1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ở Công ty xây dựng số 1

93 579 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ở Công ty xây dựng số 1
Tác giả Nguyễn Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ở Công ty xây dựng số 1

Trang 1

Lời nói đàu

Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội Nền sản xuất xã hội càng phát triển kế toán càng trở nên quan trọng

và trở thành công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế của Nhà nớc và của Doanh Nghiệp Để điều hành và quản lý đợc toàn bộ hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp một cách có hiệu quả nhất, các nhà Doanh Nghiệp phải nắm bắt đợc kịp thời, chính xác, các thong tin kinh tế về các hoạt động đó “chi phí đầu vào” và

“kết quả đầu ra” Tất cả những thông tin kinh tế liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp đợc kế toán với chức năng phản ánh( thông tin) va kiểm tra để thu nhận xử lý, tổng kết một cách kịp thời, chính xác bằng một hệ thống các phơng pháp khoa học của mình

Thực tế cho thấy những năm qua cùng với quá trình đổi mới đi lên của nền kinh tế đất nớc cơ chế quản lý kinh tế cũng có sự đổi mới sâu sắc và toàn diện

Để đáp ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng và sự đổi mới phát triển của nền kinh tế đất nớc Bộ tài chính đã tiến hành xây dựng và áp dụng chế độ kế toán mới cho tất cả các Doanh Nghiệp Đây là bớc cải cách triệt để, toàn diện hệ thống kế toán của Việt Nam trong những năm qua

Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất, độc lập giữ vị trí quan trọng và tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Do vậy khi chuyển sang nền kinh tế thị tr-ờng thực hiện cơ chế hạch toán đôc lập tự chủ, đòi hỏi các đơn vị xây lắp phải trang trải đợc chi phí bỏ ra và phải có lãi hơn nữa, hiện nay các công trình xây dựng cơ bản

đang đợc tổ chức theo phơng thức đấu thầu đòi hỏi các Doanh Nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không lãng phí vốn đầu t Mặt khác chi phí sản xuất làm cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, hạch toán chính xác chi phí sản xuất sẽ

Trang 2

đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành, giúp cho Doanh Nghiệp tính toán

đợc kết quả hoat động kinh doanh Từ dó có các biện pháp kịp thời để đề ra nhằm tiết kiệm đợc chi phí hạ giá thành sản phẩm Một trong những công cụ thực hiện hoạt

động sản xuất kinh doanh đó là kế toán mà trọng tâm là kế toán tổng hơp chi phí sản xuất và tính giá thành là yêu cầu thiết thực và là vấn đề đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay

Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực tập Công ty Xây dựng số 1, em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có những bớc tiến bộ và phát triển đáng kể , tuy nhiên nó có những bớc tồn tại cần hoàn thiện Do

đó em chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ở Công ty xây dựng số 1” cho chuyên đề của mình.

Mặc dù trong quá trình tìm hiểu về lý luận cũng nh trong thực tiễn em đã nhận

đợc sự giúp đỡ tận tâm nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn, các cô chú phòng kế toán, các bạn bè cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân mình Nhng do nhận thức và trình độ có giới hạn nên trong bài viết của em còn nhiều thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, các ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để em có điều kiện

bổ sung kiến thức của mình

Trang 3

phần thứ nhất

một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp

chi phí và tính giá thành sản phẩm

ở DOanh nghiệp xây dựng

I.đặc điểm nghành xây dựng và sản phẩm của DOanh nghiệp ,

yêu cầu quản lý đầu t xây dựng cơ bản.

1 Đặc điểm của nghành xây dựng và sản phẩm xây dựng :

Xây dựng cơ bản là một nghành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tàI sản cố định cho tất cả các nghành trong nền kinh tế quốc dân Muốn nền kinh tế phát triển, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc thì yếu tố quan trọng là tạo đợc cơ sở hạ tầng vững chắc Trong đố nghành xây dựng giữ vai trò quan trọng không thể thiếu đợc và bao giờ cũng phảI đI tróc so với các nghành khác Thông qua nghành xây dựng mà tạo nên cơ sơ vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh

tế và quốc phòng cho đất nớc Chính vì vậy, một bộ phận lớn thu nhập quốc dân nói chung và quỹ tín dụng nói riêng, cùng với đầu t tài trợ từ nớc ngoàI đợc sử dụng trong lĩnh vực cơ bản

Sản phẩm xây dựng là những công trình, hạng mục công trình phục vụ sản xuất, công trình dân dụng có đủ đIều kiện đa vào sử dụng và phát huy tác dụng So với nghành khác, xây dựng là một nghành có đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trng đợc

Trang 4

thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây dựng và quá trình tạo ra sản phẩm của nghành xây dựng

Đặc điểm xây dựng đợc thể hiện cụ thể:

Sản phẩm xây dựng thờng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng lâu dàI và có giá trị lớn Sản phẩm xây dựng luôn gắn liền với một đặc điểm nhất

định có thể là đất liền, mặt nớc , mặt biển, thềm lục địa Nó mang tính chất cố định, nơI sản xuất cũng là nơI tiêu thụ và là nơI tiêu dùng sử dụng sản phẩm Sản phẩm xây dựng không phảI đợc sản xuất dập khuôn hàng loạt nh sản phẩm của các nghành khác, nó mang tính chất đơn chiếc Mọi công trình xây dựng mang một dáng vẻ riêng, có thiết kế kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng, tạI một địa đIúm nhất định

và đặc biệt nó mang ý nghĩa tổng hợp về mặt kinh tế, văn hoá, kỹ thuật, chính trị Mỗi sản phẩm xây dựng đợc coi nh một tác phẩm nghệ thuật Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng đã trực tiếp tác động với quá trình sản xuất của nghành xây dựng cơ bản

Quá trình từ khi khởi công Qúa trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao đi vào sử dụng thờng là dài, nó phụ thuộc vào quy mô và tính cất phức tạp của từng công trình Quá trình thi công trực tiếp đợc chia thành nhiều giai

đoạn: chuẩn bị điều kiện thi công, thi công móng, tờng, trần Mỗi giai đoạn thi công bao gồm rất nhiều công việc khác nhau mà các công việc xây dựng lại đợc chủ yếu thực hiện ngoài trời nên xây dựng cơ bản chịu sự ảnh hởng bởi các yếu tố tự nhiên khách quan Do quá trình và điều kiện thi công thờng bất ổn định, luôn biến

động theo địa điểm xây dựng và theo giai đoạn thi công từng công trình

Các công trình đợc sản xuất thi công chủ yếu dựa trên đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hợp đồng giao nhận thầu, và đặc biệt hiện nay phảI áp dụng Nghị định 43/CP của Chính phủ là các công trình xây dựng phảI đợc đa vào đấu thầu để chọn những đối tác có trình độ kỹ thuật cao, hạ giá thành và đảm bảo khối lợng xây lắp hoàn thành đúng tiến độ, đũng kỹ thuật, đảm bảo chất lợng công trình nh trong hợp

Trang 5

Về tính chất sản xuất thì phơng pháp thanh toán nhận thầu đã trở thành phơng pháp chủ yếu trong công tác xây lắp Các tổ chức xây dựng nhận thầu hạch toán nh

đội công trình, công ty xây dựng, liên hiệp các Xí nghiệp xây dựng (gọi chung là các Doanh nghiệp ) làm nhiệm vụ thi công xây lắp các công trình ngày càng tăng nhanh

về số lợng và quy mô Trờng hợp các Doanh nghiệp xây dựng sẵn các công trình và tìm đối tác tiêu thụ là có nhng rất ít sảy ra

Việc quản lý đầu t xây dựng cơ bản nhằm:

- Bảo đảm đúng mục tiêu, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ theo định hớng xã hội chủ nghĩa Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đạI hoá, đẩy nhanh tốc độkj tăng trởng kinh tế , nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân

- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu t trong nớc cũng nh nớc ngoàI đâù t tại Việt nam, khai tác tốt tiềm năng tàI nguyên, lao động đất dai và mọi tiềm năng khác, đồng thời bảo vệ tàI nguyên môI trờng sinh tháI, lãng phí trong hoạt động đầu t xây dựng cơ bản

Xây dựng theo quy hoạch, kiến trúc và thiết kế kỹ thuật đợc duyệt, đảm bảo bền vững mỹ quan Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lợng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình

3.Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Doanh

nghiệp xây dựng

3.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các Doanh nghiệp thờng xuyên phảI bỏ ra các chi phí về đối tợng lao động, t liệu lao động, các chi phí lao động của con ngời, các chi phí bằng tiền khác Các chi phí mà Doanh nghiệp chi ra có thể phát

Trang 6

sinh trong suốt quá trình hoạt động sản xuất Để có thể biết đợc số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhieeu, nhằm tổng hợp tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho yêu cầu quản lý, mọi chi phí chi ra cuối cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ và gọi là chi phí sản xuất.

Một Doanh nghiệp xây lắp nói riêng hay Doanh nghiệp sản xuất nói chung, ngoàI những hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động thi công xây lắp còn có những hoạt động kinh doanh và hoạt động khác không có tính chi phí sản xuất và tính giá thànhất sản xuất nh hoạt động t vấn xây dựng , hoạt động mang tính chi phí sản xuất và tính giá thànhất sự nghiệp Dođó chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới có đợc coi là chi phí sản xuất

Nh vậy chi phí sản xuất Doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống, lao động vật hoạt độngá và các chi phí khác mà Doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định

3.1.1 Phân loạI chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng :

Trong xây dựng các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loạI có nội dung kinh tế

và công dụng khác nhau, yêu cầu quản lý cũng khác nhau Việc quản lý sản xuất, tìa chính, quản lý các chi phí sản xuất không những dựa vào số liệu cụ thể mà còn căn

cứ vào số liệu cụ thể của từng loạI chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình trong từng thời điểm nhất định Nừu không phân loạI một cáchi phí sản xuất và tính giá thành chính xác thì việc tính giá thành công tác xây lắp từng khoản mục chi phí không thể thực hiện đợc, việc quản lý chi phí không phát huy đợc tính hiệu quả của

nó Việc phânloạI chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng thờng đợc tiến hành theo các tiêu thức sau:

Căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí, các chi phí giống nhau đợc sắp xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt

động nào và ở đâu Căn cứ vào tiêu thức này, toàn bộ chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp đợc phân loạI thanh các yếu tố sau:

Trang 7

- Chi phí về vật liệu

- Chi phí về nhân công

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoàI

- Chi phí bằng tiền khác

Cách phân loạI này cho biết kết cấu tỷ trọng cuả từng yếu tố chi phí sản xuất

để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tó ở bảng thuyết minh báo cáo tàI chính, lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng

Căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất của Doanh nghiệp đợc chia thành các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

NgoàI hai cách phân loạI trên còn có nhiều cách phân loạI chi phí khác nhau, nhng trong Doanh nghiệp xây dựng chủ yếu sử dụng hai cách phân loạI trên Đặc biệt là cách phân loạI chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí giúp cho nhiều công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng, vì trong dự toán công trình xây dựng chi phí sản xuất đợc phản ánh theo khoản mục chi phí

3.2 Giá thành sản phẩm và các loạ giá thành trong Doanh nghiệp xây dựng

3.2.1 Giá thành sản phẩm

Sự vận động của quá trình sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng bao gồm hai mặt đối lập nhng liên quan mật thiết với nhau Một mặt là các chi phí mà các Doanh nghiệp đã chi ra, mặt khác là kết quả sản xuất kinh doanhthu đợc,những công trình,

Trang 8

hạng mục công trình đã hoàn thành phục vụ cho nhu cầu sử dụng của xã hội Để xây dựng một công trình, hạng mục công trình hay hoàn thành một lao vụ, dịch vụ thì Doanh nghiệp phảI đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi phí nhất định Những chi phí mà Doanh nghiệp boe ra trong quá trình thi công sẽ tham gia cấu thành nên giá thành của quá trình đó tạo ra sản phẩm xây dựng hoàn thành.

3.2.2 Các loại giá thành trong Doanh nghiệp xây dựng

Giá thành dự toán: Đợc xây dựng trên cơ sở khối lợng công tác xây lắp lấy từ bản vẽ thiết kế, đơn giá xây dựng cơ bản, định mức kinh tế ký thuật, tỷ lệ chi phí chung, thuế, lãI và các chính sách chế độ tàI chính khác

Giá thành dự toán của

từng công trình, hạng =

mục công trình

Gia trị dự toán xây lắp Trớc thuế của - từng công trình,

hạng mục công trình

Thu nhập chịu thuế tính trớc

Giá thành thực tế của sản phẩm xây dựng là tất cả các chi phí thực tế về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công mà Doanh nghiệp xây dựng đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng xây lắp nhất định Đó là giá thành đợc tính toán xác định trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

Giá thành kế hoạch : Là cơ sở phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch, phản ánh trình độ quản lý giá thành của Doanh nghiệp Nó đợc xác định căn cứ vào thời gian lập kế hoạch, định mức kinh tế kỹ thuật và nhiệm vụ hạ giá thành

Giá thành kế hoạch của

từng công trình, hạng =

Gia thành dự toáncủa từng công trình,

Mức hạ giá

thành kế hoạch

Trang 9

mục công trình -hạng mục công trình

Giữa ba loạI giá thành trên có mối quan hệ về mặt số lợng thể hiện nh sau: Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế

Xuất phát từ đặc điểm của nghành xây dựng, đáp ứng yêu cầu của công tác quản

lý chi phí sản xuất và tính giá thành trong Doanh nghiệp xây dựng, giá thành công tac xây lắp cong đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu:

- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chính : là giá thành của những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lợng theo thiết kế, hợp đồng đã ký kết, bàn giao và đợc chủ đầu t chấp nhận cho thanh toán, chỉ tiêu này cho phép đánh giá một cách chính xác và toàn diện một cách hiệu quả thi công trọn vẹn một công trình, hạng mục công trình

- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành theo quy ớc tuỳ theo phơng thc thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành

Khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là Khối lợng xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn kỹ thuật nhất định và phảI thoả mãn các yêu cầu:

-PhảI nằm trong thiết kế và đảm bảo kỹ thuật

-Khối lợng này phảI xác định đợc mộ cách cụ thể và đợc bên chủ đầu tnghiệm thu và chấp nhận thanh toán

-Phải đạt đến điẻm dừng kỹ thuật hợp lý, giá thành khối lợng sản phẩm hoàn thnàh quy ớc phản ánh kịp thơig chi phí sản xuất cho đối tợng xây lắp, từ đó giúp Doanh nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng cụ thể để có biện pháp quản lý cụ thể, hợp lý

3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chúng ta cần phân biệt rõ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, cong gía thành sản phẩm gắn liền với từng sản phẩm hoặc cong việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành Chi phí

Trang 10

sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đến sản phẩm đang làm dở cuối kỳ Giá thành sản phẩm không liên quan

đến chi phí sản xuất sản phẩm dở cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lạI liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở kỳ trớc chuyển sang

Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiét với nhau, nội dung của chúng chính là thớc đo tiền tệ của những chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất thi công Chi phí sản xuất là cơ sở, là căn cứ để tính giá thành Nếu tiết kiệm đợc chi phí sản xuất thì sẽ hạ đợc giá thành sản phẩm

và ngợc lại

3.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở

Doanh nghiệp xây dựng

Để tổ chc tốt công tác kế toán tạp hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành của Doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

-Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thnàh và phơng pháp tính giá thành sao cho phù hợp với nghành xây dựng

- Phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh Kiểm tra tình hình thực hiện định mức về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công , chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí khác,phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch ngoàI kế hoạch, các khoản đền bù thiệt hạI, mất mát, hao phí trong sản xuất

-Tính toán kịp thời, chính xác giá thành xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của Doanh nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình, từng loạI sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý, có hiệu quả

Trang 11

- Xác định đúng đắn, thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây lắp hoàn thành Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo đúng quy định.

- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp trong từng thời kỳ, từng công trình, hạng mục công trình, từng loạI sản phẩm lao vụ dịch vụ từng bộ phận thi công Kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành công tac xây lắp để cung cấp kịp thời số liệu theo yêu cầu quản lý để lãnh đạo Doanh nghiệp nắm đợc tình hình và ra quyết định kịp thời, hợp lý

4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp

4.1 Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vị, những giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp và phân bổ nó nhằm phục vụ yêu cầu kiểm tra và giám sát chi phí , yêu cầu tính giá thành

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm , tính chất sản xuất, yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả năng trình độ hạch toán trong Doanh nghiệp các Doanh nghiệp xây dựng thờng có đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình hay đơn đặt hàng

Hiện nay trong dự toán xây lắp gồm các khoản mục sau:

- Chi phí Vạt liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí máy thi công

- Chi phí chung

- Thu nhập chịu thuế tính trớc

- Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Nhng khi tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì kế toán không tính hai khoản mục : thu nhập chịu thuế tính trớc, thuế giá trị gia tăng

đầu ra

Trang 12

4.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Doanh nghiệp xây lắp bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm xây lắp, thực hiện lao vụ trong kỳ sản xuất kinh doanh Chi phí nguyên vật liệu phảI tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng Trong kỳ hạch toán, thực hiện ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bên nợ phát sinh(TK 621- chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp ) hoặc theo từng đối tợng sử dụng trực tiếp nguyên vật liệu trực tiếp (nếu khi xuấ sử dụng trực tiếp các nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất các sản phẩm xây lắp xác

định đợc cụ thể rõ ràng từng công trình sử dụng nguên liệu, chế tạo thực hiện dịchvụ,( nếu khi xuất sử dụng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp, không thể xác định cụ thể rõ ràng cho từng công trình sử dụng

Cuối kỳ hạch toán, thực hiện việc kết chuyển ( nếu nguyên vật liệu đã đợc tập hợp riềng biệt cho đối tợng sử dụng ) hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu ( nếu không tập hợp riêng cho đối tợng sử dụng) vào các TK liên quanphục vụ cho việc tính giá thành thực tế của từng công trình xây lắp trong kỳ kế toán( Bên có TK 621) Nếu tiến hành phân bổ giá trị nguyên vật liệu vào giá thành công trình, Doanh nghiệp phảI sử dụng các tiêu thức phân bổ họp lý theo tỷ lệ định mức sử dụng

Chỉ những chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp thực sự sử dụng vào sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp mới đợc kết chuyển vào TK 154 ( Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ) để tính giá thành công trình xây lắp, nếu Doanh nghiệp sử dụng không hết nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ thì nhập lạI kho, tổ đội sản xuất sử dụng trong kỳ hạch toán tiếp theo đợc kết chuyển vào TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ) Trong trờng hợp Doanh nghiệp xây lắp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay không qua kho cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì chi phí nguyên Iiệu, vật liệu của nguyên liệu, vật liệu mua vào sử dụng ngay không qu kho là giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào

Trang 13

TàI khoản sử dụng: TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các TK

liên quan khác

1.Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ , ghi:

Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cha có thuế)

Có TK 152, 153

- Trờng hợp mua nguyên vật liệuở dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cha có thuế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đợc khấu trừ(Thuế GTGT đầu vào)

Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 - thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

Có TK 141 - tạm ứng 3.Trờng hợp số nguyên liệu, công cụ, dụng cụ xuất ra không sử dụng hết vào hoạt

động xây lắp cuối kỳ nhập lai kho, ghi:

Nợ TK 152, 153

Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 14

4.Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào kết quả bảng phân bổ nguyên vật liệu tính cho từng

đối tợng sử dụng nguyên vật liệu (từng công trình, hạng mục công trình của hoạt

động xây lắp, phan xởng sản xuất sản phẩm ) theo phơng pháp trực tiếp hoặc phân

bổ ghi:

Nợ TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

4.3Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phảI trả, phảI thanh toán cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phảI trả cho ngời lao động thuộc quản lý của Doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoàI theo từng loạI công việc Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm những khoản phảI trả về tiềnlơng và các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý, nhân viên văn phòng của bộ máy quản lý Doanh nghiệp hoặc của hoạt động bán hàng Riêng hoạt động xây lắp khoản tính chi phí này không bao gồm khoản tính BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên quỹ lơng của công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp

*Tài khoản sử dụng : TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp và các TK khác

liên quan TK 622 không phải mở chi tiết cho từng đói tợng tập hợp chi phí

*Phơng pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

1.Căn cứ vào bảng tính lơng phảI trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình xây lắp, sản xuất xp công nghiệp, cung cấp lao vụ, dịch vụ ( lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng ) kể cả các khoản phảI trả về tièn công cho công nhân thuê ngoàI ghi:

Nợ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334- phảI trả công nhân viên

Có TK 111, 112

Trang 15

2.Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ ( trơng hợp

đơn vị nhận khoán không tỏ chức hạch toán kế toán riêng) Khi bảng quyết toán tạm ứng về khối lợng xây lắp hoàn thnàh đã bàn giao đợc duyệt ghi:

Nợ TK 622- chi phi nhân công trực tiếp

Có TK 141-tạm ứng (1413)3.Tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất ( chỉ đối với hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ ) ghi

Nợ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp

Có TK - 338 phảI trả, phảI nộp khác4.Cuối kỳ kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phi nhân công trực tiếp và các khoản trích theo lơng theo đối toựng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

4.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công:

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí nguyên vật liệu cho máy hoạt

động, chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng, tiền công của công nhân trực tiếp

đIều khiển máy, chi phí bảo dỡng, sửa chữa máy thi công Sử dụng TK 623 chi phí sử dụng máy thi công để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiép cho hoạt động xây lắp công trình TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với trờng hợp Doanh nghiệp xây lắp công trình theo phơng pháp này thì không sử dụng TK 623 mà Doanh nghiệp thực hiện hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các tK 621, 622, 627

TK 623 không dùng để hạch toán các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lơng phảI trả cho công nhân sử dụng máy thi công

TK 623 chi phí sử dụng máy thi công có 6 TK cấp hai:

Trang 16

- TK 6231 Chi phí nhân công : dùng để phản ánh lơng chính, phụ cấp lơng,

l-ơng phụ phảI trả cho công nhân trực tiếp đIều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công nh : vận chuyển, cung cấp nhiên liệu

- TK 6232 Chi phí vật liệu: dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu ( xăng dầu mỡ )vật liệu khác phục vụ máy thi công

- TK 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất dung để phản ánh chi phí dụng cụ liên quan đến hoạt động của xe, máy thi công

-TK 6234 Chi phí khấu hao máy thi công dùng để phản ánh khấu hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình

- TK 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoàI dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoàI nh thuê ngoàI sữa chữa xe , máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí

điện nớc, tiền thuê TSCĐ

- TK 6238 Chi phí bằng tiền khác Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công

* Phơng pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:

1.Trờng hợp Doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công : Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện khối lợng thi công bằng máy, hoặc giao máy thi công cho các đội, Xí nghiệp xây lắp

A.Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy có tổ chức hạch toán kế toán riêng thì việc hạch toán đợc tiến hành nh sau

- Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công ghi:

Nợ TK 621, 622, 627

Có các TK liên quan

-Hạch toán chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy thực hiện TK 154 ( chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ) căn cứ vào giá thành ca máy( theo giá thành

Trang 17

hạng mục công trình )tuỳ theo phơng thức tổ chức công tác hạch toán và mối quan

hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xây lắp công trình để ghi:

+ Nếu Doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận ghi:

Nợ TK 623 chi phí sử dụng máy thi công (6238 )

Có TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang + Nếu Doanh nghiệp thực hiện hteo phơng thức bán lao vụ lẫn cho nhau giữa các bộ phận trong nội bộ ghi:

Nợ TK 623 chi phí sử dụng máy thi công (6238 )

3.Căn cứ vào tiền lơng, tiền công ( khong gồm BHXH, BHYT, KPCĐ ) phảI trả cho công nhân đIều khiển máy, ghi:

Trang 18

Nợ TK 154(1541 Xây lắp đã hoàn thành cha bàn giao)

Có TK 623Trơng hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội

bộ ( trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng) Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, ghi:

Nợ TK 623

Có TK 191 (1413)2.Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt, máy thi công đợc sử dụng cho từng đội xây dựng công trơng để thực hiện các khối lợng thi công bằng máy, việc hạch toán khoản mục chi phí máy thi công nh sau:

a Xuất, mua vật liệu phụ cho máy thi công ghi :

- Khi xuất vật liệu phụ sử dụng cho máy thi công, ghi:

Nợ TK 621 (giá cha có thuế GTGT)

Trang 19

- Trờng hợp khi mua vật liệu phụ cho máy thi công (không qua kho)

Nợ TK 621(giá cha có thuế GTGT)

Có TK 621, 622, 627 ( chi tiết chi phí sử dụng máy thi công )

3 Trờng hợp thuê ca máy thi công:

a Nếu đơn vị thuê ngoàI xe, máy thi công, khi trả tiền thuê máy thi công ghi:

Nợ TK 627 (6277)

Có TK 111, 112, 331

b Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí thuê máy thi công vào khoản mục chi phí

sử dụng máy , ghi:

Nợ TK 154 ( khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)

Có TK 627 (6277)

4.5 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Trang 20

chi phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất của đội, công trờng xây dựng gồm : Lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ quy định (19% ) trên tiền lơng phảI trả cho công nhân trực tiếp xây lắp

và nhân viên quản lý đội ( thuộc biên chế Doanh nghiệp ) khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội

* TK sử dụng: TK 627 chi phí sản xuất chung và các tàI khoản liênquan

TK 627 chi phí sản xuất chung có 6 tàI khoản cấp 2:

- TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng phản ánh các khoản tiền lơng, phụ cấp lơng, phụ cấp lu động phảI trả cho nhân viênquản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa

ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng phảI trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội ( thuộc biên chế của Doanh nghiệp )

- TK 6272 Chi phí vật liệu Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho độ xây dựng nh vật liệu dùng để sửa chữam, bảo dỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trạI tạm thời , ( chi phí cha có thuế GTGT đầu vào nếu đợc khấu trừ thuế )

- TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho hoạt động quản lý của đội xây dựng ( chi phí cha có thuế GTGT đợc khấu trừ thuế )

- TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội xây dựng

- TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoàI phản ánh chi phí các dịch vụ mua ngoàI phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng nh chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoàI, chi phí đIện, nớc, đIện thoạI, các khoản chi mua và sử dụng các tàI liệu kỹ thuật bắng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thơng mại không thuộc TSCĐ đợc tính theo phơng pháp phân bổ dần vào chi phí của đội, tiền thuê TSCĐ chi

Trang 21

- TK 6278 Chi phí bằng tiền khác phản ánh các chi phí bằng tiền ngoàI các chi phí đã kể trên phucj vụ cho hoạt động của đội xây dựng ( chi phí không có GTGT

đầu vào nếu dợc khấu trừ )

* Phơng pháp hạch toán một số hoạt dộng kinh tế chủ yếu:

1 Khi tính tiền lơn, tiền công các khoản phụ cấp phảI trả cho nhân viên của đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của xây lắp ghi:

Nợ TK 627 (6271)

Có TK 3342.Tạm ứng chi phí thực hiện giá trị khoản xây lắp nội bộ ( trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng, khi bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt ghi :

Nợ TK 627

Có TK 141 (1413)

3 Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ ( % ) quy định hiện hành trên tiền lơng trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viênqủan lý đội ( thuộc biên chế Doanh nghiệp )ghi:

Nợ TK 627 (6271)

Có TK 338 (3382, 3383, 3384 )4.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho đội xây dựng ghi :

Trang 22

Có TK 142 (1421)

7 Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất thuộc đội xây dựng ghi:

Nợ TK 627 (6274 )

Có TK 214

Đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao TSCĐ Nợ TK 009

8 Chi phí đIện, nớc, đIện thoại thuộc đội xây dựng :

Nợ TK 154 (1541 ) ( Khoản mục chi phí chung )

Có TK 627

4.6 Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn Doanh nghiệp

Trang 23

Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phảI theo từng công trình, hạng mục công trình và theo khoản mục tính giá thành quy định trong dự toán xây lắp ( nh đã nêu ở trên)

Riêng chi phí sản xuất chung đợc tập hợp bên Nợ TK 1541 Xây lắp : Chỉ bao gồm chi phí sản xuất chung phát sinh ở đội nhận thầu hoặc công trình xây lắp Còn chi phí quản lý Doanh nghiệp xây lắp đợc tập hợp bên Nợ TK 642 chi phí này sẽ đợc kết chuyển vào bên Nợ TK 911, tham gia vào giá thành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ

TK 154 đợc sử dụng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục

vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ ( nếu Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đó )Doanh nghiệp xây lắp áp dụng ph-

ơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho

*TK 154 có 4 TK cấp 2:

- TK 1541 Xây lắp : đùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm xây lắp

và phản ánh giá trị xây lắp dở dang cuối kỳ

- TK 1522 sản phẩm khác : Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm khác và phản ánh trị giá sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (các thành phẩm, cấu kiện xây lắp )

- TK 1533 Dịch vụ : Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản

ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ

-TK 154 Chi phí bảo hành xây lắp : Dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ

1.Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình ghi:

Nợ TK 154(1541) ( Khoản mục chi phí vật liệu )

Có TK 621

Trang 24

2 C¨n cø vµo kÕt qu¶ ph©n bæ chi phÝ nh©n c«ng ( kÓ c¶ nh©n c«ng thuª ngoµI ) cho tõng c«ng tr×nh, h¹ng môc c«ng tr×nh ghi:

Nî TK 154(1541) ( Kho¶n môc chi phÝ nh©n c«ng )

Nî TK 154(1541) ( Kho¶n môc chi phÝ s¶n xuÊt chung )

Nî TK 154 ( 1543, 1544 )

Cã TK 621, 622, 627

Trang 25

- Giá trị phế liệu thu hồi, nguyên vật liệu thuê ngoàI xuất gia công nhập kho :

Nợ TK 152

Có TK 154

5 Đánh giá sản phẩm làm dở trong Doanh nghiệp xây dựng

Đánh giá sản phẩm làm dở trong Doanh nghiệp xây dựng là các công trình, hạng mục công trình dở dang cha hoàn thành, hay khối lợng công tác xây lắp trong kỳ cha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lợng sản phẩm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định Nếu trong hợp

đồng ký kết quy định các đơn vị xây lắp bang giao thanh toán công trình khi hoàn thành ( thờng đối với các công trình có giá trị nhỏ ) thì toán bộ chi phí tập hợp đợc đến thời điểm báo cáo là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.Nừu trogn trờng hợp hợp đồng quy định bàn giao thanh toán theo từng giai

đoạn hoang thành ( hay điểm dừng kỹ thuật ) thì những giai đoạn xây lắp cha hoàn thành bàn giao là sản phẩm dở dang Thông thờng các Doanh nghiệp xây dựng áp dụng một số các biện pháp đánh giá sản phẩm dở nh sau:

Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán :

Chi phí thực tế

của khối lợng =

Chi phí thực tế của KLXL DD Đ.kỳ +

Chi phí thực tế của KLXL P/S trong kỳ

Chi phí K

* LXLcuối

kỳ

CPKLXL h/thành bàn giao trong + kỳtheo dự toán

CPKLXL Đ cuối

kỳ theo dự toán

- Đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tơng đơng

Trang 26

Chi phí thực tế

của khối lợng =

Chi phí thực tế của KLXL DD Đ.kỳ +

Chi phí thực tế của KLXL P/S trong kỳ

Chi phí dự toán củaK

* LXLcuối kỳ CPKLXL h/thành

bàn giao trong + kỳtheo dự toán

CPKLXL Đ cuối

kỳ theo dự toán

đã quy đổi theo mứcđộ hoàn thành

- Đánh giá sản phẩm làm dở theo giá dự toán

Chi phí thực tế

của khối lợng =

Chi phí thực tế của KLXL DD Đ.kỳ +

Chi phí thực tế của KLXL P/S trong kỳ

Giá trị dự

* toán của

Giá trị dự toán của KLXL hoàn + thành bàn giao trong kỳ

tế từ khi khởi công công trình, hạng mục công trình cho đến thời đIúm đánh giá sản phẩm làm dở

Muốn đánh giá sản phẩm làm dở một cách chính xác trớc hết phảI tổ chức kiểm kê chính xác khối lợng xây lắp hoàn thành theo quy ớc ở từng giai đoạn thi công để xác định khối lợng xây lắp dở dang Chất lợng của công tác kiểm kê khối l-

Trang 27

ợng công tác xây lắp dở dang có ảnh hởng không nhỏ tới tính chính xác của việc

đánh giá sản phẩm làm dở và tính giá thành Doanh nghiệp đặc điểm của sản phẩm xây dựng là có kết cấu phức tạp nên viêcj xác định chính xác mức độ hoàn thành của

nó là rất khó

Khi đánh giá sản phẩm làm dở, kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ một cách chính xác Dựa trên kết quả kiiểm kê sản phẩm làm dỏ

đã tập hợp đợc, kế toán tiếnhành đánh giá sản phẩm làm dở

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng là phơng pháp sử dụng số liệu về chi phí sản xuất xây lắp mà kế toán tập hợp chi phí đã tập hợp đợc để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm xây lắp hoàn thành theo các yếu tố hoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành xây lắp đợc xác định Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành và mối quan hệ giữa các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà kế toán phảI lựa chọn và sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phơng pháp để tinhs giá thành cho một hay nhiều đối tợng và ngợc lại

Hiện nay các Doanh nghiệp xây lắp thờng sử dụng các phơng pháp sau để tính giá thành sản phẩm :

- Tính giá thành theo định mức

- Tính giá thành theo đơn đặt hàng

- Tính giá thành giản đơn

* Phơng pháp tính giá thành theo định mức

Theo phơng pháp này, việc tính giá thành sản phẩm diễn ra theo các bớc:

- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí để tính ra giá thành định mức cho từng sản phẩm

Trang 28

- Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất :

+ Tập hợp chi phí sản xuất theo định mức+ Phản ánh khoản chênh lệch thoát ly định mức : Đó là chênh lệch giữa chi phí sản xuất thực tế phát sinh so với chi phí sản xuất định mức Nó phản ánh trìn độ quản lý sử dụng chi phí là tiết kiệm hay lãng phí

+ Trờng hợp có sự thay đổi định mức, phản ánh số chênh lệch thay đổi

định mức của sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ

Chênh lệch

Do thay đổi +

định mức

Chênh lệch do thoát ly định mức

( chênh lệch Doanh nghiệp thay đổi định mức = định mức mới - định mức cũ

Theo phơng pháp này khi mở sổ kế toán để tập hợp chi phí phảI mở them cột chi phí theo định mức Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống định mức hợp lý, việc quản lý các định mức này tơng đối nề nếp và thờng xuyên, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của Kế toán đợc nâng cao và đI vào nề nếp

áp dụng phơng pháp tính giá thành này có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hện định mức dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất ngay cả khi cha có sản phẩm hoàn thành NgoàI

ra còn giảm bớt đợc khối lợng tính toán của Kế toán nhằm nâng cao hiệu quả công tác Kế toán trong Doanh nghiệp xây lắp

* Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Phơng pháp này áp dụng đối với các Doanh nghiệp nhận thầu xây dựng theo

đơn đặt hàng Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn dặt hàng Kỳ tính giá

Trang 29

thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn dặt hàng hoàn thành, đối tợng tính giá thành là đơn đặt hàng hoàn thành.

Theo phơng pháp này, mỗi một đơn đặt hàng sẽ mởt một phiếu tính gía thành, hàng kỳ ngời ta căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo từng tổ dội sản xuất

để tiến hành phân bổ chi phí sản xuất theo từng đơn ddặt hàng và tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng và tập hợp các chi phí đó vào bảng kê ( mở cho từng đơn ddặt hàng kết hợp với từng tổ, đội sản xuất ) căn cứ vào bảng kê để ghi vào thẻ hay phiếu tính giá thành Khi nào đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí tập hợp đựơc trên các thẻ hay phiếu tính giá thành theo từng khoản mục chính là tổng giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

Trờng hợp trong kỳ mà các đơn đặt hàng cha hoàn thành thì luỹ kế chi phí sản xuất tập hợp đợc là chi phí sản xuất làm dở cuối kỳ Nếu đơn đặt hàng là từng công trình, hạng mục công trình thì phảI tính toán xác địn số chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình, từng đơn nguyên liên quan tới đơn đặt hàng

Những chi phí trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào từng công trình, hạng mục công trình đơn nguyên những chi phí sản xuất chung cần phảI đợc phân bổ theo tiêu thức thích hợp

*Phơng pháp tính giá thành giản đơn

Đây là phơng pháp tính giá thành phổ biến trong các Doanh nghiệp xây dựng hiện nay, vì sản phẩm xây dựng mang tính chất đơn chiếc, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tợng tính giá thnàh Hơn nữa, phơng pháp này thích hợp cho các Doanh nghiệp có công nghệ sản xuất giản đơn, nó cung cấp kịp thời số liệu gá thnàh trong mỗi kỳ báo cáo và cách tính giản đơn dễ thực hiện

Theo phơng pháp này, căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo từng

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, căn cứ vào khối lợng xây lắp làm dở và khối lợng hoàn thành để ta đánh giá sản phẩm cuối kỳ và tính giá thnàh theo công thức:

Trang 31

Phần thứ hai

tình hình thực tế về công tác Kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành công tác

xây lắp tại công ty XD số 1.

I Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty xây dựng số 1(thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội - Bộ Xây Dựng)

có tiền thân là Cong ty Kiến trúc Khu Nam Hà nội, đợc ra đời ngày 5/8/1958, theo quyết định số 117 của Bộ Kiến Trúc, nhiệm vụ chính của Công ty là xây dựng ở thủ

đô Hà nội, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của nhà nớc Một vinh dự lớn của Công ty là đợc Hồ Chủ Tịch về thăm và nối chuyện với các cán bộ công nhân công trờng 3 vào ngày 24/2/1959 Đại hội đại biểu Đảng bộ Công ty lần thứ 18 năm 1999

đã quyết định lấy ngày 24/2/1959 là ngày truyền thống của Công Ty

I Quá trình phát triển.

Quá trình 40 năm phát triển và trởng thành của Công ty trải qua 3 thời kỳ:

1.Thời kỳ 1958 đến 1964:

(Khôi phục kinh tế xây dựng Miền bắc xã hội chủ nghĩa)

Đây là thời kỳ khôi phục kinh tế ở Miền Bắc nớc ta sau 9 năm kháng chiến chống thực dân pháp, cải tạo xã hội chủ nghĩa và tiếp theo là phát triển kinh tế, văn hoá trong kế hoạch 5 năm lầ thứ nhất( năm 1961- 1965) Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng hàn gắn các vết thơng chiến tranh khôi phục và phát triển kinh tế ở Miền Bắc Nhất

Trang 32

là xây dựng các xí nghiệp, công nghiệp nhẹ sản xuất các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân.

Trong thời kỳ này, Công ty có hơn 1000 cán bộ, nhân viên quản lý và hơn 10000 công nhân trực tiếp sản xuất

Trong 7 năm(năm 1958- 1965) Công ty đã xây dựng đợc nhiều công trình ở thủ đô

Hà nội Tiêu biểu nhất là các nhà máy : Cao su sao vàng, Xà phòng, Thuốc lá thăng long(1960), Nhà máy bóng đèn phíc nớc Rạng Đông (1963), Nhà máy phân lân Văn

Điển(1963), Nhà máy dệt 8-3(1965), Nhà máy Pin Văn Điển, Nhà máy Bê Tông Chèm và một số nhà máy khác nữa

Về công trình Dân dụng có khu tập thể kim liên, Trung tự, Thợng đình, An Dơng, Mai Hơng, Nhác viện Hà nội Và một số trờng học khác nh: Trờng Đại Học Bách Khoa Hà nội, Đại học Kinh tế Quốc Dân,Đại học tổng Hợp là những cơ sở đào tạo các bộ kỹ thuật vào loại lớn nhất và cao nhất ở nớc ta

2.Thời kỳ 1954 đến 1975

(Xây dựng và kháng chiến chống Mỹ) thời kỳ này có 2 giai đoạn:

* Giai đoạn từ 1964 -1972:

Trong giai đoạn này miền Bắc nớc ta có chiến tranh pháp hoại bằng Không quân

và Hải quân của Đế quốc Mỹ, nền kinh tế phải chuyển hớng, giai đoạn này Công ty phải tổ chức lại cơ cấu cho gọn nhẹ để dễ dàng cho việc vừa xây dựng vừa chiến

Trang 33

tế, Thông tin, Vận tải, ngoài ra Công ty còn gửi một số cán bộ công nhân tham gia xây dựng Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

3 Thời kỳ từ 1975 đến nay:

Thời kỳ này chia làm 2 giai đoạn:

(Xây dựng trong điều kiện hoà bình và thống nhất đất nớc)

Giai đoạn từ 1976- 1985:

Giai đoạn này tốc độ xây dựng ở nớc ta đang đợc tăng dần, số công nhân, cán

bộ cũng tăng theo Năm 1976 công ty có toàn bộ công nhân là 7900 (trong đó cán bộ

là 850 ngời, 100 ngời có trình độ đại học, công nhân trực tiếp sản xuất là 5850 ngời) Tháng 12 năm 1982 Bộ Xây dựng thành lập Tổng Công ty Xây dựng Hà nội, công ty Xây Dựng số 1 đã cung cấp rất nhiều cán bộ chủ chốt cơ sở vật chất và chuyển giao

6 dơn vị Từ đó đến nay Công ty thờng xuyên kiện toàn giữ vững ổn định và phát triển đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới

* Giai đoạn từ 1986 đến nay:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 6 của Đảng cộng sản Việt Nam (tháng 6/1986) đánh dấu sự nghiệp đổi mới toán diện đất nớc mà chủ yếu là đổi mới về quản

lý kinh tế Từ đây nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớc, vận hành theo cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Từ năm 1986 dến năm 1991: Trong 3 năm này Công ty đã phải chật vật để đi vào cơ chế thị trờng Tháng 11 năm 1995 Công ty đã ký kết liên doanh với tập đoàn xây dựng Quốc tế Gamon- Hồng Kong, thành lập Công ty liên doanh Gamvico Sự kiện này đã đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của Công ty

Trang 34

II.Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty

1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

Căn cứ vào điều lệ hoạt động của Công ty đợc Tổng Công ty Xây dựng Hà nội duyệt số 09/TCT- TCLĐ ngày 4/1/1997

Công ty Xây dựng số 1 là một thành viên thanh toán độc lập thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà nội Loại hình doanh nghiệp là Doanh nghiệp Nhà nớc loại 1 đợc thành lập lại theo quyết định 141A ngày 26/3/1993 của Bộ Xây dựng

- Có giấy phép hành nghề do Bộ Trởng Xây dựng cấp

- Có giấy phép đăng ký kinh doanh do trọng tài kinh tế cấp

- Có trụ sở tại 59 Quang Trung - Hà nội

- Đợc nhà nớc giao vốn và tài sản hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

- Công ty có quyền và trách nhiệm với t cách pháp nhân của mình trong mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Công ty đựơc tổ chức theo hình thức quốc doanh, hạch toán kinh tế độc lập

Chức năng chủ yếu của Công ty:

Là xây dựng các cơ sở vật chất phục vụ đời sống và công cuộc phát triển kinh tế

Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:

- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng

- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao

- Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ nhà nớc giao

- Thực hiện và quản lý lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên, bồi dỡng, nâng cao trình độ văn hoá khoa học kỹ thuật, chuyên

Trang 35

- Giữ uy tín chất lợng qua các công trình.

Cùng với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ sản xuát kinh doanh, Công

ty đã chú trọng làm tốt các công tác khác nh: chấp hành nghiêm chỉnh luật nghĩa vụ quân sự, đảm bảo đủ só ngời nhập ngũ Công ty có một đại đội 122 chiến sĩ, hàng năm đều đảm bảo chơng trình và nội dung huấn luyện

Về tổ chức Đảng công đoàn và Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh luôn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị của Công ty hàng năm Đặc biệt trong những năm 1993 đến năm 1997 đều đợc cấp trên công nhận là cơ sở trong sạch, vững mạnh

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty

Hiện nay Công ty gồm có 13 Xí nghiệp trực thuộc, T1 Nội Bài, Ban chủ nhiệm Công trình Ba Đình và các đội trực thuộc Đây là một Công ty có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng lên việc tổ chức lực lợng lao động thành các Xí nghiệp tạo điều kiên thuận lợi cho Công ty trong việc quản lý và phân công lao động ở nhiều địa

điểm thi công khác nhau với nhiều công trình khác nhau một cách có hiệu quả

Từ trớc ngày 1/1/1995, Công ty tổ chức hạch toán kế toán phân tán, các Xí nghiệp trực thuộc tổ chức hạch toán riêng, các công tác kế toán từ sử lý chứng từ ban

đầu đến lập báo cáo kế toán gửi về Công ty, do bộ phận kế toán ở các Xí nghiệp thực hiện Trên cơ sở đó, phòng kế toán công ty lập báo cáo chung của toàn Công ty

Từ 1/1/1995 đến nay, Công ty tổ chức hạch toán kế toán tập trung, bộ phận kế toán Xí nghiệp thu thập, lập và xử lý chứng từ ban đầu ghi chép, theo dõi một số sổ chi tiét Cuối tháng, Xí nghiệp giao nộp một số chứng từ gốc về Công ty để nạp vào máy vi tính, toàn bộ sổ sách tổng hợp

Cơ cấu tổ chức bộ mấy Công ty gồm có: Giám đốc, Phó giám đốc, các phòng ban chức năng, các Xí nghiệp trực thuộc và các đội trực thuộc

Sau đây là sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty: (Sơ đồ trang bên)

Đứng đầu Công ty là Giám đốc Công ty:

Trang 36

Ngời điều hành toàn diện mọi hoạt động của Công ty, là ngời đại diện hợp pháp của Công ty và trách nhiệm quản lý chung, chịu trách nhiệm trứơc nhà nớc về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Phó giám đốc:

là ngời phụ trách các lĩnh vực khác nhau nhng có chung một chức năng và nhiệm vụ

là giúp Giám đốc điều hành Công ty theo sự phân công và

uỷ quyền của Giám đốc Công ty, họ phải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công và uỷ quyền

Các phòng chức năng Công ty có trách nhiệm hớng dẫn đôn đốc thực hiện thi công

đảm bảo chát lợng công trình, lập kiểm tra các định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ quản lý của Công ty Đồng thời lập kế hoạch tiếp thị, nghiên cứu tìm hiểu thị trờng, tìm bạn hàng cung cấp thông tin số liệu, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh giúp Ban Giám đốc có biện pháp quản lý thích hợp, mặt khác giải quyết mọi công tác liên quan đến nhân sự, chính sách lao động, tiền lơng cho CBCNV trong doanh nghiệp

Cụ thể Công ty có 4 phòng nghiệp vụ có chức năng và nhiệm vụ nh sau:

Trang 37

hành chế độ tài chính của nhà nớc ban hành Thực hiện các chức năng giám sát bằng tiền đối với mọi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Chức năng kế toán :

Có nhiệm vụ về quản lý nguyên giá, khấu hao giá trị còn lại , thực hiện việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ngoài ra, còn thực hiện các nhiệm vụ kế toán khác Đặc điểm của sản phẩm xây lắp có ảnh hởng lớn đến tổ chức và sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng Các công trình Xây dựng thờng có quy mô lớn - kết cấu phức tạp - sản xuát đơn chiếc, thời gian xây dựng lâu dài đòi hỏi qui mô lớn các yếu tố đầu vào Các công trình xây dựng đều đòi hỏi phải lập dự toán công trình các cong tình xây dựng cố định tại nơi sản xuất nơi chịu ảnh nơi đặt công trình nh địa hình, thời tiết , giá cả thị trờng Các điều kiện sản xuất nh máy móc tài sản, ngời lao động phải di chuyển tới địa điểm sản phẩm Điều này làm cho công tác quản lý sản xuất của công ty tuân thủ theo quy trình công nghệ xây lắp nh sau:

Nhận

Lập kế hoạch, tiến độ,

biện pháp thi công Mua vật tư, tổ chức nhân công

Trang 38

tác thanh tra quân sự, bảo vệ và thi đua khen thởng Giúp Giám đốc tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm về công tác hành chính quản trị, văn th lu trữ và đời sống y tế.

Phòng kế hoạch vật t tiếp thị và quản lý khối lợng :

Tham mu giúp Giám đốc tổ chức thực hiện triển khai chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch vật t tiếp thị Phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc phụ trách lĩnh vực kế hoạch tiếp thị và công tác quản lý khối lợng công trình xác lập dự toán thi công, quyêt toán với bên A, xác nhận các khói lợng đơn vị

đã làm để thanh toán lơng, thanh toán vật t cho các công trình

Phòng kỹ thuật thi công cơ điện:

Tham mu cho giám đốc triển khai, tổ chức, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật thi công, chất lợng tiến độ, sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến độ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão Đôn đốc kiểm tra các đơn vị thi công xây dựng, các công trình đảm bảo chất lợng và an toàn lao động theo đúng quy trình quy phạm kỷ luật của nghành và nhà nớc Phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc phụ trách kỹ thuật thi công Các bộ phận bên cạnh chức năng và nhiệm vụ độc lập còn có các mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động và phối hợp thành một hệ thống nhất, qua đó các chính sách của công ty mang tính đồng bộ

Dới các ban nghành là các Xí nghiệp trực thuộc, thực hiện theo sự phân công của Công ty Xí nghiệp trực thuộc là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc có pháp nhân không đầy đủ, tức là không có quan hệ với ngân sách nhà nớc và tín dụng ngân hàng Giám đốc xí nghiệp là ngời chiụ trách nhiệm trớc giám đốc Công ty và pháp luật nhà nớc về mọi hoạt động của đơn vị mình, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo sự phân cấp của Công ty

Trang 39

3 Tổ chức quản lý sản xuất và đặc điểm kinh tế kỹ thuật:

Khi nhận đợc thầu một công ty do Tổng Công ty, Công ty hay Xí nghiệp tự tìm đợc

đều thực hiện cơ chế giao khoán thông qua hợp đồng giao khoán giữa Công ty và Xí nghiệp trực thuộc theo quy chế tạm thời có nội dung sau:

- Mức giao khoán với tỷ lệ 80% đến 90% giá trị quyết toán đợc duyệt

- Số còn lại Công ty chi cho các khoản sau:

- Nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức

- Tiền sử dụng vốn, ngân sách và lãi vay Ngân hàng của só vốn Công ty định mức cho Xí nghiệp

- Phụ phí cấp trên và các khoản chi phí quản lý Công ty

- Trích lập các quỹ của Doanh nghiệp

Các Công trình khá nhau sẽ có mức khoán khác nhau: Các đơn vị nhận khoán thi công, chủ động cung ứng vật t, nhân công đảm bảo tiến độ, chất lợng, kỹ thuật, an toàn lao động và các chi phí cần thiết để bảo hành công trình, Xí nghiệp nhận khoán

tổ chức tót công tác ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ nhằm phản ánh đầy

đủ khách quan, chính xác kịp thời mọi hoạt động kinh tế phát sinh Tất cả các chứng

từ phải đảm bảo đứng chế độ, chính sách và kỷ luật tài chính, cuối quý phải kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang, Xí nghiệp phải lập kế hoạch tháng về vật t, nhân công , tiến độ thi công :

- Trong tỷ lệ khoán nếu Xí nghiệp có lãi sẽ đợc phân phối nh sau:

- Nộp 25% thuế lợi tức

- Xí nghiệp đợc sử dụng 75% lập quỹ khen thởng, trong đó có Giám đốc Xí

nghiệp và phụ trách kế toán đợc hởng 10%

- Nếu bị lỗ Xí nghiệp phải tự bù đắp, Trong đó Giám đốc xí nghiệp và phụ trách

kế toán phải chịu trách nhiệm trớc Công ty

Trang 40

Phó kế toán trởng :

Giữ vai trò trợ lý giúp đỡ kế toán trởng phụ trách công tác tổng hợp, kế toán tài chính

Kế toán tổng hợp vật t kiêm thủ quỹ quản lý tiền mặt:

Căn cứ vào chứng từ hợp lệ để ghi sổ , đồng thời ghi chép sổ kế toán về vật liệu

Kế toán thanh toán tiền lơng :

Tập hợp chi phí nhân công tiến hành phân bổ vào các đối tợng chịu chi phí, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để viết phiếu thu chi

Kế toán ngân hàng và bảo hiểm xã hội :

Dựa vào chứng từ giấy báo Nợ, Có, bảng sao kê Ngân hàng để ghi vào sổ nhật

ký chung Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản BHXH, thanh toán các khoản chế

độ hàng tháng, quý tổng hợp quyết toán với đơn vị cấp trên

Kế toán thống kê thu vốn:

Căn cứ vào chứng từ báo cáo sản lợng của các Xí nghiệp để thống kê toàn bộ sản lợng của Công ty căn cứ vào quyết toán đợc A chấp nhận thanh toán làm thủ tục thu vốn

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành :

Tập hợp chi phí sản xuất của các Xí nghiệp, căn cứ vào chi phí thực tế và chi phí theo dự toán tiến hành kết chuyển lỗ lãi của quá trình sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 31/01/2013, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phòng Kế toán tài chính - Thống kê của Công ty XD Số 1 - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ở Công ty xây dựng số 1
Sơ đồ ph òng Kế toán tài chính - Thống kê của Công ty XD Số 1 (Trang 42)
Bảng tổng hợp chứng từ  gốc cùng loại Sổ kế toán chi - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ở Công ty xây dựng số 1
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc cùng loại Sổ kế toán chi (Trang 43)
Bảng thanh toán tiền lơng tháng 2 năm 2001 - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ở Công ty xây dựng số 1
Bảng thanh toán tiền lơng tháng 2 năm 2001 (Trang 61)
Bảng phân bổ lơng tháng 2 năm 2001 - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ở Công ty xây dựng số 1
Bảng ph ân bổ lơng tháng 2 năm 2001 (Trang 62)
Bảng thanh toán tiền mặt - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ở Công ty xây dựng số 1
Bảng thanh toán tiền mặt (Trang 67)
Bảng tổng hợp chi phí máy thi công - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ở Công ty xây dựng số 1
Bảng t ổng hợp chi phí máy thi công (Trang 69)
Bảng kê khối lợng công việc dở dang - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ở Công ty xây dựng số 1
Bảng k ê khối lợng công việc dở dang (Trang 75)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp ở Công ty xây dựng số 1
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w