Các nghiền cứu ử Trung Quốc Có thể nói tính đến thời điểm này, chưa có một nghiên cửu nào phân tích nhu cầu của du khách Trung Quốc khi đến Việt Nam dây dủ và toàn điện Người viết luận
Trang 1ĐẠI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
LIU YI LI YUAN
KHAO SAT NHU CAU DU LICH VIET NAM CUA
KHACH TRUNG QUOC HIEN NAY
LUAN VAN THAC S¥
CHUYEN NGANH VIET NAM HOC
HÀ NỘI - Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
LIU YI LI YUAN
KHAO SAT NHU CAU DU LICH VIET NAM CUA
KHACH TRUNG QUOC HIEN NAY
LUAN VAN THAC SI
Chuyên ngành: Việt Nam học
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Phúc
OI- NAM 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nếu không có sự giúp đỡ nhiệt tình, chủ đáo của thầy Nguyễn Văn
Phúc, bản thân em không thể hoàn thành luận văn nảy Những tải liệu vả
hướng dẫn của thầy cỏ tác dụng và giá trị rất lớn Tại đây em xin được gửi lời
cảm ơn chân thành nhất tới PG8.18 Nguyễ n Văn Phúc
Em cũng xin được cảm ơn các thầy cô trong khoa Việt Kam học đã
nhiệt Lâm giảng dạy và truyền thụ kiến thức trong suốt 3 năm cm học tập ở
trướng Dây lả những kiển thức quỷ bảu không chỉ giúp em có thể hoàn thành
luận văn mà còn tạo nền tảng kiến thức cho em trong cuộc sống Và công việc
sau này
Cảm ơn các bạn bẻ và người thân ở Trung Quốc, đặc biệt là các khách
du lịch của công ty đã giúp em làm khảo sát, phỏng vấn các bảng hỏi Nhờ đó
ma em đã thu dược kết quả khảo sát đầy dủ, chính xác, làm cơ sở và căn cứ dễ
hoàn thiện các phân tích trong luận văn
Xin cảm ơn cáo bạn học viên cùng khóa, đặc biệt là các bạn Việt Nam
đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn em tìm tài liêu, chỉnh sửa lỗi sai từ vụng,
ngữ pháp, giúp em địch và giải thích nhiều từ Iián - Việt, các thuật ngữ
chuyên môn rất khó
Cuối cùng xin được kính chúc các thầy cô và các bạn luôn luôn mạnh
khỏe, van sự như ý
Em xin cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2017
Học viên Lim Yi Li Yuan
Trang 4LOI CAM DOAN
Em xin cam đoan luận vin nay la ké qua nghién citu edn than, nghiém
túc của bản thân em dưới sự hướng dẫn của PGS.LS Nguyễn Văn Phúc Nội dưng được trinh bay trong luận văn hoàn toản trung thực và không tràng lặp
với bất kỳ công trình nghiên cứu nảo dã được công bố trước dây
Nếu có gì sai sót em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Ha Nai, ngay 30 thing 9 nim 2017
TIạc viên
Liu Yi Li Yuan
Trang 52.1 tiối tượng nghiên cứu 3
3.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam - 6
4.1 Phương phán thu thập dữ liệu 8
4.2 Phuong phap téng hop va phan tich tài liệu iD
5.1 Phạm vì không gián - - 9
PHAN NOI DUNG CHUONG L CO SO LY LUAN VA MOT SO VAN
1.2 Mật số cơ sở lý luận liên quan đến dé tai - 13
1.2.1 Lý thuyẾt về các nhu cầu cơ bản của con người - 13
1.2.2 Lý thuyết về hành vi du lịch - 14
1.2.3 Lý thuyết về tiêu dùng du lịch + 17
1.3 Tổng quan tình hình khách du lịch Trung Quốc 18
CHƯƠNG II KHẢO SÁT NHU CẬU CÚA KHÁCH TRUNG QUỐC
2 3 Một số nhận xét và kết luận sau khao sat - 45 CHƯƠNG II MOT SỐ ĐÈ XUẤT NHẰM ĐÂY MẠNH HOẠT ĐỘNG KHIAI THÁC KHÁCII DU LỊCII TRUNG QUỐC DEN VIET NAM
Trang 63.1.1 Tình hình trật tự trị an và các chính sách bảo vệ du khách nước
3.1.3 Bat cập về tỉnh trạng an toàn giao thông, phương tiện đi lại 50
3.1.4 Công tác vệ sinh an toàn thực phim chua hao dam - 51
3.1.5 Giá cả chưa công khai, minh bach "- mà
3.1.6 Các vấn đề khác - 32
3.2 Một số kiến nghi va đề xuất .54
3.2.1 Tăng cường quản lý nhà nước frong các cũng việc lien quan dến giữ
gìn hình ảnh của đất nước Việt Nam - 56 3.2.2 Tăng cường việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách liên quan
3.2.3 Không ngừng hoàn thiện hệ thống các sản phẩm du lịch 2 OB
3.7.4 Đẫy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến du lịch theo hướng chuyên
Thụ lục 2 — Kết quả khảo sát những vấn để du khách Trung Quốc gap
phải khi đi du lịch ở Việt Nam cneeee co 4
Trang 7DANH MỤC BẰNG, BIRU DO ST? DUNG TRONG LUAN VAN
Nội dung
Biểu đỗ 1 Biểu đỗ so sánh lượt khách du lịch qu lên Việt Nam của mộL
số thị trường tiêu biểu (Giai doan 2005-2010)
Biéu đồ 2 Biểu đồ so sánh lượt khách đu lịch quốc tếđến Việt Nam của một
số thị trường tiểu biểu (Giai đoạn 2011-2016)
Biểu để 3 Hiểu đồ 'Tÿ lệ khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam qua các
giai đoạn
Bang 1: Khảo sát đặc diém vềđộ tuổi của khách du lịch Trung Quốc tại Việt
Nam
Bang 2: Khảo sát về đặc điểm nghề nghiệp của khách đu lịch Trung Quốc
Bảng 3: Khảo sát mục đích đi dụ lịch Việt Nam của khách ‘Trung Quéc
Bảng 4: Khảo sát tỷ lệ khách thường xuyên
Băng 5: Khảo sát cách thức tiếp cận thông tin của du khách Trung Quée
về Việt Nam
Bang 6: Khảo sát ấn tượng của du khách Trung Quốc khi nói đến Việt Nam
Băng 7: Kháo sát thời gian lưu trủ trung bình của khách du lịch Trung Quốc
tại Việt Nam
Băng 8: Kháo sát khả năng quay lại Việt Nam du lịch của du khách Trung
Quốc
Bang 9: Khảo sát mức độ ưu tiên của đu khách Trung Quốc về các loại hình
du lịch khi dến Việt Nam
Bảng 10: Khảo sát về mức độ uu tiên các tiêu chí cần thiết cho một chuyến
đu lịch của du khách Trung Quốc
Bang 11: Khảo sát nhu cầu về lựa chọn phương tiện ưa thích của du khách
Trung Quốc tại Việt Nam
Bang 12: Khảo sát nhu cầu về chỗ ở của du khách Trung Quốc lại Việt Nam
Trang 8Bang 13: Khảo sát nhu cầu về ẩm thực ưa thích của du khách Trung Quốc
tại Việt Nam
Bang 14: Khao sát về khả năng chi tiêu bình quân cho một chuyển du lịch
Việt Nam của khách Trung Quấo
Bảng 15: Khảo sát về mức đô hài lỏng với các dịch vụ du lịch của Việt Nam cũng như về đái nước Việt Nam oda du khách Trung Quắc
Bảng 16: Khảo sát mức độ hải lòng của đu Khách Trung Quốc về hướng dẫn
vién du lich Viét Kam
Bang 17: Khao sat một số kiến nghị của du khách Trung Quốc nhằm nâng cao chất lượng du lịch ở Việt Nam
Trang 9PUAN MO BAU
1 Lý do chụn dễ tài
Du lịch vốn được coi là ngành cơng nghiệp khơng khĩi bởi nĩ tạo
nguồn lực lớn để lao ra thu nhập quốc dân,lạo cơng ăn việc lảm,lả phương
thức hiệu quả đề phân phơi lại thu nhập giữa các quốc gia và điều chỉnh cản
gân thương mại quốc tế, cũng lả phương thức hiệu quả đề đây nhanh tiến trình hội nhập, bắt kịp với Liên trình tồn cầu hố dang diễn ra mạnh rế trên tồn
thế giới
Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế, các quốc gia cũng khơng ngừng
dây mạnh việc quảng bá văn hố thơng qua con dường thúc đẫy du lịch Các
quấc gia khơng chỉ áp dụng nhiều biện pháp để thúc đẩy du lịch nội địa mà
cơn tạo điều kiện để thúc dẫy du lịch quốc tế Ngảy nay nhu cầu du lịch của
con người ngày càng cao,người ta đi đu lịch với nhiều mục đích kbác nhau
như nghỉ ngơi,giải tộ,tham quan hay tìm kiếm cơ hội kinh doanh, đầu tư,
học tập
Việt Nam là một đất nước giảu tài nguyên thiên nhiên, phong cảnh đẹp,
khí hậu ơn hịa, lịch sử lâu dài, kinh tế-chính trịvăn hố-xã hội ấn định va
đang ngày cảng phát triển Chính vì vậy, Việt Nam được hưởng nhiễu ưu đãi
của thiên nhiên trong phát triển du lịch Ngành Du lịch đĩng gĩp một tỷ trọng
khơng nhỏ trong nền kinh tế quốc dân của Việt Nam
'1rung Quốc hiện đã là nên kinh tế lớn thứ 2 sau MẸ, cùng với sự phát
triển mạnh mẽ về kinh tế, ngành Du lịch Trung Quốc cũng sĩ những bước
phảt triển vượt bậc Hoạt động di du lịch nước ngồi cĩ nhiều diễu kiện thuận
lợi dé phát triển, đặc biệt là chính sách của Trung Quốc đổi với đu lịch nước
ngồi ngày cảng được nơi lĩng Lượng khách Trung Quốc đi du lịch nước
ngồi cỏ sự tăng trưởng mạnh mẽ Theo thêng kê của Cục Du lịch Quốc gia
Trung Quốc, vào Thập niên 90, Trung Quốc chỉ cĩ khoảng 10 triệu lượt khách
di du lich nước ngồi, năm 2010 dã cĩ 57,39 triệu lượt khách Trung Quốc di
dư lịch nước ngồi, dứng thử tư thể giới về lượng khách (sau Đức, Mỹ, Anh)
Trang 10và đứng thir 3 thégiéi về chỉ tiêu dành cho đi du lịch nước ngoài đại gần 55 LÝ
U§D (sau Đức và Mỹ) [rong đáo cáo thường niên phát triển du lịch ra nước
ngoài (outbound) của Trung Quốc năm 2016 thống kê, năm 2014, lượng
khách Trung Quốc du lịch nước ngoài đạt 107 triệu lượt người, tăng 9.2% so
với củng kỳ 2013; năm 2015 đạt 117 triệu lượt người, tăng 9.3% so với cùng
kỷ 2013 và năm 2016 đạt 122 triệu lượt người, tăng 4.3% so với củng kỳ
2015, trớ thành quốc gia có lượng khách du lịch ra nước ngoài lớn nhất trên
thế giới [17]
Bén cạnh sự tăng trưởng về số lượng, lượng khách nước ngoài Trung Quốc có khả năng chỉ tiêu cao cũng không ngừng tăng lên, đặc biệt chỉ tiều
cho dịch vụ cao cấp và mua sắm hàng hóa Chẳng hạn như năm 2016, chi tiêu
dành cho du lịch của thị trường du lịch nước ngoài Trung Quốc dạt 109.8 tý
USD Vi vậy, không chỉ với riêng Việt Nam ma con với nhiều quốc gia va
vùng lãnh thé trên thế giới, Trung Quốc luôn được xác định là thị trường
trọng điểm dễ phát triển du lịch Nhiều quốc pia, diểm dến trên thể piới rất coi
trọng và ban hành nhiều chỉnh sách và tru đãi cho khách du lịch Trung Quốc
Tiên cạnh đó,Trung Quốc là quốc gia láng giềng ó quan hệ gần gũi và
mật thiết với Việt Nam Hai nước có nhiều tương đồng cả về mặt văn hoá xã
hội lẫn thể chế kinh tế - chính trị Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để
thu hút khách du lịch Trung Quắc: Là nước láng giềng có chung đường biên
giới, giao thông đường bộ, đường biến, đường không thuận tiện; Irung Quốc
là đối tác lớn của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là kinh tế, thương mai, dầu tư Chính vi thé mà trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam luôn là lựa
chọn hàng đầu cho các đu khách Trung Quốc Theo số liệu mới nhất vừa được
Tổng cục Thống ké công bố, trong những năm trở lại đây, du khách Trung
Quốc sang du lịch ở Việt Nam ngày cảng đồng Cụ thể, trong 4 tháng đầu năm
2017, cả nước có khoảng 4,2 triệu du khách quốc tế, trong đó chỉ tính riêng
khách Trung Quốc dạt hơn 1,2 triệu lượt Như vậy, trung bình cứ 10 khách
quốc tế thì có khoảng 3,5 khách là người rung Quốc Số khách Irưng Quốc
Trang 11gấp 1,7 lần so với số khách IIản Quốc sang Việt Nam (thị trường có khách du lịch đông đảo thứ 2 vào Việt Nam) và gấp 4,6 lần so với số khách đến từ Khật
Tiãn Đây cũng là năm ghỉ nhận con số cao kỷ lục của thị trường này, tăng hơn
61,1% so với cùng kỳ năm 2016 |14|
Những số liệu thống ké nay cho thấy tiềm năng phát triển du lịch giữa
hai nước Việt - Trung là vô cùng lớn Tác giả luận văn là người Trung Quốc
dã sống, học tập va lam việc ở Hà Nội, Việt Nam hơn 3 năm, đồng thời hiện
đang làm việc trong lĩnh vực du lịch Người viết cho ring dé tài “Khảo sát
nhu cầu của khách Trung Quốc khi du lịch tại Việt Nam” lá một đề tài thú
vị vả có giả trị thực tiễn
2 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
1) Tìm hiểu nhu cầu, hành vi vá thỏi quen du lịch của khách Trung
Quấc tại Việt Nam
2) Xác định và đánh giá mức đô ảnh hưởng của các nhân tổ tác đông
tới sự thoả mãn của du khách Trung Quốc đối với các điểm đến du
lịch tại Việt Nam
3) Chỉ ra được những ưu điếm và tồn tại mà ngành đu lịch Việt Nam đang gặp phải để từ đó có thể phân tích nguyên nhân và đưa ra một
số kiến nghị, đề xuất của bản nhân nhằm thúc đấy phát triển du lịch
song phương
2.2 Dối tượng nghiên cứu
Đôi tượng nghiên cứu của luận văn là các du khách Trung Quốc dến
'Việt Nam du lịch (bao gồm cả đu khách cá nhân, du khách đi theo đoản )
3 Lịch sử nghiên cúu liên quan đến đề tài
3.1 Các nghiền cứu ử Trung Quốc
Có thể nói tính đến thời điểm này, chưa có một nghiên cửu nào phân
tích nhu cầu của du khách Trung Quốc khi đến Việt Nam dây dủ và toàn điện Người viết luận văn đã tìm kiếm 702 luận văn với từ khoá “đu lịch Việt Nam
Trang 12(ÊifKRf) tại kho luận văn lớn và uy tín nhất ‘Trung Quốc cnki (cụ thế trên
trang http://kns.cnki net/kns/brief/default_result.aspx) uy nhiên, gần như
không thu được nhiều kết quả tham khảo phù hợp với đề tải của luận văn Hơn nữa, nội dung luận văn liên quan nhiễu đến số liệu qua khảo sắt, thống
kê nên yêu cầu phải tiến hành phỏng vấn, thu thập một số lượng lớn các ý
kiến để có thể thu được các số liệu tham kháo chính xác vỉ vây, hầu như
không có một loại tài liệu nào Irên thực tế, trong thời gian gần đậy cũng đã
có một vải luận văn thạc sĩ, tuy nhiên phần lớn đều chỉ điểm qua, liệt kê sơ sải, hoặc chỉ dửng lại ở một số dịa phương, vùng miền chẳng hạn như luận văn
thạc sĩ Nghiên cứu đảnh giá cũa du khách Trung Quốc về chất lượng dich
vụ du lịch miễn Trung liệt Nam CP BRE RP ARS
IH IL(Dai hoc su phạm IIồ Nam, 2013) của học viên Bitz (Nguyen
Tuy Thien)|2| Tác giả đã giới thiệu khả dầy dủ về khu vực miễn Trung Việt
am, những lợi thế để phát triển du lịch, đánh giá những khó khăn, trở ngại
và những chiến lược dé phát triển du lịch miền Trung Luận văn cũng tận dụng lượng khách du lịch đến Đà Nẵng rất đông dé 1am đổi tượng khảo sát, vì
vậy những đẫn chứng và số liệu trong luận văn rất phong phủ, toàn điện Tuy
nhiên, luận văn chí tập trung nghiên cửu về chất lượng địch vụ du lịch của
