Từ những lý do nêu trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Các giải pháp ứng phó biện pháp chống trợ cấp đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế của mình..
Trang 1LÊ TRIỆU DŨNG
CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ BIỆN PHÁP CHỐNG TRỢ CẤP ĐỐI
VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2025
Trang 2VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn chính: PGS.TS Trần Thị Thu Phương
Hướng dẫn phụ: PGS.TS Nguyễn Văn Lịch
Phản biện:
1
2
3
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Viện
Vào hồi: ngày tháng năm 2025
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách Công Thương
Hà Nội, 2025
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thamgia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA), đặc biệt là các FTA thế
hệ mới, hàng rào thuế quan dần được dỡ bỏ, tạo cơ hội mở rộng thịtrường và tăng trưởng xuất khẩu Với những lợi thế đặc thù của quốcgia đang phát triển như giá nhân công rẻ, giá thành sản xuất thấp,được ưu đãi thông qua các FTA, sản phẩm ngày càng đáp ứng tiêuchuẩn chất lượng quốc tế khiến hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam dầntrở thành mối đe dọa lớn đối với ngành sản xuất trong nước của cácquốc gia nhập khẩu. Để hạn chế thiệt hại cho ngành sản xuất trongnước, nhiều quốc gia tăng cường sử dụng công cụ phòng vệ thươngmại (PVTM) gồm biện pháp chống bán phá giá (CBPG), chống trợcấp (CTC), tự vệ và chống lẩn tránh biện pháp PVTM lên hàng hóaxuất khẩu của Việt Nam Điều này khiến số lượng vụ việc PVTM củanước ngoài nói chung, CTC nói riêng đối với hàng xuất khẩu của ViệtNam ngày càng gia tăng
Bên cạnh đó, tính chất các vụ việc CTC của nước ngoài ngàycàng phức tạp có nhiều nội dung mới chưa từng có tiền lệ, phạm vi cáccuộc điều tra CTC của các nước nhập khẩu ngày càng mở rộng, sảnphẩm bị điều tra đa dạng, thủ tục điều tra CTC khắt khe và phức tạphơn, nhiều nước liên tục thay đổi quy định về pháp luật CTC nhằm tăng
cường bảo vệ cho sản xuất trong nước Các vụ việc điều tra CTC yêu
cầu cao hơn đối với chính phủ, doanh nghiệp bị điều tra như về thời hạntrả lời, yêu cầu cung cấp thông tin nhiều lần trong một vụ việc, bổ sungnhiều thông tin và mở rộng ra nhiều lĩnh vực, chặt chẽ hơn về thời giangia hạn
Trang 4Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực vàthế giới, mở ra cơ hội cho hàng hóa mở rộng thị trường và đẩy mạnhxuất khẩu Tuy nhiên, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ngày càng đốimặt với nhiều vụ kiện PVTM mới từ các quốc gia nhập khẩu trong đó
có các vụ kiện CTC, đòi hỏi cần có những giải pháp ứng phó kịp thời.Việc ứng phó biện pháp CTC đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Namđóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các ngành sản xuất trongnước, tạo công ăn việc làm cho người lao động và hướng tới xuất khẩubền vững
Hiện nay, đã có những công trình nghiên cứu về vấn đề trợ cấp
và CTC, tuy nhiên vấn đề ứng phó biện pháp CTC đối với hàng hoáxuất khẩu đang được rất ít các nhà nghiên cứu đề cập, đặc biệt là vấn
đề lý luận về ứng phó như khái niệm ứng phó, nội dung ứng phó, vaitrò của ứng phó biện pháp CTC gần như chưa được đề cập Vì vậy,
có một công trình nghiên cứu để hệ thống hóa, bổ sung lý luận vềứng phó biện pháp CTC làm cơ sở đánh giá thực tiễn và đề xuất giảipháp ứng phó biện pháp CTC đối với hàng hóa xuất khẩu của ViệtNam đến năm 2030 nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả ứng phó đểbảo vệ ngành hàng và doanh nghiệp xuất khẩu
Từ những lý do nêu trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Các giải pháp ứng phó biện pháp chống trợ cấp đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế của mình.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Luận án làm rõ luận cứ lý luận và thực tiễn về ứng phó cácbiện pháp chống trợ cấp đối với hàng hóa xuất khẩu ở Việt Nam vàmột số nước trên thế giới, từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó cácbiện pháp CTC đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
Trang 53.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đềnghiên cứu của luận án Trên cơ sở đó, xác định những nội dung có thể
kế thừa và khoảng trống nghiên cứu của luận án;
- Hệ thống hóa, bổ sung cơ sở lý luận về ứng phó biện phápCTC đối với hàng hóa xuất khẩu Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế
về ứng phó biện pháp CTC đối với hàng hóa xuất khẩu từ đó rút ramột số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
- Phân tích, đánh giá thực trạng ứng phó biện pháp CTC đốivới hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam thời kỳ 2009 - 2024;
- Đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp ứng phó biện phápCTC đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận vàthực tiễn về ứng phó biện pháp CTC đối với hàng hoá xuất khẩucủa Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận án nghiên cứu về ứng phó biện pháp CTC
đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
Về thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng ứng phó biện pháp
CTC đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam thời kỳ 2009 – 2024,
đề xuất các giải pháp đến năm 2030
Về không gian: Luận án giới hạn nghiên cứu trên lãnh thổ
Việt Nam và một số nước
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp sau: Phương phápluận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; Phương pháp thu thập
Trang 6dữ liệu thứ cấp; Phương pháp điều tra, khảo sát; Phương pháp tổnghợp, thống kê và phân tích; Phương pháp so sánh; Phương phápchuyên gia
5 Đóng góp mới của luận án
Đây là một công trình nghiên cứu mới về ứng phó biện phápCTC đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam Luận án có nhữngđóng góp mới cả về mặt lý luận và thực tiễn
Một số đóng góp mới của luận án: Thứ nhất, hệ thống hóa, làm
rõ những vấn đề lý luận cơ bản về ứng phó biện pháp CTC đối vớihàng hoá xuất khẩu đồng thời xác lập khung khổ lý thuyết làm cơ sởcho việc phân tích, đánh giá thực trạng ứng phó biện pháp CTC đối
với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam; Thứ hai, rút ta những nhận
định, đánh giá về thành công và tồn tại, hạn chế trong ứng phó biệnpháp CTC đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam, đồng thời chỉ
ra nguyên nhân của những kết quả đạt được và tồn tại, hạn chế đó;
Thứ ba, đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm ứng phó
hiệu quả với biện pháp CTC đối với hàng hóa xuất khẩu của ViệtNam
6 Kết cấu của luận án
Nội dung chính của luận án được kết cấu thành bốn chương
như sau: Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến
đề tài luận án; Chương 2 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về
ứng phó biện pháp chống trợ cấp đối với hàng hoá xuất khẩu;
Chương 3 Thực trạng ứng phó biện pháp chống trợ cấp đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam; Chương 4: Định hướng và giải pháp
ứng phó biện pháp chống trợ cấp đối với hàng hoá xuất khẩu củaViệt Nam đến năm 2030
Trang 7CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
Liên quan đến các nghiên cứu lý luận về trợ cấp, CTC, cácbiện pháp CTC, ứng phó biện pháp CTC đối với hàng hoá xuất khẩu,
đã có một số công trình nghiên cứu sau: WTO (2006), Exploring the links between subsidies, trade and the WTO; Gustavo Luengo (2007), Regulation of Subsidies and State Aids in WTO and EC Law: Conflicts in International Trade Law; David R DeRemer (2011), The Evolution of International Subsidy Rules; Nguyễn Thu Hương (2017), Các biện pháp phòng vệ thương mại theo Hiệp định thương mại tự do, Luận án tiến sĩ; Nguyễn Thuỳ Trang (2018), Pháp luật về trợ cấp đối với các nước đang phát triển theo quy định của WTO.
Liên quan đến vấn đề thực tiễn, pháp lý về trợ cấp, chống trợ
cấp đối với hàng hóa xuất khẩu có các công trình sau: Chad P.Bown, World Bank (2005), Trade remedies and WTO disputes settlement: why are so few challenged; International Trade Centre (2005), Business Guide to Trade Remedies in the European Community: Anti-dumping, anti-subsidy and safeguards legislation, practices and procedures; International Trade Centre (2006), Business Guide to Trade Remedies
in the United States: Anti-dumping, anti-subsidy and safeguards legislation, practices and procedures; Ivo Van Bael, Jean-Francois Bellis, Van Bael & Bellis (Firm) (2011), EU Anti-dumping and Other Trade Defence Instruments; WTO (2013), Biefing note: Anti- dumping, subsidies and safeguards; Van Bael & Bellis (2019), EU Anti-Dumping and Other Trade Defence Instruments; Nông Quốc Bình (2011), Pháp luật về trợ cấp trong thương mại quốc tế - Lý luận
Trang 8và thực tiễn, Đề tài cấp trường, Đại học Luật Hà Nội; Daniel J.Ikenson (2020), Commerce Claims Powers to Countervail Undervalued Currencies
Liên quan đến các nghiên cứu về biện pháp CTC và giảipháp ứng phó biện pháp CTC đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt
Nam, có một số công trình sau: Ranja Sengupta (2003) Vietnam Trade War over Seafood - Free trade not so free after all; Startup, J (2004), From Catfish to Shrimp: How Vietnam Learned to Navigate the Waters of Free Trade as a Non-Market Economy; Gantz,
US-D A (2010), “Polyethylene Retail Carrier Bags: Non-Market Economy Status and US Unfair Trade Actions against Vietnam”; Claudio Dordi, (2015), Anti-Dumping, Countervailing Duties and Non-Market Economies: The Experience of Vietnam; Thuy Quang Ngo (2021), US Countevailing duty law against nonmarket economies: legal analysis and case studies of Vietnam; Võ Thanh Thu (2009), Các biện pháp duy trì và thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu VCCI (2010), Trợ cấp và thuế chống trợ cấp; Lương Kim Thành (2019), “Biện pháp phòng vệ thương mại”; Bộ Công Thương (2021), Đề án nâng cao năng lực về phòng vệ thương mại trong bối cảnh tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; Ngọc Linh (2021), Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó với các biện pháp phòng vệ thương mại; Hương Nguyễn (2023), Chủ động ứng phó với các biện pháp phòng
vệ thương mại khi CPTPP bước sang giai đoạn thực thi mới; Chu Thắng Chung (2022), Giải pháp ứng phó các biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hoá xuất khẩu Việt Nam; Lan Phương (2022), Hàng hoá xuất khẩu Việt Nam: Giải pháp nào hạn chế bị điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại?; Lê Thị Mai Anh
Trang 9(2023), Nâng cao năng lực ứng phó với phòng vệ thương mại cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, Luận án tiến sĩ; Thy Thảo (2023), Chủ động ứng phó với phòng vệ thương mại tại thị trường xuất khẩu; Xuân Anh (2024), Nâng cao năng lực ứng phó phòng vệ thương mại cho doanh nghiệp.
