Cũng trong nghiên cứu của nủnh, Fang 1996 chỉ ra thêm một số lợi ích mà các hình ảnh mính họa mang lại, chẳng hạn như khích lệ người đọc, kích thích tính séng tạo, phát triển năng lực cả
Trang 1342 Nguyễn Thị Thương
và Ngôn ngữ Anh vào học kỳ thứ 2 Mục tiêu đầu ra của môn hục là sinh viên sẽ đạt được tảnh
40 B11 (B2-) theo khung tham chiếu Châu Âu CEFR
Vì vậy, tác giả nghiên cứu thí điểm chức năng của các hành anh trong cuốn giáo trình nay
2.0 5Ở LY LUẬN
Trong nghiên cứu này, khái niệm “hình ảnh” (usdraHun) được hiểu theo nghĩa rộng, theo
nhữư định nghĩa của Hewings (1991) gồm toàn bộ những đổi tượng phi văn bán như ảnh chụp,
Tĩnh vẽ, hoạt hình, sơ đỏ, bằng biểu, v.v
Rất nhiều nhà nghiên cứu đã để xuất các hệ thống khác nhau để phân loại các hình ảnh trong
giáo trình (Alasandrini, 1984; Evans, Watson & Willaws, 1987; Fang, 1996; Hewings, 1991; Hill, 2003; Levin, 1981; Romney & Bell, 2012) Mặc dù các hình ảnh có thể được phân loại thành ảnh chụp hay tranh vẽ, hình ảnh tĩnh hay động, hình ảnh màu hay đen trắng, Suryanto (2014) cha tẳng việc phân loại chúng đựa trên chức năng sẽ mang lại giá trị lớn hơn trong giảng dạy
Xét về mặt chức năng, khi nghiên cứu các hình ảnh mình họa trong 1? cuốn truyện đành cho trẻ em, Fang (1996) liệt kê sáu vai trò nà chúng thể hiện, bao gẫm thiết lập bối cảnh, xác lập hoặc
phát triển nhãn vật, mở rộng hoặc phát triển cốt truyện, cung cấp một quan điểm khác, đớng góp
vào sự mạch lạc của văn bản, và củng cố văn bản Cũng trong nghiên cứu của nủnh, Fang (1996) chỉ ra thêm một số lợi ích mà các hình ảnh mính họa mang lại, chẳng hạn như khích lệ người đọc,
kích thích tính séng tạo, phát triển năng lực cảm thụ thẩm mỹ, hay thúc đấy sự phát triển về mặt
ngôn ngữ ở trẻ nhỏ, Tuy nghiên cứu này đã phân tích rất chỉ tiết chức năng của các hình ảnh minh
họa, nhưng dường như chúng còn thiếu tính khái quất và phạm vi áp dụng của chúng bị giới hạn
trong các cuốn truyện đành cho trẻ em
Một hệ thông phân loại khác được chấp nhận bởi nhiều nhà nghiên cứu hơn là hệ thống
phân loại được Alesandrini (1984) để xuất Theo đó, các hình ánh được phán loại thành ba nhớm
theo chức năng, gồm chức năng đại diện (representational), chức năng loại suy (analogical} và
chức năng logic (arbitrary) Các hình ảnh đại điện là các hình ảnh cá nội dung tương đẳng về mặt vật lý với nội dung mà chúng minh họa Chẳng hạn, một văn bản mô tả máy bay có thể được ninh họa bằng một ảnh chụp máy bay Trang khi đó, các hình ảnh loại suy so sánh nội dung mà chúng cằn minh họa với một đối tượng khác nhằm mục đích giải thích rõ ràng hơn nội dung đó, thường là những vật thể hoặc khái niệm mới và khá hình dung Véi trường hợp văn bản mô tả
mấy bay ở trên, ảnh chụp một chú chùm có thể được thay thế cho ảnh chụp máy bay khủ người
thiết kế văn bản muốn sử sánh đặc điểm của máy bay (là cải ra đời sau, khó hình dụng hơn) với chú chim (là cải đã tồn tại trước, dé hình dụng hơn) Cuối cùng, các hinh ảnh logic đưa ra những
gợi ý về mặt thị giác đối với đổi tượng cần mình họa nhưng không có sự tương đồng não về mặt
vật lý với đối tượng đó, Một vài ví dụ của nhóm hình ảnh này là các sơ đỏ, bằng biểu và sơ đồ tư
uy Như vậy, Alesandrini (1984) đã hệ thông hóa chức năng của các hình ảnh mình họa theo mật cách khái quát hơn sơ với cách phân loại của Fang (1996)
Với đường hướng tẾP cận tương tự như Alesandrini (1984), Levin (1981) đề xuất một mô hình
có phần đây đủ hơn Theo đó, các hình ảnh trang giáo trình có thể được phân loại thành năm nhóm
Trang 2
chức năng tổ chức (organizational), chức năng giải thích (interpretational) và chức năng chuyển đổi (transformational) Mỗi chức năng được giải thích cụ thể theo như dưới đây:
~ Chức năng trang trí: hình ảnh minh họa đơn thuần dùng để trang trí, không liên quan tới nội dung của văn bản
~ Chức năng đại điện: hình ảnh minh họa phản ánh một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn
bản, và đây cũng là chức năng phổ biến nhất của các hình ảnh minh họa,
~ Chức năng tổ chức: hình ánh mình họa cung cấp một khung cầu trúc cho nội dung của văn bản Chẳng hạn các hình ảnh minh họa trong một cuốn sách hướng dẫn sử dụng có thể được phân chia vào nhóm này
~ Chức năng giải thích: hình ảnh minh họa giúp làm rõ những văn bản khó, thường là những Khai niệm trừu tượng,
~ Chức năng chuyển đổi: hình ảnh minh họa giáp người đọc ghỉ nhớ hay gợi lại thông tin tir văn bản
Sau khi đề xuất mô hình năm chức năng của các hình ảnh minh họa kể trên, trong một
nghiên cứu khác, Levin và các cộng sự (1987) cũng đánh giá hiệu quả của từng chức năng dối với người đọc trong việc tiếp nhận thông tin từ văn bản, Kết quả được tóm tắt trong biểu đỏ dưới đây:
FIGTURE FUNCTION
Hình 1 Hiệu quả của các hình minh hoa theo chức năng (Levin và cộng sự, 1987, tr68) Như vậy, có thể thấy hình ảnh minh họa có hiệu quả nhất là hình ảnh có chức năng chuyển đổi, theo sau là chức năng giải thích, chức năng tổ chức, chức năng đại điện và cuối cùng là chức năng trang trí Chức năng trang trí thậm chí còn mang giá trị âm, điều này có nghĩa là hình ảnh mình họa
Trang 334 Nguyễn Thị Thương
nhằm mục đích trang trí không mang lại hiệu quả cho người đọc đổi với việc tiếp nhận thông ln từ
'văn bản, mà côn có thể khiển người đọc mắt tập trưng hay hiểu sai thông Hn của văn bản
Trong nghiên cứu này, tác giả sử đụng mô hành của Levin (1981) vì nó lương đối đầy đủ, rõ xàng và cập nhật
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu chức năng của các hình ảnh mình họa trong giáo trình Speakout Intermediate 2 Edition Cu thể, nghiên cứu trả lời các cầu hồi sau:
1 Tần suất của các hình ảnh minh họa trong gido trinh Speakout Intermediate 2" Edition
như thế nào?
2 Các hình ảnh mình họa được phân phối về mặt chức năng như thể nào?
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính với công cụ phân tích nội dung để khảo
cứu các hình ảnh minh họa có sẵn trong giáo trình lác giá bất đầu bằng việc đếm số hình ảnh và
nhóm hình ảnh mình họa trong giáo trình, sau đó phân loại những hình ảnh này theo chức náng,
sử dụng mô lãnh của Levin (1981) với năm chức năng, Tác giả lựa chọn mô hình này vì nó tương
đối đơn giản và hiệu quả Trong quá trình phân loại, nấu tác giá phân vân giữa hai chức năng, tác giả sẽ chọn chức năng có Hằm năng giúp người học sử đựng năng lực tư duy bậc cao hơn
4, KẾT QUẢ NGHIÊN CỬU YÀ THẢO LUẬN
Với câu hỏi nghiên cứu thứ nhất, tác giả tiến hành đềm số hình ảnh mảnh họa trong giáo trình đang được nghiên cứu Kết quả cho thấy, có 124 hình ảnh và nhóm hình ảnh trên tổng số
hình ảnh hoặc nhóm hình ảnh mình họa,
15 trang sách Như vậy, cứ khoảng 3 trang sách thì có
không kế kích cỡ hay loại hình ảnh mình họa là ảnh chụp hay tranh về, hình ảnh màu hay trắng,
den va đối tượng được mính họa Như vậy, có thế thây các hình ảnh minh họa đông một vai trò
tương đối quan trọng trong cuốn sách đang được n;hiên cứu
Với câu hỏi nghiên cứu thứ hai, kết quả được trình bày tóm tắt trong bảng dưới đây:
Bắng 1, Chức năng của các hình Ảnh minh họa trong giáo tình SpeakOut 2"* Edition
Chức năng Số lượng hình ảnh (/124) Tỷ lệ (100%)
Thống kê trong bằng trên cho thầy phẫn lớn các hình ảnh và nhóm hình ánh có chức năng, đại điện, trong khi không có hình ảnh nào được sử đụng với chức năng trang trí và chức năng, chuyển đổi.
Trang 4là chúng minh họa một phan hay toàn bộ n6i dung thông tin được thể hiện trong văn bản thiểu nay có thế được giải thích bằng hai lý đo chính là để hỗ trợ quá trình đọc hiểu và bắt kịp xu hướng viết sách Khi các hình ănh thuộc nhóm này được thêm vào sách, người học có thể nhìn thầy sự
Tiên kết chặt chế và tường mình giữa văn bản và tranh ảnh Vì vậy, họ có thể hiểu được thông tin trong văn bản tốt hơn Bên cạnh đó, đây cũng là xu hướng của các cuốn sách Tiếng Anh hiện đại, +hí các hình ảnh mảnh họa chính xác dỗi tượng cần mô tả thường xuyên được thêm vào văn bản
Một điểm đáng chú ý nữa là không có hình ảnh hay nhóm hình ảnh nào được sử dụng với mục đích trang trí Theo các nhà nghiên cứu thử đây là một hướng tiếp cận hiệu quả vì các hình
Ảnh minh họa có chức năng trang trí chỉ giúp văn bản thêm bắt mắt chứ không cung cấp thêm
thông tin về nội dung, Thậm chí nếu các hình ảnh này được đưa vào trong sách mà không có mục tiêu rõ rằng thì chúng còn ảnh hưởng đến nội đung thông tín của văn bản và khiển người học xao nhãng
Tuy nhiên, phân tích trên cũng cho tháy rằng số lượng các hình ảnh được sử dụng với chức năng tổ chức, chức năng giải thích và chức năng chuyển đổi chiếm một tỷ lệ rắt khiêm tồn Với chức
năng tổ chức và chức năng giải thích, số lượng hình ảnh chỉ chiếm khoảng 10% cho mỗi nhóm, thậm chí không có hình ảnh nào thực hiện chức năng chuyến đối Rõ ràng, đây là nhóm ba chức nang yêu cầu người học phải sứ đựng các kỹ năng hư duy bậc cao để giải mã Tuy nhiền, vì số lượng
Sanh ảnh có chức năng này rất hạn chế, người học có thể không được cung cắp nIều cơ hội để phát triển náng lực tư duy bậc cao thông qưa các hình ảnh Lý giải cho điều này, các nhà nghiên cứu đã
chỉ ra rằng việc tìm kiếm, sản xuất hay thiết kê những hình như vậy rất khó khăn và tốn thời gian Điều này đời hỏi những người viết sách và nhà xuất bản phải đầu tư Hêm thời gian và công sức
không mong muốn, và vi vậy họ có xu hướng “thờ ơ” với các hình ảnh có các chức nãng này
Khi phân tích dữ liệu, tác giả nhận thấy các hình ảnh có chức năng giải thích, yêu cầu người
học thảo luận, suy nghĩ vã giải má để dưa ra thông tin chủ yếu chỉ nằm ở đầu của mỗi đơn vị bài
học Tương tự như vậy,
đơn giản, hướng đấn người học các bước để thực hiện đóng vai (role-play), là các hình ảnh mời
te hình
ứnh có chức năng tổ chức, ngoài một số hình ảnh là các sơ dé
dau mỗi đơn vị bài học, giúp giới thiệu tổng quan kết cầu cũng như thông tin của toàn bộ bài Một điểm thú vị mà tác giả nhận ra khi phân tích nhóm hình ảnh này là chúng là những hình ảnh sẽ
xuất hiện ở các phần trong bài học Như vậy, cùng một hình ảnh nhưng khi được sắp xếp ở vị tí
khác nhan với mục đích khác nhau thì chức năng của nó sẽ khác nhau
§ KẾT LUẬN VÄ KIẾN NGHỊ
Nghiên cứu này chi ra rằng các hình ảnh đóng một vai trò tương đổi quan trọng đồi với giáo trình Speakout Iutermediate 2 Ediúon Khi xét về mặt chức năng của chúng, chức năng đại điện chiếm vai trò chủ đạo, theo sau là chức năng tế chức và chức năng giải thích trong khi không có
trình ảnh nào có chức năng trang trí và chức năng chuyển đổi
Xét về mặt lý thuyết, nghiên cứu đưa ra kết quả tương tự như các kết quả trước đó trong các nghiên cứu của Basal và cộng sự (2016), Mayer (1993) và Romney (212) Các nghiên cứu này đâu
Trang 5346 Nguyễn Thị Thương
cuỗn sách được nghiên cứu, trong khi hình ảnh cĩ chức năng tổ chức và giải thích chỉ chiếm một: phần rất khiêm tồn Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra kết quả trái ngược với các kết quả nghiên cứu cha Hil) (2003) va Laitinen (2014) Các tác giả này cho rằng các hình ảnh trong các cuỗn sách mà
họ nghiền cứu được sử dụng chủ yếu như là những cơng cụ trang tí, Điều này hồn tồn cĩ thể
ý giải được, vì Hữl (2003) cĩ vẻ khá bí quan khi đánh giá các hình ảnh trang khi những cuỗn sách
mà Taitnen (2014) chọn để nghiên cứu là các sách đành cho trẻ em Khí nghiên cứu, HIII (2003) cho rằng nếu người học khơng được yêu cầu phải tương tác với các hình ảnh trang sách thì tồn
bộ các hình ảnh đĩ được coi là chỉ cĩ chức nàng trang trí, trong khi một cuốn giáo trình khơng
phải là cơng cụ vạn năng và yêu cầu tương tác hồn tồn cĩ thể đến từ gián viên trực tiếp giảng dạy Tương tự như vậy, các cuốn sách mà Lạtinen (2014) nghiên cứu là những giáo trình Hếng Anh đành cha trẻ em mới bất đầu học Tiếng Anh mhu Let's Go! 5 hay All Stars 5, nên việc các hình
ảnh được sử dụng chủ yếu cho chức năng trang trí để thu hút người học khơng phải là điều đáng ngạc nhiên,
Nghiên cứu cũng đưa ra thêm bằng chứng về việc áp dụng mơ hình của Levin (1981) vào việc phân loại va danh gid chức năng của các hình ảnh trong giáo tình Như vậy, mồ hình này cĩ thể là một cơng cụ hữu ích trong vig
è đánh giá sách giáo khoa hay tài liệu giảng dạy nĩi chung
Xút về mặt thực tế, kết quả nghiên vứu đưa tới một số kết luận quan trọng sau dây Thứ nhất, giáo tình Speakout Intermediate 2" Edition li mệt lựa chọn chắp nhận được khi xét tới yếu tổ
hình ảnh minh hoa, cụ thể là chức năng của các hình ảnh, vì giáo trình cĩ nhiều hình ảnh cĩ chức năng đại điện, giúp người học đễ đàng hiểu được nội dung của văn bản và khơng cá hình ảnh
nào chỉ cĩ đơn thuận chức năng trang trí, đơi khi cĩ thể khiến người học xao nhãng hay thậm chí
hiểu sai nội dưng bài học Thứ hai, mặc dù người học được Hợ giúp trong việc hiểu nội dưng của
văn bản nhưng họ lại khơng được tạo điều kiện để sử đụng các kỹ năng tư duy bac cao nêu ho chỉ sử dụng các hình ảnh trong giáo trình, do số lượng các hình ảnh cĩ chức năng tổ chức, chức năng giải thích, chức nãng chuyển đổi cơn rất hạn chế Đặt vào bối cảnh sinh viên đại học đang ở
Tọc kỳ thứ 2, với mục tiêu đạt trình độ B1+ (B2-) khi sử đụng cuốn giáo trình này thì việc giúp các
em phát triển các kỹ năng tư đuy bậc cao là hồn tồn cần thiết Du vậy, giáo viên cần chủ động
tim thêm các hình ảnh bên ngồi với ba chức năng này để giúp sinh viên phát triển nang lực tư duy của các cm Cũng cần lưu ý thêm rằng, cũng một hình ảnh nhưng khi đặt ở vị trí khác nhau
và mục dích khác nhau thì chức năng của nĩ cũng khác nhau Vì vậy, giáo viên nên tận dụng tối
da những hình ảnh điểm năng cĩ sẵn trong giáo trình và giúp sinh viên khai thác tối da chúng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Alesandrini, K L, (1984) Picture and adult Instructional Science, 13(1), 63-77
2 Bakes, L (2015) How Many Words is a Picture Worth? Integrating Visual Literacy into Language
Learning with Photographs English Teaching Foruint, 53 (4), 2-13
3 Basal, A (2013) ELT teachers as online material developers The Online Journal of Distonce Education and
e-Learning, 1(2), 8-12,
Trang 610
"1
18,
14,
15
16,
filey ene.ed.gov/fulltex/EJ1086834 pdf
Evans,M À„, Watsen, C.„.& Willows, D.M (1987) A naturalistic inquiry into illustrationa in instructional textbooks In LI A Lloughton & D M Willows (Eds, The psychology of Musiration Vol.2: Instructional
issues (pp 86-115) New York: Sptinger httpy/dx.doi.orp/10.1007/978-1-4612-4706-7 -
Fang, Z (1996) Hustrations, text, and the child reader: what are pictures in children’s storybuoks for?
Horizons, 39(2), 130-142 Lewings, M (1991), The interpretation of illustrations in ELT materials, CLT Journ, 45(3), 237-244, Hil, D A (2008) The visual elementy int BFL curse backs In B Tomlinsen Ed), Deuedopsing maderiuds for language texching (pp 174 182) London: Continuum
Laitinen, M (2014), Thousands of words A comparative study on the functions of pictorial ilustrations in Fugtish language texthooks (Unpublished master’s thesis) Retrieved April 9, 2018 from htps//iyxjyu.Fiv dspace/handle/128456789/13121
Levin, JR (1981) On functions of pictures in prose In Pinosolo, E [., and Wittrock, M C (Eds.), Neurnpsychological and Cogzitive Processes m Reaiting (pp 203-228) New York: Academic Press, Retneved April 9 2018 irom httpy/dx.doi.org/10.1016/B978-0-12-185030-2.50013-5
Levin, LR., Anglin, G 1, & Camey R.N (1987) On empirically validating functions of pictures in prose Th
DM Willows & H A Houghton (Fus.) The pspohology af Hlustrution, volume 1: Basie research (yp 51 85) Now York: Springer-Verlag bitp:/ds doi org! 10.1007/978-1-4612-4674-9 2
Mayer, R E, (1993), llustrations that instruct in R, Glaser (Ed.), Advances i instructional psyctioiogy,
Volume 5 (pp 253-284), Hillsdale, JH: Erlbaum
Olshansky, B (2008) The Paver of Pictives: Creating Pethcoay
Jossey-Bass
Romney, C, (2012) Images in ELT textbooks: Ate they just decoration? In A, Stewart & N, Sonda (Eds), JALT2OTL Conference Proceedings, Tokyo: JALT
$ to Lilerecy through Art San Francisco:
Romney, C, é Bell, L {2012} The role of graphies in business English textbooks In K BradfurdWalts,
R Chartrand, & E Skier (Eds.), The 2011 Pan-SIG Conference Proceedings Matsumoto: JALT
Suryanto S, (2014}, How can visual literacy support English language teaching? Lingua, Jurnal Bahasa
& Sastra, 15(1), 35-43,