1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu về việc Áp dụng các thủ thuật tranh luận Để thúc Đẩy khả năng nói của học sinh một nghiên cứu hành Động

105 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu về việc Áp dụng các thủ thuật tranh luận để thúc đẩy khả năng nói của học sinh một nghiên cứu hành động
Tác giả Nguyễn Văn Hoa, Khắc Phúc Hiền Tuệ
Người hướng dẫn TS. Trần Thu Hương
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu trong tâm lý học ngôn ngữ cho thấy có nhiều nguyên nhân dẫn den tinh trang chậm phát triển ngôn ngữ ở trẻ như: tôn thương thực thẻ vỏ não, hoặc cơ quan phát âm “tai, mũi,

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA TÂM LÝ HỌC

NGUYỄN VĂN HÒA

KHAC PHUC HIEN TUONG TRE CHAM NOI BANG VIEC TO

CHUC CHO TRE CHOI VOI CAC LOAI THE TRANH

Luan van Thac si chuyén nganh Tam Ly Hoc

Mã số: 08 03 33 59

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thu Hương

Hà Nội ~2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA TÂM LÝ HỌC

NGUYEN VĂN HOA

KHAC PHUC HIEN TUONG TRE CHAM NOI BANG VIEC TO

CHUC CHO TRE CHOI VỚI CÁC LOẠI THẺ TRANH

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Tâm Lý Học

Hà Nội 2012

Trang 3

PHAN MO’ DAU

Đối tượng nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

7.1, Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sat

7.2.2 Phương pháp trắc nghiệm

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu trường hợp

Đóng góp của luận văn

1.1 Một số đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ từ 0 — 36 tháng tuổi _10

1.1.2 Đặc trưng phát triển tâm vận động của trẻ từ 0 -36 tháng 10

1.1.3.2 Các lý thuyết đương đại về hoạt động chơi ở trẻ em _ 13

1.1.4 Sự phát sinh biểu tượng ở trẻ từ 0 -36 tháng tuổi 19

1.1.5.2 Hoạt động lời nói của trẻ trong quá trình lĩnh hội ngôn ngữ

21

Trang 4

1.1.5.3 Ảnh hưởng của ngôn ngữ trong sự phát sinh các rối nhiễu

1.2 Trẻ chậm nói và những khó khăn tâm lý đi kèm 24

26

1.2.2 Tiêu chí xác định trẻ chậm nỏi

1.2.3 Một số nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chậm nói ở trẻ em _28

1.2.4 Mối quan hệ giữa sự chậm nói và sự phát triển một số chức

1.3 Hoạt động chơi với các loại thẻ tranh trong quá trình khắc phục hiện

1.3.2 Vai tro cua thé tranh trong qua trinh khac phục hiện tượng chậm

1.3.3.3 Giai đoạn giúp trẻ phải triển vôn từ trong giao tiếp tình

13.4 Một số điều kiện trang quá trình tổ chức cho trẻ chơi với các

2.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu bằng tài liệu, văn bản —_44

2

Trang 5

2.3 Các lĩnh vực được tiến hành trong tổ chức trỏ chơi với các loại

3.1 Các nguyên tắc can thiệp của cản bộ tâm lý khi giúp trẻ tham gia

3.1.9 Kỹ năng xóa hiện tượng lặp lại câu hỏi ở trẻ 59

3.2.3 Đánh giá về phát triển tâm vận động của Bop bằng trắc nghiệm

3.1.4 Phân tích các kết quả đánh giá bằng bộ công cụ AL đánh giả

3.1.6 Phân tích kết quá sau các giai đoạn làm việc 69

3

Trang 6

3.3.1 Cac thong tin chung vả những yếu tổ thuận lợi: 75

3.3.4 Phân ích các kết quả đánh giả bằng bộ công cụ AL đánh giá

Trang 7

Ta xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới T5 Trân Thu Iluơng, người đã tận tỉnh

chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian còn lả học viên cao học đến khi hoàn thành

luận văn của minh

Em xin gui lời căm ơn chân thánh tới PGS.TS, Van Thj Kim Cue vd PGS.TS

Lê Khanh đã có những góp ý và cung cấp những tài liệu quan trọng đề em hoàn thành luận vẫn này

Mỗi bước đi sũa em đều được sự nâng đỡ của các thảy cô Em sâm thấy rất iz

tin va tự hảo là sinh viên, hoe viên của khoa Em mong rằng sẽ luôn nhận được những,

dong gop Hch cực của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để em có thể hoàn thiện

xmỉnh hơn.

Trang 8

LOI GAM DOAN

'Tôi xin cam đoan đây lả công trình nghiên cửu riêng của mình, Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng dược ai công bố trong bat ky công trình nghiên cửu nảo khác

Tác giá luận văn

Nguyễn Văn Hỏa

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gân đây, cùng với sự phát triển của kinh tế và quá trình đô thị

trẻ em chậm nói cỏ xu hưởng tăng mạnh ở Việt Nam, đặc biệt là ở các thành

phố lớn Số lượng trẻ châm nói vao bệnh viện nhĩ khám ngày càng nhiều và không ít

trong số đỏ bị kết luận vội vã là cỏ mắc chứng tự kỷ hoặc theo dõi tinh tu ky

Cham noi đơn thuần là chứng suy giảm ngôn ngữ và khả năng phát triển ngôn ngữ khả phỏ bien ở trẻ em Đây lả một trạng thải rồi nhiều tâm lý thường đề lại nhiều hau qua Mac du tré châm nói cỏ trí tuệ phát triển bình thường, nhưng do không thẻ biểu hiện hay bỏc lộ ra bằng ngôn ngữ thông thường nén dé cau giận vả căng thẳng,

Sự thiêu hụt chăm sóc và những giao tiếp hang ngảy của bổ mẹ với trẻ được xem là nguyên nhân hàng đầu vẻ mặt tâm lý dẫn tới việc chậm nói ở trẻ em

Xã hội phát triển và các bậc ông bả, bố mẹ của trẻ cỏ điều kiện chăm sóc con

tốt hơn, họ dễ dàng nhận thấy tỉnh trạng chậm nỏi của con mình so với các bạn củng,

độ tuổi với con của họ Tuy nhiên việc lý giải về nguôn góc của việc chậm nỏi cũng,

như cách thức khắc phục van dé chậm nói ở trẻ đôi khi lại gây ra những tranh cãi

không nhỏ giữa các thành viên trong gia đình Ông bả thi bảo “bố của chảu ngay xưa cũng 4 tuổi hon moi noi mả giờ vẫn rất thánh đạt trong xã hội”, mẹ của trẻ thì cử so sánh với những trẻ khác quanh nha ma mẹ biết, mẹ nhận thấy rõ ràng con không chi đơn giản là việc chậm nỏi, mà còn kéo theo nhiều vẫn đẻ khác như “thờ ơ với người khác, quả tập trung vào việc gi, chạy nhảy quá mức, châm phát triển vẻ mặt nhận thức ” Tuy nhiên me không đủ kiên thức vẻ sự phát triển tâm lý của trẻ nên không thể thuyết phục ông bà của cháu cho đi kiểm tra Ông bà cứ nghĩ đi “kiểm tra” cham

phát triển ngôn ngữ là đi "khám bệnh”, mả “nó” khỏe mạnh chạy nhảy thế kia thì làm

gi có bệnh mà khám Việc mâu thuẫn giữa các thành viên gia đỉnh vẻ cách nhìn nhân

và khắc phục vẫn đẻ cham noi ở trẻ đôi khi cỏ sự khác nhau quá lớn Jam cho bau

không khí tâm lý trong gia đình không thuận lợi cho sự phát triển tàm lý của trẻ

Trong thực tế việc chân đoán tỉnh trạng cham nỏi ở trẻ cũng như một số chứng bệnh khác ở Việt Nam biên nay còn mang nhiều tính hình thức, kém tính sảng lọc và

phân biệt, dần đến một số trẻ chậm nói bị quy thành trẻ tự kỷ rất dé dang Dieu này

lam ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý gia đình của trẻ

Trang 10

Các nghiên cứu trong tâm lý học ngôn ngữ cho thấy có nhiều nguyên nhân dẫn den tinh trang chậm phát triển ngôn ngữ ở trẻ như: tôn thương thực thẻ (vỏ não, hoặc

cơ quan phát âm “tai, mũi, họng”), thiếu vắng giao tiếp hai chiều trong giai đoạn từ 0 -

2 tuổi

Việc chậm nói ở trẻ gây ra những lo lắng không nhỏ cho gia đình và ảnh hưởng

nhiều đền sự phát triển tâm lý của trẻ Thêm vào đỏ, các công trình nghiên cứu thực hành vẻ can thiệp ngôn ngữ cho trẻ em chậm nói chưa có nhiều ở Việt Nam

Chỉnh vì những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tải nghiên cứu là "khắc phục hiện

tượng chậm nói ở trẻ bằng việc tổ chức cho trẻ chơi với các loại thẻ tranh”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu hiện tượng châm nói và cách khắc phục hiện tượng châm nói ở trẻ

thông qua việc tô chức cho trẻ chơi với các loại thẻ tranh Trên cơ sở đó, đề xuất với các bậc cha mẹ cỏ con châm phát triển ngôn ngữ nói chung, trẻ chậm nỏi nói riêng

những cách thức chăm sóc và chữa trị phủ hợp, nhằm khắc phục hiện tượng này

3 Đối tượng nghiên cứu

Hiện tượng châm nói và cách khắc phục hiện tượng chậm nói ở trẻ thông qua

việc tổ chức cho trẻ chơi với các loại thẻ tranh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đọc vả khải quát một số tải liệu, sách bảo, công trình nghiên cứu trong vả ngoài nước cỏ liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đẻ tải

Nghiên cứu trường hợp trẻ được khắc phục hiện tượng châm nỏi thông qua các

hoạt động chơi với thẻ tranh dưới sự hưởng dẫn của nhà chuyên môn

Để xuất một số kiến nghị nhằm giúp các bậc cha mẹ (hoặc người trực tiếp chăm

sóc trẻ) chủ động ngăn ngửa khi trẻ chưa mắc chứng chậm nói, hoặc tự khắc phục tinh trạng châm nỏi ở trẻ khi trẻ mắc chứng cham nói

5 Khách thể nghiên cứu

02 trẻ châm nỏi từ 2 đến 3 tuôi có kèm theo các biểu hiện rồi nhiều hành vị ứng

xử, châm phát triển nhận thức, chậm phát triển vận động

Trang 11

6 Phạm vi nghiên cứu

Vi ly do khách quan vả chủ quan, tôi chỉ tập trung nghiên cứu việc khắc phục

hiện tượng châm nói ở những trẻ không cỏ nguyên nhân tổn thương thực thể hay ở

dạng tự kỹ, bằng cách tổ chức cho trẻ tích cực tham gia chơi với các loại thẻ tranh

dưới sự hướng dan cia nha chuyên mồn

Những tiêu chuẩn trẻ châm nói thông thường sẽ được lọc qua bộ công cụ đánh giả khả năng ngôn ngữ theo lửa tuổi của trẻ AL (Action Language), bộ công cụ PEP 3 (Psychoeducational Profile: Third Edition): ~ Công cụ tâm lý giáo dục chỉnh lý lẫn thir

3 ~ đo các lĩnh vực cơ bản của sự phát triển tâm vận động,

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1.Phương pháp quan sát

7.2.2.Phương pháp trắc nghiệm

Sử dụng bộ công cụ tâm ly giao dục PEP 3 đẻ kiểm tra các lĩnh vực vận động thô, vận động tỉnh, bắt chước, nhận thức, phối hợp, tư duy, ngôn ngữ nói và kiểm tra các mức độ rồi nhiều hành vị, rồi loạn ngôn ngữ

Sử dụng kết hợp bảng công cụ đảnh giả PEP 3 và bản công cụ đánh giá khả

năng ngôn ngữAL đề kiểm tra mức độ nhận biết và thê hiện ngôn ngữ của trẻ

7.2.3.Phương pháp nghiên cứu trường hợp

8 Đóng góp của luận văn

8.1 Về mặt lý luận

Tập hợp các lỷ luận về tâm lý học ngôn ngữ nhằm xây dưng một cơ sở lý thuyết

vẻviệc tô chức trỏ chơi với các loại thẻ tranh trong quả trình can thiệp cho trẻ châm

phát triển ngôn ngữ

8.2 Về mặt thực tiễn

Nghiên cứu thành công việc khắc phục hiện tượng chậm phát triên ngôn ngữ ở

trẻ bằng cách sử dụng trỏ chơi với các loại thẻ tranh sẽ mở ra một hưởng tiếp cận mới

trong can thiệp ngôn ngữ cho trẻ chậm nói

9

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Một số đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ từ 0 - 36 tháng tuổi

