1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài báo cáo nhóm học phần hành vi tổ chức các ví dụ Điển hình của việc có Động lực Đã tăng năng suất lao Động trong kinh doanh (3 ví dụ Ở các nhà máy, công ty thực tế Đã diễn ra)

19 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ví dụ Điển hình về Động lực tăng năng suất lao động trong kinh doanh
Tác giả Lê Hoàng Thanh Ngọc, Phan Thị Anh Thư, Hồ Thị Thương Thương, Nguyễn Thị Phương Thanh, Trần Thị Hồng Thắm, Bùi Thị Thu Thẩm, Hoàng Ngọc Minh Thư, Đào Thị Thúy Quỳnh
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Minh Thu
Trường học Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hành vi tổ chức
Thể loại Bài báo cáo nhóm
Năm xuất bản 2024
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 267,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động lực: Động lực là những nhân tố bên trong, kích thích con người làm việc trong các điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.. => Với những chế độ mà Samsung đã thực hi

Trang 1

KHOA MARKETING

BÀI BÁO CÁO NHÓM HỌC PHẦN: HÀNH VI TỔ CHỨC

Giảng viên hướng dẫn : TS Bùi Thị Minh Thu

Sinh viên thực hiện:

1 Lê Hoàng Thanh Ngọc

2 Phan Thị Anh Thư

3 Hồ Thị Thương Thương

4 Nguyễn Thị Phương Thanh

5 Trần Thị Hồng Thắm

6 Bùi Thị Thu Thẩm

7 Hoàng Ngọc Minh Thư

8 Đào Thị Thúy Quỳnh

Đà Nẵng, ngày 11 tháng 03 năm 2024

Trang 2

MỤC LỤC

1 Khái niệm động lực 1

1.1 Các khái niệm: nhu cầu, động cơ, động lực 1

1.2 Ba thành tố của động lực 1

2 Các ví dụ điển hình của việc có động lực đã tăng năng suất lao động trong kinh doanh (3 ví dụ ở các nhà máy, công ty thực tế đã diễn ra) 2

3 Các thuyết về động lực (10 thuyết theo nội dung môn học) 4

3.1 Thuyết thang bậc nhu cầu: 4

3.2 Lý thuyết X và Y: 5

3.3 Lý thuyết hai nhân tố (Two-factor theory): 6

3.4 Thuyết nhu cầu của Mcclelland: 7

3.5 Thuyết tự quyết: 8

3.6 Thuyết xác định mục tiêu: 8

3.7 Thuyết hiệu năng của bản thân: 11

3.8 Thuyết củng cố: 12

3.9 Lý thuyết về sự công bằng: 14

3.10 Thuyết kỳ vọng: 15

4 So sánh các lý thuyết hiện đại về động lực 16

Trang 3

1 Khái niệm động lực

1.1 Các khái niệm: nhu cầu, động cơ, động lực

Nhu cầu: Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là những đòi hỏi, mong

muốn, nguyện vọng, cảm giác thiếu hụt của con người về vật chất, tinh thần để tồn tại

và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh

lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau Đây là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao

Động lực: Động lực là những nhân tố bên trong, kích thích con người làm việc trong

các điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc Quá trình này thể hiện cường độ, định hướng và mức độ

nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động

Động cơ: Động cơ là một trạng thái tâm lý tạo thành một lực lượng tinh thần thúc đẩy

con người định hướng, rồi hành động tiến tới mục đích Phạm trù “động cơ” gắn liền với phạm trù “mục đích” Khi lực lượng tinh thần đó tạo ra xung lực (sức mạnh, năng lượng) để thực hiện một mục tiêu cụ thể thì lúc này, động cơ trở thành động lực. 

1.2 Ba thành tố của động lực

Cường độ: mô tả mức độ cố gắng của một người Cường độ càng cao tức là sự nỗ lực,

cố gắng càng lớn Biểu hiện của những nhân viên có cường độ cao là họ luôn làm việc hết mình, nhiệt huyết, không ngại khó khăn trong công việc. 

