơi tôi công tác, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cửu vả
hoàn thánh luận an,
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn châu thánh tới các thành viền trong gia đỉnh đã
luôn bên cạnh, ùng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
“Tác giá luận án
‘Vuong Thị Hải Yến
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
ĐANH MỤC CÁC CHUVIET TAT TRONG LUAN AN DANH MUC CAC BANG DANH MỤC CÁC BIẾU MỠĐÀU `“ = tà “ acts CHUONG 1 TONG QUAN NGHIEN CUU VA CO SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan nghiên cứu về hành vi từ chốt 1.1.1 Nghiên cửu trên thể giới 112 Nghiên cửu ở Việt Nam 1.2 Cơ sở lí thuyết liên quan đến để tài
12.1 1L thuyết hành vì ngôn ngữ is iat dai 1.2.2, Hanh v1 dé nghị được lâm việc gi đó cho ai (offer) và hành và từ chối lời để nghị
12,3 Hành vị mời và hành vi từ chất lên mời
1.2.4, Phân biật hành vị tử chỗi với các hành vi khác
41.2.5, Hanh vi tie chdt va ly thuyết hột thoại
41.2.6 Hanh vi tie chds va tinh lịch sự
1.2.7 Các nhân tổ tác động đắn hành vị từ ch n 1-3 Tiêu kí zs em Chương 2 ĐÓI CHIẾU CÁC PHƯƠNG TIEN BIEU DAT HANH VI TỪ CHÓI LỜI ĐÈ NGHỊ (OFFER) CỦA NGƯỜI MỸ VÀ NGƯỜI VIỆT 43
3.1 Các phương tiện biểu đạt HVTC lời để nghị (offer) của người MẸ 43
-1.1 Các phương tiện biểu dat HVTC trye tidp lớt để nghị của người AP 43
2.1.2 Cae phuong tiện biểu đạt JĂVTC giản tiếp lời để nghị của người MP %3
3.2 Các phương tiện biển đạt HVTC lời để nghị (offer) của người Việt 2 22.1 Các phương tiện biểu đạt HVTC tree hiếp lời đề nghị của người Việt, 62
3.3.2 Các phương tiện biểu đạt JỊVTC giản nếp lời để nghị của người Việt TÔ 2.2.3 Sự tương đẳng và khác biệt về phương tiện biểu đạt và chiến lược thực hiện HVIC lời để nghị của ngưới AẠP và người Việt 78
Trang 5
3.3, Tiêu kết _` Chương 3 nói chiêu các PHươNG TIEN situ ĐẠT THÀNH \ VI TỪ
3.1 Các phương tiện biểu đạt HVTC lời mời của người Mỹ
3.1.1, Các phương tiện biểu đạt H[VTC trực tiếp lời mới của người Mỹ
8.1.2 Các phương tiện biẫu đạt HIUTC giản tiắp lời mời của người MẸ 96 3.2 Các phương tiện biểu đạt HVTC lời mời cña người Việt
3.2.1 Cúc phương tiện biểu đạt HVTC trực tiắp lời mới ca ngưới Vit
2 Các phương tiện biểu đạt HVTC gidn tiắp lới mời của ngướt Việt
Sự tương đẳng và khác biệt về phương tiện biểu đạt và chuễn lược thực hiện
CHONCAC CHIEN LƯỢC TỪ CHÓI LỜI LỜI MỜICỦA NGƯỜI MỸ VÀ
43.1 Sự tác động của nhân tổ quyển lực tớt việc lựa chọn sử dụng các chiển lược
từ chỗt lời mới của ngưới Mỹ và người VP se 133 4.3.2 Swe tác động của nhân tổ giới tình tời việc lựa đâm edie chiên lược từ chết lởi
iv
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮVIÊT TẮT TRONG LUẬN ÁN
BTNV : Biểu thúc ngữ vi
CLTC : chiên lược từ chói
DCT : (discourse completion test) Phiểu hoàn thiện diễn ngôn
TCGT - Tử chổi gián tiếp
Các trích dẫn lý luận ngôn ngữ được quy định trong [ ]; các trích dẫn ngữ liệu
được quy định trong ()
(Fexmatie ch Ostwald
Trang 7DANH MỤC CÁC BẰNG
Bảng 2.1: Tần suất sử dụng các CLTC lời để nghị của người Mỹ và người Việt .79)
Bang 3.1; Tan suất sử dụng các CLTC lời mời của người Mỹ và người Việt 128
Bảng 4.1: Tỷ lệ sử dụng CLTC trục tiếp và CLTC gián tiếp lời mởicủa nghiệm viễn
Bảng 4.3: Tỷ lệ sử dụng CLTC trục tiếp và CLTC gián tiếp lời mời của nghiệm
"viên Mỹ « Việt trong trường hợp người từ chổi có vị thể cao hơn người tổi 147 Bảng 4.4: Tỷ lệ sử dụng CLTC trực tiếp và CLTC gián tiếp lởi mời của nghiệm
viên Mỹ - Việt trong trường hợp người tử chổi có vị thể ngang bằng người mời 1S1
Bảng 4.S: Tỷ lệ sử dụng CLTC trục tiếp và CLTC gián tiếp lời mới của nghiệm
viên Mỹ - Việt trong trưởng hợp người từ chéi có vị thể thắp hơn người mới 1ŠS%
Trang 8
DANH MỤC CÁC BIẾU
Biểu 4.1: Tỉ lệ sử dụng CLTC trực tiếp và gián tiếp lời mời của ngưới Mỹ và người
'Việt trong trưởng họp người từ chối có vị thể cao hơn „136 Biểu 4.2: Tỉ lệ sử dụng CLTC trực tiếp vả gián tiếp lời mời của người Mỹvà người 'Việt trong trường hợp người từ chối có vị thé ngang bing „140 Biểu 4.3: Tỉ lệ sử đụng CLTC trục tiếp vá gián tiếp lới mới của người Mỹ và người
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trong các hãnh vi ngôn ngữ (HVNN), hành vì từ chối (HVTC) là hành vì
phổ quit của mọi ngôn ngũ Cũng như tắt cả các hành vi khác, nó chịu sự chỉ phối của các nhân tổ ngôn ngữ và xã hội Tuy nhiên, phương tiện thực biện hành vỉ từ
chối vá các phương tiện ngôn ngũ đề biểu hiện từ chỏi trong mỗi ngén ngữ, mỗi nên _văn hóa lại khác nhau do đặc điểm ngồn ngữ và thôi quen tư duy, ứng xử khác nhau
của mỗi đân tộc Điểm khác nhau nảy chính là nguyễn nhân dẫn đến những hiểu
lắm, những xung đột trong giao tiếp liên văn hoá
Củng với sự phát triển của lý thuyết ngôn ngũ học và những nghiền cúu vẻ phép lịch sự trong giao tiếp, hành vi tứ chối được xét đến như là một trong những
hoạt động ngôn từ gắn với phép lịch sự trong nghỉ thức giao tị , 088V
cả khi sử dụng tiếng mẹ đẻ của minh, chọn lựa mớt phương tiên biểu đạt từ chối sao cho phù hẹp khéo léo, hiệu quả không đơn giản chút náo Bởi lẽ, chủng tôi nhân
tiêu điểm: từ chối ai, từ chối cái gi, từ chối như thể náo mà côn phải tim hiểu việc
áp dụng hành vĩ ấy trong những ngữ cảnh khác nhan, ở cácmôi trường khác nhan
Đây lá một hành vi rất cẩn sự cẩn trọng tronggiao tiếp vì nó là một hành vị đe dọa thể diện của cả người nói (S)vá người nghe (H), Khi đưa ra một lời từ chối, trong tắt
cả các quy tóc xã hồi, người ta đều phải cân nhắc tới yêu tế xã hội như tuổi tác, địa
vị, thậm chí sự cỏ mặt cña người khác trong hội thoại để có thể quyết định đưa hay
không đưa ra lời từ chổi Và nêu như đưa ra lời từ chối, người từ chỏi phải hết sức
tế nhị, phải “ch
siong điều hay thái độ như thế nào để đạt được mục địch giao tiếp Mục đích ở đảy
là đạt được hiệu lục tạ lời bất chấp việc bị coi là bắt lịch sự hay phá vỡ mỗi quan hệ
“vấn cõ của hai người hay mục đích để đạt được hiệu lực tại lời má vẫn gi? được
từ ngữ cho hợp lý với ngữ cảnh, nên nói trực tiếp hay gián tiếp,
mỗi quan hệ, vẫn được coi là lịch sự, tế nhị
Cho đến nay, ở Mỹ cũng như ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu
về hành vi từ chối gỏm từ chối lời thỉnh cầu (request), lời cảu khiên, lời mời, lời gợi
Trang 10Ý(sugsestion) Trang đó, đảng chú ý là một số công trình nghiên cứu đối chiếu hành
vi từ chối trong tiếng Anh với tiếng Nhật, tiếng Ả rập, tiếng Trung Quốc, hay đối
chiến hanh vi từ chối trong tiếng Việt với tiếng Anh, tiếng Nhật Tuy nhiền, hiện
chưa có một công trình não nghiên củu đối chiếu bảnh vỉ từ chối lòi để nghị được lâm gỉ đô cho ai (/s/ieing an øƒềr) và lời môi (refiwzing an invitation) trong hai ngôn ngữ Anh Mỹ và Việt
Chính vì lý đo trên đây, chủng tôi lựa chọn để tải giun cửu đổi chiếu hanh
ví từ chất lới để nghị (refieing an ofðr) vá lới mới (Iefieing an bivitaion) của Agướt MP và người Việt với mong muỗn tìm ra được những tương đồng vã khác biệt
về phương tiện biểu đạt vả sự lựa chọn chiến lược từ chối khác nhau trong hai ngôn ngữ, góp phản nảng cao hiệu quả dạy, học tiếng Anh ở nước ta vả dạy tiếng Việt cho người nước ngoài Vi vay, dé tai nay mang ý nghĩa lý luận vả thực tiển, góp
phan năng cao hiệu qua trong qua trinh giao tiếp, tránh những xung đột, những “cũ
sóc văn hóa”,
2 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu
Đổi tượng nghiên cứu chỉnh của luận án là các phương tiện biểu đạt chiến lunge tir chdi lời để nghị được làm gi đó cho ai (offer) và từ chối lời mời (invitation)
của người Mỹ nói tiếng Anh và người Việt noi tiếng Việt
Phạm vỉ nghiên edu của luận an là các phát ngôn thuộc lượt lời thứ hai của đoạn thoại để nghị được làm gì đỏ cho ai (anoffér) và mời (anunvitation) Vi vay, các phát ngôn từ chối là lời đáp của hành vi hỏi, khen, chê, đánh giá, thính cẩu (tequest) hay các phương tiện biểu thị từ chối không lời như xua tay, lic dau, hom, nheo may, im lặng không được khảo sát trong luận án này
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3 Mute dich
“Thông qua việc nghiên củu đổi chiếu hánh vì từ chối lời để nghị được lâm gỉ
đô cho ai (refitsing anoffer) va lời mời (refuetng aninvitation) của người Mỹ nói tiếng Anh và người Việt nói tiếng Việt, luận án hướng đến tìm hiểu sự tương đông
Trang 11hai ngôn ngữ
(3) Thông kê, miêu tá, phân tích đổi chiếu cảc phương tiện biểu đạt các chiến
lược thực hiệu hãnh vi tử chối lới mời (refizing an invitation) của người Mỹ nỏi
một số nhiệm vụ cụ
tiếng Anh và người Việt nói tiếng Việt, chỉ ra các đặc điểm giỏng nhan và khác
nhau giữa hai ngồn ngữ
(4) Tìm hiểu sự tác động của nhân tổ quyển lục và nhân tổ giới tính tới sự
Anh và người
lựa chọn sử dụng chiến lược từ chối lời mời của người Mỹ nói tiết
'Việt nồi tiếng Việt
.4 Phương pháp nghiên cứu và ngắn tư liệu
+1 Phương pháp nghiên cin
Để thực hiện để tài nảy, chúng tối sử dụng phương pháp phản tích hỏi thoại,
phương pháp miêu tả, phương pháp đối chiếu và thủ pháp thống kẽ
~ Phương pháp phân tich hỏi thoại: được sử đụng để phản tích các đoạn thoại
từ chối lời đẻ nghị (offer) vả từ chối lời mời (invitation) trong cae the phim văn học
Mỹ, Việt, các đoạn thoại trong phim truyển hinh vả đoạn thoại tự nhiên Trên cơ sở
46, luận án sẽ chỉ ra được các phưøng tiện biểu đạt và chiến lược từ chỏi lời để nghị (offer) và lời mới (invitation) ở cá hai ngôn ngữ
~ Phương pháp miền tả: được sử dụng để miều tà các phương liện biểu đạt va các chiến lược tir choi lời để nghị (offer) vá lời mời (invitation) ở cá hai ngồn ngữ.