1.1.1 Khái niệm trẻ em

Theo điêu 1, phản 1 của Công trớc Liên Hợp Quốc vẻ quyền trẻ em (1990), “¿

em có nghĩa là mọi người dưới 18 tudi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trê em

đó quy định tuổi thành niên sớm hơn”

Tại điều 1, chương 1, luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ được Quốc hội nước

Công hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngảy 15 tháng 6 năm 2004, trẻ em lả

tat cả những người dưới 16 tuổi Người chưa thành niên là người dưới 18 tuổi

Trong giới hạn phạm vi đề tải nghiên cứu của mình, tôi quan niệm trẻ em không

chỉ là những người đưới 16 tuổi mả còn lả một thành viên trong gia đỉnh cỏ ảnh hưởng

tới bàu không khí tâm lý của gia đình một cách rõ rảng,

1.1.2 Đặc trưng phát triển tâm vận động của trẻ từ 0 -36 tháng

Đặc trưng quan trọng của lửa tuôi này là phát triển vận động đề phát triển tâm

lý Các nghiên cửu đã chỉ ra rằng phan lớn các trẻ 3 tháng tuổi đã có thẻ biết lẫy, 7 tháng đã có thể biết bỏ, 9 tháng tập đi, 12 tháng có thẻ tự đi được 5m, 15 tháng chạy chúi đầu vẻ phía trước tương ứng với các phản xạ tâm lý như: Vung tay, đạp chân khi được người thân nói chuyện, trẻ phát ra những âm thanh ban dau (u, a ) khi duge

người lớn nói chuyên Trẻ học được cách ứng xử với người khác khi bị ướt, khi bị đỏi,

khi bị bỏ rơi và người lớn cũng dân học được cách chăm sóc trẻ tốt hơn Việc choi đủa

tương tác với trẻ giai đoạn nay có ý nghĩa quyết định giúp trẻ phát triển vận động và phát triển tâm lý của mình, tạo nên mỏng cho sự phát triển tâm lý sau nảy của trẻ

Trong giai đoạn sơ sinh (từ 0 đến 24 tháng tuổi), song song với việc phát triển

về thể chất, trẻ phát triển về vận động vả phản xạ, tử cảm giác đến trí giác và đàn học

được cách biểu hiện xúc cảm của mình khi tương tác với người chăm sóc Giai đoạn

quan trọng nảy giúp trẻ phát triển nhận thức ban đầu về môi trường xung quanh Đặc biết, lúc này trẻ học được tử xã hội ngôn ngữ giao tiếp ban đầu và thâm nhập vào tiền

trình xã hội hóa cá nhân của mình Nếu thiêu vắng giao tiếp phù hợp trong giai đoạn

nảy, trẻ ở giai đoạn sau thường lộ rõ những khỏ khăn về tâm lý, chẳng hạn như rồi loạn cảm giác, rồi loạn ý thức, rồi loạn ngôn ngữ Đông thời, việc thiêu vắng đi

những hoạt động vui chơi, hoạt động chăm sóc cỏ kèm theo sử dụng ngôn ngữ của

10

Trang 13

người chăm sóc trong giai doan tir 0 — 24 thang sé khién tré 16 dan khả năng kém hòa nhập của minh với môi trường xung quanh khi trẻ bước sang giai đoạn sau (Nguyễn

Văn Đông, 2004)

Cũng trong giai đoạn sơ sinh, các nhà nghiên cứu về quá trình phát triển tâm lý

trẻ em đặc biệt chủ tâm đến phát triển nhận thức vả ngôn ngữ cho trẻ Giai đoạn này

được J.Piaget gọi là giai đoạn giác - động Đây là nên tảng quan trọng để giai đoạn tiên thao tác và thao tác cụ thể sau nảy của trẻ được phát triển bình thường (Nguyễn Văn Đồng, 2004)

Nhìn từ quan điểm văn hóa xã hội của LX Vygotxky, đứa trẻ sinh ra phải được phát triển vẻ thể chất và tâm lý trong những hoàn cảnh lịch sử xã hội cụ thể Nều thiêu

đi cái xã hội cụ thể ấy thì trẻ cũng không phát triển được tâm lý nhân cách của mình

phủ hợp với chuân chung mả xã hội cụ thẻ đó đang quy định, từ kỹ năng nhận thức ban đầu vẻ thế giới ở trẻ đến khả năng nhân thức lý tính có được sau này ở người

trưởng thành Trong giai đoạn đâu đời, trẻ cần được vui chơi và chăm sóc có sự hướng,

dẫn của bố mẹ, người thân hoặc người chăm sóc thay thế Việc người hưởng dẫn hiểu

rõ các đặc điêm tâm sinh lý của trẻ vả cỏ những tác động phủ hợp với khả năng tiếp

nhận của trẻ được Vygotxky xem là sự tác động vào vùng phát triển gân nhất của trẻ

Các nhà nghiên cứu đều thừa nhận rằng, ở mỗi giai đoạn phát triển lứa tuổi, trẻ cần đạt được một trình độ nhất định về mặt thẻ trạng và tâm lý, ở đó người ta gọi lả điểm tới hạn của sự phát triển Nêu qua giai đoạn đó mả trẻ vẫn chưa đạt được trình độ trung bình của sự phát triển thẻ trạng và tâm lý thi đứa trẻ đỏ sẽ bị “chậm phát triển” ở

khía cạnh nó gặp phải Sư phát triên của một đứa trẻ cảng xa điệm phát triển tới hạn

bao nhiêu, trẻ cảng khỏ thiết lập trở lại kỹ năng cần có ở đặc điểm tới hạn bây nhiêu 'Vậy nên, việc giúp trẻ tham gia vào các hoạt động chơi, chăm sóc trẻ trong giai đoạn

đầu đời là rất cân thiết để đâm bảo trẻ được phát triển đây đủ cả về mặt thẻ chất vả tâm

1.1.3 Hoạt động chơi của trẻ

1.1.3.1 Định nghĩa về hoạt động chơi của trẻ

Theo từ điển Từ và Ngữ Việt Nam do Nguyễn Lân biên soạn, “chơi” được định nghĩa la hoạt động với mục đích được vui hay thoả thích, tham dự các hoạt động cụ thể

như thể thao, nhạc cụ Trong ngữ cảnh khác, chơi cỏn là hoạt động quan hệ giao tiếp

với người khác, như: kết bạn (chọn bạn mả chơi), thăm hỏi (đến chơi nhà)

11

Trang 14

O tir dién Wikipedia, “choi” (Play) la mét kiểu hoạt động có tính trí tuệ kết hợp với thể giới quan của con người Hoạt động chơi có thể bao gồm những tương tác bên ngoài và bên trong tâm trí của người chơi, những tác động qua lại có tính vui thủ, giả

vờ hay tưởng tượng Các kiểu hoạt dòng chơi dược thể hiện rõ trong, suốt quả trình phát triển tự nhiên của cơn người, đặc biệt trong quả trình phát triển nhận thức và xã hội hóa ở trễ em Hoạt động, chơi thường đi kem với dé chơi, động vật và đạo cụ tuỳ theo hoàn cánh học tập vá tiêu khiến

Trên thực tế, có nhiều quan điểm chưa thông nhất vẻ hoạt dông chơi của con

người, phân biệt nó với những hoạt động khác - không phai hoat dong choi (noxplay)

Trong tính tương dói của sự phân biệt này, các nhà khoa học dưa ra các yêu tô thường,

có ương hoạt dộng chơi như: sự tham gia của chủ thể vào hoạt dộng chơi; tính vui thú, thỏa thích của hoạt dộng cho người tham gia và, tính tự nguyện của chủ thẻ khi tham gia vào hoạt dộng đó

Ngoài ra, còn nhiều yếu tổ của hoạt động chơi ở can người gây tranh cãi trong,

cáo nhà khoa học như: lính giả định của boại động; mức độ nghiềm túc, đầu tư trí Luệ

của chủ thế Iømn gia vào hoạt động, tỉnh qui ước về luật lệ

a hoạt động: động cơ bến trong của chủ thể them gia hoạt động; mục dích bên ngoài mà chú thể muốn chiém

Tĩnh thông quá hoạt động,

Những yếu tổ kể trên có tính nôi trội trong các trường hợp xác định cho hoạt đông chơi của con người Tuy nhiền, trong hoàn cảnh cụ thể, nó cũng xuất hiện trong,

những hoạt động khác của con người Ví dụ: chơi thế thao, đổi với các vận động viên

là lao động nghiêm tức, với người thường nói chung là hoạt động thư giãn Người ta vẫn có cách nói đời thường kiểu “học như choi”, “làm như chơi”, cho thấy sự khó phân biệt các tính chất giữa hoạt động chơi và hoại động không phải chơi rong những

trưởng hợp cụ thể Nhà văn Mark Twain cho rằng: chơi và làm việc là những từ mô tả cùng một sự việc trong những điều kiện khác nhan

Theo từ điển tâm lý học của Vũ Dũng (2008), hoạt động chơi của trẻ được định

nghĩa như sau: “Hoạt động vui chơi là các hoại động được tìm kiếm và tha đuỗi một

cách tự do vì sự thích thú Chơi theo nhóm cé thé thea dang song song giéng nhan, dang cạnh wanh hay dang hop tac hode két hop cd ba dang Choi rat quan wong déi

với trẻ em vì chơi mang lại cho trẻ các Rỹ năng thể chất và xã hội khác nhau Đó cũng

là phương tiện bằng đầu để khám phá bản thân và thê giới cũng như phương tiện dé duy trì sức khôe và đạt được sự cân bằng trang cuộc sống”

12

Trang 15

1.1.3.2 Các lý thuyết đương đại về hoạt động chơi ở trẻ em

Lý thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget

Piaget cho rang tré em là những người học đầy năng động và tự động Bản thân trẻ em có tính tò mỏ tự nhiên đối với thế giới xung quanh Chúng luôn năng nỗ tìm

kiểm thông tin để có thể lý giải và hiểu vẻ thể giới đó Chúng thường trải nghiệm những vat the ma ching tinh cờ gặp phải, kham pha va quan sát những hệ quả từ

những hành vi của chúng Khi trẻ chơi, đó chính là lúc trẻ khám phá thể giới qua

những tính chất và cầu trúc của đồ vật và qua những hành vi tác động lên đô vật đó,

Quá trình học tập của trẻ có tính cơ cầu vả tỉnh cá thể Đứa trẻ năng động tìm tôi thông tin và kết nổi các thông tin theo cách riêng để lý giải vẻ môi trường sông

xung quanh Piaget dùng thuật ngữ `

học tập của trẻ Đỏ là một dạng câu trúc nhận thức đơn giản mả trẻ có được nhờ những

hanh vi phản xa ty phat ban dau Khi các kích thích quen thuộc xuất hiện thường

sơ cầu” khi giải thích tính cơ cẫu trong quá trình

xuyên, các phản xạ tự phát đàn đần có chọn lọc, sơ cầu càng được củng cô và trở thành

kiểu hanh vi co the lap đi lập lại khi trẻ nhận biết kich thích quen thuộc tác động Piaget cho rằng trẻ sử dụng nhiêu lần các sơ câu mới đạt được trong các tình huông

tương tự và mới mẻ Quá trình lập lại các sơ cảu đó giúp đứa trẻ chọn lọc các hanh vi

vả kết hợp chủng lạidựa trên quá trinh tư duy thao tác Lỷ thuyết nảy được chứng thực

khi ta quan sát trẻ chơi Trong lúc chơi, trẻ thao tác lặp đi lặp lại nhiều lântrên một vật

và thử chơi bằng nhiều cách khác nhau với đỏ vật đó, cho tới khi chọn được cách chơi tương ứng với chức năng của nó, và kết hợp chơi giữa đồ vật đỏ với đỏ vật khác Chẳng hạn, trẻ đập hoặc quăng chiếc xe nhiều lần trước khi biết đầy xe chạy vả cho

hình người lên xe

Theo Piaget, sự phát triển của các sơ cau cho phép đứa trẻ thích nghĩ dân với môi trường sóng Su phat trién nay trén hai co che: déng hoa va điều ứng Quả trinh đồng hoá giúp mở rộng các sơ câu với những đối tượng mới có tỉnh chất tương đỏng, với những đổi tượng đã biết Quả trình điều ứng giúp mở rông các sơ câu với những đối tượng mới cỏ tính chất mới chưa hễ biết Ví dụ, trẻ biết kẹo là vật nhỏ, có mảu, bỏ yao miệng ăn thi ngọt; trẻ thấy nút áo cũng là vật nhỏ, cỏ mau, nên bỏ vào miệng ăn, đây là quá trình đồng hoá Trẻ ngâm nút áo không thấy ngọt, và người lớn bắt nhẻ ra,

dan dan, trẻ biết thêm có vật mới là nút áo, nhỏ, có màu, không ngọt, không phải kẹo

và không được ăn, đây lả quá trình điều ứng Cả hai quá trình này liên kết với nhau

chặt chế trong suốt quả trình phát triển hiểu biết vả kiến thức về thể giới xung quanh

của đứa trẻ

13

Trang 16

Sự phát triển của trẻ từ 0-6 tuổi diễn ra trong hai giai doạn phát triển nhận thức

do J Piagct phát kiến ra, đỏ là:

ˆ Giai đoạn giác đơng, từ 0 đến 24 tháng tuổi: Đặc trưng của giai đoạn này là trề chỉ

những trải nghiệm thủ và sai qua việc lắp đi lặp lại

phá những tính chất của chúng Trẻ lặn tron tai bank, cai dng, cai lục lạc và nhận ra

ống tì cuộn trịn, cái lục Tae thi phát tiếng, Các thử nghiệm dan dân phát triển thành hành vi cĩ mục dich trực tiếp, những hành vi clr ÿ làm dé đạt dược điều gì đĩ Trẻ cĩ thể biết đi về plúa tái banh, nhật trái banh lên Trẻ hiểu được sự bat biến của vật, đủ vật khơng cĩ trước mắt, trẻ cĩ thể tìm thấy vat Tré thích chơi ú ộ, trốn tim, Lim vật bị giâu Cuối giai doan may, tré phat triển tư duy

cảm khéi 26 noi “a-16” như máy

biểu tượng, tượng trưng vat nay bằng vật khác

điện thoại Khả năng này là dấu hiệu ban dâu giúp trẻ tư duy trừu tượng về sau

phái triển mạnh mế giúp Irễ cĩ thể tư duy vả mĩi vẻ những trải nghiệm thân cận là

đặc trưng cửa giai doạn này Khả năng ngơn ngữ phát triển nhanh chớng cả về từ

vựng và cầu Izúe câu Trẻ cĩ thể nghe và liệu truyện kế cĩ hình ảnh mình hoạ, trễ thích chơi biểu tượng như vẽ ranh, nặn tượng Trẻ thường chơi giả vờ, gĩn cho

để vật những chức nắng, vai trỏ nhất định trong bối cảnh giả định Trễ chơi nân ăn

trên chiếc lá, múc cơm cho búp bê ăn Tuy nhiên, ở giai đoạn này tư đuy của trẻ

khơng theo logie hợp lý thơng thường của người lớn Trề dưa ra cáo câu trả lời theo cảm tính, chứ khơng suy luận hợp lý Trẻ cĩ thể cho ly cao đãi thị chứa nhiều nước hon ly thấp to chí vỉ thấy mực nước ly kia cao hơn Dến cuối giai đoạn nảy, trẻ mới dan phát triển tư duy trên các nguyên tắc logic dược thấy trực tiếp, bắt dẫu cho sự phát triển của giai đoạn thao tác cụ thể, từ 6 đến 12 tuổi

Lý thuyết của Piaget cĩ tác déng sáu sắc dến các nhà ứng dụng (âm lý và giáo đục trể em Lý thuyết này ứng hộ việc cung cấp thững cơ Hội cho trễ trải nghiệm với vật thể cũng như với các hiện tượng tự nhiên trong cuộc sống; trong dĩ, hoạt déng

yà khám phá khơng ngừng, thức dây liên tục sự phát triển trị tuệ của trẻ

14

Trang 17

Ly thuyét vin hoa xa hGi cia LX Vygotsky

Ty thuyết về văn hoá xã hội do TX Vygotsky khoi xưởng nhân mạnh đến lâm

quan trọng của yếu tổ xã hội và văn hoá tác động lên sự phát triển nhân thức của trề

em Hai yêu lỗ này ide động thông qua sự tương lắc của rể với đồ vật và với người lớn, Nói cách khác, chính để vật và người lớn mà trẻ tương lác luôn mang dâu Ấn của

nén van hod va ban chất xã hội trên mình Thông qua những tương tác chính thức hay không chính thức, người lớn Iruyền đạt thông tin cho trẻ theo nhiều cách ma van hoá của họ dã lý giải về thể gưới Khi chơi, trẻ học cách sử dụng đỏ vật theo chức nắng mà

cã xã hội và nên văn hóa xung quanh nỗ qui định,

Nghiên cứu của Vygotsky về hoạt động chơi hay trò chơi như là một hiện tượng

tâm lý có vai trò quan lrọng trong sự phát triển của trẻ Thông qua hoại động chị

phát triển ý nghĩa trừu tượng vẻ vật, phân biệt vật này với vật khác, trong sự phát triển

wự diễn

cửa chức năng thần kinh cao hơn Chơi rÏuz

ham muắn không thực

lảng lumn muốn làm giống với người mm đã chăm sóc nó Trẻ có thị

ăn thật mà bé shum thể sử đụng thành thục được Qua những

hoại động chơi này, trẻ học được ý nghấi tủa lừng đỗ vật gó lính tượng trưng đó và chuyển hoá sang đồ vật thật Trẻ cảng lớn thủ cảng hiểu tính tượng rung oda dé val va cảng hiểu tính giả bộ của hoại động chơi, trẻ có thể nói: “lấy cây gậy này làm con

ngua dé chev” (Phan Trọng Nạo, 2003)

Vygotsky nhan mạnh hoạt động chơi giúp trẻ phát triển các kỹ năng xã hội Khi

trẻ chơi với búp bê vả cần nhà đồ chơi, nghĩa là trẻ đang, học về vai trỏ khác nhau của

cắc thành viên trong gia đình Khi hai chị em chơi với nhau, vai rò chị và em được lộ

rõ hơn là những hành vỉ trong cuộc sống thường ngảy Những lương lắc với người

đứa trồ nào cứng muốn phóng chạy ngay, nhưng quy định xi hội giúp trẻ phải chờ đợi

có dấu hiệu xuất phát mới được chạy

Whimg giai đoạn phat trién cia tré duoc Vygotsky phan chia theo kỹ năng tr đuy và lý hiận Trong đó, khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ từ sớm phụ thuộc vào

ự lương lác với người lớa trong lâL cả các hoạt động, đặc biệt là hoạt động chơi

15

Trang 18

Các nhà tâm lý phát triển lý thuyết của Vygotsky cho rang hoạt động chơi của trẻ chuẩn bị cho chúng, cuộc sông trưởng thánh bằng việc luyện tập các hành vị giống

như người lớn

Các lý thuyết phân Lâm học Treud cho rằng nhiêu trỏ chơi của trễ là cách chuyển hoá của xung năng tính đục bị người lớn kiêm chế Dối với cha mẹ, anh chị, trẻ có một tình cảm hai chiều trái ngược nhau, vừa yêu mén kính phục, vừa ghen ghét, căm giản Tâm trí trẻ chưa đủ

súc hóa giải mâu thuẫn giữa hai tỉnh cảm ấy, nên được “trả hình” vào trong những,

hoạt động chơi Trong những hoạt động chơi đó, trẻ ôm 4p nang niu dé choi hay tit

giản, đập pha đã chơi đều là cách giải tỏa những cảm xúc mâu thuần nội tại không thế điển đạL

Treud là người đâu tiên đùng hoạt động chơi như một liệu pháp chữa các chứng rối nhiều tâm lý ở trẻ em Trong hoạt động chơi đó, đứa trẻ được tự do giải phòng nội tâm nhiều un tre, lo hãi, huyễn tưởng trên các để choi Ông chia các giai đoạn phát triển tâm lý của trễ dựa theo các biểu tượng sị

ý khoái cám cho trẻ trong giai đoạn đó,

Erik Erikson, dai dién Liêu biểu cho lý thuy

đoạn phát triển của trẻ dựa trên những chú đẻ xung đột, má thông qua những xung đột

đó trẻ hình thành cái Tôi hài hòa với thế giới xung quanh,

Phân tâm mới, phân chia các giai

- Từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi là giai đoạn xung đột giữa sự tin tưởng và không tin

nắng vận đồng, Irì giác thêm phát triển, oũng thông qua hoạt động chơi mà Irễ cảm

thấy an toàn, thoải mái, tin lưỡng vào con người và thể giới xung quanh, thông qua hoạt động, chơi ma niém tin 4n tang trong các tiếp xúc xã hội với cha mẹ được bộc

lô ra Nếu cha mẹ không chơi với con, vẫn cho con ăn nhưng ching bao gid cười đùa nói chuyên, vẫn mua cho con dé choi mà chẳng bao giờ chơi củng thủ niễm tin của con vào cha mẹ vả môi trường mãi mãi cũng chỉ lá sự ẩn tàng,

Từ 18 tháng Mỗi đến 3 tuổi là giải đoạn xung đội giữa ước muốn tự làm lây và sự xấu hỗ, nghỉ ngờ khả năng của mình Trẻ phải triển ý ruuễn tự làm trong nhiều hoại

động nhưng thường lại Không thành công, Sự tự tin và khá năng độc lập cña trẻ phái

triển nêu trề được cho phép tự làm và hoàn tất mọi việc trong vui về; ngược lại, trễ

sé mang mặc cảm xấu hỗ, nghỉ ngờ bên thân khi không được Lư làm vả thường bị

16

Trang 19

quát mắng khi làm sai Các hoat déng choi hic nay, cho phép trẻ có thể tự làm lây nhiều hoạt động trong tình huồng giả dịnh, mà thực tế có thể trẻ không tự làm thành: công: vi dụ trẻ đút chảo chơ bứp bê ăn Các hoạt động chơi trong giai đoạn nảy cho

trễ cơ hội dễ thành công, giai toá xung, đột (Phan Trong Ngo, 2003)

Giai đoạn từ 3 đến 6 Idi

là giai đoạn xung đội giữa ý muốn tự ý (oitiative) và cảm

giác tôi lỗi (gui) Ổ giai đoạn này, trể có khả năng tự hoạt động và nây sinh nhiều ý muốn lự ý nhưng luôn phải tuân thủ những giới hạn và qui tắc của xã hội Trẻ phải

đạt duợc sự cân bằng lành mạnh giữa ý muốn tự ý lựa chọn những điều trong khuôn phép, chứ không bị ép buộc hoặc từ chói sâm giác có tội kiủ lựa chọn những diễu

không được phép Các hoạt động chơi tưởng tượng giúp trẻ giải toả xung dột này Trẻ tưởng tượng những linh huỗng gid dink, trong đó những qui luật ở nên được

chấp nhận để dàng, không gỏ ép ÿ chí lựa chọn tự do

Có thể nói, theo quan điểm của Brie Briksem, chơi là hoại động gây phần chan, cho phép đứa trẻ làm chủ những tỉnh huống khó khăn Trẻ sử đụng những tỉnh huéng giả trưởng để đồng vai người kim, lổy cảm giác làm chỗ trơng hoại động chơi mà sao

chép trong tình huông thậi Thông qua hoạt động chơi, trẻ có thể tá

Mật số quan điểm khác

Một thực tế có thẻ quan sát dược là hoạt dộng chơi chiếm phần lớn thời gian trong suốt quá trình phát triển cửa trẻ nhỏ từ Œ-6 tuổi Nhiễu nhà chuyên môn nghiên cứu về hoạt dộng chơi của con người dã tìm biểu và dưa ra nhiều cách giải thích khác nhau về hoạt động chơi ở trẻ em, như lý thuyết năng lượng thặng du, lý thuyết thu giãn, lý thuyết tiên tập luyện

Theo một số lý thuyết cỏ diễn, chơi là hoạt dòng không mục dich, tự nhiên sẵn:

có của sinh vật nhằm giải tỏa năng lượng dư thừa (lý thuyết năng lượng thẳng dự — Xurplus enerey theory), hoặc là hoạt động, thư giãn nhằm nạp lại năng lượng, đang thiểu hut (Ly thuyét the gidn Relaxation theory) Hai lý thuyết trên đều xem hoat động chơi không mang mục đích quan trọng nào vả có thể thay thế bằng hoạt động, khác

Tý thuyết tiến tập luyện (Pre-exercise theory) cho rằng chơi là hành vì bản xăng, Đứa trề chơi một cách bản năng như là một dạng hành v¡ mà sau này nó sẽ dửng, tới Những nội dụng chơi được xây dựng từ những hành vi của nguời ki Chơi được

17

Trang 20

coi như là sự chuẩn bị cho công việc trong tương lai Như vậy, ly thuyét nay ngdm nhìn nhận chơi là hoạt động cỏ mục dích và tiễn dén việc xem xét nội dung cân chuyển

tải trong các hoạt động, chơi của trẻ,

Cũng đánh giá hoại động chơi như là hành vĩ mrang tính bản răng có ý nghĩa, lý

Các lý thuyết đương đại coi hoạt động chơi có ảnh hưởng quan trọng đến sự

phát triển tâm lý của trễ Hầu hết các nhà chuyên môn hiện nay đêu cho rang hoạt

động chơi là phương thức thiết yếu để trẻ hiểu biết về thế giới xung quanh và sống,

thích ứng với thể giới đố Thông qua hoại động chơi, trẻ dẫn học được các nguyên lắc

chơi, lĩnh hội ngôn ngữ và phát triển cái tôi của mình (Keith Atki, 2006)

Mặc đủ trẻ không chủ ý chơi để học, nhưng trẻ thật sự học từ ngữ qua những

cuộc chơi đây vui thích Nhiều nghiên củu cho thấy hoạt động chơi liên quan đáng kể

đên

ˆ Khả năng tư duy logic: lẳng việc trải nghiệm những thao tác lặp đi lặp lại vá hệ qua của nó thông qua những cuộc chơi, trễ học được quy luật nhân qua va dân dẫn cỏ thể phỏng đoán được hệ quá của một hành vi sắp diễn ra

ˆ Khả năng sáng tạo: Đây là dang tư duy cấp cao Trổ bọc qua những đỏ chơi như khỏi gỗ, đất nặn, lego, bút vẽ sáng tạo ra những tác phẩm, những hình thủ của vạn! vật mà trễ từng được thấy, theo cách riêng của trẻ, không gò ép theo khuôn mẫu hay luật lệ nào Như vậyvới trẻ, chỉ qua hoạt động chơi vả trong hoạt động chơi, trẻ mới dược tự do sảng lạo

* Khả răng giải quyết vẫn đề: “Chơi cho pháp đứa trẻ giải quyết ở dạng biểu tượng những vẫn dé cha được giải quyết trong quá khử và xaa chén những muỗi quan tam

hiện tại một cách trực tiếp hoặc một cách tượng trưng Chơi là công cụ quan (rong

dễ chúng chuẩn bị cho bản thân những nhiệm vụ trong tương lai”

18

Trang 21

~ Kha năng phối hợp, công tác với người khác: Những trỏ choi mả trẻ có thể cùng chơi với bạn đồng trang lửa, với người lớn hay với tập thể nhom giúp trẻ biết điều chình hành vi trong giới hạn phủ hợp với người cùng chơi, biết chờ đợi đến lượt

mình, tôn trọng lượt chơi của người khác, duy trì được sự vui thích khi chơi hoa hop

với người khác

~ Khả năng diễn đạt ngôn ngữ và phi ngôn ngữ: Chơi là một cơ hội đây thích thú để

trẻ học cách diễn đạt ngôn ngữ và phi ngôn ngữ qua những trò chơi như giả vờ sắm vai với búp bê hay với bạn cùng chơi, hoạt động vui chơi như nhảy múa, ca hát

“Chơi là sự phát triên khả năng bày tỏ cao nhất của con người trong tuổi ấu thơ, vì

nó bày tô tự do mọi điều trong tâm hồn của trẻ”

~ Khả năng làm chủ cảm xúc: “Chơi là con đường chính học cách tự chủ cảm xúc

Nó cho trẻ không gian an toàn đề trải nghiệm theo ÿ muồn, tạm hoãn những luật lệ

và chế ngự thực tế xã hội vật lý Trong hoạt động chơi, trẻ trở thành “quan”

(master) hon la “dan” (subject) Choi cho phép trẻ chuyển từ bị động sang chủ

động đối mặt những điều xáy ra xung quanh chúng ”

Trẻ được chơi nhiều thường vui vẻ, hoạt bát, đề củng chơi và được bạn bẻ yêu mền hơn trẻ ít được cho chơi Tắt cả những điều trẻ cỏ thể hắp thụ trong khi chơi kích

thích sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực: vận động, trí tuê, quan hệ xã hội, kỹ

năng giao tiếp Nêu ít được chơi, trẻ phát triển một cách thiểu hut ve tam ly, tri tuệ

vả các năng lực xã hội Như vậy, được chơi là nhu cầu tối quan trọng của trẻ Trẻ được

vui chơi sẽ học và thực tập sông thích nghi với môi trường và xã hội xung quanh

chúng,

1.1.4 Sự phát sinh biểu tượng ở trẻ từ 0 -36 tháng tuổi

Biểu tượng là hình ảnh của vật thẻ, bối cảnh vả sự kiện xuất hiện trên cơ sở nhớ lại hay tưởng tượng Khác với trí giác, biểu tượng trí nhớ hay tưởng tượng có thẻ mang, tính chất khái quát Nói một cách cụ thể, nêu các hình ảnh tri giác chỉ liên quan đền hiện

tại thì những hình ảnh do trí nhớ hay tưởng tượng đem lại lại liên quan đến quả khử và

tương lai Ngoài ra, mức độ rõ ràng và chỉnh xác của biểu tượng trí nhớ, biểu tượng

tưởng tượng cũng thấp hơn trí giác Biểu tượng vẻ những cảnh tưởng và vị trí quen

thuộc là phương tiện đề ghi nhớ hiệu quả Sự bien đổi biểu tượng đóng vai trò quan trọng trong giải quyết các nhiệm vụ tư duy (Vũ Dũng, 2008),

Khi kết thúc thời kỳ giác ~ động, vào khoảng 1,5 đến 2 tuổi, ở trẻ xuất hiện một chức năng căn bản đổi với sự phát triển của những hành vi sau này, đó là chức năng

19

Trang 22

tượng trưng một cải gì đỏ (một “cái được biểu đạt” nào đó: đồ vật, sự kiện, dạng thức khải niệm, vv ) (Nguyên Văn Đồng, 2004)

Trẻ muốn nói được bình thường phải ý thức được về cái mình đang nói Đây

thực chất là kết quả của quả trình nhận thức Như vay, néu trong quá trình chăm sóc

trẻ mà người mẹ/người chăm sóc không nói, không giao tiếp với trẻ (như việc trẻ đi

tiểu ra quản, nêu mẹ cứ thảm lặng đi thay mả không nói với trẻ “con của mẹ tè ra quản rồi, để mẹ thay quần đẹp nảo ”, hoặc khi cho con ăn, me/người chăm sóc cứ đẻ cho con xem tỉ vi rồi cho con ăn, hoặc ép con ăn uống bằng cách dùng xi lanh to dé bom

đồ uống, sữa, nước hoa quả vào môm con) thì con sẽ khỏng có điều kiên đề học tập ngôn ngữ Đôi lại, những bả mẹ biết “ninh con”, biết chơi đùa với con ngay cả trong, lúc ăn, lúc tắm sẽ giúp trẻ sẽ cỏ điều kiện tốt hơn để phát triển ngôn ngữ nghe hiểu của

n đề quan trọng đề đến khoảng giai đoạn từ

mình ở giai đoạn trước hai tuổi Đây lả t

2 tuổi trở đi, khi hệ cơ quan phát âm của trẻ dần phát triển đây đủ, trẻ đã có khả năng

nghe hiểu được những tình huồng quen thuộc hảng ngày, trẻ có thể nói ra những từ,

những câu mả mình biết

Theo các nhả ngôn ngữ, người mẹ cần phải biết đặt con vào những tình huông

ngôn ngữ, biết tạo ra những trỏ chơi, biết vui đùa cùng con trong mọi lúc, mọi nơi, đẻ giúp con không chỉ phát triển khả năng ngôn ngữ mà cỏn phát triển xúc câm tỉnh cảm của minh, giúp trẻ có thể kiểm soát bản thân tốt vả chủ động tương tác với môi trường xung quanh một cách có hiệu quả Như vậy, trong giai đoạn đầu đời, việc giao tiếp

sớm với trẻ, đặt trẻ vào những tình huồng cụ thẻ đẻ cùng vui đủa sẽ cỏ thể giúp chúng

xây dựng được biểu tượng về sự vật, hiện tượng của thể giới bên ngoài; đồng thời giúp trẻ phát triển được trí tuệ cảm xúc, vốn lả tiên đẻ quan trọng cho trưởng thành sau nảy

của chúng

1.1.5 Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ từ 0 - 36 tháng tuổi

1.1.5.1 Khái niệm ngôn ngữ và lời nói

Trong các từ điền hai thử tiếng, từ “ngôn ngữ”

với từ “language” trong tiếng Anh, tir “langage” trong tiếng pháp, từ “iadyk” trong

tiếng Nga; con tir “loi noi”, mét cach tuong img trong các thứ tiếng đó lả “speech”,

“parole”, “retr” Tử “hoạt động lời nói” xuất hiện muộn hơn các từ này

trong tiếng Việt được đặt ngang

Từ trước đến nay, ở các thứ tiếng được nhắc đền bên trên, nội dung các thuật

ngữ “ngôn ngữ” và "lời nỏi" nhìn chung luôn được hiểu theo nghĩa “ngôn ngữ” Nhưng trên thực tế, giữa ngôn ngữ và lời nói có sự khác biệt rõ ràng Nếu ngôn

20

Trang 23

ngitduge dùng đẻ chỉ cải chung, cải khách quan, cái được quy định thông nhất trong cộng đồng, thì lời nói đề chỉ cái riêng, cái chủ quan, cái do cá nhân sử dụng ngôn ngữ

ma co Nhu the, “ngôn ngữ là thành quả của cả cộng đồng, do cộng đồng quy dinh về

từ vựng, ngữ pháp Còn mỗi người sử dụng ngôn ngữ, biến nó thành sản phẩm riêng của mình thì gọi là lời nói Nhìn chung cả hai được gọi là ngôn ngữ học” (Trần Hữu Luyén, 2011) Khi dạy tiếng thì phải dạy ngôn ngữ học Tất nhiên, trong sử dụng ngôn ngữ, không phải lúc nảo các thuật ngữ này cũng có nội hàm như vậy

Trong tiếng Việt, “ngôn ngữ” và *lời nói” được hiểu rất không thông nhất Trước đây để phân biệt chúng, các nhả ngôn ngữ học vả tâm lý học Việt Nam da ding hai thuật ngữ “ngôn ngữ” và “ngữ ngôn”trong đó ngôn ngữ = speech, ngữ ngôn =

language

Trong các sách cũng như trên thực te, gân như tất cả các thuật ngữ nảy đều

được gọi chung là “ngôn ngữ”.Thuật ngữ “lời nói” được chỉ dủng đẻ chỉ lời nói miệng

Điều này khiển cho nội hàm của thuật ngữ “lời nói” bị thu hẹp rất nhiều (Trần Hữu

Luyen, 2011)

1.1.5.2 Hoạt động lời nói của trẻ trong quá trình lĩnh hội ngôn ngữ

Ngôn ngữ lả hệ thống ngữ nghĩa của từ, hệ thống các ký hiệu gắn kết với nhau

vẻ nghĩa và tao thành hệ thống các mã cỏ thể b

hoàn cảnh Trẻ không thẻ tự có ngôn ngữ của loài người nếu không được dạy Dạy

ngôn ngữ chotrẻ không phải là dạy ngôn ngữ cho người đã nắm bắt được ngôn ngữ,

mả phải tỏ chức dạy từ ngữ cho trẻ thông qua tỉnh huồng của ngôn ngĩt

éu được, thâm chỉ không cân biết đến

Ở đây, tỉnh huồng ngôn ngữ chính là hệ thông hảnh động, thao tác lột tả ngữ

nighĩa của từ, của câu, của cụm từ

Vi dụ như: Tình huồng đánh trồng Việc dạy từ “đánh trồng” phải gắn liền với cai trồng thật vả hành động danh trong that Khi ay, hanh động “đánh trông” mới được hình thành đây đủ ở trẻ Nói khác đi, hành đồng đánh trồng làm bộc lộ trực quan ngữ

nghĩa của từ đánh trồng

Tỉnh huông của ngôn ngữ lả những tỉnh huồng xã hội cụ thể, được người lớn tỏ chức nhằm vào những mục địch cụ thẻ Ở cau tric tinh huéng đó, phải có sự hoạt đông, của hai hay nhiều người trong quá trình hành động với môt đổi tượng chung, (trong đỏ

phải có ít nhất một người thực hiện chức năng ngôn ngữ khi thao tác với đối tượng)

Như vậy, nếu cho trẻ xem tỉ vi thì tỉnh huồng ngôn ngữ không diễn ra, tỉ vi không

21

Trang 24

được xem là một người đang giao tiếp với trẻ mặc dủ nội dung (hình ảnh, âm thanh )

ở một số chương trình tỉ vĩ đỏ trẻ rất thích

Trong quá trình người lớn chơi với trẻ,đề tạo ra câu trúc tỉnh huỏng ngôn ngữ,

mỗi thao tác đều phải đi kèm với lời nói (từ) Ví dụ: cảm đến cái ô tô nói “ô tô chạy

din din”, cam dén cai may bay nói “máy bay bay vu vu” Khi tỉnh huông được lặp lại nhiêu lân, những “từ ngữ” đó dân được chuyên vảo trong đâu của trẻ Trẻ dân xây

dựng được biểu tượng vẻ cái ô tô, cái máy bay Trong quá trình chơi củng người lớn

với những đổi tượng đó, trẻ dần gắn biểu tượng về đối tượng với từ nhất định (người lớn nói đi tìm chiếc ô tô, hoặc máy bay và người lớn tự đi tìm nó một vài lần, sau đỏ

hướng dân trẻ, trẻ sẽ tìm được đổi tượng “máy bay, ô tô” trong đồng đồ chơi hôn lộn

do người lớn ra lệnh)

Như vậy, lúc đầu từ cỏ nghĩa không rõ ràng, sau kết hợp với tình huống cụ thẻ

được lặp lại nhiều lân và kèm theo thái độ, điệu bộ của người hưởng dan lam cho từ

dần có nghĩa rõ ràng hơn (trong giai đoạn nảy từ gắn chặt với hoản cảnh) Khi từ được

gắn chặt với biêu tượng, có giả trị thay thế cho biểu tượng, từ được giải phỏng khỏi

hoan cảnh và trở thảnh ngôn ngữ Trong nghiên cửu của đề tải này, người thực hiện

hoạt động trỏ chơi đề can thiệp cho trẻ sẽ đưa ra cách xây dựng biểu tượng cho trẻ thông qua tinh hudng ngôn ngữ và cách làm giảm dan tinh huồng ngôn ngữ, giúp trẻ dần phát âm ra những biều tượng vốn đã được xây dựng từ trước

Những tiếng bập be dau đời của trẻ không được coi la tir Mac du chúng có

chứa đựng trạng thái xúc cảm của trẻ nhưng lại không xác định được các đổi tượng vật

thể ở môi trường xung quanh

1.1.5.3 Ảnh hưởng của ngôn ngữ trong sự phát sinh các rối nhiễu tâm lý ớ

Trang 25

xung dột với môi trường, của bản thân trẻ, thải độ ganh dua của chủng Bởi vậy, rồi nhiễu tâm lý dược đặc trưng bởi sự tồn tại của các xung dột tâm trí bên rong Kết quả

Ja, hình thành ở những trẻ có rối nhiễu tâm lý một dạng nhân c:

phải thiết lập các cơ chế phòng vệ để chống dỡ những yêu tổ tác dộng tử bên trong và

bên ngoái (Trần Thu Hương, 2011)

Theo BS Nguyễn Khắc Viện (1999), ở trẻ em, cân có sự phân biệt giữa hai

khải niệm khác nhau

- Một bên là những bệnh chủng rối nhiễu của trẻ em mang tính bắt thường, cần được chăm sóc;

~ Một bên là rốt nhiều thời thơ ấu, bao gồm những hiện Lượng ma nếu gặp ở người lớn là bắt thường, bệnh lý, những, ở thời thơ ấu, nhất thời lại là bình thường; sau đó, trong quá trình ưưởng thành sẽ ruất dị, không dang lo ngại

Rối nhiễu tâm lý cho thấy cảm xúc tâm thần mà ở đó các triệu chứng được xem 1ả sự biểu đạt tượng, tưng cửa một xung đột tâm trí được lìm thấy gốc rẻ trong lich sit phát triển của tré va tao nên những thỏa hiệp giữa ham muiễn và sự phỏng vệ

Cho đến nay,chưa có những kết luận rõ ràng về môi quan hệ giữa hiện tượng,

chậm nói với các rồi nhiễu tâm lý ở trễ: Chậm nói là nguyên nhân gây ra rỗi nhiễu tâm 1ý hay ngược lại việc rỗi nhiễu tâm lý gây ra tỉnh trạng chậm nói ở trẻ? Những quan sát thực tế cho thây hai hiện tượng này có quan hệ mật thiết với nhau Điều này có thể

được lý giải như sau: Trẻ có nhu cầu với một đổi tượng nảo đó nhưng lại không có

phương thức điễn đạt như câu đỏ cho người khác hiểu dẫn đến hành vi của trẻ bị rối

loạn Chẳng hạn trẻ có nhu cầu chơi trẻ chơi, nhưng không được người lhác hướng,

đẫn, nên trễ cảm để chơi và đập phá (ném nó vào tường, lây hai đỗ chơi gố vào nhat

) Đỏ chính là cách chơi, oách khám phá của trẻ, nhưng cách chơi nảy không mang tinh logic, không ruang ý nghữa xã hội nêu hành vi chơi với để chơi của đứa trẻ được

người lớn coi như là hành vi r

Chí khi có ngôn ngữ trẻ mới có thể giao tiếp với người khác để thöa mẫn một

mục đích nào đó Nhờ có ngôn ngĩ, các chủ thề giao tiếp có thế chuyên tải được ý của

mình sang cho người khác hiểu, hoặc có thể hiểu ý của người khác, hoặc nói ý của

23

Trang 26

người khác Nói khác đi, ngôn ngữ là phương thức hình thành và là công cụ để chuyển tải ý của chủ thẻ

Như vậy, nêu trẻ sinh ra không được sống trong xã hội loài người, hoặc sông

trong xã hội loài người nhưng lại không có giao tiếp bằng lời nói, hoặc thời gian giao

tiếp bằng lời nói với người lớn quá ít trong ngày, hoặc chỉ cỏ giao tiếp một chiều (cho trẻ xem tỉ vĩ) thì trẻ khỏ có thể hình thành tâm lý người Trẻ muốn nói được, muốn cỏ

tâm lý người thì phải sông và hoạt động trong xã hội loài người, được xã hội tích cực tác động và chuyên tải các giá trị xã hội đã tích lũy vảo trong nhận thức riêng của trẻ,

dan biển nỏ thành sản phẩm riêng của trẻ

Hoạt động lời nói ở trẻ chỉ có thẻ diễn ra trên cơ sở trẻ biết được ngôn ngữ, hiểu

được lời nói của người khác Tâm lý học hoạt động cho rằng: tâm lý con người hình

thành trong quả trình hoạt động Muốn tiếp thu ngôn ngữ phải tiến hành một hoạt

động: “hoạt động lời nói” Đôi tượng của hoạt động lời nói cỏ cả ngôn ngữ Trẻ vận dụng ngôn ngữ đã tiếp thu chuyên thành lời nói riêng của mình Do vậy, quả trình dạy

ngôn ngữ là quá trình dạy nghĩa của đổi tượng, kết hợp với chức năng của đồi tượng,

đến khi trẻ van dụng nghĩa đỏ vào hoàn cảnh cụ thể nảo đó thi trở thành lời nói của trẻ

1.2 Trẻ chậm nói và những khó khăn tâm lý đi kèm

1.2.1 Khái niệm trẻ chậm nói

Một trong những trở ngại tâm lý trong giao tiếp thường thấy nhất lả tỉnh trạng chậm nỏi Có thể nói rằng, sự phát triển ngôn ngữ của trẻ là một quả trình hình thành ngay từ khi mới sinh ra Với một trẻ bình thường không có những tôn thương về thính lực vả trí não, sự phát triển ngôn ngữ có thẻ tạm chia ra các thời điểm như sau

0- 3 tháng _ [~ Phát âm theo bản năng những thanh âm vô nghĩa ——

~ Phát triển các vân động đẻ hình thành ngôn ngữ cơ thê, điện ta

các cảm giác, nhủ câu: Đói, lạnh, sợ, ngạc nhiên, lo lắng, hải lỏng, vui vẻ

6 thang tuoi | - Bat dau bap bẹ các âm môi như papa, mama

~ Tập nhắc lại các âm mả trẻ đã nghe được

~ Có khả năng diễn tả một số tình cảm qua nét mặt

12 tháng tudi | - Nói được những từ đơn liên quan đên những người xung quanh:

Trang 27

~ Biết chỉ các dé vat ma té mudn

30 từ nhưng có khả năng hiểu gấp 10 lần

êu tả quan trọng của môi trường xung,

18 thang tuổi | - Có vốn từ khoảng T0

khả năng nói (cho thây

quanh),

~ Nói đuợc những Lir có liên quan đến hoại động và nhu cầu cơ thể

- Có thể nói được những từ đôi: măm ch

dơu giảu: Chảo bác a, hoạn hồ bé,

- Nhận biết sơ đồ cơ thế (biết tên vả chỉ đúng một số bộ phận) 2tuổi |- Có mộtsố vên từ trung bình khoảng 200 từ mà 2⁄3 là danh từ

- Điết nói những câu ngắn : Bố di làm, mẹ dị chợ, rửa chân tay

- Có ý thức tự chủ, tự biết tên minh, nhưng chưa phản biệt được cai

gì của mình, cái gì của người khác (tỉnh duy ký: Cói gì nắm trong, tay lò oda minh),

- Thường dùng tên (tên khai sinh hay tên gọi ở nhả) để xưng hô, chưa biết xưng con hay cm, chếu với người xưiig quanh

3 tuôt ~ Nói đuợc những âu rigắm, có chủ lừ, động Lir

các bài hát ngắn, doc cdc câu thơ, câu vẻ có vẫn điệu Kế lại các

cầu chuyện ngắn dà chưa hiểu nội dung, 4—Stmôi |- Vốn từ phát triển khá hoàn thiện, làm chủ được các cấu nói, có

thế nói chuyện với người lớn, biết xưng hô con, chấu, trò

- Biết dùng các đại danh tứ: Chị ấy, chủng nó, cúa chị, cũa nó

- Biết sử dụng rưôn ngữ về thời gian, không gian, biết hỏi: ö đâu, tại sao, khi nào?

- Biết phản biệt các khái niệm cao thấp, nhỏ — to, màu säo, sảng,

khải niêm và tên gọi của nó Mặt khác, khả năng phát âm của trễ còn phụ thuộc vào sự

lăn kinh (lời nói đòi hồi sự hiệp đồng lĩnh

Trang 28

Cham néi la một dâu hiệu xuất hiện trong nhiều rồi nhiễu tâm lý khác nhau, từ tinh trang châm khôn cho đến hội chứng tự kỷ, nhưng sự rỗi loạn ngôn ngữ ở trẻ tự kỷ thường đa đạng và phức tạp hơn Trẻ tự kỷ có thể nói rất rõ, nhưng lại là những từ vô

nghĩa hay không đúng ngữ cảnh, như khi ngó ra ngoài đường nhìn những chiếc xe qua

lại, trẻ lại thốt lên: Cái ly đâu rồi?

G tinh trang châm khôn, trẻ châm nóilà do không đủ vồn từ đề diễn tả, dường như trẻ rất muôn nói nhưng lại không biết nói như the nao hoặc chỉ có thể nỏi được từng từ một,

Vi vậy, nếu chỉ dựa trên biéu hiện chậm nói đề kết luận rằng trẻ bị tự kỷ hay chậm khôn là một điều vôi vã, cần phải có sự quan sát, chân đoán day đủ vả kỹ lưỡng,

hơn

Khi xem xét mức độ chậm nỏi ở trẻ, cần phân biệt hai khả năng vẻ ngôn ngữ Nếu trẻ vân hiểu được lời nói (chỉ đúng những gì được hỏi như “tai dau, mat dau ” va

thực hiện đúng những mệnh lệnh giản đơn như lây mũ, dép) thì đó chỉ là châm noi don

thuần Neu được giúp đỡ tốt, những trẻ này có thẻ phát triển lời nói rất nhanh đẻ không

bị châm trễ về mặt ngôn ngữ khi đến tuổi đi học

Ngược lại, những trẻ bị châm cả diễn đạt lẫn cảm thụ ngôn ngữ thường có căn

nguyên nghe kém hoặc chậm khôn Đổi với những trẻ nảy, việc giúp đỡ sẽ khó khăn

hơn nhiều Trẻ nhất thiết phải được thầy thuốc chuyên khoa tai khám, đo sức nghe và

~ Không cỏ khả năng bập bẹ ít nhất hai phụ âm 6 12 thang tuổi

~ Không cô gắng giao tiếp khi cần giúp đỡ ở 12 tháng tuổi

~ Không hiểu và trả lời những từ như “bye bye” và “không” ở tháng thử 15

~ Không nói “mama” hay “dada” hoặc những từ tương tự ở 15 tháng tuổi

~ Không nỏi 1-3 từ ở 15 tháng tuổi

26

Trang 29

- Khỏng chỉ dược các bộ phận cơ thể khi được hỏi ở 16 thàng tuổi

~ Không thể nói ïL nhất 6-10 từ ở 18 tháng Ludi

- Khêng chỉ tay tới để vật yêu thích, giống như một chiếc máy bay đỏ chơi bay qua đầu ở tháng 19-20

- Khéng phan ứng với những yêu cầu dơn giản như “Đưa cho mẹ cái cốc” ở 21 tháng tuổi

~ Không tham gia vào các trò chơi giỗ vờ như cho búp bê ăn

~ Nói chưng trước ^ tuổi mà bé không phan ứng lại những câu hồi đơn giàn của

cha mẹ thì đó có thể là dâu hiệu bé chậm nói

Trẻ chậm nói ở hơn 2 tuôi

- Bé không bắt chước hành động hay lời nói lúc 2 tuổi

- Không thẻ chí tay vào một cuốn sách khi yêu câu

- Không thể kết nổi hai từ gắn nhau có nga nhự: “đá bóng”

- Khêng hiểu chức năng cửa những vật dụng đơn giản như điện thoại, chối, bản chải đánh răng

- Không nói được 2 từ đơn giản ở 26 tháng tuôi

- Khong kể dược 3 bộ phận đơn giân trên người ở 30 tháng tuổi

Chậm nói ô trả 3-4 tối

- Không hiểu ngôn ngữ bằng những bé củng tuổi khác

- Không dặt câu hỏi

- Khêng biết hoặc không làm theo những chỉ dẫn đơn giản

- Không thẻ kế tên các sự vật thông thường,

- Không nói dược những cựm từ ngắn

- Khêng thẻ hiện sự quan tâm khi được choi chung với các bé khác

- Cảm thấy khó khăn khi phải rời khói mẹ hoặc người gẵn gũi

- Không thể hát vài văn điệu quen thuộc hoặc các bài hải ngắn ð tuổi lên 3

27

Trang 30

.2.3 Một số nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chậm nói ở trẻ em

Rất nhiều nguyên nhân có thẻ khiên trẻ chậm phát triển khả năng nói và ngôn

ngữ, đôi khi chỉ là do trục trặc trong vòm miệng, như với lưỡi hoặc hàm ếch Dây hãm

ngắn cũng có thể hạn chẻ cử động của lưỡi khiến trẻ khỏ nói

Trục trặc trong khả năng nghe cũng thường có liên quan đến việc chậm nói Đó

là lý do vì sao trẻ nên được bác sĩ tai mũi họng kiểm tra khi có vẫn đẻ vẻ nỏi Trẻ khó

nghe cũng sẽ gặp khó khăn trong việc hiều, bắt chước vả sử dụng ngôn ngữ

Những trẻ ở vùng cao, vùng sâu, ít được tiếp xúc, có ngôn ngữ thường kém phát

triển hơn Hoặc những trẻ đẻ non, còi xương, thẻ tạng yêu đuôi, suy dinh dưỡng

cũng thường chậm nói, đi kèm với chậm mọi phát triển vẻ vận động khác (lẫy, bỏ,

di )

Một trong những nguyên nhân quan trọng khác có thẻ dẫn đến tinh trang cham nói ở trẻ, đó là sự thiêu hụt về giao tiếp phủ hợp ở giai đoạn đầu đời Chẳng hạn, xem

tỉ vi không được xem là giao tiếp phủ hợp vì đây là loại hình giao tiếp một chiêu Hoặc

việc để cho trẻ vảo một lâu đài đỏ chơi mả không cỏ người hướng dẫn chơi củng cũng

không được xem là giao tiếp phủ hợp Như vậy, cả hai trường hợp trên đều không xây dựng được câu trúc tỉnh huồng của tử cho trẻ Suốt ngày nói lâm nhảm mã không có

đối tượng, không quan sát thái độ xúc cảm của trẻ thì cũng được xem như là chưa tạo được ra tình huồng của từ

Trẻ ít tham gia giao tiếp hai chiều sẽ không cỏ được câu trúc tỉnh huồng của từ

Ở độ tuổi dưới 20 tháng, nêu trẻ chưa nghe hiểu được những từ đơn giản thì được xem

la cham phát triển ngồn ngữ Vượt quả 2 tuổi (điểm phát triển tới hạn của sự phát triển ngôn ngữ), trẻ sẽ lộ rõ dân những hành vi sai lệch do không nắm được từ vả cầu trúc tinh huồng của từ Nói khác đi, trẻ không hiểu được tình huồng giao tiếp xã hội (trong

thực tế, trẻ có một số những lo âu nhất định và việc tương tác với môi trường xã hội lúc nảy chỉ là đề giải tỏa những hạn chế của cảm giác thị giác, thính giác và xúc giác)

Kết quả là trẻ không cỏ cách chơi phủ hợp với đổi tượng

Hơn nữa, bản thân đứa trẻ chậm nói đã chứa đựng những yếu tô vẻ thần kinh

khác với những đứa trẻ khác; khi gặp phải mỏi trưởng thuận lợi thi yếu tổ thân kinh

này được lộ rõ

Quá trình can thiệp cho trẻ chậm nói là quá trình mả nhà can thiệp thông qua trò chơi phủ hợp với độ tuôi phát triền của trẻ để cấu ứrúc lại tình huỖng ngôn ngữ cho trẻ Thông qua đó, trẻ dân lĩnh hội được đối tượng bên ngoài, xây dựng nỏ thanh biểu

28

Trang 31

tượng, gắn biểu tượng với từ và chuyển tải từ thành ngôn ngữ (Trân Hữu Luyễn,

2010)

Do “từ” luôn gắn liền với vật thể và thực tiền nên quá trình can thiệp ngôn ngữ

cho trẻ không thê bỏ qua vật thẻ và tình huồng thực tiền của vật thẻ đó Quá trình giúp

trẻ tự tin đề bật ra từ là một quả trinh hết sức quan trọng,

Ổ trẻ bình thường, khi người trợ giúp ngôn ngữ thấy trẻ phát được một âm “a”' liên bắt chước ngay âm

hơn Người hướng dẫn nói trước “con nói a đi” trẻ nói “a”; trong thực tế từ “a” trẻ

đang nói rất có thể có giá trị thay thé cho một đổi tượng cụ thể “bả, mẹ, ca, ăn ” Tuy

nhiên, người trợ giúp lúc này hoản toản không biết vả chỉ sau nhiều lân lặp lại, mỗi lần

trẻ lại nhìn sang đổi tượng và dân người trợ giúp hiểu được (thì ra con đang nói “bim

bim” ching han)

4” của trẻ, trẻ sẽ được củng có và tiếp tục nói từ “a” nhiều

Còn đổi với trẻ chậm phát triển ngôn ngữ nỏi chung, châm nói nỏi riêng, vồn đã

bị khuyết thiểu trong câu trúc tình huồng của từ, nên khi thực hiện quy trình can thiệp

cho trẻ, cần phải xây dung được biểu tượng vẻ đối tượng ở trong đầu của trẻ, củng cỗ biểu tượng đỏ vả khiến nỏ ngảy cảng gắn chặt chẽ hơn với từ mô tả nó Vi dụ: trong

quá trình can thiệp, khi tré phat ra am “a”, nha can thigp thay tré dang nhin ve con búp

bê liên bảo búp bê và lấy lại cho trẻ, luc nay tir “a” trẻ đang nói có giá trị là con “búp

be”

1.2.4 Mối quan hệ giữa sự chậm nói và sự phát triển một số chức năng tâm

lý khác của trẻ trong 36 tháng đầu đời

Sự phát triển ngôn ngữ ở trẻ thường tỉ lệ thuận với sự phát triên các chức năng tâm lý Chính vi vậy, ở một số trẻ châm nói, lúc đầu chỉ là sự chậm nói đơn thuần,

nhưng do không có cách thức can thiệp phủ hợp hoặc gia đình không quan tâm vả cho

rằng trước sau gi trẻ cũng sẽ nói, nên có thẻ dẫn đến tỉnh trạng suy yêu các chức năng tâm lý cấp thấp và khỏ hình thảnh, phát triển các chức năng tâm lý cấp cao Những

biểu hiện dễ gặp phải ở trẻ lả sự câu giân do minh không nói được, nói không ai hiểu, không biết cách giao tiếp với người khác Các hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh, chăm sóc bản thân cũng bị rồi loạn Đền một mức độ nhất định, trẻ không biết thẻ hiện như cau, không hình thảnh được động cơ cho hanh động của mình, không thể giao tiếp với

người khác „ dần đền tỉnh trạng trẻ chạy lăng xăng, la hét, đập phá đồ chơi, sợ người

lạ Nếu các dâu hiệu này kéo dai sé dan dén tinh trang “tu ky” 6 tré (Chantal Sicile-

Kira, 2008) Noi mét cach cu thé, tré sé khong the hiéu duge luc nao di té thi phai yao

29

Trang 32

nha vé sinh khi người lớn suốt ngay dong bim cho tré, hodc ctr dé tré té ra quan réi thảm lặng thay cho trẻ Khi trẻ ở trong một tỏa lâu đải đỏ chơi nhưng chẳng cỏ bạn chơi, cũng chẳng được hướng dan cách chơi, trẻ không thẻ có kỹ năng chơi với đỏ choi mà chỉ còn biết cầm, lắc qua lắc lại, quay tròn, ném đỏ chơi cho nó vỡ tung ra để

nghe âm thanh và quan sát Trong thực tế, nêu trẻ không lĩnh hội được ngôn ngữ nỏi thi trẻ khó có thể kiểm soát bản thân mình, khỏ có thẻ hình thành nên động cơ do

không cỏ lời nói bên trong và như thẻ trẻ sẽ không biết cách thể hiện nhu cầu của minh một cách phủ hợp,

Như vậy, đề tránh tỉnh trạng các chức năng tâm lý không được phát triển, trong

những năm tháng đầu đời, mẹ/người chăm sóc trẻ cân phải thẻ hiện được thái độ, cử

chỉ điệu bộ, ngôn ngữ với trẻ, không nên đẻ trẻ nằm một mình, xem ti vi mét minh,

thường xuyên giao tiếp với trẻ bằng cả xúc giác, thi giác, thỉnh giác, vị giác, giúp trẻ

cỏ được khả năng kiểm soát bản thân, biết được cách thẻ hiện xúc cảm phủ hợp trong

những tình hudng khác nhau, giúp trẻ biết chủ động chơi đủa, biết khoe, tỏ thải độ xâu

hỗ hay hãnh điện đúng hoàn cảnh

1.3 Hoạt động chơi với các loại thẻ tranh trong quá trình khắc phục

hiện tượng chậm nói ở trẻ

1 Khái niệm thẻ tranh

Thẻ tranh giúp trẻ nhỏ tư duy vả học hỏi

Năm 1994, Bondy AS, va L.Frost đã viết tác phẩm “hệ thông trao đổi thông tin

liên lạc bằng hình ảnh” tập trung vào trị liệu hảnh vi cho trẻ tự kỷ Nam 2001 Bondy da phat triển “hệ thông trao đổi thông tin liên lạc bằng hình ảnh” thành “phân tích hảnh vị

ứng dụng - PECS”, PECS lả một hệ thông thông tin liên lạc cho phép trẻ sử dụng một

hình ảnh (hoặc một loạt hình ảnh) để thể hiện nhu cầu và ham muốn của minh mà không cỏ một dâu nhắc hoặc gợi ý từ một người khác, trẻ em có thẻ được dạy lam the

nao đề giao tiếp thành công, ngay cả trước khi họ cỏ được khả năng sử dụng bài phát

biểu

Kể thừa từ việc tác giả Bondy nghiên cứu thẻ tranh nhằm khắc phục những vấn

dé hanh vi của trẻ tự kỷ, trong khuôn khổ hạn hẹp của đẻ tài này tôi không có điều kiên đề trình bảy tắt cả các ca đã làm trong suốt 8 năm qua, nhưng những thẻ tranh đã

sử dụng đã giúp phát triển được nhận thức, tu duy, khả năng tương tác xã hội bằng cử

chỉ phi ngôn ngữ và có ngôn ngữ Tôi nhận thấy thẻ tranh không chỉ có giá trị tích cực

30

Trang 33

với trẽ Tự ký, chim noi, ma con cé gia trị ngay cả với các trẻ bình thường Nếu lập kế hoạch dễ giúp trễ chơi với những thể tranh từ đơn giản đến phức tạp ngay từ khi trề còn rất bẻ sẽ giúp tré có thể đọc được từ rất sớm Phương án này cũng đã được giáo sư

"Phùng Đức Toàn viết trong, tập sách “phương, ản Ô tuổi”,

Bộ thể tranh là mội công cụ giáo dục rất hữu ích được làm bằng nhựa hoặc bằng giấy, chúa dụng thông lu, nội dung ở một rnặt hoặc cã hai mặi Nội dụng trong thể có thể là chữ, là số, là những hình vẽ, hình trang trí Thế tranh thường được sử dụng, với mục đích thảo luận ở trên lớp hoặc đẻ tự học

Các bộ thể này có nhiều chủ đề khác nhau, kích thích nhu cầu mua sắm cho con của các bậc phụ huynh và giáo viên Tuy nhiên, không phải ai cũng biết tận dụng hết những lợi ích của bộ thể nảy Theo các chuyên gia ở trường Đại học quốc tế Shelton

(Singapore), các loại thể tranh nên được coi là một công cụ, một phương pháp chứ

không chỉ đơn thuận là thể để trẻ học và nhỏ lừ vựng trên đó Khi được sử dụng phù hợp, bộ thê sẽ giúp trẻ đễ dảng xem và nhận đạng từ Mặc đủ vậy, những từ vựng trên

thẻ

được dạy theo ngữ cảnh, nêu không sẽ không kích thích được lính lư duy, sáng

tạo của trẻ và mục đích học tập bằng thế cũng không có

Trong nghiên cứu của mình tôi đã sử dụng 19 loại thẻ tranh cơ bản làm công cụ

để trương tác với trẽ trong quá trình giúp trẻ khác phục tỉnh trang chậm néi của mình

1 Cácloại = Nén mau trang, co chir bén dusi va Giấy 25 7x1 0em

dio, qua mang cul ”

k Bé ding Nênmảu trắng, có chữ bênđướivà Giấy 25 7xI0em

“bình sữa, bản chải răng, áo, quản

3 |Déchoi Nén mau tring, co chirbén dudiva Giấy bà ừ 7x10m

31

Trang 34

“xúc xắc, ô tô, bóng bay, oái đản ”

4 Để đủng — Nền mảu trắng, cóchữ bênđướivà Giấy 25 7x10em

“ấm chén trà, bản, ghế, tủ, chão,

xcong ”

$ | Nhữngcon Nén mau tring, co chit bén dướivà Giấy 25 7x10em

“com ong, con ve sâu, con kiến,

con nhin

6 |Cácloài Nénrnau tring, co chit bén dudi va Giấy 25 7x10emL

“Hoa đảo, hoa sen, hoa ly, hoa

“con sao bién, ốc biển, cua biển, tôm biển ”

8 Déng vat © Nén mau tring, cé chit bén dui va Gidy 25 7x10em

“sự lữ, voi, hỗ, bảo, hươu sao .””

9 |Độngvật Nén mau tring, co chir bén dudiva Giấy 25 7x10em

“Gà trống, vịt, chó, mẻo, ngan,

ngỗng

10 | Phương Nên màu trắng, có chữ bên đưới và Giấy 25 7xI0em

32

Trang 35

11 |Nướcvà — Nềnrmảu trắng, có chữ bên đười và Giấy 25 7x10em

luong tt <1 Jut, han han, dong séng, dao,

12 | Bé lam Xiến mâu trắng, có chữ bên đưới và Giấy 25 7x1 00m

kyning “ya tay, mia chan, khéng ngat boa

xong nơi công cộng, ngủ đúng giở, dọn

dep dé choi ”

13 |Lắpghép Nén mau tring, co chit ban dudi va Gidy 25 cặp | 16x22em

Tiệm “nóng — lạnh, trên — đưới, phải —

tuong phan vai cao thấp, ngắn — đái, béo —

gẩy,chua ngọt ”

14 | Nghề Nn máu trắng, có chữ bên đười và Giấy 25 7x1 Oem

“công nhân, kỹ su, giáo viên, ca sĩ, Đắc sĩ ”

15 | Thế thao — Nểnmảu trắng, có chữ bên đưới và Giấy 25 ?x10ơm

thuật “đó bóng, múa ba lê, nhảy cao, dua

thuyền

“đường cắm, hướng đi phải phái

theo ”

33

Trang 36

17 |HHnhhọc Nén mau tring, co chit bén dudi va Giấy 25 74l0em

dan “tt ta nu nông, chi chi chink

chan ”

Trong 19 loại thẻ tranh thường đừng, có ba loại tranh khác nhau vẻ chất là tranh

thẻ chữ cái, thẻ hoa quả, đồ dùng của bé (hẻ chữ cái kích cỡ 3x7em được cắt trên ở đầu trên của thẻ, thẻ hoa quả được thiết kế để ở chiều ngang của tranh, thẻ đồ dùng của

bé được thiết kế để ở chiều đọc của tranh) ba nhỏm thẻ này thường, được đùng dé day

ở giai đoạn đầu với các kỹ năng cơ bân là tráo thê, lật úp thể, với thê, phân nhóm hai loại, phân nhóm ba loại

Những tranh dùng ở giai đoạn một là những tranh ở các số thử tự

1,2,3.4,5,6,7,8,9,10,19) Những tranh ở sẻ thứ tự còn lạt chí có thể chơi được khi trẻ đã

đạt một raức độ nhất định ở nhóm những thé tranh trên (nhở được phần lớn số lượng, tranh ở trên — tranh đanh từ, và thao tác khá thành thạo với các yêu cầu thao táo của hướng dẫn viên, bước đầu có ngôn ngữ nỏi câu 3 từ)

Thẻ tranh, giáo cụ trực quan

Cũng một bộ thể, phụ huynh và giáo viên có thể sử dụng như một giáo cụ trực quan để giới thiệu những hình ảnh mới và các từ vựng liên quan đến một chủ dé nao

đó cho các nhóm trể ở một độ tuổi khác nhau

Tranh có thể được dùng theo cach truyền thông, đơn giản: người day đưa ra

từng thẻ và nói về tranh ảnh, từ vựng trên đó nhiều lẫn Đây cẻn là ông cu hữu hiệu giúp trẻ thư giãn và giải trì Diễu này đâm bảo tính liên tục trong quả trình học vì trẻ

được xem đi xem lại ngữ cảnh và hình ảnh mà chứng vừa được học

34

Trang 37

Doi voi nhóm trẻ từ 18 tháng đến 3,5 tuổi, thẻ tranh cỏn được ding thường xuyên đẻ hỗ trợ trẻ nhận biết ngôn ngữ, phát triển kỹ năng nhận dang hình dạng từ củng kỹ năng nhận biết các đồ vật Đổi với trẻ lớn hơn, bộ thẻ tranh hai mặt giủp mở rộng khả năng học tập thông qua các trỏ chơi rèn luyện trí nhớ

Kết nối cha mẹ, con cái

Thẻ tranh cũng là một công cụ kết nói hữu hiệu giữa cha mẹ vả con cái Đôi với

nhiều phụ huynh, phương pháp dùng thẻ chơi với con là một phương pháp rất hữu hiệu

để phát triển kỹ năng học tập của trẻ, dẫn tạo thói quen học tập tốt sau này

1.3.2 Vai trò của thẻ tranh trong quá trình khắc phục hiện tượng chậm nói

ở trẻ

Trong hoạt động lời nói, chúng ta thây tồn tại hình thái bên ngoài và hình thải

bên trong; trong đó, hình thái bên ngoài là hình thái có trước, xảy ra ngoài trí óc của con người, tôn tại dưới dạng vật chất (vật thật) hay vật chất hóa (chữ viết, âm thanh)

Cách thức tổ chức trò chơi với hình thải bên ngoài của hoạt động lời nói được

xây dựng trên nên tảng tư duy sơ khai nhật - “tư duy trực quan hảnh động”, rồi đến “tư

duy trực quan hình tượng”, và sau củng là “tư duy trừu tượng”

Trong giai đoạn giúp trẻ chơi để phát triển tư duy trực quan hành động, người

tổ chức trỏ chơi thẻ tranh cho trẻ vừa lả đạo diễn, vừa lả diễn viên, vừa lả trợ giúp

viên Là đạo điển bởi toản bộ nội dung trỏ chơi, cách chơi đều do đạo diễn nảy vạch

ra và điều khiển nó Là diễn viên vì trẻ có thể chưa cỏ “cách tư duy trực quan hành

động”, nên người tổ chức trỏ chơi cũng đồng thời làm diễn viên, diễn lại những lời mình vừa nói đề cho trẻ có thẻ “chụp” lẫy cái hành động ngay sau lời nói của người tổ chức Sau đỏ, người tổ chức trò chơi cũng đồng thời làm trợ giúp viên, từng bước khuyến khích trẻ tham gia vao tro choi và bắt chước lại những hành động của “đạo diễn” Quá trình giúp trẻ chơi với thẻ tranh trong giai đoạn nảy cũng là quả trình phát triển tư duy trực quan hành đông và tập trung vào phát triển trị giác thị giác của trẻ

Trong giai đoạn giúp trẻ chơi với các loại thẻ tranh nhằm phát triển tư duy trực

quan hình tượng, người tổ chức đỏng vai trỏ lả đạo diễn, trợ giúp viên nhiều hơn vai trỏ của một điên viên, nhằm phát triên khả năng tri giác thính giác của trẻ Trẻ sẽ tư duy dựa vào “biểu tượng” đã có ở trong đầu (cái mả nó đã được hình thành ở giai đoạn chơi trước đó) Giai đoạn này được người tỏ chức trò chơi gọi lả giai đoạn gắn biểu tượng với âm thanh Cả hai giai đoạn tô chức trò chơi nảy, nêu xét về hình thải của hoạt động lời nói thì vẫn thuộc về hình thái bên ngoài của hoạt động lời nói Lúc nay,

35

Trang 38

niểu trẻ xuất hiện ngôn ngữ thì dó chẳng qua lả ngôn ngữ nói nhại, nói leo, chứ chưa hoàn toàn là ngôn ngữ của bản thân trẻ trong tỉnh huồng, cụ thẻ dỏ Thông, qua cách tổ chức trò chơi dưới dạng "tỉnh huồng ngôn ngữ”, hình thải bền ngoai dân được chuyển thành hình thải bên trong

c lưại thể tranh là một hệ thông hành động, thao tác lội

mél trong những cách thúc chứa đựng hoại động lời nói Đối lượng thê tranh ở đây

~ Cỏ tính dư thùa thông tin vì được triển khai mạnh

Hình thái bên trong của hoạt dộng lời nói được xem là hình thải điển ra trong,

đầu óc của con người, không còn phần vật chất, và là hình thái có sau (là lời nói cho

chinh minh)

Hìmh thái bên ngoài lắp lại nhiều lần đẫn đến trê xây dựng được biểu lượng trong đầu mình vẻ đối tượng dó Khi hình thành được các kỹ năng chơi một cách vững

chắc, trẻ đã có thẻ tự chủ cầm bức tranh số 2 lên và mỏi “số hai”, giống nhĩ một nhú

câu khoe sự hiểu biết của minh với người khác

Loi noi bên trong không có tính vật chất má chỉ là hình ảnh ân thanh, biếu tượng về con chữ, hình thái lời nói bên trong là đo hình thái lời nói bên ngoài chuyến

vào và được rút gơn lại (Trần Hữu T.u)

Lợi thế của thẻ tranh là hình thức vật chất hóa bằng hình ảnh, không cần bê cái

do đến mã có tắt cả Thẻ tranh là một dang mồ hình hóa của đôi tượng thật Đồ chơi

gỗ đỗ chơi nhụa cứng là vật chất hóa đối với đổi tượng thật, có giá trị như thẻ tranh

Các hoạt động chơi với các loại thế tranh giúp trế tăng các kỹ năng, vận ding tinh té, van động phối hợp vả sụ linh hoạt Trế có thể học qua cáo thao tác vận động của bản tay và phối hợp chính xác với mắt vá đôi chân như cẩm để, lật - úp, ghép - đán, quing - nhặt, đổi chéo — tìm vật giống tranh, chạy - nhảy, bắt chước cách xếp tranh, thỏi miêu tả chức năng của tranh, tô vẽ - sao chép lại tranh, tranh nảo biển mat

— tranh nảo xuất hiện

38

Trang 39

Nói một cách cụ thể, ở độ tuổi từ 0-6, trẻ thao tác trên tranh ảnh dồng, thời hấp thu các tính chất, cầu trúc của dỗ vật có trong tranh đó, làm khả năng tư duy phát triển 'Trẻ có thể học phân loại nhóm các tranh dựa theo tỉnh chất: số, chữ, hinh dang, kich cỡ Theo độ tuổi, tư duy của trế phát triển dần dẫn từ trực quan, thao tac cy thé dén trờu tượng, hành động có kế hoạch, thông qua các trò chơi bưởng tượng, giả vờ, đóng kịch, sắm vai trong đó có sử dụng thẻ tranh làm đổi tượng,

m triển cấp

Khi tr duoc tiếp cận với nhiều đồ chơi khác rau, ta sẽ thấy sự

độ phát triển trí tuẻ Đồng thời, sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp cũng được thê hiện

Tõ trơng quả trinh tổ chức cho trổ chơi với thẻ tranh

Cụ thể là, các kỹ năng giao tiếp như: tập trưng lắng nghe, tương tác mắt, chờ đến lượi, bát chước, hiểu và đáp ứng giao tiếp qua điệu bộ vị âm ngữ theo kiểu nhân

quả được trẻ thế hiện rất sớm, và thể hiện rất phong phủ qua hoạt đông chơi có tương, tác với người khác Trẽ cần có người lớn bên cạnh cũng chơi đề lý giải và mở rộng, thêm những khám phá của trê, giúp trẻ tố chức các hoạt động chơi, cầu trúc tỉnh huồng

ngôn ngữ giúp trẻ để Irẻ dần nắm bắt được ngôn ngữ, làm lăng nhanh chóng vến lừ

vựng của trẻ, sắp xếp lừ thành câu đúng ngữ pháp, phát triển khả năng điển đạt lĩnh

hoại

Song song với việc phát triển khả năng giao tiếp là sự phát triển các kỹ năng xã

hội Trẻ lĩnh hội những quy tắc xã hội trong khi trẻ đang trực tiếp tham gia vào các

hoạt động chơi đo người hướng dẫn tổ chức ra Liic đầu trế có thể phải buộc tuân theo

các chuẩn tắc do người chơi đề ra, sau trẻ dẫn lĩnh hội các nguyên tắc đó vả tư nguyện

thực hiện một cách vui về Trề học được các giới hạn của hành vi trong từng hoàn

cảnh giả định của trẻ chơi, như: tranh miều tả vẻ con vat thi không để sang nhóm tranh

miêu lã về phương tiện giao Huông Việc nhận biết và phân biệt giới tính của bản

sẽ được xem những bức tranh về giới ở các nhóm Luỗi khác nhau,

song song với đó, trẻ phâi thao tác dễ phân loại nhóm tranh dó cho phủ họp (nhóm con

trai hay nhom con gai) Tré duoc huớng đâu để chọn những đỗ chơi, đỗ dùng cá nhân theo giới tính của mình, xem các hoạt động, phê biến có sự phân biệt về giới như hoạt

động dĩ lẻ, cốt tóc

Trẻ có bạn cùng chơi thì có cœ hội xây đựng mối quan hệ bạn bè Trẻ biết cách

thương lượng với bạn khác để cũng chơi chung một món đỗ hay tham gia vào nhỏn

bạn đang chơi Trẻ sẽ trở nên mạnh đạn tự tin hơn những trẻ chỉ được chơi một mình

Đây cũng là co sở quan trọng để hình thành và phát triển rhân cách của Irễ

37

Trang 40

Sở dĩ nhiều trẻ châm nói có kèm theo những rồi loan như khó làm chủ bản thân,

sợ môi trưởng lạ và người lạ, chạy nhảy quả mức, mát phương hướng khi ra môi trường lạ, ném quăng đồ chơi, hoặc chơi những trò chơi đơn điệu không mang nhiều ý nghĩa xã hội là vì trẻ chưa nằm được quy tắc chuẩn mực của xã hội, mức độ nhận

thức quả chậm so với sự phát triển của lứa tuôi Việc tổ chức trò chơi theo những

nguyên tắc phù hợp giúp trẻ chơi tích cực; thông qua cách được tham gia tích cực vào

trỏ chơi, trẻ đàn nắm được nguyên tắc trong quá trình chơi, mức độ nhận thức cũng từ

đỏ dần được cải thiên Nhờ đỏ mả chơi giúp trẻ bảy tỏ cảm xúc, trước khi trẻ có thể

dùng ngôn ngữ đề diễn đạt Các hoạt động chơi giúp trẻ bảy tỏ cảm xúc thường là búp

bê, con thú, con rồi, hỉnh ảnh, tranh vế, dat cat, dat nặn

Tư duy trực quan — hành động lả một dạng tư duy cỏ đặc trực lả việc giải quyết

van đẻ được thực hiện thông qua việc cải tạo hoản cảnh, phân tích các thuộc tỉnh của

sự vật một cách hiện thực, bằng tay Ở người lớn tư duy trực quan hành động vân tôn

tại cùng với các loại tư duy khác

Vi du: Trẻ em tư duy trực quan hảnh động như sau:

Để hai cái cốc nhựa trắng đựng hai loại đổi tượng (hạt bi nhựa vả những viên

sỏi) Người hướng dần dùng 10 viên bị nhựa vả 10 viên sỏi, chia cho trẻ 3 viên bị nhựa

vả 3 viên sỏi, khuyến khích trẻ chú ý xem thao tác của người hướng dẫn, người hưởng

dẫn lầy viên bí nhựa để vảo cốc bên trải, sau đó lẫy viên sỏi đẻ vào cốc bên phải Tiếp tục lặp lại một lần nữa trong sự chủ ý chăm chủ của trẻ Sau đó yêu câu trẻ làm, trẻ sẽ biết cảm viên bị để vào cốc có viên bị vả cảm viên sỏi dé vảo cóc có viên sỏi

Trên cơ sở của lý trên người sử dụng đã dùng thẻ tranh đẻ khuyến khích

trẻ chơi theo hướng phát triển tư duy trực quan hành động, các nội dung sử dụng thẻ

tranh đề phát triển khả năng tư duy trực quan hành động ở trẻ có thẻ kế đến (tráo tranh,

đưa trẻ từng tranh ở vị trí úp đề trẻ lật lên, đưa trẻ từng tranh trong nhỏm 2 tranh đề trẻ

cảm và để vào nhỏm của tranh, đưa trẻ từng tranh trong nhóm 5 tranh đẻ trẻ cảm va dé

38

Ngày đăng: 19/05/2025, 21:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
21.V.A, Cruchetxki (1982), Những cơ sở của tâm lý học sư phạm (tập 2). Nxb, Giáo dục. HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của tâm lý học sư phạm (tập 2)
Tác giả: V.A Cruchetxki
Nhà XB: Giáo dục
Năm: 1982
22. A.N.Lẽônchiep (1989). loạt động Y thức Nhân cách. Nxb Giáo dục. IIN Sách, tạp chí
Tiêu đề: loạt động Y thức Nhân cách
Tác giả: A.N.Lẽônchiep
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1989
23, Vygotsky L.X (1997), Tuyển tập tâm lý học, Nxb ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyen tap tam ly hoc
Tác giả: Vygotsky L.X
Nhà XB: Nxb ĐHQGHN
Năm: 1997
24, Piaget J. (1996). Tuyén lap Tam ly hoc I.Piagel. Nxb Giáo đục, Hà nội B. Tai lidu tiéng nde ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyén lap Tam ly hoc I.Piagel
Tác giả: Piaget J
Nhà XB: Nxb Giáo đục, Hà nội B. Tai lidu tiéng nde ngoài
Năm: 1996
27. Bnmer 1.5. (1974), From Communication to language, Ed University of Oxford, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: From Communication to language
Tác giả: Bnmer 1.5
Nhà XB: University of Oxford
Năm: 1974
28. Cabra-Vale (2006), Autism and Treatments: A guide for parents, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Autism and Treatments: A guide for parents
Tác giả: Cabra-Vale
Nhà XB: Canada
Năm: 2006
29, Chantal sicile-kira (2008), Autism life skills, Hd. Vermilion London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Autism Life Skills
Tác giả: Chantal Sicile-Kira
Nhà XB: Vermilion London
Năm: 2008
30. Clask HH, Clark BV. (1977), Psychology and Language. An introduction te Psycholinguistics, lid: New York: Llarcourt Brace Jovanovich Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychology and Language. An introduction te Psycholinguistics
Tác giả: Clask HH, Clark BV
Nhà XB: Llarcourt Brace Jovanovich
Năm: 1977
31. Lynn Kern Kovgel and Claire Lavebnik (2004), Overcoming Aulism, Fd: Penguin Books, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overcoming Aulism
Tác giả: Lynn Kern Kovgel, Claire Lavebnik
Nhà XB: Penguin Books, USA
Năm: 2004
32, Simone griffin and Dianne Sandler (2010), Motivate to communicate, Lid: Jessica Kingsley Publishers London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Motivate to communicate
Tác giả: Simone Griffin, Dianne Sandler
Nhà XB: Jessica Kingsley Publishers
Năm: 2010
33. Andrew Bondy, T.on Frost (2001), PECS and Other Visual Communeation Strategies m Autism, Bd woodbine Louse, ] edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: PECS and Other Visual Communication Strategies in Autism
Tác giả: Andrew Bondy, T. On Frost
Nhà XB: Woodbine House
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lượng  “4  hình  trong,  E  hình  chữ  nhật...” - Luận văn nghiên cứu về việc Áp dụng các thủ thuật tranh luận Để thúc Đẩy khả năng nói của học sinh một nghiên cứu hành Động
ng “4 hình trong, E hình chữ nhật...” (Trang 36)
Sơ đồ  biếu  diễn kết quả  test - Luận văn nghiên cứu về việc Áp dụng các thủ thuật tranh luận Để thúc Đẩy khả năng nói của học sinh một nghiên cứu hành Động
bi ếu diễn kết quả test (Trang 65)
26 |  Lắp  ráp  3  hình  3  cỡ  1  2  2  2731  29 - Luận văn nghiên cứu về việc Áp dụng các thủ thuật tranh luận Để thúc Đẩy khả năng nói của học sinh một nghiên cứu hành Động
26 | Lắp ráp 3 hình 3 cỡ 1 2 2 2731 29 (Trang 101)
Bảng  phụ  lục  3.3:  các  nội  dung  test  Pep  3  của  Cu  tỉ  ở  lửa  tuổi. - Luận văn nghiên cứu về việc Áp dụng các thủ thuật tranh luận Để thúc Đẩy khả năng nói của học sinh một nghiên cứu hành Động
ng phụ lục 3.3: các nội dung test Pep 3 của Cu tỉ ở lửa tuổi (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w