Ở bài thảo luận này, nhóm 4 tập trung nghiên cứu vào các chiến lược lịch sự dương tính được sử dụng nhằm thực hiện những hành động tôn vinh thể diện flattering, làm tăng một trong hai th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TIẾNG ANH
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Các chiến lược trong lịch sự dương tính trong giao tiếp
(Chiến lược 6,7,8,9,10)
Giảng viên hướng dẫn: Phan Tú Lan
Hà Nội, 2025
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Trần Trung Hiếu - Người thuyết
trình
- Nội dung + ppt
3 bảng so sánh 4.3; 5.3; 6.3
- Hoàn thành word và ppt đúng hạn
- Thường xuyên đóng góp ý kiến
B+
Lê Thị Ngọc Hoa - Nội dung + ppt
5.1
- Diễn kịch tiếngViệt
- Người thuyết trình
II và III
- Diễn kịch tiếngAnh
- Biểu diễn ngônngữ ký hiệu (xung phong)
- Người thuyết trình
- Đóng góp tích cực và phản hồi nhanh
- Chủ động tìm các bài hát ngôn ngữ ký hiệu
- Người thuyết trình
- Hoàn thành word và ppt đúng hạn
- Nội dung + ppt4.2; 5.2; 6.2
- Là người lên ý tưởng (diễn kịch + biểu diễn ngôn ngữ ký hiệu) cho bài thuyết trình
- Xây dựng kịch bản và đề
A
Trang 3- Diễn kịch tiếngAnh
- Biểu diễn ngônngữ ký hiệu
- Tổng hợp,trình bày word
- Người thuyết trình
cương
- Chỉnh sửa bài cũng như cáchtrình bày cho nhóm
- Hoàn thành bài đúng hạn, trình bày cẩn thận
- Phân chia nhiệm vụ rõ ràng
Nguyễn Bảo Khanh - Nội dung + ppt
4.4; 5.4; 6.4
- Diễn kịch tiếngAnh
- Người thuyết trình
- Hoàn thành word và ppt đúng hạn
- Người thuyết trình
- Hoàn thành word và ppt đúng hạn
- Phản hồi nhanh, ít đóng góp
ý kiến B+
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
I Khái quát chung về lịch sự dương tính 7
II Chiến lược tránh bất đồng 7
2.1 Các chiến lược nhỏ 7
2.1.1 Đồng ý hình thức 7
2.1.2 Đồng ý giả 8
2.1.3 Nói dối vô hại 8
2.1.4 Sử dụng được lời nói rào đón, che chắn 8
2.2 Tần suất sử dụng trong giao tiếp 9
2.3 So sánh việc sử dụng chiến lược này giữa Việt Nam vs Mỹ/Anh 9
2.4 Lời khuyên 10
III Chiến lược cho rằng, tỏ ra rằng hay khẳng định rằng người nói và người nghe có cùng quan điểm 10
3.1 Các chiến lược nhỏ 11
3.1.1 Phiếm đàm, đàm tiếu 11
3.1.2 Hoán đảo chỉ tố 11
3.1.3 Mặc nhận cái chung 12
3.2 Tần suất sử dụng trong giao tiếp 13
3.3 So sánh việc sử dụng chiến lược này giữa Việt Nam và Mỹ/Anh 14
3.4 Lời khuyên 14
IV Chiến lược nói đùa 15
4.1 Khái quát chung 15
4.1.1 Khái niệm 15
4.1.2 Mục đích sử dụng 15
4.1.3 Đối tượng sử dụng 16
4.2 Tần suất sử dụng trong giao tiếp 16
4.3 So sánh việc sử dụng chiến lược này giữa Việt Nam và Mỹ/Anh 17
4.4 Lời khuyên 17
V Chiến lược khẳng định hoặc cho rằng người nói biết về hay quan tâm đến nhu cầu của người nghe 18
5.1 Khái quát chung 18
5.1.1 Khái niệm 18
Trang 55.1.2 Mục đích sử dụng 18
5.1.3 Đối tượng sử dụng 18
5.2 Tần suất sử dụng trong giao tiếp 19
5.3 So sánh việc sử dụng chiến lược này giữa Việt Nam và Mỹ/Anh 20
5.4 Lời khuyên 20
VI Chiến lược mời mọc và hứa hẹn 21
6.1 Các chiến lược nhỏ 21
6.1.1 Mời xác định 21
6.1.2 Mời không xác định 22
6.2 Tần suất sử dụng trong giao tiếp 22
6.3 So sánh việc sử dụng chiến lược này giữa Việt Nam và Mỹ/Anh 23
6.4 Lời khuyên 23
KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
PHỤ LỤC 27
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Giao thoa văn hóa là sự tương tác giữa các nhóm xã hội (social groups), giữacác tiểu văn hóa (subcultures), giữa các văn hóa tộc người (ethnic cultures) và giữa cácnền văn hóa (cultures) khác nhau Đồng thời, đây cũng là môn học bổ ích giúp sinhviên hiểu thêm các kiến thức cơ bản về các vấn đề có liên quan đến phạm trù lịch sựdương tính-âm tính cùng các chiến lược giao tiếp; bình diện phạm trù trực tiếp-giántiếp với các cách thức biểu hiện trong các cộng đồng ngôn ngữ-văn hóa khác nhau;cung cấp kiến thức nền tảng quy xét giao tiếp nội văn hóa và giao văn hóa với 14 bìnhdiện phạm trù và 14 thành tố giao tiếp và những phương pháp tiếp cận giao tiếp nộivăn hóa và giao văn hóa Từ đó môn học giúp sinh viên có khả năng sử dụng ngôn ngữ
mẹ đẻ và các ngôn ngữ khác một cách có hiệu quả trong cuộc sống cũng như trongcông việc Ở bài thảo luận này, nhóm 4 tập trung nghiên cứu vào các chiến lược lịch
sự dương tính được sử dụng nhằm thực hiện những hành động tôn vinh thể diện flattering), làm tăng một trong hai thể diện của người nhận như lời khen, lời chàomừng, lời mời, xưng hô thân mật, suồng sã, Đặc biệt, nhóm sẽ tập trung vào nămchiến lược: tránh bất đồng; cho rằng, tỏ ra rằng hay hay khẳng định rằng người nói vàngười nghe có cùng quan điểm; nói đùa; khẳng định hoặc cho rằng người nói biết vềhay quan tâm đến các nhu cầu của người nghe; mời mọc và hứa hẹn Việc sử dụng cácchiến lược lịch sự nói trên giúp người nói thể hiện sự thấu hiểu đối với thái độ, cảmxúc và nhu cầu của người nghe, từ đó rút ngắn khoảng cách tâm lý và tạo cảm giácđồng hành, hợp tác Đồng thời, những chiến lược này góp phần duy trì bầu không khítích cực, giảm nguy cơ xung đột, xây dựng mối quan hệ thân thiện và nâng cao hiệuquả thuyết phục trong giao tiếp
Trang 7(face-I Khái quát chung về lịch sự dương tính
Theo thầy Nguyễn Quang, lịch sự dương tính là bất cứ hành động giao tiếp nào(cả ngôn từ và/ hoặc phi ngôn từ) được tạo lập một cách có chủ định và phù hợp nhằmthể hiện sự quan tâm của người nói đến người nghe, và do vậy, giúp nâng cao tình thânhữu giữa họ trong các chu cảnh tình huống và văn hóa cụ thể
Lịch sự dương tính, nôm na hiểu là các biểu hiện “tỏ ra quan tâm đến ngườikhác” Xét theo hệ hình quan hệ, nó là việc kéo gần lại khoảng cách giữa người nói vàngười nghe, tạo lập ngữ nghĩa thân hữu (solidrity semantic) giữa các đối tác giao tiếp
Lịch sự dương tính có ba biểu hiện chính:
- Xác định cái chung (claim common ground)
- Chỉ ra rằng người nói và người nghe đều có tinh thần hợp tác (conveythat S & H are cooperators)
- Thỏa mãn nhu cầu của người nghe về một cái/điều gì đó (fulfill H’s wantfor some X)
II Chiến lược tránh bất đồng
Trong giao tiếp, đặc biệt là trong các tình huống đàm phán, thảo luận hay traođổi quan điểm, việc thể hiện sự bất đồng một cách khéo léo là rất quan trọng nhằm duytrì sự hòa thuận và hiệu quả của cuộc trò chuyện Có nhiều chiến lược nhỏ giúp tránhtạo ra mâu thuẫn trực diện mà vẫn truyền đạt được ý kiến cá nhân Dưới đây là bốnchiến lược phổ biến thường được sử dụng
II.1 Các chiến lược nhỏ
II.1.1 Đồng ý hình thức
