DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓMđóng góp 2211825026 Lâm Phan Uyên Nhã Viết tổng quan nghiệp vụ quản lý chuỗi cung ứng và mô hình cơ sở dữ liệu 2311115052 Nguyễn Hồng Như Khuê Phân tích insight
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II
********
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM
Môn: CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH RỦI RO CHUỖI CUNG ỨNG VÀ
ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC TỐI ƯU HÓA LOGISTICS TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ CHO CÔNG TY ADVENTUREWORKS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 03 năm 2025
Sinh viên thực hiện: Nhóm 10
Mã môn học: TIN313
Mã lớp: ML114
Giảng viên: Đào Quốc Phương
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
1 Tổng quan dự án
2 Mục tiêu dự án
3 Các công cụ được sử dụng
CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU
1 Mô hình ý niệm và mô hình logic
2 Mô tả nghiệp vụ từng bảng dữ liệu
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ HIỆU SUẤT LOGISTICS
1 Phân tích thời gian xử lý đơn hàng và độ tin cậy của nhà cung cấp
1.1 Phân tích hiệu suất xử lý đơn hàng của các nhà cung cấp
1.2 Xác định nhà cung cấp có đơn hàng giao trễ
2 Phân tích chi phí logistics giữa các nhà cung cấp và các phương thức vận chuyển
2.1 Tổng quan về chi phí vận chuyển theo nhà cung cấp
2.2 So sánh chi phí mua hàng và chi phí vận chuyển
2.3 Đánh giá hiệu suất của phương thức vận chuyển
3 Phân tích mức độ và sự biến động lượng hàng tồn kho
3.1 Lượng tồn kho của tổng các sản phẩm vào cuối mỗi quý
3.2 Theo dõi sự biến động của top 5 sản phẩm có lượng tồn kho cao nhất cuối quý 3 năm 2013
4 Dự báo xu hướng nhập hàng và rủi ro logistics
4.1 Dự báo xu hướng nhập hàng
4.2 Dự báo rủi ro logistics
CHƯƠNG IV: TRỰC QUAN HÓA DỮ LIỆU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
1 Cách thức hoạt động của Power BI
2 Trực quan hóa dữ liệu
3 Đề xuất giải pháp
PHỤ LỤC
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
đóng góp
2211825026 Lâm Phan Uyên Nhã
Viết tổng quan nghiệp vụ quản
lý chuỗi cung ứng và mô hình cơ
sở dữ liệu
2311115052 Nguyễn Hồng Như Khuê
Phân tích insight thứ nhất (Phântích thời gian xử lý đơn hàng và
độ tin cậy của nhà cung cấp)kèm trực quan hóa dữ liệu và đềxuất giải pháp
2314115028 Ngô Minh Khôi
Phân tích insight thứ hai (Phântích chi phí logistics giữa các nhàcung cấp và các phương thứcvận chuyển) kèm trực quan hóa
dữ liệu và đề xuất giải pháp
2311115112 Nguyễn Ngọc Quý
Phân tích insight thứ ba (Phântích mức độ và sự biến đổi lượnghàng tồn kho) kèm trực quan hóa
dữ liệu và đề xuất giải pháp
2311115080 Đỗ Trung Nguyên
Phân tích inshight thứ tư (Dựbáo xu hướng nhập hàng và rủi
ro logistics) kèm trực quan hóa
dữ liệu và đề xuất giải pháp
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Từ những năm 1980, các doanh nghiệp đã nhận ra tầm quan trọng của việchợp tác chặt chẽ với các nhà cung ứng, xem họ như những đối tác chiến lược đểnâng cao hiệu quả hoạt động Sự phối hợp này không chỉ giúp giảm thiểu lãngphí và sự chồng chéo trong quá trình sản xuất mà còn tối ưu hóa chi phí và giatăng khả năng cạnh tranh
Chuỗi cung ứng ra đời như một hệ thống phức hợp, bao gồm mạng lưới các
cơ sở hạ tầng (nhà máy, kho hàng, cửa hàng ), phương tiện vận tải (tàu biển, xetải, máy bay ), và hệ thống thông tin kết nối các nhà cung ứng với doanhnghiệp và khách hàng Dưới góc nhìn quản lý, chuỗi cung ứng không chỉ dừnglại ở việc vận chuyển hàng hóa mà còn bao gồm quá trình tối ưu hóa vị trí, lưutrữ, và phân phối tài nguyên từ điểm xuất phát đến tay người tiêu dùng cuốicùng
Ngày nay, chuỗi cung ứng được hiểu theo một cách toàn diện hơn: không chỉbao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn mở rộng đến các công ty vận tải,kho bãi, nhà bán lẻ, nhà bán sỉ, cũng như khách hàng cá nhân và tổ chức Việcquản lý hiệu quả chuỗi cung ứng không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt hơnnhu cầu thị trường mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trườngkinh doanh ngày càng phức tạp
Trang 5CHƯƠNG I: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
1 Tổng quan dự án
AdventureWorks là một công ty chuyên sản xuất và phân phối xe đạp, phụ kiện vàquần áo thể thao, với định hướng phát triển mạnh mẽ không chỉ trong nước mà cònvươn ra thị trường quốc tế Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự cạnh tranhngày càng gay gắt, công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chuỗicung ứng
Một trong những vấn đề lớn nhất là tình trạng giao hàng chậm trễ từ nhà cung cấp,ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển cao do biến động giá cước, sự thiếu hụt container vàthay đổi chính sách thuế quan đang làm tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp.Ngoài ra, việc quản lý tồn kho chưa tối ưu cũng gây ra tình trạng thiếu hụt hoặc dưthừa nguyên vật liệu, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động và gia tăng chi phí lưu kho Nhằm giải quyết những vấn đề trên, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích dữ liệulogistics của AdventureWorks để nhận diện các rủi ro trong chuỗi cung ứng, đánh giátác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài, từ đó đề xuất các giải pháp giúp tối ưuhóa hệ thống logistics, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động
2 Mục tiêu dự án
Dự án này nhằm phân tích và tối ưu hóa chuỗi cung ứng của AdventureWorks, giúpcông ty cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trường quốc tế
Trước tiên, nghiên cứu sẽ tập trung đánh giá độ tin cậy của các nhà cung cấp thôngqua việc phân tích thời gian xử lý đơn hàng và mức độ ổn định của họ Việc xác địnhnhững đối tác có khả năng xử lý đơn hàng đúng hạn sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi rogián đoạn sản xuất, đảm bảo tiến độ kinh doanh và nâng cao sự hài lòng của kháchhàng
Bên cạnh đó, tối ưu hóa chi phí logistics là một mục tiêu quan trọng khi chi phí vậnchuyển cao có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty Nhóm nghiên cứu sẽphân tích các yếu tố tác động đến chi phí vận chuyển, bao gồm giá cước, thời gian
Trang 6giao hàng và những biến động thị trường, nhằm tìm ra các phương thức vận chuyểnhiệu quả hơn, giúp AdventureWorks tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo tính linh hoạttrong chuỗi cung ứng.
Ngoài ra, dự án cũng tập trung vào việc cải thiện chiến lược quản lý tồn kho để giúpcông ty duy trì mức hàng hóa hợp lý Việc thiếu hụt nguyên vật liệu có thể làm giánđoạn sản xuất, trong khi tồn kho dư thừa lại gây lãng phí tài nguyên và gia tăng chiphí lưu kho Nhóm nghiên cứu sẽ phân tích sự biến động của hàng tồn kho để đề xuấtcác chiến lược kiểm soát hiệu quả, giúp AdventureWorks tối ưu hóa quy trình lưu trữ
và cung ứng nguyên vật liệu
Bên cạnh đó, dự báo xu hướng nhập hàng và rủi ro logistics trong tương lai là mộtnhiệm vụ quan trọng giúp AdventureWorks chuẩn bị trước cho những biến động củathị trường Nhóm sẽ sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để đánh giá nhu cầunguyên vật liệu và các yếu tố rủi ro có thể xảy ra, từ đó giúp công ty có kế hoạch nhậphàng phù hợp, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa không cần thiết
Cuối cùng, dự án sẽ đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chuỗi cungứng, bao gồm cải thiện quy trình vận chuyển, tối ưu hóa quản lý kho hàng và ứngdụng công nghệ vào hệ thống logistics Những giải pháp này sẽ giúp AdventureWorksxây dựng một chuỗi cung ứng linh hoạt, bền vững và có khả năng thích ứng tốt với sựthay đổi của thị trường quốc tế, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành và khả năng đápứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng
3 Các công cụ được sử dụng
Để đáp ứng các yêu cầu trên, nhóm đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống cơ sở dữliệu phân tích và quản lý chuỗi cung ứng dựa trên các công nghệ sau:
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS): Sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh
mẽ và đáng tin cậy như Microsoft SQL Server để lưu trữ dữ liệu liên quan đến đơnhàng, nhà cung cấp, tồn kho và vận chuyển Công cụ này hỗ trợ thực hiện các truy vấnphức tạp nhằm trích xuất thông tin quan trọng phục vụ phân tích rủi ro logistics và tối
ưu hóa chuỗi cung ứng
Trang 7- Công cụ Business Intelligence (BI): Sử dụng một công cụ BI như Power BI để
tạo các báo cáo trực quan và bảng điều khiển (dashboard), cho phép theo dõi các chỉ
số quan trọng về hiệu suất vận chuyển, tình trạng tồn kho, và xu hướng biến động củachuỗi cung ứng
Sau khi hệ thống được triển khai, dữ liệu về chuỗi cung ứng sẽ được thu thập và lưutrữ tự động Thông tin bao gồm lịch sử đơn hàng, thời gian xử lí đơn hàng, chi phí vậnchuyển, số lượng hàng tồn kho, và hiệu suất của từng nhà cung cấp Hệ thống cũng cókhả năng tích hợp với các nền tảng quản lý kho hàng và vận chuyển để đảm bảo dữliệu luôn được cập nhật chính xác theo thời gian thực
Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý và phân tích nhằm đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa chuỗi cung ứng, dự báo xu hướng nhập hàng, và nhận diện các rủi ro tiềm ẩn nhưchậm trễ giao hàng và xử lý đơn hàng hoặc biến động chi phí vận chuyển Các báo cáophân tích này sẽ được gửi đến các bộ phận liên quan như quản lý kho, bộ phận muahàng và ban lãnh đạo công ty Dựa vào dữ liệu này, doanh nghiệp có thể đưa ra quyếtđịnh chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình cung ứng, giảm chi phí và nâng cao hiệuquả hoạt động logistics
Trang 8CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU
1 Mô hình ý niệm và mô hình logic
Với mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả choAdventureWorks; dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá khứ, thông qua quátrình khảo sát và sàng lọc đã chọn ra các trường dữ liệu quan trọng và có liên quanđến nghiệp vụ:
Purchasing.Vendor – Nhà cung cấp
Purchasing.PurchaseOrderHeader – Hóa đơn đặt hàng nhập
Purchasing.PurchaseOrderDetail - Chi tiết từng đơn nhập hàng
Purchasing.ShipMethod – Phương thức vận chuyển
Sales.SalesOrderHeader – Hóa đơn bán hàng
Production.Product – Sản phẩm
Production TransactionHistory – Lịch sử giao dịch
Production ProductInventory – Tồn kho sản phẩm
Trang 9Mối quan hệ các thuộc tính:
Product - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện
trong nhiều chi tiết đơn đặt hàng mua, nhưng mỗi chi tiết đơn hàng mua chỉchứa một sản phẩm
PurchaseOrderHeader - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi đơn đặt hàng
mua có thể chứa một hoặc nhiều chi tiết đơn hàng, nhưng mỗi chi tiết đơnhàng chỉ thuộc về một đơn đặt hàng duy nhất
PurchaseOrderHeader - Vendor (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được liên
kết với một nhà cung cấp, nhưng một nhà cung cấp có thể có nhiều đơn đặthàng
PurchaseOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được
vận chuyển bằng một phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vậnchuyển có thể được sử dụng cho nhiều đơn đặt hàng
Product - ProductInventory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện trong
nhiều kho hàng tại các vị trí khác nhau, nhưng mỗi bản ghi trong bảng nàychỉ thuộc về một sản phẩm cụ thể
Product - TransactionHistory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể có nhiều giao
dịch liên quan đến nó, nhưng mỗi giao dịch chỉ thuộc về một sản phẩm
SalesOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn hàng bán có một
phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vận chuyển có thể được sửdụng cho nhiều đơn hàng
Trang 10Mô hình logic
Khoá chính (Primary Key)
Khoá ngoại (Foreign Key)
Khoá chính + Khoá ngoại
Purchasing.Vendor (VendorID, AccountNumber, Name, CreditRating,PreferredVendorStatus, ActiveFlag, PurchasingWebServiceURL, ModifiedDate)
Purchasing.PurchaseOrderHeader (PurchaseOrderID, RevisionNumber,Status, EmployeeID, VendorID, ShipMethodID, OrderDate, ShipDate, SubTotal,TaxAmt, Freight, TotalDue, ModifiedDate)
Purchasing.PurchaseOrderDetail ( PurchaseOrderID, PurchaseOrderDetailID,DueDate, OrderQty, ProductID, UnitPrice, LineTotal, ReceivedQty, RejectedQty,StockedQty, ModifiedDate)
Purchasing.ShipMethod (ShipMethodID, Name, ShipBase, ShipRate, rowguid,ModifiedDate)
Sales.SalesOrderHeader (SalesOrderID, RevisionNumber, OrderDate, DueDate,ShipDate, Status, OnlineOrderFlag, SalesOrderNumber, PurchaseOrderNumber,AccountNumber, CustomerID, ContactID, SalesPersonID, TerritoryID,
BillToAddressID, ShipToAddressID , ShipMethodID , CreditCardID,CreditCardApprovalCode, CurrencyRateID, SubTotal, TaxAmt, Freight,TotalDue, Comment, rowguid, ModifiedDate)
Production.Product (ProductID, Name, ProductNumber, MakeFlag,FinishedGoodsFlag, Color, SafetyStockLevel, ReorderPoint, StandardCost,ListPrice, Size, SizeUnitMeasureCode, WeightUnitMeasureCode, Weight,DaysToManufacture, ProductLine, Class, Style, ProductSubcategoryID,
ProductModelID, SellStartDate, SellEndDate, DiscontinuedDate, rowguid,ModifiedDate)
Trang 11 Production TransactionHistory (TransactionID, ProductID,ReferenceOrderID, ReferenceOrderLineNumber, TransactionDate,TransactionType, Quantity, ActualCost, ModifiedDate)
Production ProductInventory (ProductID, LocationID, Shelf, Bin, Quantity,rowguid, ModifiedDate)
2 Mô tả nghiệp vụ từng bảng dữ liệu
* Purchasing.Vendor: Nhà cung cấp
- Mô tả dữ liệu: Lưu thông tin của nhà cung cấp
Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu Mô tả
VendorID int ID của nhà cung cấp
AccountNumber nvarchar(15) định danh).Số tài khoản của nhà cung cấp (mã
Name nvarchar(50) Tên công ty của nhà cung cấp
CreditRating tinyint Xếp hạng tín dụng của nhà cung cấp.PreferredVendorStatus bit Trạng thái ưu tiên
ActiveFlag bit Trạng thái hoạt động
PurchasingWebService
URL nvarchar(1024) URL của nhà cung cấp.
ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối
- Mục đích sử dụng dữ liệu:
Lưu trữ thông tin về nhà cung cấp như mã nhà cung cấp, tên, xếp hạng tín dụng,
trạng thái hoạt động và URL dịch vụ web
Liên kết với các bảng khác, đặc biệt là Purchasing.PurchaseOrderHeader, để
đánh giá hiệu suất của nhà cung cấp dựa trên số lượng đơn hàng và thời gian xử lýđơn hàng
Trang 12 Hỗ trợ phân tích rủi ro chuỗi cung ứng, giúp doanh nghiệp xác định nhà cung
cấp đáng tin cậy, tối ưu hóa chiến lược mua hàng và giảm thiểu tác động của nhàcung cấp chậm trễ
* Purchasing.PurchaseOrderHeader: Hóa đơn đặt hàng nhập
- Mô tả dữ liệu: Lưu thông tin đơn nhập hàng
Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu Mô tả
PurchaseOrderID int ID của đơn hàng nhập
RevisionNumber tinyint Số lần sửa đổi đơn hàng
Status tinyint Trạng thái đơn hàng
EmployeeID int ID của nhân viên tạo đơn hàngVendorID int ID của nhà cung cấp
ShipMethodID int ID của phương thức vận chuyển.OrderDate datetime Ngày tạo đơn hàng
ShipDate datetime Ngày dự kiến giao hàng từ nhà cung
cấp
SubTotal money Tổng tiền hàng
TaxAmt money Thuế giá trị gia tăng
Freight money Phí vận chuyển
TotalDue Computed Tổng số tiền phải thanh toán
ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối
- Mục đích sử dụng dữ liệu:
Quản lý thông tin đơn nhập hàng: Lưu trữ dữ liệu về các đơn hàng mua từ nhà
cung cấp, bao gồm ngày đặt hàng, ngày nhận hàng dự kiến, trạng thái đơn hàng,tổng giá trị đơn hàng, thuế và chi phí vận chuyển
Trang 13 Phân tích hiệu suất mua hàng: Kết hợp với Purchasing.Vendor để đánh giá tần
suất đặt hàng, giá trị đơn hàng trung bình và khả năng cung ứng của từng nhà cungcấp
Theo dõi thời gian xử lý đơn hàng: So sánh ngày đặt hàng (OrderDate) và ngày
giao hàng thực tế (ShipDate) để kiểm tra độ trễ trong quy trình xử lý đơn hàng
Tối ưu hóa chi phí vận chuyển: Liên kết với Purchasing.ShipMethod để phân
tích mức chi phí vận chuyển trung bình cho từng phương thức
