22 1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển công tác thang tin co 1.4 Vài nét về lịch sử phát trị én va nig đóng góp e ủa hệ thống dai phat Chương 2: Hỗi cảnh truyền thông hiện
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NỘI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
‘TRAN THI QUYNH AN
HE THONG DAI PHAT THANH CAP HUYEN
TRONG BOI CANH BUNG NO THONG TIN
LUAN VAN THAC SI BAO CHT Hoc
Ila Noi - 2017
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẤN THỊ QUỲNH AN
HE THONG DAI PHAT THANH CAP HUYEN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Bảo chí hục
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Thị Thu Hương
Ha Nii - 2017
Trang 3Luận văn đỡ được chỉnh sửa thea ý kiến của Hội đồng châm luận văn thạc sĩ
họp tại trường Dại học Khoa học xã hội và Nhân văn — Dại học Quốc gia Hà Nội,
ngày 12 tháng 11 nấm 20
Trang 4LOI CAM DOAN
Téi xm cam đoan đây là công trình do tôi tự nghiên
cứu, cúc sỐ liệu trong luận vấn có cơ sỡ rõ rằng và (rung thực Các kết luận của luận văn chưa từng được công bổ
trong các công trình nghiên cứu khác
1à Nội, tháng 11 năm 2017
“Tác giả luận văn
Trần Thị Quỳnh An
Trang 5LOI CAM ON
Dê hoàn thanh luận văn “/7é thong Dai Phat thanh cdp huyén trong bồi
cảnh bùng nỗ thông tin”, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cỗ giáo trong Khoa Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn Đại học Quốc gia là Nội đã tận tỉnh chỉ bảo, giảng dạy cho tôi
trong suốt 2 năm qua Các thầy cô dã truyền dạt nhiều tri thức, kinh nghiệm
quý báu và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập
Và đặc biệt, tôi xin bảy tố sự cảm ơn chân thành tới PGS.TS Pang Thi thu Hương — giảng viên Khoa Bao chí và Iruy ên thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn — Đại học Quốc gia Là Nội - người đã trực tiếp
tận tình hưởng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện dễ tải luận văn
này Từ khi lên ý tưởng cho đến khi triển khai đề tài, trình bày luận văn, tôi đã nhận được nhiễu sự góp ý của cô để bổ sưng, sửa chữa và hoàn thiện luận
Trang 61.1 Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản liên quan đến đề tải 22
1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển công tác thang tin co
1.4 Vài nét về lịch sử phát trị én va nig đóng góp e ủa hệ thống dai phat
Chương 2: Hỗi cảnh truyền thông hiện đại và những vẫn đề đặt ra với hệ
2.1 Diện mạo hệ thông TTĐC VÀ hiện nay và thé mạnh của các phương
2.2 Những vấn đề đặt ra với hệ thông đải phát thanh cấp huyện 48
2.3 Xu hướng phát triển của phát thanh địa phương trên thể giới 53
Trang 7
Chương 4: Giải pháp, khuyến nghị nâng cao chất lượng huạt động đài
4.1 Sự cần thiết đuy trỉ mồ hình dai phát thanh cấp huyện 99
4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động hệ thông đải phát
Trang 8TT-TT "Thông tin — truyền thông
"Truyền hình Việt Nam
TTDC "truyền thông đại chúng,
Uỷ ban nhân dân
Tiếng nói Việt Nam
Phóng viên Phát thanh viên
Trang 9DANIITMUC CAC BANG BIEU
1 Bang biéu:
Bang 3.1: T¥ 16 tin, bai thudc các lĩnh vuc trong CTPT mit sé dai cấp huyện
Bang 3.2: Théng kế các thể loại sử dụng trong ŒTPT một số dài cấp huyện
Bảng 3.3: Dánh giả của thính giã về khung giờ phát sóng của 3 Dài khảo sát
Bang 3.4: Thống kê số lượng tỉn, bài công tác với Đài PT-TH Hải Phòng của
một sô Dai cấp huyện trong 1 năm (6/2015-6/2016)
2 Biểu đồ:
Hiểu đỗ 3.1: Lánh giá của thính giả về thời lượng ŒTPT của 3 Dài khảo sát
Biéu dé 3.2: Đánh giá của thính giả về chất lượng thông tin CTPT của 3 Đài
khảo sát
Biéu đồ 3.3: Đánh giá của thính giả cách thể hiện tin, bài của 3 Đài khảo sát
Biểu đổ 3.4: Mức dộ ảnh hưởng đến công chủng của thông tin tiếp nhân tử 3
Biểu đồ 4.1: Đánh giá của công chúng về sự cần thiết của Đải cấp huyện
Biểu đồ 4.2: Những lĩnh vực thông tin mà thỉnh giả quan tâm
Trang 10MỞ ĐÀU
1 Tỉnh cấp thiết của đề tài
11é thông phát thanh truyền thanh của VN hiện nay bao gồm 4 cấp:
cắp Trung ương: cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; sắp quận, huyện,
thị xã: cấp xã, phường, thị trấn Trong đó, cùng với hệ thống, truyền thanh cấp
xã, phường, thị trắn, hệ thống các đài phát thanh, truyền thanh cắp quận,
huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau dây gọi chung là dải phát thanh cấp huyện) được gọi là hệ thống truyền thanh cơ sở
Từ lâu, hệ thống các đài phát thanh cấp huyện đã đóng vai trỏ là kênh
truyền thông quan trọng cung cấp các thông ứn chính thống, thiết thực, gần gũi cho người dân địa phương Cùng với Dai TNVN va ai P'T-TH cấp tỉnh,
hệ thống các đài phát thanh cấp huyện đã có nhiều đóng góp trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Lễ quốc Những chiếc loa công công, những chiếc dài
EM phát huy tác dụng là cầu nổi giữa nhân dân với chính quyền, là "cánh
sửa” kết nối người đân với thể giới bên ngoài
Hiện nay, số lượng các dai phát thanh cấp huyện rất đông đảo Gần như
như mỗi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tĩnh đều có một đài phát thanh
cắp huyện với số lượng lớn nhân sự đang công tác Hoạt đông của các đài này
là hoạt động đặc thủ thuộc chuyên ngành thông tin - truyền thông mang tính
ghất bảo phái thanh Các PV, BTV làm việc tại các đài phát thanh cấp huyện cũng đã được xem xét cấp thé nha bao
'tuy nhiên, các văn ban CSPL hién hánh vẫn chưa công nhận đây là cơ
quan báo chí Định hướng phát triển của Dang và nhà nước cũng chưa rõ rằng
trong việc giảm số lượng đải, giữ nguyễn quy mỗ hay tiếp tục phát triển, mở rộng Tên gọi các đài này hiện nay cũng không thống nhất Có nơi gọi là Dài
Trang 11Phát thanh, có nơi gọi là Đài Truyền thanh, cũng có nơi gọi là Đài Truyền
thanh Truyền hinh Ngay cả tên gọi chung “truyền thanh cơ sở” phổ biến trong các văn bản chính sách của nhà nước hiện nay cững chưa phản ánh
đúng, dẫy đủ bán chất hoạt động của các dài phát thanh cấp huyện
Trong bắi cảnh bùng nỗ thông tin hiện nay, bên cạnh các loại hình báo
chi truyền thống như: báo m, báo phát thanh, báo truyền hình thì sự phát triển
mạnh mẽ của báo mạng diện tử, sự lên ngôi cúa mạng xã hội, sự xuất hiện của
xu hướng “báo chi mobile” — thông tin trong tầm tay — đang đặt ra rất nhiều
thách thức đối với sự tồn tại, vai trò, ý nghĩa hoạt động của mô hình các dai
phát thanh cấp huyện Thực tế hiện nay dang có 2 ludng quan điểm trái ngược
nhau Một quan điểm cho ring: cân tái cầu trúc hệ thống phát thanh - truyền
thanh cơ số, trong đó có các đài phát thanh cấp huyện, bởi ở nhiều nơi, hệ
thống nay chưa thực sự phát huy vai trỏ, hiệu quả, thâm chi cén gây nhiều
“phiên toái” hơn so với những lợi ích mả nỏ mang lại, đặc biệt là ở khu vực đô
thị Một quan điểm khác cho rằng: vẫn dần duy trì, giữ nguyên quy mô hệ
thống các đài phát thanh cấp huyện, bởi đầy là kênh thông tin sát với dia phương nhất, Người dân vả cấp ủy, chính quyền địa phương vẫn cần một kênh
truyền thông có thể cưng cắp những thông tin cụ thể, gần gũi nhất với tỉnh
hình thực tế ở địa bàn với cách thể hiện bải bản _, nội đưng chỉ tiết Diều nảy
khó có thể thực hiện với những kênh thông lăn ử cấp cao hơn
Trong khi đó, cho đến nay, những ông trình nghiên cứu về thựo trạng,
hiệu quả hoạt đông, những vân đề đặt ra đối với h ê thống các đài phát thanh
cấp huyện trong bối cảnh bủng nd thông tin đã có nhưng chưa nhi Šu, chưa
thực sự dầy đủ, cụ thể, toán điện Trong các bải giảng, chương tinh dao tao và
bôi dưỡng chuyên ngành phát thanh ở nước ta, nội dung này cũng không được
đề cập nhiều Đặc biệt, trên địa bản thành phố IIải Phảng 1 trong 5 thành
phố trực thuộc trung ương, nơi dang tổn tại song song 2 mồ hình: có và không,
Trang 12só đài phát thanh cắp huyện , đến nay chưa có nghiên cứu chuyển sâu nao về vấn để này Dó cũng chính là lý do tác giả lựa chon dé tai: “Hé thong dai phát
thanh cấp buyện trong hồi cảnh bùng nỗ thông tin”, pham vị khả o sắt tại
thành phố Hái Phòng, dễ làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Bao chi hoe
2
ích sử nghiên cứu van dé
Bao phát thanh nói chung và hệ thống phát thanh — truyền thanh cơ sớ
nói riêng ở VN đã được nhiễu tác gi ả nghiên cứu, khảo sát, đánh giá luy nhién, phân lớn các công trình nghiên cứu thường chỉ tập trung với đối tượng
từ cấp tính, thành phố trở lên Số lượng các nghiên cứu sâu về mạng lưới phát
thanh, truyền thanh cơ sở nhìn chung cỏn ít vả khiêm tốn
4goài nước: Lắc giả luận văn được biết đến một số tác phẩm đã được
dịch sang tiếng Việt như: Chuyên luận Các ¿bể loại báo chí phát thanh của tác
giả Xmirnôp đã dược Nxb Thông tấn dịch và phát hành năm 2004, “?fưởng dẫn sân xuất chương trình phát thanh” của tác gid Lois Baird, Trường Phát
thanh, Truyền hình và Điện ánh Ôxtrãylia (Tải liệu tham kháo nội bộ Đải
TNVN), “Phát thanh truyền thống và phát thanh trực hếp” của tác giả Carl
Defoy đăng trên Nội san Nghiệp vụ phát thanh Đải TNVN số 2
Tác giả luận văn nhận thấy, do có sự khác biết về chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội nên hệ thống phát thanh, truyền thanh cơ sở ở nước ta nói
chưng, thành phế Hải Phỏng nói riêng không có đặc điểm giống như nhiều nước trên thể giới Một số quan điểm và kinh nghiệm phát triển của phát thanh
thể giới khó vận dụng vào điều kiện nước 1a cũng như thành phé 114i Phong
Những nghiên cứu về phát thanh nước ngoài góp phần hỗ trợ thêm về mặt
thuật sắn xuất chương trính cơ sở vật chất của phát thanh nước ta
Trong mước: Khải quát lý luận về phát thanh, có một số sách, giáo trình
như: sách Nghề báo nói của tác giả Nguyễn Dình Lương (Nxb Văn hoá - Thông
lin in va phát hành năm 1993), sách Báo phát thanh do PGS.TS Nguyễn Văn
Trang 13Tững chủ biên (Nxb Văn hóa — Thông tin phát hành 2002), 7ÿ huận báo phát thanh của PGS.TS Dức Dũng (Nxb Vănhỏa Thông tinpháthành 2003),
“Phát thanh trực tiếp áo GS.TS Vũ Văn Tiền và PGS.TS Đức Dũng chủ biên (Nxb Lý luận Chính trị in và phát hành nam 2007), sich Bdo Phat thanh — bp thuyết và kỹ năng cơ bản của PGS.TS Định Thị Thu 1iằng (Nxb Chính trị -
Ilanh chính xuất bản năm 2013), sách Ngôn ngữ báo phải thanh: Lời nói —
tiếng động — âm nhạc của PG8 L8 Trương Thị Kiên (Nxb Lý luận Chính tri in
và phát hành năm 2015) Các cuốn sách, giáo trình đều đề cập đến những kiến thức, lý luận tổng quát về báo phát thanh nói chung, có đề cập dến mô
hình tễ chức hoạt động của đài phát thanh, có giá trị trong nghiệp vụ làm nghề
nhưng không để cập đến tình hình cụ thể ở các đải phát thanh cấp huyện
Năm 2004, Trung tâm nghiên cứu ứng đụng công nghệ phát thanh
trực thuộc Đài 'TNVN đã thực hiện đề tài “Mghiên cứu ứng dung công nghệ
phát thanh trục tiếp vào hệ thông phát thanh - truyền thanh cố sở” Năm
2005, Ban Địa phương (Đài TNVN) dịch và lưu hành nội bộ tải liệu “Phát
thanh - Truyền thanh nông thôn” Hai tài liều này đề câp những kiến thức
tổng quát về phát thanh, truyền thanh địa phương, hướng dẫn một số nghiệp
vụ về thực hiện chương trình cũng như cách thức tổ chức, quản lý Nhưng
nói chung, cả hai tài liệu chỉ đề cập đến phát thanh, truyền thanh cơ sở ở
mức chung, chưa phân tích sâu sắc, chỉ tiết thực trạng, kết quả, đóng góp
cũng như những khó khăn, bất cập, chỉ ra những giải pháp đồng bê, toản
diện để phát triển mạng lưới này
Khá gần gũi với đề tài của luận văn, một số tắc giã cũng dã thực hiện
một số nghiên cứu có nội dung tương tự Năm 2009, Sở TT-TT tỉnh An Giang
xây dựng “Để án phát triển hệ thông dài truyễn thanh cơ sử dẫn năm 2010 và
một số định hướng đến năm 2015” Năm 2013, tác giả Nguyễn Hoàn (Sở TT-
TT tỉnh Quảng Trị) thực hiện đề tài khoa học cấp tỉnh có tên: “7hực trang va
Trang 14giải pháp nâng cao chất lượng hệ thông dài truyền thanh cơ sở trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị đến năm 2020” Tai nghiên cứu này đều đã khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động và đề xuất một số giải pháp phát triển các đài phát thanh
- truyền thanh cơ sở, nhưng giới hạn phạm vĩ ở một số dịa bản cu thé, riéng ré
ở miền Trung và miễn Tây Nam Bộ là Quảng Trị và An Giang
Về các luận văn, khóa luận tốt nghiệp, tác giả đã tìm hiểu và thấy có
một số để tải có nội dung liên quan Theo trình tự thời gian, xin được nêu một
số luận văn, khóa luận sau:
- Khóa luận tốt nghiệp Dại học báo chí, chuyên ngành Phát thanh Thứ ải tìm một mô hình cho phát thanh cấp huyện của sinh viên Trần
Đắc Xuyên, thực hiện tháng 6/2000 Học viên Bảo chỉ vả Tuyên truyền
- Tuân văn Thạc sỹ Báo chí học: Hoạt động của di cắp huyện,
thị ở Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên của tác giả Nguyễn Trường Chỉnh
thực hiện năm 2009 tai Iiọc viện Báo chí và Tuyên truyền
- Luận vin Thas s¥ Bao chi hoc: Nang cao chất lượng hoại động
truyền thanh cấp huyện, thị các tính Đông Nam Bộ của tác giả I.âm Thi
Thu Hồng thực hiện năm 2009 tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Luận văn Thạc sỹ Báo chí học: “Ađqng lưới phát thanh, truyền thanh cơ sở ở các tình miễn Tây Nam Bộ - thựu trạng và giải pháp phái triển (dựa trên tư liệu khảo sát ở Lĩnh Long và An Giang)” của tác giả
Nguyễn Thị Phước thục hiện năm 2010 tại Trường Dại học Khoa học
Xã hồi và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội)
- Luận văn Thạc sỹ Đảo chí học: Đổi mới phương thức hoại động của các đài truyên thanh cấp huyện trên địa bản là Nội của tác gid DS
Thị Minh Loan bảo về năm 2012 tại Học viên Báo chi và Tuyên truyền.