Chiến lược "đồng ý hình thức" là cách sử dụng từ ngữ hoặc cấu trúc diễn đạtmang tính cận phủ định trong phạm vi khẳng định Người nói ban đầu tỏ ra đồng thuậnvới người nghe để tạo thiện cảm, sau đó mới nhẹ nhàng đưa ra quan điểm riêng
Mục đích của chiến lược này là để tránh mâu thuẫn trực tiếp, duy trì bầu khôngkhí hòa nhã và thể hiện sự lịch sự trong giao tiếp Chiến lược này thường được sửdụng khi giữa các bên giao tiếp chưa có mối quan hệ thân thiết đủ để thể hiện sự bấtđồng một cách thẳng thắn
Ví dụ, trong một cuộc thảo luận về phim ảnh, khi A nói: "Bộ phim này thực sựrất hay, đúng không?", B có thể đáp: "Ừ, cũng khá thú vị, nhưng mình thấy đoạn kếthơi khó hiểu." Câu trả lời này giúp người B đưa ra quan điểm riêng mà không gâyphản ứng tiêu cực từ A
Trang 8II.1.2 Đồng ý giả
Chiến lược "đồng ý giả" xuất hiện khi người nói sử dụng các cụm từ như "vậythì", "vậy là", "vậy nhé" sau quá trình thảo luận Những cụm từ này dễ khiến ngườinghe cho rằng đã có sự đồng thuận chung, ngay cả khi điều đó chưa thật sự xảy ra
Mục đích của cách nói này là tạo cảm giác về sự thống nhất ý kiến, dẫn dắtcuộc trò chuyện theo hướng người nói mong muốn và tiết kiệm thời gian bằng cách kếtthúc cuộc thảo luận nhanh gọn Chiến lược này được áp dụng rộng rãi trong đời sốnghằng ngày, môi trường làm việc, chính trị và truyền thông
Ví dụ, trong một nhóm bạn đang bàn bạc về kế hoạch cuối tuần, sau một hồitrao đổi, một người nói: "Vậy thì chúng ta sẽ đi biển nhé!" Câu nói này mang hàm ýrằng nhóm đã thống nhất, dù thực tế có thể chưa phải tất cả mọi người đều đồng ý rõràng
II.1.3 Nói dối vô hại
"Nói dối vô hại" là một cách giao tiếp nhằm giữ sự hòa hợp và tránh làm tổnthương người nghe Đây là những lời nói dối nhỏ, không gây hậu quả nghiêm trọng,thường được chấp nhận trong xã hội như một cách để duy trì bầu không khí tích cực
Mục đích là giúp người khác cảm thấy dễ chịu, đôi khi thậm chí còn được mongđợi trong một số tình huống Chiến lược này thường được dùng trong giao tiếp xã hội,môi trường công việc và gia đình
Ví dụ, khi một đồng nghiệp hỏi bạn có thích bài thuyết trình của họ không – dù
nó chưa thực sự xuất sắc – bạn có thể nói: "Bài thuyết trình rất thú vị, bạn đã làm rấttốt!" để khuyến khích họ và giữ sự hòa nhã trong môi trường làm việc
II.1.4 Sử dụng được lời nói rào đón, che chắn
Chiến lược này cho phép người nói thể hiện sự bất đồng hoặc đưa ra quan điểmriêng mà vẫn duy trì sự lịch sự và không làm tổn thương thể diện của người nghe Đểlàm được điều này, người nói sử dụng các từ ngữ tình thái, dấu hiệu rào đón như "cólẽ", "hình như", "em nghĩ là", giúp làm mờ đi mức độ rõ ràng của sự phản biện Cáchnói này giúp giảm căng thẳng trong giao tiếp, giữ cho cuộc trò chuyện nhẹ nhàng vàlinh hoạt hơn
Ví dụ, trong một cuộc họp, khi không đồng ý với đề xuất của đồng nghiệp, bạn
có thể nói: "Ý tưởng này cũng khá thú vị, nhưng nếu xét theo tình hình hiện tại, có lẽchúng ta cần cân nhắc thêm một số yếu tố khác." Tương tự, khi một người bạn nấu ăn
và hỏi bạn có thích món ăn đó không, thay vì nói thẳng là không ngon, bạn có thể đáp:
"Món này có hương vị khá đặc biệt, chắc là sẽ hợp với nhiều người."
Trang 9II.2 Tần suất sử dụng trong giao tiếp
II.2.1 Nghiên cứu “Topic avoidance in romantic relationships” (Dailey &
Palomares, 2004)
Nghiên cứu này khảo sát tần suất và chiến lược tránh chủ đề trong các mối quan
hệ thân thiết như người yêu, cha mẹ và con cái Kết quả cho thấy, tần suất tránh chủ đềliên quan đến mối quan hệ hiện tại có mối liên hệ nghịch với mức độ hài lòng và sựgần gũi cảm xúc trong mối quan hệ Các chiến lược tránh chủ đề được phân loại theomức độ lịch sự và trực tiếp Chiến lược lịch sự và gián tiếp (ví dụ: sử dụng tình cảm,khen ngợi) có liên quan tích cực đến sự hài lòng trong mối quan hệ, trong khi chiếnlược thô lỗ và trực tiếp (ví dụ: trở nên phòng thủ, sử dụng cảm giác tội lỗi) có liênquan tiêu cực
II.2.2 Nghiên cứu “Topic Avoidance in Parent-Adolescent Communication”
(Afifi & Guerrero, 2000)
Nghiên cứu này khám phá các chủ đề mà thanh thiếu niên thường tránh khi giaotiếp với cha mẹ Kết quả cho thấy, khoảng 65% thanh thiếu niên tránh thảo luận về cácchủ đề liên quan đến tình dục và hẹn hò Khoảng 50% tránh nói về các vấn đề học tập
và hành vi không đúng đắn Tần suất tránh chủ đề cao hơn ở những gia đình có mức
độ xung đột cao
II.3 So sánh việc sử dụng chiến lược này giữa Việt Nam vs Mỹ/Anh
Tránh nói "không" trực tiếp, dùng
từ phủ định mềm như “tôi nghĩ nêncân nhắc lại…”
Thẳng thắn phản biện: “I disagree with that point” hoặc
“That’s not quite accurate.”
Có tôn trọng, nhưng thể diện không quan trọng bằng sự
Trang 10thể diện minh bạch và cá nhân độc lập.
Ví dụ Một nhân viên Việt có thể nói:
“Dạ, ý kiến anh rất hay, nhưng em nghĩ có lẽ ta nên xem xét thêm vài yếu tố…”
Một nhân viên Mỹ có thể nói:
“Actually, I think that approachmight not work because ”
Sử dụng các
biểu hiện
mờ nghĩa
Phổ biến: “không chắc”, “cũng được”, “xem sao đã”…
Ít dùng – thường nói rõ ràng quan điểm cá nhân
II.4 Lời khuyên
Để giao tiếp hiệu quả và tránh mâu thuẫn, cần hiểu rõ sự khác biệt về nhậnthức, văn hóa và phong cách giao tiếp của từng người Hãy ưu tiên việc tìm điểmchung, sử dụng ngôn ngữ nhẹ nhàng, thể hiện sự đồng cảm và tập trung vào vấn đềthay vì công kích cá nhân Ngôn ngữ cơ thể tích cực và thái độ chân thành cũng gópphần duy trì sự hòa thuận trong giao tiếp Có thể kết hợp nhiều chiến lược như "đồng ýhình thức" và "sử dụng lời nói rào đón" bằng cách mở đầu bằng cụm từ như "Dạvâng ", "Em hiểu ạ ", "Ý kiến của anh/chị rất hay ", sau đó đưa ra quan điểm cánhân một cách nhẹ nhàng Tuy nhiên, cần lưu ý tránh lạm dụng những chiến lược này,hãy chọn lọc tình huống và sẵn sàng giao tiếp trực tiếp một cách lịch sự khi cần thiết.Cuối cùng, hãy thực sự lắng nghe, hỏi lại để hiểu rõ và đưa ra phản hồi mang tính xâydựng
III Chiến lược cho rằng, tỏ ra rằng hay khẳng định rằng người nói và người nghe có cùng quan điểm
Chiến lược “Tìm kiếm điểm đồng thuận” (Giả định sự đồng thuận) là một kỹthuật giao tiếp trong đó người nói chủ động đưa ra những phát biểu, giả định hoặckhẳng định rằng bản thân và người nghe cùng chia sẻ một quan điểm, niềm tin haynhận thức về chủ đề đang thảo luận Chiến lược này nhằm tạo ra cảm giác kết nối vàxây dựng sự đồng tình ngay từ đầu, từ đó thiết lập một không gian giao tiếp tích cực,thuận lợi cho việc thuyết phục hay đạt được mục tiêu truyền đạt
Chiến lược này được thể hiện qua nhiều cách khác nhau Trước hết, nó tạo cảmgiác thân thuộc và gần gũi, giúp người nghe cảm thấy thoải mái và dễ tiếp nhận thôngtin hơn Đồng thời, việc giả định sự đồng thuận cũng góp phần xây dựng lòng tin, bởi
Trang 11người nghe sẽ cảm nhận được sự thấu hiểu và chia sẻ từ phía người nói Bên cạnh đó,bắt đầu từ những điểm chung còn giúp giảm thiểu khả năng kháng cự của người nghe,đồng thời tạo tiền đề vững chắc cho việc dẫn dắt họ đến với những quan điểm mới củangười nói.
III.1 Các chiến lược nhỏ
III.1.1 Phiếm đàm, đàm tiếu
Phiếm đàm là những cuộc trò chuyện không có mục đích cụ thể, còn đàm tiếu
thường là những cuộc tán gẫu vui vẻ, mang tính giải trí Mục đích chính của chiếnlược này là thể hiện thái độ thân thiện và sự quan tâm của người nói đối với ngườinghe Việc bỏ thời gian và công sức để trò chuyện, dù không đi vào vấn đề chính ngaylập tức, cho thấy sự tôn trọng và tạo điều kiện cho một bầu không khí tích cực
Ngoài ra, người nói cũng có thể sử dụng chiến lược này để tránh việc đưa ranhững đề nghị có thể đe dọa thể diện của người nghe một cách trực tiếp Bằng cáchkhởi đầu bằng một đề tài nhẹ nhàng hay tích cực, họ làm giảm mức độ căng thẳng vàtạo hiệu ứng “đền bù” cho việc làm phiền Trong văn hóa Việt, chiến lược phiếm đàm– đàm tiếu thường phổ biến trong các cộng đồng nông thôn, giữa phụ nữ và người lớntuổi, được sử dụng thường xuyên trong các tình huống nhờ vả hay đề nghị có thể khiếnngười nghe khó xử
Ví dụ về phiếm đàm là một cuộc hội thoại giữa hai đồng nghiệp:
- A: Hôm nay làm việc thế nào?
- B: Cũng ổn Mà hôm qua tớ mới xem một bộ phim, tình tiết khá thú vị
- A: Phim gì thế? Có hay không?
- B: Phim "Cuộc phiêu lưu bất ngờ", kể về một nhóm bạn khám phá rừng
Ví dụ về đàm tiếu trong một buổi họp mặt bạn bè:
- A: Nhớ lần trước tụi mình đi leo núi không?
- B: Nhớ chứ! Cậu suýt ngã vì ham chụp ảnh mà quên nhìn đường!
- C: Đúng rồi! Lúc đó cả nhóm cười không ngớt luôn!
III.1.2 Hoán đảo chỉ tố
Hoán đảo chỉ tố là một chiến lược sử dụng các từ chỉ định như đại từ nhânxưng, thời gian, không gian… theo những cách khác biệt với thông thường nhằm tạohiệu ứng giao tiếp đặc biệt Trong ngữ dụng học, chỉ tố đóng vai trò định vị ngườinói/nghe, thời gian và không gian của phát ngôn Ví dụ: “tôi” thường chỉ người nói,
“bây giờ” chỉ thời gian phát ngôn, và “ở đó” thường là một địa điểm xa người nói hơn
so với “ở đây”
Chiến lược hoán đảo này có thể phục vụ hai mục đích chính: (1) làm cho ngườinói và người nghe xích lại gần nhau hơn (lịch sự dương tính) hoặc (2) tạo ra một
Trang 12khoảng cách lịch sự nhất định giữa họ (lịch sự âm tính) Việc thay đổi chỉ tố giúpngười nói điều chỉnh sắc thái và khoảng cách trong mối quan hệ giao tiếp một cáchlinh hoạt, tinh tế.
Trang 13Các loại hoán đảo chỉ tố gồm có:
- Hoán đảo chỉ tố người: Người nói dùng từ ngữ như thể người nghe cũng là
người nói, ngụ ý rằng họ có chung hiểu biết hoặc kinh nghiệm
- Ví dụ trong phim Heartstopper:
+ Tao: “Charlie’s not going to give up on Nick Nelson, is he?”
+ Elle: “Highly doubt it.”
+ Việc sử dụng “is he?” như một dấu hiệu đồng thuận cho thấy Tao ngầm chorằng Elle cũng chia sẻ cùng quan điểm với mình
- Hoán đảo chỉ tố thời gian: Thường được dùng để kể chuyện quá khứ nhưng sử
dụng thì hiện tại hoặc thuật lại phát ngôn bằng cách trần thuật trực tiếp, tạo cảmgiác sống động
- Ví dụ:
+ “Hôm qua, tớ gặp mặt anh ấy rồi Anh ấy đẹp trai hơn ảnh trên mạng nhiều.Sau đó, chúng tớ đi hẹn hò tới tối muộn mới về.”
+ “He says he appreciates the performance.”
+ Người nói thuật lại lời người khác bằng hiện tại, tạo cảm giác như đang nghetrực tiếp
- Hoán đảo chỉ tố không gian: Việc thay thế các từ chỉ vị trí (như "đây", "kia",
"này", "đó" ) có thể truyền đạt cảm xúc gần gũi hay xa cách
- Ví dụ:
+ “Mấy dạng bài toán kiểu này khó nhằn phết ông nhỉ?”
+ Cách dùng “kiểu này” thể hiện sự chia sẻ cảm nhận và thân mật giữa ngườinói và người nghe, thay vì một sự xa cách nếu dùng “kiểu đó”
Chiến lược hoán đảo chỉ tố đặc biệt hữu ích cho những ai làm trong lĩnh vực cótính giao tiếp cao như lãnh đạo, tư vấn viên, giáo viên, nhân viên chăm sóc khách hànghoặc bất kỳ ai muốn cải thiện mối quan hệ xã hội Việc vận dụng linh hoạt chiến lượcnày không chỉ nâng cao hiệu quả truyền đạt mà còn góp phần thể hiện sự tinh tế vàlinh hoạt trong giao tiếp hằng ngày
III.1.3 Mặc nhận cái chung
Chiến lược “mặc nhận cái chung” được hiểu là khi người nói, một cách vô thứchoặc cố ý, thể hiện rõ thái độ chủ quan bằng việc mặc định rằng điều mình nói là một
sự thật hiển nhiên, và người nghe chắc chắn sẽ chia sẻ, hiểu biết, đồng thuận hoặcđồng cảm Trong trường hợp này, người nói không đưa ra lập luận hay bằng chứngnào, mà cho rằng quan điểm của mình đã là điều được cả hai bên cùng chấp nhận.Điều này khiến lời nói mang màu sắc áp đặt nhưng vẫn có thể được tiếp nhận nếu bốicảnh giao tiếp cho phép
Trang 14Mục đích của chiến lược này là để thể hiện rằng người nói có sự thấu hiểu vềthái độ, cảm xúc, nhu cầu hoặc mong muốn của người nghe, đồng thời mong đợi nhậnđược sự đồng thuận từ họ Trong một số trường hợp, “mặc nhận cái chung” còn được
sử dụng như một cách để bảo vệ hoặc đền bù thể diện cho người nghe, đặc biệt khingười nói cần đưa ra những lời nhận xét, phê bình hay yêu cầu mà không làm mất lòngtrực tiếp
Chiến lược này thường phù hợp với những tình huống giao tiếp có yếu tố thânmật, gần gũi hoặc mang tính tôn ti rõ rệt như giữa cha mẹ và con cái, thầy cô và họcsinh, hay cấp trên với cấp dưới Tuy nhiên, do mang tính áp đặt khá mạnh, nó đòi hỏi
sự tinh tế và hiểu biết về bối cảnh văn hóa cũng như mối quan hệ giữa hai bên Việc sửdụng không phù hợp có thể gây ra phản cảm hoặc phản ứng tiêu cực từ phía ngườinghe
Một ví dụ điển hình cho chiến lược này là khi một người mẹ nói với con: “Conxem cái thứ vô bổ gì đấy, tắt đi học bài ngay!” Câu nói này thể hiện rõ sự áp đặt chủquan của người mẹ khi đánh giá chương trình truyền hình là “vô bổ” mà không cầngiải thích Đồng thời, bà mặc định rằng con mình sẽ chấp nhận đánh giá đó như mộtchân lý hiển nhiên
III.2 Tần suất sử dụng trong giao tiếp
III.2.1 Nghiên cứu “Extracting tag hierarchies” (Péter Pollner, Szabolcs
Kéri, Gergely Palla, 2012013)
Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng xã hội và động lực hình thành ý kiến tập thểtrong các nhóm tương tác xã hội Kết quả cho thấy, cá nhân thường có xu hướng điềuchỉnh hoặc thể hiện quan điểm của mình sao cho phù hợp với ý kiến chung của nhóm,đặc biệt khi đối mặt với áp lực từ người nói có quyền lực hoặc số đông Việc giả địnhrằng người nghe có cùng quan điểm là một chiến lược nhằm duy trì sự đồng thuận vàtránh gây ra căng thẳng trong tương tác xã hội Điều này giúp tăng tính gắn kết và làmgiảm khả năng xung đột trong giao tiếp Tần suất sử dụng chiến lược này cao hơntrong các tình huống không chính thức, hoặc khi người nói muốn đạt được sự hợp táchay đồng thuận từ người nghe
III.2.2 Nghiên cứu “Positive Politeness Strategies Employed by the Main
Character in ‘The Pursuit of Happyness’ Movie” (Evanka Trifani, Yogi Rohana, 2023)
Nghiên cứu này nhằm khám phá các chiến lược lịch sự dương tính được sửdụng bởi nhân vật chính trong phim "The Pursuit of Happyness" Kết quả cho thấy,chiến lược "giả định đồng thuận" được sử dụng, nhưng không có số liệu cụ thể về tầnsuất
Trang 15III.3 So sánh việc sử dụng chiến lược này giữa Việt Nam và Mỹ/Anh
Cách diễn đạt
phổ biến
- "Tôi nghĩ là ai cũng thấy " - "Chắc anh/chị cũngđồng ý là " - "Rõ ràng là "
- "As we all know " - "I think you’ll agree that " - "Obviously "
Mức độ gián
tiếp
Cao – dùng cách nói vòng,
ẩn ý để giữ phép lịch sự và thể hiện sự khiêm tốn
Trung bình – nói trực tiếp hơn,
nhưng vẫn giữ phép lịch sự khi cầnthiết
Tùy tình huống – phổ biến trong đàm phán, thuyết trình, hay khi muốn gây đồng thuận
Phong cách
ngôn ngữ
Trang trọng, nhẹ nhàng, có tính xã giao cao
Linh hoạt – có thể trang trọng hoặcthân mật tùy ngữ cảnh
Chiến lược bổ
sung (phi ngôn
ngữ)
- Cười nhẹ - Gật đầu - Nhìn trực diện nhưng tránh nhìn lâu
Eye contact (giao tiếp bằng mắt) Gật đầu - Cử chỉ tay minh họa
Độ trực diện
khi thể hiện
đồng thuận
Thấp – hay dùng cấu trúc giả định, câu hỏi tu từ, hoặc nói tránh
Cao hơn – thường thể hiện ý kiến
rõ ràng và kỳ vọng được đồng ý
III.4 Lời khuyên
Khi sử dụng chiến lược “mặc nhận cái chung”, người nói cần hết sức cân nhắcbối cảnh và đối tượng giao tiếp để tránh gây phản cảm hoặc làm mất thiện cảm từngười nghe Trước hết, cần xem xét mức độ thân thiết, vai vế xã hội cũng như văn hóagiao tiếp giữa hai bên để xác định xem chiến lược này có phù hợp hay không Trongnhững mối quan hệ gần gũi như gia đình hoặc bạn bè thân thiết, hoặc khi người nói cóvai vế cao hơn, việc sử dụng chiến lược này sẽ dễ được chấp nhận hơn
Ngoài ra, cách diễn đạt cũng cần được điều chỉnh tùy theo nền văn hóa Đối vớingười Việt, do có xu hướng coi trọng sự tôn ti và quyền lực, người nói có thể sử dụngcác câu mang tính mệnh lệnh hoặc khẳng định Tuy nhiên, với những người đến từ các