* Purchasing.PurchaseOrderDetail: Chi tiết từng đơn nhập hàng
- Mô tả dữ liệu: Lưu trữ thông tin chi tiết của từng đơn nhập hàng
Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu Mô tả
PurchaseOrderID int ID của đơn hàng nhập
PurchaseOrderDetailID int ID chi tiết đơn hàng nhập
DueDate datetime Ngày dự kiến nhận hàng từ nhà cung
cấp
OrderQty smallint Số lượng sản phẩm đặt mua
ProductID int ID của sản phẩm
UnitPrice money Giá của một đơn vị sản phẩm
LineTotal
Computed (OrderQty * UnitPrice)
Số lượng hàng thực tế nhập vào kho
ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối
Trang 14- Mục đích sử dụng dữ liệu:
Lưu trữ chi tiết từng mặt hàng trong đơn nhập hàng, bao gồm số lượng đặt mua
(OrderQty),
Liên kết với bảng Purchasing.PurchaseOrderHeader để cung cấp thông tin chi
tiết về từng sản phẩm trong một đơn nhập hàng cụ thể
Phân tích xu hướng mua hàng: Giúp đánh giá sản phẩm nào được nhập nhiều
nhất, giá nhập trung bình theo thời gian, từ đó hỗ trợ việc tối ưu hóa tồn kho vàđàm phán giá với nhà cung cấp
* Purchasing.ShipMethod: Phương thức vận chuyển
- Mô tả dữ liệu: Lưu thông tin của các phương thức vận chuyển
ShipMethodID int ID của phương thức vận chuyển.Name nvarchar(50) Tên công ty vận chuyển
ShipBase money Phí vận chuyển tối thiểu
ShipRate money Phí vận chuyển tính theo trọng lượng
(mỗi pound)
rowguid uniqueidentifier Khóa duy nhất của bản ghi
ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối
- Mục đích sử dụng dữ liệu:
Lưu trữ thông tin về phương thức vận chuyển, bao gồm tên phương thức
(Name), chi phí cơ bản (ShipBase) và phí vận chuyển bổ sung theo khoảng cáchhoặc khối lượng (ShipRate)
Liên kết với bảng Purchasing.PurchaseOrderHeader để xác định phương thức
vận chuyển được sử dụng cho từng đơn nhập hàng
Trang 15 Tối ưu hóa chi phí logistics: Giúp phân tích mức độ sử dụng từng phương thức
vận chuyển, từ đó đưa ra quyết định lựa chọn phương thức tối ưu, cân đối giữa tốc
độ giao hàng và chi phí vận chuyển
Hỗ trợ đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng, bằng cách xem xét mối quan hệ giữa
phương thức vận chuyển, thời gian giao hàng và chi phí vận chuyển trung bình
* Sales.SalesOrderHeader: Hóa đơn bán hàng
- Mô tả dữ liệu: Lưu thông tin đơn hàng bán
Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu Mô tả
SalesOrderID int ID của đơn hàng nhập
RevisionNumber tinyint Số lần sửa đổi để theo dõi thay đổi đơn
hàng theo thời gian
OrderDate datetime Ngày tạo đơn hàng
DueDate datetime Ngày đơn hàng đến hạn giao cho
khách hàng
ShipDate datetime Ngày đơn hàng được giao cho khách
hàng
Status tinyint Trạng thái đơn hàng
OnlineOrderFlag bit Đơn hàng đặt trực tuyến
SalesOrderNumber nvarchar(25) Mã đơn hàng duy nhất
PurchaseOrderNumber nvarchar(25) Mã đơn hàng của khách hàng.AccountNumber nvarchar(15) Mã tài khoản tài chính
CustomerID int ID khách hàng
ContactID int ID liên hệ khách hàng
SalesPersonID int ID nhân viên bán hàng
TerritoryID int ID khu vực bán hàng
Trang 16BillToAddressID int ID địa chỉ thanh toán của khách hàng.
ShipToAddressID int ID địa chỉ giao hàng của khách hàng
ShipMethodID int ID của phương thức vận chuyển
CreditCardID int ID thẻ tín dụng
CreditCardApprovalCode varchar(15) Mã phê duyệt do công ty thẻ tín dụng
cung cấp
CurrencyRateID int ID tỷ giá hối đoái
SubTotal money Tổng phụ của đơn hàng (tính từ tổng
giá trị các mặt hàng trong đơn).TaxAmt money Thuế của đơn hàng
Freight money Phí vận chuyển
TotalDue money Tổng số tiền khách hàng phải thanh
Quản lý thông tin đơn hàng bán, bao gồm ngày đặt hàng (OrderDate), ngày đến
hạn (DueDate), ngày giao hàng (ShipDate),
Đánh giá sự biến động của đơn hàng nhập: Giúp lý giải số lượng đơn hàng nhập
biến động theo thời gian
Phân tích hiệu suất kinh doanh: Hỗ trợ đánh giá hiệu suất bán hàng theo số lượng
đơn hàng
* Production.Product: Sản phẩm
Trang 17- Mô tả dữ liệu: Chứa thông tin của sản phẩm
Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu Mô tả
ProductID int ID của sản phẩm
Name nvarchar(50) Tên sản phẩm
ProductNumber nvarchar(25) Số nhận dạng duy nhất của sản
phẩm MakeFlag bit Sản phẩm tự sản xuất nội bộ FinishedGoodsFlag bit Sản phẩm có thể bán
Color nvarchar(15) Màu sắc của sản phẩm
SafetyStockLevel smallint Mức tồn kho tối thiểu
ReorderPoint smallint Mức tồn kho yêu cầu đặt hàng lại
StandardCost money Chi phí tiêu chuẩn của sản phẩm
ListPrice money Giá bán của sản phẩm
Size nvarchar(5) Kích thước của sản phẩm SizeUnitMeasureCode nchar(3) Đơn vị đo kích thước
WeightUnitMeasureCode nchar(3) Đơn vị đo khối lượng
Weight decimal(8,2) Trọng lượng của sản phẩm
DaysToManufacture int Số ngày cần để sản xuất sản phẩm
ProductLine nchar(2) Loại sản phẩm
Trang 18Class nchar(2) Phân loại chất lượng.
Style nchar(2) Phong cách
ProductSubcategoryID smallint ID danh mục con của sản phẩm
ProductModelID int ID mô hình sản phẩm
SellStartDate datetime Ngày bắt đầu bán sản phẩm
SellEndDate datetime Ngày ngừng bán sản phẩm
DiscontinuedDate datetime Ngày sản phẩm bị ngừng sản xuất
Rowguid
UniqueidentifierROWGUIDCOL
Mã duy nhất của bản ghi
ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối
- Mục đích sử dụng dữ liệu:
Lưu trữ thông tin chi tiết về sản phẩm, bao gồm tên sản phẩm (Name), số sản
phẩm (ProductNumber), danh mục (ProductSubcategoryID), đơn vị đo lường (Size,Weight), giá bán lẻ (ListPrice)
Liên kết với các bảng khác, đặc biệt là Purchasing.ProductVendor để xác định
nhà cung cấp của từng sản phẩm và Production.ProductInventory để theo dõi sốlượng tồn kho
Phân tích tình trạng tồn kho, giúp doanh nghiệp kiểm tra lượng hàng hóa có sẵn,
tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt sản phẩm qua cột lượng tồn kho an toàn màcông ty đã đề ra (SafetyStockLevel)
Trang 19 Hỗ trợ theo dõi chi phí nhập hàng, bằng cách đối chiếu với bảng Purchasing.PurchaseOrderDetail để xem sản phẩm nào được nhập nhiều nhất và
chi phí trung bình là bao nhiêu
* Production TransactionHistory: Lịch sử giao dịch
- Mô tả dữ liệu: Lưu trữ thông tin lịch sử giao dịch của công ty
Trường dữ liệu Kiểu dữ liệu Mô tả
TransactionID int ID của giao dịch
ProductID int ID của sản phẩm
ReferenceOrderID int ID đơn hàng mua, đơn hàng bán
hoặc lệnh sản xuất
ReferenceOrderLineNumber int
Số dòng tương ứng với đơn hàng mua, đơn hàng bán hoặc lệnh sản xuất
TransactionDate datetime Ngày và giờ giao dịch
TransactionType nchar(1) Loại giao dịch
Quantity int Số lượng sản phẩm trong giao
dịch
ActualCost money Chi phí thực tế của sản phẩm
ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối
- Mục đích sử dụng dữ liệu:
Lưu trữ lịch sử giao dịch liên quan đến sản phẩm, bao gồm ngày giao dịch
(TransactionDate), loại giao dịch (TransactionType), số lượng (Quantity)
Theo dõi các hoạt động nhập, xuất kho và điều chỉnh tồn kho, giúp doanh
nghiệp kiểm soát dòng chảy hàng hóa trong kho
Trang 20 Liên kết với bảng Production.Product để xác định từng giao dịch liên quan đến
sản phẩm nào
Hỗ trợ phân tích xu hướng nhập – xuất kho, giúp đánh giá mức độ luân chuyển
hàng hóa theo thời gian, từ đó tối ưu hóa chiến lược nhập hàng
* Production ProductInventory: Tồn kho sản phẩm
- Mô tả dữ liệu: Lưu trữ thông tin các sản phẩm tồn kho
ProductID int ID của sản phẩm
LocationID smallint ID vị trí kho hàng
Shelf nvarchar(10) Ngăn chứa trong một vị trí kho
rowguid uniqueidentifier Khóa duy nhất của bản ghi
ModifiedDate datetime Thời gian cập nhật lần cuối
Trang 21 Hỗ trợ kiểm tra tình trạng kho hàng, đảm bảo số lượng sản phẩm luôn đáp ứng
nhu cầu kinh doanh, tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt
Trang 22CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ HIỆU SUẤT LOGISTICS
1 Phân tích thời gian xử lý đơn hàng và độ tin cậy của nhà cung cấp
Việc đánh giá hiệu suất và thời gian xử lý đơn hàng của các nhà cung cấp đóng vaitrò quan trọng trong việc đảm bảo chuỗi hoạt động Logistics không bị gián đoạn Mụctiêu chính là giúp doanh nghiệp nhận diện được các nhà cung cấp đáng tin cậy, từ đóđưa ra quyết định hợp lý trong việc lựa chọn đối tác chiến lược
Thứ nhất, phân tích thời gian xử lý đơn hàng trung bình và mức độ ổn định trong
quy trình làm việc của nhà cung cấp để đánh giá hiệu suất hoạt động Dữ liệu đượctrích xuất từ bảng Purchasing.PurchaseOrderHeader và Purchasing.Vendor, liênkết với nhau qua trường VendorID, giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về thờigian xử lý đơn hàng của từng nhà cung cấp, từ đó xác định những đối tác có quy trìnhlàm việc hiệu quả và đáng tin cậy
Thứ hai, xác định mức độ ảnh hưởng của việc giao hàng trễ đến chuỗi hoạt độngthông qua việc đo lường số lượng đơn hàng bị giao trễ, thời gian trễ và tỷ lệ giao hàngtrễ Nếu tình trạng giao hàng chậm xảy ra thường xuyên, điều này có thể gây giánđoạn sản xuất, gia tăng chi phí tồn kho và ảnh hưởng đến tiến độ cung ứng sản phẩm
cho khách hàng Dữ liệu được trích xuất từ bảng Purchasing.PurchaseOrderHeader
liên kết với bảng Purchasing.PurchaseOrderDetail thông qua trường
PurchaseOrderID và bảng Purchasing.Vendor thông qua trường VendorID nhằm
nhìn nhận những nhà cung cấp có xu hướng chậm trễ trong việc giao hàng
1.1 Phân tích hiệu suất xử lý đơn hàng của các nhà cung cấp
Phân tích hiệu suất xử lý đơn hàng của nhà cung cấp được thực hiện thông qua xuất
dữ liệu từ bảng Purchasing.PurchaseOrderHeader Cụ thể:
- Nếu thời gian xử lý đơn hàng trung bình cao, điều này có thể xuất phát từ quytrình xử lý đơn hàng chưa tối ưu, sự chậm trễ trong khâu phê duyệt, chuẩn bị hànghoặc khả năng đáp ứng của nhà cung cấp còn hạn chế Việc kéo dài thời gian xử lýđơn hàng có thể khiến doanh nghiệp gặp rủi ro trong chuỗi cung ứng, ảnh hưởng đến
kế hoạch sản xuất và làm giảm mức độ tin cậy đối với nhà cung cấp
Trang 23- Ngược lại, nếu thời gian xử lý đơn hàng trung bình thấp, điều này cho thấy nhàcung cấp có khả năng xử lý đơn hàng hiệu quả, đảm bảo quy trình vận hành nhanhchóng Việc tối ưu hóa thời gian xử lý giúp doanh nghiệp duy trì tiến độ sản xuất, cảithiện hiệu suất chuỗi cung ứng và tăng cường độ tin cậy với các đối tác.
Hình 2: Tổng số đơn hàng của từng nhà cung cấp
Dựa vào dữ liệu đã truy vấn ta thấy rằng phần lớn các nhà cung cấp có tổng số đơnhàng dao động ở mức 50 – 51 đơn từ trong giai đoạn 2011 - 2014, điều này chứng tỏ
họ có độ tin cậy cao và thường xuyên được doanh nghiệp đặt hàng
Trang 24Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp khi một số nhà cung cấp có số lượng đơnhàng thấp hơn đáng kể, chẳng hạn như Green Lake Bike Company với 2 đơn hàng,Fitness Association với 1 đơn hàng, Team Athletic Co với 1 đơn hàng,… Có thể do
họ là nhà cung cấp phụ, chỉ tham gia vào một phần nhỏ của quy trình chuỗi cung ứnghoặc họ không đủ điều kiện đáp ứng được số lượng, thời gian vận chuyển, xử lý đơnhàng hay chất lượng sản phẩm của khách hàng
Hình 3: Tổng thời gian xử lý các đơn hàng của từng nhà cung cấp
Hiệu suất trong thời gian xử lý đơn hàng của các nhà cung cấp (VendorName) đóngvai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của chuỗi cung ứng Dữ liệu truy vấncho thấy trong giai đoạn 2011 - 2014 các nhà cung cấp có tổng số thời gian xử lý
Trang 25(TotaProcessingTime) là 450 và 459 là đa số, chứng minh mức độ đồng đều trong quá
trình xử lý hoạt động logistics và vận chuyển đơn hàng
Bên cạnh đó có những nhà cung cấp có tổng thời gian xử lý thấp hơn con số trên,chẳng hạn Integrated Sport Products (100 ngày), Jeff’s Sporting Goods (50 ngày), G
& K Bicycle Corp (25 ngày),… Điều này có thể là do các nhà cung cấp này có nănglực xử lý đơn hàng nhanh hơn hoặc có số lượng đơn hàng thấp hơn
Hình 4: Thời gian xử lý đơn hàng trung bình của từng nhà cung cấp và độ lệch
chuẩn
Trang 26Trong quá trình phân tích hiệu suất của các nhà cung cấp trong giaigian đoạn 2011
-2014, ta còn quan tâm đến thời gian xử lý đơn hàng trung bình và độ lệch chuẩn (độbiến động của thời gian xử lý đơn hàng) Truy vấn dữ liệu cho thấy có 79/86 nhà cungcấp có thời gian xử lý đơn hàng trung bình là 9 ngày và độ lệch chuẩn bằng 0 Điềunày cho thấy sự ổn định trong thời gian xử lý đơn giao của các nhà cung cấp Tuynhiên, có một số nhà cung cấp có thời gian xử lý trung bình lâu hơn đáng kể, nhưTeam Athletic Co., Fitness Association, G & K Bicycle Corp, International TrekCenter với thời gian trung bình 25 ngày và độ lệch chuẩn không xác định (Null) Sựchậm trễ có thể do quy trình sản xuất, thiếu nguồn lực hay nhà cung cấp chưa đủ nănglực trong quá trình vận hành Bên cạnh đó, nhà cung cấp có số ngày xử lý đơn hàng là
25 nhưng độ lệch chuẩn là 0 Điều này có thể xuất phát từ quy trình sản xuất và xử lýđơn hàng chưa linh hoạt hoặc bị hạn chế về dây chuyền sản xuất Tuy họ duy trì đượcquy trình xử lý ổn định nhưng sự khác biệt lớn với các nhà cung cấp khác có thể gây
ra thách thức quy trình kiểm tra hàng hóa, hàng tồn kho nhiều trong thời điểm này, sau
đó thiếu hàng hóa trong thời điểm khác Việc không đồng bộ trong thời gian xử lý đơnhàng sẽ ảnh hưởng đến quá trình điều phối và quản lý tiến độ xử lý đơn giao hàng củacác nhà cung cấp Sự chênh lệch lớn về thời gian xử lý đơn hàng giữa các nhà cungcấp đã đặt câu hỏi về năng lực vận hành và tính hiệu quả của môi trường và quy trìnhquản lý đơn hàng có hiệu quả hay không Nếu doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhàcung cấp có thời gian xử lý đơn hàng lâu hơn, điều này có thể ảnh hưởng đến mức độhài lòng và lòng trung thành của khách hàng Vì vậy, doanh nghiệp có thể tìm kiếmcác nhà cung cấp có thời gian xử lý đơn hàng tương đối để tăng tính đồng bộ, đảm bảotính ổn định trong chuỗi hoạt động Logistics Ngoài ra, cần đàm phán với nhà cungcấp có thời gian xử lý đơn hàng lâu để tìm hiểu nguyên nhân, rút ngắn thời gian và tối
ưu quy trình vận hành.
