1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn những lỗi học sinh lớp 10 trường thpt thuận thành 2 gặp phải khi học viết bằng tiếng anh

130 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn những lỗi học sinh lớp 10 trường thpt thuận thành 2 gặp phải khi học viết bằng tiếng anh
Tác giả Nguyen Thi Hong Tham
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quõn
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học quản lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I2o đó, để thực hiện được luận văn nảy, tác giả đã nhận được những, kiến thức truyền đạt từ các Thây cô trong các bô môn giảng dạy, dược các Thầy cô Khoa Khoa học quản lý tận tình chỉ b

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYEN THI HONG THAM

LIÊN KÉT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC

MO DIA CHAT VOI CONG TY CO PHAN NEN

MONG VA CONG TRINH NGAM FECON NHAM

THUC DAY BAO TAO NHAN LUC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Khoa học quản lý

Mã số: Đào tạo thí điểm

1à Nội, 2014

Trang 2

DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHẪN VĂN

NGUYEN THI HONG THẮM

LIÊN KÉT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC

MO DIA CHAT VOI CONG TY CO PHAN NEN

MONG VA CONG TRINH NGAM FECON NHAM

THUC DAY DAO TAO NHAN LUC

LUAN VAN THAC Si CHUYEN NGANH: KHOA HOC QUAN LY

Mã số: Đảo tạo thí diễm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân

Hà Nội, 2014

Trang 3

LOL CAM ON Luan vin được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của 'Thầy cô, bạn

bẻ, đồng nghiệp Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới

"Thấy giáo hướng dẫn: PGS.T8 Nguyễn Ngọc Quân dã tận tỉnh hướng dẫn dễ

em hoàn thành Luận văn này;

Luận văn là kết quả đúc kết ä quá trình học tập của tác gid lai Khoa

khoa học quản lý Irường Dai học Khoa học xã hội và Nhân văn I2o đó, để

thực hiện được luận văn nảy, tác giả đã nhận được những, kiến thức truyền đạt

từ các Thây cô trong các bô môn giảng dạy, dược các Thầy cô Khoa Khoa học

quản lý tận tình chỉ bảo, cung cấp nhiều thông tin quý giá để tác giả hoàn

thành luận văn này;

Để tài mà luận văn thực hiễn liền quan dến thực trạng liên kẾt dào tạo

của 2 đối tượng cự thể, là Trường Dại học Mô địa chất và Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm TECON Trong quá trình thực hiện luận

văn này, với những tải liệu nhận dược từ giảng viên của Trường Đại học Mó

địa chất và của các phòng ban thuộc Công ty cé phan Kỹ thuật nền móng và

Công trình ngẦm đã giúp cho tác piả gỏ những luận cứ để thực hiện Qua dây,

tác giả xin chân thành cầm ơn Các Thây cô của trường Đại học Mỏ địa chất, các Anh chị đồng nghiệp ở Công ty đã hỗ trợ nhiệt tỉnh, cung cấp những tải

liệu quý giá để luận văn thực sự bám sát với thực tế

'Irơng quá trình học tập vả nghiên cứu, bản thân tác giả đã có nhiều cố

gắng, tâm huyết cho để tải nảy, Luy nhiên, không tránh khôi thiểu sói Kính

mong các Thầy cô giáo và ban bẻ, đồng nghiệp chỉ dẫn và góp ý

Một lần nữa, tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014

'Tác giả luận vấn

Trang 4

DANIIMỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT

1 | Céng ty FECON | Công ty cô phần Kỹ thuật nên móng và công

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỎ, BẢNG BIÊU

1 |Hinh2.1: So đồ tô chức Công ty CP kỹ thuật nên móng và 53

Công trình ngẫm FECON

2 | Hinh 2.2 So dé các Công ty thành viên của Công ty FECON 54

3 | Tlinh 2.3: So dé t6 chitc Viện Nên móng và Công trình 56

4 | Hình 2.4: Thi nghiệm nén tĩnh CTrụ sở Bệ ngoại Giao} 57

3 | Hình 2.5: Lắp đặt thiết bị thí nghiệm sensor cọc khoan nhôi 58

9 | Hình 2.9: Thi nghiệm CPTu (PVEX- Hải Phòng 60

10 | Hình 2.10: Quan trắc xử lý nên tại Nhà máy nhiệt điện Nhơn s0

‘Trach 2

11 | Hinh 2.11: Phong Thí nghiệm Viện Nền móng và Công trình | 60

ngầm, địa chỉ: s6 99 Dé Dic Duc, Phuong Mé Tri, Quận

Nam Từ Liêm, TP Hà Nội

12 | Bảng 2.12: Thống ké Nhân sự Viện nền móng và công trình| 63

ngầm

13 | Biểu đồ 2.13: Biểu đô trình độ nhân viên các phòng ban Công |_ 64 1y FBCON

Trang 6

14 | Bảng 2.14: Thông kể sô lượng giảng viên của TDH Mi Dịa | 7Ì

chất năm học 2012-2013 và năm học 2013-2014

15 | Biéu đỗ 2.15: Biểu đỗ so sánh trình độ giảng viên của trường | 7Ì

Mũ địa chất pitta năm học 2012-2013 và năm học 2013-2014

16 | Hình 3.1 Mô hình liên kết lổng thể 96

17 | Rơ đề 3.2: Mỗi tương quan giữa Chính phú, Nhà trường, DM 99

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ LIEN KET BAO

TẠO GIỮA TRƯỜNG DẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm và vai trò của liên kết đào tạo giữa TĐH và DN

Liên kết đào tạo giữa TĐH và DN nhằm thúc dẫy đào tạo nhân lực 26 1.2 Dặc điểm chủ yếu của liên kết đào tạo giữa TDH và DN 7 1.3 Những nhân tổ tác động đến việc liên kết đào tạo giữa TĐH và ĐN 30

Trang 8

1.3.1 Quy định chính sách pháp luật 31

1.3.3 Chương trình dao tao cha TDI : :

1.4 Nội dung về việc liên két dao tao gitta TRH va DN 33 1.4.1 Chính phả chỉ dẫn, DN TĐH là chủ thể

1.4.3 Lấy SV làm chủ thể cho phương hướng hành động

1.5 Kinh nghiệm về hoạt động liên kết đào tạo nhân lực giữa TDH và DN

35

1.5.1 Trên Thế giỏi

1.5.1.1 Mô hình lây TDH làm chính của MẸP

1.5.1.2 Mô hình lâu DN làm chính của Đức

1.5.1.4 Giáo dục "Tlợp tác ấa ngành" của Nhật Bản

LS

5 M6 hình “Dặi hàng của DN” của Trung Quốc

1.5.1.6 Mé hình “Dạy học công xưởng” của Singapore 38

2.1 Khải quát về công ty FECON và Viện Nền móng và Công trình ngẫm 47

Trang 9

2.1.2 Dặc điễn sân xuất kinh doanh ảnh hưởng tới công tác liền kết đào

chung và giữa TĐH Mö Địa chất với Công ty FECON núi riêng 86

241 Van dé quan niém

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG SẲN XUẤT KINH DOANH CUA

CÔNG TY FRECON VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN MÔ

TINH LIÊN KÉT ĐÀO TẠO GIỮA TĐII VÀ DN TRONG TIIOT GIAN

TỚI

.92

3.1 Phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới

3.2 Quan điểm liên kết dio tae

Trang 10

3.4 Các giải pháp cho công tác liên kết đào tạo giữa DN và TĐH, 98

3.4.1 Giải pháp từ phía Chính phủ

3.4.1.1 Chính phủ cần hoàn thiện các pháp luật pháp qup liên quan đến liên

342.1 Xác định rõ vị tỉ vai tò của mình trong liên kết đào lạo với TĐIT 105

342.2 Tìm kiếm mô hình hợp tác mới 106 3.4.2.3 DN nên tăng cường hơn nữta trách nhiệm xã hội, chủ động tham gia

3.4.3.1 Nhà trường cần tăng cường xây dựng năng lực chuyên MÔN

3.4.3.2 Nhà trường cần sắn kết tạo mỗi trường văn hóa DN cho TĐII LII 3.4.3.8 Nhà trường cần thay dỗi sự quản lý SE thực lập của trường 111

Trang 11

PHẢN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tải

Một nghịch lý hiện nay là lực lượng lao động qua đào tạo của Việt Nam

thiếu những người dáp ứng nhu cầu công việc nhưng thừa những người không,

làm được việc Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này lả do

thiểu sự gắn kết giữa Trường đại học (TĐH) và đoanh nghiệp (DN) trong phối

hợp đảo tạo và sử dụng nhân lực, các TH tìm cách đối mới phương pháp giảng đạy, đôi mới chương trình đảo tạo nhưng không đo lường, đánh giá khá

năng tiếp cận công việc thực tế và đáp ứng dỏi hỏi của nhả Luyễn dụng, của

sinh viên (5V) khi tốt nghiệp, chưa thực sự phối hợp với nhà tuyến dụng

trong việc hợp tác đào tạo và sử đụng nhân lực Trong khi đó, các DK hau hét déu nhận thức dược con người là yếu tổ quan trọng nhất nhưng lại thụ động

trong việc tìm kiểm và bồi đưỡng nhân lực ngay trên ghế nhà trường, tổ chức những cuộc tuyển dung tốn kém nhưng phần lớn không tỉm ra ứng viên có thể

