Kết quả hoạt động của Inova sau 5 năm thành lập: 192 thỏa thuận chuyển giao công nghệ, 39 hợp đồng cấp phép sử dụng công nghệ, 249 sáng chế mới đăng ký tại INPI, 19 sáng chế mới ding ký
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYEN NIU TIIANIT
HÌNH THÀNH DOANH NGHIỆP SPIN-OEF
DẺ THƯƠNG MẠI HÓA KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU TẠI VIÊN NGHIÊN CỨU DA-GIÃY, BỘ CÔNG THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYEN NGANH QUAN LY KHOA HOC VA CONG NGHE
Tà Nội-2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYÊN NHƯ THANH
THÌNH THÂNH DOANII NGHIỆP SPIN-OFF DE
THƯƠNG MẠI HÓA KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU TẠI VIN NGIHÊN CỨU DA-GIẢY, BỘ CÔNG TIƯƠNG
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý khoa học và công nghệ
Mã số: 60340412
Người hướng dẫn khoa học: T8 Nguyễn Hữu Xuyên
TIA NGi-2019
Trang 3MỤC LỤC
2,1 Tình bùnh nghiên CÚ HgOài HHỚC wd
2.2 Tình hình nghiên cứu lrong nưÚC - 10
3.2 Muc tiéu cu thé con 13
4, Déi tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.2 Phương pháp thu thập thông lin 14
5.5 Giả thuyết nghiên CỨN co lŠ
6 Những đóng gón cơ bản uủa để tải 1ổ
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ DOANI NGIHẸP SPIN-OFE ĐÉ
1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp spin-gff trong thương mại hóa kết quả nghiên
cửu a a - 18
1.13 Các yếu lÔ ảnh hưởng tới việc hình thành doanh nghiệp spinaff để
thương mại hóa kết quả nghiên cứu : 24
Trang 41.2 Thương mại hóa kết quả nghiên cứu S28
1.2.1 Khải niệm thương mại hóa kết quả nghiên cứu
1.2.2 Ảnh hưởng của thương mại hỏa kết quả nghiên cứu tới sự phát triễn của
1.3 Nguyên tắc hình thành va các yếu tổ ảnh hưởng tới việc hình thành doanh
nghiệp spin-otf dễ thương mại hóa kết quá nghiền cứu 3B
1.3.1 Nguyên tắc hình thành doanh nghiệp spin-off dé thong mai héa két qué
1.32 Các yếu tổ ảnh hướng tới việc hình thành doanh nghiện spimoff để thương mại hóa kết quả nghiên cứu
14 Kinh nghiệm hình thành doanh nghiệp spin-oi
nghiên cửu và bài học cho Viện Nghiên cứu Da-Giây
thương mai hoa kết quả
AD
1.4.1 Kinh nghiệm của mội số lỖ chức khoa học và công nghệ ở Việt Nam 42
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TIIỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI HÓA KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ NHƯ CAU HINH THANH DOANH NGHIEP SPIN-OFF
2.1 Tổng quan thực trạng hình thành và phát triển doanh nghiệp spin-ofT tại mí
số Viên nghiên cứu ở Việt Nam
2.1.3 Các nội dung vé hình thành doanh nghiệp spin-off dé theong mai héa két
2.2 Thực trạng thương mại hóa kết quả nghiền cứu và nhu cầu hình thành doanh
nghigp spin-off tai Vién Nghiên cứu Da-Gidy 56
2
Trang 53.4.1 Quá trình hình thành và phái triển của Liên Nghiên cứu [3a-Giây 56
2.2.2, Phân tích thực trạng thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viên Nghiên
cứu Da-Giây : 62
2.23 Thực trạng như dầu thành lập doanh nghiệp spin-off dễ thương mai hoa
kết quả nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Da-Giêy .G7
2.3 Đánh piá thực trang thương mại hóa kết quả nghiên cửu và nhu cầu hình
thành doanh nghiệp spin-off tại Viên Nghiên cửu Da-Giấy 6
3.3.1 Những kết quả đã đại được con 6g
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên - - wee TD
CHUONG 3 GIAI PHAP HiNH THANH VA PHAT + TREN 1 DOANH NGHIEP SPIN-OFF DE THUONG MAI HOA KET QUA NGHIEN CUU TAI VIEN NGHIEN CUU DA-GIAY - - 76
3.2 Các giải pháp hình thành doanh nghiệp spin-oÍT
nghiên cứu tại Viên Nghiên cứu da giây
3.2.1 Hoàn thiện các điều kiện dé hình thành doanh nghiệp spin-g 79
ương mại hóa kết quả
3.3.2 Nâng cao chất lượng nghiên củu khoa học BŨ
3.2.3 Gén két quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm lrong hoạt động nghiên cứu S2
3.2.4 Hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng cho việc hình thành và phát triển doanh nghiệp spin-off dễ thương mại hỏa kết quả nghiên cứu .83
Trang 63.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp 90
3.3.1 Từ phía Chính phú, Bộ Công Thương 90
3.3.2 Từ phia Viện Nghiên cứu Da-Giây 81
1 Kết luận Sen ng reeerre ` 2.93
Trang 7DANH MUC CAC CHU VIET TAT
THệp hội Quốc gia Các nhà sản xuất thiết bị và
1 ASSOMAC công nghệ cho ngảnh đa giáy Ý ri ae
3 CANT "rung tâm ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong
công nghiệp
4 ce Chính phi
6 ĐH &CÐ Hai hoc va cao ding
8 EU Liên mình Châu Âu
9 GD&ĐT Giáo dục và Đảo tạo
10 TNPE Viện Sở hữu công nghiệp quốc gia
it KH& CN Khoa học và công nghệ
12 KH-KT Thoa học- Kỹ thuật
13 LEFASO Hiệp Hội l3a Giày và Lúi Xách Việt Nam
14 NC&TK Nehién ctru va trién khai
Một tễ chức phi chỉnh phú ở Ý chuyên phụ trách
15 visit kỹ thuật và các hoạt động đảo tạo trong nganh
đệt may, da vả giày cũng như các sẵn phẩm liên
quan
16 R&D Trung tâm Kghtén cttu-Trién khai
17 SHTP-IC Vườn ươm l2oanh nghiệp sông nghệ cao
19 SHTT Sở hữu trí tuệ
20 SXKD Sán xuất kinh doanh
21 UNDP Chương trinh Phát triển Liền Hợp quốc
22 UNIDO T6 chire Phat triển công nghiệp Liên hợp quốc
Trang 8
MỞ ĐẦU
1 — Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, công nghệ được coi là công cụ nhằm tăng sức cạnh tranh và
chất lượng mọi loại sản phẩm Trong đỏ, các trường đại học, viện nghiên cứu
chính là nơi chỗ yếu tạo ra công nghệ và tải sản trí tuệ Nói cách khác, các viện
nghiền cứu, các trường đại học buộc phải “thương mại hoá” kết quả nghiên cứu
để tồn tại và phát triển
'Irong sự nghiệp đổi mới, với nhiều ngành công nghiệp đã phát triển trên quy mô lớn, góp phần nâng cao giá trị kinh tế Ngành công nghiệp da-gidy đã
vươn lên vị trí thứ 3 về doanh số xuất khâu Măm 2017, tổng kim ngạch xuất
khẩu toàn ngành đạt 17,93 tỷ USD, tăng 10,79%, trong đó, xuất khẩu giây dép dat
14,67 tỷ USD, tăng 12,8%, túi cặp, va vác loại đạt 3,26 tỷ USD, tăng 2% Với
mức tăng kim ngạch ngành sản xuất giầy dép, đồ da đạt tốc độ trung bình 12- 159/năm như hiện nay, nhu cầu về da thuộc sử dụng cho sẵn xuất giảy dép đến
năm 2018 dự kiến cần 950-1050 triệu Saft và sẽ tiếp tục tăng trong những năm
tiến theo (nguồn: Hiệp hội Lefaso)
Hiện nay với vai trò là một Viên nghiên cứu triển khai KH&CN trực
thuộc Bộ Công Thương hoạt động theo cơ chế tu chủ, tự chịu trách nhiệm theo
Nghị định số 115/KĐ-CP ngây 5/9/2005 của Chính phủ, nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 và Thông tư số 01/20177 'T-BKHON nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ vẫn được coi lả một trong các nhiệm vụ
tru tiên hảng dầu của Viễn Các nghiễn cứu tập trung chủ yếu vào nghiền cứu
phát triển và ứng dụng các công nghệ trong lĩnh vực Da - Giầy và công nghề bảo
vệ môi trường Một trong những đầu ra của nghiên uửu khoa học là các uông
Trang 9nghệ mới có thể triển khai ứng dụng trong cuộc sống, đem lại lợi ch kinh tổ cho
ngành Da- Giây nói riêng và xã hội nói chung cũng như ban thin người làm nghiên cửu Chuyển giao công nghệ cho các tập đoàn công nghệ là một hình
thức cho phép triển khai các nghiền cửu, nhưng cách này thưởng dòi hỏi việc
“bán” sở hữu tài sản trí tuệ của nhà nghiên cứu Thành lập các công ty khởi
nghiệp do chính nhà khoa học dỗng sở hữu với cơ quan nghiên cứu là một cách
vừa cho phép thương mại hóa công nghệ, vừa cho phép nhà khoa học thu được
lợi ích lâu dải từ việc sở hữu tài sản trí tuệ của mình và chính cơ quan nghiên
cứu cũng qua đó thu được lợi Ích kinh tễ Hoạt động chuyển giao công nghề da giầy trong giai đoạn vừa qua chưa thực sự mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội,
xôi trường Viện Nghiên cứu Da-Giầy đã có nhiều chủ trương và giải pháp dé
thúc đẩy công tác chuyển giao công nghệ từ những kết quả nghiên cứu của
mình Thế nhưng làm cách nào để các Doanh nghiệp Da- Giầy đón nhận công nghệ không phải điều dơn giản, dén nay van chưa có một giải pháp hữu hiệu 2o
đó, việc lựa chọn thực hiện đề tài '“Hừnh thành doanh nghiép spin-off dé ihvong
mại hóa kết quả nghiên cứu lại Viện Nghiên cứu Da-Giậu, Bộ Công Thương” là
cần thiết, có ý nghĩa lý luân và thực tiễn cao
2 Tổng quan nghiên cứu
2.1 Tình bình nghiên cửu ngoài nước
Dé kết quả nghiên cứu khoa học vả phát triển công nghệ, đặc biệt công
nghệ mới ứng đụng vào đời sống, hầu hết các viện nghiên cứu, trường đại học
trên thế giới dều thông qua bộ phận chuyển giao công nghề
Tai Brazil, trang Dai hoc Campinas (University of Campinas
Unicamp) la cơ quan chuyển giao công nghệ dầu tiên dược thánh lập trong
7
Trang 10trường đại học 6 Brazil, trường được thành lập năm 1966 tại bang Campinas -
Brazil Năm 2003, Unicarnp thành lập Unicamp Innovation Agency (duge goi la Inova) Inova đã tạo nên chuyển biển mạnh mẽ hoạt động bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ và chuyển giao công nghệ của UJnicamp Lĩnh vực dào tạo và nghiên cứu
của Llnicamp rất rộng, đặc biệt là về sức khỏe, sản xuất công nghiệp, công nghệ
thông tin, hóa chất, nông nghiệp và khai thác nguỗn lực tự nhiên Mục tiêu của
Inova là đẩy mạnh hợp tác giữa Ưnicamp - doanh nghiệp - cơ quan nhà nước và các tổ chức đảo tạo, nghiên cứu khác để ứng dựng công nghệ mới trong phat
triển kinh tế - xã hội Brazil Nhiệm vụ chủ yếu của Inova là thay mặt L'nicamp
quản lý và thực hiện việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trơng nước và quốc tế,
chuyển giao công nghệ; quản lý Vườn ươm Unicamp, quản lý Công viên khoa
học và công nghệ Unicamp Nhân lực của Iova khoảng 50 người, thực hiện các
hoạt động liên quan đến phảt triển sáng tạo cúa 22 trung tâm nghiên cứu thuộc
Unieamp với hơn 2.000 chuyên gia Kết quả hoạt động của Inova sau 5 năm
thành lập: 192 thỏa thuận chuyển giao công nghệ, 39 hợp đồng cấp phép sử
dụng công nghệ, 249 sáng chế mới đăng ký tại INPI, 19 sáng chế mới ding ký
theo PCI, 35 nhần hiệu hàng hóa đăng ký mới, 1ó chương trình máy tính đăng
ký mới, 11 công ty khởi nghiệp tốt nghiệp, 20 triệu USD cho các dự án nghiên cứu BI
Tại Anh, hầu hết các Trưởng đại học ở Anh đều có bộ phận chuyên trách
với vai trỏ liên lạc, kết nỗi, thóa thuận giữa Trường dại học, Viện nghiên cứu &
Doanh nghiệp trong nghiên cứu và khai thác giá trị thương mại từ các nghiên cứu Nhiều Trường đại học thành lập các công ty (sở hữu một phần hoặc toàn
bộ) để dầu tư nghiên cứu, thực hiện thí nghiệm, sản xuất thử, khai thác quyền sở
hữu trí tuệ và lợi ích từ việc thương mại hóa các kết quả nghiên cứu Đặc biệt,
8
Trang 11trong những năm 1995-1997, hơn một nửa cơ sở giảo dục đại học lại Anh có
công ty (sở hữu toàn bộ hay một phần) để khai thác các kết quả nghiên cứu Các công ty có thé chia lam hai dạng: (1) Nhóm những công ty “ô” (chủ yếu là các
công ty re) kiểm soát các danh mục quyền sở hữu trí tuệ của Viện Giáo duc dai
học và vẫn chịu sự kiểm soát trực tiếp của cơ quan nghiên cứu (2) Nhóm một số
công ty phụ (hay các công ty vệ tỉnh) từ các cơ quan nghiên cứu đã dược thành
lập nhằm khai thác lợi ích từ việc thương mại hóa các kết quả nghiên cứu
Những năm gần đây, Trung Quốc đã có nhiều thành công trang hoạt động
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ thông qua cơ chế hợp tác giữa Trường đại học, Viên nghiên cứu & Doanh nghiệp Mô hình này thành công nhờ
3 cơ chế quan trong, bao gồm: xây dựng các công viễn khoa học, vườn ươm
công nghệ và thảnh lập các công ty đóng vai trỏ kết nối Dễ thúc đẩy các hoạt
động nay diễn ra theo cơ chế thị trường, Trung Quốc khuyến khích thành lập các quỹ dầu tư với vốn pop từ 3 nguồn: 10% từ các Irường dại học, Viện nghiên
cứu; 30% từ các nhà nghiên cứu, nhả giáo (2⁄3 đóng góp bằng trí thức công
nghệ và 1⁄3 từ đóng gúp đầu tư của các cá nhân), 60% từ ngân sách nhà nước và
tài trợ của các công ty Dự án thành công, lợi nhuận sẽ được chia đều theo tỷ lệ
góp vốn Một phần nhờ mô hình này, Trung Quốc đã có Quỹ Khoa học Tự nhiên
Quốc gia với số vến hơn 600 triệu Nhân dân tệ; hơn 50 quỹ khoa học khác do các bộ và chính quyền địa phương thành lập với tổng số vến hơn 250 triệu Nhân
dân tệ Các quỹ nảy tập trung tải trợ cha các dự án có LẦm quan trọng chiến lược
trong phát triển khoa học công nghệ và được lỗng ghép với phát triển kinh tế có
mục tiêu trung vả dai han, nhằm tăng giá trị thực tế của các nghiên cứu khoa học
cơ bản trong Trường dại học/ Viện nghiên cứu 6!
Trang 122.2 Tinh hình nghiên cứu trong nước
Doanh nghiệp spin-ofT với mục đích thúc đấy thương mại hóa kết quả
nghiên cứu đã và dang là chú dề của nhiều nhà nghiên cứu chỉnh sách cụ thể
Dé tai “Nghién ctru x4y dụng luận cứ khoa học cho việc thương mại hóa
hoạt động khos học và công nghệ ở Việt Nam” của tác giá Phạm Duy Thh
(năm 2000) Dễ tải với mục tiêu làm rỡ quan điềm lý luận, yếu tổ về thương mại
hóa hoạt động khoa học và công nghệ, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tổng
quát cho chính sách khoa học và công nghệ cũng như các chính sách liên quan
Dé tdi “Nghiền cứu cơ chế, biện pháp thúc đẩy ứng đụng kết quả nghiên cứu và phát triển sau nghiệm thu” oủa tác giả Nguyễn Lan Anh (năm 2004) Đề tài tập trung luân giải các biên pháp, chính sách thúc đấy áp dụng nhanh các kết quả nghiền cứu sau nghiệm thu vào sản xuất và đời sống thực tế Tác giả mới
chỉ dễ cập tới việc hoan thiên sắn phẩm thco chất lượng “sau nghiệm thu” dễ
nhanh chóng được bên mua chấp nhận
Ra dời từ kết quá nghiên cứu của các nhà khoa học lại Phòng thí nghiệm Nano và Phòng thí nghiệm Công nghệ sinh học thuộc 'Irung tâm R#l), Khu
Céng nghé cao TP IICM (SIITP), Nacur Vital 14 sin phẩm bảo vệ sức khỏe ở
dang chất lỏng, dược chiết xuất từ tình chất nghệ bằng công nghệ nano vei ham lượng nano curcumin 10% Trung tim R&D da chuyén giao công nghệ sản xuất cho Công ty Cổ phân Phát triển công nghệ Viotek, Viotck ra đời nhằm thương
mại hóa các kết quả nghiên cứu tử lIrung tâm R4] trong lĩnh vực ứng dụng
công nghệ nano, công nghệ sinh học để tăng giá trị và hiệu quả Đây được xem
là bước đi han dầu thành công của một mô hình doanh nghiệp từ chính kết quả
nghiên cứu khoa học tại Trung tâm R&D với sụ hỗ trợ thương mại hóa sản
phẩm tir SIITP-IC Thanh công của Viotek ngày nay chỉnh là nhờ mô hình hợp
10
Trang 13tác ươm tạo doanh nghiệp phat triển từ hoạt đồng nghiên cứu nội sinh của Trung
tam R&D,
CARKTI (Trung tém img dụng kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp) có trụ
si chinh dat tai TP Da J.at, tinh Lam Đẳng, là dơn vị trực thuộc Viện Năng,
lượng nguyên tử Việt Nam (Bộ KII&CN), hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm Với đặc thủ hoạt đông dã được định hình lả phát triển năng lực ứng,
dụng kỹ thuật hạt nhân và kỹ thuật liên quan phục vụ nhu cầu chan đoán, khảo
sắt trong công nghiệp và tạo giống cây trồng Năm 2015, doanh thu từ triển khai
amg dung cia CAN đạt 10 tỷ đồng Tuy nhiên, trong chiến lược phát triển, CANTI coi xây dung tiềm lực KH&CN là vấn đề sống còn và cốt lõi của mọi
hoạt động Trong dó, phát triển nguồn nhân lực chất lượng và trình dé cao là
nhân tổ quyết định đổi với sự phát triển của CANTIL Dễ vượt qua những trở
cứu từ nhu
ngại, CANTI luôn tim ti những cách lảm sáng tạo: tiếp cân nghiên
cầu thực tế, nghiên cứu theo nhu cầu sản xuất chứ không phải xuất phát từ kế
hoạch Nhiều để tài img dung CANTI tu đầu tư nghiên cửu trước bằng vốn của mình, khi đạt yêu cầu khả thi mới dé xuất xin ngân sách hỗ trợ GCANTI cũng có những kế hoach để vừa duy trì các hướng nghiên cứu chiến lược, trong đó có
hướng nghiên cứu công nghệ cao, vừa có sẵn phẩm dùng được ngay Một trong,
những kế hoạch đó là hợp tác với nước ngoài, tạo ra các sản phẩm cho thị trường trong nước và quốc tế Mô hình CANTI là mệt minh chứng về tính đúng din,
phù hợp nhu cầu thực tiễn của chủ trương giao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm cho các tổ chức KH&CN É1!