Trang 12~ Phương pháp đối chiểu: Luận án sử dụng đối chiếu hai chiểu (tiếng Anh
Mỹ và tiếng Việt) đề phân tích nhằm tìm ra những điểm tương đỏng và khác biệt
trong phương tiện biểu đạt hành vi từ chối lời đẻ nghị vá lời mời và các chiến lược
từ chỗi hai hãnh vì trên giữa người Mỹ vả người Việt
oc sử dụng để phân tích các đặc điểm diễn ngôn của các đoạn thoại từ chỏi lời để nghị (refusins an offer) va tir choi lời
~ Phương pháp phân tích diễn ngồi
moi (refusing an invitation) ciia người Mỹ và người Việt bao gốm ngữ cảnh, vai
giao tiếp, cách sử dụng từ ngĩt, cấu trủc ngữ pháp và cấu trúc điển ngỏn Trên cơ sở:
đó, luận án sẽ chỉ ra được ảnh hưởng của các nhân tỏ đó tác động đến việc lựa chọn
các phương tiện biểu dat va chién lược từ chỏi lời để nghị (offer) và lời mời
(invitation) ở cả hai ngỏn ngữ
~ Thủ pháp thống kê: được sử dụng để làm rõ tỉ lệ sử dụng các chiến lược từ
chối được wa ding ở cả hai ngén ngữ và tân suất sử dụng chiến lược từ chối
(CLTC) trục tiếp và gián tiếp lới mời đưới sự tác động của nhân tổ quyển lực và
nhân tổ giới tính
42 Ngưồn tư điệu: được thu thập theo hai nguồn là tư liệu hội thoại và
phiếu hoàn thiện diễn ngôn
~ Tư liệu: Các đoạn thoại cô chứa hảnh vi từ chối lời để nghị (offer) vá từ
chối lời mời (invitation) duge trích dẫn tứ một số bộ phím Mỹ và Việt được phát
söng trên dai truyén hình Việt Nam; 8S tác phẩm văn học Việt Nam vả 3% tác phẩm
văn học Mỹ (xem nguồn từ liệu của luận ántrang 170- 175) Từ hai nguồn tư liệu
trên, tác giả chọn được 2050 đoạn thoại tử chối lời để nghị (refusing an offer) (trong
đô có 1200 tiếng Anh Mỹ, 850 tiếng Việt) và 1420 đoạn thoại từ chối lời mời
(refusing an invitation) (trong đỏ có 720 tiếng Anh Mỹ, 700 tiếng Việt) Đây chính
là các ngũ liệu để chúng tối phân tích, miều tả phương tiện biểu đạt và chiến lược từ
chối của người Mỹ và người Việt
~ Tư liệu phiếu hoàn thiện diễn ngồn (DCT- discourse completion test):
Nguồn ngữ liệu thu thập bằng phiếu hoàn thiện điển ngôn được sử dụng dé phan
tích mỗi tương quan giữa nhân tổ quyền lực, giới tính và việc lựa chọn sử đụng các
chiến lược từ chối lời mới Phiếu khảo sát nảy được xảy dựng bằng tiếng Anh Mỹ
ÍEamatted: Dựch INetselzrs)
Trang 13va duge dich tương đường sang tiếng Việt gốm ba cảnh hudng mdi (Chi nét xin xem ply: lic 1 và 2 trang 176-179) Phiêu khảo sắt bằng tiếng Anh được gi cho người
Mỹ trả lời Họ là người Mỹ xinh sống ở trong và ngoài nước, thông qua một số fanpage ohw Intemational Student Association at University of North Towa; Linguistic Society of America; American Association for Applied Linguistics,
Native American Students Association Phiéu khảo sát được thu thập từ tháng
01/2017 đến tháng 11/2017 và đã thủ lại được 135 phiếu Sau khi kiểm tra phiéw,
chúng tối lựa chọn được 85 phiểu đáp ủng các yêu cẩu của nghiên cửu (người trả lời
là người Mỹ, không có câu hói nào bị để trồng) Đổi với nghiệm viên người Việt,
phiểu khảo sát bằng tiếng Việt đã được gửi tới các sinh viên khoa Anh- trưởng
DHNN-DHQG HN, sinh viên Khoa Luật- ĐHNT Hà Nội, sinh viên Khoa Truyền thông quốc tế Học viện Ngoại giao HN, du học sinh vá nghiên cứu sinh Việt Nam dang sinh sống vã học tập ở nước ngoài Với 700 phiếu khảo sát bằng tiếng Việt
được phát đi, chúng tôi thu vẻ 36% phiểu Nhằm tạo ra sự trơng ứng với số phiếu
đáp ủng với yêu cân nghiên ctu cha người Mỹ, chủng tồi cũng rút ngẫu nhiên 8
phiểu đã phát ra cho nghiệm viên người Việt
® Đồng góp của luận án
$1 VỀ mặt lí infin: Luin an gop phần chỉ ra sự tương đông và khác biệt
trong phương tiện biểu đạt các chiến lược tử chối lời đẻ nghị và lới mới của người
Mỹ và người Việt sự tác động của nhân tổ quyền lực và nhân tổ giới tính tỏi việc
lựa chọn các chiến lược tữ chối lới mời của người Mỹ và người Việt
$.2 KẺ mặt thực tiểu: Những kết quà nghiên cửu sẽ có thể được tham khảo
để biển soạn sách day tiếng Việt cho người nước ngoái, tiếng Anh cho người Việt,
vả trong lĩnh vục dich thuật, góp phần vào việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
6 Bố cục luận án
“Ngoài phản mở đâu và kết luận, danh mục những công trình nghiên cửu của
tác giả đã công bổ có liên quan đến luận án, tải liệu tham khảo và phụ lục, gôm 4
chương với các nội dung chính sau:
Chương 1- Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết Chương náy tác giả
: phản thú nhất là tổng quan tình hinh nghiền cứu hành
Trang 14vi tir chối trong tiếng Anh Mỹ vả tiếng Việt; phản thủ hai: một sổ vấn để lý thuyết liên quan đến luận án như lý thuyết hành vi ngôn ngữ, lý thuyết hội thoại và lý
thuyết lịch sự
Chương 2- Đối chiếu các phương tiện biểu đạt hành vi từ chỗi lời để
nghị (offer) của người Mỹ và người Việt
Chương nãy tác gi tập trung phân
các phương tiện biểu đạt cácchiển lược tứ chốt lời để nghị được làm gì cho ai (refusing an offer) của người Mỹ và người Việt Từ đỏ, tiến hành đối chiếu giữa hai ngốn ngữ để thấy rỡ những điểm giống và khác nhau trong hai ngôn ngữ
Chương 3- Đổi chiếu các phương tiện biểu đạt hành ví từ chỗi lời mời
(favitation) của người Mỹ và người Việt
Chương nây tác giả tập trung phân tích các phương tiện biểu đạt các chiến Inge tir choi loi mời của người Mỹ và người Việt (refusing an invitation), tiến hãnh
đổi chiếu giữa hai ngôn ngữ để thấy rõ những điểm giống và khác nhau trong hai
ngôn ng
Chương 4- Nhân tế quyển lực và giới tính với sự lựa chọn các chiến lược
từ chối lời mời của người Mỹ và người Việt
Trên cơ sở kết quả nghiên cửu của chương 2 và chương 3, trong chương 4 tác giả tập trung đi vào khảo sát nhân tổ quyền lựe, nhăn tổ giới tịnh và sự tác động của hai nhân tổ tới sự ưa chọn chiến lược tử chi lời mời của người Mỹ và người Việt
Trang 15CHUONG 1
TONG QUAN NGHIEN CUU VA CO'SO LY THUYET 1,1 Tổng quan nghiên cứu về hành v từ chối
1.1.1 Nghiên cửu trêu thể giới
Nghiên cứu hành vị từ chối đã được thực hiện khá nhiều ở những nước nỏi tiếng Anh trên thể giới Tuy nhiên, chúng tôi chưa thấy một nghiên cứu nào về hành
ví từ chối lời để nghị được làm gì đó cho ai (offer) và lời mời giữa người Mỹ và người Việt trong khả năng tác giả có được Những nghĩ
về hành ví từ chải khiến, lời thính cắn, lời mời, dé nghi (request) giữa người
Mỹ vã người Á rấp, Đúc, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Nhật Bản Các công trình
nghiên cứu trên thể giới chủ yếu tập trung giải quyết haivấn để sau:
Thử nhất, miêu tả các phương nộn biểu đạt, các chiến lược từ chất và đái
cứu hiện có đều tắp trung
chiếu hành vị tờ chỗi trong hỗng Anh Mặt với một số ngôn ngñkhác
“Trong đó phải kề đến công trình của ba nhà ngôn ngữ học Leslie M Beebe, Tomoko Takahashi vi Robin Liss Welz [47] thuộc trường Đại học Colombia Các
tác giả cho rằng: (Từ chối là một 'điểm gắn bó" giao thoa văn hóa đổi với người phí ban ngữ th chết rất phúc tạp Trong giao tiếp tự nhiên, tử chối thường liên quan
đến một đoạn thoại được đảm phản lâu dâi và nguy cơ đe dọa thể diện đổi ngôn lã một phản của hành ví ngôn ngữ trong đó mức độ gián tiếp thưởng xáy ra và hình thúc và nội dung của hành vi tứ chối thay đổi thy theo hãnh vi ngỏn ngữ cụ thể, ví dạ: lời mới, yêu cảu, để nghị hoặc để xuất Từ chối cũng bị ảnh hướng bởi các biển thể ngôn ngũ xã hội khác, chẳng hạn như vị thể của đổi ngén[47, 56))
Đối trọng trong nghiên cửu gồm 20 người Nhật nói tiếng Nhật, 20 Mỹ nói tiếng Anh và 20 người Nhật nói tiếng Anh.Trong công trình này, các nhà nghiền
cửu đã sử dụng thủ pháp điều tra DCT, gổm 12 tinh hudng, trong 46: 3 tinh hudng
để nghị ãi đó làm gỉ cho mình (request), 3 tink hudng mai, 3 tỉnh huồng để nghị được làm gì đỏ cho ai (offer) va 3 tink huéng diva ra sợi ÿ (sussestion) nhắm thông
kẻ các công thức từ chối trong tiếng Anh vả tiếng Nhật Kết quả nghiên củu cho
thấy, Beebe và các cộng sự đã đưa ra được 14 công thúc ngữ nghĩa (Semantic
Formula) để cấu tạo nên hành vi từ chói (trong đó có 03 công thức từ chổi trực tiếp
Trang 16và 11 công thức từ chối gián tiếp) [47, 72-73] Ba công thức ngữ nghĩa từ chổi trực
tiếp bao gôm:1) Dùng động từ ngữ vi (Ví dụ: I refuse -T6i tir chi); 2) Từ phú định
*không” (Vĩ dụ: No! - Không); 3) Cách nói phủ định (Vi dy: Tean’t; T won't; T don’t
think so = tôi không thể, tôi không lâm được; tôi không nghĩ thể) Và 11 công thức
ngữ nghĩa từ chỏi giản tiếp bao gồm:4) Xin lỗi bảy tỏ đáng tiếc (Ví dụ: Im somy -
‘Toi xin lỗi/ tôi rắt tiếc); 5) Nêu nguyện vọng (Ví dụ: wish I could help you
tóc tối có thể giúp được anh);6) Trình bảy lý do, nguyên nhân (Vi du: I have a
headache - töi bị dau dau); 7) Để xuất phương án thay thé (Vi dụ: 1° d rather - nén
chăng ); 8) Nêu điểu kiện vẻ tương lai hoặc quá khứ (Vi dụ: IẾ you had asked me
‘earlier, I would have = giá mã anh hỏi tôi sóm hơn thi tdi đã có thể ); 9) Đưa ra