đáp ứng nhu cầu công việc

Nhiều phòng Thí nghiệm của các TĐII lạc hậu, không bắt kịp công

nghệ tiên tiễn của các IDM, đặc biệt là các DDN có vốn đầu tư nước ngoài, trong

khi đó vì bảo vẽ bí mật công nghệ nên DN không tạo điều kiện cho SV va

giảng viên tiếp xúc với các quy trình công nghệ dẫn đến SV khi tốt nghiệp ra

trường, IDN tuyển dụng vào phải đào tạo lại

Nhiễu năm trước ở Việt Nam hình thành mô hình bỗi dưỡng nhân tải

lẫy giáo trình lâm trung lâm, chú trọng kiến thức truyền đạt, đặc biệt sắp xếp kiến thức lây hê thống khoa học làm nguồn, chú ý đến tỉnh hệ thống và tính

hoàn chỉnh của kiến thức Do quá chú trọng đến kiến thức lý luận má coi nhẹ

bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp, SV sau khi tốt nghiệp nói chưng cần 1

khoảng thời gian tương đối dài để thích ứng Loại mô hinh bỗổi dưỡng nhân tài

này lấy hệ thống kiến thức làm chú, lẫy giáo trình dạy học làm hình thức

Trang 12

chính dẫn đến lý luận quá xa rời với thực tiễn, hiện tượng học không đi đôi

với hành tạo nên sự lăng phí nguồn tải nguyên tương đối lớn, càng ngày cảng,

không thích ứng được với yêu cầu hiện đại hóa kinh tế xã hội với nhân tải

Việc liên kết giữa I}N và TĐH là một mô hình giáo dục nghễ nghiệp hiệu quả, lả sự lựa chọn chiến lược quan trọng trong sự cải cách phát triển

giáo đục nghề nghiệp thời kỳ đổi mới, đáo biệt là trong hối cảnh nước ta đang

Ta sức phát triển giáo dục nghề nghiệp, tích cực phát triển vả đổi mới các mô hình có ¥ nghĩa vô cùng lớn và sâu sắc Hiện tại, các vấn để khó đi sâu vẫn là

việc làm thế nào lập ra các mô hình hợp tác phát triển bền vững, tự nguyện,

bỗ sung ưu thể cho nhau, cùng chia sẻ lợi ích của TDH va DN, chinh vi vay

nó đôi hồi chúng †a cần thực hiện công việc tìm kiếm và đảo sâu nghiên cứu

hơn nữa

Dể giải quyết bài toán trên cần phải có những mô hình phủ hợp nhằm

đưa SV và giảng viên đến gần với DN

Chính vỉ vậy, cần tăng cường sự liên kết giữa các 'TĐH với DN vị dây

là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của hai phía

Qua thời gian thực tế làm việc tại Công ty cễ phần Nền móng và Công,

trình ngẫm FECON (ông ty FECON), tôi nhận thấy, công ty đã có những,

tước đầu chủ Trọng vào việc liên kết với các TĐII, đặc biệt là TDIT Mé Bia chất trong vấn dé đảo tạo, tim kiếm nhân lực đáp ứng nhu cầu của công ty 'Tuy nhiên, sự liên kết đó côn sơ khai, chưa có những đầu tư về chuyên sâu

trong công tác đảo Lạo giữa TĐII và DN

Xuất phát từ những vân để nêu trên, tác giả xây dựng để tải nghiên cứu cia minh “Lién kết đảo tạo giữa TĐII Mỏ địa chất với Công ty cỗ phần Kỹ

thuật nền móng và công tình ngẫm RECON nhằm thúc dây đào lạo nhân lực”

Với việc nhận diện thục trạng công tác đảo tạo nhân lực, từ đó xây dựng mô hỉnh liên kết đào tạo thực tế giữa TĐII và DN, tôi mong muốn hình thức liên

Trang 13

kết này sẽ được nhân rộng và phố biến, đem lại lợi ích thiết thực cho cả 2 phía

'TPH va IDN

2 Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu

Chủ tich Hé Chi Minh đã dạy: “thực tiễn không có lý luận hướng dẫn

thi thanh thực tiễn mù quáng, lý luận mà không liên hệ với thực tiễn lả lý luận

suông” Tư tưởng này đã được cu thé héa trong nguyên lý giáo dục ở Việt

Nam trong suốt lich sử giáo dục của nước ta Tại Dai hôi Văn hóa toàn quốc

thang 7 năm 1948, Tổng bị thư Trường Chinh đã khẳng định: “Biết và làm đi

dôi, lý luận và hành dộng phối hợp”

Dang va Nha nuéec ta ngày càng quan tâm tạo điều kiện để cho TDH hợp tác với DN trong đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực có chất lượng

cao, nhất là trong những năm trở lại dây đã ban hành những cơ chế chính sách

thông thoáng giúp cho sự hợp tác này được thuận lợi hơn Diều này đã được

cụ thể hóa trong Luật sửa đổi, bế sung một số Điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 của Quốc hội nước CHXHƠN Việt Nam thông qua ngày 25

tháng 11 nim 2009, Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QII13 của Quốc hội nuớc CHXHƠN Việt Nam thông qua ngày 2 tháng 7 năm 2012

Mặc dủ đã có những cơ chế, chính sách thuận lợi như vậy, song ở nước

ta, cho dén hiện nay có thể nói, thực trạng mối quan hệ hợp tác giữa TĐI và

DN trong van dé dao tao nhân lực còn yếu kém va có rất ít các công trình

nghiên cửu về vin để này

Các bài nghiên cứu về mỗi quan hệ hợp tác giữa TĐII va DN ma trong quá trình nghiên cứu của mình, tôi đã tìm hiểu gồm: “AZô hình hợp tác giữa

nhà trường và DN trong nghiên cứu khoa học, đàa fạo và sử dụng nhân lực

nhằm nâng cao năng lực tiếp cận thực lỄ của SE” của tác giá Trần Văn

Quyền Khoa tải chính ngân hàng TH Lạc Hồng đăng trên trang web của

trường Đại học Lạc Tiềng phan IIéi thảo đoanh nghiệp, '7rực trạng việc đào

Trang 14

igo và sự đụng nguồn nhân lực hiện nay” của tác giả Phan Anh Tuấn - Pho 'tổng giám đốc Công ty TNHH 8anko Mold VN-KƠN Amata trình bày trong,

hội thảo doanh nghiệp với TĐII Lạc lồng; “DW chú động liên kết với Nhà

trường dễ làm tốt công tác đào tạo nguồn nhắn lực” của tác giả Phạm Văn

Vui - Tổng vụ Công ty xe gắn máy VMIBP; “2W cẩn gắn kết với nhà trường

đÊ sở hữu nguân nhân lực với lay nghề đúp ứng trong sân xuất và kinh

doanh” của tác giả Nguyễn Hoàng Hà - Phòng nhân sự, Công ty On

Semiconductor VN- KCN Bién Héa 2; Dé tai nghiên cứu cấp Vién “Thee

trạng việc phối hợp dào tạo giữa trường trung cấp chuyên nghiệp vei DN tai

là Nội” của tác giả Thầ Dào Thanh Hải Viện Khoa hẹc giáo dục Việt

Nam Ở các để tài này đã chỉ ra các khía cạnh hợp tác giữa TĐH và DN, chỉ

ra thực trạng của sự liễn kết giữa 'TĐH và DN ở tầm vĩ mỗ, bao quát chung

Thông qua việc phân tích so sánh hiện trạng nghiên cứu mô hình liên kết giữa DN và TĐII cũng có thể rút ra một số vấn đề tồn tại trong việc

in dé

nghiên cứu các mô hình hiện tại trong nước, chú yếu thể hiện qua 3

đưới đây: một là việc nghiên cứu đổi mới các mô hình liên kết còn ở giai đoạn

bude dat

, thiểu các nghiên cửu hệ thống, chuyên sâu Hai là nghiên cứu các

vân để về lợi ích và giá trị của I3N cũng như ĐH chưa đi sâu vào chỉ tiết

Tuy các luận văn có để cập tới, nhưng mới chỉ dừng lại ở bề mặt của bản

nghiên cứu Ba là việc nghiên cứu vai trò của nhà nước trong hợp tác giữa IN

và TDH chưa cụ thể Tuy một số tải liệu cũng đã đưa ra vẫn dé nảy, những

vẫn chưa nói rõ nhà nước nên làm như thế nào để phát huy vai Irò vẫn có của

minh trong việc hợp tác giữa DN và TDH

Trên đây là sự khái lược tình hình nghiên cứu về sự hợp tác giữa TDH

và DN nhằm nâng cao chất lượng đào lạo nguồn nhân lực Tuy nhiên, sự

nghiên cứu cụ thể vê việc xây đựng mô hình liên kết đào tạo ở một TDH và

một DN cụ thể vẫn là một mảng để tải chưa được khai thác sâu đưới góc độ

Trang 15

quan ly Do đó, tôi lựa chọn van đề “Lién kết đào tạo giữa TDH Mô địa chất

và Công ty Nén móng và Công trình ngắm PHOON nhằm thúc đây công tác

đào tạo nhân lực” làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành khoa học quân lý

của TH KHXH&NV thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

31 Mục tiêu nghiên cửu

Hoàn thiện mô hình liên kết đảo tao nhằm tăng cường hợp tác giữa

TDH và DN

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cửu cơ sở lý luận về đào tạo và liên kết đảo tạo giữa TDH và

DN, định nghĩa và phân tích các khái niệm liên quan

- Khảo sát thực trạng hợp tác gitta TAH Mé dia chất và Công ty

FECON, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng hợp tác nay

- Xây dựng mô hình liên kết hoàn thiện

4 Đấi tượng nghiên cứu và phạm vĩ nghiên cứu

4.1 Đôi hrơng nghiên cửu

Hoạt dệng liên kết đào tạo của TĐH Mó địa chất với công ty PECON

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vị về không gian:

-_ Đối với TĐH Mô Địa chất: Khoa Địa chất công trình

- Dối với Công ty FECON: Viện Nên móng và công trình Ngầm

Pham vị về thời gian quan sắt đối tượng: từ năm 2010 đến 2012

“Phạm vì thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ tháng 01/2013 đến

tháng 12/2013

Pham vì về nội dung: Nghiên cứu mỗi liên kết dào tạo giữa TĐH và

DN.