Định hướng: là sứ mệnh, phương hướng được đặt ra để hoàn thành, là một phần động

lực để thúc đẩy đạt được mục tiêu Định hướng giống như chiếc la bàn giúp dẫn lối, chỉ đường giúp cho các hoạt động, chiến lược của công ty không bị lệch hướng, lệch khỏi mục tiêu ban đầu đề ra

Sự bền bỉ: Là thời gian một người có thể duy trì nỗ lực Những cá nhân có sự bền bỉ

cao có thể đảm nhận công việc mà không bị nhụt chí, kiên trì đến cùng cho đến khi đạt được mục tiêu

Mối liên hệ giữa 3 thành tố của động lực: Cường độ cao có thể sẽ mang lại kết quả như mong muốn nếu những nỗ lực đó được khai thác theo định hướng mang lại lợi

ích cho tổ chức Bên cạnh đó định hướng phải phù hợp với tình hình thực tế của doanh

Trang 4

nghiệp, phải cụ thể và có khả năng thực hiện được để có thể duy trì sự bền bỉ và

cường độ của động lực một cách ổn định.

2 Các ví dụ điển hình của việc có động lực đã tăng năng suất lao động trong kinh doanh (3 ví dụ ở các nhà máy, công ty thực tế đã diễn ra).

Apple là một công ty có chế độ đãi ngộ và phúc lợi rất tốt cho nhân viên, một khoản

tiền lớn sẽ được trao sau khi một dự án thành công Đây là động lực lớn để đội ngũ nhân viên hoàn thành công việc với năng suất và hiệu quả tốt nhất Chính vì thế, 600

kỹ sư của Apple cần ít hơn 2 năm để hoàn thiện iOS 10, nhanh hơn so với 10.000 kỹ

sư Microsoft cần tới 5 năm để hoàn thành hệ điều hành không mấy thành công - Vista. 

Samsung một doanh nghiệp có chế độ đãi ngộ nhân viên rất tốt Làm sao để Samsung

có thể ổn định sản xuất, gia tăng giá trị trong thời kỳ khó khăn, và tăng năng suất lao động, tiếp tục phát triển sau quá trình khó khăn đó? Câu trả lời là chế độ đãi ngộ nhân viên của Samsung cực kỳ hấp dẫn Đây chính là bí kíp giúp Samsung giữ chân người tài, tận dụng nguồn nhân lực từ đó đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh ngày càng hiệu quả và năng suất lao động không ngừng tăng Một vài ví dụ cơ bản như sau:

- Samsung với gần 1000 xe bus đưa đón nhân viên: Nhân viên được xe đưa đón

đi làm hàng ngày trong bán kính 60km xung quanh nhà máy,  

- Ký túc xá đẳng cấp, tiện nghi: Ký túc xá của nhà máy Samsung có hơn 30.000 chỗ ở cho nhân viên với hệ thống trang thiết bị đẳng cấp như phòng khách, giường tầng, bình nóng lạnh, máy giặt, Nơi đây không chỉ là nơi nghỉ ngơi thoải mái của công nhân viên sau giờ làm việc mà còn có đầy đủ các tiện ích lý tưởng như: Phòng tập Gym, rạp chiếu phim, canteen, thư viện, siêu thị, salon tóc, phòng trang điểm,…

- Chế độ dành riêng cho phụ nữ mang thai: Tại Samsung, hơn 75% nhân viên là

nữ giới, chính vì vậy, công ty đã xây dựng nhiều chế độ dành riêng cho phụ nữ mang thai Có thể kể đến sự “tinh tế” khi Samsung thiết kế riêng mẫu ghế ngồi dành cho bà bầu nhằm đảm bảo thai nhi phát triển tốt nhất, cơ thể bà bầu thoải mái nhất lúc làm việc Bên cạnh đó, mỗi tuần bà bầu có 02 bữa ăn đặc biệt Ngay từ những ngày đầu thai kỳ, thai phụ có thể xin nghỉ dưỡng thai sớm và hưởng 50% lương. 

Trang 5

=> Với những chế độ mà Samsung đã thực hiện, đó chính là động lực để nhân viên trung thành, làm việc hết sức mình và góp phần tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp Với những thành tựu và chỗ đứng hiện tại mà Samsung đang có, chúng ta hoàn toàn không thể phủ nhận những cách thức tạo ra động lực làm việc mà doanh nghiệp mang đến là hoàn toàn hợp lý và chất lượng

Google là một công ty lớn, được thành lập năm 1998, cho đến nay công ty đã hoạt

động được 26 năm và đã có riêng cho mình một hệ sinh thái khổng lồ với hơn 42 ứng dụng với các chức năng khác nhau Để có được tốc độ phát triển nhanh đáng kinh ngạc

đó, Google đã rất để tâm và đầu tư vào việc đãi ngộ nhân viên: 

- Môi trường làm việc thoải mái, mới mẻ, nhiều cơ hội phát triển: không gian làm việc của Google không đi theo khuôn mẫu chung của các văn phòng hay công

sở mà được xây dựng theo nhiều chủ đề đa dạng và những ý tưởng khác lạ Ví

dụ như ở văn phòng Google tại Thuỵ Sỹ, nhân viên được làm việc trong không gian riêng có hình quả trứng – hình ảnh chưa hề thấy ở bất kỳ công sở nào trên thế giới

- Nhà ăn dành cho nhân viên hoàn toàn miễn phí: Google được ví như một nhà hàng khổng lồ phục vụ thức ăn và nước uống miễn phí trong việc cung cấp ba bữa cho nhân viên của mình Số lượng đồ ăn và nước uống được Google cung cấp khá nhiều với đủ các loại

- Quan tâm đến sức khoẻ nhân viên: Google đã mở hàng loạt các phòng gym hoạt động xuyên suốt và thuê các huấn luyện viên hỗ trợ tập luyện cho nhân viên miễn phí

- Hỗ trợ thai sản cho nhân viên nữ: Thông thường ở các doanh nghiệp khác nhân viên nữ nghỉ thai sản sẽ nhân được 6 tuần có lương Tuy nhiên, tại Google phụ

nữ mới sinh sẽ được nghỉ 18 tuần có lương kèm theo các chi phí phát sinh như

tã, sữa, quần áo sơ sinh Đặc biệt, con của các nhân viên Google sẽ được học tại nhà trẻ do chính doanh nghiệp này xây dựng

- Được mang thú cưng đến công ty: Mang thú cưng đến nơi làm việc là điều mà rất ít công ty cho phép nhân viên thực hiện Tuy nhiên điều này hoàn toàn khác với Google Việc bắt gặp thấy thú cưng trong trường hợp thường niên của công

ty là điều không hiếm Ở Google bạn hoàn toàn có thể thư giãn bằng cách cách vuốt ve, chăm sóc thú cưng ngay tại văn phòng

Trang 6

- Có khu vui chơi giải trí: nhằm giúp nhân viên có thể xả stress sau khi làm việc căng thẳng, doanh nghiệp này luôn chuẩn bị sẵn cầu trượt, bida, máy chơi game cho nhân viên của công ty

=> Nhờ những đãi ngộ mà nhân viên muốn ở lại công ty, họ cố gắng làm việc năng suất để không bị sa thải. 

3 Các thuyết về động lực (10 thuyết theo nội dung môn học)

3.1 Thuyết thang bậc nhu cầu:

Đây là lý thuyết về động lực nổi tiếng nhất của Abraham Maslow Ông giả định rằng con người sẽ có 5 nhu cầu, từ nhu cầu cơ bản nhất ở bậc dưới cùng cho đến nhu cầu cao cấp hơn ở bậc trên cùng:

- Nhu cầu sinh lý: là những nhu cầu cơ bản và thiết yếu nhất của con người, bao

gồm các nhu cầu về thức ăn, nước uống, không khí, giấc ngủ, quần áo và mái

ấm Vì vậy, việc đáp ứng các nhu cầu sinh lý là điều kiện tiên quyết để con người có thể tồn tại và phát triển

- Nhu cầu an toàn: là nhu cầu được cảm thấy an toàn và được bảo vệ khỏi

những nguy hiểm có thể xảy ra Nhu cầu này bao gồm cả an toàn về thể chất, tinh thần

+ An toàn về mặt thể chất: Gồm các nhu cầu như có một nơi ở an toàn, bảo vệ khỏi nguy cơ về thức ăn, nước uống, y tế và môi trường Con người cần cảm thấy rằng

họ và gia đình của họ được bảo vệ khỏi các nguy cơ về thảm họa và thiệt hại về tài sản

+ An toàn tinh thần: Là những nhu cầu cảm thấy an toàn về mặt tinh thần và xã hội Con người cần cảm thấy rằng họ không bị đe dọa bởi xung đột, bạo lực hoặc tình trạng tinh thần không ổn định Họ muốn có một môi trường xã hội ổn định và an toàn

để phát triển và thể hiện bản thân

- Nhu cầu xã hội: Nhu cầu này là những mong muốn về việc mở rộng mối quan

hệ như gia đình, tình yêu, bạn bè, nhằm loại bỏ cảm giác cô đơn, buồn bã khi

ở một mình, mang lại sự thân thuộc, gần gũi và sẻ chia

- Nhu cầu được tôn trọng: Nhu cầu này trong tháp nhu cầu Maslow thể hiện

mong muốn nhận được sự tôn trọng từ người khác Khi ở cấp bậc này, mỗi

Trang 7

người sẽ không ngừng nỗ lực, cố gắng để nhận được sự tôn trọng từ bên ngoài Biểu hiện rõ nhất của nhu cầu này bao gồm:

+ Mong muốn về danh tiếng, sự tôn trọng từ bên ngoài: Bao gồm danh tiếng, địa vị, mức độ thành công

+ Lòng tự trọng với bản thân: Thể hiện ở một người coi trọng đạo đức bản thân, coi trọng phẩm giá Nếu thiếu đi lòng tự trọng, con người sẽ thấy mặc cảm và lo lắng khi gặp khó khăn trong mọi việc

- Nhu cầu thể hiện bản thân: là cấp độ cao nhất trong tháp nhu cầu Maslow,

biểu thị sự thăng tiến và phát triển của cá nhân để đạt đến đỉnh cao tiềm năng của mỗi người Nhu cầu này xuất hiện khi 4 cấp bậc kia đã được thỏa mãn, tuy nhiên có một sự khác biệt so với 4 nhu cầu trước đó, đó là nó không xuất hiện

từ sự thiếu hụt mà bắt nguồn từ chính những mong muốn phát triển của mỗi người

Vì tháp nhu cầu phân cấp có xu hướng đi lên, vì vậy theo Maslow muốn thúc đẩy nhân viên thì phải biết họ đang ở cấp độ nào của sự phân cấp và làm thỏa mãn nhu cầu của

họ ở cấp độ đó hoặc cao hơn. 

Maslow đã xếp sinh lý và an toàn là các nhu cầu bậc thấp, còn xã hội, được tôn trọng, thể hiện bản thân là các nhu cầu bậc cao. 

Lý thuyết nhu cầu của Maslow đã được các nhà quản lý công nhận bởi sự logic và dễ hiểu Tuy nhiên, giới nghiên cứu không công nhận vì các giả thuyết chưa có cơ sở để thể hiện rằng có giá trị hay không vì chưa có các bằng chứng, chứng minh thực tế Vậy nên, cần có những bằng chứng thực tế để có thể được công nhận

3.2 Lý thuyết X và Y:

Douglas McGregor đã đưa ra hai hệ thống giả thiết trái ngược nhau về con người, đó

là lý thuyết X và lý thuyết Y Một bên cơ bản về tiêu cực được gọi là lý thuyết X, một bên cơ bản về tích cực được gọi là lý thuyết Y. 

Theo lý thuyết X, người lao động vốn dĩ không thích làm việc và họ sẽ tránh việc nếu

có thể được Hầu hết mọi người phải bị ép buộc, kiểm tra, chỉ thị và đe dọa bằng hình phạt để thực hiện những mục tiêu của tổ chức; nghĩa là người quản lý phải sử dụng quyền lực tuyệt đối đối với người lao động bất cứ lúc nào và ở đâu. 

Trang 8

Theo lý thuyết Y, người lao động sẽ chủ động và tự giác trong việc thực hiện mục tiêu

mà họ cam kết; khi đó họ không chỉ chấp nhận mà còn tìm kiếm trách nhiệm của mình Họ luôn sáng tạo và khéo léo khi đó có thể giải quyết các vấn đề của tổ chức.  McGregor đã cho rằng những giả định của lý thuyết Y có giá trị hơn lý thuyết X, lý thuyết Y có các nhu cầu cấp độ cao chi phối mỗi cá nhân Vậy nên, ông đã đề xuất các

ý tưởng và tối đa hóa động lực làm việc của nhân viên như cho nhân viên tham gia vào việc ra quyết định, nhiều trách nhiệm và nhà quản trị và nhân viên phải có ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình hợp tác, làm việc

Tuy nhiên, giới nghiên cứu không công nhận vì các giả thuyết chưa có cơ sở để thể hiện rằng có giá trị hay không vì chưa có các bằng chứng, chứng minh thực tế Vậy nên, cần có những bằng chứng thực tế để có thể được công nhận. 

3.3 Lý thuyết hai nhân tố:

Nhà tâm lý học Frederick Herzberg đã đề xuất thuyết hai nhân tố - còn được gọi là lý thuyết thúc đẩy động lực

Nhân tố động viên gắn liền với động lực của nhân viên và phát sinh từ các điều kiện nội tại của công việc, phụ thuộc vào chính bản thân công việc Các yếu tố của sự động viên bao gồm trách nhiệm, sự hài lòng trong công việc, sự công nhận, thành tích, cơ hội phát triển và thăng tiến

Nhân tố duy trì là các nhân tố gây ra sự bất mãn ở nơi làm việc Chúng là các yếu tố bên ngoài hoặc độc lập với công việc; và có liên quan với những thứ như tiền lương, tính ổn định của công việc (khả năng nhân viên giữ được việc làm, không bị sa thải), chính sách của doanh nghiệp, điều kiện làm việc, năng lực của lãnh đạo và mối quan

hệ giữa người giám sát, cấp dưới và đồng nghiệp

Thuyết hai nhân tố có những ẩn ý quan trọng đối với các nhà quản trị:

- Những nhân tố làm thỏa mãn người lao động khác với các nhân tố tạo ra sự bất mãn Vì vậy, nhà quản trị không thể mong đợi sự thỏa mãn của người lao động bằng cách đơn giản là xóa bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất mãn

- Việc động viên người lao động đòi hỏi phải giải quyết thỏa đáng đồng thời cả hai nhóm nhân tố duy trì và động viên Trách nhiệm của đội ngũ quản trị là phải

Trang 9

loại trừ sự bất mãn và tạo ra sự thỏa mãn Không thể chỉ chú trọng một nhóm nào cả

Lý thuyết hai nhân tố không được ủng hộ nhiều về mặt nghiên cứu học thuật và gặp nhiều sự phản đối: 

- Phương pháp luận trong nghiên cứu còn hạn chế

- Không có tiêu chuẩn chung để đánh giá sự thỏa mãn

- Bỏ qua những khác biệt về bối cảnh

- Thừa nhận mối quan hệ giữa sự thỏa mãn và năng suất, nhưng nghiên cứu mới chỉ xem xét đến sự thỏa mãn, chưa xem xét đến năng suất

3.4 Thuyết nhu cầu của Mcclelland:

Đây là một trong những mô hình tâm lý nổi tiếng nhất về nhu cầu của con người, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh và tổ chức Trong cuốn sách “The Achieving Society” mà ông cho ra mắt năm 1961, đã đưa ra nhận định về 3 nhu cầu mà con người đều có

- Nhu cầu thành tích (nAch) là động lực thúc đẩy ý chí, nghị lực vượt trội, hướng tới khát khao hoàn thành nhiệm vụ một cách xuất sắc

- Nhu cầu quyền lực (nPow) là động lực hướng tới tầm ảnh hưởng hay khả năng kiểm soát cao Nhu cầu này sẽ thúc đẩy con người hành động mạnh mẽ để đạt được sự tôn trọng và địa vị trong một tập thể hay cộng đồng

- Có thể chia những người có nhu cầu này thành 2 nhóm: Cá nhân và tổ chức Trong đó:

+ Quyền lực cá nhân: Người có nhu cầu kiểm soát người khác cao

+ Quyền lực tổ chức: Người mong muốn lãnh đạo tập thể hướng tới mục tiêu chung

Nhu cầu hội nhập (nAff) là động lực hướng tới sự kết nối và khả năng tạo thiện cảm với người khác Nhu cầu này sẽ thúc đẩy con người tạo các mối quan hệ thân thiết trong một tập thể, cộng đồng

Trang 10

=> Nhu cầu thành tích được chú ý nhiều nhất vì những người có nhu cầu này thường

có khả năng thành công trong công việc cao hơn những nhu cầu khác vì họ thường đặt

ra các mục tiêu hơi quá sức so với năng lực của họ. 

3.5 Thuyết tự quyết: 

Thuyết tự quyết cho rằng con người được thúc đẩy để phát triển và thay đổi bởi ba nhu

cầu tâm lý bẩm sinh (quyền tự chủ, năng lực và sự gắn kết) Khái niệm về động cơ nội

tại, hoặc sự gắn kết trong các hoạt động bởi phần thưởng vốn có của bản thân hành vi

đó, đóng một vai trò quan trọng trong lý thuyết này Và theo đó, lý thuyết tự quyết cho rằng mọi người có thể tự quyết khi các nhu cầu về năng lực, sự gắn kết và quyền tự chủ của họ được đáp ứng

 Các giả định về sự tự quyết:

Lý thuyết tự quyết đưa ra hai giả định chính:

- Nhu cầu phát triển thúc đẩy hành vi: Giả thiết đầu tiên của lý thuyết về quyền tự quyết là mọi người tích cực hướng tới sự phát triển Làm chủ được các thách thức trong cuộc sống và trải nghiệm những yếu tố mới là những điều cần thiết

để phát triển ý thức gắn kết về bản thân

- Động lực tự chủ là yếu tố quan trọng: Trong khi mọi người thường bị thúc đẩy hành động bởi những phần thưởng bên ngoài như tiền bạc, giải thưởng và sự tán dương, thì lý thuyết tự quyết tập trung chủ yếu vào các động lực bên trong như nhu cầu đạt được kiến thức hoặc sự độc lập

Các thành phần của sự tự quyết:

- Quyền tự chủ: Mọi người cần cảm thấy kiểm soát được hành vi và mục tiêu của chính mình Cảm giác có thể thực hiện một hành động trực tiếp dẫn đến một thay đổi nào đó là một cảm giác quan trọng trong việc giúp mọi người cảm thấy tự quyết định

- Năng lực: Mọi người cần phải thông thạo các nhiệm vụ và học các kỹ năng khác nhau Khi họ cảm thấy rằng có các kỹ năng cần thiết để thành công, họ có nhiều khả năng thực hiện các hành động giúp đạt được mục tiêu của mình

Ngày đăng: 20/05/2025, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w