I2o đó, để thực hiện được luận văn nảy, tác giả đã nhận được những, kiến thức truyền đạt từ các Thây cô trong các bô môn giảng dạy, dược các Thầy cô Khoa Khoa học quản lý tận tình chỉ b
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYEN THI HONG THAM
LIÊN KÉT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
MO DIA CHAT VOI CONG TY CO PHAN NEN
MONG VA CONG TRINH NGAM FECON NHAM
THUC DAY BAO TAO NHAN LUC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Khoa học quản lý
Mã số: Đào tạo thí điểm
1à Nội, 2014
Trang 2
DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHẪN VĂN
NGUYEN THI HONG THẮM
LIÊN KÉT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
MO DIA CHAT VOI CONG TY CO PHAN NEN
MONG VA CONG TRINH NGAM FECON NHAM
THUC DAY DAO TAO NHAN LUC
LUAN VAN THAC Si CHUYEN NGANH: KHOA HOC QUAN LY
Mã số: Đảo tạo thí diễm
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân
Hà Nội, 2014
Trang 3LOL CAM ON Luan vin được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của 'Thầy cô, bạn
bẻ, đồng nghiệp Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới
"Thấy giáo hướng dẫn: PGS.T8 Nguyễn Ngọc Quân dã tận tỉnh hướng dẫn dễ
em hoàn thành Luận văn này;
Luận văn là kết quả đúc kết ä quá trình học tập của tác gid lai Khoa
khoa học quản lý Irường Dai học Khoa học xã hội và Nhân văn I2o đó, để
thực hiện được luận văn nảy, tác giả đã nhận được những, kiến thức truyền đạt
từ các Thây cô trong các bô môn giảng dạy, dược các Thầy cô Khoa Khoa học
quản lý tận tình chỉ bảo, cung cấp nhiều thông tin quý giá để tác giả hoàn
thành luận văn này;
Để tài mà luận văn thực hiễn liền quan dến thực trạng liên kẾt dào tạo
của 2 đối tượng cự thể, là Trường Dại học Mô địa chất và Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm TECON Trong quá trình thực hiện luận
văn này, với những tải liệu nhận dược từ giảng viên của Trường Đại học Mó
địa chất và của các phòng ban thuộc Công ty cé phan Kỹ thuật nền móng và
Công trình ngẦm đã giúp cho tác piả gỏ những luận cứ để thực hiện Qua dây,
tác giả xin chân thành cầm ơn Các Thây cô của trường Đại học Mỏ địa chất, các Anh chị đồng nghiệp ở Công ty đã hỗ trợ nhiệt tỉnh, cung cấp những tải
liệu quý giá để luận văn thực sự bám sát với thực tế
'Irơng quá trình học tập vả nghiên cứu, bản thân tác giả đã có nhiều cố
gắng, tâm huyết cho để tải nảy, Luy nhiên, không tránh khôi thiểu sói Kính
mong các Thầy cô giáo và ban bẻ, đồng nghiệp chỉ dẫn và góp ý
Một lần nữa, tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014
'Tác giả luận vấn
Trang 4DANIIMỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT
1 | Céng ty FECON | Công ty cô phần Kỹ thuật nên móng và công
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỎ, BẢNG BIÊU
1 |Hinh2.1: So đồ tô chức Công ty CP kỹ thuật nên móng và 53
Công trình ngẫm FECON
2 | Hinh 2.2 So dé các Công ty thành viên của Công ty FECON 54
3 | Tlinh 2.3: So dé t6 chitc Viện Nên móng và Công trình 56
4 | Hình 2.4: Thi nghiệm nén tĩnh CTrụ sở Bệ ngoại Giao} 57
3 | Hình 2.5: Lắp đặt thiết bị thí nghiệm sensor cọc khoan nhôi 58
9 | Hình 2.9: Thi nghiệm CPTu (PVEX- Hải Phòng 60
10 | Hình 2.10: Quan trắc xử lý nên tại Nhà máy nhiệt điện Nhơn s0
‘Trach 2
11 | Hinh 2.11: Phong Thí nghiệm Viện Nền móng và Công trình | 60
ngầm, địa chỉ: s6 99 Dé Dic Duc, Phuong Mé Tri, Quận
Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
12 | Bảng 2.12: Thống ké Nhân sự Viện nền móng và công trình| 63
ngầm
13 | Biểu đồ 2.13: Biểu đô trình độ nhân viên các phòng ban Công |_ 64 1y FBCON
Trang 6
14 | Bảng 2.14: Thông kể sô lượng giảng viên của TDH Mi Dịa | 7Ì
chất năm học 2012-2013 và năm học 2013-2014
15 | Biéu đỗ 2.15: Biểu đỗ so sánh trình độ giảng viên của trường | 7Ì
Mũ địa chất pitta năm học 2012-2013 và năm học 2013-2014
16 | Hình 3.1 Mô hình liên kết lổng thể 96
17 | Rơ đề 3.2: Mỗi tương quan giữa Chính phú, Nhà trường, DM 99
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ LIEN KET BAO
TẠO GIỮA TRƯỜNG DẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm và vai trò của liên kết đào tạo giữa TĐH và DN
Liên kết đào tạo giữa TĐH và DN nhằm thúc dẫy đào tạo nhân lực 26 1.2 Dặc điểm chủ yếu của liên kết đào tạo giữa TDH và DN 7 1.3 Những nhân tổ tác động đến việc liên kết đào tạo giữa TĐH và ĐN 30
Trang 8
1.3.1 Quy định chính sách pháp luật 31
1.3.3 Chương trình dao tao cha TDI : :
1.4 Nội dung về việc liên két dao tao gitta TRH va DN 33 1.4.1 Chính phả chỉ dẫn, DN TĐH là chủ thể
1.4.3 Lấy SV làm chủ thể cho phương hướng hành động
1.5 Kinh nghiệm về hoạt động liên kết đào tạo nhân lực giữa TDH và DN
35
1.5.1 Trên Thế giỏi
1.5.1.1 Mô hình lây TDH làm chính của MẸP
1.5.1.2 Mô hình lâu DN làm chính của Đức
1.5.1.4 Giáo dục "Tlợp tác ấa ngành" của Nhật Bản
LS
5 M6 hình “Dặi hàng của DN” của Trung Quốc
1.5.1.6 Mé hình “Dạy học công xưởng” của Singapore 38
2.1 Khải quát về công ty FECON và Viện Nền móng và Công trình ngẫm 47
Trang 92.1.2 Dặc điễn sân xuất kinh doanh ảnh hưởng tới công tác liền kết đào
chung và giữa TĐH Mö Địa chất với Công ty FECON núi riêng 86
241 Van dé quan niém
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG SẲN XUẤT KINH DOANH CUA
CÔNG TY FRECON VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN MÔ
TINH LIÊN KÉT ĐÀO TẠO GIỮA TĐII VÀ DN TRONG TIIOT GIAN
TỚI
.92
3.1 Phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới
3.2 Quan điểm liên kết dio tae
Trang 103.4 Các giải pháp cho công tác liên kết đào tạo giữa DN và TĐH, 98
3.4.1 Giải pháp từ phía Chính phủ
3.4.1.1 Chính phủ cần hoàn thiện các pháp luật pháp qup liên quan đến liên
342.1 Xác định rõ vị tỉ vai tò của mình trong liên kết đào lạo với TĐIT 105
342.2 Tìm kiếm mô hình hợp tác mới 106 3.4.2.3 DN nên tăng cường hơn nữta trách nhiệm xã hội, chủ động tham gia
3.4.3.1 Nhà trường cần tăng cường xây dựng năng lực chuyên MÔN
3.4.3.2 Nhà trường cần sắn kết tạo mỗi trường văn hóa DN cho TĐII LII 3.4.3.8 Nhà trường cần thay dỗi sự quản lý SE thực lập của trường 111
Trang 11PHẢN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tải
Một nghịch lý hiện nay là lực lượng lao động qua đào tạo của Việt Nam
thiếu những người dáp ứng nhu cầu công việc nhưng thừa những người không,
làm được việc Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này lả do
thiểu sự gắn kết giữa Trường đại học (TĐH) và đoanh nghiệp (DN) trong phối
hợp đảo tạo và sử dụng nhân lực, các TH tìm cách đối mới phương pháp giảng đạy, đôi mới chương trình đảo tạo nhưng không đo lường, đánh giá khá
năng tiếp cận công việc thực tế và đáp ứng dỏi hỏi của nhả Luyễn dụng, của
sinh viên (5V) khi tốt nghiệp, chưa thực sự phối hợp với nhà tuyến dụng
trong việc hợp tác đào tạo và sử đụng nhân lực Trong khi đó, các DK hau hét déu nhận thức dược con người là yếu tổ quan trọng nhất nhưng lại thụ động
trong việc tìm kiểm và bồi đưỡng nhân lực ngay trên ghế nhà trường, tổ chức những cuộc tuyển dung tốn kém nhưng phần lớn không tỉm ra ứng viên có thể
đáp ứng nhu cầu công việc
Nhiều phòng Thí nghiệm của các TĐII lạc hậu, không bắt kịp công
nghệ tiên tiễn của các IDM, đặc biệt là các DDN có vốn đầu tư nước ngoài, trong
khi đó vì bảo vẽ bí mật công nghệ nên DN không tạo điều kiện cho SV va
giảng viên tiếp xúc với các quy trình công nghệ dẫn đến SV khi tốt nghiệp ra
trường, IDN tuyển dụng vào phải đào tạo lại
Nhiễu năm trước ở Việt Nam hình thành mô hình bỗi dưỡng nhân tải
lẫy giáo trình lâm trung lâm, chú trọng kiến thức truyền đạt, đặc biệt sắp xếp kiến thức lây hê thống khoa học làm nguồn, chú ý đến tỉnh hệ thống và tính
hoàn chỉnh của kiến thức Do quá chú trọng đến kiến thức lý luận má coi nhẹ
bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp, SV sau khi tốt nghiệp nói chưng cần 1
khoảng thời gian tương đối dài để thích ứng Loại mô hinh bỗổi dưỡng nhân tài
này lấy hệ thống kiến thức làm chú, lẫy giáo trình dạy học làm hình thức
Trang 12chính dẫn đến lý luận quá xa rời với thực tiễn, hiện tượng học không đi đôi
với hành tạo nên sự lăng phí nguồn tải nguyên tương đối lớn, càng ngày cảng,
không thích ứng được với yêu cầu hiện đại hóa kinh tế xã hội với nhân tải
Việc liên kết giữa I}N và TĐH là một mô hình giáo dục nghễ nghiệp hiệu quả, lả sự lựa chọn chiến lược quan trọng trong sự cải cách phát triển
giáo đục nghề nghiệp thời kỳ đổi mới, đáo biệt là trong hối cảnh nước ta đang
Ta sức phát triển giáo dục nghề nghiệp, tích cực phát triển vả đổi mới các mô hình có ¥ nghĩa vô cùng lớn và sâu sắc Hiện tại, các vấn để khó đi sâu vẫn là
việc làm thế nào lập ra các mô hình hợp tác phát triển bền vững, tự nguyện,
bỗ sung ưu thể cho nhau, cùng chia sẻ lợi ích của TDH va DN, chinh vi vay
nó đôi hồi chúng †a cần thực hiện công việc tìm kiếm và đảo sâu nghiên cứu
hơn nữa
Dể giải quyết bài toán trên cần phải có những mô hình phủ hợp nhằm
đưa SV và giảng viên đến gần với DN
Chính vỉ vậy, cần tăng cường sự liên kết giữa các 'TĐH với DN vị dây
là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của hai phía
Qua thời gian thực tế làm việc tại Công ty cễ phần Nền móng và Công,
trình ngẫm FECON (ông ty FECON), tôi nhận thấy, công ty đã có những,
tước đầu chủ Trọng vào việc liên kết với các TĐII, đặc biệt là TDIT Mé Bia chất trong vấn dé đảo tạo, tim kiếm nhân lực đáp ứng nhu cầu của công ty 'Tuy nhiên, sự liên kết đó côn sơ khai, chưa có những đầu tư về chuyên sâu
trong công tác đảo Lạo giữa TĐII và DN
Xuất phát từ những vân để nêu trên, tác giả xây dựng để tải nghiên cứu cia minh “Lién kết đảo tạo giữa TĐII Mỏ địa chất với Công ty cỗ phần Kỹ
thuật nền móng và công tình ngẫm RECON nhằm thúc dây đào lạo nhân lực”
Với việc nhận diện thục trạng công tác đảo tạo nhân lực, từ đó xây dựng mô hỉnh liên kết đào tạo thực tế giữa TĐII và DN, tôi mong muốn hình thức liên
kè
Trang 13kết này sẽ được nhân rộng và phố biến, đem lại lợi ích thiết thực cho cả 2 phía
'TPH va IDN
2 Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu
Chủ tich Hé Chi Minh đã dạy: “thực tiễn không có lý luận hướng dẫn
thi thanh thực tiễn mù quáng, lý luận mà không liên hệ với thực tiễn lả lý luận
suông” Tư tưởng này đã được cu thé héa trong nguyên lý giáo dục ở Việt
Nam trong suốt lich sử giáo dục của nước ta Tại Dai hôi Văn hóa toàn quốc
thang 7 năm 1948, Tổng bị thư Trường Chinh đã khẳng định: “Biết và làm đi
dôi, lý luận và hành dộng phối hợp”
Dang va Nha nuéec ta ngày càng quan tâm tạo điều kiện để cho TDH hợp tác với DN trong đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực có chất lượng
cao, nhất là trong những năm trở lại dây đã ban hành những cơ chế chính sách
thông thoáng giúp cho sự hợp tác này được thuận lợi hơn Diều này đã được
cụ thể hóa trong Luật sửa đổi, bế sung một số Điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 của Quốc hội nước CHXHƠN Việt Nam thông qua ngày 25
tháng 11 nim 2009, Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QII13 của Quốc hội nuớc CHXHƠN Việt Nam thông qua ngày 2 tháng 7 năm 2012
Mặc dủ đã có những cơ chế, chính sách thuận lợi như vậy, song ở nước
ta, cho dén hiện nay có thể nói, thực trạng mối quan hệ hợp tác giữa TĐI và
DN trong van dé dao tao nhân lực còn yếu kém va có rất ít các công trình
nghiên cửu về vin để này
Các bài nghiên cứu về mỗi quan hệ hợp tác giữa TĐII va DN ma trong quá trình nghiên cứu của mình, tôi đã tìm hiểu gồm: “AZô hình hợp tác giữa
nhà trường và DN trong nghiên cứu khoa học, đàa fạo và sử dụng nhân lực
nhằm nâng cao năng lực tiếp cận thực lỄ của SE” của tác giá Trần Văn
Quyền Khoa tải chính ngân hàng TH Lạc Hồng đăng trên trang web của
trường Đại học Lạc Tiềng phan IIéi thảo đoanh nghiệp, '7rực trạng việc đào
Trang 14igo và sự đụng nguồn nhân lực hiện nay” của tác giả Phan Anh Tuấn - Pho 'tổng giám đốc Công ty TNHH 8anko Mold VN-KƠN Amata trình bày trong,
hội thảo doanh nghiệp với TĐII Lạc lồng; “DW chú động liên kết với Nhà
trường dễ làm tốt công tác đào tạo nguồn nhắn lực” của tác giả Phạm Văn
Vui - Tổng vụ Công ty xe gắn máy VMIBP; “2W cẩn gắn kết với nhà trường
đÊ sở hữu nguân nhân lực với lay nghề đúp ứng trong sân xuất và kinh
doanh” của tác giả Nguyễn Hoàng Hà - Phòng nhân sự, Công ty On
Semiconductor VN- KCN Bién Héa 2; Dé tai nghiên cứu cấp Vién “Thee
trạng việc phối hợp dào tạo giữa trường trung cấp chuyên nghiệp vei DN tai
là Nội” của tác giả Thầ Dào Thanh Hải Viện Khoa hẹc giáo dục Việt
Nam Ở các để tài này đã chỉ ra các khía cạnh hợp tác giữa TĐH và DN, chỉ
ra thực trạng của sự liễn kết giữa 'TĐH và DN ở tầm vĩ mỗ, bao quát chung
Thông qua việc phân tích so sánh hiện trạng nghiên cứu mô hình liên kết giữa DN và TĐII cũng có thể rút ra một số vấn đề tồn tại trong việc
in dé
nghiên cứu các mô hình hiện tại trong nước, chú yếu thể hiện qua 3
đưới đây: một là việc nghiên cứu đổi mới các mô hình liên kết còn ở giai đoạn
bude dat
, thiểu các nghiên cửu hệ thống, chuyên sâu Hai là nghiên cứu các
vân để về lợi ích và giá trị của I3N cũng như ĐH chưa đi sâu vào chỉ tiết
Tuy các luận văn có để cập tới, nhưng mới chỉ dừng lại ở bề mặt của bản
nghiên cứu Ba là việc nghiên cứu vai trò của nhà nước trong hợp tác giữa IN
và TDH chưa cụ thể Tuy một số tải liệu cũng đã đưa ra vẫn dé nảy, những
vẫn chưa nói rõ nhà nước nên làm như thế nào để phát huy vai Irò vẫn có của
minh trong việc hợp tác giữa DN và TDH
Trên đây là sự khái lược tình hình nghiên cứu về sự hợp tác giữa TDH
và DN nhằm nâng cao chất lượng đào lạo nguồn nhân lực Tuy nhiên, sự
nghiên cứu cụ thể vê việc xây đựng mô hình liên kết đào tạo ở một TDH và
một DN cụ thể vẫn là một mảng để tải chưa được khai thác sâu đưới góc độ
Trang 15quan ly Do đó, tôi lựa chọn van đề “Lién kết đào tạo giữa TDH Mô địa chất
và Công ty Nén móng và Công trình ngắm PHOON nhằm thúc đây công tác
đào tạo nhân lực” làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành khoa học quân lý
của TH KHXH&NV thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
31 Mục tiêu nghiên cửu
Hoàn thiện mô hình liên kết đảo tao nhằm tăng cường hợp tác giữa
TDH và DN
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cửu cơ sở lý luận về đào tạo và liên kết đảo tạo giữa TDH và
DN, định nghĩa và phân tích các khái niệm liên quan
- Khảo sát thực trạng hợp tác gitta TAH Mé dia chất và Công ty
FECON, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng hợp tác nay
- Xây dựng mô hình liên kết hoàn thiện
4 Đấi tượng nghiên cứu và phạm vĩ nghiên cứu
4.1 Đôi hrơng nghiên cửu
Hoạt dệng liên kết đào tạo của TĐH Mó địa chất với công ty PECON
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vị về không gian:
-_ Đối với TĐH Mô Địa chất: Khoa Địa chất công trình
- Dối với Công ty FECON: Viện Nên móng và công trình Ngầm
Pham vị về thời gian quan sắt đối tượng: từ năm 2010 đến 2012
“Phạm vì thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ tháng 01/2013 đến
tháng 12/2013
Pham vì về nội dung: Nghiên cứu mỗi liên kết dào tạo giữa TĐH và
DN.
Trang 16§, Câu hỏi nghiên cứu
- ‘Thue trang liên kết đào tạo giữa công ty FBCON và 'FĐH Mỏ địa chất
như thế nào?
~ Giải pháp nảo dễ thúc dây công tác dào tạo nhân lực thông qua liên kết đảo tạo nhân lực giữa DH va DN?
6 Giả thuyết nghiên cứu
-Công tác liên kết đào tạo giữa Công ty FECON và TH Mỏ địa chất
đã được hiện thực hóa bởi văn bản cụ thể, tuy nhiên, hoạt động thực tế còn
lỏng lẽo, mang nặng tỉnh hình thức
-Thúc đấy công tác liên kết đào tạo giữa TDH và DN bằng sự ràng
buộc bởi cơ chế pháp luật vả tài chính của mỗi bên, từ đó tạo nên tính trách nhiễm trong công tác liên kết dào tạo nhân lực cúa 2 bên: TĐH và DN
7 Phương pháp nghiên cứu
© Phuong pháp quan sót thực tế:
Tiếp cận, quan sát tổng thể, theo dõi những mặt biểu hiện trong quá
trình đảo tạo nhân lực của DN và TH, phát hiện những yếu tố ảnh hướng tới quá trinh đào tạo dé
*_ Phương pháp nghiên cửa tài liệu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu nảy, tác giả đã nghiên cứu các tài liệu ở sách giáo trình, sách tham khảo về quản trị, tạp chí, website có liên quan đến
mô hình liên kết giữa IĐH và DN trong đào tạo nhân lực Bên canh đó là những tải liệu của Công ty FDCON về chính sách tuyển dụng, đàa tạo,
chương trình học, đảo tạo của Khoa Địa chất công trình
Trên cơ sở phần tích, tông hợp các tài liệu tôi đưa ra các đánh giá, nhìn
nhận sâu, sau đỏ tổng hợp, khái quát hóa thánh các vẫn để có tính logic và hệ
thống chặt chẽ
Trang 17© Phương pháp phông vấn sâu:
Để thực hiện luận văn của mình, tôi tiễn hành phỏng van voi:
- Các trưởng bộ phận phảng Tổ chức — nhân sự, phòng 'Truyền thông,
phỏng Thí nghiệm, phòng Dịa kỹ thuật, phòng Nghiên cứu và phát triển đào
tạo của Viện Nền móng và Công trình ngâm
- Các Thầy phỏng Dảo tao khoa Dia chat công trình của Trường Mỏ
Dia chat
Tìm hiểu quan điểm, cách nhìn nhận và dánh giá của những người được
phéng vin để đánh giá thực trạng công tác đào tạo của TDH và DN, cũng như
tìm ra giãi pháp hữu ích trong việc liên kết đảo lạo giữa TĐH và Công ty
8 Kết cấu của luận văn
Luận văn tốt nghiệp được kết cầu thành 3 phần chính:
© Phin mé diu
* Phin ndi dung: bao gằm 3 chương
© Chwong i Co sé bi luận về đào tạo và liên kết đào tạo giữa
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ ĐÀO TẠO VÀ LIÊN KÉT ĐÀO
TẠO GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm và vai trò cửa liên kết dào Lao gitta TDH va DN
1
1.1.1.1 Liên kết
Các khái niện
‘Theo Từ điển tiếng Việt thì: “Liên kết là kết hợp lại với nhau tử nhiều
thành phần, nhiêu Lê chức riêng rẽ.”
1.1.1.3 Đào tạo
Theo ti dién Wikipedia: “Dao tao để cập đến việc day các k
hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cu
doc lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có
hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghỉ với cuộc sống và khả năng đảm
nhận được một công việ nhất định
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường
đảo tạo đề cập đến giai đoạn sau khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất
định, có một trình dộ nhất dịnh Có nhiều dang dào tạo: Đảo tạo cơ bản và dào
†ạo chuyên sâu, đảo tạo chuyên môn và đảo tạo nghề, đào tạo lại, đảo tạo từ
xa, tự dao lao
‘Theo từ điển tiếng Việt do G8 Hoàng Phê chủ biên (Nxb, Từ điển Bach khoa, Hà Nội, 2010) thi “Đào tạo — đó là làm cho trở thành người có
nang luc theo những tiêu chuẩn nhất định”
Từ những quan điểm trên đâu, có thể nhận thấy đào tạo: Là hoạt động làm cho con người trở thành người cô năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định Là quá trình học tập dễ làm cho người lao động có thể thực hiện
chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ
Trang 191.1.1.3 Liên kết đào tao
‘Theo ti điễn wikipedia thì: “⁄4ên kết đào tạo là một mỗ hình trong giáo đục nhằm tạo cơ hội học tập cho toàn xã hội Nhè cách làm này, nhiều người
ở vùng sâu, vùng xa; nhiều người bận làm việc, không có thời gian cũng có
có hội học tập lên cao Liên kết đào tạo không phải là một hình thức mới
trong ngành giáo dục và nó đang ngày công phát triển do nha câu học lập
của các cả nhân đang ngày càng cao Không chỉ có liên kết đào tạo ở các
ngành nghề hấp dẫn như tài chỉnh, kế toán, ngoại ngữ, loại hình liên kết đào
lạo còn mở rộng cho khối kỹ thuậi, thậm chỉ phái triển nhanh ở cả lĩnh vực day nghé.”
Tlién nay, trong pham vi tim hiểu của tác giả, vẫn chưa có khái niệm
hoàn chỉnh về liên kết dào tạo giữa TĐH vả IDN Các khái niêm liên kết dào
tạo vẫn đùng lại ở liên kết đào tạo giữa các trường với nhau trong hoạt động
đào tạo Theo quan điểm của tác giả, liên kết đảo tạo giữa TĐI1 và DN là hình thức đảo tạo và sử dụng nhân lực có mỗi quan hệ gắn bỏ hữu cơ với nhau
trong quan hệ cung - cầu và quan hệ nhân- quả, bên nọ làm tiền đề cho bên
kia phát triển trong cơ chế thị trường,
1.1.1.4 Chương trình đào tạa
Theo từ điển Giáo dục học — Nhà xuất bản Từ điển bách khoa 2001,
khái niệm chương trình dào tạo dược hiểu là: ” Văn bản chỉnh thức quy dinh
mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thê
các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tý lệ giữa các bộ
môn, giữa lÿ thuyết và thực hành quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ số vật chất, chủng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo
đục và đảo tạo”
Theo Wentling (1993): "Chương trình đào tao (Program of Training)
là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tao (khoá đào tạo) cho
Trang 20biết loàn bộ nội đương cân đào lạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người
học sau khoá đào tạo, phác thảo ra qu trình cân thiết đÊ thực hiện
1 Mục tiêu đảo tạo
2 Nội dung đảo tạo
3 Phương pháp hay quy trinh đảo tạo
4 Cách đánh giá kết quả đảo tạo
Trên cơ sở chương trình giáo đục chung (hoặc chương trình khung)
được quy định bởi các cơ quan quản lý giáo đục, các cơ sở giáo dục tổ chức
xây dựng các chương trỉnh chỉ tiết hay cỏn gọi là chương trình đào tạo
Như vậy, chương trình đào tạo là bản thiết kế chỉ tiết quá trình giảng
dạy trong một khod dao tao phan anh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình
tự cách thức tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy
cho toàn khoá dào tạo và cho từng môn học, phần học, chương, mục vá bài giảng Chương trình đào tạo do các cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở chương
trình đào tạo đã được các cấp só thẩm quyền phê duyệt
Chương trình dào tạo hay chương trình giảng dạy không chỉ phản ánh
nội dung đảo tạo mà là một văn bản hay bản thiết kể thể hiện tổng thể các
thành phần của quá trình dao tao, điều kiện, cách thức, quy trình lỗ chức, đánh
gid các hoạt đông đào tao để đạt được mục tiêu đảo tao
1.115 Nhân lực
Theo Từ diễn Wikipedia: "Nhân lực bao gầm tắt cả các tiểm năng
của con người trong một tỄ chức hap xã hội (ké cả những thành viên trong
ban lãnh đạa DN) tức là tất cả các thành viên trong DN sử dụng kiến thức,
Trang 21khả năng, hành vi ứng xứ và giá trị đạo đức đề thành lập, duy trì và phải triển ĐA."
Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của TĐII Kinh Tế quốc dân:
“Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người va lam cho con
người hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của
cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đô điều kiện tham gia
vào quá trình lao động — con người có sức lao động "
Khai niệm nguồn nhân lực (NNL) hiện nay không cỏn xa lạ với nền
kímh tổ nước ta Tuy nhiên, cho đến nay quan niém vé vin dé này hầu như
chưa thống nhất Tuỷ theo mục tiêu cụ thể mà người ta có những nhận thức
khác nhau về NNL Œó thế nêu lên một số quan niệm như sau:
Theo Liên Hợp Quốc thị “WNI, ià tất cả những kiến thức, kỹ năng,
kinh nghiệm, năng lục và tỉnh sáng tạo của cơn người có quan hệ tới sự phát
triển của mỗi cá nhân và của đất nước”
Ngân hàng thể piới cho rằng: "MÀU, là toàn bộ vẫn con người bao gầm
thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp của mỗi cá nhân Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vẫn vật chất khác: vẫn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.”
Theo tổ chức lao động quốc tế thì “VNI của một quốc gia là toàn bộ
những người trong dộ tuổi có khả năng tham gia lao động ”
Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn
nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cưng cấp
nguồn lực con người cho sự phat trién Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn
bộ dân cu có thể phát triển binh thường Theo nghĩa hẹp, NNL la kha ning
lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tẾ xã hội, bao gồm
các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động,
sẵn xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quả trỉnh lao
Trang 22động, là tổng thể các yếu tổ về thể lực, trí lực của họ được huy động vào qua
trình lao động
Kinh tế phát triển cho rằng: MWE là một bộ phận đân số trong độ tôi
quy dịnh có khả năng tham gia lao dộng NNI, dược biếu hiện trên hai mặt:
về số lượng đó là tổng số những người trong dé tudi lao động làm việc theo quy định của Nhà nước và thời gian laa động có thể lap động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và tình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ
lành nghệ của người lao động
- Theo giáo sư Pham Minh Hạc, NNL cần phải hid
tổng thể các
tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sảng tham gia một công việc nào đó (Phạm Minh lạc, Nghiên cứu con người và nguồn
nhân lực di vảo công nghiệp hoá, hiện dại hoá — 2001)
Từ những quan điểm trên tôi nhận thấy: NWL 1a tổng thể những tiềm
năng của con người (rước hết và cơ bản nhất là tiêm năng lao động), gỗi thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm dáp ứng yêu cầu của một tÕ
chức hoặc một cơ cầu kinh tế - xã hội nhất định
1.1.1.6 Đào tạo nguận nhân lực
‘Theo thầy Vũ Xuân Tiển trong bài viết: “Một số van dé về đào tạo và
phát triển NNL” đăng trên tạp chí Khoa học và công nghệ , Đại học Đà
Ning, sé 5(40)2010 thì
“Đào tạo NNL là một loại hoạt động có tả chức, được thực hiện trong mội thời gian nhất định và nhằm đem đến sự thay đỗi nhân cách và nâng cao năng lực của con người
- tà quả trình học lập để chuẩn bị con người cho tương lai, để họ có
thể chuyên tới công việc mới trong thời gian thích hợp
- Là quá trình học tập nhằm mô ra cho cá nhân một công việc mới
dựa trên những định hướng tương lai của tổ chức.” Theo quan niệm này,
Trang 23khi nói đến đảo tạo NNL là nói đến việc trang bị cha người lao động: kiến thức phỗ thông, kiến thức chuyên nghiệp, kiến thức quản lý
Đào tạo NNL là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển chức năng của con người Việc dào tạo nguồn nhân lực không chỉ dược thực hiện bên trong một tổ chức, mà còn bao gồm một loạt những hoạt động
kháo được thực hiện từ bên ngoải, như: học việc, học nghề và hành nghề Kết
quả của quả trình đào tao nguồn nhân lực sẽ nâng cao chất lượng phát triển
NNL dé
117 M6 hinh
Trong thực tế, để khái quát hóa các sự vật, hiện tượng, các quá trình,
các mỗi quan hệ hay một ý tưởng nào đó, người ta thường thể hiện dưới dạng
mô hình
Về mô hình, ngày nay vẫn chưa có định nghĩa chính xác, đến nay trong
các cuốn sách có tay tín như Bách khoa toàn thư của Anh, Bách khoa toàn thư của 'Irung Quốc cũng không có những hạng mục tương ứng
Trong từ điển tiếng Việt "mô Hình là hình thức điển đạt hết sức gọn
theo một ngôn ngữ nào dò cúc dặc trưng chủ yếu của một đổi tượng, dễ nghiên cứu đối tượng dy."
Mô hình là một loại thao tác khoa học quan trọng với phương pháp tư
duy khoa học Nó là một vài đặc tính bản chất dễ piải quyết vẫn dễ dặc định,
trong điểu kiện giả thiết, đơn giản hóa, trừu tượng giúp hiện nguyên hình
khách thể, nó là trung gian, từ đó giúp nhận thức và cải tạo nguyên hình
khách thể, xây dựng 1 phương pháp khoa học của khách thể mới Xuất phát từ thực tế, trải qua khái quát, qui nap, tong hop cé thé đưa ra các loại mô hình,
mô hình có khả năng hình thành lý luận, cũng có thể xuất phát từ lý luận,
tương tự như vậy, phân tích đề ra các loại mô hình, từ đó thúc đây phát triển
thực tiễn Mô hình tương tự như các sự vật khách quan (mô hình thực vật), là
Trang 24mồ lä trừu tượng thế giới thực (mô hình toán học), là hiển thị hình tượng quan
niệm tư tưởng (mô hình hình ảnh và mô hình ngữ nghĩa)
1.1.1.8 Mô hình liên kết đào tạo
Có thể thấy, mô hình là một loại thao tác khoa học và phương pháp tư
tưởng khoa học, để nhận biết phương pháp khoa học giữa các quá trình Hợp
tác DN - TPH là một phương thức bồi dưỡng nhân tải chung của hai bên trên
cơ sở thi trường và nhu cầu xã hội là một kiểu phát triển để đáp ứng nhu cầu
số lượng nhân tài cha DN, là mục tiêu đào tạo người lao động đạt yêu câu
giáo dục xã hội của TĐH Thông qua những hình thức này, học iập lý luận
của SV với thao tác thực tế hoặc kết hợp chặt chế với huấn luyện, lấy bồi
dưỡng toàn diện tổ chất của SV, năng lực tổng hợp và tính cạnh tranh nghề
nghiệp làm trọng diễm, để tạo ra cho xã hội những nhân tải có tố chất vả có
tính ứng dụng
Tin chất của mô hình hợp tác DN- TĐII nằm ở việc gắn chặt đưa kiến
thức lý luận mà 5V tích lũy trong nhà trường vào thực tế hoạt déng sản xuất của DN cụ thể, thực hiện tương tác tốt, thực hiện cục điện hai bên củng có lợi,
kết hợp vừa học vừa làm, mục tiêu thực hiện là tăng cường lợi ích đạy học
của trường vả ưu thể cạnh tranh nhân tài của 2N, mục tiêu cuỗi củng JA thie
đây sự phát triển kinh tế xã hội
1.1.1.9 Doanh nghiệp
Diéu 4, Luật DN năm 2005 định nghia: “DN la tổ chức kinh tỄ có lên
riêng, có tài sẵn, có trụ sở giao dịch Ổn định, được đăng kỷ kinh doanh theo
quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động hình doanh”
Căn cử vào quy định nảy thi DK có những đặc điểm sau:
- Là đơn vị kinh tế, hoạt đông trên thương trường, có trụ sở giao dịch
ổn định, có tài sản,
- Đã được đăng ký kinh đoanh,
Trang 25- TIoạt động kinh đoanh
‘Theo điểu 4 Luật DÁN thì “Kinh doanh là việc thực
các bậc sau trung học như cao đẳng, dại học, vả sau dại học, và pm ca một
số cơ sở giáo dục bậc đại học hay cao đẳng như các trường huấn nghệ và trường kinh đoanh có trao văn bằng học thuật hay cấp chứng chỉ chuyên
nghiệp
Quyền tiếp cận giáo đục đại hạc được nói đến trọng một số văn kiện
nhân quyền quốc tế Điểu 13 của Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã
hội và Văn hóa (1966) của Liên Hiệp Quốc cho rằng "giáo dục dại học phải
được phổ cập bình đẳng cho mọi người bằng những phương cách thích hợp,
tủy thuộc vào khã năng, va đặc biệt phải tiễn din đến miễn phí" Điều 2
của Công ước châu Âu về Nhân quyển (1950) quy định các nước ký tên phải
bio dam quyén giáo dục
Giáo dục dại học bao gồm các hình thức giáo dục diễn ra ở các cơ sở
học tập bậc sau trung học, cuối khóa học thường được trao văn bằng học thuật
hoặc gấp chứng chỉ Các cơ sở giáo dục đại học không chỉ ban gỗm
các TDH và viện đại học mả còn các trường chuyên nghiệp, trường sự phạm, trường cao đẳng, TDH công lập và tư thục hệ hai năm, và viện kỹ thuật Diều
kiện nhập học căn bản dối với hầu hết các cơ sở giáo dục đại học là phải hoàn
thành giáo dục trung học, vả tuổi nhập học thông thường là khoảng 18 tuổi
Trang 26Giáo dục dại học bao gồm các hoạt động giảng dạy, nghiên cửu, thực
tập (như trong các trường y khoa vả nha khoa), và phụng sự xã hội của các cơ
sở giáo dục đại học Các hình thức giáo dục đại học bao gồm: giáo đục tổng
quat (general education), thréng bao gồm đáng kế những yếu tổ lý thuyết và
1rừu tượng củng với những khía cạnh ứng dụng, giáo dục chú trọng đến các
ngành khai phong (liberal arts education), bao gồm các ngành nhân văn, khoa
học, nghệ thuật, giáo duc mang tính huấn nghé (vocational education), két hợp cả việc giảng dạy lý thuyết lẫn những kỹ năng thực hành; giáo dục
chuyên nghiép (professional cducation), nhu trong cav ngành kiến trúc, kinh
doanh, luật, y khoa, v.v
Ở nhiều quốc gia phát triển, có tới 50 phần trăm đân số theo học trong
các cơ sở giáo đục dại học Giáo đục dại học đo đó rất quan trọng đối với kinh
tế quốc gia, với tư cách là một ngành kinh tế và là nơi giáo dục và đào tạo nhân lực cho phần cèn lại của nễn kinh tế Những người theo học đại học thường kiểm dược mức lương cao hơn và ít có khả năng bị thất nghiệp hơn sơ
với những người có học vấn thấp hơn
1.1.1.11 Trường đại học
Theo te dién Wikipedia thi DH (te tuong tr trong tiéng Anh: college,
có khi còn được dịch ra tiếng Anh là uwiversiy) là một loại hình cơ sở giáo
dục đại học của Việt Nam Hầu hết các cơ sở giáo dục dại học Việt Nam dưới
các chính thể Việt Nam I3ân chủ Cộng hòa và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam có tên là TĐII và theo mô hình phân mảnh ngành học và phân
mảnh cơ sở giáo duc của Liên Xô cũ, tức là mỗi TDH tập trung vào một chuyên ngành hay một nhỏm chuyên ngành riêng, vỉ dụ: TDH Kinh tế Quốc
dân TĐH Xây dựng TĐH Thủy lợi Trong TĐH thường có các khoa,
trong &hoa có các bộ môn
Trang 27THI có khi là một đơn vị thành viên trong một viện đại học, ví dụ
‘TPH Văn khoa thuộc Viện Đại học Sài Gỏn (thời Mỹ ngụy), hay trong một đại học, ví dụ TĐII Kinh tế thuộc Đại học Đà Nẵng
‘DH tổng hợp (từ tương tự trong tiếng Anh: college hodc university) la loại hình cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam dưới hai chính thể Việt Nan
Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Các trường loại
nảy gồm có IDH Tổng hợp Hà Nôi (nay thuộc Dai học Quốc gia Hà Nội), TDH Tổng hợp Huế (nay thuộc Dại học Huế), và TDH Tổng hợp Thành phố
Hồ Chí Minh (nay thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) Các
TDH tống hợp này chỉ tập trung vào các ngành nhân văn và khoa học cơ bắn
TDII bach khoa (từ tương tự trong tiếng Anh polytechnic), cé khi còn
goi là TĐH kỹ thuật, là loại hình cơ sở piảo dục dại học của Việt Nam dưới hai chính thể Việt Nam Dân chủ Cộng hỏa vả Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Các trường loại này gốm có TĐII Bách khoa IIà Nội, TĐII Bách khoa Đà \
ng (nay thuộc Đại học Đà Nẵng), và TĐH Bách khoa Thành phố
IIé Chi Minh (nay thuộc Đại học Quốc gia Thành phế IIồ Chỉ Minh) Các
TPH bách khoa này chỉ tập trung vào các ngành kỹ thuật và công nghệ
'TĐH cộng đồng (từ tương tự trong tiếng Anh: camzmumiiy college) là cơ
sở giáo dục đại học sơ cấp và đa ngành được thành lập ở Việt Nam dưới thời
Việt Nam Cộng hỏa (rước năm 1975 ở miền Nam) SV hoc ở dây dễ chuyển tiếp lên học ở các viện đại học, hoặc mở mmang kiên thức, hoặc học nghề để ra
làm việc Các TĐII cộng đồng được thành lập với sự tham gia đóng góp, xây
dựng, và quản trị của địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ở địa phương trong các mặt văn hóa, xã hội, và kinh tễ Khởi điểm của mộ hình
TPH công dễng ö Việt Nam là một nghiên cứu của ông Đỗ Bá Khê én hành vào năm 1969 mà các kết quả sau đó được đưa vào luận án tiên sĩ trình ở Viện Đại học Nam California năm 1970 Cơ sở đầu tiên được hình thành là TĐII
Trang 28Cộng đồng Tiền Giang, thành lập nắm 1971 ở Định Tường, sau đó được mở rộng khắp các địa phương,
THII Tan Lâm: Là loại hình cơ sở giáo đục đại học, với chương trinh dao tạo mang tính chất chuyên sâu về các lĩnh vực khoa học cơ bản cụ thể (Khoa hẹc tự nhiên: Toán học, Vật Lý, và Khoa học xã hội: "Triết học, xã hội
học ) với xu hướng đi đến cùng bản chất vấn đề mang tính chất căn bản của
khoa học, lý giải đầy đủ, căn kẽ về bản chất, hiện tượng của tự nhiên và con
người Ö Việt Nam hiện nay, một số trường có mô hỉnh đào tạo này như: Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Khoa Hạc Xã Hội & Nhân Văn Với loại hình này, sau khi đảo tạo ở bậc đại học, sẽ đi sâu vào nghiên cứu tại các
viện nghiên cứu, TĐII ở trong nước và nước ngoài
Dai hoc dan trí: giống như TĐH công dồng, Đại học dân trí là loại hình
giáo đục đại học sơ cấp, đa ngành với mục đích đưa những kiến thức kỹ thuật
cơ bản đi sâu vào quần chúng nhân đân, tạo điều kiện nâng cao kiến thức
trong nhân dân, nâng cao năng lực kỹ thuật Hiện nay, nhiều TĐH với loại
hình nảy đã được thành lập Tuy nhiên, thiểu sự gắn kết với thực tiển, loại
hình này vẫn đang pặp nhiều bắt cập về giải quyết đầu ra nguồn nhân lực
1.1.1.12 Chất lượng
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các TĐII, và
lệc phần dấu nâng cao chất lượng đảo tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm
vu quan trong nhất của bất kỳ cơ sở đảo tạo Dại học nào Mặc dù có tâm
quan trọng như vậy nhưng chất lượng vẫn là một khải niệm khó định nghĩa,
khó xác định, khó đo lường, và cách hiểu của người này cũng khác với cách hiểu của người kia Chất lượng có một loạt định nghĩa trái ngược nhau và rất
nhiều cuộc tranh luận xung quanh vấn dễ này dã diễn ra tại các diễn dan khác
nhau mà nguyên nhân của nó là thiêu một cách hiểu thông nhất về bản chất của vần đề Dưới đây là 6 quan điểm về chất lượng trong giáo đục đại học
Trang 294) — Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào
Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một
'TĐII phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó" Quan
diễm này được gọi là “quan diém nguồn lực” có nghĩa là: Nguồn lực — chất lượng
Theo quan diém nay, mét TPH tuyển được SV giỏi, có đội ngũ cán bộ
giảng day uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao
Quan điểm này dã bỏ qua sự tác động của quả trình đảo tạo diễn ra rất
da dang va liên tục trong một thời gian đải (3 đến 6 năm) trong TDH
Thực tế, theo cách đánh giá nảy, quá trinh đào tạo được xem là một "hộp den”, chỉ dựa vào sự dánh giá “dầu vào” và phông doan chất lượng “dầu ra”
Sẽ khó giải thích trường hợp một TDH có nguồn lực “đầu vào” đổi dảo
nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế
b) Chất lượng dược dánh giá bằng dầu ra
Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục Đại học (CLGDĐIT) cho
rằng “dầu ra” của giáo dục Đại học có tam quan trọng hơn nhiều so với “đầu
vào” của quá trình đảo tạo “Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục Đại
học được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của SV tốt nghiệp hay
khả năng cung cấp các hoạt dộng dào tạo của trường dé
Có hai vấn đề cơ bản có liên quan đến cách tiép cin CLGDDH này
Một là, mối liên hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” không được xem xéi đúng
mức Irong thục tế mối liên hệ này là có thực, cho dù đó không phải là quan
hệ nhân quả Miột Trường có khả năng tiếp nhận các SV xuất sắc, không có
nghĩa là SV của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hai là, cách dánh giả “đầu ra”
của các trường rất khác nhau
ro) Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
Trang 30Quan điểm thứ ba về CLGDĐII cho rằng một TĐII có tác động tích cực tới SV khi nó tao ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và
cá nhân của SV “ Giá trị gia tăng" được xác định bằng giá trị của “đầu ra”
trừ di giá trị của "dầu vào”, kết quả thu duoc: JA “pid tri gia ting” mA TAH
đã đem lại cho 5V và được đánh giá là CLGDDH
Nếu theo quan điểm này về CLGDĐH, một loạt vấn đề phương pháp
luận nan giải sẽ nảy sinh: khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh gid chat lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm ra được hiệu số của chúng
và đánh giá chất lượng của trường dỏ Hơn nữa các trường rong hệ thống giáo duc Dai hoc lai tất đa dạng, không thể dùng một bộ công cu đo duy nhất cho tat cd cdc TBIL Vả lại, cho dù có thế thiết kế được bộ công cụ
như vậy, giả trị gia tăng dược xác định sẽ không cung gấp thông tin gì ch
chúng ta về sự cải tiến quá trình đảo tạo trong tùng TDH
d) — Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật"
Đây là quan diểm truyền thống cửa nhiều 'IĐH phương Tây, chủ yếu
dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán
bộ giảng đạy trong từng trường trong quá trình thấm định công nhận chất
lượng dao tao đại học Điều này có nghĩa là TH nảo có đội ngũ giáo sư, tiễn sĩ
đông, có uy tín khoa học cao thi được xem là trường có chất lượng cao
Điểm yếu của cách tiếp cận này là ở chỗ, cho dủ năng lực học thuật có
thể được đánh giá một cách khách quan, thi cũng khó có thể đánh giá những
cuộc cạnh tranh của các TĐII để nhận tải trợ cho các công trình nghiên cứu
trong môi trường bị chính trị hoá Ngoài ra liêu có thế đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cửu khi xu hướng
chuyên ngành hoá ngày cảng sâu, phương pháp luận ngày cảng da dang
e) Chất lượng được đánh giá bằng “ Văn hóa tổ chức riêng”
Quan điểm này đựa trên nguyên tắc cdc TDI phải tạo ra được “Văn
20
Trang 31hoá Lễ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiễn chất lượng Vì vậy một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “Văn hoá tổ chức
riêng" với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào
tạo Quan diễm này bao hàm cả các piả thiết về bản chất của chất lượng và
bản chất của tổ chức Quan điểm nảy được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và
thương mại nên khó có thế áp dụng trong lĩnh vực giáo duc dai hoc
f) Chất lượng được đánh giá băng “Kiểm toán”
Quan điểm này về chất lượng giáo dục Dại học xem trọng quá trình
bên trong TĐH và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Nếu
kiém toán tải chính xem xét các tổ chức có đuy trì chế độ số sách tài chính
hợp lý không, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem các TĐIH có thu thập
du thông tin phủ hợp vả những người ra quyết dịnh có đủ thông tin cần thiết
hay không, quả trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không Quan điểm nảy cho rằng nếu một cá nhân có đủ thông tin
cẨn thiết thì có thể có dược các quyết dịnh chính xác, và chất lượng GIĐH được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “Đầu vào” và “Đầu ra” chỉ là các yếu tế phụ
Điểm yếu của cácb đánh giá này là sẽ khó lý giải những trường hợp
khi một cơ sở đại học có đầy đủ phương tiện thu thập thông tin, song vẫn có thể có những quyết dịnh chưa phải là tối ưu
Ngoài 6 định nghĩa trên, Tổ chức Đảm bảo chất lượng giáo dục đại
học quốc tế (INQAIIB - International Network of Quality Assurance in
Higher Education) đã đưa ra 2 định nghĩa về chất lượng giáo dục đại học là (1)
Tuân theo các chuẩn quy định; (1) Dạt được các mục tiêu đề ra
Theo định nghĩa thứ nhất, cần có Bộ tiêu chỉ chuẩn cho giáo dục dại học về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng một TDH sẽ dựa
vào Bộ tiêu chí chuẩn đó Khi không có Bộ tiêu chí chuẩn việc thắm định
21
Trang 32chất lượng GDĐII sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thủ của trường đó
Như vậy dễ dánh piá chất lượng dao tạo của một trường cần dùng Bộ tiêu chí có sẵn; hoặc dùng các chuân đã quy định, hoặc đánh giá mức độ thực
hiện các mục tiêu đã định sẵn từ đầu của trường Trên cơ sở kết quả đánh giá,
các TIDH sẽ được xếp loại theo 3 cấp dé (1) Chat lượng tốt, (2) Chất lượng, đạt yêu cầu; (3) Chất lượng không đạt yêu cầu Cần chú ý là các tiêu chí hay
các chuẩn phải được lưa chọn phủ hợp với mục tiêu kiểm dịnh
Chất lượng là một khái niệm động nhiều chiêu và nhiều học giả cho
rằng không cần thiết phải từm cho nẻ một định nghĩa chính xác Tuy vậy,
việc xác dịnh một số cách tiếp cận khác nhau đổi với vẫn để nảy là điều nên làm và có thể làm được
“Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” là một định nghĩa phù hợp
nhất dối với piáo duc dai hoc của chúng ta nói chung và đối với từng ngành
đào tạo nói riêng Mục tiêu trong định nghĩa này được hiểu theo nghĩa rộng
và do từng TĐH xác dịnh
Đảm bảo chất lượng là mô hình quản lý chất lượng giáo đục Đại học
phù hợp với điều kiện của nước ta hiện nay Đảm bảo chất lượng là
những quan diém, chủ trương, chính sách, mục tiêu, hành dộng, công cụ,
quy trỉnh và thủ tục, mà thông qua sự hiện diện và sử dụng chúng có thê đâm
bao rằng các mục tiêu da dé ra đang được thực hiện, các chuẩn mực học thuật
phù hợp đang được duy tri và không ngừng nâng cao ở cấp trường và ở chương trỉnh đào tạo của nhà trường
22
Trang 331.12 Vai rò cầu việc liên kết đùo tạo giữa TDỊ và DN trong việc
thúc đây công tác đào tạo nhân lực
Giai đoạn hiện nay, chủ đề của hướng nghiệp cho SV là cải cách và
phát triển, kết hợp vừa học vừa làm là con dường dễ phát triển piáo dục, hợp
tác DN- TH là cách quan trọng để kết hợp thực hiện vừa học vừa làn Hợp
tác giữa DN- TH của các TH với DN không chỉ là yêu cầu tắt nhiên của phát
triển DN và tham gia canh tranh, cũng là phương hướng quan trong trong cải cách giáo đục ở nước ta, góp phần thúc đây công tác đảo tạo nhân lực
1.1.3.1 Đôi với trường
Việc liên kết đào tạo giúp ích cho việc xây dụng chuyên môn của các trường Thông qua việc liên kết, TII xây đựng hệ thống bài giảng chuyên
ngành liên quan, cải cách và đổi mới các phương thức dạy học, xây dựng
phòng thực nghiệm trong trường và cơ sở thực tập bên ngoài trường, nâng cao
tỷ lệ và chất lượng việc làm cho SV
Việc liên kết dào tạo cũng giúp ích chơ các trường xây dựng dội ngũ
giáo viên giỏi lý thuyết, am hiểu thực tiễn Các giảng viên của các trường có
cơ hội luyện tập, tìm hiểu quá trình sản xuất sản phẩm, công nghệ sản xuất,
quản lý sản xuất, cũng có thể tìm hiểu được nhiều trị thức mới, kỹ thuật mới
và công nghệ mới của các công ty hon Qua do, họ có thé đưa vào nội dung
dạy học, khiển các bài giảng gần với nhu cầu của các IDN, thực tế sản xuất,
Jam tang tinh chân thực và ng dụng hơn
Việc liên kết đảo tạo giúp ích cho việc xây đựng năng lực cơ sử của các
‘TH Cac trường muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng thu hút đầu tư tiền bạc từ các ngành đặc biệt từ các công ty để tăng nguồn tài chính cho
trường, đây cũng là mục dich chủ yếu tìm kiếm cơ hội hợp tác với các DN của
các trường Ngoài ra, các trường có thể sử dụng cơ sở sản xuất cla cdc DN
23
Trang 34làm nơi thực lập cho 8V, giảm bớt các chỉ phí xây dựng cơ sở thực lập cho
trường
Thông qua mô hình hợp tác DN TII nảy, TII và DN liên kế: để bồi
dưỡng nhân tài, triệt dễ thay đổi mô hình bỗi dưỡng nhân tải truyền thẳng lấy
giáo trình làm trung tâm, thiết lập mô hình bỗi dưỡng nhân tài lấy năng lực
làm trung lâm
1.1.2.2, Déi voi DN
Thông qua hợp tác, một mặt DW có thể hoàn thành đảo tạo cho nhân
viên mới vào lam, dam bao SV tất nghiệp có thể làm việc dậc lập hoặc làm
việc nhóm, rút ngắn thời gian đào tạo cho nhân viên mới, giảm chỉ phí đảo tạo
huấn luyện cho nhân viên mới, mặt khác trong quá trình 5V khi thực tập sản xuất, DN có thể quan sát, kiểm tra vả tìm ra các SV ưu tử có khả năng vả kỹ thuật cao để tuyển dụng
Việc hợp tác có ich cho DN, nang cao tố chất chuyên môn cho nhân
TH có thể cung cẤp các lý luận, kiến thức
viên Thông qua hợp tác, một mãi
mới, thông tin mới cho DN, không ngừng nâng cao tế chất chuyên môn của
nhân viên, mặt khác, DDN có thể thông qua việc liên kết để xây dựng mối quan
hệ giao tiếp tốt với các giảng viên, 8V của trường, thu hút nhân tải cống hiển
cho sự phát triển của DN
Việc liên kết dào tạo có ích cho DN con thể hiện ở chỗ nang cao trình
độ kỹ thuật của DN, DN cé thé sir dụng nhân tải của trường và các thành quả
nghiên cứu, để giải quyết các vẫn đề kỹ thuật khó xử lý trang thực tế sân xuất,
đồng thời sử dụng các dung cụ thiết bị của trường nâng cao tính năng của sản phẩm, hoàn thiện quy trinh kỹ thuật, thu được kỹ năng và kỹ thuật chuyên
môn va khả năng phát triển sản phẩm mới
Việc liên kết đào tạo có ích cho DN nâng cao tính cạnh tranh trên thị
trường DN có thể thông qua việc hợp tác với các trường, tìm hiển kịp thời
24
Trang 35các khoa học kỹ thuật mới và thành quả nghiên cứu kỹ Lhuật, đặc biệt là các
nghiên cửu trong một số lĩnh vực ứng dụng khaa học kỹ thuật, việc hợp tác có
thể giúp DN khai thác thị trường, thu được lợi nhuận và tăng trưởng, nâng cao
sức cạnh tranh với các công ty khác Qua việc hợp tác, I}M có thể truyền bá
tên tuổi của minh, tạo hình tượng tốt đẹp trong mắt mọi người, nâng cao vị
thê của mình hơn
1.1.2.3, D6i voi SV
Trước tiên, mô hình hợp tac DN - TH cé thé nâng cao năng lực nghề
nghiệp cho SV ¢6 hiệu quả, làm cho 8V tốt nghiệp có thể nhanh chóng thực
hiện những chuyến biển từ SV trên giảng đường hướng đến góc độ xã hội Trong thời gian thưc tập, cỏ cảm tình với nghề nghiệp, sớm tiếp thu văn hóa
TDN Đểng thời làm cho kiến thức lý luận và năng lực thực tiễn thành một thể
thống nhất, làm cho chất lượng giáo dục ở TH thật sự nâng cao, quan trong hon là những kĩ năng nghề nghiệp, năng lực phản tích tống hợp, tính độc lập
trong công việc và khả năng ứng biến dạt dược sự rẻn luyện và bồi dưỡng,
lien nữa, mô hình hợp tác DN - TII có thể kịp thời giúp SV nim ving
thông tin nghề nghiệp, liên kết thuận lợi cha SV lam việc và DN dùng người
Hiện nay, môi trong những trở ngại của SV khi tốt nghiệp gặp phải là thông
tin không phủ hợp, không quan trọng, những thông tin nghề nghiệp quan
trong, nhất dịnh ở một mức dộ nhất dịnh sẽ làm SV phải bỏ ra rất nhiều tiền bạc, thời gian và cơ hội mà không thể tìm ra được công việc thật sự phủ hợp
với mình Các trường thông qua hợp lắc DN - TH thực hiện kết hợp vừa học
vừa làm, gia tăng cơ hội dé SV tiếp xúc với đơn vị dùng người, khiến họ khi sắn xuất thực té va quả trình phục vụ, tìm hiểu ý định DN tuyển đụng khi
dùng nhân công mới, trực tiếp hoặc gián tiếp tiếp nhận thông tin nghề nghiệp
Dỗng thời thông qua hợp tác DN - TH, rất nhiễu trường đã nằm vững được xu hướng phát triển của nghề nghiệp, nắm vững nhu cầu dùng người của DN,
25
Trang 36thực hiện bồi dưỡng thử để cãi thiện tình hình tìm việc
a SV it nghiệp Vậy nên, liên kết đảo tạo có ý nghĩa quan trọng trong công tác dao tạo nguồn
nhân lực, đáp ứng cho xã hội
1.1.2.4 Liên kết dào tạo giữa nhà trường và DIN nhằm thúc dây dào
tạo nhân lực
Trong bối cảnh hội nhập quốc tễ sâu rộng như hiện nay, việc nâng cao chất lượng nguễn nhân lực là điều kiện tiên quyết để đuy trì và phát triển sức
cạnh tranh của DN, nâng cao chất lượng đảo tạo của nhà trường, thúc đẩy phát
triển toàn điện nền kinh tế, cũng như là điều kiện để người lao động tự tin, khẳng
định được và cúng cỗ được vị thê cá nhân trong xã hội Chính vì thế sự hợp tác giữa các TIDH và các I2N là rất cần thiết và rất quan trong
Tếu nhìn tử phia DN Việt Nam, muốn tên tại và phát triển thì sớm, hay muôn, it hoặc nhiều dễu đứng trước nhu cầu về chất lượng lao động ngảy cảng,
cao Tiện nay đang có một nghịch lý rất đáng quan tâm là, trong khi việc Luyễn dụng lao động đáp ứng nhu câu của cáo DN ngày cảng khó khăn hơn, thì lượng 5V đã tốt nghiệp của các TDH còn thât nghiệp cũng ngày cảng tầng Da sô 5V giới ra trường cũng phải mật một khoáng thời gian mới thực sự hội nhập vào
công việc được giao
Nếu nhin từ phỉa các 'TĐH, trong thực tế từ trước đến nay, về cơ bản, các
TPH chỉ dao tạo cải mình có, theo chương trình của mình, mà chưa chú trọng
dến nhu cầu thị trường, nhu cầu từng ngành nghề mà DN cần trong thực Liễn hiện tại và tương lai Nói cách khác, các cơ sở đảo tạo không biết, chưa biết và
có lẽ cũng chưa cé nhu cu và động lực buộc phải biết những sản phẩm — người
lao động, với tư cách “hàng hóa đặc biệt” mình làm ra - được thị trường chap
nhận, được “xã hội hóa” đến đâu Vi vậy, cùng với nhiều lý đo cộng hướng
khác, SV ra trường rất nhiều người chưa có dinh hướng nphề nghiệp ding với nhu cầu thị trường và sở trường cá nhân, thiểu kỹ năng và phẩm chất nghề
26
Trang 37nghiệp, còn lúng tùng khi áp đựng lý thuyết vào thực tế, yếu kém về ngoại ngữ,
nhất là ngoại ngữ liên quan trực tiệp đến lĩnh vực làm việc
Trong bối cảnh hội nhập và yêu câu cạnh tranh trên thương Irường, buộc
các DN cần xây đựng mỗi quan hệ hợp tác thường xuyên với Nhà trường, ding thời cũng khiến các cơ sở đảo tạo phải chủ trọng hơn đến nhu cầu của thị trường, nhu cầu của DN, để đảo tạo 3V đáp ứng ngay được với vi tí công việc được
tuyến dụng Các hình thức hợp tác có tính khả thi và phố biển cao là nhả trường,
cung cấp chu DN những SV lốt nghiệp chất lượng cao theo yêu cầu của DN,Tổ
chức đảo tạo chuyên sâu và ngắn han, cũng như đảo tạo chính quy dài hạn theo
hợp đồng đặt hàng có quy định nội dung, thoi gian và kinh phí cẩn thiết cụ thể,
lĩnh hoại Ngoài ra, 2 bên có thể hợp tác về trao đổi và tiếp nhận chuyên gia, cổ
vân, SV thực tập và các hoạt động và dịch vụ khoa học, ứng dụng triển khai và
tư vẫn khác
1.2 Đặc điểm chủ yếu của liền kết dao tao giữa trường đại học và
doanh nghiệp
Qua thực tiễn bồi đưỡng đào tạo nhân lực liên kết giữa DN và TH của
các nước phát triển trên thể giới như Dức, Anh, Mỹ, giáo dục liên kết giữa
DN và THỊ có 6 đặc điểm chính sau
(1) DÀN và TH có cùng mục tiêu chung đảo tạo sử dụng người có kỹ
năng kỹ thuật cao,
Nhân tải chất lượng oao luôn là mỗi quan tâm hàng đầu sủa mỗi DN và
TH Nguồn lực có chất xám, có khả năng cống hién cho DN là dích đến của
mỗi DN trong tuyển dụng Dối với TH, thu lút nhân tải từ những học sinh ưu
tủ ứng luyễn thì vảo trưởng vừa là mục tiêu, vừa là nhiệm vụ bởi nhân tải là gốc rễ của trường, trường có dào tạo ra dược những SV ưru tú, có khả năng di
ra các DN làm việc tốt hay không hoàn toàn đựa vào khả năng đảo tạo và bồi
dưỡng trong trường Lớp nhân tài này sẽ đóng póp vào sự phát triển tương lai
của DN nói riêng và của đật nước nói chung,
Trang 38(2) KẾ hoạch đảo lạo liên kết do DN và TH cùng nhau bàn bạc thỏa
thuận, thực hiện và quần lý,
Nếu giữa TII và DN cùng liên kết trong đào tạo nhân tài sẽ đem đến kết
quả là cả hai bên cùng có lợi IAN dược lợi rong việo sử dựng trực tiếp những,
8V có kĩ năng, có kinh nghiệm trên nên tảng kiến thức mả chính I2N vạch ra
TH được lợi vỉ vừa lận dụng được sự giúp đỡ của DN, vừa tranh thủ mở rộng
kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo Hai bên có kế hoạch được vạch sẵn trên cơ
sở nhu cầu và trinh độ của cả hai, thống nhất kế hoạch đặt ra từ trước sao cho có thể dễ dàng thực hiện và quản lý, điều này vừa là điều kiên, vừa là tiễn dé dé TH
và DN phối hợp nhịp nhàng, chặt chế trong hạng mục và cơ sở đảo tạo
(3) _ Thực tiễn sân xuất là bộ phận quan trọng trong kế hoạch đảo tạo;
Ngành nghẻ kinh doanh trong mỗi TON là khác nhau Tuy theo ting DN
sắn xuất mà ở TH sẽ có những chuyên ngảnh đào tạo tương ứng phụ thuộc
vào nhu cầu của DN Chính vỉ thể, bản thân DN sản xuất kinh doanh mặt hang gì, thực tiễn sản xuất ra sao, diều kiện sản xuất cũng như quy dịnh trình
độ của nhân viên như thế nảo có liên quan mật thiết đến lĩnh vực đảo tạo trong TEH Tủy vào yêu cầu trực tiếp của mỗi TDN mà mỗi trưởng sẽ mở ra
những chuyên ngành dao tao khác nhau sao cho đáp ứng đầy đủ nhu cầu của
DN Từ đó, gắn nhu cầu trực tiếp giữa cầu của DN và cung của TIL tạo thành
một bộ máy hoàn chỉnh dáp ứng nhu cầu của xã hội Trong quá trinh dào tạo,
để gắn giữa lý thuyết và thực tế, TH sắp xếp một khoảng thời gian trong quỹ
dao lao của mình để 8V Liếp cận nơi sẵn xuất kinh doanh của DN, Lích lũy và
hiểu rõ hơn kiến thức tiếp thu trên 1H Diéu này giúp §V ra trường có hiểu biết tống quan về DN và nắm chắc kiến thức hơn, đồng thời kiểm nghiệm lý
thuyết được học ở rưởng có phủ hợp với thực tế hoạt dộng của DN trong thời
kỳ mới không
(4) Thực tiễn sân xuất có khoảng thời gian rõ ràng;
28
Trang 39Điều kiện san xuất thay đổi thì hạng mục liên kết dao tạo cũng sẽ thay đổi bởi tủy thuộc vào IN cần đội ngũ lao đông lành nghề, có trình độ được
đào tạo bai ban ra sao thi TII sẽ dựa vào đó để có kế hoạch đào tạo và bôi dưỡng nhân tài sao cho phủ hợp nhất Có quy dịnh khoảng thời gian hợp lý dễ
có thể tận dụng tốt nhất những kĩ năng mả 8V được học ở trường, từ đó áp
dung vio công việc thực tổ Việc quy định khoảng thời gian bao lâu cho thực
tiễn sân xuất phù thuộc vào mức đô, yêu cầu của từng đợt Mỗi thực tiễn sản xuất có tiêu chí khác nhau, mục tiêu khác nhau đo đó thời gian sử dụng cho
hoạt động này cũng khác nhau, và được ghi rõ trong kế hoạch liên kết đảo lạo
của trường và DN để hai bên chủ động nắm bắt và triển khai
(5) Thực tiễn sân xuất có tỷ lệ hợp lý trong kế hoạch đảo tạo;
SV dang trong thời gian học ở TH mới tốt nghiệp đều cần có một
khoảng thời gian để có thể tìm hiểu và tiếp xúc thực tế với công việc dự định
sẽ làm trong tương lai Một SV lựa chọn học một chuyên ngành, trang khoảng
thời gian dầu học ở trường sẽ dược dạy những kiến thức cơ sở cơ bản nhất về
công việc, tuy nhiên đù có đào tao bao lâu đi chăng nữa thì những kiến thức
nảy cũng chỉ là lý thuyết suông nếu chưa bất tay vào thực hiện ĐỂ có được
kinh nghiệm thì kiến thức sách vở thôi là chưa đủ, cần có những kĩ năng thực
tế mà bắt buộc người học phải trải qua quá trình tiếp xúc với thực tế công việc
mới có thể có khả năng vận dụng và luyện tập dược thành thục Vì thể, song song Voi kiến thức sách vở, SV cần được DN và TH tao điều kiện tốt nhất để
có thể định kì hoặc rong một khoảng thời gian xác định thực tập tại chính DN,
tiếp xúc với môi trường công việc để từ đó mang những kiến thức đã hoc qua
sách vỏ so sánh, đối chiếu với hiện thực, từ đó rút ra cho mình những bài học kinh nghiêm quý báu Tỷ lê giữa thực lập sản xuất và chương trình học trên
giảng đường phải hợp lý, phù hợp với mục tiêu của liên kết đảo tạo giữa 2 bên
(6) Dao tao va kiểm tra của thực tiễn sản xuất cần duy tri chất lượng cao
29
Trang 40Việc liên kết đảo tạo giữa nhà trường và DN là một quá trình, cần cỏ
thời gian và mục tiêu rõ ràng chứ không phải chỉ để mở ra cho có Việc liên
kết đảo tạo mang lại lợi ích rồ ràng cho cả hai bên Đây là hoạt động rất thiết
thực, tuy nhiên đề việc liên kết có chất lượng, dạt hiệu quả cao thì hai bên cần được đảo tạo và kiểm tra một cách bải bản Nhà trường có những giảo trình
được soạn thảo đành riêng cho SV dựa trên những yêu cầu ca DN, SV học
được những kiến thức về DN trên cơ sở liên kết đào tao, vừa được trực tiếp
đến DK thực tap, van dụng được kiến thức được học đưa vào thực tiễn sản xuất, diều này làm họ hình dung và nhận thức được sâu sắc nội dung công
việc cân làm, giúp nâng cao hiệu quả công việc hiện tại và có tầm nhìn cho tương lai
Cho đủ các nước khác nhau có các biên pháp thực hiện quy dịnh quán
lý không giống nhau, nhưng đều cỏ tiêu chuẩn đánh giá đồng nhất về mặt
thực hiện mục tiêu đảo tạo Sân bãi thực tiễn sản xudt do DN cung cấp đều là
nơi đã trải qua kháo sắt kiểm tra dánh giá phủ hợp cha 8V thực tập của trường,
SV không chỉ dừng lại ở việc quan sát ở công ty, mà phải thực hiện các thao
tác thực tế, SV sau khi làm việc ở công ty, công ty đó phải trả tiền lương lao
động nhất định, 'TH thực hiên giám sát tình hình công việc của SV ở công ty,
biểu hiện của §V ở công ty sẽ do công ty đó kiểm tra và đánh giá, tỷ lệ thời
gian làm việc tham gia thưc tiễn sản xuất ở công ty của SV không được thấp
hơn 30% trong tông thời gian của chương trình đảo tạo
liên kết đào tạo giữa TĐIT và ĐN
1.3 Những nhân Lỗ tác động đến việ
‘Lat ca cdc su vat đều không thể tồn tại đơn độc cũng giống như vậy,
mô hinh hợp tác DN TH không chí đề cập đến hai bền là DN vả TH, mà ngoài
ra con có sự tác động của chính phủ và sự điều chỉnh của thị trưởng cũng có
những ảnh hưởng quan trọng Rgoài ra còn có các nhân tổ khác như lịch sử văn hóa xã hội, các qui định của pháp luật, thể chế quản lý, phương thức sản
30