Trang 16

§, Câu hỏi nghiên cứu

- ‘Thue trang liên kết đào tạo giữa công ty FBCON và 'FĐH Mỏ địa chất

như thế nào?

~ Giải pháp nảo dễ thúc dây công tác dào tạo nhân lực thông qua liên kết đảo tạo nhân lực giữa DH va DN?

6 Giả thuyết nghiên cứu

-Công tác liên kết đào tạo giữa Công ty FECON và TH Mỏ địa chất

đã được hiện thực hóa bởi văn bản cụ thể, tuy nhiên, hoạt động thực tế còn

lỏng lẽo, mang nặng tỉnh hình thức

-Thúc đấy công tác liên kết đào tạo giữa TDH và DN bằng sự ràng

buộc bởi cơ chế pháp luật vả tài chính của mỗi bên, từ đó tạo nên tính trách nhiễm trong công tác liên kết dào tạo nhân lực cúa 2 bên: TĐH và DN

7 Phương pháp nghiên cứu

© Phuong pháp quan sót thực tế:

Tiếp cận, quan sát tổng thể, theo dõi những mặt biểu hiện trong quá

trình đảo tạo nhân lực của DN và TH, phát hiện những yếu tố ảnh hướng tới quá trinh đào tạo dé

*_ Phương pháp nghiên cửa tài liệu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu nảy, tác giả đã nghiên cứu các tài liệu ở sách giáo trình, sách tham khảo về quản trị, tạp chí, website có liên quan đến

mô hình liên kết giữa IĐH và DN trong đào tạo nhân lực Bên canh đó là những tải liệu của Công ty FDCON về chính sách tuyển dụng, đàa tạo,

chương trình học, đảo tạo của Khoa Địa chất công trình

Trên cơ sở phần tích, tông hợp các tài liệu tôi đưa ra các đánh giá, nhìn

nhận sâu, sau đỏ tổng hợp, khái quát hóa thánh các vẫn để có tính logic và hệ

thống chặt chẽ

Trang 17

© Phương pháp phông vấn sâu:

Để thực hiện luận văn của mình, tôi tiễn hành phỏng van voi:

- Các trưởng bộ phận phảng Tổ chức — nhân sự, phòng 'Truyền thông,

phỏng Thí nghiệm, phòng Dịa kỹ thuật, phòng Nghiên cứu và phát triển đào

tạo của Viện Nền móng và Công trình ngâm

- Các Thầy phỏng Dảo tao khoa Dia chat công trình của Trường Mỏ

Dia chat

Tìm hiểu quan điểm, cách nhìn nhận và dánh giá của những người được

phéng vin để đánh giá thực trạng công tác đào tạo của TDH và DN, cũng như

tìm ra giãi pháp hữu ích trong việc liên kết đảo lạo giữa TĐH và Công ty

8 Kết cấu của luận văn

Luận văn tốt nghiệp được kết cầu thành 3 phần chính:

© Phin mé diu

* Phin ndi dung: bao gằm 3 chương

© Chwong i Co sé bi luận về đào tạo và liên kết đào tạo giữa

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ ĐÀO TẠO VÀ LIÊN KÉT ĐÀO

TẠO GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm và vai trò cửa liên kết dào Lao gitta TDH va DN

1

1.1.1.1 Liên kết

Các khái niện

‘Theo Từ điển tiếng Việt thì: “Liên kết là kết hợp lại với nhau tử nhiều

thành phần, nhiêu Lê chức riêng rẽ.”

1.1.1.3 Đào tạo

Theo ti dién Wikipedia: “Dao tao để cập đến việc day các k

hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cu

doc lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có

hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghỉ với cuộc sống và khả năng đảm

nhận được một công việ nhất định

Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường

đảo tạo đề cập đến giai đoạn sau khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất

định, có một trình dộ nhất dịnh Có nhiều dang dào tạo: Đảo tạo cơ bản và dào

†ạo chuyên sâu, đảo tạo chuyên môn và đảo tạo nghề, đào tạo lại, đảo tạo từ

xa, tự dao lao

‘Theo từ điển tiếng Việt do G8 Hoàng Phê chủ biên (Nxb, Từ điển Bach khoa, Hà Nội, 2010) thi “Đào tạo — đó là làm cho trở thành người có

nang luc theo những tiêu chuẩn nhất định”

Từ những quan điểm trên đâu, có thể nhận thấy đào tạo: Là hoạt động làm cho con người trở thành người cô năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định Là quá trình học tập dễ làm cho người lao động có thể thực hiện

chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ

Trang 19

1.1.1.3 Liên kết đào tao

‘Theo ti điễn wikipedia thì: “⁄4ên kết đào tạo là một mỗ hình trong giáo đục nhằm tạo cơ hội học tập cho toàn xã hội Nhè cách làm này, nhiều người

ở vùng sâu, vùng xa; nhiều người bận làm việc, không có thời gian cũng có

có hội học tập lên cao Liên kết đào tạo không phải là một hình thức mới

trong ngành giáo dục và nó đang ngày công phát triển do nha câu học lập

của các cả nhân đang ngày càng cao Không chỉ có liên kết đào tạo ở các

ngành nghề hấp dẫn như tài chỉnh, kế toán, ngoại ngữ, loại hình liên kết đào

lạo còn mở rộng cho khối kỹ thuậi, thậm chỉ phái triển nhanh ở cả lĩnh vực day nghé.”

Tlién nay, trong pham vi tim hiểu của tác giả, vẫn chưa có khái niệm

hoàn chỉnh về liên kết dào tạo giữa TĐH vả IDN Các khái niêm liên kết dào

tạo vẫn đùng lại ở liên kết đào tạo giữa các trường với nhau trong hoạt động

đào tạo Theo quan điểm của tác giả, liên kết đảo tạo giữa TĐI1 và DN là hình thức đảo tạo và sử dụng nhân lực có mỗi quan hệ gắn bỏ hữu cơ với nhau

trong quan hệ cung - cầu và quan hệ nhân- quả, bên nọ làm tiền đề cho bên

kia phát triển trong cơ chế thị trường,

1.1.1.4 Chương trình đào tạa

Theo từ điển Giáo dục học — Nhà xuất bản Từ điển bách khoa 2001,

khái niệm chương trình dào tạo dược hiểu là: ” Văn bản chỉnh thức quy dinh

mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thê

các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tý lệ giữa các bộ

môn, giữa lÿ thuyết và thực hành quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ số vật chất, chủng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo

đục và đảo tạo”

Theo Wentling (1993): "Chương trình đào tao (Program of Training)

là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tao (khoá đào tạo) cho

Trang 20

biết loàn bộ nội đương cân đào lạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người

học sau khoá đào tạo, phác thảo ra qu trình cân thiết đÊ thực hiện

1 Mục tiêu đảo tạo

2 Nội dung đảo tạo

3 Phương pháp hay quy trinh đảo tạo

4 Cách đánh giá kết quả đảo tạo

Trên cơ sở chương trình giáo đục chung (hoặc chương trình khung)

được quy định bởi các cơ quan quản lý giáo đục, các cơ sở giáo dục tổ chức

xây dựng các chương trỉnh chỉ tiết hay cỏn gọi là chương trình đào tạo

Như vậy, chương trình đào tạo là bản thiết kế chỉ tiết quá trình giảng

dạy trong một khod dao tao phan anh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình

tự cách thức tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy

cho toàn khoá dào tạo và cho từng môn học, phần học, chương, mục vá bài giảng Chương trình đào tạo do các cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở chương

trình đào tạo đã được các cấp só thẩm quyền phê duyệt

Chương trình dào tạo hay chương trình giảng dạy không chỉ phản ánh

nội dung đảo tạo mà là một văn bản hay bản thiết kể thể hiện tổng thể các

thành phần của quá trình dao tao, điều kiện, cách thức, quy trình lỗ chức, đánh

gid các hoạt đông đào tao để đạt được mục tiêu đảo tao

1.115 Nhân lực

Theo Từ diễn Wikipedia: "Nhân lực bao gầm tắt cả các tiểm năng

của con người trong một tỄ chức hap xã hội (ké cả những thành viên trong

ban lãnh đạa DN) tức là tất cả các thành viên trong DN sử dụng kiến thức,

Trang 21

khả năng, hành vi ứng xứ và giá trị đạo đức đề thành lập, duy trì và phải triển ĐA."

Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của TĐII Kinh Tế quốc dân:

“Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người va lam cho con

người hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của

cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đô điều kiện tham gia

vào quá trình lao động — con người có sức lao động "

Khai niệm nguồn nhân lực (NNL) hiện nay không cỏn xa lạ với nền

kímh tổ nước ta Tuy nhiên, cho đến nay quan niém vé vin dé này hầu như

chưa thống nhất Tuỷ theo mục tiêu cụ thể mà người ta có những nhận thức

khác nhau về NNL Œó thế nêu lên một số quan niệm như sau:

Theo Liên Hợp Quốc thị “WNI, ià tất cả những kiến thức, kỹ năng,

kinh nghiệm, năng lục và tỉnh sáng tạo của cơn người có quan hệ tới sự phát

triển của mỗi cá nhân và của đất nước”

Ngân hàng thể piới cho rằng: "MÀU, là toàn bộ vẫn con người bao gầm

thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp của mỗi cá nhân Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vẫn vật chất khác: vẫn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.”

Theo tổ chức lao động quốc tế thì “VNI của một quốc gia là toàn bộ

những người trong dộ tuổi có khả năng tham gia lao động ”

Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn

nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cưng cấp

nguồn lực con người cho sự phat trién Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn

bộ dân cu có thể phát triển binh thường Theo nghĩa hẹp, NNL la kha ning

lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tẾ xã hội, bao gồm

các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động,

sẵn xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quả trỉnh lao

Trang 22

động, là tổng thể các yếu tổ về thể lực, trí lực của họ được huy động vào qua

trình lao động

Kinh tế phát triển cho rằng: MWE là một bộ phận đân số trong độ tôi

quy dịnh có khả năng tham gia lao dộng NNI, dược biếu hiện trên hai mặt:

về số lượng đó là tổng số những người trong dé tudi lao động làm việc theo quy định của Nhà nước và thời gian laa động có thể lap động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và tình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ

lành nghệ của người lao động

- Theo giáo sư Pham Minh Hạc, NNL cần phải hid

tổng thể các

tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sảng tham gia một công việc nào đó (Phạm Minh lạc, Nghiên cứu con người và nguồn

nhân lực di vảo công nghiệp hoá, hiện dại hoá — 2001)

Từ những quan điểm trên tôi nhận thấy: NWL 1a tổng thể những tiềm

năng của con người (rước hết và cơ bản nhất là tiêm năng lao động), gỗi thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm dáp ứng yêu cầu của một tÕ

chức hoặc một cơ cầu kinh tế - xã hội nhất định

1.1.1.6 Đào tạo nguận nhân lực

‘Theo thầy Vũ Xuân Tiển trong bài viết: “Một số van dé về đào tạo và

phát triển NNL” đăng trên tạp chí Khoa học và công nghệ , Đại học Đà

Ning, sé 5(40)2010 thì

“Đào tạo NNL là một loại hoạt động có tả chức, được thực hiện trong mội thời gian nhất định và nhằm đem đến sự thay đỗi nhân cách và nâng cao năng lực của con người

- tà quả trình học lập để chuẩn bị con người cho tương lai, để họ có

thể chuyên tới công việc mới trong thời gian thích hợp

- Là quá trình học tập nhằm mô ra cho cá nhân một công việc mới

dựa trên những định hướng tương lai của tổ chức.” Theo quan niệm này,

Trang 23

khi nói đến đảo tạo NNL là nói đến việc trang bị cha người lao động: kiến thức phỗ thông, kiến thức chuyên nghiệp, kiến thức quản lý

Đào tạo NNL là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển chức năng của con người Việc dào tạo nguồn nhân lực không chỉ dược thực hiện bên trong một tổ chức, mà còn bao gồm một loạt những hoạt động

kháo được thực hiện từ bên ngoải, như: học việc, học nghề và hành nghề Kết

quả của quả trình đào tao nguồn nhân lực sẽ nâng cao chất lượng phát triển

NNL dé

117 M6 hinh

Trong thực tế, để khái quát hóa các sự vật, hiện tượng, các quá trình,

các mỗi quan hệ hay một ý tưởng nào đó, người ta thường thể hiện dưới dạng

mô hình

Về mô hình, ngày nay vẫn chưa có định nghĩa chính xác, đến nay trong

các cuốn sách có tay tín như Bách khoa toàn thư của Anh, Bách khoa toàn thư của 'Irung Quốc cũng không có những hạng mục tương ứng

Trong từ điển tiếng Việt "mô Hình là hình thức điển đạt hết sức gọn

theo một ngôn ngữ nào dò cúc dặc trưng chủ yếu của một đổi tượng, dễ nghiên cứu đối tượng dy."

Mô hình là một loại thao tác khoa học quan trọng với phương pháp tư

duy khoa học Nó là một vài đặc tính bản chất dễ piải quyết vẫn dễ dặc định,

trong điểu kiện giả thiết, đơn giản hóa, trừu tượng giúp hiện nguyên hình

khách thể, nó là trung gian, từ đó giúp nhận thức và cải tạo nguyên hình

khách thể, xây dựng 1 phương pháp khoa học của khách thể mới Xuất phát từ thực tế, trải qua khái quát, qui nap, tong hop cé thé đưa ra các loại mô hình,

mô hình có khả năng hình thành lý luận, cũng có thể xuất phát từ lý luận,

tương tự như vậy, phân tích đề ra các loại mô hình, từ đó thúc đây phát triển

thực tiễn Mô hình tương tự như các sự vật khách quan (mô hình thực vật), là

Trang 24

mồ lä trừu tượng thế giới thực (mô hình toán học), là hiển thị hình tượng quan

niệm tư tưởng (mô hình hình ảnh và mô hình ngữ nghĩa)

1.1.1.8 Mô hình liên kết đào tạo

Có thể thấy, mô hình là một loại thao tác khoa học và phương pháp tư

tưởng khoa học, để nhận biết phương pháp khoa học giữa các quá trình Hợp

tác DN - TPH là một phương thức bồi dưỡng nhân tải chung của hai bên trên

cơ sở thi trường và nhu cầu xã hội là một kiểu phát triển để đáp ứng nhu cầu

số lượng nhân tài cha DN, là mục tiêu đào tạo người lao động đạt yêu câu

giáo dục xã hội của TĐH Thông qua những hình thức này, học iập lý luận

của SV với thao tác thực tế hoặc kết hợp chặt chế với huấn luyện, lấy bồi

dưỡng toàn diện tổ chất của SV, năng lực tổng hợp và tính cạnh tranh nghề

nghiệp làm trọng diễm, để tạo ra cho xã hội những nhân tải có tố chất vả có

tính ứng dụng

Tin chất của mô hình hợp tác DN- TĐII nằm ở việc gắn chặt đưa kiến

thức lý luận mà 5V tích lũy trong nhà trường vào thực tế hoạt déng sản xuất của DN cụ thể, thực hiện tương tác tốt, thực hiện cục điện hai bên củng có lợi,

kết hợp vừa học vừa làm, mục tiêu thực hiện là tăng cường lợi ích đạy học

của trường vả ưu thể cạnh tranh nhân tài của 2N, mục tiêu cuỗi củng JA thie

đây sự phát triển kinh tế xã hội

1.1.1.9 Doanh nghiệp

Diéu 4, Luật DN năm 2005 định nghia: “DN la tổ chức kinh tỄ có lên

riêng, có tài sẵn, có trụ sở giao dịch Ổn định, được đăng kỷ kinh doanh theo

quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động hình doanh”

Căn cử vào quy định nảy thi DK có những đặc điểm sau:

- Là đơn vị kinh tế, hoạt đông trên thương trường, có trụ sở giao dịch

ổn định, có tài sản,

- Đã được đăng ký kinh đoanh,

Trang 25

- TIoạt động kinh đoanh

‘Theo điểu 4 Luật DÁN thì “Kinh doanh là việc thực

các bậc sau trung học như cao đẳng, dại học, vả sau dại học, và pm ca một

số cơ sở giáo dục bậc đại học hay cao đẳng như các trường huấn nghệ và trường kinh đoanh có trao văn bằng học thuật hay cấp chứng chỉ chuyên

nghiệp

Quyền tiếp cận giáo đục đại hạc được nói đến trọng một số văn kiện

nhân quyền quốc tế Điểu 13 của Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã

hội và Văn hóa (1966) của Liên Hiệp Quốc cho rằng "giáo dục dại học phải

được phổ cập bình đẳng cho mọi người bằng những phương cách thích hợp,

tủy thuộc vào khã năng, va đặc biệt phải tiễn din đến miễn phí" Điều 2

của Công ước châu Âu về Nhân quyển (1950) quy định các nước ký tên phải

bio dam quyén giáo dục

Giáo dục dại học bao gồm các hình thức giáo dục diễn ra ở các cơ sở

học tập bậc sau trung học, cuối khóa học thường được trao văn bằng học thuật

hoặc gấp chứng chỉ Các cơ sở giáo dục đại học không chỉ ban gỗm

các TDH và viện đại học mả còn các trường chuyên nghiệp, trường sự phạm, trường cao đẳng, TDH công lập và tư thục hệ hai năm, và viện kỹ thuật Diều

kiện nhập học căn bản dối với hầu hết các cơ sở giáo dục đại học là phải hoàn

thành giáo dục trung học, vả tuổi nhập học thông thường là khoảng 18 tuổi

Trang 26

Giáo dục dại học bao gồm các hoạt động giảng dạy, nghiên cửu, thực

tập (như trong các trường y khoa vả nha khoa), và phụng sự xã hội của các cơ

sở giáo dục đại học Các hình thức giáo dục đại học bao gồm: giáo đục tổng

quat (general education), thréng bao gồm đáng kế những yếu tổ lý thuyết và

1rừu tượng củng với những khía cạnh ứng dụng, giáo dục chú trọng đến các

ngành khai phong (liberal arts education), bao gồm các ngành nhân văn, khoa

học, nghệ thuật, giáo duc mang tính huấn nghé (vocational education), két hợp cả việc giảng dạy lý thuyết lẫn những kỹ năng thực hành; giáo dục

chuyên nghiép (professional cducation), nhu trong cav ngành kiến trúc, kinh

doanh, luật, y khoa, v.v

Ở nhiều quốc gia phát triển, có tới 50 phần trăm đân số theo học trong

các cơ sở giáo đục dại học Giáo đục dại học đo đó rất quan trọng đối với kinh

tế quốc gia, với tư cách là một ngành kinh tế và là nơi giáo dục và đào tạo nhân lực cho phần cèn lại của nễn kinh tế Những người theo học đại học thường kiểm dược mức lương cao hơn và ít có khả năng bị thất nghiệp hơn sơ

với những người có học vấn thấp hơn

1.1.1.11 Trường đại học

Theo te dién Wikipedia thi DH (te tuong tr trong tiéng Anh: college,

có khi còn được dịch ra tiếng Anh là uwiversiy) là một loại hình cơ sở giáo

dục đại học của Việt Nam Hầu hết các cơ sở giáo dục dại học Việt Nam dưới

các chính thể Việt Nam I3ân chủ Cộng hòa và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa

Việt Nam có tên là TĐII và theo mô hình phân mảnh ngành học và phân

mảnh cơ sở giáo duc của Liên Xô cũ, tức là mỗi TDH tập trung vào một chuyên ngành hay một nhỏm chuyên ngành riêng, vỉ dụ: TDH Kinh tế Quốc

dân TĐH Xây dựng TĐH Thủy lợi Trong TĐH thường có các khoa,

trong &hoa có các bộ môn

Trang 27

THI có khi là một đơn vị thành viên trong một viện đại học, ví dụ

‘TPH Văn khoa thuộc Viện Đại học Sài Gỏn (thời Mỹ ngụy), hay trong một đại học, ví dụ TĐII Kinh tế thuộc Đại học Đà Nẵng

‘DH tổng hợp (từ tương tự trong tiếng Anh: college hodc university) la loại hình cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam dưới hai chính thể Việt Nan

Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Các trường loại

nảy gồm có IDH Tổng hợp Hà Nôi (nay thuộc Dai học Quốc gia Hà Nội), TDH Tổng hợp Huế (nay thuộc Dại học Huế), và TDH Tổng hợp Thành phố

Hồ Chí Minh (nay thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) Các

TDH tống hợp này chỉ tập trung vào các ngành nhân văn và khoa học cơ bắn

TDII bach khoa (từ tương tự trong tiếng Anh polytechnic), cé khi còn

goi là TĐH kỹ thuật, là loại hình cơ sở piảo dục dại học của Việt Nam dưới hai chính thể Việt Nam Dân chủ Cộng hỏa vả Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Các trường loại này gốm có TĐII Bách khoa IIà Nội, TĐII Bách khoa Đà \

ng (nay thuộc Đại học Đà Nẵng), và TĐH Bách khoa Thành phố

IIé Chi Minh (nay thuộc Đại học Quốc gia Thành phế IIồ Chỉ Minh) Các

TPH bách khoa này chỉ tập trung vào các ngành kỹ thuật và công nghệ

'TĐH cộng đồng (từ tương tự trong tiếng Anh: camzmumiiy college) là cơ

sở giáo dục đại học sơ cấp và đa ngành được thành lập ở Việt Nam dưới thời

Việt Nam Cộng hỏa (rước năm 1975 ở miền Nam) SV hoc ở dây dễ chuyển tiếp lên học ở các viện đại học, hoặc mở mmang kiên thức, hoặc học nghề để ra

làm việc Các TĐII cộng đồng được thành lập với sự tham gia đóng góp, xây

dựng, và quản trị của địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ở địa phương trong các mặt văn hóa, xã hội, và kinh tễ Khởi điểm của mộ hình

TPH công dễng ö Việt Nam là một nghiên cứu của ông Đỗ Bá Khê én hành vào năm 1969 mà các kết quả sau đó được đưa vào luận án tiên sĩ trình ở Viện Đại học Nam California năm 1970 Cơ sở đầu tiên được hình thành là TĐII

Trang 28

Cộng đồng Tiền Giang, thành lập nắm 1971 ở Định Tường, sau đó được mở rộng khắp các địa phương,

THII Tan Lâm: Là loại hình cơ sở giáo đục đại học, với chương trinh dao tạo mang tính chất chuyên sâu về các lĩnh vực khoa học cơ bản cụ thể (Khoa hẹc tự nhiên: Toán học, Vật Lý, và Khoa học xã hội: "Triết học, xã hội

học ) với xu hướng đi đến cùng bản chất vấn đề mang tính chất căn bản của

khoa học, lý giải đầy đủ, căn kẽ về bản chất, hiện tượng của tự nhiên và con

người Ö Việt Nam hiện nay, một số trường có mô hỉnh đào tạo này như: Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Khoa Hạc Xã Hội & Nhân Văn Với loại hình này, sau khi đảo tạo ở bậc đại học, sẽ đi sâu vào nghiên cứu tại các

viện nghiên cứu, TĐII ở trong nước và nước ngoài

Dai hoc dan trí: giống như TĐH công dồng, Đại học dân trí là loại hình

giáo đục đại học sơ cấp, đa ngành với mục đích đưa những kiến thức kỹ thuật

cơ bản đi sâu vào quần chúng nhân đân, tạo điều kiện nâng cao kiến thức

trong nhân dân, nâng cao năng lực kỹ thuật Hiện nay, nhiều TĐH với loại

hình nảy đã được thành lập Tuy nhiên, thiểu sự gắn kết với thực tiển, loại

hình này vẫn đang pặp nhiều bắt cập về giải quyết đầu ra nguồn nhân lực

1.1.1.12 Chất lượng

Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các TĐII, và

lệc phần dấu nâng cao chất lượng đảo tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm

vu quan trong nhất của bất kỳ cơ sở đảo tạo Dại học nào Mặc dù có tâm

quan trọng như vậy nhưng chất lượng vẫn là một khải niệm khó định nghĩa,

khó xác định, khó đo lường, và cách hiểu của người này cũng khác với cách hiểu của người kia Chất lượng có một loạt định nghĩa trái ngược nhau và rất

nhiều cuộc tranh luận xung quanh vấn dễ này dã diễn ra tại các diễn dan khác

nhau mà nguyên nhân của nó là thiêu một cách hiểu thông nhất về bản chất của vần đề Dưới đây là 6 quan điểm về chất lượng trong giáo đục đại học

Trang 29

4) — Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào

Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một

'TĐII phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó" Quan

diễm này được gọi là “quan diém nguồn lực” có nghĩa là: Nguồn lực — chất lượng

Theo quan diém nay, mét TPH tuyển được SV giỏi, có đội ngũ cán bộ

giảng day uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao

Quan điểm này dã bỏ qua sự tác động của quả trình đảo tạo diễn ra rất

da dang va liên tục trong một thời gian đải (3 đến 6 năm) trong TDH

Thực tế, theo cách đánh giá nảy, quá trinh đào tạo được xem là một "hộp den”, chỉ dựa vào sự dánh giá “dầu vào” và phông doan chất lượng “dầu ra”

Sẽ khó giải thích trường hợp một TDH có nguồn lực “đầu vào” đổi dảo

nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế

b) Chất lượng dược dánh giá bằng dầu ra

Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục Đại học (CLGDĐIT) cho

rằng “dầu ra” của giáo dục Đại học có tam quan trọng hơn nhiều so với “đầu

vào” của quá trình đảo tạo “Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục Đại

học được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của SV tốt nghiệp hay

khả năng cung cấp các hoạt dộng dào tạo của trường dé

Có hai vấn đề cơ bản có liên quan đến cách tiép cin CLGDDH này

Một là, mối liên hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” không được xem xéi đúng

mức Irong thục tế mối liên hệ này là có thực, cho dù đó không phải là quan

hệ nhân quả Miột Trường có khả năng tiếp nhận các SV xuất sắc, không có

nghĩa là SV của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hai là, cách dánh giả “đầu ra”

của các trường rất khác nhau

ro) Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”

Trang 30

Quan điểm thứ ba về CLGDĐII cho rằng một TĐII có tác động tích cực tới SV khi nó tao ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và

cá nhân của SV “ Giá trị gia tăng" được xác định bằng giá trị của “đầu ra”

trừ di giá trị của "dầu vào”, kết quả thu duoc: JA “pid tri gia ting” mA TAH

đã đem lại cho 5V và được đánh giá là CLGDDH

Nếu theo quan điểm này về CLGDĐH, một loạt vấn đề phương pháp

luận nan giải sẽ nảy sinh: khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh gid chat lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm ra được hiệu số của chúng

và đánh giá chất lượng của trường dỏ Hơn nữa các trường rong hệ thống giáo duc Dai hoc lai tất đa dạng, không thể dùng một bộ công cu đo duy nhất cho tat cd cdc TBIL Vả lại, cho dù có thế thiết kế được bộ công cụ

như vậy, giả trị gia tăng dược xác định sẽ không cung gấp thông tin gì ch

chúng ta về sự cải tiến quá trình đảo tạo trong tùng TDH

d) — Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật"