1.2 Xác định nhà cung cấp có đơn hàng giao trễ
Dự báo ảnh hưởng của việc giao hàng trễ của nhà cung cấp được thực hiện thôngqua việc trích xuất dữ liệu từ bảng Purchasing.PurchaseOrderHeader nhằm phântích, đánh giá mức độ tác động đến quy trình sản xuất, chuỗi hoạt động logistics để từ
đó có phương án giảm thiểu rủi ro
Trang 27- Nếu nhà cung cấp có tỷ lệ đơn hàng giao trễ cao, điều này phản ánh năng lực vậnchuyển kém, sự không ổn định trong việc đáp ứng thời gian giao hàng và có thể làmgián đoạn chuỗi hoạt động sản xuất, dẫn đến tình trạng trì hoãn tiến độ hoàn thành sảnphẩm.
- Nếu tỷ lệ đơn hàng giao trễ thấp, chứng tỏ nhà cung cấp có hiệu suất ổn định, giúpdoanh nghiệp duy trì tiến độ sản xuất và hạn chế được những gián đoạn
Hình 5: Số đơn hàng giao trễ theo Hình 6: Nhà cung cấp và đơn hàng bị giao
từng năm trễ kèm số ngày giao trễ
Theo như kết quả nghiên cứu được, những năm 2011, 2012, 2013 không có đơnhàng nào bị giao trễ (LateOrders) Năm 2014 có 7 đơn hàng bị giao trễ Trong đó,đáng chú ý nhất là đơn hàng có mã giao hàng 4003 của nhà cung cấp Integrated SportProducts bị giao chậm 187 ngày, đây là mức chậm trễ nghiêm trọng có thể ảnh hưởnglớn đến hoạt động Logistics Ngoài ra, nhà cung cấp International Trek Center có 6đơn hàng bị giao trễ với thời gian 32 ngày, điều này đặt ra vấn đề về độ tin cậy củanhà cung cấp này trong quá trình giao hàng
Hình 7: Tỷ lệ đơn hàng giao trễ theo từng năm
Trong các năm 2011, 2012, 2013 tỷ lệ đơn hàng giao trễ là 0%, phản ánh một hệthống vận hành ổn định Đến năm 2014, tỷ lệ này tăng lên 0.128% trên tổng số 5454đơn hàng, tuy con số này vẫn khá nhỏ nhưng là dấu hiệu cảnh báo về sự suy giảm hiệusuất giao hàng
Trang 28Hình 8: Tỷ lệ đơn hàng của nhà cung cấp có đơn giao trễ
Việc không đảm bảo thời gian giao hàng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất vậnhành và chi phí giao hàng Dữ liệu phân tích cho thấy Integrated Sport Products có 1/7đơn hàng trễ, với tỷ lệ 14.29%, thấp hơn nhưng vẫn cần được theo dõi Nếu tỷ lệ trễnày tiếp tục tăng trong các kỳ tiếp theo, doanh nghiệp cần xem xét các biện pháp kiểmsoát chặt chẽ hơn để đảm bảo đáp ứng thời gian giao hàng Trong khi đó, InternationalTrek Center có tỷ lệ đơn hàng giao trễ rất cao (85.71%), tức là 6/7 đơn hàng bị trễ chothấy nhà cung cấp này gặp vấn đề nghiêm trọng, phản ánh sự không ổn định và tin cậytrong việc đáp ứng thời gian giao hàng
Dựa vào kết quả trên, doanh nghiệp nên xem xét nguyên nhân dẫn đến trường hợpgiao hàng trễ và nếu nhà cung cấp International Trek Center không cải thiện hiệu suấtgiao hàng, doanh nghiệp nên tìm kiếm nhà cung cấp mới thay thế để giảm thiểu nhữngrủi ro có thể xảy ra trong tương lai Ngoài ra, đối với nhà cung cấp Integrated SportProducts, mặc dù tỷ lệ giao hàng trễ thấp hơn nhưng cần được theo dõi kỹ để tránhtình trạng tỷ lệ này gia tăng trong tương lai Có thể áp dụng các biện pháp, đưa ra cácđiều khoản chặt chẽ hơn để khuyến khích các nhà cung cấp, tạo động lực cải thiệnhiệu suất
2 Phân tích chi phí logistics giữa các nhà cung cấp và các phương thức vận chuyển
Trong môi trường kinh doanh, chi phí logistics đóng vai trò quan trọng trong quátrình quản lý chuỗi cung ứng Việc tối ưu hóa chi phí và hiệu quả giao nhận có thểtăng cường tỷ suất hoạt động và giám sát chất lượng nhà cung cấp Nhóm tiến hànhtruy vấn các dữ liệu cần thiết trong bộ dữ liệu AdventureWorks để đánh giá chi phívận chuyển từ nghiệp vụ nhập hàng, từ đó đưa ra một số đề xuất để tối ưu quy trìnhnày Cụ thể, phân tích sẽ tập trung vào 2 yếu tố chính:
Thứ nhất, so sánh chi phí logistics giữa các nhà cung cấp và chi phí mua hàng của
AdventureWorks bằng việc lập tỉ lệ phần trăm giữa 2 chỉ số trên, sau đó đánh giá giá
Trang 29trị trên với mức cố định được đặt ra (10%) Dữ liệu được trích xuất từ bảng
Purchasing.PurchaseOrderHeader và Purchasing.Vendor, liên kết qua trường
VendorID và BusinessEntityID, giúp doanh nghiệp đánh giá được phí vận chuyển mà
họ bỏ ra để mua một lượng hàng từ mỗi nhà cung cấp
Thứ hai, đánh giá hiệu suất của các phương thức vận chuyển qua việc phân tích chi
phí trung bình, tổng chi phí và lượng đơn hàng của từng đơn vị vận chuyển Dữ liệu
được trích xuất từ 4 bảng Purchasing.Vendor Purchasing.PurchaseOrderHeader , ,
Purchasing.PurchaseOrderDetail Purchasing.ShipMethodvà
2.1 Tổng quan về chi phí vận chuyển theo nhà cung cấp
Để có cái nhìn tổng thể về chi phí trong quá trình nhập hàng, nhóm tiến hành truyvấn số lượng đơn hàng và tổng chi phí vận chuyển ứng với từng nhà cung cấp Các sốliệu về nhà cung cấp với chi phí vận chuyển cao nhất, hay mức chi phí trung bình trênmỗi đơn hàng sẽ là dữ liệu cần thiết để xác định nên tình hình chung của quy trìnhnhập hàng Qua đó, nhóm sẽ đề xuất các chiến lược về đàm phán lại hợp đồng hay tìmkiếm các nguồn cung thay thế
Hình 9: Tổng quan về chi phí vận chuyển và số đơn hàng của các nhà cung cấp
Trang 30Hình 10: Chi phí vận chuyển và số đơn ứng với từng nhà cung cấp
AdventureWorks có tổng cộng 4012 giao dịch từ 86 nhà cung cấp, với tổng chi phívận chuyển là $1583978.2263
Nhà cung cấp có tổng chi phí vận chuyển cao nhất là Superior Bicycles, với mứcchi phí $113897.44 cho 50 đơn hàng, lớn hơn số đơn trung bình ứng với mỗi nhà cungcấp (46 đơn) Ngoài ra, nhà cung cấp này có phí giao hàng trung bình $2277.9488, caogấp 5.77 lần mức chi phí trung bình ($394.8101)
Để lý giải sự chênh lệch về mức chi phí trên, nhóm tiến hành phân tích sâu hơn vềcác yếu tố có thể ảnh hưởng như giá trị hàng hoá được cung cấp hay phương thức vậnchuyển được nhà cung cấp lựa chọn
2.2 So sánh chi phí mua hàng và chi phí vận chuyển
Truy vấn này giúp kiểm tra xem chi phí vận chuyển chiếm bao nhiêu % trong chi phí mua hàng (trước thuế và chưa tính chi phí vận chuyển) Nếu đơn hàng có chi phí vận chuyển > 10% so với giá trị đơn hàng, công ty có thể xem xét thay đổi phương thức giao hàng hoặc điều chỉnh hợp đồng vận chuyển
Trang 31Hình 11: Tỉ lệ giữa chi phí vận chuyển và giá trị đơn hàng (trước thuế và chưa tính
phí vận chuyển)
Bảng truy xuất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của FreightPercentage, vì vậynhà cung cấp có tỷ lệ phí vận chuyển trên giá trị đơn hàng cao nhất chỉ ở mức 2.5%.Đây là kết quả khả quan, cho thấy phí vận chuyển công ty phải trả cho một đơn hàng ởmức hợp lý Một số nhà cung cấp như Jeff’s Sporting Goods, cũng đạt tỉ lệ dưới 2.5%,cho thấy chi phí vận chuyển cao bất thường bởi giá trị đơn hàng lớn hơn, yêu cầu côngđoạn vận chuyển tốn kém hơn
2.3 Đánh giá hiệu suất của phương thức vận chuyển
Nhóm tiến hành phân tích thời gian giao hàng trung bình và chi phí của từngphương thức vận chuyển nhằm đánh giá mức độ hiệu quả và tác động của chúng đến
Trang 32tổng chi phí nhập hàng Bằng cách so sánh chi phí vận chuyển với thời gian giao hàng,nhóm có thể xác định phương thức nào đang mang lại hiệu suất tốt nhất, cũng nhưnhận diện những phương thức có chi phí cao nhưng không đem lại lợi ích tương xứng.Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược nhập hàng, cân nhắc điều chỉnhphương thức vận chuyển sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế, đồng thời lên kế hoạch
dự trữ hàng hóa hiệu quả hơn Ngoài ra, việc theo dõi sát sao các chỉ số này còn giúpcải thiện quan hệ với nhà cung cấp, đảm bảo đơn hàng được giao đúng hạn và gópphần nâng cao tính ổn định của chuỗi cung ứng
Hình 12: Các phương thức vận chuyển và chi phí vận chuyển của
từng phương thức
Hình 13: Thời gian vận chuyển của từng phương thức
Dữ liệu cho thấy có 5 phương thức vận chuyển chính, bao gồm OVERSEAS DELUXE, OVERNIGHT J-FAST, ZY-EXPRESS, CARGO TRANSPORT 5 và XRQ
TRUCK GROUND Mặc dù mỗi phương thức có đặc điểm khác nhau về loại hìnhvận chuyển, từ vận chuyển quốc tế (OVERSEAS - DELUXE) đến giao hàng siêu tốc(OVERNIGHT J-FAST) hay vận chuyển đường bộ (XRQ - TRUCK GROUND),nhưng một điểm đáng chú ý là thời gian vận chuyển trung bình của tất cả phương thứcđều duy trì ở mức 5 ngày Điều này cho thấy yếu tố quyết định tốc độ giao hàngkhông chỉ phụ thuộc vào phương thức vận chuyển, mà còn có thể liên quan đến quytrình xử lý đơn hàng, khả năng phối hợp giữa các bên trong chuỗi cung ứng hoặc hiệusuất làm việc của các nhà cung cấp