1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn ngôn ngữ sử dụng Ở cấp Độ từ vựng trong các bài báo viết về sự cố máy bay mh370 trên báo lá cải và báo phổ thông từ góc Độ phân tích diến ngôn phê phán

154 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn ngôn ngữ sử dụng Ở cấp Độ từ vựng trong các bài báo viết về sự cố máy bay MH370 trên báo lá cải và báo phổ thông từ góc Độ phân tích diễn ngôn phê phán
Tác giả Nguyễn Thị Phượng
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Hữu Thụ
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn ngữ học, Từ vựng học, Phê phán diễn ngôn
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bang 3.3: Mức độ vận dụng trí thức, kinh nghiệm vào các hành động lập kế hoạch học tập của sinh viên đân tộc thiểu số Trường ĐHSP - ĐHTN Bảng 3.4: Kết quả thực hiện các hành động của Kỹ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HIÁ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Nguyễn Thị Phượng

KỸ NANG HOC TAP THEO HOC CHE TIN CHi

CỦA SINH VIEN DAN TOC THIEU SO TRUONG DAL HQC SU' PHAM — DAL HQC THAI NGUYEN

LUAN VAN THAC SI TAM LY HOC

Hà Nội — 2016

Trang 2

PAIIIOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VAN

Nguyễn Thị Phượng

KỸ NĂNG HỌC TẬP TIIEO TOC CHE TIN Cnt

CỦA SINH VIEN DAN TOC THIẾU SÓ TRƯỜNG DẠI HỌC SU PHAM — DẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Lâm lý học

Mã số :60310401

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

Người hướng dẫn: GS.TS Xguyễn IIữu Thu

Hà Nỗi - 2016

Trang 3

TỒI CAM ĐOAN

Téi xin cam đoan đây là công trình nghiên của tôi dưới sự hướng

dan khoa học của GS T8 Nguyễn IIữu Thụ

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn lả trung thực, đám

bảo tính khách quan, khoa học, đựa trên kết quả khảo sát thực tế Các số liệu,

trích dẫn đều có nguồn gốc rõ rằng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phượng

Trang 4

LOTCAM ON

Thực hiện luận văn nảy, tôi xin gửi lời cắm ơn chân thành tới

những người đã giúp đỡ tôi Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới G8.18 Nguyễn Hữu Thụ Thấy đã hướng dẫn tân tình từ khi hình thành ý tưởng, triển khai thu thập tài liệu và viết kết quả nghiên cứu thành bản hoàn

chỉnh Tôi cũng bảy tö lỏng biết ơn tới các thầy cô trong khoa Tâm lý học,

Trường Dại học Khoa học Xã hội vả Nhân Văn, Dại học Quốc gia Hà Nội,

mơi đã dạy Lôi những trị thức khoa học tử khi tôi là học viên vả tạo điều kiện

cho tôi bảo vệ để tài Và cuối cùng là gia đình và ban bè chính là nguồn động

viên tỉnh thần quan trọng giúp tôi hoàn thành Luận van nay

Tôi sẽ luôn ghỉ nhớ và cám kích trước sự giúp đỡ của mọi người

trong suét quá trình học tập và nghiên cứu sau này

Nguyễn Thị Phượng

Trang 5

DANII MUC CAC BANG Bảng 3.1: Mức đô chung của kỹ năng học tip theo HCTC cla SVDTTS -

Trường ĐIISP — ĐIITK

Bảng 3.2 Nhận thức của smh viên dân tộc thiểu số Trường ĐHSP - ĐHTX

về sự cẦn thiết của kỹ năng lập kế hoạch học tập

Bang 3.3: Mức độ vận dụng trí thức, kinh nghiệm vào các hành động lập

kế hoạch học tập của sinh viên đân tộc thiểu số Trường ĐHSP - ĐHTN

Bảng 3.4: Kết quả thực hiện các hành động của Kỹ năng lập kế hoạch

Bảng 3.5: Nhận thức của smnh viên đân tộc thiểu số Trường ĐHSP - ĐHTX

về sự cần thiết của Kỹ năng dăng ký môn học

Bảng 3.6: Mức độ vận dụng tri thức, kimh nghiệm vào các hành động đăng

ký môn học viên dân tộc thiểu số Trường ĐH8P - ĐHTK

Bảng 3.7 Kết quả thực hiện các hoạt đông của kỹ năng đăng ký môn hợc

Bảng 3.8: Nhận thức của sinh viên đân tộc thiểu số về mức độ cần thiết

của kỹ năng nghe giảng theo phương thức học chế tín chỉ

Bảng 3.9: Mức độ vận đụng tri thức, kính nghiệm vào các hảnh động của

kỹ năng nghe giảng,

Bang 3.10: Kết quả thực hiện các hành động của kỹ năng nghe giảng

Bảng 3.11: Nhận thức của sinh viên dân tộc thiểu số trường ĐIISP- ĐIITN

về kỹ năng làm việc nhóm

Bang 3.12: Mức độ vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào các hành động làm

việc nhóm của sinh viên dân tộc thiểu số Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Bảng 3.13: Kết quả thực hiện các hành động của kỹ năng làm việc nhóm

Báng 3.14: Nhận thức cúa sinh viên đân tộc thiểu số về mức độ cần thiết

của kỹ năng tự học

Bảng 3.15: Mức độ vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào các hành động tự

học của sinh viễn dân tộc thiểu số Trường Đại học Su phạm - Đại hoc Thai

Nguyên

il

Trang 6

Bảng 3.15: Kết quả thực hiện cáo hành động của kỹ năng uy hoc

Bảng 3.16: Tác động của các yếu tổ chủ quan tới kỹ năng học tập của sinh

viên dân tộc thiểu số Trường ĐIISP ~ ĐIITN

Bảng 3.17: Táo động của các yếu tố khách quan tới kỹ năng học tập uủa

sinh viên dân tộc thiểu sô Irường DHSP — DH''N

DANII MUC CÁC KÝ IIIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT

Trang 7

1 Ly do chon dé tai al

6 Phạm vi nghiên cứu a3

Chương 1: CƠ BỞ I.Ý TUẬN VÉ KỸ NĂNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ

TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC THIẾU SÓ a5

1 Téng quan vé lich st nghiên cứu kỹ năng và kỹ năng học tập sa

Trang 8

1.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam - - 16

2.3 Kỹ năng học tập theo học chế tín chí - 19

2.4 Kỹ năng học lập theo học chế lin chỉ của sinh viên dân lộc thiểu số

"Trường Đại học Sư phạm — Đại học Thái Nguyên - 20

2.5 Các yếu tố tác động đến quá trình hình thành kỹ năng học tập theo học

Chương 2: TÔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 39

Chương 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VẺ KỸ NĂNG HỌC TẬP THEO

HOC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC THIẾU SÔ ĐẠI HỌC SƯ

3.1 Thực trạng chung cúa kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên

Trang 9

3.2 Thue trang kf nang hoe tép theo hoe ché tin chi cia sinh viên dân tộu

thiểu số 'Irường ĐH§PTN theo các kỹ năng thành phần 55

3.3 Các yếu tế tác dông tới kỹ năng học tập của sinh viễn dân tộc thiểu số

3.4 Một số khuyến nghị Tâm lý - nầng cao kỹ năng học tập thco học chế tín

chỉ cho sinh viên dân tộc thiểu số Trường Dại học Sư phạm DHTN 113

3.5 Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc thiểu số

vii

Trang 10

MỞ ĐẢU

1 Lý do chọn đề tài

Nhận thức được vai trò hết sức quan trọng của giáo dục đối với sự phát

triển của quốc gia, Đáng và Chính phủ luôn để cao công tác giáo duc coi

“giáo dục và đào tạo lả quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tế con người -

động lực trực tiếp của sự phát triển” Theo Quyết định 47/2001/QĐ -TTự về

“Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001 2010” của

Thú tướng Chính phủ đã khẳng định: Các trường cần “Thực hiện quy trình

đảo tao lĩnh hoạt, từng bước chuyển việc tổ chức quy trình đào tạo theo niên

chế sang học tin chi”

Khác với học ở phổ thông học lập ở bậc Cao đẳng, Đại học đời hỏi sinh

viên phải có những kỹ năng và phương pháp học tốt để có thể tiếp nhận một

lượng lớn kiến thức Hoạt động học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ là

viée ding ký môn học, di sâu, tìm hiểu về ngành học, lim việc nhóm, lập kế

hoạch học tập Hoạt động này mang tỉnh độc lập, tự chủ vả sáng tạo cao

Đối với sinh viên nói chưng để hình thành kỹ năng trong học tập theo

học chế tín chỉ có không ít những khó khăn và đặc biết là đối với dân tộc

thiểu số thì cảng khó khăn hơn trong việc hình thánh kỹ năng học tập theo học

chế tín chỉ, do nhiều nguyên nhân khác nhau: Lực học của các em thường

thấp năng lực sử dụng ngôn ngữ phố thông han chế, ở họ cũng có ï nhiều

mặc cắm tự tỉ Do yếu tấ địa lí, mặt bằng văn hoá, phong tục, tập quản, 1éi

sống, ngồn ngữ khác nhau nên kỹ năng học tập của họ với việc học tập ở đại học gặp nhiều khó khăn

Trường Đại học Sư phạm — Đại học Thái Nguyên áp dụng hình thức

đảo tạo theo tín chỉ từ năm 2008 Dây là một trung tâm đảo tạo giáo viên

chuyên nghiệp cho vùng miễn nủi phía Bắc Dây cũng là môi trường học tập

của nhiều sinh viễn người dân Lộc thiểu số như: Tảy, Nùng, Dao, Mông, Sán

chỉ, Cao lan Phần lớn sinh viên người dân tộc thiểu số còn hạn chế về kỹ

Trang 11

năng học tập theo học chế tín chỉ, do đỏ việc học tập của các em cỏn gặp

nhiều khó khăn dẫn đến kết quả học tập của các em cỏn chưa cao

"Trước tình hình trên, những yêu cầu đặt ra đối với sinh viễn nói chung

và đặc biệt lả sinh viên dân tộc thiểu số nói riêng 1a hoe tập như thể nao dé cd

kết quả tốt với phương thức đảo tạo theo học chế tín chỉ Nhằm hướng đến

việc tìm hiểu và đánh giá thực trạng kỹ năng học tập theo học chế in chi Tim

ra những khó khăn má sinh viên đang gặp phải trong việc hình thành kỹ năng

học tập và tìm ra những biện pháp nhằm trợ giúp sinh viên tốt hơn trong việc

nâng cao chất lượng hoạt đông học tập ở bậc đại học, táo giá đã lựa chon dé tài “Kỹ năng học tập theo học chế tin chỉ của sinh viên dân tộc Đuễu số Đại

học Sư phạm - Dại học Thái Nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực trạng kỹ năng học tập của sinh viên dân tộc

thiểu số trong dao tao theo hoc chế tín chỉ, các yêu tổ tác động đến quá trinh

hình thành kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ ở sinh viên dân tộc thiểu số

Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng học tập của sinh viên

đân tộc thiểu số, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục dao tao cla Nha

trường,

3 Xhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xây dựng cơ sỡ lý luận về kỹ năng học tập theo hoe chế lin chi cia

sinh viền dân tộc thiểu số

3.2 Điều tra, đánh giá thực trạng kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ

của sinh viên đân tộc thiểu số Trường Đại học Sư phạm — Đại học Thái

Nguyên và các yêu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng đó

3.3 Đưa ra một số biện pháp tâm lý giáo dục phạm nhằm giúp sinh viên nhanh cháng thích ứng và thích ứng tốt với hoạt dộng học tập theo học chế tín chỉ.

Trang 12

4, Đối tượng nghiên cứu

Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc thiểu số Đại

học Sư phạm — Đại học Thái Nguyên Trong đó bao gồm các kỹ năng thành

phần sau: Kỹ năng đăng ký môn học, Kỹ năng lập kế hoạch học lập, Kỹ năng

nighe giảng, Kỹ năng tự học, Kỹ năng làm việc nhóm

5 Khách thể nghiên cứu

210 sinh viễn dân tộc thiểu số thuộc trường Đại học Sư phạm — Đại học

Thái Nguyên 02 giáo viên, 01cán bộ quản lý tại trường

6 Phạm vi nghiên cứu

Trường Đại học Sư phạm — Đại học Thái Nguyễn

7 Giả thuyết nghiên cứu

Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viễn dân tộc thiểu số bao gồm các kỹ năng thành phần: Kỹ năng lập kế hoạch học tập, kỹ năng

đăng ký môn học, kỹ năng nghe giảng, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng tự học Các kỹ năng nảy có tương quan thuận, chặt chẽ với nhau Irong đó kỹ

năng lập kế hoạch học tập, đăng ký môn học, làm việc nhóm tương quan

thuận, chặt với kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc

thiểu số trường Đại học Sư phạm - Dai học Thái Nguyên Có nhiều yếu tố ảnh

thưởng tới kỹ năng học tập của sinh viên dân tộc thiểu số, trong đó những yếu

tổ chủ quan như: Động cơ, ngôn ngữ giao tiếp, tính tích cựu và hứng thú học

tập là có ảnh hưởng nhiễu nhất

8 Phương pháp nghiên cứu

Thực hiện dễ tải này chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau

Trang 13

8.1 Nhóm phương pháp phân tích tải liệu, vẫn bản

Sử dụng phương pháp nảy nghiên cứu lý luận về kỹ năng học tập của

sinh viên dân tộc thiểu số

8.2 Nhằm phương pháp nghiên cửu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp quan sái

Quan sát để tìm hiểu các vấn để liên quan đến kỹ năng học tập theo

học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc thiểu số

8.2.2 Phuong pháp diễu tra bằng bằng hỏi

hiểu hồi dành cho sinh viên đân tộc thiển số

82.3 Phương pháp phòng vấn sâu

'Tiến hành trao đổi với các sinh viên dân tộc thiểu số, một số giáo viên đang giảng day, va quản lý làm việc tại trường để có ý kiến đánh gia cua mọi

người về kỹ năng học tập theo học chế tin chỉ của sinh viên dân tộc thiếu số

82.4 Phương pháp chuyên gia

Xim ý kiến của các chuyên gia về các biên pháp bồi dưỡng kỹ năng học

tap theo học chế tỉn chỉ cho sinh viên dân tộc thiểu số

825 Phương phép nghiên cứu chân dung tâm bh} mét sé SVDTTS dién

hình

Nghiên cứu 02 trường hợp điền hình: 01 trường hợp có kỹ năng học tập

tốt, kết quả học tập tốt; 01 trường hợp có kỹ năng học tập kém, kết quả kém,

8.3, Nhóm phương pháp thông kê toán học

Sử dụng phần mềm SPSS để xứ lý và phần Lích những số liệu thu được

phục vụ cho đề tài

9, Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở dầu, kết luận, kiến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo luận văn gồm có 3 chương

! Chương 1: Cơ sở lý luận về kỹ năng học tập theo hợc chế tín chỉ của sinh viên dân tộc thiểu số tại Dai học Su phạm — Đại học 'Thái Nguyên

+ Chương 2: Tổ chức vả phương pháp nghiền cứu

¡ Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 14

Chuong 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ KỸ NĂNG HỌC TẬP

THEO HOC CHE TiN CHi CUA SINH VIÊN DÂN TỘC THIÊU SỐ

1 Tổng quan vẻ lịch sử nghiên cứu kỹ năng và kỹ năng học tập

1.1 Việt số nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1 Nghiên cứu về kỹ năng

Kỹ năng là một trong những, yếu tố giúp cho con người hoạt động có

hiệu quá Từ thế kỹ 20, cùng với sự phát triển mạnh mỡ cúa khoa học kỹ thuật

trên toàn thế giới, kỹ năng trở thành một trong những lĩnh vực nghiền cửu

quan trọng mang ý nghĩa thục tiễn cao Dâu thé ky XX, 6 M¥ tâm lý học

hành vị ra đời, dai digén 1a J.Walson, F.C Tolman, K.Hull, B.F 8kimmer,

mặc dù xuất phát từ quan niệm máy móc về con người, nhưng nghiền cứu về

kỹ năng trong lý luận đạy hoc do B.F Skioner khới xưởng 14 một thành tựu lon Sau dé, A Bandura (1961) — nba tam lý học người Mỹ đã dưa ra lý thuyết

học tập xã hội Ông cho ring, học tập bao giờ cũng diễn ra trong mối quan hệ

với những người khác, trong xã hội Khải niệm học tập xã hội nhắn mạnh dễn

mẫu hành vi chỉ dẫn hành vi của cá nhân (mẫu hành vị của bố, mẹ, anh chị em

ruột, ngôi sao trong các lĩnh vực, người hủng ) Mẫu hành vi là một đạng

kích thích, khi con người tiếp xúc sẽ bắt chước hoặc hạn chế thực hiện hành

vi đó Cá thể quan sát mẫu hành vi của người khác và quan sắt kết quả do

hành vi đó gây ra Nếu hậu quả của mẫu hành vi không đượ xã hội chấp

nhận, khích lệ (rừng phạt) thì hành vị đó sẽ bị từ bổ Các hành động của cá

nhân theo mẫu hành vi nếu được khích lệ thi nó sẽ được lặp lại và là yếu tổ

chính quyết định hành vi học tập, kỹ năng của con người |42]

Nghiên cứu về kỹ năng học tập ở phương lây rất phát triển vào đầu thể

kỷ XX, khi khoa học giáo dục chuyển từ quan điểm đạy học lẫy người dạy

lam trung tâm sang quan điểm lẫy người học làm trưng tâm Có rất nhiều

nghiên cứu cũng như lý thuyết bản về vấn để kỹ năng hợp tác trong học tập.

Trang 15

THai tác gid David W Johnson va Roger T Iohnson để cập rất chỉ tiết và cụ

thể trong cuốn sách “Học tập hợp tác và học thuyết phụ thuộc xã hội: Học tập

hop tac (Cooperative learning and social interdependence theory: Cooperative

loarning}" Cuốn sách đã cung oấp những kiến thức về sự hợp lác học lập, các

điều kiên và các yếu 6 nâng cao hiệu quả của kỹ năng hợp tac trong hoc tap

Một số nghiên cứu khác đã khẳng định, kỹ năng hợp tác học tập hình thành va

phảt triển khi sinh viên lâm việc với nhau dé hoàn thành nhiệm vụ học tập

chung (Johnson, Johnson & Holubec, 1992, 1993) Cac k¥ nang hop tac trong

học tập không chí thúc đẩy thành tích học tập cao hơn, mã cỏn góp phần xây dung mối quan hệ tích cực giữa các thảnh viên trong nhom Putnam, Rynders,

Johnson, và Johnson (1989) đã chứng minh rằng sinh viên được dạy các kỹ

năng trong học tập đưới sự giam sát của piáo viên và có sự phản hoi về cá

nhân như mức độ ít thành thạo tham gia thực hiện các kỹ năng đó thì các mối

quan hệ xã hội của họ trở nên tích cực hơn [+14]

Do d6, van để nghiền cứu kỹ năng đã được các nhà tâm lý học nghiền

cứu từ lâu đưới nhiều góc độ khác nhau Nhưng nhìn chưng, việc nghiên cứu

kỹ năng xuất phát từ hai quan điểm:

Nghiên cứn kỹ năng trên cơ sở tâm lý học hoạt động mà địa diện là các

nha tâm lý học Liên xô (cũ) Điểm qua lịch sở nghiên cứu kỹ năng của các

nha tâm lý học, giáo dục học Xô viết cho thấy có 2 hướng chính sau

+ Hướng thứ nhất Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ khái quát Dai diện cho hướng nghiên cứu nảy có các Lắc gia: Pla Galperin, P.V Petropxki, V.X Cudm, K.K Platonov Á.V Petropxki và V.A Cruehetxki xem xét kỹ năng

phức tạp trong điều kiện hoạt động không én định Các ông nhân mạnh cơ sở

của việc hình thành kỹ năng là trí thức, kỹ năng đã có là do thực hiện các

hành động tương tự trước đó mang lại A.V Petropxki cho rằng: “Năng lực sử

dụng các dữ kiện, các tri thức và các khái niệm đã có, năng lực vận dụng

ching dé phát hiện những thuộc tính bản chất của các sự vật vả giải quyết

thành công những nhiệm vụ lý luận hay thục hành xác định, được gọi là kỹ

§

Trang 16

ning” Thee A.V Petropxki, k¥ năng là cách thức hoạt động dựa trên cơ sở trì

thức và kỹ xảo Kỹ năng được hính thành bằng con đường luy ên tập, nó tạo

khả năng hành động cho con người không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà

ngay gả khi điều kiện thay đối

Các tác giả đã đi sâu nghiên cứu bản chất khái niệm kỹ năng, các quy

luật hình thành và mỗi liên hệ giữa kỹ năng vả kỹ xảo

+ Hướng thứ hai: Nghiên cửu kỹ năng ở mức dộ cụ thể trong các lĩnh

vực khác nhau, như:

Trong lĩnh vực lao đồng công nghiệp: V.V.Tscbbuseva (1973), V.G.Look (1980), F.A Milerian (1979) Các tác giá nghiên cứu kỹ năng

trong mỗi quan hệ giữa con người với máy móc, công cụ, phương tiện lao

động Theo K.K Platonov và V.V Tscbuscva: Kỹ năng lá năng lực của con

người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trong

những điều kiện và những khoảng thời gian tương ứng K.K Platonov đã rất

chú ý dến năng lực của cá nhân khi thực hiện mốt công việc nào đó bởi nó

ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của hành động

Trong lĩnh vực hoạt động sư phạm: ND.Levilov (1970), X.LKisegof[

(1976), G.X.Kaxchuc (1978), N.A.Menchinxcaia (1978) Ở Liên Xô (cữ)

vào những năm 20 — 30 của thế ki XX, việc nghiên cứu kỹ năng được các nhà

tâm lý học chú ý Trong các công trình nghiên cứu về kỹ năng hoại động sư

pham, X.LKixegof d phan tích khá sâu về kỹ năng Lác giả phân biệt hai loại

kỹ năng là kỹ năng bậc thấp vả kỹ năng bậc cao Kỹ năng bậc thấp là kỹ nắng

nguyễn phát dược hình thành lần dầu qua các hoạt động gián don, nó là cơ sở

để hinh thành kỹ xảo Kỹ năng bậc cao là kỹ năng nay sinh lần thứ hai sau khi

đã có trí thức, kỹ xảo, là khả năng vận dụng kiên thức tiếp thu đư ực để thực

hiện có hiệu quã hệ thống hành động phủ hợp với muc dich và diều kiện thực

hiện hệ thông hành động nảy ở môt cấp đô, tiêu chuẩn xác định Đào tạo kỹ

năng viết bài luận cho người học rất dược chủ trọng trong giảng dạy ở trường

dai hoc Barry J.Zimmerman, Sebastian Bonner, Robert Kovach (1997)

7

Trang 17

nghiên cứu kỹ năng viết bài luận của sinh viên đã đưa ra nhận định rằng, mặc

du kỹ năng viết bài luận từ lâu đã được giảng day trong các lớp học tiếng Anh

và các lớp ngôn ngữ, nhưng hiện nay nó cũng đang được giảng đạy và áp

dụng trong chương trình học tập Giáo viên khai thác kỹ năng viết ở sinh viên

của mình bằng cách yêu câu sinh viên viết các đoạn văn ngắn khi giao bài tập

về nhà, cho cáo bài kiểm tra như viết các tiểu luận hoặc yêu vầu sinh viên làm báo cáo nghiên cứu khoa học Bằng cách sử dụng các kỹ năng tự điều chỉnh,

luyện tập, với sự hướng dẫn của giáo viên sinh viên phát triển tốt kỹ năng viết

của mình |47|

Trong tác phẩm “Sinh viên học tập như thé nao” (How Students leam

England: Institute for Research and Deverlopment in Post-Compulsory

Education 1995) Entwstle, Noel, and Hounsell, Dai, cds di dé cap đến một số

cơ sở tâm lý của hoạt động hoc tập của sinh viên và phương pháp giảng dạy

của giáo viên nhằm hình thành và phát triển các kỹ năng học tập của sinh viên

trong trường dại học

Các tác giả cho rằng, quá trình nắm kiến thức mới không thể tiến hành

kết luận và khái quát hóa

bằng việc học thụ động, học thuộc các quy tắc

Nó được xây dựng trên cơ sở của việc cải tiến công tác học tập của sinh viên,

của việc phân tích logie sâu sắc các yêu cầu, điều kiện học tập tích cực xây

dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch học lập của sinh viên Tác giả Mơngos,

Robert J (1997) trong cuốn sách “Kinh nghiệm day-hoe cho sinh vién dai hoc

và người lớn” (Teaching-Leaning Expriences for College Students and Other

Adults Northwestem University) d& nghién eiru và dưa ra chỉ dẫn về những

nguồn lực dẫn đến thành công trong đạy-học và quản lý quá trình dạy-học về

lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quá dạy học [44]

'Mặc dù nghiên cứu kỹ năng ở các hướng khác nhau nhưng các tác giả

không có những quan điểm trái ngược nhau về khái niệm kỹ năng mà những

quan điểm dó thường bổ sung cho nhau Có kỹ năng nghĩa la nắm được kỹ

thuật hành động Vì vậy, muốn có kỹ năng nhất thiết phải trãi qua quá trình

8

Trang 18

rén luyén Muc độ thành thạo của kỹ năng phụ thuộc vào mức độ năm vững

tri thức về hành động đó vả mức độ sử dụng trong hoạt động thực tiễn Tác

giả đã chỉ rõ, con đường hinh thành kỹ năng cũng như các yêu tổ ảnh hưởng

đến mứo độ thực hiện kỹ năng oúa mỗi cá nhân Nếu con người không có trì

thức về hành đ ông cụ thé và không sử đ ung trị thứ c đó thường xuyên trong

cuộc sống thì rất khó có thể “biển” nó trở thành kỹ nắng

1.1.2 Nghiên cứu về kỹ năng học tập

Nghiên củu về kỹ năng học tập cũng có một số công trình của các tác giả như: XIKixegol, N.V.Cudơmina, N.À Menehinxcaia.tập trung về kỹ năng của hoạt déng sư phạm noi chung như kỹ năng day học, Kỹ năng học

tap ctia học sinh

Hoặc các công trình nghiền cứu cia C.X Catxchuc va NA

Menchinxcaia đã xem xét những điều kiên hình thành các kỹ năng quan trong

như: Kỹ năng học tập độc lập, kỹ năng vận dụng sáng tạo kiến thức vào trong

thực tế rong các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực nảy, K.I Kixepof đã

bản đến vẫn đề kỹ năng, kĩ xảo hoạt động sư phạm của sinh viên trên cơ sở

thực nghiệm hình thành kỹ năng sư phạm trong thời gian sinh viên đi thực

tip Ong cho rằng, kỹ năng sư phạm có đối tượng là người Hoạt động này rất

phức tạp, đòi hỏi sự sáng tạo, chứ không thể hành động theo một khuân mẫu

cứng nhắc

'Thec N.V Cudơmina để xuất, cấu trúc của hoạt đông học tập

gầm 5 nhóm kỹ năng cơ bản: Nhóm kỹ năng nhận thức, nhóm kỹ năng thiết

kể, nhóm kỹ năng kết cấu, nhóm kỹ năng giao liếp, nhóm kỹ năng Lô chức

Dây là cách phân loại kỹ năng được nhiều nhà giáo dục đồng tình Tuy nhiên,

khi bản đến từng kỹ năng thành phần thì cỏn nhiều điểm chung chung, chưa

rõ ràng hoặc trùng lắp giữa kỹ năng nảy với kỹ năng khác

Khi bản về kỹ năng của sinh viên trong thé ky XXI, tae giả

Trilling va B.Fadel cho rằng: Kỹ năng di mới và kỹ năng học tập là một

trong những phân quan trọng, nỗi lên hàng đâu trong một toản bộ các kỹ năng

9

Trang 19

cần thiết để sinh viên có thể tham gia vào các vấn đề chính, cáu chủ đề của thế

kỷ XXI đưa ra

1.2.Một số nghiên cứu ở Việt Nam

1.2.1 Nghiên cứu về kỹ năng

‘Tac giả lrần Quốc Thành đi sâu nghiên cứu câu trúc của kỹ năng tổ

chức hoại động Theo ông, hệ thống kỹ năng tổ chức rất phong phủ với 5

thành phần: nhận thức, thiết kể, phân công và phối hop, giao td

nhiệm vụ Các thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ, chỉ phổi lẫn nhau

trong quá trình tổ chức hoạt động }27|

Nghiên cửu về kỹ năng dược nhiều nhà tâm lý học trong nước quan tâm

vả nghiên cứu Trần Trọng Thủy, Phạm Tất TDeng đi sâu vào nghiên cứu kỹ

năng day học, đặc biệt nhần mạnh vai trò của kỹ năng, kĩ xáo trong hoạt động lao động, các điều kiện hình thánh kỹ năng, kĩ xảo

Tương Diệu Iloa nghiên cứu kỹ năng đọc, viết tiếng Việt của học sinh

tiểu học Nguyễn Thị Mùi nghiên cứu kỹ năng sử dụng mô hình trong việc

giải bài tập ở học sinh tiểu học Chu Liên Anh nghiên cứu về kỹ năng tư vẫn

pháp luật của luật sư Phạm Thị Tuyết nghiên oửu về kỹ năng giao tiếp của

cán bộ giao dịch ngân hàng [40] Lê Thị Thanh Thuỷ với nghiền cứu về kỹ

năng Tư vấn của giảng viên ở một số trường đại học Nguyễn Thị Tiằng

Ấn học tập trong các trưởng đại

Phương nghiên cứu về kỹ năng tư vẫn của số

học

hư vậy, tất cả các nhà nghiên cứu ở Việt Nam cũng thống nhất đánh

giá vai trò quan trọng cúa kỹ năng trong mọi lĩnh vực hoại động của cuộc

sống, đặc biệt những kỹ năng cụ thể trong một lĩnh vực nhật định Dây là vấn

đề đã được để cấp từ rất lầu cho đến nay nó vẫn còn liếp lục được nghiên cứu

và ứng dụng trong thực tế để đản ứng dược yêu cầu của sự phát triển

1.22 Nghiên cứu về kỹ năng học tip

Trong những thập kỹ gần dây, có nhiều công trình nghiên cứu về kỹ

năng thuộc các lĩnh vực hoạt động cụ thể được các nhà tâm lý học và giáo dục

10

Trang 20

học Việt Nam quan tâm Về kỹ năng học tập của sinh viên có Hà Thị Đức,

‘Tran Quốc 'Thành

Củùng với sự thay đổi hình thức đảo tao theo học chế tín chỉ, để có thể

học lập tốt vả có kể! quả cao thì sinh viên phải có kỹ năng học tập phù hợp

kỹ năng học tập là kỹ năng rất quan trọng đối với sinh viên, đắc biệt lả sinh

viên dân tộc thiểu số

Tác giá Lê Ngọc Huyền nghiên cửu “Kỹ năng hoạt dộng nhóm trong

hoạt động nhóm trong học tập của sinh viên trường Dại học Sải Gỏn” cho

thấy sinh viên trường này đánh giá cao Lẫm quan trọng của kỹ năng hoạt động

nhóm trong học tập Có nhiều yếu tổ khách quan va chú quan chi phối mức dộ

biểu hiện kỹ năng hoạt động nhóm trong học tập của sinh viền [14]

Một số tác giá như: Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy cho rằng: các kỹ nẵng, kĩ thuật tổng hợp có vai trỏ quan trọng trong việc chuẩn hị

nghề nghiệp và lao động phổ thông cho học sinh Đó là những kỹ năng như:

tính toán, lập đỗ thị, đỗ án, do đạc, lắp ráp, diều chính, tổ chức Các kỹ năng

một phần được lĩnh hội trong quá trỉnh học tập, một phân được lĩnh hội trong

quá trình học lao động [8]

Các tác giá như: lrần Hữu lauyễn, lê Nam Hải, Phạm Thị Thu

Tloa tập trung đi sâu phân tích một số kỹ năng của người học trong hoạt

động học theo phương thức đảo tạo từ xã, học ngoại ngữ, nghiên cửu khoa

chính trị của học viên cao cấp lý luận chỉnh trị Từ đó chỉ rỡ ba nhóm kỹ năng

+1

Trang 21

cơ bản trong học lập các môn lý luận chính trị nhóm kỹ năng học tập trên

lớp, nhóm kỹ năng đọc tải liêu hợc tập, nhóm kỹ năng xêmina tông thời,

nghiên cửu phát hiện thực trạng về các mức độ của kỹ năng học tập các môn

lý luận chỉnh trị thơo bá nhóm kỹ năng nêu trên (ở mức trên trung bình), chỉ

Ta các mặt hạn chế về các kỹ năng đó ở học viễn tai Học viên Chính trị khu

vực II dũng như các nguyên nhân của nó (chủ yếu da học viên không quan

tâm đến phương pháp học tập lý luận chính trị và giảng viên chưa chủ ý rẻn

luyện kỹ năng học tập lý luận chính trị cho học viên) [18]

Các tác giá Phạm Tất Dong, Nguyễn Hải KhoảL, Nguyễn Quang Uấn cho rằng: Kỹ năng là một hệ thống các hành động thể lực và trí tuê, các biện

pháp và cách thức mà nhờ đó, một dạng hoạt động nào đó được thực hiện và

đạt tới mục dịch dễ ra Như vậy, dễ có kỹ năng yêu cầu cá nhân ph ải có sự kết hợp một hệ thống các hành động thể lực, trí tuệ, biên pháp, cách thức

nhằm đạt được mục đích đã đề ra

Nghiên cứu của lê Nam Hải về “Kỹ năng học của sinh viên đại học

đảo tạo theo hinh thức từ xa” (Nghiên cứu ở Trung tâm đảo tạo từxa DIT

1luế) Nghiên cứu để cập đến những kỹ năng học của sinh viên khi hoc thea

hình thức đào tạo từ xa Các kỹ năng quan trọng đối với sinh viên là các kỹ

năng lập kế hoạch, *kỹ năng tế chức việc học, kỹ năng kiểm tra đánh giá [10]

Trong bài viết được trích từ tải liệu "Những kỹ năng học tập cần thiết"

do CEEA (rung tâm đánh giá và kiểm định chất lượng giáo duc, Dai hoc sw

phạm TP 11d Chí IMinh) biên soạn, tháng 10/2010 cia TS.Nguyén Kim Dung

- Viện Nghiên gửu Giáo dục - Trường ĐH Sư phạm Tp HCM, tác giá nhắn

mạnh tới việc bắt đầu từ việc xây dựng thời khóa biểu“thời gian học tập hiệu

quả, phủ hợp tới việc lựa chọn các chiến thuật học tập, phương pháp học Lập

phủ hợp người học dều cần phái thực sự hiểu và tăng cường luyện tập, thực

ảnh đề có một kỹ năng học tập hiệu quả

Các nghiên cứu trên dều thừa nhận: kỹ năng là hành đông dược thực

hiện có kết quả bing cách vận đụng những trì thức và kỹ xảo đã có trong

12

Trang 22

những điều kiện cụ thể Phân tích một số nghiên cứu về kỹ năng trong những

năm gần đây cho thấy các tác giả đã khẳng định được ý nghĩa, bản chất, vai

trò của kỹ năng, chú ý nhiều đến kỹ năng học tập của sinh viên Nhìn chung,

gác tác giả quan niệm: Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết

một nhiệm vụ mới Kiến thức là cơ sở của kỹ năng với điều kiện kiến thức đó

phản ánh đây đủ bản chất được thử thách trong thực tiễn và tồn tại trong ý thức với tư cách là công cụ của hành động ĐỀ có kỹ năng phải đựa vào kiến

thức đã có vả năng lực vận dụng chúng để phát hiện bản chất của SỰ vat va

giải quyết thành công những nhiệm vụ lý luận hay thực hành xác định Khi kỹ năng của một hoạt động nào đó mới hình thành, cần xem xét ở mặt kỹ thuật

của thao tác, hành động hay hoạt động Còn kỹ năng đã hình thánh én định,

con người sử dụng kỹ năng một cách sáng tạo trong các hoàn cảnh khảo nhau

Nghiên cứu hình thành và phát triển kỹ năng, nhất thiết cần quan tâm đến cá

mặt kỹ thuật của hành động và tri thức

2.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề lài

2.1.Kỹ năng

2.11 Khải niệm kỹ năng

'Trong lịch sử nghiên cứu các vấn đề về kỹ năng, có nhiều tác giả trong

và ngoài nước đã đưa ra những quan niệm khác nhau về kỹ năng Có hai

khuynh hướng cơ bản sau

Khuynh hướng thứ nhất: xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật của

thao tác, của hành động hay hoại động Có các tác giả như: V.A Kruchetxki,

AV Petrovxki, V.8 Cuđin, A.G Covaliop, Trần Trọng Thủy

V.A Kruchetxki cho răng “Kỹ năng là phương thức thực hiện hành

động đã được con người nắm vững từ trước” |1, tr.78| Theo ông, kỹ năng được hình thành bằng con dường luyện tập, kỹ năng tạo khả năng cho con

người thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà cả trong

những diều kiến thay déi

13

Trang 23

V8 Cudin va A.G Covaliop cho rằng “kỹ năng là phương thức thực

hiện hành động thích hợp với mục dich và điều kiện hành động” (Dẫn theo

Phan Thành Long, 2004; tr.20) [15] Theo các tác giả, kết quả của hành động

phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng hơn cả là năng lực con người

chứ không đơn giản là cứ nắm vững cách thực hành động thi đem lại kết quả tương ứng

Khi bản về kỹ năng, lác giá Trần Trong Thủy cũng cho rằng “Kỹ năng

là mặt kỹ thuật của hành động, con người nắm được các hành động tức là có

kỹ thuật hành động, có kỹ năng” |31|

Khuynh hướng thử hai: xem xét kỹ năng nghiêng về mặt năng lực hành

động của con người Theo quan niệm này, kỹ năng vừa cé tinh én định, vừa

có tính mêm dẻo, tỉnh linh hoạt, sáng tạo và có mục dích Đại điện cho

khuynh hướng này có K.K Platonov, Nguyễn Quang Uẫn, lrần Quốc

Thảnh

Clic tac pi K.K Platonov va G.G Golubev quan niém “ky nang là năng

lực của người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết

trong những điều kiện mới vả trong những khoảng thời gian tương ứng” (Dẫn

theo Nguyễn Thị Thúy I3ung, 2009: tr41) [4] Theo các tác giả kỹ năng

không mâu thuẫn với vẫn tri thức mà kỹ năng được hình thành trên cơ sở của

chủng,

'Từ điển Liếng Việt (1992) định nghĩa *Kỹ năng là khả năng vân dụng những kiến thực thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế" [19, tr

157

Theo Từ điển Giáo dục học “kỹ năng là khả năng thực hiện đúng hành

động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy cho đủ đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ” |11, tr220)

Như vậy người có kỹ năng phải nằm trị thức về hành dộng vả cỏ các

kinh nghiệm cần thiết Song bản thân trị thức kinh nghiệm không phải là kỹ

14

Trang 24

ning, muốn có kỹ năng con người phải vận dụng vốn trí thức và kinh nghiệm

đó vào hành động và kết quả

Từ những quan điểm trên ta thấy kỹ năng vừa là mặt kỹ thuật của hành

động hay côn gọi là cách thức thực hiện hành động hay công việo cụ thổ nào

đó, vừa là biểu hiện năng lực của con người Cơ sở của kỹ năng lả tri thức,

kinh nghiệm đã có từ trước Kỹ năng hình thành do luyện tập

Trên cơ sở những quan niệm về kỹ năng ữ trên, cỏ thể hiểu rằng: Kỹ

năng là sự thực hiện có kết quả một hành động nào đó trên cơ sơ vận dụng

những trí (bức và kính nghiệm tương ứng, phù hợp với các điều kiện cụ thể

Như vậy để có kỹ năng, con người cần có trí thức kinh nghiệm, vận

đụng chúng vào các hành động và phải đạt kết quả:

Trí thức kinh nghiệm về hành động cần thực hiện: Con người muốn thực hiện được các hành động thì phải có tri thức, kinh nghiệm, hiểu biết về

các hành động đó

Vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào hành đông Tri thức, kinh nghiêm

lả thành tổ quan trọng trong việc thực hện các hành động Nhưng thực hiện

các hành động một cách tương ứng, phù hợp mới có hiệu quả hoạt động

'Từ đó dạt được kết quả: vận dụng trí thức, kinh nghiệm vào các hoan

cảnh tương ứng, phù hợp sẽ đem lại hiệu quả cao trong các hành động được

thực hiện

Chung ta có thé thấy rằng khi thực hiện bất kỳ một hành đông nào ta

cũng nhằm đạt tới một mục đích xác định nao dé duoc dit ra tir trước Tuy

nhiên, mục đích được xác dịnh trước đó có dạt dược hay không, nếu có thì

mức độ đạt được là cao hày thấp còn hoàn toàn tủy thuộc vào chỗ: chủ thế

hành động này nắm vững và kiên trì thực hiện phương thức (kỹ thuật, cách

thức) tiến hảnh, hành động đó dến mức nào trong sự phủ hợp với những diều

kiện mà chủ thể đang sở hữu để thực hiện hành động đó Đa số các nhà tâm lý

hoc déu cho rằng, diều kiên tiên quyết dễ một hành dộng phải nắm vững và

thực hành thành thạo trí thức về phương thức thực hiện hành động đó Nói

15

Trang 25

cách khác, chủ thế tiến hành hành động phải cỏ kỹ năng thực hiện hành động,

đó Như vây, về mặt tâm lý học khi nói tới kỹ năng là nói tới mối quan hệ

giữa mục đích hành động, các điều kiện và phương thức thực hiện hành động

đó

2.2.Kỹ năng học tập

3.2.1 Khái niệm hoạt động học tập

Trước hết cần phân biệt hai khái niệm "học" và “hoạt động học”

Theo khái niệm chung nhất, học cỏ nghĩa là quá trình lĩnh hội các kinh

nghiệm xã hội lịch sứ loài người, thco nghĩa nảy người la phần ra 2 hoạt động

học khác nhau

! TTaạt động học không chủ định

+ Hoạt dộng hợc có chủ dịnh

Như vậy, hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều

khiến bởi mục đích tự giác là lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những

phương thức hành vi và những dạng hoạt đông nhất định Chỉ có thông qua

hoạt động học có chủ định, chủ thể mới hình thành cho minh những tri thức khoa học cũng như cầu trúc tâm lý tương ứng của hoạt động tâm lý vả sự phát

triển toàn diện nhân cách

- AN, Léénchiev, P.Ja.Ganpérin va N.Ph.Taludina xem qua trinh hoc

tập xuất phát từ mụo đích trực tiếp và từ nhiệm vụ giảng dạy được biểu hiện ớ

hình thức tâm lý bên ngoài và bền trơng của hoạt động đó

- N.V.Cudơmina coi học tập là loại hoạt động nhận thức cơ bản của

sinh viên được thực hiện dưới sự hưởng dẫn của cán bộ giảng dạy Trong quá trình đó, việc nằm vững nội dung cơ bản các thông tin mả thiếu nó thì không

thể tiến hành được một hoạt động nghề nghiệp tương lai

Mặc dủ chưa có sự thống nhất hoàn toản nhưng các tác giả trên đều

xem xét hoạt động học tập hoặc có liên quan tới nhận thức hay liên quan tới

tư duy và liên quan đến nghà nghiệp MIỗi định nghĩa déu đề cập tới một khia

cạnh của hoạt động học theo quan điểm của tác giả nhưng tựu trung lại hoạt

16

Trang 26

động học là hoạt động có mục đích tự giác, có ý thức về động cơ và trong đó

diễn ra các quá trình nhận thức, đặc biệt là quá trình tư duy

Tac gid Pham Minh Ilac, Pham Ilodng Gia dua ra 5 vấn đề cơ bản nói

lên bản chất hoạt động học tập

+ Dối tượng của hoạt đông học tập là các trí thức, kỹ năng, kỹ xảo

! Mục đích của hoạt động học tập nảy hướng vào làm thay đổi chính

chủ thể hoạt động,

+ Hoạt động học tập không phải là hoạt động chỉ tiếp thu những tri

thức, kỹ năng, kỹ xáo mà cỏn hướng vảo việc tiếp thu chính những trị thức của bản thân hoạt động (những hành đông học tập dạt hiệu quả cao)

Và như vậy, hoạt động học tập của sinh viên cũng mang những dấu

hiệu bản chất như đã nêu trên Từ đỏ có thể dịnh nghĩa hoạt động học tập của

sinh viên như sau: /foat động học tập ở đại học là một loại hoạt động có mục

dich có ý thức dé chuẩn bị trở thành người chuyên gia phát triển toàn điện,

sảng tạo và có trình độ nghiệp vụ Những dặc trưng cho hoạt động này là sự

căng thẳng mạnh mẽ về trí tuệ

Có thể nêu ra một số đặc điểm trong hoạt động học tập của sinh viên

như sau

- Binh viên học tập nhằm lĩnh hội các tri thức, hệ thống khải niệm khoa

hoc, những kỹ năng, kỹ xắo nghề nghiệp, phát triên những phẩm chất nhân

cách của người chuyên gia tương lai Hoạt đông học tập của ho vừa gắn liền

với hoạt động nghiên cứu khoa học, vừa khong thé tach rai hoạt động nghề

nghiệpcủa người chuyên gia

- Hoạt động học tập của sinh viên điễn ra với nhịp độ căng thẳng, mạnh

È tri lug Bản chất cúa hoại động nhận thức của người sinh viên trong các

trường đại học, cao đẳng là di sâu, tìm hiểu những môn học, những chuyển

ngành khoa học cụ thể một cách chuyên sâu để nắm được đếi tượng, nhiệm

vụ, phương pháp, quy luật của các khoa học đó, củng với mục dich trở thành

những chuyên gia trong các lĩnh vực nhất định Do vậy, họ một mặt phải kê

17

Trang 27

thừa có Lính chất hệ thông những thành Lựu đã øó, một mặt phải tiếp cận với những thành tựu khoa học đương đại, cập nhật tính thởi sự để nhằm mục đích

hoạt động học tập có kết quả cao nhất

Hoạt động học tập của sinh viên điển ra một cách có kế hoạch, gó mục

đích, có nội dung, chương trình vả phương thức, phương pháp đảo tạo theo

mội thời gian, cách thức chặt chẽ nhưng không đồng thời qúa khép kín, qúa

câu mệ mà lại có tỉnh mở rộng theo khả năng, năng lực nhận thức, sở trường của sinh viền

Hoạt động học lập của sinh viên mang lính lự lập, độc lập, sáng tạo cao Hoạt dộng tư đuy của sinh viên trong quá trình học tập chủ yếu là theo hướng

phân tích, điển giải, chứng minh các định đề khoa học

Điều rất quan trọng trong hoạt dộng học tập của sinh viên lả phương,

pháp học tập Phương pháp đó phải phù hợp với những chuyên ngành mà sinh

viên theo học Không tìm được phương pháp học tập tất, sinh viên không thể

đạt dược kết quả học tập như ý muốn bởi hàm lượng trì thức, kỹ năng, kỹ xảo

mà sinh viên phải lĩnh hội được trong quá trình học tập lã tất lớn, đa dang

3.2.2 Khải niệm về kỹ năng học tập

Như vậy, kỹ năng học tận là sự thục hiện có kết quả các hành động hạc tận dựa trên cơ sơ vận dụng những trĩ thức và kinh nghiệm tương ứng phù

hợp với cáo điều kiện cụ thỄ nhằm thực hiện tÔI các mục tiêu, nhiệm vụ họo

tập đã đặt ra

Có thể nêu ra một số đặc điểm của kỹ năng học Lập như sau

- Có trị thức kinh nghiệm về hành động học tập

- Trên cơ sở những tri thức và kinh nghiệm sinh viên thực hiện các

hành động hoạt động học tập một cách có hiệu quả

- Việc vận dụng các tri thức, kinh nghiệm dó phải tương ứng phủ hợp

với điều kiện cụ thể Có nghĩa là người học phải linh hoạt, mềm dẻo trong

hoạt động học tập của mình, không đập khuôn máy móc - để có kết quả tất

nhất, hoàn thành kế hoạch, mục tiêu đã được đặt ra từ trước,

18

Trang 28

2.3 K¥ nang hoe tập theo hục chế tín chỉ

3.3.1 Tín chỉ

Theo tác giả James Quann (Đại học Quốc gia Washington)

Tin chỉ học tập là một dại lượng do toản bộ thời gian bắt buộc cúa một

người học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm:

! Thời gian lên lớp (Contac hour)

+ TThời gian ở phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đã

được quy định ở thời khoá biểu (Tuor hour)

+ Thời gian đảnh cho dọc sách, nphiễn cứu piải quyết vấn dễ hoặc

chuiin bj bai (Self study hour)

Đôi với các môn học lý thuyết 1 giờ tin chỉ là một giờ học trên lớp (với

2 giờ chuẩn bị ở nha) trong mét tuần và kéo dài trong 1 học kỷ 15 tuần, dấi

với các môn học ở Studio hay phỏng thí nghiệm, ít nhật là 2 giờ trong 1 tuân

(với 1 giờ chuẩn bị ở nhà) đổi với việc tự nghiên gửu, íL nhất là 3 giờ làm việc

trong 1 tuân

Theo Quy chê 43 của Bộ GD&DT: “Tin chi là don vị dec sit dung để

tính khôi lượng học tập của sinh viên MỘI tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết học thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90

giờ thực lập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm Hểu luận, bài lập lớn hoặc đồ án khoá

luận tốt nghiệp Đôi với những hoc phan ly thuyét hodc thực hành, thí nghiệm

đễ nếp thụ được một tín chỉ, sinh viên phải đành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá

nhân" Chúng tôi tán (hành cách hiểu như trên theo Quy chế dao tạo Đại học

va Cao ding hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Hộ GI34ÐT' ban hành

Vậy có thể hiểu: Học chế tín chỉ là một học chế mềm đêo, tăng cường

tính chủ động, tự học, tự nghiên cứu phát triển trr dụy sáng tạo của sinh viên

Nhà trường, giảng viên tạo điều kiện thuận lợi tối da cho sinh viên tích ly

kiên thức, kỹ năng, đồng thời học chế tin chỉ cĩng quản ïð chặt chẽ quả trình

học tập của từng sinh viên dễ dâm bảo chất lượng dão tạo

19

Trang 29

2.4 Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc thiểu sé

Trường Đại hục Sư phạm — Đại học Thái Nguyên

2.4.1 Khải niệm sùnh viêm

"Thuật ngữ “Sinh viên” có nguồn gốc từ tiếng I.atinh “student”, nghĩa là

“Người làm việc, học tập nhiệt tỉnh, hăng say”: “Lả người tìm kiểm khai thác,

khám phá kho tảng trị thức của nhân loại”

Khái niệm “Sinh viên” được dùng với nghĩa rộng rãi “Sinh viên là đại

biểu gủa một nhóm xã hội đặc biệt, gồm những người đang trong quả trình

chuẩn bị tr thức nghề nghiệp để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực nhất định

thuộc các ngành kình tế, văn hóa xã hội khác nhau” [Nguyễn Thạc (chủ biên),

Phar Thanh Nghị (1992, 2007), Tâm lý học sư pham dai hoe; tr 30] [24]

X.L.Rubinstein cho rằng: Sinh viên là đại biểu của một nhóm xã hội đặc biệt được đảo tạo trong các trường đại học cao đẳng để chuẩn bị cho

hoạt động sản xuất vật chất và tỉnh thần cho xã hội Nhóm sinh viễn này rất

cơ động, được tổ chức theo mục đích của xã hội nhất định nhằm chuẩn bị cho việc thức hiện vai trò xã hội với trình độ nghề nghiệp cao trong các lĩnh vực

kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo đục Bình viên lả nguồn lực bỗ sung cho đội ngũ

trí thức Sinh viên được đảo tạo để trở thành người lao động trí óe với nghiệp

vụ cao, tham gia lich cực vàu các hoại động đa dạng và có ích cho xã hội

Như vậy, sinh viên là người học tập tại các trường đại học, can đẳng

Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bân về một ngành nghề, chuẩn bị cho

công việc sau này của họ

3.4.2 Khái niệm sinh viễn dân tộc thiểu số

“Dân tộc thiếu số” là một khái niệm khoa học được sử dụng phế biển

trên thế giới hiện nay Các học giả phương lây quan niềm rằng, đây 14 mét thuật ngữ chuyên ngành đân tộc học (minerity ethnic) dùng để chỉ những dân

tộc có đân số íL Trong một số trường hợp, người ta đánh dồng ý nghĩ» “dân

tộc thiểu số” với “dân tộc lạc hậu”, “đân tộc chậm tiến”, “dân tộc kém phát

Trang 30

triển”, “dân Lậo chậm phát triển” Có nhiều nguyên nhân, trong đó có sự chỉ

phối bởi quan điểm chính trị của giai cẤp thông trị trong mỗi quốc gia

Khái niệm “dân tộc thiểu số”, có lúc, có nơi, nhất là trong những năm

trước đây còn được gọi lả “dân tộc iL người” Mặc dù hiện nay đã có qui định

thống nhất gợi là “dân tộc thiểu SỐ”, nhưng cách gợi “dân tộc ít người” vẫn

không bị hiểu khác đi về nội dung

Như vậy, khái niệm “dân tộc thiểu sổ” dùng dễ chỉ những dân lộc có

sé dan tt, chiếm tỷ trọng thấp trong tương quan so sánh về lượng đân số trong

mội quốc gia đa đân tộc

Và, sinh viên dân tộc thiểu sỐ là người dân tộc thiêu số học tại các

trường cao đẳng, đại học Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bai ban về một

ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ

2.4.3 Đặc điểm của sinh viên dân tộc thiểu số

Mỗi nhóm, cộng đồng xã hội có những đặc trưng tâm lý riêng, mang

tính chất xã hội — lịch sử Sinh viên là người dân tộc thiểu số vừa mang đặc

điểm dân tộc của họ, vừa mang đầy đủ những đặc điểm tâm lý của sinh viên

nói chung Sinh viên thường ở lứa tuổi từ 18 — 25, đây là lứa tuổi có những

nét nỗi bật như nhiệt tình, sôi nối, thích hoạt động, giản haài bão, day ude mo

và là lứa tudi hình thành hiệu qua nhất các chức năng tâm lý như khả năng

nhận thức, lình cảm, ý chỉ đắc biệt là năng lực trí tuộ Đây là điều kiện để

sinh viên có thé hình thanh vả phát triển mạnh mế nhân cách người chuyên

gia trong Lương lai

3.4.3.1 Một số dặc diễm về giao tiểu quan hệ với bạn bè cùng dẫn tộc

và bạn bè khác dân tộc

Sinh viên dân tộc thiểu số ở Việt Nam được sinh ra và lớn lên ở các

vùng miễn núi, cuộc sống khỏ khăn và còn nhiều thiểu thốn Cư dân ở dây

thưa thớt, mỗi nhà cách nhau rất xa có khi là cả quả đổi, nên việc giao tiếp

của họ cũng hạn chế Họ thường sử dựng ngôn ngữ riêng của dân tộc dé giao

tiép Do vậy, các sinh viên đân tộc thiểu số gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp

21

Trang 31

nổi chung, đặc biệt là trong các môi trường mới Những khó khăn trong giao

tiếp ban đầu có ảnh hướng rất lớn đến việc tiếp xúc đến môi trường mới, cuộc

sống mới, đặc biệt ảnh hưởng đến kết quả học tập

Quam hệ với bạn bè cùng dân tộc: Các sinh viên dần tộc thiểu số họ cá

mối quan hệ rất thân thiên với nhau, và họ thường xuyên trò chuyên trao déi

với nhau Và ngôn ngữ họ giao tiếp với nhau họ sử dụng ngôn ngữ riêng của

dân lộc họ Trong những cuộc giao tiếp đó họ trao đổi rất thoải mái và tự do:

Quan hệ giữa các sinh viên dân tộc thiểu số thườngng bên chặt và sâu sắc, ban

lâu

Quan hệ với bạn bè khác đân tộc: Các sinh viên đần tộc thiểu số Ít pao

tiếp với các sinh viên dân tộc khác vì ngôn ngữ chính của học là ngôn ngữ của

dân tộc họ, họ sử dụng ngôn ngữ phổ thông không thường xuyên và họ thường giao tiếp rụt rẻ, và không thoái mái, và nhiệt tình Quan hệ của sinh

viên dân tộc thiểu số với sinh viên khác đần tộc không sâu sắc và bền chặt

2.4.3.2 Một số dặc diễm về tư duy

Do sống trong điều kiện tự cấp tự túc, năng, xuất mùa mang phó mặc

cho thiên nhiên, cuộc sống íL va chạm, sống theo tập Lục, thỏa man với những

sÌ có sẵn, nên trong tư duy của sinh viên dân tộc thế hiện những đặc điểm đặc

trưng như khả năng tư duy trực quan — hình ảnh tốt hơn khả năng tư duy ngôn

ngữ Cáo em thiểu thói quơn suy nghĩ theo chiều sâu Biểu hiện trong học Lập

là nhiều sinh viên không phát hiện mâu thuẫn cần giải quyết, suy nghĩ thiểu

sâu sắc Nhiều em không hiểu bài nhưng không biết minh không hiểu chỗ

em có thỏi quen suy nghĩ một chiều, dễ thừa nhận những điều người

khác nói, óc phê phán còn hạn chế như khi lâm bài, chép để xong, một số

om chí nghĩ qua loa rồi cứ thể viết nhiều câu không có nội dung, không đúng

ngữ pháp, bài làm lả một bài viết với những kiến thức thiếu loie

Qa trình tư duy thực chất là một quá trỉnh hoạt động trên cơ sở sử

dụng các thao tắc tư duy để lĩnh hội khái niệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

Trang 32

2.4.3.3 Dac điểm về trí nhớ:

"Trí nhớ là quá trình phản ánh những kinh nghiêm của cá nhân dưới

hình thức biểu tượng, bao gồm sự ghỉ nhớ, giữ gìn và tái tạo sau đó Vốn

ngôn ngữ phổ thông ở sinh viên nguời dân tộc thiểu số cũng hạn chỗ Tốc độ

nói tiếng phé thông của các em châm phát âm không chuẩn, nói ngong nói

mắt dấu, diễn đạt rời rạc, không đúng ngữ pháp Đây là một trong những

khó khăn lớn nhất lắm hạn chế khả năng học tập va giao Gép cla cdc em

Ghi nhớ máy móc chiếm ưu thế với các sinh viên dân tộc thiểu số Việc

ghỉ nhớ chỉ dựa trên sự lặp đi lặp lại nhiều lần một cách đơn giãn Nhìn chung

các em còn ngại tìm hiểu ý nghĩa của tải liệu Mặt khác, trình độ ngôn ngữ tiếng Việt thập nên khả năng liên kết các phần của tải liệu của các em không

tốt Việc phi nhớ máy móc như này, ảnh hướng nặng nễ tới việc học tập theo

học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc thiểu số

3.4.3.4 Dặc điểm về ngôn ngữ sử dựng

Khi sinh ra, các bạn dân tộc thiểu số nói tiếng của dân tộc họ, lúc di học

họ bắt đầu học noi tiếng phổ thông Như vậy, các bạn dân tộc thiểu số nói hai

thứ tiếng là tiếng dân tộc mình và tiếng phê thông Khi ở nhà, hay trò chuyện,

trao đối với bạn bè củng đân tộc, họ sử dụng tiếng đân tộc Khi ở trên lớp,

nghe giảng bằng tiếng phổ thông Do việc sử dụng hai ngôn ngữ dẫn đến có

hiện Lượng giao thoa, tác động giữa hai ngôn ngữ, hoặc ngôn ngữ nảy chón ép

ngôn ngữ kia Chính điều đó, làm cho các ban sinh viên dân tộc thiếu số gặp

khó khăn trong nghe giảng, tiếp thu kiến thức và phát triển trình bày vấn dé Hơn nữa, việc sử dụng hai ngôn ngữ như nảy, làm cho oác bạn sinh viên khó khăn trong giao tiếp, đôi khi lủng túng trong sử dụng ngôn ngữ, dẫn đến các

em íL chủ động trong giao tiếp, phát biểu ý kiển

2.4.5.Piéu kién vat chat

Cuộc sống cia sinh vién dan téc ở trường đại học côn rất khó khăn, các

em sống xa gia đình, các khoăn trang trai cho cuộc sống vả học tập dựa vào

học bồng hỗ trợ của nhà nước (160.000đítháng), sinh hoạt vật chất của các em

23

Trang 33

xAl co hep Nhiéu em chấp nhận cuộc sống âm thầm, lặng lẽ với những khỏ khăn, thiếu thốn về vật chất Nhiều em rơi vào mặc cầm tự tỉ khi so sánh cuộc

sống của mình với sinh viên khác

Trên thực tế, đồng bảo dân tộc thiểu số chú yếu sinh sống ở vùng rừng

núi, điều kiện tự nhiên không thuân lợi, khí hâu khắc nghiệt, giao thông di lai

khó khăn, it tiếp xúc với xã hội bên ngoài Cuộc sống của người dân tộc

thiểu số gắn bỏ với thiên nhiên, lao động chủ yếu là thú công Kinh tế miễn

núi vẫn mang tính chất tự cung, tự cấp, chủ yếu là trồng tỉa trên nương rẫy,

thu nhập không cao, trình độ dân trí vá chất lượng cuộc sống thấp Nhiều din tộc như đân tộc Ếdẽ, la rai di làm rẫy hàng 3 tháng Họ di cả nhà, ở lại bên

rẫy trong rừng Chính đặc điểm nảy làm cho mặt bằng kiến thức đầu vào của

sinh viên là người dân tộc thiểu số không dông dều và thấp hơn mặt bằng

chung Trong quá trình học tập ở đại học, các em gặp nhiều khó khăn hơn

trong học tập Khá năng nhận thức chậm, ngôn ngữ phế thông hạn chế, khó

m ty ti, ngai giao tiếp,

hòa nhập với phương pháp học tập ở đại học, mặc

đời sống vật chất khó khăn là những đặc điểm ảnh hưởng nhiều đến kết quả

học tập của các em

2.4.3.6 Đặc điểm văn hóa của sinh viên dân lộc thiểu số

Các sinh viên dân tộc thiểu số có đặc trưng văn hóa riêng của dân tộc họ Ilụ có đặc trưng văn hóa riêng như vậy nên khi đi học hay ra ngoài họ

vẫn mang theo những truyền thống văn hỏa, tín ngưỡng, tốn giáo, phong tục

tập quá, lỗi sông riêng Có những người hòa đồng với các dân tộc khác những

vẫn pữ nét riêng cha truyền thống đãn tộc mình, họ thích lưu giữ truyền thống văn hỏa của dân tộc mình, ngại tiếp thu hay học hỏi trao đỗi với văn

hóa dân tộc khác Chính những điều này làm cho quá trinh học tập, phát triển

của họ sẽ gặp khó khăn và hạn chế hơn

24

Trang 34

24.4 Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc

thiểu vỗ Trưởng Đại học Sư phạm — Đại học Thái Nguyên

'Tử những lý luận chung về kỹ năng, học chế tín chỉ đã được trình bày ở

trên, chúng lôi hiểu: Kỹ năng học tập heo học chế tin chỉ là sự thực hiện có

kết quả các hành động: Lập kế hoạch học tập, đăng kỷ môn học, nghe giảng,

làm việc nhóm, tự học, tự nghiên cứu của sinh viên dựa trên cơ sở vận dụng

những trị thức, kinh nghiệm lương ứng, phù hợp với điều kiện cụ thể Nhằm

thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ học tập đã đặt ra

Đặc trưng cơ bán của phương thức đảo tạo theo học chế lín chỉ là trao

quyền tự chủ cho sinh viên nói chung, sinh viên dân tộc thiểu số nói riêng

quyết định thời gian chương trình đào tạo đại học, đòi hỏi các sinh viên nảy

phải chủ động, tích cực, tự giác học tập ở mức độ cao Chuyển sang phương

thức đào tạo mới vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức lớn đối với sinh

viên 1lơn nữa đối với sinh viên dân tộc thiểu số thi là thách thức rất lớn Để

đảm bảo yêu cầu dào tạo sinh viên dân tộc thiểu số phải chủ dộng tiếp nhận

các tri thức, kinh nghiệm để vận dụng vào các hoạt động học tập, để có hiệu

qua 161 các hành động lập kế hoạch học lập, đăng ký môn học; nghe giảng,

làm việc nhóm; tự học, tự nghiên cứu Các nội dung đó được thể hiện như

sau:

Về tiếp nhận các trí thức: Thông qua sách bảo, các khóa học về đảo tạo

theo tín chỉ, các trang mạng, các anh chị khóa trước, bạn bẻ dé hiểu được kỹ

năng học lập theo học chế tín chỉ Có quan điểm ding din cia minh về kỹ

năng này Bên cạnh dé, có nhận thức dầy đủ dúng dẫn về mức độ cần thiết

của các hành động: Lập kế hoạch học tập; đăng ký môn học; nghe giãng; làm

việc nhóm, lự học tự nghiên cứu

Về việc vận dụng các trí thức, kinh nghiệm vào các hành động: Lập kế

hoạch học tập, đăng ký môn học, nghe giảng: làm việc nhóm, tự học tự

nghiên cứu Tử việc nhận thức dược, có dược quan điểm dúng dẫn vỀ các

25

Trang 35

hảnh động trên, các sinh viên dân tộc thiểu số đã thực hiện các hành động nay

ở mức độ nảo

Về kết quả hành động: Sau khi thực hiện được các hành động: Lập kế

hoạch học lập, đăng ký môn học, nghe giảng: làm việc nhỏm, tự học tự

nghiên cứu các bạn sinh viên dân tộc thiểu số đã đạt được kết quả thực hiện

hành động

3.4.5 Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc

thiểu số biểu hiện qua một số kỹ năng thành phần

Như đã trình bày , Kỹ năng học tập theo học chế tin chí của sinh viên

dân tộc thiểu số được đảnh giá trên 5 kỹ năng cơ bản: Kỹ năng lập kế hoạch

học tập;