Đây là quan diểm truyền thống cửa nhiều 'IĐH phương Tây, chủ yếu

dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán

bộ giảng đạy trong từng trường trong quá trình thấm định công nhận chất

lượng dao tao đại học Điều này có nghĩa là TH nảo có đội ngũ giáo sư, tiễn sĩ

đông, có uy tín khoa học cao thi được xem là trường có chất lượng cao

Điểm yếu của cách tiếp cận này là ở chỗ, cho dủ năng lực học thuật có

thể được đánh giá một cách khách quan, thi cũng khó có thể đánh giá những

cuộc cạnh tranh của các TĐII để nhận tải trợ cho các công trình nghiên cứu

trong môi trường bị chính trị hoá Ngoài ra liêu có thế đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cửu khi xu hướng

chuyên ngành hoá ngày cảng sâu, phương pháp luận ngày cảng da dang

e) Chất lượng được đánh giá bằng “ Văn hóa tổ chức riêng”

Quan điểm này đựa trên nguyên tắc cdc TDI phải tạo ra được “Văn

20

Trang 31

hoá Lễ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiễn chất lượng Vì vậy một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “Văn hoá tổ chức

riêng" với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào

tạo Quan diễm này bao hàm cả các piả thiết về bản chất của chất lượng và

bản chất của tổ chức Quan điểm nảy được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và

thương mại nên khó có thế áp dụng trong lĩnh vực giáo duc dai hoc

f) Chất lượng được đánh giá băng “Kiểm toán”

Quan điểm này về chất lượng giáo dục Dại học xem trọng quá trình

bên trong TĐH và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Nếu

kiém toán tải chính xem xét các tổ chức có đuy trì chế độ số sách tài chính

hợp lý không, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem các TĐIH có thu thập

du thông tin phủ hợp vả những người ra quyết dịnh có đủ thông tin cần thiết

hay không, quả trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không Quan điểm nảy cho rằng nếu một cá nhân có đủ thông tin

cẨn thiết thì có thể có dược các quyết dịnh chính xác, và chất lượng GIĐH được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “Đầu vào” và “Đầu ra” chỉ là các yếu tế phụ

Điểm yếu của cácb đánh giá này là sẽ khó lý giải những trường hợp

khi một cơ sở đại học có đầy đủ phương tiện thu thập thông tin, song vẫn có thể có những quyết dịnh chưa phải là tối ưu

Ngoài 6 định nghĩa trên, Tổ chức Đảm bảo chất lượng giáo dục đại

học quốc tế (INQAIIB - International Network of Quality Assurance in

Higher Education) đã đưa ra 2 định nghĩa về chất lượng giáo dục đại học là (1)

Tuân theo các chuẩn quy định; (1) Dạt được các mục tiêu đề ra

Theo định nghĩa thứ nhất, cần có Bộ tiêu chỉ chuẩn cho giáo dục dại học về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng một TDH sẽ dựa

vào Bộ tiêu chí chuẩn đó Khi không có Bộ tiêu chí chuẩn việc thắm định

21

Trang 32

chất lượng GDĐII sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thủ của trường đó

Như vậy dễ dánh piá chất lượng dao tạo của một trường cần dùng Bộ tiêu chí có sẵn; hoặc dùng các chuân đã quy định, hoặc đánh giá mức độ thực

hiện các mục tiêu đã định sẵn từ đầu của trường Trên cơ sở kết quả đánh giá,

các TIDH sẽ được xếp loại theo 3 cấp dé (1) Chat lượng tốt, (2) Chất lượng, đạt yêu cầu; (3) Chất lượng không đạt yêu cầu Cần chú ý là các tiêu chí hay

các chuẩn phải được lưa chọn phủ hợp với mục tiêu kiểm dịnh

Chất lượng là một khái niệm động nhiều chiêu và nhiều học giả cho

rằng không cần thiết phải từm cho nẻ một định nghĩa chính xác Tuy vậy,

việc xác dịnh một số cách tiếp cận khác nhau đổi với vẫn để nảy là điều nên làm và có thể làm được

“Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” là một định nghĩa phù hợp

nhất dối với piáo duc dai hoc của chúng ta nói chung và đối với từng ngành

đào tạo nói riêng Mục tiêu trong định nghĩa này được hiểu theo nghĩa rộng

và do từng TĐH xác dịnh

Đảm bảo chất lượng là mô hình quản lý chất lượng giáo đục Đại học

phù hợp với điều kiện của nước ta hiện nay Đảm bảo chất lượng là

những quan diém, chủ trương, chính sách, mục tiêu, hành dộng, công cụ,

quy trỉnh và thủ tục, mà thông qua sự hiện diện và sử dụng chúng có thê đâm

bao rằng các mục tiêu da dé ra đang được thực hiện, các chuẩn mực học thuật

phù hợp đang được duy tri và không ngừng nâng cao ở cấp trường và ở chương trỉnh đào tạo của nhà trường

22

Trang 33

1.12 Vai rò cầu việc liên kết đùo tạo giữa TDỊ và DN trong việc

thúc đây công tác đào tạo nhân lực

Giai đoạn hiện nay, chủ đề của hướng nghiệp cho SV là cải cách và

phát triển, kết hợp vừa học vừa làm là con dường dễ phát triển piáo dục, hợp

tác DN- TH là cách quan trọng để kết hợp thực hiện vừa học vừa làn Hợp

tác giữa DN- TH của các TH với DN không chỉ là yêu cầu tắt nhiên của phát

triển DN và tham gia canh tranh, cũng là phương hướng quan trong trong cải cách giáo đục ở nước ta, góp phần thúc đây công tác đảo tạo nhân lực

1.1.3.1 Đôi với trường

Việc liên kết đào tạo giúp ích cho việc xây dụng chuyên môn của các trường Thông qua việc liên kết, TII xây đựng hệ thống bài giảng chuyên

ngành liên quan, cải cách và đổi mới các phương thức dạy học, xây dựng

phòng thực nghiệm trong trường và cơ sở thực tập bên ngoài trường, nâng cao

tỷ lệ và chất lượng việc làm cho SV

Việc liên kết dào tạo cũng giúp ích chơ các trường xây dựng dội ngũ

giáo viên giỏi lý thuyết, am hiểu thực tiễn Các giảng viên của các trường có

cơ hội luyện tập, tìm hiểu quá trình sản xuất sản phẩm, công nghệ sản xuất,

quản lý sản xuất, cũng có thể tìm hiểu được nhiều trị thức mới, kỹ thuật mới

và công nghệ mới của các công ty hon Qua do, họ có thé đưa vào nội dung

dạy học, khiển các bài giảng gần với nhu cầu của các IDN, thực tế sản xuất,

Jam tang tinh chân thực và ng dụng hơn

Việc liên kết đảo tạo giúp ích cho việc xây đựng năng lực cơ sử của các

‘TH Cac trường muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng thu hút đầu tư tiền bạc từ các ngành đặc biệt từ các công ty để tăng nguồn tài chính cho

trường, đây cũng là mục dich chủ yếu tìm kiếm cơ hội hợp tác với các DN của

các trường Ngoài ra, các trường có thể sử dụng cơ sở sản xuất cla cdc DN

23

Trang 34

làm nơi thực lập cho 8V, giảm bớt các chỉ phí xây dựng cơ sở thực lập cho

trường

Thông qua mô hình hợp tác DN TII nảy, TII và DN liên kế: để bồi

dưỡng nhân tài, triệt dễ thay đổi mô hình bỗi dưỡng nhân tải truyền thẳng lấy

giáo trình làm trung tâm, thiết lập mô hình bỗi dưỡng nhân tài lấy năng lực

làm trung lâm

1.1.2.2, Déi voi DN

Thông qua hợp tác, một mặt DW có thể hoàn thành đảo tạo cho nhân

viên mới vào lam, dam bao SV tất nghiệp có thể làm việc dậc lập hoặc làm

việc nhóm, rút ngắn thời gian đào tạo cho nhân viên mới, giảm chỉ phí đảo tạo

huấn luyện cho nhân viên mới, mặt khác trong quá trình 5V khi thực tập sản xuất, DN có thể quan sát, kiểm tra vả tìm ra các SV ưu tử có khả năng vả kỹ thuật cao để tuyển dụng

Việc hợp tác có ich cho DN, nang cao tố chất chuyên môn cho nhân

TH có thể cung cẤp các lý luận, kiến thức

viên Thông qua hợp tác, một mãi

mới, thông tin mới cho DN, không ngừng nâng cao tế chất chuyên môn của

nhân viên, mặt khác, DDN có thể thông qua việc liên kết để xây dựng mối quan

hệ giao tiếp tốt với các giảng viên, 8V của trường, thu hút nhân tải cống hiển

cho sự phát triển của DN

Việc liên kết dào tạo có ích cho DN con thể hiện ở chỗ nang cao trình

độ kỹ thuật của DN, DN cé thé sir dụng nhân tải của trường và các thành quả

nghiên cứu, để giải quyết các vẫn đề kỹ thuật khó xử lý trang thực tế sân xuất,

đồng thời sử dụng các dung cụ thiết bị của trường nâng cao tính năng của sản phẩm, hoàn thiện quy trinh kỹ thuật, thu được kỹ năng và kỹ thuật chuyên

môn va khả năng phát triển sản phẩm mới

Việc liên kết đào tạo có ích cho DN nâng cao tính cạnh tranh trên thị

trường DN có thể thông qua việc hợp tác với các trường, tìm hiển kịp thời

24

Trang 35

các khoa học kỹ thuật mới và thành quả nghiên cứu kỹ Lhuật, đặc biệt là các

nghiên cửu trong một số lĩnh vực ứng dụng khaa học kỹ thuật, việc hợp tác có

thể giúp DN khai thác thị trường, thu được lợi nhuận và tăng trưởng, nâng cao

sức cạnh tranh với các công ty khác Qua việc hợp tác, I}M có thể truyền bá

tên tuổi của minh, tạo hình tượng tốt đẹp trong mắt mọi người, nâng cao vị

thê của mình hơn

1.1.2.3, D6i voi SV

Trước tiên, mô hình hợp tac DN - TH cé thé nâng cao năng lực nghề

nghiệp cho SV ¢6 hiệu quả, làm cho 8V tốt nghiệp có thể nhanh chóng thực

hiện những chuyến biển từ SV trên giảng đường hướng đến góc độ xã hội Trong thời gian thưc tập, cỏ cảm tình với nghề nghiệp, sớm tiếp thu văn hóa