Mô hình liên kết nghiên cứu, ươm tạo và hình thành doanh nghiệp mở ra
nhiều cơ hội nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ Trong dó, các Viện
nghiên cửu, Trường đại học nhận các đơn đặt hàng phát triển sản phẩm công
11
Trang 14nghệ từ doanh nghiệp, còn doanh nghiệp là nơi triển khai các sán phẩm nghiên
cứu ra thị trường
Trung tâm Công nghệ giầy Việt - Italia vừa được thành lập và đi vào hoạt
đông, góp phần thúc dây nghiên cửu phát triển sẵn phẩm đa giầy Việt Nam
Trung tâm ra đời nhờ sự hợp tác giữa IHệp hội ASSOMIAC với liiệp hội
T.BFASO, Trường Cao dẳng Công thương TPHCM (HITC) Thương vụ Ÿ và
PISIE một tô chức phi chính phủ Ý chuyên phụ trách kỹ thuật và các hoạt
động đảo tạo trong ngành đệt may, da và giảy cũng như các sản phẩm liên quan
Đây sẽ là nơi đào tao đội ngũ lao động kỹ thuật cao ứng dụng máy móc hiện
đại, công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng nguôn lực và năng lực thiết kê,
sẵn xuẤL, qua dó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nganh da gidy Việt
am trên thị trường quốc tế
Các nghiên cứu trên đây chủ yếu xem xét ở tầm lý thuyết cơ ban,
hoặc ở một số khía cạnh chính sách cụ thể, chính sách gắn kết NC&IK với
sản xuất nói chung Chưa có nghiên cứu nào phân tích một cách sâu sắc
thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp spin-off ở Việt Nam nói chung,
và trong ngành da giầy nói riêng Vai trỏ của các doanh nghiệp này trong việc
trực tiếp thúc đẩy thương mại kết quả NC&TK cũng như đề xuất trong giải pháp
chính sách khuyên khích hoạt động và phát triển loại hình doanh nghiệp trong
điều kiện nền kinh tế thị trường sơ khai của Việt Nam khi các thành phan tạo hệ
của nó chưa phát triển đầy di Nhu vậy, việc xuất hiện các doanh nghiệp spin-
off đặt đấu ấn quan trọng cho thị trường sản phẩm KH&CN nói chung và thương mại hoá kết qua NC&TK ndi riéng.
Trang 153 Mục tiêu nghiên cứu
31 Mục tiéu chung
Luận văn nghiên cứu để xuất các giải pháp khuyến khích hình thành DN spin-olT để thương mại hỏa kết quá nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Da-Giẫy
32 Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ duoc cơ sở lý luận và thực tiễn về doanh nghiép spin-off; qua
trình hình thành và phát triển DN spin-off để thương mại hóa kết quả nghiên
- Đề xuất được các giải pháp khuyến khích hình (hành và phát trién DN
spin-off nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cửu tại Viên Nghiên cứu Da-Gidy
4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
- Đôi tượng nghiên cứu của đề tài: Sự hình thành và phát triển các doanh
nghiệp spin-off, thong mai hoa kết quả nghiền cửu, các giải pháp khuyến khích
hình thành doanh nghiệp spin-off để thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện
Nghiên cứu Da-Ghây
- Phạm vi nghiên cứu
! Phạm vị nội dung: Nghién ctu qué trinh thương mại hóa các kết quả
nghiền cứu tại Viện Nghiên cửu I3a-Giẫy
+ Phạm vị thời gian: Trong ba năm gần đây 2015, 2016, 2017
+ Phạm vi không gian: Tại Viện Nghiên cứu Da- Giầy
13
Trang 165 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp tên cận
- Sử dụng lý thuyết về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, quản lý
công nghệ, quản lý nghiền cứu khoa học, tổ chức KH&CN, chính sách KH&CN,
luật chuyển giao công nghệ
- Phương pháp đánh giá phân tích tổng hợp các tải liệu, số liệu điều tra, thông tim thực tế liên quan đến thương mại hỏa các kết quả nghiên cứu sử đụng
ngân sách nhà nước
3.2 Phương pháp thu tiập thông tín
- Phương pháp nghiên cứu tải liệu: nghiên cứu cơ sở lý thuyết tử các lý
thuyết có liên quan vả kế thừa kết quả từ các để tài nghiên cứu khoa học đã có
Thu thập vả phân tích thông tin từ các bài báo khoa học, từ kết quả các cuộc
diều tra, thống kế KH&CN và dỗi mới có liên quan đã thực hiện, từ các tải liệu
báo cáo kết quả hoạt động KH&CN, các văn bản chỉnh sách có liên quan v.v;
- Phương pháp quan sát: thực tế hình thành các doanh nghiệp spin-olf tại
một số tổ chức N(14#I'K của ngành l3a- Giầy: Viện Nghiên cứu l2a- CiầẦy, Một
số doanh nghiệp vả tổ chức, cá nhân có liên quan đến thương mại hoá kết quá
NOKIKvvV ;
- Phương pháp chuyên gia: thu thập thông tỉn về ý kiến chuyên gia tại các
cơ quan quan lý hén quan, một số tổ chức NC&TK và doanh nghiệp spin-ofl'
5.3 Phương pháp xứ lý thông tin
- Xử lý toán họo đối với các thông tin định lượng: sử dụng phương pháp
thống kê toán học để xác định xu hướng diễn biến của tập hợp số liệu;
Trang 17- Xử lý lô gíc đổi với các thông lin định tính: sử dụng các suy luận logic
đưa ra các phán đoán về bản chất của các sự kiện, thể hiện mỗi lien hệ giữa các
sự kiện;
Ä.# Câu hái nghiên cửa
- Iiiện trạng thương mại hoá các kết quả nghiên cứu của các tổ chức
NC&TK nói chung va trong nganh Da Gidy nói riêng trong 3 năm trở lại dây 2
- Doanh nghiệp spin-off có vai trò như thế nao đối với việc thương mại hóa các kết quả nghiên cứu theo quan điểm chính sách đổi mới ?
- Những giải pháp chính sách thích hợp nào để hình thành doanh nghiệp
spin-off góp phan thúc day thương mại hóa các kết quả nghiên cứu ?
5 5 Giả thuyết nghiên cửu
- Việc thương mại hoá các kết quả nghiên cứu của các tổ chức NŒ&TE
noi chung đã đạt được một số kết quả bước đầu nhưng hiệu quả chưa gao, riêng
dối với ngành I2a- Giầy chỉ dừng lại ở sản xuất thử nghiệm và chuyển giao dây
chuyền sẵn xuất thử nghiệm,
- Doanh nghiệp spin-efT lả một trong các chủ thể chính và là trung tâm
liên kết các yếu tố của hệ thống đối mới:
- Doanh nghiệp spin-of là hình thức ngắn nhải - trực tiếp đưa sản phẩm
NCK+ LK vào thị trường giảm chị phí chuyển giao:
- Các giải pháp về sở hữu trí tuệ, tài sản, tải chính và luân chuyển nhân
lực KH&CN là nhỏm các giải pháp cần thiết để hình thành doanh nghiệp spin-
off vả hoạt động hiệu quả nhằm thúc đấy nghiên cứu, sản xuất và thương mại hoá các kết quả nghiên cứu của các tổ chức nghiền cửu và triển khai trong ngành
Da- Giầy;
Trang 186 Những đóng góp cư bắn của đề tài
Thứ nhất, để tài làm rõ cơ sở lý luận về việc hinh thành đoanh nghiệp
spin-of để thương mại hóa kết quá nghiên cứu
Thứ hai, đề tài đã đưa ra một số bài học tham khảo cho Viện Nghiên cứu
Da-Giây, Bộ Công Thương trong việc hình thành doanh nghiệp spin-off để
thương mại hóa kết quả nghiên cứu trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của một
số tổ chức khoa học và công nghệ
Thứ ba, để tài phân tích thực trạng, đưa ra các thuận lợi, khó khăn trong
việc hình thánh doanh nghiệp spin-off đề thương mại hóa kết quả nghiên cứu tai Viên Nghiên cứu Da-Giây, Bộ Công Thương
'Thứ tư, đề tài để xuất được một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy việc
hinh thành doanh nghiệp spin-off để thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện
Nghiên cứu Da-Giầy, Bộ Công Thương
7 Kết cầu đề tài
Phần mở đầu
Chương 1 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp spin-of để thương mại hóa kết
quả nghiên cứu
Chương 2 Phân tích thực trạng thương mại hóa kết quả nghiên cứu và
nhu cầu hình thành doanh nghiệp Spin-off tại Viện Nghiên cứu Da- Giây
Chương 5 Giải pháp hình thành vả phát triển doanh nghiệp Spin-off để
thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Da- Giầy
Kết luận và Khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 19CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP SPIN-OFF DE THƯƠNG MẠI HÓA KÉI QUÁ NGHIÊN CỨU
1.1 Doanh nghiép spin-off
1.1.1 Khải mệm doanh nghiện spin-dff'
Khai niém “spin-off” về bản chất xuất phát tử lĩnh vực vật lý nguyên tử là một quá trình điện tử chuyển động quay quanh hạt nhân khi tích đủ năng lượng
thì điện tử đó văng ra khối quỹ đạo chuyển động xa hạt nhân hơn
Theo tác giá Vũ Cao Dam, doanh nghiép KII&CN, tic xi nghiép spin-off
là đơn vị có chức năng làm triển khai, có thể bắt đầu từ giai đoạn chế tác vật
mẫu, lam pilot, wom tạo, và cuối cùng là “sản xuất” ra các công nghệ và bán
(chuyển giao) các công nghệ đó cho các xỉ nghiệp công nghiệp
Trong oáo tài liệu nghiên cứu phương tây, đặc biột là ở Mỹ và Anh, khải
niệm doanh nghiệp khoa học vả công nghệ được hiểu là doanh nghiệp khoa học
spin-ofT (academic spin-olls) và doanh nghiệp dựa trên công nghệ mới (doanh
nghiệp dựa trên công nghệ cao)
Doanh nghiệp spin-off được hiểu là doanh nghiệp hoạt đông trong lĩnh
vực khoa học và công nghệ, được hình thành dựa trên cơ sở áp dụng, khai thác
các kết quả nghiên cứu khoa học vả phát triển công nghệ được tạo ra ở viện
nghiên cứu, trường đại học hoặc dơ cá nhân hoặc tập thể các nhà khoa học, kĩ sư, có trình độ kiến thức và năng lực chuyên môn cao, có tỉnh thần kinh
thương rời khỏi tổ chức mẹ dể bắt dầu một sự kinh doanh déc lập mới
Trang 20Các sàn phẩm cúa doanh nghiệp KH&CN là các kết quá nghiên cứu
H4&CN, đặc biệt là sản phẩm mới, công nghệ mới, đo đó nó mang tính đặc thủ
và khác với các sản phẩm hàng hóa thông thường khác như chứa đựng nhiều yếu
tổ vô hình, có nhiều rảng buộc về quyền sở hữu, khó định giá Tuy nhiên đây lại
là nền tầng, là động lực thúc đẩy quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại
hóa dất nước
Dua trên các khái niệm khác nhau, có thể đồng tình với quan điểm của
Bạch Tân Sinh cho rằng, việc hình thành doanh nghiệp spin-off tương tự quá
trình điện tử chuyển động quay quanh hạt nhân, khi tích đủ năng lượng thì điện
tử đó văng ra khỏi quỹ đạo chuyển động Tuy nhiên, ở đây tác giả bỗ sung thêm
quan điểm “tích hợp” của tác giá Nguyễn Văn ITọc, theo đó spin-off là quá trình
điện tử quay quanh hạt nhân và tích lũy năng lượng đến khi đú điều kiện (ái lực
giảm đần) thì văng ra khỏi quỹ đạo, kết hợp với một số yếu tổ khác bên ngoài để
hình thành nên “đám mây điện tứ” hoặc “điện tứ Lự do - doanh nghiệp độc lập”
Từ các phân tích trên đây, có thể đưa ra một khái niệm về doanh nghiệp
spin-off phủ hợp với điều kiện của Việt Nam như sau: “2oanh nghiép spin-off la doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở áp dụng/khai thắc kết quả nghiên cứu
khoa học và công nghệ được tạo ra ở viện nghiên cứu, trường dại học, tô chức
nghiên cứu tw nhân hoặc bởi một cá nhân hoặc tập thể nhà khoa học, công
nghệ, xúng chế (người khởi xướng/súng lập doanh nghiệp)”
Người sáng lập doanh nghiệp spin-off thường có một hoặc cả ba đặc trưng
sau dây:
+ Sở hữu một bí quyết công nghệ cụ thể và cỏ thể áp dung bí quyết công nghệ đó để đổi mới sản phẩm hoặc đổi mới quá trình;
18
Trang 21+ Cá tỉnh thần kinh thương: quan tâm đến việc khai thác một cách Lỗi đa
bí quyết công nghệ cụ thể đã có;
+ Dễ sản xuất sản phẩm vả dịch vụ cụ thể đủ năng lực cạnh tranh thị trường trên cơ sớ khai tháo oác nguồn vốn tự có hoặc coi như tự có (vẫn vay,
vấn mạo hiểm, )
12oanh nghiệp spin-off có thể được xem xét trong mối liên hệ giữa chuyển
giao công nghệ hoặc luân chuyển cán bộ nghiên cứu như là một phương thức
khai thác giá trị kmh tế đối với kết quả nghiên cửu Nói một cách khác việc hình
thành doanh nghiệp spin-off luôn gắn với chuyến giao bí quyết công nghệ và
luân chuyển nguồn nhân lực tham giá vào việc tạo ra các bỉ quyết công nghệ
do 7
1.12 Vai trò của doanh nghiệp spin-ofƒ trong thương mại hóa kết quả
nghiên cứu
a Doanh nghiép spin-off la phương thức ngắn nhất dưa kết quả nghiên
cứu vào sẵn xuấi
Bản thân đoanh nghiệp spin-off là do chính các nhà khoa học - những
người nghiên cửu sáng tạo vả làm chủ những công nghê thành lập và diều hành
hư đã nói trên đây, theo quy luật, có thể thời gian đầu, doanh nghiép spin-off
vin con tin tại ngay trong cơ sở nghiên cứu mẹ với chức năng trực tiếp đưa
nhanh kết quả nghiền cứu khoa học của minh vào sản xuất sản phẩm hàng hoá
mang ham luong chất xám cao cho xã hội Doanh nghiệp spin-ofT là phương
thức để nhà khoa học tự chủ, tự chịu trách nhiệm dến củng với kết quá nghiên
cứu của mình Mê hình doanh nghiệp này để cao vai trỏ chủ động của các nhà
khoa học và là mô hình kinh doanh mới, khai thác các kết quả nghiền cửu công
19
Trang 22xighệ một cách nhanh nhậy, khá dĩ sản xuất sản phẩm nhanh hơn, chất lượng hơn
và rẻ hơn so với mô hình đoanh nghiệp truyền thống Ngoài ra, không loại trù việc hình thành các doanh nghiệp spin-off từ các viện, các tổ chức nghiên cứu
Trong trưởng hop đó, doanh nghiệp spin-off dược gọi với cải tên lả spin-out với
nghĩa la tach khỏi khu vực thuần tuỷ nghiên cứu đề hoạt động theo cơ chế doanh
nghiệp
Các doanh nghiệp khoa học spin-off được thảnh lập trên cơ sở địch chuyển nhân lực và sở hữu trí tuệ từ cơ quanlỗ chức mẹ Đây là quá trình chuyên giao tri thức dưới dang an, khác với cơ chế thương mại hoá công nghệ thông qua bán công nghệ, chuyển nhượng hay bán quyền sử dựng bản quyền
hoặc liên doanh Núi cách khác, việc hình thành doanh nghiệp spin-ofT luôn gắn
với việc chuyển giao bí quyết công nghệ và lưu chuyến nguồn nhãn lực tham gia
vàu việc lạo nên bí quyết công nghệ đó Vì vậy, ưu điểm của loại hình doanh nghiệp này là luôn giữ được bí quyết công nghệ dâm bảo quá trình thương mại
hoá kết quả nghiên cứu thành công và không phải qua bất kỳ khâu trung gian
nao, giảm giả thành chuyển giao
b Doanh nghiệp spin-dfƒ là phương tiện thục hiện hiệu quả chính sách
thúc đấy hoạt đồng đổi mới sảng lạo
Ban thân doanh nghiệp spin-off vừa có chức năng nghiên cứu, vừa có
chức năng sản xuất và kinh doanh nên doanh nghiệp spin-off đã tự xác định
dược nhu cầu cần phái ưu tiên nghiên cửu những sản phẩm gì cha phủ hợp với
năng lực sản xuất công nghệ của mình đồng thời vẫn đáp ứng được nhu cầu của
thị tường để thu lợi nhuận cao Theo Lundvall 41992), đổi mới bắt nguồn từ sự
xưng đột piữa nhu cầu và cơ hội Chức năng cơ hắn của mỗi quan hệ giữa người
sắn xuất (người tạo ra công nghệ) và người tiêu dùng (người sử dụng công nghệ)
20
Trang 23chính là trao đổi
ơ hội công nghệ và nhu cầu của người tiêu dùng Nếu sự
trao đối nảy thành công, điều đó có nghĩa lả đã đạt được sự đổi mới Trở lại vấn
đề, đoanh nghiệp spin-off vừa lả người sản xuất ra các công nghệ vừa lại là nơi
sử đụng công nghề đỏ dé sin xuất sản phẩm kinh đoanh dược trên thị trưởng,
điều đó chứng tô doanh nghiệp spin-off là phương tiện để thực hiện đổi mới sản
phẩm nói riêng và chính sách đổi mới nói chung Đền cạnh dó, chi phi giao dich
là chỉ phí cần thiết để có thê tiến hành trôi chảy một cuộc trao đổi (hay vụ giao dịch) Một cuộc trao đối có ba bước: Thứ nhất, phải tìm được một đối tác trao
đối, bao pằm việc tìm người muốn mua những thứ cần bán hay muốn bản những
thử có nhu cầu mua Thứ hai, các đối tác trao đổi phải đi đến một thỏa thuận
Thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng thánh công, tiển dến soạn thảo
một bản hợp đồng Thử ba, sau khi đã đạt được thỏa thuận thì phải thực thí thỏa thuận đó Thực thì thỏa thuận bao gồm giám sát việc thực hiện của các bên và
trừng phạt dối với những vi phạm hợp đồng Vì vậy, chỉ phí giao địch pồm các
loại: chỉ phí tìm kiếm và thông tin, chi phi thương thảo, chỉ phí đảm bảo thực
hiện hợp đồng, Câu hỏi đặt ra là khi nào thì các chỉ phí giao địch cao và khi
nao thì thấp Dối với chỉ phí tìm kiếm (tìm kiếm thông tin lẫn tìm kiểm đối tác)
thì có khuynh hưởng cao đối với hàng hóa hay dịch vụ độc đáo, và thấp đối với
hàng hóa hay dịch vụ đã chuẩn hỏa Chuyên qua chí phi thương thảo, chỉ phí này
sẽ giảm khi mả cá hai bên đều đã nắm rõ được các giải pháp hợp tác cũng như
các giá trị của nhau Tuy nhiên, điều nảy sẽ là rất khỏ khăn bởi có những thong
tin có thế công khai nhưng cũng có thông tin thì không thể (thông tin riêng từ) Nói chung, thông tin công khai giúp các bên đạt được thỏa thuận dễ dàng hơn
bằng cách cho phép họ tính toán những diều kiện hợp tác hợp lý Kết quả là các
cuộc thương lượng có khuynh hướng đơn giản và đễ đảng khi thông tin về giả trị
21
Trang 24de doa va gidi pháp hợp tác lá công khai Điều nảy dẫn đến làm cho chỉ phí giao
dịch giâm Việc thu thập thông tin là chia khoá dẫn đến các chỉ phí giao dịch, bao
gồm các chỉ phí đánh giá các thuộc tính có giá trị của những thứ được trao đối
Tiên cạnh đỏ, chỉ phí giao dịch cũng bao gỗm các chỉ phí bảo vệ các
quyền và chỉ phí kiểm soát, chỉ phí cưỡng chế thi hành các thoả thuận Thea
Tamdvall (1992), chỉ phí giao dịch phát sinh theo quan điểm quá trình tạo nên sự
tin tưởng lẫn nhau giữa những người tạo ra và sử đụng trí thức thường rất tốn
kém ITay nói một cách khác, chỉ phí giao dịch giữa một bên lạo nên và một bên
sử dụng tri thức ở hai tỗ chức khác nhau thí cao hơn nhiễu so với chỉ phỉ giao
dich đó nếu hai bên ở trong củng một tổ chức!” Vị vậy, doanh nghiép spin-off
dã dáp ứng dược yêu cầu dó bởi những lý do sau: Thứ nhất, bản thần doanh
nghiệp spin-off trực tiếp vừa nghiên cứu lại vừa sản xuất, nên không phải tốn chỉ
phí tìm kiếm đối tác vả không tốn phí thương tháo vi bộ phan nghiên cứu và bộ phận sản xuất cùng thuộc một tổ chức, dó chính là doanh nghiệp Thứ hai, dối
với các sẵn phẩm là công nghệ mới và công nghệ cao, mang tính đặc thủ, chỉ phí lim kiếm thông tin về sản phẩm cũng như tìm kiểm đối tác để mua và sản xuất công nghệ đó là rất cao thậm chí là rất khỏ tìm Vi vậy, doanh nghiép spin-off
ra đời giải quyết thỏa đáng được vẫn đề này bởi doanh nghiệp spin-olT vừa sản
xuất, vừa nghiền cứu các sân phẩm là công nghệ mới, công nghệ cao (khuyến khích phát triển) Thứ ba, thông thường, các don vị sân xuất kinh doanh thường
dil hang cho các đơn vị nghiên cứu và phải trả cho các nhà nghiên cứu một
khoản nhất định nào đó và ngược lại, các nhà khoa học khi muốn ứng đụng kết
quả của mình dé tao thành sản phẩm thì phải thông qua các đơn vi sin xuất và
dương nhiên sẽ phải trả một khoản lệ phí nào dé Từ mỗi quan hệ này, nây sinh
thêm những chỉ phí thông tin được trao dỗi giữa hai bên ứng với mỗi đơn vị
2
Trang 25thuộc tính Điều đó cũng làm cho chỉ phí giao dịch tăng Mặt khác, khi gắn kết
giữa nghiên cứu với sản xuất, đòi hỏi phải có sự trao đôi giữa bên nghiên cửu và bên sắn xuất dưới nhiều hình thức Vì vậy, tất yếu phải có sự tranh luận, cạnh
tranh nhau dễ tự khẳng định và củng phát triển nhằm hoản thiện những mặt yếu
của mình Do đó khi xảy ra chỉ phí giao địch thì cũng có thể coi là một quá trình
kinh doanh đem lại lợi nhuận và kinh nghiệm cho những bên tham gia Ta cũng,
có thể hiểu theo nghĩa là khi gắn kết nghiên cứu với sản xuất thì tất yếu sẽ din
đến những khoản chỉ phí cho giao dịch của quả trình gắn kết này Dởi vì sự gắn
kết này phải dựa trên cơ sở là động lực phát triển của cã hai phía chứ không lảm
triệt tiêu lẫn nhau, nên tiễn hành trả chỉ phí một cách thỏa đáng sẽ dẫn đến đạt
dược kết quả cao hơn Tuy nhiên, một khi cả hai bộ phận nghiên cứu và bộ phận
sẵn xuất lại cùng nằm trong một tổ chức, đó chính là doanh nghiệp spin-off thì
sẽ giám được khoản chỉ phi giao dịch đó đồng thời vẫn đảm báo thu được lợi
nhuận cho doanh nghiệp Một khi giảm duoc chi phi giao dịch thì tất yếu giá
thành sản phẩm sản xuất ra sẽ giảm, dẫn tới nâng cao tính cạnh tranh của sản
phẩm Thứ tư, do hạn chế của thị trường công nghệ, với tư cách là môi trường,
thực hiện giao dịch giữa nghiên cứu và sản xuất thì thực sự chưa phát triển Thị
trường công nghệ ở Việt Nam còn sơ khai, hầu như thiếu vắng nhiều yếu tổ hợp
thành của một thị trường hoàn chỉnh, đặc biết là các tổ chức trung gian, môi giới, cung cấp thông tin về công nghệ, tư vẫn mua bán công nghệ, kinh nghiệm
trong vide tiếp thị, các kỹ thuật thương thuyết, dàm phán Vì vậy, hạn chế khả
năng chuyển giao kết quả nghiên cửu của viện nghiên cứu ra bên ngoài Chính
điều kiện nảy lại thúc đẩy hình thức sản xuất kinh đoanh bên trong viện nghiên cứu phát triển, trong dó có mỗ hình doanh nghiép spin-off."
Trang 26Đặc điểm quan trong của các công ty spin-olï là quy mô khởi đầu nhỏ và
vừa với sé vén dau tư không quả lớn và dễ đảng thích ứng với sự thay đổi của
thị trường Giáo sư Xiaogang Peng (Đại học Arkansas, Mỹ) trong bài tổng quan
về cơ hội vả thách thức đổi với mô hình spin-off đã ví mô hình spim-off giống,
như các con thuyền nhỏ đi trên sóng nước, dễ dàng thích ứng với các con sóng
đữ nhờ sự linh động Với quy mô như vậy, công ty spin- off tận dụng cơ sở ha
tầng nghiên cửu từ chính các trung tâm nghiên cứu phát triển, nơi được đầu tư
cơ sở hạ tầng hiện đại đủ khả năng phục vụ cho cd nghiên cứu cơ bản và nghiên
cứu phát triển, vừa tân dụng nguồn nhân lực chất lượng cao được đào tạo tử đây Với quy mô nhỏ và vừa, khả năng thu hỗi vốn của spin-off nhanh hon củng với
chị phí thấp hơn ho việc xây dựng cơ sở vật chất cũng như chỉ phí quản trị
Bên cạnh đó, các trường đại học lớn vả các viện nghiên cứu hiện nay còn
tính đến sự “xung đột giữa chức năng làm học thuật (của nhả nghiên cứu) và chức nãng làm kinh doanh (khi quản lý doanh nghiệp spin-off) nên dều có
những văn bản thỏa thuận rẤt rõ rang về phân công các nhiệm vụ mà nhà khoa
học cần hoàn thành, Từ đỏ, việc hình thành doanh nghiệp spin- ofT ra đời cũng
đã giải quyết được sự xung đột nảy
1.1.3 Các pẫu té ảnh hưởng tới việc hình thành doanh nghiệp spin-off
đễ thương mại hóa kết quả nghiên cửu
Sự hình thành một doanh nghiệp spin-off chịu ảnh hướng của 2 yếu tế chủ
yếu Sau:
(a) Yêu tÓ bên trong
‘Pap thể hoặc cá nhân là người chủ sở hữu hoặc được giao quyền sở hữu các công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp spin-off Trong nhiễu trường
24
Trang 27hợp, chủ doanh nghiệp spm-o(T phải là các nhà khoa học thuộc tổ chức nghiên
cứu, trường đại học
Chủ doanh nghiệp spin-off các nhà khoa học phải có tỉnh thần kinh
thương như đã nói trên dây Đằng thời phải luôn đuy trì hoạt động dổi mới hoặc
thông qua mỗi quan hệ thường xuyên với tổ chức mẹ (viện, trường) hoặc tự
mình tổ chức hoạt động nghiên cứu Đơn giản lả vì doanh nghiệp spin-off luôn
luôn đòi hỏi tự tích tụ năng lượng (các dự trữ khoa học) để đổi mới sản phẩm
Có khả năng khai thác, sử dụng các nguồn vấn tự có và coi như Lự có (vốn
vay, vẫn đầu tư mạo hiểm, quà tặng, biếu Irong đó, yếu tế này đòi hỏi một
thiết chế tài chính năng động với tính thanh khoản nhanh nhậy để khuyên khích
các nhà dẫu tư mạnh đạn cung cắp vốn cho đoanh nghiệp spi-olÏ Thiếu yếu tố
thử 3 này, ý tưởng thành lập doanh nghiệp spin-off khỏ có thể thanh hiện thực
cao nhất E6]
bị Yếu tổ bên ngoài
'Với việc hội nhập ngày cảng sâu rộng, Việt Nam đã và đang nhận được sự
quan tâm và đầu tư từ các doanh nghiệp trên khắp thế giới Đăng la đã có nhiều
chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế trơng đó lực lượng chủ yếu là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa Các hệ sinh thái khởi nghiệp cũng được xây dựng
triển khai các chủ trương của Dảng và Nhà nước, Chính phủ đã ban hành một
số văn bản hỗ trợ như
- Nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ, quy định chính sách hỗ trợ đoanh nghiệp vừa và nhỏ ở từ Trung ương tới dịa phương,
- Ngày 23/10/2006, Thú tướng Chính phủ ban hành Quyết định
236/2006/QD-1'Ig phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 05
25
Trang 28xiăm giai đoạn 2006 - 2010, đỀ ra các giải pháp nhằm tạo lập môi trường đầu tư,
kinh doanh thuận lợi, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên cơ sở huy động gác nguồn lựo trong và ngoài nước
- Ngày 30/6/2009, Chính phủ ban hành Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ
giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (thay thể Nghị định 90/2001/NĐ-CP) quy định 8 nhóm hỗ trợ phát triển đoanh nghiệp vừa và nhỏ (Hỗ trợ tài chính,
mặt bằng sản xuất, dỗi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật, xúc
tiễn mở rộng thị trường; tham gia mua sắm, cung ứng dịch vụ công; thông tin và
tư vẫn; trợ giúp phát triển nguồn nhân lực, vườn ươm DN) Trên cơ sứ đó, các
bộ, ngành, địa phương cũng đã tập trung xây đựng và triển khai những chương trinh hỗ trợ doanh nghiệp vừa vả nhỏ
- Thủ tướng chỉnh phủ ban hành Quyết định 1231/QĐ-TTg, đề ra một số giải pháp, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trọng tâm sau:
G) Hoàn thiện khung pháp lý về gia nhập, hoạt động và rút lui khỏi thị
trường của DN,
(ii) Hỗ trợ tiếp cận tài chính, tín dụng và nâng cao hiệu quả sứ đụng vốn,
Gii) Hỗ trợ đổi mới công nghệ va áp dụng công nghệ mới
đv) Phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập trung
vào nẵng cao năng lực quản trị;
(v) Đẩy mạnh hình thành các cum liễn kết, cụm ngành công nghiệp, tăng,
cường tiếp cận đất đai;
(vj Cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và xúc tiến mở
rộng thị trường,
29
Trang 29
(vi) Xây dựng hệ thống tổ chức trợ giúp phát triể
(viii) Quan ly thực hiện kế hoạch phát triển Trong đó, nhẫn mạnh vào
những giải pháp về thành lập Quỹ hỗ trợ, tổ chức thực hiện các Chương trình
dỗi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020, Chương trình quốc gia phát triển
công nghệ cao đến năm 2020, Chương trình phát triển sắn phẩm quốc gia đến năm 2020; thí điểm xây dựng vườn ươm doanh nghiệp; thí điểm xây dựng mô
hình hỗ trợ toàn điện cho đoanh nghiệp vừa và nhỏ trong một số lĩnh vực; thúc
đẩy các liên kết kinh tế, cụm liên kết ngành
Trong Nghị quyết 35/NQ-CP về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến
2020 Chính phủ nhân mạnh: Nhà nước sẽ có những chính sách đặc thủ dễ hỗ trợ
doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệ
tạo và có tiểm năng tăng trưởng cao phát triển
đôi mới sáng
'Puy nhiên hành lang pháp l‡ còn rời rạc, tồn tại sự xung đột Theo ý kiến
các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý, các cơ chế, chính sách hỗ trợ khu vực
doanh nghiệp khởi nghiệp còn thiểu tính đồng bộ và hệ thống, vẫn còn tồn tại sự
xung đột Một số chính sách còn thiếu quy định cụ thể áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; mang nặng tính khuyến khích và chung chung như: hỗ trợ về
mặt bằng sản xuất, tham gia mua sắm, cung ứng dịch vụ công,
Quy mô hỗ trợ doanh nghiệp còn han hẹp, hiên chỉ mới tập trung vào hỗ Trợ vườn ươm doanh nghiệp, bảo lãnh tín dựng, chính sách tư vẫn về quản trị
kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất Các hỗ trợ theo cơ cầu vùng, miễn và
ngành nghề chưa hợp lý, nhiều chỉnh sách còn thiếu hỗ trợ đặc thù cho khu vực
néng thôn, miền núi vả trong các ngành Nông — lầm - thuỷ sản
27
Trang 30Các cơ quan Trung ương và địa phương còn thiểu những đánh giá cụ thể
về hoạt động của doanh nghiệp Hệ thống triển khai các chương trình, chính
sách trợ giúp doanh nghiệp chưa được kiện loàn từ Trung ương tới địa phương
Những yếu tế trên đã tác động không nhỏ dén sự phát triển của doanh
nghiệp khởi nghiệp Quy mô của doanh nghiệp đến nay vin cén rất nhỏ; cơ cầu ngành, lĩnh vực hoạt động của khu vực chưa hợp lý: trình độ công nghệ thấp,
chưa tận dụng và tranh thủ được công nghệ của các doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài cũng như sự hỗ trợ của doanh nghiệp lớn; trình độ quần lý yếu kém; kỹ
năng của người lao động chưa đáp ứng được yêu cầu
Tự thân các doanh nghiệp cũng chưa tạo được độ tin cậy cao, năng lực
cạnh tranh kém, chưa bảo đảm về vệ sinh, an toàn và bảo vệ môi trường Khả
năng đàm phán, tiếp cận thị trường xuất khẩu, cong nghé, tiêu chuẩn môi trường, nước ngoài còn nhiều hạn chế, pắp nhiều cắn trở trong tan dụng các cam kết, vướng mắc làm chủn bước doanh nghiệp trong cải thiện năng lực sẵn xuất
1.2 hương mại hóa kết quả nghiên cứu
1.3.1 Khải niệm thương mại hóa kết quả nghiên cửu
Kết quả nghiên cứu là thành quá đo hoạt động nghiên cứu khoa hoc va
i Day
phát triển công nghệ Nói rộng hơn đó là sản phẩm của hoạt động dỗi mị
là những kết quả nghiên cứu được thực hiện bằng ngân sách nhà nước quả
nghiên cứu sau nghiệm thu là kết quả nghiền cứu đã dược Hội đồng khoa học
tiến hành đánh giá và kết luận nghiệm thu
Kết qua nghiền cửu khoa học bao gdm: Bài báo khoa học, công trình khoa
học, bảo cáo kết quả nghiên cứu khoa học, thuyết trình khoa học, ngôn ngữ khoa
28
Trang 31học, trích dẫn khoa học Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
là công cụ quan trọng để giúp doanh nghiệp da dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo lợi thế cạnh tranh của đoanh nghiệp trên thị trường Đối với xã
hội nỏi chung, kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công,
nghệ có thể giúp con người nâng cao chất lượng cuộc sống Ví dụ hoạt động
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực y tẾ giúp con người
có khả năng bảo vệ sức khỏe tốt hơn, hoạt động nghiên cửu khoa học vả phát triển công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin giúp Lạo ra những thiết bị đi
động hiện đại, thuận lợi cho việc giao tiếp, giải trí, hoạt đông nghiên cửu khoa
hoc và phát triển công nghệ trong nông nghiệp giúp người nông dân có kha nang
nang cao năng suất nuôi trỗng Hoạt dộng nghiễn cứu khoa học vả phát triển
công nghệ còn có vai trỏ quan trọng trong an ninh, quốc phỏng, thúc đấy phát
triển kinh tế xã hội, bảo về lài nguyên thiên nhiên, mỗi trường của một quốc gia Đối với một quốc gia dang phát triển như Việt Nam, vai trò của Nhà nước trong,
việc đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ lại cảng quan trọng Ngoài ra, ở cáo nước phát triển, nhiều doanh nghiệp có thể tự dau ur nghiên cứu để phát triển sân phẩm cia ho thi hầu hết các doanh nghiệp ở Việt
Tam là doanh nghiệp nhỏ và vữa (hơn 279 tổng số doanh nghiện) Chính vi vậy
kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đóng vai trỏ quan trọng Từ đó, hướng đến mục tiêu phải chuyên giao các kết quả nghiên cứu
dến doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh của
doanh nghiệp Việt Nam trong thị trường nội địa cũng như thị trường quốc tế
Thương mại hoá sản phẩm nghiên cứu là một phương thức tổ chức
và quản lý hoạt động KH&CN theo quy luật cung cầu và quy luật piá trị áp
29
Trang 32dựng trong một phạm vi nhất định để đưa nhanh kết quả nghiên cứu đã được
†ạo ra áp dung vào sản xuất và đời sống,
(a) _ Những kết quả nghiên cứu không thé thương mại hoá:
- Những kết quả nghiên cứu dang ở trong piai đoạn ban dầu chưa thể triển
khai rộng rãi;
- Các kết quả của nghiên cứu cơ bản,
- Sân phẩm của các đơn vị nghiên cứu thuộc các doanh nghiệp và các
doanh nghiệp này muốn giữ các kết quả nghiên cửu đó làm bí quyél cia mình
(b) Điều kiện đặc thù của thương mại hoá sản nhẫm nghiên cứu
Kết quả nghiên cửu phải mang một giả trị sử dụng nhất định, tức hảm
chứa trong nó trình độ phát triển của KH&CN
kết quả này có thể tần tại
đưới dạng vật chất hoá trong tư liệu sản xuất hoặc tổn tại đưới dang tri thức mới
trong con người Chủ yếu sẵn phẩm nghiên cứu được thương mại hoá tồn tại dưới hình thức của công nghệ bao pằm trong 4 yếu tổ
-_Yếu tế trang Thiết bị, máy móc;
~Yếu tố kỹ năng, tay nghề,
- Yếu tô vật mang tin:
- Yếu tổ tổ chức, quản lý
Liên quan tới bản quyển của nhà khoa học với tư cách là bên cung sắn phẩm nghiên cứu Nguyên tắc chung của trao đổi hàng hoá là trao đổi quyền sở
hữu của hàng hóa Tuy nhiên, quyền sớ hữu đối với sản phẩm nghiên cứu là vẫn
để nhạy cảm và thường xảy ra việc chiếm dụng phi pháp hay nói cách khác là hiện tượng mắt bản quyển Lúc này vai trò của bảo hộ là cần thiết để đảm bảo
quá trình chuyển giao điễn ra công bằng
Trang 33Điều kiện tôn tại thị trường trao đổi Thị trường công nghệ nói chung có
mỗi liên hệ nhất định với thị trường chung Quy luật cạnh tranh năng động trong
thị trường cũng là một nhân tổ tích cực thúc đẩy quá trinh thương mại hod san
phẩm nghiên cửu
Một điều kiện đặc thù khác của quá trình thương mại hoá sản phẩm
nghiên cửu lả vai trỏ quan trọng của phân hệ các tổ chức môi giới Lực lượng,
nảy có vai trò cầu nối giữa bên cung và bên cầu đối với sản phẩm nghiên cứu
trong khi tốn tại khoảng cách giữa bên cưng va clu
bé cd thể thương mại hoá kết quả nghiên cứu nói chung phải hội tụ đủ 4 điều kiện trên Ngược lại, việc sản nghiệp hoá (tự tỗ chức S%X-KD bên trong tổ
chức nghiên cứu) lại không cần thiết nhiều điều kiện như vậy hoặc íL nhất giảm
thiểu tối đa tác động của các điền kiện trên, Ví dụ, tự tổ chức sản xuất có thể
tránh được việc “mnất bản quyển”, giảm được các chỉ phí giao dịch không cần thiết
1.22 cÍnh hưởng của tuương mại hóa kết guả nghiên của tới sự phát
triển của tổ chức khaa học và công nghệ
(a) Thương mại hoá kết quả nghiên cứu có tác động tới việc thực hiện
chính sách đổi mới sdng tao cia tổ chức
Tiản chất của chính sách đỗi mới là tập hợp hệ thống các giải pháp chính
sách nhằm sit dung có hiệu quá các trì thức (kết quả) khoa học và công nghệ dễ
san xuất sản phẩm mới đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường Đối tượng quản
lý đổi mới — suy cho củng là các dự án dổi mới sắn phẩm có hảm lượng,
KH&CN Vi vây, chính sách đổi mới là những chính sách ảnh hưởng đến những quyết định của doanh nghiệp để phát triển, thương mại hoá và thực hiện các
31
Trang 34công nghệ mới Việc thương mại hoá các kết quả NC&TK: là một trong những
giải đoạn quan trọng của quá trinh đối mới
Do dé, nếu việc thương mại hoá thành công sẽ gớp phần thúc đẩy cho
việc thực hiện chính sách đổi mới
(b) Thương mại hoá kết quả nghiên cứu có tác động tới việc thúc đấu hình
thành và phát triển của doanh nghiệp spin-ofF
Bản thân doanh nghiệp spin-off là do chính các nhả khoa học những
người nghiên cứu sáng tạo vả làm chủ những công nghệ thánh lập và điều hành
Như đã nói trên đây, theo quy luật, có thể thời gian đầu, doanh nghiép spin-off
vẫn còn tổn tại ngay trong cơ sở nghiên cứu mẹ với chức năng trực tiếp đưa
xihanh kết quá nghiên cứu khoa học của minh vào sản xuất sản phẩm hãng hoá
mang hàm lượng chất xám cao cho xã hội Doanh nghiệp spin-off là phương
thức để nhà khoa học tự chủ, tự chịu trách nhiệm đến củng với kết quả nghiên
cứu của mình Mô hình doanh nghiệp này đề cao vai trở chủ động của các nhà
khoa học và là mô hinh kinh doanh mới, khai thác các kết quả nghiên cứu công nghệ một cách nhanh nhậy, khả dĩ sản xuất sản phẩm nhanh hơn, chất lượng hơn
và rể hơn so với mồ hình doanh nghiêp truyền thông Ngoài ra, không loại trừ
việc hình thành các doanh nghiệp spin-ofT từ các viện, các tổ chức nghiên cứu
'Irong trường hợp đó, doanh nghiệp spin-off được goi với cái tén 14 spin-out voi nghĩa là tách khỏi khu vực thuần tuý lả nghiên cứu để hoạt động theo cơ chế
Trang 35Các đoanh nghiệp khoa hoc spin-off duge thành lập trên cơ sở dịch
chuyến nhân lực và sở hữu trí tuệ từ cơ quan#Š chức mẹ Dây là quá trình chuyển giao trị thức đưới đạng ẩn, khác với cơ chế thương mại hoá công nghệ
thông qua bản công nghệ, chuyển nhượng hay bán quyền sử dựng bản quyển
hoặc liên doanh Nói cách khác, việc hình thành đoanh nghiệp spin-off luôn gắn
với việc chuyển piao bi quyết công nghệ và lưu chuyển nguồn nhân lực tham gia
vào việc tạo nên bí quyết công nghệ đó
Như vậy thương mại hóa kết quả nghiên cứu có lắc động mạnh mẽ lới sự
duy trì và phát triển của tổ chức khoa học và công nghề, đặc biệt là các trường, đại học, viện nghiên cứu theo định hướng ứng dụng
1.3 Nguyên tắc hình thành và các yêu tổ ảnh hưởng tới việc hình thành doanh nghiệp spin-off để thương mại hóa kết quã nghiên cứu
1.3.1 Nguyên tắc hình thành daanh nghiệp spin-ofƒ dễ thương mại hia kết quả nghiên cửu
- Thử nhất: Kết quả nghiên cứu phải có chất lượng và có tính ứng đụng
cao: Bởi doanh nghiệp spin-off là phương thức ngắn nhất dưa kết quả nghiên
cứu vào sản xuất Bán thân doanh nghiệp spin-off là do chính các nhà khoa học
những người nghiên cứu sáng tạo và làm chủ những công nghề thành lập vả điều
hành Như đã nói trên đây, theo quy luật, có thể thời gian đầu, doanh nghiệp
spin-off vẫn còn tồn tại ngay trong cơ sở nghiên cứu mẹ với chức năng trực tiếp
dưa nhanh kết quả nghiên cứu khoa học của mình vào sản xuất sản phẩm hàng
hoá mang hàm lượng chất xám cao cho xã hội Doanh nghiệp spin-off là phương
thức để nhà khoa học tự chủ, tự chịu trách nhiệm đến cùng với kết quả nghiên
cứu của mình Mô hình doanh nghiệp này để cao vai trò chủ động của các nhà
33
Trang 36khoa học và là mô hình kmh doanh mới, khai thác các kết quả nghiên cứu công,
nghệ một cách nhanh nhậy, khả đĩ sản xuất sản phẩm nhanh hơn, chất lượng hơn
và rê hơn so với mô hình đoanh nghiệp truyền thông Ngoài ra, không loại trừ
việc hình thành cáo doanh nghiệp spin-of từ các viên, các tổ chức nghiền cứu
Trong trường hợp đó, doanh nghiệp spin-off được gọi với cái tên là spin-out với
nghĩa là tách khỏi khu vực thuần tuỷ nghiên cứu để hoạt động thco cơ chế doanh
nghiệp Hiện ở nước ta đang áp dụng mô hình nảy đối với các viện nghiên cứu
công IMI đang được xem là mô hỉnh lý tưởng (hiện tượng [MT) để các nhà
hoạch định chính sách hướng tới thí điểm Các doanh nghiệp khoa hoc spin-off
được thành lập trên cơ sở dịch chuyển nhân lực vả sở hữu trí tuệ từ cơ quan/té
chức mẹ Đây là quá trình chuyển giao trí thức dưới dang ẩn, khác với cơ chế
thương mại hoá công nghệ thông qua bản công nghệ, chuyển nhượng hay bán
quyền sử dựng bản quyền hoặc liên doanh Nói cách khác, việc hình thành
doanh nghiệp spinoff luôn gắn với việc chuyển piao bí quyết công nghệ và lưu
chuyển nguần nhân lực tham gia vào việc tạo nên bỉ quyết công nghệ đó Vì vậy, ưu điểm của loại hinh đoanh nghiệp nảy là luôn giữ được bí quyếk cong
nghệ đảm bảo quá trình thương mại hoá kết quả nghiên cứu thành công và
không phải qua bất kỳ khâu trung gian nào, giảm giá thành chuyển giao
Thứ hai hình thành doanh nghiệp spin-off để thương mại hóa kết quá nghiên cứu phải xuất phát từ nhụ cầu cầu thị trường và xã hội Bản thân doanh nghiệp spin-off vừa có chức năng nghiên cứu, vừa có chức năng sản xuất và
kinh doanh nên doanh nghiệp spin-olT dã Lự xác dịnh dược nhu cầu cần phái ưu
tiên nghiên cứu những sản phẩm gì cho phủ hợp với năng lực sản xuất công
nghệ của mình đồng thời vẫn đáp ứng được nhu cầu của thị trường để thu lợi
nhuận cao Thông thường, các đơn vị sẵn xuất kinh doanh thường dặt hàng cho
34
Trang 37các đơn vị nghiên cứu và phải trả cho các nhà nghiên cứu một khoản nhất định
nảo đó và ngược lại, các nhà khoa học khi muốn ứng dụng kết quả của mình để
†ạo thành sân phẩm thì phải thông qua các đơn vị sản xuất và đương nhiên sẽ
phải trả một khoăn lệ phí nào đó Từ mỗi quan hệ nảy, tạo nên sự gắn kết giữa
nghiên cứu với sản xuất, đòi hồi phải có sự trao đổi giữa bên nghiên cứu và bên
sẵn xuất đưới nhiều hình thức
Thử ba, hình thành đoanh nghiệp spin-off để thương mại hóa kết quả
nghiên cửu phải đâm bảo được các nguồn lực cân thiết
Theo Robert và Malone (1996), “spin-off được thành lập do 4 nhém tác
nhân: (1) Người tạo ra công nghệ (tcchnology originalor): người hoặc tổ chức
tạo ra công nghệ từ công doạn nghiên cứu cơ bản đến triển khai thực nghiệm và
có thể chuyển giao công nghệ, (2}Tế chức mẹ (Parent organization): Tổ chức
NCK&TK có vai trò hỗ trợ hoặc ngăn cán quá trình thành lập bằng cách kiểm soát
quyền SHTLT, (3)Nhà nghiên cứu hoặc một nhóm nghiên cửu có tính thần kinh
thương (the cntrepreneur or enlrepreneurial toam): người sử dụng công nghệ do
tổ chức mẹ tạo nên và có ý định thành lập doanh nghiệp mới dựa trên công nghệ
đó, (Nhà đầu tư mạo hiểm (the venture investor): cung cấp tải trợ cho việc
thành lập doanh nghiệp mới và đổi lại được cỗ phần trong đoanh nghiệp” 1Ì
Doanh nghiệp spin-off được hiếu là các doanh nghiệp công nghệ triển
khai các kết quả nghiên cứu ứng dụng của các nhà khoa học với hình thức đồng
sở hữu của cơ sở nghiên cửu và nhà phát minh và được quản lý độc lập với cơ
sở nghiên cứu Doanh nghiệp này phát triển vả sản xuất sản phẩm từ công nghệ
dược phát triển bởi nhả nghiên cứu và bán sản phẩm ra thị trường thông qua ác
kênh phân phối thích hợp Hoặc ở quy mô thấp hơm, doanh nghiệp spin-off có
ww a
Trang 38thể lá một kênh trung gian để tiếp tục phát triển công nghệ nhằm chuyển giáo tới
các doanh nghiệp sản xuất lớn hơn
Để có thể thành lập được các doanh nghiệp spin-off thì điều đầu tiên là
nhà nghiên cứu tạo ra được kết quá nghiên cửu có tính ứng dụng và có khả năng,
thương mại hóa Cơ sở nghiên cứu sẽ hỗ trợ việc thương mại hóa thông qua các
quỹ dầu tư khởi nghiệp và dầu tư cho nhà nghiên cứu nhằm hình thành doanh
nghiệp (bằng sảng chế (patent) sở hữu trí tuệ luôn được đăng ký trước đó để bảo
vệ sản phẩm trí tuệ bởi luật pháp)
Để cá thể phát triển được mô hỉnh nảy, điều đầu tiên tắt nhiên phải đến từ
chính nghiên cứu của các nhà khoa học: các kết quả có tính ứng dụng Thứ hai là
hệ thống pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cần chặt chẽ để giúp nha
nghiền cứu có thể bảo vệ sản phẩm của mình Thứ ba là các quỹ đầu tư khởi
nghiệp từ chính phú trực tiếp cho các cơ quan nghiên cửu cho mục đích spin-o[l,
cùng với hệ thẳng pháp lý chặt chẽ, rõ ràng quy định về quyển lợi các bên (nhà
nghiền cứu, cơ quan sở hữu, ), và cơ chế thông thoáng, thủ tục hành chỉnh gọn
nhọ Và thứ tư, cần sự quân lý độc lập (thoo đúng mô hình spim-ofT) oủa các
công ty khởi nghiệp khỏi hệ thông hành chính và học thuật của trường đại học,
viện nghiên cứu nhằm để các công ty này vận hành theo đúng cơ chế thị trường
1.3.2 Các yêu tô ảnh hưởng tới việc hình thành doanh nghiệp spin-off
để thương mại bóa kết quả nghiên cu
- Yếu tố đầu tiên (quan trọng nhất) là nhà nghiên cứu tạo ra được kết quả
nghiên cứu có tinh img dung (cho thi trường) và có khả năng thương mại hóa
Trang 39Trong thời gian qua, cảo công trình nghiên cửu khoa học đã có đóng góp
đáng kế để thúc đẩy sản xuất Kết quả nghiên cứu của nhiều đề tải đã được dp
dụng vào sản xuất để tạo ra sản phẩm mới, sản phẩm có chất lượng cao phục vụ
xuất khẩu, thay thể hàng nhập ngoại, góp phần đáng kể vào việc nâng cao trình
độ công nghệ, năng lực sản xuất và sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta Các
chương trình, để tải về công nghệ như nông nghiệp, y - dược, công nghệ thông
tin, viễn thông liên lạc, cơ khí, vật liệu đã có những kết quả được ứng dụng trong sẵn xuất đáng ghi nhận, đặc biệt trong giai đoạn 1996 - 2000 đã có 172 đề
tài trong số 233 để tài (chiếm 73,6%) đã được áp dụng vào thực tiễn ở những,
quy mô khác nhau Trong giai đoạn nảy, Bộ KH&CN đã khuyến khích các
chương trình, đễ tải, dự án khi có những kết quả thành công có thể áp dụng ngay
vào sân xuất, không nhất thiết phải chờ đến khi nghiệm thu kết thúc toàn bộ để
tài, dự án Chính vì vậy, trong quá trinh thực hiện, nhiều kết quả tốt đã được tổ chức dánh giá và cho áp dụng ngay, dảm bảo dược tính thời sự của vấn dé Co
thé noi ring, một trong những tiêu chỉ quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt
động nghiên cửu là kết quả đỏ được đưa vào sẵn xuất và đời sống Chúng ta thấy
rằng ngày cảng có nhiều các để tài, dự án được áp dụng vào sản xuất và đời
sống, đem lại những khoản thu ngày càng lớn hơn, tuy nhiên con số này còn rất
nhỏ so với số lượng đề tài, dự án được tiên hành nghiên cứu và nghiêm thu Nói
cách khác, vẫn còn Tất nhiều dé tài, dự án được cơ quan nhà nước có thấm quyền
nghiệm thu, song vẫn không dược ứng dụng Việc dưa kết quả một công trinh
nghiên cứu khoa học váo sản xuât và đời sống là cả một quá trinh, và sở dĩ nhiễu kết quả nghiên cứu sau khi đã được nghiệm thu vẫn không được đưa vào ứng
đựng do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, kể ca các nguyên nhân từ han than
Trang 40các kết quả nghiên cửu và các nguyên nhân Lử môi trường kinh tế - xã hội Lác
động
- Thứ hai là hệ thống pháp luật về bảo vệ quyển sở hữu trí tuệ cần chặt chẽ đề giúp nhà nghiên cứu có thể bảo vệ sản phẫm của mình Điểm quan trọng,
ở đây là nhà phát minh không phải là người làm thuê cho khoản đầu tư này mà
được củng hưởng cỗ phần trong doanh nghiệp (đồng thời là người sảng lập và
lãnh đạo mảng kỹ thuật, công nghệ của doanh nghiệp) Trong nên kinh tế định
hướng đổi mới, việc đổi mới công nghệ để cạnh tranh và tăng lợi nhuận ngày cảng trở nên nay gắt đời hỏi một hệ thống bảo hộ 8H'TT' hữu hiệu và chặt chế dễ
ngăn chặn sự cạnh tranh hỗn loạn, không trung thực, đẳng thời kích thích năng
lực công nghệ nội sinh “Sở hữu trí tuệ” nhằm đến việc xác lập quyền sở hữu dối
với các kết quả mới của hoạt động trí tuê, có thể gọi chung là các “ý tưởng mới”,
tuy có tính vô hình, nhưng lại có khả năng lạo ra giá trị gia tăng (value added)
khi được lồng vào trong một sản phẩm hữu hình, hoặc thế hiện ra trong một lác phẩm (Viết, đồ họa, âm nhạc, kịch nghệ, điện ảnh .) khả cảm,
hoặc bộc lộ ra trong một tương tác vật lý (như một thao tác công nghiệp
hay một quy trinh dịch vụ) Về mặt pháp lý, tuỳ thuộc chủ sở hữu kinh phí
thực hiện các kết quả đỏ mả tập thể, cá nhân sáng tạo ra kết quá dó hoặc vừa là
chủ sở hữu kết quả hoặc chỉ được xem là chủ bản quyền tác giả Dễ có thể xác định được nội dung hoặc phạm vi sở hữu của loại tài sản này, các ý trởng mới
đó cần mô tả được ra hoặc thể hiện dược ra bằng các thông tin cu thể phù hop
với các hình thức luật định Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử
dụng và quyền định đoạt tải sẵn của chủ sé hữu theo quy định của pháp luật
Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác có da ba quyền là quyển
38