Bang 3.3: Mức độ vận dụng trí thức, kinh nghiệm vào các hành động lập kế hoạch học tập của sinh viên đân tộc thiểu số Trường ĐHSP - ĐHTN Bảng 3.4: Kết quả thực hiện các hành động của Kỹ
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HIÁ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Nguyễn Thị Phượng
KỸ NANG HOC TAP THEO HOC CHE TIN CHi
CỦA SINH VIEN DAN TOC THIEU SO TRUONG DAL HQC SU' PHAM — DAL HQC THAI NGUYEN
LUAN VAN THAC SI TAM LY HOC
Hà Nội — 2016
Trang 2
PAIIIOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VAN
Nguyễn Thị Phượng
KỸ NĂNG HỌC TẬP TIIEO TOC CHE TIN Cnt
CỦA SINH VIEN DAN TOC THIẾU SÓ TRƯỜNG DẠI HỌC SU PHAM — DẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Lâm lý học
Mã số :60310401
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
Người hướng dẫn: GS.TS Xguyễn IIữu Thu
Hà Nỗi - 2016
Trang 3TỒI CAM ĐOAN
Téi xin cam đoan đây là công trình nghiên của tôi dưới sự hướng
dan khoa học của GS T8 Nguyễn IIữu Thụ
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn lả trung thực, đám
bảo tính khách quan, khoa học, đựa trên kết quả khảo sát thực tế Các số liệu,
trích dẫn đều có nguồn gốc rõ rằng
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phượng
Trang 4LOTCAM ON
Thực hiện luận văn nảy, tôi xin gửi lời cắm ơn chân thành tới
những người đã giúp đỡ tôi Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới G8.18 Nguyễn Hữu Thụ Thấy đã hướng dẫn tân tình từ khi hình thành ý tưởng, triển khai thu thập tài liệu và viết kết quả nghiên cứu thành bản hoàn
chỉnh Tôi cũng bảy tö lỏng biết ơn tới các thầy cô trong khoa Tâm lý học,
Trường Dại học Khoa học Xã hội vả Nhân Văn, Dại học Quốc gia Hà Nội,
mơi đã dạy Lôi những trị thức khoa học tử khi tôi là học viên vả tạo điều kiện
cho tôi bảo vệ để tài Và cuối cùng là gia đình và ban bè chính là nguồn động
viên tỉnh thần quan trọng giúp tôi hoàn thành Luận van nay
Tôi sẽ luôn ghỉ nhớ và cám kích trước sự giúp đỡ của mọi người
trong suét quá trình học tập và nghiên cứu sau này
Nguyễn Thị Phượng
Trang 5DANII MUC CAC BANG Bảng 3.1: Mức đô chung của kỹ năng học tip theo HCTC cla SVDTTS -
Trường ĐIISP — ĐIITK
Bảng 3.2 Nhận thức của smh viên dân tộc thiểu số Trường ĐHSP - ĐHTX
về sự cẦn thiết của kỹ năng lập kế hoạch học tập
Bang 3.3: Mức độ vận dụng trí thức, kinh nghiệm vào các hành động lập
kế hoạch học tập của sinh viên đân tộc thiểu số Trường ĐHSP - ĐHTN
Bảng 3.4: Kết quả thực hiện các hành động của Kỹ năng lập kế hoạch
Bảng 3.5: Nhận thức của smnh viên đân tộc thiểu số Trường ĐHSP - ĐHTX
về sự cần thiết của Kỹ năng dăng ký môn học
Bảng 3.6: Mức độ vận dụng tri thức, kimh nghiệm vào các hành động đăng
ký môn học viên dân tộc thiểu số Trường ĐH8P - ĐHTK
Bảng 3.7 Kết quả thực hiện các hoạt đông của kỹ năng đăng ký môn hợc
Bảng 3.8: Nhận thức của sinh viên đân tộc thiểu số về mức độ cần thiết
của kỹ năng nghe giảng theo phương thức học chế tín chỉ
Bảng 3.9: Mức độ vận đụng tri thức, kính nghiệm vào các hảnh động của
kỹ năng nghe giảng,
Bang 3.10: Kết quả thực hiện các hành động của kỹ năng nghe giảng
Bảng 3.11: Nhận thức của sinh viên dân tộc thiểu số trường ĐIISP- ĐIITN
về kỹ năng làm việc nhóm
Bang 3.12: Mức độ vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào các hành động làm
việc nhóm của sinh viên dân tộc thiểu số Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Bảng 3.13: Kết quả thực hiện các hành động của kỹ năng làm việc nhóm
Báng 3.14: Nhận thức cúa sinh viên đân tộc thiểu số về mức độ cần thiết
của kỹ năng tự học
Bảng 3.15: Mức độ vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào các hành động tự
học của sinh viễn dân tộc thiểu số Trường Đại học Su phạm - Đại hoc Thai
Nguyên
il
Trang 6Bảng 3.15: Kết quả thực hiện cáo hành động của kỹ năng uy hoc
Bảng 3.16: Tác động của các yếu tổ chủ quan tới kỹ năng học tập của sinh
viên dân tộc thiểu số Trường ĐIISP ~ ĐIITN
Bảng 3.17: Táo động của các yếu tố khách quan tới kỹ năng học tập uủa
sinh viên dân tộc thiểu sô Irường DHSP — DH''N
DANII MUC CÁC KÝ IIIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT
Trang 7
1 Ly do chon dé tai al
6 Phạm vi nghiên cứu a3
Chương 1: CƠ BỞ I.Ý TUẬN VÉ KỸ NĂNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ
TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC THIẾU SÓ a5
1 Téng quan vé lich st nghiên cứu kỹ năng và kỹ năng học tập sa
Trang 81.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam - - 16
2.3 Kỹ năng học tập theo học chế tín chí - 19
2.4 Kỹ năng học lập theo học chế lin chỉ của sinh viên dân lộc thiểu số
"Trường Đại học Sư phạm — Đại học Thái Nguyên - 20
2.5 Các yếu tố tác động đến quá trình hình thành kỹ năng học tập theo học
Chương 2: TÔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 39
Chương 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VẺ KỸ NĂNG HỌC TẬP THEO
HOC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN DÂN TỘC THIẾU SÔ ĐẠI HỌC SƯ
3.1 Thực trạng chung cúa kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên
Trang 93.2 Thue trang kf nang hoe tép theo hoe ché tin chi cia sinh viên dân tộu
thiểu số 'Irường ĐH§PTN theo các kỹ năng thành phần 55
3.3 Các yếu tế tác dông tới kỹ năng học tập của sinh viễn dân tộc thiểu số
3.4 Một số khuyến nghị Tâm lý - nầng cao kỹ năng học tập thco học chế tín
chỉ cho sinh viên dân tộc thiểu số Trường Dại học Sư phạm DHTN 113
3.5 Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc thiểu số
vii
Trang 10MỞ ĐẢU
1 Lý do chọn đề tài
Nhận thức được vai trò hết sức quan trọng của giáo dục đối với sự phát
triển của quốc gia, Đáng và Chính phủ luôn để cao công tác giáo duc coi
“giáo dục và đào tạo lả quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tế con người -
động lực trực tiếp của sự phát triển” Theo Quyết định 47/2001/QĐ -TTự về
“Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001 2010” của
Thú tướng Chính phủ đã khẳng định: Các trường cần “Thực hiện quy trình
đảo tao lĩnh hoạt, từng bước chuyển việc tổ chức quy trình đào tạo theo niên
chế sang học tin chi”
Khác với học ở phổ thông học lập ở bậc Cao đẳng, Đại học đời hỏi sinh
viên phải có những kỹ năng và phương pháp học tốt để có thể tiếp nhận một
lượng lớn kiến thức Hoạt động học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ là
viée ding ký môn học, di sâu, tìm hiểu về ngành học, lim việc nhóm, lập kế
hoạch học tập Hoạt động này mang tỉnh độc lập, tự chủ vả sáng tạo cao
Đối với sinh viên nói chưng để hình thành kỹ năng trong học tập theo
học chế tín chỉ có không ít những khó khăn và đặc biết là đối với dân tộc
thiểu số thì cảng khó khăn hơn trong việc hình thánh kỹ năng học tập theo học
chế tín chỉ, do nhiều nguyên nhân khác nhau: Lực học của các em thường
thấp năng lực sử dụng ngôn ngữ phố thông han chế, ở họ cũng có ï nhiều
mặc cắm tự tỉ Do yếu tấ địa lí, mặt bằng văn hoá, phong tục, tập quản, 1éi
sống, ngồn ngữ khác nhau nên kỹ năng học tập của họ với việc học tập ở đại học gặp nhiều khó khăn
Trường Đại học Sư phạm — Đại học Thái Nguyên áp dụng hình thức
đảo tạo theo tín chỉ từ năm 2008 Dây là một trung tâm đảo tạo giáo viên
chuyên nghiệp cho vùng miễn nủi phía Bắc Dây cũng là môi trường học tập
của nhiều sinh viễn người dân Lộc thiểu số như: Tảy, Nùng, Dao, Mông, Sán
chỉ, Cao lan Phần lớn sinh viên người dân tộc thiểu số còn hạn chế về kỹ
Trang 11năng học tập theo học chế tín chỉ, do đỏ việc học tập của các em cỏn gặp
nhiều khó khăn dẫn đến kết quả học tập của các em cỏn chưa cao
"Trước tình hình trên, những yêu cầu đặt ra đối với sinh viễn nói chung
và đặc biệt lả sinh viên dân tộc thiểu số nói riêng 1a hoe tập như thể nao dé cd
kết quả tốt với phương thức đảo tạo theo học chế tín chỉ Nhằm hướng đến
việc tìm hiểu và đánh giá thực trạng kỹ năng học tập theo học chế in chi Tim
ra những khó khăn má sinh viên đang gặp phải trong việc hình thành kỹ năng
học tập và tìm ra những biện pháp nhằm trợ giúp sinh viên tốt hơn trong việc
nâng cao chất lượng hoạt đông học tập ở bậc đại học, táo giá đã lựa chon dé tài “Kỹ năng học tập theo học chế tin chỉ của sinh viên dân tộc Đuễu số Đại
học Sư phạm - Dại học Thái Nguyên”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng kỹ năng học tập của sinh viên dân tộc
thiểu số trong dao tao theo hoc chế tín chỉ, các yêu tổ tác động đến quá trinh
hình thành kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ ở sinh viên dân tộc thiểu số
Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng học tập của sinh viên
đân tộc thiểu số, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục dao tao cla Nha
trường,
3 Xhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Xây dựng cơ sỡ lý luận về kỹ năng học tập theo hoe chế lin chi cia
sinh viền dân tộc thiểu số
3.2 Điều tra, đánh giá thực trạng kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ
của sinh viên đân tộc thiểu số Trường Đại học Sư phạm — Đại học Thái
Nguyên và các yêu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng đó
3.3 Đưa ra một số biện pháp tâm lý giáo dục phạm nhằm giúp sinh viên nhanh cháng thích ứng và thích ứng tốt với hoạt dộng học tập theo học chế tín chỉ.
