Điều này trước tiên gây khỏ khăn cho chỉnh hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh của các DN, sau dỏ gây khó khăn cho các cơ quan quản lý về lưu trữ, đặc biệt khó khăn trong công tác t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIIOA IIỌC XÃ TIỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYÊN ĐĂNG VIỆT
KHẢO SÁT, DÁNH GIA TINH HINH TO CHUC VA QUAN LY
CÔNG TÁC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TẠI MỘT SỐ CONG TY
CO PHAN TREN DIA BAN THANH PHO HA NOI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hã Nội - 2014
Trang 2TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN
NGUYEN DANG VIET
KHIẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ TÌNII HÌNII TÔ CHIIỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TẠI MOT SÓ CÔNG TY
CO PHAN TREN DIA BAN THÀNH PHÓ HÀ NỘI
Nganh : lazu trữ học và quản trị văn phòng
Chuyên ngành : Lưu trữ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYEN CANH DUONG
Ha Noi - 2014
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn nảy là công trình nghiên cứu của riêng tôi Trong, luận văn có tham khảo các số liệu, thông tin trong các văn bản của các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và số liệu hoàn toàn xác thực
Công trình này chưa được tác giả nào công bố
TÁC GIÁ
Nguyễn Đăng Việt
Trang 4A PHAN M6 DAU
1 Mục đích, ý nghĩa của để tài
3 Phạm vi nghiên cứu cúa đề lài
1.2 Vai trò của ŒTCPF trong nền kinh tế quốc dan
1.3 TA chitc va hoat déng của CTCP
1.3.2 Hội đẳng quản trị
1.3.3 Chủ tịch Hội đồng quản trị
1.3.4 Giảm đốc hoặc Tổng giám đốc công ty
1.3.5 Ban kiểm soát „
1.3.6 Các phòng ban giúp việc và các công ty thành viên teenie
Chuong 2: KITAO SÁT, ĐÁNH GIÁ TITUC TRANG CONG TAC VILT
TẠI CÁC CTCP
21.Ý nghĩa của công tác VTLT đối với hoạt động của các CTCP
22 Tình hình tổ chức, quán lý công tác VTLT tại váu CTCP
2.2.1 Tổ chức bộ phân VTILT chuyển trách
Bow
ta
Trang 52.2.3 Ban hành văn bản chỉ dạo và hưởng dẫn về công tác VTI,T 50
2.4 Nhận xét, đánh giá về thực trạng công tác VTLT tại các CTCP 93
3.3, Giải pháp cụ thể về tổ chức, quản lý công tác VTLT tại các CTCP 118
3.3.1 Tổ chức bộ phận chuyén trach vé VTLT tại CTCP - 118
3.3.2 Xây dựng ban hành văn bản chỉ đạo vả hướng dẫn về công tác VTLT
Trang 71 Mục đích, ý nghĩa của để Lài
Doanh nghiệp (DN) có vị tí dấu biệt quan trọng của nên kinh tế, là bộ
phận chủ yếu tạo ra tổng sắn phẩm trong nước (GDP) Những năm gần đây, hoạt động của DN đã có bước phát triển đột biển, góp phần giải phỏng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế - xã hội, góp phần quyết định vào phuc hdi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách vả tham gia giải quyết cỏ hiệu quả các vấn đề xã hội như
Tạo việc làm, xoá đói, giảm nghéo
'Irong quá trình hoạt động của các l2N đã sân sinh ra một khối văn bản,
tài liệu rất đa dang và phong phú vẻ hình thức cũng như nội dung Khối văn bản,
tải liệu này không chỉ phản ánh tỉnh hình hoạt đông, sản xuất kinh doanh của các
IN ma cén phan ánh dường lối, chính sách dổi mới kinh tế của Đâng và Nhà
nước Việt Nam trong thời gian qua Đây lả những văn bản nay có vai trỏ vô
cùng quan trọng đối với hoạt động của các DN Chúng là các công cụ không thể thiếu để quấn lý, điều hành hoại động sản xuat, kinh doanh cla cde DN, 14 yếu
tắ góp phần rất lớn vào thành công của DN nếu như được sử dụng bởi lãnh đạo
DN giéi Tuy nhién, nêu sử đụng văn bản không đúng cách, thông tin trong văn bản không đắm bảo, sai lệch, thất lạc thông tin cỏ thể dẫn đến năng suất lao động thấp, thua lỗ của nhiều DN Thậm chí, sử đựng văn bản để ban hành các quyết định quản lý có thể dẫn tới phá sản nêu như được quân lý và sứ đụng bởi những nhà lãnh đạo DN cỏn hạn chế về mặt quản lý và kinh doanh Như vậy, văn bản, tài liệu hỉnh thành trong hoạt động của các 2N chúa đựng nhiều thông tin có giá trị không chỉ đối với hoạt động của I3N mả còn có nhiều ý nghĩa đổi với câ quốc pia Chính vì vậy, nó cần phải bảo quản an toàn và phục vụ cho
công tác quản lý vả nghiên cứu sau này.
Trang 8tương đối khoa học, thống nhất hiệu quả Tuy nhiên, Nhà nước ta chủ yếu tập
trung và quan tâm tô chức quản lý công tác VTLT trong cáu cơ quan nhà nước
và các tổ chức chỉnh trị - xã hội Còn đổi với các I3N thì Nhà nước ta chưa có
một quy định, hướng dẫn cụ thế nào về công tác nảy Chúng ta chỉ áp dụng
những văn băn về uông lác VTLT quy định đối với cae co quan Nha nude 'Irong khi đé đổi hoạt động của DN lai rat phức tạp, tính chất hoạt động khác
hẳn với các cơ quan nhà nước Vì vậy, việc áp dựng các văn bản quy định về
công lac VTLT cua các cơ quan nhà nước đối với các DN là chưa phù hợp Điều
đó dẫn đến tình trạng công tác VTLT trong các DN chưa được thực hiện thống
h khav
nhất về mặt nghiệp vụ, trong thực tế mỗi DN lại thực hiện theo một
nhau Việc soạn tháo văn bản, lập hồ sơ, lưu trữ tài liêu, giao nộp và lưu trữ lịch
sử của các DN không được thống nhất Điều này trước tiên gây khỏ khăn cho
chỉnh hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh của các DN, sau dỏ gây khó khăn cho các cơ quan quản lý về lưu trữ, đặc biệt khó khăn trong công tác thu
thập và bảo quan an toàn khối tài liệu có giá trị
Vì những lý do trên, việc nghiên cứu về tổ chức và quản lý công tác
VTLT của các DN nói chung và đối với từng loại hình LAN là một vấn để cấp
thiết đối với dông tác VTLT ở nước ta Đặc biệt là việc nghiên cứu céng lac 16 chức, quản lý VTI.T trong các Công ty cỗ phần (CTCP) - một loại hình I3N ph biến ở nước ta hiện nay, Chung ta cân làm tốt nhiệm vụ nảy để công tác VTILT
trong các DN nói chung, CTCP nói riêng được thực hiện thông nhất, khoa học,
vả lựa chọn đưa vào bảo quân những tải liệu có giá trị phục vụ cho hoạt động
nghiên cứu và sản xuất, kinh doanh gủa các DN Từ đó không chỉ góp phần vào
nâng cao hiệu quả hoạt dông trong công Lac quan ly, sản xuất kinh doanh của
DN, nang cao năng xuất lao động đối với tùng DN, CTCP mà còn góp phần vào
công cuộc phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Bên cạnh đó, thành phần và
Trang 9hình tổ chức và quản lý công tác VTLT tại một số CTCP trên địa bàn thành phố 1à Nội” để làm luận văn Thạc sĩ của minh
2 Mục tiêu của dễ tài
Thực hiện để tài, chúng tôi hướng tới mục tiêu:
- Nghiên cửu, đánh giả thực trạng và phan lich những nguyên nhân cơ
bản dẫn đến những hạn chế trong công tác V'IL/I tại một số CTCP trên dia ban thành phố Hà Nội,
- Trên cơ sở lý luận chung về tổ chức, quản lý về VTI.T và thực trạng tổ
chức quản lý công tác VTLT tại một số CTCP, chúng tôi đưa ra một số giải
pháp hướng tới nâng cao hiệu quá tỗ chức, quán lý công tác VTILT lại các
GTCP Góp phần cho công tác VTLT của các CTCP vào hoạt động thống nhất,
khoa học, đúng với quy định của Nhà nước Thực hiện được mục tiêu đó tắt yêu
sẽ nâng cao hiệu quá hoạt động quản lý, kinh doanh của các CTCP Đồng thời góp phần vào công cuộc hiện đại hóa công tác V'II/T ở nước ta trong thời gian
sắp tới
3 Phạm vi nghiên cửu của đề tài
Ở nước ta, CTCP là một trong những loại hình I2N rất phỗ biến, ở tắt cả
các tỉnh, thành phố đều có loại DN này với quy mô khác nhau CTCP cũng là
loại hình LìN hoạt động về nhiều lĩnh vực khác nhau với hình thức sở hữa khác
nhau Tuy nhiên, trong khi nghiên cứu đề tài này tác giả tập trung điều tra, khảo
sát và đánh giá về Lễ chữc và quản lý công tác VTLT tại một số CTCP gó quy
mô lớn trên dai ban thành phố Hà Nội ‘Irong đó tập trung khảo sát, đánh giá tại các CTCP hoạt động về cáu lĩnh vực quan trọng như: dầu khí, xây dựng, viễn thông, thủy điện, sản xuất dược phẩm Các CTCP nảy, một số dược sở hữu bởi
Nhà nước, một số thì tư nhân lả chủ sở hữu Các công ty cụ thể như:
Trang 10- CTCP Dâu tư và Phát triển Bình minh
- Công ty cổ phần Dược phẩm Việt Nam
- CICP Dau tư Xây dựng và Kinh doanh Miễn Nam
Dé tai di sâu và nghiên cứu các giải pháp cụ thể đối với công tác tổ chức,
quản lý về VTLT không những dưới góc dộ quản lý Nhả nước mà dễ tải còn
nghiên cứu các giải pháp dưới góc độ quản lý của chính lãnh đạo của các CTCP
4 Nhiệm vụ của để tài
Để tài thực hiện những nhiễm vụ sau
- Thứ nhất, đề tải phân tích cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và vai trỏ của ŒTCP đi với nền kinh tế quốc dân
- Thử hai, phân tích vai trò của công tác VIILF' đối với hoạt động của các CTCP:
~ Thứ ba, diéu tra, khão sát và nêu ra các thực trạng về tổ chức, quản lý và
tô chức thực hiện các nghiệp vụ VLT tại các ŒLCP;
- Thứ tư, phan tích và đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong tổ chức,
quân lý công tác V'II-F tại các CTCP tiềng thời phân tích những nguyên nhân
thực tế dẫn đến các hạn chế trong công tác VTILT tại các CTCP
- Thứ năm, Lừ các kết quả trên, để tài nghiên cứu đưa ra các giái pháp cụ thể trong tố chức và quản lý công tác V'LLI nhằm khắc phục những hạn chế, nâng cao hiệu quả của công tác VTLT tại gác ŒTCP, góp phần nâng cao năng xuất lao động
cho các công ty và hướng tới hoàn thiện công tác VTT.T của nước ta
Trang 11pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mlac-Lenin Ngoải Ta, chúng lôi còn sử dụng một số phương pháp khoa học như điều tra, khảo sát, phỏng vấn, thống kề, phân tích, tổng hợp, so sánh
Dễ thực hiện mục tiêu của để tài thì nhóm phương pháp điều tra, quan sát
trực tiếp và khảo sát là nhóm phương pháp quan trọng nhất mà chúng 161 sit
dụng để thực hiện để tài Theo phương châm đó, chúng tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát về tổ chức và quản lý công tác VTLT tại một số CTCP có quy mô lớn
trên dịa bàn thành phố Hà Nội, trong dó tập trung chủ yếu vào công tác lỗ chức
bộ máy, bế trí sắp xếp nhân sự, ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và công tác tổ chức thực hiện các nghiệp vụ VTLT
Nhóm phương pháp phân tích, tổng hợp cũng là nhóm phương pháp dược
chúng tôi sử dụng để thực hiện đề tải Từ kết quả điều tra, khảo sát thực tế và một số báo cáo của các cơ quan quản lý nghành về công tác VTT.Tchúng tôi tiền hành phân tích, tổng hợp gác thông tin cũng như số liệu về công tác nảy tại các
cơ quan và tại các CTCP
Để dánh giá được công tác tổ chức, quản lý về VTLLT tại các CTCP,
chúng tôi đã áp dụng phương pháp so sánh Qua các số liêu mả chúng tôi điệu tra, khảo sát được và dựa vào kết quả phân tích, tổng hợp chúng tôi tiến hành so sánh kết quả triển khai thực hiện về tổ chức công tác VITI.T tại các CVCP voi
các quy định của nhà nước
Khi tiến hành thực hiện đề tài, các phương pháp trên đã được chúng tôi đan xen và kết hợp một cách lình hoạt
6 Lịch sử nghiên cứu vẫn đề
Để tải tổ chức, quản lý công tác VTILT tại các cơ quan nỏi chung duce
nhiễu nhà nghiên cứu về VTLT quan tâm Nhưng các nhà nghiên cứu chỉ đi tập trung vào nghiên cứu về tổ chức, quản lý công tác VTLT trong các cơ quan nhả
Trang 12nước Còn đối với tễ chức, quán lý công tắc VTLT trong các DN thì chưa được
các nhà nhiên cứu quan tâm nhiều Gần dây cũng có một số nhà nghiên cứu di
tìm hiểu nghiền cứu công tác VILT trong một sé loai hinh DN như:
- “Cá giải pháp hoàn thiện hệ thông văn bản của DN nhà nước” Day 1a
để tài của nhóm nghiên cứu thuộc Học viên Hành chính quốc gia do PG8.'TSKH
Nguyễn Văn Thâm chủ nhiệm để tải và hoàn thành năm 2003,
- “Hệ thống văn bãn quán lý hình thành trong hoạt động oũa một số loại
hinh LN”- dé tai khoa học cấp Dại học quốc gia do PGE.18 Vũ Thị Phụng chủ
trì, hoàn thành năm 2003,
Ngoài các để tải khoa học nêu trên, còn một số công trình nghiền cửu là
luận văn thạc sỹ, khóa luận tốt nghiệp cũng đề cập trực tiếp tới công tác VTLT
trong các DN như
- Tận vần thạc sỹ : “TỔ chức quản lý công tác lưu trữ của các Tổng công,
ty 91” của tác giả Nguyễn Thị Kim Bình;
- Luận văn thạc sỹ: “Xác định giá trị tải liêu hành chính hình thảnh trong, hoạt động của các 'Lỗng công ty 91” của tác giả I.ã thị Hồng;
- Khóa luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu công tác xây dung và quản lý văn bản ở
một số Tổng công ty 91” của tác giả Va Ba Duy
- Khóa luận tốt nghiệp: “Công tác quản lý văn bản và lưu trữ hỗ sơ tải liệu
ở một số DN 100% vốn nước ngoải trên địa bản thành phố IIà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Ngoài ra, một số để tải nghiền cứu về công tác VTLT của các DN cũng
được một số tác giả công bề trên các Lạp chí chuyên ngành như:
- Nguyễn lrọng Hiên “Suy nghĩ về công tác lưu trữ của DÑ trong thoi ky đổi mới”, Tạp chỉ Văn thư Lưu trữ Việt Nam số 3/2000,
- Nguyễn Thị Huệ “Vài nét về việc áp dụng chế độ lưu trữ tải liệu kể Loán mới vàa các DM nhà nước hiện nay”, Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam số
$/2001,
Trang 13- PS Vương Dinh Quyền "Nhìn lại quy định và hướng din cla Nha nước đổi với lưu trữ doanh nghiệp và những vẫn đề đặt ra”, Tạp chí Dấu ấn thời
gian số 1/2014;
- G§.TSKH Nguyễn Văn Thâm "Quản lý tài liệu lưu trữ của các doanh
nghiệp trong nên kinh tế thị trường: Yêu cầu và những vấn đề đặt ra hiện nay",
‘Lap chi Dấu an thei gian số 1/2014;
- PGS Nguyễn Văn Hàm "Tài liệu lưu trữ của các doanh nghiệp - giá trị
va vin dé quan ly", Tạp chí Dấu Ấn thời gian số 1/2014
Với phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi nhận thay để tài “Khảo sát, đánh giá tình hình tổ chức và quản lý công tác VTLT tại một số CTCP trên địa
bản thành phố Hà Nội
7 Nguồn tài liệu tham khảo
'” chưa từng được thực hiện
Quả trình thực hiện dễ tài, chúng tôi đã tham kháo các nguồn tải hiệu như:
- Các văn bản của Nhà nước quy định về công tae VII:
! Luật Lưu trử năm 2011;
+ Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác
văn thư,
! Nghị định 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ về sửa đối
một số điều Nghị định 119/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của chính phủ về công,
tac van thu;
| Thang tu 01/2011/TT-BNV ngay 19/1/2011 của Bộ Nôi vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bảy văn bản hành chính,
| Thông Wr 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 04 năm 2013 của Bộ Nội vụ
hướng dẫn xây dựng quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, LỄ chức;
Trang 14vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lận hồ sơ và nộp lưu hỗ sơ, tải liệu vào lưu trữ
cơ quan;
! Thông Lư 09/2013/TT-BNV ngảy 31 tháng 10 nắm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo, thông kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ,
+ Thông tư số 46/2005/TT-BNV ngày 27/4/2005 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn quản lý tài liệu khi chia, tách, sáp nhập cơ quan tổ chức, đơn vị hành chính
và tổ chức lại, chuyển đối hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước
+ Thông tư số 04/2006/TT-BNV ngày 11 tháng 4 năm 2006 Hướng dẫn
xác dinh các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tải liệu vào các Trung tâm
1ưu trữ quốc gia, Trung tâm lưu trữ cấp tỉnh vả cấp huyện của Bộ Nội vụ
- Các ăn bản pháp luật liên quan tới hoạt động quản lý cúa các DN như
Tmật DN, Luật Kế toán, các văn bản của các bộ ngành quy định về những vẫn dễ
liên tới hoạt động của CTCP
- Các văn bán đo một số TTCP ban hảnh quy định về chức năng, nhiệm
vụ của các bộ phận phòng, ban của công ty, về công tác V'TI/I' của công ty
- Các sách lý luận, thực tiễn về công tác VTLT như: Lý luận và thực tiễn
về công tác văn thư, Những nguyên tác cơ bản trong hoạt động của lưu trữ cơ
quan: Lý luận vả thực tiễn công tác lưu trữ
- Các đề tải nghiên cứu khoa học, khóa luận, luận văn tổ nghiệp và các
bài viết đăng trên báo, tạp chí chuyên ngành
- Ngoài những tài liệu trên, chúng tôi còn tham khảo một số tài liệu khác
có liên quan đến đề tài
8 Đóng góp của dễ tài
Nếu để tài được triển khai và thực hiện sẽ có đóng góp sau:
- Đề tài dã nêu và phân Lich đặc điểm vẻ tổ chức và hoạt động cua cae
CTCP, ý nghĩa của công tác VILT đối với hoạt động của các CTCP Qua đó
Trang 15khái quát và đánh giá được thực trạng công tác tổ chức, quản lý cêng tác VTLT
trong các © LCP
- Đề tải đưa ra các giải pháp nẵng cao hiểu quả công tác tô chức, quản lý
công tác VTLT trong các CTCP Đây có thể là những tài liệu tham khảo đổi với
các cơ quan quản lý nganh về công tác V'LILU, đối với chính các CTCP Đặc biệt
đối với các cơ sở đảo tạo về công tác VTLT, đây sẽ là tài liệu thana khảo mới mẻ
trong nghiên cứu về Lễ chức, quản lý dông táo VTLT trong các DN nói chung,
trong CTCP nói riêng
9, Bồ cục của dé tài
Chương 1 Tổ chức và hoạt động của CTCP
'Trong chương này, chứng tôi đi nghiền cứu về lịch sử hình thành, tố chức
và hoạt động cú» một số CTCP trên đại bản thành phố Hả Nội
Chương 2 Khảo sát, dánh giá thực trạng công tic VTLT tai cic CTCP Qua kết quả khảo sát thực trạng về công tác VTLT tại một số CTCP, chúng tôi tang hợp, nhận xét và dảnh giá về tổ chức quản lý công tác VTLT tại các CTCP qua nhiệm vụ công tác cụ thể như: tổ chức bộ máy và nhân sự làm công tác VTLT, ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn công tác VTLT, tổ chức hướng dẫn nghiện vụ, kiểm tra, dánh giá, bố trí cơ sở vật chất, ứng dụng sự
tiên bộ của khoa hoc kỹ thuật vào trong lĩnh vực VILT
Chương 3
Mật số giải nháp nâng cao hiện quả công tác VTLLT tại các CTCP
Trên cơ sở thực tiễn tổ chức và quản lý công tác VTLT tại một số CTCP,
chúng tôi mạnh dan dé xuất một số piải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
VILT tai các CTCP như: Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác VTLT đối
với hoạt đông của các CTCP, Hoàn thiện cơ sở pháp lý về VTLT dối với DN nói
chung, CTCP nói riêng và một số giải pháp cụ thể về tổ chức, quản lý công tác
VILT trong các CTCP
Trang 16B NOI DUNG
Chuong 1 TO CHUC VA HOAT DONG CUA CTCP
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP tại Việt Nam
Công ty cổ phân là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành
nhiều phần bằng nhau gọi lả cỗ phần; Cổ đông có thé là tố chức, cá nhân, số
lượng cổ đông lối thiểu lả ba và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ
chịu trách nhiệm vẻ các khoản nợ và nghĩa vụ tải sin khác của doanh nghiệp
trong phạm vi số vốn đã góp vào đoanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển
nhượng cô phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều B1 vả khoản 5 Điều 84 của Luật IQN CTCP có tư cách pháp nhân kế từ
ngày được cấp Giây chứng nhận đăng ký kinh doanh CTCP cỏ quyền phát hành
chứng khoán các loại để huy động vễn| 31
CTCP là một hình thức tổ chức kinh doanh ra đời và phát triển như một tất yếu khách quan, tồn tại trong những diều kiện kinh tế xã hội nhất định Sự hình thành và phát triển của CTCP gắn liền với sự hình thành của thị trường vốn
và thị trường tiền tệ Iiện nay, CTCP là một loại hình kinh doanh phế biển,
được xem là phương thức phát triển cao nhất cho đến nay của loài người để huy
đông vốn cho kinh doanh và qua dó lâm cho nền kinh tế của mỗi quốc gia phát triển CTCP có thể có những tên gọi khác nhau ở các nước khác nhau trên thé
giới Ở Anh lá công ty với trách nhiệm hữu han (Company LTD), ở Mỹ nỏ được
gợi là công ty kinh doanh (Commercial Coporation), Ở Pháp la công ty vô danh
(anonymous Company) vi & Nhật Bản gọi là công ty chung cô phan (Kabushiki
Kaisha)|40J Quá trình công nghiệp hoa ở các nước châu Âu vá Bắc Mỹ từ thế
kỷ 18, 19 củng với nhu câu tích tụ vốn để đầu tư của các nhà tư bán đã làm xuất
hiện loại hình CTCP Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa Lư bán dỏi hỏi sắn
xuất kinh doanh phải có quy mô ngày cảng to lớn, cạnh tranh vá độc quyền có
mức độ ngày càng gay gắt Các chủ tư bản đi đến thoả hiệp với nhau nhằm thu
Trang 17được lợi nhuận tối đa và bành trưởng hơn nữa thể lực kinh tế của mình CTCP là hình thức kinh doanh thoả mãn dược những nhu cầu này, nó tạo diều kiện thuận
lợi cho việc thu hút và tập trung tư bản, nhu nhận định của Cac Mac “Qua ede công ty cỗ phần, sự lập irung đã thực hiện được việc đó trong nháy mắt [27|
© Việt Nam, CTCP là hinh thức kinh tế mới xuất hiện khi nước ta chuyển
sang nền kinh tế nhiều thành phan Sự hình thành CTCP ở nước là một tất yếu
khách quan, là kết quả của quá trinh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) Sự hình thành CTCP ở nước ta xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Thứ nhất, do sự hạn chế và kém hiệu trong sẵn xuẤt kimh doanh của một
số DN Nhà nước Trong thời gian 10 năm đổi mới một số DN Nhà nước hoạt
đồng không hiệu quả còn nhiều hạn chế Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
các DN trong nước đặc biệt là các DDN Nhà nước Động lực lợi ích là mục tiểu
cao nhất của DN, của người cỏ vốn cũng như người lao động Nó là cơ sở bên
trong thúc dẩy việc nâng cao hiệu quả sán xuất kinh doanh olia cdc DN, dei hdi phải tìm đến một hình thức kinh tế thích hợp là CTCP Bởi trong CTCP, quyền
sở hữu và quyền sử dụng tải sản được phân tách rõ ràng nên cơ chế phân phối
lợi ích được giải quyết tương đối én thỏa
'Thứ hai, đo nhu cầu cải cách hé théng DN nha nước 2NNN) để nâng
cao vai trở chủ đạo của kinh tế nhà nước [lién nay, khu vực DNNN kinh doanh
với hiệu quả rất kém (Chiếm 70% tổng số vẫn của nên kinh tế xong chỉ tạo ra
40% GDP) Vì vậy, việc cải cách hệ thống DNNN theo hướng đa đạng hoá sở
hữu, cấi tiến quân lý và nâng cao hiệu quả là cấp bách hơn bao giờ hết, bởi có như thể DNKN mới vươn lên giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo cho các thành phần
kinh tế khác đã theo quỹ đạo XIICN, dn dinh chính trị — xã hội và vững bước đi
lên XHƠN Một trong những biện pháp cũ
cỗ phần hoá DN Nhà nước Như vậy quá trình hình thành CTCP từ cổ phần hoá 'DNNN là xu hướng tắt yếu hiện nay
ách DMNNN hiện nay ớ Việt nam là
Trang 18Thứ ba, đo nhu cầu huy động vến của các tổ chức, các cá nhân trong và
ngoài nước để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Cơ chế huy động vốn của CTCP là có thể thu hút các nguồn vốn quy mô lớn của các ngân hàng đến các nguồn vốn vô cùng nhỏ của các tâng lớp dân cư Cơ chế huy động vốn của CTCP ở trình đô xã hôi hoá rất cao so với huy đồng vến của ngân hàng, Đây là cách huy động, vốn tiên tiến nhất phủ hợp với xu hướng phát
triển của nền kinh tế hiền đại
Thứ tư, sự hình thành CTCP là sự phát triển hợp với xu thế thời đại Hiền nay xu hưởng quốc tế hoá đời sống kinh tế và cổ phần hoá TDN nhà nước đã diễn
ra ở mọi nước trên thể giới Trong bối cảnh dó, sự giao lưu, hoà nhập, hợp tác
kinh tế giữa cáo quốc gia là tắt yếu khách quan Một trang các hình thức hôn kết kinh tế giữa các quốc gia dưới hình thức góp vấn kinh doanh là CTCP Vì đây là hình thức kinh tế có trình độ xã hội hoá rất cao, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quốc tế hoá đời sống kinh tế của nhiều quốc gia
Thứ năm, sự phát triển của tín dụng trên thế giới cũng như ở nước ta tao động lực thúc đây CTCP ra đời và phát triển Khi kinh tế hàng hoá ở nước ta phát triển dẫn tới sự ra đời và phát triển của nhiễu loại thị trường trong đó có tị trưởng vốn 'Iín đụng lả quan hê kinh tế dưới hinh thức quan hệ tiền tệ má người
chủ sở hữu tiền tệ cho người khác vay trong một thời gian nhất dinh để thu hồi một món lời gọi đó là lợi tức Trong nên kinh tế thị trường tín dụng có một vai
trò to lớn trong quả trình cạnh tranh làm giảm chỉ phí lưu thông và dây nhanh
quá trình tải sản xuất Tín dụng còn có vai trỏ, động lực thúc đẩy việc hình thành
Trang 19- Thực tiễn lịch sử ra đời và phát triển của các CTCP trên thế giới đều chứng
tỏ việc phát hành cỗ phiếu chỉ được thực hiện thông qua các ngân hàng, dồi khi
còn do ban thân ngân hàng tiên hảnh
Tỏm lại, sự ra đời của CTCP ở nước ta là quả trình kinh tế khách quan do
đồi hổi của sự hình thành và phát triển kinh tế thị trường, nó là kết quả tất yếu
của quả trình tập trung tư bản Nó điễn ra một cách mạnh mẽ cùng với sự phát
triển nền đại công nghiệp cơ khí và sự Lự đo cạnh tranh dưới chủ nghĩa tư bắn
Ở nước ta, Luật lệ về công ty lần đầu tiên được quy định lá trong “Bộ Dân luật thí hành tại các toà Nam án Bắc Kỳ”, trong đó tiết thứ 5 (Chương
TR) nói về hội buôn dược chia thành hai loại là hội người và hội vốn Trong
đó hội vốn được chia thành hai loại là hội vô danh (CTCP) và hội hợp cố (Công ty hợp vốn đơn giản) Nhìn chung, quy định của Pháp luật thời kỳ nảy
về CTCP còn rất sơ khat
Dưới thời Pháp thuộc, các quy định của Hộ luật Thương mại Pháp năm
1807, trong đó có quy định về hình thức CTCP được áp dụng ở cả ba kỳ tại Việt
Nam tiến năm 1944, chính quyền Bảo Đại ban hành Hộ luật thương mại Trung,
phần có hiệu lực áp dụng tại Trung Kỳ, trong đó có quy định về CTCP (gọi là
công ty vô danh) từ Điều 102 đến Điều 142 vả từ Điều 159 đến Điều 171
Năm 1972, chỉnh quyền Việt Nam Công hoà ban hành Bộ luật Thương mai, trong đó CTCP được gọi là hội nặo danh với đặc điểm “gồm có các hội
viên mệnh danh cỗ đông, chỉ chịu trách nhiệm trong giới hạn phân hùn của
mình dưới hình thức cễ phần" (Diều 236) và “chỉ được thành lập nếu có số hội viền (ừ 7 người trở lên” (Điều 295) Các vẫn đề pháp lý liền quan đến hình
thức hội nặc danh như thành lập, góp vốn, cơ cấu quan lý đã được quy định
rất chỉ tiết trong Bộ luật này từ Điều 236 đến Điều 278 cũng như từ Điễu 295
đến Điều 314
Ở miền Bắc, sau năm 1954 cho đến khí thống nhất đât nước vảo năm
1975 và trên phạm vỉ cả nước từ sau năm 1975 đến những năm 80 của thế kỹ 20,
Trang 20với chính sách kinh tế kế hoạch hoá tập trung, các hình thức công ty nói chung
và CTCP nói riêng hầu như không được pháp luật thừa nhận Khái niệm “công
ty” trong giai đoạn này không được hiểu đúng bản chất pháp lý mà chỉ được
hiểu theo hình thức kinh doanh Các hình thức tỗ chức sẵn xuất, kinh doanh
trong giai đoạn này chủ yếu bao gỗm các nhà máy, xí nghiệp quốc doanh, hợp tác xã (đổi với thành phần kinh tế tập thể) và công tư hợp danh (hình thành từ
quá trình oải tạo công thương nghiệp XHCN) Trong giai đoạn này, mặo đủ Điều
lệ về dầu tư của nước ngoài ở nước CHXHCN Việt Nam (ban hành kèm theo Nghị định 115/CP của Chính phủ ngày 18/4/1977) có đề cập đến hình thức
CTCP khi quy định “xi nghiệp hoặc công ty hỗn hợp” có thể thành lập theo hình
thức “công b võ danh” (một tên gọi khác của CTCP) nhưng lại không có văn
bản pháp luật nào quy định về Lỗ chức và hoạt động của hình thức CTCP này
Va trên thực tế, cũng không có xi nghiệp hoặc công ty hỗn hợp nào dược thành
lập theo hình thức “công ty vô danh” theo quy định của Điều lệ về đầu tư của
nước ngoải năm 1977 kể trên
‘Tir thang 1lnăm 1987 trong Quyết định 217 của Hội đồng bộ trưởng, Chính phủ đã xác định chủ trương thí điểm bán cỗ phần cho cán bộ công nhân
viên các IXNNN Nhưng cho đến khi luật công ty dược ban hành ngày
21/12/1990, hình thức CTCP mới chính thức được quy định cụ thế Theo Luật
Công ty 1990, CTCP được xác định với cáo đặc điểm sau:
- 8ố thành viên gọi là cỗ đông mà công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động ít nhất là 7
- Vốn điểu lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi lả cổ
phần Giá trị mỗi cỗ phân gọi là mệnh giá cố phiếu Mỗi cỗ đông có thể mua 1 hoặc nhiều dỗ phiếu
- Cỗ phiếu được phát hành có thể ghi tên hoặc không ghi tên Cổ phiếu
của sáng lập viên, của thành viên Hội đẳng quan trị phải là những cỗ phiếu có ghi tên
Trang 21- Cổ phiêu không ghi tên được tự ảo chuyển nhượng Cổ phiếu ghi tên chỉ
được chuyển nhượng nếu được sự đẳng ý của Hội đồng quản trị, trừ trường hợp
quy định tại Diều 39 của Luật nảy
Sau khi Luật Công ty ra đời, nhiều văn bản pháp luật khác nhau đã được
ban hành nhằm điều chỉnh hoạt đông của các I2N hoạt đông trong các lĩnh vực
khác nhau nhưng được tổ chức dưới hình thức CTCP Hoạt động của các DM
nảy một mặt phẩ Luân thủ các quy định của Luật Công ty, mặt khác, do đặc thủ
Tiêng của các ngành nghề kinh doanh, hoạt động của các 2N này còn phải tuân thủ theo quy định của các luật chuyên ngành Chẳng hạn như trong Luật các tổ
chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 01/10/1998 tại Điều 12 quy dinh về các loại
hình tổ chức tín dụng có hình thức tổ chức tin dụng cổ phần của Nhà nước và
nhãn din, hay n6i cách khác các Ngân hàng thương mại cô phần chính lá các
CTCP hoạt động trong lĩnh vực tài chính — tiền tệ
Trong lĩnh vực kinh đoanh chứng khoán, tại Điều 2.1 Quy chế về tô chức và hoạt động của công ty chứng khoản ban hảnh kem thco Quyết dịnh số 04/1998/Q9-UHOK ngày 13/10/1998 quy định “Cổng # chứng khoản là CTOP
thành lập hợp pháp tại Việt Nam, direc uy ban chứng khoản nhà nước cấp giấu
pháp thực hiện một hoặc một số laại hình kinh doanh chứng khoán”
Sau gin 10 năm thực hiện, Luật Công ty đã phát huy được tích cực vai trò của mình, góp phần quan trọng vào ông cuộc phát triển kinh tê đất nước Tuy
nhiền, thực tiễn các quan hệ kinh doanh ở nước ta trong thời kỳ này liên tục biển
đối, Luật công ty đã bộc lộ rất nhiêu bất cập, nhất là trong vấn đề thủ tục thành
lập và đăng ký kinh doanh Nhiều quy định của luật này tả ra lạc hậu với cách
thức tễ chức một công ty theo cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế Việc sửa
đối, thay thế luật này được đặt ra như là một sự tất yếu khách quan
Ngày 12/6/1999, Quốc hội đã thông qua Luật TỒN để thay thể cho Luật
Công ty và Luật DNTN Sau hon 5 năm đi vào hoạt động, Luật DN 1999 đã
được thay đổi bằng Luật DN 2005 và đến 2009 Nhà nước ta có sửa đổi bố sung
Trang 22một số điều Luật DN 2005 Trong các văn bản này, CTCP vẫn tiếp tục được ghi nhận và được quy định theo hướng tiếp cận dần đến các chuẩn mực quốc tế về
quân trị CTCP
Ở nước ta, CTCP bao gồm CTCP quốc doanh, CTCP liên doanh với nước ngoài, CICP 100% vấn nước ngoài Loại CTCP đầu tiên chúng ta để cập đến
đó là CTCP quốc doanh Dây là một giải pháp để khắc phục khuyết tật của hình
thức sở hữu nhà nước và tiếp tục đổi mới cơ chế quân lý trong khu vực quốc
doanh ICP quốc doanh gồm nhiều chủ sở hữu: Nhà nước, những người lao
động trực tiếp trong CTCP, các cá nhân và các tổ chức khác Một đặc điểm quan trọng lả một số công ty do nhà nước nắm giữ cổ phần dễ chỉ phối cdc hoat dong
của các công ty, do đó được gọi là các CTCP nhà nước Còn các công ty khác thi do cá
cá nhân, tổ chức Lư nhân nắm giữ cổ phần thì gọi là CTCP tư nhân Người thay mặt nhà nước với tư cách lả một cổ đồng trong Hai déng quản trị có
vai trỏ, quyền hạn, trách nhiệm rõ rang hơn so với vai trò chủ sở hữu gắn với bộ