Trang 15- Luan văn Thạc sỹ Báo chí học- Hệ thông truyền thanh cơ sở của
tình Bên Tre - thực trạng và giải pháp phái triển của tác giả Huỳnh
‘Thién Tai bảo vệ năm 2014 tại Iọc viện Báo chí và Tuyên truyén
- Luận văn Thạc sỹ áo chí học: #oản thiện mô hình lỗ chức
hoạt dộng mạng lưới truyền thanh cơ sở các huyện ven biển tỉnh Bên
Tre, tác giả Nguyễn Thanh Lâm bảo vệ năm 2014 tại Lọc viện Báo chí
Ngọc Nhẫn bảo vệ năm 2015 tại Ilọc viên Hảo chí và Tuyên truyền
- Luận văn Thạc sỹ Đáo chỉ học: Đổi mới phương thức 1d chức
haạt dộng của các dài truyền thanh cấp huyện ở tính Cà Mau hiện nay
của tác giả Phạm Trí Thuận bảo vệ năm 2015 tại Học viện Bảo chí và
Tuyên truyền
- Luận văn Thạc sỹ Báo chỉ hou: Chất lượng thông tim của đài
truyễn thanh quận, luyện ở thành phô Hải Phòng của tác giả Nguyễn
Văn Hải bảo vệ năm 2016 tại Học viện Bảo chỉ và tuyển truyền
Nhìn chung, cắc ông trình nói trên đã kh ảo sát, đánh giá thực trạng
ê của hệ thống phát thanh „ truyền thanh cơ
hoạt dông, những ưu điểm, hạn cị
sở Thông qua đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt
động, trọng tâm lá chất lượng nội dung, hình thức thể hiện và đổi mới mô
hình, phương thức hoạt động phủ hợp trong diễu kiện thực tế và tình hình phát
Trang 16triển phát thanh hiện nay Tuy nhiên, dối tượng khảo sát của phần lớn các luận
văn chỉ tập trung ở khu vực Nam Bộ Riêng luận văn của tác giả Nguyễn Văn
TIải mặc đủ thực hiện trên địa bàn thành phổ Hải Phòng nhưng nội dung méi
chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu vẻ thực trạng, nguyễn nhân cũng như dễ xuất
những giải pháp nâng cao chốt lượng thông tim của đài phát thanh cấp huyện,
chữ chưa đánh giả tổng thể, toàn diện các mặt hoạt động, hiệu quả, sự cần thiết
của hệ thổ ng phát thanh cấp huyện ở Hai Phong Hon nifa, các luận văn nêu
trên cũng chưa tìm hiểu, so sánh việc thực hiện công tác thôngtỉn _, tuyên
truyền giữa những địa phương có với nơi không có dài phát thanh c ấp huyện
để có đánh giá khách quan hơn về vai trò của đải phát thanh câp huyện
Ngoài những nghiên cứu về hệ thông phát thanh — truyền thanh cơ sở
nêu trên, theo tìm hiểu của tác giả, những công trình, để tải nghiên cứu về
những vẫn để của báo chỉ ở Hải Phòng nói chung cũng như hệ thống phát
thanh ở Hải Phòng nói riêng chưa nhiễu Tác giả được biết luận văn thạc sỹ
Bao chi hoc cua tae giá Vũ Anh Thư (thực hiện năm 2015 tại Trường Đại học
Khoa hoc Xã hội và Nhân văn — Dại học Quốc gia Hà Nội): “Đáo chỉ liải
Phòng với vẫn đề phân biện xã hội đối với các quyết sách của thành pho”
Cùng năm 2015, tại Họu viên Báo chí và Tuyên truyền, tác giả Nguyễn Thi Việt Anh bảo vệ luận văn thạc s¥ “Truyén hình liải Phòng với van dé truyền thông giáo dục pháp luật” Trướu đó, năm 2012, gũng tại Học viện Báo chỉ và
tuyên truyền, tác giả Trần Thị Hà Giang thực hiện luận văn thạc sỹ chuyên
nganh Bao chi hoc: “M¢6t số giải pháp nâng cao hiệu quả quản hp hoạt động
báo chỉ trên dịa bản thành phố Mãi Phong” Cac luan van nay mae dủ thực
hiện trên địa bản thành phố Hải Phỏng nhưng đối tượng khảo sát chỉ đừng lại
ở báo in, truyền hình cấp tỉnh
Như vậy, chưa có tác giả nào đi sâu khảo sát, nghiên cứu, đánh giá toàn
diện thực trạng, các mặt hoạt động của h thống các dài phát thanh cấp huyện
Trang 17ở thánh phố Hải Phỏng, ĐỀ tài “Hệ thống dải phát thanh cấp huyện trong bôi
cảnh bùng nỗ thông tin” véi phạm vì khảo sắt là thành phố Tải Phòng, là một
đề tài mới, không có sự trằng lặp với các công trinh nghiên cứu đã công bố
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
"trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về phát thanh trong bếi cảnh bủng nỗ
thông tin, luận văn khảo sát về hiện trạng hoạt động của các đái phát thanh cập
huyện ở thành phé Hai Phỏng „ nhằm phân tích, đánh piá những tru điểm, hạn
chế, chỉ ra nguyên nhân vả những vấn để đất ra trong thực tế hoạt động Tử
đó, đề xuất những giải pháp thiết thực, phủ hợp, kha thi nhằm khắc phục những tổn tại, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, phát triển hệ thống
các đài phát thanh cấp huyện theo đúng yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ của nó
3.2 Nhiệm vu nghiên cứu
Đổ đạt được mục dich nêu trên, tác piả luận văn thực hiện những nhiệm
vụ nghiền cứu sau đây:
- Nghiên cứu lý luận và các văn bản, tải liệu liên quan về phát thanh, hệ
thống phát thanh cấp huyén, Ur dé hệ thông hóa khung lý luận cần thiết, lắm
cơ sở cho công tắc khảo sát, đánh giá thục tiễn
- Kháo sát công chúng dỄ tìm hiểu nhu cầu, thỏi quen tiếp nhận thông tim
và đánh giá về hoạt động của các đải cấp huyện ở Hải Phòng
~ Tìm hiểu và dành giá việc thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền ở
những nơi không có đài phát thanh cắp huyện ở Hải Phòng
- Khảo sắt toàn di ên thực trạng hoạt động hệ thống dài cấp huyện ở
thành phế Hải Phong, đánh giá vai trò, ý nghĩa và những đóng gớp trong việc
Trang 18thực hiển các nhiệm vụ chỉnh trị, dap img nhu cầu thông tin của công chủng,
chỉ rõ những tồn tại, hạn chế, khó khăn và bất cập trong quá trình hoạt động
- Tim hiéu thời cơ, thách thức của các đài cấp huyện trơng bôi cảnh
bùng nỗ thông tin, xu hướng phát triển phát thanh địa phương trên thể giới
- ĐỀ xuất các gì ai pháp, kiến nghị khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các dài phát thanh cấp huyền
4 Đối Lượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối Lượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động các đài phát thanh cấp huyện
ở thành phố Hải Phong, danh giá những ưu điểm , hạn chế, dé xuất giải pháp
phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống nay
4.2 Phạm vỉ nghiên cứu
I mận văn tìm hiểu hoạt dộng của tẤt cả các dài phát thanh cấp huyện ở
Hai Phong ‘lrong do, tập trung khảo sát lẫy mẫu ở 3 quân, huyện có vị trí đặc
thủ ở TIãi Phòng, bao gầm: quận Kiến An (đồ thị), huyện Thủy Nguyên (nông
thôn và miễn núi), huyện Cát Hải (hãi đâo)
Ngoài ra, luận văn cũng tim hiểu, khảo sát thực tế hoạt động của cae dai
phát thanh cắp huyện ở thành phố 11a NGi va tinh Quang Ninh sau khi sát nhập
với một số đơn vị sự nghiện céng lận củng cap thanh Trung tam Van hoa —
'Thông tin và Lhể thao cấp huyện (Hà Nội) hoặc rung tâm truyền thông vả
văn hóa cấp huyện (Quảng Ninh)
Thời gian khảo sát trong 1 năm từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 6 năm
2016 Đây là thời diễm diễn ra nhiều sự kiện chính trị có ý nghĩa quan trọng
(Dại hội Dăng các cấp, bầu cử J2BQH khóa XLI và 3B HDNH các cấp .)
5 Phương pháp nghiền cứu
Trang 19Taiận văn sử dụng phương pháp nghiên cửu định tỉnh kết hợp với dinh lượng, thông qua một số phương pháp cu thé sau:
- Phương pháp phân tích tài liệu Đuứ cấp: tham khảo các thông tín, tài
liệu, CSPL, kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tải Từ đó xây dựng khung lý luận cho đề tài, kế thửa các kết qua nghién cửu có giá trị, bỗ sung các vẫn dé
chưa được nghiên cửu, đánh giá hoặc đã nghiên cứu nhưng hiện không còn phủ hợp
- Phương pháp quan sát: tác giả lu ận văn quan sát thực tẾ hoạt dộng, quy trình sản xuất, phát sóng sản phẩm phát thanh, điều kiện cơ sở vật chất của Đải Phát thanh quận Kiến An, huyện Cát Hải, huyện Thủy Nguyên cũng như việc tiếp nhận thông tin của công chúng tại các quận, huyện náy
- Phương pháp phân tích tac phẩm truyền thông: phân tích các tím, bái,
chương trình của các đải phát thanh cấp huyện để đánh giả chất lượng các sản phẩm phát thanh, nghiệp vụ làm báo phát thanh của các Đài này
- Phương pháp điều tra xã hội học: phát 366 phiêu thăm da ý kiến để
tim hiểu nhu cầu thông tĩn, thói quen tiếp nhận thông tin và đánh giá của công
chúng đối với sân phẩm phát thanh của các đải phát thanh quận, huyện tai dia ban 3 quận, huyện được khảo sát Do diểu kiện dịa lý „ dân cư, xã hội khác
nhau nên số phiếu phát ra ở mỗi dịa phương cũng khác nhau _ Cụ thể: quận
Kiến An là 124 phiểu, huyện Cát Hâi 105 phiếu và huy ện Thủy Nguyên 137
phiếu Số phiếu thu vẻ là 339 phiến, có 27 phiếu không thu hồi dược
Phiểu thăm dỏ ý kiến công chủng gm 18 cau hỏi Đổi tượng khảo sat
bao gầm cả hai giới tính, ở nhiều lứa tuổi khác nhau từ dưới 25 đến trên 6, thuộc những thành phần cơ bản trong xã hội với nhiều ngành nghề khác nhau
Vì vậy mã họ có thể đại điện cho các tầng lớp nhân đân trơng khu vực để đánh
giá về hoạt động c ủa dai phát thanh cấp huyện I3ø đó, có thể khẳng định các
Trang 20số liệu thu dược qua khảo sát có cơ s ở khách quan, khoa học, có thể phục vụ
tốt cho nhiệm vụ nghiên cứu đề tài Để phân tích kết quả khảo sát, luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu
- Phương phán phông vẫn sâu: phòng vấn sâu 13 người là đại diện cÂp
ủy, chỉnh quyển địa phương, Sở TT-TT, Đải PT-TH Hải Phòng, lãnh dạo và phóng viên một số đài phát thanh cấp huyện để tim hiểu về thực trạng, kết quả
hoạt động của các đải phát thanh cấp huyện
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Đây là luận văn đầu tiên khảo sát toàn điện tất cả các mặt hoạt động của
hệ thống dai phát thanh c ấp huyện ở Hải Phòng Luận văn làm rõ các khái
niệm va van để lý luận liên quan đến hoạt động của dài phát thanh cấp huyện
Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, giảng
day, học tập về những vấn để liên quan đến phát thanh, nhất là hệ thống phát
thanh cấp huyện nói chung và ở thành phổ Hải Phòng nói riêng
62¥ nghĩa thực tiễn
Những vẫn đề nêu trong luận văn giúp tìm hiểu sâu về đặc điểm, thực
trạng, ưu điểm, hạn chế cũng như vai trò, cơ hội phát triển của các đài phát
thanh cấp huyện trong bếi cánh bung né thông tin Từ đó, làm cơ sở trả lời cho
vấn để gây nhiễu tranh cãi lâu nay: nên xóa bỏ, thu hẹp hay cần đầu tư nhiều hơn để phát triển hệ thẳng đài phát thanh cấp huyện
Luận văn đóng góp những đề xuất, giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động cho các đài phát thanh cấp huyện, đáp ứng như cầu thông tin của công chúng, thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của
đài, phủ hợp với xu thế phát triển của phát thanh địa phương hiện nay.
Trang 21Ết quả nghiên cửu của luận văn cũng có thể dược ứng dụng cho cdc
đài phát thanh cắp huyện không chỉ Hải Phòng mả con ở nhiều tỉnh, thành phố khác trong việc cải tiến oách thức tổ chức hoạt động, khắc phục những hạn
chế, phát huy thể mạnh, khai thác thời co nâng cao chât lượng hoạt động tổng thời, cũng giúp cơ quan quản lý nhà nước, các ngành, đơn vị đánh gia đẳng về vị trí, vai trò, thực trang hoạt đông hiên nay của đài phát thanh cấp
huyện Từ dó, hoạch định chính sách, kế hoạch phát triển, xây đựng cơ chế
phủ hợp cho hệ thống phát thanh, truyền thanh cơ sở, cũng như quản lý mạng
lưới này hiệu quả hơn
7 Bỗ cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn kết
câu thành 4 chương, bao gồm:
Chương 1: Lý luận về phát thanh và lịch sử phát triển hộ thông đài phát
Trang 22
Chương 1: Ly luận về phát thanh và lịch sử phát triển hệ thống đài
phát thanh cấp huyện ở VN
1.1 Một số khái niệm, thuật ngũ cơ bản Hên quan đến đề tài
1.1.1 Phát thanh, truyền thanh
- Phải thanh:
Phát thanh là loại hình báo chỉ ra đời sớm , chỉ sau báo ¡n Có nhiều
quan niệm khác nhau về phát thanh
GS.TS Tạ Ngọc Tân đã đưa ra khái niệm: “Phát thanh (radlio) là loạt
hình truyền thâng đại chúng, trong đó nội dung thông tin được chuyễn tải qua
âm thanh Âm thanh trong phái thanh bao gồm lời nói, âm nhạc, các loại tiếng động làm nền hoặc mình họa cha lời nói như tổng mưa, gió, nước chảy, xông
vỗ chim hót, tiếng vỗ tay, tiéng ôn đường phố Thuật ngĩ phái thanh (radio)
thực ra bao gầm cả hai loại hình nhà trong đó là phát thanh qua làn sóng điện
từ và truyền thanh qua hệ thông đây dẫn" |48, tr 104|
PGS.TS Pham Thanh Hưng định nghĩa phát thanh như sau: “Phát
thanh là một phương tiện tuyên thông dai ching dựa trên nguyên tắc kỹ thuật
truyền âm thanh để chuyên tải các chương trình tin tức, trí thúc, nghệ thuật
toi déng déo công chúng thính giả cũng như cho các nhóm thính giả đặc thủ”
[23, tr 104]
Theo PGS.TS Nguyén Văn Dững thị phảt thanh “là kênh tgyền (hông đại chúng sử dụng sông điện từ và hệ thông truyền dẫn truyền đi âm thanh tác động trực tiếp vào thính giác người tiếp nhận Thông điệp được mã hỏa truyền qua kénh truyén thanh và người nhận phải có máy thu thanh mới tiếp nhận được thông điệp [12, tr 111]
Bảo phát thanh được hiểu như “một kênh truyễn thông, một loại hành
báo chỉ điện tử hiện đại mà đặc trưng cơ bản của nó là dùng thể giới âm
thanh phang phá và sinh động (lời nói, trếng động, âm nhạc) đỗ chuyển tải
2
Trang 23thông diệp nhờ sứ dụng kỹ thuật sóng diện từ và hệ thông truyền thanh, tác
động vào thính giác (vào tại) của công chúng” [1], tr 51]
ảo phát thanh cũng có một tên gợi khác là báon ói Điều 3, khoản 4
Luật Báo chí năm 2016 định nghĩa: “Báo nói là loại hình bảo chí sử dụng
tiếng nói, âm thanh, được truyền dẫu, phải sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dung công nghệ khác nhau”
Như vậy, có thể hiểu phát thanh làm ột loại hình truyền thông dai chúng, trong đó nội dung thông tin được chuyển tải qua âm thanh Âm thanh
trong phát thanh bao gồm ba yếu tố: lời nói, tiếng động, âm nhạc
- Truyền thanh:
Theo tài liệu Bồi đưỡng kiến thức cho cán bộ thông tỉn và truyền thông
co sé: “Truyén thanh là phương thức truyền tải thông tin tễng động, âm thanh
qua dây dẫn tín hiệu từ máy phát tông dài dễn các loa Hệ thông truyền thanh
được vận hành bởi tập hợp các thiết bị đầu cuối từ tu âm, thu tin hiệu đầu
tảo song radio, thiết bị khuếch đại tín hiệu âm thanh, hệ thông day dan và các
Joa” [B, tr S]
Ö nước ta tên tại 2 hình thức truyền thanh, gồm truyền thanh vô tuyển -
không dây và truyền thanh hữu tuyển - có đây IIệ thống truyền thanh có đây
thường sứ dụng tăng âm (Ampli) và hệ thống dây dẫn đến các cụm loa phỏng
thanh công cộng Hệ thống truyền thanh không dây là việc sử dụng máy phát
sóng phát tín hiệu đến các cụm thu và loa để truyền tải âm thanh Đây là hệ
thống truyền thanh ứng dụng các công nghệ diện tử, khắc phục dược các
nhược điểm của công nghệ hữu tuyến trước đây: vận hành, quản lý, bảo trỉ
đơn giản, chất lượng tín hiệu thu sóng tốt, có thể lắp đặt mợi nơi (có điện lưới)
trong vùng phủ sóng máy phát FM; bộ thu có thé tất, mở theo tín hiệu điều
khiển của máy phát PM va có thể lắp đặt bộ thu trong nhà dân ,
Trang 24Tuy nhiên, hiển nay, phát thanh — truyền thanh không chỉ sử dụng hình
thức truyền đẫn truyền thống là sóng điện từ và dây dẫn, máy phát sóng, loa
truyền thanh nữa Cùng với sự phát triển của KIICN, hình thức phát thanh trên
Internet ngày cảng trở nên phế biển Đài TMVN thực hiện song song việc phát
sóng CTPT trên trang w eb chính thức của minh Trang web của nhiêu đải PT-
THỊ cấp tỉnh cho phép thính giả nghe trực Liếp hoặc nghe lại CTPT ca Dai
Với các đải cấp huyện, một số đài cũng đã đăng tải C1PT do mình sản xuất
lên trang web riêng, như: Đài Phát thanh huyện Từ Sơn (Bắc Ninh), Dai Ta
Liam (Ha Ndi), Dai Kién An, Đài Tiên Lãng (Hải Phong)
Như vậy, có thể thấy, mặc dù đều cung cấp thông tin bằng âm thanh tổng hợp, tác động đến tai người nghe nhưng phát thanh và truyền thanh
vẫn có những điểm khác nhau cơ bản _ Phát thanh là phát thông tin bằng
sóng điện từ hoặc qua InLernetL, sóng vệ tỉnh, không gian rộng lớn, côn truyền thanh phải truyền thông tin qua dây dẫn trong phạm vi nhất định
1.1.2 Dai phát thanh cắp huyện
Đài Phát thanh cấp huyện là một cắp trong hệ thống phát thanh — truyền
thanh 4 cấp từ trung ương đến cấp xã ở nước ta Dài Phát thanh quận, huyện,
thị xã là đơn vị sự nghiệp trực thuộc LIBNI2 quân, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thực hiện chức năng là cơ quan tuyên truyền của Đảng bộ, chính
quyền địa phương Hoạt đồng của đài phát thanh cấp huyện là hoạt động đặc
thủ thuộc chuyên ngành thông tin, truyền thông mang tinh chất báo nói
Tiến nay, trơng thực tế lên gọi các đài phát thanh cấp huyện vẫn chưa thống nhất giữa Đài Phát thanh, Đài Truyền thanh hay Đài Truyền thanh -
Truyền hình Về chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn thì không có gì khác nhau
‘Theo quan điểm của tác giả luận văn, nên sử dụng thuật ngữ *#2ð¿ Phát thanh cdp huyén” Boi “Ban thân thuật ngữ phát thanh thực ra đã bao g ôm cả hai
loại loại hình nhỏ trang đó là phải thanh qua làn xông đã - én và truyền thanh
Trang 25qua hệ thông dây dẫn” |4, tr 104| Còn thuật ngữ truyền thanh chỉ nói chung
về hoạt động thu, tiếp phát tín hiệu radio: “Đài truyền thanh được hiểu là nhục
đài chuyên tiếp tín hiệu truyền thanh , bao gôm tập hợp các thiết bj thi sóng
radia, tách sóng và khuyách dại tín hiệu âm thanh , sau đó tiếp tục truyền tin
hiệu âm thanh theo đường dâu truyền thanh đễ thực hiện việc chuyến tiếp
CTPT, chương trình truyên thanh địa phương ° [R, trị 6] TIơn nữa, nói đến
phát thanh là còn nói đến việc sản xuất nội dung, chứ không dơn thuần là
việc tiếp và phát sóng Các đải cấp huyện được giao nhiệm vụ v ừa sản xuất
CTPT, vừa tiếp — phát sóng các chương trình của Đài TNVN, Đải THVN, Đài
PL-LH cấp tỉnh, lại vừa phôi hợp san xuất các ŒIPT, truyền hinh phát sóng
trên Đài PT-TH cấp tỉnh
Như vậy, rõ rằng nếu chỉ gọi là Dài Truyền thanh thi sẽ không phản
ánh hết các nhiệm vụ và nội dung hoại động của đải cấp huyện trong tình
hinh hiện nay Còn nếu gọi là Dài lruyễn thanh — Truyền hình thỉ trong một vải năm tới, khi lộ trình số hóa truy én hinh mặt đất hoàn tắt trên cả
nước thì tử “Truyển hình” cũng sẽ không còn phủ hợp Thực tế, rất nhiều
đải cấp huyện hiện nay đã sử đụng tên chỉnh thức là Dải Phát thanh _ Chỉnh
vi vậy, không giếng như các văn bản pháp luật hiện hành cũng như một số công trình nghiên cửu đã công bố trước dây, trong luận văn này, tác giả lựa chọn và đề xuất sử đụng thuật ngữ “Dài Phát thanh cấp huyện” thay
cho thuật ngữ “Đài Truyền thanh cấp huyện” vả “Đài Truyền thanh — Truyền hình cấp huyện” Đây cũng là một cảch dễ nhìn nhận dúng hơn,
đầy đủ hơn bản chất, tính chất hoạt động, chức năng, nhiệm vụ cũng như
những đỏng góp của các dài cấp huyện trong tình hình thực tế hiện nay
1.1.3 Thông tin và bùng nỗ thông tin
- Thông in:
Trang 26Thông tin lả một thuật n gữ dược sử dụng phế biến trong nghiên cứu
khoa học cũng như đời sống hảng ngảy
Hiểu theo cách thông thường, hồng tin (danh từ) là những diễu hiểu
biết, trí thức thu được qua nghiên cứu khảo sát hoặc trao đỗi giữa các đổi
tượng với nhau [1, tr 9]
Trong cuốn Thuật ngữ bảo chí truyền thông cô định nghĩa: “Từ góc độ nhận thức luận, thông tin là kết quả của sự phản ánh hiện thực khách quan, được
biểu hiện bằng hệ thông các ngôn từ, lý hiệu, hình ảnh" [23, tr 185]
Trong cuốn “Cơ sở lý luận báo chí truyền thông” cho rằng thông tin
trong báo chí đang tổn tại hai cách hiểu: Một là, trí thức, tư tưởng do nhà bảo
tới tạo và sảng tạo từ hiện thực cuộc sông Hai là sy loan bdo cho mọi người
biết [42, tr 55] Theo cách hiểu dầu tiên, thông tin thể hiện tính chất khởi dầu,
khởi điểm (tương tự với khái niệm hình tượng trong nghệ thuật, hàng hóa
trong kinh tế ) Đây là đặc trưng cơ bản của báo chỉ nói chưng Còn theo
cách hiểu thử hai, là sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện có để truyền đạt
kết quả sáng tạo của nhà báo ra thế giới xung quanh
Sở dĩ có sự khác nhau trong cách định nghĩa khái niệm “thông tin” như vậy chính là vi thông tin không phải là một vật chất hữu hình Con người chỉ bắt gặp thông tin trong quá trình hoạt động, thông qua tác đông trừu tượng của
nó Tuy nhiên, tựu chung lại, có thể hiểu thông tin là những tri thức, tin tức, là
những điều mà người ta biết Một người có thể nhận thông tin trực tiếp từ
người khác thông qua các phương tiên thông tin đại chúng, từ các tài liệu, dữ
liệu từ tất cá các hiện tượng quan sát được, các hoạt động lao động hoặc trải
nghiệm thực tẾ trong mỗi trường xung quanh
- Bùng nỗ thông tin:
‘Tw giữa thé ky XX dén nay, khi nhân loại bước vào cuộc cách mạng
KHCN lần thừ3 cuộc cách mạng tin học, sự ra đời của mạng Internet, hệ
Trang 27thống cáp quang, hệ thống vệ tĩnh, diễn thơại di động thông minh đã thúc day
sự phát triển mạnh mẽ có tỉnh chất bủng nỗ của các phương tiện TTDC dẫn tới việc thu hẹp không gian và thời gian thông tin trên phạm vi toản cầu Trong
giai đoạn nảy, nhờ KHKT và văn hóa phát triển, số lượng Ấn phẩm và các tài
liệu khác trong xã hội đã tăng vọt Khôi lượng các tải liệu này cứ khoảng sau
chủ kỳ 10 — 20 năm lại tăng lên gấp đôi Các nhà khoa học gợi đó là hiện
tượng hay sự “bủng nỗ thông tin” — thuật ngữ đặc trưng cho sự gia tăng manh
mế các sẵn phẩm thông tin tư liệu trên thế giới Khái niệm nảy được đưa ra chính thức vào năm 1986 bởi I2erek de la Salla Price [49, tr 11-12]
Mạng Imemet xuất hiện đã mở ra khả năng kết nối loàn cầu các máy tinh cá nhân, tạo điều kiện cho sự xuất hiện các siêu “xa lộ thông tin” liên kết
hang trim triệu người, hàng tỷ người trong từng quốc gia cũng như trong
phạm vi khu vực và Loàn cầu Nguồn lực thông tin được chia sẽ, bễ sung và
cập nhật không ngừng không biên giới theo cấp số nhân , trở nên ngày cảng
đổi đào, vô tận Ngày nay, ở bất kỳ nơi đâu, mọi người đều có thể nắm bắt
được toàn bộ thông lin cúa thế giới đã, dang và sẽ di Šn ra Thông lin dược truyền tải tức thời, liên tục, nhiều chiều
1.2 Đặc điểm cửa phát thanh
1.2.1 Đặc trưng của phát thanh
Là một cấp trong hệ thống phát thanh — truyễển thanh, hoat đông của đài
phát thanh oắp huyện hoàn toàn chịu sự chỉ phối „ quy định vả thế hiện những
đặc trưng cơ bản của báo nói Theo PG8.'TS Đức [2ững, tác giá cuốn lý luận
báo phát thanh, trong tương quan so sánh với các loại hinh bao chi khác , phát
thanh có những đặc trưng cơ bản sau
- Téa sóng rộng khắp
Trang 28Nếu xét ở phương điện phú sóng rộng thì phát thanh luôn vững vàng ở
vị trí số một so với tất cả các loại hình bảo chí khác Sóng phát thanh là sóng,
điện từ có điện phủ sóng trên phạm vi rộng lớn với tốc độ tương đương tốc độ
ánh sáng (xấp xi 300.000 km/s), nên phát thanh không có giới hạn về khoảng
cách và mang tính xã hội hóa tất cao Cho đến nay, chưa có nước nảo trên thể
giới từ bỏ phát thanh, kế gã các nước phái triển như Mỹ, Anh, Pháp
- Thông in nhanh, tiếp nhận đồng thôi
"Irong tương quan so sánh với các loại hình bảo chí truyền thống khác
như bảo in, truyền hình, thì phát thanh thông tin nhanh hơn Phát thanh có thể
tổng hop va dua tin ngay sau khi xảy ra sự kiện hoặc dưa tin trực tiếp khi ma
chương trình, sự kiên đó vẫn đang diễn ra, kể cả ở những nơi có điều kiên kinh
tế, xã hội còn khó khăn như vùng sâu, vùng xa, vùng núi, hải đảo Thông tn
được truyễn qua sóng điện tử và hệ thống truyền thanh có thể rút ngắn moi
khoảng cách ở phạm vì toàn cầu Vì thế mà hàng triệu thính giả phát thanh
đồng thời được lắng nghe thông lin ở củng một thời điểm
- Thông tin phụ thuộc vào quy luật thời gian
'Thính giả phát thanh bị phụ thuộc hoàn toàn vào quy luật của quá trình
théng tin qua radio IIo phải nghe chương trình tuần tự từ đầu đến cuối một cách hoàn toản bị động Đây là đặc trưng của phát thanh truyền thống Đặc
điểm này trước đây từng được các nhá nghiên cũu gọi là “chỉ nghe một lần”
(với ý nghĩa trong một CTPT, thính giả chỉ được nghe mỗi thông L in phát ra
một lần theo trình tự thởi gian),
- Sống động, riêng tr, thân mật
Dôi với phát thanh, công chúng được nghe thông tin qua giọng đọc, gin
liên với những yếu tố của kỹ năng nỏi như: cao độ, sưởng đồ, tiết tâu, ngữ
điệu Giọng nói tự nó đã có sức thuyết phục bởi tính chất sôi độngvà có thể tạo
ra sự hấp dẫn, lôi kéo thỉnh giả đến với CTPT Mặc dủ mỗi CTPT đều hướng
Trang 29tới số dông công chúng, nhưng mỗi thính giã lại chỉ lắng nghe radio với tư
cách cá nhân, nên đỏi hỏi những người thực hiện CTPT phải lựa chọn cách nói
sao cho thật riêng tư, thân mật như đang nói trực tiếp với từng người
- Sứ đụng âm thanh tổng hop
Phát thanh sứ dụng â m thanh tổng hợp (bao gồm: lời nói, tiếng déng,
âm nhạc) để tác động vào thính giác của đối tượng tiếp nhận So sánh với
truyền hình cũng sử dụng âm thanh tổng hợp nhưng âm thanh — tổng hợp chỉ
có vai trỏ bổ trợ „ hình ảnh luôn giữ vị trí số một _ Cỏn với phátthanh , âm
thanh tổng hợp là số một, là phương thức tác động duy nhất lên thính giả Vì
vậy, sử dụng âm tbanh tổng hợp chính là đặc trưng cơ bản của phát thanh
1.2.2 Ưu điểm của phát thanh
Là một loại hình bảo chí ra đời sớm _, nhiều ý kiến cho rằng đến nay,
phát thanh đã lỗi thờ ¡, yêu thể Nhưng thực tế , phát thanh có những ưu thế
riêng mả không phải loại hình báo chỉ nào oững có dược
- Thong tin quảng bá, rộng khẩp, hiện quả lắc động cao:
Phát thanh được coi là loại hình truy én thông có khả năng tiếp cận rộng
rãi nhất vả trong thời gian nhanh chóng nhất đến v ới đông đảo thinhgi ả
“Thông tin trên phát thanh không bị giới han, ngăn cách bởi hàng rào địa lý, hải
quan mả ngay lập tức tác động đến hàng triệu người trên khẫp hảnh tỉnh Dối
tượng của phát thanh là quảng đại quần chủng nhân dân, không phân biệt dộ
tuôi, giới tính, nghề nghiệp, kể cả những người có số phân kém may mắn như
người khiêm thị, mù chữ, người nghèo Trong những hoản cánh đặc biệt như
chiến tranh, bão lụt, ở những vùng xa xôi như miễn núi „ hãi dao phat thanh
là loại hình báo chí chiếm tu thế tuyệt đối so với bắt cứ loại hình nảo khác
- Khả năng thông tin thời sự nhanh nhạp
Trang 30Về ưu thể nảy, hiện chỉ có báo mạng diện tử mới có thể cạnh tranh dược
với bảo phát thanh Tuy nhiên, báo mạng là phụ thuộc vào đường truyền
internet, phương tiện hiện đại nên sự tiện lợi của chiếc radio van cé những ưu
thể của riêng minh Khi sự kiện diễn ra, với phương tiện thu gọn nhẹ, quy trình sản xuất và phát sóng tương đối đơn giản, năng động, phát thanh có khả
năng chuyển thông tin về sự kiện tức thửi tới người nghe Người ta đã đưa ra
một so sánh đầy hình ảnh : khi một sự kiện xây ra phát thanh đưa tin truyền
hinh diễn tả vả báo in phân tích, giảng giải [11, tr 77]
- Kỹ thuật don giản, tiện lợi, rê tiễn:
Néu doc bao in, bạn cần phải có ánh sáng Xem truyền hình, dọc báo
mạng điện tử thi phải có tivi, có máy tính hoặc phương tiện nếi mạng
intemeL IIơn nữa tất gã các phương liên này đòi hỏi bạn phải tập trung cáo
đô trong một điều kiện không gian tương đối én định thì mới có thể hưởng thụ
trọn vẹn thông tin Nhưng phát thanh đơn giản hơn thế rất nhiều Chỉ cần một thiết bị từu tín hiệu nhỏ gọn (radio, điện thoại di động có chức năng nghe dai), chúng ta có thể nghe được nhiều C1 khác nhau của các đải khác nhau thuộc
từng địa phương, quốc gia hay đài nước ngoài Xét từ góc độ kinh tế, giá thành
một chiếc máy thu thanh thấp hơn nhiễu so với tivi, máy tỉnh
Xét về góc đô công nghệ , kỹ thuật sẵn xuất và phát sóng thì phát thanh
uững đơn giản và nhanh chóng hơn nhiều so với các loại hình báo chỉ khác
Chính vì vậy, phát thanh lä loại hình đặc biệt có ưu thế trong tinh huống khẩn cắp như thảm họa, thiên tai, sự cô
- Phát thanh là phương tiện truyền thông đồng hành
Không có một loại hình báo chí truyền thông nảo có được lợi thế này như phát thanh Người ta có thể kết hợp nghe đải trong khi đang làm việc,
dang di chuyển trên dường đang lái xc, dang làm bếp , dang (ắm, hoặc mới
ngủ dây Chiếc radio nhỏ có thể theo ngư dân ra khơi, theo người nông dân ra
30
Trang 31dỗng, lên nương ray, thes cu giả di bách bộ , hay theo những chuyển xe trong,
các cuộc hành trình Ở Mỹ, radio có mặt trên hầu hết các phương tiện giao
thông cơ giới như ô tô , xe bus, tàu điện ngam, tau héa, tàu thủy, máy bay
Một vật gần như bất ly thân với con người trong xã hội hiện đại la điện thoại
di động cũng có tích hợp chức năng nghe đải Phát thanh chính là người bạn đồng hành chưng thủy vả gắn gũi với mỗi người
- Thông tin thân mật, tình cam:
Một trong những thế mạnh của báo phát thanh được thính giả đánh giá cao là những người làm báo phát thanh biết cách tôn trọng người nghe và tác
déng nhanh, hiệu quả dến công chúng Nếu như truyền hình hấp dẫn bằng
hinh ánh sống động nhiều màu sắc, báo in là sự đọc và nghiên ngẫm thi ở phát
thanh người ta cảm nhận được tính gần gũi giao lưu thân mật giữa người
truyền tin và người tiếp nhận Phong cách ngôn ngữ trong phát thanh là loại
ngồn ngữ “như nói với một người bạn”
- #ự lôi cuốn của âm nhạc:
Trong phát thanh „ âm nhạc có vai trò đặc biệt quan trọng , được coi là
thể mạnh thứ hai sau tin tức (phát thanh — tin tức + âm nhạc) Âm nhạc không
chỉ có chức năng giải trí đơn thuần mà nẻ cản có thể tạo ra không khí thông
tín và được coi là một yếu tổ qu an trọng làm tăng hiệu quả thông tin Nó làm
dịu bớt căng thẳng , tạo ra hưng phân và thư giãn để việc tiếp nhận thông tin hiệu quả hơn Chính vì vậy , ở nhiều nước , trong céc CTPT , am nhac chiém
dung lượng lớn nhất, sau đó mới đến lời nói [11, tr 87]
- Kich thích mạnh mẽ trí tưởng tượng của người nghe:
Nếu biết sử dụng khéo léo và linh hoạt, các yếu tổ âm thanh tống hợp có
thể kết hợp với nhau tạo thành một “bức tranh âm thanh ”, chấp cảnh chủ sự
tưởng tượng của người nghe, khiển cho họ có cảm giác như đang được chứng
kiến sự việc xảy ra trước mắt mình _ Tử đó, kích thích tư đuy sáng tạo của
31
Trang 32người nghe, lảm cho họ luôn đóng vai trò tích cực rong việc tiếp nhận thông,
tin Trong khi đó thì ở truyền hình , đo được cung cấp quá đây đủ thông tin ở
cả hai bình điện hình ảnh lẫn ngôn tử, khán giả ít phải tư duy hơn nên dần dần
trở nên thụ động mỗi khi tham gia vào kênh giao tiếp này [11, tr 144]
1.2.3 Hạn chế của phát thanh
Với đặc trưng loại hình của mình, phát thanh có 3 nhược điểm cơ bản
- Thiéu hắp dẫn do không thể liện bằng hình ảnh
Phương thức tác đồng duy nhất của phát thanh lả âm thanh tổng hợp Vì
vậy, rõ ràng so với loại hình báo chí có hình ảnh thì thông tin thể hiện trên
sóng phát thanh khó có thể sinh động _, hấp dẫn bằng Âm thanh có thế sống,
động, thân mật, riêng tư nhưng chỉ thoảng qua, khó đọng lại, khó ghi nhớ
Điều đá đã chỉ ra nhược điểm lớn nhất của loại hình báo nói là “tính thoáng
qua” Khả năng ghi nhớ nhanh một chuỗi thông tin bằng thính giác của con người cũng có giới hạn nhất định Nghe nhiều nhung ấn tượng không thể so
ằng mắt
sánh được với một lần dược chứng kiế
- Khả khăn khi cần lưu giữ chương trình hoặc tra cứu tu liệu
Đầy là điểm yêu co ban của phát thanh Nếu công chủng của báo in và
bảo điện tử dé đảng tra cứu và sử dụng những thông tin bé ich, cần thiết trên hai loại hình báo chí này thì công chủng phát thanh khó lòng làm được như
vay ‘Tuy nhiên với sự phát triển của KHCN, nhược điểm nảy ngày nay đã
được khắc phục khi các ŒTPT được nhiêu đải đăng tải lên trang web , để thính
giả có thể nghe lại, tìm lại bất cứ lúc nào
- Thông tin theo trật tự thời gian
"thông tin phát thanh xuất hiện theo chuỗi tín hiệu âm thanh tuyến tính
Người nghe hoàn toàn bị động về tốc độ, trình tự vận hành của dòng âm thanh
Điều này gây khó khăn cho sự tiếp nhận của oông chúng Chỉ cần một thời
Trang 33diém không tập trung chủ ý dã có thể dẫn dến tình trang hiểu không đúng hoặc
không đầy đủ nội dung thông điệp truyền tải Những thông tin có tỉnh logic phức tạp, có nhiều mối quan hệ đan xen mà chưa qua xử lý thông tin quy
chuẩn của phát thanh, có khi sẽ mang lại hiệu quả thấp khi phát sóng Tuy
nhiên, với phát thanh trên mạng intermet, nhược điểm này được giảm thiểu do
công chúng có thể nghe theo ý thích của hạ sau khi đã download chương trình
1.3 Quan điểm của Dăng và Nhà nước về phát triển công tác thông tin
cự sử
Trước bối cảnh bủng nỗ thông tin trong xu thể toàn cầu hóa và khu vực
hóa, Đảng và Nhà nước luôn khẳng định vai trỏ, vị trí của công tắc thông tin, truyền thông, coi đây vừa là thành phần quan trọng của kết cấu hạ tầng kinh tế,
xã hội, vừa là ngành dịch vụ kinh tế mũi nhọn, phải ưu tiên đầu tư phát triển
trước một bước Điễu đó thể hiện qua các văn kiện, các nghị quyết, văn bản
quy phạm pháp luật quan trọng như: THển pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam (năm 2013), Luật Báo chí (2016), Nghỉ quyết Hội nghị Ban
chấp hành Trung ương Đảng lấn thứ V (Khóa 1X) về công tác tư tưởng, lý
luận trong linh hình mới, Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 05/9/2016 của Ban Bi
thư rung ương Dảng về đây mạnh công tác thông tin cơ sở trong tỉnh hình
mới, Quyết định số 22/2009/QĐ-TTG của Thủ tướng Chỉnh phủ về Phê duyệt
Quy hoạch truyền dẫn, phat sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020,
Quyết định số 119/2011/QD-TTg ngày 18/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về phô duyệt Đề án “Phát triển thông lin và truyền thông nông thôn giai đoạn
2011 - 2020”, Quyết định số 1939/QĐ-TTg của Thủ tưởng Chính phủ về Phê
duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thông tin và truyền thông các vùng biên
giới biển, vùng biển, đáo Việt Nam đến năm 2020
33
Trang 34Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 05/9/2016 của Ban Bí thư Trung ương Pang
thể hiện rõ quan điểm chỉ đạo của Dảng về công tác thông tin cơ sở trơng tình
hình mới
- Cé6ng tac thông tin là nhiệm vụ thường xuyên , quan trọng của cả hệ
thông chính trị từ trung ương đến cơ sở
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị , kết hợp chặt
đại với cơ sở vật chất kỹ
chẽ các phương tiện truyền thông
thuật, thiết chế văn hóa _— thông tin cơ sở hiện có và chương trình
nông thôn mới để lảm tốt công tác thêng tin ở cơ sở ; bão đảm cung
cấp dây đủ, kịp thời những thông tin „ kiến thức cẲ n thiết cho cuộc
sống lao động, sẵn xuất kinh doanh của người dân trên địa bản dân
cư xã, phường, thị trấn; đồng thời chủ động đấu tranh , phan bác các
thông tin sai trái, xấu độc, xuyên tạc, góp phần củng cố sự đoàn kết
và đồng thuận xã hội ở cơ sở và từ cơ sở
-_ Đẫy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại về viễn thông „ truyền thông,
đa phương tiện để tổ chức c ông tác thông tin cơ sở ; đồng thời chú trọng tăng cường công lác Luyên truyền miệng vả thực hiện quy chế
đân chủ ở cơ sở
Quy hoạch truyền dẫn „ phát sóng phát thanh , truyền hình đến nắm 2020
đặt ra mục Liêu
-_ Mở rộng vùng phủ sóng phát thanh, truyền hình trong nước và quốc
tế, đặc biết là các chương trình của Dải TNVN, Dài THVN nhằm
phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh của
Đảng và Nhà nước vá dâm báo cung cấp cho đại da số người đân
trong nước và cộng đồng người VI ở nước ngoài các dich vụ phát thanh, truyền hình đa dạng, phong phú, chất lượng cao, phù hợp với
nhu cầu và thu nhập của moi dai trong
34
Trang 35Quy hoạch phát triển hệ thông thông tin và truyền thông các vũng nông
thôn, biên giới biển, vùng biển, đảo VK đến năm 2020 tiếp tục khẳng định
- Phat tndn cơ sở hạ tầng, mạng lưới công nghệ thông tin — truyền
thông hiện đại, đồng bộ đến cấp cơ sở góp phần thúc đẩy chuyển
địch cơ cấu kinh tế, phát triển sẵn xuất, địch vụ, xoá đói giảm nghẻo,
nâng cao dân trí khu vực nông thôn; đưa phát thanh, truyền hình, sách, báo tới người din nông thôn để xoá din khoảng cách thông tin giữa nông thôn và thành thị; thực hiện việc số hoá và lưu trữ tập
trung thông tin mọi mặt đời sống xã hội trên mỗi trường mạng để tạo
điều kiện cho người dân khu vực nông thôn truy nhập vả lấy thông
tin nhanh chóng, thuận lợi, đảm bảo thông tin hai chiều từ trung ương đến cơ sở để người dân khu vực nông thôn vừa tiếp nhận dược thông tin vừa có thể đóng góp ý kiến, phản ánh tâm lư nguyện vọng
vả phát huy dân chủ ở cơ sở
-_ Phát triển cơ sử hạ tầng mạng lưới, mở rộng vùng phủ sóng nhằm
cung cấp các dịch vụ thông tin và truyền thông hiên đại, đa dạng, đồng bộ tại các xã biên giới biến, vùng biển, đáo VN đề tuyên truyền
các chủ trương, dường lối của Đăng, Nhà nước về công tác biển, đảo
nhằm xây dụng VN trở thành một quốc gia mạnh về biến, phát triển kinh tế - xã hội vùng biển, hải đáo, ven biển phải gắn kết với yêu sầu
bảo vệ dất nước
- 100% lãnh thổ, lãnh hải và các đáo thuộc chủ quyền của VN được phủ sóng phát thanh, truyền hình trung ương: hệ thắng truyền thanh
được đưa đến hầu hết các xã
-_ Bão đấm hầu hết các hộ gia đình khu vực nông thôn nghe và xem
được các chương trinh phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm vụ
chính trị thông tin tuyên truyền thiết yếu
35
Trang 36Như vậy, quan diễm nhất quán của Đăng và Nhả nước ta lả dẩy mạnh
công tác thông tin cơ sở, nhất là ở vùng nông thên, biên giới, biển, hải đảo, hướng tới xoá đần khoảng cách thông tin giữa các vùng miễn, bảo đảm cho
nhân dân khu vực khó khăn vẫn được tiếp nhận những † hông tin tuyển truyền thiết yếu một cách nhanh chóng và thuận lợi , đâm bảo thông tin hai chiều từ trung ương đến cơ sở, tạo điều kiện thúc đấy phát triển kinh tế - xã hội và góp
phân đảm bảo an ninh, quốc phòng,
1.4 Vài nét về lịch sử phát trì Ên và những đóng góp v ủa hệ thống đài
phát thanh cấp huyện ở nước ta
1.4.1 Lịch sử phát triển hệ thống phát thanh cấp huyện ứ nước ta Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống phát thanh - truyện thanh cấp huyện ỡ nước ta dã trải qua quả trình hơn 50 năm liên tục
Đài TNVN chính thức ra đời, phát sóng chương trình đầu tiên từ ngày
2/9/1945 Tuy nhiên, phải đến những năm 60 của thé ky XX, hé théng dai
truyền thanh quận, huyện, thị xã ở nước ta từng bước được thành lập Nhiệm
vụ chính của các đài phát thanh, truyền thanh cấp huyện trong giai đoạn này là
tiếp sóng đải Trung ương đải tỉnh và tự xây dựng các bản tin, CIP dé phan ánh về công việc của hợp tác xã, cỗ vũ phong trảo thi dua lao động và phê phản thói lãng phí, quan liêu trong quán lý tài sản lập thể Do số lượng các loại báo, tạp chỉ của nước ta thời kỳ này ít, truyền hình cũng khá hạn chế nên
vị trí, vai trò của phát thanh cũng như các đài cấp huyện rất quan trọng,
Từ năm 1976, Nhà nước ta đã quyết định đưa các đải truyền thanh xã, phường vào bộ máy tổ chức của hộ thẳng phát thanh, truyền thanh 4 cấp, bao
gồm: cấp ‘Trung ương, cấp tỉnh/ thành phd trực thuộc trung ương, cấp huyén/thi x4, cấp xã/phường/thị trấn Riêng hai cấp sau được gọi chung bằng
một thuật ngữ là “đài cơ sở” |10, tr 262]
36
Trang 37Đến năm 1978, Thủ tướng Chính phủ ban hành hành Thông tư số 475-
TTG ngày 28/9/1978 Quy định vẻ tổ chức ngành phát thanh và truyền thanh ở
cấp tỉnh vả huyện Theo đó, đài phát thanh huyện là co quan sự nghiệp trực
thuộc LBNI2 huyện, nằm trong hệ thống chuyên môn cả nước của ngành phát
thanh và truyền hình, có 2 nhiệm vụ chủ yếu gồm
- Lam chức năng một cơ quan tuyển truyền, công cụ chỉ đạo sản xuất
của UBND huyện (Tổ chức tiếp 4m Dai TNVN , Dai phat thanh tinh trong pham vi toan huyén; true tiép quan ly dai truyén thanh thi tran, huyén ly)
- Quần lý sự nghiệp của ngành trong phạm vi huyện (Lập kể hoạch và tổ
chức thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp; quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật,
hướng dẫn và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cản bô, công nhân hoạt đồng
trong mạng lưới truyền thanh của huyện, phối hợp chặt chế với các ban
chuyển môn vả các doan thé của huyện trong công tác tuyên truyền)
Thông tư này đã tạo nên tang cơ bản để một loạt các đải cấp huyện
được thành lập và đi vào hoạt động ốn dịnh
Đến năm 2010, Bộ TT-TT vả Bộ Nôi vụ ban hành Thông tư liên Lịch số 17/2010/LTL1-BTTT1-BXV hướng dẫn thực hiện chức năng, , nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đài PT -TII thuộc UBND cấp tỉnh, đài truyền
thanh — truyền hình thuộc UBND cấp huyện Thông Lư nảy tiệp tục lạo cơ sở
pháp lý thông nhất mô hình, tế chức hoạt động cho các đải cấp huyện với chức
năng là cơ quan tuyên truyền của Đảng bộ, chính quyền gấp huyện
huyện có hoạt động phát thanh, truyền thanh - truyền hình trực thuộc UBNI
cấp huyện, trên tổng số 713 quận, huyện, thị xã, thánh phố trực thuộc tỉnh,
Trang 38thành phố Trong số 39 quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chưa có dài
cắp huyện thi cé 36 quận, tập trung ở 04 thành phố trực thuộc Trung ương là
TIả Nội, Hải Phong, Da N§ng va thanh phé 11d Chi Minh [7, tr 7]
Tổng số biên chế được giao cho cáo đài cấp huyện trên toàn quốc lả
7.369 biên chễ Tổng số người hiện đang lâm là 7 850 người Trong đó: 1.515
người là lao đ dng hợp đồng 35% số cán b ộ của đài c Ấp huyện có trình độ
chuyển môn dưới đại học Hơn một nứa số nhân lực của toàn nganh dược đảo tạo chuyên ngành thông tin, báo chỉ và điện tử, viễn thông Tỷ lệ cán bô, viên chức, người lao động là đẳng viên chiếm 69% [7, tr 8]
Các đài cấp huyền tự sản xuất và phát sóng mới trung bình 20
CTPT(dháng Nội dung chủ yếu tập trung thông tin nhanh, ngắn gọn về đường lối, chủ trương của Đảng, CSPI cia Nha nước, các quy định cũa địa phương, thông tin kết quả các cấp, các ngành đạt được trên các lĩnh vực kinh tế, văn
hóa, xã hội, quốc phòng - an nỉnh, công tác xây đựng Đảng, chính quyền, công tác vận động quần chúng [7, tr 12] Ngoài ra, một số đải cũng s ăn xuất
chương trình truyền hình và phát sóng trực tiếp trên hệ thống truyền đẫn, phát sóng truyền hình do don vi minh quan ly
Theo Bộ TT-TT, đến tháng 3/2017, 67% các đài cấp huyện s ử dụng hệ thống truyền thanh không dây, 9% vẫn sử dụng hệ thống truyền thanh có day,
24% dùng cả hai phương thức: truyễn thanh có dây vả truyền thanh không
dây Tỷ lệ phủ sóng phát thanh/cư dên bình quân ủa các đài ø ấp huyện khá
cao: hơn 70% Irong đó, 30 tỉnh có tỷ lệ phủ sóng phát thanh/cư dân bình
quân của các đài cấp huyện đạt hơn 90% [7, tr 11]
1.4.2 Vai trỏ, đồng góp của hệ thống đài phát thanh cấp huyện
Trong xã hội VN thởi kỳ chiến tranh và bao cấp _, trước khi các công
nghệ truyền thông da phương tiện phát triển, radio là phương tiện thông tin
chính yếu và hiệu quả nhất để hàng ngày truyền tải thông tin tới mọi người
38
Trang 39Với 90% dân số mủ chữ sau khi đất nước + hoát khói ách thực đân , khi
truyền hình chưa xuất hiện và báo in phát triển chậm do sự thiết hụt về cơ sở
vật chất, trình độ dân trí và cả việc phát hành thì phát thanh là phương tiện cơ
bản — trong một số chừng mực là phương tiện duy nhất — đưa thông tin tới cho quảng đại công chúng Trong lịch sử phát triển, có những thời điểm được đánh
giá như “thời khắc vàng” của ngành báo nói, khi sóng phát thanh , và chỉ có
sóng phát thanh mới tạo đ ược hiệu quả nhanh chóng và sâu rộng đến vậy Có
những trận diét din ban đêm, kết thúc vào rang sáng thỉ ngay buổi phát thanh
trưa dã được đưa tin vả bình luận [20, tr 54-55J Cũng từ những chiếc loa, dài
nay, tin thing trận mùa xuân năm 1975 được truyền đi khắp nơi một cách
nhanh chóng Phát thanh không đơn thuân lả công cụ cung cấp thông tin và
giải trí mà hơn thé , con trở thành cầu nếi giữa Dảng với nhân dân là người bạn thân thiết của người dân Người dân thời kỷ này nghe đài không chỉ để
ép thêm sức mạnh „ củng
biết tin tức vỀ cuộc chiến , mà quan trọng hơn là dễ
cổ niễm tin và o sự lãnh đạo cúa Dảng , nhà nước va thắng lợi cúa cuộc chiến
TIệ thông các đải phát thanh cấp huyện, với vai trỏ giúp cho sóng phát thanh lan rộng, lan xa đến khắp mọi miễn tổ quốc, tuyên truyền, cỗ đông nhân dẫn ở địa phương kháng chiên và xây dựng chủ nghĩa xã hội _, có đóng góp không
nhỏ vào việc khẳng định hiệu quả thông tin và vị trí dẫn đầu của phát thanh
trong các phương tiện thông tin, truyền thông ở VN những năm chiễn tranh
Trong giai doạn 10 năm từ khi dat nước thông nhất, trong bối cảnh kinh
tế — xã hội khủng hoảng, hầu hết các tờ báo in dều piảm kỳ ra báo và số lượng
phát hành Năm 1984, một loạt báo giảm 25% tiara phát hành so với năm
1976 Người dân cũng không để dảng đặt mua được một tở báo Truyền hình
mặc du dã bất đầu phát sóng chính thúc vào ngày 16/6/1976 nhưng đến năm
1985, truyền hinh VN chỉ pháL 2 giờ ngày Số lượng máy thu hình trên cả nước cũng chỉ có vải trăm chiếc Internet chưa xuất hiện De đỏ, đối với đại bộ
39
Trang 40phận người VN, cho đến giữa thập kỷ 80 của thể ký XX, rađio vẫn lả phương
tiện cung cập thông tin và giải trí cơ bản nhất [20, tr 64-65]
Từ năm 1990, với sự phát triển mạnh mỹ của truyền hình „ sự xuất hiện
của internet, báo mạng điện tử, phát thanh nói chung vả hệ thống các đải phát
thanh cấp huyện nỏi riêng chịu sự cạnh tranh gay gắt Tuy nhiên, với điện phủ
sóng 95% diện tịch cả nước, kế cả vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải dâo,
phát thanh vẫn là một trong những phương tiên truyền thông rộng khắp vả có hiểu quả nhất ở VN Đặc biệt là ở khu vực nông thôn, miễn múi, hái dao - noi
có số lượng thính giả chiếm tới hơn #O% của cả nước, vai trò va tim quan
trọng của hệ thống này luôn được khẳng định và ngày gàng được nâng gao
Cùng với các đài PI-TH cấp tính, vị trí, vai trỏ của các đải phát thanh
vấp huyện đã được khẳng định ngay từ lúc mới hình thành, đến nay vẫn dang
ngày cảng được cải tiến, nâng cao cho phù hợp với tiến trinh phát triển của đất
nước trong thời kỷ đổi mới Dó là món ăn tỉnh thần, nơi bảy tổ tâm tư, nguyện
vọng của nhân dân các địa phương _„ là nơi giáo dục „ phổ biến chủ trương „ chính sách của Dảng, pháp luật của nhà nước và cũng là nơi kiếm nghiệm tính
đúng đẫn và hiệu quả của những chủ trương, chình sách đó [17, tr.49]
Tiểu kết chương 1
Bén cạnh việc trình bày các thuật ngữ liên quan đến dé tai, chương 1
cũng chỉ rõ những đặc trưng của phát thanh §o với các loại hình báo chỉ khác,
phát thanh có ưu thể nỗi trội là k ¥ thuật đơn giản, tiện lợi, khả năng thông tin
thời sự nhanh nhạy; gần gũi công chúng, hiệu quả tác động cao Tuy nhiên, với những dặc trưng của loại hình, phát thanh cũng có những nhược diểm như:
thiểu hấp dẫn đo không thể hiện bằng hình ảnh, khó khăn trong việc lưu gi ữ
chương trình hoặc tra cứu tư liệu, thông tin theo trật tự thời gian