Trang 124, Đối tượng nghiên cứu
Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc thiểu số Đại
học Sư phạm — Đại học Thái Nguyên Trong đó bao gồm các kỹ năng thành
phần sau: Kỹ năng đăng ký môn học, Kỹ năng lập kế hoạch học lập, Kỹ năng
nighe giảng, Kỹ năng tự học, Kỹ năng làm việc nhóm
5 Khách thể nghiên cứu
210 sinh viễn dân tộc thiểu số thuộc trường Đại học Sư phạm — Đại học
Thái Nguyên 02 giáo viên, 01cán bộ quản lý tại trường
6 Phạm vi nghiên cứu
Trường Đại học Sư phạm — Đại học Thái Nguyễn
7 Giả thuyết nghiên cứu
Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viễn dân tộc thiểu số bao gồm các kỹ năng thành phần: Kỹ năng lập kế hoạch học tập, kỹ năng
đăng ký môn học, kỹ năng nghe giảng, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng tự học Các kỹ năng nảy có tương quan thuận, chặt chẽ với nhau Irong đó kỹ
năng lập kế hoạch học tập, đăng ký môn học, làm việc nhóm tương quan
thuận, chặt với kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc
thiểu số trường Đại học Sư phạm - Dai học Thái Nguyên Có nhiều yếu tố ảnh
thưởng tới kỹ năng học tập của sinh viên dân tộc thiểu số, trong đó những yếu
tổ chủ quan như: Động cơ, ngôn ngữ giao tiếp, tính tích cựu và hứng thú học
tập là có ảnh hưởng nhiễu nhất
8 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện dễ tải này chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau
Trang 138.1 Nhóm phương pháp phân tích tải liệu, vẫn bản
Sử dụng phương pháp nảy nghiên cứu lý luận về kỹ năng học tập của
sinh viên dân tộc thiểu số
8.2 Nhằm phương pháp nghiên cửu thực tiễn
8.2.1 Phương pháp quan sái
Quan sát để tìm hiểu các vấn để liên quan đến kỹ năng học tập theo
học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc thiểu số
8.2.2 Phuong pháp diễu tra bằng bằng hỏi
hiểu hồi dành cho sinh viên đân tộc thiển số
82.3 Phương pháp phòng vấn sâu
'Tiến hành trao đổi với các sinh viên dân tộc thiểu số, một số giáo viên đang giảng day, va quản lý làm việc tại trường để có ý kiến đánh gia cua mọi
người về kỹ năng học tập theo học chế tin chỉ của sinh viên dân tộc thiếu số
82.4 Phương pháp chuyên gia
Xim ý kiến của các chuyên gia về các biên pháp bồi dưỡng kỹ năng học
tap theo học chế tỉn chỉ cho sinh viên dân tộc thiểu số
825 Phương phép nghiên cứu chân dung tâm bh} mét sé SVDTTS dién
hình
Nghiên cứu 02 trường hợp điền hình: 01 trường hợp có kỹ năng học tập
tốt, kết quả học tập tốt; 01 trường hợp có kỹ năng học tập kém, kết quả kém,
8.3, Nhóm phương pháp thông kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS để xứ lý và phần Lích những số liệu thu được
phục vụ cho đề tài
9, Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở dầu, kết luận, kiến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo luận văn gồm có 3 chương
! Chương 1: Cơ sở lý luận về kỹ năng học tập theo hợc chế tín chỉ của sinh viên dân tộc thiểu số tại Dai học Su phạm — Đại học 'Thái Nguyên
+ Chương 2: Tổ chức vả phương pháp nghiền cứu
¡ Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 14Chuong 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ KỸ NĂNG HỌC TẬP
THEO HOC CHE TiN CHi CUA SINH VIÊN DÂN TỘC THIÊU SỐ
1 Tổng quan vẻ lịch sử nghiên cứu kỹ năng và kỹ năng học tập
1.1 Việt số nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1 Nghiên cứu về kỹ năng
Kỹ năng là một trong những, yếu tố giúp cho con người hoạt động có
hiệu quá Từ thế kỹ 20, cùng với sự phát triển mạnh mỡ cúa khoa học kỹ thuật
trên toàn thế giới, kỹ năng trở thành một trong những lĩnh vực nghiền cửu
quan trọng mang ý nghĩa thục tiễn cao Dâu thé ky XX, 6 M¥ tâm lý học
hành vị ra đời, dai digén 1a J.Walson, F.C Tolman, K.Hull, B.F 8kimmer,
mặc dù xuất phát từ quan niệm máy móc về con người, nhưng nghiền cứu về
kỹ năng trong lý luận đạy hoc do B.F Skioner khới xưởng 14 một thành tựu lon Sau dé, A Bandura (1961) — nba tam lý học người Mỹ đã dưa ra lý thuyết
học tập xã hội Ông cho ring, học tập bao giờ cũng diễn ra trong mối quan hệ
với những người khác, trong xã hội Khải niệm học tập xã hội nhắn mạnh dễn
mẫu hành vi chỉ dẫn hành vi của cá nhân (mẫu hành vị của bố, mẹ, anh chị em
ruột, ngôi sao trong các lĩnh vực, người hủng ) Mẫu hành vi là một đạng
kích thích, khi con người tiếp xúc sẽ bắt chước hoặc hạn chế thực hiện hành
vi đó Cá thể quan sát mẫu hành vi của người khác và quan sắt kết quả do
hành vi đó gây ra Nếu hậu quả của mẫu hành vi không đượ xã hội chấp
nhận, khích lệ (rừng phạt) thì hành vị đó sẽ bị từ bổ Các hành động của cá
nhân theo mẫu hành vi nếu được khích lệ thi nó sẽ được lặp lại và là yếu tổ
chính quyết định hành vi học tập, kỹ năng của con người |42]
Nghiên cứu về kỹ năng học tập ở phương lây rất phát triển vào đầu thể
kỷ XX, khi khoa học giáo dục chuyển từ quan điểm đạy học lẫy người dạy
lam trung tâm sang quan điểm lẫy người học làm trưng tâm Có rất nhiều
nghiên cứu cũng như lý thuyết bản về vấn để kỹ năng hợp tác trong học tập.
Trang 15THai tác gid David W Johnson va Roger T Iohnson để cập rất chỉ tiết và cụ
thể trong cuốn sách “Học tập hợp tác và học thuyết phụ thuộc xã hội: Học tập
hop tac (Cooperative learning and social interdependence theory: Cooperative
loarning}" Cuốn sách đã cung oấp những kiến thức về sự hợp lác học lập, các
điều kiên và các yếu 6 nâng cao hiệu quả của kỹ năng hợp tac trong hoc tap
Một số nghiên cứu khác đã khẳng định, kỹ năng hợp tác học tập hình thành va
phảt triển khi sinh viên lâm việc với nhau dé hoàn thành nhiệm vụ học tập
chung (Johnson, Johnson & Holubec, 1992, 1993) Cac k¥ nang hop tac trong
học tập không chí thúc đẩy thành tích học tập cao hơn, mã cỏn góp phần xây dung mối quan hệ tích cực giữa các thảnh viên trong nhom Putnam, Rynders,
Johnson, và Johnson (1989) đã chứng minh rằng sinh viên được dạy các kỹ
năng trong học tập đưới sự giam sát của piáo viên và có sự phản hoi về cá
nhân như mức độ ít thành thạo tham gia thực hiện các kỹ năng đó thì các mối
quan hệ xã hội của họ trở nên tích cực hơn [+14]
Do d6, van để nghiền cứu kỹ năng đã được các nhà tâm lý học nghiền
cứu từ lâu đưới nhiều góc độ khác nhau Nhưng nhìn chưng, việc nghiên cứu
kỹ năng xuất phát từ hai quan điểm:
Nghiên cứn kỹ năng trên cơ sở tâm lý học hoạt động mà địa diện là các
nha tâm lý học Liên xô (cũ) Điểm qua lịch sở nghiên cứu kỹ năng của các
nha tâm lý học, giáo dục học Xô viết cho thấy có 2 hướng chính sau
+ Hướng thứ nhất Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ khái quát Dai diện cho hướng nghiên cứu nảy có các Lắc gia: Pla Galperin, P.V Petropxki, V.X Cudm, K.K Platonov Á.V Petropxki và V.A Cruehetxki xem xét kỹ năng
phức tạp trong điều kiện hoạt động không én định Các ông nhân mạnh cơ sở
của việc hình thành kỹ năng là trí thức, kỹ năng đã có là do thực hiện các
hành động tương tự trước đó mang lại A.V Petropxki cho rằng: “Năng lực sử
dụng các dữ kiện, các tri thức và các khái niệm đã có, năng lực vận dụng
ching dé phát hiện những thuộc tính bản chất của các sự vật vả giải quyết
thành công những nhiệm vụ lý luận hay thục hành xác định, được gọi là kỹ
§
Trang 16ning” Thee A.V Petropxki, k¥ năng là cách thức hoạt động dựa trên cơ sở trì
thức và kỹ xảo Kỹ năng được hính thành bằng con đường luy ên tập, nó tạo
khả năng hành động cho con người không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà
ngay gả khi điều kiện thay đối
Các tác giả đã đi sâu nghiên cứu bản chất khái niệm kỹ năng, các quy
luật hình thành và mỗi liên hệ giữa kỹ năng vả kỹ xảo
+ Hướng thứ hai: Nghiên cửu kỹ năng ở mức dộ cụ thể trong các lĩnh
vực khác nhau, như:
Trong lĩnh vực lao đồng công nghiệp: V.V.Tscbbuseva (1973), V.G.Look (1980), F.A Milerian (1979) Các tác giá nghiên cứu kỹ năng
trong mỗi quan hệ giữa con người với máy móc, công cụ, phương tiện lao
động Theo K.K Platonov và V.V Tscbuscva: Kỹ năng lá năng lực của con
người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trong
những điều kiện và những khoảng thời gian tương ứng K.K Platonov đã rất
chú ý dến năng lực của cá nhân khi thực hiện mốt công việc nào đó bởi nó
ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của hành động
Trong lĩnh vực hoạt động sư phạm: ND.Levilov (1970), X.LKisegof[
(1976), G.X.Kaxchuc (1978), N.A.Menchinxcaia (1978) Ở Liên Xô (cữ)
vào những năm 20 — 30 của thế ki XX, việc nghiên cứu kỹ năng được các nhà
tâm lý học chú ý Trong các công trình nghiên cứu về kỹ năng hoại động sư
pham, X.LKixegof d phan tích khá sâu về kỹ năng Lác giả phân biệt hai loại
kỹ năng là kỹ năng bậc thấp vả kỹ năng bậc cao Kỹ năng bậc thấp là kỹ nắng
nguyễn phát dược hình thành lần dầu qua các hoạt động gián don, nó là cơ sở
để hinh thành kỹ xảo Kỹ năng bậc cao là kỹ năng nay sinh lần thứ hai sau khi
đã có trí thức, kỹ xảo, là khả năng vận dụng kiên thức tiếp thu đư ực để thực
hiện có hiệu quã hệ thống hành động phủ hợp với muc dich và diều kiện thực
hiện hệ thông hành động nảy ở môt cấp đô, tiêu chuẩn xác định Đào tạo kỹ
năng viết bài luận cho người học rất dược chủ trọng trong giảng dạy ở trường
dai hoc Barry J.Zimmerman, Sebastian Bonner, Robert Kovach (1997)
7
Trang 17nghiên cứu kỹ năng viết bài luận của sinh viên đã đưa ra nhận định rằng, mặc
du kỹ năng viết bài luận từ lâu đã được giảng day trong các lớp học tiếng Anh
và các lớp ngôn ngữ, nhưng hiện nay nó cũng đang được giảng đạy và áp
dụng trong chương trình học tập Giáo viên khai thác kỹ năng viết ở sinh viên
của mình bằng cách yêu câu sinh viên viết các đoạn văn ngắn khi giao bài tập
về nhà, cho cáo bài kiểm tra như viết các tiểu luận hoặc yêu vầu sinh viên làm báo cáo nghiên cứu khoa học Bằng cách sử dụng các kỹ năng tự điều chỉnh,
luyện tập, với sự hướng dẫn của giáo viên sinh viên phát triển tốt kỹ năng viết
của mình |47|
Trong tác phẩm “Sinh viên học tập như thé nao” (How Students leam
England: Institute for Research and Deverlopment in Post-Compulsory
Education 1995) Entwstle, Noel, and Hounsell, Dai, cds di dé cap đến một số
cơ sở tâm lý của hoạt động hoc tập của sinh viên và phương pháp giảng dạy
của giáo viên nhằm hình thành và phát triển các kỹ năng học tập của sinh viên
trong trường dại học
Các tác giả cho rằng, quá trình nắm kiến thức mới không thể tiến hành
kết luận và khái quát hóa
bằng việc học thụ động, học thuộc các quy tắc
Nó được xây dựng trên cơ sở của việc cải tiến công tác học tập của sinh viên,
của việc phân tích logie sâu sắc các yêu cầu, điều kiện học tập tích cực xây
dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch học lập của sinh viên Tác giả Mơngos,
Robert J (1997) trong cuốn sách “Kinh nghiệm day-hoe cho sinh vién dai hoc
và người lớn” (Teaching-Leaning Expriences for College Students and Other
Adults Northwestem University) d& nghién eiru và dưa ra chỉ dẫn về những
nguồn lực dẫn đến thành công trong đạy-học và quản lý quá trình dạy-học về
lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quá dạy học [44]
'Mặc dù nghiên cứu kỹ năng ở các hướng khác nhau nhưng các tác giả
không có những quan điểm trái ngược nhau về khái niệm kỹ năng mà những
quan điểm dó thường bổ sung cho nhau Có kỹ năng nghĩa la nắm được kỹ
thuật hành động Vì vậy, muốn có kỹ năng nhất thiết phải trãi qua quá trình
8
Trang 18rén luyén Muc độ thành thạo của kỹ năng phụ thuộc vào mức độ năm vững
tri thức về hành động đó vả mức độ sử dụng trong hoạt động thực tiễn Tác
giả đã chỉ rõ, con đường hinh thành kỹ năng cũng như các yêu tổ ảnh hưởng
đến mứo độ thực hiện kỹ năng oúa mỗi cá nhân Nếu con người không có trì
thức về hành đ ông cụ thé và không sử đ ung trị thứ c đó thường xuyên trong
cuộc sống thì rất khó có thể “biển” nó trở thành kỹ nắng
1.1.2 Nghiên cứu về kỹ năng học tập
Nghiên củu về kỹ năng học tập cũng có một số công trình của các tác giả như: XIKixegol, N.V.Cudơmina, N.À Menehinxcaia.tập trung về kỹ năng của hoạt déng sư phạm noi chung như kỹ năng day học, Kỹ năng học
tap ctia học sinh
Hoặc các công trình nghiền cứu cia C.X Catxchuc va NA
Menchinxcaia đã xem xét những điều kiên hình thành các kỹ năng quan trong
như: Kỹ năng học tập độc lập, kỹ năng vận dụng sáng tạo kiến thức vào trong
thực tế rong các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực nảy, K.I Kixepof đã
bản đến vẫn đề kỹ năng, kĩ xảo hoạt động sư phạm của sinh viên trên cơ sở
thực nghiệm hình thành kỹ năng sư phạm trong thời gian sinh viên đi thực
tip Ong cho rằng, kỹ năng sư phạm có đối tượng là người Hoạt động này rất
phức tạp, đòi hỏi sự sáng tạo, chứ không thể hành động theo một khuân mẫu
cứng nhắc
'Thec N.V Cudơmina để xuất, cấu trúc của hoạt đông học tập
gầm 5 nhóm kỹ năng cơ bản: Nhóm kỹ năng nhận thức, nhóm kỹ năng thiết
kể, nhóm kỹ năng kết cấu, nhóm kỹ năng giao liếp, nhóm kỹ năng Lô chức
Dây là cách phân loại kỹ năng được nhiều nhà giáo dục đồng tình Tuy nhiên,
khi bản đến từng kỹ năng thành phần thì cỏn nhiều điểm chung chung, chưa
rõ ràng hoặc trùng lắp giữa kỹ năng nảy với kỹ năng khác
Khi bản về kỹ năng của sinh viên trong thé ky XXI, tae giả
Trilling va B.Fadel cho rằng: Kỹ năng di mới và kỹ năng học tập là một
trong những phân quan trọng, nỗi lên hàng đâu trong một toản bộ các kỹ năng
9
Trang 19cần thiết để sinh viên có thể tham gia vào các vấn đề chính, cáu chủ đề của thế
kỷ XXI đưa ra
1.2.Một số nghiên cứu ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu về kỹ năng
‘Tac giả lrần Quốc Thành đi sâu nghiên cứu câu trúc của kỹ năng tổ
chức hoại động Theo ông, hệ thống kỹ năng tổ chức rất phong phủ với 5
thành phần: nhận thức, thiết kể, phân công và phối hop, giao td
nhiệm vụ Các thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ, chỉ phổi lẫn nhau
trong quá trình tổ chức hoạt động }27|
Nghiên cửu về kỹ năng dược nhiều nhà tâm lý học trong nước quan tâm
vả nghiên cứu Trần Trọng Thủy, Phạm Tất TDeng đi sâu vào nghiên cứu kỹ
năng day học, đặc biệt nhần mạnh vai trò của kỹ năng, kĩ xáo trong hoạt động lao động, các điều kiện hình thánh kỹ năng, kĩ xảo
Tương Diệu Iloa nghiên cứu kỹ năng đọc, viết tiếng Việt của học sinh
tiểu học Nguyễn Thị Mùi nghiên cứu kỹ năng sử dụng mô hình trong việc
giải bài tập ở học sinh tiểu học Chu Liên Anh nghiên cứu về kỹ năng tư vẫn
pháp luật của luật sư Phạm Thị Tuyết nghiên oửu về kỹ năng giao tiếp của
cán bộ giao dịch ngân hàng [40] Lê Thị Thanh Thuỷ với nghiền cứu về kỹ
năng Tư vấn của giảng viên ở một số trường đại học Nguyễn Thị Tiằng
Ấn học tập trong các trưởng đại
Phương nghiên cứu về kỹ năng tư vẫn của số
học
hư vậy, tất cả các nhà nghiên cứu ở Việt Nam cũng thống nhất đánh
giá vai trò quan trọng cúa kỹ năng trong mọi lĩnh vực hoại động của cuộc
sống, đặc biệt những kỹ năng cụ thể trong một lĩnh vực nhật định Dây là vấn
đề đã được để cấp từ rất lầu cho đến nay nó vẫn còn liếp lục được nghiên cứu
và ứng dụng trong thực tế để đản ứng dược yêu cầu của sự phát triển
1.22 Nghiên cứu về kỹ năng học tip
Trong những thập kỹ gần dây, có nhiều công trình nghiên cứu về kỹ
năng thuộc các lĩnh vực hoạt động cụ thể được các nhà tâm lý học và giáo dục
10
Trang 20học Việt Nam quan tâm Về kỹ năng học tập của sinh viên có Hà Thị Đức,
‘Tran Quốc 'Thành
Củùng với sự thay đổi hình thức đảo tao theo học chế tín chỉ, để có thể
học lập tốt vả có kể! quả cao thì sinh viên phải có kỹ năng học tập phù hợp
kỹ năng học tập là kỹ năng rất quan trọng đối với sinh viên, đắc biệt lả sinh
viên dân tộc thiểu số
Tác giá Lê Ngọc Huyền nghiên cửu “Kỹ năng hoạt dộng nhóm trong
hoạt động nhóm trong học tập của sinh viên trường Dại học Sải Gỏn” cho
thấy sinh viên trường này đánh giá cao Lẫm quan trọng của kỹ năng hoạt động
nhóm trong học tập Có nhiều yếu tổ khách quan va chú quan chi phối mức dộ
biểu hiện kỹ năng hoạt động nhóm trong học tập của sinh viền [14]
Một số tác giá như: Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy cho rằng: các kỹ nẵng, kĩ thuật tổng hợp có vai trỏ quan trọng trong việc chuẩn hị
nghề nghiệp và lao động phổ thông cho học sinh Đó là những kỹ năng như:
tính toán, lập đỗ thị, đỗ án, do đạc, lắp ráp, diều chính, tổ chức Các kỹ năng
một phần được lĩnh hội trong quá trỉnh học tập, một phân được lĩnh hội trong
quá trình học lao động [8]
Các tác giá như: lrần Hữu lauyễn, lê Nam Hải, Phạm Thị Thu
Tloa tập trung đi sâu phân tích một số kỹ năng của người học trong hoạt
động học theo phương thức đảo tạo từ xã, học ngoại ngữ, nghiên cửu khoa
chính trị của học viên cao cấp lý luận chỉnh trị Từ đó chỉ rỡ ba nhóm kỹ năng
+1
Trang 21cơ bản trong học lập các môn lý luận chính trị nhóm kỹ năng học tập trên
lớp, nhóm kỹ năng đọc tải liêu hợc tập, nhóm kỹ năng xêmina tông thời,
nghiên cửu phát hiện thực trạng về các mức độ của kỹ năng học tập các môn
lý luận chỉnh trị thơo bá nhóm kỹ năng nêu trên (ở mức trên trung bình), chỉ
Ta các mặt hạn chế về các kỹ năng đó ở học viễn tai Học viên Chính trị khu
vực II dũng như các nguyên nhân của nó (chủ yếu da học viên không quan
tâm đến phương pháp học tập lý luận chính trị và giảng viên chưa chủ ý rẻn
luyện kỹ năng học tập lý luận chính trị cho học viên) [18]
Các tác giá Phạm Tất Dong, Nguyễn Hải KhoảL, Nguyễn Quang Uấn cho rằng: Kỹ năng là một hệ thống các hành động thể lực và trí tuê, các biện
pháp và cách thức mà nhờ đó, một dạng hoạt động nào đó được thực hiện và
đạt tới mục dịch dễ ra Như vậy, dễ có kỹ năng yêu cầu cá nhân ph ải có sự kết hợp một hệ thống các hành động thể lực, trí tuệ, biên pháp, cách thức
nhằm đạt được mục đích đã đề ra
Nghiên cứu của lê Nam Hải về “Kỹ năng học của sinh viên đại học
đảo tạo theo hinh thức từ xa” (Nghiên cứu ở Trung tâm đảo tạo từxa DIT
1luế) Nghiên cứu để cập đến những kỹ năng học của sinh viên khi hoc thea
hình thức đào tạo từ xa Các kỹ năng quan trọng đối với sinh viên là các kỹ
năng lập kế hoạch, *kỹ năng tế chức việc học, kỹ năng kiểm tra đánh giá [10]
Trong bài viết được trích từ tải liệu "Những kỹ năng học tập cần thiết"
do CEEA (rung tâm đánh giá và kiểm định chất lượng giáo duc, Dai hoc sw
phạm TP 11d Chí IMinh) biên soạn, tháng 10/2010 cia TS.Nguyén Kim Dung
- Viện Nghiên gửu Giáo dục - Trường ĐH Sư phạm Tp HCM, tác giá nhắn
mạnh tới việc bắt đầu từ việc xây dựng thời khóa biểu“thời gian học tập hiệu
quả, phủ hợp tới việc lựa chọn các chiến thuật học tập, phương pháp học Lập
phủ hợp người học dều cần phái thực sự hiểu và tăng cường luyện tập, thực
ảnh đề có một kỹ năng học tập hiệu quả
Các nghiên cứu trên dều thừa nhận: kỹ năng là hành đông dược thực
hiện có kết quả bing cách vận đụng những trì thức và kỹ xảo đã có trong
12
Trang 22những điều kiện cụ thể Phân tích một số nghiên cứu về kỹ năng trong những
năm gần đây cho thấy các tác giả đã khẳng định được ý nghĩa, bản chất, vai
trò của kỹ năng, chú ý nhiều đến kỹ năng học tập của sinh viên Nhìn chung,
gác tác giả quan niệm: Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết
một nhiệm vụ mới Kiến thức là cơ sở của kỹ năng với điều kiện kiến thức đó
phản ánh đây đủ bản chất được thử thách trong thực tiễn và tồn tại trong ý thức với tư cách là công cụ của hành động ĐỀ có kỹ năng phải đựa vào kiến
thức đã có vả năng lực vận dụng chúng để phát hiện bản chất của SỰ vat va
giải quyết thành công những nhiệm vụ lý luận hay thực hành xác định Khi kỹ năng của một hoạt động nào đó mới hình thành, cần xem xét ở mặt kỹ thuật
của thao tác, hành động hay hoạt động Còn kỹ năng đã hình thánh én định,
con người sử dụng kỹ năng một cách sáng tạo trong các hoàn cảnh khảo nhau
Nghiên cứu hình thành và phát triển kỹ năng, nhất thiết cần quan tâm đến cá
mặt kỹ thuật của hành động và tri thức
2.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề lài
2.1.Kỹ năng
2.11 Khải niệm kỹ năng
'Trong lịch sử nghiên cứu các vấn đề về kỹ năng, có nhiều tác giả trong
và ngoài nước đã đưa ra những quan niệm khác nhau về kỹ năng Có hai
khuynh hướng cơ bản sau
Khuynh hướng thứ nhất: xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật của
thao tác, của hành động hay hoại động Có các tác giả như: V.A Kruchetxki,
AV Petrovxki, V.8 Cuđin, A.G Covaliop, Trần Trọng Thủy
V.A Kruchetxki cho răng “Kỹ năng là phương thức thực hiện hành
động đã được con người nắm vững từ trước” |1, tr.78| Theo ông, kỹ năng được hình thành bằng con dường luyện tập, kỹ năng tạo khả năng cho con
người thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà cả trong
những diều kiến thay déi
13
Trang 23
V8 Cudin va A.G Covaliop cho rằng “kỹ năng là phương thức thực
hiện hành động thích hợp với mục dich và điều kiện hành động” (Dẫn theo
Phan Thành Long, 2004; tr.20) [15] Theo các tác giả, kết quả của hành động
phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng hơn cả là năng lực con người
chứ không đơn giản là cứ nắm vững cách thực hành động thi đem lại kết quả tương ứng
Khi bản về kỹ năng, lác giá Trần Trong Thủy cũng cho rằng “Kỹ năng
là mặt kỹ thuật của hành động, con người nắm được các hành động tức là có
kỹ thuật hành động, có kỹ năng” |31|
Khuynh hướng thử hai: xem xét kỹ năng nghiêng về mặt năng lực hành
động của con người Theo quan niệm này, kỹ năng vừa cé tinh én định, vừa
có tính mêm dẻo, tỉnh linh hoạt, sáng tạo và có mục dích Đại điện cho
khuynh hướng này có K.K Platonov, Nguyễn Quang Uẫn, lrần Quốc
Thảnh
Clic tac pi K.K Platonov va G.G Golubev quan niém “ky nang là năng
lực của người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết
trong những điều kiện mới vả trong những khoảng thời gian tương ứng” (Dẫn
theo Nguyễn Thị Thúy I3ung, 2009: tr41) [4] Theo các tác giả kỹ năng
không mâu thuẫn với vẫn tri thức mà kỹ năng được hình thành trên cơ sở của
chủng,
'Từ điển Liếng Việt (1992) định nghĩa *Kỹ năng là khả năng vân dụng những kiến thực thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế" [19, tr
157
Theo Từ điển Giáo dục học “kỹ năng là khả năng thực hiện đúng hành
động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy cho đủ đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ” |11, tr220)
Như vậy người có kỹ năng phải nằm trị thức về hành dộng vả cỏ các
kinh nghiệm cần thiết Song bản thân trị thức kinh nghiệm không phải là kỹ
14
Trang 24ning, muốn có kỹ năng con người phải vận dụng vốn trí thức và kinh nghiệm
đó vào hành động và kết quả
Từ những quan điểm trên ta thấy kỹ năng vừa là mặt kỹ thuật của hành
động hay côn gọi là cách thức thực hiện hành động hay công việo cụ thổ nào
đó, vừa là biểu hiện năng lực của con người Cơ sở của kỹ năng lả tri thức,
kinh nghiệm đã có từ trước Kỹ năng hình thành do luyện tập
Trên cơ sở những quan niệm về kỹ năng ữ trên, cỏ thể hiểu rằng: Kỹ
năng là sự thực hiện có kết quả một hành động nào đó trên cơ sơ vận dụng
những trí (bức và kính nghiệm tương ứng, phù hợp với các điều kiện cụ thể
Như vậy để có kỹ năng, con người cần có trí thức kinh nghiệm, vận
đụng chúng vào các hành động và phải đạt kết quả:
Trí thức kinh nghiệm về hành động cần thực hiện: Con người muốn thực hiện được các hành động thì phải có tri thức, kinh nghiệm, hiểu biết về
các hành động đó
Vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào hành đông Tri thức, kinh nghiêm
lả thành tổ quan trọng trong việc thực hện các hành động Nhưng thực hiện
các hành động một cách tương ứng, phù hợp mới có hiệu quả hoạt động
'Từ đó dạt được kết quả: vận dụng trí thức, kinh nghiệm vào các hoan
cảnh tương ứng, phù hợp sẽ đem lại hiệu quả cao trong các hành động được
thực hiện
Chung ta có thé thấy rằng khi thực hiện bất kỳ một hành đông nào ta
cũng nhằm đạt tới một mục đích xác định nao dé duoc dit ra tir trước Tuy
nhiên, mục đích được xác dịnh trước đó có dạt dược hay không, nếu có thì
mức độ đạt được là cao hày thấp còn hoàn toàn tủy thuộc vào chỗ: chủ thế
hành động này nắm vững và kiên trì thực hiện phương thức (kỹ thuật, cách
thức) tiến hảnh, hành động đó dến mức nào trong sự phủ hợp với những diều
kiện mà chủ thể đang sở hữu để thực hiện hành động đó Đa số các nhà tâm lý
hoc déu cho rằng, diều kiên tiên quyết dễ một hành dộng phải nắm vững và
thực hành thành thạo trí thức về phương thức thực hiện hành động đó Nói
15
Trang 25cách khác, chủ thế tiến hành hành động phải cỏ kỹ năng thực hiện hành động,
đó Như vây, về mặt tâm lý học khi nói tới kỹ năng là nói tới mối quan hệ
giữa mục đích hành động, các điều kiện và phương thức thực hiện hành động
đó
2.2.Kỹ năng học tập
3.2.1 Khái niệm hoạt động học tập
Trước hết cần phân biệt hai khái niệm "học" và “hoạt động học”
Theo khái niệm chung nhất, học cỏ nghĩa là quá trình lĩnh hội các kinh
nghiệm xã hội lịch sứ loài người, thco nghĩa nảy người la phần ra 2 hoạt động
học khác nhau
! TTaạt động học không chủ định
+ Hoạt dộng hợc có chủ dịnh
Như vậy, hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều
khiến bởi mục đích tự giác là lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những
phương thức hành vi và những dạng hoạt đông nhất định Chỉ có thông qua
hoạt động học có chủ định, chủ thể mới hình thành cho minh những tri thức khoa học cũng như cầu trúc tâm lý tương ứng của hoạt động tâm lý vả sự phát
triển toàn diện nhân cách
- AN, Léénchiev, P.Ja.Ganpérin va N.Ph.Taludina xem qua trinh hoc
tập xuất phát từ mụo đích trực tiếp và từ nhiệm vụ giảng dạy được biểu hiện ớ
hình thức tâm lý bên ngoài và bền trơng của hoạt động đó
- N.V.Cudơmina coi học tập là loại hoạt động nhận thức cơ bản của
sinh viên được thực hiện dưới sự hưởng dẫn của cán bộ giảng dạy Trong quá trình đó, việc nằm vững nội dung cơ bản các thông tin mả thiếu nó thì không
thể tiến hành được một hoạt động nghề nghiệp tương lai
Mặc dủ chưa có sự thống nhất hoàn toản nhưng các tác giả trên đều
xem xét hoạt động học tập hoặc có liên quan tới nhận thức hay liên quan tới
tư duy và liên quan đến nghà nghiệp MIỗi định nghĩa déu đề cập tới một khia
cạnh của hoạt động học theo quan điểm của tác giả nhưng tựu trung lại hoạt
16
Trang 26động học là hoạt động có mục đích tự giác, có ý thức về động cơ và trong đó
diễn ra các quá trình nhận thức, đặc biệt là quá trình tư duy
Tac gid Pham Minh Ilac, Pham Ilodng Gia dua ra 5 vấn đề cơ bản nói
lên bản chất hoạt động học tập
+ Dối tượng của hoạt đông học tập là các trí thức, kỹ năng, kỹ xảo
! Mục đích của hoạt động học tập nảy hướng vào làm thay đổi chính
chủ thể hoạt động,
+ Hoạt động học tập không phải là hoạt động chỉ tiếp thu những tri
thức, kỹ năng, kỹ xáo mà cỏn hướng vảo việc tiếp thu chính những trị thức của bản thân hoạt động (những hành đông học tập dạt hiệu quả cao)
Và như vậy, hoạt động học tập của sinh viên cũng mang những dấu
hiệu bản chất như đã nêu trên Từ đỏ có thể dịnh nghĩa hoạt động học tập của
sinh viên như sau: /foat động học tập ở đại học là một loại hoạt động có mục
dich có ý thức dé chuẩn bị trở thành người chuyên gia phát triển toàn điện,
sảng tạo và có trình độ nghiệp vụ Những dặc trưng cho hoạt động này là sự
căng thẳng mạnh mẽ về trí tuệ
Có thể nêu ra một số đặc điểm trong hoạt động học tập của sinh viên
như sau
- Binh viên học tập nhằm lĩnh hội các tri thức, hệ thống khải niệm khoa
hoc, những kỹ năng, kỹ xắo nghề nghiệp, phát triên những phẩm chất nhân
cách của người chuyên gia tương lai Hoạt đông học tập của ho vừa gắn liền
với hoạt động nghiên cứu khoa học, vừa khong thé tach rai hoạt động nghề
nghiệpcủa người chuyên gia
- Hoạt động học tập của sinh viên điễn ra với nhịp độ căng thẳng, mạnh
mé
È tri lug Bản chất cúa hoại động nhận thức của người sinh viên trong các
trường đại học, cao đẳng là di sâu, tìm hiểu những môn học, những chuyển
ngành khoa học cụ thể một cách chuyên sâu để nắm được đếi tượng, nhiệm
vụ, phương pháp, quy luật của các khoa học đó, củng với mục dich trở thành
những chuyên gia trong các lĩnh vực nhất định Do vậy, họ một mặt phải kê
17
Trang 27thừa có Lính chất hệ thông những thành Lựu đã øó, một mặt phải tiếp cận với những thành tựu khoa học đương đại, cập nhật tính thởi sự để nhằm mục đích
hoạt động học tập có kết quả cao nhất
Hoạt động học tập của sinh viên điển ra một cách có kế hoạch, gó mục
đích, có nội dung, chương trình vả phương thức, phương pháp đảo tạo theo
mội thời gian, cách thức chặt chẽ nhưng không đồng thời qúa khép kín, qúa
câu mệ mà lại có tỉnh mở rộng theo khả năng, năng lực nhận thức, sở trường của sinh viền
Hoạt động học lập của sinh viên mang lính lự lập, độc lập, sáng tạo cao Hoạt dộng tư đuy của sinh viên trong quá trình học tập chủ yếu là theo hướng
phân tích, điển giải, chứng minh các định đề khoa học
Điều rất quan trọng trong hoạt dộng học tập của sinh viên lả phương,
pháp học tập Phương pháp đó phải phù hợp với những chuyên ngành mà sinh
viên theo học Không tìm được phương pháp học tập tất, sinh viên không thể
đạt dược kết quả học tập như ý muốn bởi hàm lượng trì thức, kỹ năng, kỹ xảo
mà sinh viên phải lĩnh hội được trong quá trình học tập lã tất lớn, đa dang
3.2.2 Khải niệm về kỹ năng học tập
Như vậy, kỹ năng học tận là sự thục hiện có kết quả các hành động hạc tận dựa trên cơ sơ vận dụng những trĩ thức và kinh nghiệm tương ứng phù
hợp với cáo điều kiện cụ thỄ nhằm thực hiện tÔI các mục tiêu, nhiệm vụ họo
tập đã đặt ra
Có thể nêu ra một số đặc điểm của kỹ năng học Lập như sau
- Có trị thức kinh nghiệm về hành động học tập
- Trên cơ sở những tri thức và kinh nghiệm sinh viên thực hiện các
hành động hoạt động học tập một cách có hiệu quả
- Việc vận dụng các tri thức, kinh nghiệm dó phải tương ứng phủ hợp
với điều kiện cụ thể Có nghĩa là người học phải linh hoạt, mềm dẻo trong
hoạt động học tập của mình, không đập khuôn máy móc - để có kết quả tất
nhất, hoàn thành kế hoạch, mục tiêu đã được đặt ra từ trước,
18
Trang 28
2.3 K¥ nang hoe tập theo hục chế tín chỉ
3.3.1 Tín chỉ
Theo tác giả James Quann (Đại học Quốc gia Washington)
Tin chỉ học tập là một dại lượng do toản bộ thời gian bắt buộc cúa một
người học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm:
! Thời gian lên lớp (Contac hour)
+ TThời gian ở phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đã
được quy định ở thời khoá biểu (Tuor hour)
+ Thời gian đảnh cho dọc sách, nphiễn cứu piải quyết vấn dễ hoặc
chuiin bj bai (Self study hour)
Đôi với các môn học lý thuyết 1 giờ tin chỉ là một giờ học trên lớp (với
2 giờ chuẩn bị ở nha) trong mét tuần và kéo dài trong 1 học kỷ 15 tuần, dấi
với các môn học ở Studio hay phỏng thí nghiệm, ít nhật là 2 giờ trong 1 tuân
(với 1 giờ chuẩn bị ở nhà) đổi với việc tự nghiên gửu, íL nhất là 3 giờ làm việc
trong 1 tuân
Theo Quy chê 43 của Bộ GD&DT: “Tin chi là don vị dec sit dung để
tính khôi lượng học tập của sinh viên MỘI tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết học thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90
giờ thực lập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm Hểu luận, bài lập lớn hoặc đồ án khoá
luận tốt nghiệp Đôi với những hoc phan ly thuyét hodc thực hành, thí nghiệm
đễ nếp thụ được một tín chỉ, sinh viên phải đành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá
nhân" Chúng tôi tán (hành cách hiểu như trên theo Quy chế dao tạo Đại học
va Cao ding hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Hộ GI34ÐT' ban hành
Vậy có thể hiểu: Học chế tín chỉ là một học chế mềm đêo, tăng cường
tính chủ động, tự học, tự nghiên cứu phát triển trr dụy sáng tạo của sinh viên
Nhà trường, giảng viên tạo điều kiện thuận lợi tối da cho sinh viên tích ly
kiên thức, kỹ năng, đồng thời học chế tin chỉ cĩng quản ïð chặt chẽ quả trình
học tập của từng sinh viên dễ dâm bảo chất lượng dão tạo
19
Trang 29
2.4 Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc thiểu sé
Trường Đại hục Sư phạm — Đại học Thái Nguyên
2.4.1 Khải niệm sùnh viêm
"Thuật ngữ “Sinh viên” có nguồn gốc từ tiếng I.atinh “student”, nghĩa là
“Người làm việc, học tập nhiệt tỉnh, hăng say”: “Lả người tìm kiểm khai thác,
khám phá kho tảng trị thức của nhân loại”
Khái niệm “Sinh viên” được dùng với nghĩa rộng rãi “Sinh viên là đại
biểu gủa một nhóm xã hội đặc biệt, gồm những người đang trong quả trình
chuẩn bị tr thức nghề nghiệp để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực nhất định
thuộc các ngành kình tế, văn hóa xã hội khác nhau” [Nguyễn Thạc (chủ biên),
Phar Thanh Nghị (1992, 2007), Tâm lý học sư pham dai hoe; tr 30] [24]
X.L.Rubinstein cho rằng: Sinh viên là đại biểu của một nhóm xã hội đặc biệt được đảo tạo trong các trường đại học cao đẳng để chuẩn bị cho
hoạt động sản xuất vật chất và tỉnh thần cho xã hội Nhóm sinh viễn này rất
cơ động, được tổ chức theo mục đích của xã hội nhất định nhằm chuẩn bị cho việc thức hiện vai trò xã hội với trình độ nghề nghiệp cao trong các lĩnh vực
kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo đục Bình viên lả nguồn lực bỗ sung cho đội ngũ
trí thức Sinh viên được đảo tạo để trở thành người lao động trí óe với nghiệp
vụ cao, tham gia lich cực vàu các hoại động đa dạng và có ích cho xã hội
Như vậy, sinh viên là người học tập tại các trường đại học, can đẳng
Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bân về một ngành nghề, chuẩn bị cho
công việc sau này của họ
3.4.2 Khái niệm sinh viễn dân tộc thiểu số
“Dân tộc thiếu số” là một khái niệm khoa học được sử dụng phế biển
trên thế giới hiện nay Các học giả phương lây quan niềm rằng, đây 14 mét thuật ngữ chuyên ngành đân tộc học (minerity ethnic) dùng để chỉ những dân
tộc có đân số íL Trong một số trường hợp, người ta đánh dồng ý nghĩ» “dân
tộc thiểu số” với “dân tộc lạc hậu”, “đân tộc chậm tiến”, “dân tộc kém phát
Trang 30triển”, “dân Lậo chậm phát triển” Có nhiều nguyên nhân, trong đó có sự chỉ
phối bởi quan điểm chính trị của giai cẤp thông trị trong mỗi quốc gia
Khái niệm “dân tộc thiểu số”, có lúc, có nơi, nhất là trong những năm
trước đây còn được gọi lả “dân tộc iL người” Mặc dù hiện nay đã có qui định
thống nhất gợi là “dân tộc thiểu SỐ”, nhưng cách gợi “dân tộc ít người” vẫn
không bị hiểu khác đi về nội dung
Như vậy, khái niệm “dân tộc thiểu sổ” dùng dễ chỉ những dân lộc có
sé dan tt, chiếm tỷ trọng thấp trong tương quan so sánh về lượng đân số trong
mội quốc gia đa đân tộc
Và, sinh viên dân tộc thiểu sỐ là người dân tộc thiêu số học tại các
trường cao đẳng, đại học Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bai ban về một
ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ
2.4.3 Đặc điểm của sinh viên dân tộc thiểu số
Mỗi nhóm, cộng đồng xã hội có những đặc trưng tâm lý riêng, mang
tính chất xã hội — lịch sử Sinh viên là người dân tộc thiểu số vừa mang đặc
điểm dân tộc của họ, vừa mang đầy đủ những đặc điểm tâm lý của sinh viên
nói chung Sinh viên thường ở lứa tuổi từ 18 — 25, đây là lứa tuổi có những
nét nỗi bật như nhiệt tình, sôi nối, thích hoạt động, giản haài bão, day ude mo
và là lứa tudi hình thành hiệu qua nhất các chức năng tâm lý như khả năng
nhận thức, lình cảm, ý chỉ đắc biệt là năng lực trí tuộ Đây là điều kiện để
sinh viên có thé hình thanh vả phát triển mạnh mế nhân cách người chuyên
gia trong Lương lai
3.4.3.1 Một số dặc diễm về giao tiểu quan hệ với bạn bè cùng dẫn tộc
và bạn bè khác dân tộc
Sinh viên dân tộc thiểu số ở Việt Nam được sinh ra và lớn lên ở các
vùng miễn núi, cuộc sống khỏ khăn và còn nhiều thiểu thốn Cư dân ở dây
thưa thớt, mỗi nhà cách nhau rất xa có khi là cả quả đổi, nên việc giao tiếp
của họ cũng hạn chế Họ thường sử dựng ngôn ngữ riêng của dân tộc dé giao
tiép Do vậy, các sinh viên đân tộc thiểu số gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp
21
Trang 31nổi chung, đặc biệt là trong các môi trường mới Những khó khăn trong giao
tiếp ban đầu có ảnh hướng rất lớn đến việc tiếp xúc đến môi trường mới, cuộc
sống mới, đặc biệt ảnh hưởng đến kết quả học tập
Quam hệ với bạn bè cùng dân tộc: Các sinh viên dần tộc thiểu số họ cá
mối quan hệ rất thân thiên với nhau, và họ thường xuyên trò chuyên trao déi
với nhau Và ngôn ngữ họ giao tiếp với nhau họ sử dụng ngôn ngữ riêng của
dân lộc họ Trong những cuộc giao tiếp đó họ trao đổi rất thoải mái và tự do:
Quan hệ giữa các sinh viên dân tộc thiểu số thườngng bên chặt và sâu sắc, ban
lâu
Quan hệ với bạn bè khác đân tộc: Các sinh viên đần tộc thiểu số Ít pao
tiếp với các sinh viên dân tộc khác vì ngôn ngữ chính của học là ngôn ngữ của
dân tộc họ, họ sử dụng ngôn ngữ phổ thông không thường xuyên và họ thường giao tiếp rụt rẻ, và không thoái mái, và nhiệt tình Quan hệ của sinh
viên dân tộc thiểu số với sinh viên khác đần tộc không sâu sắc và bền chặt
2.4.3.2 Một số dặc diễm về tư duy
Do sống trong điều kiện tự cấp tự túc, năng, xuất mùa mang phó mặc
cho thiên nhiên, cuộc sống íL va chạm, sống theo tập Lục, thỏa man với những
sÌ có sẵn, nên trong tư duy của sinh viên dân tộc thế hiện những đặc điểm đặc
trưng như khả năng tư duy trực quan — hình ảnh tốt hơn khả năng tư duy ngôn
ngữ Cáo em thiểu thói quơn suy nghĩ theo chiều sâu Biểu hiện trong học Lập
là nhiều sinh viên không phát hiện mâu thuẫn cần giải quyết, suy nghĩ thiểu
sâu sắc Nhiều em không hiểu bài nhưng không biết minh không hiểu chỗ
em có thỏi quen suy nghĩ một chiều, dễ thừa nhận những điều người
khác nói, óc phê phán còn hạn chế như khi lâm bài, chép để xong, một số
om chí nghĩ qua loa rồi cứ thể viết nhiều câu không có nội dung, không đúng
ngữ pháp, bài làm lả một bài viết với những kiến thức thiếu loie
Qa trình tư duy thực chất là một quá trỉnh hoạt động trên cơ sở sử
dụng các thao tắc tư duy để lĩnh hội khái niệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Trang 322.4.3.3 Dac điểm về trí nhớ:
"Trí nhớ là quá trình phản ánh những kinh nghiêm của cá nhân dưới
hình thức biểu tượng, bao gồm sự ghỉ nhớ, giữ gìn và tái tạo sau đó Vốn
ngôn ngữ phổ thông ở sinh viên nguời dân tộc thiểu số cũng hạn chỗ Tốc độ
nói tiếng phé thông của các em châm phát âm không chuẩn, nói ngong nói
mắt dấu, diễn đạt rời rạc, không đúng ngữ pháp Đây là một trong những
khó khăn lớn nhất lắm hạn chế khả năng học tập va giao Gép cla cdc em
Ghi nhớ máy móc chiếm ưu thế với các sinh viên dân tộc thiểu số Việc
ghỉ nhớ chỉ dựa trên sự lặp đi lặp lại nhiều lần một cách đơn giãn Nhìn chung
các em còn ngại tìm hiểu ý nghĩa của tải liệu Mặt khác, trình độ ngôn ngữ tiếng Việt thập nên khả năng liên kết các phần của tải liệu của các em không
tốt Việc phi nhớ máy móc như này, ảnh hướng nặng nễ tới việc học tập theo
học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc thiểu số
3.4.3.4 Dặc điểm về ngôn ngữ sử dựng
Khi sinh ra, các bạn dân tộc thiểu số nói tiếng của dân tộc họ, lúc di học
họ bắt đầu học noi tiếng phổ thông Như vậy, các bạn dân tộc thiểu số nói hai
thứ tiếng là tiếng dân tộc mình và tiếng phê thông Khi ở nhà, hay trò chuyện,
trao đối với bạn bè củng đân tộc, họ sử dụng tiếng đân tộc Khi ở trên lớp,
nghe giảng bằng tiếng phổ thông Do việc sử dụng hai ngôn ngữ dẫn đến có
hiện Lượng giao thoa, tác động giữa hai ngôn ngữ, hoặc ngôn ngữ nảy chón ép
ngôn ngữ kia Chính điều đó, làm cho các ban sinh viên dân tộc thiếu số gặp
khó khăn trong nghe giảng, tiếp thu kiến thức và phát triển trình bày vấn dé Hơn nữa, việc sử dụng hai ngôn ngữ như nảy, làm cho oác bạn sinh viên khó khăn trong giao tiếp, đôi khi lủng túng trong sử dụng ngôn ngữ, dẫn đến các
em íL chủ động trong giao tiếp, phát biểu ý kiển
2.4.5.Piéu kién vat chat
Cuộc sống cia sinh vién dan téc ở trường đại học côn rất khó khăn, các
em sống xa gia đình, các khoăn trang trai cho cuộc sống vả học tập dựa vào
học bồng hỗ trợ của nhà nước (160.000đítháng), sinh hoạt vật chất của các em
23
Trang 33xAl co hep Nhiéu em chấp nhận cuộc sống âm thầm, lặng lẽ với những khỏ khăn, thiếu thốn về vật chất Nhiều em rơi vào mặc cầm tự tỉ khi so sánh cuộc
sống của mình với sinh viên khác
Trên thực tế, đồng bảo dân tộc thiểu số chú yếu sinh sống ở vùng rừng
núi, điều kiện tự nhiên không thuân lợi, khí hâu khắc nghiệt, giao thông di lai
khó khăn, it tiếp xúc với xã hội bên ngoài Cuộc sống của người dân tộc
thiểu số gắn bỏ với thiên nhiên, lao động chủ yếu là thú công Kinh tế miễn
núi vẫn mang tính chất tự cung, tự cấp, chủ yếu là trồng tỉa trên nương rẫy,
thu nhập không cao, trình độ dân trí vá chất lượng cuộc sống thấp Nhiều din tộc như đân tộc Ếdẽ, la rai di làm rẫy hàng 3 tháng Họ di cả nhà, ở lại bên
rẫy trong rừng Chính đặc điểm nảy làm cho mặt bằng kiến thức đầu vào của
sinh viên là người dân tộc thiểu số không dông dều và thấp hơn mặt bằng
chung Trong quá trình học tập ở đại học, các em gặp nhiều khó khăn hơn
trong học tập Khá năng nhận thức chậm, ngôn ngữ phế thông hạn chế, khó
m ty ti, ngai giao tiếp,
hòa nhập với phương pháp học tập ở đại học, mặc
đời sống vật chất khó khăn là những đặc điểm ảnh hưởng nhiều đến kết quả
học tập của các em
2.4.3.6 Đặc điểm văn hóa của sinh viên dân lộc thiểu số
Các sinh viên dân tộc thiểu số có đặc trưng văn hóa riêng của dân tộc họ Ilụ có đặc trưng văn hóa riêng như vậy nên khi đi học hay ra ngoài họ
vẫn mang theo những truyền thống văn hỏa, tín ngưỡng, tốn giáo, phong tục
tập quá, lỗi sông riêng Có những người hòa đồng với các dân tộc khác những
vẫn pữ nét riêng cha truyền thống đãn tộc mình, họ thích lưu giữ truyền thống văn hỏa của dân tộc mình, ngại tiếp thu hay học hỏi trao đỗi với văn
hóa dân tộc khác Chính những điều này làm cho quá trinh học tập, phát triển
của họ sẽ gặp khó khăn và hạn chế hơn
24
Trang 3424.4 Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc
thiểu vỗ Trưởng Đại học Sư phạm — Đại học Thái Nguyên
'Tử những lý luận chung về kỹ năng, học chế tín chỉ đã được trình bày ở
trên, chúng lôi hiểu: Kỹ năng học tập heo học chế tin chỉ là sự thực hiện có
kết quả các hành động: Lập kế hoạch học tập, đăng kỷ môn học, nghe giảng,
làm việc nhóm, tự học, tự nghiên cứu của sinh viên dựa trên cơ sở vận dụng
những trị thức, kinh nghiệm lương ứng, phù hợp với điều kiện cụ thể Nhằm
thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ học tập đã đặt ra
Đặc trưng cơ bán của phương thức đảo tạo theo học chế lín chỉ là trao
quyền tự chủ cho sinh viên nói chung, sinh viên dân tộc thiểu số nói riêng
quyết định thời gian chương trình đào tạo đại học, đòi hỏi các sinh viên nảy
phải chủ động, tích cực, tự giác học tập ở mức độ cao Chuyển sang phương
thức đào tạo mới vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức lớn đối với sinh
viên 1lơn nữa đối với sinh viên dân tộc thiểu số thi là thách thức rất lớn Để
đảm bảo yêu cầu dào tạo sinh viên dân tộc thiểu số phải chủ dộng tiếp nhận
các tri thức, kinh nghiệm để vận dụng vào các hoạt động học tập, để có hiệu
qua 161 các hành động lập kế hoạch học lập, đăng ký môn học; nghe giảng,
làm việc nhóm; tự học, tự nghiên cứu Các nội dung đó được thể hiện như
sau:
Về tiếp nhận các trí thức: Thông qua sách bảo, các khóa học về đảo tạo
theo tín chỉ, các trang mạng, các anh chị khóa trước, bạn bẻ dé hiểu được kỹ
năng học lập theo học chế tín chỉ Có quan điểm ding din cia minh về kỹ
năng này Bên cạnh dé, có nhận thức dầy đủ dúng dẫn về mức độ cần thiết
của các hành động: Lập kế hoạch học tập; đăng ký môn học; nghe giãng; làm
việc nhóm, lự học tự nghiên cứu
Về việc vận dụng các trí thức, kinh nghiệm vào các hành động: Lập kế
hoạch học tập, đăng ký môn học, nghe giảng: làm việc nhóm, tự học tự
nghiên cứu Tử việc nhận thức dược, có dược quan điểm dúng dẫn vỀ các
25
Trang 35hảnh động trên, các sinh viên dân tộc thiểu số đã thực hiện các hành động nay
ở mức độ nảo
Về kết quả hành động: Sau khi thực hiện được các hành động: Lập kế
hoạch học lập, đăng ký môn học, nghe giảng: làm việc nhỏm, tự học tự
nghiên cứu các bạn sinh viên dân tộc thiểu số đã đạt được kết quả thực hiện
hành động
3.4.5 Kỹ năng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên dân tộc
thiểu số biểu hiện qua một số kỹ năng thành phần
Như đã trình bày , Kỹ năng học tập theo học chế tin chí của sinh viên
dân tộc thiểu số được đảnh giá trên 5 kỹ năng cơ bản: Kỹ năng lập kế hoạch
học tập;
Ÿ năng đăng ký môn học; kỹ năng nghe giảng; kỹ năng làm việc
nhóm, kỹ năng tự học, tự nghiền cứu Năm kỹ năng đỏ được biển hiện cụ thể
như sau
3.4 5.1 Kỹ năng lập kẻ hoạch học tập
* Nhân thức: Bất kế khi làm một việc pì, hay thực hiện một hành dộng,
nảo đó chủng ta cũng phải có kế hoạch Và trong học tập cũng vậy, lập kế
hoạch học tập là rất cần thiết đổi với sinh viên nói chung và sinh viên dân tộc
thiểu số nói riêng Các sinh viên dân tộc thiểu số phải có nhận thức đứng đắn
và đây đủ về kỹ năng lập kế hoạch học tập:
- Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của lập kể hoạch học tập
trong đảo tạo theo học chế tín chỉ
- Cách thức xây dựng kế hoạch dựa trên khung chương trình đảo tạo
thời gian, số tín chỉ, giáo viễn
- Xác định được khó khăn và thuận lợi khi lập kế hoạch như: điều kiện
tải chính, khả năng thực hiện kế hoạch
* Vận dựng: Trên cơ sở có dược những trị thức dây dủ, dúng dẫn về kỹ
ning lap ké hoach hoe tap theo hoe chế tín chỉ, các sinh viên đân tộc thiểu số
đã thực hiển các hành động của kỹ năng này ở mức độ thể nảo? Chúng tôi lựa
Trang 36chọn một số biểu hiện của kĩ năng lập kế hoạch học tập dưới đây làm cơ sở
phân tích
- Xem, nắm bắt kế hoạch năm học của Nhà trường
~ Theo đõi sát các thông báo của Nhà trường về kế hoạch đăng ký môn
học, lịch thị
- Phối hợp với nhóm bạn để lựa chọn thời khóa biểu học tập phù hợp
~ Tìm hiểu dễ cương môn học của cáo môn học mình đăng ký học trong
học kỳ
- Sưu tầm các tải liệu liên quan Lới môn học
- Chuẩn bị các bài tập, bài thảo luận, thuyết trình theo yêu cầu của
giảng viên
- Chuân bị các nội dung cho việc thăo luận nhóm
- Xem xét các vấn để cần trao đổi với giẳng viên, bạn hè
* Kết quả: Để có kỹ năng trong lập kế hoạch học tập các bạn SVDTTS
phải thực hiện tốt các hành đông,
- Lập được kế hoạch học tập
- Thực hiện được kế hoạch học tập
~ _'Tính khả thi của kế hoạch học tập
- Cân đối được thời gian học tập giữa các buổi trong một ruần
~ Điều chính kế hoạch họ tập theo tinh hình thực tế
Chính là việc thực hiện các hành động đó đã tốt hay chưa Lừ nhận
thức, việc vận dụng các trì thức vào việc thực hiện các hành động của kỹ năng,
lập kế hoạch học tập, sinh viên đã đạt dược kết quả như thế nào?
243.2 Kỹ năng đăng ký môn học
* Nhận thức: Trong đảo tạo (heo phương thức tín chỉ, đăng ký mỗn học
lả kỹ năng không thể thiểu đổi với các bạn sinh viễn nói chung, sinh viên dân
tộc thiểu số nói riếng Các bạn sinh viên dân tộc thiểu sế phải nhận thức được
- Ý nghĩa, vai trỏ của đăng ký mỗn học trong dao tao theo học chế tín
chi
Trang 37- Cách thức đăng ký môn học
- Các điều kiện cẦn chuấn bị cho đãng ký môn học: máy tỉnh, mạng,
khung chương trinh đào tạo
- Khỏ khăn và thuận lợi khi đăng ký môn học: thời gian, mạng interncL
Việc đăng ký môn học ảnh hưởng tới kết quả học tập tiến trình học tập, yêu cầu đầu ra ở Đại học Như vậy, đăng ký môn học là kỹ năng rất cần thiết trong học tập theo hoc chế tin chỉ của sinh viên dân tộc thiểu số
* Vận dụng: Việc nhận thức được mức độ cần thiết của kỹ năng đang
kỹ môn học đã rất quan trọng đối với các sinh viên dân lộc thiểu số Nhưng
cảng khó khăn hơn đối với các bạn sinh viễn dân tộc thiểu số trong việc vận
dụng tri thức, kinh nghiệm đó vào các hành động cụ thể của việc đăng ký môn
học Mức độ sinh viên dân tộc thiểu số thực hiển các hành dông của kỹ năng,
đăng ký môn học là khác nhau ở các hành động khác nhau Một số hành động,
của kỹ năng đăng ký môn học lả:
- Lập kế hoạch sơ bộ các môn học cần dãng ky
* Kết quả: Mục liêu của đăng ký môn học là các bạn sinh viên nói
chung và các bạn sinh viên dân tộc thiếu số nói riêng phải thực hiển tốt các
hành động
- Lựa chọn số chỉ cần tích lũy trong một học ky
- Lựa chọn giảng viên giảng dạy
- Đăng ký được môn học thco kế hoạch đã
- Tawa chọn được môn học tự chọn
Các bạn sinh viên dẫn tộc thiểu số đạt được kết quả đăng ký môn học
khác nhau Có những bạn sinh viễn dân tộc thiểu số thực hiện tốt các hành
động đã để ra, có những sinh viên dân tộc thiểu số đạt kết quả kém Kết quả
28
Trang 38nảy phụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh, sự vận dụng tri thức của sinh viên
dân tộc thiểu số
3.4.5.3 Kỹ năng nghe giảng
* Nhận thức: Dù học theo niên chế hay học theo học chế tín chỉ, thì nghe giảng là kỹ năng rất cần thiết Việc nghe giảng tốt hay không sẽ ảnh
hưởng tới quá trình học tập tiếp theo của sinh viên Đặc biệt đối với sinh viên dân tộc thiểu số, họ dùng tiếng phổ thông ít hơn tiếng của dân tộc họ, hoặc
đôi khi có những từ phát âm gần giống nhau nếu không có kinh nghiệm, nhận
thức đúng đắn thì sẽ có cách hiểu cách học sai lệch ma không biết Các sinh viên dân tộc thiểu số cần nhân thức đầy đủ, đúng đắn kỹ năng nghe giảng:
~ Ý nghĩa, tầm quan trọng của kỹ năng nghe giảng trong đào tạo ttheo
tín chỉ
~ Cách thức nghe giảng: đi học đầy đủ, đúng giờ, ghi chép bài
~ Khó khăn và thuận lợi trong quá trình nghe giảng: ngôn ngữ, nội dung bài học
* Vận dụng: Trong nghe giảng có rất nhiều các hành động mà các bạn
sinh viên cần phải thực hiện, đặc biệt là các sinh viên dân tộc thiểu số Các
bạn sinh viên đã thực hiên các hành động của kỹ năng nghe giảng ở mức độ
nao? Sau đây là một số các hành động sinh viên dân tộc thiểu số thực hiện trong quá trình nghe giảng:
~ Đọc giáo trình trước khi đến lớp
- Lắng nghe thầy cô giảng bài trên lớp
~ Ghi chép đầy đủ bài trên lớp
- Trinh bay báo cáo, thuyết trình trên lớp
~ Đối thoại, tranh luận những vấn đề mà thầy cô phát vấn ngay trong
giờ học
~ Chủ động thực hiện các nhiệm vụ trong các giờ thảo luận, thực hành
~ Tổng kết vấn đề sau bài giảng của thầy cô
Trang 39* Kết quả: La việc cáo bạn sinh viên dân tộc thiểu thực hiện tốt các
hành động trong quá trình nghe giảng
- Thực hiện các hoạt động theo sự phân công của giảng viên
~ Ngho và ghi chứp những nội dung mà giắng viên hướng dẫn sinh viên
học
- Tiếp thu những kiến thức mà giảng viên mở rộng
~ Lưu trữ thông tin trong giờ ly thuyết để phục vụ quá trình học tập
2
4 Kỹ năng làm việc nhóm
* Nhận thức: Hầu hết các môn học ở đại học theo học chế tín chỉ, các
bạn sinh viên đều phải lắm việc nhóm Các bạn sinh viên nói chung và sinh
viên dân tộc thiểu số nói Tiếng cần nhận thức được
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của làm việc nhém trong dao tao theo học
chế tín chỉ
- Cách thức làm việc nhóm hiệu quả: tìm kiếm tài liệu, chủ động trao
dỗi với các thành viên, đầu tư thời gian
- Biết được khỏ khăn và thuận lợi khi làm việc nhóm: ngôn ngữ, quan
điểm, trách nhiệm
Các bạn sinh viên đều đã được làm việc nhóm Nhưng đổi với mỗi
bạn sinh viên lại có nhận thức khác nhau về làm việc nhóm Các bạn sinh viên
dân tộc thiểu số, có những hạn chế về ngôn ngữ giao tiếp phố thông, phương
thức học tập khác
* Vận dựng: Là quá trình mà oác sinh viên dân tộc thiểu số thực hiện
các hành dộng trong lảm việc nhóm Các bạn sinh viên dân tộc thiểu số đã
thực hiện các hành động với mức độ như nào đề đạt được mục tiêu, kế hoạch
được đặt ra từ trước
- Nghe chủ động (nghe và góp ý kiến)
- Nhận xét công bằng
- Có trách nhiệm với hành vĩ của mỉnh
- Biết phê bình, giải quyết bắt đồng trên tỉnh thân xây dụng,
30
Trang 40- Cùng nhau thảo luận
- Biết chia sẻ công việc
- Biết tham gia các quyết định dan chủ
~ Hiểu quan điểm cúa người khác
* Kết quả: Chính là việc thực hiên các hành đông đó đã tốt hay chưa
Từ nhận thức, vận dung các trì thức vào việc thực hiện các hành động của kỹ
năng lảm việc nhỏm, sinh viên dân tộc thiểu số đã dat dược kết quả như thé
nio ?
- Hyp Lác với các thành viên trong nhóm
- Hoàn thành công việc của bản thân trong nhóm
- Ghi chép những ý kiến đóng góp của các thành viên trong nhóm
- Họp, trao dỗi với các thành viên khác trong nhóm
3.4.5.5 Kỹ năng tự học, tự nghiễn cứu
* Nhận thức: việc tự học, tự nghiên cứu rẻn cho sinh viên nói chung,
đặc biệt là sinh viên đân tộc thiểu số kbả năng tự học, tự nghiên cứu, học hỏi, khả năng độc lập phát hiện và giải quyết vấn để với các nguễn tài liệu và
những kiến thức, kỹ năng nghe giãng trên lớp
- Hiếu được ý nghĩa, tâm quan trọng của tự học trong đào tao theo hoc chế tín chỉ,
- Cách thức tự học: xây dựng được kế hoạch tự học, phân bể thời gian
- Nắm bắt được khó khăn và thuận lợi trong quá trình tự học: điều kiện
tải chính, địa diểm
* Vận dụng: Là việc sinh viên tự tìm hiểu, tra cứu tải liệu, sách bảo để
cho hoạt động học tập cúa mình có hiệu quả
- Hoàn thành các bài kiểm tra, bải thi dang thời hạn
- Tham gia vảo các hoạt động nghiên cứu khoa học của Trường
~ Tham gia viết bài hội thảo
- Tham gia viết bài cho tạp chí chuyên ngảnh
31