lời hủa sẽ nhận lời (Ví du: 1° do it next time - lẫn sau tôi sẽ .); 10) Nền nguyễn
tắc (Vi du: I never do business - t6i không bao giờ làm .); 11) Thành ngũ (Vỉ
du: One can’t be too careful - không thể quá cẩn thận); 12) Thử dũng ý định của đối
tượng giao tiếp (Vi dụ: I won't be any of fin tonight - Téi chẳng cỏ hùng làm gì tối
nay ci); 13) Thira nhận khuynh hướng từ chối (Vi dụ: Unspeeifie or indefinite
reapply laek of enthusiasm - trả lời thiếu nhiệt tỉnh, không đưa ra thời hạn cụ thể);
14) Hồi lại (Ví đụ: Monday? - Thứ hai 42)
Các công thức ngũ nghĩa từ chổi mà Beebe và các cộng sự đưa ra đã trở
thành cơ sở để những cỏng trình nghiên cửu đi sau sử dụng phân tích, đối chiếu
hành vỉ từ chối trong tiếng Anh Mỹ với các ngôn nạữ khác
Ikoma và Shunura [66] đã sử dụng phiếu hoản thiện diễn ngôn (DCT) có
chính sửa của Beebe và các cộng sự để điều tra xem liệu có tổn tại sự chuyển di ngữ
dung trong hảnh vi từ chối của người Mỹ nói tiếng Nhật hay không Ba nhóm đối
tượng tham gia nghiên cửu gồm 10 người Mỹ học tiếng Nhật, 10 người Mỹ bản ngữ
và 10 người Nhật bản ngữ 12 tình huồng được đưa ra bao gốm 3 tink hudng dé
nghị ai đó làm gì cho minh (request), 3 tình huồng mời (invitation), 3 tinh huéng dé
nghị được làm gì đỏ cho ai (offer) và 3 tỉnh huống đưa ra gợi ý (suggestion), Két
quả nghiên cứu cho thấy, có sự chuyển di ngữ dung 6 tin suat sit dung cỏng thức
ngữ nghĩa (the fiequency oŸ semantic formulas) Trong tỉnh huồng từ chổi lời yêu
cẩu, để nghị ai đỏ làm gỉ cho minh (request), người Nhật bản ngữ thưởng từ chối
(Formatted: utch (ethalands)
Trang 17trục tiếp và đưa ra các phương án thay thể khi đưa ra lời tứ chối với đổi ngôn có địa
vị cao hơn hoặc ngang bằng Tuy nhiên, người Mỹ bản ngữ và người Mỹ nói tiếng Nhật ít khi đưa ra các phương án thay thế mã thiên hưởng từ chối bằng cách đưa ra
lý do.Trong tinh hudng từ chối lời mời, người Mỹ bản ngũ và người Mỹ nói tiếng
“Nhật đều sử dụng phương pháp từ chối trực tiếp nhiễu hơn giản tiếp khi từ chi lời môi của người có địa vị cao hơn, ngang bảng hay thấp hơn Tuy nhiên, khi từ chối lời mời của người có địa vị cao hơn, người Nhật sử dụng chiến lược gián tiếp nhiễu hơn so với từ chối người có địa vị thấp hơn
'Wannaruk [85] nghiên cửu những điểm tương đồng và khác biệt giữa hảnh vỉ
từ chổi của người Mỹ vả ngưới Thái nói tiếng Anh vả tìm hiểu xem cỏ sự chuyển dị
ngữ đụng từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng Anh của người Thái nói tiếng Anh hay không
Đồi tượng tham gia nghiền cứu bao gồm người Thái bản ngữ, người Mỹ bản ngũ vả người Thải nói tiếng Anh Tắt cả các nghiệm viên tham gia nghiên cửu đều là sinh viên tốt nghiệp đại học Các dữ liệu nghiền cửu được thu thập thông qua phiểu hoàn thiện diễn ngôn Kết quả cho thấy người Thai ban ngữ, người Mỹ và người Thái nói
tiếng Anh đều cỏ các chiến lược từ chối giống nhau; tuy nhiên sự chuyển di ngữ dụng xây ra trong việc lựa chọn các chiến lược từ chói vả nội dung của các chiến
luge từ chối Xét về góc độ thánh thạo vẻ ngôn ngữ, nghiên cửu chỉ ra rằng so với
người Thải cò trình độ tiếng Anh tốt, người Thái có trình độ tiếng Anh thấp bị ảnh
hướng tiếng mẹ đẻ nhiều hơn khi đưa ra lời tứ chối bằng tiếng Anh vi họ thiểu kiến thúc ngữ dụng học ngôn ngữ
Từ những ngữ liệu có được, chúng tới nhận thấy, cỏ rất nhiều nghiên cứu về
hành vi từ chối rong các bối cảnh liên văn hóa và phi bán ngữ Một số công trình
nghiên cửu đối chiếu phương tiện biểu đạt hành ví từ chỏi và các chiến lược từ chối
trong tiếng Anh với các ngôn ngũ khác nhau như Nhật, Đức, Tây Ban Nha, A Rap
đã chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt giữa các ngôn ngũ Trong số các nghiên cửu
theo hướng nảy có thể kể đến các công trình vẻ hãnh vỉ tứ chối của người bản ngũ (người Mỹ) vả phi bản ngữ (người Hàn Quốc, Mã Lai, Trung Quốc, Ả Rap, Thai
Lan, Nhật Bản, Bengali, Tay Ban Nha, Chichewa, Yoruba) trong ngit canh a cic
budi tr van hoc tap cia Hartford va Bardovi-Harlig [58] nghién cim nay 48 chi ra
Trang 18
xẳng cả sính viên bản ngữ và sinh viên phi bản ngữ đêu đưa ra lòi giải thích khi từ
chối Tuy nhiễn, so với ngưới bản ngữ, sinh viên phi bản ngữ có xu hướng sử dụng
các chiến lược làng tránh nhiễu hơn
Chang [52] đã sử dung phiếu hoản thiện diễn ngỏn của Beebe và cộng sự
{1990) nghiên cứu chuyển di ngữ dụng khi so sảnh hành vị từ chối của người Trung
Quốc học tiếng Anh với người Mỹ bản ngữ Có 156 sinh viên đại học tham gia nghiên củu vả được chia thành bổn nhỏm: 35 sinh viền đại học người Mỹ, 41 sinh
viên người Trung Quúc học năm cuối chuyên ngành tiếng Anh, 40 sinh viên người Trung Quốc học năm thứ nhất chuyên ngảnh tiếng Anh, và 40 sinh viên người
“Trung Quốc học năm thứ hai chuyên ngãnh tiếng Trung Tác giả đã chỉ ra rằng
người Mỹ wa thích các chiến lược từ chối trực tiếp, ví dụ như sử dụng công thức ngũ nghĩa từ chói trực tiếp thường xuyên hon vả kèm lý do, trong khi người Trung
Quốc học tiếng Anh có khuynh hướng sử dụng các chiễn lược tứ chổi giản tiếp nhiễu hơn ví dụ như chiến lược nêu nguyện vọng Điểu này cho thấy sự ảnh hưởng từ tiếng
me dé dén viée sử dụng chiến lược từ chối của người Trung Quốc nói tiếng Anh
“Trong khi Chang [52] va Chang [S3] so sánh hành vì từ chi của người
'Trung Quốc nói tiếng Anh vả người Mỹ bản ngữ Hong [63] đã nghiên cứu các
chiến lược từ chối của người Mỹ học tiếng Trung Quốc và nguời Trung Quốc bản
ngữ Hong đã sử dụng phiểu hoàn thiện di
được yêu cẩu hỏi đáp lời mời tử giáo sư đến dự một bữa tiệc năm mới truyền thống
ngôn, trong đó những người than gia
của người Trung Quốc Đối tượng tham gia khảo sát là 60 sinh viên đại học sinh
sống ở Mỹ, trong đỏ có 30 người Trung Quốc bán ngữ và 30 người Mỹ học tiếng
“Trung Quốc thuộc hai trình độ (thánh thạo vã chưa thánh thạo) Các chiến lược từ chối được xác định thông qua các công thức ngữ nghĩa (semantie formulas) vã chức năng liên quan đến vị trí của công thức ngữ nghĩa, hoặc trong các hành vi chủ hướng (head aets) (từ chỗi chỉnh) hoặc trong tham thoại hỗ trợ (supportive moves)
Nghiên cứu cho thấy rằng các sinh viên người Mỹ từ chối trực tiếp bằng cách đưa ra
lời xin lỗi hoặc lý do để giàm thiểu sư đe dọa thể diễn đối ngôn, trong khi người
“Trung Quốc bản ngữ thường tir choi gián tiếp lời mới đi kèm lời xin lỗi hoặc đưa ra
ly do Hong [63] cũng đã chí ra rằng người Trung Quốc bản ngữ có thiên hướng đưa
10
Trang 19
Wy do mt cách chỉ tiết để thuyết phục đối ngản rằng việc từ chối lá do hoàn cảnh ngoài tắm kiềm soát của họ Một số người Mỹ cho rằng những lý do chỉ tiết ma người Trung Quốc học tiếng Anh đưa ra là không phủ hợp vì thiểu trung thực [S3],
nhưng theo quan điểm của ngưởi Trung Quốc, lởi xin lỗi mã người Mỹ học tiếng
“Trung đưa ra không thuyết phục lắm vá do đó không phủ hợp với văn hóa Trung Quốc [63]
Thứ hai, tìm hiểu về những nhân tổ tác động đến việc lựa chọn chidn luge te
chối trong hếng Anh A4 và một số ngôn ngữ
Beekers [49] đã so sánh hành vỉ từ chối của nguời Mỹ và Đức Tác giả đã sử
dụng phiểu hoàn thiện điển ngôn của Beebe và cộng sự [47] để nghiên cửu sự tác động của ba nhân tổ: vị thể xã hội, khoảng cách xã hội và giới tỉnh tới việc lựa chọn
sử dụng chiến lược từ chối Phiếu hoán thiện điễn ngôn gẻm 18 tỉnh huống (từ chối
yêu câu ai đó làm gì (request), từ chối lời mới (invitation), từ chói đẻ nghị làm gì đó cho ai (offer) va tit choi dé xuất (suggestion)) Nghiên cửu đã chỉ ra rắng người Mỹ'
thay đổi chiến lược tử chối dựa trên vị thể xã hội, trong khi người Đúc thay đổi
chiến lược từ chối dựa trên khoảng cách xã hội Người Mỹ sử dụng chiển lược từ
chối thing bit din bing tir "No" (khéng) nhiều hon người Đức, trong khi người Đức ít từ chối trục tiếp và thường xuyên sử dụng chiến lược tránh nẻ Ngoài ra, người Đức có thiên hướng tứ chối giản tiếp bằng việc thể hiện lõng biết ơn và các chiến lược lịch sự đi kèm với lới giải thích nhiễu hơn là đua ra ly do ca nhân để từ chối
Felix-Brasdefer [S6] đã nghiền cứu việc thực
gitta người Tây Ban Nha, người Mỹ, và người Mỹ học tiếng Tây Ban Nha trong sáu
én hanh vi từ chối lới mời
tình huồng khác nhan gỏm hai lời mi (invitation), hai thinhedu (request) và hai để
suất (suggestion) xét ở góc độ vị thế xã hội (ngang bằng hoặc cao hơn) thông qua hình thức đồng vai vả thuyết trình Kết quả cho thấy người Mỳ học tiếng Tay Ban
Nha thục hiện hành vi tir chéi khác biệt với người Tày Ban Nha bản ngữ về tản xuất, nội dung, và quan điểm khi thực hiện các chiến lược từ chối Người Mỹ học tiếng Tây Ban Nha sử dụng các chiến lược từ chối trực tiếp nhiễu hơn người Tây
Ban Nha bản ngữ Một số chiến lược từ chối mả người Mỹ học tiếng Ban Nha Nha
"