Ÿ năng đăng ký môn học; kỹ năng nghe giảng; kỹ năng làm việc

nhóm, kỹ năng tự học, tự nghiền cứu Năm kỹ năng đỏ được biển hiện cụ thể

như sau

3.4 5.1 Kỹ năng lập kẻ hoạch học tập

* Nhân thức: Bất kế khi làm một việc pì, hay thực hiện một hành dộng,

nảo đó chủng ta cũng phải có kế hoạch Và trong học tập cũng vậy, lập kế

hoạch học tập là rất cần thiết đổi với sinh viên nói chung và sinh viên dân tộc

thiểu số nói riêng Các sinh viên dân tộc thiểu số phải có nhận thức đứng đắn

và đây đủ về kỹ năng lập kế hoạch học tập:

- Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của lập kể hoạch học tập

trong đảo tạo theo học chế tín chỉ

- Cách thức xây dựng kế hoạch dựa trên khung chương trình đảo tạo

thời gian, số tín chỉ, giáo viễn

- Xác định được khó khăn và thuận lợi khi lập kế hoạch như: điều kiện

tải chính, khả năng thực hiện kế hoạch

* Vận dựng: Trên cơ sở có dược những trị thức dây dủ, dúng dẫn về kỹ

ning lap ké hoach hoe tap theo hoe chế tín chỉ, các sinh viên đân tộc thiểu số

đã thực hiển các hành động của kỹ năng này ở mức độ thể nảo? Chúng tôi lựa

Trang 36

chọn một số biểu hiện của kĩ năng lập kế hoạch học tập dưới đây làm cơ sở

phân tích

- Xem, nắm bắt kế hoạch năm học của Nhà trường

~ Theo đõi sát các thông báo của Nhà trường về kế hoạch đăng ký môn

học, lịch thị

- Phối hợp với nhóm bạn để lựa chọn thời khóa biểu học tập phù hợp

~ Tìm hiểu dễ cương môn học của cáo môn học mình đăng ký học trong

học kỳ

- Sưu tầm các tải liệu liên quan Lới môn học

- Chuẩn bị các bài tập, bài thảo luận, thuyết trình theo yêu cầu của

giảng viên

- Chuân bị các nội dung cho việc thăo luận nhóm

- Xem xét các vấn để cần trao đổi với giẳng viên, bạn hè

* Kết quả: Để có kỹ năng trong lập kế hoạch học tập các bạn SVDTTS

phải thực hiện tốt các hành đông,

- Lập được kế hoạch học tập

- Thực hiện được kế hoạch học tập

~ _'Tính khả thi của kế hoạch học tập

- Cân đối được thời gian học tập giữa các buổi trong một ruần

~ Điều chính kế hoạch họ tập theo tinh hình thực tế

Chính là việc thực hiện các hành động đó đã tốt hay chưa Lừ nhận

thức, việc vận dụng các trì thức vào việc thực hiện các hành động của kỹ năng,

lập kế hoạch học tập, sinh viên đã đạt dược kết quả như thế nào?

243.2 Kỹ năng đăng ký môn học

* Nhận thức: Trong đảo tạo (heo phương thức tín chỉ, đăng ký mỗn học

lả kỹ năng không thể thiểu đổi với các bạn sinh viễn nói chung, sinh viên dân

tộc thiểu số nói riếng Các bạn sinh viên dân tộc thiểu sế phải nhận thức được

- Ý nghĩa, vai trỏ của đăng ký mỗn học trong dao tao theo học chế tín

chi

Trang 37

- Cách thức đăng ký môn học

- Các điều kiện cẦn chuấn bị cho đãng ký môn học: máy tỉnh, mạng,

khung chương trinh đào tạo

- Khỏ khăn và thuận lợi khi đăng ký môn học: thời gian, mạng interncL

Việc đăng ký môn học ảnh hưởng tới kết quả học tập tiến trình học tập, yêu cầu đầu ra ở Đại học Như vậy, đăng ký môn học là kỹ năng rất cần thiết trong học tập theo hoc chế tin chỉ của sinh viên dân tộc thiểu số

* Vận dụng: Việc nhận thức được mức độ cần thiết của kỹ năng đang

kỹ môn học đã rất quan trọng đối với các sinh viên dân lộc thiểu số Nhưng

cảng khó khăn hơn đối với các bạn sinh viễn dân tộc thiểu số trong việc vận

dụng tri thức, kinh nghiệm đó vào các hành động cụ thể của việc đăng ký môn

học Mức độ sinh viên dân tộc thiểu số thực hiển các hành dông của kỹ năng,

đăng ký môn học là khác nhau ở các hành động khác nhau Một số hành động,

của kỹ năng đăng ký môn học lả:

- Lập kế hoạch sơ bộ các môn học cần dãng ky

* Kết quả: Mục liêu của đăng ký môn học là các bạn sinh viên nói

chung và các bạn sinh viên dân tộc thiếu số nói riêng phải thực hiển tốt các

hành động

- Lựa chọn số chỉ cần tích lũy trong một học ky

- Lựa chọn giảng viên giảng dạy

- Đăng ký được môn học thco kế hoạch đã

- Tawa chọn được môn học tự chọn

Các bạn sinh viên dẫn tộc thiểu số đạt được kết quả đăng ký môn học

khác nhau Có những bạn sinh viễn dân tộc thiểu số thực hiện tốt các hành

động đã để ra, có những sinh viên dân tộc thiểu số đạt kết quả kém Kết quả

28

Trang 38

nảy phụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh, sự vận dụng tri thức của sinh viên

dân tộc thiểu số

3.4.5.3 Kỹ năng nghe giảng

* Nhận thức: Dù học theo niên chế hay học theo học chế tín chỉ, thì nghe giảng là kỹ năng rất cần thiết Việc nghe giảng tốt hay không sẽ ảnh

hưởng tới quá trình học tập tiếp theo của sinh viên Đặc biệt đối với sinh viên dân tộc thiểu số, họ dùng tiếng phổ thông ít hơn tiếng của dân tộc họ, hoặc

đôi khi có những từ phát âm gần giống nhau nếu không có kinh nghiệm, nhận

thức đúng đắn thì sẽ có cách hiểu cách học sai lệch ma không biết Các sinh viên dân tộc thiểu số cần nhân thức đầy đủ, đúng đắn kỹ năng nghe giảng:

~ Ý nghĩa, tầm quan trọng của kỹ năng nghe giảng trong đào tạo ttheo

tín chỉ

~ Cách thức nghe giảng: đi học đầy đủ, đúng giờ, ghi chép bài

~ Khó khăn và thuận lợi trong quá trình nghe giảng: ngôn ngữ, nội dung bài học

* Vận dụng: Trong nghe giảng có rất nhiều các hành động mà các bạn

sinh viên cần phải thực hiện, đặc biệt là các sinh viên dân tộc thiểu số Các

bạn sinh viên đã thực hiên các hành động của kỹ năng nghe giảng ở mức độ

nao? Sau đây là một số các hành động sinh viên dân tộc thiểu số thực hiện trong quá trình nghe giảng:

~ Đọc giáo trình trước khi đến lớp

- Lắng nghe thầy cô giảng bài trên lớp

~ Ghi chép đầy đủ bài trên lớp

- Trinh bay báo cáo, thuyết trình trên lớp

~ Đối thoại, tranh luận những vấn đề mà thầy cô phát vấn ngay trong

giờ học

~ Chủ động thực hiện các nhiệm vụ trong các giờ thảo luận, thực hành

~ Tổng kết vấn đề sau bài giảng của thầy cô

Trang 39

* Kết quả: La việc cáo bạn sinh viên dân tộc thiểu thực hiện tốt các

hành động trong quá trình nghe giảng

- Thực hiện các hoạt động theo sự phân công của giảng viên

~ Ngho và ghi chứp những nội dung mà giắng viên hướng dẫn sinh viên

học

- Tiếp thu những kiến thức mà giảng viên mở rộng

~ Lưu trữ thông tin trong giờ ly thuyết để phục vụ quá trình học tập

2

4 Kỹ năng làm việc nhóm

* Nhận thức: Hầu hết các môn học ở đại học theo học chế tín chỉ, các

bạn sinh viên đều phải lắm việc nhóm Các bạn sinh viên nói chung và sinh

viên dân tộc thiểu số nói Tiếng cần nhận thức được

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của làm việc nhém trong dao tao theo học

chế tín chỉ

- Cách thức làm việc nhóm hiệu quả: tìm kiếm tài liệu, chủ động trao

dỗi với các thành viên, đầu tư thời gian

- Biết được khỏ khăn và thuận lợi khi làm việc nhóm: ngôn ngữ, quan

điểm, trách nhiệm

Các bạn sinh viên đều đã được làm việc nhóm Nhưng đổi với mỗi

bạn sinh viên lại có nhận thức khác nhau về làm việc nhóm Các bạn sinh viên

dân tộc thiểu số, có những hạn chế về ngôn ngữ giao tiếp phố thông, phương

thức học tập khác

* Vận dựng: Là quá trình mà oác sinh viên dân tộc thiểu số thực hiện

các hành dộng trong lảm việc nhóm Các bạn sinh viên dân tộc thiểu số đã

thực hiện các hành động với mức độ như nào đề đạt được mục tiêu, kế hoạch

được đặt ra từ trước

- Nghe chủ động (nghe và góp ý kiến)

- Nhận xét công bằng

- Có trách nhiệm với hành vĩ của mỉnh

- Biết phê bình, giải quyết bắt đồng trên tỉnh thân xây dụng,

30

Trang 40

- Cùng nhau thảo luận

- Biết chia sẻ công việc

- Biết tham gia các quyết định dan chủ

~ Hiểu quan điểm cúa người khác

* Kết quả: Chính là việc thực hiên các hành đông đó đã tốt hay chưa

Từ nhận thức, vận dung các trì thức vào việc thực hiện các hành động của kỹ

năng lảm việc nhỏm, sinh viên dân tộc thiểu số đã dat dược kết quả như thé

nio ?

- Hyp Lác với các thành viên trong nhóm

- Hoàn thành công việc của bản thân trong nhóm

- Ghi chép những ý kiến đóng góp của các thành viên trong nhóm

- Họp, trao dỗi với các thành viên khác trong nhóm

3.4.5.5 Kỹ năng tự học, tự nghiễn cứu

* Nhận thức: việc tự học, tự nghiên cứu rẻn cho sinh viên nói chung,

đặc biệt là sinh viên đân tộc thiểu số kbả năng tự học, tự nghiên cứu, học hỏi, khả năng độc lập phát hiện và giải quyết vấn để với các nguễn tài liệu và

những kiến thức, kỹ năng nghe giãng trên lớp

- Hiếu được ý nghĩa, tâm quan trọng của tự học trong đào tao theo hoc chế tín chỉ,

- Cách thức tự học: xây dựng được kế hoạch tự học, phân bể thời gian

- Nắm bắt được khó khăn và thuận lợi trong quá trình tự học: điều kiện

tải chính, địa diểm

* Vận dụng: Là việc sinh viên tự tìm hiểu, tra cứu tải liệu, sách bảo để

cho hoạt động học tập cúa mình có hiệu quả

- Hoàn thành các bài kiểm tra, bải thi dang thời hạn

- Tham gia vảo các hoạt động nghiên cứu khoa học của Trường

~ Tham gia viết bài hội thảo

- Tham gia viết bài cho tạp chí chuyên ngảnh

31

Ngày đăng: 19/05/2025, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kruchetxki V.A (1981), Nhiing co sé ctia Tam bi hoc Sw pham, tip IL NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiing co sé ctia Tam bi hoc Sw pham
Tác giả: Kruchetxki V.A
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1981
2. Hề Ngọc Dại (2010) Giải pháp giáo đục, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp giáo đục
Tác giả: Hề Ngọc Dại
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
3. Trần Thị Minh Đức (2012, Cổ vấn học tập trong các trường dai hoc, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ vấn học tập trong các trường đại học
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2012
4, Nguyễn Thị Thủy Dung (2009), Kỹ năng giải quyết tình huống quản hp cia học viên các lớp bôi dưỡng hiệu trường tiểu học, Luận án Tién si Tam ly hoc,Dai hoc Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng giải quyết tình huống quản hp cia học viên các lớp bôi dưỡng hiệu trường tiểu học
Tác giả: Nguyễn Thị Thủy Dung
Năm: 2009
7. Trần Thi Thanh Ha (2005), Mét sd kf nding giao tiếp trong vận động quần chúng của Chủ tịch Hội phụ nit cap co sé, Luần án Tiến sĩ Tâm. lý học, Việntâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mét sd kf nding giao tiếp trong vận động quần chúng của Chủ tịch Hội phụ nít cấp cơ sở
Tác giả: Trần Thi Thanh Ha
Năm: 2005
8. Pham Minh Ilac, Pham Iloang Gia, Lé Khanh, Trần Trọng Thủy (1989), Tâm ly hoc đại cương (tập 2} Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm ly hoc đại cương (tập 2)
Tác giả: Pham Minh Ilac, Pham Iloang Gia, Lé Khanh, Trần Trọng Thủy
Năm: 1989
9. Phạm Minh Hạc (1978), ?âm lý học (tập 1 tập 2), NXBHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủa cảm lý học (tập 1 tập 2)
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXBHN
Năm: 1978
10. Lê Nam IHãi (2009), Xỹ năng tự học của sinh viên đại học đào rạo theo hình thức từ xa, Luận án tiễn sĩ Tâm. lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỹ năng tự học của sinh viên đại học đào rạo theo hình thức từ xa
Tác giả: Lê Nam IHãi
Nhà XB: Luận án tiến sĩ Tâm lý học
Năm: 2009
11. Bùi Hiển, Nguyễn Văn Giáo, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2000), Từ điễn giáo dục học, NXD Từ điễn Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiển, Nguyễn Văn Giáo, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXD Từ điển Bách Khoa
Năm: 2000
12. Pham ‘Thi ‘thu Hoa (2009), Kỹ năng nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa học xã hội và nhân vấn, Luận án Tiên sĩ Tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa học xã hội và nhân vấn
Tác giả: Pham ‘Thi ‘thu Hoa
Năm: 2009
14. Lễ Ngọc Huyền(2010), Kỹ năng hoạt động nhóm trong hogt ding nhom học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng hoạt động nhóm trong hogt ding nhom học
Tác giả: Lễ Ngọc Huyền
Năm: 2010
15. Phan Thanh Long (2004), Các biện pháp rèn huyện kỹ năng dạy học cho sinh viên Cao đẳng sw phạm, Luận án 'Liến sĩ Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp rèn huyện kỹ năng dạy học cho sinh viên Cao đẳng sw phạm
Tác giả: Phan Thanh Long
Nhà XB: Luận án 'Liến sĩ Giáo dục
Năm: 2004
17. Bao Thị Oanh (2003), Tâm bi hoc lao ding, NXB DHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm bi hoc lao ding
Tác giả: Bao Thị Oanh
Nhà XB: NXB DHQGHN
Năm: 2003
18. Nguyễn Văn Phương (2009), Kỹ năng học tập các môn lý luận chính trị của học viên cao cấp lò luận chính trị hệ tập trung tại Học viện Chính trị khuvực ẽẽ, Luan an Tiộn si Tõm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng học tập các môn lý luận chính trị của học viên cao cấp lò luận chính trị hệ tập trung tại Học viện Chính trị khuvực ẽẽ, Luan an Tiộn si Tõm lý học
Tác giả: Nguyễn Văn Phương
Năm: 2009
19, Hoang Phê, (chủ biên) (1992) 7ừ điển Tiếng Liệt, Trung tâm Từ điển ngồn ngữ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7ừ điển Tiếng Liệt
Tác giả: Hoang Phê
Nhà XB: Trung tâm Từ điển ngồn ngữ Hà Nội
Năm: 1992
20. Vũ Trọng Rỹ (1994), Một số vấn đề về rèn huyện kỹ năng học tập cha học sinh, Viện khoa học Giáo dục, IIà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về rèn huyện kỹ năng học tập cha học sinh
Tác giả: Vũ Trọng Rỹ
Nhà XB: Viện khoa học Giáo dục
Năm: 1994
21. Nguyễn Thị Út Sáu (2013), 7 bích ứng với hoạt dộng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên Dại học Thới Nguyên, Lọc viện khoa học xã hội ViệtNam, Luận án Tiền sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7 bích ứng với hoạt dộng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên Dại học Thới Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Út Sáu
Nhà XB: Lọc viện khoa học xã hội ViệtNam
Năm: 2013
22. Huynh Van Son (2013), Giáo trình Tâm hp hoe au phạm Yai hac, Nha xuất bản Đại học Sur pham Thanh phé 118 Chi Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm hp hoe au phạm Yai hac
Tác giả: Huynh Van Son
Nhà XB: Nha xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2013
23. Nguyễn Thạc, Hoàng Anh (2001), Hoạt động giao tiếp nhân cách, NXB Dại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giao tiếp nhân cách
Tác giả: Nguyễn Thạc, Hoàng Anh
Nhà XB: NXB Dại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2001
24. Nguyễn Thạc (chủ biên), Phạm Thành Nghị (1992, 2007), Tâm lý học sư phạm dại học, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sư phạm dại học
Tác giả: Nguyễn Thạc, Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 1992, 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.15:  Kết  quả  thực  hiện  cáo  hành  động  của  kỹ  năng  uy  hoc - Luận văn ngôn ngữ sử dụng Ở cấp Độ từ vựng trong các bài báo viết về sự cố máy bay mh370 trên báo lá cải và báo phổ thông từ góc Độ phân tích diến ngôn phê phán
ng 3.15: Kết quả thực hiện cáo hành động của kỹ năng uy hoc (Trang 6)
Bảng  3.1.  Mức  độ  chung  của  kỹ  năng  học  tập  theo  HCTC  của  SVDTTS  Trường  ĐHSP  -  BHTN - Luận văn ngôn ngữ sử dụng Ở cấp Độ từ vựng trong các bài báo viết về sự cố máy bay mh370 trên báo lá cải và báo phổ thông từ góc Độ phân tích diến ngôn phê phán
ng 3.1. Mức độ chung của kỹ năng học tập theo HCTC của SVDTTS Trường ĐHSP - BHTN (Trang 63)
Bảng  3.4.  Kết  quả  thực  hiện  các  hành  động  lập  kế  hoạch - Luận văn ngôn ngữ sử dụng Ở cấp Độ từ vựng trong các bài báo viết về sự cố máy bay mh370 trên báo lá cải và báo phổ thông từ góc Độ phân tích diến ngôn phê phán
ng 3.4. Kết quả thực hiện các hành động lập kế hoạch (Trang 73)
Bảng  3.6.  Mức  độ  vận  dụng  tri  thức,  kinh  nghiệm  vào  các  hành  động  đăng  ký  môn  học  viên  dân  tộc  thiểu  số  Trường  ĐIISP — ĐIITN - Luận văn ngôn ngữ sử dụng Ở cấp Độ từ vựng trong các bài báo viết về sự cố máy bay mh370 trên báo lá cải và báo phổ thông từ góc Độ phân tích diến ngôn phê phán
ng 3.6. Mức độ vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào các hành động đăng ký môn học viên dân tộc thiểu số Trường ĐIISP — ĐIITN (Trang 77)
Bảng  3.8.  Nhận  thức  của  sinh  viên  đân  tộc  thiểu  số  về  mức  độ  cần  thiết - Luận văn ngôn ngữ sử dụng Ở cấp Độ từ vựng trong các bài báo viết về sự cố máy bay mh370 trên báo lá cải và báo phổ thông từ góc Độ phân tích diến ngôn phê phán
ng 3.8. Nhận thức của sinh viên đân tộc thiểu số về mức độ cần thiết (Trang 84)
Bảng  3.9:  Mức  độ  vận  dụng  tri  thức,  kinh  nghiệm  vào  các  hành  động  nghe  giảng  của  SVDTTS  Trường  ĐHSP  -  ĐHTN - Luận văn ngôn ngữ sử dụng Ở cấp Độ từ vựng trong các bài báo viết về sự cố máy bay mh370 trên báo lá cải và báo phổ thông từ góc Độ phân tích diến ngôn phê phán
ng 3.9: Mức độ vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào các hành động nghe giảng của SVDTTS Trường ĐHSP - ĐHTN (Trang 86)
Bảng  3.11.  Nhận  thức  của  sinh  viên  dân  tộc  thiểu  số  trường  DHSP  — - Luận văn ngôn ngữ sử dụng Ở cấp Độ từ vựng trong các bài báo viết về sự cố máy bay mh370 trên báo lá cải và báo phổ thông từ góc Độ phân tích diến ngôn phê phán
ng 3.11. Nhận thức của sinh viên dân tộc thiểu số trường DHSP — (Trang 94)
Bảng  3.12.  Mức  độ  vận  dụng  trí  thức,  kinh  nghiệm  vào  các  hành  động  làm  việc  nhóm  của  SVDTTS  Trường  ĐHSP  -  ĐHTN - Luận văn ngôn ngữ sử dụng Ở cấp Độ từ vựng trong các bài báo viết về sự cố máy bay mh370 trên báo lá cải và báo phổ thông từ góc Độ phân tích diến ngôn phê phán
ng 3.12. Mức độ vận dụng trí thức, kinh nghiệm vào các hành động làm việc nhóm của SVDTTS Trường ĐHSP - ĐHTN (Trang 96)
Bảng  3.14.  Nhận  thức  cửa  sinh  viên  dân  tộc  thiểu  số  về  mức  độ  cần - Luận văn ngôn ngữ sử dụng Ở cấp Độ từ vựng trong các bài báo viết về sự cố máy bay mh370 trên báo lá cải và báo phổ thông từ góc Độ phân tích diến ngôn phê phán
ng 3.14. Nhận thức cửa sinh viên dân tộc thiểu số về mức độ cần (Trang 103)
Bảng  3.16:  Tác  động  của  các  yếu  tố  chủ  quan  tới  kỹ  năng  học  tập  của - Luận văn ngôn ngữ sử dụng Ở cấp Độ từ vựng trong các bài báo viết về sự cố máy bay mh370 trên báo lá cải và báo phổ thông từ góc Độ phân tích diến ngôn phê phán
ng 3.16: Tác động của các yếu tố chủ quan tới kỹ năng học tập của (Trang 112)
Bảng  3.17:  Tác  dộng  của  các  yếu  tế  khách  quan  dối  với  kỹ  năng - Luận văn ngôn ngữ sử dụng Ở cấp Độ từ vựng trong các bài báo viết về sự cố máy bay mh370 trên báo lá cải và báo phổ thông từ góc Độ phân tích diến ngôn phê phán
ng 3.17: Tác dộng của các yếu tế khách quan dối với kỹ năng (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w