1.2 Những vấn đề luận án có thể kế thừa và phát triển
Luận án đã chỉ ra những điểm có thể kế thừa và phát triển sau:
- Về mặt lý luận, đã khá thống nhất về các khái niệm liên quan
như trợ cấp, CTC và biện pháp CTC đối với hàng hoá xuất khẩu
- Về mặt thực tiễn, một số nghiên cứu đã xác định được cần
phải thực hiện các giải pháp ứng phó các biện pháp PVTM (trong đóCTC) đối với hàng hoá xuất khẩu nói chung và đối với hàng hoá xuấtkhẩu của Việt Nam nói riêng; Một số công trình có đưa ra những đánhgiá về hoạt động ứng phó với biện pháp CTC của Việt Nam trong thờigia qua
1.3 Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Những khoảng trống nghiên cứu của luận án được xác định là
một số vấn đề sau: (1) Về mặt lý luận: Những vấn đề lý luận liên
quan đến CTC, ứng phó biện pháp CTC, các chương trình, chínhsách thường bị coi/cáo buộc là trợ cấp đối với hàng hóa xuất khẩutrong bối cảnh hội nhập, đặc biệt là các chính sách mới bị một sốnước coi là “trợ cấp” như định giá tiền tệ, trợ cấp thông qua nướcthứ 3…; nội dung ứng phó biện pháp CTC; sự cần thiết ứng phóbiện pháp CTC đối với việc duy trì, phát triển xuất khẩu bền vững;những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực ứng phó các vụ việc điềutra CTC; chủ trương, chính sách, quy định về nâng cao năng lực xử
lý các vụ việc PVTM của nước ngoài, đặc biệt là các vụ việc điều
tra CTC (2) Về mặt thực tiễn: Cơ sở thực tiễn ứng phó và nâng cao
Trang 10năng lực ứng phó với các vụ việc điều tra CTC của nước ngoài đốivới hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam như: Thực trạng các chươngtrình, chính sách, quy định mang tính trợ cấp của Việt Nam trongthời gian qua như thế nào?; thực tiễn hoạt động xuất khẩu và nănglực ứng phó với các cuộc điều tra CTC đối với hàng hóa xuất khẩucủa Việt Nam trong thời gian qua ra sao? (đặc biệt là về nhận thứccủa cộng đồng doanh nghiệp, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản
lý nhà nước); cam kết quốc tế của Việt Nam về trợ cấp và CTC trongcác FTA ra sao?; những vấn đề thực tiễn nào đặt ra đối với việc ứngphó và nâng cao năng lực ứng phó với điều tra CTC của nước ngoàiđối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam?
2.1.1 Một số khái niệm
Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm về xuất khẩu hàng hoá, trợcấp, trợ cấp xuất khẩu, chống trợ cấp, biện pháp chống trợ cấp, luận
án rút ra khái niệm ứng phó biện pháp chống trợ cấp đối với hàng
hóa xuất khẩu như sau:“ứng phó biện pháp chống trợ cấp là những hành động kịp thời của chính phủ nước xuất khẩu nhằm bảo vệ ngành hàng, doanh nghiệp trước nguy cơ bị chính phủ nước nhập khẩu áp dụng các biện pháp chống trợ cấp”
2.1.2 Vai trò của ứng phó biện pháp chống trợ cấp
Trang 11Ứng phó biện pháp CTC đối với hàng hóa xuất khẩu có vai trò
sau: Một là, bảo vệ các ngành hàng và doanh nghiệp tránh những
tác động bất lợi từ việc các nước nhập khẩu áp dụng biện pháp
CTC; Hai là, giúp quốc gia xuất khẩu duy trì, mở rộng thị phần xuất
khẩu, hướng tới xuất khẩu bền vững
2.1.3 Nội dung ứng phó biện pháp chống trợ cấp
Nội dung ứng phó biện pháp CTC đối với hàng hoá xuất khẩu
là những hoạt động của các chủ thể liên quan tham gia vào quá trìnhđiều tra vụ việc CTC của cơ quan điều tra nước nhập khẩu, đó là cáchoạt động sau: (1) Xây dựng phương án ứng phó, chuẩn bị thực hiệnhợp tác với cơ quan điều tra; (2) Trao đổi, bày tỏ quan điểm với chínhphủ nước ngoài, cơ quan điều tra; (3) Trả lời Bản câu hỏi điều tra;(4)Giải trình, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu bổ sung, bằng chứngcho cơ quan điều tra và phản bác các cáo buộc của nguyên đơn; (5)Bình luận đối với kết luận sơ bộ; (6) Làm rõ thông tin về các chươngtrình, chính sách thuộc phạm vi điều tra; (7) Tham gia các phiên điềutrần để bảo vệ những lập luận đã nêu trong bình luận và phản biện;(8) Bình luận đối với kết luận cuối cùng; (9) Điều chỉnh các chươngtrình, chính sách; (10) Khiếu nại kết luận cuối cùng lên toà án củanước nhập khẩu/Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO trongtrường hợp vi phạm quy định; (11) Bảo vệ doanh nghiệp, ngànhhàng trong các đợt rà soát giữa kỳ và cuối kỳ của cơ quan điều tra
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng phó biện pháp chống trợ cấp
Luận án đề cấp đến hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến ứng phóbiện pháp chống trợ sau:
(1) Nhóm các yếu tố khách quan gồm: sản phẩm bị điều tra, thị
trường điều tra và phạm vi điều tra
Trang 12(2) Nhóm các yếu tố chủ quan gồm: Pháp luật về phòng vệ
thương mại, cơ quan phòng vệ thương mại, nguồn nhân lực, nguồnlực tài chính và doanh nghiệp xuất khẩu
2.2 Kinh nghiệm quốc tế về ứng phó biện pháp chống trợ cấp đối với hàng hóa xuất khẩu và bài học có thể vận dụng cho Việt Nam
Luận án đã tìm hiểu kinh nghiệm của các quốc gia là TrungQuốc, Hàn Quốc, In-đô-nê-xi-a và rút là những bài học có thể vậndụng cho Việt Nam như sau: (1) Bài học trong việc hoàn thiện phápluật về trợ cấp và các biện pháp đối kháng; (2) bài học về sự chủđộng ứng phó biện pháp chống trợ cấp đối với hàng hóa xuất khẩu;(3) Bài học về xây dựng phương án ứng phó, hợp tác với cơ quanđiều tra trong suốt quá trình diễn ra vụ việc; (4) Bài học về việc thựchiện trả lời bản câu hỏi điều tra đầy đủ và đúng hạn; (5) Bài học vềgiải trình, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu bổ sung, bằng chứngcho cơ quan điều tra và phản bác các cáo buộc của nguyên đơn; (6)Bài học về việc tham gia đầy đủ và tích cực các cuộc tham vấn,phiên điều trần; (7) Bài học về việc gửi bình luận, phản biện đối vớikết luận sơ bộ/kết luận cuối cùng; (8) Bài học về sự chủ động và tíchcực tham gia các phiên điều trần; (9) Bài học về việc thực hiệnquyền khiếu nại kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra lên toà áncủa nước nhập khẩu/cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO; (10)Bài học về bảo vệ ngành hàng, doanh nghiệp trong các đợt rà soátgiữa kỳ và cuối kỳ của cơ quan điều tra nước ngoài;
Trang 13CHƯƠNG 3:
THỰC TRẠNG ỨNG PHÓ BIỆN PHÁP CHỐNG TRỢ CẤP ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 3.1 Khái quát thực trạng xuất khẩu hàng hoá Việt Nam thời kỳ 2009 - 2024
3.1.1 Quy mô và kim ngạch xuất khẩu
Quy mô xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam thời kỳ 2009
-2024 không ngừng được mở rộng Kim ngạch xuất khẩu hàng hóatăng 7,10 lần, từ 57.096,3 triệu USD năm 2009 tăng lên 405.531,7triệu USD năm 2024
Xuất khẩu hàng hóa đã trở thành một trong những động lựcchủ yếu của tăng trưởng kinh tế Năm 2009, tỷ trọng của kim ngạchxuất khẩu so với GDP là 57,2% GDP, đến năm 2022 tăng lên 89,9%.Tăng trưởng xuất khẩu góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP,
ổn định kinh tế vĩ mô, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người laođộng
3.1.2 Mặt hàng xuất khẩu
Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thời kỳ 2009 - 2024 đadạng và phong phú Năm 2009 Việt Nam có 13 mặt hàng xuất khẩuđạt kim ngạch trên 1 tỷ USD Đến năm 2024 tăng lên 37 mặt hàng,chiếm 94,32% tổng kim ngạch xuất khẩu Các mặt hàng xuất khẩuchủ lực của Việt Nam là: thủy sản, gỗ và sản phẩm gỗ, hàng dệtmay, giày dép các loại, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện,điện thoại các loại và linh kiện, máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng,phương tiện vận tải,…
Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục chuyển dịch theo hướngtích cực, giảm hàm lượng xuất khẩu thô, tăng xuất khẩu sản phẩmchế biến, sản phẩm công nghiệp Nhóm hàng công nghiệp chế biến,