Trang 20wa đăng gốm: từ chổi thắng thùng sử dụng tứ phủ dink “no” (khéng), tit choi bằng cách sử dụng cách nói giảm nhẹ, từ chối bằng cách để cao lời mời, bảy tỏ sự cảm
øn Tác giả cũng đã phát hiện thấy chuyển dì ngũ dụng tiêu cực trong tấn số, nội
dang va quan điểm xã hội khi thực hiện các chiến lược tứ chốt Nghiễn củu cũng đã
chỉ ra rằng việc am hiểu văn hóa ảnh hưởng đến việc lựa chọn chiến lược tứ chổi
hơn là múc độ thánh thạo ngồn ngữ
Trong nghiên cửu đổi chiểu hảnh vi từ chối lời thỉnh cẩu (request) gitta người Mỹ vi
đã tác động đến việc lựa chọn chiến lược từ chối của người Mỹ và người Trung
Quốc Người Trung Quốc có xu hướng nhắn mạnh tới việc khôi phục mỗi quan hệ
với đổi ngôn, trong khi người Mỹ nhắn mạnh giải quyết các ván để đang được để
cập Nghiên cứu cling da chi ra sy tong ding giữa hai ngôn ngữ khi thể hi
ví tử chối Cả người Mỹ và người Trung Quốc đều để cao vẫn để lịch sự và sử dụng
3 chiến lược từ chối trong giao tiếp sổm: từ chổi trực tiếp (direct refusal speech ae), phủ định khả năng (ability of negation speech aet) và từ chỗi gián tiếp (indirect
refusal speech aet) Tuy nhiên người Trung Quốc cỏ thiễn hướng sử dụng các chiến
người Trung Quốc, Honglin [64, 67] đã kết luận rắng yếu tỏ văn hoá
lược từ chối trực tiếp nhiễu hơn người Mỹ, Quyền lực xã hỏi là nhân tổ quan trọng
nhất ảnh hướng đến việc lựa chọn chiến lược từ chối của người Trung Quốc, trong khi đô khoảng cách xã hội đồng vai tro quan trọng nhất trong việc lựa chọn chiển lược từ chối của người Mỹ Sự khác biệt về giao thoa ngôn ngữ phản lớn là do sự khác biệt về văn hóa Người Mỹ thường đảnh giã cao chủ nghĩa cá nhân và sự bình
đẳng, trong khi người Trung Quốc đề cao chủ nghĩa tập thẻ và phản cắp xã hội
Liao vi Bresnahan [70, 725-726] đã so sảnh các chiến lược tứ chỏi lời thính
cầu (request) giữa các sinh viên nam vả nữ người Mỹ và người Trung Quốc Hai tác giả đã sử đụng phiếu hoàn thiện diễn ngỏn trong sáu tình huống thỉnh cẩu (request)
dựa trên vị thể xã hội (thấp hơn, ngang bằng hoặc cao hơn) nhằm nghiên cửu tác
động của nhân tổ giới tỉnh tới số lượng chién lược từ chổi má người Mỹ vả ngưới
“Trung Quốc lựa chọn sử dụng Kết quả nghiên cửu đã chỉ ra rằng cả xinh viên nam
'vã nữ người Mỹ và người Trung Quốc đều sử dụng đến 3 chiễn lược khi đưa ra li
từ chối với nguời cô địa vị cao hơn minh nhiễu bơn khi từ chối người cô địa vị
1
Trang 21ngang bằng Ngoài ra, khi từ chối người có địa vị cao hơn, sinh viên nữ sử đụng nhiễu
ử dụng chiến
lược từ chối trực tiếp kèm với hỏi đáp tích cực như °T'd love to, but ” (Toi thick,
nhưng ), tuy nhiên, sinh viên Trung Quốc hiểm khi sử dụng chiến hược nấy
Một nghiên cửu nữa vẻ chuyển di văn hóa-xã hội cũng với các yếu tổ ảnh hưởng trong việc nhận điện HVTC của người Iordani học tiếng Anh Mỹ do Al-Issa
[44] thực hiện Dữ liệu về từ chổi đã được thu thập thông qua các bản hoản thiện
diễn ngón vả phỏng vắn Sử dụng công thức ngữ nghĩa như một đơn vị phản tích,
cách hổi đáp HVTC của người Jordani đã được so sánh với các cách hỏi đáp từ chối
của người Anh vá người Ả rập Kết quả cho thấy rằng việc chuyển di văn hóa-xã hội ảnh hưởng đến lựa chọn các công thức ngữ nghĩa, đỏ đài của hỏi đáp tứ chối vá nội dung của các công thức ngữ nghĩa Các trưởng hợp chuyển di phản ảnh các giá
trị văn hóa được chuyển di tử tiếng Ả Rập sang tiếng Anh
Các nghiên củu chủng tôi để cập trên cho thấy người Mỹ cò xu hướng từ chối trục tiếp hơn người Đúc và người Trung Quốc (Beckers [49], Chen [*4])
Kimjo [68] đưa ra kết luận rằng khi đưa ra lời từ chối với người có địa vị ngang
chiến lược từ chối hơn nam giới Hơn thể nữa, sinh viên người Mỹ tr
bằng, người Nhật Bản cới mở hơn và trực tiếp hơn người Mỹ,
1.1.3 Nghiên cứu ở Việt Nam
'Õ Việt Nam, trong những nãm gần đây đã có một số cỏng trinh nghiên cửu
đổi chiếu phương tiện biểu đạt từ chỗi, các chiến lược tử chối trone tiếng Việt với các ngôn ngữ khác nhau Anh, Hán, Nhật vã các nhân tổ tác động đến lựa chọn chiến
lược từ chổi Các công trinh nghiễn cúu của Việt Nam cũng chủ yếu tập trung giải quyết haivẫn để sau:
Thứ nhất, miễu tả các phương hiện biểu đạt các chiẩn lược từ chất và đắi
chiếu hành vì từ chốt trong trồng Việt với một số ngôn ngiÈhàe
C6 mét số công trình khảo sát các phương tiện biểu đạt và chiến lược từ chỗi
ag Anh, Nhat Trin Chi Mai [22] đã miêu tà các phương tiệu biểu đạt hinh vi tir chéi (HVTC) trực tiếp và gián tiếp lời cẩn khiển, phản tích các phương thức từ chối trên cơ sở hình thủc biểu hiện, diễn
đạt ÿ định th chối trởng minh hoặc hâm ẩn Từ chối trực tiếp chứa thành phản cốt
trong tiếng Việt và các ngôn ngữ khác như t
13
Trang 22lõi lả động từ øeữ vỉ Từ chổi trực tiếp chứa thành phản cốt cõi là từ phù định
(không, thải, ứ &hỏi), Tủ chối trực tiếp chứa thành phản cốt cối vả thành phần mớ rộng (thánh phẩn mỏ rong néu 1} do, bay tỏ zự đáng tiếc _) Cũng theo Trằn Chỉ
Mai [22] phương thức tứ chối gián tiếp có rắt nhiễu kiểu thoại: từ chối giản tiếp
theo quy ước vá từ chối giản tiếp phi quy ước Trong đỏ, từ chối gián tiếp theo quy
¡ thông qua cẩu trúc trần thuật hay
ước (từ chối thông qua cấu trúc câu khiết
đặt cầu hỏi), cồn tử chi giản tiếp phi quy ước (đe doa, chỉ trích, trách cử )
Nghiên cứu sử dụng phương pháp miễu tả, phương pháp phân tích định tính, điều tra, phóng vấn, thông kẻ, lập bàng biểu, phương pháp đối chiểu trên cơ sở lấy tiếng
Anh lâm ngỏn ngữ gốc vả tiếng Việt là ngồn ngữ đổi chiếu Từ tư liệu thu được, tác
giả phân tích hội thoại để tìm ra nết nghĩa én định nhất, phân loại và mỏ tả các
phương tiện, phương tiện biểu đạt HVTC trong tiếng Anh và tiếng Việt Tác giả đối chiểu, so sảnh TC lời cầu khiến trong tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diễn cảu
trúc ngữ nghĩa và các chuyển địch
Ngõ Hương Lan [19] nghiền cứu vẻ HVTC lời cầu khiến ở góc độ cấu trùe-
ngữ nghĩa- ngữ dụng, ở binh diện giao tiếp ngỏn ngữ, các phát ngỏn từ chỏi thuộc lượt lời thứ hai của đoạn thoại cảu khiến Tác giả đã sử dụng phương pháp thông kẻ,
miêu tả, đổi chiếu ngón ngữ, thủ pháp ĐCT để làm sáng tỏ biểu thúc ngũ nghĩa
{eemantie fomula) tứ chết lời câu khiến tiếng Nhật vả tiếng Việt để nêu lên một số
tương đồng vả khác biệt trong sử dụng các biểu thức ở cá hai ngôn ngữ này:
'Vũ Tiên Dũng [7] đã khảo sát lịch sự trong tiếng Việt qua một số hánh động
nói trong đỏ chiến lược lịch sự trong HVTC cũng được đẻ cập đến nhưng chưa sàu
“Tác giả cũng đã chí ra cỏ 6 chiến lược lịch sư trong HVTC lời cẳu khiển gổm: từ chối bằng cẩu xin sự cảm thông, xin tha lỗi: từ chổi bằng cách néu lý do; gợi ÿ một
hướng giải quyết khác, hửa hẹn thực hiện lời câu khiến của người cẩu khiển trong
tương lai; sử dụng tiễn giả định phần thực; sử dụng xưng hỗ thích hợp
Có một số công trình nghiên cửu đổi chiếu phương tiện biểu dat hank vi tir
Trang 23Nguyễn Phương Chỉ [S] đối chiếu các chiến lược từ chỏi lời câu khiến (request- yêu cẩu ai đó lim gi cho minh) trong tiếng Việt và tiếng Anh Thông qua
1500 phiểu khảo sát, tác già đá chỉ ra được 33 chiến lược từ chỏi trong tiếng Việt
gẳm: viện cớ; nếu tình bắt cập của điểu được yêu cẩu; sử dụng kèm nhã ngữ khi tr
chết; tự phú nhận khả nâng; tự vệ; nêu tinÄ vô Ích của điều được yêu cẩu; che
chẩn; trì hoãn; nét thẳng; li lại xác mưnh Đêm để tỏ ÿ nghỉ ngờ điều được yêu cắn; bác bổ; ra điều kiện; quan tâm dan lợi ich của đắt ngânnễu thực hiện hành ví
được yêu cẩu; đề xuẤt giải pháp thác; xic phạm thể diện đổi ngôn giao tiếp; để
xuất nghịch hưởng hành vi được yêu câu: phủ nhận tiền giả định; trao đải lợi ch:
sử dụng hàm ÿ; tỏ thái độ trúng dùng: lật mặt nạ: mạo nhận lời yêu cẩu; và từ
chbitheo 181 nói giản nếp:
Doan Thi Héng Lan (18) da tiến hành so sánh hãnh ví để nghị ai đó lâm gì
cho minh va tir choi giản tiếp lời đẻ nghị giữa tiểng Nhật và tiếng Việt Nghiên cửu
đã tìm thấy S phương tiện biểu đạt để nghị ai do lam gi cho minh tương đương có trong tiếng Việt và ting Nhat gdm: ding nhóm động tử bẻ trợ nhận lợi ích " hộ tôi/ giảm tối được không” có tương đương trong tiếng Nhật là *-morau/ -itadaku/ - kurert", lối nói xin phép hình thức “xin cho phép tôi
Nhật là *<sasete kureru", động từ thể hiện nguyện vọng "xiu/ xin nhờ” có tương
đương trong tiếng Nhật
trong tiếng Nhất là *-ba ii" và cách nói ngập ngững tron chuỗi lời nói Tuy nhiên những phương tiện này khác với tiếng Nhật gin như chỉ được sử dung trong gino
tiếp chính thức Qua đó, tác giả cũng chỉ ra rắng trong hành ví để nghị, mức độ gián
tiếp của tiếng Việt thấp hơn so với tiếng Nhật Còn trong hảnh động từ chối lới đẻ
nghị ai đỏ làm gì cho minh, tác già nhận thấy tiếng Nhật vả tiếng Việt đếu sử dụng gián tiếp như một biểu hiện lịch sự trong đề nghị và từ chối Giống như người Nhật, người Việt cũng hay sử dụng chiến lược gián tiếp: đưa ra lý do giải thích lòng vòng,
trì hoán trả lời, làng trảnh trả lời, xin lôi kết họp với lý do, khuyết ngón trong chuối
lời nói Tuy nhiên, mặc đủ xã hội Việt Nam cũng mang tính tốn tì như xã hội Nhặt, nhưng nhín chung, giản tiếp trong tiếng Nhật cao hơn so với tiếng Việt, có những biểu
'có tương đương trong tiếng
"negau”, thức điều kiện “nếu thi tốt" có tương đương
18
Trang 24hiện giãn tiếp chỉ có trong tiếng Nhật mã không có trong tiếng Việt: biểu thúc 4o
omou” (trong đề nghị và tứ chối) và biểu thức phủ định-masenka" (trong để nghị)
Thứ hai, tìm hiểu về những nhân tổ tác động đắn việc lựa chọn chẩn lược từ chdi trong tidng Việt và một số ngôn ngữ
Lưu Quý Khương [17] và Nguyễn Thị Mỹ Ngân [74] khảo sát cách lựa chọn ngôn từ của tời Anh và người Việt khi từ chối gián tiếp một lời môi ti
khác với các đổi tượng giao tiếp khác nhau trong 4 tình huồng cụ thể nhìn từ góc độ
lịch sự Các tác giá đã chỉ ra người Anh và người Việt khi thực hiện từ chối lời mời
déu tuân thủ theo nguyên tắc hợp tác và lịch sự thẻ hiện ở cách sử dụng tứ vựng và
củ pháp trong các chiển lược tử chỏi lời mời giữa hai ngôn ngữt Các chiến lược giao
tiếp bị chỉ phỏi bói nhiễu nhân tổ, đặc biệt là nhân tổ văn hoá, cụ thể hơn là nhân tố thể diện vã tỉnh lịch sự
Nguyễn Thị Minh Phương [76] đã đẻ cập tới vấn để giao thoa văn hóa trong HVTC chi ra sự tương đỏng vá đị biệt giữa yêu tỏ giới tính, khoảng cách xã hội; và
địa vị xã hội trong thể hiện HVTC thính câu (request) bằng tiếng Anh của người Ức
và người Việt học tiếng Anh Nghiên cứu đã cho thấy, người Việt có khuynh hướng thể hiện từ chối một cách thận trọng hoặc quan tâm Sự hỏi tiếc, cảm thông, nêu lý
do, xin lỗi giải thích được người Viet sử dụng nhiễu hơn khi đua ra lời từ chối
Người Úc cỏ xu hướng từ chối trực tiếp nhiễu hơn, cụm từ "KHÔNG", không sẵn
lỏng hoặc nghỉ ngờ được người Ue wa dùng Nguời Úc và người Việt đều có
những chiến lược giống nhan trong HVTC khi giao tiếp với những người có khoảng
cách xã hội khác nhau Về vấn đề giới tinh, cả Người Úc và người Việt đều đưa ra
sự hếi tiếc khi từ chối những người khác giỏi hơn là những người cũng giới:
Kết quả tổng quan tỉnh hình nghiên cửu
hiện nay đã có các cỏng trình vẻ hành vi từ chối nhưng phản lớn chỉ tập trung vào
hành vì từ chối lời cẩu khiến, lõi thỉnh cẳu Cho đến thời điểm này,chưa có một
cóng trinh nảo nghiễn cửu một cách bẻ thống vÈHVTC lời để nghịđược lám gỉ đó
cho ai (efieing anofØer), HVTC lôi môi (refluxing aninvitation) và đổi chiếu hai hank vi nay giữa người Mỹ và người Việt Trên cơ sở kế thừa va phát triển kết quả
người
fn thể giới và trong nước cho thấy
16
Trang 25của các công trình đi trước, chủng tỏi thực hiện đẻ tải Ajgiiềm cứw đất chiếu hànă:
vi tir chéi lởi đề nghệ và tời mời của người Mỹ và người Liệt
1,2 Cơ sử lí thuyết liên quan đến để tài
1.3.1 Lí thuyết hành ví ngôn ngữ-
1.2.1.1 Khải niệm vễ hành vi ngôn ngữ
Ly thuyết hảnh vi ngôn ngữ đã được các nhà nghiên cửu quan tâm từ đâu những năm 60 của thể kỷ XX Đến đản những năm 90 của thể kỷ XX, lý thuyết
HVNN mới được đưa vào vả áp dụng dụng trong các công trình của Đỗ Hữu Châu {3] Nguyễn Đức Dân [6] Thuật ngữ tiếng Anh "Speech act" khi vào Việt Nam đã
được các nhã ngôn ngữ học chuyển dịch bằng nhiễu tên gọi khác nhau: hãnh động
nói (Diệp Quang Ban), hành ví ngồn ngữ (Đổ Hữu Châu, Nguyễn Đức Dân), hành
vi nói năng (Nguyễn Văn Khang), hành động ngón từ (Cao Xuân Hạo) Trong luận
án này, chúng tôi sử dụng tên gọi hành vi ngôn ngữ
Khi chúng ta nói năng là chúng ta hành động, có điểu đây là loại hãnh động đặc biệt mà phương tiền thể hiện là ngồn ngữ John 1 Austin, nhà triết học Ảnh
chính là ngưới đã phát hiện ra bản chất hãnh đóng của việc nói nẵng: *#ji đốt nói ức 1a tái hành động", thể hiện qua công trình nghiên cứu:
Theo JL Austin [46], người ta thực hiện ba loại HVNN trong một phát ngén: hinh vi tao 16i (locutionary act); hiinh vi tai 10% (illocutionary aeÐ); hãnh vỉ
fow to do thing with words”
muon 10% (perlocutionary act),
Hanh vi tạo lới: là hành vì người nối sử dụng các yêu tổ ngôn ngữ như ngữ
âm, tvựng, các kiểu kết hợp tít để tạo nên một phát ngôn thành phẩm với một dạng
thực cụ thể và mót ÿ nghĩa ít nhiễu xác định
#Ăanh vì tại lời: là hành vi người nói thục hiện ngay khi nói ning để tạo ra
hiệu quả thuộc ngỏn nạ, đặt trong một thiết chế xã hội, một mỏi trường vấn hỏa-
ngôn ngữ não đó Đó là những hảnh động như: cảm ơn, xin lỗi, hứa, ra lệnh, để nghị, thể, bác bỏ
Hanh vị mượn lới- là hành vì thông qua phương tiện ngôn ngữ đẻ gây ra một hiệu quá ngoài ngôn ngữ, thể hiện qua tác động tám lý mà phát ngỏn đem lại với
người nghe
kì
Trang 26"Trong ba loại hành vĩ nãy thi1n/i vị tại lói là đối tượng nghiên cứu của ngữ
dụng hoc Va khái niệm HVNN hiểu theo nghĩa hẹp chính là hãnh ví tại lới
Searle [71] cũng tìn rằng mỗi khi ai đó thục hiện một HVNN thị người đó có
thể thực hiện ba hành vĩ sau:
Hanh vi phat ngdn (utterance act): là hành vỉ má người nối sử dụng dong âm
thanh, từ ngữ và cấu trúc ngữ pháp để tạo ra phát ngôn giao tiếp
Hanh vi menh dé (propositional act): là nội dung ý nghĩa của phát ngôn và nội dung đỏ có thể nhận xét được lá đùng hay sai
Hanh vi (ar (67 (illocutionary act): la sy bay tỏ của người nói cho người nghe biết chủ ý/ ý định tại lời (illocutinary intention) của minh nói ra một phát ngôn
Có thể nói rằng tư tướng của Austin vá Searle đá tạo nẻn móng vững chắc
cho lý thuyết HVNN Trong những phản tiếp theo, luẫn án sẽ trình bảy những vấn
để cơ bản của lý thuyết nảy liên quan đến việc triển khai để tài
1.2.1.2 Phân loại hành và ngôn ngữ (ZPNN)
Theo quan sát của chúng tồi, cho đến nay, các nhà ngữ dụng học vẫn chưa thống nhất với nhau chính xác về số lượng các hảnh vi tại lời, cũng như cách phân
loại chủng Ở đây, chúng tỏi chí nêu sơ lược vẻ hai hướng phản loại của bai nhà
nghiên cứu kinh điển của lý thuyết hành vì ngôn ngữ là Austin va Searle
“Theo Austin [46], các hành vì tại lời được phản thánh 5 lớp lớn như sau:
#lián xử (Verdietive): là những hành vi đưa ra những lời phản xét về một sự kiện hoặc một giã trị dựa trêu những chúng cớ hiển nhiền hoặc đựa vào lí lẽ xác đăng như xử trắng dn, đánh giả, phân tích, phân loại, ly hỏ, nêu đặc điểm
“lanh xử (Exercitive): là những hành vì đưa ra những quyết định thuận lợi
hay chẳng lại một chuối hãnh ví nảo đỏ như: ;a lệnh, giớt thiệu, van xin, bổ nhưệm,
đạt tên, chỉ lua
Cam: kết (Commisive): gốm những hành vi ràng buộc người nói vào những
trách nhiệm, nghĩa vụ nhất định như: ứœ hen, Ê{ kết, giao kèo, tÌod thuận thể ắi,
cả cược
18
Trang 27hg xử (Behavitive): gảm những hành vi được dũng để trình bày các quan
niệm, dẫn đất lập luận, giải thích cách dàng các từ như: Èúảng địa, phú định, chối
trả lời, phản bác, nhượng bã, dẫn vi dụ báo cảo luận điểm
Trình bảy (Expesitive): gm những hành vì phản ủng lại những cách xử sự của người kháe, đối với các sự kiện cỏ liên quan, chúng cũng lá cách biểu hiện thái
độ đối với hành vi bay số phận của ngưởi khác nhự: x:ø /Ổt, cám on, khen ngợi,
chào mừng, phê phan, clua buân, nguyễn rùa, nâng các, chẳng lại, nght ngờ
Việc phân loại này có ý nghĩa nhất định đối với việc nhận diện các hãnh vì ngôn ngữ nói chung và xác lập các hành vi từ chối lời để nghị và lời mời nói riêng
Sự phân loại trên cita Austin được xem lả phân loại từ vựng căn cử vào động từ ngữ
ví Nó chí lá gợi ý cho các nghiên củu tiếp theo chử chưa phải là căn cử đẩy ai, chính xác cho sự phân loại Thêm vào đó, Austin không đưa ra một tiêu chỉ phân
loại nảo cụ thẻ, do vậy, kết quả vẫn mang màu sắc cảm tính Ngoài ra, việc xác định
phạm vỉ tùng nhóm không rõ ring, khiến các hành động bị chống chéo, vừa ở nhóm này vừa thuộc nhỏm khác, hoặc bỏ sỏt nhất là các trưởng hợp hành vì trung gian siữa các nhôm
1R.Searle [80] cho rằng Ausin đã phản loại trên các tiêu chỉ chồng chéo nhau và không rõ rảng nên đã có những yếu tỏ không tương hợp được xếp trong
một lớp, lại eõ những hành vi vẻ bản chất cũng loại nhưng được xép vào các lớp khác nhan, Searle cing cho rằng cản phải xác lập được một hệ thông tiêu chỉ tước khi đưa ra kết quả phân loại Senrle đã đưa ra mười hai tién chi (dimensions), trong
đỏ bản tiêu chí quan trọng nhất là: Địch tại lời (Illocutionary point); hướng của sự
khớp ghép (Direction of fit); trang thai tam lý được biểu hiện; nội dung mênh đẻ Dựa vào những tiêu chỉ này mã J.R.Searle đã phản loại các hành vi tại lời thành 5 lớp lớn như san:
^iểu hiện (Representatives) (còn gọi là trình bày, khảo nghiệm): là hành vi
mã người nói đùng để thóng báo, nêu nhận định nảo đỏ có thể đúng hay sai Lớp
này gốm các hành vì như: kế, gic thich, chứng mini, tường thuật, nhiận xét
'Ví dụ: (Giám đốc nói với thư ký tại phòng lâm việc)
Ngây mai, ban giảm đốc hop từ 8 giờ sing,
19
Trang 28Cân này ông giám đốc nói với cỏ thư kỷ về thời gian của cuộc hop va chịu
trách nhiệm về nội dung théng tin này,
Didu Khién (Directives) (côn gọi là chỉ phổi):
ngôn từ để khiển người nghe thực hiện một hãnh vỉ não đó theo ÿ của mình Những,
'HVNN thuộc lớp nảy gồm: yêu cấu, đề nghị œt đô lâm gi cho minh (request), mới,
hành vì mà người nói dùng
khuyên nhủ, ra lệnh, sat khiển
Vi dy: (Thấy giáo nói với câu học sinh ngồi bàn đầu trong lớp học)
Đừng nói chuyện riêng khi thầy đang giảng bài
Với phát ngôn này, thấy giáo yêu cẳu câu học sinh ngôi bản đấu không được
đồ có thể lâm cho thấy giảo không giảng được bải
nỏi chuyện trong lớp vì đi
Cam két (Commissives) (con goi là kết óc): là hành vi mứ người nói cho người nghe biết là người đó sẽ làm việc gì đó Những HVNN thuộc lớp nây gỏm
cami kết, tặng, biểu, lừa hẹn, bảo đảm để nghị được làm gl dd cho at
Vi dụ: (Cậu sinh viên không làm bãi tập về nhà nói với thấy giáo trước lớp)
Em hứa với thấy là từ hôm nay em sẽ chăm chi hoe vi lam bai tập đẩy đà trước khi đến lớp
Phát ngôn trên của cậu học sinh là một lời hủa với thấy giáo là cận sẽ chăm chỉ học và lâm bài tập đây đủ Câu nây có tiên giả định lá trước đây cậu học sinh này lười học và có thể đã bị thấy giáo nhắc nhớ
Xiểu cảm (Expressives): là hành vì mà qua lời nói người nói bộc bộ trang thai tâm lý, tình cảm, thải độ của minh đối với sự tỉnh được để cập đến trong nội
dung của phát ngôn hoặc đối với người nghe Những HVNN thuộc lớp này gỏm cảm ơn, xin lỗi, khiển trách khen chê, ân hận
‘Vi du: (C6 gai néi với anh công an đã bắt được tên cướp giật điện thoại của mmình tại công an phường)
Em xin chân thành cảm on các anh đã giữp em lấy lại được chiếc điền thoại
đã bị mắt
Phát ngôn trên là lời cảm ơu của cô gái tối các anh công an
Tuyên bổ (Declaraives): là hãnh vi mã người nói dùng để thay đổi thực tại
Những HVNN thuộc lớp nảy gổm tuyên Đố, buộc tật, bà nhiệm, khai trừ
20
Trang 29Ví dụ: (Giám đốc nỏi với một nhân viên công ty)
“Từ hôm nay, tôi chính thức sa thải anh vì thái độ làm việc không nghiễm túc
Bằng phát ngôn nảy, giảm đốc đã đuổi việc người nhân viên ra khỏi công ty
vì thải độ làm việc không nghiém tae
C6 thé noi sy phan loại các hảnh vi tại lới lá một vấn để hết súc tương đổi
Bởi lẽ số lượng các hành vì ngôn nạữ lã vô cũng lớn vả không thể cỏ một số lượng hành ví chung cho mọi ngôn ngữ Trong luận án, chủng tỏi chủ yêu sử đụng tiều chỉ
và kết quả phân loại của Searle để nhận diện hành ví tứ chối loi đẻ nghị vã lời mời
của người Mỹ và người Việt
1.3.1.3, Điểu kiện sử dựng và phương tiện thực luận hành vi tại ớt
“Tiên cơ sở phần tích hành vi tại lới, các nhà khoa học cho rằng, để cho các hành vi tại lời được thực hiện một cách hiệu quá đúng với đch của nó thi phái thóa
mãn các điểu kiến dùng, mà Austin gọi là những điều kiện may mắn, thuận lợi, vả
sau này Searle goi là các điểu kiện thỏa mán Semle [80] khẳng định: mỗi hank vi ngôn ngũ phải tuân theo những điều kiện nhất định, mỗi điều kiện là một điển kiên cẩn, toán bộ điển kiện là điều
đủ Tác già đã chia làm 4 loại điểu kiện chính
nữ sau:
~ Điều kiện nội đhung mệnh đề: Chỉ ra ban chit nội dung của hành vĩ tại li
- Điểu hiện bam đấu (điêu kiện chuẩn bị): bao gểm những hiểu biết của §
(ngudi ndi) về năng lực ÿ định, lợi ich của H (người nghe) và về các mổi quan hệ giữa S với H
-Điễu kiện chân thực (2lễu kiện chân thành): Chỉ ra các biều hiện trang thái, tâm lý tương ting của người noi (8),
~ Điều kiện thidt yéue (ide kiện căn bản):lã điều kiện đưa ra kiểu trách nhiệm
ma 8 và H bị rằng buộc khí hành động tạ lời được phát ra
1.2.1.4 Phường tiện biểu đạt hành ví tại lời
Bidu thức ngữ vị (87/VU: là những thể thức nói năng đặc trưng cho một hành
vi tại lời Nói như vậy có nghĩa là vẻ nguyên tắc, trừ những trường hợp được sử:
dụng giản tiếp, cỏn thi có bao nhiều hành vi tại lời thì cõ bẩy nhiều kiểu BTNV
BTNV lá dấu hiệu ngữ pháp - ngữ nghĩa của các hảnh vi tại lời Nhờ các BTNV
a
Trang 30chúng ta nhận biết được các hảnh vi tại lồi Mỗi biểu thúc được đánh đâu bằng các
dấu hiệu chí dẫn, nhờ những dấu hiệu này mã cặc BTNV phân biệt với nhan J Searle [80] goi các dẫu hiệu này là các piương hiện chi dẫn luệu lực tau lới Trong,
những từ ngữ chuyên dùng trong biểu thức ngữ vi có một loại động từ được gọi là động tit ng vi (performative verbs)
Dong hr ng vi (Đ7AU): là những động từ mà khi phát ngôn người nói thực hiện luôn các hãnh vĩ tại lời do chúng biểu thị như: ñởi, xíu, £luyê, hứa, cẩm 2, thổ, cảnh cáo Nhưng không phải bao giờ một động từ ngữ vi cũng lớn được dùng theo hiệu lực ngữ vì Austin [6] cho rắng ĐTNV chỉ được đùng theo hiệu lực ngữ
vi với hai điểu kiện gỏm: chủ ngữ trong phát ngôn ngữ vỉ ở ngôi thứ nhất và ĐTNV
ở thời hiện tại
Vi du 1: Cuộc thoại giữa ngái Morris- ông chủ một cửa hàng với MeMurdo-
một hội viên trong nhóm Hội tự do tại buổi gặp mặt câu lạc bỏ
Morris: Joffer you a clerkship in my store
(Toi muốn moi ông vào làm cöng trong của hãng của tôi }
Vi du trên cho thấy, ofr trong phát ngén ma Morris dua ra vả refuse trong câu trả lời của MeMurdo là hai động từ ngữ vì vì chủng cỏ chi ngi 1a "I" (t6i) & ngối thử nhất số it và động từ ngd vi offer, refuse 6 thoi hién tai
Phidt ngôn ngữ vi: là phát ngôn - sản phẩm của một hành ví tai lời nào đỏ khi hãnh vĩ này được thực hiện một cách trực tiếp, chân thục
Vi dw 2: Đoạn thoại giữa hai người bạn thân tại căng tt nhà trưởng,
A; Lam thêm Ìy anh tổ nữa nhề
B: Tao từ chải No lắm rắc (69, 203)
“Trong cầu trả lởi của B, *7ao tử ciối ” lá phát ngôn ngữ vi có chứa đồng từ:
chốt "đã được B đưa ra để tù chỗi lời đề nghị của A “Z4 thêm ly suih tổ
Theo J L Austin [46], các phát ngôn ngữ ví nguyên cấp (primary) là các phát
ngôn không cõ động từ ngữ vì và những phát ngốn ngũ vì tưởng minh l những phát ngôn cô động từ ngữ vi dùng theo hiệu lực ngữ vỉ
2
Trang 31Ví dụ 3: Cuộc điện thoạigiữa hai người bạn thân
A: Wauild you like to go ott to have dinner with me, tonight?
{Tối nay minh mời cậu đi ăn với mình nhé?)
`8: 7can tạo becauuse mụ moter is very sick, she needs me
(Minh không thể đi được bởi vi mẹ mình ôm và bá ấy cản minh)
Trong vi dụ trên, B đã đưa ra câu trả lời
vory sick, she needs me,” (Minh không thể di được bởi vì mẹ mình ám và bã ấy cản
minh) để từ chối lời mới đi ãn tỏi của A Câu trả lời của B được gọi lã phát ngón
can’t go because my mother is
ngữ vỉ nguyên cấp vi trong phát ngồn không cô động từ ngữ vĩ từ chối ma st dung tir phi dink “can't”
1.2.1.5 Hanh vi ngén nga (HVNN) tree hếp và hành vì ngồn ngữ gián tiếp
Một HNN có cùng một hiệu lực tại lời cô thể được phát ngôn dưới các hình
thức khác nhau Căn cú vào mức độ chân thực thể hiện hãnh vì tại lời và mức suy ý của người nhận phát ngôn trong những ngữ cánh cụ thẻ mà hẳu hét các HVNN được
phan chia theo hai loại: HVNN trục tiếp và HVNN gián tiếp
HƯNN trực tiếp là hành vĩ mà người nghe có thể nhận diện ra đích tại lời
nhờ váo các câu chữ biểu thị chúng mà không cắn phải suy ý, không cẳn dựa vào
ngữ cảnh Các HVNN trực tiếp thưởng được biểu thị bằng các phương tiện chỉ dẫn
hiệu lục tại lới Yule [41] cho rằng chủng ta có một hành vì ngôn ngữ trực tiếp khi
có một quan hệ trục tiếp giữa một cấu trúc vả một chức năng
Vi dụ 4: Đoạn thoại giữa hai người đồng nghiệp tại nhà hàng trong giờnghítưa
A: An thém cat bảnh nữa nhề
8: Minh khống ăn đâu
Phát ngôn *Ä/ònã không án đâu." của B là từ chối trực tiếp lời mời của A
thông qua việc sử dụng từ phù định “không”
Trong hành vi tại lời, Searle quan tâm đến hành vỉ ngôn ng (HVNN) gián tiếp (Indireet speech) hơn hảnh vĩ ngôn ngữ trực tiếp (direeet speecch) Theo Searle
(81] mặc dù hãnh vi ngôn ngữ giản tiếp không được thực hiện bing phát ngôn mã theo đỏ nghĩa đích thực của cầu nói không liên hệ trực tiếp với nghĩa theo cẩu chữ
2B
Trang 32của cân nhưng người nghe vẫn nhận biết vá hiễu được ý nghĩa đó, vì người nói và
ngời nghe củng có nên hiểu biết chung, nên “trì thức bảch khoa" giống nhau vả có
sự nhạy cam nao do doi với ngũ cảnh giao tiếp Như vậy, HVNN gián tiếp là một
hãnh vi ngôn ngữ được thực hiển bằng hình thức của một hành ví ngỏn ngữ khác
“Nghĩa là một hảnh vì tại lời được thực hiện gián tiếp phải thong qua một hành vi tai
lời khác, Cũng một hành vì tại lời có thể tạo ra những hành vì ngồn ngữ giản tiếp
khác nhan Trong giao tiếp hảng ngày, từ chỏi thường được thực hiện qua hãnh vi ngôn ngũ giao tiếp béi vi tứ chối luôn luỏn thuộc vảo số những hành vi ngón ngữ
nhạy cảm, tế nhị, đụng chạm đến thể diện (face) của người nghe Chẳng hạn:
'Vi dụ S: Cuộc điện thoại gia hai người bạn thân
A: Would you like to go out to have dinner with me, tonight?
(Tối nay mình mời cậu đi ăn với mình nhé?)
.Rr Trlz geting coldi (rồi lạnh lắm.) hoặc
B: Thave to get up early tomorrow (Ngây mai minh phải đậy sớm.)
Phat ngén cia B “Jt 1s getting cole.” (Trdi lạnh lắm.) hoặc " 7 Iave fo got up early tomorrow” (Ngiy mai minh phai đậy sớm.)là lời từ chối giản tiếp lời mới đi
ăn tối của A đưa ra, ngắm nói là B khỏng muốn ăn hoặc không thích ăn hoặc không
muén đi cũng với A
"Như vậy, HVNN gián tiếp là một phương tiện tạo ra hàm ý cho phát ngồn H (nguổi nghe) thuờng phải dựa váo các thao tác suy ý, các phương tiện chỉ dẫn lục ở lồi, ngữ cảnh với quan hệ liên nhân giữa S (người nói) và H (người nghe) mới cỏ
thể giải mã được,
1.3.2 Hành ví đẺ nghệ được him vige gi dé cho ai (offer) va hank vì từ chỗ
Tời đề nghỆ
1.2.2.1 Hảnh ví đề nghị được làm việc gÌ đỏ cho at(offer)
Theo từ điển Oxford dictionary [77.1082] “Offer means an act of saying that
you are willing to do something for somebody or give something to somebody" (Dé nghị nghĩa là hành động nói rằng bạn sẵn sảng làm điều gỉ đỏ cho ai đó hoặc cho ai
đỏ cái gì) Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, hành động đề nghị là
”
Trang 33'Yêu củu, thưởng lã việc riêng, vả mong được chấp nhận ” [25, 308] Như vậy, mục đích của hành động để nghị lá huớng tởi hành động tương l
Nói chung, trong bắt kỹ xã hội nào, mọi người đều có xu hưởng hợp tác với
nhan và giấp đỡ nhan Một cá nhân làm những việc vì lợi ich của người khác để thể
hiện thai độ thân thiện và hợp tác ví dụ như để nghị được lâm việc gì đỏ cho ai
“Theo phân loại hảnh vị ngôn ngữ của Searle [S0] thì hành vì để nghị được
lâm gì đỏ cho ai (offer) thuộc nhóm Czm: £ất (Commissives) Trong đó, người nói
của người nói
can kết thục hiện một hãnh động trong tương lai có lợi cho người nghe Hướng
khớp ghép lả hiện thực- lời, người nói muốn hiện thực được thay đổi theo mong
muốn của mình Diéu kiện chin thye lả ý định thục hiện hảnh đồng của người nói Noi dung mệnh để là hảnh đồng tương lai của S (người nói) Khi sử đụng động tứ
để nghị được lâm gì đó cho ai (offer), người nỏi thưởng hạ thấp mình một chút,
nhùn nhường để tỏ ra lịch sự mặc đủ vị thể xã hội cao hơn, ngang bằng hay thấp đều
có thể sử dụng được nó, Sự phân biệt này cho thấy hành vĩ để nghị được lắm gì đó cho ai (offer) khée v6i hãnh vi thính cấu ai đó làm gỉ cho minh (request) Theo sat phân loại HVNN của Seal [80], hành vi think cit ai đỏ làm gi cho minh (request)
thuộc nhóm Øiểu Èl¿ếz (Direetives), trong đỏ người nói đùng ngón từ để khiến người
nghe thực hiện một hành vi não đỏ theo ý của minh, cô lợi cho người nói
‘Vi dy 6: Duc Héng Y đến nhà tìm bả ngoại của Juetine và cố bé để nghị được
silp ngài
Justine: Do you need us?
(Da ving Ong có cân chúng chán dẫn đường gặp ngoại không 9?)
Ditc Hong Y De Bricassart: No, thank you J know my way
(Không, cám ơn chán Tôi biết đường ) (91, 379)
Ví dụ trên cho thay, phat ngén cia Justine lả lới để nghị được dẫn Hỏng Y'
đến gặp bà ngoại “Do you need z2”, còn phát ngôn mà Đức Hồng Y De Bricassart
đưa ra là lời từ chối với lới để nghị mả Justine đưa ra
1.2.3.2 Hành vĩ từ chất lời đề nghị
Theo tir diénOsford dictionary [77,$51], “Refiizing an offer means saying or
showing that you do not want to do or accept the offer of someone” (tir chai mét loi
2s
Trang 34
để nghị có nghĩa là nói hoặc thể hiện rắng bạn không muốn hoặc từ chối thực hi mét để nghị nào đó.) Như vậy, có thể thấy HVTC lời để nghị là hành vì hỗi đáp đổi với hành vi để nghị tiên vị được lâm gi đó cho ai theo hướng không chấp thuận,
không đáp ứng những nội đung mã phía đẻ nghị đẻ xuất ngay tại thời điểm đẻ xuất
Với ý nghĩa này thì HVTC lời để nghỉ có thể là hỏi đáp trục tiếp bằng động từ ngữ
vi hoặc các từ phủ định, cũng có thẻ lá hỏi đáp từ chối gián tiếp bằng lới trì hoán
hoặc đưa ra phương án thay thế, Trong ví dụ 6 ở trên, Hồng Y đã tử chỗi trực tiếp
loi dé nghj cia c6 bé Justine va kem theo ly do “No, thank you T know my way.” (Không, cảm ơn cháu Tôi biết đường)
12.23 Tiêu chỉ nhận điện hành và từ chốt lêt để nghị
a Ngũ cảnh tỉnh huồng,
“Tiêu chi diu tiên để nhận diện bảnh vĩ từ chối lời để nghị được lâm gỉ đó cho
ai là phải cô một ngữ cảnh tính huông hiện thực tác động đến nhu cẳu, quyền lợi của
một trong hai bên tham thoại lâm tiễn để cho hánh vi từ chối lới để nghị xuất hiện
Vi dụ 7: Cuộc thoại giữa ông Phúl vả cô con gai Jenny tại phòng khách vẻ
việc chưa thấy giấy báo của trưởng đại học
Ong Phil: Would you like me to telephone them?
(Cen có muôn bổ gọi điện thoại cho họ không?)
Jenny: No! I want to get a letter like other people, sir Please
(Không! Con muốn nhận được thư bảo cùng một lúc với chúng ban.)
(5,13)
Trong ví dụ trên, việc chưa nhận được giấy báo nhập học của cỗ con gái Jenny là một hiện thục cho việc xuất hiện lời đề nghị của ông bổ đưa và tiên để cho phát ngôn từ chối eda Jenny “Ao! 7 wuf to get a letter like other people, sir
Please.” (Khong! , Con mudn nan duge thư bảo cũng một lúc với chúng ban)
b Nội dung mệnh để:
“Trong một cảnh huống xác định, người nói biểu thị nội dung từ chỏi bằng
việc không chấp nhận một thay đổi nào theo hướng lời để nghị đã được để xuất trong quan hè giao tiếp hỏi thoại Trong đổi thoại, tiến ngữ của lời từ chối lời dé
nghị là một lời để nghị được làm gỉ đỏ cho ai tạo thành một cặp kế cận với nhan
Trang 35Trong vi dụ 7, mỗi quan hệ giữa cổ con gái lenny vả ông bổ là mỗi quan hệ thân mật, do vậy cô wai đã từ chối tực tiếp lời để nghị má ông bổ đưa ra kém theo
fy do "No! I want to get a letter like other people, sit: Please.” (Không! Con muốn nhận được thư báo cũng một lie véi ching bạn.)
©.Các hình thức đánh dâu ý định tử chối
Để thấy được hiệu lực ở lời, bèn cạnh việc căn cứ vào ngữ cảnh tình huồng,
ni dung mệnh đẻ thi phải căn cử vảo các dầu hiệu hình thức của phát ngỏn Một
hành ví ngồn ngữ, theo Seale[80], được nhận diện khi nó chia mét/ một vải
dấu hiệu hinh thức (IFIDs - illocutionay force indicating devices) sau đây: động
từ ngữ vi (refuse từ chối), các biểu thúc từ chỏi trực tiếp hoặc gián tiếp các tử ngữ
(Không không Cậu cử lấy cho cậu đi Minh cám on) (78)
'Ở HVTC lòi để nghị trong phát ngôn trên của cö bạn Daniel xuất hiện từ phủ dink “no, ø©” là phương tiện chỉ dẫn hiệu lực tại loi,
Ví dụ 9: Cuộc thoại giữa chủ nhà Liễu và anh cảnh sát tại phòng khách
Liễu: Chiểu nay mới các anh ở đây an com tập thể với gia đình nha em Tdi nay, có lẽ các anh côn phải đã tìm, nhà em muiẫn gứt các anh chit bd dưỡng làm đ8m
Anh cảnh sát: Chị cử giữ lại, kht ndo thm thầy anh ta, đìng hiến nÀy, mua con lợm ân mừng, chung tôi sở kẻo cá luyện đền (61,411)
“Trong tình hudng trên, anh cảnh sát đã từ chối gián tiếp lời đẻ nghị của Liễu
bắng việc sử dụng tứ vụng trong cách thức từ chổi giản tiếp *Củj cứ giữ lai, kh não tim thdy anh ta, dùng tiển này, mua con lợn ân mừng, chủùng tôi sẽ kéo cả
Huyền đẳn"
1.2.2.4 Hành vị từ chất lới để nghị trực tiếp và giản tiếp
“Tư chỗi trực tiếp lời để nghị được làm gi đỏ cho ai (refusing an offer) là hảnh vỉ
ngỏn ngữ biểu hiện tưởng mình ý định từ chối thực hiện để nghị bằng cấu trức bể mặt
2
Trang 36ngôn từ Người nghe trục tiếp nhận biết ÿ định từ chối mà không cản suy đoản hoặc không dựa vào ngũ cảnh, vào vốn hiểu biết, kinh nghiệm ngôn ngữ của bàn thân minh
Vi du 10: Lâm gọi điện thoại cho có người yên
Lam: Thana nay anh đến đón em đi an nhê
Phương: Em không đi được đâu Tắt nhất là anh về công ty ân cơm tập thể
Trong vi dụ trên, Phương đã từ chối trục tiếp lời để nghị của Lâm đến đón cô
đi ăn trưa bằng cách sử dụng từ phủ định “khong được" nhằm diễn tả ÿ định từ chối tưởng mình, thục hiện đùng với đích ở lởi và điều kiện sử dụng (lá lời từ chổi
trục tiếp một lời đẻ nghị) trong một tình huồng phù hợp nhất định Như vày, hảnh vỉ
tứ chối trực tiếp lời đẻ nghị được lâm gì đỏ cho ai tạo hiệu lục tại lời xác định
Trên thục tế, từ chối trục tiếp lời để nghị được làm gì đỏ cho ai nhiễu khi lã
"sự thật mắt lòng", đe dọa thể điện của đối ngôn Do vậy, từ chối giản tiếp lời đẻ
nehị được làm gì đó cho ai là một giải pháp hữu hiệu để người nỏi đạt mục đích giao tiếp của mình, giảm mức độ đe dọa thể diện của cả hai bên tham thoại xuống
múc thấp nhất và duy trì được cuộc thoại Từ chỏi gián tiếp lời để nghị được làm gì
đô cho ai (refusing an offer) là hảnh vi ngồn ngữ biểu hiện ÿ định tứ chối, không chấp thuận thực hiệu một để nghị não đó bằng hình thủc hiển ngôn mã người nghe
phái dựa vào kinh nghiệm cuộc sống, cảnh huồng và vỏn ngón ngữ cia minh để
nhận diện hám ÿ từ chỗi
Ví dụ 11: Cuộc thoại giữa Dũng và người tải xẻ khi hai người ra xe
Diing: Ong để tôi cắm hộ cho đZ một
Nguoi tai xế: Ông can đau cẩm sao được (40, 62)
Trong ví dụ trên, khi Dũng đẻ nghị được giúp người tài xế mang đổ ra xe nhưng người lái xe tứ chối iếp lời để nghị đó bằng việc nêu ra sự bắt cap “Ong
côn đau cẩm sao được." Lời tir chéi gián tiếp nàycó thể hiểu là do sức khỏe của
Dũng không đảm bảo để có thể thực hiện được lời đẻ nghị, vả cũng có thể biểu thị
một nguyên tắc ngắm ring diy là nhiệm vụ của người lải xe
1.3.3 Hành ví mời vie hale vi tie eh di oi mdi
1.2.3.1 Hành động mới và hành vì mới
38
Trang 37thái độ thần thiện, lịch sự, tôn kính và mến khách của người nỗi và xuất phát từ lợi ích của cả người nói lẫn ngưới nghe Theo từ điển Oxford Dictionary [77,685], invite is a verb which means "to call comes; invited attend (meetings, banquets, ete.)" (Ding tir mo? c6 nghia la goi dén; mời tham dự (các cuộc họp, tiệc chiều dai ))Theo Suzuki (82, 87], “When inviting someone
Lời mời lá lời nôi
‘verbally, the inviter utters a speech to convey an aim of inviting, Therefore speech acts of invitation arise when a speaker showed their intention to request the participation or presence of the hearer to the certain event, especially which being held by the speaker” (khi mới một người nảo đó, ngwoi moi phát ra một lời nói truyền đạt mục đích mới Do đó hành vỉ mới xuất hiện khi người nôi thể hiện ý định
của minh mong muốn có sự tham gia hoặc có mặt của ngưỡi nghe tới một sự kiện
cụ thể, đặc biệt sự kiện đỏ do người nói tỏ chức.)
