1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks

65 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Rủi Ro Chuỗi Cung Ứng Và Đề Xuất Chiến Lược Tối Ưu Hóa Logistics Trong Môi Trường Kinh Doanh Quốc Tế Cho Công Ty AdventureWorks
Người hướng dẫn PGS. Đào Quốc Phương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Cơ sở dữ liệu
Thể loại Bài tiểu luận nhóm
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 8,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓMđóng góp 2211825026 Lâm Phan Uyên Nhã Viết tổng quan nghiệp vụ quản lý chuỗi cung ứng và mô hình cơ sở dữ liệu 2311115052 Nguyễn Hồng Như Khuê Phân tích insight

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II

********

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM

Môn: CƠ SỞ DỮ LIỆU

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH RỦI RO CHUỖI CUNG ỨNG VÀ

ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC TỐI ƯU HÓA LOGISTICS TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ CHO CÔNG TY ADVENTUREWORKS

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 03 năm 2025

Sinh viên thực hiện: Nhóm 10

Mã môn học: TIN313

Mã lớp: ML114

Giảng viên: Đào Quốc Phương

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

1 Tổng quan dự án

2 Mục tiêu dự án

3 Các công cụ được sử dụng

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình ý niệm và mô hình logic

2 Mô tả nghiệp vụ từng bảng dữ liệu

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ HIỆU SUẤT LOGISTICS

1 Phân tích thời gian xử lý đơn hàng và độ tin cậy của nhà cung cấp

1.1 Phân tích hiệu suất xử lý đơn hàng của các nhà cung cấp

1.2 Xác định nhà cung cấp có đơn hàng giao trễ

2 Phân tích chi phí logistics giữa các nhà cung cấp và các phương thức vận chuyển

2.1 Tổng quan về chi phí vận chuyển theo nhà cung cấp

2.2 So sánh chi phí mua hàng và chi phí vận chuyển

2.3 Đánh giá hiệu suất của phương thức vận chuyển

3 Phân tích mức độ và sự biến động lượng hàng tồn kho

3.1 Lượng tồn kho của tổng các sản phẩm vào cuối mỗi quý

3.2 Theo dõi sự biến động của top 5 sản phẩm có lượng tồn kho cao nhất cuối quý 3 năm 2013

4 Dự báo xu hướng nhập hàng và rủi ro logistics

4.1 Dự báo xu hướng nhập hàng

4.2 Dự báo rủi ro logistics

CHƯƠNG IV: TRỰC QUAN HÓA DỮ LIỆU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

1 Cách thức hoạt động của Power BI

2 Trực quan hóa dữ liệu

3 Đề xuất giải pháp

PHỤ LỤC

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

đóng góp

2211825026 Lâm Phan Uyên Nhã

Viết tổng quan nghiệp vụ quản

lý chuỗi cung ứng và mô hình cơ

sở dữ liệu

2311115052 Nguyễn Hồng Như Khuê

Phân tích insight thứ nhất (Phântích thời gian xử lý đơn hàng và

độ tin cậy của nhà cung cấp)kèm trực quan hóa dữ liệu và đềxuất giải pháp

2314115028 Ngô Minh Khôi

Phân tích insight thứ hai (Phântích chi phí logistics giữa các nhàcung cấp và các phương thứcvận chuyển) kèm trực quan hóa

dữ liệu và đề xuất giải pháp

2311115112 Nguyễn Ngọc Quý

Phân tích insight thứ ba (Phântích mức độ và sự biến đổi lượnghàng tồn kho) kèm trực quan hóa

dữ liệu và đề xuất giải pháp

2311115080 Đỗ Trung Nguyên

Phân tích inshight thứ tư (Dựbáo xu hướng nhập hàng và rủi

ro logistics) kèm trực quan hóa

dữ liệu và đề xuất giải pháp

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Từ những năm 1980, các doanh nghiệp đã nhận ra tầm quan trọng của việchợp tác chặt chẽ với các nhà cung ứng, xem họ như những đối tác chiến lược đểnâng cao hiệu quả hoạt động Sự phối hợp này không chỉ giúp giảm thiểu lãngphí và sự chồng chéo trong quá trình sản xuất mà còn tối ưu hóa chi phí và giatăng khả năng cạnh tranh

Chuỗi cung ứng ra đời như một hệ thống phức hợp, bao gồm mạng lưới các

cơ sở hạ tầng (nhà máy, kho hàng, cửa hàng ), phương tiện vận tải (tàu biển, xetải, máy bay ), và hệ thống thông tin kết nối các nhà cung ứng với doanhnghiệp và khách hàng Dưới góc nhìn quản lý, chuỗi cung ứng không chỉ dừnglại ở việc vận chuyển hàng hóa mà còn bao gồm quá trình tối ưu hóa vị trí, lưutrữ, và phân phối tài nguyên từ điểm xuất phát đến tay người tiêu dùng cuốicùng

Ngày nay, chuỗi cung ứng được hiểu theo một cách toàn diện hơn: không chỉbao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn mở rộng đến các công ty vận tải,kho bãi, nhà bán lẻ, nhà bán sỉ, cũng như khách hàng cá nhân và tổ chức Việcquản lý hiệu quả chuỗi cung ứng không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt hơnnhu cầu thị trường mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trườngkinh doanh ngày càng phức tạp

Trang 5

CHƯƠNG I: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

1 Tổng quan dự án

AdventureWorks là một công ty chuyên sản xuất và phân phối xe đạp, phụ kiện vàquần áo thể thao, với định hướng phát triển mạnh mẽ không chỉ trong nước mà cònvươn ra thị trường quốc tế Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự cạnh tranhngày càng gay gắt, công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chuỗicung ứng

Một trong những vấn đề lớn nhất là tình trạng giao hàng chậm trễ từ nhà cung cấp,ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển cao do biến động giá cước, sự thiếu hụt container vàthay đổi chính sách thuế quan đang làm tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp.Ngoài ra, việc quản lý tồn kho chưa tối ưu cũng gây ra tình trạng thiếu hụt hoặc dưthừa nguyên vật liệu, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động và gia tăng chi phí lưu kho Nhằm giải quyết những vấn đề trên, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích dữ liệulogistics của AdventureWorks để nhận diện các rủi ro trong chuỗi cung ứng, đánh giátác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài, từ đó đề xuất các giải pháp giúp tối ưuhóa hệ thống logistics, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động

2 Mục tiêu dự án

Dự án này nhằm phân tích và tối ưu hóa chuỗi cung ứng của AdventureWorks, giúpcông ty cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trường quốc tế

Trước tiên, nghiên cứu sẽ tập trung đánh giá độ tin cậy của các nhà cung cấp thôngqua việc phân tích thời gian xử lý đơn hàng và mức độ ổn định của họ Việc xác địnhnhững đối tác có khả năng xử lý đơn hàng đúng hạn sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi rogián đoạn sản xuất, đảm bảo tiến độ kinh doanh và nâng cao sự hài lòng của kháchhàng

Bên cạnh đó, tối ưu hóa chi phí logistics là một mục tiêu quan trọng khi chi phí vậnchuyển cao có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty Nhóm nghiên cứu sẽphân tích các yếu tố tác động đến chi phí vận chuyển, bao gồm giá cước, thời gian

Trang 6

giao hàng và những biến động thị trường, nhằm tìm ra các phương thức vận chuyểnhiệu quả hơn, giúp AdventureWorks tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo tính linh hoạttrong chuỗi cung ứng.

Ngoài ra, dự án cũng tập trung vào việc cải thiện chiến lược quản lý tồn kho để giúpcông ty duy trì mức hàng hóa hợp lý Việc thiếu hụt nguyên vật liệu có thể làm giánđoạn sản xuất, trong khi tồn kho dư thừa lại gây lãng phí tài nguyên và gia tăng chiphí lưu kho Nhóm nghiên cứu sẽ phân tích sự biến động của hàng tồn kho để đề xuấtcác chiến lược kiểm soát hiệu quả, giúp AdventureWorks tối ưu hóa quy trình lưu trữ

và cung ứng nguyên vật liệu

Bên cạnh đó, dự báo xu hướng nhập hàng và rủi ro logistics trong tương lai là mộtnhiệm vụ quan trọng giúp AdventureWorks chuẩn bị trước cho những biến động củathị trường Nhóm sẽ sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để đánh giá nhu cầunguyên vật liệu và các yếu tố rủi ro có thể xảy ra, từ đó giúp công ty có kế hoạch nhậphàng phù hợp, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa không cần thiết

Cuối cùng, dự án sẽ đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chuỗi cungứng, bao gồm cải thiện quy trình vận chuyển, tối ưu hóa quản lý kho hàng và ứngdụng công nghệ vào hệ thống logistics Những giải pháp này sẽ giúp AdventureWorksxây dựng một chuỗi cung ứng linh hoạt, bền vững và có khả năng thích ứng tốt với sựthay đổi của thị trường quốc tế, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành và khả năng đápứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng

3 Các công cụ được sử dụng

Để đáp ứng các yêu cầu trên, nhóm đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống cơ sở dữliệu phân tích và quản lý chuỗi cung ứng dựa trên các công nghệ sau:

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS): Sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh

mẽ và đáng tin cậy như Microsoft SQL Server để lưu trữ dữ liệu liên quan đến đơnhàng, nhà cung cấp, tồn kho và vận chuyển Công cụ này hỗ trợ thực hiện các truy vấnphức tạp nhằm trích xuất thông tin quan trọng phục vụ phân tích rủi ro logistics và tối

ưu hóa chuỗi cung ứng

Trang 7

- Công cụ Business Intelligence (BI): Sử dụng một công cụ BI như Power BI để

tạo các báo cáo trực quan và bảng điều khiển (dashboard), cho phép theo dõi các chỉ

số quan trọng về hiệu suất vận chuyển, tình trạng tồn kho, và xu hướng biến động củachuỗi cung ứng

Sau khi hệ thống được triển khai, dữ liệu về chuỗi cung ứng sẽ được thu thập và lưutrữ tự động Thông tin bao gồm lịch sử đơn hàng, thời gian xử lí đơn hàng, chi phí vậnchuyển, số lượng hàng tồn kho, và hiệu suất của từng nhà cung cấp Hệ thống cũng cókhả năng tích hợp với các nền tảng quản lý kho hàng và vận chuyển để đảm bảo dữliệu luôn được cập nhật chính xác theo thời gian thực

Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý và phân tích nhằm đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa chuỗi cung ứng, dự báo xu hướng nhập hàng, và nhận diện các rủi ro tiềm ẩn nhưchậm trễ giao hàng và xử lý đơn hàng hoặc biến động chi phí vận chuyển Các báo cáophân tích này sẽ được gửi đến các bộ phận liên quan như quản lý kho, bộ phận muahàng và ban lãnh đạo công ty Dựa vào dữ liệu này, doanh nghiệp có thể đưa ra quyếtđịnh chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình cung ứng, giảm chi phí và nâng cao hiệuquả hoạt động logistics

Trang 8

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình ý niệm và mô hình logic

Với mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả choAdventureWorks; dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá khứ, thông qua quátrình khảo sát và sàng lọc đã chọn ra các trường dữ liệu quan trọng và có liên quanđến nghiệp vụ:

Purchasing.Vendor – Nhà cung cấp

Purchasing.PurchaseOrderHeader – Hóa đơn đặt hàng nhập

Purchasing.PurchaseOrderDetail - Chi tiết từng đơn nhập hàng

Purchasing.ShipMethod – Phương thức vận chuyển

Sales.SalesOrderHeader – Hóa đơn bán hàng

Production.Product – Sản phẩm

Production TransactionHistory – Lịch sử giao dịch

Production ProductInventory – Tồn kho sản phẩm

Trang 9

Mối quan hệ các thuộc tính:

Product - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện

trong nhiều chi tiết đơn đặt hàng mua, nhưng mỗi chi tiết đơn hàng mua chỉchứa một sản phẩm

PurchaseOrderHeader - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi đơn đặt hàng

mua có thể chứa một hoặc nhiều chi tiết đơn hàng, nhưng mỗi chi tiết đơnhàng chỉ thuộc về một đơn đặt hàng duy nhất

PurchaseOrderHeader - Vendor (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được liên

kết với một nhà cung cấp, nhưng một nhà cung cấp có thể có nhiều đơn đặthàng

PurchaseOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được

vận chuyển bằng một phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vậnchuyển có thể được sử dụng cho nhiều đơn đặt hàng

Product - ProductInventory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện trong

nhiều kho hàng tại các vị trí khác nhau, nhưng mỗi bản ghi trong bảng nàychỉ thuộc về một sản phẩm cụ thể

Product - TransactionHistory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể có nhiều giao

dịch liên quan đến nó, nhưng mỗi giao dịch chỉ thuộc về một sản phẩm

SalesOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn hàng bán có một

phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vận chuyển có thể được sửdụng cho nhiều đơn hàng

Trang 10

Mô hình logic

Khoá chính (Primary Key)

Khoá ngoại (Foreign Key)

Khoá chính + Khoá ngoại

Purchasing.Vendor (VendorID, AccountNumber, Name, CreditRating,PreferredVendorStatus, ActiveFlag, PurchasingWebServiceURL, ModifiedDate)

Purchasing.PurchaseOrderHeader (PurchaseOrderID, RevisionNumber,Status, EmployeeID, VendorID, ShipMethodID, OrderDate, ShipDate, SubTotal,TaxAmt, Freight, TotalDue, ModifiedDate)

 Purchasing.PurchaseOrderDetail ( PurchaseOrderID, PurchaseOrderDetailID,DueDate, OrderQty, ProductID, UnitPrice, LineTotal, ReceivedQty, RejectedQty,StockedQty, ModifiedDate)

Purchasing.ShipMethod (ShipMethodID, Name, ShipBase, ShipRate, rowguid,ModifiedDate)

Sales.SalesOrderHeader (SalesOrderID, RevisionNumber, OrderDate, DueDate,ShipDate, Status, OnlineOrderFlag, SalesOrderNumber, PurchaseOrderNumber,AccountNumber, CustomerID, ContactID, SalesPersonID, TerritoryID,

BillToAddressID, ShipToAddressID , ShipMethodID , CreditCardID,CreditCardApprovalCode, CurrencyRateID, SubTotal, TaxAmt, Freight,TotalDue, Comment, rowguid, ModifiedDate)

Production.Product (ProductID, Name, ProductNumber, MakeFlag,FinishedGoodsFlag, Color, SafetyStockLevel, ReorderPoint, StandardCost,ListPrice, Size, SizeUnitMeasureCode, WeightUnitMeasureCode, Weight,DaysToManufacture, ProductLine, Class, Style, ProductSubcategoryID,

ProductModelID, SellStartDate, SellEndDate, DiscontinuedDate, rowguid,ModifiedDate)

Trang 11

Production TransactionHistory (TransactionID, ProductID,ReferenceOrderID, ReferenceOrderLineNumber, TransactionDate,TransactionType, Quantity, ActualCost, ModifiedDate)

Production ProductInventory (ProductID, LocationID, Shelf, Bin, Quantity,rowguid, ModifiedDate)

2 Mô tả nghiệp vụ từng bảng dữ liệu

* Purchasing.Vendor: Nhà cung cấp

- Mô tả dữ liệu: Lưu thông tin của nhà cung cấp

Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu Mô tả

VendorID int ID của nhà cung cấp

AccountNumber nvarchar(15) định danh).Số tài khoản của nhà cung cấp (mã

Name nvarchar(50) Tên công ty của nhà cung cấp

CreditRating tinyint Xếp hạng tín dụng của nhà cung cấp.PreferredVendorStatus bit Trạng thái ưu tiên

ActiveFlag bit Trạng thái hoạt động

PurchasingWebService

URL nvarchar(1024) URL của nhà cung cấp.

ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối

- Mục đích sử dụng dữ liệu:

Lưu trữ thông tin về nhà cung cấp như mã nhà cung cấp, tên, xếp hạng tín dụng,

trạng thái hoạt động và URL dịch vụ web

Liên kết với các bảng khác, đặc biệt là Purchasing.PurchaseOrderHeader, để

đánh giá hiệu suất của nhà cung cấp dựa trên số lượng đơn hàng và thời gian xử lýđơn hàng

Trang 12

Hỗ trợ phân tích rủi ro chuỗi cung ứng, giúp doanh nghiệp xác định nhà cung

cấp đáng tin cậy, tối ưu hóa chiến lược mua hàng và giảm thiểu tác động của nhàcung cấp chậm trễ

* Purchasing.PurchaseOrderHeader: Hóa đơn đặt hàng nhập

- Mô tả dữ liệu: Lưu thông tin đơn nhập hàng

Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu Mô tả

PurchaseOrderID int ID của đơn hàng nhập

RevisionNumber tinyint Số lần sửa đổi đơn hàng

Status tinyint Trạng thái đơn hàng

EmployeeID int ID của nhân viên tạo đơn hàngVendorID int ID của nhà cung cấp

ShipMethodID int ID của phương thức vận chuyển.OrderDate datetime Ngày tạo đơn hàng

ShipDate datetime Ngày dự kiến giao hàng từ nhà cung

cấp

SubTotal money Tổng tiền hàng

TaxAmt money Thuế giá trị gia tăng

Freight money Phí vận chuyển

TotalDue Computed Tổng số tiền phải thanh toán

ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối

- Mục đích sử dụng dữ liệu:

Quản lý thông tin đơn nhập hàng: Lưu trữ dữ liệu về các đơn hàng mua từ nhà

cung cấp, bao gồm ngày đặt hàng, ngày nhận hàng dự kiến, trạng thái đơn hàng,tổng giá trị đơn hàng, thuế và chi phí vận chuyển

Trang 13

Phân tích hiệu suất mua hàng: Kết hợp với Purchasing.Vendor để đánh giá tần

suất đặt hàng, giá trị đơn hàng trung bình và khả năng cung ứng của từng nhà cungcấp

Theo dõi thời gian xử lý đơn hàng: So sánh ngày đặt hàng (OrderDate) và ngày

giao hàng thực tế (ShipDate) để kiểm tra độ trễ trong quy trình xử lý đơn hàng

Tối ưu hóa chi phí vận chuyển: Liên kết với Purchasing.ShipMethod để phân

tích mức chi phí vận chuyển trung bình cho từng phương thức

* Purchasing.PurchaseOrderDetail: Chi tiết từng đơn nhập hàng

- Mô tả dữ liệu: Lưu trữ thông tin chi tiết của từng đơn nhập hàng

Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu Mô tả

PurchaseOrderID int ID của đơn hàng nhập

PurchaseOrderDetailID int ID chi tiết đơn hàng nhập

DueDate datetime Ngày dự kiến nhận hàng từ nhà cung

cấp

OrderQty smallint Số lượng sản phẩm đặt mua

ProductID int ID của sản phẩm

UnitPrice money Giá của một đơn vị sản phẩm

LineTotal

Computed (OrderQty * UnitPrice)

Số lượng hàng thực tế nhập vào kho

ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối

Trang 14

- Mục đích sử dụng dữ liệu:

Lưu trữ chi tiết từng mặt hàng trong đơn nhập hàng, bao gồm số lượng đặt mua

(OrderQty),

Liên kết với bảng Purchasing.PurchaseOrderHeader để cung cấp thông tin chi

tiết về từng sản phẩm trong một đơn nhập hàng cụ thể

Phân tích xu hướng mua hàng: Giúp đánh giá sản phẩm nào được nhập nhiều

nhất, giá nhập trung bình theo thời gian, từ đó hỗ trợ việc tối ưu hóa tồn kho vàđàm phán giá với nhà cung cấp

* Purchasing.ShipMethod: Phương thức vận chuyển

- Mô tả dữ liệu: Lưu thông tin của các phương thức vận chuyển

ShipMethodID int ID của phương thức vận chuyển.Name nvarchar(50) Tên công ty vận chuyển

ShipBase money Phí vận chuyển tối thiểu

ShipRate money Phí vận chuyển tính theo trọng lượng

(mỗi pound)

rowguid uniqueidentifier Khóa duy nhất của bản ghi

ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối

- Mục đích sử dụng dữ liệu:

Lưu trữ thông tin về phương thức vận chuyển, bao gồm tên phương thức

(Name), chi phí cơ bản (ShipBase) và phí vận chuyển bổ sung theo khoảng cáchhoặc khối lượng (ShipRate)

Liên kết với bảng Purchasing.PurchaseOrderHeader để xác định phương thức

vận chuyển được sử dụng cho từng đơn nhập hàng

Trang 15

Tối ưu hóa chi phí logistics: Giúp phân tích mức độ sử dụng từng phương thức

vận chuyển, từ đó đưa ra quyết định lựa chọn phương thức tối ưu, cân đối giữa tốc

độ giao hàng và chi phí vận chuyển

Hỗ trợ đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng, bằng cách xem xét mối quan hệ giữa

phương thức vận chuyển, thời gian giao hàng và chi phí vận chuyển trung bình

* Sales.SalesOrderHeader: Hóa đơn bán hàng

- Mô tả dữ liệu: Lưu thông tin đơn hàng bán

Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu Mô tả

SalesOrderID int ID của đơn hàng nhập

RevisionNumber tinyint Số lần sửa đổi để theo dõi thay đổi đơn

hàng theo thời gian

OrderDate datetime Ngày tạo đơn hàng

DueDate datetime Ngày đơn hàng đến hạn giao cho

khách hàng

ShipDate datetime Ngày đơn hàng được giao cho khách

hàng

Status tinyint Trạng thái đơn hàng

OnlineOrderFlag bit Đơn hàng đặt trực tuyến

SalesOrderNumber nvarchar(25) Mã đơn hàng duy nhất

PurchaseOrderNumber nvarchar(25) Mã đơn hàng của khách hàng.AccountNumber nvarchar(15) Mã tài khoản tài chính

CustomerID int ID khách hàng

ContactID int ID liên hệ khách hàng

SalesPersonID int ID nhân viên bán hàng

TerritoryID int ID khu vực bán hàng

Trang 16

BillToAddressID int ID địa chỉ thanh toán của khách hàng.

ShipToAddressID int ID địa chỉ giao hàng của khách hàng

ShipMethodID int ID của phương thức vận chuyển

CreditCardID int ID thẻ tín dụng

CreditCardApprovalCode varchar(15) Mã phê duyệt do công ty thẻ tín dụng

cung cấp

CurrencyRateID int ID tỷ giá hối đoái

SubTotal money Tổng phụ của đơn hàng (tính từ tổng

giá trị các mặt hàng trong đơn).TaxAmt money Thuế của đơn hàng

Freight money Phí vận chuyển

TotalDue money Tổng số tiền khách hàng phải thanh

Quản lý thông tin đơn hàng bán, bao gồm ngày đặt hàng (OrderDate), ngày đến

hạn (DueDate), ngày giao hàng (ShipDate),

Đánh giá sự biến động của đơn hàng nhập: Giúp lý giải số lượng đơn hàng nhập

biến động theo thời gian

Phân tích hiệu suất kinh doanh: Hỗ trợ đánh giá hiệu suất bán hàng theo số lượng

đơn hàng

* Production.Product: Sản phẩm

Trang 17

- Mô tả dữ liệu: Chứa thông tin của sản phẩm

Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu Mô tả

ProductID int ID của sản phẩm

Name nvarchar(50) Tên sản phẩm

ProductNumber nvarchar(25) Số nhận dạng duy nhất của sản

phẩm MakeFlag bit Sản phẩm tự sản xuất nội bộ FinishedGoodsFlag bit Sản phẩm có thể bán

Color nvarchar(15) Màu sắc của sản phẩm

SafetyStockLevel smallint Mức tồn kho tối thiểu

ReorderPoint smallint Mức tồn kho yêu cầu đặt hàng lại

StandardCost money Chi phí tiêu chuẩn của sản phẩm

ListPrice money Giá bán của sản phẩm

Size nvarchar(5) Kích thước của sản phẩm SizeUnitMeasureCode nchar(3) Đơn vị đo kích thước

WeightUnitMeasureCode nchar(3) Đơn vị đo khối lượng

Weight decimal(8,2) Trọng lượng của sản phẩm

DaysToManufacture int Số ngày cần để sản xuất sản phẩm

ProductLine nchar(2) Loại sản phẩm

Trang 18

Class nchar(2) Phân loại chất lượng.

Style nchar(2) Phong cách

ProductSubcategoryID smallint ID danh mục con của sản phẩm

ProductModelID int ID mô hình sản phẩm

SellStartDate datetime Ngày bắt đầu bán sản phẩm

SellEndDate datetime Ngày ngừng bán sản phẩm

DiscontinuedDate datetime Ngày sản phẩm bị ngừng sản xuất

Rowguid

UniqueidentifierROWGUIDCOL

Mã duy nhất của bản ghi

ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối

- Mục đích sử dụng dữ liệu:

Lưu trữ thông tin chi tiết về sản phẩm, bao gồm tên sản phẩm (Name), số sản

phẩm (ProductNumber), danh mục (ProductSubcategoryID), đơn vị đo lường (Size,Weight), giá bán lẻ (ListPrice)

Liên kết với các bảng khác, đặc biệt là Purchasing.ProductVendor để xác định

nhà cung cấp của từng sản phẩm và Production.ProductInventory để theo dõi sốlượng tồn kho

Phân tích tình trạng tồn kho, giúp doanh nghiệp kiểm tra lượng hàng hóa có sẵn,

tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt sản phẩm qua cột lượng tồn kho an toàn màcông ty đã đề ra (SafetyStockLevel)

Trang 19

Hỗ trợ theo dõi chi phí nhập hàng, bằng cách đối chiếu với bảng Purchasing.PurchaseOrderDetail để xem sản phẩm nào được nhập nhiều nhất và

chi phí trung bình là bao nhiêu

* Production TransactionHistory: Lịch sử giao dịch

- Mô tả dữ liệu: Lưu trữ thông tin lịch sử giao dịch của công ty

Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu Mô tả

TransactionID int ID của giao dịch

ProductID int ID của sản phẩm

ReferenceOrderID int ID đơn hàng mua, đơn hàng bán

hoặc lệnh sản xuất

ReferenceOrderLineNumber int

Số dòng tương ứng với đơn hàng mua, đơn hàng bán hoặc lệnh sản xuất

TransactionDate datetime Ngày và giờ giao dịch

TransactionType nchar(1) Loại giao dịch

Quantity int Số lượng sản phẩm trong giao

dịch

ActualCost money Chi phí thực tế của sản phẩm

ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối

- Mục đích sử dụng dữ liệu:

Lưu trữ lịch sử giao dịch liên quan đến sản phẩm, bao gồm ngày giao dịch

(TransactionDate), loại giao dịch (TransactionType), số lượng (Quantity)

Theo dõi các hoạt động nhập, xuất kho và điều chỉnh tồn kho, giúp doanh

nghiệp kiểm soát dòng chảy hàng hóa trong kho

Trang 20

Liên kết với bảng Production.Product để xác định từng giao dịch liên quan đến

sản phẩm nào

Hỗ trợ phân tích xu hướng nhập – xuất kho, giúp đánh giá mức độ luân chuyển

hàng hóa theo thời gian, từ đó tối ưu hóa chiến lược nhập hàng

* Production ProductInventory: Tồn kho sản phẩm

- Mô tả dữ liệu: Lưu trữ thông tin các sản phẩm tồn kho

ProductID int ID của sản phẩm

LocationID smallint ID vị trí kho hàng

Shelf nvarchar(10) Ngăn chứa trong một vị trí kho

rowguid uniqueidentifier Khóa duy nhất của bản ghi

ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối

Trang 21

Hỗ trợ kiểm tra tình trạng kho hàng, đảm bảo số lượng sản phẩm luôn đáp ứng

nhu cầu kinh doanh, tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt

Trang 22

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ HIỆU SUẤT LOGISTICS

1 Phân tích thời gian xử lý đơn hàng và độ tin cậy của nhà cung cấp

Việc đánh giá hiệu suất và thời gian xử lý đơn hàng của các nhà cung cấp đóng vaitrò quan trọng trong việc đảm bảo chuỗi hoạt động Logistics không bị gián đoạn Mụctiêu chính là giúp doanh nghiệp nhận diện được các nhà cung cấp đáng tin cậy, từ đóđưa ra quyết định hợp lý trong việc lựa chọn đối tác chiến lược

Thứ nhất, phân tích thời gian xử lý đơn hàng trung bình và mức độ ổn định trong

quy trình làm việc của nhà cung cấp để đánh giá hiệu suất hoạt động Dữ liệu đượctrích xuất từ bảng Purchasing.PurchaseOrderHeaderPurchasing.Vendor, liênkết với nhau qua trường VendorID, giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về thờigian xử lý đơn hàng của từng nhà cung cấp, từ đó xác định những đối tác có quy trìnhlàm việc hiệu quả và đáng tin cậy

Thứ hai, xác định mức độ ảnh hưởng của việc giao hàng trễ đến chuỗi hoạt độngthông qua việc đo lường số lượng đơn hàng bị giao trễ, thời gian trễ và tỷ lệ giao hàngtrễ Nếu tình trạng giao hàng chậm xảy ra thường xuyên, điều này có thể gây giánđoạn sản xuất, gia tăng chi phí tồn kho và ảnh hưởng đến tiến độ cung ứng sản phẩm

cho khách hàng Dữ liệu được trích xuất từ bảng Purchasing.PurchaseOrderHeader

liên kết với bảng Purchasing.PurchaseOrderDetail thông qua trường

PurchaseOrderID và bảng Purchasing.Vendor thông qua trường VendorID nhằm

nhìn nhận những nhà cung cấp có xu hướng chậm trễ trong việc giao hàng

1.1 Phân tích hiệu suất xử lý đơn hàng của các nhà cung cấp

Phân tích hiệu suất xử lý đơn hàng của nhà cung cấp được thực hiện thông qua xuất

dữ liệu từ bảng Purchasing.PurchaseOrderHeader Cụ thể:

- Nếu thời gian xử lý đơn hàng trung bình cao, điều này có thể xuất phát từ quytrình xử lý đơn hàng chưa tối ưu, sự chậm trễ trong khâu phê duyệt, chuẩn bị hànghoặc khả năng đáp ứng của nhà cung cấp còn hạn chế Việc kéo dài thời gian xử lýđơn hàng có thể khiến doanh nghiệp gặp rủi ro trong chuỗi cung ứng, ảnh hưởng đến

kế hoạch sản xuất và làm giảm mức độ tin cậy đối với nhà cung cấp

Trang 23

- Ngược lại, nếu thời gian xử lý đơn hàng trung bình thấp, điều này cho thấy nhàcung cấp có khả năng xử lý đơn hàng hiệu quả, đảm bảo quy trình vận hành nhanhchóng Việc tối ưu hóa thời gian xử lý giúp doanh nghiệp duy trì tiến độ sản xuất, cảithiện hiệu suất chuỗi cung ứng và tăng cường độ tin cậy với các đối tác.

Hình 2: Tổng số đơn hàng của từng nhà cung cấp

Dựa vào dữ liệu đã truy vấn ta thấy rằng phần lớn các nhà cung cấp có tổng số đơnhàng dao động ở mức 50 – 51 đơn từ trong giai đoạn 2011 - 2014, điều này chứng tỏ

họ có độ tin cậy cao và thường xuyên được doanh nghiệp đặt hàng

Trang 24

Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp khi một số nhà cung cấp có số lượng đơnhàng thấp hơn đáng kể, chẳng hạn như Green Lake Bike Company với 2 đơn hàng,Fitness Association với 1 đơn hàng, Team Athletic Co với 1 đơn hàng,… Có thể do

họ là nhà cung cấp phụ, chỉ tham gia vào một phần nhỏ của quy trình chuỗi cung ứnghoặc họ không đủ điều kiện đáp ứng được số lượng, thời gian vận chuyển, xử lý đơnhàng hay chất lượng sản phẩm của khách hàng

Hình 3: Tổng thời gian xử lý các đơn hàng của từng nhà cung cấp

Hiệu suất trong thời gian xử lý đơn hàng của các nhà cung cấp (VendorName) đóngvai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của chuỗi cung ứng Dữ liệu truy vấncho thấy trong giai đoạn 2011 - 2014 các nhà cung cấp có tổng số thời gian xử lý

Trang 25

(TotaProcessingTime) là 450 và 459 là đa số, chứng minh mức độ đồng đều trong quá

trình xử lý hoạt động logistics và vận chuyển đơn hàng

Bên cạnh đó có những nhà cung cấp có tổng thời gian xử lý thấp hơn con số trên,chẳng hạn Integrated Sport Products (100 ngày), Jeff’s Sporting Goods (50 ngày), G

& K Bicycle Corp (25 ngày),… Điều này có thể là do các nhà cung cấp này có nănglực xử lý đơn hàng nhanh hơn hoặc có số lượng đơn hàng thấp hơn

Hình 4: Thời gian xử lý đơn hàng trung bình của từng nhà cung cấp và độ lệch

chuẩn

Trang 26

Trong quá trình phân tích hiệu suất của các nhà cung cấp trong giaigian đoạn 2011

-2014, ta còn quan tâm đến thời gian xử lý đơn hàng trung bình và độ lệch chuẩn (độbiến động của thời gian xử lý đơn hàng) Truy vấn dữ liệu cho thấy có 79/86 nhà cungcấp có thời gian xử lý đơn hàng trung bình là 9 ngày và độ lệch chuẩn bằng 0 Điềunày cho thấy sự ổn định trong thời gian xử lý đơn giao của các nhà cung cấp Tuynhiên, có một số nhà cung cấp có thời gian xử lý trung bình lâu hơn đáng kể, nhưTeam Athletic Co., Fitness Association, G & K Bicycle Corp, International TrekCenter với thời gian trung bình 25 ngày và độ lệch chuẩn không xác định (Null) Sựchậm trễ có thể do quy trình sản xuất, thiếu nguồn lực hay nhà cung cấp chưa đủ nănglực trong quá trình vận hành Bên cạnh đó, nhà cung cấp có số ngày xử lý đơn hàng là

25 nhưng độ lệch chuẩn là 0 Điều này có thể xuất phát từ quy trình sản xuất và xử lýđơn hàng chưa linh hoạt hoặc bị hạn chế về dây chuyền sản xuất Tuy họ duy trì đượcquy trình xử lý ổn định nhưng sự khác biệt lớn với các nhà cung cấp khác có thể gây

ra thách thức quy trình kiểm tra hàng hóa, hàng tồn kho nhiều trong thời điểm này, sau

đó thiếu hàng hóa trong thời điểm khác Việc không đồng bộ trong thời gian xử lý đơnhàng sẽ ảnh hưởng đến quá trình điều phối và quản lý tiến độ xử lý đơn giao hàng củacác nhà cung cấp Sự chênh lệch lớn về thời gian xử lý đơn hàng giữa các nhà cungcấp đã đặt câu hỏi về năng lực vận hành và tính hiệu quả của môi trường và quy trìnhquản lý đơn hàng có hiệu quả hay không Nếu doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhàcung cấp có thời gian xử lý đơn hàng lâu hơn, điều này có thể ảnh hưởng đến mức độhài lòng và lòng trung thành của khách hàng Vì vậy, doanh nghiệp có thể tìm kiếmcác nhà cung cấp có thời gian xử lý đơn hàng tương đối để tăng tính đồng bộ, đảm bảotính ổn định trong chuỗi hoạt động Logistics Ngoài ra, cần đàm phán với nhà cungcấp có thời gian xử lý đơn hàng lâu để tìm hiểu nguyên nhân, rút ngắn thời gian và tối

ưu quy trình vận hành.

1.2 Xác định nhà cung cấp có đơn hàng giao trễ

Dự báo ảnh hưởng của việc giao hàng trễ của nhà cung cấp được thực hiện thôngqua việc trích xuất dữ liệu từ bảng Purchasing.PurchaseOrderHeader nhằm phântích, đánh giá mức độ tác động đến quy trình sản xuất, chuỗi hoạt động logistics để từ

đó có phương án giảm thiểu rủi ro

Trang 27

- Nếu nhà cung cấp có tỷ lệ đơn hàng giao trễ cao, điều này phản ánh năng lực vậnchuyển kém, sự không ổn định trong việc đáp ứng thời gian giao hàng và có thể làmgián đoạn chuỗi hoạt động sản xuất, dẫn đến tình trạng trì hoãn tiến độ hoàn thành sảnphẩm.

- Nếu tỷ lệ đơn hàng giao trễ thấp, chứng tỏ nhà cung cấp có hiệu suất ổn định, giúpdoanh nghiệp duy trì tiến độ sản xuất và hạn chế được những gián đoạn

Hình 5: Số đơn hàng giao trễ theo Hình 6: Nhà cung cấp và đơn hàng bị giao

từng năm trễ kèm số ngày giao trễ

Theo như kết quả nghiên cứu được, những năm 2011, 2012, 2013 không có đơnhàng nào bị giao trễ (LateOrders) Năm 2014 có 7 đơn hàng bị giao trễ Trong đó,đáng chú ý nhất là đơn hàng có mã giao hàng 4003 của nhà cung cấp Integrated SportProducts bị giao chậm 187 ngày, đây là mức chậm trễ nghiêm trọng có thể ảnh hưởnglớn đến hoạt động Logistics Ngoài ra, nhà cung cấp International Trek Center có 6đơn hàng bị giao trễ với thời gian 32 ngày, điều này đặt ra vấn đề về độ tin cậy củanhà cung cấp này trong quá trình giao hàng

Hình 7: Tỷ lệ đơn hàng giao trễ theo từng năm

Trong các năm 2011, 2012, 2013 tỷ lệ đơn hàng giao trễ là 0%, phản ánh một hệthống vận hành ổn định Đến năm 2014, tỷ lệ này tăng lên 0.128% trên tổng số 5454đơn hàng, tuy con số này vẫn khá nhỏ nhưng là dấu hiệu cảnh báo về sự suy giảm hiệusuất giao hàng

Trang 28

Hình 8: Tỷ lệ đơn hàng của nhà cung cấp có đơn giao trễ

Việc không đảm bảo thời gian giao hàng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất vậnhành và chi phí giao hàng Dữ liệu phân tích cho thấy Integrated Sport Products có 1/7đơn hàng trễ, với tỷ lệ 14.29%, thấp hơn nhưng vẫn cần được theo dõi Nếu tỷ lệ trễnày tiếp tục tăng trong các kỳ tiếp theo, doanh nghiệp cần xem xét các biện pháp kiểmsoát chặt chẽ hơn để đảm bảo đáp ứng thời gian giao hàng Trong khi đó, InternationalTrek Center có tỷ lệ đơn hàng giao trễ rất cao (85.71%), tức là 6/7 đơn hàng bị trễ chothấy nhà cung cấp này gặp vấn đề nghiêm trọng, phản ánh sự không ổn định và tin cậytrong việc đáp ứng thời gian giao hàng

Dựa vào kết quả trên, doanh nghiệp nên xem xét nguyên nhân dẫn đến trường hợpgiao hàng trễ và nếu nhà cung cấp International Trek Center không cải thiện hiệu suấtgiao hàng, doanh nghiệp nên tìm kiếm nhà cung cấp mới thay thế để giảm thiểu nhữngrủi ro có thể xảy ra trong tương lai Ngoài ra, đối với nhà cung cấp Integrated SportProducts, mặc dù tỷ lệ giao hàng trễ thấp hơn nhưng cần được theo dõi kỹ để tránhtình trạng tỷ lệ này gia tăng trong tương lai Có thể áp dụng các biện pháp, đưa ra cácđiều khoản chặt chẽ hơn để khuyến khích các nhà cung cấp, tạo động lực cải thiệnhiệu suất

2 Phân tích chi phí logistics giữa các nhà cung cấp và các phương thức vận chuyển

Trong môi trường kinh doanh, chi phí logistics đóng vai trò quan trọng trong quátrình quản lý chuỗi cung ứng Việc tối ưu hóa chi phí và hiệu quả giao nhận có thểtăng cường tỷ suất hoạt động và giám sát chất lượng nhà cung cấp Nhóm tiến hànhtruy vấn các dữ liệu cần thiết trong bộ dữ liệu AdventureWorks để đánh giá chi phívận chuyển từ nghiệp vụ nhập hàng, từ đó đưa ra một số đề xuất để tối ưu quy trìnhnày Cụ thể, phân tích sẽ tập trung vào 2 yếu tố chính:

Thứ nhất, so sánh chi phí logistics giữa các nhà cung cấp và chi phí mua hàng của

AdventureWorks bằng việc lập tỉ lệ phần trăm giữa 2 chỉ số trên, sau đó đánh giá giá

Trang 29

trị trên với mức cố định được đặt ra (10%) Dữ liệu được trích xuất từ bảng

Purchasing.PurchaseOrderHeaderPurchasing.Vendor, liên kết qua trường

VendorIDBusinessEntityID, giúp doanh nghiệp đánh giá được phí vận chuyển mà

họ bỏ ra để mua một lượng hàng từ mỗi nhà cung cấp

Thứ hai, đánh giá hiệu suất của các phương thức vận chuyển qua việc phân tích chi

phí trung bình, tổng chi phí và lượng đơn hàng của từng đơn vị vận chuyển Dữ liệu

được trích xuất từ 4 bảng Purchasing.Vendor Purchasing.PurchaseOrderHeader , ,

Purchasing.PurchaseOrderDetail Purchasing.ShipMethod

2.1 Tổng quan về chi phí vận chuyển theo nhà cung cấp

Để có cái nhìn tổng thể về chi phí trong quá trình nhập hàng, nhóm tiến hành truyvấn số lượng đơn hàng và tổng chi phí vận chuyển ứng với từng nhà cung cấp Các sốliệu về nhà cung cấp với chi phí vận chuyển cao nhất, hay mức chi phí trung bình trênmỗi đơn hàng sẽ là dữ liệu cần thiết để xác định nên tình hình chung của quy trìnhnhập hàng Qua đó, nhóm sẽ đề xuất các chiến lược về đàm phán lại hợp đồng hay tìmkiếm các nguồn cung thay thế

Hình 9: Tổng quan về chi phí vận chuyển và số đơn hàng của các nhà cung cấp

Trang 30

Hình 10: Chi phí vận chuyển và số đơn ứng với từng nhà cung cấp

AdventureWorks có tổng cộng 4012 giao dịch từ 86 nhà cung cấp, với tổng chi phívận chuyển là $1583978.2263

Nhà cung cấp có tổng chi phí vận chuyển cao nhất là Superior Bicycles, với mứcchi phí $113897.44 cho 50 đơn hàng, lớn hơn số đơn trung bình ứng với mỗi nhà cungcấp (46 đơn) Ngoài ra, nhà cung cấp này có phí giao hàng trung bình $2277.9488, caogấp 5.77 lần mức chi phí trung bình ($394.8101)

Để lý giải sự chênh lệch về mức chi phí trên, nhóm tiến hành phân tích sâu hơn vềcác yếu tố có thể ảnh hưởng như giá trị hàng hoá được cung cấp hay phương thức vậnchuyển được nhà cung cấp lựa chọn

2.2 So sánh chi phí mua hàng và chi phí vận chuyển

Truy vấn này giúp kiểm tra xem chi phí vận chuyển chiếm bao nhiêu % trong chi phí mua hàng (trước thuế và chưa tính chi phí vận chuyển) Nếu đơn hàng có chi phí vận chuyển > 10% so với giá trị đơn hàng, công ty có thể xem xét thay đổi phương thức giao hàng hoặc điều chỉnh hợp đồng vận chuyển

Trang 31

Hình 11: Tỉ lệ giữa chi phí vận chuyển và giá trị đơn hàng (trước thuế và chưa tính

phí vận chuyển)

Bảng truy xuất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của FreightPercentage, vì vậynhà cung cấp có tỷ lệ phí vận chuyển trên giá trị đơn hàng cao nhất chỉ ở mức 2.5%.Đây là kết quả khả quan, cho thấy phí vận chuyển công ty phải trả cho một đơn hàng ởmức hợp lý Một số nhà cung cấp như Jeff’s Sporting Goods, cũng đạt tỉ lệ dưới 2.5%,cho thấy chi phí vận chuyển cao bất thường bởi giá trị đơn hàng lớn hơn, yêu cầu côngđoạn vận chuyển tốn kém hơn

2.3 Đánh giá hiệu suất của phương thức vận chuyển

Nhóm tiến hành phân tích thời gian giao hàng trung bình và chi phí của từngphương thức vận chuyển nhằm đánh giá mức độ hiệu quả và tác động của chúng đến

Trang 32

tổng chi phí nhập hàng Bằng cách so sánh chi phí vận chuyển với thời gian giao hàng,nhóm có thể xác định phương thức nào đang mang lại hiệu suất tốt nhất, cũng nhưnhận diện những phương thức có chi phí cao nhưng không đem lại lợi ích tương xứng.Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược nhập hàng, cân nhắc điều chỉnhphương thức vận chuyển sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế, đồng thời lên kế hoạch

dự trữ hàng hóa hiệu quả hơn Ngoài ra, việc theo dõi sát sao các chỉ số này còn giúpcải thiện quan hệ với nhà cung cấp, đảm bảo đơn hàng được giao đúng hạn và gópphần nâng cao tính ổn định của chuỗi cung ứng

Hình 12: Các phương thức vận chuyển và chi phí vận chuyển của

từng phương thức

Hình 13: Thời gian vận chuyển của từng phương thức

Dữ liệu cho thấy có 5 phương thức vận chuyển chính, bao gồm OVERSEAS DELUXE, OVERNIGHT J-FAST, ZY-EXPRESS, CARGO TRANSPORT 5 và XRQ

TRUCK GROUND Mặc dù mỗi phương thức có đặc điểm khác nhau về loại hìnhvận chuyển, từ vận chuyển quốc tế (OVERSEAS - DELUXE) đến giao hàng siêu tốc(OVERNIGHT J-FAST) hay vận chuyển đường bộ (XRQ - TRUCK GROUND),nhưng một điểm đáng chú ý là thời gian vận chuyển trung bình của tất cả phương thứcđều duy trì ở mức 5 ngày Điều này cho thấy yếu tố quyết định tốc độ giao hàngkhông chỉ phụ thuộc vào phương thức vận chuyển, mà còn có thể liên quan đến quytrình xử lý đơn hàng, khả năng phối hợp giữa các bên trong chuỗi cung ứng hoặc hiệusuất làm việc của các nhà cung cấp

Ngày đăng: 19/05/2025, 19:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Tổng số đơn hàng của từng nhà cung cấp - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 2 Tổng số đơn hàng của từng nhà cung cấp (Trang 23)
Hình 3: Tổng thời gian xử lý các đơn hàng của từng nhà cung cấp - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 3 Tổng thời gian xử lý các đơn hàng của từng nhà cung cấp (Trang 24)
Hình 4: Thời gian xử lý đơn hàng trung bình của từng nhà cung cấp và độ lệch - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 4 Thời gian xử lý đơn hàng trung bình của từng nhà cung cấp và độ lệch (Trang 25)
Hình 8: Tỷ lệ đơn hàng của nhà cung cấp có đơn giao trễ - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 8 Tỷ lệ đơn hàng của nhà cung cấp có đơn giao trễ (Trang 28)
Hình 10: Chi phí vận chuyển và số đơn ứng với từng nhà cung cấp - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 10 Chi phí vận chuyển và số đơn ứng với từng nhà cung cấp (Trang 30)
Hình 11: Tỉ lệ giữa chi phí vận chuyển và giá trị đơn hàng (trước thuế và chưa tính - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 11 Tỉ lệ giữa chi phí vận chuyển và giá trị đơn hàng (trước thuế và chưa tính (Trang 31)
Hình 17: Lượng tồn kho của tổng các sản phẩm qua mỗi quý - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 17 Lượng tồn kho của tổng các sản phẩm qua mỗi quý (Trang 35)
Hình 21: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi về lượng tồn kho cuối kỳ của top 5 sản phẩm - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 21 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi về lượng tồn kho cuối kỳ của top 5 sản phẩm (Trang 38)
Hình 20: Sự thay đổi về lượng tồn kho cuối kỳ của top 5 sản phẩm theo quý từ quý - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 20 Sự thay đổi về lượng tồn kho cuối kỳ của top 5 sản phẩm theo quý từ quý (Trang 38)
Hình 24: Số lượng đơn đặt hàng theo tháng qua các năm - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 24 Số lượng đơn đặt hàng theo tháng qua các năm (Trang 42)
Hình 27: Biểu đồ thể hiện số lượng đơn hàng bán ra theo tháng qua các năm - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 27 Biểu đồ thể hiện số lượng đơn hàng bán ra theo tháng qua các năm (Trang 43)
Hình 26: Số lượng đơn hàng bán ra theo tháng qua các năm - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 26 Số lượng đơn hàng bán ra theo tháng qua các năm (Trang 43)
Hình 28: Thời gian xử lí đơn hàng trung bình theo tháng qua các năm - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 28 Thời gian xử lí đơn hàng trung bình theo tháng qua các năm (Trang 45)
Hình 30: Biểu đồ thể hiện chi phí vận chuyển trung bình theo tháng qua các năm - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 30 Biểu đồ thể hiện chi phí vận chuyển trung bình theo tháng qua các năm (Trang 46)
Hình 29: Chi phí vận chuyển trung bình theo tháng qua các năm - Đề tài  phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks
Hình 29 Chi phí vận chuyển trung bình theo tháng qua các năm (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm