'Trong lý thuyết hành động ngôn từ cúa mình Austin đã chỉ ra rằng, khi chúng ta thực hiện một phát ngôn thi chúng ta đẳng thời cũng đã thực hiện củng một lúc ba hành động: - Hanh dong t
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRƯỜNG DẠI HỌC KIOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYEN THI HONG VAN
KHAO SAT HANH DONG NGON TU DE DOA
TRONG MOT SO TAC PHAM HIEN THUC
PHE PHAN GIAI DOAN 1930 - 1945
VA MOT SO TAC PHAM CUA
NGUYÊN HUY THIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
TIẢ NỘI 2009
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRƯỜNG DẠI HỌC KIOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYEN THI HONG VAN
KHAO SAT HANH DONG NGON TU DE DOA
TRONG MOT SO TAC PHAM MEN TITUC
PHÊ PHÁN GIAI DOAN 1930 - 1945
VA MOT SO TAC PHAM CUA
NGUYÊN HUY THIỆP
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 602201
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Đào Thanh Tan
TIẢ NỘI 2009
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin can doan dây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Che sé liệu thông ké, kết qguủ trong luận văn là trưng thực và chưa từng được công bb trung bắt kỳ một công trình nào khác
Tác giả của luận văn
Xguyễn Thị IIỗng Vân
Trang 4LOI CAM ON
Em xin được chân thành gũi lời câm ơn tới PGS.TS Dào Thanh Lan đũ tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cúu dễ hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành căm ơn các thấy cô giúo trang Khoa Ngôn
ngữ học, phòng quin lp Khoa hoc va sau dai hee — Trwéng Dai hoc Khoa học xổ hội và Nhân văn, Đại học Quắc gia Hà Nội dã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suất quá trình học tập tỉ trường
Tôi cũng xin chân thành căm ơn đến Trung tâm Tiêng Việt, nơi
tôt công tắc, bụn bè và động nghiệp, gia đình và ngưừi thân đã cùng chia sẻ, động viên, giúp đữ và tạo mọi điều kiệu thuận lợi để tôi hoàn thành được ludn vin ndy
Hà nội, thủng 10 năm 2009
Tac gid
Nguyễn Thị Hồng Vân
Trang 5Ki HIEU VIET TAT
HĐNT: hành động ngôn từ
IIDNTDD: hành động ngôn từ đe dọa
DTNIL động tử ngôn hành
Titt : tiểu từ tỉnh thái
DINX: đại từ nhân xung
Câu ĐK: câu diễu kiện
TGĐ: tiền giả định
Trang 62 Déi tượng vả phạm vi nghiên cứu
3 Mục đích và nội dung của luận văn
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Đóng góp của luận văn
7 Hồ cục luận văn
NOI DUNG
CHƯƠNG 1: CG 86 LY LUAN
1 Khái niệm về hành động ngôn từ
1.1 Khải niệm chung
1.2 Hành động ngôn từ
1.3 Phân biệt phát ngôn ngôn hảnh tường minh vả phát ngôn
ngôn hành nguyễn cắp
1.3.1 Phát ngôn ngôn hành tường minh
1.3.2 Phát ngôn ngôn hành nguyên cấp
2 Điều kiên sử dụng của hành động ngôn
3.1 Phân loại hành động ngôn từ theo J.Austin
3.2 Phân loại hành động ngôn từ theo Searle
Trang 7
3.3 1Iành động ngôn tử tại lời trực tiếp vả hành động ngôn từ
tại lời gián
tiếp —
3.3.1 ITành động tại lời trực tiếp
3.3.2 Hành động tại lời gián tiếp -
4 Các lý thuyết liên quan đến hành động ngôn
4.2.2 Hành động ngôn từ cầu khiến
4.2.3 Ilành động ngôn tử đe dọa
5 Tiểu kết chương ]
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HÀNH ĐỘNG NGÔN TỪ DE
DOA TRONG CAC TAC PHAM VAN
HỌC
1 Ilành động ngôn từ đe dọa có dấu hiệu ngôn hành
1.1 Kết cầu cụm từ “ truyền đời bảo danh”
1.2 Cụm từ “ liệu thân hon, liệu thần xác”
40
50
51
51
Trang 81.3 Hành động chửi :
1.4 Kết cầu nếu A thì B (hễ A thì B)
1.4.1 De doa về trách nhiệm của người nghe
1.4.2 De dọa đến thể xác người nghe
1.4.3 Đe dọa người nghe về tỉnh
2.2.1 Người nói ra lệnh cho người nghe
2.2.2 Người nói ra lệnh cho người nghe hướng đến người thứ
ba
2.3 De dọa kẻm theo yêu
cầu
2.3.1 12 dọa kẻm theo yêu cầu trực tiếp
2.3.1.1 Người nói muốn minh làm một việc gi đó cho người
nghe
2.3.1.2 Người nói muốn người nghe làm một việc gi dé cho
người
nói
2.3.1.3 Người nói yêu cầu người nghe lựa chọn hành động
(mang tỉnh tiêu cực, một chiều)
2.3.1.4 Người nói yêu cầu người nghe chọn lựa hành động
mang tính tích cực chơ
2.4 Đe dụa kẻm theo thính cầu
2.5 De dya kém theo déng héi
Trang 92.5.1 Câu hôi với trợ từ tình thái : P + đẩy hé/ day phỏng / đây
â?
2.5.2 Câu hỏi: P+ thi bảo ?
2.5.3 Câu hỏi: P ! phải không ?
2.5.4 Kết dẫu: .có+ V + không?
3 1lành động ngôn tử đe dọa kẻm theo nhóm kết ước
3.1 Đe dụa kẻm theo cam đoạn, cam kết
3.2 Ðe dọa nguyên cấp _
3.3 De dọa kèm theo cảnh bảo
CHƯƠNG 3: TÌM HIẾU HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA
TIÀNH ĐÔNG NGÔN TỪ ĐE DỌA
1 HĐNTĐĐD biểu hiện bằng phương tiên tử
vựng
1.1 Đại từ nhân
xưng
1.1.1 Cách sử dụng ĐTNX trong giai đoạn 30 - 45
1.1.2 Cách sử dụng DTNX trong giai đoạn hiện đại
1.2 IIĐNT đe dọa được biểu hiện bằng quán ngữ, cụm từ
2 HỘNT đe dọa dược biểu hiện bằng kết cầu diều kiện
3 IIĐNT đe dọa được biểu hiện kèm theo IĐNT
khác
3.1 HĐNT đe dọa kẻm theo hành động cấm
3.2 TIĐNT đe dọa kẻm theo hành động ra lệnh
3.3 HĐNT đe doa kém theo hành động yêu cầu
3.4 HDT đe dọa kẻm theo hành động hỏi
3.5 IIDNT de dụa kẻm theo các hành cam đoan, thỉnh cầu, cảnh
báo
106
107
110 113
Trang 11MO DAU
1 Lý do chọn để tài
Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trong nhất của con người
Trong khi giao tiếp thì con người cô gắng làm sao đẻ nói cho hay, cho đúng Con người luôn cố găng thông qua lời nói, ngôn ngữ để điễn đạt suy nghĩ hay mong muốn của mình
Các nhà ngôn ngữ học truyền thống trước đây thường nghiên cứu về những câu có thể đánh giá đúng/ sai về ngữ nghĩa (xét theo
tiêu chuẩn logic) Đó là những câu miều tả/ trần thuật, khẳng định,
phủ định Trong ngôn ngữ học truyền thẳng thì đỗi tượng nphiên cứu
chủ yếu là phân tích cấu trúc đựa trên những khái niệm về thanh phan
câu như chủ nơi
vị ngữ, bỗ ngữ, trạng ngữ Hay nơi một cách khác,
họ nghiên cứu ngôn ngữ nhưng không đặt chủng vào trơng cuộc sống
vì vậy họ không thấy được mặt động cuã ngôn ngữ, không thấy được
“cuộc sống” của chúng trong đời sông hàng ngày
Khi kháo sát về hành động ngôn từ nói chung và hành động
npôn từ đe dọa thỉ mong muốn cúa chứng tôi là có thể thấy được một phần về cuộc sóng của ngôn từ tronp dời sông, hàng ngày, thấy dược
mặt động của ngôn ngữ Có thể nói, những nghiên cứu về hành động,
ngôn từ đã cho thấy, bên cạnh những nét chung, mỗi ngôn ngữ còn
có những nói riêng biệt độc đáo, gắn lồn với tâm thức, phong tục,
văn hóa của cộng đồng sử dụng ngôn ngữ đó
Hành động đe đọa chưa được khảo sát nên chúng tôi chợn
nghiên cứu nhằm tìm hiểu hành động de dọa có những dấu hiệu dic trưng như thé nào? De doa ai, dễ làm pi va de doa như thé nao? Tr
những khảo sát cụ thể chúng tôi muốn thông qua hành động dc doa
để tìm hiểu về những đặc trưng văn hóa trong cách sử dụng ngôn từ
Trang 12trons tiếng Việt và trong văn hóa Việt Nam
2 Dối tượng và phạm ví nghiên cứu
Đôi tượng và phạm vi nghiên cửu là các hành động ngôn tử đe
doa trong các tác phẩm văn học hiện thực giai doạn 30 — 45 vả các
tác phẩm hiện đại của Nguyễn Iluy Thiệp Khi khảo sát! các hành động ngôn từ, chúng tôi không xem xét chứng như những phát ngôn
riêng lẻ mà phái đặt chúng vảo các cuộc thoại Từ trong cuộc thoại,
chúng ta sẽ nhận thấy rõ hơn hiện tượng đa thanh của ngôn ngữ
3 Mục dích và nội dung của luận văn
Mục đích của luận văn khảo sát hành động ngôn từ đe đọa,
thông qua việc khảo sát hành động đe đọa để thấy được nét văn hóa của người Việt Nam Cách sử dụng từ ngữ như thể nào khi một hành
động đe dọa được thực hiện Việc sứ dụng từ ngữ trong các phát ngôn mang những đặc trưng văn hóa gì của từng thời kì lịch sử của Việt Nam
4 Nhiệm vụ nghiên cửu
- Tìm hiểu vẻ hành động ngôn tử nói chung và hành động ngôn từ
đe đọa nói riêng
- Khảo sát các kết cần chứa HĐNT dc đọa trong một số tác phẩm văn
hoc hiện thực phê phán giai doạn 30 — 40 và một số tác phẩm văn học
giai đoạn hiện đại của Nguyễn Huy Thị
- Thống kê các phương thức biểu hiện hành động ngôn từ de doa, qua
đó tìm hiển nhữmp nét văn hóa tronp việc sử dụng ti ngữ ở các thời
kỳ lịch sử khác nhau
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 13Để thực hiện nhiệm vụ trên, luận văn sứ dụng phương pháp miêu tả với các thủ pháp thống, kê, phân tích ngữ cảnh vả suy luận Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp so sánh đẳng đại lấy hai mốc thời gian là giai đoạn 1930 — 1945 và giai đoạn hiện đại
(thông qua tư liệu là một số tác phẩm văn học hiện thực phê phán giai
đoạn 30 45 và một số tác phẩm thời kỉ hiện đại của Nguyễn Huy
Thiệp) để tìm ra những nét tương đồng hoặc khác biệt về văn hóa và
xã hội giữa hai thoi ky
6 Dóng góp của luận văn
Trong những năm pần đây việc nghiên cứu và khảo sát về các hành động ngôn từ rất nhiều Trong luận văn này chúng tôi kháo sát
về hành động ngôn từ đe dọa để thông qua đó có thể thấy được
những yếu tố văn hóa trong việc sứ dụng ngồn từ cúa người Việt
cũng, như thấy được hiện tượng, đa thanh điện trong sác thái biểu hiện
tỉnh cảm của người Việt
7 Bồ cục của luận văn
Phần mở đầu
Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Khảo sảt hành động ngôn từ đe doa trung các lắc phẩm
văn học
Chương 3: Tìm hiểu các phương tiện đặc trung của hành động ngôn
từ đe dọa
Phân kết luận
Trang 14NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái niệm về hành động ngôn từ
1.1 Khái niệm chung
Khái niệm về hành động ngôn từ do Austin khởi xướng từ những năm 50 Năm 1955, ở trường đại học téng hop Harvard (Mi)
J1.L.Austin, một nhà triết học người Anh đã trình bảy 12 chuyên để
Những chuyên dễ này dược tập hợp lại thành sách vào năm 1962, hai
nam sau ngày ông mất với tựa đề Høw to do thing with wards (Noi la
hành động)
Trong nghiên cứu ngôn ngữ học truyền thống Thỉ các nhä ngôn
ngữ học chỉ quan tâm đến những câu có thể đánh giá được đúng / sai
về ngữ nghĩa theo tiêu chuẩn logic Đó là những câu miều tả, trần
thuật, khẳng định, phủ định Tuy nhiên trên thực tế có rất nhiều câu
về hình thức thì giống các câu trần thuật (cons/af4ve) nhưng lại không
thế xếp chúng vào các loại cầu có giá trị đứng/ sai
Ví dụ: Anh phải làm việc ngay!
Bây giờ là mẫy giờ rồi?
Ôi trời ơi!
Các phát ngôn nảy không biểu thị một phán đoán rang tính miều tả,
mà được dùng để thực liên một hành vì nào đó rửuư hỏi, yêu cầu hay
bộc lộ những cảm xúc của con người Những phát ngôn này Austin gợi là những phát ngôn ngôn hành (perfzzzztxe).Ö day, Austin lin
đầu tiên đã nêu ra sự phân biệt giữa phát ngôn ngôn hành và phát
ngôn tường thuật (constative) Khi phân biệt ra hai loại phát ngôn mày
thì Austin đã nhìn thấy được trạng thai động của ngôn ngữ hay nói
Trang 15một cách khác ồng đã nhìn thấy dược cuộc sống của ngôn ngữ trong,
đời sống Thường nhật, điều ma F.D Saussure chwa nhìn ra duoc Theo
định nghĩa của ông thì phát ngôn lường thuật là phái ngôn nêu ra
nhận định còn phát ngôn ngôn hành là khi nói ra chúng tÍn người nói
hay người viết đã làm một điều gì hơn là nói ra một câu
'Ví dụ: Con ăn cơm (1)
Con ăn cơm đã — (2)
Con ăn cơn 2 (3)
Con ăn cơm cơ (4)
‘Lheo géc độ nghiên cứu của ngữ pháp truyền thống thi cả 4 câu trên
đều đồng nhất vẻ cấu trúc và hầu như déng nhất về từ ngữ Chúng chỉ khác nhau ở các try tir va than tir dimg & condi câu Vì vay trong
từ thường bị xem
ngữ: pháp truyền thống thỉ vác trợ lừ, thán từ,
nhẹ và không được nghiên cứu kỹ Chúng được gọi tên chúng là các
hur tir (empty words)
Tuy nhién, theo lý thuyết của Austin thì 4 câu trên khác nhau
căn bản vỉ chúng có những mục đích khác nhau và chính những hư từ
đã làm nên sự khác biệt này
- Câu 1 là lời cầu khiến, tuy nhiên mức độ khiến nhiều hơn sổz Lừ ¿# thể hiện ý nghĩa này
- Câu 2 cũng là lời cầu khiến nhưng hảnh động ăn cơm được cầu khiến thực hiên trước một hành động khác Mức độ khiến nhiều hon
cầu Từ đã thể hiện ý nghĩa này
- Câu 3 là một lời tường thuật một hành động “đn cơm”? đang xây ra
Có thể dùng để trả lời một câu hỏi.(Ví đụ: Con làm gì đây? Con ân
cam)
- Cau 4 dwoc ding để từ chối một để nghị Từ chối một để nghị và
đưa ra một để nphị khác Từ cơ thể hiện ý nghĩa này.
Trang 16Dựa vào lý thuyết của Austin chúng ta có thể nhìn thấy mặt
động của ngôn ngữ Chúủng không đứng yên fĩnh lặng mả hòa nhập
cùng dong chay của cuộc sống và thể hiện chức năng của chứng thật hoan hao Ộchite nang giao riếpỢ
1.2 [anh dong ngén tir
ỘKhi chúng ta nói là chúng ta hành động, chúng ta thực hiện một hành động đặc biệt mà phương tiện là ngôn ngữ Ợ ([4] 88)
Thuật ngữ Ộhành động ngôn từỢ có thể khiên nhiều người hiểu nhằm
N6 bj cui la đồng nghĩa với Ộhành động phảt ngôn ra câu nóiỢ hơn
là dễ biểu thị như nó dã biểu thị, mội bộ phận cạ thể nào đá của săn phẩm noi năng ([12], 246)
Tuy nhiên khái mệm Ộđènh động ngôn từỢ (speech acf) dược dùng rẤU phố biến trong ngôn ngữ học và triết học thco nghĩa chuyên
môn mả Austin và Scarle đã dùng Có nghĩa là khi chimg ta thực hiện một hành động đe đọa, hỏi, ra lệnh bằng ngôn ngữ là cùng lúc đó
chúng ta đã thực hiện một hành động đe dọa, hỏi, ra lénh ỘNoi la
lamỢ
'Trong luận văn này chúng tôi sẽ sử đụng thuật ngữ Ộbành động ngôn firỢ theo ý nghĩa này và nó tương dương với thuật npữ Ộhảnh vắ ngồn
ngữ Ợ mà [4] và [5] đã dung
Trong doi sống hàng ngảy, chúng ta thường nghĩ nói và làm La
hai việc hoàn toàn khác nhau Tuy nhiên với lý thuyết hành độngnyên
từ (speech aeis) thì Ộnói "cũng chắnh là Ộlàm Ợ hay nói một cách khác nói là một hành động đặc biệt: hành động bằng lời
Austin đã nhận ra rằng chức năng quan trọng nhất của ngôn
ngữ không phái là chức nãng miều tả hay chức năng nhận định, đánh
giá ding/ sai ma theo ông đó là nghĩa liên nhân (ierpersonol
meuming) Ở np]ữa tương tác xã hội.
Trang 17'Trong lý thuyết hành động ngôn từ cúa mình Austin đã chỉ ra rằng,
khi chúng ta thực hiện một phát ngôn thi chúng ta đẳng thời cũng đã thực hiện củng một lúc ba hành động:
- Hanh dong tao 16i (locutionary act)
- lành đồng tại lời (ilocutionary act)
-_ Hành động mượn lời ( perioeutionary act)
Sự phân biệt giữa chúng được điễn giải như sau:
- Hanh dong tao 10i là hành động †ạo ra câu nói, sứ dụng các yếu
tô của ngôn ngữ để tạo ra một chuỗi âm thanh — môt câu nói
với một dạng thức cụ thể và với một ý nghĩa ít nhiều xác định
“hư vậy, mỗi một hành dộng tạo lời đã tạu nên một nội chứng
mệnh dé và, do đó đã có mội ý nghĩa xác định " ([5], 17)
- Hành động tại lời là những hành động người nói thực hiện
ngay khi phái ngôn câu ni, tao ra những hiệu quả ngôn ngữ
hứa hẹn,
tức thỉ Ví đụ như ra lệch, vêu câu, chào, xin ,
thông báo
- _ Hành động mượn lời là thông qua phương tiện ngôn ngữ để tạo
ta một hiệu quả ngoài ngôn ngữ, thể hiện những tác động tâm
ly ma câu nói dem lại với người nphe Ví dụ một lời de dọa
khiến người dỗi thoại lo sợ, một lời chào có thé tao Lip dược
mối quan hệ thân tiết giữa người nói và người nghe hay một lời yêu cầu, đề nghị khiến người nghe cảm thấy không thoải
Tư trưởng chủ đạo trong lý thuyết hành đông ngôn tir cia J Austin
như sau:
'Trước hết, ông nên ra sự phân biệt giữa nhát ngôn miều tä/ tường thuật (comsfzfive) và phát ngôn ngôn hành (øz/ormaive) 'Trong giao
Trang 18tiếp hang ngày cĩ rất nhiều phát ngơn khơng thể đánh giá theo tiêu
chí đứng/ sai
Ví dụ trung tiếng 'Việt ta cĩ thể gap những câu
- Nhac Rock hay hơn nhạc Pop
-_ Cải lương hay hơn chèo
Đây là những câu miêu tả hay tường thuật nhưng tùy theo sở thích của từng cá nhân mà giá trị đúng/ sai cĩ thể thay đổi
'Tiếp đĩ là những phát ngơn khơng thể hiện một miều tà hay tường
thuật nào để cĩ thể đánh giá đúng/ sai Chẳng hạn khi nĩi: 74 ưa
mới tơi dến chúng ta khơng phải dang nĩi về một diều đúng hay sai
mà khí chúng ta “w¿a” lả chúng ta đã thực hiện một hành động,
“hia”, te la cam kết thực hiện một hành động trong tương lai Khi
nĩi: Tơi chúc mừng anh chúng 1a cũng khơng nêu bất kỳ một phán đốn nào để đánh giá đímg/ sai mà thực ra chúng ta đang thực hiện
hành động “chức mừng”, một hành động biểu thị thải độ của mính
Từ đây I.Anstin đã nêu ra sự phân biệt giữa phát ngơn miêu tả hay
tường thuật và phát ngơn ngơn hành Theo ơng phát ngơn miều tả hay
tường thuật là phát ngơn cĩ piá trị đúng /sai Chẳng hạn như:
Hơm nay là thứ tư
Nếu phat ngén nay duoc noi ra vao tur tu thì nĩ là phát ngơn dùng,
néu né được nĩi ra khơng phải vào thứ tư thì nĩ là phát ngơn sai Vậy
giá trị đúng/ sai của ruột phát ngơn ở đây được xác định thơng qua
đối chiếu với thực tế Cịn phải ngơn ngơn hành như “?ợ hứa zmát tơi
đến”, "tơi chúc mừng anh” là loại phát ngơn khi chúng ta nĩi ra chúng, người nĩi đã làm một điều gì đấy hơn là nĩi về một điều pi
day
Đơi với phát ngần ngơn hành thì ta khơng thé đánh giá nĩ theo
tiêu chí dúng /sai (chuẩn chân lý} mà chỉ cĩ thể dánh piá về tính hợp
Trang 19thức hay điều kiện thành céng (felicity condition) ma théi Khi ching
ta nói “tdi Inza mat (ôi đến” thì người nói có chân thành với lời hứa
day hay không Hay khi chúng ta nói “767 clnic mirng anh” thì người
noi có thành tâm chúc mừng hay không?
Tiếp đó Austin đi đến bỏ sự đối lập giữa phát ngôn tường thuật
và phát ngôn ngôn hành để đưa ra một nhận định là tất cả các phát ngôn đều là ngôn hanh.Ong cho rằng một phát ngôn tường thuật (nói một điển gì đó đúng hay sai) cũng là một loại phát ngôn ngôn hành
Mật phát ngôn “2m may là thứ nr” có thể hiểu "ểôi xác nhận hôm
nay là thứ 0” Tắt cả phát ngôn miêu tả hay tường thuật du mang,
tinh ngén hành theo cách hiểu như vậy Đến đây nội dung chính của
lý thuyêt ảnh dỏng ngôn lừ có thể dược hiểu một cách ngắn gon
“mói là hành động” Tất nhiên, các hành động ngôn từ bau giờ cũng,
phải đặt trong các khuôn khô những thiết chế và những quy ước xã
hội mà con người đã đặt ra
1.3 Phân biệt nhát ngôn ngôn hành tường minh và phát ngân ngôn hành nguyên cấp
‘Tat ci các phát ngôn đêu mang tính ngôn hành, có nghữa là
hành động bằng lời Tuy nhiên cần phân biệt ngôn hánh nguyên cấp
và ngôn hành tường minh
1.3.1 Phát ngôn ngôn hành tưởng minh
Phát ngôn ngôn hành tường minh la phat ngén có chứa những, đấu hiệu chỉ ra chỉnh cái hành động được thực hiện khi nói ra phát
ngôn đó Ta có các phát ngôn ngôn hành tường minh sau đây:
a) Tôi chảo anh
b) Tôi zaời chị vào nhà
c) Tôi tứ sẽ làm xong đúng hẹn
đ) Tôi chức mừng chị
Trang 20e) Lôi xin lỗi chị
Các phát ngôn này chứa những động, từ chỉ rõ loại hảnh động, phái ngôn được thực hiện Đỏ là chởo,mời,bhứa chúc mừng, xin lỗi Các động tử như vậy được gọi là các động từ ngôn hành Để có thể
đạm nhiệm chức năng làm dấu hiệu ngôn hành, thì các động từ này thường phải đáp ứng một số điều kiện nhất định như:
-_ Chúng không được đi với các từ chỉ thời
- Chi ngữ phải ở ngôi thứ nhất, số ít
-_ Trơng phát ngôn không có các trạng từ chỉ nguyên nhân, mục dích
Tuy nhiên các động từ nôn hành không phải là đấu liệu ngôn
hành đuy nhất Người nói còn có thể đừng những đấu hiệu ngôn hành
khác như ngữ điệu, các tiêu từ đặc biệt (như ä, ơi, nhỉ, chăng, chứ
trong tiếng ViệU, vác cụm từ có giá trị như dấu hiệu ngôn hành Ví
du để thể một điều gì đó thì trong tiếng Việt, người ta thường cao thể bắt đầu bằng cụm từ “mới có trời đất” hoặc những kết cấu đặc trưng
cho hành động đe dọa "có không thì báo!”, “bà truyền đời bảo
danh cha mà biết”
1.3.2 Phát ngôn ngôn hành nguyên cấp
Phát ngôn ngôn hành nguyễn cấp là những phát ngôn không,
chứa những đấu hiệu chỉ ra chính hành động mả người nói muốn
hướng lới Muôn nhận điện được các phát ngõn ngôn hành nguyên
cấp thì chúng ta phải dựa vào ngữ cảnh để biết được đích ngôn trung rnà người nói muốn nói tới là gì? Xét ví dụ sau:
Hai Van rút chiếc mùi xoa ở tủ cẩm tay, và tròn, lại nói:
- Hả rộng mm ra, không ông bắn chết !
(14I, 252)
10
Trang 21Ví dụ trên là lời cầu khiến với hình thức biểu hiện là ra lệnh Khi chủ
ngôn (người nói] ra lệnh cho tiến ngôn (người nghe) thỉ hành động, chưa được thực hiện Người nói có cương vị, vị thé cho phép điều
khiển, có khả năng chí phối, điều khiển hành động của người nghc
Khi thực hiện hành động ra lệnh “hé mồm ra” thi người nói cho rằng
người nghe có khả năng thực hiện Tuy nhiên người nói chắc chắn rằng nến không ra lệnh thì người nghe không thực hiện hành động
“ha mam” Phat ngôn được người nói thực hiện với mục đích yêu
câu, có hiệu lực tại lời là yêu cầu nhưng không có động tử ngôn
hành Đây là hành dộng cầu khiến nguyên cấp thông qua ngữ diệu
Các phát ngôn ngôn hành nguyễn cấp thiểu những, dấu hiệu
hinh thức dé nhận biết Muốn hiển được những phái ngôn ngôn hành
nguyên cấp thì người nghe buộc phải căn cứ vào tinh huỗng giao tiếp
cụ thể (ngữ cánh) Ching han m6t phảt ngôn “may có thích không? ”
có thế tùy theo tỉnh huống mà người nghe có thể hiểu đó là một câu
hỏi hay hay là mật lời đe dọa
'Tóm lại, khi nghiên cứn một hành động ngôn từ thì chúng ta
phải xuất phát từ hành động ngôn trưng Hành động ngôn trung được nhận diện bằng dấu hiệu ngôn ngữ hình thức hoặc ý nghĩa (tức là ngôn từ và ý nghĩa mả ngôn từ đó thể hiện)
2 Diéu kiện sử dụng của hành động ngôn từ
2.1 Diều kiện sử dụng hành động tai Idi theo Austin
Theo J Ausun thì khi thực hiện một phát ngôn thì chúng tà đồng thời thực hiện ba hành động trong một câu nói: hành động tạo
lời, hành động tại lời, hành động mượn lời (hành vi tạo lời, hành vi ở
lời, hành vi mượn lời — cách gọi của |4|, [13] 6 thực hiện một hành
động ngôn từ, ở đây là hành động tại lời thì người nói cần phải thỏa
11
Trang 22mãn một số điền kiện nhất định Được gọi là điều kiện sứ đụng của
một hành động mới có thể “thanh công ”, còn không thì chúng sẽ thất
bại Những, điều kiện thuận lợi của Austin là:
-Điều kiện thứ hai:
Thủ tục phải được thực hiện (¡) một cách đúng đắn và (0) đầy đủ
- Điều kiện thứ ba:
'Thông thường thì (¡) những người thực hiện hành vị ở lời phái có ý nglữa, tình cảm và đúng như đã để ra trơng tú tục và (ii) khi hãnh
động diễn ra thì ý nghĩ, tỉnh cảm, ý định đúng như nỏ dã có
2.2 Diều kiện sử đụng hành động tại lời theo Searle
Mỗi hành động tại lời đòi hôi phải só một hệ những điều kiện
mà ông gọi là những quy tắc (rules) để cho việc thực hiện nó đạt hiệu
qnả đúng với mục đích của nó
Một hành đông ngôn từ nào đó chỉ được cơi là có hiệu quả khi
thỏa mãn bón điều kiện thanh cong (felicyti conditions) sau day: diéu
kiện nội dung ménh đẻ, điều kiện chuẩn bị, điều kiện chân thành và điều kiện căn bản
12
Trang 23- Điều kiện nội dung mệnh dễ: Điều kiện này chí ra bản chất nội đưng của hành động ngôn từ Nội dung mệnh để có thể là don pian (chẳng hạn đổi với phát ngôn lường thuật), một hàm mệnh đề Nội dung ménh đề cỏ thể là một hành động của người nói hay một hoạt
động của người nghe
- Điều kiện chuẩn bị: bao gồm những hiểu biết của người phát ngôn
về năng lực, lợi ích, ý định của người nghe vá về các mỗi quan hệ
giữa người nói, người nghe
- Điều kiện chân thành: chí ra các trạng thái tâm lý tương ứng của
người phát ngồn
- Điều kiện căn bản: Điều kiện này chỉ ra trách nhiệm ràng buộc
Tnigười nói hoặc người nghe khi phái ngồn nảo đỏ được hiện thực hóa Cac hành động ngôn từ khác nhau sẽ có những, điều kiện thành công
Dieu kién chuan bi
a Người nói lim rắng, người nghe có thể thực
hiện hành động A
b Người nói không
chắc chắn rằng người nghe có thực hiện hay a Người nói nêu dự định sẽ thục hiện
Trang 24
không nêu như không
cầu (by
thuộc vào mức độ cầu
nhiều hay khiến nhiều) Người nói muốn người
nghc thực hiện hành được yêu
dong A
hanh động A nêu
người nói không nêu
đự định vẻ hành động trước đỏ
Người nói muốn người nghe thực hiện
Phat ngôn được xem
là một cố gắng để người nghe thực hiện
hành động A
3 Phân loại các hành động ngôn từ
3.1 Phân loại hành động ngôn từ theo I.Austin
Các hành động ngôn từ trong thực tế là rất phong phú, đa đạng
và có thể có những khác biệt đáng kế khi đi từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác Tuy nhiên, đã có những cố gắng phân loại hành động
ngôn tử, quy chúng về một số nhóm, dựa trên những tiểu chí nhất định Trong công trình của Austin (1962), ở bài piảnp thứ 7 ông đã
phân loại các hành động lại lời tháng 5 lớp lớn:
1 Lớp phán xét (verdicfive) về cơ bản là những điều đánh giá về một
sự kiện hoặc một giá trị dựa trên những chứng cử và lý lề xác đảng như: coi là, định giá trị, ước lượng, trù tính
2 Lớp hành xử (exercive) gồm nhữmg hình thức thế liện hoạt động
quyển lực, luật lệ hay thể lực như: chỉ định, ra lệnh, niễn trừ, đặt tên, kết án, truyền lại, đi chúc
14
Trang 253 Lop cam két (commisive) g6m những hành động rằng buộc người
nởi vào những trách nhiệm nghĩa vụ nhất định như: hứa hẹn, ký kết,
giao kèo, thỏa thuận, giao ước
5 Lớp bảy tö (xposire) gốm những hành động dùng để trình bảy
các quan niệm, dẫn đất các lập luận, giải thích từ ngữ, bảo dàm sự quy dẫn như: khẳng định, phủ định, bác bỏ, trả lời, giải thích, minh họa
3.2 Phân loại hành động ngôn từ theo Searle
Scarlc là người đầu tiên vạch ra hạn chế chỉ phân loại các động
từ ngữ vi của bảng phân loại của Austin Ông cho rằng Austin không định ra các tiêu trí phân loại nên kết quá phân loại có khi chẳng chéo
lên nhau, 8earle cho rằng phải phân loại các hành động ở lời chứ
không phải phân loại các động từ gọi tên chúng Ông có 12 tiêu trí để phân biệt các hành động, ở lời, trong dó 3 tiêu chi quan trong hon ca la:
- Dich tai loi (the point of the illocution)
- Hướng khớp ghớp giữa lời voi hign thuc (direction of fit)
- Trang thai tam li duge bidu 16 (expressed psychological states)
San đây là 5 nhóm hanh động ngôn từ theo cách phân loại của Ñearle :
1 Nhóm xác tín /4sserfivesj: người nói cam kết vào tính đúng đắn
của điền được nói ra Đích tại lời lả thông qua phát ngôn của mình, người nói xác nhận một điều gi đó Hướng khớp phép là lời-hiện
l§
Trang 26thực, tức lời phải phù hợp với hiện thực Lrạng thái tâm lí của người
nói khi thực hiện những hảnh động ngỗn từ thuộc nhớm nay 1a tin
vào những điều được nói
Những hành động ngôn từ thuộc nhỏm nảy là khẳng định, kể, dự
đoán, nói phét, thừa nhận, nhan mạnh
2 Nhóm điểu khiển (Dizsefives): người nói muốn người nghe thực hiện hành động Đích tại lời là thông qua phát ngôn, người nói đặt
người nghe vào nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện một hảnh động nào
đó Hướng khớp phép lä hiện thực-lời, tức hiện thực có xu hướng phù hợp với lời 1rạng thái tâm lí là mone muốn của người nói dối với
việc thực hiện hành động
Thuộc về nhóm nảy là các hành động ngôn từ như: ra lệnh, yêu cầu,
để nghị, khuyên, van xin, thỉnh cầu, mi, nhờ
3 Nhóm kết ước (Comzisnes): người nói cam kết thực hiện hành
động nào đó trong tương lai Đích tại lời là thông qua phát ngôn,
người nói đặt minh vào nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện một hành
động nào đó Hướng khớp ghép là hiện fhực-lời, tức hiện ?hực có xu
hướng phù hợp với lời lrạng thái tâm lí là ý định thực hiện hành dộng của người nói
Ví dụ về các hành động ngôn từ thuộc nhóm kết ước: hứa, thể, cam
kết, đc, tình nguyện
4 Nhóm biểu 16 (Expressives): người nói biểu lộ thái độ, tình cảm
của mình Đích tại lời là thông qua phải ngôn, người nói bay 16 trang thai tâm lí phù hợp với hiện thực Nhóm biến lộ không có hướng khớp ghép nào giữa lời và hiện thực, bởi lẽ khi thực hiện những hành động ngôn từ thuộc nhóm này, người nói chắng hẻ có ý định lâm cho
Tời khớp với hiện thực hày làm cho hiện thực khớp với lời Điều quan
trọng nhất là người nói chân thành với những gì được biểu lộ Đối
16
Trang 27với những hành động ngôn từ thuộc nhóm này, trạng thái tâm lí thay
đổi tủy theo những hành động ngôn tủ cụ thể,
Thuộc về nhóm nảy là các hành động ngôn từ như cám on, chúc mừng, xin lỗi, khiển trách, khơn ngợi, chia buôn, tô lỏng thương
hại
5 Nhém tnyén bé (Declarations): người nổi làm thay đối thế giới
thực tại Dich tại lời là thông qua phát ngôn, người nói mang lại một
sự thay đổi nào đó trong hiện thực Hướng khớp ghép có thể là lời-
thiện thực hay hiện thực-lời
Những hảnh động ngôn từ thuộc nhóm tuyên bố không cần xét trạng,
thái tâm H, bởi vì thẩm quyền của người nói (trong một thiết chế xã hội) là nhân tổ đuy nhất quyết định tến lực của các hành động
ngôn từ thuộc nhóm này, bất luận trạng thái tâm Li của người noi (lin hay không tin, mong muén hay không mong muốn, thật lòng hay
không thật lòng ) Một số ví dụ về những hành động ngôn từ thuộc
nhóm tuyên bổ là : tuyên án, tuyên bố chiến tranh, đặt tên, bồ nhiệm,
bãi nhiệm, phán quyết, rủt phép thông công
Chúng ta có thể so sánh một số hành động ngôn từ đe doa, hoi, cam thán qua ba tiêu chí vừa nói dến
hướng khớp lòi: từ lời | hướng khớp lờilà hướng khóp lời: từ thục
đến hiện thực từ lời đến hiện thực tới lời
trạng thái tâm ly được | trạng thái tâm lý: trạng thái tâm lý: tin
thể hiện: nêu đự định, | monp, muốn dược vào liện thực
thể hiện dự định iÃi dáp
Trang 28
'Irơng các tiêu chí của %earle chúng ta có thể nhận thấy lả tiêu chí đích ở lời tương ứng với điều kiện căn bản, tiêu chí trạng thái tâm
ới điều kiện chân thành và ệnh dẻ tương ứng
lội dung mệnh để trong các điều kiện thỏa mãn Chỉ có
u chí nội dung
tiêu chỉ hướng khớp khép giữa lờivà hiện thực không có trong các
điều kiện này
3.3 Hành động ngôn tử tại lời trực tiếp và hành dộng ngôn từ tại
lời gián tiếp
3.3.1 Hành động tại lời trục tiếp
Dựa trên các đấu hiệu ngữ pháp, ngữ pháp truyền thông phân
biệt 4 kiểu câu lả câu trần thuật, câu nghỉ vấn, câu cầu khiến vả câu cảm than Tuy nhiên với lý thuyết Hành động ngôn lừ thì các phảL
OU trong bến kiểu nảy
ngôn lrên thực tế có thể quy về
Khi hành động tại lời mà phát ngôn trực tiếp phù hợp với kiểu câu, ta
có hành động tại lời trực tiếp.Chẳng hạn :
- Hành động hỏi được thực hiện bởi phát ngôn thuộc kiên câu nghi
vẫn: anh có mệt không ?
- Hành động ra lệnh được thực hiện bởi một phát ngôn kiêu câu cầu
khién: Di ngay di, di ngay bay gio!
- Hanh dong kể dược thực hiện bởi một phát ngôn trần thuat : Hom qua cô ấy bị ngã xe
Tuy nhiên khi hành động tại lời mà phái ngôn không lương ứng voi
kiều câu, ta có hành động tại lời gián tiếp
3.3.2 Hành đậng tại lời gián tiếp
Một người đùng một phát ngôn nảy nhưng muốn người đổi thoại hiểu nghĩa không phải của phát ngôn đó mà là nghĩa ở ngoài phát ngôn
Quan sát một ví đụ :
18
Trang 29“Anh có thể tắt dài được không? (tiếng Việt)
Could you turn off the radia? (tiéng, Anh)
Người dối thoại không thé
trả lời là “được "hay
ngoại lrừ l lời nói đùa hay co tinh không hiểu Điều nay cé nghĩa
phát ngôn trên tuy hình thức là câu hởi nhưng mục đích không phải là
héi ma là một hành động cầu khiến “zn? đất đài cho em” Như vậy, THành động tại lời cẩu kiến đã được thực hiện gián tiếp qua hành động tại lời ¡¿/ và hành động tại lời bở/ là hành động tại lời cẩu
khiến piản tiện
Searle định nghĩa: “Một hành động tại lời dược thực hiện gián bếp
qua mội hành dộng tại lời khác dược gợi là mội hành động gián tiến” đã], 60)
Khi nghiên cứu về hành động tại lời gián tiếp thì chúng ta phải chủ ý
đến những điểm sau:
- _ Hành động tại lời gián tiếp lệ thuộc chủ yên vào ngữ cảnh
- Khi tim hiển và phân tích một hành động tại lời gián tiếp
chứng ta phải chú ý tới quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phan
của nội dunp mệnh đẻ trong biểu thức ngữ ví trực tiếp với ngữ
cảnh
~_ Một hành động tại lời trực tiếp có thể thê hiện nhiều hành động,
tại lời gián tiếp “Cùng một phát ngôn có thê tiềm ràng nhiều hành động ngoài lời” ([L0], 47}
- Hành động tại lời gián tiếp không phải là một hiện tượng riêng
Tế do hành động tại lời trực tiếp †ạo ra mà nó còn bị quy định
bởi lý thuyết lập luận, các phương châm hội thoại, phép lịch
sự, các quy tắc liên kết, các quy tắc hội thoại và bởi cả logic
nifa
Xét ví dụ sau:
19
Trang 30- Mhững thằng này hỗn! Chỗ chững mày ngôi dây a?
([1], 148)
Trong ví dụ này, mở đầu phat ngôn, người nói đã nêu nhận định của
minh vé ngudi nghe “nhitng thang nay hén” Qua phat ngén nay
người nói đã tiền giã định (TGD) người nghe đang cư xử không đúng
mur, không đúng phép tắc Tiếp đó là câu hỏi “chỗ chúng mày ngôi day 4?” Qua câu hôi này người nói lại tiếp tục TGĐ một lần nữa
“đâu không phải chỗ cho chúng mày ngôi” Như vậy qua 'GĐ người
núi đã tạo ra HĐN' đe dọa gián tiếp ‘Tinh de đọa được hảm ẳn thông
qua hanh động hỏi Hành động tại lời là hỏi nhưng đích ngôn trung
mà người nỏi muốn hưởng tới là người nphc đừng lại bành động mà
minh đang lảm là “2: ” Thông qua cách dùng DTNX, người nói dã
hạ thấp thé điện của người nghe nhu may, ching may (rong phái ngôn
của mnình
Bên cạnh đó có những HĐNT có định hướng xác định nghĩa vi các từ ngữ có thể có quan hệ kéo theo ngữ nghĩa Một từ A có thể kéo
theo một cách hiến ngữ nghĩa của một từ H Nếu H có hệ quả là C thì
tùy thuộc vào hệ quả C là tích cực hay tiêu cực (tốt hay xấu, thuận lợi hay không thuân lợi) cho một dối tượng nảo đó mà phát ngôn có
chứa A có thể pây ra một hiệu lực tại lời là tốt hoặc xấu đối vối người
tiếp nhận Sự tốt hay xấu tùy thuộc với từng từ ngữ cụ thể sẽ trở
thành một HĐNT cụ thể
Vi du:
-Hay là tôi trình lên cụ xem nhé
(4.9
Người nói đang thực hiện hành động yêu cầu, muốn người nghe đồng
ý với mình về việc trình báo mắt piầy của cụ chánh Bá Tuy nhiên
hành động tại lời là yêu cầu nhưng đích ngôn trung hướng tới là hãm
20
Trang 31dọa chủ nhà về việc để cho cụ chánh Bá bị mắt giầy Nếu cụ Chánh
Bá biết thì chủ nha sé bi rầy rà và phải chịu trách nhiệm về việc dé
mat giả của cụ
Ching ta có kết cầu từ HD câu khiến dẫn đến HĐ dc đọa thông qua ngữ điệu
HĐ cầu khiến -> HD de dọa
ngữ điệu
4 Các lý thuyết liên quan dễn hành dộng ngôn từ:
Một hành động ngồn từ trong thực tế khi thực hiện xong thì nó
đã tham gia và quá trình piao tiếp Hành động ngôn từ đe dọa không
có động từ ngôn hành vỉ vậy khi nghiên cửu và khảo sát nó, chúng †a
phải xem xởi nó trong mỗi quan hệ với lý thuy:
châm hội tho:
ập luận, các phương, ich su, cac quy lắc Hên kết,
hiếp gác quy tắc hội
thoại và bởi cả logic nữa
4.1 Lý thuyết hội thoại
Khi một cuộc thoại điễn ra thường có sự trao lời và đáp lời
Đỏ chính là hội thoại Hoạt động căn băn nhất của con người chính là
hội thoại Khi chúng ta xem xét vê một hàn: động ngôn từ, cụ thể ớ
đây là hành dộng ngồn từ đe đọa thì chúng ta cũng phải xem xét
chúng trong một bối cảnh cụ thể, với những người tham gia piao tiếp
cụ thể để từ đó có một cái nhìn day đủ về chúng
4.1.1 Cặp thoại
Trong hội thoại, mỗi phát ngôn đều có quan hệ trực tiếp đến
phát ngôn trước nó hoặc có tác dụng định hướng cho những phát
ngôn tiếp theo “Các hành vì ngôn ngữ không đứng biệt lập mà hành
vi này kéo theo hành vi lúa, lượt lời này kèo theo lượt lời lúa Vì thể
hình thành khải niệm cặp thoại " ([5], 96)
Trang 32Cặp thoại là đơn vị lưỡng thoại nhỏ nhất của cuộc thoại do các tham thoại †ạo nên Các cặp thoại không phải được nói ra một cách
thoại: ai nói? nói khi nav? Trong mội cặp thoại,
lượt lời thứ nhất định hướng cho lượt lời thứ hai Sau khi thực hiện
một hành động ngôn từ, người fa chờ đợi một hành động đáp trả Sau
một nội dung mệnh đề, người ta chờ đợi một mệnh để Điều nay thé
hiện hai lượt lời có quan hệ mắt thiết với nhau Quan hệ này phản
ánh sự tác động của hiệu lực †ại lời cúa hành động ngôn từ ở lượt lời
thứ nhất lên lượt lời thứ hai Chúng ta sẽ có các hành cặp hành dộng,
ngôn từ như: húi — trả lời/ đáp, chảo — chào, dễ nghị - dáp ứng/
4.1.2 Các nguyên lý hội thoại
Muốn cho một cuộc thoại thành công, chúng ta cần phải tuân theo những nguyên lý nhất định trong hội thoại hay nới một cách
khác nếu chúng ta muốn tham gia cuộc chơi thỉ phải tuân thú luật lệ
của cuộc chơi đó Đó chính là nguyễn lý cộng tác và nguyên lý lịch
sự (phớp lịch sự)
4.1.2.1 Nguyén ly céng tae (A: Coopralive Principle)
Nguyén ly céng tac (NLCT) theo HP Grice thi “hay lam cho
phân đóng gón của mình ở giai đoạn mà cuộc hội thoại được xem xét
ding nhĩ mục đích hay phương hướng mà cuộc thoại đòi hỏi và
mình äã chấp nhận tham gia”
(Grice, 1975: 45 — dẫn theo [5], 130)
Trang 33Đối với hành động ngôn từ đe dọa thì lượng thông tin do người nói
đưa ra lá chủ yếu Người nói dc dọa khiến người neÌec lo lắng, sợ hãi
về thông lin ma minh đã đưa ra Lượng thông tin mả người nói dưa ra
âu cho người nghe
thường gây ảnh hưởng không tốt và cả hau qua
4.1.2.2 Nguyên lý lịch sw (A: principe of politeness)
Tịch sự là nhân tế quan trọng trong giao tiếp xã hội Người
'Việt nam thường hay nói câu:
“lời nói chẳng mắt tién mua
+Tựa lời mà nói cho vừa lòng nhau ”
Vấn dễ lịch sự đã dược nhiều nhả nghiên cứu ngôn ngữ đẻ cập đến
trong nhiều công †rinh 6 đây chúng tôi chỉ xin tham khảo đến một số quan diễm lịch sự đưởi góc độ mội phương châm hội thoại của một
số lắc giả như Œ Lecch, P.Brown và S.Lcvinson
Trơng hội thoại, các hành vi ngôn nữ luôn tiểm ấn sự de doa
thé dign (Face Threatening Acts-FTA) gồm 4 phạm trù:
+ Hanh vi de doa thể diện tiêu cực của người nói
+ Hành ví đe doạ thể diện tích cực của người nói
+ Hành vi đe doa thể điện tiêu cực của người nghe
+ Hành vi de doa thể diện tích cực của ngtrời nghe
Cac FTA ma Brown va Levinsion néu ra được cơi là bị quan,
xem con người trong xã hội như là những sinh thể bị bao vậy thường
xuyên bởi các FTA Bởi vậy cần điều chính bằng cách đưa vào mô
hình những FTA có tính chat tich cyc (Face Flalcring Acts-hành vi tôn vinh thế điện) Như vậy, tập hop các hành ví ngôn ngữ được chia
làm hai nhóm lớn: nhóm có hiệu quả tích cực và nhóm có hiệu quả
tiêu cực Tương ứng với hai nhóm này là phép lịch sự âm tỉnh và phép lịch sự đương tính
Trang 34‘Tuy nhiên dối với hành động ngôn từ de doa thi chúng ta xem
xét đến tinh phi lich sw (inpoliteness) Mét hanh động de đọa muốn được thành công thì chiến lược giao tiếp không phái là lích sự mà là
Ở ví dụ nảy thì chúng ta thấy rõ tính phi lịch sự ở đây Mức độ phi
lịch sự cao được thể hiện qma cặp DINX: ông (cai lệ) màảy(anh Dau) hay về vị thế khác nhau: cai lệ (người lâm việc cho lảng/ kẻ có
quyền) — anh Dậu (người không hoàn thành trách nhiệm với việc
làng/ kẻ yến thể ) Hành động hỏi vừa thực hiện xong -> bị dánh
ngay > de doa vé thé xac
2.Phỏ lý ở ngoài đình ra aai >
- Con me d Dau! May cd cdm di, không th ông vả vào môm bây
giờ! Đình lang chit x6 budng cita vợ chồng mày đây à? Ai cho ching bay dit dén với nhau & day? Dan bà thối thây, suốt năm có một suốt sưu của chẳng mà không chạy nội, lại còn nỗ môm, thầy
em! voi 'thdy anh’ Ngứa tai chúng ông!
[18], 47)
Vi du 2 ching ta có thể nhận thấy tính phi lịch sự dược thể hiện rô
rang hơn Ngoài cặp ĐTNX: ông — mày hay chúng ông — chong may
24
Trang 35(thể hiện địa vị xã hội phi đối xứng) còn có hành vi de dọa thể điện
tới người nghe (Đàn bà thối (bấy) Hàng loạt các câu hỏi được thực
hiện nhưng đích ngôn trung hướng tới là de đọa khiển người nghe
không được nơi nữa
4.2 Phân biệt hành động ngôn từ đc đọa với một số hành động
khác
4.2.1 Hành động ngôn tử cảnh báo
Hành động cảnh báo là kiêu hành động ngôn trung được thực
hiện bằng lời nởi nhằm cảnh báo người nghe (đổi ngôn)một hành
déng không tốt có thể xảy ra cho người nghe
* Điều kiện thành công là cảnh bảo
* Điều kiện nội dung mệnh đề: Một sự kiện tương lai (E)
* Điều kiện chuẩn bị:
* Điểu kiện chân thành: Người nới tin rằng sự kiện (E) thực sự không,
tốt đối với người nghe
* Điều kiện căn bản: Phát ngôn dược xem nh la cố gang chỉ ra
nhĩmg thiệt hại mà sự kiện (E} sẽ gây ra cho người nghe
Vi du:
* Ly trang quắc mắt:
- Ô hay cái chị nàu, việc gì đến tôi chỗ đu Tôi không biết Bước!
Quan lớn đánh cha bây giờ 1
(3), 477)
‘Lrong, vi dụ này thì người nói (lý trưởng) ra lệnh cho người nghe (chị
Dậu) phái di ngay "Èzöc"” Người nói muốn người nghe phải thực
25
Trang 36hiện hành động đó và nếu không làm thỉ sẽ có một sự kiện không hay, tác động trực tiếp tới người nphc là Quan lon danh cho bay gio!
đới người nghe không phải
do người nói thực hiện mà đo một người khác không tham gia cap thoại thực hiện Vì thế đó là hành động cảnh báo chứ không phái là
hành động đe đọa
4.2.2 Hành động ngôn từ cầu khiến
Hành động cầu khiến là kiểu hành động ngôn trung được thực
hiện bằng lời nói nhằm cầu khiển người nghe (tiếp ngôn) thực hiện
hành động mà người nói (chủ ngôn) mong muốn
* Điều kiện thành công là cầu khiến
* Điều kiện nội dung mệnh đề: Một hành động A trong tương lai của ngwoi nghe
* Điều kiện chuẩn bị:
a Người nói tin rằng người nghe có thể thực hiện hành động A
b, Người nói không chắc chắn rằng người nghe có thực hiện hay không nếu như không được yêu cầu (tùy thuộc vào mức độ cầu nhiều
hay khiến nhiều)
* Điển kiện chân thành: Người nói muốn người nghe thực hiện hành
dong A
* Điều kiện căn bản: Phát ngôn được xem là mội cổ gắng để TƯỜi nghẹ thực hiện hành động A
Vi du:
1 Trong béng tdi, có người ghé tải chị Dậu nót thậm:
-Mudn séng bam ngay vao vai tao nay
([18], 133)
2.- Thá thì mời cô ra vườn hải
Trang 37(11,243)
Ở 1 thì người ndi tin rằng hành động “bám vớz” thì npười nghe có
thể làm được và người nghe sẽ làm nến như được người nới yêu vầu
Trong vĩ dụ nảy thì mức độ khiến cao hơn cẩu
Ở 2 thì người nói không chắc chắn người nghe có thực hiện hành động “ra vucm” hay không nếu người nói không yêu cầu Người nói muốn người nghe thực hiện hành động ra vườn và với cố gắng cầu khiến cao, người nói muốn người nghe “ra vưởn"” Mức độ câu cao hơn khiến
4 Mỏ vẫn không chịu lặng Thị sùng sô, chục về lầy nó:
- Älãy có câm không nào?
11.318
5 Nhung người bố iron mắt thật ia và quát
- Những thằng này hỗn! Chỗ chúng mày ngôi đâu à?
(1,148)
Với vỉ dụ (3), (4) thì hành động có tính khiến cao, và đã chuyển sang
hành đông đe doạ gián tiếp Đây là câu hỏi nhưng không có định
hướng trã lời Đích ngôn trung ở đây đã thay đối, không còn là khiển
nữa mà đã là de doa
4.2.3 Hành động ngôn từ đe dựa
Hanh dong de dọa thuộc nhóm kết ước Nhóm kết ước đòi hôi
người nói phải thật sự có ý định thực hiện hành động mà mình cam kat Tho Searle, nd can phải thỏa mãn các điều kiện sau:
* Điều kiện thành công là đe dọa
* Điều kiện nội dung mệnh đề: Một hành động B trong tương lai của người nói
* Didu kiện chuẩn bị:
a Người nói nêu đự dịnh sẽ thực hiện hành dộng B
tà a
Trang 38b Người nói chắc chắn rằng người nghe sẽ không thực biện hành
déng A nến người nỏi không nêu đự định trước dó
* Điều kiện chân thành: Người nói muốn người nghe thực hiện hành
dong A
* Diéu kiện căn ban: Phat ngôn được xem là một cố gắng để người
niphe thực hiện hành động A
Theo định nghĩa của từ điễn thì “đe đọa là làm cho người khác
sợ hay tạo nên môi la lằng về tai họa nào đó”
(20, 616}
Ban thân hành déng de doa không có động từ ngôn hành
Người nói muốn thực hiện hảnh đông, đc đọa phải thực hiện giản tiếp thông qua các hành động ngôn từ khác Hay nói một cách khác hành động ức dọa chính là hành đông tại lời gian tiếp Vi du:
- Mat hanh déng de doa co thể là một hành động hỏi:
“Tên Pha có nhà không đây? Trên thuê đây a? Sao không ra đình mà nộp cho xong, muốn tù thì bảo?”
(11,556)
Đích ngôn trung ở đây không phải là một câu trả lời có hay là không,
mả dích ngôn trung ở dầy hưởng tới một hảnh động khác đó lả nộp thuế
Trang 39Hành động de doa la kiến hành động ngôn trung dược thực hiện bằng lời nói nhằm dc doa người nphc(tiếp ngôn) dễ người nghe
thực hiện một hành động mà người nói(chủ ngôn) mơng muốn
Vi du:
1 Cai lệ ngồi phat tré déy gan cé thét ra :
- Chế mày kêu khỏe đây à, cơn mẹ la? Muốn sống thì cam cải
mom, không thì ông sẽ cho mội trận nữa!
(18.78)
2 Quan phú dập tay xuống bàn và dọa l§ trưởng:
- Mày không thu lam, lam sao tiền thuê lại thừa? Xong vụ thuê
này, ông thu bằng triện
([18], 108)
Ở 1 thì người nói (chủ ngôn) đã đe dọa người nghe (tiếp ngôn) thông
qua hành động hỏi, yêu cầu và cuỗi cùng lả de đọa về thể xác
Ở 2 thì người nói (chủ ngôn) dã dc dọa người nghe (tiếp ngôn) thông,
qua hành động hỏi, tuyên bé va cudi cimg la de doa về quyền lợi Đối
với hai ví đụ trên chúng 1a không thấy có động tử ngôn hành Hành động ngôn từ de dọa được thực hiện một cách gián liếp thông qua các hành động ngôn từ khác
Chúng ta có thể phân biệt các hành động ngôn từ trên thông qua bâng
Điều kiện nội tươnglai(F) Atrongtương Bfrong tương
Trang 40-Điều kiện
chuẩn bị
a.Người nói
nghĩ rằng sự kiện (E) sẽ xảy
néu như không
được yêu cầu
(tùy thuộc vào
động B
b Người nói chắc chắn rằng,
sẽ thực liện
hành động B
nếu người nghe không thực hiện mội hành động
.A mà người nói muốn hướng tới
những thiệt hại
mà sự kiện (I)
sẽ gây ra cho người nghe