1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tại sao lại Đánh thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì hãy Đưa ra những Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (Ở khía cạnh hiệu quả và công bằng) hãy trình bày lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân Ở

50 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tại sao lại Đánh Thuế Thu Nhập Cá Nhân? Thuế Thu Nhập Cá Nhân Có Vai Trò Gì? Hãy Đưa Ra Những Đánh Giá Chung Về Thuế Thu Nhập Cá Nhân (Ở Khía Cạnh Hiệu Quả Và Công Bằng) Hãy Trình Bày Lịch Sử Hình Thành Thuế Thu Nhập Cá Nhân Ở Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoàng Oanh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Bài tập lớn học phần
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 606,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (5)
    • 1.1. Thuế thu nhập cá nhân (5)
      • 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế TNCN (5)
      • 1.1.2. Lý do tại sao phải đánh thuế TNCN (6)
      • 1.1.3. Vai trò của thuế TNCN (7)
      • 1.1.4. Cách tính thuế TNCN (8)
    • 1.2. Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (9)
      • 1.2.1. Tiêu chí hiệu quả (9)
      • 1.2.2. Tiêu chí công bằng (18)
    • CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM (21)
      • 2.1. Lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam (21)
        • 2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình cải cách thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam (21)
        • 2.1.2. Cấu trúc hệ thống thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam (22)
        • 2.1.3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân (24)
        • 2.1.4. Tác động của thuế thu nhập cá nhân đến tăng trưởng kinh tế (27)
        • 2.1.5 Đánh giá kết quả của thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua (33)
        • 2.1.6 Đề xuất hướng cải cách của thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua (35)
      • 2.2. Vai trò của lạm phát và thuế TNCN ở Việt Nam hiện nay (38)
      • 2.3. Liên hệ và so sánh với thuế thu nhập cá nhân ở các nước ASEAN (41)
        • 2.3.1. Tổng quan hệ thống thuế thu nhập cá nhân tại ASEAN (41)
        • 2.3.2. Liên hệ với Việt Nam (44)
  • KẾT LUẬN (48)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (49)

Nội dung

Thuế thu nhập cá nhân 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế TNCN Khái niệm thuế TNCN Thuế thu nhập cá nhân TNCN là một loại thuế mà cá nhân có thu nhập phải nộp choNhà nước từ các khoản

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Thuế thu nhập cá nhân

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế mà cá nhân có thu nhập phải nộp cho nhà nước dựa trên các khoản thu nhập trong năm tài chính Thuế TNCN áp dụng cho nhiều nguồn thu nhập khác nhau như lương, tiền công, tiền thưởng, thu nhập từ kinh doanh, chuyển nhượng tài sản và đầu tư Sau khi trừ các khoản giảm trừ như giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cá nhân sẽ nộp phần thuế còn lại vào ngân sách nhà nước, đóng góp vào phát triển kinh tế quốc dân.

Thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ tài chính của cá nhân đối với Nhà nước, dựa trên thu nhập nhận được trong năm tài chính Thuế này áp dụng không chỉ với lương, tiền công, tiền thưởng mà còn với các khoản thu nhập khác như từ hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng tài sản như bất động sản và chứng khoán, cũng như các khoản đầu tư Đặc điểm của thuế TNCN thể hiện sự đa dạng trong phạm vi áp dụng và yêu cầu khai báo thu nhập phù hợp theo quy định của pháp luật.

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu dựa trên thu nhập của người nộp thuế sau khi trừ các khoản miễn thuế và giảm trừ gia cảnh theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân Đối tượng chịu thuế chính là thu nhập của cá nhân, và người nhận thu nhập phải tự chịu trách nhiệm nộp thuế mà không thể chuyển gánh nặng thuế cho người khác.

Ví dụ: Chị Hương là một bác sĩ làm việc tại bệnh viện và nhận lương hàng tháng là

Chị Hương có thu nhập 18 triệu đồng từ lương hàng tháng, cùng với khoản thu nhập từ việc mở phòng khám tư nhân và phí khám bệnh Cuối năm, chị phải tự tính và nộp thuế thu nhập cá nhân dựa trên tổng thu nhập từ lương và phòng khám, vì không thể chuyển gánh nặng thuế cho bệnh nhân hay người khác.

Thuế thu nhập cá nhân có tính không ổn định do thu nhập của cá nhân thay đổi theo thời gian và các nguồn thu nhập ngày càng đa dạng, đặc biệt ở các nước đang phát triển thuộc nhóm tăng trưởng cao Việc thu thuế gặp nhiều khó khăn và chi phí quản lý thu thuế cao, đặc biệt tại các quốc gia chủ yếu thực hiện giao dịch bằng tiền mặt.

Thứ ba, phạm vi điều chỉnh của thuế thu nhập cá nhân khá rộng, bao gồm tất cả các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh, đầu tư hoặc lao động Thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho mọi nguồn thu nhập, mang lại nguồn ngân sách quan trọng cho ngân sách nhà nước Việc mở rộng phạm vi này giúp đảm bảo công bằng trong việc đánh thuế các nguồn thu nhập khác nhau và thúc đẩy công bằng xã hội.

Luật điều chỉnh thuế thu nhập cá nhân bao gồm cả luật quốc gia và luật quốc tế, phản ánh thực tế rằng thu nhập của cá nhân có thể phát sinh trong hoặc ngoài lãnh thổ của một quốc gia Người nộp thuế có thể là cư dân trong nước hoặc người nước ngoài, và thuế thu nhập cá nhân có thể được điều chỉnh thông qua các hiệp định tránh đánh thuế hai lần nhằm đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế ở các quốc gia khác nhau.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế có tính nhạy cảm cao vì ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của người nộp thuế Đây là khoản thu quan trọng liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội, góp phần đảm bảo nguồn ngân sách cho các hoạt động phát triển kinh tế và xã hội Việc quản lý và thực thi thuế TNCN cần được thực hiện một cách chính xác và minh bạch để đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế cũng như thúc đẩy sự công bằng trong hệ thống thuế.

Khi chính phủ điều chỉnh mức thuế suất TNCN, thu nhập khả dụng của người dân sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp Tăng thuế suất khiến người dân có ít tiền hơn để tiêu dùng và tiết kiệm, từ đó ảnh hưởng đến các quyết định về chi tiêu, đầu tư và cuộc sống hàng ngày của họ.

1.1.2 Lý do tại sao phải đánh thuế TNCN

Nộp thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, mức thu nhập của người lao động ngày càng tăng, khiến việc nộp thuế TNCN trở nên thiết yếu để duy trì nguồn thu ổn định cho ngân sách quốc gia.

Thứ nhất , nhằm đảm bảo công bằng trong việc chia sẻ gánh nặng tài chính: Thuế

TNCN (Thuế Thu nhập cá nhân) đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối lại thu nhập từ những người có khả năng đóng góp nhiều hơn, giúp giảm chênh lệch thu nhập trong xã hội Những người có thu nhập cao hơn sẽ nộp thuế nhiều hơn, từ đó góp phần cải thiện các dịch vụ công cộng và bảo vệ quyền lợi của các đối tượng thu nhập thấp Chính sách TNCN là công cụ thúc đẩy sự công bằng xã hội và tạo điều kiện cho phát triển bền vững.

Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò là nguồn thu quan trọng giúp ngân sách Nhà nước tài trợ cho các chương trình phúc lợi xã hội như giáo dục, y tế, an sinh xã hội và dịch vụ công cộng Việc bổ sung nguồn lực này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân mà còn thúc đẩy sự phát triển đồng đều và công bằng trong xã hội, góp phần xây dựng một xã hội văn minh và phát triển bền vững.

Thứ ba , khuyến khích sự phát triển của các dịch vụ công cộng: Nguồn thu từ thuế

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) giúp nhà nước có nguồn lực để đầu tư vào cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộng thiết yếu như giao thông, y tế, giáo dục và an ninh trật tự Những dịch vụ này đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống của người dân.

Nộp thuế thu nhập cá nhân không chỉ đóng góp vào ngân sách nhà nước mà còn thúc đẩy sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ khuyến khích các cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế bền vững Thứ tư hàng tuần là thời điểm quan trọng để tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững dài hạn.

1.1.3 Vai trò của thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế quan trọng trong hệ thống thuế, nhằm thúc đẩy công bằng xã hội và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Mục tiêu của các quốc gia khi áp dụng thuế thu nhập cá nhân là khai thác nguồn thu nội địa hiệu quả, góp phần giảm bất bình đẳng thu nhập và thích nghi với sự phát triển kinh tế Vai trò của thuế thu nhập cá nhân bao gồm giúp phân phối lại thu nhập, khuyến khích người dân nộp thuế đúng hạn, và hỗ trợ các chính sách xã hội Do đó, thuế thu nhập cá nhân có vai trò then chốt trong xây dựng hệ thống thuế công bằng và bền vững cho mỗi quốc gia.

Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân

Thuế tạo ra chi phí cho người nộp thuế, không chỉ là số tiền phải trả cho cơ quan thuế mà còn làm tăng giá hàng hóa và giảm cầu tiêu dùng Các nhà kinh tế cho rằng thuế có thể gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến các quyết định kinh tế và gây gánh nặng quá mức cho người nộp thuế Một hệ thống thuế hiệu quả là hệ thống ít gây ra bóp méo hành vi và gánh nặng quá mức, đồng thời vẫn đảm bảo nguồn thu ổn định cho chính phủ.

Gánh nặng quá mức và tác động đến hành vi lao động

Gánh nặng quá mức được hiểu là phần mất mát về phúc lợi vượt quá số thu thuế, gây ra tổn thất phúc lợi xã hội Đây là một trong những vấn đề lớn nhất khi đánh giá tính hiệu quả của hệ thống thuế, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân (TNCN) Việc đo lường gánh nặng quá mức giúp xác định các vấn đề phi hiệu quả do thuế TNCN gây ra, qua đó nâng cao hiệu quả của chính sách thuế và giảm thiểu tổn thất phúc lợi.

Hình 1.1 Gánh nặng quá mức của thuế TNCN

Một cá nhân làm việc với số giờ L1 và hưởng mức thù lao w, được thể hiện trên đồ thị Hình 1.1, với đường cung lao động bù SL cho biết mức thù lao thấp nhất khiến anh ta đi làm thêm mỗi giờ Thặng dư tiêu dùng của cá nhân là diện tích giữa đường cung và mức thù lao thị trường, gọi là diện tích adf Khi chính phủ áp thuế thu nhập ở mức t, mức thù lao sau thuế là (1- t)w, dẫn đến lượng cung lao động giảm xuống còn L2 giờ, làm thay đổi thặng dư sau thuế là diện tích agh và doanh thu thuế của chính phủ là diện tích figh Tổn thất phúc lợi do thuế gây ra được biểu thị bằng diện tích fdhg, gọi là gánh nặng quá mức, phản ánh tác động tiêu cực của thuế lên sự lựa chọn làm việc của cá nhân Gánh nặng quá mức tính bằng diện tích hid, thể hiện tổn thất phúc lợi của cá nhân trừ đi lượng thuế thu được, trung bình mỗi đồng thuế thu nhập cá nhân tạo ra gánh nặng quá mức tương đương diện tích hid Ngoài ra, thuế TNCN còn ảnh hưởng đến hành vi lao động của cá nhân, làm thay đổi các quyết định kinh tế, và ảnh hưởng này được phân tích qua hai đồ thị trong Hình 1.2.

Hình 1.2 Tác động của thuế TNCN đến lựa chọn làm việc - nghỉ ngơi

Hình 1.2 minh họa quá trình ra quyết định giữa làm việc và nghỉ ngơi trong tổng số giờ T, với khoảng cách OT biểu thị thời gian trên trục hoành được phân chia giữa hai hoạt động này Đường ràng buộc ngân sách DT thể hiện sự lựa chọn giữa số giờ nghỉ ngơi và thu nhập, trong đó độ dốc bằng mức tiền công w, phản ánh mức lương nhận được cho mỗi giờ làm việc Người lao động ban đầu chọn điểm E1, làm việc FT giờ để có thu nhập OG (= w x FT) và nghỉ ngơi OF Khi chính phủ áp thuế suất t, thu nhập mỗi giờ giảm còn (1−t)w, do đó đường ràng buộc ngân sách trở nên tho rộng hơn, thể hiện mức thu nhập mới thấp hơn, gọi là đường TH Lựa chọn tối ưu chuyển sang điểm E2, người lao động có thể tăng số giờ nghỉ lên OI (giảm giờ làm xuống IT), tương ứng với mức thu nhập thấp hơn là OG, hoặc lựa chọn nghỉ ít hơn OJ, làm nhiều hơn JT, để đạt mức thu nhập OK, vẫn thấp hơn mức ban đầu OG.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tác động trực tiếp đến hành vi và quyết định của cá nhân trong thị trường lao động, qua các hiệu ứng thay thế và thu nhập Hiệu ứng thay thế khiến người lao động có xu hướng giảm số giờ làm việc và tăng thời gian nghỉ ngơi khi lợi ích từ tăng thêm giờ làm việc giảm đi sau thuế Trong khi đó, hiệu ứng thu nhập khiến người lao động giảm tiêu dùng và giảm giờ nghỉ ngơi do thu nhập bị sụt giảm Hai hiệu ứng này có ảnh hưởng trái chiều, và mức độ tác động phụ thuộc vào sở thích cá nhân của mỗi người Việc đánh đổi giữa làm việc và nghỉ ngơi phản ánh rõ qua các hệ quả của gánh nặng thuế quá mức, dẫn đến sự lệch pha trong hành vi lao động và gây ra các vấn đề về hiệu quả của thuế TNCN, làm méo mó hoạt động của các cá nhân trong nền kinh tế.

Thuế thu nhập ảnh hưởng lớn đến nguồn thu thuế, khi mức thuế thay đổi sẽ tác động đến số giờ làm việc của người lao động Nếu hiệu ứng thay thế vượt trội, giảm thuế thu nhập sẽ thúc đẩy người lao động làm việc nhiều hơn để tăng thu nhập sau thuế, khiến đường cung lao động dốc lên Ngược lại, nếu hiệu ứng thu nhập mạnh hơn, giảm thuế sẽ làm người lao động làm việc ít đi vì họ cảm thấy đủ thu nhập, dẫn đến đường cung lao động có xu hướng ngược lại.

Hình 1.3 Thuế suất với số giờ làm việc và số thu thuế

Hiệu ứng thay thế trội hơn thể hiện qua đường cung lao động dốc lên, ảnh hưởng rõ rệt đến số giờ làm việc và nguồn thu từ thuế thu nhập Khi mức thuế suất bằng 0, người lao động làm L0 giờ mỗi tuần, mang về thu nhập là wL0 và không đóng thuế Khi mức thuế thấp t1 được áp dụng, người lao động giảm số giờ làm xuống L1 để đối phó với mức thuế mới, và số thuế chính phủ thu được là t1wL1, thể hiện qua diện tích hình chữ nhật abcd Tăng thuế lên t2, số giờ làm giảm xuống L2, và số thuế thu được là t2wL2, lớn hơn so với mức thuế ban đầu Tuy nhiên, nếu thuế suất quá cao như t3, người lao động giảm đáng kể giờ làm xuống L3, và số thuế thu được lại nhỏ hơn, chỉ còn t3wL3, do đó có thể bị giảm gần như bằng không khi thuế tăng đến 100% Điều này cho thấy mức thuế hợp lý cần cân bằng giữa nguồn thu cho chính phủ và hạn chế tác động tiêu cực đến động lực làm việc, bởi mức thuế quá cao dễ dẫn tới hiện tượng "chạy trốn thuế", làm mất nguồn thu ngân sách và ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế Thuế TNCN không chỉ tác động đến hành vi cá nhân mà còn gây ra tổn thất phúc lợi xã hội, thể hiện gánh nặng thuế trầm trọng.

Tác động đến hành vi tiết kiệm

Hành vi tiết kiệm của các cá nhân bị ảnh hưởng bởi thuế đánh vào thu nhập từ tiền lãi tiết kiệm, tác động này có thể được phân tích rõ qua mô hình vòng đời Trong mô hình này, mỗi người sống trong hai thời kỳ là hiện tại (thời kỳ 0) và tương lai (thời kỳ 1), với thu nhập hiện tại là I0 và dự kiến thu nhập trong tương lai là I1 Người tiêu dùng phải quyết định phân bổ tiêu dùng giữa hiện tại (c0) và tiết kiệm cho tương lai (c1), nhằm tối ưu hóa mức độ ưa thích của mình Đường bàng quang thể hiện mức độ ưa thích của cá nhân đối với các lựa chọn tiêu dùng giữa hai thời kỳ này.

Trong đồ thị Hình 1.4, trục hoành thể hiện tiêu dùng hiện tại và trục tung là tiêu dùng tương lai Điểm A thể hiện trạng thái tiêu dùng vừa đủ khi tiêu dùng bằng thu nhập hiện tại, không tiết kiệm hay vay mượn Nếu tiêu dùng hiện tại thấp hơn thu nhập, phần chênh lệch trở thành tiết kiệm S, giúp tiêu dùng trong tương lai tăng lên I1+S(1+r), như tại điểm B Ngược lại, khi tiêu dùng vượt quá thu nhập, cá nhân phải vay B, dẫn đến tiêu dùng tương lai giảm xuống còn I1−B(1+r) do phải trả cả gốc lẫn lãi, thể hiện ở điểm C Ba điểm A, B, C tạo thành đường ràng buộc ngân sách với độ dốc cố định là 1+r, thể hiện mối quan hệ giữa tiêu dùng hiện tại và tương lai.

Hình 1.4 Lựa chọn tiêu dùng và tiết kiệm

Tiếp theo, chúng ta sẽ phân tích tác động của thuế suất t đánh vào thu nhập từ lãi suất đến hành vi tiêu dùng và tiết kiệm trong hai trường hợp khác nhau Việc điều chỉnh thuế suất có thể ảnh hưởng lớn đến quyết định tiết kiệm và tiêu dùng của người dân Hiểu rõ các yếu tố này giúp đánh giá hiệu quả của chính sách thuế đối với nền kinh tế Đây là một nội dung quan trọng để xây dựng các chiến lược quản lý tài chính cá nhân và chính sách tài chính quốc gia.

Trường hợp 1: Tiền lãi vay được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế

Nếu bạn có tiết kiệm và trước khi áp dụng thuế thu nhập vào tiền lãi, việc giảm chi tiêu 1 đồng và tiết kiệm thêm 1 đồng sẽ giúp tăng khoản lãi nhận được và mức tiêu dùng trong tương lai sẽ tăng thêm (1 + r) đồng, với đường ràng buộc ngân sách ban đầu có độ dốc là (1 + r) Tuy nhiên, khi chính phủ áp dụng thuế tỷ lệ t trên thu nhập từ tiền lãi, bạn phải nộp thuế t x r đồng, làm giảm khoản lãi thực nhận còn r(1 − t) đồng Do đó, mức tiêu dùng tương lai sẽ chỉ tăng thêm ít hơn so với trường hợp không có thuế.

Đường ràng buộc ngân sách mới trên miền có tiết kiệm sẽ có độ dốc bằng 1 + r(1−t), thấp hơn so với mức ban đầu, khiến cho đường này trở nên thoải hơn Điều này cho thấy rằng, sau khi điều chỉnh thuế và các yếu tố liên quan, khả năng lựa chọn của người tiêu dùng sẽ mở rộng hơn do hạn chế ngân sách giảm đi, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc tiêu dùng.

Nếu bạn có mức tiêu dùng vừa đủ, tiết kiệm bằng 0 và không phải trả thuế thu nhập từ tiền lãi, chính sách thuế không ảnh hưởng đến bạn Trong trường hợp bạn đi vay, việc vay thêm 1 đồng sẽ phải trả lãi r đồng, và nếu lãi vay không được trừ vào thu nhập chịu thuế, tiêu dùng tương lai của bạn sẽ giảm còn 1+r đồng Tuy nhiên, nếu lãi vay được trừ vào thu nhập chịu thuế, số thuế bạn phải nộp sẽ giảm đi (t x r) đồng, giúp tiêu dùng tương lai chỉ còn giảm còn 1+r(1−t) đồng Như vậy, khi tiền lãi vay được trừ khỏi thu nhập, độ dốc của đường ngân sách sẽ tương tự như trong trường hợp tiết kiệm bằng 0, tạo điều kiện tối ưu hơn cho người vay.

Việc đánh thuế lên thu nhập từ tiền lãi kết hợp với giảm trừ tiền lãi khỏi thu nhập chịu thuế gây thiệt hại cho người có tiết kiệm do đường ràng buộc ngân sách xoay vào trong, nhưng lại có lợi cho người đi vay khi đường ràng buộc ngân sách xoay ra ngoài, như minh họa trong Hình 1.5 Tác động tổng thể của thay đổi này đối với tiêu dùng và tiết kiệm phụ thuộc vào quy mô của hiệu ứng thay thế và thu nhập; tiền lãi thực nhận giảm làm giảm động cơ tiết kiệm theo hiệu ứng thay thế, trong khi giảm thu nhập làm người tiết kiệm có xu hướng giảm tiêu dùng và tăng tiết kiệm theo hiệu ứng thu nhập Ngược lại, đối với người vay, tiền lãi vay thấp hơn khuyến khích vay thêm để tiêu dùng nhiều hơn (hiệu ứng thay thế), và việc giảm trừ thuế thu nhập như thêm thu nhập khiến họ có xu hướng tiêu dùng tăng, dẫn đến kết luận rằng người đi vay sẽ có lợi và dễ dàng vay để tiêu dùng nhiều hơn.

Hình 1.5 Tác động của thuế với tiền lãi tiết kiệm

Trong trường hợp này, tiền lãi vay không được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế, ảnh hưởng như trường hợp trước đó đối với người tiết kiệm Điểm khác biệt chỉ xảy ra đối với những người phải vay để tiêu dùng, khi họ phải trả lãi nhiều hơn giá trị vay về lâu dài, dẫn đến chi tiêu của họ trong kỳ sau phải giảm theo lãi suất cộng gốc (1+r) Trong khi đó, đường ngân sách vay sẽ không thay đổi so với khi không áp dụng thuế, khiến người tiết kiệm chịu thiệt hơn còn người vay không bị ảnh hưởng về lợi ích Tác động của chính sách thuế thu nhập vẫn phức tạp, phụ thuộc vào hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập trong từng trường hợp cụ thể, không thể xác định rõ ràng liệu tiết kiệm sẽ tăng hoặc giảm.

HỆ THỐNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM

2.1 Lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình cải cách thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam Ở Việt Nam, tiền thân của thuế TNCN là thuế lợi tức lương bổng năm 1962, sau đó từ

Năm 1972, thuế TNCN (Thuế Thu nhập cá nhân) chính thức được thành lập tại Việt Nam Ngày 27/12/1990, Nhà nước ban hành Pháp lệnh Thuế Thu nhập đối với người có thu nhập lương cao, có hiệu lực từ năm 1991 Pháp lệnh này thiết lập 6 mức thuế suất biên từ 0 đến 50%, với ngưỡng thu nhập chịu thuế là 500.000 đồng đối với người Việt Nam và 2,4 triệu đồng đối với người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam Mục tiêu của sắc thuế này nhằm thúc đẩy công bằng xã hội và huy động một phần thu nhập của những cá nhân có thu nhập cao để đóng góp vào ngân sách nhà nước.

Giai đoạn cải cách thứ hai diễn ra vào cuối những năm 1990 và đầu những năm 2000,

Từ năm 1996 đến năm 2000, Pháp lệnh này đã trải qua hai lần sửa đổi và bổ sung, đầu tiên vào đầu năm 1997 và lần thứ hai vào giữa năm 1999 Các luật thuế được sửa đổi và bổ sung trong giai đoạn này bao gồm luật thuế GTGT, luật thuế TNDN (1997), luật thuế tiêu thụ đặc biệt (SCT) và luật thuế xuất nhập khẩu (EIT) (1998), nhằm hoàn thiện hệ thống thuế Việt Nam phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế.

Trong giai đoạn giữa những năm 2000, cải cách thuế đã có những bước tiến lớn, đặc biệt là vào năm 2004, với việc giảm mức thuế suất cao nhất từ 50% xuống còn 40% và bãi bỏ quy định thuế bổ sung 30% Đồng thời, mức thu nhập chịu thuế khởi điểm đã được tăng lên, và khoảng cách giữa các mức thu nhập chịu thuế trong từng bậc thuế được mở rộng để nâng cao hiệu quả của hệ thống thuế.

Vào ngày 21/9/2007, Luật Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) được ban hành để thay thế Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, có hiệu lực từ ngày 1/1/2009, giúp hệ thống thuế này trở nên hiện đại và toàn diện hơn Luật mở rộng phạm vi điều chỉnh, giảm thuế suất và xóa bỏ phân biệt đối xử giữa cá nhân trong và ngoài nước, đồng thời áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế và người phụ thuộc Chính sách thuế của Việt Nam trong giai đoạn này được thiết kế lại để phù hợp với các điều kiện hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Trước năm 2007, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) chưa được hoàn thiện do điều chỉnh theo Pháp lệnh thuế thu nhập cá nhân và hệ thống quản lý thuế còn kém hiệu quả Các giao dịch kinh tế chủ yếu diễn ra bằng tiền mặt khiến tình trạng trốn thuế và thất thu ngân sách phổ biến Việc chuyển đổi từ Pháp lệnh sang Luật thuế đã giúp cải thiện cơ cấu và cơ chế thực thi thuế, bổ sung các khoản thu nhập chưa chịu thuế để tăng nguồn thu ngân sách nhanh chóng Việc nâng cấp này phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế và nâng cao nhận thức của xã hội về trách nhiệm nộp thuế của công dân.

Nền kinh tế và xã hội Việt Nam liên tục phát triển đã thúc đẩy việc điều chỉnh Luật thuế thu nhập cá nhân, với những sửa đổi bổ sung năm 2012 có hiệu lực từ ngày 1/1/2014 nhằm phù hợp với thực tiễn Trong quá trình thực hiện, Quốc hội và Chính phủ đã ban hành các Nghị quyết, Quyết định về miễn, giãn thuế thu nhập cá nhân nhằm đảm bảo chính sách thuế linh hoạt, phù hợp với điều kiện kinh tế từng thời kỳ, đặc biệt trong các năm 2009-2012.

2.1.2 Cấu trúc hệ thống thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam

Thuế thu nhập cá nhân là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, thể hiện nghĩa vụ đóng góp của công dân vào sự phát triển đất nước Các đối tượng chịu thuế gồm có cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế Việc thực hiện nghĩa vụ thuế này góp phần xây dựng nền kinh tế vững mạnh và công bằng xã hội.

Theo Điều 3 của Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung năm

2014), có tất cả 10 khoản thu nhập chịu thuế bao gồm:

 Thu nhập từ kinh doanh

 Thu nhập từ tiền lương, tiền công

 Thu nhập từ đầu tư vốn

 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

 Thu nhập từ trúng thưởng

 Thu nhập từ bản quyền

 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Thu nhập từ thừa kế bao gồm các loại tài sản như chứng khoán, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các loại tài sản khác cần đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo quy định của pháp luật Việc xác định giá trị và quyền sở hữu của các tài sản thừa kế là yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nhận thừa kế Chính sách về thuế thu nhập từ thừa kế cũng quy định rõ ràng các loại tài sản phải kê khai và nộp thuế phù hợp với quy định hiện hành.

Thu nhập từ quà tặng bao gồm chứng khoán, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản khác, cần đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo quy định pháp luật Việc đăng ký này giúp xác nhận quyền sở hữu hợp pháp và đảm bảo quyền lợi của người nhận quà tặng Thực hiện đăng ký đúng quy trình là điều cần thiết để tránh tranh chấp phát sinh sau này và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính, tài sản của pháp luật Việt Nam.

Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho thu nhập tính thuế từ tiền lương và tiền công dựa trên tổng thu nhập chịu thuế, sau khi trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với các ngành nghề bắt buộc tham gia bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản giảm trừ.

Bảng 2.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm

Phần thu nhập tính thuế/tháng

Biểu thuế toàn phần áp dụng cho các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế và quà tặng Các khoản thu nhập này đều phải chịu thuế theo quy định của pháp luật Cụ thể, biểu thuế toàn phần được quy định chi tiết nhằm đảm bảo công bằng và minh bạch trong việc thu thuế đối với các nguồn thu nhập này.

Bảng 2.2 Biểu thuế toàn phần

Thu nhập tính thuế Thuế suất (%)

(a) Thu nhập từ đầu tư vốn 5

(b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5

(c) Thu nhập từ trúng thưởng 10

(d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10

(e) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 20

(f) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán 0,1

(g) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2

Nguồn: Luật Thuế TNCN 2.1.3 Cách tính thuế thu nhập cá nhân

(1) Áp dụng bảng biểu thuế toàn phần vào tính thuế TNCN

Căn cứ theo bảng biểu thuế toàn phần được nêu tại mục 2, áp dụng thuế suất đối với từng loại thu nhập như sau:

Bảng 2.3 Cách tính thuế áp dụng biểu thuế toàn phần

Nguồn thu nhập Công thức tính

Từ đầu tư vốn Thuế TNCN = Thuế suất 5% x Thu nhập tính thuế

Từ chuyển nhượng vốn góp Thuế TNCN = Thuế suất 20% x Thu nhập tính thuế

Từ chuyển nhượng chứng khoán Thuế TNCN = Thuế suất 0,1% x Thu nhập tính thuế

Từ chuyển nhượng bất động sản Thuế TNCN = Thuế suất 2% x Giá chuyển nhượng

Từ trúng thưởng Thuế TNCN = Thuế suất 10% x Thu nhập tính thuế

Từ bản quyền Thuế TNCN = Thuế suất 5% x Thu nhập tính thuế

Từ nhượng quyền thương mại Thuế TNCN = Thuế suất 5% x Thu nhập tính thuế

Từ nhận thừa kế, quà tặng Thuế TNCN = 10% x Thu nhập tính thuế

Nguồn: Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 2014

(2) Áp dụng bảng biểu thuế lũy tiến từng phần vào tính thuế TNCN

Theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ để tính thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm thu nhập tính thuế và thuế suất Các bước tính thuế được thực hiện dựa trên tổng thu nhập chịu thuế, sau đó áp dụng mức thuế suất phù hợp theo quy định Việc nắm rõ cách tính này giúp người lao động và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:

- Thuế suất được tính theo bảng biểu thuế luỹ tiến từng phần theo bảng 2.1 nêu trên.

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản đóng Bảo hiểm bắt buộc

Các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi xác định thu nhập tính thuế cho người nộp thuế là cá nhân cư trú, giúp giảm thiểu số thuế phải nộp Các khoản giảm trừ này bao gồm các khoản như giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp khác phù hợp quy định của pháp luật Việc áp dụng các khoản giảm trừ này đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong thuế thu nhập cá nhân.

(i) Đối với bản thân người nộp thuế: Mức giảm trừ gia cảnh là 11 triệu đồng/tháng, 132 triệu đồng/năm.

(ii) Đối với mỗi người phụ thuộc: Mức giảm trừ gia cảnh là 4,4 triệu đồng/tháng Trong đó, người phụ thuộc bao gồm: con cái, vợ chồng, cha mẹ.

Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện

Các khoản đóng bảo hiểm gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với những ngành nghề bắt buộc phải tham gia Những khoản đóng này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong các lĩnh vực khác nhau Việc tham gia các loại bảo hiểm này giúp người lao động yên tâm hơn về mặt tài chính và an toàn trong công việc Bảo hiểm bắt buộc góp phần nâng cao phúc lợi và giảm thiểu rủi ro cho người lao động khi gặp phải các vấn đề về sức khỏe hoặc mất việc làm.

(ii) Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Ngày đăng: 19/05/2025, 09:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Trương Bá Tuấn, “Cải cách chính sách thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam hướng tới mục tiêu tái cấu trúc ngân sách nhà nước”, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính - Bộ Tài chính. Truy cập ngày 05/04/2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách chính sách thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam hướng tới mục tiêu tái cấu trúc ngân sách nhà nước
Tác giả: Trương Bá Tuấn
Nhà XB: Viện Chiến lược và Chính sách tài chính - Bộ Tài chính
[3]. Nguyễn Ngọc Minh (2023). Hoàn thiện chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Ngọc Minh
Năm: 2023
[5]. Hội thảo “Luật thuế thu nhập cá nhân - Đảm bảo công bằng, thúc đẩy tăng trưởng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế thu nhập cá nhân - Đảm bảo công bằng, thúc đẩy tăng trưởng
[14]. Quốc hội (2007), Luật Thuế thu nhập cá nhân, ban hành ngày ngày 21 tháng 11 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế thu nhập cá nhân
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2007
[15]. Quốc hội (2014), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, ban hành ngày ngày 26 tháng 11 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
[8]. Mai Phương, “Điều chỉnh thuế thu nhập cá nhân phải chờ lạm phát tăng cao?”. Báo Thanh niên, https://thanhnien.vn/dieu-chinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-phai-cho-lam-phat-tang-cao-18524090219274736.htm. Truy cập ngày 05/04/2025 Link
[9]. Nguyễn Quang Huy, “Điều chỉnh thuế thu nhập cá nhân để phù hợp với thực tế kinh tế - xã hội”. Báo Lao động,https://laodong.vn/kinh-doanh/dieu-chinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-de-phu-hop-voi-thuc-te-kinh-te-xa-hoi-1476694.ldo. Truy cập ngày 05/04/2025;  Link
[10]. Hồng Khanh và nhóm PV, BTV, “Bộ Tài chính đề nghị thay Luật Thuế thu nhập cá nhân, nâng mức giảm trừ gia cảnh”. Báo Vietnamnet,https://vietnamnet.vn/bo-tai-chinh-de-nghi-sua-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan-nang-muc-giam-tru-gia-canh-2345328.html. Truy cập ngày 06/04/2025 Link
[12]. “Overdue Overhaul: Rethinking Vietnam's Personal Income Tax”. Tạp chí Kinh tế Việt Namhttps://vneconomy.vn/overdue-overhaul-rethinking-vietnams-personal-income-tax.htm. Truy cập ngày 06/04/2025 Link
[13]. Phạm Long, “Personal income tax revenues in 11M exceed full year's target”. Tạp chí Kinh tế Việt Nam,https://vneconomy.vn/personal-income-tax-revenues-in-11m-exceed-full-years-target.htm.Truy cập ngày 06/04/2025 Link
[16]. Văn Cảnh và nhóm PV, BTV, "Sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân đảm bảo đồng thời cả tính hiệu quả và tính công bằng". Báo Vietnamnet,https://vietnamnet.vn/sua-doi-luat-thue-tncn-dam-bao-dong-thoi-ca-tinh-hieu-qua-va-tinh-cong-bang-2338264.html. Truy cập ngày 06/04/2025 Link
[11]. Hưng, N. V. (2020). Luật Thuế thu nhập cá nhân: Một số bất cập và kiến nghị. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 62(4) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG BÁO CÁO - Tại sao lại Đánh thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì hãy Đưa ra những Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (Ở khía cạnh hiệu quả và công bằng)  hãy trình bày lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân Ở
BẢNG BÁO CÁO (Trang 2)
Hình 1.1. Gánh nặng quá mức của thuế TNCN - Tại sao lại Đánh thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì hãy Đưa ra những Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (Ở khía cạnh hiệu quả và công bằng)  hãy trình bày lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân Ở
Hình 1.1. Gánh nặng quá mức của thuế TNCN (Trang 10)
Hình 1.2. Tác động của thuế TNCN đến lựa chọn làm việc - nghỉ ngơi - Tại sao lại Đánh thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì hãy Đưa ra những Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (Ở khía cạnh hiệu quả và công bằng)  hãy trình bày lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân Ở
Hình 1.2. Tác động của thuế TNCN đến lựa chọn làm việc - nghỉ ngơi (Trang 11)
Hình 1.3. Thuế suất với số giờ làm việc và số thu thuế - Tại sao lại Đánh thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì hãy Đưa ra những Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (Ở khía cạnh hiệu quả và công bằng)  hãy trình bày lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân Ở
Hình 1.3. Thuế suất với số giờ làm việc và số thu thuế (Trang 12)
Hình 1.4. Lựa chọn tiêu dùng và tiết kiệm - Tại sao lại Đánh thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì hãy Đưa ra những Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (Ở khía cạnh hiệu quả và công bằng)  hãy trình bày lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân Ở
Hình 1.4. Lựa chọn tiêu dùng và tiết kiệm (Trang 14)
Hình 1.5. Tác động của thuế với tiền lãi tiết kiệm - Tại sao lại Đánh thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì hãy Đưa ra những Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (Ở khía cạnh hiệu quả và công bằng)  hãy trình bày lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân Ở
Hình 1.5. Tác động của thuế với tiền lãi tiết kiệm (Trang 15)
Bảng 2.1. Biểu thuế lũy tiến từng phần - Tại sao lại Đánh thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì hãy Đưa ra những Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (Ở khía cạnh hiệu quả và công bằng)  hãy trình bày lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân Ở
Bảng 2.1. Biểu thuế lũy tiến từng phần (Trang 23)
Bảng 2.2. Biểu thuế toàn phần - Tại sao lại Đánh thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì hãy Đưa ra những Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (Ở khía cạnh hiệu quả và công bằng)  hãy trình bày lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân Ở
Bảng 2.2. Biểu thuế toàn phần (Trang 24)
Hình 2.1. Thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng chia theo thành thị nông thôn - Tại sao lại Đánh thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì hãy Đưa ra những Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (Ở khía cạnh hiệu quả và công bằng)  hãy trình bày lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân Ở
Hình 2.1. Thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng chia theo thành thị nông thôn (Trang 28)
Hình 2.2. Cơ cấu thu nhập bình quân/ người 1 tháng chia theo nguồn thu - Tại sao lại Đánh thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì hãy Đưa ra những Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (Ở khía cạnh hiệu quả và công bằng)  hãy trình bày lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân Ở
Hình 2.2. Cơ cấu thu nhập bình quân/ người 1 tháng chia theo nguồn thu (Trang 29)
Bảng 2.4. Đối tượng nộp thuế ở một số nước ASEAN - Tại sao lại Đánh thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì hãy Đưa ra những Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (Ở khía cạnh hiệu quả và công bằng)  hãy trình bày lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân Ở
Bảng 2.4. Đối tượng nộp thuế ở một số nước ASEAN (Trang 41)
Bảng 2.5. Biểu thuế lũy tiến từng phần của một số nước ASEAN - Tại sao lại Đánh thuế thu nhập cá nhân thuế thu nhập cá nhân có vai trò gì hãy Đưa ra những Đánh giá chung về thuế thu nhập cá nhân (Ở khía cạnh hiệu quả và công bằng)  hãy trình bày lịch sử hình thành thuế thu nhập cá nhân Ở
Bảng 2.5. Biểu thuế lũy tiến từng phần của một số nước ASEAN (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w