thân mật (trang trọng: mời ăn cơm), 2 Ăn hoặc uống (nói vẻ người đối thoại một
cách lịch sự) Anh mới nước đi Cúc bác đã mới cơm chưa” Như vậy, mục địch của hành động mới là hướng tới hành động trơng lai của người nghe
“Theo phân loại hành vỉ ngôn ngữ của Searle [$0] thì hảnh vì mời thuộc nhóm
Didi khiển (Directives), Trong đó, đích ở lời lá đặt người nghe (H) vào trách nhiệm
thực hiện một hành động nào đó trong tương lai Hướng khớp ghép là hiện thực- lời
“Trang thải tam lý lá sự mong muốn của người nói (S) Nội dung mệnh để là hảnh đồng tương lai của người nghe (H),
'Ví dụ 11: Cuộc thoại giữa bã chủ nhả trọ với người họa sỹ trẻ tuổi thuê nhà minh
Ba chit nha tro: Ching tdi mớt cậu ân cơm tối
| ngudi néi thưởng hạ thắp minh một chút, nhữn
29
Trang 38Họa sỹ trẻ tuổi: Cảm ơn bà Để bữa khác, TẮI nay cho pheép tối mời cổ bé đi
@n com binh dan, Bidt đâu ân ở quản đông người cô bé sẽ thích hơn (4, 3)
“Trong ví dụ trên, phát ngôn cia bã chủ nhà trọ là một lời mời, sử dụng động
từ ngũ vĩ “mời” Trong đó, đích ở lõi là đốt người nghe (cậu họa sỹ trẻ tuổi) vào trách nhiệm thực hiện lời mời trong tương lai Hướng khớp ghép là hiện thực ~ lời
mời Nội dung mệnh để là hành động tương lai của người họa sỹ trẻ Còn phát ngôn
* biểu thị nội dung từ chối không chấp
trong quan hệ giao tiếp hội thoại
Theo tir dién Oxford dictionary [77, 675] “Refiusmg an 0
are not willing or myect to do something when someone invites you to do It also
tation means you
‘means you don t accept the invitation of someone” (tir chdi mét lời mời cò nghĩa là
ban không sẵn sảng hoặc từ chối thực hiện lời mời nảo đỏ Nó cũng có nị jt ban không chấp nhận lời mời của một ai đó) Như vay, có thể thấy hành vi từ chối một
lời mời là *nót vớt người mới là không nhận đhâu gì hay Èhông làm điâu gì được đá cập đu trong lới men.”
1.2.3.3 Tiêu chủ nhận điện hành vì từ chối lới mời
4 Ngũ cảnh tinh huồng
Tiền chí đẳu tiên để nhận diện hảnh vi từ chối lời mời là phải cỏ một ngữ cảnh tình huổng hiện thực tác động đến nhu cầu, quyển lợi của một trong hai bên tham thoại làm tiễn để cho hành ví từ chỗi lời mời xuất hiện
“Trong vi dụ 11 ở trên, đoạn thoại giao tiếp giữa bà chủ nhã trọ với người họa sỹ trẻ khi cậu sang xin phép đưa cố con gai ba chil di chơi và được mởi ấn tối làm tiên để xuất hiệu phát ngồn từ chối của họa sỹ trẻ với lời mời ma ba chủ nhà trọ đưa ra
b Nội dung mệnh đề
“Trong một cảnh huống xác định, người nói biểu thị nội dung từ chỏi bằng
việc không chấp nhân một thay đổi nào theo hướng lời mời đã được để xuất trong quan hé giao tiếp hỏi thoai Trong đối thoai, tiến ngữ của lởi từ chối lời mới là một lời mời tạo thánh một cặp kể cân với nhau
Ví dụ 12: Cuộc thoại giữa Bà Án và Mai tại phông khách
30
Trang 39Ba Án: Mới cổ ngồi
“Trong đoạn thoại trên, Mai đã từ chỗi trựe tiếp lời mới của bà Ấn- người có
vị thể xã hội cao hơn bằng cách sử dụng từ phủ định “không dám” đi kèm với cụm
tứ lịch sự “bẩm bà lớn”
© Các hình thức đảnh dấu ý định tứ chốt
Vi dụ 13: Cuộc thoại giữa vợ Thủ và ông Hàm tại phòng khách
Vợ Thủ: #ác ở đây chơi, em nd com bac
Ông Hàm: Thôi tôi gặp chui Ây một tỷ, rồi về ngay có việc (82,40)
hiện tử *712i" là phương
“Trong phát ngón từ chối lới moi cha dng Ham x1
tiên chí dẫn hiệu lục tại lời
1.2.3.4 Hành vì từ chất trực tiếp lời mới và hành vì tử chất giản tiếp lới mời
Miảnh vi từ chối trực tiếp lời mời là hành vỉ mã người nghe có thể nhận diện
ra đích tại lời nhờ vio các cầu chữ biểu thị chúng mà không cắn phải zny ý, không
cản dựa vào ngũ cảnh Dựa vào hệ thông phân loại của Beebe vả các công sự của
óng [18], hành vi từ chối trực tiếp lời mời thưởng được biểu thị bằng động từ ngũ vì (ĐTNV), ví dụ: (1 reftse- Tôi từ chối), tứ phù định No (không) và cách nói phủ định
( cant-Tôi không thể)
Vi dụ 14: Trong hẳm nhét con tin, Du đua cho Hoảng Guitar chiếc bánh
Du: An ch!
Trong vi dụ trên, Hoàng Guitar đã từ chối trực tiếp lời mời ãn bảnh của Du Đẳng cách sử dụng từ phủ định "không đói" nhẩm diễn tả ÿ định từ chổi tưởng minh, thực hiện đảng với địch ở lời là không thực hiện lời mới của Du trong trong
lai và điểu kiện sử dụng (từ chối trực tiếp một lới mời) trong mót tỉnh huống phù
hợp nhất định Như vậy, hãnh vi từ chối trực tiếp lởi mời tao hiệu lực tại
định
“Trong giao tiếp hàng ngảy, từ chói lời mời thường được thực hiện thông qua
hành vì từ chối gián tiếp bởi vĩ từ chối luớn thuộc vào số những bảnh vi ngôn ngữ
"tế nhị", đụng chạm đến thể diện (face) của người nghe Do vậy, từ
“nhạy cảm
a1
Trang 40chối gián tiếp lời mời la một giải pháp hữu hiệu đẻ người nói đạt mục dich giao tiếp
của minh, giảm mức độ đe đọa thể diện của cá hai bên tham thoại xuống mức thấp nhất và duy trì được cuộc thoại Từ chổi gián tiếp lời mới là một hành vỉ ngôn ngữ
được thục hiện bằng hình thức của một hành vi ngồn ngữ khác Nghĩa là một hãnh
vi tại lời được thực hiện gián tiếp phải thông qua một hãnh vi tai loi khác Cùng mot
hành vi tại lời có thể tạo ra những hảnh vi ngôn ngữt gián tiếp kháe nhau
Ví dụ 15: Cuộc thoại giữa Kim va Chỉ tại phòng khách
Kim: Mot cluit whisky soda nhe?
Chỉ: Thứ đỏ mạnh lâm, Say rồi ng mắt tôi côn phải làm công chuyện
(7, 135)
“Trong ví dụ trên, phát ngón của Kim thể hiện lờimời Chỉ uống chút rượu nhưng Chí đã từ chối giản tiếp lời mời đó bắng việc nêu ra sự bắt cập kêm lý do
*Thử đỏ mạnh lắm, Say rồi ngủ mắt, tối côn phải làm công chuyện” Lời từ chủi
giản tiếp nảycó thể hiểu là Chỉ khỏng biết uống rượu hoặc do sức khỏe của Chí
không đầm bảo để có thể thực hiện được lời mời, và cũng có thể biểu thị một lý do
bắt khả kháng “Say rồi ngủ mắt, tôi còn phải làm công chuyển ”"
1.24 Phiin biệt hành vỉ ti chỗi với các hành ví khác
a Phân biệt hành vì từ chắt và hành vi phú định
Phủ định là hình thứe đổi lập của khẳng định Phủ định có thể chia thánh hai loại là phủ định miều tả và phú định bác bỏ Theo tắc giả Nguyễn Đức Dân [6, 395] Phù định miều tä là “hảnh vì khẩng định thuộc tính khỏng A của sự vật, nó có thể
xuất hiện trong bắt cử thời điểm nào của quả trình tư duy về sự vật ya moi quan hệ
eifia chủng” Phú định bắc bỏ là "sự bác bỏ một kết luận A chỉ xây ra khi trước đỏ
có sự khẳng định vẻ A, khẳng định trực tiếp hay gián tiếp, thảm chí đó lá khẳng
định phì ngôn ngữ” Phù định thực hiện ba chủc năng quan trọng là:Phủ nhận tính
chân thục của một mệnh để, Khẳng định một sự cổ, một tỉnh cảm không diễn ra, Bác bỏ một ÿ kiến, quan điểm của người khác
Như vậy phủ định vừa là một tỉnh thái (theo quan điểm logic ngữ nghĩa) vừa
là một HVNN (theo quan điểm ngữ dụng) Phủ định được dùng trong HVNN cỏ hai
đặc trưng ngũ nghĩa lã hảnh vi miêu tả sự vật tỏn tại hay không tốn tại vả lãnh vi
3