máy Nhả nước và viên chức Nhà nước Ngoải ra do cũng lả CTCP nên nó có đầy
đủ các vai trò, đặc điểm của CTCP đã nêu
Loại CTCP thứ hai là CTCP liên đoanh với nước ngoài Chúng ta đều biết
Tầng CTCP là hình thức liên đoanh tốt nhất để tranh thủ đầu tư của nước ngoài
Do do, với một nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay, sựra đời của
CTCP liên doanh với nước ngoài đặc biệt quan trọng Điểm khác cơ bản của loại
hình CTCP này so với CICP quốc doanh đó là sự tham gia của các cá nhân, tố
chức nước ngoài vào mọi bệ phận của công ty Miặc dủ vậy, do nước ta định
hướng phát triển một nền kinh tế thị trường có sự điểu tiết cúa Nhả nước nên
trong các CTCP loại này chủ yếu vẫn là Nhả nước nắm cổ phiêu khống chế
CTCP 100% vốn nước ngoài là những ŒTCP do các cá nhân hoặc Lễ chức
nước ngoài lập nên ở Việt nam Cũng có thể là một CTCP liên doanh với nước
ngoài nhưng sau một thời gian làm ăn, các cá nhân hoặc tổ chức kinh tế nước ngoài đần dần nắm được toàn bộ số cổ phiếu của công ty Ở đây cũng cần phân
Trang 23biệt được CTCP với công ty hợp doanh và công ty trách nhiệm hữu hạn — hai
loại công ty nay dang tồn tại khá phổ biến ở Việt Nam Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa chúng đó là công ty hợp danh và công ty TNHH nhiễu thành viên không được phát hành cổ phiếu và trái phiểu trong quá trình kinh doanh Trong trưởng hợp thiểu vốn thì công ty chỉ có thế huy động các cỗ đông góp thêm mà thôi Việc đóng góp này do Dại hội cổ đông quyết định
1.2 Vai trò của CTCP trong nền kinh tế quốc dân
Với những đặc điểm rất riêng của mình, CTCP có vai trò quan trong đối
với việc thúc đây sự phát triển của nền kinh tế quốc dan, cu thé 14:
- CTCP có khả năng tập trung vốn nhanh chóng với quy mồ lớn đễ thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh không lỗ mà không nhả tư bản riêng biệt
nao có thế tự minh lam nổi Các Mác đã đánh giá vai trỏ này của CTCP như sau: "Nếu như cứ phải chờ cho đến khi tích luỹ làm cho một nhà tư bẵn riêng lễ
lớn lên đến mức có thể đảm đương việc xây dựng đường sắt thì có lẽ đến ngày nay thể giới vẫn không có đường sắt Ngược lại qua OTCP sự tập trung dã thực hiện được việc đó chỉ trong nháy mắt"[7]
- CTCP góp phần nâng cao hiệu quá sử dụng của đồng vốn Thứ nhất, do
hình thức tự cấp phát tải chính bằng huy dộng vốn đã để cao trách nhiệm cia DN
nâng cao sự quan tâm đến sử đụng hiệu quả nguồn vên Mặt khác do sức ép của
cỗ đông do việc đòi chia lãi cổ phần và muốn duy trì giá cỗ phiểu cao trên thị trường chứng khoán khiến I3N phải phần đấu nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn Thứ hai, là do lợi nhuận của các CTCP là khác nhau trong các lĩnh vực khác nhau thúc đây nên có thể dẫn đất tiền vốn nhản rỗi từ nhiều kênh khác nhau trong
xã hội vào các ngành, các lĩnh vực có năng suất lao động vả tỷ suất lợi nhuận cao
làm cho vẫn được phân bé và sử dụng só hiệu quả trong nên kinh tế
- CTCP tao ra một cơ chế phân bỗ rủi ro đặc thủ dã hạn chế dược những
tic động tiêu cực về kinh tế xã hội khi một DN lâm vào tình trạng khủng hoảng Chế độ đã hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại của rủi ro thua lỗ Vốn tự
Trang 24có của công ty huy động thông qua việc phát hành cd phiếu 1à vốn của nhiêu cỗ
đông do đó san sẻ rủi ro cho nhiều cỗ dông, Nhờ vậy khi ŒIỚP phá sản hậu quả
về mặt kinh tế xã hội được hạn chế ở mức thấp nhật Cách thức huy đông vốn của CTCP đã tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tài chỉnh có thể mua cổ phiếu, trái phiểu ở các công ty ở nhiều ngảnh khác nhau nên giấm bớt được tổn thất khi
công ty bị phá sản so với việc đầu tư vào một công ty Cơ chế phân bổ rủi ro
nay đã lạo điều kiện cho những người có vốn mạnh dan đầu Lư vào một sông ty
lâm cho nền kinh tế phát triển vả có xu hướng Šn định hơn
- Việc phát hành chứng khoán của CTCP củng với việc chuyển nhượng
mua bán chứng khoán dến một mức độ nhất định sẽ tạo điều kiện cho sự ra dời
của thị trường chứng khoán trái tim của thị trường vốn Ý nghĩa căn bản của
thị trường chứng khoản là ở chỗ: Đó lả nơi các nhà kinh doanh có thể tìm kiếm được nguồn tải trợ cho hoạt động dầu tư sản xuất kinh đoanh, là nơi khai thông,
các nguồn tiết kiệm của những người tích luỹ đến các nhà đầu tư, là cơ chế phân
bổ các nguẫn vốn dầu tư phủ hợp với yêu cầu của một nền kinh tế thị trường, và còn là cơ sở quan trọng để Nhả nước qua đó sử dụng các chính sách tiền tệ can thiệp vào hoạt động của nên kinh tế nhằm đạt được mục tiêu lựa chọn
- CTCP đảm bảo sự tham pia dông đảo của công chủng, lại có cơ cẩu tổ
chức quản lý chắt chẽ, phân định rõ rảng giữa quyền sở hữu vả quyển kinh
doanh nên đã tạo điều kiện cho người lao động tham gia quản lý công ty một
cách thực sự, sử dụng được những giám đốc tài năng, đảm báo được quyển lợi, lợi ích và trách nhiệm của chủ sở hữu, đẩy nhanh quá trình phân công lao
động xã hội, thực hiện tốt nguyên tắc "ai giỗi nghề gì làm nghề ấy" giúp mọi
người được làm việc ở vị trí thích hợp đề có thể phát huy hết tải năng sáng tạo
vốn có uữa minh
- CTCP là hình thức liên doanh tốt nhất dễ tranh thủ sự tham giá dầu tư
của nước ngoài Bởi các qua hình thức cỗ phần, các DN trong nước có thể liên
kết với các nhà đầu tư nước ngoài một cách thuận lợi Với một nén kinh tế, đặc
Trang 25biệt là nền kinh tế đang phát triển thì việc đó thu hút nguỗn vốn, khoa học kỹ
thuật, trình độ quản lý thông qua liên doanh liên kết với nước ngoài là vô củng
cần thiết để phat triển kinh tế trong nước
Như vậy, ta có thể thấy được CTCP có vai trỏ rất quan trợng trong viée phát triển nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, CTOE lả một hình thức I3N chiếm
tỷ lệ lớn nhất trong các loại hình DN ở nước ta, các mặt hoạt động, lĩnh vực kinh
đoanh của CTCP cũng rất đa dạng va phong phú
1.3 Tổ chức và hoạt dộng của CTCP
Các CTCP có thể là DN nhà nước hoặc là DN dân doanh với quy mỗ và
ngành nghề, lĩnh vực hoạt dộng khác nhau Ví dụ như CTCP MIPEC la mot
trong những DN có quy mô lớn được thành lập được thành lập ngày 22 tháng 12
năm 2003 bởi c:
cố đồng sáng lập: Công ty Xuất nhập khẩu Tổng Hợp Vạn Xuân (VAXUCO) — Bộ Quốc phỏng, TỂng công ty xăng dầu Việt nam
(PETROLIMEX) Ngân hàng Thương mại Cỗ phần Quân đội (MB) Các Ngành
nghề kmh doanh của công ty nău bao gầm: Kinh doanh các sản phẩm dẫu, mỡ nhờn; Kinh doanh các sản phẩm hóa dầu và dâu khi; Đại lý mua, đại lý bản, ký
gửi hàng hóa, Kinh doanh trang thiết bị dầu khí; Kinh doanh If hành nội địa,
quốc tổ; Tư vẫn, môi giới, cho thuê, kinh doanh bất dộng sản (không bao gẫm te
trấn pháp luật; Tu vấn đầu tí xâp dựng (không bao gôm dịch vụ thiết kế công trùnh thương mại, công trùnh điện cao thé đến 35K
CTCP Hông Đã 9 cũng là mộ trong những 2N có quy mô lớn, với đội ngũ
hon 3.000 cản bộ công nhân viên Các ngành nghệ hoạt động như : Đầu / xây
dung các công irình thủy điện; Xây lắp- thị công cơ giới, Sản xuốt công nghiệp -
sản xuất điện; Khai thác và chế biến khoảng sản, sân phẩm co’ khi, ha tang, khu
đô tụ, văn phòng cho thuê; Kinh doanh bắt động sân; Dâu tw xdy dung
Bên cạnh dó, CTCP Cao su Sao vàng cũng là DN có quy mô lớn với lịch
sử hình thành và phát triển từ những năm 1960 các ngành nghề hoạt động chủ
Trang 26yếu như: Thiết kế và phân tích các sân phẩm cao su cao cấp; Thiết lập các công thức pha chỗ cao su; Thiét ké, ché tao các sản phẩm cao s
Ngoài các CTCP trên thì các CLCP như CLCP Tư vấn xây dụng Sông
Da thăng long, CTCP Đầu tư và Phát triển y tế IIAVTIT; CTCP Đầu tư và phát triển Binh minh; CCP Dau tư Xây dựng và Kinh doanh Miễn Nam cũng là
những DN cỏ quy mồ khác nhau và ngành nghề lĩnh vực hoạt động rất đa dang
như sẵn xuất các thiết bị y tổ, sữa, đầu tư oác sông trình xây dựng, thủy điện,
thương mại
Mặc đủ có quy mô, ngành nghề lĩnh vực khác nhau như trên nhưng cơ cầu
tổ chức hoạt động của các CTCP bao gồm
-_ Dại hội đồng cỗ đông;
-_ Hội đồng quán trị,
~ _ Chủ tịch hội dồng quản trị,
-_ Giám độc hoặc Tổng giám đốc;
-_ Ban kiểm soát (đối với CTCP có trên mười một cỗ ding là cá nhân hoặc có cỗ đồng là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cỗ phần của công,
tyY1311
Ngoài các bộ phân quản lý trên, CTCP còn có Kế toán trưởng, các phòng,
ban giúp việc, các công ty thành viên khác
1.3.1 Đại hội đẳng cỗ đồng
Đại hội đồng cỗ đông gầm tắt cả cỗ đông có quyển biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của CTCP Dại hội đồng cổ đồng có các quyền vả nhiệm vụ
sau đây
- Thông qua định hướng phát triển của công ty;
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ trường,
hợp Diễu lệ công ty có quy định khác;
Trang 27- Bau, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên IIội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát,
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chỉnh gần nhất của công ty nếu
Đðiều lệ công ty không quy định một tý lê khác;
- Quyết định sửa đổi, bỗ sung Diễu lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh
vốn điều lệ do bán thôm cỗ phần mới trong phạm vi số lượng oễ phần đượu
quyền chảo bán quy định tại Diều lệ công ty;
- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm,
~ Quyết định mua lại trên 10% tổng số cỗ phần đã bán của mỗi loại;
- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiếm soát gây
thiệt hại cho công ty và cỗ đồng công ly;
- Quyết định tổ chức lại, giãt thể công ty;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này vả Điều lệ
công ty
Cỗ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại điện theo uỷ
quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật,
trường hợp có nhiều hơn mốt người dại diễn theo uỹ quyền dược cử thì phải xác
định cụ thể số cổ phần và số phiéu bâu của mỗi người đại diện Việc cử, chấm đứt hoặc thay đổi người đại diện theo uỷ quyền phải được thông báo bằng văn bản đến công ty trong thời hạn sớm nhất Thông báo phải có các nội dung chủ
yếu sau đây:
- Tôi
_ địa chỉ thường trú, quốc lịch, số và ngày quyết định thành lập hoặc
đăng ký kinh doanh của cỗ đông;
- Số lượng oỗ phần, loại cổ phan và ngày đăng ký cỗ đông tại công ty;
- Họ, tên, dịa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dan, Hộ
chiếu hoặc chứng thực cả nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uý quyền,
- Số cễ phần được uỷ quyền đại diện,
Trang 28- Thời hạn đại diện theo uy quyên,
- Họ, tên, chữ ký của người dại điên theo uỷ quyền và người dại diện theo
pháp luật của cỗ đông
Công ty phải gửi thông báo về người đại diện theo uỷ quyền quy định tại
khoân nảy đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời han năm ngày làm việc,
kế từ ngày nhận được thông báo
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kể hoạch kinh
doanh hing năm của công ty
- Kiến nghị loại cễ phan và tông số cễ phần được quyền chào bán của
từng loại;
- Quyết định chào bán cỗ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền
chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
- Quyết định gia chao hán cổ phần và trái phiếu của công ty;
- Quyét định mua lai cỗ phần theo quy đính tai khoản 1 Diễu 91 của
Luật này;
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới
hạn theo quy định của Luật nảy hoặc Tiểu lệ công ty:
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hon 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cdo Lai chính gần nhất của công
ty hoặc một tý lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Diễu 120 của Luật DN,
Trang 29- Bễ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ky hop đồng, chấm đứt hợp đẳng đối
với Giám dốc hoặc Tổng giám dốc vả người quản lý quan trong khác đo Điều lệ
công ty quy định: quyết định mức lương vả lợi ích khác của những người quản
lý đó, cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cd phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thủ lao vả lợi ích khác của những,
người đó;
- Giám sát, chỉ đạo Giảm đốc hoặc Tổng giám đốc và người quần lý kháu
trong điều hành công việc kimh doanh hằng ngay của công ty,
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định
thành lập công ty con, lập chỉ nhánh, văn phỏng dại điện và việc gop vin, mua
cô phần của DN khác,
- Duyệt chương trình, nội dung lài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cỗ đông, triệu tập họp Đại hội dồng cổ đồng hoặc lấy ý kiến dé Đại hội ding cé ding
thông qua quyết định;
~ Trình báo cáo quyết toán tải chính hằng năm lên Đại hội dồng cổ đồng:
- Kiến nghị mức cổ tức được trá, quyết định thời hạn và thủ tục trả cỗ tức
hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh,
- Kiến nghị việc tổ chức lại, piái thể hoặc yêu cầu phá sẵn công ty,
- Các quyển và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật DN va Liéu lệ
công ly
Hội đẳng quản trị thông qua quyết định bằng biếu quyết tại cuộc hợp, lấy
¥ kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Diễu lệ công ty quy định Mỗi
thành viên Hồi đông quần trị có một phiếu biểu quyết
Khi thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, Hội đồng quản trị tuân
thủ dúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty va quyết định của Đại hội đồng
cỗ đông Trong trường hợp quyết dịnh do Hội dồng quản trị thông qua trái với
quy định của pháp luật hoặc Diều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên chấp thuận thông qua quyết định đó phải củng liên đới chịu trách
Trang 30nhiệm cả nhân về quyết định đó và phải đền bủ thiệt hại cho công ty; thành viên phan dối thông qua quyết dịnh nói trên dược miễn trừ trách nhiệm 'Irong trường,
hợp này, cỗ đông sở hữu cỗ phần của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất một
năm có quyền yêu cầu Tội đồng quản trị đình chỉ thực hiện quyết định nói trên
Nhiệm kỳ va số lượng thành viên Hội đẳng quản trị: Hội đẳng quản trị có không it hơn ba thành viên, không quả mười một thành viên, nêu Diễu lệ công ty
không có quy định khác SỐ thành viên Hội đồng quán trị phải thường trủ ở Việt
Nam đo Diều lệ công ty quy định Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là năm năm Nhiệm kỳ của thành viền Hội đồng quản trị không quá năm năm; thành viên Hội
đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Hội dồng
quản trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đẳng
quấn trị mới được bầu và tiếp quản công việc Trưởng hợp có thành viên được
bầu bổ sung hoặc thay thể thánh viên bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong thời hạn nhiệm kỳ thì nhiệm kỳ của thành viên đó là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ IIội đồng quản trị Thành viên Hội dồng quản trị không nhất thiết phải là cổ dông,
của công ty
Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điêu kiện sau đây:
Có dủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cdm quan ly DN theo
quy định của Luật này: Là cỗ đông cá nhân sở hữu ít nhật 5% tổng số cễ phần
phổ thông hoặc người khác có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý
kinh doanh hoặc trong ngảnh, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Diễu lệ công ty Di với công ty con là công
ty mà Nhà nước sở hữu số cố phần trên 50% vốn điều lệ thì thành viên Hội đẳng
quan trị không được là người liên quan của người quản lý, người có thắm quyền
bố nhiệm người quản lý gông ty me
1.3.3 Chủ tịch Iiội đông quân ri
Chủ tịch Hội đồng quản trị do Dại hội đẳng cỗ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu theo quy định tại Điều lệ công ty Trường hợp Ilội đồng quản trị bầu Chủ
Trang 31tịch Hội đồng quan trị thì Chủ tịch được bầu trong số thành viên I1di ding quan
trị Chủ tịch Hội dồng quản trị có thể kiểm Giám đốc hoặc Tổng piám dắc công
Ty nêu Diều lệ công ty không có quy địh khác Chủ tịch Hội đồng quản trị cớ các quyền và nhiệm vụ sau đây
- Lập chương trình, kế hoạch hoạt đông của Hội đẳng quan tri,
- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tải liệu
phục vụ cuộc họp; triệu lập vả chủ toa cuộo hợp Hội đồng quần trị,
-'Iễ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quan tri;
- Giám sát quá trinh tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị,
- Chủ tọa họp Đại hội đồng cỗ đông, Các quyền và nhiệm vụ khác theo
quy định của Luật này và Tiều lệ công ty,
Trường hợp Cha tịch Hội đồng quản trị vắng mil thi uy quyền bằng văn bắn cho một thành viên khác dễ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch
Tội ding quản trị theo nguyễn tác quy định tại Điều lệ công ty Trường hợp
không có người được uỷ quyền hoặc Chú tịch Hội déng quản trị không lam việc được thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời
giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số quá bán
1.3.4 Giám đắc hoặc Tông giảm đẳc công ty
Giám đốc hoặc 'tổng giám đốc do Hội đông quản trị bỗ nhiệm một người
trong số họ hoặc thuê người khác làm Trường hợp Điều lệ công ty không quy
định Chú tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việo kinh doanh
hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước IIội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ dược giao
Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá năm năm; có thể được bễ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Trang 32Giảm đốc hoặc Tổng giám đắc công ty không được đồng thời lâm Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc của I3N khác Giám đốc hoặc Tổng giảm dốc có các
quyền va nhiém vu sau day:
- Quyết định các vẫn đẻ liên quan đến công việc kinh doanh hing ngay của công ty mả không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị,
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của uông ty;
- Kiến nghị phương án cơ câu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
- Bễ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức đanh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội déng quản trị,
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công
ty kể cả người quản lý thuộc thấm quyền bỗ nhiệm của Giảm đốc hoặc Tổng giám đốc,
- Tuyén dụng lao động,
- Kiến nghị phương ản trả cỗ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, tiểu lệ công,
ty và quyết định của 1iội đồng quần trị
- Giám dốc hoặc Tổng giảm đốc phải điều hảnh công việc kinh doanh
hằng ngảy của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Diều lê công ty, hợp
đồng lao động ký với ông ty và quyết định của Hội đồng quần trị Nếu điều
hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng,
giám đốc phái chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho
công ly
1.3.5 Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát có từ ba đến năm thành viên nếu Điều lệ công
ty không có quy định khác Nhiệm kỷ của Đan kiểm soái không quá năm năm,
thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Các thành viên Ban kiểm soát bầu một người trong số họ làm Trưởng ban kiểm
Trang 33soát Quyền và nhiệm vụ của Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định
Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam và phải
có ít nhất một thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên 'lrong trường hợp
vàu thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Dan kiểm soát nhiệm kỳ mới chưa được bầu
thi Ban kiểm soát đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nhiệm vụ cho
đến khi Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới được bầu vả nhận nhiệm vụ Thành viên
Ban kiểm soát phải có tiêu chuẩn và điều kiện sáu đây
- Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối
tượng bị cắm thánh lập và quản lý DN theo quy định của Luật DN,
- Không phải là vợ hoặc chỗng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, cơn nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc và người quấn lý khác
Ran kiém soát Quyền vá nhiệm vụ như sau
- Thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý công ty
Thanh viên Ban kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao ding
của công ty
- Ban kiểm soát thực hiện giảm sát [Idi đồng quản trị, Giám đếc hoặc
‘Téng giảm đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước
Dại hội đồng cỗ đông trơng thục hiên các nhiệm vu được giao
- Kiểm tra tỉnh hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính
- Thâm định báo cáo tỉnh hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm vá
sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quán lý của Hội đồng quản trị
Trình báo cáo thấm định báo cáo tài chính, báo cáo tỉnh hình kinh doanh hằng năm của dông ty vá bảo cao dánh giả công tác quản lý của Hội đồng quấn trị lên
Dại hội đồng cỗ đông tại cuộc hợp thưởng niên
Trang 34- Xem xét số kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản
lý, diễu hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc
theo quyết định của Dại hội đồng cỗ đông hoặc theo yêu cầu của cỗ đông hoặc nhém cỗ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật DN
- Khi có yêu cầu của cỗ đông hoặc nhóm cỗ đông quy định tại khoản 2 Diéu 79 của Luật DN, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu Trong thời hạn mười lăm ngày, kỂ từ
ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vẫn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cô đông có
yêu cầu
- Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cần
trở hoạt đông bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt déng kinh doanh của công ty
- Kiến nghị llội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cỗ đông các biện pháp
sửa đổi, bỗ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, diều hành hoạt động kinh
doanh của công ty
- Khi phát hiện có thành viên Ilội đồng quần trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty quy dịnh tại Điều 119 của
Luật DA thì phải thông báo ngay bằng văn bản với Hôi đồng quản trị, yêu cầu
người có hành vi vì phạm chấm dứt hành vị vì phạm và có giải pháp khắc phục
hậu quả
- Thực hiện các quyền vả nhiệm vụ khác theo quy định của Luật DN,
Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vẫn độc lập để thực hiện các nhiệm
vụ được giao Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đổng quản trị
trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội ding cd ding
Đôi với thành viên Ban kiểm soát có quyền và ngHĩa vụ như sau:
Trang 35- Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của Đại hội
đẳng cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiển các quyển và nhiệm
vụ được giao,
- Thực hiện các quyền vả nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tôi đa của công ty và cố đồng của
công ty;
- Trung thánh với lợi ích của gông ty và cổ đông công ty; không được
sử dụng thông tim, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác,
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật DN và Tiểu lệ công ty;
- Trường hợp phát hiện có thành viên Đan kiểm soát vi phạm nghĩa vụ
trong thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao thi Hội dồng quản trị phải thông,
báo bằng văn bản đến Ban kiểm soát, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm
đứt hành vì vi phạm và có giải pháp khắc phục hận quá
1.3.6 Các phòng ban giúp việc và các công ty thành viên
Ngoài các bộ phận quản ly được quy định trong Luật DN, trong cơ cầu tổ
chức của CICP còn có các bộ phòng ban giúp việc khác và các công ty thánh
viền trực thuộc
Các phòng ban giúp việc trong mỗi CTCP có tên gọi và chức năng, nhiệm
vụ khác nhau, tủy thuộc vào đặc điểm ngành, lĩnh vực hoạt đông của công ty Ví
đụ như một số CTCP hoạt động về xây dựng, cầu đường như CTCP Sông đà 9,
CTCP Tư vấn xây dựng Sông Đà Thăng long thường có các phòng ban giúp việc
như: Phỏng 'Ihiết kế, Phòng Dấu thầu, Phỏng Thẩm định, Dội 1hị công Miột
số gông ly chuyên về sản xuất (CTCP Cao su Sao vàng, CTCP Đầu lư và Phát triển y tế HA VTIT) thường có các phòng, bộ phân giúp việc như: Phỏng Nguyễn liệu, Phỏng Kinh doanh, Phòng Bản hàng, Xưởng Sản xuat
Trang 36Ngoài các phòng ban giúp việc, các CTCP lớn còn có các công ty thánh
viên Vi dụ CTCP Bông dà 9 có các công ty con như Công ty Cỗổ phần Sông Đã 9.01, Công ty Cổ phần Xây dựng va Dau tư Sông Dà 93; Công ty Cổ phần thủy
điện Nậm Mu Công ty con của CTCP MIPIBC là Công Ty TNIHI MTV Hoá
IDầu Quân Đồi - 'Ip Hồ Chí Minh
Trang 37Chương 2:
KHAO SAT, ĐÁNH GIÁ THỰU TRẠNG CÔNG TÁC VIILT
TẠI CÁC CTCP 2.1 Ý nghĩa của công tác VTLT đối với hoạt động của các CTCP
Công tác văn thư là khái niệm đề chỉ toản bô công việc liên quan tới soan
thảo, ban hành văn bản, tô chức quân lý, giải quyết văn bản, lập hồ sơ hiện hành
nhằm đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý của cơ quan vả tổ chức[35] Lưu trữ là toàn bộ những hoạt động quan liên tới thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị,
bão quản, thống kê và sử dụng tải liệu lưu trữ| 30|
Công tác V'ILT là hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ cơ quan, tổ chức và DÀN nào Bởi công tác này không những đảm bảo thông tin phục vụ cho
hoạt động cũa mỗi cơ quan, tổ chức, DN, mả công tác VTLT thông qua hệ thông
các văn bản, nó còn là cơ sở pháp lý cho hoạt động của các cơ quan, DEK, là phương tiện để các cơ quan, DN thực hiện các quyết định quản lý của mình
Công tác VTILT bao pềm hai nội dung cơ bản là quán lý nhà nước vỀ công tác
VTLT và nghiệp vụ công tác VTLT Công tác quản lý nhà nước về VTLT là một nội dưng quan trọng không thể thiếu trong hoạt động quân lý nhà nước Công tác
này bảo dảm cho Nhà nước quản lý thẳng nhất về nghiệp vụ công tắc VIL tir
trung ương tới địa phương, là cơ sở cho hiệu lực pháp lý, uy quyền cho các cơ
quan trong công tác quân lý và nâng cao hiệu suất cũng như chất lượng công việc
trong các cơ quan Theo Luật lưu trữ năm 2011, Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chỉnh phủ về công tác văn thư, Nghị định số 09/2010/NĐ-CP sửa đổi, bỗ sung một số điểu của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư thi nội dung quản
lý nhà nước về công tác VTLT bao gồm các nội dung cơ bán sau
1 Xây dung, ban hanh va chỉ đao hướng dẫn thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật về công tác VTLT,
Trang 382 Quản lý thống nhất về công tác VTLT,
3 Quân lý nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học công nghệ và thông,
tin vào công tác VILT:
4 Quần lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chứu, khen thưởng
trong công tác V'IILT;
5 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tổ cáo va x0 vi phạm pháp
luật trong công tác VTLT;
6 Tố chức sơ kết, tổng kết trong công tác V'ILI;
7 Tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác VTLT;
8 Quản lý thi dua, khen thưởng trong công tác VTI,T,
Nghiệp vụ VTLT cũng là nội đung quan trọng trong công tác VTLT nói
chung va trong hoạt đông của các DN nói riêng Nghiệp vụ VTLT tác động trực
tiếp đến chất lượng và hiệu quả của hoạt động quấn ly, diéu hành vá kinh đoanh
của các DN Nghiệp vu céng tic VILT bao gdm:
Nghiệp vụ van thu:
1 Soạn thảo văn bản
- Thảo văn bản
- Tuyệt văn bản
- Dénh may, sao in vin ban
- Ky van bin, hoan thién thé we để ban hành
2 Quản lý và giải quyết văn bản
- Quản lý, giái quyết văn bản đi
- Quán lý, giải quyết văn bán đến
3 Quản lý và sử dụng con dâu
4 Lập hỗ sơ và giao nộp tải liệu vào lưu trữ cơ quan[35]
Nghiệp vụ Lưu trữ:
1 Thu thập, bổ sung tai gu TLLT:
- Thu thập, bổ sung tải liệu và lưu trữ cơ quan
Trang 39- Thu thập, bổ sung tải liệu vào lưu trữ lịch sử
2 Chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu:
- Phân loại tài liêu theo nguyên tắc lưu trữ
- Xác định thời hạn bảo quản
- Hoàn thiện vả hệ thống hóa hỗ sơ
- Lập mục lục hồ sơ, cơ sở dữ liệu tra cứu
- Lập danh mục tải liệu hết giá trị
3 Bao quản, thống kê 1LLT'
- Xây dựng, câi tạo hệ thống kho bảo quản
- Đảm bão các trang thiết bị bảo quản
- Tả chức các thiết bị bảo vệ
- Tổ chức quản lý tải liệu trong kho
- Tổ chức các biện phập kỹ thuật bao quan TILT
- Sử đụng tài liệu tại phỏng đọc của Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử
- Xuất hản ân phẩm lưu trữ
- Giới thiệu 'LLL.I trên phương tiên thông tin đại chúng, trang
thông tin điện tử
- 'Iriển lãm, trưng bày TLIU
- Trích đẫn TLI.T trong công trinh nghiên cứu
- Cấp bản sao TLLT, bản chứng thực lưu trữ|30]
'Irong hoạt động của các DDN nói chung, hoạt động quản lý, kimh doanh của ác CTCP nói riêng, công tác VTLT giữ vai trỏ rất quan trọng Tuy nhiên,
đo thôi quen nhận thức chưa dùng mà rất nhiều DN, CTCP cho rằng công táu
'VTLT chí là những công việc sự vụ và không quan trọng trong hoạt động kinh
đoanh của họ Chính vì những quan niệm như vậy mà các DN, CTCP chưa nhận
Trang 40thức đúng vị trí, vai trỏ thực sự của công tác VTLT Cũng từ đó, họ không thật
sự quan tâm tới công tác này, diều này đã ảnh hưởng không nhỏ tới tới hoạt
động quản lý, sản xuất, kinh doanh của các DN, trong đó có CLCP Bởi công tác
văn VTLT, thông qua hệ thông các văn bản, qua các nghiệp vụ, nó không những
là cơ sở pháp lý cho hoạt động của các [3N mà còn là cơ sở cho hoạt động của lý
kinh doanh vả còn đảm bảo thông tin phục vụ cho hoạt động của các DN Diều
nảy được thể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất, công tác VILT góp phân bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoại động
của các CTCP
Có thể nói, hệ thống các văn bản là một trong những công cụ quan trong
không thể thiếu trong hoạt động của các DN và các CTCP TAt cả cdc DN,
CTCP muén hoạt động được đều phải dựa trên hệ thống các văn bản của Nhà nước, văn bản của các cơ quan, tổ chức, DM khác và các văn vấn của chỉnh
minh san sinh ra
Theo quy dinh cia Tat DN nm 2005 va Luat sua déi bd sưng một số điều luật I3X năm 2009, CTCP có cơ sở pháp lý để hoạt động và có tư cách pháp
nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh đoanh Để được cấp
Giấy chứng nhận ding ký kinh doanh thì cá nhân, tổ chức thành lập L)N phải
lập " HÀ sơ đăng ký kinh doanh" và gửi cơ quan chức năng theo quy định,
trình tự luật định 1Tỗ sơ đăng ký kinh doanh của CTCP bao gồm
1 Giấy để nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng,
kỷ kinh doanh có thấm quyền quy định
2 Dự thảo Điều lệ công ty
3 Danh sách cỗ đồng sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng mình nhân dân, [16
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Dối với cễ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản