1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu việc dạy kỹ năng Đọc hiểu cho sinh viên năm thứ nhất không chuyên anh tại trường Đại học tài nguyên và môi trường hà nội sử dụng giáo trình new cutting edge elementary

125 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu việc dạy kỹ năng Đọc hiểu cho sinh viên năm thứ nhất không chuyên anh tại trường Đại học tài nguyên và môi trường hà nội sử dụng giáo trình New Cutting Edge Elementary
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân
Người hướng dẫn PGS.TS Đào Thanh Tân
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

'Trong lý thuyết hành động ngôn từ cúa mình Austin đã chỉ ra rằng, khi chúng ta thực hiện một phát ngôn thi chúng ta đẳng thời cũng đã thực hiện củng một lúc ba hành động: - Hanh dong t

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRƯỜNG DẠI HỌC KIOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYEN THI HONG VAN

KHAO SAT HANH DONG NGON TU DE DOA

TRONG MOT SO TAC PHAM HIEN THUC

PHE PHAN GIAI DOAN 1930 - 1945

VA MOT SO TAC PHAM CUA

NGUYÊN HUY THIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

TIẢ NỘI 2009

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRƯỜNG DẠI HỌC KIOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYEN THI HONG VAN

KHAO SAT HANH DONG NGON TU DE DOA

TRONG MOT SO TAC PHAM MEN TITUC

PHÊ PHÁN GIAI DOAN 1930 - 1945

VA MOT SO TAC PHAM CUA

NGUYÊN HUY THIỆP

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

Mã số: 602201

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Đào Thanh Tan

TIẢ NỘI 2009

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin can doan dây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Che sé liệu thông ké, kết qguủ trong luận văn là trưng thực và chưa từng được công bb trung bắt kỳ một công trình nào khác

Tác giả của luận văn

Xguyễn Thị IIỗng Vân

Trang 4

LOI CAM ON

Em xin được chân thành gũi lời câm ơn tới PGS.TS Dào Thanh Lan đũ tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cúu dễ hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành căm ơn các thấy cô giúo trang Khoa Ngôn

ngữ học, phòng quin lp Khoa hoc va sau dai hee — Trwéng Dai hoc Khoa học xổ hội và Nhân văn, Đại học Quắc gia Hà Nội dã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suất quá trình học tập tỉ trường

Tôi cũng xin chân thành căm ơn đến Trung tâm Tiêng Việt, nơi

tôt công tắc, bụn bè và động nghiệp, gia đình và ngưừi thân đã cùng chia sẻ, động viên, giúp đữ và tạo mọi điều kiệu thuận lợi để tôi hoàn thành được ludn vin ndy

Hà nội, thủng 10 năm 2009

Tac gid

Nguyễn Thị Hồng Vân

Trang 5

Ki HIEU VIET TAT

HĐNT: hành động ngôn từ

IIDNTDD: hành động ngôn từ đe dọa

DTNIL động tử ngôn hành

Titt : tiểu từ tỉnh thái

DINX: đại từ nhân xung

Câu ĐK: câu diễu kiện

TGĐ: tiền giả định

Trang 6

2 Déi tượng vả phạm vi nghiên cứu

3 Mục đích và nội dung của luận văn

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Đóng góp của luận văn

7 Hồ cục luận văn

NOI DUNG

CHƯƠNG 1: CG 86 LY LUAN

1 Khái niệm về hành động ngôn từ

1.1 Khải niệm chung

1.2 Hành động ngôn từ

1.3 Phân biệt phát ngôn ngôn hảnh tường minh vả phát ngôn

ngôn hành nguyễn cắp

1.3.1 Phát ngôn ngôn hành tường minh

1.3.2 Phát ngôn ngôn hành nguyên cấp

2 Điều kiên sử dụng của hành động ngôn

3.1 Phân loại hành động ngôn từ theo J.Austin

3.2 Phân loại hành động ngôn từ theo Searle

Trang 7

3.3 1Iành động ngôn tử tại lời trực tiếp vả hành động ngôn từ

tại lời gián

tiếp —

3.3.1 ITành động tại lời trực tiếp

3.3.2 Hành động tại lời gián tiếp -

4 Các lý thuyết liên quan đến hành động ngôn

4.2.2 Hành động ngôn từ cầu khiến

4.2.3 Ilành động ngôn tử đe dọa

5 Tiểu kết chương ]

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HÀNH ĐỘNG NGÔN TỪ DE

DOA TRONG CAC TAC PHAM VAN

HỌC

1 Ilành động ngôn từ đe dọa có dấu hiệu ngôn hành

1.1 Kết cầu cụm từ “ truyền đời bảo danh”

1.2 Cụm từ “ liệu thân hon, liệu thần xác”

40

50

51

51

Trang 8

1.3 Hành động chửi :

1.4 Kết cầu nếu A thì B (hễ A thì B)

1.4.1 De doa về trách nhiệm của người nghe

1.4.2 De dọa đến thể xác người nghe

1.4.3 Đe dọa người nghe về tỉnh

2.2.1 Người nói ra lệnh cho người nghe

2.2.2 Người nói ra lệnh cho người nghe hướng đến người thứ

ba

2.3 De dọa kẻm theo yêu

cầu

2.3.1 12 dọa kẻm theo yêu cầu trực tiếp

2.3.1.1 Người nói muốn minh làm một việc gi đó cho người

nghe

2.3.1.2 Người nói muốn người nghe làm một việc gi dé cho

người

nói

2.3.1.3 Người nói yêu cầu người nghe lựa chọn hành động

(mang tỉnh tiêu cực, một chiều)

2.3.1.4 Người nói yêu cầu người nghe chọn lựa hành động

mang tính tích cực chơ

2.4 Đe dụa kẻm theo thính cầu

2.5 De dya kém theo déng héi

Trang 9

2.5.1 Câu hôi với trợ từ tình thái : P + đẩy hé/ day phỏng / đây

â?

2.5.2 Câu hỏi: P+ thi bảo ?

2.5.3 Câu hỏi: P ! phải không ?

2.5.4 Kết dẫu: .có+ V + không?

3 1lành động ngôn tử đe dọa kẻm theo nhóm kết ước

3.1 Đe dụa kẻm theo cam đoạn, cam kết

3.2 Ðe dọa nguyên cấp _

3.3 De dọa kèm theo cảnh bảo

CHƯƠNG 3: TÌM HIẾU HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA

TIÀNH ĐÔNG NGÔN TỪ ĐE DỌA

1 HĐNTĐĐD biểu hiện bằng phương tiên tử

vựng

1.1 Đại từ nhân

xưng

1.1.1 Cách sử dụng ĐTNX trong giai đoạn 30 - 45

1.1.2 Cách sử dụng DTNX trong giai đoạn hiện đại

1.2 IIĐNT đe dọa được biểu hiện bằng quán ngữ, cụm từ

2 HỘNT đe dọa dược biểu hiện bằng kết cầu diều kiện

3 IIĐNT đe dọa được biểu hiện kèm theo IĐNT

khác

3.1 HĐNT đe dọa kẻm theo hành động cấm

3.2 TIĐNT đe dọa kẻm theo hành động ra lệnh

3.3 HĐNT đe doa kém theo hành động yêu cầu

3.4 HDT đe dọa kẻm theo hành động hỏi

3.5 IIDNT de dụa kẻm theo các hành cam đoan, thỉnh cầu, cảnh

báo

106

107

110 113

Trang 11

MO DAU

1 Lý do chọn để tài

Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trong nhất của con người

Trong khi giao tiếp thì con người cô gắng làm sao đẻ nói cho hay, cho đúng Con người luôn cố găng thông qua lời nói, ngôn ngữ để điễn đạt suy nghĩ hay mong muốn của mình