TDN Đểng thời làm cho kiến thức lý luận và năng lực thực tiễn thành một thể

thống nhất, làm cho chất lượng giáo dục ở TH thật sự nâng cao, quan trong hon là những kĩ năng nghề nghiệp, năng lực phản tích tống hợp, tính độc lập

trong công việc và khả năng ứng biến dạt dược sự rẻn luyện và bồi dưỡng,

lien nữa, mô hình hợp tác DN - TII có thể kịp thời giúp SV nim ving

thông tin nghề nghiệp, liên kết thuận lợi cha SV lam việc và DN dùng người

Hiện nay, môi trong những trở ngại của SV khi tốt nghiệp gặp phải là thông

tin không phủ hợp, không quan trọng, những thông tin nghề nghiệp quan

trong, nhất dịnh ở một mức dộ nhất dịnh sẽ làm SV phải bỏ ra rất nhiều tiền bạc, thời gian và cơ hội mà không thể tìm ra được công việc thật sự phủ hợp

với mình Các trường thông qua hợp lắc DN - TH thực hiện kết hợp vừa học

vừa làm, gia tăng cơ hội dé SV tiếp xúc với đơn vị dùng người, khiến họ khi sắn xuất thực té va quả trình phục vụ, tìm hiểu ý định DN tuyển đụng khi

dùng nhân công mới, trực tiếp hoặc gián tiếp tiếp nhận thông tin nghề nghiệp

Dỗng thời thông qua hợp tác DN - TH, rất nhiễu trường đã nằm vững được xu hướng phát triển của nghề nghiệp, nắm vững nhu cầu dùng người của DN,

25

Trang 36

thực hiện bồi dưỡng thử để cãi thiện tình hình tìm việc

a SV it nghiệp Vậy nên, liên kết đảo tạo có ý nghĩa quan trọng trong công tác dao tạo nguồn

nhân lực, đáp ứng cho xã hội

1.1.2.4 Liên kết dào tạo giữa nhà trường và DIN nhằm thúc dây dào

tạo nhân lực

Trong bối cảnh hội nhập quốc tễ sâu rộng như hiện nay, việc nâng cao chất lượng nguễn nhân lực là điều kiện tiên quyết để đuy trì và phát triển sức

cạnh tranh của DN, nâng cao chất lượng đảo tạo của nhà trường, thúc đẩy phát

triển toàn điện nền kinh tế, cũng như là điều kiện để người lao động tự tin, khẳng

định được và cúng cỗ được vị thê cá nhân trong xã hội Chính vì thế sự hợp tác giữa các TIDH và các I2N là rất cần thiết và rất quan trong

Tếu nhìn tử phia DN Việt Nam, muốn tên tại và phát triển thì sớm, hay muôn, it hoặc nhiều dễu đứng trước nhu cầu về chất lượng lao động ngảy cảng,

cao Tiện nay đang có một nghịch lý rất đáng quan tâm là, trong khi việc Luyễn dụng lao động đáp ứng nhu câu của cáo DN ngày cảng khó khăn hơn, thì lượng 5V đã tốt nghiệp của các TDH còn thât nghiệp cũng ngày cảng tầng Da sô 5V giới ra trường cũng phải mật một khoáng thời gian mới thực sự hội nhập vào

công việc được giao

Nếu nhin từ phỉa các 'TĐH, trong thực tế từ trước đến nay, về cơ bản, các

TPH chỉ dao tạo cải mình có, theo chương trình của mình, mà chưa chú trọng

dến nhu cầu thị trường, nhu cầu từng ngành nghề mà DN cần trong thực Liễn hiện tại và tương lai Nói cách khác, các cơ sở đảo tạo không biết, chưa biết và

có lẽ cũng chưa cé nhu cu và động lực buộc phải biết những sản phẩm — người

lao động, với tư cách “hàng hóa đặc biệt” mình làm ra - được thị trường chap

nhận, được “xã hội hóa” đến đâu Vi vậy, cùng với nhiều lý đo cộng hướng

khác, SV ra trường rất nhiều người chưa có dinh hướng nphề nghiệp ding với nhu cầu thị trường và sở trường cá nhân, thiểu kỹ năng và phẩm chất nghề

26

Trang 37

nghiệp, còn lúng tùng khi áp đựng lý thuyết vào thực tế, yếu kém về ngoại ngữ,

nhất là ngoại ngữ liên quan trực tiệp đến lĩnh vực làm việc

Trong bối cảnh hội nhập và yêu câu cạnh tranh trên thương Irường, buộc

các DN cần xây đựng mỗi quan hệ hợp tác thường xuyên với Nhà trường, ding thời cũng khiến các cơ sở đảo tạo phải chủ trọng hơn đến nhu cầu của thị trường, nhu cầu của DN, để đảo tạo 3V đáp ứng ngay được với vi tí công việc được

tuyến dụng Các hình thức hợp tác có tính khả thi và phố biển cao là nhả trường,

cung cấp chu DN những SV lốt nghiệp chất lượng cao theo yêu cầu của DN,Tổ

chức đảo tạo chuyên sâu và ngắn han, cũng như đảo tạo chính quy dài hạn theo

hợp đồng đặt hàng có quy định nội dung, thoi gian và kinh phí cẩn thiết cụ thể,

lĩnh hoại Ngoài ra, 2 bên có thể hợp tác về trao đổi và tiếp nhận chuyên gia, cổ

vân, SV thực tập và các hoạt động và dịch vụ khoa học, ứng dụng triển khai và

tư vẫn khác

1.2 Đặc điểm chủ yếu của liền kết dao tao giữa trường đại học và

doanh nghiệp

Qua thực tiễn bồi đưỡng đào tạo nhân lực liên kết giữa DN và TH của

các nước phát triển trên thể giới như Dức, Anh, Mỹ, giáo dục liên kết giữa

DN và THỊ có 6 đặc điểm chính sau

(1) DÀN và TH có cùng mục tiêu chung đảo tạo sử dụng người có kỹ

năng kỹ thuật cao,

Nhân tải chất lượng oao luôn là mỗi quan tâm hàng đầu sủa mỗi DN và

TH Nguồn lực có chất xám, có khả năng cống hién cho DN là dích đến của

mỗi DN trong tuyển dụng Dối với TH, thu lút nhân tải từ những học sinh ưu

tủ ứng luyễn thì vảo trưởng vừa là mục tiêu, vừa là nhiệm vụ bởi nhân tải là gốc rễ của trường, trường có dào tạo ra dược những SV ưru tú, có khả năng di

ra các DN làm việc tốt hay không hoàn toàn đựa vào khả năng đảo tạo và bồi

dưỡng trong trường Lớp nhân tài này sẽ đóng póp vào sự phát triển tương lai

của DN nói riêng và của đật nước nói chung,

Trang 38

(2) KẾ hoạch đảo lạo liên kết do DN và TH cùng nhau bàn bạc thỏa

thuận, thực hiện và quần lý,

Nếu giữa TII và DN cùng liên kết trong đào tạo nhân tài sẽ đem đến kết

quả là cả hai bên cùng có lợi IAN dược lợi rong việo sử dựng trực tiếp những,

8V có kĩ năng, có kinh nghiệm trên nên tảng kiến thức mả chính I2N vạch ra

TH được lợi vỉ vừa lận dụng được sự giúp đỡ của DN, vừa tranh thủ mở rộng

kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo Hai bên có kế hoạch được vạch sẵn trên cơ

sở nhu cầu và trinh độ của cả hai, thống nhất kế hoạch đặt ra từ trước sao cho có thể dễ dàng thực hiện và quản lý, điều này vừa là điều kiên, vừa là tiễn dé dé TH

và DN phối hợp nhịp nhàng, chặt chế trong hạng mục và cơ sở đảo tạo

(3) _ Thực tiễn sân xuất là bộ phận quan trọng trong kế hoạch đảo tạo;

Ngành nghẻ kinh doanh trong mỗi TON là khác nhau Tuy theo ting DN

sắn xuất mà ở TH sẽ có những chuyên ngảnh đào tạo tương ứng phụ thuộc

vào nhu cầu của DN Chính vỉ thể, bản thân DN sản xuất kinh doanh mặt hang gì, thực tiễn sản xuất ra sao, diều kiện sản xuất cũng như quy dịnh trình

độ của nhân viên như thế nảo có liên quan mật thiết đến lĩnh vực đảo tạo trong TEH Tủy vào yêu cầu trực tiếp của mỗi TDN mà mỗi trưởng sẽ mở ra

những chuyên ngành dao tao khác nhau sao cho đáp ứng đầy đủ nhu cầu của

DN Từ đó, gắn nhu cầu trực tiếp giữa cầu của DN và cung của TIL tạo thành

một bộ máy hoàn chỉnh dáp ứng nhu cầu của xã hội Trong quá trinh dào tạo,

để gắn giữa lý thuyết và thực tế, TH sắp xếp một khoảng thời gian trong quỹ

dao lao của mình để 8V Liếp cận nơi sẵn xuất kinh doanh của DN, Lích lũy và

hiểu rõ hơn kiến thức tiếp thu trên 1H Diéu này giúp §V ra trường có hiểu biết tống quan về DN và nắm chắc kiến thức hơn, đồng thời kiểm nghiệm lý

thuyết được học ở rưởng có phủ hợp với thực tế hoạt dộng của DN trong thời

kỳ mới không

(4) Thực tiễn sân xuất có khoảng thời gian rõ ràng;

28

Trang 39

Điều kiện san xuất thay đổi thì hạng mục liên kết dao tạo cũng sẽ thay đổi bởi tủy thuộc vào IN cần đội ngũ lao đông lành nghề, có trình độ được

đào tạo bai ban ra sao thi TII sẽ dựa vào đó để có kế hoạch đào tạo và bôi dưỡng nhân tài sao cho phủ hợp nhất Có quy dịnh khoảng thời gian hợp lý dễ

có thể tận dụng tốt nhất những kĩ năng mả 8V được học ở trường, từ đó áp

dung vio công việc thực tổ Việc quy định khoảng thời gian bao lâu cho thực

tiễn sân xuất phù thuộc vào mức đô, yêu cầu của từng đợt Mỗi thực tiễn sản xuất có tiêu chí khác nhau, mục tiêu khác nhau đo đó thời gian sử dụng cho

hoạt động này cũng khác nhau, và được ghi rõ trong kế hoạch liên kết đảo lạo

của trường và DN để hai bên chủ động nắm bắt và triển khai

(5) Thực tiễn sân xuất có tỷ lệ hợp lý trong kế hoạch đảo tạo;

SV dang trong thời gian học ở TH mới tốt nghiệp đều cần có một

khoảng thời gian để có thể tìm hiểu và tiếp xúc thực tế với công việc dự định

sẽ làm trong tương lai Một SV lựa chọn học một chuyên ngành, trang khoảng

thời gian dầu học ở trường sẽ dược dạy những kiến thức cơ sở cơ bản nhất về

công việc, tuy nhiên đù có đào tao bao lâu đi chăng nữa thì những kiến thức

nảy cũng chỉ là lý thuyết suông nếu chưa bất tay vào thực hiện ĐỂ có được

kinh nghiệm thì kiến thức sách vở thôi là chưa đủ, cần có những kĩ năng thực

tế mà bắt buộc người học phải trải qua quá trình tiếp xúc với thực tế công việc

mới có thể có khả năng vận dụng và luyện tập dược thành thục Vì thể, song song Voi kiến thức sách vở, SV cần được DN và TH tao điều kiện tốt nhất để

có thể định kì hoặc rong một khoảng thời gian xác định thực tập tại chính DN,

tiếp xúc với môi trường công việc để từ đó mang những kiến thức đã hoc qua

sách vỏ so sánh, đối chiếu với hiện thực, từ đó rút ra cho mình những bài học kinh nghiêm quý báu Tỷ lê giữa thực lập sản xuất và chương trình học trên

giảng đường phải hợp lý, phù hợp với mục tiêu của liên kết đảo tạo giữa 2 bên

(6) Dao tao va kiểm tra của thực tiễn sản xuất cần duy tri chất lượng cao

29

Trang 40

Việc liên kết đảo tạo giữa nhà trường và DN là một quá trình, cần cỏ

thời gian và mục tiêu rõ ràng chứ không phải chỉ để mở ra cho có Việc liên

kết đảo tạo mang lại lợi ích rồ ràng cho cả hai bên Đây là hoạt động rất thiết

thực, tuy nhiên đề việc liên kết có chất lượng, dạt hiệu quả cao thì hai bên cần được đảo tạo và kiểm tra một cách bải bản Nhà trường có những giảo trình

được soạn thảo đành riêng cho SV dựa trên những yêu cầu ca DN, SV học

được những kiến thức về DN trên cơ sở liên kết đào tao, vừa được trực tiếp

đến DK thực tap, van dụng được kiến thức được học đưa vào thực tiễn sản xuất, diều này làm họ hình dung và nhận thức được sâu sắc nội dung công

việc cân làm, giúp nâng cao hiệu quả công việc hiện tại và có tầm nhìn cho tương lai

Cho đủ các nước khác nhau có các biên pháp thực hiện quy dịnh quán

lý không giống nhau, nhưng đều cỏ tiêu chuẩn đánh giá đồng nhất về mặt

thực hiện mục tiêu đảo tạo Sân bãi thực tiễn sản xudt do DN cung cấp đều là

nơi đã trải qua kháo sắt kiểm tra dánh giá phủ hợp cha 8V thực tập của trường,

SV không chỉ dừng lại ở việc quan sát ở công ty, mà phải thực hiện các thao

tác thực tế, SV sau khi làm việc ở công ty, công ty đó phải trả tiền lương lao

động nhất định, 'TH thực hiên giám sát tình hình công việc của SV ở công ty,

biểu hiện của §V ở công ty sẽ do công ty đó kiểm tra và đánh giá, tỷ lệ thời

gian làm việc tham gia thưc tiễn sản xuất ở công ty của SV không được thấp

hơn 30% trong tông thời gian của chương trình đảo tạo

liên kết đào tạo giữa TĐIT và ĐN

1.3 Những nhân Lỗ tác động đến việ

‘Lat ca cdc su vat đều không thể tồn tại đơn độc cũng giống như vậy,

mô hinh hợp tác DN TH không chí đề cập đến hai bền là DN vả TH, mà ngoài

ra con có sự tác động của chính phủ và sự điều chỉnh của thị trưởng cũng có

những ảnh hưởng quan trọng Rgoài ra còn có các nhân tổ khác như lịch sử văn hóa xã hội, các qui định của pháp luật, thể chế quản lý, phương thức sản

30

Ngày đăng: 19/05/2025, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.  M6  hình  “Dặi  hàng  của  DN”  của  Trung  Quốc.... - Luận văn những lỗi học sinh lớp 10 trường thpt thuận thành 2 gặp phải khi học viết bằng tiếng anh
5. M6 hình “Dặi hàng của DN” của Trung Quốc (Trang 8)
Hình  2.1:  Sơ  đồ  tổ  chức  Công  ty  CP  kỹ  thuật  nền  móng  và  Công  trình  ngầm - Luận văn những lỗi học sinh lớp 10 trường thpt thuận thành 2 gặp phải khi học viết bằng tiếng anh
nh 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty CP kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm (Trang 63)
Hình  2.2:  Sơ  đô  các  Công  ty  thành  viên  của  Công  ty  EECON  (Nguồn: - Luận văn những lỗi học sinh lớp 10 trường thpt thuận thành 2 gặp phải khi học viết bằng tiếng anh
nh 2.2: Sơ đô các Công ty thành viên của Công ty EECON (Nguồn: (Trang 64)
Hình  2.3:  Sơ  đồ  tô  chức  Viện  Nền  móng  và  Công  trình  ngắm  (nguồn:  Hồ  sơ - Luận văn những lỗi học sinh lớp 10 trường thpt thuận thành 2 gặp phải khi học viết bằng tiếng anh
nh 2.3: Sơ đồ tô chức Viện Nền móng và Công trình ngắm (nguồn: Hồ sơ (Trang 66)
Hình  2.4:  Thí  nghiệm  nén  fĩnh  (Trụ  sở  Bộ  ngoại  Giao)  -  Nguồn:  Hồ  sơ  năng - Luận văn những lỗi học sinh lớp 10 trường thpt thuận thành 2 gặp phải khi học viết bằng tiếng anh
nh 2.4: Thí nghiệm nén fĩnh (Trụ sở Bộ ngoại Giao) - Nguồn: Hồ sơ năng (Trang 67)
Hình  25:  Lắp  đặt  thiết  bị  thí - Luận văn những lỗi học sinh lớp 10 trường thpt thuận thành 2 gặp phải khi học viết bằng tiếng anh
nh 25: Lắp đặt thiết bị thí (Trang 68)
Hình  2.6:  Kết  hợp  thí  nghiệm  nén  fĩnh - Luận văn những lỗi học sinh lớp 10 trường thpt thuận thành 2 gặp phải khi học viết bằng tiếng anh
nh 2.6: Kết hợp thí nghiệm nén fĩnh (Trang 68)
Hình  29:  Thí  nghiệm  CPTu  Hình  210:  Quan  trắc  xử  lý  nên  tại  Nhà - Luận văn những lỗi học sinh lớp 10 trường thpt thuận thành 2 gặp phải khi học viết bằng tiếng anh
nh 29: Thí nghiệm CPTu Hình 210: Quan trắc xử lý nên tại Nhà (Trang 70)
Hình  3.1:  Mô  hình  liên  kết  tổng  thể - Luận văn những lỗi học sinh lớp 10 trường thpt thuận thành 2 gặp phải khi học viết bằng tiếng anh
nh 3.1: Mô hình liên kết tổng thể (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm