Đây là Hiực trạng có thực không chí với văn ban Han văn viết về cây làm thuốc mà còn là lình trạng chưng của các loại văn bản Hán Nôm khác hiện còn ứ nước ta.. Qua những, cuén sách này
Trang 1GIGI THIEU MOT SO SACH HAN VAN VIET VE CAY LAM THUỐC
OVIET HAM VATRUNG QUOC
Binh Thi Thanh Mai’
Tém tat: Nutie ta vi cde nicdc trong Kine wc Ding A tir bau đã cĩ
phương diệu nha: lịch sử, tân hĩa, kinh lẾ - xã hội Xét riềng v8 link oye ý học of truyền giữø ViỆP
Nưm oề Trang Huu, sự ảnh bường, vn tháa thể biện r ù tiệc Hiển thú, kế thừn ơự sử lý luận, Hến nhận
ịnh hưởng giao thà lẫn nhau ở nhiền
ody lầm thuậc múi chung ở nước ta tù Trung Quốc nỗi rừng, qua fim
hiểu ban đủa, chúng tơi thẫy số lượng sách khá la dạng, phong phú, Đề là các sĩ-h tiết bằng chi Hin,
giải thiệu nề các lủãi câu củ, haa, quả nã cơng dụng chữa bệnh được sử dụng làm thuấc (Trang Quốc),
tiết tằng tân tự Hún, săn tự Nơm (Việt Namủ, Mỗi cuún sách là nguồn tị liệu quý, chứa đựng nhiều
trì tộc bồ ích A mga tr ou tra cit, hue tp, RẾ thầu nà phát triển,
Từ khủa:
#, Hân tiến, được liệu, cây LhuÁc
Abstract: Our country and ather countries in East Asia have had interactions in terms of history,
culture, socio-economic fentures, ete Regarding the traditional medicine between Vietnam and Cinna,
the interaction obenously indicates rough the acquis
medicine, transliteration, éransiation, annotation of conte Chinese books into Nomt script aria national
Emgvage for the suke of research, study und application in the medical examination and treatment of
te Vietnamese people Through the Chinese documents about medical heros ttt general, in our country
sand China m particular, we final out thut the numer of bouks is quite drverse These ure bouks written
in Chinese script introducing plants, flowers, fruits as medicine with the use of treatment, zritten
tị Chinese sevipt (China) and Nom script (Vietram) Each book i a previons resource, camtainincg much
useful knowledge ta look up, study, ficherit and develop for the future generations
on, inheritance of theory, books on traditional
Keywords: Hooks, Chinese hanks, medicinal plants, medical herbs
1 GI@1 THIEU CHUNG VE CACVAN BAN HAN VAN VIET VE CAV LAM THUỐC
Từ xa xưa, để sinh tồn, ơng cha ta đã phải tìm cách thích đmp với thiên nhiên, chiến tranh hay dịch bệnh Irong quá trình dau tranh đế tổn tại ấy, con người đã biết sử dụng cây, con làm thực
phẩm cũng như biết dùng một số loại thảo mộc, động vật hay hải sản vào việc phịng, trị bệnh của
bản thân và những người thân Những kinh nghiệm sơ đẳng buổi sơ khai qua nhiéu nam, tich lity thành kinh nghiệm quý báu lưu truyền từ đời này qua đời khác cùng với nhận thức ngày càng tiến bộ của lồi người, ngành Y học cổ truyén hình thành Nhiều lượng y thắm nhuằn lời dì huấn Thuốc Nhự trị bệnh chủ người nước Niơn của danh y Lê Hữu Trác đã tận tâm trong việc phủ chép, thu ThS NCS, Trường Đại học khoa học Huế, Đại hục Huế, ?Z Nguyễn Huệ, TP Huê
Email: (hanbthanhmaivkh@pmail.com.
Trang 2292 ‘Dinh thi Thanh Mai
thập các vị thuốc, phương thuốc ông cha để lại tại nơi mình sinh sống hay đã thu thập ở các địa
phương khác làm phong phủ thêm trì thức y học cổ truyền Từ đó, biên chép thành những “tập
sách y dược có giá trị truyền tir dai nay sang đời khác” ('G5.I3 Nguyễn Tá Nhí) Lheo sề liệu
hiện có tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, sách Hán văn viết về cây làm thuốc ở nước la tương đổi phong phú Nhưng, trên thực tế, số sách hiện nằm rải rác trong đân gian còn lớn hơn nhiễu Đây
là Hiực trạng có thực không chí với văn ban Han văn viết về cây làm thuốc mà còn là lình trạng
chưng của các loại văn bản Hán Nôm khác hiện còn ứ nước ta Do những nguyễn nhân chủ quan
và khách quan khác nhau, những văn bản hiện côn nơi địa phường chưa thu thập được là những văn bản cần được thu thập, giải mã, giới thiệu, gìn giữ trong hiện tại và tương lai Qua những, cuén sách này, chúng ta sẽ thầy sự phong phú, đa đạng của các loại cáy dùng làm thuốc ở các khía cạnh: tén gọi được liệu, tính chất, công nàng, hiệu quá phòng và trị bệnh,
Người Việt đã sử dụng chữ Hán, chữ Nêm vào việc ghi chép “các loại cây cỏ, hoa, tháo dùng
để làm thuốc” (PGS 1S Nguyễn Tá Nhĩ) thành các bộ như Thực øật bên tháo khúc, Ban thâo thực wit toán yếu, Nam bang thâo mộc, Nhật dụng thực tật, Bin thảo thực cật, Nam được thâu biệu, Linh Nam bắn tháo, Phạm Đi dụng gia truyền phương được, Bản thảo, Bản thảo phân loại, Các tí lược tính
Có những cuỗn sách gồm nhiều nội dụng trong đó một phần nội dụng chuyên giới thiệu về
cây làm thuắc như Chỉ new ngọc êm giải nghĩa có chương Nam được, giới thiệu hơn 600 vị thuắc Nam Các sách có nội dung gan ging vei Chi nam ngọc âm giải nghia có thể kế ra là “Nhật dụng thường
đàm”, “Nam phương danh vat hi khảo”, “Ngũ thiên tự giái âm”
Sách Hán văn viết về cây làm thuốc ở các nước lần cận rong khu vực có thể kể đến như Trung Quốc cũng vô cũng phong phú Một số cuỗn có ảnh hướng tới người Việt và được nhân dan nude
ta don nhận, học tập và ghi chép, vận dụng vào thực tiễn đời sống phòng, trị bệnh chơ bản thần, gia đình và những người xung quanh Sự ảnh hướng, tác động qua lại giữa các nước trong cùng khu vực đồng văn Đông Á điến ra theo chiều hướng tích cực, thể hiện tĩnh thần ham học hồi của người Việt, sự giao lưu về mặt trí tuệ Đó là câu trả lời day đủ nhất cho việc người Việt sao chép, học hỏi Bin thảo cương mục của Lý Thời Trân - bậc thấy của nên y học cố truyền Trung Hoa: 4-1190: 77
F A208 WARE LIST, EAL LOON, SMA LOAD, COR, APMP
It RP REABCAY gi 1.9 triệu tù, 1892 loại thuốc, thu thập được 1892 y phương, phân thành
16 bộ, 60 loại) Thân y bản tiảo kinh là một trong 4 cuốn sách y học truyền thẳng cổ diễn nói tiếng của Trung Quốc i24} XE CRkfG) H k@), th ÿXISØEY⁄DHX@1RS4(fE2—, te
ItS@4—#% „ Tiếp đến là Liược tính ca quát tứ hách nị của Cưng Đình Hiền, Lược tình
œ# quát tứ bách tị bạch thoại giải của Vương Cắm Hồng, Nxb Kim Thuần, Trung Quốc năm 2016, Thực liệu bản thảo (#IREZET) viết năm 612-613 TC, J!#Ñ.Ô PHASE
Có thể nói, sách Hán văn viết về cây làm thuốc rất phong phú và đa dạng Chỉ tính riêng số đầu sách viết về cây làm thuốc ở Viện Nghiên cứu Hán Nôm có tới hàng trăm cuồn, ở Trung Quốc
¡ chuyên giới thiệu về cây làm thuốc, có cuốn chỉ
iệu cây làm thuốc
loại sách này cũng nhiều Có những cuôn sách cÍ
chuyên giới thiệu về phương pháp chữa bệnh Cũng có cuỗn sách vừa giới t
vữa giới thiệu phương pháp chữa bệnh
Trang 3‘GIGI THIEU NOT SO SACH HÁN VĂN VIẾT VỀ CÂY LÀM THUỐC ở VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC 293
1.1, Các văn bản Hản văn viết về cây làm thuốc ở Việt Nam
Các sách chuyên giới thiệu về cây làm thuốc 6 thé ké dén nu: AF Bie iu, REAR Bin thin phan lagi, H+ RARA Ban thdo ngoc kine cach wit, ALBERS Ban tháo tấu lục, HERAT Cie duge tink, Fuh Due phir, Sab Due phẩm hàn tính phú, #SuMRi4/28BEMđB Dược phẩm nam dành Khu uị chính trị cá quái, BBR Dirge phẩm tân biên, SẼ li R'EEL, Dược phường dược tinh nụ biển, ST Dược tính, SSkLRXRLSE7S Dược tính ca phú tạp lục, SEMERR Dược tính phú, SÊELTRME Dược tính sách lược, ï)ZÖRi7% Nain bang thâu mộc, TÂTH2E#ˆ Lĩnh Nam bản thân, HỒ HỆ L-4BÄM Nam dược chỉ
Aanh truyều, BRRILEENR Nam được quốc âm tập nghiệm
Các sách có phẩt/ mục giới thiệu về cây làm Huuốc bên cạnh các mục phần khác như: S§‡È
FUL Duce tính ca quất, T4] “CN, Chỉ tam ngọc âm giải nghĩa, ARV Nhật dụng thường đầm,
ME HỆ 5 Nam phương dank nật bị khảo, PLSSSEE Tụ học giải nghĩa cá, [OSA E Bde Ninh Hình
chỉ, 5% ft — NHI Chương Mỹ, Yên Dức nhị huyện dia dee, 1É-IUBBEEKHIO Sài Sơm thẳng tích tap kỳ
IRATE Hoang lộc gia phi
Dưới đây, chúng tôi chỉ giới thiệu khỏi quất một vài vấn bản Hán văn viết về cây làm thuốc
trong số các van bản nêu trên Cụ thể:
#ˆ Hán tháo: Là văn bản chép tay hiện đang lưu giữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, kí
hiện VHv 524, kích cỡ 15x29 cm Sách dày 242 trang, được viết bằng hai loại hình văn tự Hán và
Nom Trong đó, văn tự Hán là văn tự chủ yếu, văn tự Nôm đừng để giải thích các loại cây cỏ, một
số trang chua thêm cả chữ quốc ngữ Sách gồm hai phẩn: phần giới thiệu vẻ các bài thuốc hay chữa các bệnh ngoài da, tìm phổi, gãy xương, chó cắn, rắn cắn rách da, phẩn giới thiệu về các loài
cây cả hoa lá dùng làm thuấc, chia lam 14 hộ như: cẫc bộ, quả bộ, mộc bộ Tầng số giới thiện 374
vị thuốc nam, nhiều vị ngày nay đường như không thầy đừng
Â+?#/03% Bản thảo phầm loại: Trong kho sách của Viện Nghiên cứu Hán Nôm hiện chỉ còn
một bản chép tay, kí hiệu A.1203, 28 trang, khổ lớn 19 x 30 om, Sách viết bằng chữ Hán có một số chữ Nâm dùng để giải thích tên bệnh hoặc tên cây thuốc Cuôn sách giới thiện 12 vị thuốc nam
và thuốc bắc, không phân loại theo loại cây cả, hoa lá mà phần cha theo công năng sử dụng của
cây có đừng để chữa các
ệnh gì thành các môn loại như: Trị phong môn, Thương hàn môn, Trúng hàn môn, Trúng thấp môn, Nội thương môn
2T kĐIIM Hàn thÃa ngạc kính cách oật: Hiện đang lưu giữ tại kha sách của Viện Nghiên
cứu Hán Nôm, là sách ghỉ chép› về tên gọi các loại thuấc nam và các loại cây có có thể làm thức ăn Sách có kí hiệu VNv.183, khổ 14 x22, có P0 trang ic ging chim muéng, cin tring, 18 logi quả và 96 loại rau Mỗi loại ghủ rõ tinh chất, khí vị, công năng trị bệnh
ARES Hầu tháo yấu lực: đang lưu giữ tại kho sách của Viện Nghiên cứu Hán Nôm, kí hiệu
¡ là Từ Văn biên soạn Nguyễn Cẩm Tâm chúp lại vào năm 1931 (Tần Dậu) niên hiệu Khải Định nhà Nguyễn
'VHv 2938, gồm 278 trang, khổ T6x 26 cm Sách nãy đo quan Ngự y họ Nguyễn, hị
Sách ghi chép về tính năng, công dụng của 500 loại thuốc nam bào chế từ các loại thảo được (Tia ti, Ha tha 6, Bồ công anh ) và các loài quá (vái, nhân, đu đủ, .), các loại hạt (vừng, mùi, đã các loại hoa (hoa cúc, hoa kim ngân, hoa hồng
Trang 4294 ‘Dinh thi Thanh Mai
SHY Link Nam bin thio do Hai Thuyng Lan Ông biển soạn hiện đang lưu giữ tại kho sách của Viện nghiên cứu Hin Ném Séch c6 kí hiệu VHv.1628 là sách im gảm 226 trang, khổ 15
x25 cm Sách có kí hiệu VỊ Lv 525 là sách chép tay, gẳm có 98 trang, khổ 16 x29 cm
Lĩnh Nam bản thảo là phần năm ở quyền 12, 13 của bộ sách Hải Thượng lãn ông w tông tâm lĩnh tuần tập (A.802) Hiện Viện Nghiên cứu Hán Nôm còn giữ được 1 bản in đầy đủ Tập sách này được Hội Đông y Việt Nam và Bộ Y tế cho phiên dịch và giới thiệu toàn bộ từ năm 1925 Riêng phần giới thiệu về cây thuốc được biên soạn thành nhiễu bộ sách có giá trị Hiêu biển phải kể đến
công trình Những câu thuốc từ vt Hudc Vist Nam của G5 T8 Đỗ Tất Lại
FAIRS Năm bang (hảo mộc là sách chép tay, kí hiệu AB 154 và A 3226, kích thước 18 x28 cm,
ôm 200 trang do Trần Trọng Binh tự là Hổ Văn, hiệu là Nguyệt Phương biên soan năm 1858 (Mậu Ngo}, niên hiệu Tự Đức Ông còn có tên khác là Trần Van Cận, người làng Từ Ô, huyện Thanh Min, tính I lái Dương Sách giới thiệu về tĩnh chất công dụng cúa 100 loài cây quý ở Việt Nam
Bảng!: Danh mục thảo mộc trong Nam bang thảo mộc
1
Mai Da Tan lang hi Mỹ Chủ thị Long aan Đầu
2
Trục Bách | Tricsa |Tùng viên tra] Ra dao Quit Chủ
(cay budi) Ait
Li Vũ dư lương | Nem han , Tranh Thiếtlâm | Thanh bi
WE
ã
Trang 5‘GIGI THIEU NOT SO SACH HÁN VĂN VIẾT VỀ CÂY LÀM THUỐC ở VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC 295
3,
Khương | Thuhòa | Đạimạch Phù điệp | Tươngtư | Thủy tiên
4
5,
Dây là công trình thể hiện sự am hiểu rộng, sâu sắc của tác giả với thế giới thảo mộc nước
“Nam; thể hiện tài văn chương độc đáo, luôn vận đụng điển tích điển cố, thì văn đặc sắc của Trưng, Hoa hay Việt Nam vào trong mỗi bài giới thiệu một loại cây Văn phong phóng khoáng, tự do không gò bú, thú thuảng có dùng chữ Nôm để chú thích huy trích đẫn thơ tạo nên sự hấn dẫn đặc biệt cho người tiép can van ban Nam bang thảo mộc
JEIERfifi Dược tính ca quát là sách chép tay hiện đang được lưu giữ tại kho sách của Viện
nghiên cứu Hán Nôm với sáu đầu sách (kí hiệu VHv536, VHv518, VHv19, VHb, 309, VNv 274,)
Sau cufm sách cùng tên gọi nhưng bên cạnh nội đung giống nhau cùng giới thiêu tên gọi, dược
của gần 400 vị được liệu, là những nội dung khác nhau Dưới đây, chúng tôi mô
tính, công,
phỏng cấu trúc của văn bản Dược tinh ca qual, ki hiệu VHv.515 (Bảng 2):
Băng 2: Bằng mê phòng cấu trúc vẫn bản Dược tính ca quát
2 | Tang hd ph chi nam whi thép ngit ai 5761
Trang 6296 Binh thị Thanh Mai
18_ |Giá truyền mạch ý quốc ngữ cá 129-145
Toàn văn bản có 17 mục nhưng có tới 12 mục viết bằng văn tự Hán (12/17 mục) Chữ Hán
là văn tự chủ yếu được sử dụng để sao chép sách của người xưa Dùng chữ Hán chép sách của người Trung Quốc là cách làm phổ biến của người Việt thời đó Trong bài viết này, chúng tôi chỉ giới thiệu 6/12 mục/ phẩn Đó là những mục/ phẩn cung cấp những trí thức căn bản về được liệu
1.2 Các văn bản Hán văn viết về cây làm thuốc ở Trung Quốc
‘Trung Quốc vốn là quốc gia trong khu vực đồng văn Đông Á có lịch sử phát triển lâu đời, có
nên y học cổ truyền phát triển, ảnh hưởng đến nền y học truyền thống ở nước ta và các nước lân cận Vì vậy, sách y học nói chung của Trung Quốc từ lâu được biết đến là những tập đại thành lớn
của nhân loại Sách Hán văn viết vẻ cây làm thuốc của Trung Quốc là một trong số sách y thư giàu giá trị được đông đảo người dân trong và ngoài nước đón đọc, học tập, nghiên cứu, phát triển
Một vài cuốn sách Hán văn viết về cây làm thuốc đã đặt nền móng cho nền y học cổ truyền Trung
Hoa cần được trân quý, gìn giữ và kế thừa Cu thé:
#kfiZ9/18924 4KPS77110964°, #2IJM24jãIMI1160Mñ, 23316äữ, 602%, Jêrh[iiftjCWEE
SEE AIRE Bản Thảo cương mục của Lý Thời Trân đời Minh là một tập đại thành y học truyền thống Hán tộc cổ đại Trung Quốc Bộ sách gồm 25 quyển, viết năm 1590 Toàn sách có tới hon 190 van chữ, có 1892 loại dùng làm thuốc, thu thập được 11096 y phương, thu thập được 1160 hinh anh dep, chia làm 16 bộ, 60 loại
Trang 7GIGITHIEU MOT Số SÁCH HÁN VĂN VIẾT VỀ CÂY LÀM THUỐC ổ VIỆT NAM VA TRUNG QUOC 297
ERE PRE BARE EHR ACCA, FAROE BER,
WEBER KRG Than y bin thio kinh 1 một trong những tứ đại kinh điển y học truyền thống của Trung Quốc còn có tên gọi khác là Bán Hảo kinh hoặc Bán kinh Sách viết về sự hiện ton của các loại được học khởi nguồn từ Thần Nông thị, tương truyền qua nhiều đời đến đời Hân tập hợp chỉnh lí thành sách Tác giá của Thần bản thảo không phải là một người, sách do nhiều y gia, quản chúng đương thời sưu tập, tổng kết chỉnh lý, đúc rút kinh nghiệm thành sách Là bộ sách đầu tiên tổng kết hệ thông y được Trung Quốc
RGR HP RB ERE ERMA CATION, 347TH) AT ZARA, IElfE#rfŒ+ TAILOR: 6 RM EMITS, BER OSS, BEDS A, 25 St AYR" (Bản thảo cứu chân là bộ sách y được học Trung quốc nổi tiếng gồm 10 quyển đo Hoàng
Cung Tú biên soạn năm 1769 TCN Đặc điểm của sách như đã nói trong phàm lệ của cuỗn sách:
Tà thường thảo luận mỗi ngày từ chỗ thực tế đến hiện tại, lấy kim cải biến cổ, lay đày với cổ hợp lí, bệnh tật với dược học là đúng”
!†'#9M K⁄£ là cuốn sách giới thiệu về tên gọi, tác dụng của các loại thảo mộc, động vật dùng
Trang 8298 ‘Dinh thi Thanh Mai
MORTAL
2 DIEM TUONG BONG VA D] BIET 6IỮA VĂN BẢN HÁN VĂN VIẾT VỆ CÂY LÀM THUỐC O VIET NAM VA TRUNG QUOC 2.1 Biém tubing déng
Cĩ thể dé dàng nhận ra điểm tương đồng giữa các sách Hán văn viết về cây làm thuốc ở Việt
Nam và Trưng Quốc đều là sách viết về các loại tháo mộc cĩ tác đụng chữa bệnh dũng làm thuốc
XNiiễu sách được viết ra bởi kinh nghiệm phịng, trị bệnh chơ bản thân và Khám chữa bệnh cho can người của các y gia, lương y đời trước
Cĩ sách cĩ để tên tác giả nhưng cĩ sách khơng để tên tác giả, cĩ sách in nhưng cũng nhiêu
sách chép tay khiến cho việc nghiên cứu, tiếp cận gặp phải những khĩ khăn nhất định
Cĩ sách thuốc chuyên giới thiệu về tên gọi, đặc điểm, tính chất, cơng hiệu của các loại cây
cùng làm thuốc (từ những cây sẵn cĩ trong vườn nhà, mọc hoang nơi bờ dậu hay những cây phải
ầm kiếm mới biết), Cĩ loại sách chỉ đành một phần để giới thiệu về cơng hiệu của cây làm thuốc, các phần khác viết về các bài thuốc hay trong việc sử dung được liệu cĩ nguồn gốc thảo mộc, động, vật, hải sản và khống vật
Cĩ sách là loại sách chuyên dụng dùng để tra cứu như Chỉ nơi ngọc âm giải nghĩa, Đại Nam
quốc ngũ, Nhật dụng thường đầm
Văn tự chủ yếu dùng dé ghú chép là văn tự Hán,
2.2.Biểm dị biệt
Bên cạnh những điểm tương đồng, các sách Hán văn viết về cây làm thuốc vẫn cĩ những,
điểm khác biệt nhữ:
Sách y thư viết về cây làm thuốc của Trung Quốc chỉ dùng đuy nhất chữ Hán lâm cơng cụ chi chép, biên soạn Cịn sách y thư viết về các loại cây đùng để làm thuốc ở nước la cĩ khi dùng
cá chữ Nơm để ghủ hoặc chú thích cho phản viết bằng văn bản Hần (Nam bang tháo mộc, Loi Cong
ào quốc ngữ ea )
Nội dung sách viết về cây làm thuốc của rung Quốc đề cập đến các loại dược liệu cĩ nguồn
sốc ở Trung Quốc (hay gọi là thuốc Bắc) Nội dung sách viết về cây làm thuốc của người Việt chú
trọng giới thiệu các laại được liệu cĩ nguằn gốc trong nước (thuắc Nam) Hoặc những sách sao
chấp của Trung Quốc thường cĩ thêm phần bổ sung tên gọi các loại được liệu phương Nam: như 'tăng bồ phụ chỉ nam nhị thập ngũ tị trong, Lược tinh ca quit)
Dụng lượng sách viết về cây làm thuắc của Trung Quốc thường lớn hơn dung lượng sách cùng chủ đề cúa người Việt Đây cũng là điều dễ hiểu vì Trung Hoa là một trong những cái nơi văn mrủnh của lội người, cĩ nền y học cổ truyền hình thành sớm, là đất nước cĩ nhiều danh y nổi tiếng nhân loại.
Trang 9‘GIGI THIEU NOT SO SACH HÁN VĂN VIẾT VỀ CÂY LÀM THUỐC ở VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC 299
Kỹ thuật in ấn, bảo quản của Trung Quốc hình thành sớm và phát triển hơn sơ với nước tạ
Sự ảnh hướng về mặt lịch sử, văn hóa, chính trị của nước ta rong một thời gian dài cũng là lí do đân đến sự tiếp thu, ảnh hưởng của nên y học Trung Quốc đói với nền y học cổ truyền Việt Nam
1ừ những điểm tương đẳng và dị biệt Ấy, chúng ta cằn biết tiếp thu có chọn lọc để ứng dụng những trí thức trí tuệ của người xưa (Việt Nam và Trung Hoa) trong việc báo vệ súc khóe cho bán thân và những người xung quanh 1iép tục kế thừa, phát triển nên y học truyền thông nước nhà
Tên một bước tiễn mới
3 GIA TRỊ CỦA CÁC VĂN BẮN HÁN VĂN VIẾT VỀ CÑY LÀM THUỐC Ở VIỆT NAM VẢ TRUNG QUỐC
‘Tim hiểu về sách Hán văn viết về cây làm thuốc ở Việt Nam và Itung Quốc, lĩnh hội được từ Trhững cuỗn sách này những kiến thức căn bản về nền y học truyền thống rất nhiều giá trị bổ ích
trong hai linh vục khoa học và thực tiễn Lừ đó, chúng ta càng trân quý hơn món quà tỉnh thần
vô giá người xưa đã để lại Những giá trị đó là:
3.1.Dũng làm tài liệu nghiên cứu, hạc tập chữ Hán, chữ Nm tà trí thứcy học cổ truyền
Mỗi văn bản cúng cấp một số lượng chữ Hán tương đái lớn Đọc văn bản một mặt người đọc
mặt khác lại lnh hội
như cách sử dụng được liệu từ cây cỏ để điều trị một số
bệnh thường gặp như: dùng dắp cá để hạ sốt, dùng cây cút lựn để cảm máu, đăng gừng chỗng đây bụng Bên cạnh đó, ä cũng có thể học chữ Nôm thông qua các văn bản viết bằng vàn
tự Hán và Nôm hoặc đơn thuần dùng văn tự Nôm Đây là văn tự do người Việt sáng tạo ra dựa trên chất liệu của chữ Hán nên việc lĩnh hội cũng thuận lợi
só thể học tập chữ Hán (tên gọi được liệu, dược tính, công nấng chủ b
nhưng trí thức y học cổ truyền thiết thị
3.2 Ứng dụng trí thức cơ hẳn về dược liệu (tên gọi, tính chất, câng dụng) vàn việc phòng, trị bễnh
"Trí thức căn bán nhất chúng tôi lĩnh hội được khi nghiên cứu văn bán [2ược tfult ca quát là hệ thông tên gọi các loại được liệu ở lung Quốc và Việt Nam Từ những loại cây quen thuộc trằng trong vườn nhà dùng làm thực phẩm (đậu, bạc hà, Ha tô, chanh, nghệ ) hay mọc hoang ở bài đậu, ở bãi đất hay bìa rừng (cỏ muực, cà gai, sài đất
Nắm rõ dược dược tĩnh của được liệu để sử dựng hiệu quả dỗi với từng chứng bệnh Chang
hạn: cảm lạnh đùng được liệu có tính nhiệt, bị nhiệu nóng trong phải đùng dược liệu có inh han
Cơ thể sưy nhược phải đùng được liệu có công hiệu bội bổ
3.3 Ứng dụng vào việc trồng và bảo quản, nhân rộng cây dược liệu
Từ những giá trị thiết yếu của loại sách: Hắn văn viết về cây làm thuốc, ứng dụng vào việc xây dựng mô hình vườn trồng gia đình, trồng trong cơ quan, bệnh viện, trường học (vừa có tác dụng
làm cảnh, tận dụng đất đai) vừa có tác dụng phòng, trị bệnh Tiếp đến đề xuất nhân rộng việc
trồng để gìn giữ, bảo quản những loài cây được liệu quý hiếm tránh khối nguy cơ bị tiệt chúng; cải tạo nguồn giống, khí hậu, đất trồng đối với một số loại cây phái nhập từ nước khác về nhằm
giám giá thành sản phẩm cũng như đảm bảo việc cưng cấp nguyên liệu cho các cơ sở, trung tâm
chế biến được liệu trong nước, thậm chí xuất khẩu nguyên liệu ra nước ngoài
Trang 10300 ‘Dinh thi Thanh Mai
3.4.ỨỨng dụng vào việc bào chế dược liệu từ cây làm thuốc
1iếp thu tri thức người xưa để lại rong sách Hán văn viết về cây làm thuốc ở nước ta và Irung
Ha, các thể hệ người Việt vẫn không ngừng học hói, kế thừa và vận đụng những thành quả quý
bắn đó vào trong dời sống thực tiễn Thể hiện ở việc ứng dụng bào chế được liệu từ cây làm thuốc, Chẳng ta vữa sử đụng các phương thức bào chế dược liệu cửa người xưa, vừa áp dụng khoa học
Ki thuật hiện đại, phối hợp giữa Đông y và Tây y nhầm nâng cao năng suất, hiệu quả; thời gian
ảo quản, chất lượng thuốc, Do đặc tính của các loại cây dùng làm thuốc không giống nhan nên
phương pháp bào chế dược liệu cũng theo đó khác nhau Phải nấm rô đặc điểm, tính dược, công hiệu của được liệu để khai thác, thu hoạch và bào chế dược liệu phù hợp, mang lại hiệu quả chữa bệnh hữu hiệu nhất
4, MỘT VÀI Ý KIẾN NHẬN XÉT
Thực hiện bài viết Giới thiệu một sẽ sách [Tần văn viết về cây làm thuốc ở Việt Nam và Trung Quốc, chúng tôi đã phần nào hệ thống một cách khái quát về mảng sách này giúp độc giả thấy
được sự phong phú, đa dạng vũng như những tương đồng và đị biệt giữa hai quốc gìa trong cùng một chủ đề sách Hán văn viết về cây làm thuốc Sự giao thoa, ảnh hưởng qua lại giữa Việt Nam
và lrung Hoa là tắt yếu khách quan của lịch sử và quy luật của sự vận động, phát triển Quá trình
gian thoa, ảnh hưởng đá đã đang và càn điễn ra, chúng ta cần biết tiếp thu một cách có chọn lọc
và sang tao
KẾT LUẬN
Ngày nay, khi thể giới đang trong trong xu hướng hợp tác cừng phát triển, việc Bim hiểu về
thư tịch y thư cụ thể là các sách Hán văn viết về cây làm thuắc - một trong những di sản Hán văn
côn lại của tổ tiên là việc làm thiết thực góp phần vào việc tìm liểu quả khứ Lây đồ làm nễn tắng,
tiếp tục kế thừa tri thức đúc rút qua nhiều đời của ông cha để xây dựng và phát triển nên y học
cổ truyền trong nuớc, Kết hợp khoa học ki thuật vào việc trồng, bảo quản, chế biễn được liệu có nguồn gốc từ thảo mộc Qua những loại sách này, hận thế sẽ tiếp tục biên soạn, chú thích, in ấn,
chủ giải, giới thiện rông rãi đến công chúng để nhiền người có thể ứng dụng giá trị của dược liệu vào việc phòng, trị hệnh của bản thần, gia đình vä mại người Mặt khác, góp phân văn việc giảm chi phi, gid thank, nang cau hiệu quả kinh tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A Tài liệu tiếng Việt
1 Trần Thị Kim Anh (và Hoàng Hồng Cẩm biên soạn] (2010), Các thể săn chữ Hán Việt Nam, NXB Khoa
học Xã hội Hà Nội
'Vã Văn Binh dich 2013), Đông deer od phasing tgp thandh, NAB Y hoe
Tao Duy Can (2009), Phương thang ý học cổ truyền, NXB Y học,
4 Ly Gia Canh (V6 Van Binh) địch 2011),rung Qu
dc dạnh phuương tuần tập, NXB Y hoc
5 Nguyén Tai Cdn, Mat af adn dé vd chu Ném (1985), NXB Dai hee va Trung hoe chiryén nghiép,