Các nhà ngôn ngữ học truyền thống trước đây thường nghiên cứu về những câu có thể đánh giá đúng/ sai về ngữ nghĩa (xét theo

tiêu chuẩn logic) Đó là những câu miều tả/ trần thuật, khẳng định,

phủ định Trong ngôn ngữ học truyền thẳng thì đỗi tượng nphiên cứu

chủ yếu là phân tích cấu trúc đựa trên những khái niệm về thanh phan

câu như chủ nơi

vị ngữ, bỗ ngữ, trạng ngữ Hay nơi một cách khác,

họ nghiên cứu ngôn ngữ nhưng không đặt chủng vào trơng cuộc sống

vì vậy họ không thấy được mặt động cuã ngôn ngữ, không thấy được

“cuộc sống” của chúng trong đời sông hàng ngày

Khi kháo sát về hành động ngôn từ nói chung và hành động

npôn từ đe dọa thỉ mong muốn cúa chứng tôi là có thể thấy được một phần về cuộc sóng của ngôn từ tronp dời sông, hàng ngày, thấy dược

mặt động của ngôn ngữ Có thể nói, những nghiên cứu về hành động,

ngôn từ đã cho thấy, bên cạnh những nét chung, mỗi ngôn ngữ còn

có những nói riêng biệt độc đáo, gắn lồn với tâm thức, phong tục,

văn hóa của cộng đồng sử dụng ngôn ngữ đó

Hành động đe đọa chưa được khảo sát nên chúng tôi chợn

nghiên cứu nhằm tìm hiểu hành động de dọa có những dấu hiệu dic trưng như thé nào? De doa ai, dễ làm pi va de doa như thé nao? Tr

những khảo sát cụ thể chúng tôi muốn thông qua hành động dc doa

để tìm hiểu về những đặc trưng văn hóa trong cách sử dụng ngôn từ

Trang 12

trons tiếng Việt và trong văn hóa Việt Nam

2 Dối tượng và phạm ví nghiên cứu

Đôi tượng và phạm vi nghiên cửu là các hành động ngôn tử đe

doa trong các tác phẩm văn học hiện thực giai doạn 30 — 45 vả các

tác phẩm hiện đại của Nguyễn Iluy Thiệp Khi khảo sát! các hành động ngôn từ, chúng tôi không xem xét chứng như những phát ngôn

riêng lẻ mà phái đặt chúng vảo các cuộc thoại Từ trong cuộc thoại,

chúng ta sẽ nhận thấy rõ hơn hiện tượng đa thanh của ngôn ngữ

3 Mục dích và nội dung của luận văn

Mục đích của luận văn khảo sát hành động ngôn từ đe đọa,

thông qua việc khảo sát hành động đe đọa để thấy được nét văn hóa của người Việt Nam Cách sử dụng từ ngữ như thể nào khi một hành

động đe dọa được thực hiện Việc sứ dụng từ ngữ trong các phát ngôn mang những đặc trưng văn hóa gì của từng thời kì lịch sử của Việt Nam

4 Nhiệm vụ nghiên cửu

- Tìm hiểu vẻ hành động ngôn tử nói chung và hành động ngôn từ

đe đọa nói riêng

- Khảo sát các kết cần chứa HĐNT dc đọa trong một số tác phẩm văn

hoc hiện thực phê phán giai doạn 30 — 40 và một số tác phẩm văn học

giai đoạn hiện đại của Nguyễn Huy Thị

- Thống kê các phương thức biểu hiện hành động ngôn từ de doa, qua

đó tìm hiển nhữmp nét văn hóa tronp việc sử dụng ti ngữ ở các thời

kỳ lịch sử khác nhau

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 13

Để thực hiện nhiệm vụ trên, luận văn sứ dụng phương pháp miêu tả với các thủ pháp thống, kê, phân tích ngữ cảnh vả suy luận Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp so sánh đẳng đại lấy hai mốc thời gian là giai đoạn 1930 — 1945 và giai đoạn hiện đại

(thông qua tư liệu là một số tác phẩm văn học hiện thực phê phán giai

đoạn 30 45 và một số tác phẩm thời kỉ hiện đại của Nguyễn Huy

Thiệp) để tìm ra những nét tương đồng hoặc khác biệt về văn hóa và

xã hội giữa hai thoi ky

6 Dóng góp của luận văn

Trong những năm pần đây việc nghiên cứu và khảo sát về các hành động ngôn từ rất nhiều Trong luận văn này chúng tôi kháo sát

về hành động ngôn từ đe dọa để thông qua đó có thể thấy được

những yếu tố văn hóa trong việc sứ dụng ngồn từ cúa người Việt

cũng, như thấy được hiện tượng, đa thanh điện trong sác thái biểu hiện

tỉnh cảm của người Việt

7 Bồ cục của luận văn

Phần mở đầu

Phần nội dung

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Khảo sảt hành động ngôn từ đe doa trung các lắc phẩm

văn học

Chương 3: Tìm hiểu các phương tiện đặc trung của hành động ngôn

từ đe dọa

Phân kết luận

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái niệm về hành động ngôn từ

1.1 Khái niệm chung

Khái niệm về hành động ngôn từ do Austin khởi xướng từ những năm 50 Năm 1955, ở trường đại học téng hop Harvard (Mi)

J1.L.Austin, một nhà triết học người Anh đã trình bảy 12 chuyên để

Những chuyên dễ này dược tập hợp lại thành sách vào năm 1962, hai

nam sau ngày ông mất với tựa đề Høw to do thing with wards (Noi la

hành động)

Trong nghiên cứu ngôn ngữ học truyền thống Thỉ các nhä ngôn

ngữ học chỉ quan tâm đến những câu có thể đánh giá được đúng / sai

về ngữ nghĩa theo tiêu chuẩn logic Đó là những câu miều tả, trần

thuật, khẳng định, phủ định Tuy nhiên trên thực tế có rất nhiều câu

về hình thức thì giống các câu trần thuật (cons/af4ve) nhưng lại không

thế xếp chúng vào các loại cầu có giá trị đứng/ sai

Ví dụ: Anh phải làm việc ngay!

Bây giờ là mẫy giờ rồi?

Ôi trời ơi!

Các phát ngôn nảy không biểu thị một phán đoán rang tính miều tả,

mà được dùng để thực liên một hành vì nào đó rửuư hỏi, yêu cầu hay

bộc lộ những cảm xúc của con người Những phát ngôn này Austin gợi là những phát ngôn ngôn hành (perfzzzztxe).Ö day, Austin lin

đầu tiên đã nêu ra sự phân biệt giữa phát ngôn ngôn hành và phát

ngôn tường thuật (constative) Khi phân biệt ra hai loại phát ngôn mày

thì Austin đã nhìn thấy được trạng thai động của ngôn ngữ hay nói

Trang 15

một cách khác ồng đã nhìn thấy dược cuộc sống của ngôn ngữ trong,

đời sống Thường nhật, điều ma F.D Saussure chwa nhìn ra duoc Theo

định nghĩa của ông thì phát ngôn lường thuật là phái ngôn nêu ra

nhận định còn phát ngôn ngôn hành là khi nói ra chúng tÍn người nói

hay người viết đã làm một điều gì hơn là nói ra một câu

'Ví dụ: Con ăn cơm (1)

Con ăn cơm đã — (2)

Con ăn cơn 2 (3)

Con ăn cơm cơ (4)

‘Lheo géc độ nghiên cứu của ngữ pháp truyền thống thi cả 4 câu trên

đều đồng nhất vẻ cấu trúc và hầu như déng nhất về từ ngữ Chúng chỉ khác nhau ở các try tir va than tir dimg & condi câu Vì vay trong

từ thường bị xem

ngữ: pháp truyền thống thỉ vác trợ lừ, thán từ,

nhẹ và không được nghiên cứu kỹ Chúng được gọi tên chúng là các

hur tir (empty words)

Tuy nhién, theo lý thuyết của Austin thì 4 câu trên khác nhau

căn bản vỉ chúng có những mục đích khác nhau và chính những hư từ

đã làm nên sự khác biệt này

- Câu 1 là lời cầu khiến, tuy nhiên mức độ khiến nhiều hơn sổz Lừ ¿# thể hiện ý nghĩa này

- Câu 2 cũng là lời cầu khiến nhưng hảnh động ăn cơm được cầu khiến thực hiên trước một hành động khác Mức độ khiến nhiều hon

cầu Từ đã thể hiện ý nghĩa này

- Câu 3 là một lời tường thuật một hành động “đn cơm”? đang xây ra

Có thể dùng để trả lời một câu hỏi.(Ví đụ: Con làm gì đây? Con ân

cam)

- Cau 4 dwoc ding để từ chối một để nghị Từ chối một để nghị và

đưa ra một để nphị khác Từ cơ thể hiện ý nghĩa này.

Trang 16

Dựa vào lý thuyết của Austin chúng ta có thể nhìn thấy mặt

động của ngôn ngữ Chúủng không đứng yên fĩnh lặng mả hòa nhập

cùng dong chay của cuộc sống và thể hiện chức năng của chứng thật hoan hao Ộchite nang giao riếpỢ

1.2 [anh dong ngén tir

ỘKhi chúng ta nói là chúng ta hành động, chúng ta thực hiện một hành động đặc biệt mà phương tiện là ngôn ngữ Ợ ([4] 88)

Thuật ngữ Ộhành động ngôn từỢ có thể khiên nhiều người hiểu nhằm

N6 bj cui la đồng nghĩa với Ộhành động phảt ngôn ra câu nóiỢ hơn

là dễ biểu thị như nó dã biểu thị, mội bộ phận cạ thể nào đá của săn phẩm noi năng ([12], 246)

Tuy nhiên khái mệm Ộđènh động ngôn từỢ (speech acf) dược dùng rẤU phố biến trong ngôn ngữ học và triết học thco nghĩa chuyên

môn mả Austin và Scarle đã dùng Có nghĩa là khi chimg ta thực hiện một hành động đe đọa, hỏi, ra lệnh bằng ngôn ngữ là cùng lúc đó

chúng ta đã thực hiện một hành động đe dọa, hỏi, ra lénh ỘNoi la

lamỢ

'Trong luận văn này chúng tôi sẽ sử đụng thuật ngữ Ộbành động ngôn firỢ theo ý nghĩa này và nó tương dương với thuật npữ Ộhảnh vắ ngồn

ngữ Ợ mà [4] và [5] đã dung

Trong doi sống hàng ngảy, chúng ta thường nghĩ nói và làm La

hai việc hoàn toàn khác nhau Tuy nhiên với lý thuyết hành độngnyên

từ (speech aeis) thì Ộnói "cũng chắnh là Ộlàm Ợ hay nói một cách khác nói là một hành động đặc biệt: hành động bằng lời

Austin đã nhận ra rằng chức năng quan trọng nhất của ngôn

ngữ không phái là chức nãng miều tả hay chức năng nhận định, đánh

giá ding/ sai ma theo ông đó là nghĩa liên nhân (ierpersonol

meuming) Ở np]ữa tương tác xã hội.

Trang 17

'Trong lý thuyết hành động ngôn từ cúa mình Austin đã chỉ ra rằng,

khi chúng ta thực hiện một phát ngôn thi chúng ta đẳng thời cũng đã thực hiện củng một lúc ba hành động:

- Hanh dong tao 16i (locutionary act)

- lành đồng tại lời (ilocutionary act)

-_ Hành động mượn lời ( perioeutionary act)

Sự phân biệt giữa chúng được điễn giải như sau:

- Hanh dong tao 10i là hành động †ạo ra câu nói, sứ dụng các yếu

tô của ngôn ngữ để tạo ra một chuỗi âm thanh — môt câu nói

với một dạng thức cụ thể và với một ý nghĩa ít nhiều xác định

“hư vậy, mỗi một hành dộng tạo lời đã tạu nên một nội chứng

mệnh dé và, do đó đã có mội ý nghĩa xác định " ([5], 17)

- Hành động tại lời là những hành động người nói thực hiện

ngay khi phái ngôn câu ni, tao ra những hiệu quả ngôn ngữ

hứa hẹn,

tức thỉ Ví đụ như ra lệch, vêu câu, chào, xin ,

thông báo

- _ Hành động mượn lời là thông qua phương tiện ngôn ngữ để tạo

ta một hiệu quả ngoài ngôn ngữ, thể hiện những tác động tâm

ly ma câu nói dem lại với người nphe Ví dụ một lời de dọa

khiến người dỗi thoại lo sợ, một lời chào có thé tao Lip dược

mối quan hệ thân tiết giữa người nói và người nghe hay một lời yêu cầu, đề nghị khiến người nghe cảm thấy không thoải

Tư trưởng chủ đạo trong lý thuyết hành đông ngôn tir cia J Austin

như sau:

'Trước hết, ông nên ra sự phân biệt giữa nhát ngôn miều tä/ tường thuật (comsfzfive) và phát ngôn ngôn hành (øz/ormaive) 'Trong giao

Trang 18

tiếp hang ngày cĩ rất nhiều phát ngơn khơng thể đánh giá theo tiêu

chí đứng/ sai

Ví dụ trung tiếng 'Việt ta cĩ thể gap những câu

- Nhac Rock hay hơn nhạc Pop

-_ Cải lương hay hơn chèo

Đây là những câu miêu tả hay tường thuật nhưng tùy theo sở thích của từng cá nhân mà giá trị đúng/ sai cĩ thể thay đổi

'Tiếp đĩ là những phát ngơn khơng thể hiện một miều tà hay tường

thuật nào để cĩ thể đánh giá đúng/ sai Chẳng hạn khi nĩi: 74 ưa

mới tơi dến chúng ta khơng phải dang nĩi về một diều đúng hay sai

mà khí chúng ta “w¿a” lả chúng ta đã thực hiện một hành động,

“hia”, te la cam kết thực hiện một hành động trong tương lai Khi

nĩi: Tơi chúc mừng anh chúng 1a cũng khơng nêu bất kỳ một phán đốn nào để đánh giá đímg/ sai mà thực ra chúng ta đang thực hiện

hành động “chức mừng”, một hành động biểu thị thải độ của mính

Từ đây I.Anstin đã nêu ra sự phân biệt giữa phát ngơn miêu tả hay

tường thuật và phát ngơn ngơn hành Theo ơng phát ngơn miều tả hay

tường thuật là phát ngơn cĩ piá trị đúng /sai Chẳng hạn như:

Hơm nay là thứ tư

Nếu phat ngén nay duoc noi ra vao tur tu thì nĩ là phát ngơn dùng,

néu né được nĩi ra khơng phải vào thứ tư thì nĩ là phát ngơn sai Vậy

giá trị đúng/ sai của ruột phát ngơn ở đây được xác định thơng qua

đối chiếu với thực tế Cịn phải ngơn ngơn hành như “?ợ hứa zmát tơi

đến”, "tơi chúc mừng anh” là loại phát ngơn khi chúng ta nĩi ra chúng, người nĩi đã làm một điều gì đấy hơn là nĩi về một điều pi

day

Đơi với phát ngần ngơn hành thì ta khơng thé đánh giá nĩ theo

tiêu chí dúng /sai (chuẩn chân lý} mà chỉ cĩ thể dánh piá về tính hợp

Trang 19

thức hay điều kiện thành céng (felicity condition) ma théi Khi ching

ta nói “tdi Inza mat (ôi đến” thì người nói có chân thành với lời hứa

day hay không Hay khi chúng ta nói “767 clnic mirng anh” thì người

noi có thành tâm chúc mừng hay không?

Tiếp đó Austin đi đến bỏ sự đối lập giữa phát ngôn tường thuật

và phát ngôn ngôn hành để đưa ra một nhận định là tất cả các phát ngôn đều là ngôn hanh.Ong cho rằng một phát ngôn tường thuật (nói một điển gì đó đúng hay sai) cũng là một loại phát ngôn ngôn hành

Mật phát ngôn “2m may là thứ nr” có thể hiểu "ểôi xác nhận hôm

nay là thứ 0” Tắt cả phát ngôn miêu tả hay tường thuật du mang,

tinh ngén hành theo cách hiểu như vậy Đến đây nội dung chính của

lý thuyêt ảnh dỏng ngôn lừ có thể dược hiểu một cách ngắn gon

“mói là hành động” Tất nhiên, các hành động ngôn từ bau giờ cũng,

phải đặt trong các khuôn khô những thiết chế và những quy ước xã

hội mà con người đã đặt ra

1.3 Phân biệt nhát ngôn ngôn hành tường minh và phát ngân ngôn hành nguyên cấp

‘Tat ci các phát ngôn đêu mang tính ngôn hành, có nghữa là

hành động bằng lời Tuy nhiên cần phân biệt ngôn hánh nguyên cấp

và ngôn hành tường minh

1.3.1 Phát ngôn ngôn hành tưởng minh

Phát ngôn ngôn hành tường minh la phat ngén có chứa những, đấu hiệu chỉ ra chỉnh cái hành động được thực hiện khi nói ra phát

ngôn đó Ta có các phát ngôn ngôn hành tường minh sau đây:

a) Tôi chảo anh

b) Tôi zaời chị vào nhà

c) Tôi tứ sẽ làm xong đúng hẹn

đ) Tôi chức mừng chị

Trang 20

e) Lôi xin lỗi chị

Các phát ngôn này chứa những động, từ chỉ rõ loại hảnh động, phái ngôn được thực hiện Đỏ là chởo,mời,bhứa chúc mừng, xin lỗi Các động tử như vậy được gọi là các động từ ngôn hành Để có thể

đạm nhiệm chức năng làm dấu hiệu ngôn hành, thì các động từ này thường phải đáp ứng một số điều kiện nhất định như:

-_ Chúng không được đi với các từ chỉ thời

- Chi ngữ phải ở ngôi thứ nhất, số ít

-_ Trơng phát ngôn không có các trạng từ chỉ nguyên nhân, mục dích

Tuy nhiên các động từ nôn hành không phải là đấu liệu ngôn

hành đuy nhất Người nói còn có thể đừng những đấu hiệu ngôn hành

khác như ngữ điệu, các tiêu từ đặc biệt (như ä, ơi, nhỉ, chăng, chứ

trong tiếng ViệU, vác cụm từ có giá trị như dấu hiệu ngôn hành Ví

du để thể một điều gì đó thì trong tiếng Việt, người ta thường cao thể bắt đầu bằng cụm từ “mới có trời đất” hoặc những kết cấu đặc trưng

cho hành động đe dọa "có không thì báo!”, “bà truyền đời bảo

danh cha mà biết”

1.3.2 Phát ngôn ngôn hành nguyên cấp

Phát ngôn ngôn hành nguyễn cấp là những phát ngôn không,

chứa những đấu hiệu chỉ ra chính hành động mả người nói muốn

hướng lới Muôn nhận điện được các phát ngõn ngôn hành nguyên

cấp thì chúng ta phải dựa vào ngữ cảnh để biết được đích ngôn trung rnà người nói muốn nói tới là gì? Xét ví dụ sau:

Hai Van rút chiếc mùi xoa ở tủ cẩm tay, và tròn, lại nói:

- Hả rộng mm ra, không ông bắn chết !

(14I, 252)

10

Trang 21

Ví dụ trên là lời cầu khiến với hình thức biểu hiện là ra lệnh Khi chủ

ngôn (người nói] ra lệnh cho tiến ngôn (người nghe) thỉ hành động, chưa được thực hiện Người nói có cương vị, vị thé cho phép điều

khiển, có khả năng chí phối, điều khiển hành động của người nghc

Khi thực hiện hành động ra lệnh “hé mồm ra” thi người nói cho rằng

người nghe có khả năng thực hiện Tuy nhiên người nói chắc chắn rằng nến không ra lệnh thì người nghe không thực hiện hành động

“ha mam” Phat ngôn được người nói thực hiện với mục đích yêu

câu, có hiệu lực tại lời là yêu cầu nhưng không có động tử ngôn

hành Đây là hành dộng cầu khiến nguyên cấp thông qua ngữ diệu

Các phát ngôn ngôn hành nguyễn cấp thiểu những, dấu hiệu

hinh thức dé nhận biết Muốn hiển được những phái ngôn ngôn hành

nguyên cấp thì người nghe buộc phải căn cứ vào tinh huỗng giao tiếp

cụ thể (ngữ cánh) Ching han m6t phảt ngôn “may có thích không? ”

có thế tùy theo tỉnh huống mà người nghe có thể hiểu đó là một câu

hỏi hay hay là mật lời đe dọa

'Tóm lại, khi nghiên cứn một hành động ngôn từ thì chúng ta

phải xuất phát từ hành động ngôn trưng Hành động ngôn trung được nhận diện bằng dấu hiệu ngôn ngữ hình thức hoặc ý nghĩa (tức là ngôn từ và ý nghĩa mả ngôn từ đó thể hiện)

2 Diéu kiện sử dụng của hành động ngôn từ

2.1 Diều kiện sử dụng hành động tai Idi theo Austin

Theo J Ausun thì khi thực hiện một phát ngôn thì chúng tà đồng thời thực hiện ba hành động trong một câu nói: hành động tạo

lời, hành động tại lời, hành động mượn lời (hành vi tạo lời, hành vi ở

lời, hành vi mượn lời — cách gọi của |4|, [13] 6 thực hiện một hành

động ngôn từ, ở đây là hành động tại lời thì người nói cần phải thỏa

11

Trang 22

mãn một số điền kiện nhất định Được gọi là điều kiện sứ đụng của

một hành động mới có thể “thanh công ”, còn không thì chúng sẽ thất

bại Những, điều kiện thuận lợi của Austin là:

-Điều kiện thứ hai:

Thủ tục phải được thực hiện (¡) một cách đúng đắn và (0) đầy đủ

- Điều kiện thứ ba:

'Thông thường thì (¡) những người thực hiện hành vị ở lời phái có ý nglữa, tình cảm và đúng như đã để ra trơng tú tục và (ii) khi hãnh

động diễn ra thì ý nghĩ, tỉnh cảm, ý định đúng như nỏ dã có

2.2 Diều kiện sử đụng hành động tại lời theo Searle

Mỗi hành động tại lời đòi hôi phải só một hệ những điều kiện

mà ông gọi là những quy tắc (rules) để cho việc thực hiện nó đạt hiệu

qnả đúng với mục đích của nó

Một hành đông ngôn từ nào đó chỉ được cơi là có hiệu quả khi

thỏa mãn bón điều kiện thanh cong (felicyti conditions) sau day: diéu

kiện nội dung ménh đẻ, điều kiện chuẩn bị, điều kiện chân thành và điều kiện căn bản

12

Trang 23

- Điều kiện nội dung mệnh dễ: Điều kiện này chí ra bản chất nội đưng của hành động ngôn từ Nội dung mệnh để có thể là don pian (chẳng hạn đổi với phát ngôn lường thuật), một hàm mệnh đề Nội dung ménh đề cỏ thể là một hành động của người nói hay một hoạt

động của người nghe

- Điều kiện chuẩn bị: bao gồm những hiểu biết của người phát ngôn

về năng lực, lợi ích, ý định của người nghe vá về các mỗi quan hệ

giữa người nói, người nghe

- Điều kiện chân thành: chí ra các trạng thái tâm lý tương ứng của

người phát ngồn

- Điều kiện căn bản: Điều kiện này chỉ ra trách nhiệm ràng buộc

Tnigười nói hoặc người nghe khi phái ngồn nảo đỏ được hiện thực hóa Cac hành động ngôn từ khác nhau sẽ có những, điều kiện thành công

Dieu kién chuan bi

a Người nói lim rắng, người nghe có thể thực

hiện hành động A

b Người nói không

chắc chắn rằng người nghe có thực hiện hay a Người nói nêu dự định sẽ thục hiện

Trang 24

không nêu như không

cầu (by

thuộc vào mức độ cầu

nhiều hay khiến nhiều) Người nói muốn người

nghc thực hiện hành được yêu

dong A

hanh động A nêu

người nói không nêu

đự định vẻ hành động trước đỏ

Người nói muốn người nghe thực hiện

Phat ngôn được xem

là một cố gắng để người nghe thực hiện

hành động A

3 Phân loại các hành động ngôn từ

3.1 Phân loại hành động ngôn từ theo I.Austin

Các hành động ngôn từ trong thực tế là rất phong phú, đa đạng

và có thể có những khác biệt đáng kế khi đi từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác Tuy nhiên, đã có những cố gắng phân loại hành động

ngôn tử, quy chúng về một số nhóm, dựa trên những tiểu chí nhất định Trong công trình của Austin (1962), ở bài piảnp thứ 7 ông đã

phân loại các hành động lại lời tháng 5 lớp lớn:

1 Lớp phán xét (verdicfive) về cơ bản là những điều đánh giá về một

sự kiện hoặc một giá trị dựa trên những chứng cử và lý lề xác đảng như: coi là, định giá trị, ước lượng, trù tính

2 Lớp hành xử (exercive) gồm nhữmg hình thức thế liện hoạt động

quyển lực, luật lệ hay thể lực như: chỉ định, ra lệnh, niễn trừ, đặt tên, kết án, truyền lại, đi chúc

14

Trang 25

3 Lop cam két (commisive) g6m những hành động rằng buộc người

nởi vào những trách nhiệm nghĩa vụ nhất định như: hứa hẹn, ký kết,

giao kèo, thỏa thuận, giao ước

5 Lớp bảy tö (xposire) gốm những hành động dùng để trình bảy

các quan niệm, dẫn đất các lập luận, giải thích từ ngữ, bảo dàm sự quy dẫn như: khẳng định, phủ định, bác bỏ, trả lời, giải thích, minh họa

3.2 Phân loại hành động ngôn từ theo Searle

Scarlc là người đầu tiên vạch ra hạn chế chỉ phân loại các động

từ ngữ vi của bảng phân loại của Austin Ông cho rằng Austin không định ra các tiêu trí phân loại nên kết quá phân loại có khi chẳng chéo

lên nhau, 8earle cho rằng phải phân loại các hành động ở lời chứ

không phải phân loại các động từ gọi tên chúng Ông có 12 tiêu trí để phân biệt các hành động, ở lời, trong dó 3 tiêu chi quan trong hon ca la:

- Dich tai loi (the point of the illocution)

- Hướng khớp ghớp giữa lời voi hign thuc (direction of fit)

- Trang thai tam li duge bidu 16 (expressed psychological states)

San đây là 5 nhóm hanh động ngôn từ theo cách phân loại của Ñearle :

1 Nhóm xác tín /4sserfivesj: người nói cam kết vào tính đúng đắn

của điền được nói ra Đích tại lời lả thông qua phát ngôn của mình, người nói xác nhận một điều gi đó Hướng khớp phép là lời-hiện

Trang 26

thực, tức lời phải phù hợp với hiện thực Lrạng thái tâm lí của người

nói khi thực hiện những hảnh động ngỗn từ thuộc nhớm nay 1a tin

vào những điều được nói

Những hành động ngôn từ thuộc nhỏm nảy là khẳng định, kể, dự

đoán, nói phét, thừa nhận, nhan mạnh

2 Nhóm điểu khiển (Dizsefives): người nói muốn người nghe thực hiện hành động Đích tại lời là thông qua phát ngôn, người nói đặt

người nghe vào nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện một hảnh động nào

đó Hướng khớp phép lä hiện thực-lời, tức hiện thực có xu hướng phù hợp với lời 1rạng thái tâm lí là mone muốn của người nói dối với

việc thực hiện hành động

Thuộc về nhóm nảy là các hành động ngôn từ như: ra lệnh, yêu cầu,

để nghị, khuyên, van xin, thỉnh cầu, mi, nhờ

3 Nhóm kết ước (Comzisnes): người nói cam kết thực hiện hành

động nào đó trong tương lai Đích tại lời là thông qua phát ngôn,

người nói đặt minh vào nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện một hành

động nào đó Hướng khớp ghép là hiện fhực-lời, tức hiện ?hực có xu

hướng phù hợp với lời lrạng thái tâm lí là ý định thực hiện hành dộng của người nói

Ví dụ về các hành động ngôn từ thuộc nhóm kết ước: hứa, thể, cam

kết, đc, tình nguyện

4 Nhóm biểu 16 (Expressives): người nói biểu lộ thái độ, tình cảm

của mình Đích tại lời là thông qua phải ngôn, người nói bay 16 trang thai tâm lí phù hợp với hiện thực Nhóm biến lộ không có hướng khớp ghép nào giữa lời và hiện thực, bởi lẽ khi thực hiện những hành động ngôn từ thuộc nhóm này, người nói chắng hẻ có ý định lâm cho

Tời khớp với hiện thực hày làm cho hiện thực khớp với lời Điều quan

trọng nhất là người nói chân thành với những gì được biểu lộ Đối

16

Trang 27

với những hành động ngôn từ thuộc nhóm này, trạng thái tâm lí thay

đổi tủy theo những hành động ngôn tủ cụ thể,

Thuộc về nhóm nảy là các hành động ngôn từ như cám on, chúc mừng, xin lỗi, khiển trách, khơn ngợi, chia buôn, tô lỏng thương

hại

5 Nhém tnyén bé (Declarations): người nổi làm thay đối thế giới

thực tại Dich tại lời là thông qua phát ngôn, người nói mang lại một

sự thay đổi nào đó trong hiện thực Hướng khớp ghép có thể là lời-

thiện thực hay hiện thực-lời

Những hảnh động ngôn từ thuộc nhóm tuyên bố không cần xét trạng,

thái tâm H, bởi vì thẩm quyền của người nói (trong một thiết chế xã hội) là nhân tổ đuy nhất quyết định tến lực của các hành động

ngôn từ thuộc nhóm này, bất luận trạng thái tâm Li của người noi (lin hay không tin, mong muén hay không mong muốn, thật lòng hay

không thật lòng ) Một số ví dụ về những hành động ngôn từ thuộc

nhóm tuyên bổ là : tuyên án, tuyên bố chiến tranh, đặt tên, bồ nhiệm,

bãi nhiệm, phán quyết, rủt phép thông công

Chúng ta có thể so sánh một số hành động ngôn từ đe doa, hoi, cam thán qua ba tiêu chí vừa nói dến

hướng khớp lòi: từ lời | hướng khớp lờilà hướng khóp lời: từ thục

đến hiện thực từ lời đến hiện thực tới lời

trạng thái tâm ly được | trạng thái tâm lý: trạng thái tâm lý: tin

thể hiện: nêu đự định, | monp, muốn dược vào liện thực

thể hiện dự định iÃi dáp

Trang 28

'Irơng các tiêu chí của %earle chúng ta có thể nhận thấy lả tiêu chí đích ở lời tương ứng với điều kiện căn bản, tiêu chí trạng thái tâm

ới điều kiện chân thành và ệnh dẻ tương ứng

lội dung mệnh để trong các điều kiện thỏa mãn Chỉ có

u chí nội dung

tiêu chỉ hướng khớp khép giữa lờivà hiện thực không có trong các

điều kiện này

3.3 Hành động ngôn tử tại lời trực tiếp và hành dộng ngôn từ tại

lời gián tiếp

3.3.1 Hành động tại lời trục tiếp

Dựa trên các đấu hiệu ngữ pháp, ngữ pháp truyền thông phân

biệt 4 kiểu câu lả câu trần thuật, câu nghỉ vấn, câu cầu khiến vả câu cảm than Tuy nhiên với lý thuyết Hành động ngôn lừ thì các phảL

OU trong bến kiểu nảy

ngôn lrên thực tế có thể quy về

Khi hành động tại lời mà phát ngôn trực tiếp phù hợp với kiểu câu, ta

có hành động tại lời trực tiếp.Chẳng hạn :

- Hành động hỏi được thực hiện bởi phát ngôn thuộc kiên câu nghi

vẫn: anh có mệt không ?

- Hành động ra lệnh được thực hiện bởi một phát ngôn kiêu câu cầu

khién: Di ngay di, di ngay bay gio!

- Hanh dong kể dược thực hiện bởi một phát ngôn trần thuat : Hom qua cô ấy bị ngã xe

Tuy nhiên khi hành động tại lời mà phái ngôn không lương ứng voi

kiều câu, ta có hành động tại lời gián tiếp

3.3.2 Hành đậng tại lời gián tiếp

Một người đùng một phát ngôn nảy nhưng muốn người đổi thoại hiểu nghĩa không phải của phát ngôn đó mà là nghĩa ở ngoài phát ngôn

Quan sát một ví đụ :

18

Trang 29

“Anh có thể tắt dài được không? (tiếng Việt)

Could you turn off the radia? (tiéng, Anh)

Người dối thoại không thé

trả lời là “được "hay

ngoại lrừ l lời nói đùa hay co tinh không hiểu Điều nay cé nghĩa

phát ngôn trên tuy hình thức là câu hởi nhưng mục đích không phải là

héi ma là một hành động cầu khiến “zn? đất đài cho em” Như vậy, THành động tại lời cẩu kiến đã được thực hiện gián tiếp qua hành động tại lời ¡¿/ và hành động tại lời bở/ là hành động tại lời cẩu

khiến piản tiện

Searle định nghĩa: “Một hành động tại lời dược thực hiện gián bếp

qua mội hành dộng tại lời khác dược gợi là mội hành động gián tiến” đã], 60)

Khi nghiên cứu về hành động tại lời gián tiếp thì chúng ta phải chủ ý

đến những điểm sau:

- _ Hành động tại lời gián tiếp lệ thuộc chủ yên vào ngữ cảnh

- Khi tim hiển và phân tích một hành động tại lời gián tiếp

chứng ta phải chú ý tới quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phan

của nội dunp mệnh đẻ trong biểu thức ngữ ví trực tiếp với ngữ

cảnh

~_ Một hành động tại lời trực tiếp có thể thê hiện nhiều hành động,

tại lời gián tiếp “Cùng một phát ngôn có thê tiềm ràng nhiều hành động ngoài lời” ([L0], 47}

- Hành động tại lời gián tiếp không phải là một hiện tượng riêng

Tế do hành động tại lời trực tiếp †ạo ra mà nó còn bị quy định

bởi lý thuyết lập luận, các phương châm hội thoại, phép lịch

sự, các quy tắc liên kết, các quy tắc hội thoại và bởi cả logic

nifa

Xét ví dụ sau:

19

Trang 30

- Mhững thằng này hỗn! Chỗ chững mày ngôi dây a?

([1], 148)

Trong ví dụ này, mở đầu phat ngôn, người nói đã nêu nhận định của

minh vé ngudi nghe “nhitng thang nay hén” Qua phat ngén nay

người nói đã tiền giã định (TGD) người nghe đang cư xử không đúng

mur, không đúng phép tắc Tiếp đó là câu hỏi “chỗ chúng mày ngôi day 4?” Qua câu hôi này người nói lại tiếp tục TGĐ một lần nữa

“đâu không phải chỗ cho chúng mày ngôi” Như vậy qua 'GĐ người

núi đã tạo ra HĐN' đe dọa gián tiếp ‘Tinh de đọa được hảm ẳn thông

qua hanh động hỏi Hành động tại lời là hỏi nhưng đích ngôn trung

mà người nỏi muốn hưởng tới là người nphc đừng lại bành động mà

minh đang lảm là “2: ” Thông qua cách dùng DTNX, người nói dã

hạ thấp thé điện của người nghe nhu may, ching may (rong phái ngôn

của mnình

Bên cạnh đó có những HĐNT có định hướng xác định nghĩa vi các từ ngữ có thể có quan hệ kéo theo ngữ nghĩa Một từ A có thể kéo

theo một cách hiến ngữ nghĩa của một từ H Nếu H có hệ quả là C thì

tùy thuộc vào hệ quả C là tích cực hay tiêu cực (tốt hay xấu, thuận lợi hay không thuân lợi) cho một dối tượng nảo đó mà phát ngôn có

chứa A có thể pây ra một hiệu lực tại lời là tốt hoặc xấu đối vối người

tiếp nhận Sự tốt hay xấu tùy thuộc với từng từ ngữ cụ thể sẽ trở

thành một HĐNT cụ thể

Vi du:

-Hay là tôi trình lên cụ xem nhé

(4.9

Người nói đang thực hiện hành động yêu cầu, muốn người nghe đồng

ý với mình về việc trình báo mắt piầy của cụ chánh Bá Tuy nhiên

hành động tại lời là yêu cầu nhưng đích ngôn trung hướng tới là hãm

20

Trang 31

dọa chủ nhà về việc để cho cụ chánh Bá bị mắt giầy Nếu cụ Chánh

Bá biết thì chủ nha sé bi rầy rà và phải chịu trách nhiệm về việc dé

mat giả của cụ

Ching ta có kết cầu từ HD câu khiến dẫn đến HĐ dc đọa thông qua ngữ điệu

HĐ cầu khiến -> HD de dọa

ngữ điệu

4 Các lý thuyết liên quan dễn hành dộng ngôn từ:

Một hành động ngồn từ trong thực tế khi thực hiện xong thì nó

đã tham gia và quá trình piao tiếp Hành động ngôn từ đe dọa không

có động từ ngôn hành vỉ vậy khi nghiên cửu và khảo sát nó, chúng †a

phải xem xởi nó trong mỗi quan hệ với lý thuy:

châm hội tho:

ập luận, các phương, ich su, cac quy lắc Hên kết,

hiếp gác quy tắc hội

thoại và bởi cả logic nữa

4.1 Lý thuyết hội thoại

Khi một cuộc thoại điễn ra thường có sự trao lời và đáp lời

Đỏ chính là hội thoại Hoạt động căn băn nhất của con người chính là

hội thoại Khi chúng ta xem xét vê một hàn: động ngôn từ, cụ thể ớ

đây là hành dộng ngồn từ đe đọa thì chúng ta cũng phải xem xét

chúng trong một bối cảnh cụ thể, với những người tham gia piao tiếp

cụ thể để từ đó có một cái nhìn day đủ về chúng

4.1.1 Cặp thoại

Trong hội thoại, mỗi phát ngôn đều có quan hệ trực tiếp đến

phát ngôn trước nó hoặc có tác dụng định hướng cho những phát

ngôn tiếp theo “Các hành vì ngôn ngữ không đứng biệt lập mà hành

vi này kéo theo hành vi lúa, lượt lời này kèo theo lượt lời lúa Vì thể

hình thành khải niệm cặp thoại " ([5], 96)

Trang 32

Cặp thoại là đơn vị lưỡng thoại nhỏ nhất của cuộc thoại do các tham thoại †ạo nên Các cặp thoại không phải được nói ra một cách

thoại: ai nói? nói khi nav? Trong mội cặp thoại,

lượt lời thứ nhất định hướng cho lượt lời thứ hai Sau khi thực hiện

một hành động ngôn từ, người fa chờ đợi một hành động đáp trả Sau

một nội dung mệnh đề, người ta chờ đợi một mệnh để Điều nay thé

hiện hai lượt lời có quan hệ mắt thiết với nhau Quan hệ này phản

ánh sự tác động của hiệu lực †ại lời cúa hành động ngôn từ ở lượt lời

thứ nhất lên lượt lời thứ hai Chúng ta sẽ có các hành cặp hành dộng,

ngôn từ như: húi — trả lời/ đáp, chảo — chào, dễ nghị - dáp ứng/

4.1.2 Các nguyên lý hội thoại

Muốn cho một cuộc thoại thành công, chúng ta cần phải tuân theo những nguyên lý nhất định trong hội thoại hay nới một cách

khác nếu chúng ta muốn tham gia cuộc chơi thỉ phải tuân thú luật lệ

của cuộc chơi đó Đó chính là nguyễn lý cộng tác và nguyên lý lịch

sự (phớp lịch sự)

4.1.2.1 Nguyén ly céng tae (A: Coopralive Principle)

Nguyén ly céng tac (NLCT) theo HP Grice thi “hay lam cho

phân đóng gón của mình ở giai đoạn mà cuộc hội thoại được xem xét

ding nhĩ mục đích hay phương hướng mà cuộc thoại đòi hỏi và

mình äã chấp nhận tham gia”

(Grice, 1975: 45 — dẫn theo [5], 130)

Trang 33

Đối với hành động ngôn từ đe dọa thì lượng thông tin do người nói

đưa ra lá chủ yếu Người nói dc dọa khiến người neÌec lo lắng, sợ hãi

về thông lin ma minh đã đưa ra Lượng thông tin mả người nói dưa ra

âu cho người nghe

thường gây ảnh hưởng không tốt và cả hau qua

4.1.2.2 Nguyên lý lịch sw (A: principe of politeness)

Tịch sự là nhân tế quan trọng trong giao tiếp xã hội Người

'Việt nam thường hay nói câu:

“lời nói chẳng mắt tién mua

+Tựa lời mà nói cho vừa lòng nhau ”

Vấn dễ lịch sự đã dược nhiều nhả nghiên cứu ngôn ngữ đẻ cập đến

trong nhiều công †rinh 6 đây chúng tôi chỉ xin tham khảo đến một số quan diễm lịch sự đưởi góc độ mội phương châm hội thoại của một

số lắc giả như Œ Lecch, P.Brown và S.Lcvinson

Trơng hội thoại, các hành vi ngôn nữ luôn tiểm ấn sự de doa

thé dign (Face Threatening Acts-FTA) gồm 4 phạm trù:

+ Hanh vi de doa thể diện tiêu cực của người nói

+ Hành ví đe doạ thể diện tích cực của người nói

+ Hành vi đe doa thể điện tiêu cực của người nghe

+ Hành vi de doa thể diện tích cực của ngtrời nghe

Cac FTA ma Brown va Levinsion néu ra được cơi là bị quan,

xem con người trong xã hội như là những sinh thể bị bao vậy thường

xuyên bởi các FTA Bởi vậy cần điều chính bằng cách đưa vào mô

hình những FTA có tính chat tich cyc (Face Flalcring Acts-hành vi tôn vinh thế điện) Như vậy, tập hop các hành ví ngôn ngữ được chia

làm hai nhóm lớn: nhóm có hiệu quả tích cực và nhóm có hiệu quả

tiêu cực Tương ứng với hai nhóm này là phép lịch sự âm tỉnh và phép lịch sự đương tính

Trang 34

‘Tuy nhiên dối với hành động ngôn từ de doa thi chúng ta xem

xét đến tinh phi lich sw (inpoliteness) Mét hanh động de đọa muốn được thành công thì chiến lược giao tiếp không phái là lích sự mà là

Ở ví dụ nảy thì chúng ta thấy rõ tính phi lịch sự ở đây Mức độ phi

lịch sự cao được thể hiện qma cặp DINX: ông (cai lệ) màảy(anh Dau) hay về vị thế khác nhau: cai lệ (người lâm việc cho lảng/ kẻ có

quyền) — anh Dậu (người không hoàn thành trách nhiệm với việc

làng/ kẻ yến thể ) Hành động hỏi vừa thực hiện xong -> bị dánh

ngay > de doa vé thé xac

2.Phỏ lý ở ngoài đình ra aai >

- Con me d Dau! May cd cdm di, không th ông vả vào môm bây

giờ! Đình lang chit x6 budng cita vợ chồng mày đây à? Ai cho ching bay dit dén với nhau & day? Dan bà thối thây, suốt năm có một suốt sưu của chẳng mà không chạy nội, lại còn nỗ môm, thầy

em! voi 'thdy anh’ Ngứa tai chúng ông!

[18], 47)

Vi du 2 ching ta có thể nhận thấy tính phi lịch sự dược thể hiện rô

rang hơn Ngoài cặp ĐTNX: ông — mày hay chúng ông — chong may

24

Trang 35

(thể hiện địa vị xã hội phi đối xứng) còn có hành vi de dọa thể điện

tới người nghe (Đàn bà thối (bấy) Hàng loạt các câu hỏi được thực

hiện nhưng đích ngôn trung hướng tới là de đọa khiển người nghe

không được nơi nữa

4.2 Phân biệt hành động ngôn từ đc đọa với một số hành động

khác

4.2.1 Hành động ngôn tử cảnh báo

Hành động cảnh báo là kiêu hành động ngôn trung được thực

hiện bằng lời nởi nhằm cảnh báo người nghe (đổi ngôn)một hành

déng không tốt có thể xảy ra cho người nghe

* Điều kiện thành công là cảnh bảo

* Điều kiện nội dung mệnh đề: Một sự kiện tương lai (E)

* Điều kiện chuẩn bị:

* Điểu kiện chân thành: Người nới tin rằng sự kiện (E) thực sự không,

tốt đối với người nghe

* Điều kiện căn bản: Phát ngôn dược xem nh la cố gang chỉ ra

nhĩmg thiệt hại mà sự kiện (E} sẽ gây ra cho người nghe

Vi du:

* Ly trang quắc mắt:

- Ô hay cái chị nàu, việc gì đến tôi chỗ đu Tôi không biết Bước!

Quan lớn đánh cha bây giờ 1

(3), 477)

‘Lrong, vi dụ này thì người nói (lý trưởng) ra lệnh cho người nghe (chị

Dậu) phái di ngay "Èzöc"” Người nói muốn người nghe phải thực

25

Trang 36

hiện hành động đó và nếu không làm thỉ sẽ có một sự kiện không hay, tác động trực tiếp tới người nphc là Quan lon danh cho bay gio!

đới người nghe không phải

do người nói thực hiện mà đo một người khác không tham gia cap thoại thực hiện Vì thế đó là hành động cảnh báo chứ không phái là

hành động đe đọa

4.2.2 Hành động ngôn từ cầu khiến

Hành động cầu khiến là kiểu hành động ngôn trung được thực

hiện bằng lời nói nhằm cầu khiển người nghe (tiếp ngôn) thực hiện

hành động mà người nói (chủ ngôn) mong muốn

* Điều kiện thành công là cầu khiến

* Điều kiện nội dung mệnh đề: Một hành động A trong tương lai của ngwoi nghe

* Điều kiện chuẩn bị:

a Người nói tin rằng người nghe có thể thực hiện hành động A

b, Người nói không chắc chắn rằng người nghe có thực hiện hay không nếu như không được yêu cầu (tùy thuộc vào mức độ cầu nhiều

hay khiến nhiều)

* Điển kiện chân thành: Người nói muốn người nghe thực hiện hành

dong A

* Điều kiện căn bản: Phát ngôn được xem là mội cổ gắng để TƯỜi nghẹ thực hiện hành động A

Vi du:

1 Trong béng tdi, có người ghé tải chị Dậu nót thậm:

-Mudn séng bam ngay vao vai tao nay

([18], 133)

2.- Thá thì mời cô ra vườn hải

Trang 37

(11,243)

Ở 1 thì người ndi tin rằng hành động “bám vớz” thì npười nghe có

thể làm được và người nghe sẽ làm nến như được người nới yêu vầu

Trong vĩ dụ nảy thì mức độ khiến cao hơn cẩu

Ở 2 thì người nói không chắc chắn người nghe có thực hiện hành động “ra vucm” hay không nếu người nói không yêu cầu Người nói muốn người nghe thực hiện hành động ra vườn và với cố gắng cầu khiến cao, người nói muốn người nghe “ra vưởn"” Mức độ câu cao hơn khiến

4 Mỏ vẫn không chịu lặng Thị sùng sô, chục về lầy nó:

- Älãy có câm không nào?

11.318

5 Nhung người bố iron mắt thật ia và quát

- Những thằng này hỗn! Chỗ chúng mày ngôi đâu à?

(1,148)

Với vỉ dụ (3), (4) thì hành động có tính khiến cao, và đã chuyển sang

hành đông đe doạ gián tiếp Đây là câu hỏi nhưng không có định

hướng trã lời Đích ngôn trung ở đây đã thay đối, không còn là khiển

nữa mà đã là de doa

4.2.3 Hành động ngôn từ đe dựa

Hanh dong de dọa thuộc nhóm kết ước Nhóm kết ước đòi hôi

người nói phải thật sự có ý định thực hiện hành động mà mình cam kat Tho Searle, nd can phải thỏa mãn các điều kiện sau:

* Điều kiện thành công là đe dọa

* Điều kiện nội dung mệnh đề: Một hành động B trong tương lai của người nói

* Didu kiện chuẩn bị:

a Người nói nêu đự dịnh sẽ thực hiện hành dộng B

tà a

Trang 38

b Người nói chắc chắn rằng người nghe sẽ không thực biện hành

déng A nến người nỏi không nêu đự định trước dó

* Điều kiện chân thành: Người nói muốn người nghe thực hiện hành

dong A

* Diéu kiện căn ban: Phat ngôn được xem là một cố gắng để người

niphe thực hiện hành động A

Theo định nghĩa của từ điễn thì “đe đọa là làm cho người khác

sợ hay tạo nên môi la lằng về tai họa nào đó”

(20, 616}

Ban thân hành déng de doa không có động từ ngôn hành

Người nói muốn thực hiện hảnh đông, đc đọa phải thực hiện giản tiếp thông qua các hành động ngôn từ khác Hay nói một cách khác hành động ức dọa chính là hành đông tại lời gian tiếp Vi du:

- Mat hanh déng de doa co thể là một hành động hỏi:

“Tên Pha có nhà không đây? Trên thuê đây a? Sao không ra đình mà nộp cho xong, muốn tù thì bảo?”

(11,556)

Đích ngôn trung ở đây không phải là một câu trả lời có hay là không,

mả dích ngôn trung ở dầy hưởng tới một hảnh động khác đó lả nộp thuế

Trang 39

Hành động de doa la kiến hành động ngôn trung dược thực hiện bằng lời nói nhằm dc doa người nphc(tiếp ngôn) dễ người nghe

thực hiện một hành động mà người nói(chủ ngôn) mơng muốn

Vi du:

1 Cai lệ ngồi phat tré déy gan cé thét ra :

- Chế mày kêu khỏe đây à, cơn mẹ la? Muốn sống thì cam cải

mom, không thì ông sẽ cho mội trận nữa!

(18.78)

2 Quan phú dập tay xuống bàn và dọa l§ trưởng:

- Mày không thu lam, lam sao tiền thuê lại thừa? Xong vụ thuê

này, ông thu bằng triện

([18], 108)

Ở 1 thì người nói (chủ ngôn) đã đe dọa người nghe (tiếp ngôn) thông

qua hành động hỏi, yêu cầu và cuỗi cùng lả de đọa về thể xác

Ở 2 thì người nói (chủ ngôn) dã dc dọa người nghe (tiếp ngôn) thông,

qua hành động hỏi, tuyên bé va cudi cimg la de doa về quyền lợi Đối

với hai ví đụ trên chúng 1a không thấy có động tử ngôn hành Hành động ngôn từ de dọa được thực hiện một cách gián liếp thông qua các hành động ngôn từ khác

Chúng ta có thể phân biệt các hành động ngôn từ trên thông qua bâng

Điều kiện nội tươnglai(F) Atrongtương Bfrong tương

Trang 40

-Điều kiện

chuẩn bị

a.Người nói

nghĩ rằng sự kiện (E) sẽ xảy

néu như không

được yêu cầu

(tùy thuộc vào

động B

b Người nói chắc chắn rằng,

sẽ thực liện

hành động B

nếu người nghe không thực hiện mội hành động

.A mà người nói muốn hướng tới

những thiệt hại

mà sự kiện (I)

sẽ gây ra cho người nghe

Ngày đăng: 19/05/2025, 21:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1] Diệp Quang Ban (2005), Ngữ Pháp Tiếng tiệt, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ Pháp Tiếng tiệt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
18] Xgôn ngữ văn hóa về xã hội. Mội cách tiếp cận hiên ngành, NXB Thé giới, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xgôn ngữ văn hóa về xã hội
Nhà XB: NXB Thé giới
Năm: 2006
19] Nguyễn Đức Tồn (2002), 7? liễu đặc trưng văn hóa -dân tộc của ngôn ngữ và tư duy ở người Việt (trong sự đối chiếu với dân tộckhác), NXE Đại học Quấc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7? liễu đặc trưng văn hóa -dân tộc của ngôn ngữ và tư duy ở người Việt (trong sự đối chiếu với dân tộc khác)
Tác giả: Nguyễn Đức Tồn
Nhà XB: NXE Đại học Quốc gia
Năm: 2002
14] Đảo Thanh Lan (2004), "ÿ ngJữa cầu khiển của các động từ nên, cân, phải trong cấu tiếng Liệi”,TC Ngôn ngữ số 11, tr 23-29 Khác
15] Đào Thanh Lan (2005),"ai rò của hai động từ mong, muốn trong vide biéu thi ÿ nghĩa câu khiến ở tiếng Liệt", TC Ngôn ngữ số7, tr12-17 Khác
16] Đảo Thanh Tan (2005), “Cách biểu hiện hành động cẩu khiến gián tiến bằng câu hỏi - cầu khiến", TO Ngôn ngữ số 11, tr 28-32 Khác
17] Dao Thanh Lan (2007), “hận diện bành động ngôn từ giản tiếp trên iư liệu lời hỗi - cầu khiến tiếng Việt, TC Ngôn ngữ sã LI, tr 10-19 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w