miễn Trung Việt Nam, đổi tượng khảo sát bao gồm cả khách du lich nội địa và rước ngoài, vì vậy những nhận xét hoặc phân tích, để xuất nhằm phát triển du
lịch miễn Trưng dầu áp dụng cho mọi loại hình du lịch cũng như mọi dối
tượng khách du lịch, không phải tập trung vào đối tượng là du khách rung Quấu như nội dưng của luận văn nảy
Luận văn thạc sỹ (Vghiên cứu hệ thông chỉ tiêu đảnh giá trách nhiệm
xã hội của các doanh nghiệp du lịch Hột Nam BR WRB we EES
Má tấA
(2012)13| cũng là mật để tàu liên quan đến phát triển du lịch Luận văn đã tận
3£) cia Ta Thi Thu Quynh (#tEGAKBR), Dai hoc Hd Nam
trung nêu ra các tồn tại và bất cập của nhiều doanh nghiệp du lịch Việt Nam
Trang 13Ất
hiện nay như du khách bị ngộ độc thực phẩm trong khu thời gian du lịch,
lượng của sản phẩm và dịch vụ du lịch thấp, sự quan ly yếu kém trong việc để
đu khách xã rác thải bừa bãi gây nguy hại cho môi trường Tác giả luận văn
đã tiến hành khảo sát và lấy mẫu, phân chịa cấp độ trách nhiệm ở nhiễu doanh
nghiệp du lịch cụ thể ở Việt Nam Iừ những kết quả thu được đã đưa ra những kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao tỉnh thần trách nhiệm của các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch và cá khách du lich Tuy dé Lai Juan
văn hoàn toàn khác với để tải nghiên cứu của luận văn này nhưng tính khoa
học trong phương pháp khảo sáL, lầy mẫu, luận điểm phân tíchcúa luận văn đã
có những giá trị tham khăo nhất dịnh với chúng tôi trong quá trình thực hiện
để tài
Một số nghiên cửu mang tính hai chiều, muc dich chủ yếu nhằm thúc
đẩy sự giao lưu, hợp tắc du lịch hai nước '!rung~Việt như luận văn /Wgiiên cứu
vé việc khai thác nguồn khách đu lịch Trung Quốc của ngành du lịch Liệt
Nam Gt aT a PHB ea AMAL), Học viên ngôn ngữ thứ 2
Bac Kinh (2008) của Hoang Van Nga (X#f)J4]; luận vẫn Nghiên cứu hợp
tác khai thác nguôn khách du lịch Trung Diệt (!UAPPJDNIUIS6 EAR
HEF), Đại học Quảng 'Iây (2005) của Iruong Anh Tuan (k3š‡£) [5] vv
Từ góc độ phân tích thực trạng và tỉnh hình phát triển thị trường khách
du lich Trung Quếc tại Việt Nam thì có thể tham khảo một số bải viết có quan
điểm, phân tích khá rõ ràng như A#ôi số sách lược dé ngành du lịch Việt Nam xúc tiễn công lác Marketing với khách du lịch Trung Quốc đến Vit Nam (it
EiÌ£ờ#\4£btd: Hùf# A1ã)@MW f1 T{EÍI—SSÑễ) của tác gid Do Thi
Minh Hoa (1ú: ⁄ñH8) đăng trên tạp chí Dông Nam Á (2014 kỳ 5) Trong luận
văn này, đầu tiên tác giả đã thông kế cu thé vé tinh hinh thị tường khách du
lịch outbound Trung Quốc rong những năm quả (mức chỉ tiêu, số lượt khách,
xu hướng, thói quen, sở thích ) Ì ig đỏ tác giả giới thiệu về các nội dung,
hạng mục cụ thê của ngành du lịch Việt Nam như các chính sách thu hút du
Trang 14lịch của chính phủ Việt Nam, điểm du lịch, mỗi trường du lịch; địch vụ ẩm
thực, nhà hang; kh4ch sạn Cuối cùng tác giả phân tích các nhân tổ thuận lợi
và bất cập gây ra các vẫn đề của khách du lịch Trung Quốc tại Việt Nam trong thời gian qua cũng như đưa ra một số kiến nghị, giải pháp khắc phục Mặc dù bài viết này của l2o 'Thi Minh Hoa chỉ là bài viết ngắn, đăng tạp chí, nhưng đã
giúp người viết luận văn định hình được khung luận văn cũng như bể cục các
phần, nhất lá chương TT
3.2 Các nghiên cứu ử Việt Nam
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở Việt Nam cũng hạn chế
như ở Trung Quốc Người viết luận đã tìm kiểm các tải liệu mạng tử các kho
luận văn, tải liệu (†ailieu.vn; luanvan.net; khotailieu.com v v ) cũng như các
tải liễu giấy tại thư viên Đại học Quốc gia Hà Nội; thư viên Hà Nội, thư viên Quốc gia thí nhận thấy rằng hầu hết các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực
du lịch Trung Quốc, Việt Nam đều chủ yếu là các nghiên cứu mang tính khái
quát như viết về quan hệ hợp tác du lịch Trunp-Việt, một số giái phap
marketting nhằm tăng lượng khách đu lịch Trung Quốc đến Việt Nam Một
số nghiên cứu thuộc phạm trủ khảo sát thì cũng chỉ đừng lại ở cấp độ địa phương (một số trọng điểm du lịch của Việt Nam như thà Nẵng: Hà Nội,
Quảng Ninh ), hoặc đối tượng khảo sát chung chung như khách quốc tế,
khách nội địa hầu như không có nghiên cứu riêng cho đổi tượng kháo sát,
điều tra là khách du lịch ‘Trung Quốc lầt cả những hạn chế nảy khiển cho
việc tìm kiểm tài liệu tham khảo của chúng tôi gặp nhiều khó khăn
Tiêu biểu có thể kế dến như luận văn thạc sĩ Du lịch học của Lê Quỳnh
Phương Quan hệ hợp tác Kiệt - Trung và hoạt động thu hút khách du lịch
Trung Quốc của ngành Da lịch Viét Nam (Dai học Quốc giá Hà Nội, 2009)|8] Tận văn này có bố cục rõ rằng, dẫu tiên giới thiệu tổng quan vẻ thị
trường khách du lịch Trung Quốc, tìm hiểu đặc trưng và các sở thích tiêu
dùng đu lịch của du khách Trung Quốc Tiếp đó nghiên cửu mỗi quan hé hop tác giữa Viết Nam và 'Irung Quốc làm tiền để cho hoạt động thu hút khách du
Trang 15lịch Trung Quốc lới Việt Nam Trên cơ sở đó phân tích và làm rõ thực trạng
khách du lịch Irưng Quấc đến Việt Nam giai đoạn 2003 - 2008, đánh giá
những thuận lợi đạt được và những khó khăn còn tổn tại trong hoạt động thu
hút khách du lịch Trung Quốc của Việt Nam Đề xuất các định hướng và giải
pháp về thu hút khách đu lịch Irung Quốc trên các phương diện như câi cách thủ tục hành chính; đẩy mạnh uông Lác xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du
lich; da dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, nâng cao chất
lượng đội ngũ lao động, giáo dục du lịch toàn dân; hợp tác quốc tế Tuy nhiên
han chế của luận văn này lả chưa có những số liệu thống kế, khảo sát thực địa
dé ting thêm tính thuyết phục cho các kết luận và mục dịch nghiên cửu của
luận văn
Tuuận văn thạc sỹ chuyên nganh du lịch Giái pháp phát triển thị trường
khách du lịch Irung Quốc của Hải Phòng, Quảng Ninh của Nguyễn Thị
Phương Thảo, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (2013) cũng có
cùng dối tượng nghiên cứu như dễ tải của chúng tôi (khách du lịch Trung
Quốc) Đồng thời cũng sử dụng phương pháp khảo sát, điều tra thực địa để
thu thập được ý kiến và tư liệu để phân tích hiện trạng thị trường khách du
lịch Trung Quốc Tuy nhiên phạm vi luận văn chỉ giới hạn ở hai tỉnh Hải Phòng và Quảng Ninh, là hai tỉnh chủ yếu phát triển du lịch biển (1Iãi Phòng
và Quảng Ninh lả hai thành phố biển nỗi tiếng của Việt Nam), vi vậy các để
xuât trong luận văn có phạm ví áp dụng nhỏ, cá biệt, không mang tính khái
quát, toàn cảnh như phạm vỉ nghiên cứu của luận văn này
