Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với cá nhân là đối tượng cư trú nước ngoài Thông tin Lĩnh vực thống kê:Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Cơ quan có t
Trang 1Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với cá nhân là
đối tượng cư trú nước ngoài Thông tin
Lĩnh vực thống kê:Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Cục thuế
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục thuế
Cách thức thực hiện:
+ Gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường (nếu nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất đồng thời với việc kê khai, nộp tiền thuê đất năm đầu tiên) + Gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Cục thuế (nếu nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất không đồng thời với việc kê khai, nộp tiền thuê đất)
Thời hạn giải quyết:Không phải trả kết quả cho NNT
Đối tượng thực hiện:Tất cả
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí: Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết định hành chính
Không phải trả kết quả cho NNT
Trang 2Các bước
1
+ 15 ngày trước khi thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân Việt Nam, NNT là cá nhân nước ngoài gửi cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định (theo hướng dẫn tại điểm 7 của Biểu mẫu này)
2
+ Người nộp thuế (NNT) chuẩn bị hồ sơ và đến nộp cho cơ quan thuế (bộ phận hỗ trợ NNT) hoặc gửi qua bưu điện Trường hợp không biết thủ tục về miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định, NNT
đề nghị cơ quan thuế (bộ phận hỗ trợ NNT) hướng dẫn
3
+ CQT tiếp nhận, đóng dấu tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của
hồ sơ; vào sổ theo dõi, lưu trữ và viết phiếu hẹn trả cho NNT nếu NNT nộp trực tiếp tại CQT Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định chưa đầy đủ, trong thời hạn 3 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho NNT để hoàn chỉnh hồ sơ
4
+ Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản sao hợp đồng lao động ký kết với các tổ chức, cá nhân tại
Trang 3Tên bước Mô tả bước
Việt Nam và nước ngoài mới (nếu có)
5
+ 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc kết thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) cá nhân gửi Giấy chứng nhận cư trú của năm tính thuế đó
và bản sao hộ chiếu cho bên Việt Nam kí kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập
Hồ sơ
1 i Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo mẫu số
01-1A/TNCN;
2 ii Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp
ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định;
3 iii Bản sao Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài (nếu có);
Trang 4Thành phần hồ sơ
4 iv Bản sao hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại Việt Nam;
5 v Bản sao hộ chiếu sử dụng cho việc xuất nhập cảnh tại Việt Nam
6
+ Ghi chú:
• Ngôn ngữ được sử dụng trong các tài liệu trong hồ sơ thuế là tiếng Việt Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài chứng thực theo thẩm quyền
• Trường hợp NNT uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện các thủ tục áp dụng Hiệp định: bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền phải thực hiện các quy định về công chứng và chứng thực của pháp luật hiện hành (trong trường hợp bên được uỷ quyền cư trú tại VN); hoặc bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền phải thực hiện các quy định về giấy uỷ quyền theo quy định của nước nơi NNT là đối tượng cư trú và hợp pháp hoá lãnh sự hợp đồng uỷ quyền, giấy
uỷ quyền này (trong trường hợp bên được uỷ quyền cư trú tại nước ngoài)
• Chữ ký, con dấu trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để sử dụng tại VN phải được hợp pháp hoá lãnh sự, theo quy định tại Thông tư số
01/1999/TT-NG ngày 03/6/1999 của Bộ Ngoại giao
Số bộ hồ sơ:
01
Trang 5Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1
+ Thông báo miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối
với cá nhân là đối tượng cư trú nước ngoài có thu
nhập từ hoạt động làm công tại Việt Nam (mẫu số
01-1A/TNCN)
Thông tư số 60/2007/TT-BTC ng
Yêu cầu
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
Không