Ngoài những luận vấn tham kháo tiêu biểu trên, cũng dã có một số
nghiên cửu lây đổi tượng là khác] du lịch Trung Quốc tại Việt Nam như:
Để tài khoa học cấp ngành Nghiên cứu đảnh gid một số đặc điểm của thị trường khách Nhật Ban và Trung Quốc nhằm phát triển nguồn khách của
du lich Việt Nam do bà Nguyễn Quỳnh Nga và nhóm nghiên cửu thực hiện
(2001)
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học du lịch Nghiên cứu tâm lý và
Trang 16ứng dụng xây dựng san phẩm du lịch đặc thù cho khách Trung Quốc trên thị
trường du lịch Quảng Ninh của Vũ Khắc Điện (2003)
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học du lịch Hige xảp đựng định
hướng thụ hút khách du lịch Trung Quốc vào Lạng Sơn của Hồ Minh Châu (2006)
Luận văn thạc sĩ du lịch học Jioạ! động xúc tiễn của âu lịch Hải Phòng
nhằm tu húi khách dụ lịch Trung Quốc của 1ê Thành Công (2010)
Luan án tiển sĩ kinh tế JƑoản thiện hoạch định chiến lược xúc tiến điểm
đến của ngành Tìu lịch Việt Nam của Nguyễn Văn Đăng (2007)
Bảo cáo Phát triển Trung Quốc tình hình và triển vọng của Viên khoa
học xã hội Việt Nam, Viện nghiên cứu Trung Quốc do PGS TS Đỗ Tiến Sâm
thực hiện (2006)
Lu điểm của các nghiên cứu này là có nội dung, pham vi dé tai cu thé,
rõ ràng, lĩnh vực nghiên cứu tập trung Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đều
thiểu khảo sát hoặc chưa nghiên cứu nhiễu về thực trạng vá piải pháp của tỉnh
hình khách du lịch Trung Quốc tại Việt Nam Vì vậy trên cơ sở học hồi và kế
thừa những hướng nghiên cứu và lý luận đi trước tác giả luận văn đã cú
những nghiên cứu bễ sung, nhất là liên quan đến thực trạng thị trường du lich
Việt — Trung để từ đó để suất giải pháp khác phục cũng như nhằm đây mạnh
hoại động hợp tác, quảng bá du lịch Trung — ViệL
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ
« Thương pháp điều tra: gồm 3 bước:
1) Xác định vấn đề nghiên cứu rõ ràng, trên cơ sở đỏ đặt ra những câu hỏi phủ hợp với mục tiều nghiền cứu
2) Thiết kế bảng hồi (phiếu điều tra): Trọng tâm là khảo sát, lấy ý kiến của
du khách Trung Quốc về nhu cầu thực tế của họ khi di du lịch Việt Nam
3) Tiến hành điều tra và thu thập đữ liệu: Tiến hành điểu tra va phát phiếu
điện tử bằng phần mềm WJX ngày 6/7/2017, thu về ngày 10/7/2017,
Trang 17đổi Lượng điều tra là khách Trung Quốc đã và đang du lịch ở Việt Nam
“tổng số phiểu khảo sát thu được là 205 phiểu
«Phương pháp phống vấn, khảo sát thực địa
Với lợi thế bắn thân người viết luận văn đang làm việc trong lĩnh vực
du lịch - khách sạn nên dé cáo kết quả được trình bảy trong luận văn được
khoa học, hệ thông, bên cạnh kết quả khảo sát, chúng tôi cũng đã phông vẫn
bằng miệng trực tiếp một số khách du lịch Trung Quốc tai Việt Nam, một số
cán bộ lãnh đạo, đồng nghiệp, ban bẻ hiện đang hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh du lịch tại Việt Nam đề thu thập thông tin, để xuất, kiến nghị liên quan
đến để tài (chi cần thiết),
4.2 Phương pháp tổng hyp va phân tích tài liệu
Từ các tài liệu thu được qua nhiều nguồn như khảo sát bằng bắng hỏi,
phông vấn thực tế, các công trình sách chuyên khảo ở thư viện, nhà sách, các
trang web quan phương ww bằng tiếng Irung và tiếng Việt, chúng tôi đã tổng
hợp, phân tích và chọn lọc những tài liệu có giá trị và tác dụng định hướng
nhất cho quá trình hoàn thành luận văn
Phương pháp phân tích dữ liệu: Chúng tôi sử dụng các phương pháp
thống kê đối với từng nhóm chỉ tiêu thu được từ cuộc khão sát bằng phần
mềm WIX
5 Phạm vi nghiên cứu
$.1 Phạm vi không gian
“tuy không giới hạn ở một khu vực địa lý cụ thể nhưng do chủ yếu sinh
sống và làm việc ở Hà Nội nên những địa điểm khảo sát, phỏng van (néu có)
trong luận văn chủ yếu tập trung ở khu vực Hà Nội (các trọng điểm du lịch
mmả du khách Irung Quốc khi sang Việt Nam thường ưu tiên lựa chọn)
$.2 Phạm vi thời gian
Luin văn chú yếu lựa chọn mếc thoi gian tử khi Trung Quốc vả Việt
Tam chính thức bình thường hoá quan hệ (1992) đến nay, nhưng tập trung
chủ yếu vào giai đoạn kế từ khi hai nước gia nhập WƑTO để qua đó có thể thầy
Trang 18được những thay đối của ngành du lịch Việt Nam cũng như nhu cầu khi du
lịch sang Việt Nam của khách 'Irung Quốc
6 Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mớ đầu, kết luận, phụ lục và tải liệu tham khảo thì luận văn
bao gồm 3 chương chính sau:
Chương I- Cơ sở lý luận và một số vẫn đề liên quan
Chương TT: Khăo sát nhú cầu của khách Trung Quốc khi du lịch tại Việt Nam
Chương II: Một sô để xuất nhằm đẩy mạnh hoạt động khai thác khách du
lịch
Trung Quốc dến Việt Nam
10
Trang 19PHIẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MỘT SỐ VĂN DE LIEN QUAN
1.1, Giải thích một số thuật ngữ liên quan
Bất kỳ quốc gia nào trên thể giới đều có ngành du lịch Nếu căn cứ theo
định nghĩa của tổ chức Thương mại "Thế giới (W 1O) “Du lịch lả hoạt động di
chuyển đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người
và ở lại dỏ để thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục dịch khác
ngoài các hoạt động để có thủ lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1 năm”
J15| thì có thể thấy rằng hoạt động du lịch đã có từ hàng ngàn năm về trước
Neay trong thoi kỳ cổ đại với các nên văn hóa lớn như AiCập, Hy L.ap hoặc
ngay như ở xã hội phong kiến Trung Quốc, Việt Nam, đã sớm xuất hiện hình
thức di du lịch dủ là hoạt dộng mang tỉnh tự phát hay có kế hoạch (ví dụ các
vị vua quan 'Irưng Quốc ngày xưa vẫn thường có những cuộc “du son ngoa
thủy”) các cuộc hành hương, về các thánh địa, đất thánh, đênchủa, các nhà thờ
thiên chúa giáo thì bản chất vẫn là những hoạt động “du lịch” nếu nói theo
nigôn ngữ của xã hội hiện đại
Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn là khách du lịch Trung Quốc tại Việt Nam, thị trường du lịch Việt Nam cho nên trong
phần này chúng tôi sẽ không giới thiêu các khái niệm liên quan đến đu lịch
của nhiều quốo gia mà chỉ chủ yếu của Việt Nam và Trung Quốc
Ludt du lich cia Quốc hội nước Cộng hoả Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 09/2017/QI114 mới ban hành có quy định rô các thuật ngữ liên quan đến
Tĩnh vực du lịch nhu sau [16]
1.1.1 Du lịch
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến di của con người
ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quả 01 năm liên tục
nhằm đáp ửng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tải
nguyễn du lịch hoặc kết hợp với mục dich hợp pháp khác.”
11
Trang 201.1.2 Khách du lịch
Khách du lịch lả người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường
hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến Khách du lich bao gồm:
1) Khách du lịch nội dal cong dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú
ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam
2) Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người
Viél Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch
3) Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước
ngoài cư trủ ở Việt Nam di du ch ra nước ngoài Ngoài những thuật ngữ được giải thích rõ trong Luật du lịch Việt Nam
trên, một số khái niệm chúng tôi sử dụng trong luận văn cũng, cần phân biệt:
Khach Inbound: Chi khach du lịch quốc tế, Việt kiểu ở nước ngoài đến thăm quan du lịch Việt Nam Ví dụ khách rung Quốc đến Việt Nam sẽ là
khách Inbound
Khách Outhnund: kpười Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam di
thăm quan các nước khác
1.1.3 San phẩm du lịch
“San phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch đề thỏa mãn nhủ cầu của khách du lịch” (Theo Luat Du lich Việt Nam)
Từ định nghĩa này có thể thấy rằng, chất lượng của những sản phẩm du
lịch có ảnh hưởng quan trọng và quyết định đến nhu cầu của khách du lịch Việc tạo ra những sản phẩm phù hợp và không ngừng thay đổi, cải tiến để
phủ hợp với tâm lý và nhu cầu của khách du lich déi hỏi những người hoạt
động trong ngành du lịch phải rất linh hoạt, sáng tạo vi chỉ cần một bộ phận
nhỏ trong hộ thống sản phẩm du lịch không tốt thì sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh đoanh chưng của toàn hộ các dịch vụ đu lịch
12
Trang 211.2 Một số cơ sở lý luận liên quan đến đề tài
1.2.1 Lý thuyết về các nhu cầu cơ bản của con người
Khi nghiên cứu về nhu cầu của con người, không thể không nhắc tới thang nhu cầu của nhà tâm ly hoc Abraham Maslow (1908-1970) Day là một
trong những lý thuyết quan trọng nhất của quản trị kinh doanh Tháp nhu cầu
Maslow được áp dụng cho rất nhiều lĩnh vực, đặc biệt là các ứng dụng cụ thé
trong quản trị nhân sự và quản trị kinh doanh, nhất là với các ngành dịch vụ
mà điền hình là ngành du lich-nhà hàng-khách sạn Đây là lý thuyết về tâm lý được xem là có giá trị nhất trong hệ thống lý thuyết tâm lý mả tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận và ứng dụng rông rãi trong cuộc sống
Câu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con
người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình kim tự tháp
@subiz
Biểu đồ 1 Cấu trúc tháp nhu cầu (Nguồn: Subiz.com) Tang th nhất (PHYSIOLOGICAL): Các nhu cầu sinh lý cơ bản nhất của con người như thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi
Tang tha hai (SAFETY): Nhu cầu về cảm giác an toàn, con người cần
Trang 22có cắm giác yên tâm về an tuàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tải sẵn
được đảm bảo
Tầng thứ ba (BELONGING): Nhu cầu được giao tiếp xã hội và được
trực thuộc - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình
yên ấm, bạn bẻ thân hữu tin cậy
Tang thé tu (ESTEEM): Nhu cau được coi trọng con người cần có
cam giác được tôn trọng, kính mến, được tin tưỡng,
Tang th năm {SELF-ACTUALIZATION?: Nhu cầu về tự thể hiện
băn thân, con người luôn muốn sáng Lạo, được thể hiện khã năng, thể hiện bản
thân, trình điễn mình, có được vá được công nhận là thánh đạt
Maslow nhấn mạnh rằng những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp (nhu
cầu thể lý) phải dược thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn Các nhu cầu bậc cao hơn sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mẫn ngày càng lớn
khi tắt cả các nhu cầu cơ bản ở đưới đã được đáp ứng đây đủ
1ý thuyết về tháp nhu cầu ota Maslow là cơ sở lý luận quan trọng cho
người viết trong quá trinh thực hiện đề tải, nhất là khi xây dựng các bảng hỏi
ở chương II Từ góc độ quân trị kinh doanh, người viết cho rằng nếu các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực kinh daanh du lịch chú ý phân tích được
những nhu cầu cơ bản của khách du lịch trong suết quá trình du lịch thi sé thu
hút được lượng lớn khách hàng từn đến dịch vụ của công ty mình cũng như
tăng thêm tỷ lệ khách mới, khách quay lại Nhất là với đối tượng khách du lịch Trung Quốc, do hai nước có nhiều sự tương đồng về phong lục, lập quán, van hoá, tư tưởng cho nên việc phân tích và nắm bắt tầm lý cũng như nhu
cầu của đu khách Trung Quấc khá thuận lợi so với khách du lịch đến từ những
quốc gia khác
1.2.2 Lý thuyết về hành ví du lịch
Một cơ sở lý luận quan trọng khác để người viết có thể triển khai được
dé tai lun vin đó là các cơ sở lý luận về hành vĩ du lịch Nó bao gầm các nội dung cơ bản đưới đây
14
Trang 23“Khải
lệm hành vi du lịch:
Hanh vi du lịch (£Ö#ZT 2!) là chỉ những đặc trưng lựa chọn védia điểm,
mùa du lịch, mục đích và phương thức du lịch của khách du lịch cũng như
những yếu tổ có quan hệ mặt thiết với nó là khái niệm, hiệu ứng và các đặc
trưng nhu cầu du keh (Chu The Cuong [NffBS, 1998) Hiểu ngắn gọn thì
hanh vi du lịch là chỉ những hoạt đông vui chơi, giải trí cụ thể của khách du lịch tại nơi mà khách đu lịch đên để du lịch Hành vi du lịch có quan hệ với
tính chất vả đặc trưng về môi trường du lịch của diểm du lịch dé Hanh vi du
lịch là tiêu chí cơ bản nhất của khách đu lịch, bao gồm nhiều tầng lớp và loại
hình khác nhau Phân tích những hành vi du lịch là cơ sở để tìm hiểu và nhận định về thị trường đu lịch, là kiến thức cơ sở quan trọng cho bất cứ cá nhân, tổ
chức nào hoạt động trong lĩnh vực kinh đoanh du lịch [6]
Những yếu tố cơ bản tạo nên một hành vi du lịch:
Tác gid Dien Loi Quan (HIÑJZE) trong cuốn Tam hy hoe đu lịch (À
#82) (NxbDai hoe Nhdn dan ‘trang Quốc, tháng 8/2006) viết, để piải
thích được những hành vi du lịch của đu khách là việc khó, bởi vì có rất nhiều
nhân tổ lâm lý ảnh hướng đến hành vi của khách du lịch
Nhìn chung, một hành vi du lịch thường được cấu thành bởi ba yếu tố
1) Quá trình hoạt động tâm lý của người tiêu dùng du lịch;
2) Trang thải tâm lý cúa người tiêu đủng du lịch:
3) Môi trưởng, hoản cảnh du lịch
*Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi du lịch [7]
Tic gid Ly Quang Vu (254%) trong cuốn Khải luận du lịch học (3ð
#81) chi ra ning nhân tố ánh hưởng đến hành vĩ du lịch là
1) Nhân tổ khách quan:
Nhu câu du lịch là nhân tế tâm lý cơ bản để khách du lịch thực hiện
hoạt động du lịch của mình khu cầu như thế nảo thì sẽ tao ra các động cơ du
lịch tương ủng Vì vậy, động cơ và hành vi vừa là quả trình được tạo ra bởi
15
Trang 24hành vì du lịch, vừa là quá trình quyết định hành vị gủa người đi du lịch
Mat người có thể trở thành “người đi du lịch” và thực hiện các “hoạt
đồng du lịch”, trước hết luôn luôn chịu ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế xã
hội Cụ thể hơn, những điều kiện để một người cá ý niệm về “nhu cầu du lịch”
và thực hiện các “hoạt động du lịch” đó là
a) Những điều kiện chủ quan của bản thân người đi du lịch, gồm mức thu nhập và thời gian nhàn rỗi
b) Khả năng cung cấp, đáp ứng của địa điểm du lịch: các yếu tố
thuộc vồđiểm đến như thức šn, chỗ ở, vui chơi, giải trí cũng là một trong
những nhân tế quyết định hanh vi du lịch Đặc biệt, sự phong phú da dạng của
những sản phẩm đu lịch luôn có khả năng kích thích động cơ đi du lịch và đáp
từng dược các nhu cầu của khách du lịch
c) Các điều kiện khác như giao thông, chỗ ở
b) Nhu cầu du lịch, gồm “Nhu cầu tim năng" là chỉ một người hay
một tễ chức đã có đủ cáo yếu tố gân thiết để đáp ứng được oáo nhụ cầu du lich
như thời gian; tiền bạc; mong muốn: khả năng chỉ thiểu các yếu tế kích
thích từ bên ngoài nên tạm thời chưa thể trở thành “người mua”, lúc này sẽ ở
hình thức “nhu cầu du lịch tiềm năng” Ngoài ra còn gồm nhụ cầu thực tế là
chỉ những người tham gia vào hoạt động du lịch thực sự
Như vậy, áp dụng vào để tải nghiên cứu, lý thuyết về hành vi du lich,
không chỉ giúp chúng tôi lựa chọn và thiết kếđược bảng hỏi chính xác, phủ
hợp với hành vi du lịch của đu khách Trung Quốc khi đến Việt Nam mà còn
có thể nhân tích được nguyên nhân giải thích hành vị, lựa chọn, nhu cầu của
du khách 'từ đó có thể đưa ra những đề xuất phủ hợp để khắc phục những tồn
16
Trang 25tại trong việc đẩy mạnh nhu cầu du lịch Việt Nam của người Trung Quốc
1.2.3 Lý thuyết về tiêu dùng du lịch
Tiêu dùng là một trong những khia cạnh đáng quan tâm nhất không chỉ
đổi với cáo đoanh nghiệp kinh doanh mà còn với cả khách hàng Có thể nói sự
thiết kế mợi sắn phẩm, dịch vụ du lịch đều phải tính đến yếu tô tiêu dùng đầu
tiên Nếu không có sự tỉnh toán hựp lý thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng
khách du lịch cũng như quyết định doanh thu của ác đơn vị kinh doanh lữ
ảnh
Khai niệm cơ bản nhất của thuật ngữ “tiếu dùng du lịch” đó là chỉ sự
tông hòa một phần giả trị do tự nhiên mang lại (tài nguyên thiên nhiên) và
một phần thành quả lao động, sáng tạo của con người (tài nguyên nhân tao)
nhằm thỏa mãn các nhù cầu về hưởng thụ và thể hiện bản thân của con người
trong quá trình du lịch [1]
Thuật ngữ “người tiêu dùng du lịch” chỉ người mua sản phẩm đu lịch
nhằm thỏa mãn nhu cầu vả mona muốn cá nhân Họ là người cuối cùng tiêu
đừng sản phẩm du lịch đo quả trình sản xuất tạo ra Người tiêu đàng du lịch
có thể là một cá nhân, hộ gia đình hoặc một nhóm người (tập thể) [19]
Trong cuôn {}£Wý#@‡Ÿ'#} (Kinh tê học ấu lịch) , Nxb Dại học lý
công Hoa Nam (02/200), Gan Qiao Lin (Wf7ZR)[1] đã tổng kết các đặc
điểm cơ bản của tiêu dùng du lịch gồm:
1) Là sự tiêu dùng mang tính tổng hợp
Nhu cầu du lich xuyên suốt toàn bộ quá trình du lich, do các nhân tô
tổng hợp như tài nguyên, cơ sở hạ tầng, dich vụ du lịch cầu thành Không
chi thé, hiệu quá của một hành vi tiêu dùng du lịch cũng mang tính tổng hợp
Tếu xét theo tháp nhu cầu của Maslow thì nó không chỉ thỏa mãn các nhu cầu
của con người ở tầng cao (thể hiện bản thân, được lôn trọng ) mã còn thöa
mãn các nhu cầu ở tầng đáy (nhu cầu cơ bản vềdiễu kiện ăn, ở, mỗi trường )
2) Việc tạo ra và trao đổi các hành vi tiêu ding du lịch với các sẵn phẩm du lịch mang tính đẳng nhất:
1
Trang 26Do tỉnh đặc thủ của các sản phẩm du lịch mả khác với việc sản xuất
hoặc tái sản xuất các sản phẩm vật chất khác (sản xuất, trao đối, tiêu dùng lả
ba khâu độc lập, thông thường phải có sản xuất rồi mới đến trao đổi và tiêu
dùng) thì các sản nhầm du lịch lại hoàn toản khác Do lrọng tâm của chúng là
“dich vụ” nên bản thân các dịch vụ du lịch không thế chuyển di được, nó
được tạo ra từ quá trình người đi đu lịch phát sinh những hành vì mua sắm
thực tẾ và tiêu dùng du lịch
Chính vì thế mà về mặt thời gian và không gian, việc sin xuất, trao đối
và tiêu dùng các săn phẩm du lịch mang tính thống nhất và có quan hệ chặt chẽ, chỉ phối, bổ sung lẫn nhau
1) Tiêu đùng du lịch không thể sử đụng nhiều lần
Đặc diễm này của tiêu đúng du lịch có thể thấy trên hai phương diễn thứ nhất là trong củng một thời điểm, các khách du lich chỉ có thể sử
dụng một lần hoạt động, sản phẩm, địch vụ du lịch, chỉ có thể tiêu dùng sẵn
phẩm du lịch của một đơn vị du lịch Điều nảy khác với người tiêu ding các
sản phẩm vật chất khác cỏ thể củng lúc mua số lượng nhiều, chúng loại nhiêu
sẵn phẩm
'Thứ hai, các sản phẩm du lịch mả người tiêu dùng du lịch sử dụng khi
đi du lịch chỉ có giá trị tạm thời (về mặt thời gian) Nói cách khác tức là
khách du lịch chí có quyền sử dụng sẵn phẩm du lịch tại thời điểm mình đi du
lịch, không có quyển sở hữu cá nhân Vì vậy nếu như khi mua một sản phẩm
khác, La có thể thay đổi quyền sử dụng, chuyển nhượng, Lái sử dụng thì với
một sản phẩm du lịch, ngay khi kết thúc hoạt động du lịch, thì quyền sử dụng
đối với sắn phẩm du lịch của người tiêu dùng du lịch cũng lập tức kết thúc
2) Tiêu dùng du lịch mang tính đa dạng,
Tính da dạng lả một trong những dic diém nổi bật nhất của tiêu dùng
du lịch Do động cơ du lịch của mỗi người khác nhau nên lựa chọn các hoạt
động du lịch cũng khác nhau din dén sẽ có các hình thức khác nhau về mức tiêu dùng, phạm vi tiêu dùng và kết cầu tiêu dùng,
18
Trang 27Như vậy, theo lý thuyết về hành vị du lịch chúng tôi đã giới thiệu ở trên,
có thể thấy rằng hành vi tiên dùng (mua sắm) du lịch cững chịu tác động bởi
cả nhân tố chủ quan vả khách quan Tuy nhiên theo chúng tôi, các yêu tổ chủ
quan như giới tính, thu nhập, sở thích, nguyện vọng có ánh hưởng hơn cã
đến việc quyết định một hành vi tiêu dung du lich Vi vay hành vi tiêu dung
du lịch lá một trong những nội dưng khảo sắt trọng Lầm của chúng lôi
1.3 Tổng quan fình hình khách du lịch Trung Quốc tại Việt Nam
Ngày l8 tháng l năm 1951, Trung Quốc và Việt Nam chính thức thiết
lập quan hệ ngoại giao Quan hệ cúa hai nước được mở rộng trên (ẤL cả các
lĩnh vực, đặc biết là trong lĩnh vực du lịch Việt Nam luôn nằm trong danh sách các điểm đến hang đầu được đu khách Trung Quốc lựa chọn Do du lịch
luôn là ngành trong tâm trong cơ cấu phát triển kinh tế quốc dân nền chính phủ rung Quốc luôn có những biện pháp quản lý và phát triển du lịch
nghiêm ngặt Có thể nói rằng,quy mồ phát triển thị trường du lịch Trung Quốc
tại Việt Nam được quyết định hởi mối quan hệ hợp tác du lịch giữa hai nước
Ké từ khi hai nước binh thường hóa quan hệ (1992) đến nay, quan hệ giữa hai nước được củng cỗ và phát triển nhiều mặt, nhất là trong một số lĩnh vực quan trọng như thương mại, giáo dục, văn hóa, du lich
Ngày 8/4/1994, hai nước đã ký kết hiệp định hợp tác đu lịch với mục
tiêu cùng thúc đấy ngành du lịch hai nước phát triển trên cơ sở bình đẳng,
cùng có lợi Dây được coi lả một cột mốc quan trong trong quan hệ giao lưu
hợp tác du lịch Trung — Việt
Năm 2009-2010, Tổng cục Du lịch dã ký thôa thuận hợp tác du lịch với
các địa phương như Trùng Khánh, Tứ Xuyên, Chiết Giang, Giang Tô
Bên cạnh đó, hai nước còn củng tham gia nhiều cơ chế hợp tác trong
khu vực như Trung Quốc - ASEAN, Tiểu vùng Mệ kông Mứử rộng (GMS),
APIC
Nhìn chung, kể từ sau bình thường hóa, có thể thấy rằng giao lưu, hợp tác trong lĩnh vực du lịch luôn piữ vững tốc độ phát triển ôn định nhất trong,
19
Trang 28các hạng mục hợp tác, giao lưu văn hỏa Trung — Việt Thậm chí có thể nói
rằng tý lệ tăng trưởng lượng khách du lịch vả quy mô ngày cảng lớn, mang lại
rất nhiều lợi ích cho cả hai nước Cả hai nước đều rất coi trọng môi quan hệ
hợp tác du lịch tất đẹp, thường xuyên tổ chức các hoạt động xúc tiến, quảng
bá du lịch song phương Nếu như trước năm 1996, khách du lịch 'Irung Quốc
đến Việt Nam và Việt Nam sang Trung Quốc không nhiều, chủ yếu là cắn bộ
nhả nước sang công tác kết hợp với đi du lịch thì từ năm 1999, khi Việt Nam
được đưa vào danh sách các điểm đến được phép tổ chức đưa khách Trung
Quấu đi du lịch và tháng 11/2000, Tổng cục Du lịch Việt Nam và Cục Du lịch
và Công hoa Nhân dân Trung Hoa kỷ Bán Ghi nhớ về việc tổ chức cho công
din Trung Quốc đi đu lịch Việt Nam bằng tiền riêng thì số lượng khách du
lịch Trung Quốc đến Việt Nam dã tăng lên dáng kể, thành phan khách cũng da dang hơn Hai bên còn triển khai các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ
chương trình “hai hành lang, một vành đai” được để xuất từ tháng 5/2004, bao
pm: hành lan kinh tế Côn Miinh - lào Cai - Hà Nội - Hải Phỏng, hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sen - IJ N6i - [Idi Phong và vành đai kinh tế: Lào
Cai, Là Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và Vân Nam (Trung Quốc) Từ năm
2009, khách Irung Quốc đến Việt Nam bằng thẻ du lich có thế đi trên những
chuyến bay nội địa vào miền Trung va miền Nam (Thống kê của Tổng cục du
lịch Việt Nam)
Cho đến nay, hàng năm, chính phủ hai nước thường xuyên tổ chức các hoạt động hợp táo, giao lưu nhằm tạo điêu kiện cho các doanh nghiệp lữ hành
hai nước hoạt đông có hiệu quá hơn cũng như lăng trưởng hơn nữa tỷ trọng
đóng góp của ngành du lịch với nền kinh tế quốc dân Diễn hình có thể kế đến
như nhân chuyến viêng thăm của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Trung Quốc Ti Jinzao tới Việt Nam ngày 17/03/2017 vừa qua Mục đích của chuyển
thăm Việt Nam lần này của Tổng cục đu lịch Trung Quốc là nhằm thúc đây
quan hệ hợp tác du lịch Trang-Việt Năm 2017 cũng là năm Hợp tác Du lịch
ABSEAN-Irung Quốc Trong đó, "đẩy mạnh xúc tiến du lịch, tăng cường trao
20
Trang 29đổi khách du lịch giữa hai nước; kết nổi điểm đến, khuyến khích các địa phương hợp tác xúc tiến du lịch và đầu tư; phát triển nguồn nhân lực du lịch
là những nội đung quan trọng được 2 bên thống nhất ưu tiên hợp tác thời gian
tới ”|20|
Trong nhiều năm qua, với điều kiên thuận lợi gần gũi vễđia lý, mối
quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa hai chiều giữa Việt Nam vả Trung Quốc
không ngừng tăng lên Những nỗ lực trong các hoại dông xúc tiến quãng bá,
xây dựng sản phẩm du lịch đối với thị trường Trung Quốc của cơ quan du lịch
Trung ương, địa phương, các hãng hàng không và doanh nghiệp du lịch đã mang lại những kết quả khả quan cho ngành du lịch Việt Nam Thông qua
những hoạt động nảy, lượng khách Trung Quốc đến Việt Nam có sự tăng
trưởng mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng (mức chỉ tiêu cho các hang mục, sản phẩm, dịch vụ du lịch ) Phát biểu tại Hội nghị Xúc tiến l3 lịch
năm 2017 tế chức tại IIà Nội thang 8/2017 vừa qua, Phó Tổng cục trưởng
'Tổng cục du lịch Viết Nam Hà Văn Siêu cho biết, “mộ trong những diễm mới
trong hoạt động xúc Hển dụ lịch là sử dụng phương tiện uyên thông đễ
quang bd, e-marketing Diéu nay đã mạng lại mội số hiệu quả nhất định Vĩ vậy Tổng Cục ID lịch sẽ tiếp tuc duy tri, déy mạnh hoạt động này bằng những nội dung déi méi”[21]
Nhu vay, chi qua những giới thiệu điển hình trên đây, chúng ta cũng có
thé hiểu được tổng quan về tỉnh hình thị trường khách du lich Irung Quốc tại
Việt Nam, cũng như hiểu được vì sau trong nhiễu năm liễn, Trung Quốc luôn đứng dẫu danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ dến Việt Nam du lich
Dé chimg minh cho điều nảy, chúng tôi đã lựa chọn 5 thị trường quốc tế
tiêu biểu thường xuyên có lượng khách du lịch đến Việt Nam đông nhất là
Trang 30các thị trường khách lớn khác như Nhật Bản, Mỹ, 1iàn Quốc
+Ễ có một hình dung cụ thể, chỉ tiết có thể tham khảo các bảng thống
kế và các biểu đề so sánh số lượng lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
trong các giai đoạn 2005 — 2010 và 2011 — 2016 mà chúng tôi đã tiến hành
khảo sát dưới đây:
Bang 1 8o sánh số lượnglượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
Uc 145359 | 172519 | 227300 | 234760 | 21846] 278155 TONG 3467757 | 3583486 | 4171564 | 4253740 | 3772359 5049855
2
Trang 32tăng Chẳng hạn như năm 2016, lượng khách Trung Quốc đến Việt Nam du
lịch tăng kỷ lục (2.696.848 lượt người), đây là con số lớn nhất kể từ năm 1996
đến nay Không chỉ với Việt Nam, năm 2016, theo thống kê của Viên nghiên
cứu du lịch Trung Quốc, Việt Nam cũng xếp số ] trong danh sách các thị
trường thu hút khách du lịch Trung Quốc, tăng 166% so với cùng kỷ 2015[22]
€ó thể nói, khách Trung Quốc đến Việt Nam luôn là thị trường đứng đầu
trong tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam, liên tục từ năm 2000 đến nay
lượng khách Trung Quốc luôn chiếm trung binh khoảng 21,6% tổng lượng khách quốc tếđến Việt Nam Sự tăng giảm của thị trường Trung Quốc ảnh
hưởng rất lớn tới lượng khách quốc tế đến Việt Nam
Những giới thiệu trên cho thấy rằng, các chính sách đối với ngành du
24
Trang 33lịch của chính phủ Trung Quốc cũng như quan hệ giao lưu, hợp tác du lịch là những yếu tố quan trọng và có quan hệ mật thiết đối với sự thúc đây phát triển thi trường du lịch Trung Quốc tại Việt Nam nói riêng và nhiều quốc gia trên
thể giới khác nói chung
Tìm hiểu tổng quan về các chính sách phát triển du lịch của Trung
Quốc, chúng ta có thể lý giải được tại sao có những giai đoạn, lượng khách
Trung Quốc đi du lịch nước ngoài rat đông (ví dụ giai đoạn 2001-2005),
nhưng ngược lại cũng có những giai đoạn tỷ lê lại rất thấp (ví dụ giai đoạn
2006-2010)
Tác giả luận văn tự tổng hợp và phân tích các số liêu thu thập được từ Tổng cục du lịch Bộ văn hóa-thể thao và du lịch Việt Nam [23] thì từ năm
1996 đến 2015 (20 năm), đã có 55.889.482 lượt khách du lịch từ Trung Quốc
(đai lục) đến Việt Nam, trong đó có thể thấy rõ tỷ trọng của từng giai đoạn cũng có sự chênh lệch rõ rệt Cụ thể như biểu đồ dưới đây
Bảng 3 Tỷ lệ khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam
qua các giai đoạn
Giai đoạn | Lượtkhách | Tỷ lệ
25
Trang 34Tỷ lệ khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam
qua các giai đoạn
Biểu đỗ 3 Tỷ lê khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam
qua các giai đoạn
Tiểu kết chương I
Trong chương I, chúng tôi đã đạt được hai mục đích nghiên cứu:
Thứ nhất, giải thích một số khái niệm có liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu như “du lịch”; “khách du lịch”;
Thứ hai, giới thiệu một số cơ sở lý luận có liên hệ mật thiết với việc
26
Trang 35CHƯƠNG II
KHẢO SÁT NHU CẢU CỦA KHÁCH TRUNG QUỐC
KHI DU LỊCH TẠI VIỆT NAM 2.1 Phương pháp khẩo sáL
Nhằm khảo sát nhu cầu, hảnh vi, thói quen cũng như phân tích, đánh giá khách Trung Quốc khi đi du lịch Việt Nam, chúng tôi đã thiết kế bảng hỏi
để thu thập các loại dữ liệu sau
a) Khảo sát một số đặc điểm về nhân khấu học của khách Trung Quác đến Việt Nam du lịch, gồm:
®Cách tiếp cận nguồn thông tin dé tim kiếm các điểm đến du lịch
cha Viel Nam
®Hinh thức đi du lịch
®Thời gian lưu trú của khách du lịch
®Chi tiêu của khách du lịch, vv
c) Khảo sát về sự thỏa mãn nhu cầu của du khách Irung Quốc tại
Việt Nam, gồm:
® Đánh giả của du khách về các yếu tổ khi lựa chọn điểm du lịch,
® Dánh giá về các điểm đến/khu du lịch ở Việt Nam
®XMức độ trung thành của du khách
®Căm nhận của du khách Trưng Quốc sau khi đi du lịch Việt
®Mức độ hải lòng của du khách Trung Quốc sau khi đến Việt Nam Cũng tương tự như nhiều nghiên cứu khác cùng lĩnh vực (đời hỏi
2
Trang 36phải có nghiên cửu định lượng), chúng tôi lựa chọn 5 tiêu chí của thang đo
a) Khảo sát vềđặc điểm (nhân khẩu học) của khách Trung Quốc đến
'Việt Nam du lich
®Giới tính:
Theo số liệu thống kê được ŒTA công bé thi đối tượng nữ giới có xu
hướng du lịch nước ngoài cao hơn nam giới Ví dụ như trong 122 triệu khách
Trung Quốc ởi du lịch nước ngoài năm 2016 thì có 56% là nữ giới, 44% là
nam giới Ironp đó nếu xét theo dộ tuổi thì chủ yếu vẫn là giới 7x, 8x, chiếm gần 50%, tất nhiên giới 9x, 10x cũng có xu hướng ngảy cảng tăng lên
Thống kê này của Viện nghiên cứu du lịch Trung Quốc cũng phù hợp với kết quả khảo sát của chúng tôi đối với đối tượng là du khách 'Irung Quốc
đến Việt Nam Theo đó, trong205 khách Trung Quấc đã và đang đi du lịch ở
Việt Nam thì có 154 du khách là nữ, chiếm 75,12%, 51 du khách 1a nam,
chiếm 24,889
Dé tuổi:
Khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam chủ y
(chiếm gần 90%), đặc biệt lượng đu khách từ 18 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao
u ỡ độ tuổi đưới 4Š
nhất 87.8%, sau đó lá đối tượng du khách từ 30-40 tuấi (8.29 %) Du khách từ
40 dén 60 tuổi và dặc biết là trên 60 tuổi chiếm một tý lệ rất thấp, lần lượt là
3.41% và 0,49%,
Kết quả khảo sát về độ tuổi nay cho thấy trên di cho thấy, du khách 'Irưng Quốc đẩn Việt Nam du lịch chủ yếu là đối tượng trẻ, nắm bắt được điểu
28
Trang 37nảy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh lữ hảnh trong
việc thiết kế và tổ chức các hoạt đông, chương trình du lịch phủ hợp
Đảng 4 Đặc điểm về đô tuổi của khách du lịch Trung Quốc tại Việt
để tìm hiểu và tiếp xúc về nền văn hóa, phong tục tập quán của Việt Nam, thêm vào đó theo phỏng vấn ngẫu nhiên của chúng tôi thì nhiều người trong
số họ đều hiểu biết về tiếng Việt Đây là những thuân lợi để họ có thể đạt
được mức độ hải lòng cao nhất đối với chất lượng về các sản phẩm và dịch vụ
khi đi du lịch ở Việt Nam Cỏn đối tượng là sinh viên, học sinh là những người có nhiễu thời gian hơn cả, thêm vào đó chỉ phí đi du lịch ở Việt Nam được nhìn nhận là thấp hơn nhiều so với chỉ phí đi du lịch ở các quốc gia khác
trong khu vực Đông Nam Á nói riêng và thị trường nước ngoài nói chung,
Chính vì vậy tầng lớp học sinh, sinh viên đến Việt Nam du lịch chiếm một số
lượng tương đối cao Đặc biệt là những học sinh, sinh viên đến từ các tỉnh và khu vực giáp biên giới với Việt Nam (như Quảng Tây, Vân Nam, Quảng
Đông) thì những trải nghiêm thu được trong chuyền du lịch, mức độ hài lòng
29
Trang 38về chất lượng sản phẩm dịch vụ sẽ là những yếu tố quan trọng để khiến những đối tượng này quay trở lại Việt Nam du lịch (cùng với việc giới thiệu
cho nhiều người khác) hoặc du học (lưu học sinh)
Những đặc điểm về nghề nghiệp này sẽ giúp các doanh nghiệp, đối
tượng nghiên cứu liên quan có phương hướng và cơ sở chính xác hơn trong
việc xây dựng các chương trình du lịch phủ hợp với từng đối tượng, nhất là trong việc thiết kế các chính sách tiêu dùng phủ hợp Chẳng hạn như theo kết
quả khảo sát của chúng tôi thì khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam phần
lớn là đối tượng có nghề nghiệp, công việc và thu nhập ổn định, vì vay khả
năng chi tiêu cũng như tiềm năng sẵn sang chi tiêu của họ cho nhiều hang
mục du lịch gia tăng là rất lớn
Bảng 5: Khảo sát về đặc điểm nghề nghiệp của khách du lịch Trung Quốc
Nhân viên cơ quan chính phủ, nhà
nước
Trang 39Quốc tại Việt Nam, chủng tôi đã sử dụng các tiêu chí như: số lần đi du lịch
Việt Nam, khả năng quay lại Việt Nam du lịch, thời gian đi du lịch, số tiền chỉ
trả bình quân cho mỗi chuyến đi; phương tiện di chuyển ưa thích, nguồn
thông tin du khách sử dụng để tìm kiếm thông tin về Việt Nam
Cu thé két quả khảo sát theo từng tiêu chí như sau:
®Mục đích đi du lịch:
Trong số 205 người được khảo sát, đáng chú ý là có tới 79.51% (~163 người) đến Việt Nam để du lịch, nghỉ ngơi (tìm hiểu văn hóa, phong tục tập quan ); dimg thir 2 14 14.63% đến với mục đích học tập, nghiên cứu, chỉ có
3.41% là vì mục đích công tác Các mục đích khác như đầu tư, kinh doanh,
thăm thân chiếm số lượng nhỏ không đáng kể
Bảng 6 Khảo sát mục đích đi du lịch Việt Nam của khách Trung Quốc
Bên cạnh đó, cùng với sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế Việt Nam
trong những năm gần đây cũng như quan hệ kinh tế - thương mại Trung-Việt
tăng lên không ngừng nên tỷ lệ đầu tư của Trung Quốc vào Việt Nam chiếm
tỷ lệ tương đối cao Trong lĩnh vực du lịch, năm 2009, Trung Quốc (bao gồm
31
Trang 40đặc khu Hồng kông) có 45 dự án đầu tư tại Việt Nam với tổng số vốn đăng ký
gần 658 triệu USD tập trung vào các lĩnh vực như lữ hành, khách sạn, nhà
hàng Tính đến hết năm 2016, Trung Quốc đã có hơn 1500 dự án đầu tư tại
Việt Nam Dau tư của Trung Quốc vào Việt Nam tiếp tục tăng nhanh cả về số
lượng, quy mô và địa bàn đầu tư Riêng 6 tháng đầu năm 2016, Trung Quéc
có 127 dự án đầu tư mới tại Việt Nam với tổng vốn đạt gần 538 triệu USD[24] Các dự án này liên quan đến nhiều lĩnh vực nên tỷ lệ khách Trung Quốc sang Việt Nam du lịch kết hợp thực hiên hoạt đông thương mại, tìm kiểm cơ hôi làm ăn kinh doanh và tham dự hội nghị hội thảo tăng lên nhanh chóng, là vấn
dé dang quan tâm, chú ý
s®Múức độ thường xuyên di du lịch:
Trong số 205 người được khảo sát về số lần đã đi Việt Nam du lịch
thi73.66% tra lời đi du lịch Việt Nam lần đầu, 4.88% đã đến lần thứ 2 và đáng
chú ý là đến 21.47% đã đi từ 3 lần trở lên Con số này không chỉ cho thấy tỷ
lệ khách thường xuyên đến Việt Nam mà còn phần nào phản ánh mức độ hài
lòng của du khách Trung Quốc trước và khi đến Việt Nam du lịch
Bảng 7 Khảo sát tỷ lệ khách thường xuyên
®Cách tiếp cận nguồn thông tin để tìm kiếm các điểm đến du lịch
của Việt Nam
Nền công nghệ thông tin của Trung Quốc rất phát triển, chính vì vậy
mả Internet luôn là công cụ hiệu quả nhất đề người Trung Quốc tiếp cận thông
tin mình muốn Lĩnh vực du lịch cũng không ngoại lê Kết quả khảo sát cho
thấy, số khách du lịch thông qua Internet để tìm kiếm các điểm đến du lịch ở
32